AI assistant
Công ty Cổ phần Logistics Vicem — Annual Report 2025
Mar 18, 2026
66849_rns_2026-03-18_0c65292a-3044-41cb-98e0-491eacebe323.pdf
Annual Report
Open in viewerOpens in your device viewer
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
Địa chỉ: 405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tp Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 3 năm 2026
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
Địa chỉ: 405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tp Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 3 năm 2026
A. BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2025
| Tên tổ chức niêm yết: | CÔNG TY CP LOGISTICS VICEM |
|---|---|
| Tên tiếng Anh: | LOGISTICS VICEM TRANSPORT JOINT STOCK COMPANY |
| Tên viết tắt: | LOGISTICS VICEM |
| Mã chứng khoán: | HTV |
| Địa chỉ: | 405 Song hành Xa lộ Hà Nội, P. Thủ Đức, Tp HCM. |
| Điện thoại: | 028. 3.740.4061 – Fax: 028. 3740.4062 |
| Email: | [email protected] |
| Website: | www.vantaihatien.com.vn |
| Vốn điều lệ: | 131.040.000.000 VND |
| Ngành nghề kinh doanh: | - Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải. |
| - Vận tải hàng hóa bằng đường bộ, vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương, vận tải hàng hóa bằng đường thủy nội địa. | |
| - Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ; hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho đường thủy; hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải. | |
| - Bốc xếp hàng hóa. | |
| - Cung ứng và quản lý nguồn lao động. | |
| Giấy CNĐKKD: | - Số 4103000047 do Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 24 tháng 4 năm 2000 - Số 0301975289 đăng ký thay đổi lần thứ 12 ngày 23 tháng 4 năm 2025. |
I. LỊCH SỬ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY
1. Những sự kiện quan trọng
1.1. Việc thành lập
Công ty CP Logistics Vicem tiền thân là Xí nghiệp Vận tải trực thuộc Công ty CP Xi măng Hà Tiên 1 (nay là Cty CP Xi măng Vicem Hà Tiên).
1.2. Chuyển đổi sở hữu
Theo quyết định số 24/2000/QĐ-TTg ngày 21/01/2000 của Thủ Tướng Chính phủ, Xí nghiệp Vận tải chuyển sang hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần và được đổi tên thành Công ty Cổ phần Vận tải Hà Tiên (nay là Công ty Cổ phần Logistics Vicem) trực thuộc Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam (nay là Tổng Công ty Xi măng Việt Nam).
- Ngày 07/4/2000, Đại hội cổ đông thành lập của Công ty Cổ phần Logistics Vicem được tiến hành, đã thông qua “Điều lệ tổ chức và hoạt động” của Công ty, bầu ra Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát.
- Ngày 24/4/2000, Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tp Hồ Chí Minh đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103000047.
- Cấp thay đổi lần thứ nhất vào ngày 01 tháng 6 năm 2007 cho Công ty với chức năng hoạt động chính của Công ty: kinh doanh vận tải đường thủy, vận tải đường bộ trong và ngoài nước, kinh doanh tổng hợp vật tư thiết bị, phương tiện vận tải, khai thác bến bãi và kinh doanh các ngành nghề khác theo phạm vi cho phép của pháp luật.
- Cấp thay đổi lần 2 vào ngày 15 tháng 4 năm 2009, tăng vốn điều lệ từ 48 tỷ đồng lên 100,8 tỷ đồng.
2
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
Địa chỉ: 405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Cấp thay đổi lần 5 vào ngày 28 tháng 8 năm 2013, với chức năng hoạt động chính của Công ty: Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải; vận tải hàng hóa bằng đường bộ; vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương; vận tải hàng hóa đường thủy nội địa; hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ; bốc xếp hàng hóa; hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy; hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải; cung ứng và quản lý nguồn lao động.
- Cấp thay đổi lần 6 vào ngày 01/12/2015, tăng vốn điều lệ từ 100.800.000.000 đồng lên 131.040.000.000 đồng.
- Cấp thay đổi lần 10 vào ngày 01/7/2020, đổi tên Công ty Cổ phần Vận tải Hà Tiên thành Công ty Cổ phần Logistics Vicem.
1.3. Niêm yết
Theo Quyết định số 41/UBCK-GPNY ngày 07/12/2005, Uỷ Ban chủng Khoản Nhà Nước đã quyết định chính thức cấp phép niêm yết cho Công ty Cổ phần Logistics Vicem. Tiếp theo Thông báo số 791/TTGDHCM-NY ngày 27/12/2005 của Trung Tâm Giao dịch Chứng Khoán Tp HCM, ngày 05/01/2006 Công ty chính thức giao dịch 4.800.000 cổ phiếu tại Sở Giao dịch chứng khoán TPHCM, với mã chứng khoán HTV.
- Theo Quyết định số 194/UBCK-GCN ngày 15/10/2007 của UBCKNN chấp thuận cho Công ty được chào bán thêm 5.280.000 cổ phiếu ra công chúng.
- Ngày 11/01/2008 Sở Giao Dịch Chứng Khoán Tp HCM đã ra thông báo số 34/TB-SGDHCM v/v niêm yết và giao dịch bổ sung 5.280.000 cổ phiếu phát hành thêm.
- Ngày 14/9/2015 UBCKNN có thông báo chấp thuận cho Công ty được phát hành 3.024.000 cổ phiếu để tăng vốn điều lệ từ nguồn vốn chủ sở hữu.
- Ngày 05/11/2015 Sở giao dịch chứng khoán Tp HCM có thông báo số 1086/TB-SGDHCM v/v niêm yết và giao dịch bổ sung 3.024.000 cổ phần phát hành.
2. Quá trình phát triển
Công ty Cổ phần Logistics Vicem ngày một khẳng định là một trong những công ty vận tải thủy lớn nhất khu vực phía Nam. Mặt hàng vận chuyển chủ yếu của Công ty là: clinker, thạch cao, đá phụ gia, than đá... cho khách hàng lớn như Công ty CP Xi măng Vicem Hà Tiên, ... Ngoài ra, Công ty còn tham gia vận chuyển cho một số khách hàng khác trong lĩnh vực vật liệu xây dựng.
3. Định hướng phát triển
Là một trong những nhà giao nhận vận tải hàng đầu, chúng tôi cam kết cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa bằng đường thủy đa dạng với chất lượng tốt nhất, với phương châm “An toàn, chất lượng, dịch vụ hoàn hảo”. Chúng tôi luôn tâm niệm sự thành công của Quý khách hàng chính là động lực và cơ hội để chúng tôi phát triển. Do vậy chúng tôi cam kết không ngừng đầu tư phát triển, mở rộng kinh doanh nhằm đem lại lợi ích cao nhất cho cổ đông, người lao động và đóng góp tích cực cho cộng đồng. Chiến lược phát triển Công ty tới năm 2025 và định hướng đến năm 2030 sau:
- Đảm bảo chất lượng dịch vụ để giữ vững thị trường, thị phần trên những tuyến vận tải thủy, vận tải đường bộ truyền thống.
- Đa dạng hóa nguồn hàng; phát triển thêm khách hàng và mặt hàng mới.
- Tiếp tục phát triển, mở rộng Kinh doanh vận tải biển, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải biển phục vụ khách hàng.
- Xúc tiến nghiên cứu thị trường, tìm nguồn hàng mới trên tuyến Bắc – Nam.
- Xây dựng chính sách gia cước, chính sách hậu mãi hợp lý để giữ khách hàng cũ, thu hút khách hàng mới.
- Chuẩn bị nguồn hàng phát triển đội tàu vận tải sông biển sau năm 2025.
- Tiếp tục phát triển hơn nữa kinh doanh dịch vụ xếp dỡ đá Puzoland, clinker, thạch cao, ... Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng, có chính sách hậu mãi hợp lý để giữ chân khách hàng và mở rộng thị trường.
- Làm việc và hợp tác chặt chẽ với các cảng, bến xếp dỡ để đảm bảo lịch sá lan, năng suất, chất lượng xếp dỡ hàng hóa cho khách hàng tốt nhất; Chuẩn bị nguồn hàng cho việc xây dựng - khai thác bến xếp dỡ của Công ty giai đoạn sau năm 2025.
3
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
Địa chỉ: 405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Tiếp tục phát phát triển kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng hóa khác; Thu thập thông tin, điều tra thị trường mở rộng mặt hàng và phạm vi kinh doanh, từng bước chuẩn bị cho việc tổ chức tiêu thụ vật liệu xây dựng, xi măng sau năm 2025.
- Phát triển kinh doanh dịch vụ logistics (Đại lý tàu biển, Đại lý hàng hóa; Giao nhận vận chuyển, Thông quan hàng hóa).
- Chăm sóc khách hàng; nghiên cứu phát triển thị trường, thị phần kinh doanh; Phát triển kinh doanh theo nguyên tắc: khách hàng, đối tác là người mang công việc và doanh thu cho Công ty; chăm sóc sức khỏe kinh doanh cho khách hàng là củng cố sức khỏe kinh doanh cho Công ty; Tính toán lợi ích trên cả chuỗi dịch vụ, cả hệ thống; gia tăng lợi ích so với phương án kinh doanh trước đây bằng giải pháp tổ chức quản lý đồng bộ, chặt chẽ, điều hành kinh doanh, tiết giảm chi phí. Từ đó đảm bảo thị trường, thị phần lớn mạnh ổn định; quan hệ với khách hàng, đối tác, người lao động trong Công ty hòa hợp, nhân văn.
- Phát triển nguồn nhân lực cho các ngành nghề kinh doanh mới; Ứng dụng công nghệ số trong quản lý và điều hành.
Như vậy với chiến lược phát triển nêu trên của Công ty Logistics Vicem thực sự thúc đẩy sự tăng trưởng về quy mô kinh doanh về hiệu quả kinh doanh với tốc độ cao; tăng năng suất lao động, đảm bảo sự phát triển ổn định, bền vững cho Công ty trong tương lai.
II. BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
1. Những nét nổi bật năm 2025
- Năm 2025, tình hình thế giới biến động phức tạp, nhanh và khó lường với nhiều rủi ro, bất ổn. Cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn diễn ra ngày càng gay gắt, căng thẳng địa chính trị, xung đột quân sự leo thang ở một số quốc gia tác động đến hòa bình, ổn định trên thế giới, làm suy giảm hệ thống thương mại, đầu tư, sản xuất và tiêu dùng. Cùng với đó, thiên tai, thời tiết cực đoan ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của dân cư và phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia.
- Chính sách hỗ trợ phát triển ngành vận tải thủy: Chính phủ có thể tiếp tục triển khai các chính sách hỗ trợ ngành vận tải thủy, bao gồm ưu đãi thuế, giảm thuế xăng dầu hoặc hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp vận tải thủy. Điều này sẽ giúp giảm bớt gánh nặng chi phí cho các doanh nghiệp trong ngành.
- Nguồn hàng VLXD – clinker, thạch cao, than & thép, phế liệu: Tiêu thụ xi măng nội địa phục hồi từ giữa năm; xuất khẩu clinker, xi măng tăng so với quý trước là nền tốt cho đơn hàng vận chuyển clinker, thạch cao,... Thị trường thép nội địa ổn định hơn theo tiến độ đầu tư công, qua đó ổn định nguồn hàng thép, phế. Đối với than, nhập khẩu phục vụ điện và công nghiệp duy trì, tạo thêm hành trình vận chuyển từ cửa sông, càng biến vào nội địa.
- Trên thị trường vận tải một số đơn vị đã tái cấu trúc, đầu tư mới phương tiện vận chuyển định hình trên từng tuyến với khối lượng vận chuyển tối đa, từ đó giảm chi phí vận chuyển, tăng khả năng cạnh tranh và sẵn sàng hạ giá vận chuyển để tăng thị phần vận chuyển. Gia tăng sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp vận tải nói chung và đặc biệt là sự cạnh tranh giữa doanh nghiệp vận tải Nhà nước và doanh nghiệp vận tải tư nhân.
- Hiện tại, Công ty còn thiếu các vị trí làm kho bãi lưu trữ hàng hóa và bến cảng bốc xếp nên chưa hình thành được chuỗi Logistics theo định hướng phát triển của VICEM, tăng khả năng cạnh tranh của Công ty trên thị trường. Vì vậy hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng khó khăn, thiếu tính cạnh tranh và phụ thuộc vào các đối tác khách hàng thuê dịch vụ, chưa chủ động được nguồn hàng vận chuyển, chưa tối ưu hóa được tải trọng và doanh thu.
- Tính đến cuối năm 2025, đoàn phương tiện Công ty sở hữu sẽ chỉ còn với số lượng 35 sà lan tương đương với 53.638 tấn tải trọng phương tiện có độ tuổi trung bình lớn, nhiều nhóm sà lan có độ tuổi trung bình từ 15 đến 17 năm bị lạc hậu nhiều về tải trọng, kỹ thuật phương tiện... dẫn đến chi phí sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên của Công ty tăng cao qua các năm, làm giảm hiệu quả hoạt động SXKD.
Trong bối cảnh đó, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc đã thực hiện các giải pháp sau:
- Triển khai thực hiện tốt nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên năm 2025.
4
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
Địa chỉ: 405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
-
Trên cơ sở phương hướng nhiệm vụ năm 2025 đã được Đại hội cổ đông thường niên thông qua, Hội đồng Quản trị thường xuyên kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và có những chỉ đạo cụ thể nhằm mang lại lợi ích cao nhất cho Công ty trong năm 2025.
-
Trên tinh thần luôn phấn đấu hoàn thành đạt mức cao nhất cho kế hoạch đặt ra, Công ty sẽ rà soát lại toàn bộ chi phí để tiết giảm tối đa, tăng hiệu quả hoạt động SXKD; Chỉ đạo các phòng ban chức năng thực hiện nghiêm túc và triệt để quan điểm HĐQT, Ban Tổng Giám đốc, với tiêu chí: tiết kiệm chi phí, đảm bảo tốt vòng quay phương tiện tối ưu nhất, đây là yếu tố chính giảm giá thành, tăng năng lực cạnh tranh của Logistics Vicem, tăng doanh thu và đảm bảo tính mạng và đời sống CB-CNV.
-
Tiếp tục mở rộng thị phần, khai thác thị trường hàng hóa mới, các loại mặt hàng mới dựa trên đội tàu của Công ty và các đơn vị vệ tinh để năng lực vận chuyển cao, tổ chức tốt hoạt động vận chuyển, đáp ứng được đa dạng mặt hàng, tuyến đường vận chuyển, ...
-
Tăng cường quan hệ chặt chẽ với khách hàng truyền thống đảm bảo giữ uy tín, chất lượng dịch vụ và tiến độ. Luôn khẳng định thương hiệu Logistics Vicem, xây dựng niềm tin đối với khách hàng mới, khách hàng tiềm năng.
-
Bám sát, nắm bắt kịp thời các thông tin thị trường, đối thủ cạnh tranh để đưa ra giải pháp tối ưu nhất.
-
Nâng cao, khai thác hiệu quả hoạt động dịch vụ của mảng vận tải biển, vận tải bộ, bốc dỡ hàng hóa.
2. Tình hình sản xuất kinh doanh năm 2025
Thuận lợi:
-
Chính phủ tiếp tục các giải pháp trọng tâm giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, đảm bảo các cân đối lớn của nền kinh tế; đồng thời định hướng tập trung các giải pháp, chính sách cụ thể để hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi sản xuất kinh doanh.
-
Công ty CP Logistics Vicem (Logistics Vicem/công ty) luôn nhận được sự hỗ trợ rất lớn và kịp thời từ Tổng Công ty Xi măng Việt Nam cũng như các Công ty thành viên.
-
Công ty có thương hiệu uy tín, năng lực vận chuyển cao và khả năng huy động nhà thầu phụ tương đối tốt, có mối quan hệ tốt, hợp tác vận chuyển hàng hóa với nhiều khách hàng lớn trong và ngoài VICEM. Do đó Công ty tiếp tục được nhiều chủ hàng mới tin tưởng giao thực hiện vận chuyển hàng hóa, tăng sức cạnh tranh, nâng cao vị thế trên thị trường, thường xuyên đảm nhận giải phóng những nguồn hàng lớn.
Khó khăn:
-
Chi phí đầu vào tăng – hiệu quả tài chính giảm: Dầu DO chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành; biến động dù nhỏ cũng tác động mạnh đến lợi nhuận. Chi phí bảo trì đội sà lan, nhân công và chi phí cảng bến tăng theo lạm phát chung; Trong khi đó, khách hàng siết giá thuê dịch vụ, do chính họ cũng gặp khó khăn về đầu ra sản phẩm.
-
Công ty còn thiếu các vị trí làm kho bãi lưu trữ hàng hóa và bến cảng bốc xếp nên chưa hình thành được chuỗi Logistics theo định hướng phát triển của VICEM, tăng khả năng cạnh tranh của Công ty trên thị trường. Vì vậy hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng khó khăn, thiếu tính cạnh tranh và phụ thuộc vào các đối tác khách hàng thuê dịch vụ, chưa chủ động được nguồn hàng vận chuyển, chưa tối ưu hóa được tải trọng và doanh thu.
-
Tính đến nay, đoàn phương tiện Công ty sở hữu chỉ còn với số lượng 35 sà lan tương đương với 53.638 tấn tải trọng phương tiện có độ tuổi trung bình lớn, nhiều nhóm sà lan có độ tuổi cao trung bình từ 15 đến 17 năm bị lạc hậu nhiều về tải trọng, kỹ thuật phương tiện... dẫn đến chi phí sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên của Công ty tăng cao qua các năm, tiêu hao nhiên liệu lớn làm giảm hiệu quả hoạt động SXKD.
-
Cạnh tranh gay gắt trong ngành vận tải thủy: Nhiều doanh nghiệp tư nhân đầu tư đội tàu với nhiều chủng loại - linh hoạt, tạo áp lực cạnh tranh cao tại khu vực phía Nam. Tác động tới Công ty trong việc khó giữ chân khách hàng lâu dài, buộc công ty phải giảm giá hoặc nhận hợp đồng không tối ưu công suất, dễ mất thị phần vào tay đối thủ linh hoạt hơn.
5
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
Địa chỉ: 405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
-
Thị trường lao động đang trong tình trạng thiếu hụt nhân sự chuyên môn logistics có kinh nghiệm với vận tải đường thủy khiến chi phí nhân công tăng: Thiếu nhân lực đào tạo chuyên sâu về vận hành sà lan, đăng kiểm, hiểu biết về thủy văn và kỹ thuật vận hành tàu; Hiện nay rất ít người học về ngành vận hành phương tiện vận tải thủy, các trung tâm nghề nghiệp hoặc trường cao đẳng rất khó tuyển sinh tập các học viên để đào tạo nhân sự phục vụ cho ngành này. Thị trường lao động cho vị trí vận hành sà lan nội địa miền Nam thừa cầu nhưng thiếu cung chất lượng cao.
-
Thời tiết các tỉnh phía Nam năm nay nhiều yếu tố bất thường, gây nhiều khó khăn cho công tác bốc xếp hàng hóa, làm kéo dài thời gian nhận và giao hàng hóa tại các đầu bến; ảnh hưởng tới công tác sửa chữa phương tiện làm tăng thời gian sửa chữa. Do đó kéo dài thời gian quay vòng phương tiện của công ty làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.
-
Công ty còn thiếu các vị trí làm kho bãi lưu trữ hàng hóa và bến cảng bốc xếp nên chưa hình thành được chuỗi Logistics theo định hướng phát triển của VICEM, tăng khả năng cạnh tranh của Công ty trên thị trường. Vì vậy hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng khó khăn, thiếu tính cạnh tranh và phụ thuộc vào các đối tác khách hàng thuê dịch vụ, chưa chủ động được nguồn hàng vận chuyển, chưa tối ưu hóa được tải trọng và doanh thu.
Năm 2025, Công ty mẹ đạt được kết quả sản xuất kinh doanh như sau:
| STT | CHỈ TIÊU | ĐVT | KH NĂM 2025 | TH NĂM 2025 | TỶ LỆ TH/KH (%) |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Doanh thu thuần | Triệu đồng | 321,394 | 273,082 | 86% |
| 2 | LN gộp từ hoạt động kinh doanh | Triệu đồng | 6,352 | 7,608 | 119,8% |
| 3 | LN từ hoạt động khác (bao gồm cả LN từ HĐ tài chính) | Triệu đồng | 8,905 | 12,001 | 134,8% |
| 4 | Tổng lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 15,256 | 19,609 | 129% |
| 5 | Thuế TNDN hiện hành | Triệu đồng | 3,447 | 4,302 | 124,8% |
| 6 | Thuế TNDN hoãn lại | Triệu đồng | - | - | - |
| 7 | Tổng lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 11,809 | 15,307 | 130% |
| 8 | Chi trả cổ tức | % | ≥ 4% | - | - |
(Về việc chi trả cổ tức năm 2025, Công ty đang chờ xin ý kiến biểu quyết của Đại hội đồng cổ đông thưởng niên năm 2026).
3. Định hướng nhiệm vụ năm 2026
-
Dự báo năm 2026, tình hình thế giới dự báo vẫn tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường. Căng thẳng địa chính trị toàn cầu có thể bất ngờ đẩy giá dầu mỏ (chi phí đầu vào chính) tăng vọt, gây áp lực trực tiếp lên giá vốn và biên lợi nhuận của Công ty tăng trưởng kinh tế, thương mại, đầu tư toàn cầu tiếp tục xu hướng chậm lại.
-
Chính phủ tiếp tục ưu tiên phát triển vận tải thủy nội địa thông qua việc triển khai các chính sách (như Công điện 2025) và nâng cấp hạ tầng luồng tuyến, giúp HTV tối ưu hóa chi phí vận hành do lợi thế về vận tải thủy.
6
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
Địa chỉ: 405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
-
Việc chưa có bến bãi trung chuyển đạt chuẩn, thiếu ICD nội địa, làm giảm năng suất và tăng thời gian quay vòng đội sà lan. Các yếu tố này khiến chi phí vận hành tăng, giảm hiệu quả sử dụng đội tàu và tác động tiêu cực đến lợi nhuận gộp của hoạt động vận tải.
-
Trên thị trường vận tải một số đơn vị đã tái cấu trúc, đầu tư mới phương tiện vận chuyển định hình trên từng tuyến với khối lượng vận chuyển tối đa, từ đó giảm chi phí vận chuyển, tăng khả năng cạnh tranh và sẵn sàng hạ giá vận chuyển để tăng thị phần vận chuyển.
-
Thiếu hụt phương tiện thuê ngoài: Nhu cầu vận tải thủy tăng cao toàn ngành (nhờ đầu tư công) khiến việc thuê thêm sà lan/phương tiện bên ngoài trở nên khó khăn và chi phí thuê tăng cao. Do đó làm hạn chế khả năng mở rộng doanh thu từ khách hàng ngoài.
-
Áp lực cạnh tranh giá cước: Sự tham gia của các doanh nghiệp logistics khác vào các tuyến đường thủy nội địa trọng điểm có thể gây ra cạnh tranh gay gắt về giá cước trên các tuyến hàng ngoài. Bên cạnh đó các doanh nghiệp tư nhân đang đầu tư mạnh vào đội tàu đa dạng và linh hoạt tại khu vực phía Nam, tạo ra áp lực cạnh tranh cao. Điều này khiến Công ty đối diện với rủi ro khó giữ chân khách hàng lâu dài, buộc phải giảm giá cước hoặc chấp nhận các hợp đồng kém tối ưu về công suất, dẫn đến nguy cơ mất thị phần vào tay các đối thủ linh hoạt hơn.
-
Thị trường lao động đang trong tình trạng thiếu hụt nhân sự chuyên môn logistics có kinh nghiệm với vận tải đường thủy khiến chi phí nhân công tăng: Thiếu nhân lực đào tạo chuyên sâu về vận hành sà lan, đăng kiểm, hiểu biết về thủy văn và kỹ thuật vận hành tàu; Hiện nay rất ít người học về ngành vận hành vận tải thủy, các trung tâm nghề nghiệp hoặc trường cao đẳng rất khó tuyển sinh tập các học viên để đào tạo nhân sự phục vụ cho ngành này. Thị trường lao động cho vị trí vận hành sà lan nội địa miền Nam thừa cầu nhưng thiếu cung chất lượng cao.
-
Thời tiết cực đoan: Thiên tai, lũ lụt, và các hiện tượng thời tiết bất thường có thể gây gián đoạn lịch trình vận chuyển, làm tăng chi phí neo đậu, bảo hiểm và chi phí chờ đợi; giảm hiệu quả vòng quay khai thác phương tiện, làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
Trên đây là những yếu tố cơ bản sẽ ảnh hưởng, tác động trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị trong năm 2026.
Trước những thách thức và cơ hội mới, Công ty Cổ phần Logistics Vicem đã có những chuẩn bị nghiêm túc, chu đáo, xác định chi tiết, rõ ràng những nhiệm vụ thiết yếu cho năm 2026 và cam kết phát huy tính năng động trong năm bất thời cơ thuận lợi, nỗ lực khắc phục các khó khăn trong thực tiễn để hoàn thành triệt để các nhiệm vụ phát triển được đề ra trong năm 2026, cụ thể:
-
Tiếp tục mở rộng kinh doanh, bổ sung, mở rộng ngành nghề kinh doanh đa ngành gồm vận tải thủy nội địa; vận tải bộ; xếp dỡ trung chuyển hàng hóa bến phao, đường biển, bến thủy nội địa và dịch vụ trong chuỗi logistics ... Đảm bảo nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty, thích ứng tốt hơn với sự suy giảm tăng trưởng kinh tế của Việt Nam và thế giới dựa trên đội tàu của Công ty và các đơn vị vệ tinh để năng lực vận chuyển tăng cao, tổ chức tốt hoạt động vận chuyển, đáp ứng được đa dạng mặt hàng, tuyến đường vận chuyển, ...
-
Theo sát kế hoạch sản xuất của Vicem Hà Tiên để xây dựng chiến lược vận chuyển phù hợp với mục tiêu bảo đảm cung cấp vận chuyển nguyên nhiên vật liệu phục vụ sản xuất cho Vicem Hà Tiên ở mọi thời điểm và đạt hiệu quả cao nhất.
-
Khẩn trương triển khai hoàn thiện mua sắm 04 sà lan 2.900 tấn mới trong năm 2026 và mua sắm 08 sà lan đã qua sử dụng tải trọng từ 1.400 tấn đến 2.600 tấn, đây là cơ hội để Công ty tiếp tục nâng cao năng lực vận chuyển của phương tiện Công ty đồng thời tiếp cận với nhiều chủ hàng lớn. Đầu tư cơ cấu lại đội tàu thủy nội địa, mở rộng ngành nghề kinh doanh do có sẵn nguồn hàng và mối quan hệ tốt trong thị trường vận tải, qua đó nâng cao lợi nhuận mang kinh doanh chủ lực vận tải bằng sà lan tự chở của công ty; dự kiến đưa vào hoạt động trong quý 2/2026 là 05 sà lan (tải trọng từ 1.400 tấn – 2.600 tấn); quý 3/2026 là 03 sà lan tải trọng từ 1.400 tấn – 2.600 tấn đã qua sử dụng và quý 4/2026 là 04 sà lan tải trọng khoảng 2.900 tấn.
-
Tiếp tục củng cố và giữ quan hệ bền vững với khách hàng truyền thống, không ngừng tìm kiếm khách hàng mới về vận chuyển hàng hóa khác;
-
Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ và nâng cao chất lượng nhân lực, tăng năng suất lao động;
7
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
Địa chỉ: 405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
-
Trong quá trình thực hiện SXKD cho năm 2026, công ty bám sát kế hoạch SXKD đã đề ra, thường xuyên rà soát tiết giảm chi phí sửa chữa, chi phí tiêu hao nguyên vật liệu, các chi phí quản lý vận hành... giảm chi phí tăng hiệu quả SXKD phấn đấu hoàn thành Kế hoạch SXKD năm 2026.
-
Hoàn thiện công tác quản trị nhân sự - tiền lương; lựa chọn hình thức tuyển dụng thích hợp, đào tạo và đào tạo lại đội ngũ lao động của Công ty, để có thể đảm nhận được những công việc mới cũng như làm tốt hơn công việc hiện tại.
-
Áp dụng chính sách khoán tiền lương và chế độ khen thưởng thích hợp đối với người lao động, nhằm nâng cao khả năng sử dụng tối đa công suất phương tiện hiện có của Công ty.
Như vậy, dự báo trong năm 2026 Công ty sẽ khai thác triệt để công suất vận chuyển và nguồn nhân lực của Công ty để hoàn thành kế hoạch đã đề ra.
III. BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
1. Báo cáo tình hình tài chính
Kết quả tài chính hợp nhất (báo cáo tài chính hợp nhất) năm 2025 của Công ty được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | NĂM 2024 | NĂM 2025 |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Vốn điều lệ | Triệu đồng | 131,040 | 131,040 |
| 2 | Sàn lượng | Tấn | 5,072,504 | 4,274,652 |
| 3 | Tổng doanh thu và thu nhập khác | Triệu đồng | 295,409 | 286,800 |
| 4 | Giá vốn hàng bán | Triệu đồng | 250,967 | 232,935 |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 12,145 | 20,681 |
| 6 | Thuế TNDN hiện hành | Triệu đồng | 2,859 | 4,517 |
| 7 | Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 9,286 | 16,165 |
| 8 | LN trước thuế/DT thuần | % | 4.36 | 7.57 |
| 9 | LN trước thuế/Vốn chủ sở hữu | % | 3.67 | 6.11 |
| 10 | LN trước thuế/Tổng tài sản | % | 3.06 | 5.36 |
| 11 | Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản | % | 92.43 | 95.19 |
| 12 | Tài sản dài hạn/Tổng tài sản | % | 7.57 | 4.81 |
| 13 | Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn | % | 16.58 | 12.35 |
| 14 | Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn | % | 83.42 | 87.65 |
| 15 | Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu | % | 0.20 | 0.14 |
| 16 | Tỷ số khả năng thanh toán nhanh | lần | 5.5 | 7.7 |
Năm 2025 các chỉ tiêu tài chính chủ yếu đảm bảo tính hiệu quả và an toàn.
2. Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2026
Trên cơ sở dự báo tình hình kinh tế vĩ mô trong nước và chiến lược phát triển của Công ty, Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và toàn thể cán bộ nhân viên Công ty thống nhất xây dựng mục tiêu về kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư năm 2026 của công ty mẹ, như sau:
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | Thực hiện năm 2025 | Kế hoạch năm 2026 | So với năm 2025 (%) |
|---|---|---|---|---|---|
| I | Mục tiêu sản lượng | ||||
| 1 | Mục tiêu sản lượng vận chuyển và các dịch vụ khác | Tấn | 4.274.652 | 4.633.400 | 108% |
| II | Mục tiêu tài chính | ||||
| 2 | Mục tiêu doanh thu và thu nhập khác | Triệu đồng | 285.716 | 314.497 | 110% |
| 3 | Mục tiêu lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 19.609 | 21.022 | 107% |
8
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
Địa chỉ: 405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
(Ghi chú: Số liệu Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2026 chỉ mang tính chất dự kiến và sẽ được công bố thông tin khi Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026 phê duyệt)
IV. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Kết thúc năm tài chính, và sau khi đã được kiểm toán. Công ty đã lập các báo cáo tài chính theo đúng các biểu mẫu quy định của Bộ Tài Chính, và theo đúng các chuẩn mực kế toán hiện hành:
- Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2025.
- Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2025.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31.12.2025.
- Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31.12.2025.
(Đính kèm các báo cáo tài chính của năm 2025 nêu trên).
V. BẢN GIẢI TRÌNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO KIỂM TOÁN
Đơn vị kiểm toán độc lập: Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn RSM Việt Nam.
Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2025, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
VI. CÁC CÔNG TY CỔ LIÊN QUAN
- Công ty nắm giữ trên 50% vốn cổ phần của Công ty: Tổng Công ty Xi Măng Việt Nam nắm giữ 65.623.610.000 đồng, chiếm tỷ lệ 50.08% /vốn điều lệ Công ty.
- Công ty có trên 50% vốn cổ phần do Công ty nắm giữ của Công ty TNHH Đầu tư phát triển Bất động sản Trường Thọ Thủ Đức: HTV góp vốn 65%, tương đương 13.000.000.000 đồng (mười ba tỷ đồng chẵn).
- Chi tiết thêm ở mục 7. Thuyết minh báo cáo tài chính.
VII. TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
1. Cơ cấu tổ chức của Công ty
Công ty được quản lý và điều hành theo cơ cấu tổ chức gồm:
- Đại hội đồng cổ đông.
- Hội đồng Quản trị & Ban Kiểm soát.
-
Ban Tổng Giám đốc.
-
Đại hội cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát.
- Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết hoặc người được cổ đông uý quyền. ĐHĐCĐ có quyền và nhiệm vụ như sau:
- Thông qua kế hoạch phát triển của Công ty.
- Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, các báo cáo của Ban Kiểm soát & Hội đồng Quản trị.
- Thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty.
- Thông qua việc sửa đổi, bổ sung Quy chế quản trị nội bộ Công ty.
- Quyết định số lượng thành viên Hội đồng Quản trị.
- Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên HĐQT, BKS và thông qua việc HĐQT bổ nhiệm Tổng Giám đốc.
- Quyết định tăng giảm vốn điều lệ, thông qua định hướng phát triển của Công ty, quyết định đầu tư hoặc bán tài sản không còn sử dụng.
- Các vấn đề khác theo quy định pháp luật và Điều lệ Công ty CP Logistics Vicem.
- Hội đồng Quản trị gồm các thành viên, trong đó có 1 thành viên là Tổng Giám đốc Công ty, HĐQT là đơn vị quản lý cao nhất Công ty, đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng Quản trị. HĐQT hoạch định chiến lược chung, định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, quyết định bộ máy điều hành
9
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
Địa chỉ: 405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
của Công ty bao gồm: Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng và các Trưởng phòng. Hiện nay HĐQT có 5 thành viên, trong đó có 4 thành viên không trực tiếp tham gia điều hành Công ty. Hàng quý HĐQT tổ chức họp để rà soát các chỉ tiêu thực hiện trong quý vừa qua và đưa ra phương hướng hành động quý tiếp theo.
Trong năm 2025, các thành viên đã tích cực phối hợp, hỗ trợ công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, cụ thể là HĐQT đã tổ chức 01 kỳ Đại hội cổ đông thường niên năm 2025 và 04 cuộc họp HĐQT định kỳ để trực tiếp, kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động và đưa ra chỉ đạo kịp thời. Vì đa phần các thành viên trong HĐQT là thành viên không trực tiếp điều hành Công ty, nên các công việc cần trao đổi và xin ý kiến các thành viên trong HĐQT, Chủ tịch HĐQT quyết định lập các Nghị quyết luân chuyển, lần lượt chuyển cho các thành viên trong HĐQT xem và có ý kiến trong bản NQ luân chuyển này. Các nghị quyết và quyết định của HĐQT đều dựa trên sự thống nhất, chấp thuận của các thành viên HĐQT và trên cơ sở vì lợi ích của các cổ đông và vì sự phát triển chung của Công ty.
- Ban Kiểm soát gồm 03 thành viên cũng không trực tiếp tham gia điều hành Công ty. Là bộ phận tham gia những ý kiến cụ thể cho Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc.
Quyền hạn và nhiệm vụ của Ban Kiểm soát:
- Thực hiện giám sát HĐQT, Tổng Giám đốc trong việc điều hành Công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội cổ đông trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, trung thực về mức độ cẩn trọng trong quản lý điều hành hoạt động SXKD, trong công tác tổ chức kế toán thống kê và lập Báo cáo tài chính.
- Thẩm định báo cáo tài chính, tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hàng năm và 6 tháng của Công ty, báo cáo công tác quản lý của HĐQT.
- Trình bày báo cáo hoạt động của Công ty trước Đại hội đồng Cổ đông thường niên.
- Các vấn đề khác theo quy định pháp luật và Điều lệ Công ty CP Logistics Vicem.
-
Nơi đáng tin cậy trong việc quản lý vốn cho các cổ đông.
-
Tổng Giám đốc là người là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị về việc tổ chức, quản lý, điều hành mọi hoạt động của Công ty.
-
Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của Công ty và tổ chức thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng Quản trị theo nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
- Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế, dân sự và các hợp đồng khác phục vụ hoạt động SXKD của Công ty.
- Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với các chức danh quản lý của Công ty mà không thuộc đối tượng do HĐQT bổ nhiệm.
- Tuyển dụng, thuê mướn và bố trí sử dụng người lao động theo quy định của HĐQT, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật và nhu cầu SXKD của Công ty. Quyết định mức lương, phụ cấp cho người lao động trong Công ty.
- Là người chịu trách nhiệm công bố thông tin theo quy định của UBCK Nhà nước.
-
Tổng Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước pháp luật.
-
Phó Tổng Giám đốc là những người phụ giúp Tổng Giám đốc trong quản lý và điều hành các hoạt động Sản xuất kinh doanh của Công ty; Phụ trách đội vận tải thủy, kỹ thuật, công tác phòng cháy chữa cháy, quân sự an ninh, quốc phòng và các mặt công tác khác, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về các nhiệm vụ được giao.
-
Kế toán trưởng là người tham mưu cho Tổng Giám đốc về công tác quản lý tài chính – thống kê - kế toán của đơn vị, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về các vấn đề có liên quan đến công tác kế toán tài chính, quyết toán tài chính, thuế và tính thực hiện các chế độ quản lý tài chính của Công ty.
-
Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty
-
Tóm tắt lý lịch các thành viên Người điều hành doanh nghiệp
2.1. Ông Đỗ VĂN HUẤN, Tổng Giám đốc, kể từ ngày 04/01/2024.
- Sinh ngày: 08/04/1981.
10
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
Địa chỉ: 405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Địa chỉ: 1/2/28 Đường D3, phường 25, quận Bình Thạnh, Tp HCM.
- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư vận tải biển – Thạc sĩ tổ chức quản lý vận tải.
2.2. Ông ĐÀM MINH TIẾN, Phó Tổng Giám đốc.
- Sinh ngày 19/10/1965.
- Địa chỉ: 12 đường 8, Khu phố 4, P. Linh Chiểu, Tp Thủ Đức, Tp HCM.
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân quản trị kinh doanh.
- (Quyết định bổ nhiệm từ ngày 14/01/2022).
2.3. Ông PHẠM BÁ TRUNG, Phó Tổng Giám đốc.
- Sinh ngày: 10/8/1984.
- Địa chỉ: 156 Đào Duy Anh, phường 9, quận Phú Nhuận, Tp Hồ Chí Minh.
- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư kinh tế vận tải biển.
- (Quyết định bổ nhiệm ngày 20/7/2022).
2.4. Bà PHẠM THỊ NGỌC, Kế toán trưởng
- Sinh ngày: 13/02/1983.
- Địa chỉ: Chung cư 17,3 ha, P. An Khánh, TP Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế.
- (Quyết định bổ nhiệm ngày 23/6/2022).
- Quyền lợi của Ban Tổng Giám đốc năm 2025 và Kế toán trưởng
| TT | Họ Và Tên | Chức Vụ | Tiền lương của Ban TGD và KTT (đ) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Đỗ Văn Huân | TGD | 691.297.619 | Bổ nhiệm lại ngày 04/01/2024 |
| 2 | Đàm Minh Tiến | PTGD | 373.455.000 | |
| 3 | Phạm Bá Trung | PTGD | 373.320.000 | |
| 4 | Phạm Thị Ngọc | Kế toán trưởng | 327.535.184 | |
| CỘNG | 1.765.607.803 |
- Số lượng lao động và các chính sách đối với người lao động
Lao động bình quân trong năm 2025 là 184 người, giảm 40 người so với năm 2024.
Trong đó, chia ra:
- Gián tiếp: 43 người, chiếm tỷ lệ 23%.
- Trực tiếp: 141 người, chiếm tỷ lệ 77%.
Trong đó, chia ra:
- Trên đại học: 05 người, chiếm tỷ lệ 2,7 %.
- Đại học và Cao đẳng: 23 người, chiếm tỷ lệ 12,5%.
- Trung cấp: 04 người, chiếm tỷ lệ 2%.
- Công nhân kỹ thuật & lao động phổ thông: 152 người, chiếm tỷ lệ 82,8%.
- Các chính sách đối với người lao động:
> Chính sách tiền lương
Áp dụng lương theo chức danh và tính chất từng công việc, Công ty thực hiện chi trả lương cho CB – CNV đúng và đầy đủ theo Quyết định lương trên cơ sở các quy định của pháp luật hiện hành.
> Chính sách tiền thưởng
Công ty thực hiện thưởng cho CB – CNV trên cơ sở theo hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
> Các chế độ chính sách khác đối với người lao động
Công ty thực hiện chế độ phúc lợi cho người lao động như: trợ cấp cho CB- CNV có hoàn cảnh khó khăn, thăm hỏi động viên gia đình người lao động hoặc thân nhân người lao động bị ốm đau, bệnh tật, tử tuất...
11
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
Địa chỉ: 405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngoài ra, Công ty cũng thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với người lao động theo quy định của luật Lao động.
> Chính sách đào tạo: Tùy tình hình thực tế trong năm, Công ty sẽ tiến hành cho CB - CNV tham gia các khóa đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho các bộ phận/đáp ứng nhu cầu công việc.
3. Chính sách liên quan đến môi trường, xã hội
Bên cạnh việc đóng góp tích cực về mặt kinh tế, tạo ra giá trị cho xã hội, công việc cho người lao động, Công ty luôn quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường, nguồn tài nguyên thiên nhiên, khí hậu,...xung quanh Công ty và trong khu vực. Bởi lẽ, môi trường là nơi để mọi cá thể sinh sống, làm việc, việc tác động xấu đến môi trường sẽ gây ra nhiều rủi ro làm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Do vậy, để tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp phải quan tâm tới môi trường, hệ sinh thái và năng lượng của từng hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ý thức được những vấn đề như trên, HTV có một số biện pháp bảo vệ môi trường, hướng đến một doanh nghiệp chất lượng, vừa là một phương pháp giữ vững hình ảnh của HTV trong mắt khách hàng nội địa và hướng tới những đối tác nước ngoài:
- Thanh lý những sa lan cũ, trọng tài thấp, thải nhiều khí thải độc hại ra môi trường sống xung quanh.
- Đóng mới sa lan, sử dụng động cơ mới 100% với các chỉ tiêu đáp ứng tốt yêu cầu về khí thải theo các tiêu chuẩn của cục đăng kiểm.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát đối với các sa lan Công ty, kịp thời phát hiện, sửa chữa những sa lan lỗi kỹ thuật, máy móc đảm bảo sa lan luôn trong tình trạng hoạt động tốt, không làm ảnh hưởng tới môi trường sống xung quanh.
VIII. THÔNG TIN VỀ CỔ ĐÔNG & QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. Hội Đồng Quản Trị và Ban Kiểm soát
Thành phần Hội đồng Quản trị gồm các thành viên:
| 1 | Ông Hà Quang Hiện | Chủ tịch HĐQT, kể từ ngày 12/5/2022 |
|---|---|---|
| 2 | Ông Đỗ Văn Huân | Phụ trách HĐQT từ ngày 01/01/2022 đến 12/5/2022, từ 13/5/2022 là Thành viên HĐQT kiêm TGD (TGD từ ngày 04/01/2019) |
| 3 | Ông Bùi Nguyên Quỳnh | Thành viên HĐQT, kể từ ngày 25/04/2019 |
| 4 | Ông Hồ Sĩ An | Thành viên HĐQT, kể từ ngày 25/04/2019 |
| 5 | Ông Nguyễn Văn Hưng | Thành viên HĐQT, kể từ ngày 25/04/2019 |
Ban Kiểm soát gồm:
| 1 | Ông Hà Minh Ngọc | Trưởng ban, Thành viên kể từ ngày 25/06/2021 |
|---|---|---|
| 2 | Bà Nguyễn Thị Huệ | Thành viên |
| 3 | Bà Phạm Thị Thái Hà | Thành viên kể từ ngày 12/5/2022 |
Tóm tắt lý lịch Tổng Giám đốc
Ông Đỗ Văn Huân – Tổng Giám đốc từ ngày 04/01/2019
Giới tính: Nam.
Ngày, tháng năm sinh: 08/4/1981.
Nơi sinh: Thái Bình.
Số CMND: 034081016584 cấp ngày 15/03/2023 tại Cục QLHC về TTXH.
Quốc tịch: Việt Nam Dân tộc: Kinh.
Quê quán: Xã An Ninh, huyện Tiền Hải - Tỉnh Thái Bình.
Địa chỉ thường trú: 1/2/28 đường D3, phường 25, quận Bình Thạnh, Tp HCM.
12
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
Địa chỉ: 405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Từ năm 2008 đến năm 2009: Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Vận Tải và Thương Mại Quốc Tế ITC.
- Từ năm 2009 đến năm 2010: Chuyên viên phòng đại lý tàu biển Công ty Cổ phần Gemadept.
- Từ năm 2010 đến năm 2011: Phó phòng khai thác tàu biển Vinalines HCM.
- Từ năm 2011 đến năm 2012: Giám đốc vận tải bộ Công ty Cổ phần Vận Tải và Thương Mại Quốc Tế ITC.
- Từ 20/4/2012 đến 31/01/2013: Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Logistics Vicem.
- Từ 01/02/2013 đến 21/3/2013: Thành viên Hội đồng Quản trị giữ chức vụ Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Logistics Vicem.
- Từ ngày 22/3/2013 đến 03/2016: Thành viên Hội đồng Quản trị Công ty, giữ chức vụ Tổng Giám đốc Công ty CP Logistics Vicem.
- Từ 03/2016 đến 23/4/2018: Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Logistics Vicem.
- Từ 23/4/2018 -30/9/2018: Thành viên Hội đồng Quản trị, giữ chức Phó TGD Công ty CP Logistics Vicem.
- Từ 01/10/2018 đến 31/12/2018: Thành viên Hội đồng Quản trị, giữ chức vụ Quyền TGD Công ty CP Logistics Vicem.
- Từ 04/01/2019 đến nay: Thành viên Hội đồng Quản trị kiêm Tổng Giám đốc Công ty.
Chức vụ công tác hiện nay tại TCNY: Thành viên HĐQT giữ chức vụ Tổng Giám đốc Công ty CP Logistics Vicem.
Chức vụ hiện nằm giữ tại tổ chức khác: Không
Số cổ phiếu nằm giữ tại thời điểm: 24/9/2025
> Cá nhân sở hữu: 2.600 cp, chiếm tỷ lệ 0,0198% / VDL
> Đại diện vốn của VICEM: 1.640.600 cp, chiếm tỷ lệ 12,52% / VDL.
- Thủ lao của HĐQT, BKS và Thư ký Công ty trong năm 2025 được tổng hợp như sau:
| Tên | Chức vụ | Thủ lao (đồng) |
|---|---|---|
| - Ông Hà Quang Hiện | Chủ tịch HĐQT | 72.000.000 |
| - Ông Bùi Nguyên Quỳnh | Ủy viên HĐQT | 48.000.000 |
| - Ông Đỗ Văn Huân | Ủy viên HĐQT | 48.000.000 |
| - Ông Hồ Sĩ An | Ủy viên HĐQT | 48.000.000 |
| - Ông Nguyễn Văn Hưng | Ủy viên HĐQT | 48.000.000 |
| - Ông Hà Minh Ngọc | Trưởng BKS | 48.000.000 |
| - Bà Nguyễn Thị Huệ | Uỷ Viên BKS | 36.000.000 |
| - Bà Phạm Thị Thái Hà | Uỷ Viên BKS | 36.000.000 |
| - Bà Nguyễn Thị Thu | Thư ký Công ty | 36.000.000 |
| TỔNG CỘNG | 420.000.000 |
-
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: không có.
-
Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: không có.
-
Cơ cấu vốn cổ đông
-
Cơ cấu cổ đông của Công Ty được tổng hợp tại thời điểm ngày 31/12/2025 như sau:
13
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
Địa chỉ: 405 Song hành Xa lô Hà Nội, phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
| TT | NHÓM CỔ ĐÔNG | SỐ LƯỢNG SỞ HỮU (CP) | TỶ LỆ (%) |
|---|---|---|---|
| 1 | Cổ đông nhà nước (Tổng Công ty Xi măng Việt Nam đại diện) | 6.562.361 | 50,08 |
| 2 | Vốn góp của cá nhân khác | 6.541.639 | 49.92 |
| 3 | Cổ phiếu quỹ | 0 | 0 |
| TỔNG CỘNG | 13.104.000 | 100,00 |
> Về giao dịch cổ phiếu quỹ: trong năm Công ty không thực hiện giao dịch cổ phiếu quỹ.
Trên đây là một số nét chính về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2025 của Công ty Cổ phần Logistics Vicem.
Kính báo cáo./.

Đỗ Văn Huân
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
Địa chỉ: 405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
B. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOẢN
| TÀI SẢN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2025 | Tại ngày 01/01/2025 |
|---|---|---|---|---|
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN | 100 | 342.402.932.695 | 342.805.921.348 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 12.588.875.780 | 16.766.464.405 | |
| 1. Tiền | 111 | 4.1 | 12.588.875.780 | 16.766.464.405 |
| II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 222.482.395.591 | 194.841.267.560 | |
| 1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 4.2 | 222.482.395.591 | 194.841.267.560 |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 104.110.286.179 | 127.948.168.668 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 4.3 | 109.110.086.552 | 130.596.147.978 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 467.515.001 | 533.381.678 | |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 4.4 | 1.863.156.409 | 3.708.408.870 |
| 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 4.5 | (7.330.471.783) | (6.889.769.858) |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 2.762.143.317 | 2.733.429.705 | |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 4.6 | 2.762.143.317 | 2.733.429.705 |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 459.231.828 | 516.591.010 | |
| 1. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | - | 516.591.010 | |
| 2. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 4.9 | 459.231.828 | - |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN | 200 | 31.574.588.978 | 43.053.972.417 | |
| I. Tài sản cố định | 220 | 18.345.588.978 | 30.053.972.417 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 4.7 | 18.157.554.639 | 30.053.972.417 |
| Nguyên giá | 222 | 232.087.346.565 | 236.716.424.631 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (213.929.791.926) | (206.662.452.214) | |
| 2. Tài sản cố định vô hình | 227 | 188.034.339 | - | |
| Nguyên giá | 228 | 190.207.407 | - | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (2.173.068) | - | |
| II. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 229.000.000 | - | |
| 1. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 229.000.000 | - | |
| III. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 13.000.000.000 | 13.000.000.000 | |
| 1. Đầu tư vào công ty con | 251 | 4.2 | 13.000.000.000 | 13.000.000.000 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200) | 270 | 373.977.521.673 | 385.859.893.765 | |
| NGUỒN VỐN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2025 | Tại ngày 01/01/2025 |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| C. NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 47.315.031.096 | 65.544.114.855 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 47.315.031.096 | 65.544.114.855 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 4.8 | 29.986.641.980 | 45.776.487.851 |
| 2. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 4.9 | 1.652.319.365 | 1.409.361.105 |
| 3. Phải trả người lao động | 314 | 4.10 | 11.884.284.011 | 14.809.801.897 |
| 4. Chi phí phải trả ngắn hạn | 315 | 4.11 | 1.458.988.498 | 341.536.133 |
| 5. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 961.796.926 | 994.211.634 | |
| 6. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 4.12 | 1.371.000.316 | 2.212.716.235 |
| D. VỐN CHỦ SỞ HỮU | 400 | 326.662.490.577 | 320.315.778.910 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 4.13 | 326.662.490.577 | 320.315.778.910 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 131.040.000.000 | 131.040.000.000 |
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
Địa chỉ: 405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
| Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 131.040.000.000 | 131.040.000.000 |
|---|---|---|---|
| 2. Thặng dư vốn cổ phần | 412 | 53.070.783.332 | 53.070.783.332 |
| 3. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 127.245.045.585 | 127.245.045.585 |
| 4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 15.306.661.660 | 8.959.949.993 |
| LNST chưa phân phối lũy kế đến CK trước | 421a | - | - |
| LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 15.306.661.660 | 8.959.949.993 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400) | 440 | 373.977.521.673 | 385.859.893.765 |
C. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
| CHỈ TIÊU | Mã số | TM | Năm 2025 | Năm 2024 |
|---|---|---|---|---|
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1 | 5.1 | 273.082.091.934 | 278.276.936.599 |
| 2. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 273.082.091.934 | 278.276.936.599 | |
| 3. Giá vốn hàng bán | 11 | 5.2 | 232.934.868.210 | 250.966.532.641 |
| 4. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 40.147.223.724 | 27.310.403.958 | |
| 5. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 5.3 | 9.835.918.170 | 9.190.284.477 |
| 6. Chi phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 5.4 | 32.539.670.754 | 31.682.821.273 |
| 7. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 17.443.471.140 | 4.817.867.162 | |
| 8. Thu nhập khác | 31 | 5.5 | 2.797.500.976 | 7.213.201.755 |
| 9. Chi phí khác | 32 | 632.084.908 | 356.288.738 | |
| 10. Lợi nhuận khác | 40 | 2.165.416.068 | 6.856.913.017 | |
| 11. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 19.608.887.208 | 11.674.780.179 | |
| 12. Chi phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 5.7 | 4.302.225.548 | 2.714.830.186 |
| 13. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 15.306.661.660 | 8.959.949.993 |
D. BẢNG LƯU CHUYỂN TIỀN TẾ
| CHỈ TIÊU | Mã số | TM | Năm 2025 | Năm 2024 |
|---|---|---|---|---|
| I. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 19.608.887.208 | 11.674.780.179 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| Khấu hao TSCĐ | 02 | 5.6 | 11.949.170.846 | 12.052.984.833 |
| Các khoản dự phòng | 03 | 440.701.925 | 1.331.056.122 | |
| Lãi, lỗi từ hoạt động đầu tư | 05 | (12.049.373.873) | (15.548.357.736) | |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động | 08 | 19.949.386.106 | 9.510.463.398 | |
| Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | 22.501.934.487 | 25.919.156.745 | |
| Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | (28.713.612) | (1.560.209.903) | |
| Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | (17.315.321.910) | (15.023.683.177) | |
| Tiền thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | 4.9 | (4.377.977.333) | (2.546.034.738) |
| Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | 85.000.000 | - | |
| Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh | 17 | (5.955.465.912) | (7.516.832.028) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 14.858.841.826 | 8.782.860.297 | |
| II. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ | ||||
| 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ | 21 | (469.787.407) | (50.848.485) | |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ |
16
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
Địa chỉ: 405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
và các tài sản dài hạn khác
3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ
của các đơn vị khác
4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ
của các đơn vị khác
5. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
| CHỈ TIÊU | Mã số | TM | Năm 2025 | Năm 2024 |
|---|---|---|---|---|
| III. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI | ||||
| 1. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (3.927.494.145) | (3.931.199.145) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (3.927.494.145) | (3.931.199.145) | |
| LƯU CHUYỂN THUẬN TRONG NĂM | ||||
| (50 = 20+30+40) | 50 | (4.177.588.625) | 9.642.095.796 | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 16.766.464.405 | 7.124.368.609 | |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | - | - | |
| TIÊN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIÊN CUỐI NĂM | ||||
| (70 = 50+60+61) | 70 | 4.1 | 12.588.875.780 | 16.766.464.405 |
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
Địa chỉ: 405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
E. THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2025
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Logistics Vicem (dưới đây gọi tắt là “Công ty”) được thành lập theo:
-
Quyết định số 24/2000/QĐ-TTg ngày 21 tháng 01 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc cổ phần hóa từ Xí nghiệp Vận tải của Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hà Tiên (tên cũ: Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1) thuộc Tổng Công ty Xi măng Việt Nam.
-
Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0301975289 ngày 24 tháng 04 năm 2000 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp và các Giấy chứng nhận thay đổi sau đó với lần thay đổi gần đây nhất là vào ngày 23 tháng 04 năm 2025.
Ngày 07 tháng 12 năm 2005, Công ty chính thức được niêm yết giao dịch chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 41/UBCK-GPNY của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước với mã chứng khoán HTV.
Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi gần đây nhất là 131.040.000.000 VND, được chi tiết như sau:
| Nhà đầu tư | Tại ngày 31/12/2025 | Tại ngày 01/01/2025 | ||
|---|---|---|---|---|
| Giá trị (VND) | Tỷ lệ (%) | Giá trị (VND) | Tỷ lệ (%) | |
| Tổng Công ty Xi măng Việt | 65.623.610.000 | 50,08 | 65.623.610.000 | 50,08 |
| Các cổ đông khác | 65.416.390.000 | 49,92 | 65.416.390.000 | 49,92 |
| Công | 131.040.000.000 | 100,00 | 131.040.000.000 | 100,00 |
Trụ sở chính đăng ký hoạt động kinh doanh của Công ty được đặt tại Số 405 Song Hành Xa Lộ Hà Nội, phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2025 là 184 (31/12/2024: 190).
1.2. Lĩnh vực kinh doanh
Kinh doanh dịch vụ.
1.3. Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là:
-
Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa;
-
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê;
-
Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác và không hoạt động tại trụ sở);
-
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (trừ hóa lỏng khí để vận chuyển);
-
Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương;
-
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ (trừ hóa lỏng khí để vận chuyển và không hoạt động tại trụ sở);
-
Bốc xếp hàng hóa (trừ bốc xếp hàng hóa cảng hàng không);
-
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy (trừ hóa lỏng khí để vận chuyển và không hoạt động tại trụ sở);
18
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
Địa chỉ: 405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải (trừ hóa lỏng khí để vận chuyển, kinh doanh vận chuyển hàng không và không hoạt động tại trụ sở);
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (Chi tiết: Bán buôn xi măng, gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi);
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa.
1.4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.
1.5. Cấu trúc doanh nghiệp
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2025, Công ty có công ty con như sau:
| Tên | Ngành nghề hoạt động chính | Địa chỉ | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Tỷ lệ vốn góp | Tỷ lệ lợi ích |
|---|---|---|---|---|---|
| Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Bất động sản Trường Thọ Thủ Đức | Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê | Tầng 35, tòa nhà The Nexus, 3A-3B Tôn Đức Thắng, phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam | 65% | 65% | 65% |
Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Bất động sản Trường Thọ Thủ Đức đang tiến hành giải thể theo Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐTV/TTTĐ ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng thành viên.
2. CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.1. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính được trình bày bằng Đồng Việt Nam ("VND"), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam; Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 của Bộ Tài chính, cùng với các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam.
Báo cáo tài chính riêng kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
2.2. Hình thức sổ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức Kế toán trên máy vi tính.
2.3. Kỳ kế toán năm
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12.
2.4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VND.
3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU ĐƯỢC ÁP DỤNG
3.1. Các ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính riêng yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định có ảnh hưởng đến các số liệu về tài sản, nợ phải trả và việc trình bày các tài sản và nợ tiềm tàng tại ngày 31 tháng 12 năm 2025 cũng như các khoản doanh thu, chi phí cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2025. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc về tất cả những thông tin liên quan có sẵn tại ngày lập báo cáo tài chính riêng, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
3.2. Tiền
19
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
Địa chỉ: 405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.
3.3. Đầu tư tài chính
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn gồm các khoản tiền gửi có kỳ hạn.
Đầu tư vào công ty con
Khoản đầu tư được phân loại là đầu tư vào công ty con khi Công ty có quyền kiểm soát các chính sách và hoạt động, thường thể hiện qua việc nắm giữ hơn 50% quyền biểu quyết.
Các khoản đầu tư vào công ty con được phản ánh theo giá gốc, bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư (nếu có).
Phương pháp lập dự phòng tổn thất đầu tư góp vốn vào công ty con
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính riêng, dự phòng tổn thất được trích lập khi có cơ sở cho thấy có giá trị suy giảm so với giá trị đầu tư của doanh nghiệp.
Dự phòng tổn thất đầu tư vào công ty con được tính dựa trên khoản lỗ của bên được đầu tư.
3.4. Nợ phải thu
Nợ phải thu được phân loại là phải thu khách hàng và phải thu khác theo nguyên tắc: Phải thu khách hàng là các khoản phải thu có tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người mua là đơn vị độc lập với người bán; Các khoản phải thu còn lại được phân loại là phải thu khác.
Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản nợ phải thu khó đòi.
Nguyên tắc dự phòng nợ phải thu khó đòi
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính riêng, dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập cho các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.
Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
3.5. Hàng tồn kho
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua và các chi phí khác để mang hàng tồn kho đến đúng điều kiện và địa điểm hiện tại của chúng.
Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoán lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua.
Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh.
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho
Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
20
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
Địa chỉ: 405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tại ngày lập báo cáo tài chính riêng, dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho hàng tồn kho bị hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời, chậm luân chuyển và hàng tồn kho có giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
Sổ tăng hoặc giảm dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
3.6. Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Phương pháp khấu hao
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng dự tính của tài sản.
Thời gian khấu hao ước tính cho một số nhóm tài sản như sau:
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 05 - 10 năm |
|---|---|
| Phương tiện vận tải truyền dẫn | 10 năm |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03 - 08 năm |
3.7. Nợ phải trả
Nợ phải trả được phân loại là phải trả người bán và phải trả khác theo nguyên tắc: Phải trả người bán là các khoản phải trả có tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua; Các khoản phải trả còn lại được phân loại là phải trả khác.
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ và theo từng đối tượng.
Nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.
3.8. Nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thặng dư vốn cổ phần
Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu, chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ và giá tái phát hành cổ phiếu quỹ.
Cổ tức
Cổ tức được ghi nhận là một khoản phải trả vào ngày công bố cổ tức.
Quỹ dự trữ
Các quỹ dự trữ từ lợi nhuận sau thuế được trích lập theo qui định trong Điều lệ Công ty.
Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được phân phối cho các cổ đông sau khi được Đại hội đồng cổ đông thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ dự trữ theo Điều lệ Công ty và theo các quy định của pháp luật Việt Nam.
3.9. Doanh thu, thu nhập khác
21
```markdown
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
Địa chỉ: 405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Trong hầu hết các trường hợp doanh thu được ghi nhận khi chuyển giao cho người mua phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thi doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó.
Lãi tiền gửi
Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng.
Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định cao hơn giá trị còn lại của tài sản cố định và chi phí thanh lý.
3.10. Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ là tổng chi phí phát sinh của hàng hóa, dịch vụ bán ra và cung cấp trong kỳ theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu. Các khoản chi phí vượt trên mức bình thường của hàng tồn kho được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán.
3.11. Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu quản lý; chi phí đồ dùng văn phòng; chi phí khấu hao TSCĐ; thuế, phí, lệ phí; chi phí dự phòng phải thu khó đòi; chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
3.12. Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành
Chi phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành là 20%.
Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng của các hàng hóa và dịch vụ do Công ty cung cấp được tính theo các mức thuế suất là 10%.
Theo Nghị định số 180/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 và Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ, Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% cho một số nhóm hàng hóa và dịch vụ theo quy định kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
Các loại thuế khác
Áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, dẫn đến số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
3.13. Các bên liên quan
Các bên liên quan là các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty. Công ty liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công
22
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
Địa chỉ: 405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
tự dẫn đến có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt bao gồm các giám đốc, các cán bộ điều hành của Công ty, những thành viên mật thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là các bên liên quan.
4. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
4.1. Tiền
| Tại ngày 31/12/2025 | Tại ngày 01/01/2025 | |
|---|---|---|
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 473.778.475 | 128.447.486 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 12.115.097.305 | 16.638.016.919 |
| Cộng | 12.588.875.780 | 16.766.464.405 |
4.2. Các khoản đầu tư tài chính*
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn là khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc từ 06 đến 12 tháng tại ngày 31/12/2025.
Đầu tư góp vốn vào công ty con là khoản đầu tư vào Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Bất động sản Trường Thọ Thủ Đức, được chi tiết như sau:
| Tại ngày 31/12/2025 | Tại ngày 01/01/2025 | |
|---|---|---|
| VND | VND | |
| Giá gốc | 13.000.000.000 | 13.000.000.000 |
| Giá trị hợp lý | (*) | (*) |
| Dự phòng | - | - |
(*) Tại ngày báo cáo, Công ty chưa xác định được giá trị hợp lý của khoản đầu tư này để thuyết minh trong báo cáo tài chính riêng do không có giá niêm yết trên thị trường và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện chưa có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Giá trị hợp lý của khoản đầu tư này có thể khác với giá trị ghi sổ.
4.3. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| Tại ngày 31/12/2025 | Tại ngày 01/01/2025 | |
|---|---|---|
| VND | VND | |
| Phải thu khách hàng là các bên liên quan | ||
| - Xem thêm Mục 6 | 68.984.626.997 | 80.014.843.339 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Long Phước | 15.513.203.310 | 13.864.262.836 |
| Các khách hàng khác (*) | 24.612.256.245 | 36.717.041.803 |
| Cộng | 109.110.086.552 | 130.596.147.978 |
(*) Tại ngày 31/12/2025, phải thu các khách hàng khác có số dư mỗi khách hàng dưới 10% tổng số phải thu ngắn hạn của khách hàng.
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
Địa chỉ: 405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
4.4. Phải thu ngắn hạn khác
| Tại ngày 31/12/2025 | Tại ngày 01/01/2025 | |||
|---|---|---|---|---|
| VND | VND | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Lãi dự thu | 1.320.015.702 | - | 2.272.620.961 | - |
| Phải thu người lao động | 249.043.128 | - | 532.705.000 | - |
| Phải thu khác | 294.097.579 | - | 903.082.909 | - |
| Cộng | 1.863.156.409 | - | 3.708.408.870 | - |
4.5. Nợ xấu
| Tại ngày 31/12/2025 | Tại ngày 01/01/2025 | |||
|---|---|---|---|---|
| VND | VND | |||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| Tổng giá trị các khoản phải thu quá hạn thành toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi | 8.052.986.596 | 722.514.813 | 10.052.986.596 | 3.163.216.738 |
(Xem trang tiếp theo)
23
24
齐鲁大学
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
Địa chỉ: 405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
4.5. Nợ xấu (tiếp theo)
Thời gian quá hạn và giá trị các khoản nợ phải thu quá hạn theo từng đối tượng được chi tiết như sau:
| Tai ngày 31/12/2025 | Tai ngày 01/01/2025 | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| VND | VND | |||||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | |
| Công ty TNHH MTV Cát Vạn Hưng | 979.302.000 | - | Trên 03 năm | 979.302.000 | - | Trên 03 năm |
| Công ty Cổ phần Bảo Việt Phát | 1.466.597.568 | - | Trên 03 năm | 1.816.597.568 | 534.406.612 | Từ 02 đến dưới 03 năm |
| Các khách hàng khác | 5.607.087.028 | 722.514.813 | Từ 02 đến dưới 03 năm | 7.257.087.028 | 2.628.810.126 | Từ 01 đến dưới 03 năm |
| Cộng | 8.052.986.596 | 722.514.813 | 10.052.986.596 | 3.163.216.738 |
4.6. Hàng tồn kho
| Tai ngày 31/12/2025 | Tai ngày 01/01/2025 | |||
|---|---|---|---|---|
| VND | VND | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 2.614.989.553 | - | 2.610.010.204 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 147.153.764 | - | 123.419.501 | - |
| Cộng | 2.762.143.317 | - | 2.733.429.705 | - |
(Xem trang tiếp theo)
25
```markdown
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
Địa chỉ: 405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
4.7. Tăng, giảm tải sân cỏ định hữu hình
| | Nhà cửa,
vật kiến trúc | Phương tiện
vận tải, truyền dẫn | Thiết bị,
dụng cụ quản lý | Cộng |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| | VND | VND | VND | VND |
| Nguyên giá: | | | | |
| Tại ngày 01/01/2025 | 2.203.932.585 | 228.904.725.144 | 5.607.766.902 | 236.716.424.631 |
| Mua trong năm | - | - | 50.580.000 | 50.580.000 |
| Thanh lý, nhượng bán | - | (4.679.658.066) | - | (4.679.658.066) |
| Tại ngày 31/12/2025 | 2.203.932.585 | 224.225.067.078 | 5.658.346.902 | 232.087.346.565 |
| Giá trị hao mòn lũy kế: | | | | |
| Tại ngày 01/01/2025 | 2.203.932.585 | 199.680.737.103 | 4.777.782.526 | 206.662.452.214 |
| Khấu hao trong năm | - | 11.435.723.724 | 511.274.054 | 11.946.997.778 |
| Thanh lý, nhượng bán | - | (4.679.658.066) | - | (4.679.658.066) |
| Tại ngày 31/12/2025 | 2.203.932.585 | 206.436.802.761 | 5.289.056.580 | 213.929.791.926 |
| Giá trị còn lại: | | | | |
| Tại ngày 01/01/2025 | - | 29.223.988.041 | 829.984.376 | 30.053.972.417 |
| Tại ngày 31/12/2025 | - | 17.788.264.317 | 369.290.322 | 18.157.554.639 |
Nguyên giá của TSCĐ hữu hình cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 115.857.783.105 VND.
26
```markdown
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
Địa chỉ: 405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
4.8. Phải trả người bán ngắn hạn
| Tại ngày 31/12/2025 | Tại ngày 01/01/2025 | |||
|---|---|---|---|---|
| VND | VND | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Phải trả người bán là các bên liên quan - Xem thêm Mục 6 | 1.803.758.048 | 1.803.758.048 | 285.012.971 | 285.012.971 |
| Công ty Cổ phần HCM Logistics | 8.438.717.650 | 8.438.717.650 | 10.633.035.473 | 10.633.035.473 |
| Doanh nghiệp tư nhân Trung Tài | 6.328.462.216 | 6.328.462.216 | 11.641.253.117 | 11.641.253.117 |
| Phải trả cho các đối tượng khác (*) | 13.415.704.066 | 13.415.704.066 | 23.217.186.290 | 23.217.186.290 |
| Cộng | 29.986.641.980 | 29.986.641.980 | 45.776.487.851 | 45.776.487.851 |
(*) Tại ngày 31/12/2025, phải trả cho các nhà cung cấp khác có số dư mỗi đối tượng nhỏ hơn 10% tổng số phải trả người bán ngắn hạn.
4.9. Thuế và các khoản phải thu, phải nộp Nhà nước
| Tại ngày 31/12/2025 | Trong năm | Tại ngày 01/01/2025 | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| VND | VND | VND | ||||
| Phải thu | Phải nộp | Phải nộp | Đã nộp | Đã khấu trừ | Phải nộp | |
| Thuế giá trị gia tăng | - | 486.060.770 | 23.585.808.547 | (6.303.070.791) | (16.796.676.986) | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | - | 1.086.229.170 | 4.302.225.548 | (4.377.977.333) | - | 1.161.980.955 |
| Thuế thu nhập cá nhân | - | 80.029.425 | 2.601.619.253 | (2.768.969.978) | - | 247.380.150 |
| Thuế nhà đất và tiền thuê đất | 459.231.828 | - | 1.085.204.740 | (1.544.436.568) | - | - |
| Các loại thuế khác | - | - | 3.000.000 | (3.000.000) | - | - |
| Cộng | 459.231.828 | 1.652.319.365 | 31.577.858.088 | (14.997.454.670) | (16.796.676.986) | 1.409.361.105 |
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
Địa chỉ: 405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
4.10. Phải trả người lao động
Là quỹ tiền lương còn phải trả cho cán bộ, công nhân viên tại ngày 31/12/2025.
4.11. Chi phí phải trả ngắn hạn
| | Tại ngày
31/12/2025 | Tại ngày
01/01/2025 |
| --- | --- | --- |
| | VND | VND |
| Chi phí sữa chũa lớn tài sản cố định | 1.156.242.200 | - |
| Các khoản chi phí phải trả khác | 302.746.298 | 341.536.133 |
| Cộng | 1.458.988.498 | 341.536.133 |
4.12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
| Năm 2025 | Năm 2024 | |
|---|---|---|
| VND | VND | |
| Số dư đầu năm | 2.212.716.235 | 3.956.152.773 |
| Trích lập trong năm | 5.028.749.993 | 5.773.395.490 |
| Tăng khác | 85.000.000 | - |
| Sử dụng trong năm | (5.955.465.912) | (7.516.832.028) |
| Số dư cuối năm | 1.371.000.316 | 2.212.716.235 |
(Xem trang tiếp theo)
27
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
Địa chỉ: 405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
4.13. Vốn chủ sở hữu
4.13.1. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Vốn góp của | |||||
| chủ sở hữu | |||||
| VND | Thặng dư | ||||
| vốn cổ phần | |||||
| VND | Quỹ đầu tư | ||||
| phát triển | |||||
| VND | Lợi nhuận | ||||
| sau thuế | |||||
| chưa phân phối | |||||
| VND | Cộng | ||||
| VND | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 131.040.000.000 | 53.070.783.332 | 127.245.045.585 | 9.704.595.490 | 321.060.424.407 |
| Lãi trong năm trước | - | - | - | 8.959.949.993 | 8.959.949.993 |
| Trích quỹ khen thưởng phúc lợi | - | - | - | (5.773.395.490) | (5.773.395.490) |
| Chia cổ túc | - | - | - | (3.931.200.000) | (3.931.200.000) |
| Tại ngày 01/01/2025 | 131.040.000.000 | 53.070.783.332 | 127.245.045.585 | 8.959.949.993 | 320.315.778.910 |
| Lãi trong năm nay | - | - | - | 15.306.661.660 | 15.306.661.660 |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi | - | - | - | (5.028.749.993) | (5.028.749.993) |
| Chia cổ túc | - | - | - | (3.931.200.000) | (3.931.200.000) |
| Tại ngày 31/12/2025 | 131.040.000.000 | 53.070.783.332 | 127.245.045.585 | 15.306.661.660 | 326.662.490.577 |
Việc phân phối lợi nhuận năm 2024 được thực hiện theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 số 50/NQ-ĐHĐCĐ ngày 24 tháng 04 năm 2025.
(Xem trang tiếp theo)
28
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
Địa chỉ: 405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
4.13.2. Cổ phiếu
| Tại ngày 31/12/2025 | Tại ngày 01/01/2025 | |
|---|---|---|
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đăng ký phát hành | 13.104.000 | 13.104.000 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đã bán ra công chúng | 13.104.000 | 13.104.000 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành | 13.104.000 | 13.104.000 |
Mệnh giá cổ phần đang lưu hành: 10.000 VND/cổ phần.
4.13.3. Cổ tức
Căn cứ vào Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 số 50/NQ-ĐHĐCĐ ngày 24 tháng 04 năm 2025, cổ tức năm 2024 được chia với tỷ lệ 3% vốn điều lệ.
5. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
5.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| | Năm 2025
VND | Năm 2024
VND |
| --- | --- | --- |
| Doanh thu dịch vụ vận tải đường thủy | 214.399.627.904 | 239.605.952.798 |
| Doanh thu bán vật liệu xây dựng | 40.974.328.303 | 33.323.536.169 |
| Doanh thu cho thuê công trình hạ tầng | 17.177.235.000 | - |
| Doanh thu dịch vụ vận tải đường bộ | 278.895.382 | 3.610.333.966 |
| Doanh thu bốc dỡ hàng hóa | 252.005.345 | 1.737.113.666 |
| Cộng | 273.082.091.934 | 278.276.936.599 |
| Trong đó, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan - Xem thêm Mục 6 | 114.270.558.454 | 127.709.044.657 |
5.2. Giá vốn hàng bán
| | Năm 2025
VND | Năm 2024
VND |
| --- | --- | --- |
| Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp | 194.426.588.070 | 220.067.925.328 |
| Giá vốn của hàng hóa đã bán | 38.508.280.140 | 30.898.607.313 |
| Cộng | 232.934.868.210 | 250.966.532.641 |
5.3. Doanh thu hoạt động tài chính
| | Năm 2025
VND | Năm 2024
VND |
| --- | --- | --- |
| Lãi tiền gửi | 9.835.918.170 | 9.190.284.477 |
29
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
Địa chỉ: 405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
5.4. Chi phí quản lý doanh nghiệp
| | Năm 2025
VND | Năm 2024
VND |
| --- | --- | --- |
| Chi phí cho nhân viên | 16.316.894.338 | 15.019.871.553 |
| Chi phí vật liệu quản lý | 766.405.464 | 809.051.706 |
| Chi phí đồ dùng văn phòng | 1.353.002.019 | 479.972.662 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 513.447.122 | 617.261.109 |
| Thuế, phí và lệ phí | 2.668.281.807 | 3.238.717.726 |
| Chi phí dự phòng phải thu khó đòi | 440.701.925 | 1.331.056.122 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 3.215.536.194 | 3.310.804.883 |
| Chi phí khác bằng tiền | 7.265.401.885 | 6.876.085.512 |
| Cộng | 32.539.670.754 | 31.682.821.273 |
5.5. Thu nhập khác
| | Năm 2025
VND | Năm 2024
VND |
| --- | --- | --- |
| Lãi thanh lý, nhượng bán tài sản cố định | 2.213.455.703 | 6.358.073.259 |
| Thu nhập khác | 584.045.273 | 855.128.496 |
| Cộng | 2.797.500.976 | 7.213.201.755 |
5.6. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
| | Năm 2025
VND | Năm 2024
VND |
| --- | --- | --- |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 30.888.097.398 | 26.755.340.737 |
| Chi phí nhân công | 59.361.760.086 | 62.141.527.634 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 11.949.170.846 | 12.052.984.833 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 148.501.194.098 | 168.734.600.246 |
| Chi phí khác | 14.774.316.536 | 12.964.900.464 |
| Cộng | 265.474.538.964 | 282.649.353.914 |
5.7. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
| | Năm 2025
VND | Năm 2024
VND |
| --- | --- | --- |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế trong năm | 19.608.887.208 | 11.674.780.179 |
| Cộng: Các khoản điều chỉnh tăng | 1.902.240.528 | 1.899.370.753 |
| Thu nhập tính thuế từ hoạt động kinh doanh | 21.511.127.736 | 13.574.150.932 |
| Thuế suất thuế TNDN hiện hành | 20% | 20% |
| Chi phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế | 4.302.225.548 | 2.714.830.186 |
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
Địa chỉ: 405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
6. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN
Danh sách các bên liên quan
- Tổng Công ty Xi măng Việt Nam
- Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Bất động sản
Trường Thọ Thủ Đức - Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hà Tiên
- Công ty Cổ phần Xi măng Hạ Long
- Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng
- Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát
Mối quan hệ
Công ty mẹ
Công ty con
Công ty có cùng công ty mẹ
Công ty có cùng công ty mẹ
Công ty cùng tập đoàn
Nhân sự quản lý chủ chốt
Tại ngày lập bảng cân đối kế toán, số dư phải thu (phải trả) với các bên liên quan như sau:
| | Tại ngày
31/12/2025 | Tại ngày
01/01/2025 |
| --- | --- | --- |
| | VND | VND |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng: | | |
| Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hà Tiên | 63.843.980.875 | 75.426.003.617 |
| Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng | 1.451.806.400 | - |
| Công ty Cổ phần Xi măng Hạ Long | 3.688.839.722 | 4.588.839.722 |
| Cộng - Xem thêm Mục 4.3 | 68.984.626.997 | 80.014.843.339 |
| Phải trả người bán ngắn hạn: | | |
| Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hà Tiên | (1.423.400.844) | - |
| Tổng Công ty Xi măng Việt Nam | (380.357.204) | (285.012.971) |
| Cộng - Xem thêm Mục 4.8 | (1.803.758.048) | (285.012.971) |
Trong năm, Công ty đã có các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan như sau:
| Năm 2025 | Năm 2024 | |
|---|---|---|
| VND | VND | |
| Bán hàng và cung cấp dịch vụ: | ||
| Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hà Tiên | 112.950.734.454 | 127.709.044.657 |
| Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Hải Phòng | 1.319.824.000 | - |
| Cộng - Xem thêm Mục 5.1 | 114.270.558.454 | 127.709.044.657 |
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
Địa chỉ: 405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
| | | Năm 2025
VND | Năm 2024
VND |
| --- | --- | --- | --- |
| Sử dụng dịch vụ: | | | |
| Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hà Tiên | 12.616.507.479 | - | |
| Tổng Công ty Xi măng Việt Nam | 1.382.593.389 | 1.391.739.335 | |
| Cộng | 13.999.100.868 | 1.391.739.335 | |
| Cổ tức đã chia: | | | |
| Tổng Công ty Xi măng Việt Nam | 1.968.708.300 | 1.968.708.300 | |
| Ông Đỗ Văn Huân | 780.000 | 780.000 | |
| Cộng | 1.969.488.300 | 1.969.488.300 | |
| Thủ lao của Hội đồng quản trị được hưởng trong năm như sau: | | | |
| Tên | Chức vụ | Năm 2025
VND | Năm 2024
VND |
| Ông Hà Quang Hiện | Chủ tịch Hội đồng quản trị | 72.000.000 | 72.000.000 |
| Ông Đỗ Văn Huân | Thành viên Hội đồng quản trị | 48.000.000 | 48.000.000 |
| Ông Bùi Nguyên Quỳnh | Thành viên Hội đồng quản trị | 48.000.000 | 48.000.000 |
| Ông Nguyễn Văn Hưng | Thành viên Hội đồng quản trị | 48.000.000 | 48.000.000 |
| Ông Hồ Sĩ An | Thành viên Hội đồng quản trị | 48.000.000 | 48.000.000 |
| Cộng | 264.000.000 | 264.000.000 | |
| Thu nhập của Ban Tổng Giám đốc được hưởng trong năm như sau: | | | |
| Ông Đỗ Văn Huân | Tổng Giám đốc | 691.297.619 | 704.944.941 |
| Ông Đàm Minh Tiến | Phó Tổng Giám đốc | 373.455.000 | 376.150.895 |
| Ông Phạm Bá Trung | Phó Tổng Giám đốc | 373.320.000 | 376.150.895 |
| Cộng | 1.438.072.619 | 1.457.246.731 | |
Thù lao của Ban kiểm soát được hưởng trong năm như sau:
| Tên | Chức vụ | Năm 2025
VND | Năm 2024
VND |
| --- | --- | --- | --- |
| Ông Hà Minh Ngọc | Trưởng ban | 48.000.000 | 48.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Huệ | Thành viên | 36.000.000 | 36.000.000 |
| Bà Phạm Thị Thái Hà | Thành viên | 36.000.000 | 36.000.000 |
| Cộng | | 120.000.000 | 120.000.000 |
7. CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Không có vấn đề hoặc tình huống nào khác phát sinh kể từ ngày 31/12/2025 có ảnh hưởng trọng yếu hoặc có thể có ảnh hưởng trọng yếu đến hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh hoặc tình hình của Công ty trong những năm tài chính sắp tới.