AI assistant
Công ty Cổ phần Logistics Vicem — Annual Report 2023
Mar 25, 2024
66849_rns_2024-03-25_c2f0832e-c738-4d30-bdfe-da484fd07ce6.pdf
Annual Report
Open in viewerOpens in your device viewer
VICEM LOGISTICS VICEM
TỔNG CÔNG TY XI MĂNG VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
405 Song hành Xa lộ Hà Nội, P.Trường Thọ,
Tp Thủ Đức, Tp HCM
☎: 028 37404061 – FAX: 028 37404062
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
NĂM 2023
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 3 năm 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
Digitally signed by CÔNG TY CỔ
PHẨN LOGISTICS VICEM
DN: C- VN: S- HỒ CHÍ MINH, L-
Thanh phó Thủ Đức, CN-CÔNG
TY CỔ PHẦN LOGISTICS
VICEM
CID.0.9.2342.19200300.100.1.1=
MST.0301975289
Reason: I am the author of this
document
Location:
Date: 2024.03.25 13:07:40+07'00'
Foxit PDF Reader Version: 12.1.2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tp Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 12 năm 2024
A. BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2023
| Tên tổ chức niêm yết: | CÔNG TY CP LOGISTICS VICEM |
|---|---|
| Tên tiếng Anh: | LOGISTICS VICEM TRANSPORT |
| Tên viết tắt: | JOINT STOCK COMPANY |
| Mã chứng khoán: | HTV |
| Địa chỉ: | 405 Song hành Xa lộ Hà Nội, P. Trường Thọ, Tp Thủ Đức, Tp HCM. |
| Điện thoại: | 028.3.740.4061 – Fax: 028.3740.4062 |
| Email: | [email protected] |
| Website: | www.vantaihatien.com.vn |
| Vốn điều lệ: | 131.040.000.000 VND |
| Ngành nghề kinh doanh: | - Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải. |
| - Vận tải hàng hóa bằng đường bộ, vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương, vận tải hàng hóa bằng đường thủy nội địa. | |
| - Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ; hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho đường thủy; hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải. | |
| - Bốc xếp hàng hóa. | |
| - Cung ứng và quản lý nguồn lao động. | |
| Giấy CNDKKD: | - Số 4103000047 do Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 24 tháng 4 năm 2000 - Số 0301975289 đăng ký thay đổi lần thứ 11 ngày 06 tháng 12 năm 2021. |
I. LỊCH SỬ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY
1. Những sự kiện quan trọng
1.1. Việc thành lập
Công ty CP Logistics Vicem tiền thân là Xí nghiệp Vận tải trực thuộc Công ty CP Xi măng Hà Tiên 1 (nay là Cty CP Xi măng Vicem Hà Tiên).
1.2. Chuyển đổi sở hữu
Theo quyết định số 24/2000/QĐ-TTg ngày 21/01/2000 của Thủ Tướng Chính phủ, Xí nghiệp Vận tải chuyển sang hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần và
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM VÀ CÔNG TY CON
405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Trường Thọ, Tp Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh
được đổi tên thành Công ty Cổ phần Vận tải Hà Tiên (nay là Công ty Cổ phần Logistics Vicem) trực thuộc Tổng Công ty Xi măng Việt Nam.
- Ngày 07/4/2000, Đại hội cổ đông thành lập của Công ty Cổ phần Logistics Vicem được tiến hành, đã thông qua “Điều lệ tổ chức và hoạt động” của Công ty, bầu ra Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát.
- Ngày 24/4/2000, Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tp Hồ Chí Minh đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103000047.
- Cấp thay đổi lần thứ nhất vào ngày 01 tháng 6 năm 2007 cho Công ty với chức năng hoạt động chính của Công ty: Kinh doanh vận tải đường thủy, vận tải đường bộ trong và ngoài nước, kinh doanh tổng hợp vật tư thiết bị, phương tiện vận tải, khai thác bến bãi và kinh doanh các ngành nghề khác theo phạm vi cho phép của pháp luật.
- Cấp thay đổi lần hai vào ngày 15 tháng 4 năm 2009, tăng vốn điều lệ từ 48 tỷ đồng lên 100,8 tỷ đồng.
- Cấp thay đổi lần năm vào ngày 28 tháng 8 năm 2013, với chức năng hoạt động chính của Công ty: Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải; vận tải hàng hóa bằng đường bộ; vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương; vận tải hàng hóa đường thủy nội địa; hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ; bốc xếp hàng hóa; hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy; hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải; cung ứng và quản lý nguồn lao động.
- Cấp thay đổi lần sáu vào ngày 01/12/2015, tăng vốn điều lệ từ 100.800.000.000 đồng lên 131.040.000.000 đồng.
- Cấp thay đổi lần 10 vào ngày 01/7/2020, đổi tên Công ty Cổ phần Vận tải Hà Tiên thành Công ty Cổ phần Logistics Vicem.
1.3. Niêm yết
Theo Quyết định số 41/UBCK–GPNY ngày 07/12/2005, Uỷ Ban chứng Khoán Nhà Nước đã quyết định chính thức cấp phép niêm yết cho Công ty Cổ phần Logistics Vicem. Tiếp theo Thông báo số 791/TTGDHCM–NY ngày 27/12/2005 của Trung Tâm Giao dịch Chứng Khoán Tp HCM, ngày 05/01/2006 Công ty chính thức giao dịch 4.800.000 cổ phiếu tại Sở Giao dịch chứng khoán TPHCM, với mã chứng khoán HTV.
- Theo Quyết định số 194/UBCK–GCN ngày 15/10/2007 của UBCKNN chấp thuận cho Công ty được chào bán thêm 5.280.000 cổ phiếu ra công chúng.
- Ngày 11/01/2008 Sở Giao Dịch Chứng Khoán Tp HCM đã ra thông báo số 34/TB-SGDHCM v/v niêm yết và giao dịch bổ sung 5.280.000 cổ phiếu phát hành thêm.
- Ngày 14/9/2015 UBCKNN có thông báo chấp thuận cho Công ty được phát hành 3.024.000 cổ phiếu để tăng vốn điều lệ từ nguồn vốn chủ sở hữu.
- Ngày 05/11/2015 Sở giao dịch chứng khoán Tp HCM có thông báo số 1086/TB- SGDHCM v/v niêm yết và giao dịch bổ sung 3.024.000 cổ phần phát hành.
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM VÀ CÔNG TY CON
405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Trường Thọ, Tp Thủ Dúc, Tp Hồ Chí Minh
2. Quá trình phát triển
Công ty Cổ phần Logistics Vicem ngày một khẳng định là một trong những công ty vận tải thủy lớn nhất khu vực phía Nam. Mặt hàng vận chuyển chủ yếu của Công ty là: clinker, thạch cao, đá phụ gia, than đá... cho các khách hàng lớn như Công ty CP Xi măng Vicem Hà Tiên, ... Ngoài ra, Công ty còn tham gia vận chuyển cho một số khách hàng khác trong lĩnh vực vật liệu xây dựng.
3. Định hướng phát triển
Là một trong những nhà giao nhận vận tải hàng đầu, chúng tôi cam kết cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa bằng đường thủy đa dạng với chất lượng tốt nhất, với phương châm “An toàn, chất lượng, dịch vụ hoàn hảo”. Chúng tôi luôn tâm niệm sự thành công của Quý khách hàng chính là động lực và cơ hội để chúng tôi phát triển. Do vậy chúng tôi cam kết không ngừng đầu tư phát triển, mở rộng kinh doanh nhằm đem lại lợi ích cao nhất cho cổ đông, người lao động và đóng góp tích cực cho cộng đồng. Chiến lược phát triển Công ty tới năm 2025 và định hướng đến năm 2030 sau:
- Đảm bảo chất lượng dịch vụ để giữ vững thị trường, thị phần trên những tuyến vận tải thủy, vận tải đường bộ truyền thống.
- Đa dạng hóa nguồn hàng; phát triển thêm khách hàng và mặt hàng mới.
- Tiếp tục phát triển, mở rộng Kinh doanh vận tải biển, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải biển phục vụ khách hàng.
- Xúc tiến nghiên cứu thị trường, tìm nguồn hàng mới trên tuyến Bắc – Nam.
- Xây dựng chính sách giá cước, chính sách hậu mãi hợp lý để giữ khách hàng cũ, thu hút khách hàng mới.
- Chuẩn bị nguồn hàng phát triển đội tàu vận tải sông biển sau năm 2025.
- Tiếp tục phát triển hơn nữa kinh doanh dịch vụ xếp dỡ đá Puzoland, clinker, thạch cao, ... Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng, có chính sách hậu mãi hợp lý để giữ chân khách hàng và mở rộng thị trường.
- Làm việc và hợp tác chặt chẽ với các cảng, bến xếp dỡ để đảm bảo lịch sà lan, năng suất, chất lượng xếp dỡ hàng hóa cho khách hàng tốt nhất; Chuẩn bị nguồn hàng cho việc xây dựng - khai thác bến xếp dỡ của Công ty giai đoạn sau năm 2025.
- Tiếp tục phát triển kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng hóa khác; Thu thập thông tin, điều tra thị trường mở rộng mặt hàng và phạm vi kinh doanh, từng bước chuẩn bị cho việc tổ chức tiêu thụ vật liệu xây dựng, xi măng sau năm 2025.
- Phát triển kinh doanh dịch vụ logistics (Đại lý tàu biển, Đại lý hàng hóa; Giao nhận vận chuyển, Thông quan hàng hóa);
- Chăm sóc khách hàng; nghiên cứu phát triển thị trường, thị phần kinh doanh; Phát triển kinh doanh theo nguyên tắc: Khách hàng, đối tác là người mang công việc và doanh thu cho Công ty; chăm sóc sức khỏe kinh doanh cho khách hàng là củng cố sức khỏe kinh doanh cho Công ty; tính toán lợi ích trên cả chuỗi dịch vụ, cả hệ thống; gia tăng lợi ích so với phương án kinh doanh trước đây bằng giải pháp tổ chức quản lý đồng bộ, chặt chẽ, điều hành kinh doanh, tiết giảm chi phí. Từ đó đảm bảo thị trường, thị phần lớn mạnh ổn định; quan hệ với khách hàng, đối tác, người lao động trong Công ty hòa hợp, nhân văn.
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM VÀ CÔNG TY CON
405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Trường Thọ, Tp Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh
> Phát triển nguồn nhân lực cho các ngành nghề kinh doanh mới; ứng dụng công nghệ số trong quản lý và điều hành.
Như vậy với chiến lược phát triển nêu trên của Công ty Logistics Vicem thực sự thúc đẩy sự tăng trưởng về quy mô kinh doanh về hiệu quả kinh doanh với tốc độ cao; tăng năng suất lao động, đảm bảo sự phát triển ổn định, bền vững cho Công ty trong tương lai.
II. BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
1. Những nét nổi bật năm 2023
-
Hậu quả của dịch Covid-19 kéo dài; xung đột Nga và Ukraine ngày càng leo thang; xung đột giữa Israel và Hamas tại Trung Đông; thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu, ...tiếp tục ảnh hưởng tới nền kinh tế Thế giới, trong đó có Việt Nam.
-
Nhìn chung, xu hướng tăng của giá dầu thế giới bắt đầu từ khoảng đầu tháng 7/2023, Nguyên nhân do giảm nguồn cung và do chiến tranh xảy ra tại một số quốc gia trên thế giới vẫn diễn biến phức tạp và chưa có dấu hiệu kết thúc. Theo tính toán của các chuyên gia kinh tế, nếu giá xăng, dầu tăng 10% thì GDP sẽ giảm 0,5%. Mức tăng giá xăng, dầu hiện nay tác động khá lớn đến các ngành nghề sử dụng nhiều nguyên liệu này như ngành vận tải, tạo áp lực làm tăng chi phí đầu vào cho doanh nghiệp.
-
Trên thị trường vận tải một số đơn vị đã tái cấu trúc, đầu tư mới phương tiện vận chuyển định hình trên từng tuyến với khối lượng vận chuyển tối đa, từ đó giảm chi phí vận chuyển, tăng khả năng cạnh tranh và sẵn sàng hạ giá vận chuyển để tăng thị phần vận chuyển.
-
Đối với Logistics Vicem, do hoạt động chính trong ngành vận tải kho bãi nên hoạt động SXKD hầu như lệ thuộc hoàn toàn vào ngành công nghiệp sản xuất, trong đó phần lớn là phục vụ vận chuyển cho các đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng. Các nhóm hàng lớn Logistics Vicem đang thực hiện vận chuyển như than, sắt, thép...tình hình tiêu thụ chưa có tăng trưởng khả quan làm ảnh hưởng tới sản lượng và doanh thu vận chuyển của Công ty.
Trong bối cảnh đó, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc đã thực hiện các giải pháp sau:
> Triển khai thực hiện tốt nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên năm 2023.
> Trên cơ sở phương hướng nhiệm vụ năm 2023 đã được Đại hội cổ đông thường niên thông qua, Hội đồng Quản trị thường xuyên kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và có những chỉ đạo cụ thể nhằm mang lại lợi ích cao nhất cho Công ty trong năm 2023.
> Trên tinh thần luôn phấn đấu hoàn thành đạt mức cao nhất cho kế hoạch đặt ra, Công ty sẽ rà soát lại toàn bộ chi phí để tiết giảm tối đa, tăng hiệu quả hoạt động SXKD; Chỉ đạo các phòng ban chức năng thực hiện nghiêm túc và triệt để quan điểm HDQT, Ban Tổng Giám đốc, với tiêu chí: tiết kiệm chi phí, đảm bảo tốt vòng quay phương tiện tối ưu nhất, đây là yếu tố chính giảm giá thành, tăng năng lực cạnh tranh của Logistics Vicem, tăng doanh thu và đảm bảo tính mạng và đời sống CB-CNV.
> Tiếp tục mở rộng thị phần, khai thác thị trường hàng hóa mới, các loại mặt hàng mới dựa trên đội tàu của Công ty và các đơn vị vệ tinh để năng lực vận chuyển
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM VÀ CÔNG TY CON
405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Trường Thọ, Tp Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh
cao, tổ chức tốt hoạt động vận chuyển, đáp ứng được đa dạng mặt hàng, tuyến đường vận chuyển.
- Tiếp tục giữ vững thị phần mặt hàng sắt thép nhập, xuất khẩu đang khai thác hiệu quả. Giữ vững uy tín và độ hiện diện của phương tiện Công ty trên các tuyến vận chuyển.
- Tăng cường quan hệ chặt chẽ với khách hàng truyền thống đảm bảo giữ uy tín, chất lượng dịch vụ và tiến độ. Luôn khẳng định thương hiệu Logistics Vicem, xây dựng niềm tin đối với khách hàng mới, khách hàng tiềm năng.
- Bám sát, nắm bắt kịp thời các thông tin thị trường, đối thủ cạnh tranh để đưa ra giải pháp tối ưu nhất.
- Nâng cao, khai thác hiệu quả hoạt động dịch vụ của mảng vận tải biển, vận tải bộ, bốc dỡ hàng hóa.
2. Tình hình sản xuất kinh doanh năm 2023
Thuận lợi:
- Chính phủ tiếp tục các giải pháp trọng tâm giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, đảm bảo các cân đối lớn của nền kinh tế; đồng thời định hướng tập trung các giải pháp, chính sách cụ thể để hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi sản xuất kinh doanh.
- Công ty CP Logistics Vicem (Logistics Vicem/Công ty) luôn nhận được sự hỗ trợ rất lớn và kịp thời từ Tổng Công ty Xi măng Việt Nam cũng như các Công ty thành viên.
- Công ty có thương hiệu uy tín, năng lực vận chuyển cao và khả năng huy động nhà thầu phụ tương đối tốt, có mối quan hệ tốt, hợp tác vận chuyển hàng hóa với nhiều khách hàng lớn trong và ngoài VICEM. Do đó Công ty tiếp tục được nhiều chủ hàng mới tin tưởng giao thực hiện vận chuyển hàng hóa, tăng sức cạnh tranh, nâng cao vị thế trên thị trường, thường xuyên đảm nhận giải phóng những nguồn hàng lớn.
- Công ty đã đẩy mạnh phát triển thêm được một số dịch vụ kinh doanh mới, mở rộng kinh doanh thêm dịch vụ vận chuyển đường biển, bốc xếp bằng cách kết nối với vận tải thủy nội địa của công ty để tham gia nhiều mắt xích và có thể cung cấp một chuỗi cung ứng hoàn chỉnh cho các khách hàng, đa dạng hóa chủng loại hàng hóa vận chuyển từ vật liệu xây dựng đến vận chuyển than, tôn, sắt thép, phân bón..., tạo điều kiện đóng góp thêm nguồn doanh thu ổn định, và khẳng định hướng đi đúng đắn để phát triển dịch vụ Logistics của Công ty.
Khó khăn:
- Do hậu quả của đại dịch Covid-19, chiến tranh Nga – Ukraina ngày càng loo thang đã làm ảnh hưởng tới chuỗi cung ứng toàn cầu, hàng hóa khan hiếm, nhu cầu tiêu dùng giảm sút, giá cả nguyên vật liệu, nhiên liệu, nhân công tăng cao. Điều đó dẫn tới nhiều nước đang bước vào thời kỳ cực kỳ khó khăn, suy thoái. Do đó đã có những ảnh hưởng nhất định đến nền kinh tế Việt Nam, trong đó có ngành vận tải hàng hóa.
- Giá xăng dầu trong năm 2023 trong xu hướng tăng và biến động mạnh đã ảnh hưởng nhiều đến hoạt động vận tải của HTV, làm tăng chi phí vận hành của
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM VÀ CÔNG TY CON
405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Trường Thọ, Tp Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh
ngành vận tải do giá xăng dầu chiếm tỷ trọng cao trong giá thành vận tải; giá cước vận chuyển của HTV có biên độ tăng không tương xứng được với biên độ tăng giá của nhiên liệu trên thị trường.
> Vận chuyển than cho các đơn vị thương mại không đạt so với kế hoạch do giá than trên thị trường luôn biến động, để giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh thương mại các đơn vị tạm nhập số lượng vừa phải và quan sát thị trường để cung cấp tạm thời.
> Một số chủ hàng lớn đã tự đầu tư phương tiện vận tải thủy nội địa và cả phương tiện vận tải biển để phục vụ cho chính dịch vụ cung cấp, mua bán hàng hóa của mình, việc này đã làm tăng cao sự cạnh tranh về giảm giá cước vận chuyển, làm giảm lượng hàng vận chuyển và tăng sự cạnh tranh về nguồn hàng vận chuyển trên thị trường trong năm 2023.
> Công ty tiếp tục gặp khó khăn khi số lượng phương tiện tới kỳ sửa chữa lớn do đội sá lan HTV đã cũ và tuổi tàu lớn, có tuổi tàu từ 13-16 năm trong năm tăng, đồng thời do đơn giá sắt thép và đơn giá nhân công năm 2023 tăng cao nên chi phí sửa chữa phương tiện tăng cao từ đó làm tăng chi phí sửa chữa, giảm thời gian hoạt động của phương tiện do Công ty sở hữu, thời gian phương tiện dừng sửa chữa không hoạt động ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác phương tiện giảm tương ứng với thời gian sửa chữa; Lực lượng thuyền viên có tay nghề cao, có trách nhiệm bảo quản và bảo trì sá lan tốt thì ngày càng ít đi, do đó mức độ hư hỏng và sự cố va chạm của phương tiện ngày càng tăng lên.
Năm 2023, Công ty đạt được kết quả sản xuất kinh doanh như sau:
| STT | CHỈ TIÊU | DVT | KH NĂM 2023 | TH NĂM 2023 | TỶ LỆ TH/KH (%) |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Doanh thu thuần | Triệu đồng | 394.131 | 299.745 | 76% |
| 2 | LN từ hoạt động kinh doanh | Triệu đồng | 10.017 | -9.354 | -93% |
| 3 | LN từ hoạt động khác (bao gồm cả LN từ HD tài chính) | Triệu đồng | 12.445 | 20.142 | 162% |
| 4 | Tổng lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 22.463 | 10.788 | 48% |
| 5 | Thuế TNDN hiện hành | Triệu đồng | 4.951 | 2.551 | 52% |
| 6 | Thuế TNDN hoãn lại | Triệu đồng | - | - | - |
| 7 | Tổng lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 17.511 | 8.236 | 47% |
| 8 | Chi trả cổ tức | % | ≥ 8% |
(Về việc chi trả cổ tức năm 2023, Công ty đang chờ xin ý kiến biểu quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024).
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM VÀ CÔNG TY CON
405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Trường Thọ, Tp Thủ Dúc, Tp Hồ Chí Minh
3. Định hướng nhiệm vụ năm 2024
-
Hậu quả của dịch Covid-19 kéo dài; xung đột Nga và Ukraine vẫn tiếp diễn; xung đột giữa Israel và Hamas tại Trung Đông; Thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu, ...tiếp tục ảnh hưởng tới nền kinh tế Thế giới, trong đó có Việt Nam.
-
Nhìn chung, xu hướng tăng của giá dầu thế giới bắt đầu từ khoảng đầu tháng 7/2023, dự báo giá dầu sẽ tăng trong năm 2024. Nguyên nhân do giảm nguồn cung và do chiến tranh xảy ra tại một số quốc gia trên thế giới vẫn diễn biến phức tạp và chưa có dấu hiệu kết thúc. Theo tính toán của các chuyên gia kinh tế, nếu giá xăng, dầu tăng 10% thì GDP sẽ giảm 0,5%. Mức tăng giá xăng, dầu hiện nay tác động khá lớn đến các ngành nghề sử dụng nhiều nguyên liệu này như ngành vận tải, tạo áp lực làm tăng chi phí đầu vào cho doanh nghiệp.
-
Trên thị trường vận tải một số đơn vị đã tái cấu trúc, đầu tư mới phương tiện vận chuyển định hình trên từng tuyến với khối lượng vận chuyển tối đa, từ đó giảm chi phí vận chuyển, tăng khả năng cạnh tranh và sẵn sàng hạ giá vận chuyển để tăng thị phần vận chuyển.
-
Đối với Logistics Vicem, do hoạt động chính trong ngành vận tải kho bãi nên hoạt động SXKD hầu như lệ thuộc hoàn toàn vào ngành công nghiệp sản xuất, trong đó phần lớn là phục vụ vận chuyển cho các đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng. Các nhóm hàng lớn Logistics Vicem đang thực hiện vận chuyển như than, sắt, thép...tình hình tiêu thụ chưa có tăng trưởng khá quan lâm ảnh hưởng tới sản lượng và doanh thu vận chuyển của Công ty.
Trên đây là những yếu tố cơ bản sẽ ảnh hưởng, tác động trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị trong năm 2024.
Trước những thách thức và cơ hội mới, Công ty Cổ phần Logistics Vicem đã có những chuẩn bị nghiêm túc, chu đáo, xác định chi tiết, rõ ràng những nhiệm vụ thiết yếu cho năm 2024 và cam kết phát huy tính năng động trong năm bất thời cơ thuận lợi, nỗ lực khắc phục các khó khăn trong thực tiễn để hoàn thành triệt để các nhiệm vụ phát triển được đề ra trong năm 2024, cụ thể:
-
Mở rộng kinh doanh, bổ sung, mở rộng ngành nghề kinh doanh đa ngành gồm vận tải thủy nội địa; vận tải bộ; xếp dỡ trung chuyển hàng hóa bến phao đường biển, bến thủy nội địa và dịch vụ trong chuỗi logistics hàng xi măng... Đảm bảo nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty, thích ứng tốt hơn với sự suy giảm tăng trưởng kinh tế của Việt Nam và thế giới do dịch Covid 19, nhằm đem lại lợi ích cao nhất cho cổ đông, người lao động và đóng góp tích cực cho cộng đồng. Phấn đấu trở thành một Công ty quản lý vận tải đa lĩnh vực trong ngành Vận tải.
-
Tiếp tục là công ty đại chúng, có cơ cấu cổ đông hợp lý, vốn hóa cao, niêm yết trên thị trường chứng khoán, tăng tính thanh khoản của cổ phiếu, có thương hiệu uy tín, hệ thống quản trị tiên tiến, có cổ phiếu giá trị và cổ tức cao. Nâng cao trình độ chuyên nghiệp quản lý tài chính, quản lý kinh doanh và chất lượng phục vụ thông qua xây dựng, phát triển nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp.
-
Tiếp tục củng cố và giữ quan hệ bền vững với khách hàng truyền thống, không ngừng tìm kiếm khách hàng mới về vận chuyển hàng hóa khác.
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM VÀ CÔNG TY CON
405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Trường Thọ, Tp Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh
- Ngoài ra, để khai thác triệt để các tuyến đường thuỷ một cách có hiệu quả, Công ty vẫn đang tiếp tục tái cấu trúc phương tiện, thanh lý những sà lan cũ, không phù hợp và đầu tư đóng mới một số sà lan có tải trọng lớn để tăng năng lực vận chuyển phục vụ những tuyến vận chuyển có cung đường dài.
- Về công tác điều hành quản lý phương tiện, Công ty đã tăng cường công tác điều độ, điều tiết phương tiện tối ưu để hạn chế mức tối thiểu việc thuê ngoài vận chuyển. Chỉ thuê ngoài trong các trường hợp đặc biệt do yêu cầu khẩn cấp về thời gian bốc hăng, giải phóng phương tiện cũng như các mơm nước không phù hợp với phương tiện vận hành của Công ty.
- Hoàn thiện công tác quản trị nhân sự - tiền lương; lựa chọn hình thức tuyến dụng thích hợp, đào tạo và đào tạo lại đội ngũ lao động của Công ty, để có thể đảm nhận được những công việc mới cũng như làm tốt hơn công việc hiện tại.
- Áp dụng chính sách khoán tiền lương và chế độ khen thưởng thích hợp đối với người lao động, nhằm nâng cao khả năng sử dụng tối đa công suất phương tiện hiện có của Công ty.
Như vậy, dự báo trong năm 2024 Công ty sẽ khai thác triệt để công suất vận chuyển và nguồn nhân lực của Công ty để hoàn thành kế hoạch đã đề ra.
III. BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
1. Báo cáo tình hình tài chính
Kết quả tài chính năm 2023 của Công ty được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | NĂM 2022 | NĂM 2023 |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Vốn điều lệ | Triệu đồng | 131.040 | 131.040 |
| 2 | Sản lượng | Tấn | 6.181.150 | 5.281.024 |
| 3 | Tổng doanh thu và thu nhập khác | Triệu đồng | 373.022 | 320.996 |
| 4 | Giá vốn hàng bán | Triệu đồng | 323.698 | 278.186 |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 22.241 | 10.788 |
| 6 | Thuế TNDN hiện hành | Triệu đồng | 4.533 | 2.551 |
| 7 | Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 17.707 | 8.236 |
| 8 | I.N trước thuế/DT thuần | % | 6,33 | 3,60 |
| 9 | I.N trước thuế/Vốn chủ sở hữu | % | 6,66 | 3,32 |
| 10 | I.N trước thuế/Tổng tài sản | % | 5,13 | 2,65 |
| 11 | Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản | % | 87,20 | 89,68 |
| 12 | Tài sản dài hạn/Tổng tài sản | % | 12,80 | 10,32 |
| 13 | Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn | % | 22,95 | 20,20 |
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM VÀ CÔNG TY CON
405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Trường Thọ, Tp Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | NĂM 2022 | NĂM 2023 |
|---|---|---|---|---|
| 14 | Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn | % | 77,05 | 79,80 |
| 15 | Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu | % | 29,79 | 25,32 |
| 16 | Tỷ số khả năng thanh toán nhanh | lần | 3,8 | 4,4 |
Năm 2023 mặc dù có nhiều khó khăn, thách thức nhưng các chỉ tiêu tài chính chủ yếu đảm bảo tính hiệu quả và an toàn.
2. Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024
Trên cơ sở dự báo tình hình kinh tế vĩ mô trong nước và chiến lược phát triển của Công ty, Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và toàn thể cán bộ nhân viên Công ty thống nhất xây dựng mục tiêu về kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư năm 2024, như sau:
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | Thực hiện năm 2023 | Kế hoạch năm 2024 | %+/so với năm 2023 |
|---|---|---|---|---|---|
| I | Mục tiêu sản lượng | ||||
| 1 | Mục tiêu sản lượng vận chuyển và các dịch vụ khác | Tấn | 5.281.024 | 5.405.758 | 2% |
| II | Mục tiêu tài chính | ||||
| 2 | Mục tiêu doanh thu và thu nhập khác | Triệu đồng | 320.996 | 350.964 | 9% |
| 3 | Mục tiêu lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 10.788 | 11.398 | 6% |
(Ghi chú: Số liệu Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 chỉ mang tính chất dự kiến và sẽ được công bố thông tin khi ĐHCD phê duyệt)
IV. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Kết thúc năm tài chính, và sau khi đã được kiểm toán. Công ty đã lập các báo cáo tài chính theo đúng các biểu mẫu quy định của Bộ Tài Chính, và theo đúng các chuẩn mực kế toán hiện hành:
- Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2023.
- Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31.12.2023.
- Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31.12.2023.
(Đính kèm các báo cáo tài chính của năm 2023 nêu trên)
V. BẢN GIẢI TRÌNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO KIỂM TOÁN
Đơn vị kiểm toán độc lập: Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn RSM Việt Nam.
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM VÀ CÔNG TY CON
405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Trường Thọ, Tp Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trong yếu tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2023, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
VI. CÁC CÔNG TY CÓ LIÊN QUAN
- Công ty nắm giữ trên 50% vốn cổ phần của Công ty: Tổng Công ty Xi Măng Việt Nam nắm giữ 65.623.610.000 đồng, chiếm tỷ lệ 50.08% /vốn điều lệ Công ty.
- Công ty có trên 50% vốn cổ phần do Công ty nắm giữ của Công ty TNHH Dầu tư phát triển Bất động sản Trường Thọ Thủ Đức: HTV góp vốn 65%, tương đương 13.000.000.000 đồng (mười ba tỷ đồng chẵn).
- Chi tiết thêm ở mục 7. Thuyết minh báo cáo tài chính.
VII. TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
1. Cơ cấu tổ chức của Công ty
Công ty được quản lý và điều hành theo cơ cấu tổ chức gồm:
- Đại hội đồng cổ đông.
- Hội đồng Quản trị & Ban Kiểm soát.
-
Ban Tổng Giám đốc.
-
Đại hội cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát.
- Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết hoặc người được cổ đông uỷ quyền. ĐHĐCĐ có quyền và nhiệm vụ như sau:
- Thông qua kế hoạch phát triển của Công ty.
- Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, các báo cáo của Ban Kiểm soát & Hội đồng Quản trị.
- Thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty.
- Thông qua việc sửa đổi, bổ sung Quy chế quản trị nội bộ Công ty.
- Quyết định số lượng thành viên Hội đồng Quản trị.
- Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên HĐQT, BKS và thông qua việc HĐQT bổ nhiệm Tổng Giám đốc.
- Quyết định tăng giảm vốn điều lệ, thông qua định hướng phát triển của Công ty, quyết định đầu tư hoặc bán tài sản không còn sử dụng.
- Các vấn đề khác theo quy định pháp luật và Điều lệ Công ty CP Logistics Vicem.
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM VÀ CÔNG TY CON
405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Trường Thọ, Tp Thủ Dúc, Tp Hồ Chí Minh
- Hội đồng Quản trị gồm các thành viên, trong đó có 1 thành viên là Tổng Giám đốc Công ty, HDQT là đơn vị quản lý cao nhất Công ty, đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng Quản trị. HDQT hoạch định chiến lược chung, định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, quyết định bộ máy điều hành của Công ty bao gồm: Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng và các Trưởng phòng. Hiện nay HDQT có 5 thành viên, trong đó có 4 thành viên không trực tiếp tham gia điều hành Công ty. Hàng quý HDQT tổ chức họp để rà soát các chỉ tiêu thực hiện trong quý vừa qua và đưa ra phương hướng hành động quý tiếp theo.
Trong năm 2023, các thành viên đã tích cực phối hợp, hỗ trợ công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, cụ thể là HDQT đã tổ chức 01 kỳ Đại hội cổ đông thường niên năm 2023 và 06 cuộc họp HDQT định kỳ để trực tiếp, kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động và đưa ra chỉ đạo kịp thời. Vì đa phần các thành viên trong HDQT là thành viên không trực tiếp điều hành Công ty, nên các công việc cần trao đổi và xin ý kiến các thành viên trong HDQT, Chủ tịch HDQT quyết định lập các Nghị quyết luân chuyển, lần lượt chuyển cho các thành viên trong HDQT xem và có ý kiến trong bản NQ luân chuyển này. Các nghị quyết và quyết định của HDQT đều dựa trên sự thống nhất, chấp thuận của các thành viên HDQT và trên cơ sở vi lợi ích của các cổ đông và vi sự phát triển chung của Công ty.
- Ban Kiểm soát gồm 03 thành viên cũng không trực tiếp tham gia điều hành Công ty. Là bộ phận tham gia những ý kiến cụ thể cho Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc.
Quyền hạn và nhiệm vụ của Ban Kiểm soát:
-
Thực hiện giám sát HDQT, Tổng Giám đốc trong việc điều hành Công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội cổ đông trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
-
Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, trung thực về mức độ cẩn trọng trong quản lý điều hành hoạt động SXKD, trong công tác tổ chức kế toán thống kê và lập Báo cáo tài chính.
-
Thẩm định báo cáo tài chính, tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hàng năm và 6 tháng của Công ty, báo cáo công tác quản lý của HDQT.
-
Trình bày báo cáo hoạt động của Công ty trước Đại hội đồng Cổ đông thường niên.
-
Các vấn đề khác theo quy định pháp luật và Điều lệ Công ty CP Logistics Vicem.
-
Nơi đáng tin cậy trong việc quản lý vốn cho các cổ đông.
-
Tổng Giám đốc là người là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị về việc tổ chức, quản lý, điều hành mọi hoạt động của Công ty.
-
Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của Công ty và tổ chức thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng Quản trị theo nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM VÀ CÔNG TY CON
405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Trường Thọ, Tp Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh
- Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế, dân sự và các hợp đồng khác phục vụ hoạt động SXKD của Công ty.
- Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, ký luật đối với các chức danh quản lý của Công ty mà không thuộc đối tượng do HĐQT bổ nhiệm.
- Tuyển dụng, thuê mướn và bố trí sử dụng người lao động theo quy định của HĐQT, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật và nhu cầu SXKD của Công ty. Quyết định mức lương, phụ cấp cho người lao động trong Công ty.
- Là người chịu trách nhiệm công bố thông tin theo quy định của UBCK Nhà nước.
- Tổng Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Phó Tổng Giám đốc là những người phụ giúp Tổng Giám đốc trong quản lý và điều hành các hoạt động Sản xuất kinh doanh của Công ty; Phụ trách đội vận tải thủy, kỹ thuật, công tác phòng cháy chữa cháy, quân sự an ninh, quốc phòng và các mặt công tác khác, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về các nhiệm vụ được giao.
- Kế toán trưởng là người tham mưu cho Tổng Giám đốc về công tác quản lý tài chính – thống kê - kế toán của đơn vị, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về các vấn đề có liên quan đến công tác kế toán tài chính, quyết toán tài chính, thuế và tính thực hiện các chế độ quản lý tài chính của Công ty.
2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty
❓ Tóm tắt lý lịch các thành viên Người điều hành doanh nghiệp
2.1. Ông Đỗ Văn Huân, Tổng Giám đốc, kể từ ngày 04/01/2019.
- Sinh ngày: 08/04/1981.
- Địa chỉ: 1/2/28 Đường D3, phường 25, quận Bình Thạnh, Tp HCM.
- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư vận tải biển – Thạc sĩ tổ chức quản lý vận tải.
2.2. Ông Đàm Minh Tiến, Phó Tổng Giám đốc.
- Sinh ngày 19/10/1965.
- Địa chỉ: 12 đường 8, Khu phố 4, P. Linh Chiểu, Tp Thủ Đức, Tp HCM.
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân quản trị kinh doanh.
- (Quyết định bổ nhiệm từ ngày 14/01/2022).
2.3. Ông Phạm Bá Trung, Phó Tổng Giám đốc.
- Sinh ngày: 10/8/1984.
- Địa chỉ: 156 Đào Duy Anh, phường 9, quận Phú Nhuận, Tp Hồ Chí Minh.
- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư kinh tế vận tải biển.
- (Quyết định bổ nhiệm ngày 20/7/2022).
2.4. Bà Phạm Thị Ngọc, Kế toán trưởng
- Sinh ngày: 13/02/1983.
- Địa chỉ: Chung cư 17,3 ha, P. An Khánh, Tp Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế.
- (Quyết định bổ nhiệm ngày 23/6/2022).
❓ Quyền lợi của Ban Tổng Giám đốc năm 2023 và người điều hành khác
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM VÀ CÔNG TY CON
405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Trường Thọ, Tp Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh
| TT | Họ Và Tên | Chức Vụ | Quyền lợi Ban TGD (đ) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Dỗ Văn Huân | TGD | 706.260.000 | |
| 2 | Dàm Minh Tiến | PTGD | 374.265.000 | Bổ nhiệm từ 14/01/2022 |
| 3 | Phạm Bá Trung | PTGD | 372.342.272 | Bổ nhiệm từ 20/7/2022 |
| 4 | Phạm Thị Ngọc | Kế toán trưởng | 324.792.490 | Bổ nhiệm từ 23/6/2022 |
| CỘNG | 1.777.659.762 |
Số lượng lao động và các chính sách đối với người lao động
Lao động bình quân trong năm 2023 là 272 người, tăng 12 người so với năm 2022.
Trong đó, chia ra:
- Gián tiếp: 47 người, chiếm tỷ lệ 17%.
- Trực tiếp: 225 người, chiếm tỷ lệ 83%.
Trong đó, chia ra:
- Trên đại học: 05 người, chiếm tỷ lệ 2%.
- Đại học và Cao đẳng: 28 người, chiếm tỷ lệ 10%.
- Trung học chuyên nghiệp: 06 người, chiếm tỷ lệ 2%.
- Công nhân kỹ thuật & lao động phổ thông: 233 người, chiếm tỷ lệ 86%.
Các chính sách đối với người lao động:
Chính sách tiền lương
Áp dụng lương theo chức danh và tính chất từng công việc, Công ty thực hiện chi trả lương cho CB – CNV đúng và đầy đủ theo Quy chế lương trên cơ sở các quy định của pháp luật hiện hành.
Chính sách tiền thưởng
Công ty thực hiện thưởng cho CB – CNV trên cơ sở theo hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
Các chế độ chính sách khác đối với người lao động
Công ty thực hiện chế độ phúc lợi cho người lao động như: trợ cấp cho CB-CNV có hoàn cảnh khó khăn, thăm hỏi động viên gia đình người lao động hoặc thân nhân người lao động bị ốm đau, bệnh tật, tử tuất...
Ngoài ra, Công ty cũng thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với người lao động theo quy định của luật Lao động.
Chính sách đào tạo: Tùy tình hình thực tế trong năm, Công ty sẽ tiến hành cho CB - CNV tham gia các khóa đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho các bộ phận/đáp ứng nhu cầu công việc.
3. Chính sách liên quan đến môi trường, xã hội
Bên cạnh việc đóng góp tích cực về mặt kinh tế, tạo ra giá trị cho xã hội, công việc cho người lao động, Công ty luôn quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường, nguồn tài nguyên thiên nhiên, khí hậu,...xung quanh Công ty và trong khu vực. Bởi
13
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM VÀ CÔNG TY CON
405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Trường Thọ, Tp Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh
lẽ, môi trường là nơi để mọi cá thể sinh sống, làm việc, việc tác động xấu đến môi trường sẽ gây ra nhiều rủi ro làm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Do vậy, để tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp phải quan tâm tới môi trường, hệ sinh thái và năng lượng của từng hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ý thức được những vấn đề như trên, HTV có một số biện pháp bảo vệ môi trường, hướng đến một doanh nghiệp chất lượng, vừa là một phương pháp giữ vững hình ảnh của HTV trong mắt khách hàng nội địa và hướng tới những đối tác nước ngoài:
- Thanh lý những sa lan cũ, trọng tài thấp, thải nhiều khí thải độc hại ra môi trường sống xung quanh.
- Dòng mới sa lan, sử dụng động cơ mới 100% với các chỉ tiêu đáp ứng tốt yêu cầu về khí thải theo các tiêu chuẩn của cục đăng kiểm.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát đối với các sa lan Công ty, kịp thời phát hiện, sửa chữa những sa lan lỗi kỹ thuật, máy móc đảm bảo sa lan luôn trong tình trạng hoạt động tốt, không làm ảnh hưởng tới môi trường sống xung quanh.
VIII. THÔNG TIN VỀ CỔ ĐÔNG & QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. Hội Đồng Quản Trị và Ban Kiểm soát
Thành phần Hội đồng Quản trị gồm các thành viên:
| 1 | Ông Hà Quang Hiện | Chủ tịch HĐQT, kể từ ngày 12/5/2022 |
|---|---|---|
| 2 | Ông Đỗ Văn Huân | Phụ trách HĐQT từ ngày 01/01/2022 đến 12/5/2022, từ 13/5/2022 là Thành viên HĐQT kiêm TGD (TGD từ ngày 04/01/2019) |
| 3 | Ông Bùi Nguyên Quỳnh | Thành viên HĐQT, kể từ ngày 25/04/2019 |
| 4 | Ông Hồ Sĩ An | Thành viên HĐQT, kể từ ngày 25/04/2019 |
| 5 | Ông Nguyễn Văn Hưng | Thành viên HĐQT, kể từ ngày 25/04/2019 |
Ban Kiểm soát gồm:
| 1 | Ông Hà Minh Ngọc | Trưởng ban, Thành viên kể từ ngày 25/06/2021 |
|---|---|---|
| 2 | Bà Nguyễn Thị Huệ | Thành viên |
| 3 | Bà Phạm Thị Thái Hà | Thành viên kể từ ngày 12/5/2022 |
Tóm tắt lý lịch Tổng Giám đốc
Ông Đỗ Văn Huân – Tổng Giám đốc từ ngày 04/01/2019
Giới tính: Nam.
Ngày, tháng năm sinh: 08/4/1981.
Nơi sinh: Thái Bình.
Số CMND: 151291700 cấp ngày 04/03/2014 tại Thái Bình.
14
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM VÀ CÔNG TY CON
405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Trường Thọ, Tp Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh.
Quê quán: Xã An Ninh, huyện Tiền Hải - Tỉnh Thái Bình.
Địa chỉ thường trú: 1/2/28 đường D3, phường 25, quận Bình Thạnh, Tp HCM.
- Từ năm 2008 đến năm 2009: Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Vận Tải và Thương Mại Quốc Tế ITC.
- Từ năm 2009 đến năm 2010: Chuyên viên phòng đại lý tàu biển Công ty Cổ phần Gemadept.
- Từ năm 2010 đến năm 2011: Phó phòng khai thác tàu biển Vinalines HCM.
- Từ năm 2011 đến năm 2012: Giám đốc vận tải bộ Công ty Cổ phần Vận Tải và Thương Mại Quốc Tế ITC.
- Từ 20/4/2012 đến 31/01/2013: Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Logistics Vicem.
- Từ 01/02/2023 đến 21/3/2013: Thành viên Hội đồng Quản trị giữ chức vụ Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Logistics Vicem.
- Từ ngày 22/3/2013 đến 03/2016: Thành viên Hội đồng Quản trị Công ty, giữ chức vụ Tổng Giám đốc Công ty CP Logistics Vicem.
- Từ 03/2016 đến 23/4/2018: Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Logistics Vicem.
- Từ 23/4/2018 -30/9/2018: Thành viên Hội đồng Quản trị, giữ chức Phó TGD Công ty CP Logistics Vicem.
- Từ 01/10/2018 đến 31/12/2018: Thành viên Hội đồng Quản trị, giữ chức vụ Quyền TGD Công ty CP Logistics Vicem.
- Từ 04/01/2019 đến nay: Thành viên Hội đồng Quản trị kiêm Tổng Giám đốc Công ty.
Chức vụ công tác hiện nay tại TCNY: Thành viên HĐQT giữ chức vụ Tổng Giám đốc Công ty CP Logistics Vicem.
Chức vụ hiện nắm giữ tại tổ chức khác: Không.
Số cổ phiếu nắm giữ tại thời điểm: 28/02/2023.
> Cá nhân sở hữu: 2.600 cp chiếm tỷ lệ 0,0198% /VDL.
> Đại diện vốn của VICEM: 1.640.600 cp chiếm tỷ lệ 12,52%/VDL.
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM VÀ CÔNG TY CON
405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Trường Thọ, Tp Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh
- Thủ lao của HĐQT, BKS Công ty trong năm 2023 được tổng hợp như sau:
| Tên | Chức vụ | Thủ lao (đồng) |
|---|---|---|
| - Ông Hà Quang Hiện | Chủ tịch HĐQT | 72.000.000 |
| - Ông Bùi Nguyên Quỳnh | Ủy viên HĐQT | 48.000.000 |
| - Ông Đỗ Văn Huân | Ủy viên HĐQT | 48.000.000 |
| - Ông Hồ Sĩ An | Ủy viên HĐQT | 48.000.000 |
| - Ông Nguyễn Văn Hưng | Ủy viên HĐQT | 48.000.000 |
| - Ông Hà Minh Ngọc | Trưởng BKS | 48.000.000 |
| - Bà Nguyễn Thị Huệ | Uỷ Viên BKS | 36.000.000 |
| - Bà Phạm Thị Thái Hà | Uỷ Viên BKS | 36.000.000 |
| TỔNG CỘNG | 384.000.000 |
-
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: không có.
-
Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: không có.
-
Cơ cấu vốn cổ đông.
-
Cơ cấu cổ đông của Công Ty được tổng hợp tại thời điểm ngày 31/12/2023 như sau:
| TT | NHÓM CỔ ĐÔNG | SỐ LƯỢNG SỞ HỮU (CP) | TỶ LỆ (% ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Cổ đông nhà nước (Tổng Công ty Xi măng Việt nam đại diện) | 6.562.361 | 50,08 |
| 2 | Vốn góp của cá nhân khác | 6.541.639 | 49.92 |
| 3 | Cổ phiếu quỹ | 0 | 0 |
| TỔNG CỘNG | 13.104.000 | 100,00 |
> Về giao dịch cổ phiếu quỹ: trong năm Công ty không thực hiện giao dịch cổ phiếu quỹ.
Trên đây là một số nét chính về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2023 của Công ty Cổ phần Logistics Vicem.
Kính báo cáo./.

Đỗ Văn Huân
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM VÀ CÔNG TY CON
405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Trường Thọ, Tp Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh
B. BẢNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN
| TÀI SẢN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2023 | Tại ngày 01/01/2023 |
|---|---|---|---|---|
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN | 100 | 365.451.508.786 | 378.149.141.612 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 7.164.400.216 | 10.478.983.064 | |
| 1. Tiền | 111 | 4.1 | 7.164.400.216 | 10.478.983.064 |
| II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 199.006.832.745 | 198.985.364.795 | |
| 1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 4.2 | 199.006.832.745 | 198.985.364.795 |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 158.099.225.268 | 167.087.340.861 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 4.3 | 156.235.368.896 | 159.557.697.400 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 603.977.000 | 2.571.582.629 | |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 4.4 | 6.818.593.108 | 7.018.813.139 |
| 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 4.5 | (5.558.713.736 | (2.060.752.307) |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 1.173.219.802 | 1.524.749.583 | |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 4.6 | 1.173.219.802 | 1.524.749.583 |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 7.830.755 | 7 2.703.309 | |
| 1. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 4.9 | 7.830.755 | 72.703.309 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN | 200 | 42.056.108.765 | 55.528.902.964 | |
| I. Tài sản cố định | 220 | 42.056.108.765 | 55.528.902.964 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | ||||
| Nguyên giá | ||||
| Giá trị hao mòn lũy kế | 221 | 4.7 | 42.056.108.765 | 55.528.902.964 |
| 222 | 249.202.786.687 | 256.956.649.977 | ||
| 223 | (207.146.677.922) | (201.427.747.013) | ||
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200) | 270 | 407.507.617.551 | 433.678.044.576 | |
| C. NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 82.322.473.466 | 99.544.878.480 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 82.322.473.466 | 99.544.878.480 | |
| 1. Nợ phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 4.8 | 49.865.581.895 | 66.125.797.098 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 127.753.961 | 385.249.624 | |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 4.9 | 1.711.514.735 | 1.185.493.957 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 4.10 | 21.649.226.025 | 21.205.686.558 |
| 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 315 | 4.11 | 4.146.484.233 | 4.887.028.814 |
| 6. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 865.759.844 | 3.124.236.373 | |
| 7. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 4.12 | 3.956.152.773 | 2.631.386.056 |
| D. VỐN CHỦ SỞ HỮU | 400 | 325.185.144.085 | 334.133.166.096 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 4.13 | 325.185.144.085 | 334.133.166.096 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 131.040.000.000 | 131.040.000.000 | |
| Cố phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 131.040.000.000 | 131.040.000.000 | |
| 2. Thăng dự vốn cổ phần | 412 | 53.070.783.332 | 53.070.783.332 | |
| 3. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 127.245.045.585 | 127.245.045.585 | |
| 4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 12.086.663.279 | 21.306.890.769 | |
| LNST chưa phân phối lũy kế đến CK trước | 421a | 4.072.418.474 | 3.764.972.321 | |
| LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 8.014.244.805 | 17.541.918.448 | |
| 5. Lợi ích cổ đông không kiểm soát | 429 | 1.742.651.889 | 1.470.446.410 | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400) | 440 | 407.507.617.551 | 433.678.044.576 |
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM VÀ CÔNG TY CON
405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Trường Thọ, Tp Thủ Dác, Tp Hồ Chí Minh
C. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
| CHỈ TIÊU | Mã số | TM | Năm 2023 | Năm 2022 |
|---|---|---|---|---|
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1 | 5.1 | 299.744.800.357 | 351.319.434.784 |
| 2. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 299.744.800.357 | 351.319.434.784 | |
| 3. Giá vốn hàng bán | 11 | 5.2 | 278.185.666.552 | 323.697.950.672 |
| 4. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 21.559.133.805 | 27.621.484.112 | |
| 5. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 5.3 | 14.730.108.262 | 15.346.460.418 |
| 6. Chi phí tài chính | 22 | - | 53.220.585 | |
| 7. Chi phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 5.4 | 30.913.185.442 | 26.263.195.130 |
| 8. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 5.376.056.625 | 16.651.528.815 | |
| 9. Thu nhập khác | 31 | 5.5 | 6.521.400.552 | 6.355.659.428 |
| 10. Chi phí khác | 32 | 1.109.732.905 | 766.259.329 | |
| 11. Lợi nhuận khác | 40 | 5.411.667.647 | 5.589.400.099 | |
| 12. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 10.787.724.272 | 22.240.928.914 | |
| 13. Chi phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 5.7 | 2.551.273.988 | 4.533.462.536 |
| 14. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 8.236.450.284 | 17.707.466.378 | |
| 15. Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 61 | 8.014.244.805 | 17.541.918.448 | |
| 16. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 62 | 222.205.479 | 165.547.930 | |
| 17. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 4.13.3 | 612 | 623 |
| 18. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 4.13.3 | 612 | 623 |
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM VÀ CÔNG TY CON
405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Trường Thọ, Tp Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh
D. BẢNG LƯU CHUYỂN TIỀN TẾ
| CHỈ TIÊU | Mã số | TM | Năm 2023 | Năm 2022 |
|---|---|---|---|---|
| I. LƯU CHUYỂN TIỀN TỬ HOẠT ĐỘNG KĐ | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 10.787.724.272 | 22.240.928.914 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản: Khấu hao TSCĐ | 02 | 5.6 | 13.472.794.199 | 16.197.765.783 |
| Các khoản dự phòng | 03 | 3.497.961.429 | (756.893.759) | |
| Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (20.468.460.114) | (15.105.817.598) | |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động | 08 | 7.290.019.786 | 22.575.983.340 | |
| Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | 7.468.982.129 | (25.475.828.940) | |
| Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | 351.529.781 | 1.022.410.627 | |
| Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | (18.813.104.055) | 14.828.461.793 | |
| Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh | 13 | - | 20.990.879.270 | |
| Tiền thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | 4.9 | (2.292.753.374) | (4.873.141.216) |
| Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | 30.880.000 | - | |
| Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh | 17 | (8.078.185.578) | (10.859.791.744) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | (14.042.631.311) | 18.208.973.130 | |
| II. LƯU CHUYỂN TIỀN TỬ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ | ||||
| 1. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác | 22 | 5.738.351.852 | 5.374.090.910 | |
| 2. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của các đơn vị khác | 23 | (271.486.236.838) | (386.546.062.523) | |
| 3. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của các đơn vị khác | 24 | 271.464.768.888 | 360.459.649.943 | |
| 4. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 12.816.152.851 | 9.879.740.115 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | 18.533.036.753 | (10.832.581.555) | |
| III. LƯU CHUYỂN TIỀN TỬ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | 50.000.000 | 150.000.000 | |
| 2. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (7.854.988.290) | (10.483.197.720) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (7.804.988.290) | (10.333.197.720) | |
| LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TRONG NĂM | ||||
| (50 = 20+30+40) | 50 | (3.314.582.848) | (2.956.806.145) | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 10.478.983.064 | 13.435.789.209 | |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | - | - | |
| TIÊN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIÊN CUỐI NĂM | ||||
| (70 = 50+60+61) | 70 | 4.1 | 7.164.400.216 | 10.478.983.064 |
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM VÀ CÔNG TY CON
405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Trường Thọ, Tp Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh
E. THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2023
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Logistics Vicem (dưới đây gọi tắt là “Công ty”) được thành lập theo:
-
Quyết định số 24/2000/QĐ-TTg ngày 21 tháng 01 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc cổ phần hóa từ Xí nghiệp Vận tải của Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hà Tiên (tên cũ: Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1) thuộc Tổng Công ty Xi măng Việt Nam.
-
Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0301975289 ngày 24 tháng 04 năm 2000 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp và các Giấy chứng nhận thay đổi sau đó với lần thay đổi gần đây nhất là vào ngày 06 tháng 12 năm 2021 để thay đổi địa chỉ đăng ký kinh doanh.
Ngày 07 tháng 12 năm 2005, Công ty chính thức được niêm yết giao dịch chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 41/UBCK-GPNY của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước với mã chứng khoán HTV.
Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi gần đây nhất là 131.040.000.000 VND, được chi tiết như sau:
| Nhà đầu tư | Tại ngày 31/12/2023 | Tại ngày 01/01/2023 | ||
|---|---|---|---|---|
| Giá trị (VND) | Tỷ lệ (%) | Giá trị (VND) | Tỷ lệ (%) | |
| Tổng Công ty Xi măng Việt Nam | 65.623.610.000 | 50,08 | 65.623.610.000 | 50,08 |
| Các cổ đông khác | 65.416.390.000 | 49,92 | 65.416.390.000 | 49,92 |
| Cộng | 131.040.000.000 | 100,00 | 131.040.000.000 | 100,00 |
Trụ sở chính đăng ký hoạt động kinh doanh của Công ty được đặt tại Số 405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Trường Thọ, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Công ty có đầu tư vào 01 công ty con như được trình bày tại Mục 1.6 dưới đây (cùng với Công ty dưới đây gọi chung là “Nhóm Công ty”).
1.2. Lĩnh vực kinh doanh
Kinh doanh dịch vụ.
1.3. Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là:
-
Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa.
-
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc di thui.
20
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM VÀ CÔNG TY CON
405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Trường Thọ, Tp Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh
- Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (từ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác và không hoạt động tại trụ sở).
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (trừ hóa lỏng khí để vận chuyển).
- Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương.
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ (trừ hóa lỏng khí để vận chuyển và không hoạt động tại trụ sở).
- Bốc xếp hàng hóa (trừ bốc xếp hàng hóa cảng hàng không).
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy (trừ hóa lỏng khí để vận chuyển và không hoạt động tại trụ sở).
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải (trừ hóa lỏng khí để vận chuyển, kinh doanh vận chuyển hàng không và không hoạt động tại trụ sở).
- Cung ứng và quản lý nguồn lao động (Chi tiết: Cung ứng và quản lý nguồn lao động trong nước, trừ cho thuê lại lao động).
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (Chi tiết: Bán buôn xi măng, gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi).
- Thoát nước và xử lý nước thải.
- Thu gom rác thải không độc hại.
- Thu gom rác thải độc hại.
- Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại.
- Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại.
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa.
1.4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Nhóm Công ty là 12 tháng.
1.5. Cấu trúc Nhóm Công ty
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2023, Nhóm Công ty được cấu trúc theo hình thức sở hữu trực tiếp gồm công ty mẹ và 01 công ty con trực tiếp.
1.6. Công ty con được hợp nhất
Công ty con trực tiếp:
| Tên | Địa chỉ | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Tỷ lệ vốn góp | Tỷ lệ lợi ích |
|---|---|---|---|---|
| Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Bất động sản Trường Thọ Thủ Đức | Lầu 05, Tòa nhà The Landmark, 5B Tôn Đức Thắng, phường Bến Nghé, Quận 1, Tp HCM | 65,00% | 65,00% | 65,00% |
2. CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.1. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
21
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM VÀ CÔNG TY CON
405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Trường Thọ, Tp Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (“VND”), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam.
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
2.2. Hình thức sổ kế toán áp dụng
Nhóm Công ty áp dụng hình thức Kế toán trên máy vi tính.
2.3. Kỳ kế toán năm
Kỳ kế toán năm của Nhóm Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12.
2.4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VND.
2.5. Cơ sở hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tài chính của Nhóm Công ty mà trong đó tài sản, nợ, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và dòng tiền của công ty mẹ và các công ty con được trình bày như một doanh nghiệp độc lập không tính đến ranh giới pháp lý của các công ty riêng biệt. Các báo cáo tài chính của các công ty con đã được lập cho cùng năm tài chính với công ty mẹ theo các chính sách kế toán thống nhất với các chính sách kế toán của công ty mẹ. Các bút toán điều chỉnh đã được thực hiện đối với bất kỳ chính sách kế toán nào có điểm khác biệt nhằm đảm bảo tính thống nhất giữa các công ty con và công ty mẹ.
Các công ty con được hợp nhất toàn bộ kể từ ngày mua là ngày Nhóm Công ty thực sự nắm quyền kiểm soát công ty con và tiếp tục được hợp nhất cho đến ngày Nhóm Công ty thực sự chấm dứt quyền kiểm soát đối với công ty con, trừ trường hợp quyền kiểm soát của Nhóm Công ty chỉ là tạm thời khi công ty con chỉ được mua và nắm giữ cho mục đích bán lại trong thời gian không quá 12 tháng.
Phương pháp ghi nhận lợi ích của cổ đông không kiểm soát
Lợi ích của cổ đông không kiểm soát trong thu nhập thuần và tài sản thuần của công ty con được trình bày riêng biệt trên báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất và bảng cân đối kế toán hợp nhất.
Các khoản lỗ phát sinh tại công ty con được phân bổ tương ứng với phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát, kể cả trường hợp sổ lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con.
Phương pháp loại trừ giao dịch nội bộ
Tất cả các số dư và các giao dịch nội bộ, kể cả các khoản lãi chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ được loại trừ hoàn toàn khi hợp nhất. Các khoản lỗ
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM VÀ CÔNG TY CON
405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Trường Thọ, Tp Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh
chưa thực hiện cũng được loại trừ trên báo cáo tài chính hợp nhất, trừ trường hợp chi phí gây ra khoản lỗ đỏ không thể thu hồi.
3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU ĐƯỢC ÁP DỤNG
3.1. Các ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định có ảnh hưởng đến các số liệu về tài sản, nợ phải trả và việc trình bày các tài sản và nợ tiềm tàng tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 cũng như các khoản doanh thu, chi phí cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2023. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc về tất cả những thông tin liên quan có sẵn tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
3.2. Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.
Các khoản tương đương tiền được xác định phù hợp với Chuẩn mực kế toán “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”.
3.3. Đầu tư tài chính
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn gồm các khoản tiền gửi có kỳ hạn.
3.4. Nợ phải thu
Nguyên tắc ghi nhận
Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu của khách hàng và các khoản phải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi.
Nguyên tắc dự phòng nợ phải thu khó đòi
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính hợp nhất, dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập cho các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.
Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.5. Hàng tồn kho
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM VÀ CÔNG TY CON
405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Trường Thọ, Tp Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh
thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua và các chi phí khác để mang hàng tồn kho đến đúng điều kiện và địa điểm hiện tại của chúng.
Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua.
Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh.
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho
Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
3.6. Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Phương pháp khấu hao
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng dự tính của tài sản.
Thời gian khấu hao ước tính cho một số nhóm tài sản như sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc 05 - 10 năm.
- Phương tiện vận tải truyền dẫn 10 năm.
- Thiết bị, dụng cụ quản lý 03 - 08 năm.
3.7. Thuê tài sản
Phân loại thuê tài sản
Thuê tài chính là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản cho bên thuê. Tất cả các khoản thuê khác được phân loại là thuê hoạt động.
Thuê hoạt động
Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản, không phụ
24
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM VÀ CÔNG TY CON
405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Trường Thọ, Tp Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh
thuộc vào phương thức thanh toán tiền thuê.
3.8. Nợ phải trả
Nợ phải trả được phân loại là phải trả người bán và phải trả khác theo nguyên tắc: Phải trả người bán là khoản phải trả có tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua; Các khoản phải trả còn lại được phân loại là phải trả khác.
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ và theo từng đối tượng.
Nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.
3.9. Chi phí phải trả
Các khoản chi phí phải trả được ghi nhận cho giá trị phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán trong kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh hợp nhất của kỳ báo cáo.
3.10. Nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thặng dư vốn cổ phần
Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu, chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ và giá tái phát hành cổ phiếu quỹ.
Cổ tức
Cổ tức được ghi nhận là một khoản phải trả trong năm vào ngày công bố cổ tức.
Quỹ dự trữ
Các quỹ dự trữ từ lợi nhuận sau thuế được trích lập theo qui định trong Điều lệ Công ty.
Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các cổ đông sau khi được Đại hội đồng cổ đông thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ dự trữ theo Điều lệ và theo các quy định của pháp luật Việt Nam.
3.11. Doanh thu và thu nhập khác
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Trong hầu hết các trường hợp doanh thu được ghi nhận khi chuyển giao cho người mua phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM VÀ CÔNG TY CON
405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Trường Thọ, Tp Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thi doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán hợp nhất của kỳ đó.
Lãi tiền gửi
Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng.
Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định cao hơn giá trị còn lại của tài sản cố định và chi phí thanh lý.
3.12. Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ là tổng chi phí phát sinh của hàng hóa, dịch vụ bán ra và cung cấp trong kỳ theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu. Các khoản chi phí vượt trên mức bình thường của hàng tồn kho được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán.
3.13. Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu quản lý; chi phí đồ dùng văn phòng; chi phí khấu hao TSCĐ; thuế, phí, lệ phí; chi phí dự phòng phải thu khó đòi; chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
3.14. Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành
Chi phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành là 20%.
Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng của các hàng hóa và dịch vụ do Nhóm Công ty cung cấp được tính theo mức thuế suất 10%.
Theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Nghị quyết số 101/2023/QH15 được Ủy ban thượng vụ Quốc hội thông qua ngày 24 tháng 06 năm 2023, Nhóm công ty được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% cho một số nhóm hàng hóa, dịch vụ theo quy định kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 đến ngày 31 tháng 12 năm 2023.
Các loại thuế khác
Áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
Các báo cáo thuế của các công ty trong Nhóm Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của
26
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM VÀ CÔNG TY CON
405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Trường Thọ, Tp Thủ Dác, Tp Hồ Chí Minh
cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, dẫn đến số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất có thể bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế đối với báo cáo thuế của các công ty trong Nhóm Công ty.
3.15. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hợp nhất sau thuế của Nhóm Công ty sau khi trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ, không bao gồm số cổ phiếu được Nhóm Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.
3.16. Lãi suy giảm trên cổ phiếu
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Nhóm Công ty sau khi trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ và tổng số cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm, không bao gồm số cổ phiếu được Nhóm Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.
3.17. Báo cáo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Nhóm Công ty tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác biệt với các bộ phận kinh doanh khác hoặc khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
3.18. Các bên liên quan
Các bên liên quan là các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Nhóm Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Nhóm Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Nhóm Công ty. Công ty liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Nhóm Công ty dẫn đến có ảnh hưởng đáng kể đối với Nhóm Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt bao gồm Ban Tổng Giám đốc, các cán bộ điều hành của Nhóm Công ty, những thành viên mật thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là các bên liên quan.
4. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
4.1. Tiền
| Tại ngày 31/12/2023 VND | Tại ngày 01/01/2023 VND | |
|---|---|---|
| Tiền mặt | 608.403.214 | 528.204.678 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 6.555.997.002 | 9.950.778.386 |
| Cộng | 7.164.400.216 | 10.478.983.064 |
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM VÀ CÔNG TY CON
405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Trường Thọ, Tp Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh
4.2. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn
Là khoản tiền gửi tại các ngân hàng có kỳ hạn gốc từ 06 đến 12 tháng tại ngày 31/12/2023.
4.3. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| Tại ngày 31/12/2023 VND | Tại ngày 01/01/2023 VND | |
|---|---|---|
| Phải thu khách hàng là các bên liên quan - Xem thêm Mục 7 | 96.991.892.767 | 110.416.690.225 |
| Phải thu từ khách hàng: | ||
| Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Long Phước | 20.791.738.792 | 16.265.928.147 |
| Các khách hàng khác (*) | 38.451.737.337 | 32.875.079.028 |
| Cộng | 156.235.368.896 | 159.557.697.400 |
(*) Tại ngày 31/12/2023, phải thu các khách hàng khác có số dư mỗi khách hàng dưới 10% tổng số phải thu ngắn hạn của khách hàng.
4.4. Phải thu ngắn hạn khác
| Tại ngày 31/12/2023 VND | Tại ngày 01/01/2023 VND | |||
|---|---|---|---|---|
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Phải thu khác từ các bên liên quan - Xem thêm Mục 7 | 450.000.000 | - | 450.000.000 | - |
| Phải thu ngắn hạn khác: | ||||
| Lãi dự thu | 4.656.873.684 | - | 2.742.918.273 | - |
| Ký cược, ký quỹ | 268.978.667 | - | 1.851.360.000 | - |
| Phải thu từ bồi thường | 1.307.841.000 | - | 1.818.535.617 | - |
| Phải thu khác | 134.899.757 | - | 155.999.249 | - |
| Cộng | 6.818.593.108 | - | 7.018.813.139 | - |
4.5. Nợ xấu
| Tại ngày 31/12/2023 VND | Tại ngày 01/01/2023 VND | |||
|---|---|---|---|---|
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| Tổng giá trị các khoản phải thu quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi | 10.076.912.961 | 4.518.199.225 | 2.944.033.051 | 883.280.744 |
Thời gian quá hạn và giá trị các khoản nợ phải thu quá hạn theo từng đối tượng được chi tiết như sau:
| | Tại ngày 31/12/2023
VND | | | Tại ngày 01/01/2023
VND | | |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian
quá hạn | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian
quá hạn |
| Công ty TNHH MTV Cát Vạn Hưng | 979.302.000 | - | Trên 03 năm | 979.302.000 | - | Trên 03 năm |
| Công ty TNHH Cát Tường Hậu Giang | 459.522.890 | - | Trên 03 năm | 459.522.890 | - | Trên 03 năm |
| Công ty Cổ phần Đầu tư & Thương mại DIC | 190.452.185 | - | Trên 03 năm | 190.452.185 | - | Trên 03 năm |
| Công ty Cổ phần Bảo Việt Phát | 1.966.597.568 | 946.250.345 | Từ 01 đến
dưới 03 năm | 1.314.755.976 | 883.280.744 | Từ 01 đến
dưới 02 năm |
| Các khách hàng khác | 6.481.038.318 | 3.571.948.880 | Từ 06 tháng đến
dưới 02 năm | - | - | |
| Cộng | 10.076.912.961 | 4.518.199.225 | | 2.944.033.051 | 883.280.744 | |
4.6. Hàng tồn kho
| | Tại ngày 31/12/2023
VND | | Tại ngày 01/01/2023
VND | |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| | Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng |
| Nguyên liệu, vật liệu | 939.739.051 | - | 1.351.050.612 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 233.480.751 | - | 173.698.971 | - |
| Cộng | 1.173.219.802 | - | 1.524.749.583 | - |
30
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM VÀ CÔNG TY CON
405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Trường Thọ, Tp Thu Đức, Tp Hồ Chí Minh
4.7. Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình
| Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Phương tiện vận tải, truyền dẫn VND | Thiết bị, dụng cụ quản lý VND | Cộng VND | |
|---|---|---|---|---|
| Nguyên giá: | ||||
| Tại ngày 01/01/2023 | 2.203.932.585 | 249.195.798.975 | 5.556.918.417 | 256.956.649.977 |
| Thanh lý, nhượng bán | - | (7.753.863.290) | - | (7.753.863.290) |
| Tại ngày 31/12/2023 | 2.203.932.585 | 241.441.935.685 | 5.556.918.417 | 249.202.786.687 |
| Giá trị hao mòn lũy kế: | ||||
| Tại ngày 01/01/2023 | 2.203.932.585 | 195.689.448.521 | 3.534.365.907 | 201.427.747.013 |
| Khấu hao trong năm | - | 12.846.638.689 | 626.155.510 | 13.472.794.199 |
| Thanh lý, nhượng bán | - | (7.753.863.290) | - | (7.753.863.290) |
| Tại ngày 31/12/2023 | 2.203.932.585 | 200.782.223.920 | 4.160.521.417 | 207.146.677.922 |
| Giá trị còn lại: | ||||
| Tại ngày 01/01/2023 | - | 53.506.350.454 | 2.022.552.510 | 55.528.902.964 |
| Tại ngày 31/12/2023 | - | 40.659.711.765 | 1.396.397.000 | 42.056.108.765 |
Nguyên giá của TSCĐ hữu hình cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 131.301.047.167 VND.
31
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM VÀ CÔNG TY CON
405 Song hành Xu lộ Hà Nội, phường Trường Thọ, Tp Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh
4.8. Phải trả người bán ngắn hạn
| | Tại ngày 31/12/2023
VND | | Tại ngày 01/01/2023
VND | |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| | Giá trị | Số có khả năng
trả nợ | Giá trị | Số có khả năng
trả nợ |
| Phải trả người bán là các bên liên quan - Xem thêm Mục 7 | 362.706.909 | 362.706.909 | - | - |
| Doanh nghiệp tư nhân Trung Tài | 21.211.528.878 | 21.211.528.878 | 26.804.479.855 | 26.804.479.855 |
| Phải trả cho các đối tượng khác (*) | 28.291.346.108 | 28.291.346.108 | 39.321.317.243 | 39.321.317.243 |
| Cộng | 49.865.581.895 | 49.865.581.895 | 66.125.797.098 | 66.125.797.098 |
(*) Tại ngày 31/12/2023, phải trả cho các nhà cung cấp khác có số dư mỗi khoản nhỏ hơn 10% tổng số phải trả người bán ngắn hạn.
4.9. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
| | Tại ngày 31/12/2023
VND | Trong năm
VND | | | Tại ngày 01/01/2023
VND |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| | Phải nộp | Phải nộp | Đã nộp | Đã khấu trừ | Phải nộp |
| | | | | | |
| Thuế giá trị gia tăng | 32.295.897 | 28.060.580.067 | (7.744.874.142) | (20.283.410.028) | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 1.151.903.706 | 2.551.273.988 | (2.292.753.374) | - | 893.383.092 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 527.315.132 | 2.335.253.309 | (2.100.049.042) | - | 292.110.865 |
| Thuế nhà đất và tiền thuê đất | - | 1.634.015.554 | (1.634.015.554) | - | - |
| Các loại thuế khác | - | 3.000.000 | (3.000.000) | - | - |
| | | | | | |
| Cộng | 1.711.514.735 | 34.584.122.918 | (13.774.692.112) | (20.283.410.028) | 1.185.493.957 |
33
4.10. Phải trả người lao động
Là khoản tiền lương còn phải trả cho cán bộ, công nhân viên tại ngày 31/12/2023.
4.11. Chi phí phải trả ngắn hạn
| Tại ngày 31/12/2023 VND | Tại ngày 01/01/2023 VND | |
|---|---|---|
| Chi phí thuê ngoài vận chuyển | 3.990.595.797 | 4.730.143.814 |
| Các khoản chi phí phải trả khác | 155.888.436 | 156.885.000 |
| Cộng | 4.146.484.233 | 4.887.028.814 |
4.12. Quỹ khen thưởng phúc lợi
| Năm 2023 VND | Năm 2022 VND | |
|---|---|---|
| Số dư đầu năm | 2.631.386.056 | 6.876.424.006 |
| Trích lập trong năm | 9.372.072.295 | 6.614.753.794 |
| Tăng khác | 30.880.000 | - |
| Sử dụng trong năm | (8.078.185.578) | (10.859.791.744) |
| Số dư cuối năm | 3.956.152.773 | 2.631.386.056 |
34
4.13. Vốn chủ sở hữu
4.13.1. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Vốn góp của | ||||||
| chủ sở hữu | ||||||
| VND | Thặng dư vốn | |||||
| cổ phần | ||||||
| VND | Quỹ đầu tư | |||||
| phát triển | ||||||
| VND | Lợi nhuận | |||||
| sau thuế | ||||||
| chưa phân phối | ||||||
| VND | Lợi ích cổ | |||||
| đông không | ||||||
| kiểm soát | ||||||
| VND | Cộng | |||||
| VND | ||||||
| Tại ngày 01/01/2022 | 131.040.000.000 | 53.070.783.332 | 127.245.045.585 | 20.862.926.115 | 1.154.898.480 | 333.373.653.512 |
| Lãi trong năm trước | - | - | - | 17.541.918.448 | 165.547.930 | 17.707.466.378 |
| Trích quỹ khen thưởng | ||||||
| phúc lợi | - | - | - | (6.614.753.794) | - | (6.614.753.794) |
| Chia cỗ tức | - | - | - | (10.483.200.000) | - | (10.483.200.000) |
| Tăng vốn trong năm | ||||||
| trước | - | - | - | - | 150.000.000 | 150.000.000 |
| Tại ngày 01/01/2023 | 131.040.000.000 | 53.070.783.332 | 127.245.045.585 | 21.306.890.769 | 1.470.446.410 | 334.133.166.096 |
| Lãi trong năm nay | - | - | - | 8.014.244.805 | 222.205.479 | 8.236.450.284 |
| Trích quỹ khen thưởng | ||||||
| phúc lợi | - | - | - | (9.372.072.295) | - | (9.372.072.295) |
| Chia cỗ tức | - | - | - | (7.862.400.000) | - | (7.862.400.000) |
| Tăng vốn trong năm | ||||||
| nay | - | - | - | - | 50.000.000 | 50.000.000 |
| Tại ngày 31/12/2023 | 131.040.000.000 | 53.070.783.332 | 127.245.045.585 | 12.086.663.279 | 1.742.651.889 | 325.185.144.085 |
34
35
4.13.2. Cổ phiếu
| Tại ngày 31/12/2023 | Tại ngày 01/01/2023 | |
|---|---|---|
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đăng ký phát hành | 13.104.000 | 13.104.000 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đã bán ra công chúng | 13.104.000 | 13.104.000 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành | 13.104.000 | 13.104.000 |
Mệnh giá cổ phần đang lưu hành: 10.000 VND/cổ phần.
4.13.3. Lãi cơ bản trên cổ phiếu và lãi suy giảm trên cổ phiếu
| Năm 2023 VND | Năm 2022 VND | |
|---|---|---|
| Lãi sau thuế của cổ đông của công ty mẹ | 8.014.244.805 | 17.541.918.448 |
| Trích quỹ khen thưởng phúc lợi (*) | - | (9.372.072.295) |
| Lãi sau thuế để tính lãi cơ bản, lãi suy giảm trên cổ phiếu | 8.014.244.805 | 8.169.846.153 |
| Số cổ phần lưu hành bình quân trong năm | 13.104.000 | 13.104.000 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu và lãi suy giảm trên cổ phiếu | 612 | 623 |
(*) Đến ngày phát hành báo cáo này, Đại hội đồng cổ đông chưa quyết định tỷ lệ trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho năm 2023.
5. THÔNG TIN BỐ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
5.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm 2023 VND | Năm 2022 VND | |
|---|---|---|
| Doanh thu dịch vụ vận tải đường thủy | 253.868.993.571 | 293.910.203.361 |
| Doanh thu bán vật liệu xây dựng | 33.613.176.872 | 28.648.876.110 |
| Doanh thu dịch vụ vận tải đường bộ | 8.341.975.124 | 17.469.049.553 |
| Doanh thu bốc dỡ hàng hóa | 3.920.654.790 | 10.869.241.920 |
| Doanh thu cho thuê kho | - | 422.063.840 |
| Cộng | 299.744.800.357 | 351.319.434.784 |
| Trong đó, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan - Xem thêm Mục 7 | 140.602.497.840 | 182.962.575.376 |
5.2. Giá vốn hàng bán
| Năm 2023 VND | Năm 2022 VND | |
|---|---|---|
| Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp | 247.682.505.442 | 297.628.972.323 |
| Giá vốn của hàng hóa đã bán | 30.503.161.110 | 26.068.978.349 |
| Cộng | 278.185.666.552 | 323.697.950.672 |
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM VÀ CÔNG TY CON
405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Trường Thọ, Tp Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh
5.3. Doanh thu hoạt động tài chính
| | Năm 2023
VND | Năm 2022
VND |
| --- | --- | --- |
| Lãi tiền gửi ngân hàng | 14.730.108.262 | 9.731.726.688 |
| Lãi bán các khoản đầu tư | - | 5.614.733.730 |
| Cộng | 14.730.108.262 | 15.346.460.418 |
5.4. Chi phí quản lý doanh nghiệp
| | Năm 2023
VND | Năm 2022
VND |
| --- | --- | --- |
| Chi phí nhân viên quản lý | 14.270.544.948 | 14.595.486.292 |
| Chi phí vật liệu quản lý | 474.186.730 | 430.675.790 |
| Chi phí đồ dùng văn phòng | 653.604.638 | 889.175.302 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 626.155.510 | 685.037.180 |
| Thuế phí, lệ phí | 3.387.844.352 | 1.276.114.056 |
| Chi phí/(Hoàn nhập) dự phòng phải thu khó đòi | 3.497.961.429 | (756.893.759) |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 1.688.515.686 | 3.064.918.046 |
| Chi phí khác bằng tiền | 6.314.372.149 | 6.078.682.223 |
| Cộng | 30.913.185.442 | 26.263.195.130 |
5.5. Thu nhập khác
| | Năm 2023
VND | Năm 2022
VND |
| --- | --- | --- |
| Lãi thanh lý, nhượng bán tài sản cố định | 5.738.351.852 | 5.374.090.910 |
| Thu nhập khác | 783.048.700 | 981.568.518 |
| Cộng | 6.521.400.552 | 6.355.659.428 |
5.6. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
| | Năm 2023
VND | Năm 2022
VND |
| --- | --- | --- |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 32.615.916.216 | 40.561.309.501 |
| Chi phí nhân công | 73.913.758.177 | 73.655.525.385 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 13.472.794.199 | 16.197.765.783 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 175.362.272.434 | 209.830.738.933 |
| Chi phí khác bằng tiền | 13.734.110.968 | 9.715.806.200 |
| Cộng | 309.098.851.994 | 349.961.145.802 |
5.7. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chi phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế trong năm được xác định như sau:
36
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM VÀ CÔNG TY CON
405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Trường Thọ, Tp Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh
| | Năm 2023
VND | Năm 2022
VND |
| --- | --- | --- |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế trong năm | 10.787.724.272 | 22.240.928.914 |
| Cộng: Các khoản điều chỉnh tăng | 1.968.645.666 | 426.383.767 |
| Thu nhập tính thuế từ hoạt động kinh doanh | 12.756.369.938 | 22.667.312.681 |
| Thuế suất thuế TNDN hiện hành | 20% | 20% |
| Chi phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành | 2.551.273.988 | 4.533.462.536 |
Các khoản điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế chủ yếu là các khoản mục theo qui định của Luật thuế TNDN không được xem là chi phí khi tính thuế.
6. BÁO CÁO BỘ PHẬN
Theo đánh giá của Ban Tổng Giám đốc Công ty, rủi ro và tỷ suất sinh lời của Nhóm Công ty không bị tác động về những khác biệt về sản phẩm mà Nhóm Công ty cung cấp, hoặc do Nhóm Công ty hoạt động tại nhiều khu vực địa lý khác nhau. Cụ thể như sau:
-
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh: Hoạt động kinh doanh của Nhóm Công ty chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ vận tải nên không có sự khác nhau về rủi ro và lợi ích kinh tế theo lĩnh vực kinh doanh cần thiết phải thuyết minh.
-
Bộ phận theo khu vực địa lý: Hoạt động của Nhóm Công ty hoàn toàn tại Việt Nam nên không có sự khác nhau về rủi ro và lợi ích kinh tế theo khu vực địa lý cần thiết phải thuyết minh.
Do vậy, Nhóm Công ty không có báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và khu vực địa lý.
7. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN
| Danh sách các bên liên quan | Mối quan hệ |
|---|---|
| 1. Tổng Công ty Xi măng Việt Nam (“Tổng Công ty”) | Công ty mẹ |
| 2. Công ty TNHH Dầu tư Phát triển Bất động sản Trường Thọ Thủ Đức | Công ty con |
| 3. Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hà Tiên | Công ty có cùng Cty mẹ |
| 4. Công ty Cổ phần Xi măng Hạ Long | Công ty có cùng Cty mẹ |
| 5. Công ty Cổ phần Năng lượng và Môi trường Vicem | Công ty có cùng Cty mẹ |
| 6. Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Vận tải Xi măng Hải Phòng | Công ty có cùng Cty mẹ |
| 7. Công ty TNHH Siam City Cement Việt Nam | Công ty liên kết của Cty mẹ |
| 8. Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc | Nhân sự quản lý chủ chốt |
Giao dịch nội bộ giữa các công ty trong Nhóm Công ty đã được loại trừ toàn bộ trong quá trình hợp nhất.
Tại ngày lập bảng cân đối kế toán hợp nhất, số dư phải thu (phải trả) với các
37
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM VÀ CÔNG TY CON
405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Trường Thọ, Tp Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh
bên liên quan như sau:
| | Tại ngày
31/12/2023
VND | Tại ngày
01/01/2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng: | | |
| Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hà Tiên | 91.139.375.183 | 104.222.753.446 |
| Công ty Cổ phần Xi măng Hạ Long | 4.938.839.722 | 5.438.839.722 |
| Công ty Cổ phần Năng lượng và Môi trường Vicem | 913.677.862 | 755.097.057 |
| Cộng - Xem thêm Mục 4.3 | 96.991.892.767 | 110.416.690.225 |
| Phải thu ngắn hạn khác - Xem thêm Mục 4.4: | | |
| Công ty Cổ phần Năng lượng và Môi trường Vicem () | 450.000.000 | 450.000.000 |
| () Là khoản đặt cọc thuê 03 sà lan theo Hợp đồng thuê số 47/VTHT/DVTSL ngày 08 tháng 02 năm 2020. | | |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn: | | |
| Tổng công ty Xi măng Việt Nam | - | 1.262.815.629 |
| | | |
| Phải trả người bán ngắn hạn - Xem thêm Mục 4.8: | | |
| Tổng Công ty Xi măng Việt Nam | (362.706.909) | - |
Trong năm, Nhóm Công ty đã có giao dịch chủ yếu với các bên liên quan như sau:
| | Năm 2023
VND | Năm 2022
VND |
| --- | --- | --- |
| Bán hàng và cung cấp dịch vụ: | | |
| Công ty CP Xi măng Vicem Hà Tiên | 133.219.854.725 | 1 55.731.913.982 |
| Công ty Cổ phần Năng lượng và Môi trường Vicem | 7.382.643.115 | 19.286.302.025 |
| Công ty Cổ phần Xi măng Hạ Long | - | 6.245.647.122 |
| Công ty TNHH Siam City Cement Việt Nam | - | 1.396.625.210 |
| Công ty CPThương mại Dịch vụ Vận tải Xi măng Hải Phòng | - | 302.087.037 |
| Cộng - Xem thêm Mục 5.1 | 140.602.497.840 | 82.962.575.376 |
| Chi phí thuê tài sản: | | |
| Công ty Cổ phần Năng lượng và Môi trường Vicem | 4.023.387.097 | 4.288.086.021 |
| Mua dịch vụ: | | |
| Tổng công ty Xi măng Việt Nam | 1.498.724.002 | - |
| Cổ tức đã chia: | | |
| Tổng Công ty Xi măng Việt Nam | 3.937.416.600 | 5.249.888.800 |
| Ông Dỗ Văn Huân | 1.560.000 | 2.080.000 |
| Cộng | 3.938.976.600 | 5.251.968.800 |
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM VÀ CÔNG TY CON
405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Trường Thọ, Tp Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh
Thù lao và thu nhập của Hội đồng quản trị được hưởng trong năm như sau:
| Tên | Chức vụ | Năm 2023
VND | Năm 2022
VND |
| --- | --- | --- | --- |
| Ông Hà Quang Hiện | Chủ tịch Hội đồng Quản trị | 72.000.000 | 48.000.000 |
| Ông Đỗ Văn Huân | Thành viên Hội đồng Quản trị | 48.000.000 | 56.000.000 |
| Ông Bùi Nguyên Quỳnh | Thành viên Hội đồng Quản trị | 48.000.000 | 48.000.000 |
| Ông Nguyễn Văn Hưng | Thành viên Hội đồng Quản trị | 48.000.000 | 48.000.000 |
| Ông Hồ Sĩ An | Thành viên Hội đồng Quản trị | 48.000.000 | 48.000.000 |
| Cộng | | 264.000.000 | 248.000.000 |
Thu nhập của Ban Tổng Giám đốc được hưởng trong năm như sau:
| Tên | Chức vụ | Năm 2023
VND | Năm 2022
VND |
| --- | --- | --- | --- |
| Ông Đỗ Văn Huân | Tổng Giám đốc | 706.260.000 | 705.900.000 |
| Ông Đàm Minh Tiến | Phó Tổng Giám đốc | 374.265.000 | 374.040.000 |
| Ông Phạm Bá Trung | Phó Tổng Giám đốc | 372.342.272 | 179.821.000 |
| Cộng | | 1.452.867.272 | 1.259.761.000 |
8. THU NHẬP BAN KIỂM SOÁT CÔNG TY
| Tên | Chức vụ | Năm 2023
VND | Năm 2022
VND |
| --- | --- | --- | --- |
| Ông Hà Minh Ngọc | Trưởng ban | 48.000.000 | 48.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Huệ | Thành viên | 36.000.000 | 36.000.000 |
| Bà Phạm Thị Thái Hà | Thành viên | 36.000.000 | 24.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Thu | Thành viên (miễn nhiệm ngày 12/05/2022) | - | 12.000.000 |
| Cộng | | 120.000.000 | 120.000.000 |
9. SỐ LIỆU SO SÁNH
Các số liệu so sánh dưới đây đã được báo cáo lại:
Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất (Trích):
| | Năm 2022
VND | Năm 2022
VND |
| --- | --- | --- |
| | (Được báo cáo lại) | (Đã được báo cáo trước đây) |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 612 | 1.339 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 612 | 1.339 |
Lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu năm 2022 được báo cáo lại do Nhóm Công ty trích quỹ khen thưởng phúc lợi năm 2022 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên số 76/NQ-ĐHĐCĐ ngày 20 tháng 4 năm 2023.
39
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM VÀ CÔNG TY CON
405 Song hành Xa lộ Hà Nội, phường Trường Thọ, Tp Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh
10. CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Không có vấn đề hoặc tình huống nào khác phát sinh kể từ ngày 31/12/2023 có ảnh hưởng trọng yếu hoặc có thể có ảnh hưởng trọng yếu đến hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh hoặc tình hình của Nhóm Công ty trong những năm tài chính sắp tới.
40
^{}[]
^{}[]