Skip to main content

AI assistant

Sign in to chat with this filing

The assistant answers questions, extracts KPIs, and summarises risk factors directly from the filing text.

Công ty Cổ phần Logistics Vicem AGM Information 2023

Apr 21, 2023

66849_rns_2023-04-21_e4a55d1c-f83c-4bb8-ace5-a9f320738ff7.pdf

AGM Information

Open in viewer

Opens in your device viewer

TỔNG CÔNG TY XI MĂNG VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
CỔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

VICEM
LOGISTICS VICEM
Số: 76/NQ-ĐHĐCĐ

TP Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 4 năm 2023
CÔNG TY CỔ
PHẦN LOGISTICS
VICEM

Digitally signed by CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS
VICEM
DN. 6.129, 5.HKD CHÍ MINH, L.-Quận 2, Chi-CÔNG TY
CĐI PHẦN LOGISTICS VICEM
DIC. 6.8.2042, 15000350, 100, F1-MST.0301675289
Reason: I am the author of this document
Location: your signing location here
Date: 2023-04-21 09:21:08
Print: Pebble Version: 10.0.0

NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2023 CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020 của Quốc hội và các văn bản pháp luật hướng dẫn có liên quan;

Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty cổ phần Logistics Vicem;

Căn cứ Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông thường niên 2023 của Công ty Cổ phần Logistics Vicem ngày 20 tháng 4 năm 2023.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1: Thông qua Tờ trình về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty theo nội dung tờ trình số 65/2023/TTr-HĐQT với 10.061.715 cổ phần tán thành, tương đương 100% tổng số cổ phần tham gia biểu quyết;

Điều 2: Thông qua Tờ trình về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế nội bộ về quản trị Công ty theo nội dung tờ trình số 66/2023/TTr-HĐQT với 10.061.715 cổ phần tán thành, tương đương 100% tổng số cổ phần tham gia biểu quyết;

Điều 3: Thông qua Tờ trình về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị theo nội dung tờ trình số 67/2023/TTr-HĐQT với 10.061.715 cổ phần tán thành, tương đương 100% tổng số cổ phần tham gia biểu quyết;

Điều 4: Thông qua Báo cáo hoạt động của HĐQT năm 2022 và Kế hoạch hoạt động năm 2023 với 10.061.715 cổ phần tán thành, tương đương 100% tổng số cổ phần tham gia biểu quyết;

Điều 5: Thông qua Báo cáo hoạt động của BKS năm 2022 và Kế hoạch hoạt động năm 2023 với 10.061.715 cổ phần tán thành, tương đương 100% tổng số cổ phần tham gia biểu quyết;

Điều 6: Thông qua Báo cáo kết quả SXKD năm 2022 và Kế hoạch SXKD và Đầu tư xây dựng năm 2023 với 10.061.715 cổ phần tán thành, tương đương 100% tổng số cổ phần tham gia biểu quyết, một số chỉ tiêu chính như sau:

6.1 Kết quả kinh doanh 2022

  • Sản lượng : 6.181.150 tấn
  • Tổng doanh thu và thu nhập khác : 372,413 tỷ đồng
  • Lợi nhuận trước thuế : 21,650 tỷ đồng
  • Lợi nhuận sau thuế : 17,234 tỷ đồng
  • Tỷ suất lợi nhuận sau thuế

trên vốn chủ sở hữu : 6,67%

  • Nộp ngân sách : 14,335 tỷ đồng

6.2 Kế hoạch sản xuất kinh doanh và Đầu tư xây dựng năm 2023

6.2.1. Kế hoạch sản xuất kinh doanh

  • Sản lượng : 6.182.329 tấn
  • Tổng doanh thu : 406,576 tỷ đồng;
  • Lợi nhuận trước thuế : 22,463 tỷ đồng;
  • Lợi nhuận sau thuế : 17,511 tỷ đồng

(chưa tính chênh lệch tỷ giá)

  • Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu : 6,78%
  • Nộp ngân sách : 17,314 tỷ đồng
  • Tổng quỹ tiền lương : 63,193 tỷ đồng.
  • Kế hoạch sử dụng lao động trong năm: 272 người
  • Cổ tức (dự kiến) : ≥8%.

6.2.2. Kế hoạch Đầu tư xây dựng

Danh mục dự án gồm: 01 dự án Đầu tư phương tiện vận tải thủy (đóng mới 04 sà lan, tải trọng 2.650 tấn/sà lan)

  • Giá trị khối lượng: 11,079 tỷ đồng
  • Giá trị thanh toán: 11,079 tỷ đồng.

Ghi chú: Dự kiến tổng mức đầu tư dự án 112,686 tỷ đồng trên cơ sở giá thép bán tại cảng TP. Hồ Chí Minh tại thời điểm xây dựng kế hoạch năm 2023.

Điều 7: Thông qua Tờ trình báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2022 theo nội dung tờ trình số 68/2023/TTr-HĐQT với 10.061.715 cổ phần tán thành, tương đương 100% tổng số cổ phần tham gia biểu quyết.

Điều 8: Thông qua Tờ trình phương án phân phối lợi nhuận năm 2022 theo nội dung tờ trình số 69/2023/TTr-HĐQT với 9.951.715 cổ phần tán thành, tương đương 98,9% tổng số cổ phần tham gia biểu quyết; cụ thể như sau:

STT Chỉ tiêu ĐVT Số tiền
1 Tổng lợi nhuận sau thuế có thể phân phối năm 2022 Triệu Đồng 19.337,49
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2021 Triệu Đồng 2.103,02
- Lợi nhuận sau thuế năm 2022 Triệu Đồng 17.234,47
2 Phương án phân phối lợi nhuận năm 2022
Tổng lợi nhuận phân phối: Triệu Đồng 17.234,47

3

STT Chỉ tiêu ĐVT Số tiền
-Trả cổ tức năm 2022 (tỷ lệ 6% bằng tiền) Triệu Đồng 7.862,40
-Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi Triệu Đồng 9.372,07
3 Tổng lợi nhuận còn lại chưa phân phối Triệu Đồng 2.103,02

Giao cho Hội đồng quản trị quyết định lựa chọn thời điểm và hình thức chi trả cổ tức.

Điều 9: Thông qua Tờ trình mức thù lao HĐQT, BKS, Thư ký năm 2022 và Kế hoạch thù lao 2023 theo nội dung tờ trình số 70/2023/TTr-HĐQT với 10.061.715 cổ phần tán thành, tương đương 100% tổng số cổ phần tham gia biểu quyết;

Trong đó kế hoạch thù lao 2023 như sau:

TT Chức danh Đơn vị Kế hoạch năm 2023
1 Chủ tịch Hội đồng quản trị Đồng/tháng 6.000.000
2 Thành viên Hội đồng quản trị;
Trưởng Ban Kiểm soát Đồng/tháng 4.000.000
3 Thành viên Ban Kiểm soát;
Người phụ trách quản trị kiêm
Thư ký Hội đồng quản trị Đồng/tháng 3.000.000

Điều 10: Thông qua Tờ trình việc lựa chọn đơn vị kiểm toán BCTC năm 2023 theo nội dung tờ trình số 71/2023/TTr-BKS, 10.061.715 cổ phần tán thành, tương đương 100% tổng số cổ phần tham gia biểu quyết.

Điều 11: Thông qua Tờ trình về việc phê duyệt ký kết và thực hiện hợp đồng thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông theo nội dung tờ trình số 72/2023/TTr-HĐQT với 3.386.854 cổ phần tán thành (cổ đông không có yếu tố liên quan), tương đương 100% tổng số cổ phần tham gia biểu quyết.

Nghị quyết này được Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2023 của Công ty Cổ phần Logistics VICEM thông qua toàn văn bản tại cuộc họp và có hiệu lực kể từ ngày 20/4/2023.

Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc Công ty, toàn thể cổ đông Công ty Cổ phần Logistics Vicem và các đơn vị phòng/ban, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

Nơi nhận:
- HĐQT Công ty;
- BTGD Công ty;
- BKS Công ty;
- Các Phòng, Ban, đơn vị của Cty;
- Website Công ty (để t/b);
- Lưu: VT; TCHC.

img-0.jpeg


TỔNG CÔNG TY XI MĂNG VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
Dựt lấy sựحنا by CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
ĐỒNG CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
ĐỒNG CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
ĐỒNG CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
TẠI HỘI: 75/BB-ĐHĐCĐ

Thành phố Thủ Đức, ngày 20 tháng 4 năm 2023

BIÊN BẢN HỌP

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2023

A. Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VICEM
B. Thời gian bắt đầu phiên họp: 08 giờ 30 phút, ngày 20 tháng 4 năm 2023
C. Địa điểm: Chi nhánh Công ty Cổ phần Bông Sen – Khách sạn Palace Sài Gòn, 56-66 Nguyễn Huệ, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí Minh.
D. Thành phần tham dự: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc, các khách mời, các cổ đông và Người đại diện ủy quyền của cổ đông Công ty Cổ phần Logistics Vicem.
E. Cơ cấu nhân sự Đoàn Chủ tịch và các Ban giúp việc tại Đại hội:
Cơ cấu nhân sự Đoàn Chủ tịch và các Ban giúp việc tại Đại hội, cụ thể:

1. Đoàn Chủ tịch:

  • Ông Hà Quang Hiện Chủ tịch HĐQT- Chủ tịch đoàn
  • Ông Đỗ Văn Huân Thành viên HĐQT/TGD
  • Ông Bùi Nguyên Quỳnh Thành viên HĐQT
  • Ông Hồ Sĩ An Thành viên HĐQT
  • Ông Nguyễn Văn Hưng Thành viên HĐQT

2. Ban Thư ký:

  • Bà Nguyễn Thị Thu Thư ký HĐQT/Trưởng ban
  • Bà Võ Thị Ngọc Diễm Thành viên

3. Ban Kiểm tra tư cách cổ đông:

  • Bà Trần Thị Lý Trưởng ban
  • Bà Nguyễn Thị Ngọc Loan Thành viên
  • Ông Phạm Phúc Hiếu Thành viên
  • Bà Lê Thị Lan Anh Thành viên

4. Ban Kiểm phiếu:

  • Ông Nguyễn Trung Hiếu Trưởng ban
  • Ông Nguyễn Hạnh Nhân Thành viên
  • Ông Nguyễn Tấn Khang Thành Viên
  • Ông Nguyễn Quang Thuận Thành viên

F. Điều kiện tiến hành Đại hội

Trưởng Ban Kiểm tra tư cách cổ đông – Bà Trần Thị Lý, báo cáo tại Đại hội kết quả kiểm tra tư cách cổ đông tham dự phiên họp Đại hội đồng cổ đông thường


2/8

niên 2023, tại thời điểm khai mạc (8 giờ 45 phút), Đại hội đủ điều kiện tiến hành theo quy định của pháp luật hiện hành và điều lệ của Công ty với số lượng cổ đông tham dự và cổ đông ủy quyền tham dự là 23 cổ đông, đại diện cho 10.061.715 cổ phần, chiếm 76,78% trên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

G. Nội dung phiên họp:

  1. Đoàn Chủ tịch, Ban Thư ký, Ban Kiểm tra tư cách cổ đông, Ban Kiểm phiếu đã được Đại hội đồng cổ đông nhất trí thông qua với tỷ lệ 100% cổ đông có mặt tán thành bằng hình thức giơ thẻ biểu quyết.

  2. Nội dung Chương trình nghị sự của Đại hội đã được Đại hội đồng Cổ đông nhất trí thông qua với tỷ lệ 100% cổ đông có mặt tán thành bằng hình thức giơ thẻ biểu quyết.

  3. Quy chế làm việc đã được Đại hội đồng cổ đông nhất trí thông qua với tỷ lệ 100% cổ đông có mặt tán thành bằng hình thức giơ thẻ biểu quyết.

  4. Các Báo cáo và Tờ trình do Thành viên Đoàn chủ tọa trình bày tại Đại hội:

a) Ông Hồ Sĩ An – Thành viên HĐQT trình bày:

  • Tờ trình số 65/2023/ TTr-HĐQT về việc Sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ phần Logistics Vicem (nội dung chi tiết trong tài liệu đại hội).

  • Tờ trình số 66/2023/ TTr-HĐQT về việc Sửa đổi, bổ sung Quy chế quản trị nội bộ Công ty Cổ phần Logistics Vicem (nội dung chi tiết trong tài liệu đại hội).

  • Tờ trình số 67/2023/ TTr-HĐQT về việc Sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Logistics Vicem (nội dung chi tiết trong tài liệu đại hội).

b) Ông Hà Quang Hiện – Chủ tịch HĐQT trình bày báo cáo hoạt động của HĐQT năm 2022 và Kế hoạch hoạt động 2023 (nội dung chi tiết trong tài liệu đại hội).

c) Ông Hà Minh Ngọc – Trưởng Ban Kiểm soát trình bày báo cáo hoạt động của Ban Kiểm soát năm 2022 và Kế hoạch hoạt động 2023 (nội dung chi tiết trong tài liệu đại hội).

d) Ông Đỗ Văn Huân – Thành viên Hội đồng Quản trị kiêm Tổng Giám đốc trình bày báo cáo Kết quả hoạt động SXKD năm 2022 và Kế hoạch SXKD năm 2023 (nội dung chi tiết trong tài liệu đại hội).

Tóm tắt một số nội dung chính như sau:

☑ Thực hiện sản lượng năm 2022:


3/8

TT Nội dung Thực hiện Năm 2021 Kế hoạch Năm 2022 Thực hiện Năm 2022 Tỷ lệ TH 2022/TH 2021 (%) Tỷ lệ TH 2022/KH 2022 (%)
1 Dịch vụ vận tải thủy 4.852.790 6.676.000 5.012.804 103% 75%
2 Dịch vụ vận tải biển 408.215 330.000 200.957 49% 61%
3 Dịch vụ vận tải bộ 88.257 129.000 144.160 163% 112%
4 Dịch vụ bốc dỡ 254.885 322.000 694.583 273% 216%
5 Kinh doanh VLXD - - 128.646 - -
CỘNG 5.604.147 7.457.000 6.181.150 110% 83%

☑ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2022:

TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Thực hiện 2021 Kế hoạch 2022 Thực hiện 2022 TH 2022/KH 2022 TH 2022/TH 2021
1 Tổng sản lượng hàng hóa Tấn 5.604.147 7.457.000 6.181.150 83% 110%
2 Tổng doanh thu Tỷ đồng 308,300 400,006 372,413 93% 121%
3 Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng 21,154 23,823 21,650 91% 102%
4 Lợi nhuận sau thuế Tỷ đồng 17,098 18,711 17,234 92% 101%
5 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu % 6,62 7,24 6,67 92% 101%
6 Nộp ngân sách Tỷ đồng 15,788 18,053 14,335 79% 91%
7 Cổ tức (dự kiến) % 8 ≥ 8 - - -

☑ Về công tác đầu tư:

Kế hoạch được duyệt gồm 01 dự án nhóm B: dự án đầu tư phương tiện vận tải thủy (04 sà lan trọng tải 2.600 tấn).

Thực hiện:

  • Giá trị khối lượng: : 0/62.466 triệu đồng;
  • Giá trị thanh toán: : 0/56.219 triệu đồng.

4/8

Đánh giá tình hình thực hiện: Không đạt kế hoạch.

Nguyên nhân: đầu năm 2022 giá thép tấm đóng sá lan tiếp tục biến động tăng. Giữa và cuối năm 2022, do tác động ảnh hưởng hậu covild dẫn đến sản lượng vận chuyển lưu thông hàng hóa sụt giảm. Do vậy, Công ty phải trì hoãn việc triển khai dự án để tiếp tục xem xét, bám sát theo dõi diễn biến của thị trường, rà soát lại mục tiêu đầu tư, xác định thời điểm triển khai dự án cho phù hợp và đảm bảo hiệu quả.

✓ Lao động – Tiền lương năm 2022:

  • Tổng số lao động bình quân (chưa bao gồm người quản lý): 256 người.
  • Tổng quỹ lương (chưa bao gồm quỹ lương của người quản lý): 58,421 tỷ đồng.
  • Tiền lương bình quân: 19,017 triệu đồng/người/tháng.

Trong đó: tiền lương năm 2022 của Ban Tổng giám đốc là: 1.259.761.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ hai trăm năm mươi chín triệu bảy trăm sáu mươi mốt ngàn đồng chẵn), chi tiết như sau:

TT Họ và tên Chức vụ Số tiền (đồng) Ghi chú
1 Đỗ Văn Huân TGD 705.900.000
2 Đàm Minh Tiến Phó TGD 374.040.000 Bổ nhiệm ngày 14/01/2022
3 Phạm Bá Trung Phó TGD 179.821.000 Bổ nhiệm ngày 20/7/2022
Cộng 1.259.761.000

✓ Thực hiện kế hoạch SXKD năm 2023:

  • Kế hoạch tài chính 2023:
TT Chỉ tiêu ĐVT Kế hoạch năm 2023
I Tổng Doanh thu Triệu đồng 406.576
1 Doanh thu thuần BH&CCDV Triệu đồng 394.131
2 Doanh thu hoạt động tài chính Triệu đồng 8.900
3 Thu nhập khác Triệu đồng 3.545
II Lợi nhuận (LN)
1 Lợi nhuận trước thuế (Chưa tính chênh lệch tỷ giá) Triệu đồng 22.463
2 Lợi nhuận sau thuế (Chưa tính chênh lệch tỷ giá) Triệu đồng 17.511
III Tỷ suất LN sau thuế chưa tính chênh lệch tỷ/Vốn chủ sở hữu % 6,78
IV Nộp Ngân sách nhà nước Triệu đồng 17.314
V Dự kiến chi trả cổ tức năm 2023 % ≥8

5/8

  • Kế hoạch sản lượng năm 2023:

Trên cơ sở khai thác tối đa nhu cầu vận chuyển của khách hành truyền thống, kết hợp tìm kiếm thêm khối lượng vận chuyển của các khách hàng khác trên thị trường, từng bước khẳng định vị trí là trung tâm đầu mối vận chuyển tại Khu vực TP.HCM, Công ty xây dựng kế hoạch khối lượng vận chuyển năm 2023 là: 6.182.329 tấn.

Đơn vị tính: Tấn

| TT | Nội dung | Kế hoạch
năm 2023 |
| --- | --- | --- |
| 1 | Dịch vụ vận tải thủy | 5.294.383 |
| 2 | Dịch vụ vận tải biển | 290.902 |
| 3 | Dịch vụ vận tải bộ | 139.274 |
| 4 | Dịch vụ bốc dỡ | 341.462 |
| 5 | Dịnh vụ thương mại (Kinh doanh VLXD) | 116.307 |
| | CỘNG | 6.182.329 |

  • Kế hoạch đầu tư năm 2023:

Công ty tiếp tục xây dựng, đưa vào kế hoạch đầu tư phát triển năm 2023 dự án đầu tư phương tiện vận tải thủy (đóng mới 04 và lan trọng tài 2.650 tấn) để đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển của Công ty, đáp ứng nhu cầu vận chuyển của khách hàng hiện tại và thị trường tương lai.

Danh mục dự án gồm: 01 dự án Đầu tư phương tiện vận tải thủy (đóng mới 04 và lan, tài trợ 2.650 tấn/sà lan)

  • Giá trị khối lượng: 11,079 tỷ đồng
  • Giá trị thanh toán: 11,079 tỷ đồng

Ghi chú: Dự kiến tổng mức đầu tư dự án 112,686 tỷ đồng trên cơ sở giá thép bán tại cảng TP. Hồ Chí Minh tại thời điểm xây dựng kế hoạch năm 2023.

  • Lao động – Tiền lương năm 2023:

  • Tổng số lao động (chưa bao gồm người quản lý) : 268 người

  • Tổng quỹ lương (chưa bao gồm quỹ lương người quản lý) : 61,465 tỷ đồng

Tiền lương bình quân người/tháng: 19,11 triệu đồng/người/tháng.

e) Bà Phạm Thị Ngọc – Phụ trách Kế toán Thống kê Tài chính trình bày:

  • Tờ trình số 68/2023/TTr-HĐQT thông qua Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2022 (nội dung chi tiết trong tài liệu đại hội).
  • Tờ trình số 69/2023/ TTr-HĐQT thông qua Phương án phân phối lợi nhuận năm 2022 (nội dung chi tiết trong tài liệu đại hội).

6/8

f) Ông Nguyễn Văn Hưng – Thành viên HĐQT trình bày
- Tờ trình số 70/2023/ TTr-HĐQT thông qua báo cáo tình hình thực hiện chi trả thù lao HĐQT, BKS, Thư ký HĐQT năm 2022 và Kế hoạch thù lao năm 2023 (nội dung chi tiết trong tài liệu đại hội).

g) Ông Hà Minh Ngọc – Trưởng Ban Kiểm soát trình bày: Tờ trình số 71/2023/ TTr-BKS thông qua việc lựa chọn đơn vị kiểm toán năm 2023 (nội dung chi tiết trong tài liệu đại hội).

h) Ông Đỗ Văn Huân – Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc trình bày:
- Tờ trình số 72/2023/TTr-HĐQT về việc phê duyệt ký kết và thực hiện hợp đồng thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ (nội dung chi tiết trong tài liệu đại hội).

  1. Thảo luận tại Đại hội: Đại hội tiến hành thảo luận và biểu quyết thông qua các nội dung.
  2. Đến 11h15 Ban Kiểm phiếu báo cáo tại Đại hội số lượng cổ đông và cổ đông ủy quyền tham dự là 23 cổ đông, đại diện cho 10.061.715 cổ phần, chiếm 76,78% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết. Đại hội tiến hành thảo luận.

H. Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông

Sau khi xem xét các Báo cáo, Tờ trình và thảo luận các vấn đề liên quan, toàn bộ cổ đông và đại diện ủy quyền tham dự đại hội, đại diện cho 10.061.715 cổ phần, tương ứng 76,78% vốn cổ phần đã biểu quyết nhất trí thông qua các nội dung sau:

TT Nội dung biểu quyết Tỷ lệ tán thành Tỷ lệ không tán thành Tỷ lệ không có ý kiến
1 Báo cáo hoạt động của Hội Đồng Quản Trị năm 2022 và kế hoạch hoạt động năm 2023 100% 0% 0%
2 Báo cáo hoạt động của Ban Kiểm soát năm 2022 và Kế hoạch hoạt động năm 2023 100% 0% 0%
3 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2022 và Kế hoạch SXKD năm 2023 100% 0% 0%
4 Báo cáo kiểm toán độc lập năm 2022 100% 0% 0%
5 Báo cáo thù lao của Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát, Thư ký năm 2022 100% 0% 0%
6 Tờ trình báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2022 100% 0% 0%

7/8

TT Nội dung biểu quyết Tỷ lệ tán thành Tỷ lệ không tán thành Tỷ lệ không có ý kiến
7 Tờ trình chi trả cổ tức và trích lập các quỹ năm 2022 98,9% 1,1% 0%
8 Tờ trình thông qua thù lao HĐQT, BKS và thư ký HĐQT năm 2023 100% 0% 0%
9 Tờ trình về việc phê duyệt ký kết và thực hiện hợp đồng thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông (cổ đông không có yếu tố liên quan: 3.386.854 cổ phần/3.386.854 cổ phần đồng ý) 100% 0% 0%
10 Tờ trình lựa chọn công ty kiểm toán năm 2023 100% 0% 0%
11 Tờ trình về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty 100% 0% 0%
12 Tờ trình về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế Quản trị nội bộ 100% 0% 0%
13 Tờ trình về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị 100% 0% 0%

I. Bà Võ Thị Ngọc Diễm, thay mặt Ban Thư ký:

Trình bày dự thảo Biên bản và Nghị quyết đại hội đồng cổ đông thường niên 2023.

Đại hội biểu quyết: Biên bản và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2023 như dự thảo đã đọc trước đại hội đạt tỷ lệ 100% cổ phần biểu quyết nhất trí thông qua.

J. Ông Hà Quang Hiện - Chủ tịch đoàn: Trình bày đáp từ và định hướng phát triển Công ty.

K. Phiên họp Đại hội đồng cổ đông thường niên 2023 kết thúc vào hồi 12 giờ 00 phút cùng ngày.

Các nội dung trong phiên họp được lập thành Biên bản và được Đại hội đồng cổ đông nhất trí thông qua. Biên bản gồm 08 trang, được lập thành 03 bản, lưu Hồ sơ văn kiện Đại hội đồng cổ đông thường niên 2023 tại Văn phòng Công ty 01 bản, lưu VT 01 bản, lưu Ban Thư ký 01 bản.

Văn bản Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên 2023 sẽ được thông báo đến toàn thể cổ đông theo đúng qui định pháp luật.


8/8

ĐOÀN CHỦ TỊCH

img-1.jpeg

img-2.jpeg

img-3.jpeg

Hà Quang Hiện

Đỗ Văn Huân

Bùi Nguyên Quỳnh

img-4.jpeg

img-5.jpeg

Hồ Sĩ An

Nguyễn Văn Hưng

BAN THƯ KÝ

Trưởng ban

img-6.jpeg

Nguyễn Thị Thu

Võ Thị Ngọc Diễm