AI assistant
Công ty Cổ phần YBM — Annual Report 2020
Apr 22, 2021
67083_rns_2021-04-22_9d8a130a-c210-4fa3-bc58-c6d4d9864433.pdf
Annual Report
Open in viewerOpens in your device viewer
Phụ lục IV
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN CÔNG NGHIỆP YÊN BÁI
Số: 01/BCTN-YBM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Yên Bái, ngày 20 tháng 4 năm 2021 |
| --- | --- |
BÁO CÁO
Thường niên năm 2020
I. Thông tin chung
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Khoáng sản Công nghiệp Yên Bái
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 5200824701
- Vốn điều lệ: 142.998.800.000 VND
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 142.998.800.000 VND
- Địa chỉ: Khu công nghiệp phía Nam, Xã Văn Phú, Thành phố Yên Bái, Tỉnh Yên Bái, Việt Nam
- Số điện thoại: 02163.511.222
- Số Fax: 021 6629 8666
- Website: https://ybm.com.vn/
- Mã cổ phiếu (nếu có): YBM
- Quá trình hình thành và phát triển (ngày thành lập, thời điểm niêm yết, thời gian các mốc sự kiện quan trọng kể từ khi thành lập đến nay):
| Ngày tháng | Mốc phát triển quan trọng |
|---|---|
| 10/2015 | Chính thức thành lập, hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất bột đá siêu mịn CaCO3 với vốn điều lệ 35 tỷ đồng |
| 10/2015 | Công ty được Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 5048873534 về dự án đầu tư: “DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT HẠT NHỰA TAICAL VÀ BỘT ĐÁ CACO3” tại KCN phía Nam, xã Văn Tiến, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái với diện tích đất 38.800 m2, công suất hạt nhựa taical: 99.000 tấn/năm, bột đá CaCO3 45.000 tấn/năm. |
| 10/2015 | Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất bột đá siêu mịn CaCO3 với công suất 45.000 tấn/năm. |
| 01/2016 | Công ty chính thức đưa Nhà máy sản xuất bột đá CaCO3 tại Khu công nghiệp phía Nam, xã Văn Tiến, thành phố Yên Bái đi vào hoạt động với sản lượng 45.000 tấn/năm. Sản phẩm được các đối tác trong và ngoài nước đón nhận. |
| 7/2016 | Công ty được Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 5048873534 thay đổi lần 2 về dự án đầu tư: “NHÀ MÁY SẢN XUẤT HẠT NHỰA TAICAL VÀ BỘT ĐÁ CACO3” tại KCN phía Nam, xã Văn Tiến, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái với diện tích đất 53.800 m2, công suất hạt nhựa taical: 99.000 tấn/năm, bột đá CaCO3 80.000 tấn/năm. |
| 8/2016 | Hoàn thành việc xây dựng Nhà máy giai đoạn 2 đưa 03 dây chuyền sản xuất bột đá siêu mịn CaCO3 đi vào hoạt động. |
| 4/2017 | Công ty được Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 5048873534 thay đổi lần 3 về dự án đầu tư: “NHÀ MÁY SẢN XUẤT HẠT NHỰA TAICAL VÀ BỘT ĐÁ CACO3” tại KCN phía Nam, xã Văn Tiến, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái với diện tích đất 64.596,8 m2, công suất bột đá CaCO3 250.000 tấn/năm. |
4/2017 Công ty thực hiện tăng vốn điều lệ từ 35 tỷ lên 100 tỷ với mục đích đầu tư mua lại cổ phần, vốn góp 2 công ty, thanh toán gốc và lãi vay, đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản và bổ sung vốn lưu động.
5/2017 Mua lại cổ phần, vốn góp của 2 công ty: Công ty Cổ phần Thiết bị điện và Khoáng sản Yên Bái và Công ty TNHH Talc Việt Nam sở hữu 2 mỏ khoáng sản là đá hoa và quặng Talc là 2 nguyên vật liệu chính đầu vào của sản phẩm công ty sản xuất.
6/2017 Công ty được Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái cấp thêm Giấy chứng nhận đầu tư số 0558173156 lần đầu về dự án đầu tư: “NHÀ MÁY SẢN XUẤT HẠT NHỰA TAICAL VÀ BỘT ĐÁ CACO3” tại KCN phía Nam, xã Văn Tiến, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái với diện tích đất 44.000 m2, công suất hạt nhựa taical: 99.000 tấn/năm, bột đá CaCO3 105.000 tấn/năm.
11/2017 Công ty được Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái cấp thêm Giấy chứng nhận đầu tư số 0558173156 thay đổi lần thứ nhất về dự án đầu tư: “NHÀ MÁY SẢN XUẤT HẠT NHỰA TAICAL VÀ BỘT ĐÁ CACO3” tại KCN phía Nam, xã Văn Tiến, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái với diện tích đất 48.136,4 m2, công suất hạt nhựa taical: 99.000 tấn/năm, bột đá CaCO3 105.000 tấn/năm.
5/2018 Công ty tăng vốn điều lệ từ 100 tỷ lên 129.999.380.000 đồng.
8/2018 Công ty niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.
11/2018 Hoàn thành việc xây dựng Nhà máy 03,04 đưa 06 dây chuyền sản xuất bột đá siêu mịn CaCO3 đi vào hoạt động
11/2019 Công ty tăng vốn điều lệ từ 129.999.380.000 đồng lên 142.998.800.000 đồng.
-
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
-
Ngành nghề kinh doanh:
| TT | Ngành nghề kinh doanh | Mã ngành |
|---|---|---|
| 1 | Bán buôn tổng hợp | |
| Chi tiết: - Bán buôn hạt nhựa TaiCal và bột đá Cacbonat Canxi (CaCO3) - Bán buôn quặng Talc, dolomit, sắt, đá vôi trắng, cao lanh - Bán buôn thạch anh, đá xây dựng, magie ooxxit (MgO) | 4690 (Chính) | |
| 2 | Bán buôn kim loại và quặng kim loại | 4662 |
| 3 | Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng | 4663 |
|---|---|---|
| Chi tiết: - Bán buôn tre, nứa, gỗ cây và gỗ chế biến - Bán buôn xi măng - Bán buôn gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi - Bán buôn gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh | ||
| 4 | Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh | 4752 |
| Chi tiết: Bán lẻ xi măng, gạch xây, ngói, đá, cát sỏi và vật liệu xây dựng khác trong các cửa hàng chuyên doanh | ||
| 5 | Khai khoáng khác chưa được phân vào đâu | 899 |
| Chi tiết: - Khai thác đá thạch anh, đá xây dựng, magie ooxxit (MgO) - Khai thác quặng Talc, dolomit, sắt, đá vôi trắng, cao lanh | ||
| 6 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng khác | 990 |
| Chi tiết: - Sản xuất hạt nhựa TaiCal và bột đá Cacbonat Canxi (CaCo3) - Chế biến quặng Talc, dolomit, sắt, đá vôi trắng, cao lanh - Chế biến thạch anh, đá xây dựng, magie ooxxit (MgO) | ||
| 7 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải | 5229 |
| Chi tiết: - Đại lý tàu biển - Dịch vụ vận tải đa phương thức | ||
| 8 | Vận tải hàng hóa bằng đường bộ | 4933 |
| 9 | Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa | 5022 |
| 10 | Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê | 6810 |
| Chi tiết: - Kinh doanh kho bãi - Cho thuê đất, kho bãi, nhà xưởng và văn phòng | ||
| 11 | Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu | 4669 |
| Chi tiết: - Bán buôn hóa chất khác (trừ loại sử dụng trong nông nghiệp) - Bán buôn phân bón | ||
| 12 | Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ | 2012 |
- Địa bàn kinh doanh: Công ty nhận được sự tin dùng cũng như nhiều sự khen ngợi của khách hàng thị trường trong nước và phát triển kênh bán hàng rộng rãi tới nhiều thị trường quốc tế như Đức, Nga, Ấn Độ, Hàn Quốc, Bangladesh, Trung Quốc, Indonesia..

- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

-
Công ty đầu tư vào công ty con là Công ty TNHH Talc Việt Nam có trụ sở chính tại 136 phố Vàng, thị trấn Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ. Hoạt động kinh doanh chính của công ty con này là khai thác quặng Talc. Tại ngày kết thúc năm tài chính, tỷ lệ lợi ích và tỷ lệ quyền biểu quyết của Công ty con này là 99% (số đầu năm là 99%).
-
Định hướng phát triển
4.1 Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
- Tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận thông qua mở rộng hình thức sở hữu và huy động vốn, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và phương pháp quản lý tiên tiến.
- Tạo công ăn việc làm, duy trì quyền làm chủ của người lao động trong Công ty.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và đảm bảo lợi nhuận cho Công ty, đảm bảo duy trì và ngày càng tăng lợi tức cho các cổ đông.
4.2 Chiến lược phát triển trung và dài hạn
4.2.1 Về phát triển kinh doanh
Trong thời gian trước mắt cũng như về lâu dài, Công ty sẽ tiếp tục thực hiện những chiến lược phát triển đã vạch ra:
- Phát triển và nâng cao năng lực của Công ty;
- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao;
- Huy động, tăng vốn Điều lệ nâng cao khả năng đầu tư, sản xuất kinh doanh của Công ty;
- Tiếp tục đẩy mạnh đầu tư, sản xuất, kinh doanh trong những lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu truyền thống, đồng thời mở rộng và phát triển thêm các ngành sản xuất kinh doanh mới có nhiều tiềm năng.
- Thường xuyên theo dõi, nắm bắt diễn biến thị trường trong nước và thế giới nhằm dự đoán đúng xu hướng thị trường để đưa ra các quyết định phù hợp;
- Tăng cường công tác quản lý các mặt, đặc biệt là quản lý chi phí, quản lý nợ và đổi mới chất lượng nguồn nhân lực nhằm đáp ứng tốt yêu cầu sản xuất kinh doanh.
4.2.2 Về xây dựng văn hóa doanh nghiệp
Tuyên truyền cho CBCNV chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của nước, nội quy quy chế của doanh nghiệp.
Tôn trọng các giá trị của doanh nghiệp (tôn trọng chất lượng sản phẩm do mình tạo ra).
Tác phong làm việc công nghiệp, thái độ làm việc vui vẻ, văn minh lịch sự.
Thực hiện tốt các quyền lợi đối với người lao động; động viên khen thưởng CBCNV kịp thời tạo động lực cho người lao động trong lao động sản xuất.
Tạo điều kiện thuận lợi nhất để các tổ chức đoàn thể trong Doanh nghiệp hoạt động.
4.3 Các hoạt động khác
Đối với việc bảo vệ môi trường: nghiêm chỉnh chấp hành hướng dẫn của cơ quan chức năng; trang bị những thiết bị.
Tích cực tham gia các hoạt động của địa phương: đóng góp đầy đủ các quỹ, thăm hỏi tặng quà cho các đối tượng CBCNV có hoàn cảnh khó khăn, tích cực tham gia các hoạt động công ích của địa phương ...
Sản xuất kinh doanh theo đúng quy định của Nhà nước.
5. Các rủi ro:
5.1 Rủi ro về kinh tế
Sự phát triển của nền kinh tế thường được đánh giá thông qua tốc độ tăng trưởng kinh tế, sự biến động về lạm phát, lãi suất hay tỷ giá hối đoái... Các yếu tố này có những tác động mang tính hệ thống tới nền kinh tế. Sự biến động bất thường của các yếu tố này có thể gây ra những rủi ro cho các chủ thể tham gia vào nền kinh tế nói chung và Công ty Cổ phần Khoáng sản Công nghiệp Yên Bái nói riêng. Do vậy, Công ty cần phải xem xét sự tác động từ các yếu tố này đến hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Tăng trưởng kinh tế thế giới
Theo Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), nền kinh tế toàn cầu bị ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch Covid-19, với thiệt hại ước tính lên tới 28 nghìn tỷ USD tính đến năm 2025. Với hy vọng vực dậy đã tăng trưởng trong năm 2021, thế giới cần sự chung tay, đoàn kết giữa chính phủ các nước để đưa ra các kế hoạch cụ thể và hiệu quả.
Ngân hàng Thế giới (WB) mới đây đã công bố báo cáo Triển vọng kinh tế toàn cầu năm 2021, theo đó dự báo tăng trưởng kinh tế thế giới sẽ đạt mức 4% trong năm nay, khi các quốc gia triển khai tiêm đại trà vắc-xin ngừa Covid-19. Tuy vậy, nếu tình hình diễn biến bất lợi, dịch bệnh tiếp tục gia tăng và việc triển khai vắc-xin bị trì hoãn, mức tăng trưởng toàn cầu có thể giảm xuống 1,6%. Ngược lại, đã tăng trưởng kinh tế toàn cầu có thể đạt gần 5% trong năm 2021 nếu thế giới kiểm soát đại dịch hiệu quả. Theo WB, tăng trưởng kinh tế toàn cầu đã giảm 4,3% trong năm 2020, dẫn tới việc hơn một nửa số quốc gia bị tụt hạng trong báo cáo Triển vọng kinh tế toàn cầu năm 2021. Bỏ lại những khó khăn, năm 2021 được kỳ vọng có thể đánh dấu sự phục hồi kinh tế giai đoạn đầu, tương tự thời kỳ sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008. Chủ tịch WB Đ.Man-pát đánh giá, nền kinh tế toàn cầu đã có dấu hiệu vực dậy sau cuộc suy thoái sâu nhất trong nhiều năm trở lại đây.
Theo WB, GDP của các thị trường mới nổi và các nền kinh tế đang phát triển sẽ tăng 5% trong năm 2021, sau khi giảm 2,6% năm 2020. Trong khi đó, các nền kinh tế phát triển được dự báo sẽ phục hồi chậm và đối mặt nhiều thách thức, với mức tăng trưởng ước đạt 3,3% năm 2021, sau khi giảm 5,4% năm 2020. Tuy nhiên, tiến trình phục hồi kinh tế ở các khu vực sẽ không đồng
đều và phần lớn chưa thể quay trở lại mức tăng trưởng như trước đại dịch cho tới năm 2022.
Tất cả các vấn đề về sự tăng trưởng kinh tế thế giới tuy không ảnh hưởng trực tiếp nhưng sẽ gián tiếp ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty.
Tăng trưởng kinh tế Việt Nam
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) dự đoán tăng trưởng GDP của Việt Nam sẽ đạt mức 6,5% trong năm 2021, cao hơn mức tăng trưởng 6% của toàn thế giới và đạt mức 7,2% vào năm 2022 nhờ nền tảng vững vàng, cũng như những giải pháp quyết liệt cả về kinh tế và y tế của Chính phủ. Tổ chức này khuyến nghị rằng các chính sách kinh tế vĩ mô cần được duy trì trong năm nay nhằm bảo đảm phục hồi một cách bền vững và toàn diện.
IMF cũng dự báo nhóm 5 nước thuộc Hiệp hội Các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) - bao gồm Indonesia, Thái Lan, Việt Nam, Philippines và Malaysia - sẽ tăng trưởng GDP ở mức 4,9% trong năm 2021 và 6,1% trong năm 2022.
Về tỉ lệ thất nghiệp của Việt Nam, IMF ước tính sẽ giảm từ 3,3% trong năm 2020 xuống 2,7% trong năm 2021, sau đó tiếp tục giảm còn 2,4% trong năm 2022. Đây là những dấu hiệu tích cực của kinh tế Việt Nam nếu so với mặt bằng chung của thế giới.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế là chỉ bảo quan trọng để Công ty đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp cho từng thời kỳ. Chính vì thế, hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây gắn liền với nhu cầu của thị trường.
5.2 Rủi ro về luật pháp
Rủi ro luật pháp là những rủi ro thay đổi chính sách theo chiều hướng bất lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Rủi ro luật pháp còn là rủi ro phát sinh từ việc không áp dụng kịp thời, phù hợp với các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Khoáng sản Công nghiệp Yên Bái bị chi phối chủ yếu bởi Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán các bộ luật về Thuế và các văn bản pháp luật khác liên quan đến các ngành nghề hoạt động kinh doanh của Công ty. Luật chứng khoán số: 54/2019/QH14 ngày 26/11/2019 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021, phần nào cũng tác động đến các vấn đề về công bố thông tin và các quy định chặt chẽ hơn đối với Công ty niêm yết nói chung và YBM nói riêng. Công ty cũng đang tiến hành rà soát các hệ thống văn bản, điều lệ,
quyết định hiện tại để phổ biến cho cán bộ nhân viên và thay đổi theo đúng quy định của Luật chứng khoán 2019.
Để kịp thời dự báo, ứng phó cũng như giúp Công ty có sự chuẩn bị tốt nhất đối với những thay đổi trong chính sách về luật, YBM có bộ phận pháp lý trực thuộc Ban thư ký Hội Đồng Quản Trị thường xuyên theo dõi, cập nhật những biện động luật pháp để kịp thời tham mưu, tư vấn cho Ban lãnh đạo có thể tận dụng tối ưu những điều kiện pháp lý có lợi và giảm thiểu thiệt hại khi một chính sách bất lợi với ngành nghề hoạt động kinh doanh của Công ty được đưa ra.
5.3 Rủi ro đặc thù ngành
a) Rủi ro đặc thù trong ngành bột đá Canxi Cacbonat (CaCO₃)
Vì khoáng sản là tài nguyên quốc gia nên Luật Khoáng sản đưa ra những quy định nhằm quản lý chặt chẽ việc khai thác và chế biến khoáng sản để tránh lãng phí trong khai thác, tăng hiệu quả khai thác, chế biến và bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, những quy định này đôi khi cũng gây những khó khăn cho các doanh nghiệp. Trước khi xin được giấy phép khai thác, doanh nghiệp phải thực hiện công tác điều tra, thăm dò địa chất để ra được báo cáo hàm lượng và trữ lượng của mỏ. Trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp pháp khai thác, doanh nghiệp sẽ bị lỗ một khoản chi phí nhất định đối với công tác làm địa chất. Thêm vào đó, yêu cầu về công nghệ khai thác cũng rất nghiêm ngặt, đầu tư chi phí ban đầu rất lớn. Một rủi ro khác mà doanh nghiệp phải đối mặt đó là, rủi ro trong trường hợp khâu thăm dò không phản ánh đúng thực tế (số lượng và chất lượng kém hơn thực tế). Công suất khai thác thực không đạt kế hoạch ước tính ban đầu sẽ đẩy chi phí thành phẩm lên cao, sản phẩm sẽ không cạnh tranh và hiệu quả thu được không lớn, ảnh hưởng trực tiếp kế hoạch sản xuất của Công ty.
Các hoạt động của Công ty luôn bám sát quy trình đã được xây dựng cụ thể về việc thăm dò, khảo sát địa chất cho từng hoạt động, dự án triển khai, nhằm hạn chế thấp nhất rủi ro và tiết kiệm tối đa chi phí cho hoạt động này.
b) Rủi ro đặc thù trong lĩnh vực kinh doanh hạt nhựa
Theo thống kê của Hiệp hội Nhựa Việt Nam (VPA), hiện trong nước có khoảng 2.000 công ty tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh nhựa, trong đó chủ yếu là các công ty nhỏ và vừa. Số lượng công ty lớn cùng việc phân tán khiến gia tăng áp lực cạnh tranh trong ngành. Ngành nhựa
là ngành phân tán nên không có công ty nào đủ khả năng chi phối các công ty còn lại.
Bên cạnh đó, giá nguyên liệu đầu vào phụ thuộc khá nhiều vào biến động giá thế giới và chiếm 80% trong cơ cấu chi phí sản xuất, điều này khiến biên lợi nhuận của công ty dễ bị tác động khi có thay đổi yếu tố đầu vào. Để đảm bảo mức sinh lời, nhiệm vụ đặt ra cho các công ty nhựa là duy trì và gia tăng thị phần đầu ra, điều này tăng áp lực cạnh tranh trong ngành.
Ngoài ra, mức độ khác biệt giữa các sản phẩm nhựa trong nước không cao, khách hàng có thể dễ dàng chuyển đổi nhà cung ứng mà không phải chịu nhiều chi phí do các sản phẩm nhựa của các công ty có độ phủ rộng khắp cả nước.
VPA cho rằng, đối với các công ty nhựa vật liệu xây dựng, chi phí đầu tư nhà xưởng, máy móc thiết bị lớn khiến các công ty nhóm này phải chạy đua về sản lượng tiêu thụ nhằm bù đắp lại phần chi phí cố định đã đầu tư.
Ngành nhựa bao bì vẫn tăng trưởng tuy nhiên gia tốc tăng trưởng đang chậm lại, số lượng công ty sản xuất bao bì lớn, điều này khiến mức độ cạnh tranh trong mảng nhựa bao bì ngày càng gia tăng.
c) Rủi ro về biến động giá cổ phiếu
Những biến động bất lợi của giá cổ phiếu trên thị trường có thể gây ảnh hưởng xấu đến các nhà đầu tư và doanh nghiệp. Việc biến động giá có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân, như quy luật cung- cầu trên thị trường, tâm lý sợ hãi và tham lam của các nhà đầu tư, những thông tin không chắc chắn và những biến động giá từ thị trường quốc tế, hay do chính bản thân doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả, thua lỗ... Những điều này có thể làm cho giá cổ phiếu của doanh nghiệp sụt giảm nghiêm trọng, làm doanh nghiệp khó huy động vốn. Do đó, doanh nghiệp luôn hỗ trợ nhà đầu tư bằng việc cung cấp thông tin minh bạch, kịp thời, nhằm giúp nhà đầu tư có thể đưa ra quyết định đúng đắn nhất dựa trên kế hoạch phát triển trung và dài hạn của Công ty.
II. Tình hình hoạt động trong năm
-
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
-
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm như sau:
Đơn vị tính: đồng
| STT | Chỉ tiêu | Số tiền |
|---|---|---|
| 1 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 425.669.255.438 |
| 2 | Các khoản giảm trừ doanh thu | 133.198.517 |
| 3 | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 425.536.056.921 |
| 4 | Giá vốn hàng bán | 294.049.833.056 |
| 5 | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 131.486.223.865 |
| 6 | Doanh thu hoạt động tài chính | 818.238.788 |
| 7 | Chi phí tài chính | 16.619.833.477 |
| 8 | Chi phí bán hàng | 86.449.431.502 |
| 9 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 6.175.613.622 |
| 10 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 23.059.584.052 |
| 11 | Thu nhập khác | 4.206.782.145 |
| 12 | Chi phí khác | 12.502.218.501 |
| 13 | Lợi nhuận khác | -8.295.436.356 |
| 14 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 14.764.147.696 |
| 15 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 1.484.281.290 |
| 16 | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 13.279.866.406 |
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán năm 2020)
- Tình hình thực hiện so với kế hoạch như sau:
| STT | Chỉ tiêu | Kế hoạch | Thực hiện | % tăng, giảm |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 500.000.000.000 | 425.536.056.921 | -15% |
| 2 | Giá vốn hàng bán | 370.600.000.000 | 294.049.833.056 | -21% |
- Tổ chức và nhân Sự
2.1 Danh sách Ban điều hành
| STT | Họ và tên | Chức vụ |
|---|---|---|
| 1 | Vũ Đức Hậu | Giám đốc Công ty kiêm Thành viên Hội đồng quản trị |
| 2 | Lê Hoàn | Phó Giám đốc |
| 3 | Hoàng Anh Quân | Phó Giám đốc |
- Ông Vũ Đức Hậu - Giám đốc Công ty
| Giới tính | Nam |
|---|---|
| Ngày tháng năm sinh | 01/09/1961 |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Chỗ ở hiện tại | Tố 4, phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội |
| Trình độ chuyên môn | Tốt nghiệp Đại học Sư phạm I – Hà Nội |
| 3 | Chi phí tài chính |
| --- | --- |
| 4 | Chi phí bán hàng |
| 5 | Chi phí quản lý doanh nghiệp |
| 6 | Chi phí khấu hao |
| 7 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
| 8 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành |
| 9 | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp |
- Ông Lê Hoàn – Phó Giám đốc
| Chức vụ hiện nay | Giám đốc Công ty kiêm Thành viên Hội đồng quản trị |
|---|---|
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Không |
| Số cổ phần nắm giữ | Tổng: 105.938 cổ phiếu, trong đó: |
| Sở hữu cá nhân: 105.938 cổ phiếu, chiếm 0,74% vốn điều lệ. | |
| • Được ủy quyền đại diện: 0 cổ phiếu, chiếm 0% vốn điều lệ. | |
| Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ của những người liên quan | |
| Giới tính | Nam |
| --- | --- |
| Ngày tháng năm sinh | 05/09/1984 |
| Nơi sinh | Thịnh Hưng – Yên Bình – Yên Bái |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Địa chỉ thường trú | Thịnh Hưng – Yên Bình – Yên Bái |
| Chỗ ở hiện tại | Tổ 5 TT Yên Bình – Yên Bình – Yên Bái |
| CMND | 060727420 |
| Trình độ chuyên môn | Kỹ sư điện tự động hóa |
| Chức vụ hiện nay | Phó GĐ Công ty |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Không |
| Số cổ phần nắm giữ | Tổng 115.500 cổ phiếu, trong đó: |
| Sở hữu cá nhân: 115.500 phiếu chiếm 0,81% | |
| Được ủy quyền đại diện: 0 cổ phiếu, chiếm 0% vốn điều lệ. | |
| Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ của những người liên quan |
- Ông Hoàng Anh Quân – Phó Giám đốc
| Giới tính | Nam |
|---|---|
| Ngày tháng năm sinh | 10/02/1987 |
| Nơi sinh | Thôn Đại Tự, Huyện Yên Lạc, Tỉnh Vĩnh Phúc |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Địa chỉ thường trú | Thôn Đại Tự, Huyện Yên Lạc, Tỉnh Vĩnh Phúc |
| CMND | 135239877 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân |
| Chức vụ hiện nay | Phó Giám đốc |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Không |
| Số cổ phần nắm giữ | Tổng 33.507 cổ phiếu, trong đó: |
| Sở hữu cá nhân: 33.507 cổ phiếu, chiếm 0,23% vốn điều lệ. | |
| Được ủy quyền đại diện: 0 cổ phiếu, chiếm 0% vốn điều lệ. | |
| Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ của những người liên quan | 0 cổ phiếu |
(Số cổ phiếu được xác định tại ngày 12/11/2020)
2.2 Những thay đổi trong ban điều hành
- Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động
Năm 2020, Công ty đã miễn nhiệm và bổ nhiệm các thành viên trong ban điều hành như sau:
| Họ và tên | Chức danh | NQHĐQT | Ngày Bổ nhiệm/Miễn nhiệm |
|---|---|---|---|
| Ông Vũ Đức Hậu | Giám đốc | 09/2019/NQ-HĐQT | Bổ nhiệm 02/10/2019 |
| Ông Lê Hoàn | Phó Giám đốc | 02/2020/QĐ-HĐQT-YBM | Bổ nhiệm 07/11/2019 |
| Ông Hoàng Anh Quân | Phó Giám đốc | 03/2020/QĐ-HĐQT-YBM-VP | Bổ nhiệm 08/01/2020 |
Số lượng nhân viên, chính sách lao động
| Tiêu chí | Giá trị |
|---|---|
| Số lượng nhân sự đến 31/12/2020 | 156 người |
| Thu nhập bình quân năm 2020 | 9 triệu – 9.3 triệu / người/ tháng |
- Chế độ làm việc:
Công ty luôn bố trí sắp xếp đủ việc làm cho người lao động và thực hiện đầy đủ các chế độ đối với người lao động theo các quy định.
Thời gian làm việc: 8 giờ/ngày. Khi có yêu cầu về tiến độ sản xuất, kinh doanh, Công ty có thể yêu cầu CBCNV làm thêm giờ và thực hiện các chế độ đãi ngộ thỏa đáng cho người lao động.
Nghỉ phép, Lễ, Tết: Nhân viên Công ty được nghỉ lễ, Tết theo đúng qui định của nhà nước.
Nghỉ ốm, thai sản: CBCNV Công ty khi nghỉ ốm và thai sản sẽ được hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản do quỹ Bảo hiểm xã hội chi trả theo Luật Lao động.
Điều kiện làm việc: Công ty luôn cố gắng tạo điều kiện tốt nhất cho nhân viên làm việc, cụ thể, Công ty trang bị đầy đủ trang thiết bị để nhân viên làm việc. Ngoài ra, nguyên tắc an toàn lao động luôn được Công ty tuân thủ nghiêm ngặt.
- Chính sách đào tạo:
Do yêu cầu vận hành các dây chuyền kỹ thuật mới trong xây dựng nên vấn đề đào tạo và đào tạo lại được Công ty thực hiện thường xuyên và liên tục.
Trong công tác đào tạo, đặc biệt chú trọng các hoạt động đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân và trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho khối cán bộ quản lý. Việc đào tạo thường được tiến hành tại Công ty, ngoài ra Công ty cũng cứ cán bộ công nhân viên đi học nâng cao tại các trường đại học, các trung tâm hoặc tham gia các khoá đào tạo ngắn hạn, dài hạn để cập nhập kiến thức, thông tin mới.
Chính sách lương thưởng vào phúc lợi:
Công ty áp dụng phương án trả lương theo chức danh công việc, theo năng suất, mức khoán tùy theo vị trí công việc được giao, đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động, vị trí công việc nhằm thu hút được nhân lực có trình độ cao.
Tiếp tục duy trì thực hiện chế độ phụ cấp cho các chức danh và vị trí có yêu cầu đặc biệt để đảm bảo khuyến khích lao động gắn bó làm việc lâu dài tại Công ty.
Chính sách trợ cấp:
Trợ cấp khó khăn tùy theo mức độ;
Trợ cấp thôi việc theo Luật hiện hành và Công ty cũng trợ cấp thêm tiền ngoài Luật
Các chính sách khác:
Người lao động được thực hiện đầy đủ các chế độ quy định tại Bộ luật Lao động và Điều lệ Bảo hiểm xã hội hiện hành gồm trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất.
3. Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án
a) Các khoản đầu tư lớn
| Công trình đang xây dựng | Giá trị quyết toán đến 31/12/2020
(Theo BCTC kiểm toán 2020) |
| --- | --- |
| Chi phí thăm dò mỏ TALC Mỹ Thuận | 6.924.530.271 VND |
b) Các công ty con, công ty liên kết
| Tên Công ty | Địa chỉ | Lĩnh vực sản xuất | Vốn điều lệ (Tỷ VNĐ) | Tỷ lệ sở hữu của YBM (%) | Giá trị sở hữu của YBM (tỷ VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|
| Công ty TNHH TALC Việt Nam | 136 Phố Vàng, thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ | Khai thác quặng TALC | 15 | 99 | 14.85 |
-
Công ty vẫn đang thực hiện đầu tư 99% vào Công ty TNHH Talc Việt Nam, với thông tin dự án đầu tư chi tiết như sau:
-
Dự án Khai thác quặng Talc theo Giấy chứng nhận đầu tư số 18121000573 do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ cấp ngày 13/3/2015
-
Tên Dự án: Dự án khai thác quặng Talc
-
Địa điểm thực hiện: Xã Mỹ Thuận, huyện Tân Sơn. Diện tích đất dự kiến sử dụng: 26,6 ha (trong đó, khu vực khai thác: 19,31 ha; khu vực đổ thải: 6,54; khu văn phòng và phụ trợ: 0,86 ha)
-
Mục tiêu và quy mô của dự án: Khai thác, chế biến quặng Talc cung cấp cho thị trường trong nước để làm phụ gia sản xuất công nghiệp; Công suất khai thác đá nguyên khai 16.275 tấn/năm.
-
Tổng mức đầu tư: 40.581.658.000 đồng (Bốn mươi tỷ năm trăm tám mươi mốt triệu sáu trăm năm mươi tám nghìn đồng). Bằng 100% vốn tự có của doanh nghiệp và huy động hợp pháp khác.
-
Thời gian hoạt động: 30 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư
-
Sản phẩm khai thác: Là quặng Talc để sản xuất hạt nhựa Talcal (Là nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Khoáng sản Công nghiệp Yên Bái).
-
Hiện tại đến hết năm 2020 Công ty đang thực hiện xây dựng cơ bản để đưa vào khai thác mỏ, do đó chưa phát sinh doanh thu, lợi nhuận từ Công ty.
4. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu/ Indicators | Năm 2019 | Năm 2020 | % tăng giảm |
|---|---|---|---|
| Tổng giá trị tài sản | 459.031.022.126 | 419.219.283.248 | -9% |
| Doanh thu thuần | 435.909.320.243 | 425.536.056.921 | -2% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 11.993.092.894 | 23.059.584.052 | 92% |
| Lợi nhuận khác | -1.972.990.286 | -8.295.436.356 | 320% |
| Lợi nhuận trước thuế | 10.020.102.608 | 14.764.147.696 | 47% |
| Lợi nhuận sau thuế | 9.214.752.083 | 13.279.866.406 | 44% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 10% | 0% | -100% |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu/ Indicators | Năm 2019 | Năm 2020 | Ghi chú/Note |
|---|---|---|---|
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn | |||
| Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | |||
| + Hệ số thanh toán nhanh | |||
| Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho | |||
| Nợ ngắn hạn | 1 | ||
| 0.64 | 1.05 | ||
| 0.78 | |||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản) | |||
| + Hệ số Nợ/vốn chủ sở hữu | 0.65 | ||
| 1.90 | 0.59 | ||
| 1.44 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
+ Vòng quay hàng tồn kho
Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân
+ Vòng quay tổng tài Sản
Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân | 3.23
93.14% | 4.2
96.91% | |
| --- | --- | --- | --- |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản
+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 2.11%
5.98%
1.97%
2.75% | 3.12%
7.73%
3.17%
5.42% | |
Qua các số liệu hoạt động SXKD của Công ty năm 2020 cho thấy:
Nhìn chung, các số liệu năm 2020 đã có khả quan hơn năm 2019 đặc biệt các chỉ số về khả năng sinh lời đều tăng. Nguyên nhân là do công ty đã tiết kiệm được chi phí sản xuất và đảm phán giảm giá nguyên liệu đầu vào dẫn đến giá vốn hàng bán giảm 5% so với năm 2019. Đồng thời, chi phí lãi vay cũng giảm 26% so với năm 2019.
Về nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán vẫn trong mức an toàn: Hệ số thanh toán ngắn hạn là 1.05. Hệ số thanh toán nhanh 0,78. Nếu hàng tồn kho luân chuyển chậm thì khả năng thanh toán ngắn hạn có ảnh hưởng xấu.
Nguyên nhân trên cũng dẫn đến các hệ số về Tỷ suất Lợi nhuận năm 2020 đều có xu hướng tăng hơn so với năm 2019.
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a) Cổ phần
Tổng số cổ phần đang lưu hành: 14.299.880 cổ phần
Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 14.299.880 cổ phần
Số lượng cổ phần hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phần
b) Cơ cấu cổ đông
Cơ cấu cổ đông tại thời điểm chốt danh sách cổ đông ngày 12/11/2020
| STT | Danh mục | Số lượng (Cổ đông) | Số cổ phần (Cổ phần) | Giá trị theo mệnh giá (VND) | Tỷ lệ (%) |
|---|---|---|---|---|---|
| I | Cổ đông trong nước | 701 | 14.194.379 | 141.943.790.000 | 99.26% |
| 1 | Cổ đông tổ chức | 6 | 3.289.635 | 32.896.350.000 | 23.00% |
| Trong đó: Nhà nước | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 2 | Cổ đông cá nhân | 695 | 10.904.744 | 109.047.440.000 | 76.26% |
| II | Cổ đông nước ngoài | 10 | 105.501 | 1.055.010.000 | 0.73% |
| 1 | Cổ đông tổ chức | 4 | 3.898 | 38.980.000 | 0.03% |
| 2 | Cổ đông cá nhân | 6 | 101.603 | 1.016.030.000 | 0.70% |
| III | Cổ phiếu quỹ | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Tổng cộng: | 711 | 14.299.880 | 142.998.800.000 |
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Nguồn nguyên liệu đầu vào của Công ty được sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, giảm giá vốn, hạn chế chi phí xử lý.
a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm
b) Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức
6.2. Tiêu thụ năng lượng
Công ty luôn chú trọng đến vấn đề tiết kiệm năng lượng; nâng cao ý thức cán bộ công nhân viên trong việc sử dụng tiết kiệm điện; ưu tiên sử dụng bóng đèn compact tiết kiệm điện.
a) Chi phí năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: 45.779.874.623 VND
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Không
c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo): Không
6.3. Tiêu thụ nước:
a) Chi phí sử dụng nước: 59.451.335 VND
b) Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Nước sử dụng là nước sinh hoạt không tái chế, tái sử dụng.
6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Công ty luôn tuân thủ và chủ động nắm bắt các quy định của pháp luật về môi trường; phổ biến cán bộ công nhân viên nắm bắt và thực hiện.
a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
6.5. Chính sách liên quan đến người lao động
Công ty có tổ chức cho cán bộ công nhân viên đi tham quan học tập sau một năm làm việc vất vả. Công ty thực hiện chính sách đối với người lao động theo quy định của Luật Lao động, mua bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. Người lao động của Công ty được hưởng đầy đủ các quyền lợi và chế độ được quy định trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, được tham gia hoạt động công đoàn; đoàn thanh niên. Ngoài ra cán bộ
công nhân viên trong Công ty còn được đào tạo, tham gia các khóa học tập huấn, trang bị kiến thức và thực hành về phòng chống chữa cháy.
a) Số lượng lao động, mức lương trung bình đối với người lao động:
Tính đến thời điểm ngày 31/12/2020, Công ty có 152 nhân viên đang làm việc. Thu nhập bình quân từ 9 triệu – 9.3 triệu/người/tháng, luôn đảm bảo trả lương ngày 15 hàng tháng, không có tháng nào nợ lương, nợ bảo hiểm.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động
Thời gian làm việc, nghỉ ngơi, ngày nghỉ hàng tuần, nghỉ hàng năm, lễ, tết công ty đều thực hiện theo Luật lao động sao cho phù hợp với tình hình thực tế tại Công ty. Các chế độ trợ cấp, thăm hỏi, ốm đau, thai sản, kết hôn... được thực hiện đầy đủ theo quy định của nhà nước.
Duy trì tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm và tặng quà sinh nhật cho toàn thể Cán bộ công nhân viên.
Thực hiện chi trả tháng lương thứ 13 cho người lao động, Thưởng các ngày lễ lớn và Tết nguyên đán.
c) Hoạt động đào tạo người lao động
-
Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên:
-
Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp
6.6. Bảo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với cộng đồng địa phương
Các hoạt động đầu tư cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng
6.7. Bảo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN: Chưa tiến hành
III. Bảo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc
-
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
-
Phân tích tổng quan về hoạt động của công ty so với kế hoạch/dự tính và các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trước đây.
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2020
(VND) | Năm 2019
(VND) | Tỷ lệ tăng giảm
(%) |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| 1 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 425.669.255.438 | 435.924.636.607 | (2%) |
| 2 | Các khoản giảm trừ doanh thu | 133.198.517 | 15.316.364 | 770% |
| 3 | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 425.536.056.921 | 435.909.320.243 | (2%) |
| 4 | Giá vốn hàng bán | 294.049.833.056 | 310.061.307.933 | (5%) |
| 5 | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 131.486.223.865 | 125.848.012.310 | 4% |
| 6 | Doanh thu hoạt động tài chính | 818.238.788 | 492.429.679 | 66% |
| 7 | Chi phí tài chính | 16.619.833.477 | 22.496.444.829 | (26%) |
| 8 | Chi phí bán hàng | 86.449.431.502 | 84.639.857.913 | 2% |
| 9 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 6.175.613.622 | 7.211.046.353 | (14%) |
| 10 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 23.059.584.052 | 11.993.092.894 | 92% |
| 11 | Thu nhập khác | 4.206.782.145 | 1.345.243 | 312.615% |
| 12 | Chi phí khác | 12.502.218.501 | 1.974.335.529 | 533% |
| 13 | Lợi nhuận khác | -8.295.436.356 | -1.972.990.286 | 320% |
| 14 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 14.764.147.696 | 10.020.102.608 | 47% |
| 15 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 1.484.281.290 | 805.350.525 | 84% |
| 16 | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 13.279.866.406 | 9.214.752.083 | 44% |
(Số liệu lấy theo báo cáo tài chính hợp nhất năm 2020 đã kiểm toán)
Trong năm 2020, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc Công ty đã thực hiện tương đối tốt nhiệm vụ được giao theo kế hoạch đề ra trong ĐHĐCĐ thường niên năm 2020. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tăng 4 tỷ đồng tương đương với tỷ lệ tăng 44% so với năm 2019. Mặc dù doanh thu giảm 2% so với năm 2019 do diễn biến phức tạp của đại dịch Covid-19 trên thế giới dẫn đến việc xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài khó khăn. Tuy nhiên, do Công ty đã tiết giảm được nhiều nguồn chi phí, trong đó:
-
Chi phí Tài chính giảm 5.8 tỷ đồng tương đương với tỷ lệ giảm 26% so với năm 2019 là do năm 2020 tỷ lệ xuất khẩu nước ngoài giảm nên chi phí lãi vay chiếm đa số tương đương 98% tổng chi phí Tài chính. Lãi suất vay ngân hàng có điều chỉnh giảm hơn so với năm ngoái. Hơn nữa, do tình hình sản xuất kinh doanh ổn định và phát có xu hướng tốt hơn nên các khoản vay ngân hàng giảm 18.5 tỷ đồng tương đương tỷ lệ giảm 10% so với năm 2019.
-
Chi phí Quản lý giảm 1 tỷ đồng tương đương với tỷ lệ giảm 14% so với năm 2019 do công ty tiết giảm nhân sự bộ máy và một số hoạt động mang tính chất quản lý tại Công ty.
-
Ngoài ra, do giá nguyên liệu đầu vào giảm, chi phí nhân công giảm dẫn đến giá vốn hàng bán giảm 16 tỷ đồng tương đương giảm 5% so với năm 2019.
| Cơ cấu doanh thu | Năm 2020 | Năm 2019 | ||
|---|---|---|---|---|
| Giá trị (VNĐ) | Tỷ trọng (%) | Giá trị (VNĐ) | Tỷ trọng (%) | |
| Doanh thu bột đá | 386.793.565.622 | 91% | 435.909.320.243 | 100% |
| + Trong nước | 328.413.058.901 | 77% | 324.691.383.315 | 74% |
| + Xuất khẩu | 58.380.506.721 | 14% | 111.217.936.928 | 26% |
| Doanh thu khác | 38.742.491.299 | 9% | ||
| Tổng | 425.536.056.921 | 100% | 435.909.320.243 | 100% |
- Những tiến bộ công ty đã đạt được
Công ty đã hoàn chỉnh đầy đủ và ban hành thực hiện một cách hệ thống, đồng bộ các quy chế quản lý: Quy chế quản lý tài chính, quy chế quản lý kinh tế kỹ thuật, quản lý tổ chức lao động, quản lý an toàn, bảo hộ lao động, quản lý thiết bị, quy chế giao khoản nội bộ, chế độ báo cáo
thống kê, hình thành hệ thống quản trị đồng bộ, khép kín các quy chế quản lý đó, tạo ý thức chấp hành của toàn thể CBCNV đã đi vào nề nếp mang lại hiệu quả thiết thực.
Công ty không ngừng đầu tư máy móc thiết bị hiện đại phục vụ sản xuất kinh doanh và công việc quản lý, các thiết bị cho công tác kiểm tra chất lượng. Ngoài ra, Công ty cũng thường xuyên cử cán bộ đi học, đào tạo nhân viên, tuyển dụng các kỹ sư có trình độ, kinh nghiệm về làm việc để có thể sử dụng được thành thạo và hiệu quả các thiết bị hiện đại phục vụ tốt cho hoạt động của Công ty.
2. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2020
(VND) | Năm 2019
(VND) |
| --- | --- | --- | --- |
| A - | TÀI SẢN NGÂN HẠN | 209.846.277.967 | 236.047.690.370 |
| I. | Tiền và các khoản tương đương tiền | 18.086.254.176 | 4.283.266.303 |
| II. | Đầu tư tài chính ngắn hạn | 0 | 0 |
| III. | Các khoản phải thu ngắn hạn | 116.096.895.210 | 125.626.044.859 |
| IV. | Hàng tồn kho | 55.397.755.644 | 84.592.325.930 |
| B - | TÀI SẢN DÀI HẠN | 209.373.005.281 | 222.983.331.756 |
| I. | Các khoản phải thu dài hạn | 125.261.000 | 115.178.638 |
| II. | Tài sản cố định | 190.711.309.122 | 204.566.900.162 |
| III. | Bất động sản đầu tư | 0 | 0 |
| IV. | Tài sản dở dang dài hạn | 6.924.530.271 | 6.924.530.271 |
| V. | Đầu tư tài chính dài hạn | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 |
| VI. | Tài sản dài hạn khác | 9.611.904.888 | 9.376.722.685 |
| | TÔNG CỘNG TÀI SẢN | 419.219.283.248 | 459.031.022.126 |
(Số liệu lấy từ báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán năm 2020)
| Cơ cấu tài sản ngắn hạn | Năm 2020 | Năm 2019 | Tăng/ giảm |
|---|---|---|---|
| Tài sản ngắn hạn/ tổng tài sản | 50% | 51% | -1% |
| Tiền/ Tài sản ngắn hạn | 9% | 2% | 7% |
|---|---|---|---|
| Phải thu ngắn hạn/ Tài sản ngắn hạn | 55% | 53% | 2% |
| Hàng tồn kho/ Tài sản ngắn hạn | 26% | 36% | -9% |
| Tài sản ngắn hạn khác/ Tài sản ngắn hạn | 10% | 9% | 1% |
Nhìn vào 2 bảng chỉ số trên, ta thấy quy mô tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản năm 2020 không có nhiều biến động so với năm 2019. Mặc dù, chỉ tiêu Tiền và Phải thu ngắn hạn tăng lần lượt là 7% và 2%, nhưng chỉ tiêu Hàng tồn kho giảm mạnh tương đương 9% so với năm ngoái. Tỷ trọng hàng tồn kho năm nay đã giảm so với năm ngoái trong khi doanh thu chỉ giảm tương ứng 2%. Ban điều hành Công ty đã rất nỗ lực để bán hàng để đẩy sản lượng bán mặc dù tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp, nền kinh tế thế giới cũng như trong nước đều ảnh hưởng nghiêm trọng.
Bên cạnh đó, Tài sản dài hạn trong kỳ không có biến động lớn đặc biệt về tài sản cố định hữu hình.
b) Tình hình nợ phải trả
- Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2020
(VND) | Năm 2019
(VND) | Tăng/
giảm
(%) |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| C | NỢ PHẢI TRẢ | 247.461.985.424 | 300.553.590.708 | -18% |
| I | Nợ ngắn hạn | 199.071.690.703 | 235.547.838.463 | -15% |
| II | Nợ dài hạn | 48.390.294.721 | 65.005.752.245 | -26% |
| D | NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU | 171.757.297.824 | 158.477.431.418 | 17% |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 419.219.283.248 | 459.031.022.126 | -6% | |
|---|---|---|---|---|
- Phân tích nợ phải trả quà hạn, ảnh hưởng chênh lệch của tỉ lệ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ảnh hưởng chênh lệch lãi vay.
Công ty đã quản lý rủi ro thanh khoản nhằm đảm bảo đủ nguồn vốn để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính hiện tại và trong tương lai. Tính thanh khoản cũng được Công ty quản lý nhằm đảm bảo mức phụ trội giữa công nợ đến hạn và tài sản đến hạn trong kỳ ở mức có thể được kiểm soát đối với số vốn mà Công ty tin rằng có thể tạo ra trong kỳ đó.
Nợ phải trả năm nay đã giảm 18% so với cùng kỳ năm ngoái, trong khi tổng nguồn vốn giảm nhẹ 6%. Vốn chủ sở hữu năm nay tăng 17% so với năm ngoái chủ yếu được bổ sung bằng nguồn lợi nhuận trong kỳ tại công ty.
Công ty đã theo dõi thường xuyên các yêu cầu về thanh khoản hiện tại và dự kiến trong tương lai nhằm duy trì đủ mức dự phòng tiền mặt, các khoản vay và đủ vốn nhằm đáp ứng các quy định về thanh khoản ngắn hạn và dài hạn.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Tỉnh gọn cơ cấu tổ chức, các thành viên Hội đồng quản trị trực tiếp tham gia điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, giảm chi phí.
Xây dựng các chính sách, phúc lợi, tăng lương cho người lao động.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
4.1 Chiến lược phát triển nâng cao năng lực Công ty:
Thực hiện chuyển đổi cơ cấu tổ chức của Công ty, nâng cao năng lực và vị thế cạnh tranh, phạm vi hoạt động và sản xuất đa dạng.
Củng cố và xây dựng bộ máy tham mưu giúp việc cho Ban lãnh đạo Công ty gọn nhẹ nhưng thực sự tinh nhuệ, đủ mạnh, có trình độ chuyên môn vững vàng để đảm đương và hoàn thành các công việc thật sự chất lượng, hiệu quả.
4.2 Chiến lược phát triển trong sản xuất kinh doanh
Tiếp tục thực hiện đầu tư đạt hiệu quả vào các lĩnh vực có tính bền vững và tiềm năng lâu dài, cụ thể là: Sản xuất và kinh doanh bột đá CaCO3. Tiếp tục đầu tư máy móc, dây chuyền sản xuất
mới, mở rộng nhà xưởng, nhà kho theo kế hoạch tăng trưởng về sản lượng của công ty trong tương lai.
Tăng cường tìm kiếm thêm thị trường quốc tế, và tiếp tục khai thác tập khách hàng còn lại tại thị trường nội địa để đẩy mạng sản lượng bán.
Tiếp tục đầu tư vào Công ty con: Công ty TNHH Talc Việt Nam để giữ nguồn cung cấp đầu vào cho YBM trong tương lai.
4.3 Chiến lược đầu tư, đào tạo phát triển nguồn nhân lực
Nâng cao thu nhập CBCNV, có cơ chế ưu đãi khuyến khích động viên cán bộ, nhân viên, công nhân kỹ thuật khi phải đảm nhận nhiệm vụ, đảm đương các công việc có tính chất phức tạp và nằm tại các vùng khó khăn, yên tâm công tác.
Tạo điều kiện và môi trường làm việc để mỗi cá nhân có cơ hội tự phát triển, hoàn thiện, nâng cao trình độ nghiệp vụ của mình.
Thường xuyên gửi cán bộ công nhân viên đi tập huấn ngắn hạn, dài hạn để nâng cao chất lượng cán bộ, trình độ chuyên môn.
Hợp tác đào tạo hoặc gửi đi đào tạo khối công nhân kỹ thuật để có thể tiếp cận và vận hành các dây truyền sản xuất mới, hiện đại.
Chiến lược huy động vốn, tăng vốn điều lệ của Công ty cổ phần:
Huy động nguồn vốn từ các cá nhân, tổ chức; phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ để huy động bổ sung nguồn vốn đầu tư cho các dự án tiềm năng mà Công ty đang triển khai.
Công tác tài chính
Tìm phương án phù hợp để giải quyết bài toán Quy mô tài chính phù hợp. hiệu quả đáp ứng dòng đầu tư từ sản xuất kinh doanh, phát triển quảng bá sản phẩm, sửa chữa nhà máy, máy móc thiết bị, hoạt động hỗ trợ sản xuất kinh doanh năm 2021 và những năm tới.
Công tác tổ chức
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống các văn bản quản trị nội bộ phù hợp và hiệu quả với mọi hoạt động của Công ty.
Xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn cụ thể đánh giá chất lượng lao động.
Đầu tư trong điểm cho nhân sự, cán bộ, nhân viên Công ty trong mọi bộ phận luôn là yếu tố then chốt quyết định kết quả công việc.
- Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có): Không có
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
a. Công tác phát triển Công ty
- Hiện tại lĩnh vực chủ yếu của YBM là sản xuất và kinh doanh bột đá CaCO3, đây là những lĩnh vực có nhiều triển vọng và phù hợp với định hướng phát triển của ngành và chính sách của Nhà Nước. Trong những năm tới, Công ty đã đề ra chiến lược gia tăng sản xuất kinh doanh như phát triển nguồn nhân lực, huy động vốn, tiếp tục củng cố, kiện toàn cũng như mở rộng ngành nghề. Với định hướng này, Công ty có thể kết hợp sức mạnh truyền thống của mình trong lĩnh vực sản xuất bột đá CaCO3 với sức mạnh cũng như thời cơ trong việc kinh doanh mảng thương mại hóa chất trong năm 2021 và những năm tới.
b. Công tác tài chính
-
Lập kế hoạch dự toán tài chính hàng tháng, quý năm từ các bộ phận để tổng hợp thành dự toán tài chính toàn Công ty với mục đích sử dụng hiệu quả nhất nguồn vốn kinh doanh.
-
Năm 2020 Công ty thực hiện đủ các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, cổ đông, người lao động theo nghị quyết Đại hội cổ đông giao.
-
Năm 2020 Công ty đã thuê Công ty TNHH kiểm toán và Tư vấn A&C kiểm toán báo cáo tài chính theo đúng điều lệ quy định.
c. Công tác tổ chức
-
Bổ nhiệm các cán bộ quản lý có năng lực, trách nhiệm, nhiệt tình phục vụ công tác quản lý của các bộ phận chức năng trong Công ty.
-
Ban hành các Quy chế quản lý Công ty theo Điều lệ và phù hợp thực tế để quản trị Công ty khoa học, hiệu quả.
-
Bổ sung thêm nhân sự có năng lực phù hợp yêu cầu công việc cho các bộ phận phục vụ
công tác theo đúng Quy trình thi tuyển dụng công khai, minh bạch.
-
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
-
Chủ tịch HĐQT, Ban giám đốc đứng đầu là Giám đốc Công ty đã điều hành linh hoạt, năng động, sáng tạo, dám nghĩ dám làm và là người đại diện trước pháp luật đã điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, thực hiện nghiêm túc các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, HĐQT, tuân thủ nghiêm túc các quy định của Pháp luật hiện hành, phù hợp với nội dung đăng ký kinh doanh của Công ty.
-
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị đã phân giao nhiệm vụ công tác cụ thể cho từng thành viên trong Ban giám đốc phụ trách các lĩnh vực hoạt động của Công ty, chỉ đạo các phòng ban rà soát, hoàn chỉnh quy chế và kiện toàn bộ máy tổ chức, nhân sự; Nắm bắt và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đã hoàn thành tương đối theo kế hoạch sản xuất kinh doanh đề ra, thực hiện đủ các nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội cho người lao động, công tác an sinh xã hội, nhân đạo, từ thiện ...và có kế hoạch chuẩn bị nguồn cho kế hoạch trả cổ tức trong những năm tiếp theo.
V. Quản trị công ty
1. Hội đồng quản trị
a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số CP sở hữu cá nhân | Tỷ lệ sở hữu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Hoàng Quốc Huy | Chủ tịch HĐQT- | 0 | 0% |
| 2 | Huỳnh Song Trà | Thành viên HĐQT | 0 | 0% |
| 3 | Vũ Đức Hậu | Thành viên HĐQT | 105.938 | 0,74% |
| 4 | Nguyễn Đức Vũ | Thành viên HĐQT | 448 | 0,0031% |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị giám sát Ban giám đốc trong việc thực hiện nghị quyết HĐQT, nghị quyết, quyết định đại hội cổ đông, các quy chế quản lý và điều lệ của Công ty đã ban hành.
Hàng tháng HĐQT kiểm điểm công tác triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng trước và kế hoạch tháng, quý sau; nắm bắt kịp thời các bất cập tồn tại và đề ra biện pháp khắc phục yêu cầu BGD thực hiện.
Phê duyệt và giám sát việc cân đối về nguồn lực, vật lực, trang thiết bị để tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm hoàn thành kế hoạch của Ban giám đốc điều hành.
Hoạt động giám sát của HĐQT đối với Ban Giám đốc:
HĐQT đã chỉ đạo và theo sát việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của HĐQT đối với Ban Giám đốc và không thấy điều gì bất thường trong các hoạt động quản trị và điều hành Công ty và các cán bộ quản lý.
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số CP sở hữu cá nhân | Tỷ lệ sở hữu | Số buổi họp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự họp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Hoàng Quốc Huy | Chủ tịch HĐQT- | 0 | 0% | 03 | 100% | |
| 2 | Huỳnh Song Trà | Thành viên HĐQT | 0 | 0% | 03 | 100% | |
| 3 | Vũ Đức Hậu | Thành viên HĐQT | 105.938 | 0,74% | 03 | 100% |
| 4 | Nguyễn Đức Vũ | Thành viên HĐQT | 448 | 0,0031% | 03 | 100% | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
- Các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
|---|---|---|---|
| 1 | Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐQT | 30/3/2020 | Nghị quyết kí hợp đồng kiểm toán |
| 2 | Nghị quyết 2205/2020/NQ – HĐQT | 22/5/2020 | Nghị quyết triệu tập Đại hội đồng cổ đông |
| 3 | Nghị quyết 06.07/2020/NQ-HĐQT | 06/07/2020 | Nghị quyết ký kết hợp đồng kiểm toán |
2. Ban Kiểm soát
a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
| Stt | Thành viên BKS | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Ông Nguyễn Văn Don | Trưởng ban kiểm soát | 27/06/2020 | |
| 2 | Ông Mai Đình Dinh | Kiểm soát viên | 27/06/2020 | |
| 3 | Ông Lê Đình Chinh | Kiểm soát viên | 27/06/2020 |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát
| Stt | Thành viên BKS | Chức vụ | Ngày bắt đầu/không còn là thành | Số buổi họp BKS | Tỷ lệ tham dự họp | Lý do không | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| viên BKS | tham dự | tham dự họp | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Ông Nguyễn Văn Don | Trưởng ban kiểm soát | 27/06/2020 | 03 | 100% | ||
| 2 | Ông Mai Đình Đình | Kiểm soát viên | 27/06/2020 | 03 | 100% | ||
| 3 | Ông Lê Đình Chinh | Kiểm soát viên | 27/06/2020 | 03 | 100% |
- Hoạt động giám sát của BKS đối với HĐQT, Ban Giám đốc điều hành và cổ đông:
- Kiểm tra, giám sát các hoạt động của Công ty theo Luật doanh nghiệp 2014;
- Kiểm soát hoạt động Công ty theo Điều lệ, Nghị quyết ĐHĐCĐ đã thông qua.
-
Tham gia đầy đủ và góp ý kiến trong hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc.
-
Sự phối hợp hoạt động giữa BKS đối với hoạt động của HĐQT, Ban Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác:
-
Ban kiểm soát đã phối hợp cùng Ban Tài chính – kế toán, Ban Tổng giám đốc của Công ty tổ chức kiểm soát báo cáo tài chính, hoạt động các công ty thành viên.
-
Hoạt động khác của BKS (nếu có): Không có
-
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán
a) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ:
Đơn vị tính: cổ phiếu
| Họ tên cổ đông | Ngày giao dịch | Số lượng CP trước khi giao dịch | Số lượng CP đăng ký mua | Số lượng CP mua | Số lượng CP đăng ký bán | Số lượng CP sau khi giao dịch | Số lượng CP sau khi giao dịch |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Lê Hoàn | 22/02/2020 | 0 | 55.000 | 51.000 | 51.000 | ||
| Hoàng Thị Phương | 27/02/2020 | 230.769 | 65.000 | 65.000 | 295.769 | ||
| Lê Hoàn | 29/02/2020 | 51.000 | 50.000 | 50.000 | 101.000 | ||
| Lê Hoàn | 14/03/2020 | 101.000 | 100.000 | 14.500 | 115.500 | ||
| Hoàng Thị Phương | 15/10/2020 | 295.840 | 295.840 | 295.840 | 0 |
b) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ:
c) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty.
Thực hiện theo đúng quy chế quản trị Công ty, điều lệ tổ chức hoạt động và quy định của pháp luật.
VI. Báo cáo tài chính
- Ý kiến kiểm toán/Auditor’s opinions: Không có ý kiến ngoại trừ của kiểm toán.
- Báo cáo tài chính được kiểm toán (Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán) bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán, đã được đăng tải trên website: ybm.com.vn.
CÔNG TY CỔ PHẦN
KHOÁNG SẢN
CÔNG NGHIÊU
YÊN BÀI
TODAY, KHƯƠNG CÔNG TY CỔ PHẦN
KHOÁNG SẢN CÔNG NGHIÊU YÊN BÀI
ĐỊC
1-4500 ĐỊNH QUY ĐỊCH/STTCL.2020/01
1-4500
CÔNG TY CỔ PHẦN
KHOÁNG SẢN CÔNG NGHIÊU YÊN BÀI
ĐÂY, LƯỚN BÀI - 2-450
Postage: 1.500.000. Auditor at this
Document
Location: post-paying Auditor here
Date: 2021.04.07 19:54:38+27'00"
Your Private Version: 10.1.0
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP
LUẬT CỦA CÔNG TY
CÔNG TY CỔ PHẦN
KHOÁNG SẢN
CÔNG NGHIÊU
YÊN BÀI
GIÁM ĐỐC
Vũ Đức Hậu