Skip to main content

AI assistant

Sign in to chat with this filing

The assistant answers questions, extracts KPIs, and summarises risk factors directly from the filing text.

Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng Annual Report 2020

Apr 22, 2021

67069_rns_2021-04-22_1558a80f-85b0-4090-8c2a-cd0b112b003f.pdf

Annual Report

Open in viewer

Opens in your device viewer

VAN PHÁT HỊNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 18/2021/CV-VPH

Long An, ngày 20 tháng 4 năm 2021

CÔNG BỐ THÔNG TIN

(Về việc: Báo cáo thường niên năm 2020)

Kính gửi:
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP. HCM.

Tên Công ty: Công ty Cổ Phần Vạn Phát Hưng
Mã chứng khoán: VPH

Trụ sở chính: MB 105, Lô DV3, KCN Long Hậu mở rộng, đường Long Hậu – Hiệp Phước, xã Long Hậu, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.
Điện thoại: 028. 37850011
Loại thông tin công bố: ☐ 24h ☐ 72h ☐ Yêu cầu ☐ Bất thường ☑ Định kỳ

Nội dung thông tin công bố:

Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng công bố “Báo cáo thường niên năm 2020” (Tài liệu đính kèm).

Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty tại đường dẫn www.vanphathung.com mục “Quan hệ Cổ đông”.

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu Công ty.

TM. CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN PHÁT HỨNG
Người Phụ Trách Công Bố Thông Tin

img-0.jpeg

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN PHÁT HỨNG
Trụ sở: MB.105, Lô DV3, KCN Long Hậu mở rộng, Xã Long Hậu, Huyện Cần Giuộc, Tỉnh Long An
VPĐD: Tầng 1, Tulip Tower, Số 15 Hoàng Quốc Việt, Phường Phú Thuận, Quận 7, TP.HCM
ĐT: (028) 3785 0011 - 3785 8888 - Fax: (028) 3785 4422 - Email: [email protected]
www.vanphathung.com


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2020

CÔNG TY CỔ PHẦN VẠN PHÁT HƯNG

img-1.jpeg


MỤC LỤC

I. THÔNG TIN CHUNG: 3

  1. Thông tin khái quát: 3
  2. Quá trình phát triển: 3
  3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh: 8
  4. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý: 9
  5. Định hướng phát triển: 14
  6. Các rủi ro: 15

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2020: 16

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh: 16
  2. Tổ chức và nhân sự: 18
  3. Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án: 30
  4. Tình hình tài chính: 36
  5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: 37

III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC: 38

  1. Đánh giá báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: 38
  2. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý: Không: 40
  3. Kế hoạch phát triển trong tương lai: 40

4.1. Kế hoạch kinh doanh: 40
4.2. Kế hoạch đầu tư: 40
4.3. Kế hoạch xây dựng: 40
4.4. Kế hoạch pháp lý: 41
4.5. Mục tiêu tài chính năm 2020: 41

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty: 42

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty: 42
  2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám Đốc công ty: Ban Tổng Giám đốc đã thực hiện đúng chức năng và nhiệm vụ được giao: 42
  3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị: 42

V. Quản trị công ty: 43


  1. Hội đồng quản trị ... 43
  2. Ban Kiểm soát ... 47
  3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát ... 48

VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN : ... 50


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

CÔNG TY CỔ PHẦN VẠN PHÁT HƯNG NĂM 2020

I. THÔNG TIN CHUNG:

1. Thông tin khái quát:

  • Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN VẠN PHÁT HƯNG
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0301822194 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp.
  • Vốn điều lệ: 953.578.000.000 đồng
  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 953.578.000.000 đồng
  • Địa chỉ: MB.105, Tầng 1, Trung tâm dịch vụ, Lô DV-3, đường Long Hậu – Hiệp Phước, KCN Long Hậu mở rộng, xã Long Hậu, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.
  • Điện thoại: (84-028) 3 785 0011
  • Email: [email protected]
  • Website: http://www.vanphathung.com
  • Mã cổ phiếu: VPH

2. Quá trình phát triển:

Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng tiền thân là Công ty TNHH Vạn Phát Hưng được thành lập ngày 09/09/1999 bởi hai sáng lập viên là ông Võ Anh Tuấn và ông Trần Văn Thành. Đến tháng 10 năm 2006 Công ty TNHH Vạn Phát Hưng được chuyển đổi thành Công ty Cổ Phần Vạn Phát Hưng theo giấy CNDKKD số 4103005360 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 4/10/2006.

Ngay từ những ngày đầu thành lập (năm 1999), Công ty đã nhanh chóng đi vào hoạt động và thực hiện thành công dự án phát triển khu dân cư diện tích 3 ha tại Phuờng Phú Thuận và dự án Tân Kiếng 0,3 ha tại Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Nhiều cơ sở hạ tầng kỹ thuật chất lượng cao đã được công ty đầu tư xây dựng hoàn chỉnh như hệ thống điện, đường, hệ thống cống thoát nước, phòng cháy chữa cháy, vỉa hè, công viên cây xanh... Qua những dự án tiếp nối nhau, Công ty đã dần hình thành một nền tảng vững chắc cả về nhân lực lẫn tài lực, đúc kết được những kinh nghiệm quý giá và xây dựng hoàn chỉnh các chiến lược mang tính lâu dài để sẵn sàng đầu tư cho những dự án lớn tiếp theo.


SO LƯỢC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

  • NĂM 1999:
  • Công ty TNHH Van Phát Hưng thành lập ngày 05/09/1999 với 02 sáng lập viên là ông Võ Anh Tuấn và ông Trần Văn Thành

  • NĂM 2000 - 2002:

  • Thực hiện dự án Khu dân cư Phú Thuận tại đường Hoàng Quốc Việt P. Phú Thuận, Quận 7, TP.HCM
  • Thực hiện dự án Khu dân cư Tân Kiếng tại P. Tân Kiếng, Quận 7, TP.HCM

  • NĂM 2003 - 2005:

  • Thực hiện dự án Khu dân cư Phú Mỹ với diện tích 22ha tại P. Phú Mỹ, Quận 7, TP.HCM
  • Thực hiện dự án Khu dân cư Phú Xuân với diện tích 36.4ha tại Xã Phú Xuân, Huyện Nhà Bè, TP.HCM
  • Thực hiện dự án Khu căn hộ Phú Mỹ với diện tích 12.913m² thuộc Khu dân cư Phú Mỹ, P. Phú Mỹ, Quận 7

  • NĂM 2006:

  • Chuyển thành Công ty Cổ phần Van Phát Hưng vào tháng 10/2006

  • NĂM 2007 - 2008:

  • Hợp tác đầu tư dự án Khu căn hộ Phú Mỹ Thuận với Công ty CP Phú Mỹ Thuận
  • Hợp tác phân phối dự án Khu dân cư Sài Gòn Mới do Công ty Cổ phần BD9 Sài Gòn Mới làm Chủ đầu tư

  • NĂM 2009:

  • Niềm yết cổ phiếu trên sàn HOSE ngày 09/09/2009 (mã CK. VPH)
  • Thực hiện dự án Khu dân cư Phú Xuân mở rộng với diện tích 2.5ha tại xã Phú Xuân, Huyện Nhà Bè, TP.HCM

  • NĂM 2010 - NĂY:

  • Thực hiện dự án Khu phức hợp La Casa với diện tích 6.1ha tại đường Hoàng Quốc Việt - Đào Trí, P. Phú Thuận, Quận 7, TP.HCM
  • Thực hiện dự án Khu dân cư Nhơn Đức với diện tích 40ha tại Xã Nhơn Đức, Huyện Nhà Bè, TP.HCM
  • Thực hiện dự án Căn hộ Hoàng Quốc Việt tại đường Hoàng Quốc Việt, P. Phú Mỹ, Quận 7, TP.HCM

img-2.jpeg

img-3.jpeg

Chúng tôi
không chỉ bán nhà,
mà còn
trao tàng giá trị cuộc sống.

LA CASA

img-4.jpeg

So với thời kỳ đầu công ty vừa mới thành lập, tốc độ phát triển đầu tư của công ty đã tăng gấp nhiều lần. Nhiều dự án xây dựng khu nhà ở đang được Công ty tập trung mở rộng như Dự án Phú Mỹ - Quận 7, Dự án Phú Xuân, Phú Xuân 2 – Nhà Bè, Dự án Bình Trưng Đông – Quận 2, Dự án Phú Thuận (La Casa), Dự án Nhơn Đức, Dự án Chung cư Hoàng Quốc Việt... với tổng diện tích đầu tư đến gần 149 ha.

Ngày 09/09/2009 công ty đã đánh dấu bước ngoặt lớn trong việc phát triển với sự kiện cổ phiếu công ty chính thức được giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh theo quyết định 104/QĐ-SGDHCM ngày 31/08/2009. Mã chứng khoán giao dịch là:


VPH. Tổng số vốn điều lệ niêm yết là 200.832.850.000 đồng (Hai trăm tỷ tám trăm ba mươi hai triệu tám trăm năm mươi ngàn đồng).

Trong quá trình hoạt động, Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng đã thực hiện các đợt tăng vốn điều lệ như sau:

Số lần thay đổi trên giấy chứng nhận đăng ký Thời điểm thay đổi trên giấy chứng nhận đăng ký Vốn Điều lệ (đồng)
Lần đầu 4/10/2006 135.000.000.000
Lần 1 26/02/2007 165.000.000.000
Lần 2 23/04/2007 173.131.450.000
Lần 3 13/06/2007 200.832.850.000
Lần 4 31/03/2010 240.999.420.000
Lần 5 31/07/2010 277.148.160.000
Lần 6 03/10/2013 302.086.840.000
Lần 7 12/10/2015 453.126.750.000
Lần 8 03/06/2017 460.726.750.000
Lần 9 14/07/2017 529.830.840.000
Lần 10 23/01/2018 635.797.000.000
Lần 11 04/05/2018 756.587.220.000
Lần 12 25/10/2018 768.787.220.000
Lần 13 28/01/2019 861.034.490.000
Lần 14 23/05/2019 866.895.010.000
Lần 15 24/07/2019 953.578.000.000

Lần 1: Theo Quyết định ĐHĐCĐ số 06/07/QĐ-VPH ngày 10/02/2007 về việc tăng vốn điều lệ Công ty sẽ tăng vốn điều lệ từ 135.000.000.000 đồng (một trăm ba mươi lăm tỷ đồng) lên 165.000.000.000 đồng (một trăm sáu mươi lăm tỷ đồng). Theo Biên bản họp ĐHĐCĐ ngày 10/02/2007, Vạn Phát Hưng phát hành 3.000.000 cổ phiếu mệnh giá 10.000 đồng, tương đương tổng mệnh giá 30.000.000.000 đồng và phân phối cổ phiếu phát hành thêm cho 2 cổ đông hiện hữu là ông Võ Anh Tuấn và ông Trần Văn Thành, mỗi cổ đông được phân phối 1.500.000 cổ phiếu với giá phát hành là 10.000đ.

Lần 2: Theo Nghị quyết Hội đồng Quản trị số 76/2007/QĐ-ĐHĐCĐ ngày 04/04/2007, Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng sẽ phát hành 813.145 cổ phần phổ thông mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần, tương đương 8.131.450.000 đồng để tăng vốn từ 165.000.000.000 đồng (Một trăm sáu mươi lăm tỷ đồng) lên 173.131.450.000 đồng (Một trăm bảy mươi ba tỷ một trăm ba mươi mốt triệu bốn trăm năm mươi ngàn đồng). Trong đó:


  • Phát hành 49.365 cổ phần tương đương 493.650.000 đồng từ nguồn lợi nhuận chưa phân phối để thưởng cho cán bộ quản lý theo danh sách đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản trị.

  • Phát hành 763.780 cổ phần tương đương 7.637.800.000 đồng bán ưu đãi cho toàn thể cán bộ công nhân viên công ty theo danh sách và giá bán đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản trị.

  • Giá chào bán ưu đãi cho cán bộ công nhân viên bốc thăm ưu tiên: 30.000 đồng/cổ phần

  • Giá chào bán ưu đãi cho cán bộ công nhân viên khác là 40.000 đồng/cổ phần.

Lần 3: Theo Nghị quyết 03/2007/QĐ-ĐHDCĐ ngày 19/07/2007, Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng sẽ phát hành 2.770.140 cổ phần phổ thông mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần tương đương 27.701.400.000 đồng cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ là 100:16, cổ đông sở hữu 100 cổ phần được quyền mua thêm 16 cổ phần mới với giá 10.000đ để tăng vốn điều lệ từ 173.131.450.000 đồng (Một trăm bày mươi ba tỷ một trăm ba mươi một triệu bốn trăm năm mươi ngàn đồng) lên 200.832.850.000 đồng (Hai trăm tỷ tám trăm ba mươi hai triệu tám trăm năm mươi ngàn đồng).

Lần 4: Theo Quyết định số 45/10/QĐ-VPH ngày 10/03/2010 của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng v/v phát hành riêng lẻ cho cổ đông chiến lược.

  • Số lượng cổ phiếu phát hành: 4.016.657 cổ phiếu tương đương với tổng giá trị cổ phần tính theo mệnh giá là 40.166.570.000 đồng.
  • Giá phát hành: 47.500 đồng/cổ phần

Lần 5: Theo Quyết định số 104/10/QĐ-VPH ngày 28/7/2010 của Đại hội đồng cổ đông Công ty cổ phần Vạn Phát Hưng, về việc tăng vốn điều lệ từ 240.999.420.000 đồng lên 277.148.160.000 đồng để trả cổ tức đợt 2 năm 2009 bằng cổ phiếu (5%) và trả cổ phiếu thưởng (10%) cho cổ đông hiện hữu.

  • Mệnh giá cổ phần: 10.000đồng/1 cổ phần.
  • Số lượng cổ phiếu phát hành: 3.614.874 cổ phiếu tương đương với tổng giá trị cổ phần tính theo mệnh giá là 36.148.740.000 đồng.

Lần 6: Theo Nghị quyết 03/2013/NQ-VPH ngày 29/04/2013, Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng chi trả cổ tức bằng cổ phiếu, tỷ lệ thực hiện 100:9. Cụ thể, mỗi cổ đông sở hữu 100 cổ phiếu cũ sẽ được chia thêm 9 cổ phiếu mới với mệnh giá 10.000đ/cổ phần để tăng vốn điều lệ từ 277.148.160.000 đồng (Hai trăm bày mươi bảy tỷ một trăm bốn mươi tám triệu một trăm sáu mươi ngàn đồng) lên 302.086.840.000 đồng (Ba trăm lẻ hai tỷ không trăm tám mươi sáu triệu tám trăm bốn mươi ngàn đồng).

  • Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng/1 cổ phần.

  • Số lượng cổ phiếu phát hành: 2.493.868 cổ phiếu tương đương với tổng giá trị cổ phần tính theo mệnh giá là 24.938.680.000 đồng.

Lần 7: Theo Nghị quyết 26/2015/QĐ-VPH ngày 19/06/2015, Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng chi trả cổ phiếu thưởng do thực hiện tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu, tỷ lệ thực hiện 2:1. Cụ thể, mỗi cổ đông sở hữu 02 cổ phiếu sẽ nhận 01 cổ phiếu mới để tăng vốn điều lệ từ 302.086.840.000 đồng (Ba trăm lẻ hai tỷ không trăm tám mươi sáu triệu tám trăm bốn mươi ngàn đồng) lên 453.126.750.000 đồng (Bốn trăm năm mươi ba tỷ một trăm hai mươi sáu triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng).

  • Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng/1 cổ phần.
  • Số lượng cổ phiếu phát hành: 15.103.991 cổ phiếu tương đương với tổng giá trị cổ phần tính theo mệnh giá là 151.039.910.000 đồng.

Lần 8 & lần 9: Theo Nghị quyết 02/16/NQ-ĐHĐCĐ ngày 26/04/2016 Vốn điều lệ trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ 453.126.750.000 đồng (Bốn trăm năm mươi ba tỷ một trăm hai mươi sáu triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) lên 529.830.840.000 đồng (Năm trăm hai mươi chín tỷ tám trăm ba mươi triệu tám trăm bốn mươi ngàn đồng). Chi tiết như sau:

  • Phát hành cổ phiếu ESOP để trả thù lao cho các thành viên Hội đồng quản trị do hoàn thành vượt chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận 2015, từ nguồn lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 2015. Tỷ lệ phát hành: 1,68%. Số lượng cổ phiếu thực tế đã phát hành trong Quý III năm 2016 là 760.000 cổ phiếu, tương đương 7.600.000.000 đồng, vốn điều lệ thay đổi từ 453.126.750.000 đồng lên 460.726.750.000 đồng.
  • Phát hành cổ phiếu trả cổ tức và thưởng bằng cổ phiếu tỷ lệ 15%/vốn điều lệ để tăng vốn cổ phần từ lợi nhuận chưa phân phối và các nguồn thuộc vốn chủ sở hữu cho tất cả cổ đông hiện hữu có tên trong danh sách cổ đông tại ngày chốt danh sách cổ đông (ngày 17/10/2016). Số lượng cổ phiếu thực tế đã phát hành trong Quý IV năm 2016 là 6.910.409 cổ phiếu tương đương 69.104.090.000 đồng, vốn điều lệ thay đổi từ 460.726.750.000 đồng lên 529.830.840.000 đồng.

Lần 10: Theo nghị quyết 05/2017/NQ-VPH ngày 18/07/2017, Công ty Cổ Phần Vạn Phát Hưng thông qua phương án phát hành chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu. Tỷ lệ phát hành 5:1. Tổng số cổ phiếu phát hành 10.596.616 cổ phần. Tổng mệnh giá phát hành: 105.966.160.000 đồng. Vốn điều lệ mới sau phát hành là 635.797.000.000 đồng.

Lần 11: Theo nghị quyết 03/2018/NQ-VPH ngày 02/02/2018, Công ty Cổ Phần Vạn Phát Hưng thông qua đợt phát hành cổ phiếu chia cổ tức từ lợi nhuận chưa phân phối năm 2016 là 15% và phát hành cổ phiếu thưởng 4% từ nguồn vốn chủ sở hữu cho cổ đông hiện hữu

7


với tổng số lượng cổ phần phát hành đợt này là 12.079.022 cổ phần tương ứng số vốn tăng là 120.790.220.000 đồng và vốn điều lệ mới của công ty sẽ là 756.587.220.000 đồng.

Lần 12 & lần 13: Theo nghị quyết 06/2018/NQ-VPH ngày 05/09/2018, triển khai phương án phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ:

  • Tăng vốn cổ phần từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối để trả thù lao cho Hội Đồng Quản Trị (Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong Công ty để trả thù lao cho HĐQT) Tổng số cổ phiếu phát hành 1.220.000 cổ phần. Tổng mệnh giá phát hành: 12.200.000.000 đồng. Vốn điều lệ mới sau phát hành là 768.787.220.000 đồng.

  • Tăng vốn cổ phần từ phát hành cổ phiếu để trả cổ tức từ lợi nhuận sau thuế cho cổ đông hiện hữu (Phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ lợi nhuận sau thuế 9.225.447 cổ phiếu tương đương 12,19% vốn điều lệ) tỷ lệ thực hiện quyền: 100:12. Tổng số cổ phiếu phát hành 9.224.727 cổ phần. Tổng mệnh giá phát hành: 92.247.270.000 đồng. Vốn điều lệ mới sau phát hành là 861.034.490.000 đồng.

Lần 14 & lần 15: Theo Nghị quyết 08/2019/NQ-VPH ngày 08/04/2019, triển khai phương án phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ:

  • Tăng vốn cổ phần từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối để trả thù lao cho Hội Đồng Quản Trị (Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong Công ty để trả thù lao cho HĐQT). Tổng số cổ phiếu phát hành 586.052 cổ phần. Tổng mệnh giá phát hành: 5.860.520.000 đồng. Vốn điều lệ mới sau phát hành là 866.895.010.000 đồng.

  • Tăng vốn cổ phần từ phát hành cổ phiếu để trả cổ tức từ lợi nhuận sau thuế cho cổ đông hiện hữu (Phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ lợi nhuận sau thuế 8.668.950 cổ phiếu tương đương 10,00% vốn điều lệ) tỷ lệ thực hiện quyền: 100:10. Tổng số cổ phiếu phát hành 8.668.299 cổ phần. Tổng mệnh giá phát hành: 86.682.990.000 đồng. Vốn điều lệ mới sau phát hành là 953.578.000.000 đồng.

3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:

- Ngành nghề kinh doanh chính:

  • Kinh doanh bất động sản;
  • Xây dựng dân dụng;
  • Môi giới bất động sản; Dịch vụ nhà đất - tư vấn bất động sản;
  • Cho thuế kho, cho thuế nhà phục vụ mục đích kinh doanh;
  • Dịch vụ quản lý bất động sản (cao ốc, chung cư);

  • Xây dựng hạ tầng khu dân cư;

  • Địa bàn kinh doanh: Thành phố Hồ Chí Minh.

  • Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:

  • Mô hình quản trị & cơ cấu bộ máy quản lý công ty:

Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng được tổ chức và hoạt động tuân thủ theo Luật Doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khoá XIII kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26/11/2014. Các hoạt động của Công ty tuân thủ Luật Doanh nghiệp, các Luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty được Đại hội cổ đông nhất trí thông qua.

Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng có bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình Công ty cổ phần được thể hiện theo sơ đồ sau:

img-5.jpeg

Hội đồng Quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, quản trị Công ty giữa hai kỳ Đại hội. Các thành viên Hội đồng Quản trị được cổ đông bầu. Hội đồng Quản trị đại diện cho các cổ đông, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

Ban Kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng Cổ đông, do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra. Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty. Ban Kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc. Ban Kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và pháp luật về những công việc thực hiện của Ban.


Tống Giám đốc: Là người điều hành và quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Tống Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty.

Phó Tống Giám đốc: Hỗ trợ công việc cho Tống Giám đốc và chịu trách nhiệm về phần việc của mình trước Tống Giám đốc.

Ban Kiểm soát nội bộ công ty: Có chức năng kiểm soát tài chính, kế toán thông qua việc kiểm tra, so sánh, đối chiếu, phân tích chứng từ, số liệu; xem xét, kiểm tra việc tuân thủ các quy trình, quy định, chính sách do Công ty ban hành trong hoạt động của các phòng ban; kiểm soát việc thực hiện các hợp đồng kinh tế, việc thu, chi, nhập, xuất tài sản Công ty; xây dựng và triển khai thực hiện chương trình phòng chống tiêu cực, lãng phí trong Công ty; phát hiện và đánh giá những rủi ro báo cáo cho HĐQT.

Các phòng ban: Là những phòng ban trực tiếp điều hành công việc của Công ty theo chức năng chuyên môn, nhận sự chỉ đạo của Ban Tống Giám đốc. Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng có các phòng ban được thiết lập với các chức năng, nhiệm vụ như sau:

> Phòng Hành Chính - Nhân sự:
+ Lập kế hoạch phát triển nguồn nhân lực và chi tiêu hành chính cho toàn Công ty.
+ Tổ chức và thực hiện việc tuyển dụng nhân sự.
+ Xây dựng cấu trúc lương, thưởng và các chế độ phúc lợi cho nhân viên.
+ Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Nội quy lao động, Thoả ước lao động tập thể.
+ Góp phần xây dựng hình ảnh và uy tín Công ty qua các hoạt động xã hội.
+ Quản lý và theo dõi thủ tục giấy tờ hành chính pháp lý.
+ Quản lý, bố trí, điều động đội bảo vệ đảm bảo an ninh cho toàn Công ty và phương tiện di chuyển tạo điều kiện thuận lợi cho CBCVN yên tâm công tác.
+ Quản lý cơ sở vật chất và tài sản của toàn Công ty.

> Phòng Tài chính - Kế toán:
+ Thực hiện công tác hạch toán kế toán và lưu trữ hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ kế toán, lập các báo cáo tài chính (tháng, quý, năm), các báo biểu kế toán thống kê.
+ Phân tích tình hình tài chính từng thời kỳ, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động.
+ Tham gia xây dựng kế hoạch thu chi tài chính hàng quý, năm.
+ Trực tiếp theo dõi việc thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước như thuế, các khoản trích nộp theo quy định.

10


  • Xây dựng bộ máy nhân sự kế toán.
  • Hoạch định chiến lược tài chính dài hạn, ngắn hạn.
  • Kiểm soát, phân tích các loại chi phí để đánh giá hiệu quả hoạt động và tình hình tài chính của Công ty, các đơn vị thành viên.
  • Lập báo cáo quản trị tài chính theo qui định.
  • Tính toán hiệu quả đầu tư tại các dự án của Công ty.
  • Tham mưu cho HDQT và Tổng Giám đốc trong việc dự báo dòng tiền và đưa ra các giải pháp sử dụng tiền mặt hiệu quả.
  • Thiết lập chiến lược đầu tư, chính sách đầu tư và mô hình tài chính để xây dựng và duy trì danh mục đầu tư hàng năm của Công ty.
  • Thẩm định các dự án nhằm đưa ra các giải pháp đầu tư tài chính trên cơ sở phân tích và đánh giá dự án và thị trường, nguồn tài chính để lựa chọn phương án đầu tư hiệu quả nhất.

> Phòng Đền bù:
+ Thực hiện việc mua, đổi, đền bù và quản lý đất đã mua: tổ chức thực hiện phương án giải toả, đền bù tối ưu, thanh toán cho chủ đất, đo đạc đất, giữ đất, lưu giữ hồ sơ.
+ Thực hiện các thủ tục pháp lý: lập các hợp đồng mua, đổi, đền bù và chuyển nhượng.
+ Kết hợp với các phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kinh doanh, Ban Quản lý dự án để hoàn tất công tác đo đạc, bàn về kỹ thuật, chi phí đền bù, các hợp đồng chuyển nhượng và bàn giao sơ đồ cho khách hàng.

> Phòng Kinh doanh & Chăm sóc khách hàng:
+ Soạn thảo, kiểm tra và hiệu chỉnh tất cả các hợp đồng và các văn bản pháp lý khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty.
+ Trả lời các thắc mắc, khiếu nại của khách hàng về quy định, chính sách của Công ty và các vấn đề liên quan đến tính pháp lý của sản phẩm Công ty.
+ Cập nhật các văn bản pháp luật và các thông tin mới có liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty để tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc. Tóm tắt và triển khai các văn bản đó đến các bộ phận có liên quan khi cần thiết hoặc khi có yêu cầu.
+ Quản lý và cập nhật danh mục công nợ, danh mục hệ thống bán hàng bằng phần mềm quản lý bán hàng. Gửi thư nhắc nợ, thư mời, thông báo và cung cấp thông tin cho khách hàng. Theo dõi danh sách nợ.
+ Quản lý và lưu trữ hồ sơ khách hàng (hợp đồng, biên nhận cọc, ...), theo dõi, cập nhật và phân nhóm khách hàng, đề xuất cải tiến chăm sóc khách hàng.


  • Thống kê và phản hồi các ý kiến thắc mắc, khiếu nại của khách hàng. Định kỳ tổ chức kế hoạch thu thập ý kiến khách hàng về chất lượng dịch vụ của Công ty.

  • Phối hợp với phòng Tài chính – Kế toán thực hiện quy trình thanh toán, thu tiền từ khách hàng.

  • Phối hợp với Ban Quản lý dự án trong việc nắm bắt tiến độ thi công và đề xuất giao nền kịp thời cho Khách hàng.

  • Phối hợp với Luật sư, liên hệ các cơ quan chức năng để nắm bắt các văn bản pháp lý và thông tin về chính sách đất đai, quản lý xây dựng, tình hình thị trường địa ốc để cung cấp cho Giám đốc Kinh doanh và Ban Tổng Giám đốc.

  • Chào bán các sản phẩm do Công ty đầu tư.

  • Duy trì quan hệ và mở rộng nguồn khách hàng, phát triển nguồn khách hàng tiềm năng.

  • Nghiên cứu chiến lược, chính sách bán hàng, cải tiến quy trình bán hàng.

  • Nghiên cứu tình hình thị trường bất động sản để tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc về thiết kế sản phẩm, giá bán.

  • Nắm bắt thông tin về chính sách đất đai, quản lý xây dựng.

  • Phối hợp với các phòng ban liên quan trong việc lập quy hoạch, phân lô, phân nền, bán vẽ kỹ thuật, thực hiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng.

  • Hoạch định chiến lược hoạt động Marketing cho Công ty.

  • Phát triển thương hiệu Vạn Phát Hưng qua các kênh quảng cáo phù hợp với chiến lược đề ra.

  • Thực hiện các hoạt động quan hệ cộng đồng.

  • Phân tích và nghiên cứu nhu cầu khách hàng, thị trường, đối thủ cạnh tranh và dự đoán xu hướng của thị trường tiêu thụ. Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý thông tin khách hàng và khai thác khách hàng tiềm năng cho Công ty.

  • Quản lý và phát triển website Vạn Phát Hưng, nghiên cứu phát triển bán hàng qua mạng Internet, tìm hiểu thêm phần mềm hỗ trợ quản lý và hoàn thiện hệ thống bán hàng.

> Phòng Quản lý dự án:
>
> + Quản Lý Thiết Kế & Pháp lý
> + Quản lý chất lượng
> + Quản lý Đấu thầu
> + Quản lý Thi Công

12


  • Quản Lý Chi Phí – Tài Chính
  • Quản lý Công tác An toàn lao động và Vệ sinh môi trường
  • Sửa chữa sai sót, kiểm tra nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng
  • Hoàn tất thi công
  • Quản lý vận hành

> Phòng Công nghệ thông tin:
+ Đảm bảo hệ thống mạng và điện thoại toàn công ty được vận hành liên tục, ổn định và thông suốt.
+ Phát triển và quản lý cơ sở hạ tầng hệ thống mạng công ty
+ Cập nhật, sao lưu dữ liệu, khắc phục sự cố máy tính.
+ Quản lý và kiểm soát thông tin công ty
+ Xây dựng chính sách sử dụng CNTT toàn công ty.
+ Hỗ trợ và huấn luyện nhân viên công ty sử dụng CNTT.
+ Chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý và duy trì hệ thống Email toàn công ty.
+ Xây dựng và phát triển website, cập nhật các thông tin dự án cũng như tin tức Vạn Phát Hưng và thị trường bất động sản, dịch vụ chăm sóc khách hàng, thông tin tuyển dụng lên website.
+ Triển khai các phần mềm, ứng dụng CNTT phục vụ công tác bán hàng của nhân viên kinh doanh, quản lý công việc của các phòng ban và công tác quản lý của Ban Tổng Giám Đốc.

  • Các công ty con, công ty liên kết
  • Các Công ty con
STT Tên Công ty/ Dự án Địa chỉ Lĩnh vực hoạt động Vốn điều kị đầu 31/12/20 (tỷ đồng) % góp vốn (biểu quyết) Vốn thực góp của VĐH đến 31/12/20 (tỷ đồng)
1 Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ du lịch C.T.C 89 Hoàng Quốc Việt, Phường Phú Thuận, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Kinh doanh bất động sản; Tư vấn, môi giới, đấu gia bất động sản, Xây dựng dân dụng; Bản buôn máy móc thiết bị và phụ tùng máy khác,... 90 99,8% 89,82
2 Công ty Cổ phần dịch vụ môi trường đô thị Hòa Bình Ấp 1, Xã Đa Phước, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh Xử lý chất thải; Sản xuất phân bón hữu cơ; Kinh doanh dịch vụ và xây dựng nghĩa trang;... 20 99% 19,8

3 Công ty Cổ phần Đầu tư TM DV An Hưng 90/2 Hoàng Quốc Việt, Phường Phú Mỹ, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Kinh doanh bất động sản; xây dựng công trình, nhà ở; dịch vụ chăm sóc & duy trì cảnh quan; ... 290 99% 267,3
4 Công ty Cổ phần Bất động sản Nhà Bè KP3, đường Bến Nghé, phường Tân Thuận Đông, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Kinh doanh Bất động sản; Cung cấp dịch vụ tư vấn và quản lý bất động sản; Kinh doanh vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị ngành xây dựng... 40 99% 39,6
  • Các Công ty liên kết:
STT Tên Công ty/ Dự án Địa chỉ Lĩnh vực hoạt động Vốn điều lệ đến 31/12/20 (tỷ đồng) % góp vốn (biểu quyết) Vốn thực góp của VPH đến 31/12/20 (tỷ đồng)
1 Công ty Cổ phần Xây dựng Thuận Hưng 89 Hoàng Quốc Việt, Phường Phú Thuận, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, cầu đường; trang trí nội thất; san lấp mặt bằng; sản xuất vật liệu xây dựng; sản xuất, thi công ép cọc-cống bê tông; mua bán thiết bị xây dựng. 40 40,00% 16
2 Công ty Cổ phần Tân Lực 89 Hoàng Quốc Việt, Phường Phú Thuận, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Kinh doanh bất động sản; xây dựng nhà các loại, công trình đường sắt và đường bộ. 50 29,44% 14,72

5. Định hướng phát triển:

  • Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:

Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là đầu tư phát triển dự án bất động sản và kinh doanh sản phẩm bất động sản mà Công ty đã phát triển. Với mục tiêu hoạt động là đầu tư phát triển những đô thị chất lượng cao, những không gian sống trong lành, hiện đại và tiện nghi, các sản phẩm đã hoàn thành của Công ty có chất lượng cao, mỹ quan, nội thất hài hòa, sang trọng và tiện nghi. Trong quá trình hoạt động, Vạn Phát Hưng luôn nâng cao tính chuyên nghiệp để phục vụ tốt hơn nhu cầu khách hàng. Trước khi phát triển một dự án, Vạn Phát Hưng luôn tìm hiểu kỹ mong muốn của khách hàng, đồng thời áp dụng


những công nghệ mới nhất để đưa ra thị trường những sản phẩm tiên phong và ưu việt trong thiết kế cũng như xây dựng. Trong quá trình thực hiện dự án, Vạn Phát Hưng luôn công bố tiến độ thi công kịp thời trên các phương tiện truyền thông và thông báo trực tiếp cho khách hàng.

Chiến lược trung và dài hạn:

  • Công ty sẽ tập trung đầu tư các dự án trọng điểm tại Thành phố Hồ Chí Minh mà hiện nay công ty đang có sẵn quỹ đất, ưu tiên đầu tư các dự án có quy mô lớn có vị trí tốt, có lợi thế cạnh tranh và khả năng thu hồi vốn tốt.

  • Bản bớt các quỹ đất của các dự án nhỏ lẻ hiện có và các sản phẩm bất động sản do Công ty kinh doanh, đồng thời thương tháo với các đối tác để chuyển nhượng một số dự án như Bình Trưng Đông Quận 2, Quận 9, và hợp tác dự án Nhơn Đức mở rộng... Các dự án còn lại tiếp tục thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý nhằm chuẩn bị sẵn sàng cho việc khởi công xây dựng trong một thời điểm thích hợp và thuận lợi nhất cho công ty.

  • Tập trung vào việc đưa ra thị trường những sản phẩm có tính cạnh tranh và áp dụng các công nghệ mới từ các nước tiên tiến để đẩy nhanh tiến độ xây dựng, giảm chi phí.

  • Đảm bảo tính minh bạch trong mọi thông tin liên quan đến công ty để tạo niềm tin với nhà đầu tư.

  • Nâng cao chất lượng sản phẩm và chuyên nghiệp hóa đội ngũ nhân viên trong hoạt động kinh doanh, dịch vụ để giữ vững uy tín và thương hiệu của Công ty. ...

Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng của công ty:

Công ty luôn mong muốn góp phần tạo thêm quỹ nhà ở cho cộng đồng và cho xã hội, tạo nên môi trường sống xanh, sạch, đẹp và văn minh.

6. Các rủi ro:

Rủi ro về luật pháp:

Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chịu sự điều chỉnh của Luật Xây dựng, Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Doanh nghiệp, Luật Chúng khoán và các Luật khác. Hệ thống quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động của thị trường bất động sản đã dần hoàn thiện, tạo điều kiện để thị trường bất động sản phát triển bền

15


vững và lành mạnh, môi trường đầu tư thông thoáng và thuận lợi cho cả nhà đầu tư trong nước và nước ngoài. Tuy nhiên, Luật và các văn bản dưới Luật của Việt Nam đang trong quá trình hoàn thiện, sự thay đổi về mặt chính sách luôn có thể xảy ra và khi xảy ra thì sẽ ít nhiều ảnh hưởng đến hoạt động quản trị, kinh doanh của doanh nghiệp.

  • Rủi ro ngành: Khi tham gia thị trường Thị trường bất động sản hiện nay, có thể sẽ gặp phải một số rủi ro và khó khăn sau:

  • Trình tự, thủ tục về đất đai, thỏa thuận quy hoạch, phê duyệt dự án quá phức tạp, kéo dài qua nhiều cấp, thông thường công tác chuẩn bị đầu tư thường kéo dài từ 2 đến 3 năm.

  • Tính minh bạch của thị trường bất động sản Việt Nam chưa cao: Hầu hết các dự án bất động sản lớn vẫn phải theo cơ chế “xin – cho”, điều chỉnh quy hoạch; chưa có cơ chế cung cấp thông tin thị trường bất động sản một cách hữu hiệu, do đó nhà đầu tư còn gặp nhiều trở ngại và không bình đẳng trong việc tiếp cận dự án phát triển nhà ở và khu đô thị mới, người dân cũng khó khăn khi tìm mua trực tiếp nhà ở.

  • Chưa có cơ chế tài chính bất động sản phù hợp để thúc đẩy thị trường bất động sản Việt Nam phát triển. Hệ thống ngân hàng chưa sẵn sàng cho vay dài hạn, lãi suất vay trung hạn vẫn còn cao dẫn đến thiếu vốn cung cấp cho thị trường bất động sản, nhiều nhà đầu tư lâm vào tình trạng có thể phá sản do hụt vốn.

  • Do việc đầu tư kinh doanh bất động sản trong thời gian qua đã đem lại lợi nhuận cao cho hầu hết các nhà đầu tư đã dẫn đến tình trạng nhiều công ty, ngân hàng, tập đoàn lớn tập trung đầu tư vào lĩnh vực bất động sản, thị trường bất động sản phát triển quá nóng nay thị trường lại rơi vào tình trạng đóng băng, thị trường đầu ra không có, hàng tồn kho tăng cao sẽ dễ dẫn doanh nghiệp đến rủi ro thiếu vốn để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc thanh toán các khoản nợ đến hạn.

  • Rủi ro khác: Các rủi ro khác như thiên tai, dịch hoạ, hỏa hoạn .v.v... là những rủi ro bất khả kháng, nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại cho tài sản, con người và tình hình hoạt động chung của Công ty.

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2020:

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:

  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2020:

  • Tổng doanh thu năm 2020 là: 277.704.709.229 đồng
  • Tổng thu nhập sau thuế: 13.647.077.320 đồng.
  • Lãi cơ bản trên cổ phiếu là: 136 đồng.

  • Tình hình thực hiện so với kế hoạch:
    (ĐVT: ngân đồng)

STT CHỈ TIÊU Thực hiện năm 2019 Kế hoạch năm 2020 Thực hiện năm 2020 Mức tăng(+), giảm (-) thực hiện 2020 so với thực hiện năm 2019 % Thực hiện so với kế hoạch 2020
Số tiền %
1 Doanh thu & các thu nhập khác 192.701.796 361.197.870 273.832.682 81.130.886 42,32% 75,8%
- Doanh thu thuần 162.544.457 260.355.530 268.626.552 106.082.095 65,0% 103,2%
- Doanh thu HĐ tài chính 1.241.956 99.842.340 2.126.794 884.838 71,2% 2,13%
- Thu nhập khác 28.743.703 1.000.000 2.269.714 -26.473.989 -92,1% 226,9%
- Lãi trong công ty liên kết 171.68 809.622 637.942 371,5%
2 Tổng chi phí 141.599.499 250.130.870 248.403.811 106.804.312 75,42% 99,3%
- Giá vốn hàng bán 70.931.588 131.287.800 160.446.171 89.514.583 126,2% 122,2%
- Chi phí tài chính 9.738.845 25.000.000 28.092.957 18.354.112 188,5% 112,4%
- Chi phí bán hàng 75.945 17.359.430 654.718 578.773 762,1% 3,7%
- Chi phí quản lý 58.140.455 75.983.640 56.360.388 -1.780.067 -3,1% 74,2%
- Chi phí khác 2.712.666 500 2.849.577 136.911 5,1% 569,9%
3 Lợi nhuận trước thuế 51.102.297 111.067.000 25.428.871 -25.673.326 -50,2% 22,89%
4 Thuế TNDN 16.482.832 33.542.140 11.781.793 -4.701.039 -28,5% 35,1%
5 Lợi nhuận sau thuế 34.619.464 77.524.860 13.647.077 -20.972.387 -60,6% 17,6%

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020 giảm 60,6% so với cùng kỳ năm 2019 là do việc sụt giảm lợi nhuận từ việc ghi nhận doanh thu các sản phẩm còn lại của các dự án Nhơn Đức, chung cư Hoàng Quốc Việt, chung cư La Casa do giảm giá hàng bán. Chi phí tài chính (phục vụ nguồn vốn lưu động) trong năm 2020 tăng 18,3 tỷ, thu

17


nhập khác trong năm 2020 giảm 26 týdẫn đến kết quả kinh doanh năm 2020 giảm đáng kể so với năm 2019.

Trong năm 2020, chỉ mới ghi nhận doanh thu và lợi nhuận từ việc chuyển nhượng khu đất có chức năng Thương mại dịch vụ thuộc KDC phường Phú Thuận (La Casa); Kế hoạch lợi nhuận từ việc chuyển nhượng 55% cổ phần cho đối tác lotte vẫn chưa thực hiện trong năm 2020 và phải chuyển sang năm 2021. Vì vậy, kết quả lợi nhuận năm 2020 của Công ty bị ảnh hưởng rất lớn, cụ thể kết quả lợi nhuận sau thuế cả năm 2020 trên báo cáo tài chính hợp nhất chỉ đạt 13,6 tỷ đồng tương đương 17,6% so với kế hoạch đã đề ra.

2. Tổ chức và nhân sự:

  • Danh sách Ban điều hành
STT Tên Năm sinh Số CMND Chức danh
I Hội đồng quản trị
1 Võ Anh Tuấn 01/01/1959 096059000019 Chủ tịch HĐQT
(Thời nhiệm chức danh Tổng Giám đốc từ ngày 01/04/2020)
2 Trương Thành Nhân 11/07/1981 025203574 Thành viên HĐQT
kiêm Tổng Giám đốc
(Bổ nhiệm chức danh TGD từ ngày 01/04/2020)
3 Vũ Ngọc Nam 02/09/1975 025666888 Thành viên HĐQT
(Thời nhiệm từ ngày 14/07/2020)
4 Võ Nguyễn Như
Nguyện 08/06/1988 381329020 Thành viên HĐQT và
kiêm Phó Tổng Giám đốc
5 Nguyễn Thị Lệ Hà 28/04/1965 025573420 Thành viên HĐQT độc lập
kiêm Trưởng tiểu ban kiểm toán nội bộ.
(Bổ nhiệm từ ngày 07/05/2020)
II Ban Tổng Giám đốc
1 Nguyễn Thị Hương
Thảo 12/12/1982 023442618 Phó Tổng Giám đốc
2 Nguyễn Thị Lan Anh 07/10/1982 079182006485 Phó Tổng Giám đốc
(Thời nhiệm từ ngày 24/02/2021)
III Ban Kiểm soát
1 Hoàng Thị Thu Thủy 15/02/1972 024404914 Trưởng Ban kiểm soát
(Miễn nhiệm từ ngày 07/05/2020)
2 Trần Thanh Phương
Trang 16/01/1982 321056362 Thành viên Ban kiểm soát
(Miễn nhiệm từ ngày 07/05/2020)

19

| 3 | Trần Như Suong | 16/05/1978 | 026089614 | Thành viên Ban kiểm soát
(Miễn nhiệm từ ngày 07/05/2020) |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| IV | TIÊU BAN KIỂM TOÁN NỘI BỘ | | | |
| 1 | Nguyễn Thị Lệ Hà | 28/04/1965 | 025573420 | Trưởng tiểu ban kiểm toán nội bộ.
(Bổ nhiệm từ ngày 12/05/2020) |
| 2 | Trần Thanh Phương Trang | 16/01/1982 | 321056362 | Thành viên Ban kiểm toán nội bộ
(Bổ nhiệm từ ngày 12/05/2020) |
| V | Kế toán trưởng | | | |
| 1 | Lê Thị Kim Luyến | 12/12/1975 | 079175013965 | Kế toán trưởng |

LÝ LỊCH VÀ TÝ LỆ SỞ HỮU CỔ PHẦN CÔNG TY CỦA CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ:

a. Ông VÕ ANH TUẤN

  • Giới tính: Nam.
  • Số CCCD: 096059000019 ngày cấp: 03/07/2017 Nơi cấp: Cục Cảnh sát ĐKQL Cư trú và DLQG về Dân cư
  • Ngày tháng năm sinh: 01/01/1959.
  • Nơi sinh: Cà Mau.
  • Quốc tịch: Việt Nam.
  • Dân tộc: Kinh.
  • Quê quán: Cà Mau.
  • Địa chỉ thường trú: A15 Hoàng Quốc Việt, phường Phú Thuận, Quận 7, TP.HCM.
  • Điện thoại liên lạc: 0903 830 144
  • Trình độ học vấn: Đại học
  • Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế chuyên ngành Tài chính Kế toán
  • Quá trình công tác:
  • 1996 - 1998: Phó Giám đốc Công ty TNHH Thành Danh.
  • 1999 - 2003: Phó Chủ tịch HĐTV kiêm Giám đốc Công ty TNHH Vạn Phát Hưng.
  • 2004 - Tháng 10/2006: Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH Vạn Phát Hưng.
  • 10/2006 - 21/01/2018: Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng.

  • 22/01/2018 - 25/03/2019: Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng.

  • 26/03/2019 - 31/03/2020: Chủ tịch HĐQT kiêm TGD Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng.

  • 01/04/2020 đến nay: Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng.

  • Chức vụ hiện tại ở Công ty: Chủ tịch Hội đồng Quản Trị.

  • Số cổ phần nắm giữ đến 31/12/2020: 10.503.463 cổ phần

Trong đó:
+ Sở hữu cá nhân: 10.503.463 cổ phần
+ Đại diện sở hữu: 0 cổ phần

  • Những người có liên quan nắm giữ cổ phiếu đến 31/12/2020:
STT Họ và tên Quan hệ với người khai Số cổ phần nắm giữ
1 Phan Tiết Hồng Minh Vợ 6.619.138
2 Võ Nguyễn Như Nguyện Con 4.896.981
3 Võ Phan Khôi Nguyên Con 4.855.656
4 Võ Phan Hồng Ngọc Con 4.855.656
  • Hành vi vi phạm pháp luật: không

b. Ông TRƯƠNG THÀNH NHÂN

  • Giới tính: Nam.

  • Số CMND: 025203574 Ngày cấp: 04/01/2010 Nơi cấp: CA. TPHCM.

  • Ngày tháng năm sinh: 11/07/1981.

  • Nơi sinh: Cà Mau.

  • Quốc tịch: Việt Nam.

  • Dân tộc: Kinh.

  • Quê quán: Cà Mau.

  • Địa chỉ thường trú: 1-19-2 tầng 19 block 1, khu căn hộ Phú Mỹ - Tổ 5 - Khu phố 1, phường Phú Mỹ, Quận 7, TP.HCM

  • Điện thoại liên lạc: 0988 202 686.

  • Trình độ học vấn: Đại học

  • Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế ngành Tài chính - Tiền tệ - Tín dụng;

Thạc sĩ Tài chính – Ngân hàng.


  • Quá trình công tác:

  • 2002 - 2004: Trưởng nhóm bán hàng Công ty Cổ phần Dược Cà Mau.

  • 01/04/2005 - 14/10/2005: Trợ lý Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty TNHH Vạn Phát Hưng.
  • 15/10/2005 - 31/12/2006: Giám đốc xây dựng Công ty TNHH Vạn Phát Hưng.
  • 01/01/2007 - 07/01/2007: Phó Tổng Giám đốc Đầu tư – Xây dựng Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng.
  • 08/01/2007 - 30/04/2007: Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh – Đầu tư – Tài chính Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng.
  • 01/05/2007 - 22/10/2007: Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh – Đầu tư Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng.
  • 18/10/2008 đến 21/01/2018: Thành viên HĐQT Công ty CP Vạn Phát Hưng
  • 22/10/2007 đến 21/01/2018: Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng.
  • 22/01/2018 đến 25/03/2019: Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ Phần Vạn Phát Hưng
  • 26/03/2019 đến 31/03/2020: Thành viên HĐQT Công ty Cổ Phần Vạn Phát Hưng
  • 01/04/2020 đến nay: Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty Cổ Phần Vạn Phát Hưng

  • Chức vụ hiện tại ở Công ty: Thành Viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty Cổ Phần Vạn Phát Hưng

  • Số cổ phần nắm giữ đến 31/12/2012: 1.385.749 cổ phần

Trong đó:
+ Sở hữu cá nhân: 1.385.749 cổ phần
+ Đại diện sở hữu: 0 cổ phần.

  • Những người có liên quan nắm giữ cổ phiếu đến 31/12/2020:
STT Họ và tên Quan hệ với người khai Số cổ phần nắm giữ
1 Trương Thanh Tâm Cha 1.275.780
  • Hành vi vi phạm pháp luật: Không

c. Ông VŨ NGỌC NAM

  • Giới tính: Nam

  • Số CMND: 025666888 Ngày cấp: 02/07/2012 Nơi cấp: CA TP HCM

21


  • Ngày tháng năm sinh: 02/09/1975
  • Nơi sinh: Nam Định
  • Quốc tịch: Việt Nam
  • Dân tộc: Kinh
  • Quê quán: Nam Định
  • Địa chỉ thường trú: 13/2 Đường 13, Khu Phố 2, P. Linh Chiếu, Q Thủ Đức
  • Số điện thoại liên lạc: 0903 699 118
  • Trình độ học vấn: Đại học
  • Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế, chuyên ngành Tài chính – Kế toán
  • Quá trình công tác:
  • 1998 – 2000: Công ty Minh Hiệp – Kế toán trưởng
  • 2000 – 2002: Công ty TNHH G & D – Kế toán trưởng
  • 2002 – 2005: Công ty Quốc Minh – Giám đốc Tài chính
  • Từ 2005 đến 03/2010: Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng – Kế toán trưởng
  • 04/2010 – 08/2010: Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng – Kế toán trưởng kiêm Thành viên HĐQT.
  • 09/2010 đến 10/2018: Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng - Giám đốc Tài chính kiêm Thành viên HĐQT.
  • 11/2018 đến nay: Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng – Thành viên HĐQT.
  • Chức vụ công tác hiện nay ở Công ty: Thành viên HĐQT
  • Số cổ phần nắm giữ đến 31/12/2020: 0 cổ phần
  • Số cổ phần nắm giữ đến 31/12/2020 của người có liên quan: Không có
  • Hành vi vi phạm pháp luật: Không

d. Ông VÕ NGUYÊN NHƯ NGUYỆN

  • Giới tính: Nam
  • Số CMND: 096088000081 Ngày cấp: 27/02/2017 Nơi cấp: Cục trưởng cục cảnh sát ĐKQL cư trú & DLQG về dân cư
  • Ngày tháng năm sinh: 18/06/1988 Nơi sinh: Cà Mau
  • Quốc tịch: Việt Nam
  • Dân tộc: Kinh
  • Quê quán: Cà Mau

  • Địa chỉ thường trú: A15 Hoàng Quốc Việt, P.Phú Thuận, Quận 7, TP.HCM.
  • Số điện thoại liên lạc: 0983400600
  • Trình độ học vấn: Đại học
  • Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài Chính
  • Quá trình công tác:
  • Tốt nghiệp trường Đại học California State, Northridge, USA tháng 05/2014.
  • Từ tháng 7/2014 đến tháng 01/2015 là nhân viên kiểm định sản phẩm ở Công ty J.D Power and Associates, Westlake Village, USA.
  • Từ tháng 02/2015 đến nay: Thành viên HĐQT Công ty CP Vạn Phát Hưng
  • Từ tháng 12/2018 đến nay: Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc
  • Chức vụ công tác hiện nay ở Công ty: Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc
  • Số cổ phần nắm giữ đến 31/12/2020: 4.896.981 cổ phần

Trong đó:
+ Sở hữu cá nhân: 4.896.981 cổ phần
+ Đại diện sở hữu: 0 cổ phần

  • Số cổ phần nắm giữ đến 31/12/2020 của người có liên quan:
STT Họ và tên Quan hệ với người khai Số cổ phần nắm giữ
1 Võ Anh Tuấn Cha – CT HĐQT 10.503.463
2 Võ Phan Khôi Nguyên Em 4.855.656
3 Võ Phan Hồng Ngọc Em 4.855.656
  • Hành vi vi phạm pháp luật: Không

e. Bà NGUYỄN THỊ LỆ HÀ

  • Giới tính: Nữ
  • Số CMND: 025573420 Ngày cấp: 26/04/2012 Nơi cấp: CA. Tp.HCM
  • Ngày, tháng, năm sinh: 28/04/1965 Nơi Sinh: TP.HCM
  • Quốc tịch: Việt Nam

  • Dân tộc: Kinh
  • Quê quán: Kiên Giang
  • Địa chí thường trú: Căn hộ 4.1 Block 1A, khu phức hợp La Casa, số 89 Hoàng Quốc Việt, Phường Phú Thuận, Quận 7, TPHCM
  • Số điện thoại liên lạc: 0919.989.727
  • Trình độ học vấn: Đại học
  • Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản Trị Kinh Doanh
  • Quá trình công tác:
  • 1987 – 1990: Cán bộ tín dụng, Ngân hàng No&PTNT Hà Tiên, Kiên Giang
  • 1991 – 1994: Trưởng phòng KHKD Ngân hàng No&PTNT Hà Tiên, Kiên Giang
  • 1994 – 1999: Phó Giám đốc, Phó bí thư chi bộ Ngân hàng No&PTNT Hà Tiên, Kiên Giang
  • 1999 – 2008: Giám đốc, Bí thư chi bộ Ngân hàng No&PTNT Hà Tiên, Kiên Giang
  • 2008 - 2015: Phó Giám đốc, Bí thư chi bộ Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh 7 TPHCM
  • 2016 – 04/2020: Phó Giám đốc, Phó Bí thư chi bộ Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh 7 TPHCM
  • Số cổ phần nắm giữ đến 31/12/2020: 0 cổ phần

Trong đó:
Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần
Đại diện sở hữu: 0 cổ phần

  • Số cổ phần nắm giữ đến 31/12/2020 của người có liên quan: không có
  • Hành vi vi phạm pháp luật: Không

LÝ LỊCH VÀ TÝ LỆ SỞ HỮU CỔ PHẦN CÔNG TY CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

a. Ông TRƯƠNG THÀNH NHÂN

Chức vụ hiện tại: Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng (từ ngày 01/04/2020).

Lý lịch trình bày tại phần b trong danh sách Hội đồng Quản trị ở trên.

b. Ông VÔ NGUYỄN NHƯ NGUYỆN

Chức vụ hiện tại: Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng.

Lý lịch trình bày tại phần d trong danh sách Hội đồng Quản trị ở trên.

c. Bà NGUYỄN THỊ HƯƠNG THẢO

24


  • Giới tính: Nữ
  • Số CMND: 023442618 Ngày cấp: 06/06/2012 Nơi cấp: CA TP.HCM.
  • Ngày tháng năm sinh: 12/12/1982.
  • Nơi sinh: TP. Hồ Chí Minh.
  • Quốc tịch: Việt Nam.
  • Dân tộc: Kinh.
  • Quê quán: TP. Hồ Chí Minh.
  • Địa chỉ thường trú: 9.2 Tầng 9 Block 1A, KDC P. Phú Thuận (Lacasa), Phường Phú Thuận, Quận 7, TP.HCM.
  • Điện thoại liên lạc: 0808 157 627
  • Trình độ học vấn: Đại học
  • Trình độ chuyên môn: Cử nhân Ngữ văn Nga
  • Quá trình công tác:
  • Từ 11/2007 – 05/2009: Thư ký Ban đầu tư dự án Công ty TNHH Dreamland Travel
  • Từ 06/2009 – 04/2010: Thư ký Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Vạn Phát Hưng.
  • Từ 05/2010 – 06/2015: Thư ký Ban Tổng Giám đốc Công ty CP Vạn Phát Hưng.
  • 06/2015 – 11/2016: Trưởng phòng Phát triển Dự án Công ty CP Vạn Phát Hưng.
  • 11/2016 – 03/2018: Trợ lý Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty CP Vạn Phát Hưng.
  • 04/2018 – 09/2019: Trợ lý Chủ tịch Hội đồng Đầu tư Công ty CP Vạn Phát Hưng.
  • 09/2019 đến nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Vạn Phát Hưng.
  • Chức vụ hiện tại ở Công ty: Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Vạn Phát Hưng.
  • Số cổ phần nắm giữ đến 31/12/20120: 1.290 cổ phần

Trong đó:
Sở hữu cá nhân: 1.290 cổ phần
Đại diện sở hữu: 0 cổ phần
+ Những người có liên quan nắm giữ cổ phần đến 31/12/20120: Không có

25


  • Hành vi vi phạm pháp luật: Không

d. Bà NGUYỄN DUY LAN ANH

  • Giới tính: Nữ
  • Số CMND: 079182006485 Ngày cấp: 11/01/2018 Nơi cấp: Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư.
  • Ngày tháng năm sinh: 07/10/1982.
  • Nơi sinh: TP. Hồ Chí Minh.
  • Quốc tịch: Việt Nam.
  • Dân tộc: Kinh.
  • Quê quán: TP. Hồ Chí Minh.
  • Địa chỉ thường trú: 2C-19-3 Chung cư Phú Mỹ, Hoàng Quốc Việt, phường Phú Mỹ, Quận 7, Tp.Hồ Chí Minh.
  • Điện thoại liên lạc: 0918 545 251
  • Trình độ học vấn: Đại học
  • Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng.
  • Quá trình công tác:
  • 2007 – 2008: Trợ lý P.TGĐ Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng.
  • 2009 – 2010: Chuyên viên kinh doanh Công ty TNHH Vina-Sanwa
  • 2010 – 2012: Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Quản lý Việt Hưng
  • 2013 – 2014: Chuyên viên Dự án Công ty Cổ phần Xây dựng Đầu tư và Phát triển Lĩnh Phong
  • 2015 – 2016: Giám đốc Phát triển Dự án Công ty Cổ phần DRH Holdings
  • 2018 – 10/2019: Giám đốc Dự án Công ty TNHH Xây dựng Hưng Phát.
  • 10/2019 – 12/2019: Giám đốc Đầu tư Công ty CP Vạn Phát Hưng
  • 12/2019 đến nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Vạn Phát Hưng.
  • Chức vụ hiện tại ở Công ty: Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Vạn Phát Hưng.
  • Số cổ phần nắm giữ đến 31/12/20120: 0 cổ phần

Trong đó:
Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần
Đại diện sở hữu: 0 cổ phần
+ Những người có liên quan nắm giữ cổ phần đến 31/12/20120: Không có

26


  • Hành vi vi phạm pháp luật: Không

LÝ LỊCH VÀ TỶ LỆ SỞ HỮU CỔ PHẦN CÔNG TY CỦA TIÊU BAN KIỂM TOÁN NỘI BỘ

a. Bà NGUYÊN THỊ LỆ HÀ

Chức vụ hiện tại: Trưởng tiểu ban Kiểm toán nội bộ Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng.

  • Lý lịch trình bày tại phần c trong danh sách Hội đồng Quản trị ở trên.

b. Bà TRẦN THANH PHƯƠNG TRANG

  • Giới tính: Nữ
  • Số CMND: 321056362 Ngày cấp: 30/08/2012 Nơi cấp: CA. Bến Tre.
  • Ngày tháng năm sinh: 16/01/1982.
  • Nơi sinh: Bến Tre.
  • Quốc tịch: Việt Nam.
  • Dân tộc: Kinh.
  • Quê quán: Bến Tre.
  • Địa chỉ thường trú: Áp 2, Lương Hòa, Giồng Trôm, Bến Tre.
  • Điện thoại liên lạc: 0986 687 637.
  • Trình độ học vấn: Đại học
  • Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán
  • Quá trình công tác:
  • 05/2003 - 07/2004: Kế toán Công ty TNHH Quang Thuận.
  • 08/2004 - 05/2006: Kế toán Công ty TNHH Vạn Phát Hưng.
  • 06/2006 – 6/2012: Nhân viên Kiểm soát nội bộ Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng.
  • 07/2012- đến nay: Kế toán trưởng Công ty CP XD Thuận Hưng
  • Chức vụ hiện tại ở Công ty: Thành viên Tiểu ban Ban kiểm toán Công ty CP Vạn Phát Hưng.
  • Số cổ phiếu nắm giữ đến 31/12/2020: Không.
  • Những người có liên quan nắm giữ cổ phần đến 31/12/2020: Không có
  • Hành vi vi phạm pháp luật: Không

27


LÝ LỊCH VÀ TÝ LỆ SỞ HỮU CỔ PHẦN CÔNG TY CỦA KẾ TOÁN TRƯỞNG

Bà LÊ THỊ KIM LUYÊN

  • Giới tính: Nữ
  • Số CCCD: 079175013965 Ngày cấp: 21/02/2021 Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
  • Ngày tháng năm sinh: 12/12/1975 Nơi sinh: TP. Hồ Chí Minh
  • Quốc tịch: Việt Nam
  • Dân tộc: Kinh
  • Quê quán: Đồng Nai
  • Địa chỉ thường trú: 500/3 Nguyễn Chí Thanh, P.7, Quận 10, TP. HCM
  • Số điện thoại liên lạc: 0908 959 591
  • Trình độ học vấn: Đại học
  • Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế chuyên ngành Kế Toán- Kiểm Toán
  • Quá trình công tác:
  • 09/1998 – 05/1999: Kế toán viên Công ty TNHH TM XD Trị An
  • 06/1999 – 03/2003: Kế toán trưởng Công ty TNHH SX TM Tân Nam Sơn
  • 04/2003 – 03/2008: Kế toán tổng hợp Công ty TNHH TM DV Đình Cao
  • 04/2008 – 06/2010: Kế toán trưởng Công ty Cổ Phần Quản Lý Việt Hưng
  • 07/2010 – 05/2019: Kế toán tổng hợp Công ty Cổ Phần Vạn Phát Hưng
  • 06/2019 đến nay: Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng
  • Chức vụ công tác hiện nay ở Công ty: Kế toán trưởng
  • Số cổ phần nắm giữ đến 31/12/2020: Không.
  • Những người có liên quan nắm giữ cổ phần đến 31/12/2020: Không có
  • Hành vi vi phạm pháp luật: Không

  • Số lượng cán bộ, nhân viên và chính sách đối với người lao động:
    Số lượng nhân viên đến 31/12/2020: 44 nhân viên

CÁC CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG:

a. Chế độ làm việc

Thời gian làm việc:


  • Buổi sáng: từ 8 giờ đến 12 giờ.
  • Buổi chiều: từ 13 giờ 30 đến 17 giờ.
  • Ngày nghỉ hàng tuần: Chiều Thứ Bảy và Chủ Nhật.
  • Thời gian làm việc hàng ngày được giảm 1 giờ cho phụ nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi, kể cả con nuôi hợp pháp, và giảm 2 giờ cho phụ nữ sinh đôi.

Nghỉ phép, nghỉ lễ, tết:

  • Người lao động được nghỉ phép 12 ngày/năm. Tùy theo thời gian công tác trong năm, người lao động được hưởng số ngày phép tương ứng, mỗi tháng công tác được hưởng 1 ngày phép. Số ngày nghỉ hàng năm được tăng theo thâm niên làm việc tại cơ quan, cứ đủ 5 năm được tăng thêm 1 ngày.
  • Người lao động được nghỉ lễ, tết 10 ngày theo quy định của Luật Lao động.

b. Chính sách tuyển dụng, đào tạo

Tuyển dụng:

Công ty chú trọng tuyển dụng những nhân viên phù hợp với yêu cầu của công việc. Công ty khuyến khích việc tuyển dụng nội bộ, cho phép nhân viên nộp đơn vào những vị trí mà Công ty đang có nhu cầu nếu thấy năng lực của họ phù hợp nhằm tạo điều kiện cho nhân viên có cơ hội phát triển và thăng tiến. Công ty đưa ra chính sách đào tạo phù hợp cho những nhân viên tiềm năng hoặc nâng cao hơn nữa năng lực của các nhân viên giỏi, xuất sắc.

Nhân viên được Công ty tuyển dụng trực tiếp hoặc thông qua các Công ty Tư vấn, Môi giới nhân lực, thi tuyển, nguồn nội bộ hoặc sự giới thiệu của nhân viên Công ty.

Đào tạo:

Công ty chú trọng việc đẩy mạnh các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, kỹ năng về nghiệp vụ chuyên môn, khuyến khích người lao động học tập nâng cao trình độ công tác và đạo đức nghề nghiệp.

Đối với nhân viên mới, Công ty có chương trình đào tạo nội bộ về nội quy lao động, An toàn lao động, quy định, chính sách của Công ty, giới thiệu về các hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức của Công ty, đào tạo kiến thức ISO và đào tạo chuyên môn để nhân viên mới mau chóng hòa nhập vào công việc. Nhân viên nghiệp vụ đều được đào tạo chuyên môn và kỹ năng chung theo yêu cầu của từng phòng ban và từng giai đoạn phát triển của Công ty.

Ngoài ra, Công ty còn có chính sách khuyến khích nhân viên tự đào tạo nâng cao trình độ bằng cách hỗ trợ kinh phí hoặc thời gian cho cán bộ công nhân viên tham gia các đợt tập huấn, các khóa học.

29


c. Chính sách lương, thưởng và phục lợi

Chính sách lương:

Công ty tính và trả lương theo thời gian. Ngoài tiền lương theo hợp đồng, Công ty còn trả lương theo hiệu quả công việc và các khoản phụ cấp như phụ cấp cơm trưa, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp điện thoại và phụ cấp đi lại. Nếu làm việc tăng giờ, nhân viên được hưởng thêm lương tăng giờ. Tăng giờ cho ngày thường là 150% và tăng giờ cho ngày lễ, chủ nhật là 200%-300%.

Chính sách thưởng:

Công ty có chính sách thưởng tết Dương lịch, thưởng lễ 30/4, thưởng lễ 2/9, thưởng cuối năm và thưởng thành tích cá nhân cuối năm. Căn cứ tính thưởng là thâm niên làm việc, hệ số chức vụ và kết quả đánh giá công việc hàng tháng.

Bảo hiểm và phục lợi:

Việc trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Công ty thực hiện các chế độ phúc lợi, các chế độ về thai sản, bảo hiểm tai nạn lao động, ... theo Luật lao động. Ngoài ra, hàng năm tùy theo tình hình kinh doanh, Công ty có thể tổ chức cho cán bộ công nhân viên đi nghỉ mát, tham quan du lịch trong và ngoài nước.

  1. Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án:

a) Các khoản đầu tư lớn:

  • Khu Dân cư Tân Kiếng

img-0.jpeg

img-1.jpeg

Dự án Khu dân cư Tân Kiếng là một trong những dự án đầu tiên mà Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng đầu tư (Tiền thân là Công ty TNHH Vạn Phát Hưng).

Vị trí: Phường Tân Kiếng quận 7 TP. Hồ Chí Minh

Năm hoàn thành: 2002

Tổng diện tích quy hoạch: 3.222.220 m2. Trong đó, diện tích đất ở: 2.802.875 m2, chiếm 86,89%. Dự án có tổng cộng 24 nền

Tiến độ: Dự án đã hoàn tất và Công ty cổ phần Vạn Phát Hưng đã giao toàn bộ 24 quyền sử dụng đất (số đó) cho khách hàng


31

Khu Dân Cư Phú Thuận

img-2.jpeg

Vị trí: Đường Hoàng Quốc Việt Phường Phú Thuận, Quận 7, TP. HCM, cách Trung tâm Quận 1, TP.HCM 8Km về hướng Nam

Tổng diện tích: 3,3 ha, Công ty đã đầu tư thi công xây dựng hoàn thành cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho dự án như: đường giao thông, điện, cây xanh công viên, cấp thoát nước, hệ thống phòng cháy chữa cháy ...

Tiến độ: Dự án đã hoàn thành vào tháng 8 năm 2003. Công ty đã giao toàn bộ 156 Quyền sử dụng đất (sổ đỏ) cho Khách hàng. Khu dân cư mới Phú Thuận đã và đang phát triển thành Khu dân cư có nếp sống văn minh, hiện đại.

Dự án Chung cư cao cấp Phú Mỹ

img-3.jpeg

Vị trí: Nằm ở góc đường Nguyễn Lương Bằng và Hoàng Quốc Việt thuộc Phường Phú Mỹ, Quận 7, giáp ranh Khu A dự án đô thị mới của Công ty Phú Mỹ Hưng

Năm hoàn thành: 2009

img-4.jpeg

Tổng diện tích dự án: 12.915m2

Mật độ xây dựng: 26%

Qui mô: gồm 5 block, 482 căn hộ
+ 2 block cao 20 tầng
+ 3 block cao 25 tầng

Để kết nối dự án với các tuyến giao thông quan trọng trong khu vực, gia tăng giá trị của dự án và các khoản đầu tư của khách hàng, Công ty đã đầu tư xây dựng Cầu Ông Đội với chiều dài gần 75m, đường dẫn hai bên khoảng 260m, chiều rộng 34m, bốn làn xe cơ giới, hai làn xe thô sơ, hai làn dành cho người đi bộ. Công trình đã hoàn thành và đưa vào sử dụng tháng 07/2007.

Dự án Khu dân cư Phú Mỹ:


img-5.jpeg

Vi trí: nằm ở mặt tiền đường Hoàng Quốc Việt gốc Nguyễn Lương Bằng thuộc Phường Phú Mỹ, Quận 7, giáp ranh Khu A dự án đô thị mới của Công ty Phú Mỹ Hưng qua rạch Ông Đội.

Quy mô: diện tích 22 ha với 226 căn biệt thự, 240 khu nhà liên kế sân

vườn (tổng cộng 466 căn). Hạ tầng cơ sở được thiết kế hoàn thiện, đồng bộ. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo công nghệ của Anh, hệ thống đường giao thông trái bê tông nhựa nóng, điện ngầm. Gồm những dãy nhà

img-6.jpeg

biệt thự ven sông, những dãy nhà phố liên kế có sân vườn đa dạng tạo với cảnh quan hài hòa, các khu chung cư cao cấp được đạt yêu cầu mỹ thuật và chất lượng cao. Đặc biệt khu công viên trung tâm kết hợp dãy cây xanh ven rạch Ông Đội đã tạo nên một vẻ đẹp cho khu dân cư này.

Dự án đã hoàn thành xong cơ sở hạ tầng và đã bàn giao nền năm 2005 cho khách hàng (Trong đó có 9 nền tái định cư). Khách hàng đang tiến hành xây dựng nhà (mật độ xây dựng 85%)

Hiện nay công ty đang thực hiện thi công hạ tuyến cáp ngầm dự án Phú Mỹ và đầu tư chính trang thêm hạ tầng dự án Phú Mỹ, để chuẩn bị mở rộng dự án, dự kiến sẽ xin Quy hoạch bổ sung thêm 6.000m2 đất ở đối với dự án này.

Dự án Khu dân cư Phú Xuân

img-7.jpeg

Vị trí: Đường Huỳnh Tấn Phát, Huyện Nhà Bè

Tổng diện tích: 39,2 ha

Quy mô:
+ 126 Nhà biệt thự đơn lập
+ 181 Nhà biệt thự song lập
+ 662 Nhà liên kế vườn

Mật độ xây dựng: 29,24%

Tiến độ: Đã bàn giao nền năm 2005, khách hàng đang tiến hành xây dựng nhà với mật độ xây dựng khoảng 30 %.

32


img-8.jpeg

Dự án nằm trong khu vực qui hoạch đô thị vànhđai nên sự kết nối của dự án với trung tâm thành phố rất gần, chỉ cách 11km đi theo đường Huỳnh Tấn Phát, hoặc sẽ gần hơn nữa nếu đi bằng đường Nguyễn Lương Bằng (15B). Một đặc điểm hết sức thuận lợi cho sự phát triển phố thị là gần hệ thống cảng biển Soài Rạp, khu công nghiệp Hiệp Phước, giáp sông Nhà Bè và nối liền các khu dân cư Phú Mỹ, Khu đô thị Phú Mỹ Hưng.

Môi trường sống được đánh giá rất cao bởi dự án được xây dựng trong khu vực rất nhiều kênh rạch, biển và chỉ cách khu sinh thái Cần Giờ hơn 20 km giúp cho người sinh sống tại đây thụ hưởng sự ưu đãi và thông thoáng tự nhiên. Cùng với những tiện ích về môi trường xanh, mát, trong khuôn viên dự án Phú Xuân còn được xây dựng công viên cây xanh, trường học, khu vui chơi giải trí, siêu thị,... Đường vành đai nội bộ thông thoáng.

Khu nhà ở Nhơn Đức:

img-9.jpeg

Vị trí: Xã Nhơn Đức, Huyện Nhà Bè
Tổng diện tích: khoảng 40ha
Trong đó:
Khu Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao TP. HCM: 22,62 ha
Khu Trường Đại học tài nguyên & môi trường TP. HCM: 8,08ha
Khu dân cư: 9,33ha (gồm 382 nhà liên kế)

img-10.jpeg

Tiến độ dự án:
- Năm 2015, Công ty đã ký hợp đồng nhận bồi thường đối với khu đất của hai trường Trường Đại học Sư phạm Thể dục thể thao TP. HCM và Đại học tài nguyên & môi trường TP. HCM
- Năm 2017 Đang tiến hành xây dựng và hoàn chỉnh hạ tầng khu dân cư 9,33 ha.
- Năm 2018 Hoàn thành việc đầu tư hạ tầng và thi công móng cọc khu dân cư 9,33 ha.

Khu phức hợp La Casa:

33


img-11.jpeg

Viênlưu trú, nhà trẻ.

Vị trí: Đường Hoàng Quốc Việt – Đào Trí, P. Phú Thuận, Q.7, TP.HCM

Diện tích: 61.280m2

Qui mô:
- 6 khối cao 25 - 35 tầng;
- Khu nhà liên kế: 11.929m², 66 căn;
- Khu đất y tế: 5.100 m²;
- 1 khối thương mại Dịch vụ văn phòng; có nhân

Tiến độ dự án:

  • Công ty đã hoàn thành và bàn giao Block 1A-1B và khu nền liên kế trong năm 2015
  • Năm 2016 chuyển nhượng Block 5 và Block 2A-2B cho Công ty TNHH đầu tư bất động sản An Gia Phú Thuận.
  • Năm 2017 chuyển nhượng Block 3, Block 4 và Block 6 cho Công ty TNHH đầu tư bất động sản An Gia Phú Thịnh.
  • Năm 2018 chuyển nhượng Block TMDV cho Công ty TNHH đầu tư bất động sản An Gia Phú Thịnh (giai đoạn đặt cọc).
  • Năm 2019 chuyển nhượng Block Y tế cho Công ty Cổ Phần An Gia Phú Thịnh (giai đoạn đặt cọc).

Căn hộ Hoàng Quốc Việt:

Vị trí: nằm trên đường Hoàng Quốc Việt, Phường Phú Mỹ, Quận 7. TP HCM, vị trí giao thông thuận lợi, view nhìn sông lớn thoáng mát

Qui mô dự án: diện tích 1.292,5 m², căn hộ gồm 1 block cao 18 tầng, một sàn gồm 9 căn hộ và 2 thang máy, diện tích căn hộ từ 50 đến 71 m²

Năm khói công: 2015

Tháng 09/2017 Đã hoàn thành và bàn giao nhà

img-12.jpeg


35

Khu dân cư ở phường Long Trường, Quận 9:

Vị trí: Đường Trường Lưu, Phường Long Trường, Quận 9

Diện tích: 23.098 m²

Quy mô: 113 căn nhà liên kế với diện tích từ 81,6 m² đến 329,5 m²

Tầng cao xây dựng: 1 trệt và 2 lầu + 1 mái

Tiến độ xây dựng: Đang hoàn thiện việc đầu tư hạ tầng và thi công móng cọc

img-13.jpeg

b) Các công ty con, công ty liên kết:

STT Tên công ty/ Dự án Tình hình tài chính
A ĐẦU TƯ VÀO CÔNG TY CON
1 Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ du lịch CTC Trong năm, Công ty này kinh doanh có lãi, lợi nhuận sau thuế đạt 951 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế -3,7 tỷ đồng. Phần lãi (lỗ) này Công ty đã tính vào kết quả kinh doanh sau hợp nhất.
2 Công ty Cổ phần dịch vụ môi trường đô thị Hòa Bình Trong năm, Công ty này có lợi nhuận sau thuế 51 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế 1,07 tỷ đồng. Phần lãi (lỗ) này Công ty đã tính vào kết quả kinh doanh sau hợp nhất.
3 Công ty Cổ phần đầu tư TM DV An Hưng Trong năm, Công ty này có lợi nhuận sau thuế 62 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế -204 triệu đồng. Phần lãi (lỗ) này Công ty đã tính vào kết quả kinh doanh sau hợp nhất.
4 Công ty Cổ phần Bất Động Sàn Nhà Bè Trong năm, công ty này có lợi nhuận sau thuế 26 triệu đồng, lỗ lũy kế 352 triệu đồng. Phần lãi (lỗ) này Công ty đã tính vào kết quả kinh doanh sau hợp nhất.
B ĐẦU TƯ VÀO CÔNG TY LIÊN KẾT

36

1 Công ty Cổ phần Xây dựng Thuận Hưng Trong năm, Công ty này kinh doanh có lãi, lợi nhuận sau thuế đạt 2,8 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đạt 21,8 tỷ đồng. Công ty không phải lập dự phòng cho khoản đầu tư này.
2 Công ty Cổ phần Tấn Lực Trong năm, Công ty này kinh doanh có lãi, lợi nhuận sau thuế đạt 1,17 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đạt -2,82 tỷ đồng. Công ty đã tính vào kết quả kinh doanh sau hợp nhất.
C CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ KHÁC (không)

4. Tình hình tài chính:

a) Tình hình tài chính:

DVT: đồng

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 % tăng/giảm
Tổng giá trị tài sản 1.791.563.185.149 2.090.252.595.997 16,67%
Doanh thu thuần 162.544.456.658 268.626.552.340 65,26%
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 25.071.260.514 26.008.734.678 3,74%
Lợi nhuận khác 26.031.036.791 -579.863.864 -102,23%
Lợi nhuận trước thuế 51.102.297.305 25.428.870.814 -50,24%
Lợi nhuận sau thuế 34.619.464.329 13.647.077.320 -60,58%

b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

Các chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Ghi chú
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
+ Hệ số thanh toán ngắn hạn:
TSLĐ/Nợ ngắn hạn
+ Hệ số thanh toán nhanh:
(TSLĐ - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn 1,96 lần
1,26 lần 1,70lần
0,98 lần
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản
+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu 42,92 %
75,20 % 50,29 %
101,16 %
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
+ Vòng quay hàng tồn kho: 0,13vòng 0,24 vòng

+ Doanh thu thuần/Tổng tài sản 8,41% 13,84%
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần 21,30% 5,08%
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu 3,34% 1,32%
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản 1,79% 0,70%
+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần 15,42% 9,68%

Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán có giảm đôi chút nhưng không đáng kể do Nợ ngắn hạn trong năm tăng (chỉ tiêu người mua trả tiền trước tăng do Công ty thu tiền dự án theo tiến độ nhưng chưa ghi nhận doanh thu), chỉ tiêu vay ngắn hạn tăng do Công ty đang cần vốn để bổ sung nguồn vốn lưu động đang thiếu hụt. Vì vậy chỉ tiêu về cơ cấu vốn: Hệ số nợ trên tổng tài sản và vốn chủ sở hữuđềutăng lên so với năm 2019. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động tăng do trong năm Công ty đã giải phóng được hàng tồn kho (các sản phẩm còn tồn đọng của dự án Nhơn Đức, chung cư Hoàng Quốc Việt...). Chỉ tiêu về khả năng sinh lời đều giảm là do trong năm Công ty chỉ bán một số ít sản phẩm và chưa chuyển nhượng cổ phần cho đối tác theo như kế hoạch đã đề ra nên chỉ số sinh lời không mấy khả quan. Các chỉ số này sẽ được khắc phục vào năm 2021.2022.

5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

a) Cổ phần:

Tổng số cổ phần đang lưu hành đến 31/12/2020 là 95.357.800 cổ phần, toàn bộ là số lượng cổ phần được chuyển nhượng tự do.

b) Cơ cấu cổ đông góp vốn theo Danh sách cổ đông chốt đến ngày 15/03/2021 để tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2021:

| STT | Đối tượng | Số lượng
cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu
(%) | Số lượng
cổ đông | Cơ cấu cổ đông
(*) | |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| | | | | | Tổ chức | Cá nhân |
| 1 | Cổ đông Nhà nước | | | | | |
| 2 | Cổ đông sáng lập/ cổ đông FDI | 18.624.976 | 19,53% | 3 | 0 | 3 |
| | - Trong nước: | 18.624.976 | 19,53% | 3 | 0 | 3 |
| | - Ngoài nước: | 0 | 0% | 0 | | |
| 3 | Cổ đông lớn | 24.829.649 | 26,04% | 4 | 1 | 3 |
| | - Trong nước: | 14.608.293 | 15,32% | 3 | 0 | 3 |
| | - Ngoài nước: | 10.221.356 | 10,72% | 1 | 1 | 0 |
| 4 | Công đoàn Công ty | | | | | |
| | - Trong nước: | | | | | |


c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:

Trong năm 2020, Công ty không có sự thay đổi vốn.Vốn điều lệ vẫn là 953.578.000.000 đồng.

d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có

e) Các chứng khoán khác: Không có

III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC:

  1. Đánh giá báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

Năm 2020, kế hoạch ghi nhận doanh thu và lợi nhuận từ việc chuyển nhượng khu đất có chức năng Thương mại dịch vụ & Y tế thuộc KDC phường Phú Thuận (La Casa) chưa thực hiện được do chưa đủ điều kiện ghi nhận doanh thu,lợi nhuận và kế hoạch bán hàng của dự án Khu dân cư C.T.C tại phường Long Trường, Quận 9 phải chuyển sang năm 2021. Vì vậy, kết quả doanh thu và lợi nhuận năm 2020 của Công ty bị ảnh hưởng so với kế hoạch mà Đại hội đồng Cổ đông năm 2020 đã đề ra, kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020 của Công ty cụ thể như sau:

  1. Tình hình tài chính:

a) Tình hình tài sản

(DVT: Đống)

| Chỉ tiêu | Số tại ngày
31/12/2020 | Số tại ngày
31/12/2019 | Tăng (+). giảm (-) | |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| | | | Giá trị | Tỷ lệ |
| A. Tài sản ngắn hạn | 1.787.906.250.970 | 1.487.271.223.378 | 300.635.027.592 | 20,21% |


I. Tiền và các khoản tương đương tiền 5.653.540.939 37.135.101.656 -31.481.560.717 -84,78%
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 2.131.688.000 5.131.753.500 -3.000.065.580 -58,46%
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 1.019.693.471.396 910.575.261.827 109,118,209,569 11,98%
IV. Hàng tồn kho 760.233.544.241 533.141.502.109 227,092,042,132 42,60%
V. Tài sản ngắn hạn khác 194.006.394 1.287.604.286 -1.093.597.892 -84,93%
B. Tài sản dài hạn 302.346.345.027 304.291.961.771 -1,945,616,744 -0,64%
I. Các khoản phải thu dài hạn 2.300.746.134 2.146.512.762 154,233,372 7,19%
II. Tài sản cố định 14.021.511.216 18.905.216.039 -4,883,704,823 -25,83%
III. Bất động sản đầu tư 9.295.755.421 15.544.433.545 -6.248.678.124 -40,20%
IV. Tài sản dở dang dài hạn 57.472.834.043 56.734.181.834 738,652,209 1,30%
V. Đầu tư tài chính dài hạn 45.150.718.120 26.809.380.765 18,341,337,355 68,41%
VI. Tài sản dài hạn khác 174.104.780.093 184.152.236.826 -10,047,456,733 -5,46%
Tổng cộng tài sản 2.090.252.595.997 1.791.563.185.149 298,689,410,848 16,67%

Trong năm, nhìn chung tất cả các chỉ tiêu tài chính về tài sản ngắn hạn, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, tiền và các khoản tương đương tiền đều giảm là do trong năm Công ty đã giải quyết hết các khoản nợ ngắn hạn và bán đi bất động sản đầu tư, trong năm Công ty không mua sắm mới tài sản cố định nào. Cuối năm Công phải giải quyết các khoản nợ đến hạn nên lượng tiền mặt vào cuối năm dự trữ ít. Chỉ tiêu Hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn tăng là do Công ty đang thực hiện mua đất vào (nhận chuyển nhượng hoặc đặt cọc) để thực hiện dự án Nhơn Đức mở rộng khoảng 30ha. Và cũng trong năm 2020 Công ty đã đầu tư vào Công ty liên doanh liên kết là Công ty CP Tấn Lực thông qua Công ty CP TM DV DL C.T.C (năm giữ 29,5% vốn điều lệ Cty Tấn Lực).

b) Tình hình nợ phải trả:

  • Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ trong năm 2020:

(DVT: Đồng)

Chỉ tiêu Số cuối năm Số đầu năm
a) Vay ngắn hạn 405.974.000.000 219.034.404.135
- Vay Ngân Hàng 167.100.000.000 97.343.104.135

- Vay cá nhân. công ty khác 238.874.000.000 121.691.300.000
b) Nợ dài hạn đến hạn trả 29.000.000.000 55.000.000.000
- Ngân hàng No & PTNT- CN Chợ Lớn 29.000.000.000 55.000.000.000
c) Vay dài hạn 0 9.000.000.000
- Ngân hàng No & PTNT- CN Chợ Lớn 0 9.000.000.000
d) Nợ dài hạn
Cộng 434.974.000.000 283.034.404.135

Trong năm, Công ty đã thực hiện trả một phần nợ dài hạn đến hạn trả tại Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT Chi nhánh Chợ Lớn và thực hiện tất toán các khoản vay dài hạn từ Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT Chi nhánh Chợ Lớn. Tuy nhiên, Công ty có vay thêm một hợp đồng tín dụng với Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT Chi nhánh Nam Sài Gòn và vay của một số cá nhân bên ngoài để phục vụ cho nguồn vốn lưu động. Điều này đã góp phần làm tăng số nợ vay của Công ty.

3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý: Không

4. Kế hoạch phát triển trong tương lai:

4.1. Kế hoạch kinh doanh:

  • Tiếp tục bán các sản phẩm thuộc dự án C.T.C;
  • Tiếp tục hoàn thành việc chuyển nhượng 55% vốn cổ phần Công ty Cổ phần Đầu tư TM DV An Hưng cho đối tác là Công ty TNHH Lotte Land;
  • Bán các sản phẩm còn tồn và các quỹ đất còn tồn của các dự án nhỏ lẻ hiện có, nhằm thực hiện hóa lợi nhuận và tập trung nguồn lực tài chính để tái cơ cấu nguồn vốn, giảm bớt tỷ lệ nợ vay, đồng thời bổ sung nguồn vốn cho các dự án trọng điểm mà Công ty đang và sẽ thực hiện.

4.2. Kế hoạch đầu tư:

  • Tiếp tục đền bù và đầu tư vào dự án Nhơn Đức mở rộng;
  • Tiếp tục hoàn thành kế hoạch đầu tư ra nước ngoài (Hoa Kỳ) đối với Công ty Cổ phần TM DV Du lịch C.T.C (Công ty trực thuộc);
  • Thúc đẩy việc tìm kiếm ứng dụng công nghệ mới và nguồn cung cấp trang thiết bị xử lý bùn hầm cầu, xử lý nước thải, gia tăng năng suất việc sản xuất phân bón cho Công ty Cổ phần Dịch vụ Môi trường Đô thị Hòa Bình;

4.3. Kế hoạch xây dựng:

  • Thi công hạ tầng và móng cọc dự án C.T.C;

  • Tiếp tục thực hiện san lấp dự án Nhơn Đức mở rộng;
  • Thực hiện san lấp dự án Hòa Bình.

4.4. Kế hoạch pháp lý:

Trong năm Công ty tập trung thực hiện một số công tác pháp lý chính như sau:

  • Chấp thuận chủ trương đầu tư dự án Nhơn Đức mở rộng;
  • Điều chỉnh 1/500 dự án Phú Xuân;
  • Điều chỉnh 1/500 dự án Phú Mỹ;
  • Thực hiện thủ tục tiền sử dụng đất dự án Hòa Bình;
  • Thực hiện thủ tục xin giấy phép đầu tư trường học tại xã Phú Xuân và xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè.

4.5. Mục tiêu tài chính năm 2021:

Đơn vị tính: triệu đồng

STT CHỈ TIÊU SỐ TIẾN
1 Doanh thu 218.196
2 Các khoản giảm trừ
3 Doanh thu thuần (3=1-2) 218.196
4 Giá vốn hàng bán 93.506
5 Lợi nhuận gộp (5=3-4) 124.690
6 Doanh thu từ hoạt động tài chính 64.190
7 Lãi/lỗ trong công ty liên kết, liên doanh 3.000
8 Chi phí tài chính 25.000
9 Chi phí bán hàng 1.918
10 Chi phí quản lý doanh nghiệp 63.686
11 Lợi nhuận thuần từ HĐKD
[11=5+(6-7)-(8+9+10)] 101.276
12 Thu nhập khác 500
13 Chi phí khác
14 Lợi nhuận khác 500
15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (15=11+14) 101.776

16 Chi phí thuế TNDN hiện hành 28.481
17 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
18 Lợi nhuận sau thuế TNDN (18=15-16-17) 73.295

Nguồn: Tài liệu ĐHCĐ thường niên Công ty CP VPH năm 2021

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty

1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty

Năm 2020, Hội đồng Quản trị đã chỉ đạo Ban điều hành các công việc chính như sau:

  • Hoàn tất điều chỉnh quy hoạch 1/500 dự án C.T.C;
  • Hoàn tất thủ tục xin cấp phép đầu tư ra nước ngoài và thành lập Công ty C.T.C tại Hoa Kỳ;
  • Hoàn tất việc góp vốn vào Công ty Cổ phần Bất Động Sản Nhà Bè;
  • Hoàn tất thủ tục cơ bản để chuyển nhượng 55% vốn cổ phần tại Công ty An Hưng cho đối tác là Lotte Land;
  • Thực hiện thủ tục thoái vốn khỏi Công ty Cổ phần Quản lý Việt Hưng;
  • Tiếp tục việc đầu tư hạ tầng và thi công dự án C.T.C;
  • Tiếp tục thực hiện thủ tục tiền sử dụng đất dự án Hòa Bình;
  • Tiếp tục thực hiện thủ tục đền bù và san lấp dự án Nhơn Đức mở rộng.

Tình hình tài chính của công ty đến thời điểm 31/12/2020 như sau:

  • Tổng tài sản : 2.090.252.595.997 đồng
  • Tài sản ngắn hạn : 1.787.906.250.970đồng
  • Tài sản dài hạn : 302.346.345.027 đồng

  • Tổng nguồn vốn : 2.090.252.595.997 đồng

  • Nợ phải trả : 1.051.159.896.216đồng
  • Vốn chủ sở hữu : 1.039.092.699.781 đồng

Tình hình lợi nhuận thực hiện so với kế hoạch: Công ty hoàn thành 17,6 % chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra.

2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám Đốc công ty : Ban Tổng Giám đốc đã thực hiện đúng chức năng và nhiệm vụ được giao

3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị :

  • Đối với công tác đầu tư:
  • Tiếp tục đền bù và đầu tư vào dự án Nhơn Đức mở rộng;
  • Tiếp tục hoàn thành kế hoạch đầu tư ra nước ngoài (Hoa Kỳ);

42


  • Thúc đẩy việc tìm kiếm ứng dụng công nghệ mới và nguồn cung cấp trang thiết bị xử lý bùn hầm cầu, xử lý nước thải, gia tăng năng suất việc sản xuất phân bón cho Công ty Cổ phần Dịch vụ Môi trường Đô thị Hòa Bình;

  • Đối với công tác bán hàng:

  • Bán các sản phẩm thuộc dự án C.T.C;

  • Tiếp tục hoàn thành việc chuyển nhượng 55% vốn cổ phần Công ty Cổ phần Đầu tư TM DV An Hưng cho đối tác là Công ty TNHH Lotte Land;
  • Bán các sản phẩm còn tồn và các quỹ đất còn tồn của các dự án nhỏ lẻ hiện có, nhằm thực hiện hóa lợi nhuận và tập trung nguồn lực tài chính để tái cơ cấu nguồn vốn, giảm bớt tỷ lệ nợ vay, đồng thời bổ sung nguồn vốn cho các dự án trọng điểm mà Công ty đang và sẽ thực hiện.

  • Đối với công tác thi công xây dựng:

  • Thi công hạ tầng và móng cọc dự án C.T.C;

  • Tiếp tục thực hiện san lấp dự án Nhơn Đức mở rộng;
  • Thực hiện san lấp dự án Hòa Bình.

  • Đối với công tác pháp lý:

  • Chấp thuận chủ trương đầu tư dự án Nhơn Đức mở rộng;

  • Điều chỉnh 1/500 dự án Phú Xuân;
  • Điều chỉnh 1/500 dự án Phú Mỹ;
  • Thực hiện thủ tục tiền sử dụng đất dự án Hòa Bình.
  • Thực hiện thủ tục xin giấy phép đầu tư trường học tại xã Phú Xuân và xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè.

V. Quản trị công ty:

1. Hội đồng quản trị

a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:

| STT | Tên | Số cổ phần
năm giữ đến
31/12/2020 | Tỷ lệ | Chức danh | Ghi chú |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| 1 | Võ Anh Tuấn | 10.503.463 | 11,01% | Chủ tịch
HĐQT | Tham gia điều hành |
| 2 | Trương Thành Nhân | 1.385.749 | 1,45% | Thành viên
HĐQT | Tham gia điều hành |
| 3 | Vũ Ngọc Nam | 0 | 0% | Thành viên
HĐQT | |


44

| STT | Tên | Số cổ phần
năm giữ đến
31/12/2020 | Tỷ lệ | Chức danh | Ghi chú |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| 4 | Võ Nguyễn Như
Nguyện | 4.896.981 | 5,14% | Thành viên
HĐQT | Tham gia điều hành |
| 5 | Nguyễn Thị Lệ Hà | 0 | 0% | Thành viên
HĐQT độc
lập | |
| | Cộng | 16.786.193 | 17,60% | | |

Ông Trương Thành Nhân - Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác:
- Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần đầu tư TM DV An Hưng.
- Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Thương mại – Dịch vụ - Du lịch CTC.

Ông Võ Anh Tuấn - Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác:
- Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc Công ty Cổ phần Phú Mỹ Thuận.
- Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Sài Gòn Mới.

Ông Vũ Ngọc Nam - Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Không có

Ông Võ Nguyễn Như Nguyên - Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác:
- Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Tân Lực
- Phó Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Thương mại – Dịch vụ - Du lịch CTC
- Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần đầu tư TM DV An Hưng

Bà Nguyễn Thị Lệ Hà - Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Không có

b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Tiểu ban kiểm toán nội bộ
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:

Trong năm 2020, Hội đồng quản trị (HĐQT) đã họp 24 phiên họp chi tiết như sau:

STT NGÀY SỐ BIÊN BẢN NỘI DUNG BIÊN BẢN
1 02/01/2020 01/2020/BB-VPH HĐQT thông qua việc góp vốn mua cổ phần trong đợt phát hành tăng vốn điều lệ tại Công ty CP Bất động sản Nhà Bè (Công ty con)
2 02/01/2020 01A/2020/BB-VPH HĐQT thông qua việc cho vay Bà Lý Yến Nhi số tiền 40 tỷ đồng
3 13/01/2020 2A/2020/BB-VPH HĐQT thông qua việc vay vốn Công ty CP TM DV DL C.T.C với số tiền 50 tỷ đồng.

45
| STT | NGÀY | SỐ BIÊN BẢN | NỘI DUNG BIÊN BẢN |
| --- | --- | --- | --- |
| 4 | 27/02/2020 | 02/2020/BB-VPH | HĐQT thông qua kế hoạch tổ chức và chương trình họp Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2020 |
| 5 | 05/03/2020 | 03/2020/BB-VPH | HĐQT thông qua việc thoái vốn của Công ty CP Vạn Phát Hưng tại Công ty CP Quản lý Việt Hưng |
| 6 | 31/03/2020 | 04/2020/BB-VPH | HĐQT thông qua việc thôi nhiệm chức vụ Tổng Giám đốc kiêm người đại diện pháp luật công ty của ông Võ Anh Tuấn
Bổ nhiệm ông Trương Thành Nhân giữ chức vụ Tổng Giám đốc kiêm người đại diện pháp luật công ty |
| 7 | 28/04/2020 | 06/2020/BB-VPH | Thông qua việc thôi nhiệm chức danh thành viên HĐQT Công ty CP Vạn Phát Hưng nhiệm kỳ 2016-2021 kể từ ngày 28/04/2020 |
| 8 | 07/05/2020 | 07/2020/BB-VPH | Biên bản họp ĐHĐCĐ thường niên năm 2020 |
| 9 | 08/05/2020 | 07A/2020/BB-VPH | HĐQT thông qua chủ trương Công ty CP TM DV DL C.T.C nhận chuyển nhượng các quyền sử dụng đất tại xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, TPHCM |
| 10 | 12/05/2020 | 08/2020-BB-VPH | HĐQT thông qua việc thành lập Tiểu ban Kiểm toán nội bộ trực thuộc HĐQT |
| 11 | 18/05/2020 | 09/2020/BB-VPH | HĐQT thông qua việc góp vốn mua cổ phần trong đợt phát hành tăng vốn điều lệ tại Công ty CP TM DV DL C.T.C (Công ty con) |
| 12 | 01/06/2020 | 09A/2020/BB-VPH | HĐQT thông qua việc hợp tác đầu tư với Công ty CP TM DV DL C.T.C về việc phát triển dự án Nhơn Trạch |
| 13 | 09/06/2020 | 10/2020/BB-VPH | HĐQT thông qua việc chọn CDông ty Kiểm toán thực hiện soát xét Báo cáo tài chính bán niên và kiểm toán BCTC riêng và hợp nhất năm 2020 |


STT NGÀY SỐ BIÊN BẢN NỘI DUNG BIÊN BẢN
14 09/06/2020 11/2020/BB-VPH HĐQT thông qua việc xin vay vốn của Công ty CP BĐS Nhà Bè tại Agribank CN Nam Sài Gòn
15 10/06/2020 11A/2020/BB-VPH HĐQT thông qua việc vay vốn Bà Phan Tiết Hồng Hà số tiền 30 tỷ đồng
16 11/06/2020 12/2020/BB-VPH HĐQT thông qua việc góp vốn mua cổ phần trong đợt phát hành tăng vốn điều lệ tại Công ty CP Bất động sản Nhà Bè (Công ty con)
17 14/07/2020 13/2020/BB-VPH HĐQT thông qua việc thôi nhiệm chức danh thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2016-2021 và Người được ủy quyền công bố thông tin Công ty CP Vạn Phát Hưng của Ông Vũ Ngọc Nam kể từ ngày 14/07/2020.
18 01/10/2020 13A/2020/BB-VPH HĐQT thông qua việc chuyển nhượng căn hộ tầng 4.2 KDC La Casa
19 08/10/2020 14/2020/BB-VPH HĐQT thông qua việc thay đổi trụ sở Công ty về huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An
20 14/10/2020 16/2020/BB-VPH HĐQT thông qua việc chuyển nhượng 2 thừa đất nông nghiệp khu NDM R cho Công ty CP ĐT TM DV An Hưng
21 10/11/2020 17/2020/BB-VPH HĐQT thành lập VPĐD của Vạn Phát Hưng tại tòa nhà Tulip
22 26/11/2020 18/2020/BB-VPH HĐQT thông qua việc chuyển nhượng căn hộ chung cư Nhà Hà Nội
23 28/12/2020 19/2020/BB-VPH HĐQT thông qua việc góp vốn mua thêm cổ phần phát hành thêm của Công ty CP ĐT TM DV An Hưng nhằm tăng VDL lên 290 tỷ đồng
24 30/12/2020 20/2020/BB-VPH HĐQT thông qua việc mượn tiền từ Công ty CP BĐS Sài Gòn Mới

d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành: Không có

c) Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị: Không có

f) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty: 3 người


  • Ông VÕ ANH TUẤN – Chủ tịch HĐQT
  • Ông TRƯƠNG THÀNH NHÂN – Thành viên HĐQT
  • Ông VŨ NGỌC NAM – Thành viên HĐQT

Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm: Không

  1. Ban Kiểm soát (hoạt động từ ngày 01/01/2020 đến ngày 07/05/2020):

a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
- Bà Hoàng Thị Thu Thủy: Số cổ phần nắm giữ đến 31/12/2020: 28.914 cổ phần
- Bà Trần Thanh Phương Trang: Số cổ phần nắm giữ đến 31/12/2020: 0 cổ phần
- Bà Trần Như Sương: Số cổ phần nắm giữ đến 31/12/2020: 0 cổ phần

b) Hoạt động của Ban kiểm soát:

Trong năm 2020, Ban Kiểm Soát đã tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh Nghiệp, Điều lệ Công ty trong việc quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty, cụ thể:

  • Kiểm tra và đánh giá thực tế việc thực thi và tuân thủ các quy chế, quy định và quy trình quản lý nội bộ của Công ty. Xem xét tính phù hợp của các Quyết định của Hội đồng Quản Trị, Ban Tổng Giám đốc trong công tác quản lý; Kiểm soát trình tự, thủ tục ban hành các văn bản của Công ty, phù hợp với quy định của Pháp luật và Điều lệ công ty;
  • Tham gia các buổi họp của Hội đồng Quản Trị, kiểm tra giám sát việc triển khai các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông đối với Hội đồng Quản Trị, Ban Tổng Giám đốc;
  • Tham gia các buổi làm việc về Chiến lược hoạt động của Công ty;
  • Xem xét các báo cáo định kỳ do Ban Tổng Giám đốc lập;
  • Kiểm tra, giám sát các báo cáo tài chính hàng quý nhằm đánh giá tính hợp lý của các số liệu tài chính. Đồng thời, phối hợp với Kiểm toán độc lập xem xét ảnh hưởng của các sai sót kế toán và kiểm toán trong yếu đến báo cáo tài chính; giám sát ban lãnh đạo trong việc thực hiện những kiến nghị do Kiểm toán đưa ra;
  • Giám sát việc thực thi pháp luật của Công ty.

Việc kiểm tra, kiểm soát được các thành viên Ban kiểm soát thực hiện một cách trực tiếp thông qua kiểm tra hồ sơ chứng từ và gián tiếp thông qua báo cáo của Ban điều hành.

47


  1. Tiểu ban Kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị (hoạt động kể từ ngày 07/05/2020):

a) Thành viên và cơ cấu của ủy ban:
- Bà Nguyễn Thị Lệ Hà: Số cổ phần nắm giữ đến 31/12/2020: 0 cổ phần
- Bà Trần Thanh Phương Trang: Số cổ phần nắm giữ đến 31/12/2020: 0 cổ phần

b) Hoạt động của tiểu ban kiểm toán nội bộ:

Trong năm 2020, Ủy ban Kiểm toán đã thực hiện và tiến hành các hoạt động theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty cũng như tuân thủ các quy định của pháp luật, cụ thể:

  • Thực hiện giám sát các hoạt động tuân thủ Pháp luật và Điều lệ hoạt động của Công ty đối với Hội đồng Quản trị, Ban Tổng giám đốc trong việc quản lý, điều hành Công ty;
  • Tổ chức các buổi làm việc để kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty, phối hợp với Kiểm toán độc lập xem xét tính hệ thống, nhất quán và phù hợp của công tác kế toán, thống kê trong việc lập báo cáo tài chính;
  • Thường xuyên đánh giá tình hình tài chính của Công ty và các Công ty con
  • Tham gia các buổi họp của Hội đồng Quản Trị, kiểm tra giám sát việc triển khai các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông đối với Hội đồng Quản Trị, Ban Tổng Giám đốc;
  • Tham gia các buổi làm việc về Chiến lược hoạt động của Công ty;
  • Giám sát việc thực thi pháp luật và tuân thủ pháp luật của Công ty.

Việc kiểm tra, kiểm soát được các thành viên Tiểu ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng Quản trị thực hiện một cách trực tiếp thông qua kiểm tra hồ sơ chứng từ và gián tiếp thông qua báo cáo của Ban Tổng Giám đốc.

  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc các Tiểu ban trực thuộc Hội đồng quản trị:

  2. Hội đồng Quản trị:

Hội đồng Quản trị: Các thành viên trực tiếp tham gia điều hành công việc của Công ty thường xuyên hàng ngày thì hưởng lương quản lý, điều hành theo quy chế lương của Công ty, gồm: Ông Trương Thành Nhân – Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty (từ ngày 01/04/2020) và Ông Võ Nguyễn Như Nguyện – Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc Công ty (từ ngày 01/12/2018). Các thành viên còn lại không

48


trực tiếp tham gia điều hành công việc của Công ty thường xuyên hàng ngày đều không hưởng lương.

  • Lương của Hội Đồng Quản Trị và Ban Tổng Giám Đốc: (ĐVT: Đồng)

| Ông Trương Thành Nhân | Tổng Giám Đốc kiêm TV HĐQT
(1/4/2020-31/12/2020) | 2.018.900.000 |
| --- | --- | --- |
| Ông Võ Anh Tuấn | Tổng Giám Đốc (1/1/2020-31/3/2020) | 363.300.000 |
| Ông Võ Nguyễn Như Nguyện | Phó Tổng Giám Đốc kiêm TV HĐQT | 915.200.000 |
| Bà Nguyễn Thị Hương Thảo | Phó Tổng Giám Đốc | 1.065.200.000 |
| Bà Nguyễn Duy Lan Anh | Phó Tổng Giám Đốc | 905.200.000 |
| Cộng | | 5.267.800.000 |

  • Trong năm 2020, Công ty không có chi trả thù lao cho các thành viên HĐQT do không hoàn thành kế hoạch lợi nhuận sau thuế năm 2019 mà Đại hội đồng Cổ đông đã thông qua.

  • Các Tiểu ban trực thuộc Hội đồng Quản trị:

Thành viên của các Tiểu ban trực thuộc Hội đồng Quản trị trong năm chỉ hưởng lương theo hợp đồng lao động đã ký kết với công ty.

a) Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ:

Stt Người thực hiện giao dịch Quan hệ với người nội bộ Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ Lý do tăng, giảm
Số cổ phiếu Tỷ lệ Số cổ phiếu Tỷ lệ
1 Vũ Ngọc Nam Cổ đông nội bộ 355.380 0.037% 0 0% - Bản

b) Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ:

c) Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:


50

VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN :

MỤC LỤC TRANG
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC 51 – 53
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 54 – 55
BẢNG CĂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT 56 – 58
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT 59
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT 60 – 61
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT 62 – 106

Long An, Ngày 20 tháng 04 năm 2021

img-14.jpeg


BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng (sau đây gọi tắt là “Công ty”) để trình báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và các Công ty con (sau đây gọi tắt là “Nhóm Công ty”) đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020 từ trang 7 đến trang 57 kèm theo.

KHÁI QUÁT CÔNG TY

Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng (sau đây gọi tắt là “Công ty”) tiền thân là Công ty TNHH Vạn Phát Hưng được thành lập 09/09/1999 bởi hai sáng lập viên là ông Võ Anh Tuấn và ông Trần Văn Thành. Tháng 10/2006, Công ty TNHH Vạn Phát Hưng được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng.

Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0301822194 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 04 tháng 10 năm 2006, các lần thay đổi sau đó với lần thay đổi gần nhất là lần thứ 30 vào ngày 03 tháng 11 năm 2020 về việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính.

Thông tin về trụ sở chính và văn phòng đại diện:

  • Trụ sở chính: MB.105 tầng 1, Trung tâm dịch vụ, Lô DV-3, đường Long Hậu - Hiệp Phước, KCN Long Hậu mở rộng, Xã Long Hậu, Huyện Cần Giuộc, Tỉnh Long An.
  • Văn phòng đại diện được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 18/11/2020, có địa chỉ tại: Tầng trệt, Tulip Tower, 15 Hoàng Quốc Việt, Phường Phú Thuận, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty là kinh doanh bất động sản, xây dựng, cung cấp dịch vụ và bán sản phẩm.

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020 và đến ngày lập báo cáo này gồm:

Hội đồng Quản trị

Ông Võ Anh Tuấn Chủ tịch
Ông Trương Thành Nhân Thành viên
Ông Vũ Ngọc Nam Thành viên Thời nhiệm từ ngày 14/07/2020
Ông Võ Nguyễn Như Nguyện Thành viên
Bà Trần Thu Oanh Thành viên Từ nhiệm từ ngày 28/04/2020
Bà Nguyễn Thị Lệ Hà Thành viên độc lập Bổ nhiệm từ ngày 08/05/2020

Ban Kiểm soát (*)

Bà Hoàng Thị Thu Thủy Trưởng ban Miễn nhiệm từ ngày 07/05/2020
Bà Trần Thanh Phương Trang Kiểm soát viên Miễn nhiệm từ ngày 07/05/2020
Bà Trần Như Sương Kiểm soát viên Miễn nhiệm từ ngày 07/05/2020

(*) Để hoạt động theo mô hình mới, Ban Kiểm soát đã được giải thể và miễn nhiệm tư cách trưởng ban và các thành viên kể từ ngày 07/05/2020 theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông năm 2020 của Công ty ngày 07/05/2020.


BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (TIẾP)

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (TIẾP)

Tiểu ban Kiểm toán nội bộ

Căn cứ Nghị quyết Hội đồng Quản trị số 06/2020/NQ-VPH ngày 12/05/2020 về việc thành lập Tiểu ban Kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng Quản trị, Tiểu ban gồm có các thành viên như sau:

Bà Nguyễn Thị Lệ Hà Trưởng ban
Bà Trần Thanh Phương Trang Thành viên

Ban Tổng Giám đốc

Ông Trương Thành Nhân Tổng Giám đốc Bổ nhiệm từ ngày 01/04/2020
Ông Võ Anh Tuấn Tổng Giám đốc Thời nhiệm từ ngày 01/04/2020
Ông Võ Nguyễn Như Nguyên Phó Tổng Giám đốc
Bà Võ Thu Hà Phó Tổng Giám đốc Bổ nhiệm từ ngày 08/03/2021
Bà Nguyễn Thị Hương Thảo Phó Tổng Giám đốc
Bà Nguyễn Duy Lan Anh Phó Tổng Giám đốc Thời nhiệm từ ngày 01/03/2021

Kế toán trưởng của Công ty trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020 và đến ngày lập báo cáo này là Bà Lê Thị Kim Luyền.

Đại diện pháp luật

Người đại diện theo pháp luật của Công ty từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/03/2020 là Ông Võ Anh Tuấn, từ ngày 01/04/2020 đến ngày 31/12/2020 và cho đến thời điểm lập báo cáo này là Ông Trương Thành Nhân.

CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH

Ban Tổng Giám đốc Công ty khẳng định rằng không có sự kiện nào phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính có ảnh hưởng trọng yếu, cần phải điều chỉnh hoặc công bố trong Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020 kèm theo.

KIỂM TOÁN VIÊN

Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020 kèm theo được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY - Chi nhánh tại TP.HCM.

TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020, phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Nhóm Công ty trong giai đoạn này.

Trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:

  • Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán.
  • Thực hiện các xét đoán và các ước tính một cách hợp lý và thận trọng.
  • Nếu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Nhóm Công ty có được tuân thủ hay không và tất cả các sai lệch trọng yếu đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất.
  • Lập Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Nhóm Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục.

52


BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (TIẾP)

TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (TIẾP)

  • Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro có sai sót trong yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

Ban Tổng Giám đốc đảm bảo các sổ kế toán có liên quan được lưu giữ đầy đủ để phản ánh tình hình tài chính, tình hình hoạt động của Nhóm Công ty với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các sổ kế toán tuân thủ chế độ kế toán áp dụng. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm quản lý các tài sản của Nhóm Công ty và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.

CÁC CAM KẾT KHÁC

Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin cụ thể như sau:

  • Trong giai đoạn từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020, Công ty áp dụng quy định tại Thông tư số 155/2015/TT-BTC ngày 06/10/2015 của Bộ Tài chính về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán: Nghị định số 71/2017/NĐ-CP ngày 06/06/2017 của Chính phủ hướng dẫn về quản trị Công ty áp dụng đối với Công ty Đại chúng và Thông tư số 95/2017/TT-BTC ngày 22/09/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 71/2017/NĐ-CP.

  • Từ ngày 01/01/2021, Công ty áp dụng quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán; Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán số 54/2019/QH14 và Thông tư số 116/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng.

PHÊ DUYỆT BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ban Tổng Giám đốc phê duyệt Báo cáo tài chính hợp nhất đính kèm. Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty tại ngày 31/12/2020, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và các luồng lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc,

Đã ký

Trương Thành Nhân
Tổng Giám đốc
Long An, ngày 30 tháng 03 năm 2021


Số: 030/2021/UHYHCM - BCKTDL

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: Các Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng (sau đây gọi tắt là “Công ty”) và các Công ty con (sau đây gọi tắt là “Nhóm Công ty”), được lập ngày 30 tháng 03 năm 2021, từ trang 7 đến trang 57, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2020, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trong yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các Chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trong yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trong yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất của Ban Tổng Giám đốc.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

54


BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP)

Ý kiến của kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng tại ngày 31 tháng 12 năm 2020 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

Vấn đề khác

Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2019 của Nhóm Công ty đã được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán khác và công ty kiểm toán này đã đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần đối với Báo cáo tài chính hợp nhất này tại ngày 30/03/2020.

Vấn đề khác không làm thay đổi ý kiến kiểm toán đã trình bày.

Đã ký Đã ký
Lương Ngô Bảo Trân
Phó Giám đốc
Giấy chứng nhận ĐKHN kiểm toán
số: 1828-2018-112-1 Nguyễn Thị Tuyết Hoa
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận ĐKHN kiểm toán
số: 3558-2021-112-1

Thay mặt và đại diện cho
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN UHY – CHI NHÁNH TẠI TP.HCM
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 03 năm 2021


BẢNG CĂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
Tơi ngày 31 tháng 12 năm 2020

TÀI SẢN Mã số Thuyết minh Tại 31/12/2020 VND Tại 01/01/2020 VND
TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 1.787.906.250.970 1.487.271.223.378
Tiền và các khoản tương đương tiền 110 6 5.653.540.939 37.135.101.656
Tiền 111 5.653.540.939 37.135.101.656
Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 7 2.131.688.000 5.131.753.500
Chứng khoán kinh doanh 121 3.440.800.000 6.440.929.839
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh 122 (1.309.112.000) (1.309.176.339)
Các khoản phải thu ngắn hạn 130 1.019.693.471.396 910.575.261.827
Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131 8 40.240.414.300 41.877.109.766
Trả trước cho người bán ngắn hạn 132 9 157.341.897.352 72.107.890.762
Phải thu về cho vay ngắn hạn 135 10 19.270.025.200 2.000.000.000
Phải thu ngắn hạn khác 136 11 802.965.399.544 794.714.526.299
Dự phòng các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi 137 12 (124.265.000) (124.265.000)
Hàng tồn kho 140 13 760.233.544.241 533.141.502.109
Hàng tồn kho 141 760.233.544.241 533.141.502.109
Tài sản ngắn hạn khác 150 194.006.394 1.287.604.286
Chi phí trả trước ngắn hạn 151 20 58.087.876 536.949.876
Thuế GTGT được khấu trừ 152 135.918.518 750.654.410

56


BẢNG CĂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT(TIẾP)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2020

TÀI SẢN Mã số Thuyết minh Tại 31/12/2020 VND Tại 01/01/2020 VND
TÀI SẢN DÀI HẠN 200 302.346.345.027 304.291.961.771
Các khoản phải thu dài hạn 210 2.300.746.134 2.146.512.762
Phải thu dài hạn khác 216 11 2.300.746.134 2.146.512.762
Tài sản cố định 220 14.021.511.216 18.905.216.039
Tài sản cố định hữu hình 221 14 14.021.511.216 18.905.216.039
- Nguyên giá 222 53.301.456.224 53.073.712.652
- Giá trị hao mòn lũy kế 223 (39.279.945.008) (34.168.496.613)
Tài sản cố định vô hình 227 15 - -
- Nguyên giá 228 30.499.300 30.499.300
- Giá trị hao mòn lũy kế 229 (30.499.300) (30.499.300)
Bất động sản đầu tư 230 16 9.295.755.421 15.544.433.545
- Nguyên giá 231 15.945.571.830 21.499.711.830
- Giá trị hao mòn lũy kế 232 (6.649.816.409) (5.955.278.285)
Tài sản dở dang dài hạn 240 57.472.834.043 56.734.181.834
Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn 241 17 55.138.455.726 54.416.564.990
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 242 18 2.334.378.317 2.317.616.844
Đầu tư tài chính dài hạn 250 19 45.150.718.120 26.809.380.765
Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 252 40.150.718.120 26.809.380.765
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 255 5.000.000.000 -
Tài sản dài hạn khác 260 174.104.780.093 184.152.236.826
Chi phí trà trước dài hạn 261 20 11.918.451.693 -
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 21 8.424.969.415 8.424.969.415
Lợi thế thương mại 269 22 153.761.358.985 175.727.267.411
TỔNG TÀI SẢN 270 2.090.252.595.997 1.791.563.185.149

57


BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOẢN HỢP NHẤT(TIẾP)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2020

NGUỒN VỐN Mã số Thuyết minh Tại 31/12/2020 VND Tại 01/01/2020 VND
NỢ PHẢI TRẢ 300 1.051.159.896.216 768.978.913.861
Nợ ngắn hạn 310 1.050.638.728.216 759.457.745.861
Phải trả người bán ngắn hạn 311 23 2.379.667.745 3.797.525.962
Người mua trả tiền trước ngắn hạn 312 24 345.170.521.072 117.112.144.005
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 313 25 32.336.300.284 10.682.625.267
Phải trả người lao động 314 - 47.222.222
Chi phí phải trả ngắn hạn 315 26 59.701.815.001 63.021.888.837
Phải trả ngắn hạn khác 319 27 165.572.148.478 280.580.137.865
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 320 28 434.974.000.000 274.034.404.135
Quỹ khen thưởng, phúc lợi 322 29 10.504.275.636 10.181.797.568
Nợ dài hạn 330 521.168.000 9.521.168.000
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 338 28 - 9.000.000.000
Dự phòng phải trả dài hạn 342 521.168.000 521.168.000
VỐN CHỦ SỞ HỮU 400 1.039.092.699.781 1.022.584.271.288
Vốn chủ sở hữu 410 30 1.039.092.699.781 1.022.584.271.288
Vốn góp của chủ sở hữu 411 953.578.000.000 953.578.000.000
- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết 411a 953.578.000.000 953.578.000.000
Thặng dư vốn cổ phần 412 1.002.264.126 1.002.264.126
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 421 77.437.703.591 64.472.559.741
- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước 421a 64.472.559.741 30.869.803.001
- LNST chưa phân phối năm nay 421b 12.965.143.850 33.602.756.740
Lợi ích Cổ đông không kiểm soát 429 7.074.732.064 3.531.447.421
TỔNG NGUỒN VỐN 440 2.090.252.595.997 1.791.563.185.149

Long An, ngày 30 tháng 03 năm 2021

Người lập biểu Kế toán trưởng Tổng Giám đốc
Đã ký Đã ký Đã ký
Nguyễn Thị Mỹ Hoa Lê Thị Kim Luyến Trương Thành Nhân
--- --- ---

58


BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020

Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Năm 2020 VND Năm 2019 VND
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 31 277.704.709.229 162.544.456.658
Các khoản giảm trừ doanh thu 02 31 9.078.156.889 -
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 268.626.552.340 162.544.456.658
Giá vốn hàng bán 11 32 160.446.170.995 70.931.587.516
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 108.180.381.345 91.612.869.142
Doanh thu hoạt động tài chính 21 33 2.126.793.772 1.241.956.198
Chi phí tài chính 22 34 28.092.957.405 9.738.844.825
Trong đó: Chi phí lãi vay 23 26.678.837.882 9.432.975.395
Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết 24 809.623.378 171.679.789
Chi phí bán hàng 25 35 654.718.269 75.945.272
Chi phí quản lý doanh nghiệp 26 35 56.360.388.143 58.140.454.518
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 26.008.734.678 25.071.260.514
Thu nhập khác 31 36 2.269.713.553 28.743.703.242
Chi phí khác 32 37 2.849.577.417 2.712.666.451
Lợi nhuận khác 40 (579.863.864) 26.031.036.791
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 25.428.870.814 51.102.297.305
Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 38 11.781.793.494 16.250.084.048
Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 - 232.748.928
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 13.647.077.320 34.619.464.329
Lợi nhuận kế toán sau thuế của công ty mẹ 61 13.643.792.677 34.614.096.451
Lợi nhuận kế toán sau thuế của cổ đông không kiểm soát 62 3.284.643 5.367.878
Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 40 136 352
Lãi suy giảm trên cổ phiếu 71 41 136 352

Long An, ngày 30 tháng 03 năm 2021

Người lập biểu
Đã ký

Kế toán trưởng
Đã ký

Tổng Giám đốc
Đã ký

Nguyễn Thị Mỹ Hoa
Lê Thị Kim Luyến
Trương Thành Nhân

59


BÁO CÁO LƯU CHUYÊN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020

| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | | | | |
| Lợi nhuận trước thuế | 01 | | 25.428.870.814 | 51.102.297.305 |
| Điều chỉnh cho các khoản | | | | |
| Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT | 02 | | 5.845.986.519 | 5.706.726.772 |
| Các khoản dự phòng | 03 | | (64.339) | - |
| (Lãi)/lỗ các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái
do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có
gốc ngoại tệ | 04 | | - | 11.934 |
| (Lãi)/ lỗ hoạt động đầu tư | 05 | | (1.363.991.127) | (700.939.739) |
| Chi phí lãi vay | 06 | | 26.678.837.882 | 9.432.975.395 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước
thay đổi vốn lưu động | 08 | | 56.589.639.749 | 65.541.071.667 |
| (Tăng)/ giảm các khoản phải thu | 09 | | (62.415.253.156) | 261.418.621.576 |
| (Tăng)/ giảm hàng tồn kho | 10 | | (222.005.241.562) | 69.753.967.114 |
| Tăng/ (giảm) các khoản phải trả (không kể
lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp) | 11 | | 103.059.431.161 | (154.069.438.399) |
| Giảm chi phí trả trước | 12 | | 10.526.318.733 | 21.510.900.974 |
| (Tăng)/ giảm chứng khoán kinh doanh | 13 | | (1.999.870.161) | - |
| Tiền lãi vay đã trả | 14 | | (36.004.143.157) | (33.910.088.101) |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | | (8.689.839.766) | (52.282.260.934) |
| Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | | - | 2.168.651.938 |
| Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh | 17 | | (356.170.759) | (17.930.492.658) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh
doanh | 20 | | (161.295.128.918) | 162.200.933.177 |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | | | | |
| Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và
các tài sản dài hạn khác | 21 | | (284.505.045) | (789.486.831) |
| Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các
tài sản dài hạn khác | 22 | | 4.200.000.000 | - |
| Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của
đơn vị khác | 23 | | (43.493.954.950) | (32.500.000.000) |
| Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ
của đơn vị khác | 24 | | 26.223.929.750 | 25.746.762.082 |
| Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | | (14.750.000.000) | - |
| Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | | 2.000.000.000 | - |
| Tiền thu lãi vay, cổ tức và lợi nhuận được
chia | 27 | | 438.502.581 | 1.566.060.572 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | | (25.666.027.664) | (5.976.664.177) |

60


BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT (TIẾP)
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020

| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | | | | |
| Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | | 3.540.000.000 | - |
| Tiền thu từ đi vay | 33 | | 365.220.511.077 | 277.002.204.135 |
| Tiền trả nợ gốc vay | 34 | | (213.280.915.212) | (382.647.894.560) |
| Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | | - | (60.682.650.700) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | | 155.479.595.865 | (166.328.341.125) |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | | (31.481.560.717) | (10.104.072.125) |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 6 | 37.135.101.656 | 47.239.185.715 |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | | - | (11.934) |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 | 6 | 5.653.540.939 | 37.135.101.656 |

Long An, ngày 30 tháng 03 năm 2021

Người lập biểu
Đã ký

Kế toán trưởng
Đã ký

Tổng Giám đốc
Đã ký

Nguyễn Thị Mỹ Hoa
Lê Thị Kim Luyến
Trương Thành Nhân

61


THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)

1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

1.1 HÌNH THỨC SỞ HỮU VỐN

Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng (sau đây gọi tắt là “Công ty”) tiền thân là Công ty TNHH Vạn Phát Hưng được thành lập 09/09/1999 bởi hai sáng lập viên là ông Võ Anh Tuấn và ông Trần Văn Thành. Tháng 10/2006, Công ty TNHH Vạn Phát Hưng được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng.

Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0301822194 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 04 tháng 10 năm 2006, các lần thay đổi sau đó với lần thay đổi gần nhất là lần thứ 30 vào ngày 03 tháng 11 năm 2020 về việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính.

Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 30 là 953.578.000.000 đồng, được chia thành 95.357.800 cổ phần, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần.

Thông tin về trụ sở chính và văn phòng đại diện:

  • Trụ sở chính: MB.105 tầng 1, Trung tâm dịch vụ, Lô DV-3, đường Long Hậu - Hiệp Phước, KCN Long Hậu mở rộng, Xã Long Hậu, Huyện Cần Giuộc, Tỉnh Long An.
  • Văn phòng đại diện được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 18/11/2020, có địa chỉ tại: Tầng trệt, Tulip Tower, 15 Hoàng Quốc Việt, Phường Phú Thuận, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 09/09/2009, Công ty đã chính thức niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mã cổ phiếu là VPH.

1.2 LÌNH VỰC KINH DOANH

Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là kinh doanh bất động sản.

1.3 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty là kinh doanh bất động sản, xây dựng, cung cấp dịch vụ và bán sản phẩm.

1.4 CHU KỲ SẢN XUẤT, KINH DOANH THÔNG THƯỞNG

Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là không quá 12 tháng.

1.5 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG NĂM TÀI CHÍNH CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty là kinh doanh bất động sản. Tiến độ thực hiện và bàn giao các dự án sẽ ảnh hưởng đến lớn đến doanh thu trong năm.

62


THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)

1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY (TIẾP)

1.6 CÁC CÔNG TY ĐƯỢC HỢP NHẤT VÀO BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Các Công ty con và Công ty liên kết được hợp nhất vào báo cáo tài chính của Công ty:

Tên công ty Trụ sở Hoạt động kinh doanh chính Tỷ lệ lợi ích và quyền biểu quyết
31/12/2020 01/01/2020
Công ty con:
Công ty CP TM
DV Du lịch C.T.C 89 Hoàng Quốc Việt, P.
Phú Thuận, Quận 7,
TP.HCM Kinh doanh bất động sản;
cho thuê kho bãi, xây dựng
dân dụng 99,80% 99,80%
Cty CP DV Môi trường Đô thị
Hòa Bình Ấp 1, Xã Đa Phước, H.
Bình Chánh, TP.HCM Bán buôn đất bùn làm phân
vi sinh và xử lý chất thải
rắn, lỏng; Mua bán phân bón
hữu cơ; Dịch vụ địa tăng,
hòa táng, nhà tang lễ, trồng
coi nghĩa trang, xây mộ 99,00% 99,00%
Công ty CP Đầu tư TM DV An Hưng 15 Hoàng Quốc Việt, P.
Phú Thuận, Quận 7,
TP.HCM Kinh doanh bất động sản 99,00% 99,00%
Công ty CP Bất động sản Nhà Bè Tầng 1, Tulip Tower, 15
Hoàng Quốc Việt, P. Phú
Thuận, Quận 7, TP.HCM Kinh doanh bất động sản 99,00% 98,25%
CTC Investment International Inc 14794 Blossom LN,
Westminster, California
92863, United States Dịch vụ tư vấn, môi giới bất
động sản, dịch vụ xây dựng
nhà và dịch vụ ăn uống
(chưa đi vào hoạt động) 99,80% -
Công ty liên kết:
Công ty CP Xây dựng Thuận Hưng 89 Hoàng Quốc Việt, P.
Phú Thuận, Quận 7,
TP.HCM Xây dựng công trình dân
dụng, công nghiệp, cầu
đường; kinh doanh
bất động sản 40,00% 40,00%
Công ty Cổ phần Tấn Lực 89 Hoàng Quốc Việt, P.
Phú Thuận, Quận 7,
TP.HCM Kinh doanh bất động sản;
Xây dựng nhà các loại, công
trình đường sắt và đường bộ 29,44%
và 29,5% -

1.7 TUYỂN BỐ VỀ KHÁ NĂNG SO SÁNH THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2019 của Công ty đã được kiểm toán. Một số chỉ tiêu đã được điều chỉnh hồi tố và phân loại lại cho phù hợp để so sánh với số liệu năm nay (chi tiết tại mục 45 và 46 của Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất).

63


THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đúc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)

2. KỲ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN

2.1 KỲ KẾ TOÁN

Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm Dương lịch hàng năm.

2.2 ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND).

3. CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính riêng của Công ty mẹ và báo cáo tài chính của các công ty con, công ty liên kết (gọi chung là Nhóm Công ty) do Công ty kiểm soát được lập cho đến ngày kết thúc năm tài chính. Việc kiểm soát đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhận đầu tư nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này.

Báo cáo tài chính của các công ty con, công ty liên kết được lập cho cùng năm tài chính với báo cáo tài chính riêng của Công ty. Trong trường hợp cần thiết, Báo cáo tài chính của các công ty con, công ty liên kết được điều chỉnh để các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty và các công ty con khác là giống nhau.

Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua hoặc bán đi trong năm được trình bày trong Báo cáo tài chính hợp nhất từ ngày mua lại hoặc cho đến ngày bán khoản đầu tư ở công ty đó.

Các số dư, thu nhập và chi phí chủ yếu, kể cả các khoản lãi chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ được loại trừ khi hợp nhất Báo cáo tài chính.

Kết quả hoạt động kinh doanh, tài sản và công nợ của các công ty liên kết được hợp nhất trong Báo cáo tài chính sử dụng phương pháp vốn chủ sở hữu. Các khoản góp vốn liên kết được trình bày trong Bảng Cân đối kế toán theo giá gốc được điều chỉnh theo những thay đổi trong phần vốn góp của Công ty vào phần tài sản thuần của công ty liên kết sau ngày mua khoản đầu tư. Các khoản lỗ của công ty liên kết vượt quá khoản góp vốn của Công ty tại công ty liên kết đó (bao gồm bất kể các khoản góp vốn dài hạn mà về thực chất tạo thành đầu tư thuần của Công ty tại công ty liên kết đó) không được ghi nhận.

Lợi ích của cổ đông thiểu số thể hiện phần lợi nhuận hoặc lỗ và tài sản thuần không nắm giữ bởi cổ đông của Công ty và được trình bày ở mục riêng trên Bảng Cân đối kế toán hợp nhất và Báo cáo Kết quả kinh doanh hợp nhất.

4. CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG

4.1 CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG

Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 (“Thông tư 200”) của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, Thông tư 53/2016/T-BTC (“Thông tư 53”) của Bộ Tài chính ngày 21/3/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 200 và Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất, áp dụng từ năm tài chính 2015.

4. CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG (TIẾP)

4.2 TUYỂN BỎ VỀ TUẤN THỦ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN

64


THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)

Công ty tuân thủ các Chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan để lập và trình bày các Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020.

5. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU

5.1 ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN

Việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về các công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính hợp nhất cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt giai đoạn tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.

5.2 NGUYỄN TÁC KẾ TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, tiền đang chuyển, tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng có khả năng thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị chuyển đổi của các khoản này.

5.3 NGUYỄN TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU

Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi sổ trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:

  • Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty.
  • Phải thu khác phản ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.

Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:

Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:

  • 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm.
  • 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
  • 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
  • 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên.

Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mức tổn thất để lập dự phòng. Sự tăng hoặc giảm khoản dự phòng phải thu khó đòi hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm.

65


THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)

5. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)

5.4 NGUYỄN TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

Chứng khoán kinh doanh

Chứng khoán kinh doanh bao gồm các khoản chứng khoán và các công cụ tài chính khác nắm giữ vì mục đích kinh doanh tại thời điểm báo cáo (nắm giữ với mục đích chờ tăng giá để bán ra kiềm lòi). Chứng khoán kinh doanh được ghi sổ kế toán theo giá gốc. Giá gốc của chứng khoán kinh doanh được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thành toán tại thời điểm giao dịch phát sinh. Thời điểm ghi nhận các khoản chứng khoán kinh doanh là thời điểm nhà đầu tư có quyền sở hữu.

Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh là dự phòng phần giá trị bị tổn thất có thể xảy ra do giảm giá các loại chứng khoán Công ty đang nắm giữ vì mục đích kinh doanh. Dự phòng giảm chứng khoán kinh doanh được trích lập khi Ban Tổng Giám đốc cho rằng việc giảm giá này không mang tính chất tạm thời. Dự phòng được hoàn nhập nếu việc tăng giá trị có thể thu hồi sau đó có thể liên hệ một cách khách quan tới một sự kiện phát sinh sau khi khoản dự phòng này được lập. Trong trường hợp Công ty không thu thập được những bằng chứng đáng tin cậy về việc giảm giá của khoản chứng khoán kinh doanh, các khoản đầu tư này vẫn được phản ánh trong Báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp giá gốc.

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Khoản đầu tư được phân loại là nắm giữ đến ngày đáo hạn khi Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn, trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.

Các khoản đầu tư vào công ty liên kết

Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, khoản đầu tư vào công ty liên kết được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Sau đó, giá trị ghi sổ của khoản đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm tương ứng với phần sở hữu của nhà đầu tư trong lãi hoặc lỗ của bên được đầu tư sau ngày đầu tư. Phần sở hữu của nhà đầu tư trong kết quả kinh doanh của bên được đầu tư được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của nhà đầu tư. Các khoản được chia từ bên được đầu tư được hạch toán giảm giá trị ghi sổ của khoản đầu tư. Khoản đầu tư được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu kể từ ngày bên được đầu tư trở thành công ty liên doanh hoặc liên kết.

5.5 NGUYỄN TÁC KẾ TOÁN HÀNG TỐN KHO

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí xây dựng và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cho việc tiêu thụ chúng.

Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường (chi phí xây dựng thành phẩm bất động sản để bán) được trình bày tại chi tiêu “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang dài hạn”. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản suy giảm trong giá trị của hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của Công ty dựa trên bằng chứng về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc năm tài chính. Sự tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trong năm.

66


THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đống thời với BCTC hợp nhất kèm theo)

5. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)

5.6 NGUYỄN TÁC GHI NHẬN VÀ KHẨU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Tài sản cố định được phản ánh theo nguyên giá và hao mòn lũy kế.

Tài sản cố định hữu hình

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

Đối với các tài sản cố định đã đưa vào sử dụng nhưng chưa có quyết toán chính thức sẽ được tạm ghi tăng nguyên giá và trích khấu hao, khi có quyết toán chính thức sẽ điều chỉnh lại nguyên giá và khấu hao tương ứng.

Tỷ lệ khấu hao được xác định theo phương pháp đường thẳng, căn cứ vào thời gian sử dụng ước tính của tài sản. Thời gian khấu hao cụ thể như sau:

Nhóm tài sản Thời gian khấu hao (năm)
Nhà cửa, vật kiến trúc 04 – 15
Máy móc, thiết bị 06 – 10
Phương tiện vận tải truyền dẫn 06 – 10
Thiết bị, dụng cụ quản lý 03 – 06
Tài sản cố định khác 05 – 06

Tài sản cố định vô hình

Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự kiến. tài sản cố định vô hình của Công ty là phần mềm máy vi tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong thời gian 03 năm.

5.7 NGUYỄN TÁC GHI NHẬN VÀ KHẨU HAO BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ

Bất động sản đầu tư (“BDSĐT”) được phản ánh theo nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế.

Nguyên giá của BDSĐT là toàn bộ các chi phí (tiền hoặc tương đương tiền) mà doanh nghiệp bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản khác đưa ra trao đổi để có được BDSĐT tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành BDSĐT đó.

Khấu hao của Bất động sản đầu tư được xác định theo phương pháp đường thẳng. Công ty không trích khấu hao đối với Bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá là nhà cửa và quyền sử dụng đất.

5.8 NGUYỄN TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

Chi phí trà trước bao gồm các chi phí trà trước ngắn hạn hoặc chi phí trà trước dài hạn là những chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh của nhiều kỳ kế toán. Chi phí trà trước ngắn hạn bao gồm chi phí công cụ dụng cụ và các chi phí chờ phân bổ ngắn hạn khác. Các chi phí này được phân bổ vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 12 tháng. Chi phí trà trước dài hạn bao gồm chi phí công cụ dụng cụ và các chi phí chờ phân bổ dài hạn khác. Các chi phí này được phân bổ vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian từ trên 12 tháng đến 36 tháng.

67


THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)

5. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)

5.9 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CƠ BẢN DỞ DANG

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang bao gồm các tài sản là các thiết bị đang trong quá trình đầu tư mua sắm và lắp đặt, chưa đưa vào sử dụng, các công trình xây dựng cơ bản đang trong quá trình xây dựng chưa được nghiệm thu và đưa vào sử dụng tại thời điểm khóa sổ lập Báo cáo tài chính. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc này bao gồm: chi phí hàng hóa, dịch vụ phải trả cho các nhà thầu, người cung cấp, chi phí lãi vay có liên quan trong giai đoạn đầu tư và các chi phí hợp lý khác liên quan trực tiếp đến việc hình thành tài sản sau này. Việc tính khấu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

5.10 LỢI THỂ THƯƠNG MẠI

Lợi thế thương mại phát sinh trong trường hợp hợp nhất kinh doanh khi mua lại công ty con, công ty liên kết. Lợi thế thương mại được xác định theo giá gốc trừ đi phân bổ lũy kế. Giá gốc lợi thế thương mại là khoản chênh lệch giữa chi phí mua và lợi ích của Công ty mẹ trong giá trị thuần của các tài sản, nợ phải trả và nợ tiềm tàng của đơn vị mua. Khoản chênh lệch âm (giao dịch mua rẻ) được ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

Lợi thế thương mại phát sinh khi mua lại khoản đầu tư vào công ty con được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong vòng 10 năm.

Lợi thế thương mại phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được trình bày gộp vào giá trị ghi sổ của khoản đầu tư. Doanh nghiệp không phân bổ dần khoản lợi thế thương mại này.

5.11 NGUYÊN TẮC GHI NHẬN CHI PHÍ PHẢI TRẢ

Các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo. Việc hạch toán các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phải thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ.

Đối với việc trích trước chi phí để tạm tính giá vốn sản phẩm, hàng hoá bất động sản:

  • Công ty trích trước vào giá vốn hàng bán đối với các khoản chi phí đã có trong dự toán đầu tư, xây dựng nhưng chưa có đủ hồ sơ, tài liệu để nghiệm thu khối lượng.
  • Số chi phí trích trước được tạm tính và số chi phí thực tế phát sinh được ghi nhận vào giá vốn hàng bán tương ứng với định mức giá vốn tính theo tổng chi phí dự toán của phần hàng hoá bất động sản được xác định là đã bán trong kỳ và đủ tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu (được xác định theo diện tích).

1.1.

68


THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)

5. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)

5.12 NGUYỄN TÁC GHI NHẬN VỐN CHỦ SỞ HỮU

Vốn đầu tư chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.

Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn/ hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ. Chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm Thặng dư vốn cổ phần.

Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do Công ty phát hành và sau đó mua lại. Cổ phiếu quỹ được ghi nhận theo giá trị thực tế và trình bày trên Bảng Cân đối kế toán là một khoản ghi giảm vốn chủ sở hữu. Công ty không ghi nhận các khoản lãi (lỗ) khi mua, bán, phát hành hoặc hủy cổ phiếu quỹ.

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ (-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hối tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hối tố sai sót trọng yếu của các năm trước.

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể được chia cho các nhà đầu tư dựa trên tỷ lệ góp vốn sau khi được Đại Hội đồng cổ đông thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.

5.13 NGUYỄN TÁC VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI NHẬN DOANH THU, CHI PHÍ

Doanh thu được xác định khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định một cách chắc chắn. Doanh thu thuần được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Đồng thời doanh thu được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau:

Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
  • Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
  • Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
  • Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu được ghi nhận khi kết quả giao dịch được xác định một cách đáng tin cậy và Công ty có khả năng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch này. Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi có bằng chứng về tỷ lệ dịch vụ cung cấp được hoàn thành tại ngày kết thúc năm tài chính.

Khi kết quả của một giao dịch về cung cấp dịch vụ không thể xác định được chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với chi phí đã ghi nhận và có thể thu hồi.

69


THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHỈNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)

5. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)

5.13 NGUYỄN TÁC VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI NHẬN DOANH THU, CHI PHÍ (TIẾP)

Doanh thu bán bất động sản

Doanh thu bán bất động sản được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Bất động sản đã hoàn thành toàn bộ và bàn giao cho người mua, doanh nghiệp đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu bất động sản cho người mua;
  • Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý bất động sản như người sở hữu bất động sản hoặc quyền kiểm soát bất động sản;
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
  • Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán bất động sản;
  • Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán bất động sản.

Trường hợp bán hàng hóa bất động sản theo hình thức khách hàng tự hoàn thiện hoặc Công ty hoàn thiện theo yêu cầu của khách hàng thì được ghi doanh thu khi hoàn thành bàn giao phần xây thô cho khách hàng.

Đối với bất động sản phân lô bán nền đã chuyển giao nền đất cho khách hàng, Công ty được ghi nhận doanh thu với phần nền đất đã bán khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

  • Chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sử dụng đất cho người mua;
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
  • Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán nền đất.

Doanh thu hoạt động tài chính

Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng cho từng thời kỳ.

Lãi từ các khoản đầu tư được ghi nhận khi Công ty có quyền nhận khoản lãi.

Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh và giá vốn

Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh, có liên quan đến việc hình thành doanh thu trong kỳ được tập hợp theo thực tế và ước tính đúng kỳ kế toán.

5.14 NGUYỄN TÁC KẾ TOÁN THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại.

Số thuế hiện tại phải trả được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong kỳ. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh vì không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các kỳ khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chi tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ. Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính là 20% tính trên thu nhập chịu thuế.

70


THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)

5. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)

5.14 NGUYỄN TẮC KẾ TOÁN THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC (TIẾP)

Riêng Công ty con – Công ty Cổ phần Dịch vụ Môi trường Đô thị Hòa Bình: Theo Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường và Thông tư số 212/2015/TT-BTC ngày 31/12/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động Bảo vệ môi trường quy định tại Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/12/2015, hướng dẫn đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn thông thường tập trung; sản phẩm từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng nhận. Được ưu đãi thuế suất thuế TNDN 10% trong 15 năm. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư. Năm 2006 là năm đầu tiên Công ty có doanh thu phát sinh liên quan đến hoạt động này. Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính là 10% tính trên thu nhập chịu thuế.

Các Công ty con tại Việt Nam thuộc đối tượng được giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020 theo Nghị định 114/2020/NĐ-CP ngày 25/09/2020 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 116/2020/QH14 của Quốc hội về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác.

Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.

Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.

5.15 BÁO CÁO BỘ PHẬN

Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một bộ phận có thể phân biệt được, tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm các sản phẩm hoặc các dịch vụ có liên quan mà bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác. Theo đó, hoạt động theo lĩnh vực của Công ty trong năm bao gồm: kinh doanh bất động sản, hoạt động xây dựng, hoạt động bán thành phẩm và cung cấp dịch vụ.

Bộ phận theo khu vực địa lý là một bộ phận có thể phân biệt được, tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể mà bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác. Ngoài Công ty con ở Mỹ chưa đi vào hoạt động, toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố địa lý vùng miền cũng như đối tượng khách hàng. Vì vậy, Công ty xác định không có sự khác biệt về khu vực địa lý cho toàn bộ các hoạt động của Công ty.

Báo cáo bộ phận bao gồm các khoản mục phân bổ trực tiếp cho một bộ phận cũng như các bộ phận được phân chia theo một cơ sở hợp lý. Các khoản mục không được phân bổ bao gồm doanh thu từ hoạt động tài chính, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, lợi nhuận, lỗ khác và thuế thu nhập doanh nghiệp, tài sản, nợ phải trả.

71


THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)

5. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)

5.16 BÊN LIÊN QUAN

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Bên liên quan bao gồm:

  • Những doanh nghiệp có quyền kiểm soát, hoặc bị kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua một hoặc nhiều bên trung gian, hoặc dưới quyền bị kiểm soát chung với Công ty gồm Công ty mẹ, các công ty con, các bên liên doanh, cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát, các công ty liên kết.
  • Các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết ở các doanh nghiệp báo cáo dẫn đến có ảnh hưởng đáng kể tới doanh nghiệp này, các nhân viên quản lý chủ chốt có quyền và trách nhiệm về việc lập kế hoạch, quản lý và kiểm soát các hoạt động của Công ty kể cả các thành viên mật thiết trong gia đình của các cá nhân này.
  • Các doanh nghiệp do các cá nhân được nêu trên nắm trực tiếp hoặc gián tiếp quyền biểu quyết hoặc người đó có thể có ảnh hưởng đáng kể tới doanh nghiệp.

Khi xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chú ý tới chứ không phải chỉ hình thức pháp lý của các quan hệ đó. Theo đó, Bên liên quan của Nhóm Công ty là các Công ty liên kết do Nhóm Công ty đầu tư có ảnh hưởng đáng kể, các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc của Công ty và Các cổ đông nắm giữ số lượng cổ phiếu đáng kể.

6. TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN

| | Tại 31/12/2020
VND | Tại 01/01/2020
VND |
| --- | --- | --- |
| Tiền mặt | 1.442.433.403 | 2.306.985.653 |
| Tiền gửi ngân hàng | 4.211.107.536 | 34.828.116.003 |
| Cộng | 5.653.540.939 | 37.135.101.656 |

72


THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)

7. CHỨNG KHOÁN KINH DOANH

Tại 31/12/2020 (VND)
Giá gốc Giá trị hợp lý Dự phòng
- Cổ phiếu NH TMCP Đông Á (1) 1.440.800.000 131.688.000 (1.309.112.000) 1.440.
- Cổ phiếu NH TMCP Sài Gòn Thương Tín - - - -
- Trái phiếu NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Chợ Lớn (2) - - - 3.000.
- Trái phiếu NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Bắc HCM (2) - - - 2.000.
- Trái phiếu NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Nam Sài Gòn (3) 2.000.000.000 2.000.000.000 - -
Cộng 3.440.800.000 2.131.688.000 (1.309.112.000) 6.440.

(1) Tại ngày 31/12/2020, Công ty nắm giữ 42.480 cổ phiếu. Công ty không thu thập được thông tin đáng tin cậy về giá giao dịch của cổ phiếu này trên thị trường chứng khoán do đây là cổ phiếu được giao dịch trên thị trường phi tập trung. Công ty cũng không thu thập được báo cáo tài chính của Ngân hàng để làm cơ sở xem xét trích lập bổ sung/hoàn nhập dự phòng, do đó Công ty trình bày giá trị hợp lý bằng giá gốc trừ dự phòng.

(2) Trong năm 2020, các trái phiếu này đã được cầm cố để đảm bảo các khoản vay nên Công ty đã phân loại sang Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.

1.2.

(3) Thông tin chi tiết trái phiếu như sau:

1.3.

Số lượng TrP Mệnh giá đồng/TrP Ngày phát hành
Trái phiếu NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Nam Sài Gòn 2.000 1.000.000 24/12/2020

Công ty không thu thập được thông tin đáng tin cậy về giá giao dịch của trái phiếu này trên thị trường chứng khoán. Vì vậy, Công ty ghi nhận giá trị hợp lý bằng giá ghi sổ và không trích lập dự phòng cho khoản đầu tư này.

8. PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG


74

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)

Tại 31/12/2020 Tại 01/01/2020
VND VND
Phái thu của khách hàng ngắn hạn 40.240.414.300 41.877.109.766
- Khách mua căn hộ cùm chung cư La casa 4.375.964.237 9.392.817.117
- Khách mua căn hộ cùm chung cư Phú Mỹ 760.386.900 760.386.900
- Khách mua căn hộ cùm chung cư Sài Gòn Mới 177.000.000 177.000.000
- Khách mua căn hộ chung cư Hoàng Quốc Việt 7.280.675.250 14.505.822.260
- Khách mua nền Nhơn Đức 23.897.253.226 14.125.045.226
- Phái thu khách hàng khác 3.749.134.687 2.916.038.263
Phái thu của khách hàng dài hạn - -
Phái thu của khách hàng là các bên liên quan 5.487.874.027 4.717.379.100
- Cty CP Xây dựng Thuận Hưng 976.951.727 52.800.000
- Ông Võ Nguyễn Như Nguyện 1.765.267.000 1.765.267.000
- Bà Nguyễn Thị Hương Thảo 76.835.300 230.492.100
- Bà Phan Tiết Hồng Hà 2.668.820.000 2.668.820.000
Cộng 40.240.414.300 41.877.109.766

9. TRÁ TRƯỚC CHO NGƯỜI BẢN

Tại 31/12/2020 Tại 01/01/2020
VND VND
Trá trước cho người bán ngắn hạn 157.341.897.352 72.107.890.762
- Cty CP Xây dựng Thuận Hưng 14.495.836.275 69.350.289.905
- Công ty Cổ Phần Quản Lý Việt Hưng 47.100.000.000 -
- Ông Võ Nguyễn Như Nguyện (1) 20.849.400.000 -
- Bà Lý Yến Nhi (2) 71.132.760.000 -
- Trá trước cho người bán khác 3.763.901.077 2.757.600.857
Trá trước cho người bán dài hạn - -
Trá trước cho người bán là các bên liên quan 35.345.236.275 69.350.289.905
- Cty CP Xây dựng Thuận Hưng 14.495.836.275 69.350.289.905
- Ông Võ Nguyễn Như Nguyện 20.849.400.000 -

(1) Khoản ứng trước để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của ông Võ Nguyễn Như Nguyện theo Hợp đồng đặt cọc số 02/2020/HDDC/CTC ngày 14/05/2020.

(2) Khoản ứng trước để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của bà Lý Yến Nhi theo Hợp đồng đặt cọc số 01/2020/HDDC/CTC ngày 08/05/2020.

4/15/2020


THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)

10. PHẢI THU VỀ CHO VAY

Tại 31/12/2020 Tại 01/01/2020
Giá trị VND Dự phòng VND Giá trị VND Dự phòng VND
Ngắn hạn 19.270.025.200 - 2.000.000.000 -
- Ông Võ Hoàng Thanh và bà Nguyễn Thị Kim Xuân (1) 2.000.000.000 - 2.000.000.000 -
- Bà Lý Yến Nhi (2) 17.270.025.200 - - -
Dài hạn - - - -
Cộng 19.270.025.200 - 2.000.000.000 -

(1) Khoản cho vay theo Biên bản thỏa thuận ngày 28/04/2017, lãi suất 0%.

(2) Khoản cho vay theo Hợp đồng cho vay số 01/HĐCV/2020 ngày 02/01/2020, hạn mức 40 tỷ đồng, thời hạn 12 tháng, lãi suất 10%/năm.

11. PHẢI THU KHÁC

Tại 31/12/2020 Tại 01/01/2020
Giá trị VND Dự phòng VND Giá trị VND Dự phòng VND
Ngắn hạn 802.965.399.544 (124.265.000) 794.714.526.299 (124.265.000)
a. Tạm ứng để thu mua quyền sử dụng đất, nhà (1) 179.102.389.620 - 252.028.288.087 -
- Bà Nguyễn Thị Hương Thảo 34.237.675.000 - 51.706.475.000 -
- Ông Võ Nguyễn Như Nguyện 23.384.374.620 - 35.384.374.620 -
- Ông Lê Minh Triều 106.532.100.000 - 102.821.000.000 -
- Bà Trần Như Sương 4.338.600.000 - 4.338.600.000 -
- Bà Trần Thụy Bảo Trân 389.400.000 - 57.777.838.467 -
- Bà Võ Thúy Anh 10.220.240.000 - - -
b. Tạm ứng công tác khác 1.989.903.052 (124.265.000) 3.909.194.002 (124.265.000)
- Ông Võ Nguyễn Như Nguyện 850.000.000 - 2.984.468.000 -
- Các cá nhân khác 1.139.903.052 (124.265.000) 924.726.002 (124.265.000)
c. Phải thu khác để thu mua quyền sử dụng đất, nhà (1) 167.435.104.500 - 93.437.375.850 -
- Bà Võ Thị Thúy Trinh 53.862.715.000 - 49.309.800.000 -
- Bà Dương Thị Lệ Thúy 3.925.200.000 - 3.925.200.000 -
- Ông Trần Hải Phương 1.962.000.000 - 1.962.000.000 -
- Ông Tạ Khánh Hùng 14.251.120.000 - 14.251.120.000 -
- Ông Châu Quang Điền 3.517.800.000 - 3.517.800.000 -
- Ông Lý Chí Nguyễn 10.954.640.000 - 10.954.640.000 -
- Bà Lý Yến Nhi 78.961.629.500 - 9.516.815.850 -

76

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)

11. PHẢI THU KHÁC (TIẾP)

Tại 31/12/2020 Tại 01/01/2020
Giá trị VND Dự phòng VND Giá trị VND Dự phòng VND
d. Phải thu khác 17.507.844.372 - 14.123.718.360 -
- Trường ĐH Sư phạm Thể dục Thể thao TP.HCM (2) 10.082.700.000 - 10.082.700.000 -
- Trường ĐH Tài nguyên và Môi trường TP.HCM (2) 1.772.300.000 - 1.772.300.000 -
- Công ty CP Phát triển Hạ tầng Sài Gòn 342.727.600 - 508.653.600 -
- Lãi trái phiếu dự thu 97.643.835 - 110.444.444 -
- Bà Lý Yến Nhi - lãi cho vay 1.701.091.800 - - -
- Thuế TNDN tạm nộp 2.131.052.548 - - -
- Phải thu khác 1.380.328.589 - 1.649.620.316 -
e. Cầm cố, thế chấp, kỷ cược, kỷ quỹ ngắn hạn 436.930.158.000 - 431.215.950.000 -
- Công ty CP Phát triển Hạ tầng Sài Gòn (3) - - 187.500.000.000 -
- Bà Võ Thị Thùy Trinh (4) 105.577.120.000 - 179.510.950.000 -
- Bà Nguyễn Thị Hương Thảo (5) 76.526.540.000 - 64.200.000.000 -
- Bà Trần Thụy Bảo Trân (5) 81.257.048.000 - - -
- Ông Lê Minh Triều (5) 5.625.000.000 - - -
- Bà Nguyễn Thị Thùy Linh (5) 18.142.300.000 - - -
- Ông Trương Thanh Tâm (5) 48.860.000.000 - - -
- Bà Lý Yến Nhi (5) 100.937.150.000 - - -
- Các khoản kỷ quỹ khác 5.000.000 - 5.000.000 -
Dài hạn 2.300.746.134 - 2.146.512.762 -
- Kỷ cược, kỷ quỹ dài hạn 202.265.476 - 48.032.104 -
- Thuế TNDN tạm nộp 2.098.480.658 - 2.098.480.658 -
Cộng 805.266.145.678 (124.265.000) 796.861.039.061 (124.265.000)

(1) Các khoản tạm ứng cho nhân viên và cho các cá nhân khác để mua quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở được Ban Tổng Giám đốc, Chủ tịch HDQT của Công ty phê duyệt và bảo lãnh thanh toán trong trường hợp giá trị thu hồi thấp hơn giá trị tạm ứng. Tại ngày 31/12/2020, các quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở nếu trên chưa được chuyển giao cho Công ty.

(*) Trong đó, các quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở hình thành từ tạm ứng của ông Lê Minh Triều, ông Võ Nguyễn Như Nguyện và phải thu khác của ông Tạ Khánh Hùng đang được dùng để thế chấp cho các khoản vay của Công ty tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn — Chi nhánh Chợ Lớn (xem thêm tại Thuyết minh số 24).


THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)

11. PHẢI THU KHÁC (TIẾP)

Ngoài ra, các quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở hình thành từ tạm ứng của ông Võ Nguyễn Như Nguyện và phải thu khác của ông Tạ Khánh Hùng đang được Công ty Cổ phần Thương mại DV Du lịch C.T.C mượn để thế chấp cho các khoản vay của công ty này tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh Chợ Lớn (xem thêm tại thuyết Minh số 23).

(2) Các khoản phải thu tiền bồi thường giải phóng mặt bằng tại dự án khu dân cư tại Xã Nhơn Đức, Huyện Nhà Bè, TP.HCM.

(3) Khoản đặt cọc cho Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Sài Gòn theo Hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 26/01/2016 để thực hiện việc nhận chuyển nhượng Quyền sử dụng đất tại Xã Nhơn Đức, Huyện Nhà Bè, TP.HCM. Trong năm 2020, Công ty đã chỉ định các cá nhân thay mặt Công ty để ký hợp đồng nhận chuyển nhượng trực tiếp với Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Sài Gòn. Ngày 14/05/2020, hai bên đã ký Phụ lục số 03 về việc điều chỉnh diện tích khu đất chuyển nhượng từ 180.000 m² giảm còn 145.720 m². Đến ngày 31/12/2020, việc nhận chuyển nhượng đã hoàn tất.

(4) Số dư đầu năm là khoản Công ty CP Đầu tư TM DV An Hưng đặt cọc theo Hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng Quyền sử dụng đất ngày 17/09/2018. Trong năm 2020, Công ty đã thanh lý hợp đồng này do thực trạng vị trí, diện tích các thừa đất không phù hợp với quy hoạch dự kiến dự án khu dân cư Xã Nhơn Đức – Huyện Nhà Bè. Theo đó, Công ty đã tiến hành thu hồi giá trị khoản đặt cọc trong năm 2020.

Số dư cuối năm là khoản đặt cọc theo Hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng Quyền sử dụng đất sau khi đã xác định được vị trí phù hợp.

(5) Là các khoản đặt cọc theo Hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng Quyền sử dụng đất trong năm 2020.

12. NỢ XẤU

Tại 31/12/2020 Tại 01/01/2020
Giá gốc
VND Giá trị có
thể thu hồi
VND Giá trị
VND Giá trị có
thể thu hồi
VND
Tổng giá trị các khoản
phải thu, cho vay quả hạn
thanh toán hoặc chưa quả
hạn nhưng khó có khả
năng thu hồi:
- Trên 03 năm 124.265.000 -
124.265.000 -

77


78

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)

13. HÀNG TỒN KHO

Tại 31/12/2020 Tại 01/01/2020
Giá gốc VND Dự phòng VND Giá gốc VND Dự phòng VND
Chi phí SXKD dở dang (*) 734.214.947.859 - 526.458.785.788 -
Thành phẩm 7.056.364.282 5.960.222.221
Hàng hóa 18.962.232.100 - 722.494.100 -
Cộng 760.233.544.241 - 533.141.502.109 -

(*) Trong đó, chi phí đi vay tại Công ty con được vốn hóa trong năm là 5.808.691.306 đồng. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang bao gồm:

| Chi tiết chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang | Tại 31/12/2020 | | Tại 01/01/2020 | |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| | Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND |
| Dự án khu chung cư Phú Thuận (Lacasa) | 32.121.045.954 | - | 122.437.492.897 | - |
| Dự án khu dân cư Nhơn Đức | 14.277.307.674 | - | 33.067.296.167 | - |
| Dự án khu dân cư Phú Mỹ | 64.738.308.913 | - | 64.501.616.717 | - |
| Dự án khu dân cư Phú Xuân | 70.628.057.779 | - | 69.908.057.779 | - |
| Dự án khu dân cư Quận 2 | 120.453.870.003 | - | 118.408.201.361 | - |
| Dự án chung cư Hoàng Quốc Việt | 13.546.201.083 | - | 24.402.987.376 | - |
| Dự án khu nhà ở Nhơn Đức mở rộng | 45.995.023.081 | - | 36.132.315.146 | - |
| Dự án khu dân cư Phường Long Trường, Quận 9 (công ty con) | 97.923.072.373 | - | 57.278.872.299 | - |
| Dự án khu dân cư Nhơn Đức (công ty con) | 274.153.604.606 | - | 124.838.753 | - |
| Các dự án khác | 378.456.393 | - | 197.107.293 | - |
| Cộng | 734.214.947.859 | - | 526.458.785.788 | - |


THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

14. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

| | Nhà cửa
vật kiến trúc
VND | Máy móc
thiết bị
VND | Phương tiện vận
tài, truyền dẫn
VND | Thiết bị, dụng
cụ quản lý
VND | TSCĐ khác
VND | Cộng
VND |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| NGUYỄN GIÁ | | | | | | |
| Tại 01/01/2020 | 9.873.051.906 | 23.344.799.771 | 17.234.029.261 | 1.101.784.706 | 1.520.047.008 | 53.073.712.652 |
| - Mua trong năm | - | - | - | 87.981.818 | 179.761.754 | 267.743.572 |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | - | (40.000.000) | - | - | (40.000.000) |
| Tại 31/12/2020 | 9.873.051.906 | 23.344.799.771 | 17.194.029.261 | 1.189.766.524 | 1.699.808.762 | 53.301.456.224 |
| HAO MÔN LŨY KẾ | | | | | | |
| Tại 01/01/2020 | (5.199.603.085) | (19.275.414.115) | (7.856.314.981) | (952.437.697) | (884.726.735) | (34.168.496.613) |
| - Khấu hao trong năm | (713.311.155) | (2.215.359.807) | (1.931.690.877) | (63.895.634) | (227.190.922) | (5.151.448.395) |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | - | 40.000.000 | - | - | 40.000.000 |
| Tại 31/12/2020 | (5.912.914.240) | (21.490.773.922) | (9.748.005.858) | (1.016.333.331) | (1.111.917.657) | (39.279.945.008) |
| GIÁ TRỊ CÒN LẠI | | | | | | |
| Tại 01/01/2020 | 4.673.448.821 | 4.069.385.656 | 9.377.714.280 | 149.347.009 | 635.320.273 | 18.905.216.039 |
| Tại 31/12/2020 | 3.960.137.666 | 1.854.025.849 | 7.446.023.403 | 173.433.193 | 587.891.105 | 14.021.511.216 |

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình đã hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2020 là: 9.944.027.662 đồng.

Công ty không dùng tài sản cố định hữu hình để thế chấp làm tài sản đảm bảo cho các khoản vay.

15. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH

Tài sản cố định vô hình là phần mềm quản lý nhân sự được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong thời gian 03 năm.


THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

16. BẤT ĐỘNG SẢN ĐÀU TƯ

Tại ngày 01/01/2020 Tăng trong năm Giảm trong năm Tại ngày 31/12/2020
VND VND VND VND
A) BẤT ĐỘNG SẢN ĐÀU TƯ CHO THUÊ
Nguyễn Giá 10.418.071.830 - - 10.418.071.830
- Cơ sở hạ tầng 10.418.071.830 - - 10.418.071.830
Giá trị hao mòn lũy kế (5.955.278.285) (694.538.124) - (6.649.816.409)
- Cơ sở hạ tầng (5.955.278.285) (694.538.124) - (6.649.816.409)
Giá trị còn lại 4.462.793.545 (694.538.124) - 3.768.255.421
- Cơ sở hạ tầng 4.462.793.545 (694.538.124) - 3.768.255.421
B) BẤT ĐỘNG SẢN ĐÀU TƯ NĂM GIỮ CHỐ TĂNG GIÁ
Nguyễn Giá 11.081.640.000 - (5.554.140.000) 5.527.500.000
- Nhà và quyền sử dụng đất 11.081.640.000 - (5.554.140.000) 5.527.500.000
Giá trị hao mòn lũy kế - - - -
- Nhà và quyền sử dụng đất - - - -
Giá trị còn lại 11.081.640.000 - (5.554.140.000) 5.527.500.000
- Nhà và quyền sử dụng đất 11.081.640.000 - (5.554.140.000) 5.527.500.000
TỔNG BẤT ĐỘNG SẢN ĐÀU TƯ
Nguyễn Giá 21.499.711.830 - (5.554.140.000) 15.945.571.830
Giá trị hao mòn lũy kế (5.955.278.285) (694.538.124) - (6.649.816.409)
Giá trị còn lại 15.544.433.545 (694.538.124) (5.554.140.000) 9.295.755.421

Bất động sản đầu tư cho thuê của Công ty là tầng hầm chung cư Phú Mỹ và hồ bơi block 1A-1B cụm chung cư La casa.

Bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá là căn nhà thuộc sở hữu của Công ty. Công ty chưa xác định được giá trị hợp lý của tài sản này.

80


THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đống thời với BCTC hợp nhất kèm theo)

17. CHI PHÍ SẢN XUẤT KỊNH DOANH DỞ DANG DÀI HẠN

Tại 31/12/2020 Tại 01/01/2020
Giá gốc VND Dự phòng VND Giá gốc VND Dự phòng VND
Dự án khu dân cư Hiệp Phước 42.150.900.000 - 42.150.900.000 -
Dự án Quận 9 6.449.630.777 - 6.449.630.777 -
Dự án khu chung cư Phú Thuận 2 1.216.000.000 - 1.216.000.000 -
Dự án công viên nghĩa trang Hòa Bình 5.189.579.493 - 4.520.034.213 -
Nhà trẻ Phú Xuân 132.345.456 - 80.000.000 -
Cộng 55.138.455.726 - 54.416.564.990 -

18. CHI PHÍ XÂY DỰNG CƠ BẢN DỞ DANG

Tại 31/12/2020 Tại 01/01/2020
VND VND
Nhà máy xử lý bồn hầm cầu 1.748.469.226 1.673.155.090
Các dự án khác 585.909.091 644.461.754
Cộng 2.334.378.317 2.317.616.844

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

19. CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN

Tại 31/12/2020 Tại 01/01/2020
Giá gốc Giá trị ghi số theo phương pháp vốn chù Giá gốc
a. Đầu tư vào công ty liên kết
- Công ty CP Xây dựng Thuận Hưng (1) 8.000.000.000 25.113.476.938
- Công ty CP Quản lý Việt Hưng (2) - -
- Công ty Cổ phần Tấn Lực (3) 14.750.000.000 15.037.241.182
Cộng 22.750.000.000 40.150.718.120
Tại 31/12/2020 (VND) Tại 01/01/2020 (VND)
Giá gốc Giá trị hợp lý Dự phòng
b. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
- Trái phiếu NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Chợ Lớn (4) 3.000.000.000 3.000.000.000
- Trái phiếu NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Bắc HCM (4) 2.000.000.000 2.000.000.000
Cộng 5.000.000.000 5.000.000.000

(1) Khoản đầu tư vào Công ty CP Xây dựng Thuận Hưng với 1.600.000 cổ phần, tỷ lệ lợi ích và quyền biểu quyết là 40%. Công ty xác định giá trị ghi số theo phương pháp vốn chù sở hữu căn cứ vào Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020 đã được kiểm toán của Công ty CP Xây dựng Thuận Hưng, sau khi đã loại trừ lợi ích cổ đông không kiểm soát và lãi giao dịch mua rẻ trong Lợi nhuận chưa phân phối trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất của Công ty này.

82


83

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

19. CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN (TIẾP)

(2) Ngày 05/03/2020, Công ty đã bán toàn bộ cổ phần tại Công ty CP Quản lý Việt Hưng cho Ông Võ Nguyễn Như Nguyện với giá chuyển nhượng là 2.000.000.000 đồng. Việc thoái vốn đã được Hội đồng Quản trị thông qua theo Nghị quyết số 02/2020/NQ-VPH ngày 05/03/2020.

(3) Ngày 09/03/2020, Công ty CP Thương mại Dịch vụ Du lịch C.T.C đã đầu tư vào Công ty Cổ phần Tấn Lực thông qua nhận chuyển nhượng cổ phần của 2 cổ đông là ông Võ Anh Tuấn và ông Võ Nguyễn Như Nguyện, tổng số cổ phần nhận chuyển nhượng là 1.475.000 cổ phần với giá trị là 14.750.000.000 đồng, tương ứng với tỷ lệ sở hữu 29,5% và tỷ lệ biểu quyết 29,5%. Theo đó, tỷ lệ sở hữu và tỷ lệ biểu quyết của Công ty mẹ tại Công ty Cổ phần Tấn Lực là 29,44% và 29,5%.

(4) Các trái phiếu này đã được cầm cố để đảm bảo cho khoản vay của Công ty Cổ phần Bất động sản Nhà Bè tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - CN Nam Sài Gòn. Thông tin chi tiết trái phiếu như sau:

Mệnh giá VND/TrP Số lượng TrP Ngày phát hành Kỳ hạn Lãi suất
- Trái phiếu NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Chợ Lớn 1.000.000 3.000 24/09/2019 7 năm lãi suất tham chiếu + 1,2%
- Trái phiếu NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Bắc HCM 1.000.000 2.000 24/09/2019 7 năm lãi suất tham chiếu + 1,2%

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

20. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

Tại 31/12/2020 Tại 01/01/2020
VND VND
Ngắn hạn 58.087.876 536.949.876
- Công cụ, dụng cụ 16.087.876 20.874.876
- Chi phí thuê bãi đậu xe 42.000.000 504.000.000
- Chi phí khác - 12.075.000
Dài hạn 11.918.451.693 -
- Phí môi giới bản nền 7.867.929.092 -
- Chiết khấu thanh toán bản nền 4.010.371.086 -
- Công cụ, dụng cụ 12.151.515 -
- Chi phí khác 28.000.000 -
Cộng 11.976.539.569 536.949.876

21. TÀI SẢN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HOÃN LẠI

Tại 31/12/2020 Tại 01/01/2020
VND VND
Tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại liên quan đến khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ 8.424.969.415 8.424.969.415
Cộng 8.424.969.415 8.424.969.415

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là 20%.

Tình hình biến động tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại Năm 2020 Năm 2019
VND VND
Số dư đầu năm 8.424.969.415 8.657.718.343
Tăng trong năm - -
Ghi nhận vào kết quả kinh doanh trong năm - (232.748.928)
Số dư cuối năm 8.424.969.415 8.424.969.415

84


THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

22. LỢI THẾ THƯƠNG MẠI

| | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- |
| Số đầu năm | 175.727.267.411 | 197.693.175.837 |
| - Tăng trong năm | - | - |
| - Phân bổ lợi thế thương mại | (21.965.908.426) | (21.965.908.426) |
| Số cuối năm | 153.761.358.985 | 175.727.267.411 |

23. PHẢI TRẢ NGƯỜI BẢN

Tại 31/12/2020 Tại 01/01/2020
Giá trị Số có khả năng
trả nợ Giá trị Số có khả năng
trả nợ
VND VND VND VND
Các khoản phải trả người bán ngắn hạn 2.379.667.745 2.379.667.745 3.797.525.962 3.797.525.962
- Ông bà Hồ Văn Xuân và Phạm Thị Hoa 605.000.000 605.000.000 605.000.000 605.000.000
- Ông bà Lê Văn Nhiều và Võ Thị Còn 550.000.000 550.000.000 550.000.000 550.000.000
- Ông bà Phạm Văn Nghiệp và Võ Thị Hết 550.000.000 550.000.000 550.000.000 550.000.000
- Công ty Cổ phần Kim Cương Xanh - - 1.353.495.000 1.353.495.000
- Phải trả người bán khác 674.667.745 674.667.745 739.030.962 739.030.962
Các khoản phải trả người bán dài hạn - - - -
Phải trả người bán là các bên liên quan 17.938.000 17.938.000 17.938.000 17.938.000
- Cty Cổ Phần Bất Động Sản Sài Gòn Mới 17.938.000 17.938.000 17.938.000 17.938.000

85


THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

24. NGƯỜI MUA TRẢ TIỀN TRƯỚC NGẮN HẠN

Tại 31/12/2020 Tại 01/01/2020
VND VND
Khách mua nền Nhơn Đức 917.133.037 1.453.405.283
Khách mua nền Phú Mỹ 7.766.363.644 8.311.818.190
Khách mua nền Phú Thuận 5.363.636.369 5.636.363.642
Khách mua nền Phú Xuân 98.006.727.368 91.954.545.544
Khách mua nền Phú Xuân 2 9.818.181.828 9.636.363.646
Khách mua dự án khu dân cư Phường Long Trường, Quận 9 218.097.336.341 -
Khách mua dự án Hoàng Quốc Việt 2.140.272.840 -
Khách hàng khác 3.060.869.645 119.647.700
Cộng 345.170.521.072 117.112.144.005

25. THUỆ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

Tại 01/01/2020 Số phải nộp trong năm Số đã thực nộp trong năm Tại 31/12/2020
VND VND VND VND
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
- Thuế giá trị gia tăng phải nộp 566.094.483 33.080.908.501 17.059.946.179 16.587.056.805
- Thuế thu nhập doanh nghiệp 6.953.373.027 11.781.793.494 7.112.121.017 11.623.045.504
- Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp - 2.131.052.548 1.577.718.749 553.333.799
- Thuế thu nhập cá nhân 359.676.318 2.729.847.488 2.626.724.892 462.798.914
- Các khoản lệ phí, phạt thuế 2.803.481.439 1.128.815.696 822.231.873 3.110.065.262
- Thuế nhà đất, tiền thuê đất - 23.934.227 23.934.227 -
Cộng 10.682.625.267 50.876.351.954 29.222.676.937 32.336.300.284

86


THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)

26. CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGẮN HẠN

| | Tại 31/12/2020
VND | Tại 01/01/2020
VND |
| --- | --- | --- |
| Chi phí dự án phải trả | 56.125.274.136 | 57.055.646.008 |
| - Chi phí phải trả dự án Nhơn Đức | 18.386.973.662 | 17.326.206.186 |
| - Chi phí phải trả dự án dân cư Phú Xuân 2 | 25.321.810.128 | 25.321.810.128 |
| - Chi phí phải trả dự án dân cư Phú Mỹ | 5.430.339.517 | 5.430.339.517 |
| - Chi phí phải trả dự án dân cư Phú Xuân | 6.522.507.182 | 6.522.507.182 |
| - Chi phí phải trả dự án dân cư P. Long Trường Quận 9 | - | 1.109.041.096 |
| - Chi phí phải trả dự án khác | 463.643.647 | 1.345.741.899 |
| Chi phí lãi vay, lãi phạt chậm thanh toán | 3.306.540.865 | 5.714.113.738 |
| - Công ty CP Xây dựng Thuận Hưng | 1.488.180.833 | 4.227.121.396 |
| - Công ty CP Quản lý Việt Hưng | 901.481.944 | 531.607.222 |
| - Ông Trần Ngọc Nam | 245.614.035 | 245.614.035 |
| - Công ty CP Tấn Lực | 199.473.334 | - |
| - Chi phí lãi vay phải trả khác | 471.790.719 | 709.771.085 |
| Chi phí phải trả khác | 270.000.000 | 252.129.091 |
| Cộng | 59.701.815.001 | 63.021.888.837 |

27. PHẢI TRẢ KHÁC

| | Tại 31/12/2020
VND | Tại 01/01/2020
VND |
| --- | --- | --- |
| Ngân hạn | 165.572.148.478 | 280.580.137.865 |
| - Kinh phí công đoàn | 35.499.000 | 47.781.500 |
| - Bảo hiểm xã hội, BHYT, BH thất nghiệp | 1.490.000 | 3.220.953 |
| - Phải trả tiền mượn | 25.900.000.000 | 3.200.000.000 |
| + Cty CP Xây dựng Thuận Hưng | 20.000.000.000 | - |
| + Cty CP Quản lý Việt Hưng | - | 3.200.000.000 |
| + Bà Võ Thúy Anh | 5.900.000.000 | - |
| + Cty Cổ Phần Bất Động Sản Sài Gòn Mới | 5.950.000.000 | - |
| - Tiền đặt chỗ mua nền dự án khu dân cư Long Trường | - | 4.100.000.000 |
| - Quỹ học bổng giáo dục Mekong | 474.230.650 | 1.531.730.650 |
| - Phải trả, phải nộp khác | 818.425.731 | 1.788.031.225 |
| - Nhận ký quỹ ký cược ngắn hạn | 132.392.503.097 | 269.909.373.537 |
| + Công ty Cổ phần An Gia Phú Thịnh | 131.277.003.097 | 268.678.873.537 |
| + Các đối tượng khác | 1.115.500.000 | 1.230.500.000 |
| Dài hạn | - | - |
| Số nợ quá hạn chưa thanh toán | - | - |
| Cộng | 165.572.148.478 | 280.580.137.865 |

87


THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

  1. VAY VÀ NỢ THUỆ TÀI CHÍNH
Tại 31/12/2020 Trong năm Tại 01/01/2020
Giá trị VND Số có khả năng trả nợ (VND) Tăng VND Giảm VND Giá trị VND Số có khả năng trả nợ (VND)
Vay ngắn hạn 434.974.000.000 434.974.000.000 374.220.511.077 213.280.915.212 274.034.404.135 274.034.404.135
a. Vay ngắn hạn ngân hàng 196.100.000.000 196.100.000.000 89.256.895.865 45.500.000.000 152.343.104.135 152.343.104.135
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - CN Chợ Lớn (1) 120.000.000.000 120.000.000.000 33.156.895.865 10.500.000.000 97.343.104.135 97.343.104.135
- NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - CN Nam Sài Gòn (2) 47.100.000.000 47.100.000.000 47.100.000.000 - - -
- Vay dài hạn đến hạn trả - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - CN Chợ Lớn (3) 29.000.000.000 29.000.000.000 9.000.000.000 35.000.000.000 55.000.000.000 55.000.000.000
b. Vay ngắn hạn tổ chức (4) 84.048.000.000 84.048.000.000 153.285.000.000 133.030.000.000 63.793.000.000 63.793.000.000
- Công ty Cổ phần Xây dựng Thuận Hưng 37.170.000.000 37.170.000.000 81.950.000.000 61.680.000.000 16.900.000.000 16.900.000.000
- Công ty CP Tấn Lực 8.135.000.000 8.135.000.000 8.135.000.000 - - -
- Công ty CP Quản lý Việt Hưng 38.743.000.000 38.743.000.000 63.200.000.000 71.350.000.000 46.893.000.000 46.893.000.000
c. Vay ngắn hạn cá nhân (5) 154.826.000.000 154.826.000.000 131.678.615.212 34.750.915.212 57.898.300.000 57.898.300.000
- Bá Phan Tiết Hồng Hà 34.474.000.000 34.474.000.000 41.480.000.000 7.906.000.000 900.000.000 900.000.000
- Ông Trần Ngọc Nam 40.000.000.000 40.000.000.000 - - 40.000.000.000 40.000.000.000
- Bá Trương Thị Ngọc Lãnh 9.700.000.000 9.700.000.000 10.000.000.000 300.000.000 - -
- Ông Nguyễn Tấn Bến 5.000.000.000 5.000.000.000 - - 5.000.000.000 5.000.000.000
- Bá Hoàng Thị Thu Thúy 6.746.000.000 6.746.000.000 14.291.615.212 8.220.615.212 675.000.000 675.000.000
- Ông Vũ Ngọc Nam 17.000.000.000 17.000.000.000 17.000.000.000 - - -
- Ông Trương Thanh Tâm 32.000.000.000 32.000.000.000 32.000.000.000 - - -
- Các cá nhân khác 9.906.000.000 9.906.000.000 16.907.000.000 18.324.300.000 11.323.300.000 11.323.300.000
Vay dài hạn - - - 9.000.000.000 9.000.000.000 9.000.000.000
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - CN Chợ Lớn (3) - - - 9.000.000.000 9.000.000.000 9.000.000.000
Cộng 434.974.000.000 434.974.000.000 374.220.511.077 222.280.915.212 283.034.404.135 283.034.404.135

89

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

28. VAY VÀ NỢ THUỂ TÀI CHÍNH (TIẾP)

(1) Khoản vay theo hợp đồng tín dụng Số 6220-LAV-201900966/HĐTD, hạn mức 120.000.000.000 đồng. Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động. Lãi suất: 8,5% và được điều chỉnh cụ thể theo từng Giấy nhận nợ. Kỳ hạn trả nợ: 12 tháng theo từng giấy nhận nợ. Tài sản thế chấp: Quyền sử dụng đất theo Hợp đồng thế chấp Số 6220-LCL-201800482, Số 6220-LCL-201901045, Số 6220-LCL_201901049, Số 6220-LCL-201901038, Số 6220-LCL-201901052.

(2) Hợp đồng vay số 6160-LAV-202000814/HĐTD ngày 13/08/2020 và Phụ lục hợp đồng số 01,02 kèm theo với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Nam Sài Gòn: hạn mức 50 tỷ đồng, lãi suất vay 8%/năm, thời hạn cho vay là không quá 11 tháng theo từng giấy nhận nợ. Tài sản đảm bảo là Quyền sử dụng đất theo tờ bản đồ số 23, 25 tại xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè. Mục đích sử dụng vốn vay: bổ sung vốn lưu động.

1.4.

(3) Hợp đồng vay số 6220-LAV-201900479/HĐTD ký ngày 18/06/2019 với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Chợ Lớn, số tiền vay tối đa là 49.000.000.000 tỷ, lãi suất 10%/năm, thời hạn cho vay là 24 tháng kể từ ngày giải ngân với tài sản đảm bảo là dự án khu dân cư phường Long Trường, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh nhằm bổ sung vốn lưu động thi công thực hiện dự án trên.

(4) Các khoản vay tổ chức là các bên liên quan để bổ sung vốn lưu động, không có tài sản đảm bảo. Thông tin chi tiết như sau:

1.5.

STT Bên cho vay (tổ chức) Số hợp đồng Ngày vay Hạn mức Lãi suất/năm Kỳ hạn
1 Công ty Cổ phần Xây dựng Thuận Hưng 06/HĐVV/2019 26/06/2019 45.000.000.000 9,00% 12 tháng
01/HĐVV/TH-2020 02/11/2020 30.000.000.000 6,00% 12 tháng
2 Công ty CP Quản lý Việt Hưng 08/HĐVV/2019 19/11/2019 50.000.000.000 10,00% 12 tháng
3 Công ty CP Tấn Lực 01/HĐCV/2020-TL 18/03/2020 8.135.000.000 6,00% 12 tháng

(5) Các khoản vay cá nhân không có tài sản đảm bảo, mục đích để bổ sung vốn lưu động, riêng khoản vay Ông Trần Ngọc Nam để thực hiện đầu tư dự án Khu dân cư Nhơn Đức mở rộng. Thông tin chi tiết các khoản vay cá nhân như sau:


90

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

STT Bên cho vay (cá nhân) Số hợp đồng Ngày vay Hạn mức Lãi suất/năm Kỳ hạn
1 Bà Phạm Nguyễn Anh Thư 04/HDVV/2019 & PL 01, 02 06/03/2019 2.000.000.000 12,00% 12 tháng
2 Bà Trần Thị Thu Tiên 13/HDVV/2018 13/11/2018 500.000.000 12,00% 12 tháng
3 Bà Hoàng Thị Thu Thúy 15/HDVV/2020 31/12/2020 8.000.000.000 12,00% 12 tháng
16/HDVV/2020 31/12/2020 8.000.000.000 12,00% 12 tháng

28. VAY VÀ NỢ THUÊ TÀI CHÍNH (TIẾP)

STT Bên cho vay (cá nhân) (tiếp) Số hợp đồng Ngày vay Hạn mức Lãi suất/năm Kỳ hạn
4 Bà Lê Thị Ngọc Lan 08/HDVV/2020 30/06/2020 1.000.000.000 12,00% 12 tháng
5 Bà Võ Thị Hồng Phước 12/HDVV/2020 08/12/2020 300.000.000 12,00% 12 tháng
6 Bà Phan Tiết Hồng Hà 07/HDVV/2018 23/07/2018 900.000.000 12,00% 12 tháng
07/HDVV/2020 10/06/2020 30.000.000.000 12,00% 12 tháng
11/HDVV/2020 07/12/2020 3.480.000.000 12,00% 12 tháng
02/HDVV/2020-CTC 22/05/2020 8.000.000.000 12,50% 12 tháng
7 Ông Nguyễn Tấn Bền 03/HDVV/2019 05/03/2019 5.000.000.000 12,00% 12 tháng
8 Bà Phạm Thị Ngọc Thúy 09/HDVV/2015 07/12/2015 1.500.000.000 12,00% 12 tháng
9 Ông Trần Ngọc Nam 10/HDVV/2015 18/12/2015 70.000.000.000 15,00% 12 tháng
10 Bà Trương Thị Ngọc Lành 06/HDVV/2020 30/03/2020 10.000.000.000 12,00% 12 tháng
11 Bà Chế Thị Lưu 13/HDVV/2020 31/12/2020 3.000.000.000 12,00% 12 tháng
12 Ông Nguyễn Đức Hiếu 10/HDVV/2020 02/11/2020 1.000.000.000 12,00% 12 tháng
13 Ông Võ Thanh Tùng 14/HDVV/2020 31/12/2020 2.000.000.000 12,00% 12 tháng
14 Ông Vũ Ngọc Nam 01/HDVV/2020-CTC 12/05/2020 17.000.000.000 10,00% 12 tháng
15 Ông Trương Thanh Tâm 01/HDVV-AH/2020 01/10/2020 32.000.000.000 12,00% 12 tháng

91

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

29. QUỸ KHEN THƯỞNG PHÚC LỢI

Năm 2020 Năm 2019
VND VND
Số đầu năm 10.181.797.568 10.361.862.857
- Tăng trong năm 678.648.827 1.011.339.711
- Chi quỹ trong năm (356.170.759) (1.191.405.000)
Số cuối năm 10.504.275.636 10.181.797.568

30. VỐN CHỦ SỞ HỮU

30.1 BẢNG ĐỐI CHIỀU BIÊN ĐỘNG CỦA VỐN CHỦ SỞ HỮU

  • Tăng vốn công ty con của cổ đông không kiểm soát
  • 3.540.000.000
  • 3.540.000.000

Tại 31/12/2020
953.578.000.000
1.002.264.126
77.437.703.591
7.074.732.064
1.039.092.699.781

(*) Công ty trích Quỹ khen thưởng phúc lợi theo tỷ lệ 2% lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020 theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2020 số 05/2020/NQ-VPH ngày 07/05/2020.


THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)

  1. VÒN CHỦ SỞ HỮU (TIẾP)

30.2 CHI TIẾT VỐN ĐẦU TƯ CỦA CHỦ SỞ HỮU

Chủ sở hữu Tại 30/06/2020 Tại 01/01/2020
Tỷ lệ Giá trị (VND) Tỷ lệ Giá trị (VND)
Ông Võ Anh Tuấn 11,01% 105.034.630.000 11,01% 105.034.630.000
PYN ELITE FUND (NON-UCITS) 10,72% 102.213.560.000 10,72% 102.213.560.000
Bà Phan Tiết Hồng Minh 6,94% 66.191.380.000 6,94% 66.191.380.000
Ông Võ Nguyễn Như Nguyện 5,14% 48.969.810.000 5,14% 48.969.810.000
Bà Võ Phan Hồng Ngọc 5,09% 48.556.560.000 5,09% 48.556.560.000
Ông Võ Phan Khôi Nguyên 5,09% 48.556.560.000 5,09% 48.556.560.000
Các cổ đông khác 56,01% 534.055.500.000 56,01% 534.055.500.000
Cộng 100% 953.578.000.000 100% 953.578.000.000

30.3 CÁC GIAO DỊCH VỀ VỐN VỚI CÁC CHỦ SỞ HỮU VÀ PHÂN PHỐI CỔ TỨC, LỢI NHUẬN

Năm 2020
VND Năm 2019
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Vốn góp đầu năm 953.578.000.000 768.787.220.000
- Vốn góp tăng trong năm - 184.790.780.000
- Vốn góp giảm trong năm - -
- Vốn góp cuối năm 953.578.000.000 953.578.000.000
Cổ tức đã chia bằng tiền - 60.682.650.700
Cổ tức đã chia bằng cổ phiếu - 92.247.270.000

30.4 CỔ PHIẾU

Tại 31/12/2020 Tại 01/01/2020
Cổ phiếu Cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành 95.357.800 95.357.800
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng 95.357.800 95.357.800
+ Cổ phiếu thưởng 95.357.800 95.357.800
+ Cổ phiếu ưu đãi - -
Số lượng cổ phiếu được mua lại - -
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành 95.357.800 95.357.800
+ Cổ phiếu thưởng 95.357.800 95.357.800
+ Cổ phiếu ưu đãi - -
Mệnh giá cổ phiếu (VND/Cổ phiếu) 10.000 10.000

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)

31. DOANH THU VÀ CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU

| | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- |
| | | |
| a. Tổng Doanh thu | 277.704.709.229 | 162.544.456.658 |
| - Doanh thu bán thành phẩm | 1.623.289.000 | 1.137.219.000 |
| - Doanh thu bán bất động sản | 242.331.830.140 | 124.960.011.975 |
| - Doanh thu cung cấp dịch vụ | 7.546.308.723 | 6.149.561.590 |
| - Doanh thu hoạt động xây dựng | 26.203.281.366 | 30.297.664.093 |
| b. Doanh thu với các bên liên quan | 960.137.934 | 88.909.091 |
| - Công ty Cổ phần Xây dựng Thuận Hưng | 960.137.934 | 88.909.091 |
| c. Các khoản giảm trừ doanh thu | 9.078.156.889 | - |
| - Hàng bán bị trả lại | 9.078.156.889 | - |

32. GIÁ VỐN HÀNG BẢN

| | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- |
| | | |
| Giá vốn bán thành phẩm | 1.292.277.493 | 823.499.094 |
| Giá vốn bán bất động sản | 128.901.931.322 | 35.613.488.183 |
| Giá vốn cung cấp dịch vụ | 4.048.680.816 | 4.196.936.146 |
| Giá vốn hoạt động xây dựng | 26.203.281.364 | 30.297.664.093 |
| Cộng | 160.446.170.995 | 70.931.587.516 |

33. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

| | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- |
| | | |
| Lãi tiền gửi | 33.502.581 | 591.006.395 |
| Lãi cho vay | 1.701.091.800 | - |
| Lãi trái phiếu | 392.199.391 | 110.444.444 |
| Doanh thu tài chính khác | - | 540.505.359 |
| Cộng | 2.126.793.772 | 1.241.956.198 |


THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)

34. CHI PHÍ TÀI CHÍNH

| | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- |
| Chi phí lãi vay | 26.678.837.882 | 9.432.975.395 |
| Chiết khấu thanh toán | 1.195.768.000 | - |
| Lỗ thanh lý đầu tư | 218.286.023 | - |
| Lỗ thanh lý chứng khoán kinh doanh | 129.839 | - |
| Hoàn nhập dự phòng đầu tư | (64.339) | (107.863.380) |
| Chi phí tài chính khác | - | 413.732.810 |
| Cộng | 28.092.957.405 | 9.738.844.825 |

35. CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

| | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 56.360.388.143 | 58.140.454.518 |
| - Chi phí nhân viên quản lý | 19.835.224.254 | 20.550.924.516 |
| - Chi phí công cụ, đồ dùng văn phòng | 1.040.789.189 | 1.052.491.789 |
| - Chi phí khấu hao TSCĐ | 4.141.946.141 | 4.067.021.931 |
| - Thuế, phí và lệ phí | 15.933.320 | 16.108.000 |
| - Chi phí phân bổ lợi thế thương mại | 21.965.908.426 | 21.965.908.426 |
| - Chi phí dịch vụ mua ngoài | 4.342.876.385 | 6.191.901.340 |
| - Chi phí bằng tiền khác | 5.017.710.428 | 4.296.098.516 |
| Chi phí bán hàng | 654.718.269 | 75.945.272 |
| - Chi phí hoa hồng môi giới | 654.718.269 | - |
| - Chi phí dịch vụ mua ngoài | - | 75.945.272 |

36. THU NHẬP KHÁC

| | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- |
| Lãi thanh lý hợp đồng mua QSD đất | - | 14.913.882.943 |
| Tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng | 1.969.356.600 | 3.023.045.000 |
| Lãi thanh lý tài sản cố định | 18.181.818 | - |
| Lãi giao dịch mua rẻ | - | 94.325.119 |
| Thu nhập khác | 282.175.135 | 10.712.450.180 |
| Cộng | 2.269.713.553 | 28.743.703.242 |

94


THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)

37. CHI PHÍ KHÁC

| | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- |
| | | |
| Tiền phạt vi phạm hành chính | 306.583.823 | - |
| Tiền phạt thanh lý hợp đồng | 1.770.200.000 | - |
| Tiền phạt thuế, chậm nộp thuế | 771.113.594 | 2.357.605.302 |
| Chi phí khác | 1.680.000 | 355.061.149 |
| Cộng | 2.849.577.417 | 2.712.666.451 |

38. CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH

| | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- |
| | | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 25.428.870.814 | 51.102.297.305 |
| Điều chỉnh lợi nhuận kế toán trước thuế | 34.246.101.375 | 30.703.393.666 |
| - Các khoản điều chỉnh tăng lợi nhuận tính thuế | 35.065.775.662 | 31.759.465.207 |
| + Chi phí không được trừ | 9.691.244.113 | 9.793.556.781 |
| + Chi phí lãi vay theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP | 3.190.337.100 | - |
| + Lỗ thanh lý công ty liên kết | 218.286.023 | - |
| + Chi phí phân bổ lợi thế thương mại | 21.965.908.426 | 21.965.908.426 |
| - Các khoản điều chỉnh giảm lợi nhuận tính thuế | 819.674.287 | 1.056.071.541 |
| + Phần lãi trong công ty liên kết | 809.623.378 | 171.679.789 |
| + Lỗ tại công ty con | - | (216.075.346) |
| + Lợi nhuận hợp nhất không tính thuế | - | 526.967.098 |
| + Điều chỉnh giảm khác | 10.050.909 | 573.500.000 |
| Chuyển lỗ | (79.943.816) | - |
| Tổng thu nhập tính thuế trong năm | 59.595.028.373 | 81.805.690.971 |
| Thu nhập tính thuế với thuế suất 20% | 59.094.977.051 | 80.695.149.518 |
| Thu nhập tính thuế với thuế suất 10% | 500.051.322 | 1.110.541.453 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | 11.869.000.543 | 16.250.084.048 |
| Thuế TNDN được giảm 30% theo Nghị định 114/2020/NĐ-CP | (87.207.049) | - |
| Cộng thuế TNDN hiện hành | 11.781.793.494 | 16.250.084.048 |

95


THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)

39. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YẾU TỐ

| | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- |
| | | |
| Chi phí nguyên vật liệu | 29.896.535.937 | 11.277.073.160 |
| Chi phí nhân công | 21.442.669.806 | 22.959.550.757 |
| Chi phí khấu hao tài sản cố định | 5.845.986.519 | 5.706.726.772 |
| Thuế, phí và lệ phí | 23.194.715 | 88.310.174 |
| Chi phí nhận chuyển nhượng Quyền sử dụng đất và các chi phí liên quan | 274.028.765.853 | - |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 8.859.847.034 | 9.694.897.225 |
| Chi phí bằng tiền khác | 3.410.669.267 | 6.055.962.039 |
| Cộng | 343.507.669.131 | 55.782.520.127 |

40. LÃI CƠ BẢN TRÊN CỔ PHIẾU

Năm 2020 Năm 2019
Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông (VND) (1) 13.643.792.677 34.614.096.451
Sổ trích quỹ khen thưởng, phúc lợi (VND) (678.648.827) (1.011.339.711)
Sổ bình quân gia quyền của cổ phiếu đang lưu hành trong kỳ (CP) (2) 95.357.800 95.357.800
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/CP) 136 352

(1) Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông năm 2019 đã được điều chỉnh hồi tổ như được nêu tại mục 45 của Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.

(2) Trong năm 2019, Công ty đã phát hành cổ phiếu để trả thù lao Hội đồng Quản trị, Trưởng Ban Kiểm soát và 02 đợt phát hành cổ phiếu để trả cổ tức cho cổ đông hiện hữu từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, với tổng số lượng cổ phiếu tăng thêm là 18.479.078 cổ phiếu, nâng tổng số lượng cổ phiếu đang lưu hành lên 95.357.800 cổ phiếu. Số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành tăng lên mà không có sự gia tăng nguồn vốn, nên theo quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 30, Công ty đã điều chỉnh hồi tổ Sổ bình quân gia quyền của cổ phiếu đang lưu hành cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2019 khi so sánh với số liệu năm nay.

41. LÃI SUY GIÁM TRÊN CỔ PHIẾU

Công ty không có các cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm nên lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng lãi cơ bản trên cổ phiếu.

96


THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

42. BÁO CÁO BỘ PHẬN

Báo cáo bộ phận chính yếu theo lĩnh vực kinh doanh:

| Năm 2020 | Kinh doanh
bất động sản | Hoạt động
xây dựng | Hoạt động bán
thành phẩm và
cung cấp dịch vụ | Cộng |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| | VND | VND | VND | VND |
| Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ | 233.253.673.251 | 26.203.281.366 | 9.169.597.723 | 268.626.552.340 |
| Giá vốn bộ phận | (128.901.931.322) | (26.203.281.364) | (5.340.958.309) | (160.446.170.995) |
| Kết quả kinh doanh theo bộ phận | 104.351.741.929 | 2 | 3.828.639.414 | 108.180.381.345 |
| Các chi phí không phân bổ theo bộ phận | | | | (57.015.106.412) |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | | | | 51.165.274.933 |
| Doanh thu hoạt động tài chính | | | | 2.126.793.772 |
| Chi phí tài chính | | | | (28.092.957.405) |
| Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | | | | 809.623.378 |
| Thu nhập khác | | | | 2.269.713.553 |
| Chi phí khác | | | | (2.849.577.417) |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | | | | (11.781.793.494) |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | | | | 13.647.077.320 |
| Tổng Tài sản | | | | 2.090.252.595.997 |
| Tổng Nợ phải trả | | | | 1.051.159.896.216 |

97


98

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

42. BÁO CÁO BỘ PHẬN (TIẾP)

| Năm 2019 | Kinh doanh
bất động sản | Hoạt động
xây dựng | Hoạt động bán
thành phẩm và
cung cấp dịch vụ | Cộng |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| | VND | VND | VND | VND |
| Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ | 124.960.011.975 | 30.297.664.093 | 7.286.780.590 | 162.544.456.658 |
| Giá vốn bộ phận | (35.613.488.183) | (30.297.664.093) | (5.020.435.240) | (70.931.587.516) |
| Kết quả kinh doanh theo bộ phận | 89.346.523.792 | - | 2.266.345.350 | 91.612.869.142 |
| Các chi phí không phân bổ theo bộ phận | | | | (58.216.399.790) |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | | | | 33.396.469.352 |
| Doanh thu hoạt động tài chính | | | | 1.241.956.198 |
| Chi phí tài chính | | | | (9.738.844.825) |
| Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | | | | 171.679.789 |
| Thu nhập khác | | | | 28.743.703.242 |
| Chi phí khác | | | | (2.712.666.451) |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | | | | (16.250.084.048) |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | | | | (232.748.928) |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | | | | 34.619.464.329 |
| Tổng Tài sản | | | | 1.791.563.185.149 |
| Tổng Nợ phải trả | | | | 768.978.913.861 |


THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)

43. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN

Bên liên quan Mối quan hệ
Công ty CP Xây dựng Thuận Hưng Công ty liên kết
Công ty CP Tấn Lực Công ty liên kết
Công ty Cổ Phần Bất Động Sàn Sài Gòn Mới Cty liên quan thành viên quản lý chủ chốt
Ông Võ Anh Tuấn Nhân sự quản lý chủ chốt
Ông Trương Thành Nhân Nhân sự quản lý chủ chốt
Ông Võ Nguyễn Như Nguyện Nhân sự quản lý chủ chốt
Bà Nguyễn Thị Hương Thảo Nhân sự quản lý chủ chốt
Bà Hoàng Thị Thu Thủy Nhân sự quản lý chủ chốt
Bà Phan Tiết Hồng Hà Cá nhân liên quan thành viên quản lý chủ chốt

Trong năm, các giao dịch và số dư của Công ty với các bên liên quan cụ thể như sau:

Giao dịch với các bên liên quan Năm 2020 Năm 2019
VND VND
1. Cty CP Xây dựng Thuận Hưng
- Cung ứng dịch vụ 960.137.934 136.909.091
- Mua dịch vụ 64.664.072.525 4.021.565.449
- Thanh toán dịch vụ 10.159.908.800 -
- Trả trước tiền mua dịch vụ - 49.000.000.000
- Thu hoàn trả tiền dịch vụ đã ứng 350.289.905 -
- Lãi tiền đi vay 2.115.789.166 7.008.454.730
- Mượn tiền 20.000.000.000 46.520.000.000
- Trả tiền mượn - 10.000.000.000
- Vay tiền 81.950.000.000 26.000.000.000
- Trả tiền gốc vay 61.680.000.000 -
- Trả tiền lãi vay 4.854.729.729 -
- Thu hộ và chi hộ 19.968.000 -
2. Công ty CP Tấn Lực
- Vay tiền 8.135.000.000 -
- Lãi tiền đi vay 391.835.834 -
- Trả tiền lãi vay 192.362.500 -
3. Cty CP Bất động sản Sài Gòn Mới
- Mượn tiền 950.000.000 -
- Cho mượn tiền 50.000.000 200.000.000
- Thu lại tiền cho mượn 50.000.000 1.790.000.000

99


THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)

43. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN (TIẾP)

| Giao dịch với các bên liên quan (tiếp) | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- |
| 4. Ông Võ Anh Tuấn | | |
| - Nhận tiền chuyển nhượng khoản đầu tư | 12.500.000.000 | - |
| - Mượn tiền | - | 10.482.820.000 |
| - Trả lại tiền mượn | - | 10.482.820.000 |
| 5. Ông Võ Nguyễn Như Nguyện | | |
| - Tạm ứng | 900.000.000 | 38.208.438.000 |
| - Hoàn tạm ứng | 15.034.468.000 | 44.397.270.000 |
| - Cho mượn tiền | 8.000.000.000 | 1.300.000.000 |
| - Cung cấp dịch vụ | - | 912.691.818 |
| - Thu lại tiền mượn | 8.000.000.000 | 1.200.000.000 |
| - Trả trước tiền đặt cọc chuyển quyền sử dụng đất | 20.849.400.000 | - |
| - Chuyển nhượng khoản đầu tư | 2.000.000.000 | - |
| - Nhận tiền chuyển nhượng khoản đầu tư | 4.250.000.000 | - |
| - Thu tiền mua cổ phần | 1.750.000.000 | 600.000.000 |
| 6. Bà Nguyễn Thị Hương Thảo | | |
| - Thu tiền bán hàng | 153.656.800 | - |
| - Cho mượn tiền | 6.960.000.000 | - |
| - Thu lại tiền mượn | 6.960.000.000 | - |
| - Hoàn tạm ứng | 17.468.800.000 | 66.217.731.642 |
| - Chi tiền đặt cọc | 2.259.330.000 | 49.200.000.000 |
| - Thu lại tiền đặc cọc | 64.200.000.000 | - |
| - Thu tiền mua cổ phần | 1.750.000.000 | - |
| 7. Bà Hoàng Thị Thu Thủy | | |
| - Vay tiền | 14.291.615.212 | 3.445.000.000 |
| - Trả tiền gốc vay | 8.220.615.212 | 4.475.000.000 |
| - Lãi tiền đi vay | 386.151.702 | 238.560.726 |
| - Trả tiền lãi vay | 438.483.813 | 238.560.726 |
| 8. Bà Phan Tiết Hồng Hà | | |
| - Vay tiền | 41.480.000.000 | - |
| - Trả tiền gốc vay | 7.906.000.000 | - |
| - Lãi tiền đi vay | 2.626.406.087 | - |
| - Trả tiền lãi vay | 2.577.130.805 | - |
| 9. Ông Trương Thành Nhân | | |
| - Hoàn tạm ứng | - | 1.707.582.264 |
| - Cho mượn tiền | - | 600.000.000 |
| - Thu tiền mua cổ phần | - | 600.000.000 |


THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)

43. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN (TIẾP)

| Số dự với các bên liên quan | Tại 31/12/2020
VND | Tại 01/01/2020
VND |
| --- | --- | --- |
| 1. Cty CP Xây dựng Thuận Hưng | | |
| - Ứng trước tiền hàng | 14.495.836.275 | 69.350.289.905 |
| - Lãi vay phải trả | 1.488.180.833 | 4.227.121.396 |
| - Phải trả tiền mượn | 20.000.000.000 | - |
| - Phải trả tiền vay | 37.170.000.000 | 16.900.000.000 |
| - Phải thu tiền hàng | 976.951.727 | 52.800.000 |
| - Nhận ứng trước tiền mua hàng | 3.000.000.000 | - |
| 2. Công ty CP Tấn Lực | | |
| - Lãi vay phải trả | 199.473.334 | - |
| - Phải trả tiền vay | 8.135.000.000 | - |
| - Phải thu khác | - | 5.056.448 |
| 3. Công ty CP Bất động sản Sài Gòn Mới | | |
| - Phải trả tiền hàng | 17.938.000 | 17.938.000 |
| - Phải trả tiền mượn | 5.950.000.000 | - |
| 4. Ông Võ Nguyễn Như Nguyện | | |
| - Phải thu tiền hàng | 1.765.267.000 | 1.765.267.000 |
| - Tạm ứng | 24.234.374.620 | 38.368.842.620 |
| - Trả trước tiền mua hàng | 20.849.400.000 | - |
| 5. Bà Nguyễn Thị Hương Thảo | | |
| - Phải thu tiền hàng | 76.835.300 | 230.492.100 |
| - Tạm ứng | 34.237.675.000 | 51.706.475.000 |
| - Tiền đặt cọc mua quyền sử dụng đất | 76.526.540.000 | 64.200.000.000 |
| 6. Bà Hoàng Thị Thu Thủy | | |
| - Lãi vay phải trả | 2.367.017 | 54.699.128 |
| - Phải trả tiền vay | 6.746.000.000 | 675.000.000 |
| 7. Bà Phan Tiết Hồng Hà | | |
| - Phải thu tiền hàng | 2.668.820.000 | 2.668.820.000 |
| - Phải trả tiền vay | 34.474.000.000 | 900.000.000 |
| - Lãi vay phải trả | 79.837.788 | 30.562.506 |


102

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

43. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN (TIẾP)

Thu nhập của Ban Tổng Giám đốc và thù lao Hội đồng Quản trị

a. Thu nhập của Ban Tổng Giám đốc Năm 2020 Năm 2019
Bằng tiền
VND Bằng tiền
VND Bằng cổ phiếu
VND
- Ông Trương Thành Nhân 5.267.800.000 3.478.113.648 -
- Ông Võ Anh Tuấn 2.018.900.000 - -
- Bà Trần Thu Oanh 363.300.000 1.747.600.000 -
- Bà Đặng Thanh Huyền - 252.250.000 -
- Ông Võ Nguyễn Như Nguyện - 181.900.000 -
- Bà Nguyễn Thị Hương Thảo 915.200.000 805.100.000 -
- Bà Nguyễn Duy Lan Anh 1.065.200.000 391.243.478 -
905.200.000 100.020.170 -
b. Thù lao của Hội đồng Quản trị - 5.500.520.000 5.500.520.000
- Ông Võ Anh Tuấn - 2.030.260.000 2.030.260.000
- Ông Trương Thành Nhân - 2.030.260.000 2.030.260.000
- Bà Trần Thu Oanh - 360.000.000 360.000.000
- Bà Đặng Thanh Huyền - 360.000.000 360.000.000
- Ông Võ Nguyễn Như Nguyện - 360.000.000 360.000.000
- Ông Vũ Ngọc Nam - 360.000.000 360.000.000
Tổng cộng 5.267.800.000 8.978.633.648 5.500.520.000

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với BCTC hợp nhất kèm theo)

44. THÔNG TIN KHÁC

44.1 NHỮNG KHOẢN NỢ TIỀM TÀNG

Không có khoản nợ tiềm tàng nào phát sinh từ những sự kiện đã xảy ra có thể ảnh hưởng đến các thông tin đã được trình bày trong Báo cáo tài chính hợp nhất mà Công ty không kiểm soát được hoặc chưa được ghi nhận.

44.2 NHỮNG SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH

Không phát sinh bất kỳ sự kiện nào có thể ảnh hưởng đến các thông tin đã được trình bày trong Báo cáo tài chính hợp nhất cũng như có hoặc có thể tác động đáng kể đến hoạt động của Công ty.

44.3 THÔNG TIN HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC

Không có bất kỳ sự kiện nào gây ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục và Công ty không có ý định cũng như buộc phải ngừng hoạt động, hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình.

45. ĐIỀU CHÍNH HỎI TỐ

Theo Biên bản thanh tra thuế ngày 10/09/2020 cho năm tài chính 2017, 2018, 2019 của Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng, và Quyết định về việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế số 3717/QĐ-CT do Cục Thuế Tp. Hồ Chí Minh ban hành ngày 29/09/2020, số tiền truy thu thuế GTGT là 522.984.489 đồng và thuế TNDN là 1.884.100.641 đồng, do điều chỉnh giảm giá vốn dự án Nhơn Đức 9,33 ha năm 2018 và 2019 với giá trị lần lượt là 5.926.293.858 đồng và 4.032.229.556 đồng, Công ty đã thực hiện điều chỉnh hồi tố báo cáo tài chính năm 2018 và 2019.

Ảnh hưởng của việc điều chỉnh hồi tố đến Báo cáo tài chính năm 2019 như sau:

103


104

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

45. ĐIỀU CHÍNH HỎI TỐ

| Chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính hợp nhất
năm 2019 | Mã số | Số kiểm toán
31/12/2019
VND | Số điều chỉnh
hồi tổ năm 2019
VND | Ảnh hưởng điều chỉnh
hồi tổ năm 2018
VND | Số sau điều chỉnh
31/12/2019
VND |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Bảng cân đối kế toán hợp nhất | | | | | |
| Hàng tồn kho | 141 | 523.182.978.695 | 5.926.293.858 | 4.032.229.556 | 533.141.502.109 |
| Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 765.690.129 | (15.035.719) | - | 750.654.410 |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 8.275.540.137 | 1.194.812.761 | 1.212.272.369 | 10.682.625.267 |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 56.936.157.176 | 4.716.445.378 | 2.819.957.187 | 64.472.559.741 |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | 28.049.845.814 | - | 2.819.957.187 | 30.869.803.001 |
| - LNST chưa phân phối năm nay | 421b | 28.886.311.362 | 4.716.445.378 | - | 33.602.756.740 |
| Chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính hợp nhất
năm 2019 | Mã số | | Số kiểm toán
năm 2019
VND | Số điều chỉnh
hồi tổ năm 2019
VND | Số sau điều chỉnh
năm 2019
VND |
| Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất | | | | | |
| Giá vốn hàng bán | 11 | | 76.857.881.374 | (5.926.293.858) | 70.931.587.516 |
| Chi phí khác | | | 2.681.929.315 | 30.737.136 | 2.712.666.451 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | | 45.206.740.583 | 5.895.556.722 | 51.102.297.305 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | 51 | | 15.070.972.704 | 1.179.111.344 | 16.250.084.048 |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | | 29.903.018.951 | 4.716.445.378 | 34.619.464.329 |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế của công ty mẹ | 61 | | 29.897.651.073 | 4.716.445.378 | 34.614.096.451 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | | 321 | | 352 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | | 321 | | 352 |


105

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

45. ĐIỀU CHÍNH HỎI TỐ (TIẾP)

| Chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính hợp nhất
năm 2019 | Mã số | Số kiểm toán
năm 2019
VND | Số phân loại lại
tại công ty con
VND | Ảnh hưởng điều chỉnh
hồi tổ năm 2018, 2019
VND | Số sau điều chỉnh
năm 2019
VND |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất | | | | | |
| Lợi nhuận trước thuế | 01 | 45.206.740.583 | - | 5.895.556.722 | 51.102.297.305 |
| Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi
vốn lưu động | 08 | 59.645.514.945 | - | 5.895.556.722 | 65.541.071.667 |
| Tăng/(giảm) các khoản phải thu | 09 | 262.244.151.134 | (840.565.277) | 15.035.719 | 261.418.621.576 |
| (Tăng)/giảm hàng tồn kho | 10 | 71.648.031.416 | - | (1.894.064.302) | 69.753.967.114 |
| Tăng/(giảm) các khoản phải trả | 11 | (150.052.910.260) | - | (4.016.528.139) | (154.069.438.399) |
| Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 725.495.295 | 840.565.277 | - | 1.566.060.572 |


THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

46. SỐ LIỆU SO SÁNH

Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2019 của Công ty đã được kiểm toán. Ngoài việc điều chỉnh hồi tổ như được nêu ở mục 45 của Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất, một số chỉ tiêu đã được phân loại lại cho phù hợp với nội dung tài khoản, chi tiết như sau:

| Chỉ tiêu trên Bảng cân đối
kế toán hợp nhất | Mã số | Tại ngày 31/12/2019
đã kiểm toán
VND | Phân loại lại
VND | Tại ngày 01/01/2020
sau phân loại
VND |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| Chứng khoán kinh doanh | 121 | 1.440.929.839 | 5.000.000.000 | 6.440.929.839 |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 5.000.000.000 | (5.000.000.000) | - |
| Thuế và các khoản khác phải thu
Nhà nước | 153 | 2.098.480.658 | (2.098.480.658) | - |
| Phải thu dài hạn khác | 216 | 48.032.104 | 2.098.480.658 | 2.146.512.762 |

Long An, ngày 30 tháng 03 năm 2021

Người lập biểu Kế toán trưởng Tổng Giám đốc
Đã ký Đã ký Đã ký
Nguyễn Thị Mỹ Hoa Lê Thị Kim Luyến Trương Thành Nhân

106