AI assistant
Công ty Cổ phần MIRAE — AGM Information 2026
Apr 28, 2026
66868_rns_2026-04-28_ef50e569-9f80-4b85-8242-1a46ac1e764d.pdf
AGM Information
Open in viewerOpens in your device viewer
CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE
MIRAE JOINT STOCK COMPANY
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
Số: 17/2026/CV-CK
No.: 17/2026/CV-CK
Hưng Yên, ngày 28 tháng 04 năm 2026
Hung Yen, April 28, 2026
CÔNG BỐ THÔNG TIN
INFORMATION DISCLOSURE
Kính gửi: Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước
Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
To: The State Securities Commission
Hochiminh Stock Exchange
- Tên tổ chức/Name of organization: CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE / MIRAE JOINT STOCK COMPANY
- Mã chứng khoán / Stock code: KMR
- Địa chỉ/Address: Khu phố 1B, Phường An Phú, Thành phố Hồ Chí Minh / Quarter 1B, An Phu Ward, Ho Chi Minh City
- Điện thoại liên hệ / Tel.: 02743791038
- Fax: 02743791037
-
E-mail: [email protected]
Website: www.miraejsc.com -
Nội dung thông tin công bố / Contents of disclosure:
- Biên bản họp và Nghị quyết Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường Niên năm 2026
-
Meeting Minutes and Resolution of the Annual General Shareholders’ Meeting 2026
-
Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 28/04/2026 tại đường dẫn https://miraejsc.com/c13/dai-hoi-co-dong.html / This information was published on the company’s website on April 28, 2026 as in the link https://miraejsc.com/the-general-shareholders-meeting
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố / We hereby certify that the information provided is true and correct and we bear the full responsibility to the law.
CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE
Tài liệu đính kèm/Attached documents:
- Biên bản họp và Nghị quyết Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường Niên năm 2026
- Meeting Minutes and Resolution of the Annual General Shareholders’ Meeting 2026
Đại diện tổ chức
Organization representative
Ngiới đại diện theo pháp luật
Legal representative

139371700000000000000000000000000000000000000000000000000
MIRAE
MIRAE JOINT STOCK COMPANY
CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE
Số: 01/2026/BB-ĐHĐCĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày 28 tháng 4 năm 2026
BIÊN BẢN ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2026
CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE
Trụ sở chính: KP 1B, phường An Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
MSDN: 3700393217 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư Tỉnh Bình Dương cấp lần đầu ngày 06/07/2007 và do Phòng Đăng Ký Kinh Doanh – Sở Tài Chính TP HCM cấp thay đổi lần thứ 15 ngày 11/12/2025
Hôm nay, vào lúc 8h30 ngày 28 tháng 4 năm 2026, tại Chi nhánh Công ty cổ phần Mirae – Thôn Liêu Thượng, Xã Nguyễn Văn Linh, Tỉnh Hưng Yên, Đại hội cổ đông thường niên năm 2026 của Công ty Cổ phần Mirae đã được tiến hành.
I. Thành phần tham dự
-
Các cổ đông, đại diện ủy quyền của các cổ đông Công ty Cổ Phần Mirae.
-
Đại biểu mời tham dự:
Các Ông, Bà là cán bộ đại diện cho các phòng ban, Ban Kiểm Soát và Ban giám đốc của Công ty Cổ Phần Mirae về dự đại hội.
II. Bầu Ban kiểm tra tư cách cổ đông và Thông qua báo cáo kiểm tra tư cách cổ đông
-
Bầu ban kiểm tra tư cách cổ đông, bao gồm:
-
Bà Đoàn Thị Hương
- Bà Nguyễn Thị Hào
Đại hội tiến hành biểu quyết bằng cách giơ thẻ biểu quyết Thành phần Ban kiểm tra tư cách cổ đông và Ban Kiểm phiếu được đại hội thống nhất thông qua với tỷ lệ 99.996% số cổ phần có quyền biểu quyết tại đại hội.
- Thông qua báo cáo kiểm tra tư cách cổ đông tham dự Đại hội
Để tiến hành đại hội theo đúng qui định, Bà Đoàn Thị Hương thay mặt Ban kiểm tra tư cách cổ đông, đọc báo cáo kiểm tra tư cách cổ đông tham dự:
Tại thời điểm 8h30 phút ngày 28/04/2026, số lượng cổ đông / đại diện theo ủy quyền tham dự đại hội là 11 cổ đông, nắm giữ 30,350,172 cổ phần, tương ứng với 53.36% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty và đủ điều kiện tiến hành tổ chức Đại hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ hoạt động của Công ty
III. Bầu đoàn chủ tịch, Ban thư ký và Ban kiểm phiếu:
- Đoàn chủ tịch:
- Ông Shin Young Sik - Thành viên HĐQT: Chủ tọa
- Ông Choi Young Ho – Thành viên HĐQT: Thành viên
-
Ông Nguyễn Ngọc Liên – Kế toán trưởng – Thành viên
-
Ban thư ký:
- Bà Lê Thị Hiền: Trưởng ban
-
Bà Trần Thị Nụ: Thành viên
-
Ban kiểm phiếu:
- Bà Đoàn Thị Hương: Trưởng ban
- Bà Nguyễn Thị Hảo: Thành viên
Đại hội tiến hành biểu quyết bằng cách giơ thẻ biểu quyết Thành phần đoàn chủ tịch, Ban thư ký và Ban kiểm phiếu được Đại hội thống nhất thông qua với tỷ lệ 99.996% số cổ phần có quyền biểu quyết tại Đại hội
IV. Thông qua Quy chế làm việc, Quy chế ứng cử, bầu cử và Chương trình đại hội:
Bà Lê Thị Hiền đã đọc tờ trình về Quy chế làm việc và Chương trình đại hội
Đại hội tiến hành biểu quyết bằng cách giơ thẻ biểu quyết và đã thống nhất thông qua tờ trình trên với tỷ lệ 99.996% số cổ phần có quyền biểu quyết tại Đại hội
Đoàn chủ tịch điều hành đại hội theo chương trình đã được đại hội thông qua bao gồm các nội dung:
(1). Báo cáo của HĐQT và báo cáo đánh giá của thành viên HĐQT độc lập
(2). Báo cáo của BKS
(3). Thông qua Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2025
(4). Báo cáo tiền lương của Ban Tổng Giám Đốc và Kế toán trưởng năm 2025
(5). Thông qua việc lựa chọn Công ty kiểm toán cho năm 2026
(6). Thông qua việc phân phối lợi nhuận năm 2025, thù lao cho HĐQT & BKS
(7). Thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2026
(8). Thông qua việc điều chỉnh Điều lệ Công ty
(9). Thông qua việc miễn nhiệm và bầu bổ sung thành viên Hội Đồng Quản Trị
V. Nội dung các báo cáo:
- Tờ trình số 04: Ông Nguyễn Ngọc Liên – Kế toán trưởng, đại diện Hội đồng quản trị trình bày Báo cáo của HĐQT về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2025 và Báo cáo đánh giá của Thành viên Hội đồng quản trị độc lập (chi tiết xem các báo cáo kèm theo)
- Tờ trình số 05: Bà Đoàn Thị Hương, đại diện Ban kiểm soát trình bày về Báo cáo của Ban kiểm soát về kết quả kiểm tra và giám sát hoạt động trong năm 2025 (chi tiết xem báo cáo kèm theo)
- Tờ trình số 06: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2025 và Báo cáo thù lao HĐQT, BKS và tiền lương của Ban Tổng Giám Đốc năm 2025:
- Báo cáo tài chính năm 2025 đã được kiểm toán bởi Chi Nhánh Công ty TNHH
Kiểm Toán Sao Việt: Chi tiết đăng tải tại website của Công ty http://miraejsc.com/c46/bao-cao-tai-chinh.html, và trang thông tin điện tử chính thức của Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh theo quy định, với các chỉ tiêu tài chính cơ bản như sau:
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2025 |
|---|---|---|
| 1 | Tổng tài sản | 813,039,756,625 |
| 2 | Vốn chủ sở hữu | 651,853,054,898 |
| 3 | Doanh thu thuần | 296,239,159,759 |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | 5,694,754,166 |
| 5 | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 88 |
- Báo cáo thù lao của HĐQT, BKS và tiền lương của Ban Giám Đốc trong năm 2025:
| Họ tên | Chức vụ | Thù lao | Ghi chú | Lương | Thưởng | Tổng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Shin Young Sik | Chủ tịch HĐQT | 36,000,000 | Hạch toán vào chi phí kinh doanh | 1,575,101,193 | 206,849,270 | 1,781,950,463 |
| Choi Young Ho | Thành viên HĐQT | 36,000,000 | Hạch toán vào chi phí kinh doanh | 576,089,404 | 96,978,200 | 673,067,604 |
| Kim Myung Joo | Thành viên HĐQT, độc lập, không điều hành | 36,000,000 | Trích từ lợi nhuận sau thuế | 0 | 0 | 0 |
| Shin Dong Yun | Thành viên HĐQT | 24,000,000 | Hạch toán vào chi phí kinh doanh | 562,350,515 | 47,089,890 | 609,440,405 |
| Shin Jae Eun | Thành viên HĐQT | 24,000,000 | Hạch toán vào chi phí kinh doanh | 562,230,000 | 46,980,000 | 609,210,000 |
| Tổng | 156,000,000 | 3,275,771,112 | 397,897,360 | 3,673,668,472 | ||
| Họ tên | Chức vụ | Thù lao | Ghi chú | Lương | Thưởng | Tổng |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Huỳnh Công Khanh | Trưởng BKS | 24,000,000 | Hoạch toán vào chi phí kinh doanh | 160,264,600 | 8,364,000 | 168,628,600 |
| Nguyễn Hoàng Từ Dung | Thành viên BKS | 24,000,000 | Hoạch toán vào chi phí kinh doanh | 277,583,200 | 18,860,000 | 296,443,200 |
| Phan Thị Ngọc Bích | Thành viên BKS | 24,000,000 | Hoạch toán vào chi phí kinh doanh | 160,590,800 | 10,382,000 | 170,972,800 |
| Tổng | 72,000,000 | 598,438,600 | 37,606,000 | 636,044,600 | ||
| Họ tên | Chức vụ | Lương | Thưởng | Tổng | ||
| --- | --- | --- | --- | --- | ||
| Park Hee Sung | Tổng giám đốc | 576,105,478 | 96,980,200 | 673,085,678 | ||
| Shin Dong Jin | Phó Tổng Giám Đốc | 633,313,235 | 52,920,610 | 686,233,845 | ||
| Kim In Sou | Phó Tổng Giám Đốc | 566,726,369 | 95,405,840 | 662,132,209 | ||
| Nguyễn Ngọc Liên | Kế toán trưởng | 283,266,117 | 23,760,000 | 307,026,117 | ||
| Tổng | 2,059,411,198 | 269,066,650 | 2,328,477,848 |
Chi tiết mức thù lao cho HĐQT và BKS như sau:
- Tờ trình số 07: Thông qua việc chọn Công ty kiểm toán cho năm 2026
Ông Nguyễn Ngọc Liên đọc tờ trình với các nội dung sau:
Tiêu chí lựa chọn
- Là Công ty hoạt động hợp pháp tại Việt Nam và được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận kiểm toán cho các Công ty Niêm yết.
- Có kinh nghiệm kiểm toán đối với các Công ty có cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam;
- Có uy tín về chất lượng kiểm toán;
- Đội ngũ kiểm toán viên có trình độ cao và nhiều kinh nghiệm;
- Có mức phí kiểm toán hợp lý phù hợp với chất lượng kiểm toán trên cơ sở xem xét các văn bản chào phí kiểm toán và phạm vi kiểm toán.
Danh sách các đơn vị kiểm toán được chọn:
(1). Công ty TNHH Kiểm Toán VACO (VACO)
(2). Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC
(3). Công ty TNHH Kiểm Toán Và Dịch Vụ Tin Học MOORE AISC (AISC)
(4). Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS)
(5). Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam (AFC) (thay thế Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam (VAE) đã được trình trong tờ trình số 07/2026/TT-ĐHĐCĐ ngày 03/04/2026 của HĐQT)
Ủy quyền cho Hội đồng quản trị lựa chọn đơn vị cụ thể trong số các đơn vị có trong danh sách trên để thực hiện việc soát xét báo cáo tài chính bán niên và kiểm toán báo cáo tài chính năm 2026 của Công ty cổ phần Mirae.
- Tờ trình số 08: Thông qua việc phân phối lợi nhuận năm 2025, thù lao cho HĐQT & BKS
Ông Nguyễn Ngọc Liên đọc tờ trình với nội dung như sau:
| STT | Khoản mục | Năm 2025 (đồng) |
|---|---|---|
| 1 | Lợi nhuận sau thuế | 5,694,754,166 |
| 2 | Trích quỹ | 1,423,688,542 |
| - Quỹ khen thưởng phúc lợi (10% LNST) | 569,475,417 | |
| - Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ (5% LNST) | 284,737,708 | |
| - Quỹ đầu tư phát triển (10% LNST) | 569,475,417 | |
| 3 | Thù lao, thưởng cho HĐQT, BKS | 36,000,000 |
| 4 | Cổ tức (Không chia cổ tức, giữ lại lợi nhuận để phát triển sản xuất kinh doanh trong tương lai) | - |
| 5 | Lợi nhuận giữ lại sau khi phân phối | 4,235,065,624 |
4
- Thành viên HĐQT : 3.000.000 VND/tháng/người
| Họ tên | Chức vụ | Thù lao | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Shin Young Sik | Chủ tịch HĐQT | 36,000,000 | Hạch toán vào chi phí kinh doanh |
| Choi Young Ho | Thành viên HĐQT | 36,000,000 | Hạch toán vào chi phí kinh doanh |
| Kim Myung Joo | Thành viên HĐQT, độc lập, không điều hành | 36,000,000 | Trích từ lợi nhuận sau thuế |
| Shin Dong Yun | Thành viên HĐQT | 24,000,000 | Hạch toán vào chi phí kinh doanh |
| Shin Jae Eun | Thành viên HĐQT | 24,000,000 | Hạch toán vào chi phí kinh doanh |
| Tổng | 156,000,000 |
- Thành viên BKS : 2.000.000 VND/tháng/người
| Họ tên | Chức vụ | Thù lao | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Huỳnh Công Khanh | Trưởng BKS | 24,000,000 | Hoạch toán vào chi phí kinh doanh |
| Nguyễn Hoàng Từ Dung | Thành viên BKS | 24,000,000 | Hoạch toán vào chi phí kinh doanh |
| Phan Thị Ngọc Bích | Thành viên BKS | 24,000,000 | Hoạch toán vào chi phí kinh doanh |
| Tổng | 72,000,000 |
Kế hoạch mức thù lao cho HĐQT và BKS trong năm 2026:
- Thành viên HĐQT : 3.000.000 VND/tháng/người
- Thành viên BKS : 2.000.000 VND/tháng/người
Ngoài ra,
- Thành viên Hội đồng quản trị được thanh toán chi phí ăn, ở, đi lại và chi phí hợp lý khác khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Kiểm soát viên được thanh toán chi phí ăn, ở, đi lại, chi phí sử dụng dịch vụ tư vấn độc lập với mức hợp lý
- Tờ trình số 09: Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2026
Ông Nguyễn Ngọc Liên đọc tờ trình với nội dung như sau:
| Chi tiêu | Kế hoạch năm 2026(dòng) |
|---|---|
| Doanh thu bán hàng hóa | 314,013,509,345 |
| Bông tẩm (padding) | 274,657,758,009 |
| Tấm chần gòn (quilting) | 19,557,635,391 |
| Khác | 19,798,115,945 |
| Lợi nhuận sau thuế | 6,036,439,416 |
- Tờ trình số 10: Điều chỉnh Điều lệ Công ty
Ông Nguyễn Ngọc Liên đọc tờ trình với nội dung như sau :
Thông qua bản Điều chỉnh Điều lệ Công ty với các nội dung điều chỉnh so với Bản Điều lệ đang hiệu lực như sau:
- Điều 3 :
-
Công ty có một (01) người đại diện theo pháp luật là Tổng Giám Đốc
-
Điều 26, Khoản 1 :
- Số lượng thành viên Hội đồng quản trị là 03 (ba) người.
Lý do điều chỉnh : Phù hợp thực tiễn quản lý và vận hành của Công ty
Các nội dung khác không thay đổi.
Bản Điều Chỉnh Điều Lệ này là một phần không thể tách rời của bản Điều lệ Công ty cổ phần Mirae ban hành theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên số 01/2024/NQ-ĐHĐCĐ ngày 26/04/2024.
- Tờ trình số 11: Miễn nhiệm và bầu bổ sung thành viên HĐQT:
Ông Nguyễn Ngọc Liên đọc tờ trình với nội dung như sau:
- Việc từ nhiệm của Chủ tịch và các thành viên Hội Đồng Quản Trị, như sau :
- Ông Shin Young Sik xin từ nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị
-
Ông Choi Young Ho, ông Shin Dong Yun và bà Shin Jae Eun xin từ nhiệm chức vụ thành viên Hội Đồng Quản Trị
-
Bầu bổ sung thành viên Hội Đồng Quản Trị
Số lượng thành viên bầu bổ sung : 2 thành viên
Việc đề cử, ứng cử và bầu cử thực hiện theo Quy chế đề cử – ứng cử – bầu cử bổ sung thành viên hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2024-2029 đính kèm
Danh sách ứng viên bao gồm : - Ông Park Hee Sung
- Ông Kim In Sou
VI. Thảo luận:
Các cổ đông tại Đại hội không có ý kiến thảo luận nào
VII. Biểu quyết:
Các cổ đông tiến hành biểu quyết
- Bà Đoàn Thị Hương – Trưởng ban kiểm phiếu đọc Biên bản kiểm tra phiếu biểu quyết:
Tổng số phiếu biểu quyết thu về là 10, đại diện cho 30,348,872 cổ phần, tương đương 99.996% số cổ phần có quyền biểu quyết tại Đại hội
Kết quả kiểm tra phiếu biểu quyết :
7
| Stt | Số
từ
trình | Nội dung | Tổng số
phiếu biểu
quyết | Tán thành | | Không
tán thành | | Không có ý kiến | | Tổng
phiếu
hợp lệ | Số CP
không
hợp lệ | Kết quả
biểu
quyết |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| | | | | Số phiếu | Tỷ lệ | Số phiếu | Tỷ lệ | Số phiếu | Tỷ lệ
% | | | |
| 1 | 01 | Thông qua Ban kiểm tra tư cách cổ đông | 30,348,872 | 30,348,872 | 99.996% | - | 0% | - | 0.000% | 30,348,872 | 1,300 | Thông qua |
| 2 | 02 | Thông qua DS Đoàn chủ tịch, Ban Thư ký, Ban kiểm phiếu | 30,348,872 | 30,348,872 | 99.996% | - | 0% | - | 0.000% | 30,348,872 | 1,300 | Thông qua |
| 3 | 03 | Thông qua Quy chế làm việc và Nội dung chương trình đại hội | 30,348,872 | 30,348,872 | 99.996% | - | 0% | - | 0.000% | 30,348,872 | 1,300 | Thông qua |
| 4 | 04 | Thông qua báo cáo của HĐQT và Báo cáo đánh giá của thành viên HĐQt độc lập | 30,348,872 | 30,348,872 | 99.996% | - | 0% | - | 0.000% | 30,348,872 | 1,300 | Thông qua |
| 5 | 05 | Thông qua báo cáo của BKS | 30,348,872 | 30,348,872 | 99.996% | - | 0% | - | 0.000% | 30,348,872 | 1,300 | Thông qua |
| 6 | 06 | Thông qua BCTC kiểm toán năm 2025 | 30,348,872 | 30,348,872 | 99.996% | - | 0% | - | 0.000% | 30,348,872 | 1,300 | Thông qua |
| 7 | 07 | Thông qua việc lựa chọn Công ty Kiểm Toán cho năm 2026 | 30,348,872 | 30,348,872 | 99.996% | - | 0% | - | 0.000% | 30,348,872 | 1,300 | Thông qua |
| 8 | 08 | Thông qua việc phân phối lợi nhuận năm 2025 và thù lao HĐQT | 30,348,872 | 30,348,872 | 99.996% | - | 0% | - | 0.000% | 30,348,872 | 1,300 | Thông qua |
| 9 | 09 | Thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh 2026 | 30,348,872 | 30,348,872 | 99.996% | - | 0% | - | 0.000% | 30,348,872 | 1,300 | Thông qua |
| 10 | 10 | Thông qua việc điều chỉnh Điều Lệ Công ty | 30,348,872 | 30,348,872 | 99.996% | - | 0% | - | 0.000% | 30,348,872 | 1,300 | Thông qua |
| 11 | 11 | Thông qua việc miễn nhiệm / bầu bổ sung thành viên Hội Đồng Quản Trị | 30,348,872 | 30,348,872 | 99.996% | - | 0% | - | 0.000% | 30,348,872 | 1,300 | Thông qua |
| 12 | | Thông qua Biên bản và Nghị quyết | 30,348,872 | 30,348,872 | 99.996% | - | 0% | - | 0.000% | 30,348,872 | 1,300 | Thông qua |
2. Bà Đoàn Thị Hương – Trưởng ban kiểm phiếu đọc Biên bản kiểm tra phiếu bầu Thành viên HĐQT:
Danh sách trúng cử thành viên HĐQT :
| Stt | Họ tên ứng viên | Tổng số phiếu tín nhiệm |
|---|---|---|
| 1 | Park Hee Sung | 30,348,872 |
| 2 | Kim In Sou | 30,348,872 |
VIII. Nội dung thông qua tại Đại hội:
Căn cứ kết quả biểu quyết và kiểm phiếu, Đại hội đồng cổ đông thống nhất thông qua các nội dung sau:
- Báo cáo của HĐQT và báo cáo đánh giá của thành viên HĐQT độc lập
- Báo cáo của BKS
- Thông qua Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2025
- Báo cáo tiền lương của Ban Tổng Giám Đốc và Kế toán trưởng năm 2025
- Thông qua việc lựa chọn Công ty kiểm toán cho năm 2026
- Thông qua việc phân phối lợi nhuận năm 2025, thù lao cho HĐQT & BKS
- Thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2026
- Thông qua việc điều chỉnh Điều lệ Công ty
- Thông qua việc từ nhiệm của ông Shin Young Sik, ông Choi Young Ho, Ông Shin Dong Yun và bà Shin Jae Eun và thông qua danh sách thành viên HĐQT trúng cử, bao gồm: ông Park Hee Sung và ông Kim In Sou
IX. Bế mạc
Bà Lê Thị Hiền thay mặt Ban thư ký đọc Biên bản và Nghị quyết Đại hội. Đại hội đã thống nhất thông qua Biên bản và Nghị quyết Đại hội bằng hình thức giơ thể biểu quyết với tỷ lệ tán thành là 99.996 % số cổ phần có quyền biểu quyết tại đại hội.
Đại hội bế mạc vào lúc 10h ngày 28/04/2026
BAN THƯ KÝ

Lê Thị Hiền

ĐOÀN CHỦ TỊCH
Chủ tọa
CÁNG TY CỔ PHẦN
SHIN YOUNG SIK
Các thành viên

CHOI YOUNG HO
NGUYỄN NGỌC LIÊN
CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE
SỐ: 01/2026/NQ-ĐHĐCĐ-DT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hung Yen, ngày 28 tháng 04 năm 2026
NGHỊ QUYẾT
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2026
CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE
- Căn cứ Luật Doanh Nghiệp số 59/2020/QH14 đã được Quốc hội thông qua ngày 17/06/2020
- Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty cổ phần Mirae;
- Căn cứ Biên bản họp Đại Hội Đồng Cổ Đồng thưởng niên năm 2026 ngày 28/04/2026 của Công ty Cổ phần Mirae.
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
QUYẾT NGHỊ
Điều 1. Đại hội cổ đông nhất trí thông qua Báo cáo của Hội đồng quản trị và Báo cáo đánh giá của thành viên Hội đồng quản trị độc lập (đính kèm)
Điều 2. Đại hội cổ đông nhất trí thông qua báo cáo của Ban kiểm soát (đính kèm)
Điều 3. Thông qua báo cáo tài chính kiểm toán năm 2025
Báo cáo tài chính năm 2025 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm Toán Sao Việt đã được đăng tải tại website của Công ty http://miraejsc.com/c46/bao-cao-tai-chinh.html, và trang thông tin điện tử chính thức của Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh theo quy định, bao gồm các chỉ tiêu tài chính cơ bản:
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2025 (VND) |
|---|---|---|
| 1 | Tổng tài sản | 813,039,756,625 |
| 2 | Vốn chủ sở hữu | 651,853,054,898 |
| 3 | Doanh thu thuần | 296,239,159,759 |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | 5,694,754,166 |
| 5 | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 88 |
Điều 4. Thông qua Báo cáo thù lao của HĐQT, BKS và tiền lương của Ban Giám Đốc trong năm 2025:
| Họ In | Chức vụ | Thù lao | Ghi chú | Lương | Thưởng | Tổng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Shin Young Sik | Chủ tịch HĐQT | 36,000,000 | Hạch toán vào chi phí kinh doanh | 1,575,101,193 | 206,849,270 | 1,781,950,463 |
| Choi Young Ho | Thành viên HĐQT | 36,000,000 | Hạch toán vào chi phí kinh doanh | 576,089,404 | 96,978,200 | 673,067,604 |
| Kim Myung Joo | Thành viên HĐQT, độc lập, không điều hành | 36,000,000 | Trích từ lợi nhuận sau thuế | 0 | 0 | 0 |
| Shin Dong Yun | Thành viên HĐQT | 24,000,000 | Hạch toán vào chi phí kinh doanh | 562,350,515 | 47,089,890 | 609,440,405 |
| Shin Jae Eun | Thành viên HĐQT | 24,000,000 | Hạch toán vào chi phí kinh doanh | 562,230,000 | 46,980,000 | 609,210,000 |
| Tổng | 156,000,000 | 3,275,771,112 | 397,897,360 | 3,673,668,472 |
| Họ tên | Chức vụ | Thù lao | Ghi chú | Lương | Thưởng | Tổng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Huỳnh Công Khanh | Trưởng BKS | 24,000,000 | Hoạch toán vào chi phí kinh doanh | 160,264,600 | 8,364,000 | 168,628,600 |
| Nguyễn Hoàng Từ Dung | Thành viên BKS | 24,000,000 | Hoạch toán vào chi phí kinh doanh | 277,583,200 | 18,860,000 | 296,443,200 |
| Phan Thị Ngọc Bích | Thành viên BKS | 24,000,000 | Hoạch toán vào chi phí kinh doanh | 160,590,800 | 10,382,000 | 170,972,800 |
| Tổng | 72,000,000 | 598,438,600 | 37,606,000 | 636,044,600 | ||
| Họ tên | Chức vụ | Lương | Thưởng | Tổng | ||
| --- | --- | --- | --- | --- | ||
| Park Hee Sung | đốc | 576,105,478 | 96,980,200 | 673,085,678 | ||
| Shin Dong Jin | Giám Đốc | 633,313,235 | 52,920,610 | 686,233,845 | ||
| Kim In Sou | Giám Đốc | 566,726,369 | 95,405,840 | 662,132,209 | ||
| Nguyễn Ngọc Liệt | trưởng | 283,266,117 | 23,760,000 | 307,026,117 | ||
| Tổng | 2,059,411,198 | 269,066,650 | 2,328,477,848 |
Điều 5. Thông qua việc lựa chọn Công ty kiểm toán độc lập cho năm 2026 như sau:
- Tiêu thức lựa chọn:
- Là Công ty hoạt động hợp pháp tại Việt Nam và được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận kiểm toán cho các Công ty Niêm yết.
- Có kinh nghiệm kiểm toán đối với các Công ty có cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam;
- Có uy tín về chất lượng kiểm toán;
- Đội ngũ kiểm toán viên có trình độ cao và nhiều kinh nghiệm;
-
Có mức phí kiểm toán hợp lý phù hợp với chất lượng kiểm toán trên cơ sở xem xét các văn bản chào phi kiểm toán và phạm vi kiểm toán.
-
Danh sách các đơn vị kiểm toán được chọn:
(1). Công ty TNHH Kiểm Toán VACO (VACO)
(2). Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC
(3). Công ty TNHH Kiểm Toán Và Dịch Vụ Tin Học MOORE AISC (AISC)
(4). Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS)
(5). Công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam (AFC) -
Ủy quyền cho Hội đồng quản trị lựa chọn đơn vị kiểm toán cụ thể trong các đơn vị có trong danh sách trên để thực hiện việc soát xét báo cáo tài chính bán niên và kiểm toán báo cáo tài chính năm 2026 của Công ty cổ phần Mirae.
Điều 6. Thông qua việc phân phối lợi nhuận năm 2026, thù lao cho HĐQT & BKS:
- Thông qua việc phân phối lợi nhuận năm 2026 và thù lao cho HĐQT và BKS như sau:
| STT | Khoản mục | Năm 2025 (đồng) |
|---|---|---|
| 1 | Lợi nhuận sau thuế | 5,694,754,166 |
| 2 | Trích quỹ | 1,423,688,542 |
| - Quỹ khen thưởng phúc lợi (10% LNST) | 569,475,417 | |
| - Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ (5% LNST) | 284,737,708 | |
| - Quỹ đầu tư phát triển (10% LNST) | 569,475,417 | |
| 3 | Thù lao, thưởng cho HĐQT, BKS | 36,000,000 |
| 4 | Cổ tức (Không chia cổ tức, giữ lại lợi nhuận để phát triển sản xuất kinh doanh trong tương lai) | - |
| 5 | Lợi nhuận giữ lại sau khi phân phối | 4,235,065,624 |
Chi tiết mức thù lao cho HĐQT và BKS như sau:
- Thành viên HĐQT : 3.000.000 VND/tháng/người
| Họ tên | Chức vụ | Thù lao | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Shin Young Sik | Chủ tịch HĐQT | 36,000,000 | Hạch toán vào chi phí kinh doanh |
| Choi Young Ho | Thành viên HĐQT | 36,000,000 | Hạch toán vào chi phí kinh doanh |
| Kim Myung Joo | Thành viên HĐQT, độc lập, không điều hành | 36,000,000 | Trích từ lợi nhuận sau thuế |
| Shin Dong Yun | Thành viên HĐQT | 24,000,000 | Hạch toán vào chi phí kinh doanh |
| Shin Jae Eun | Thành viên HĐQT | 24,000,000 | Hạch toán vào chi phí kinh doanh |
| Tổng | 156,000,000 |
- Thành viên BKS : 2.000.000 VND/tháng/người
| Họ tên | Chức vụ | Thù lao | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Huỳnh Công Khanh | Trưởng BKS | 24,000,000 | Hoạch toán vào chi phí kinh doanh |
| Nguyễn Hoàng Từ Dung | Thành viên BKS | 24,000,000 | Hoạch toán vào chi phí kinh doanh |
| Phan Thị Ngọc Bích | Thành viên BKS | 24,000,000 | Hoạch toán vào chi phí kinh doanh |
| Tổng | 72,000,000 |
-
Kế hoạch mức thù lao cho HĐQT và BKS trong năm 2026:
-
Thành viên HĐQT : 3.000.000 VND/tháng/người
- Thành viên BKS : 2.000.000 VND/tháng/người
Ngoài ra,
- Thành viên Hội đồng quản trị được thanh toán chi phí ăn, ở, đi lại và chi phí hợp lý khác khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Kiểm soát viên được thanh toán chi phí ăn, ở, đi lại, chi phí sử dụng dịch vụ tư vấn độc lập với mức hợp lý
Điều 7. Thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2026:
| Chỉ tiêu | Kế hoạch năm 2026 (đồng) |
|---|---|
| Doanh thu bán hàng hóa | 314,013,509,345 |
| Bông tẩm (padding) | 274,657,758,009 |
| Tầm chắn gòn (quilting) | 19,557,635,391 |
| Khác | 19,798,115,945 |
| Lợi nhuận sau thuế | 6,036,439,416 |
Điều 8. Thông qua việc điều chỉnh Điều Lệ Công Ty:
Điều chỉnh Điều lệ công ty đã được ban hành theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên số 01/2024/NQ-ĐHĐCĐ ngày 26/04/2024 như sau:
- Các nội dung điều chỉnh:
- Điều 3:
- Công ty có một (01) người đại diện theo pháp luật là Tổng Giám Đốc
- Điều 26, Khoản 1:
- Số lượng thành viên Hội đồng quản trị là 03 (ba) người.
-
Lý do điều chỉnh: Phù hợp thực tiễn quản lý và vận hành của Công ty
-
Mọi điều khoản khác của bản Điều lệ Công ty cổ phần Mirae ban hành theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên số 01/2024/NQ-ĐHĐCĐ ngày 26/04/2024 không thay đổi và giữ nguyên hiệu lực.
- Bản Điều Chỉnh Điều Lệ đính kèm theo Nghị quyết này là một phần không thể tách rời của bản Điều lệ Công ty cổ phần Mirae ban hành theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên số 01/2024/NQ-ĐHĐCĐ ngày 26/04/2024.
Điều 9. Thông qua việc miễn nhiệm và bầu bổ sung thành viên Hội Đồng Quản Trị:
- Thông qua việc miễn nhiệm chức danh Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị của ông Shin Young Sik
- Thông qua việc miễn nhiệm chức danh thành viên Hội Đồng Quản Trị của ông Choi Young Ho, ông Shin Dong Yun và bà Shin Jae Eun
- Bầu bổ sung 02 (hai) thành viên Hội đồng quản trị. Danh sách thành viên trúng cử bao gồm: ông Park Hee Sung và ông Kim In Sou.
Điều 10. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành ngay sau khi được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026 biểu quyết thông qua vào ngày 28/04/2026.
Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty cổ phần Mirae có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.


CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 01/2026 /BC-HĐQT
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 04 năm 2026
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE
(Trình Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026)
Kính thưa Đoàn Chủ tịch,
Kính thưa các quý vị đại biểu,
Kính thưa các quý vị cổ đông,
Căn cứ:
- Luật Doanh Nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020
- Điều lệ Công ty cổ phần Mirae;
- Quy chế làm việc của Hội đồng quản trị;
- Báo cáo tài chính năm 2025 đã kiểm toán của Công ty cổ phần Mirae.
Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Mirae xin được báo cáo hoạt động năm 2026 với các nội dung sau:
I. THÀNH PHẦN CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Danh sách thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2024-2029:
- Ông Shin Young Sik – Chủ tịch
- Ông Choi Young Ho – Thành viên
- Bà Kim Myung Joo – Thành viên độc lập
- Ông Shin Dong Yun – Thành viên
- Bà Shin Jae Eun – Thành viên
II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1. Đánh giá chung
Năm 2025, thị trường may mặc toàn cầu tiếp tục ghi nhận xu hướng phục hồi sau giai đoạn suy giảm trước đó; tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng vẫn thiếu ổn định do chịu tác động của lạm phát kéo dài, biến động kinh tế vĩ mô và sự thay đổi trong hành vi tiêu dùng tại các thị trường lớn như Hoa Kỳ và châu Âu. Bên cạnh đó, xu hướng chuyển dịch sang các kênh bán lẻ trực tuyến, cùng với các yêu cầu ngày càng khắt khe về truy xuất nguồn gốc và phát triển bền vững trong chuỗi cung ứng, đã đặt ra nhiều thách thức đối với các doanh nghiệp trong ngành dệt may.
Trong bối cảnh đó, ngành dệt may Việt Nam vẫn duy trì được đá tăng trưởng tích cực, với kim ngạch xuất khẩu năm 2025 ước đạt khoảng 46 tỷ USD, tăng so với năm 2024 và tiếp tục giữ vững
vi thế là một trong ba quốc gia xuát khấu dệt may lớn nhất thế giới. Tuy nhiên, mức độ cạnh tranh trong ngành ngày càng gia tăng, đặc biệt từ các quốc gia có lợi thế về chi phí lao động và chính sách hỗ trợ xuát khấu mạnh mẽ.
Trái với xu hướng phục hồi chung của ngành, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2025 chưa đạt được như kỳ vọng. Doanh thu thuần đạt 296,24 tỷ đồng, giảm 28,0% so với năm 2024, trong khi lợi nhuận sau thuế đạt 5,69 tỷ đồng, giảm 16,9% so với năm trước. Kết quả này phản ánh sự sụt giảm về đơn hàng đối với các sản phẩm chủ lực của Công ty trong bối cảnh nhu cầu tại các thị trường xuất khẩu chính vẫn biến động và áp lực cạnh tranh về giá ngày càng gia tăng.
Nhìn chung, năm 2025 tiếp tục là một năm nhiều khó khăn đối với Công ty khi vừa phải thích ứng với những thay đổi nhanh chóng của thị trường, vừa phải duy trì ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh và đảm bảo hiệu quả tài chính trong điều kiện chi phí đầu vào và áp lực cạnh tranh không ngừng gia tăng
2. Các chỉ tiêu cụ thể
2.1. Doanh thu theo các nhóm sản phẩm của Công ty
DVT: Đồng
| Nhóm sản phẩm | Doanh thu 2025 | Doanh thu 2024 | Tăng / giảm | Tăng / giảm (%) |
|---|---|---|---|---|
| Tấm bông (padding) | 259,111,092,461 | 357,402,650,537 | -98,291,558,076 | -27.50% |
| Tấm chắn (quilting) | 18,450,599,425 | 16,197,863,279 | 2,252,736,146 | 13.91% |
| Khác (others) | 18,677,467,873 | 38,023,543,926 | -19,346,076,053 | -50.88% |
| Tổng cộng | 296,239,159,759 | 411,624,057,742 | -115,384,897,983 | -28.03% |
2.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh :
| Stt | Khoản mục | Năm 2025 | Năm 2024 |
|---|---|---|---|
| 1 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 296,239,159,759 | 411,624,057,742 |
| 2 | Các khoản giảm trừ doanh thu | - | - |
| 3 | vụ | 296,239,159,759 | 411,624,057,742 |
| 4 | Giá vốn hàng bán | 243,714,102,849 | 355,488,152,489 |
| 5 | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 52,525,056,910 | 56,135,905,253 |
| 6 | Doanh thu hoạt động tài chính | 2,505,611,723 | 6,031,672,468 |
| 7 | Chi phí tài chính | 10,641,616,492 | 13,882,260,576 |
| 8 | Chi phí bán hàng | 14,311,837,170 | 17,939,193,371 |
| 9 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 19,642,707,664 | 19,668,402,701 |
| 10 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 10,434,507,307 | 10,677,721,073 |
| 11 | Thu nhập khác | 493,939,736 | 976,953,182 |
| 12 | Chi phí khác | 2,745,866,832 | 2,080,937,706 |
| 13 | Lợi nhuận khác | - 2,251,927,096 | - 1,103,984,524 |
| 14 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 8,182,580,211 | 9,573,736,549 |
| 15 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 2,487,826,045 | 2,719,376,059 |
| 16 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | - | - |
| 17 | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 5,694,754,166 | 6,854,360,490 |
| 18 | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 88 | 103 |
2.3. So sánh kết quả kinh doanh năm 2025 với kế hoạch năm 2025 và thực hiện năm 2024:
| Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2024 | Kế hoạch năm 2025 | Thực hiện năm 2025 | Thực hiện 2025/kế hoạch 2025 | Thực hiện 2025/Thực hiện 2024 |
|---|---|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 411,624,057,742 | 433,000,000,000 | 296,239,159,759 | -31.58% | -28.03% |
| Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) | 646,879,736,781 | 654,129,736,781 | 651,853,054,898 | -0.35% | 0.77% |
| Lợi nhuận sau thuế | 6,854,360,490 | 7,250,000,000 | 5,694,754,166 | -21.45% | -16.92% |
| Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/doanh thu thuần (%) | 1.67% | 1.67% | 1.92% | ||
| Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu (%) | 1.06% | 1.11% | 0.87% |
- Trong năm 2025, chỉ tiêu doanh thu thuần của Công ty đạt 296,24 tỷ đồng, giảm 28,03% so với năm 2024 và chỉ đạt 68,42% so với kế hoạch năm. Sự sụt giảm này chủ yếu đến từ việc giảm sản lượng tiêu thụ ở các mặt hàng chủ lực của Công ty là gôn tẩm (Padding) và gôn chần (Quilting), khi nhu cầu đối với các sản phẩm phục vụ mùa đông và các dòng sản phẩm có giá trị gia tăng cao vẫn chưa phục hồi rõ rệt.
- Xét về diễn biến thị trường, mặc dù ngành dệt may Việt Nam tiếp tục phục hồi trong năm 2025, song mức độ phục hồi không đồng đều giữa các phân khúc. Đơn hàng trong chuỗi cung ứng nguyên liệu – vốn là lĩnh vực hoạt động chính của Công ty – có độ trễ so với sự phục hồi của khâu may mặc thành phầm, khiến Công ty chưa thể tận dụng đầy đủ nhịp tăng trưởng của thị trường trong năm.
- Bên cạnh đó, xu hướng tiêu dùng toàn cầu vẫn nghiêng về các mặt hàng dệt kim nhẹ và thời trang nhanh, trong khi nhu cầu đối với các sản phẩm mùa đông – là nhóm sản phẩm chính của Công ty – phục hồi chậm. Sự cạnh tranh giữa các nhà sản xuất trong khu vực ngày càng gay gắt đã tạo áp lực giảm giá bán, ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và biên lợi nhuận của Công ty.
- Trong bối cảnh đó, để duy trì quan hệ hợp tác lâu dài với khách hàng và ổn định sản lượng sản xuất, Công ty tiếp tục thực hiện các chính sách hỗ trợ như điều chỉnh giá bán linh hoạt, tăng mức chiết khấu và chia sẻ một phần chi phí logistics. Các biện pháp này góp phần giữ ổn định thị phần nhưng đồng thời cũng làm giảm doanh thu và hiệu quả kinh doanh trong ngắn hạn.
- Về chi phí, mặc dù Công ty đã thực hiện các biện pháp tiết giảm và kiểm soát chặt chẽ, song do đặc thù cơ cấu chi phí cố định chiếm tỷ trọng lớn, tổng chi phí chỉ giảm ở mức hạn chế so với mức giảm
3
của doanh thu. Cụ thể, chi phí tài chính giảm xuống còn 10,64 tỷ đồng, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp lần lượt đạt 14,31 tỷ đồng và 19,64 tỷ đồng, mức giảm không tương xứng với mức sụt giảm doanh thu, qua đó tạo áp lực lớn lên lợi nhuận của Công ty.
- Doanh thu giảm mạnh trong khi chi phí chi giảm ở mức hạn chế đã khiến kết quả kinh doanh của Công ty tiếp tục suy giảm. Lợi nhuận trước thuế năm 2025 đạt 8,18 tỷ đồng, giảm so với mức 9,57 tỷ đồng của năm 2024; lợi nhuận sau thuế đạt 5,69 tỷ đồng, giảm 16,92% so với năm trước và chi đạt 78,55% so với kế hoạch đề ra.
III. KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY NĂM 2026
1. Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp:
1.1. Khó khăn
- Cạnh tranh quốc tế ngày càng khốc liệt
Công ty tiếp tục chịu áp lực cạnh tranh mạnh mẽ từ các doanh nghiệp trong nước và các quốc gia sản xuất dệt may lớn như Trung Quốc, Bangladesh, Ấn Độ và một số nước ASEAN. Các đối thủ này có lợi thế về quy mô, chi phí nhân công thấp và chính sách hỗ trợ xuất khẩu, gây sức ép lên giá bán và biên lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Bất ổn địa chính trị và chiến tranh ảnh hưởng chuỗi cung ứng toàn cầu
Tình hình xung đột tại Trung Đông và các khu vực chiến lược trong năm 2026 đã làm gia tăng rủi ro đối với các tuyến vận tải biển quan trọng như Biển Đỏ và eo biển Hormuz, khiến thời gian vận chuyển kéo dài, phí bảo hiểm chiến tranh và chi phí vận tải tăng đáng kể. Điều này làm gián đoạn lịch giao hàng, tăng chi phí logistics và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam, trong đó có ngành dệt may.
- Chi phí năng lượng và nguyên liệu tăng do xung đột toàn cầu
Các cuộc xung đột quân sự và căng thẳng địa chính trị đã đẩy giá dầu và khí đốt tăng mạnh, kéo theo chi phí sản xuất sợi tổng hợp và các nguyên liệu hóa dầu tăng cao. Điều này đặc biệt ảnh hưởng đến doanh nghiệp sản xuất vật liệu polyester như công ty, do chi phí nguyên liệu đầu vào phụ thuộc lớn vào giá dầu thế giới.
- Chi phí logistics, bảo hiểm và thời gian giao hàng gia tăng
Do nhiều hãng tàu phải thay đổi tuyến đường hoặc áp dụng phụ phí rủi ro chiến tranh, doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam phải đối mặt với tình trạng chi phí vận chuyển và bảo hiểm tăng cao, đồng thời thời gian giao hàng có thể kéo dài thêm 10–20 ngày so với thông thường. Điều này gây áp lực lên dòng tiền, kế hoạch sản xuất và khả năng đáp ứng tiến độ giao hàng cho khách hàng quốc tế.
4
- Nhu cầu tiêu dùng toàn cầu suy yếu do kinh tế bất ổn
Tăng trưởng thương mại toàn cầu có xu hướng chậm lại trong năm 2026 do lãi suất cao, lạm phát và bất ổn địa chính trị, khiến các thương hiệu thời trang cắt giảm hoặc trì hoãn đơn hàng. Xu hướng này làm cho thị trường dệt may biến động và khó dự báo hơn so với các năm trước.
- Áp lực tuân thủ tiêu chuẩn môi trường và truy xuất nguồn gốc
Các thị trường lớn như EU và Hoa Kỳ tiếp tục áp dụng các quy định nghiêm ngặt hơn liên quan đến phát thải carbon, tái chế và minh bạch chuỗi cung ứng, buộc doanh nghiệp phải đầu tư lớn vào hệ thống quản lý môi trường, hóa chất và công nghệ sản xuất sạch, làm tăng chi phí trong ngắn hạn.
1.2. Thuận lợi
- Lợi thế từ mạng lưới hiệp định thương mại tự do của Việt Nam
Việt Nam hiện là một trong những quốc gia có mạng lưới hiệp định thương mại tự do rộng nhất khu vực, bao gồm CPTPP, EVFTA và RCEP. Các hiệp định này giúp doanh nghiệp tiếp cận thị trường lớn với thuế suất ưu đãi và ổn định hơn trong bối cảnh thương mại toàn cầu biến động.
- Xu hướng dịch chuyển chuỗi cung ứng khỏi các khu vực rủi ro
Do các căng thẳng địa chính trị và chiến tranh kéo dài, nhiều nhãn hàng quốc tế tiếp tục đa dạng hóa chuỗi cung ứng, chuyển đơn hàng sang các quốc gia có môi trường chính trị ổn định như Việt Nam. Điều này tạo cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước, đặc biệt là các nhà cung cấp nguyên phụ liệu, gia tăng thị phần và thiết lập quan hệ dài hạn với khách hàng quốc tế.
- Vị thế cạnh tranh nhờ các chứng nhận phát triển bền vững
Việc công ty đã đạt và duy trì các chứng nhận quốc tế như Bluesign®, GRS, HIGG FEM và HIGG FSLM giúp đáp ứng các yêu cầu ngày càng khắt khe của các thương hiệu toàn cầu về môi trường và trách nhiệm xã hội. Trong bối cảnh các quy định về chuỗi cung ứng bền vững ngày càng chặt chẽ, đây là lợi thế cạnh tranh quan trọng giúp công ty tiếp cận các khách hàng cao cấp và ổn định đơn hàng.
- Mối quan hệ ổn định với khách hàng và nhà cung cấp
Nhờ quá trình hoạt động lâu năm trong ngành sản xuất vật liệu đệm cho dệt may, công ty đã xây dựng được mạng lưới khách hàng và nhà cung cấp ổn định, góp phần giảm thiểu rủi ro gián đoạn nguồn cung và duy trì năng lực sản xuất ngay cả khi thị trường biến động.
- Nhu cầu dài hạn đối với sản phẩm tái chế và vật liệu bền vững tăng
Xu hướng tiêu dùng xanh và kinh tế tuần hoàn đang trở thành tiêu chuẩn mới của ngành thời trang toàn cầu. Với việc đã đầu tư vào sản phẩm tái chế và hệ thống quản lý hóa chất đạt chuẩn quốc tế, công ty có điều kiện thuận lợi để mở rộng danh mục sản phẩm và tăng giá trị gia tăng trong trung và
5
dài han.
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2026:
| Chỉ tiêu | Kế hoạch năm 2026(dòng) |
|---|---|
| Doanh thu bán hàng hóa | 314,013,509,345 |
| Bông tẩm (padding) | 274,657,758,009 |
| Tấm chắn gòn (quilting) | 19,557,635,391 |
| Khác | 19,798,115,945 |
| Lợi nhuận sau thuế | 6,036,439,416 |
- Một số giải pháp thực hiện kế hoạch năm 2026
3.1. Sản xuất kinh doanh:
-
Tập trung nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm chủ lực Padding và Quilting:
-
Đặt chất lượng sản phẩm làm lợi thế cạnh tranh hàng đầu để chinh phục các thị trường ngách khó, Công ty sẽ tối ưu hóa quy trình sản xuất và thực hiện kiểm soát chất lượng chặt chẽ tại các nhà máy, đảm bảo sản phẩm luôn ổn định và đạt chuẩn.
- Tích cực hoàn thiện hệ thống quản lý về chất lượng sản phẩm, môi trường, an toàn lao động và trách nhiệm xã hội. Song song đó, Công ty sẽ nghiên cứu và phát triển các sản phẩm sử dụng năng lượng xanh hướng đến phát triển bền vững, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh để đáp ứng yêu cầu khắt khe của khách hàng từ các thị trường lớn như Mỹ và Châu Âu.
-
Đẩy mạnh chiến lược marketing nhằm mở rộng thị trường và tìm kiếm khách hàng mới, đặc biệt thông qua sự hợp tác với Công ty Mirae Fiber Tech để tham gia các hội chợ triển lãm may mặc quốc tế, qua đó quảng bá hình ảnh Công ty và thương hiệu bông tẩm cao cấp như UNIFIL và PUFFIAN đến với khách hàng tiềm năng.
-
Quản lý và tiết kiệm chi phí hiệu quả:
-
Rà soát và xây dựng các định mức chi phí hợp lý, đồng thời thường xuyên phân tích biến động chi phí để kịp thời điều chỉnh.
- Khuyến khích toàn thể nhân viên nâng cao ý thức tiết kiệm trong mọi hoạt động của Công ty, góp phần tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.
3.2. Công tác Quản Lý Nguồn Nhân Lực:
- Thông qua việc thiết lập hệ thống quản lý chất lượng, môi trường và an toàn lao động đạt chuẩn theo Bluesign System và Global Recycle Standard, môi trường làm việc tại Công ty được cải thiện đáng kể, giúp tối đa hóa năng suất lao động và góp phần vào hiệu quả sản xuất chung.
- Công ty đặc biệt chú trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đồng thời triển khai các chương trình phúc lợi thiết thực nhằm tạo động lực gắn bó lâu dài cho người lao động, từ đó chuẩn bị tốt hơn cho các đòi hỏi mở rộng hoạt động trong tương lai.
7
3.3. Các Dự Án Đầu Tư:
Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu đầy biến động, Công ty hiện chưa có kế hoạch đầu tư mới mà vẫn tập trung cải tiến, nâng cấp các dây chuyền sản xuất hiện hữu. Chiến lược này nhằm duy trì hoạt động sản xuất ổn định, đồng thời tích cực nghiên cứu thị trường quốc tế để đẩy mạnh xuất khẩu trong chu kỳ phục hồi kinh tế. Tùy theo diễn biến thực tế, Công ty sẽ xây dựng các chiến lược cụ thể, linh hoạt và hiệu quả.
IV. TỔNG KẾT CÁC NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NĂM 2025
Trong năm 2025, Hội đồng quản trị công ty đã tổ chức các cuộc họp để đưa ra các nội dung chính bao gồm:
| Stt | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 01/2025/NQ-HĐQT | 25/02/2025 | Thông qua việc triệu tập họp Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường Niên Năm 2025 | 100% |
| 2 | 02/2025/NQ-HĐQT | 03/04/2025 | Thông qua Tài liệu họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 | 100% |
| 3 | 03/2025/NQ-HĐQT | 20/05/2025 | Ký hợp đồng kiểm toán năm 2025 | 100% |
| 4 | 04/2025/NQ-HĐQT | 22/09/2025 | Thông qua hạn mức tín dụng tại Vietinbank | 100% |
| 5 | 05/2025/NQ-HĐQT | 06/11/2025 | Thông qua hạn mức tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Đông | 100% |
| 6 | 06/2025/NQ-HĐQT | 15/12/2025 | Thông qua việc vay vốn tại Agribank | 100% |
V. THÙ LAO CỦA HĐQT VÀ BKS NĂM 2025
Theo kế hoạch phân phối lợi nhuận năm 2025 đã được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025, thành viên HĐQT và thành viên BKS sẽ nhận mức thù lao lần lượt là 3 triệu và 2 triệu đồng mỗi tháng.
Chi tiết như sau:
- Chủ tịch và thành viên của HĐQT: 3.000.000 VNĐ/người/tháng.
| Họ tên | Chức vụ | Thù lao | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Shin Young Sik | Chủ tịch HĐQT | 36.000.000 | Hạch toán vào chi phí kinh |
| Choi Young Ho | Thành viên HĐQT | 36.000.000 | Hạch toán vào chi phí kinh |
| Kim Myung Joo | Thành viên HĐQT, độc lập, không điều hành | 36.000.000 | Trích từ lợi nhuận sau thuế |
| Shin Dong Yun | Thành viên HĐQT | 24.000.000 | Hạch toán vào chi phí kinh doanh |
| Shin Jae Eun | Thành viên HĐQT | 24.000.000 | Hạch toán vào chi phí kinh doanh |
| Tổng | 156.000.000 |
- Trường ban và thành viên Ban kiểm soát: 2.000.000 VNĐ/người/tháng.
| Họ tên | Chức vụ | Thù lao | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Huỳnh Công Khanh | Trường BKS | 24,000,000 | Hoạch toán vào chi phí kinh doanh |
| Phan Thị Ngọc Bích | Thành viên BKS | 24,000,000 | Hoạch toán vào chi phí kinh doanh |
| Nguyễn Hoàng Từ Dung | Thành viên BKS | 24,000,000 | Hoạch toán vào chi phí kinh doanh |
| Tổng | 72,000,000 |
VI. BÁO CÁO GIAO DỊCH VỚI THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
- Giao dịch giữa Công ty với thành viên Hội đồng quản trị và những người có liên quan:
| Stt | Thành viên HĐQT | Mối quan hệ liên quan với công ty | Thời điểm giao dịch với công ty | Nội dung, số lượng, Tổng giá trị giao dịch | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Công ty Mirae Fiber Tech | Cổ đông lớn, Ông Shin Young Sik - Chủ Tịch HĐQT của CTCP Mirae cũng là chủ tịch của Công ty Mirae Fiber Tech | Giá trị các giao dịch trong năm 2025 | - Mua hàng: 5.235.283.615 đồng | |
| - Bán hàng: 5.146.748.819 đồng | Giao dịch với Công ty Mirae Fiber Tech là các giao dịch mua bán hàng hóa phát sinh thường xuyên, tuân thủ các điều khoản quy định tại Quyết định số 08/2008/QĐ-HĐQT ngày 16/06/2008 và Nghị quyết số 05/2013/NQ-HĐQT ngày 09/09/2013, và Nghị quyết thay thế số 08/2022/NQ-HĐQT ngày 13/12/2022 |
- Giao dịch giữa Công ty với Công ty mà thành viên Hội đồng quản trị là thành viên sáng lập hoặc là người quản lý doanh nghiệp trong thời gian 03 năm gần nhất:
9
| Stt | Thành viên HĐQT | Mối quan hệ liên quan với công ty | Thời điểm giao dịch với công ty | Nội dung, số lượng, Tổng giá trị giao dịch | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Công ty Mirae Fiber Tech | Cổ đông lớn, Ông Shin Young Sik - Chủ Tịch HĐQT của CTCP Mirae cũng là chủ tịch của Công ty Mirae Fiber Tech | Giá trị các giao dịch trong năm 2025 | - Mua hàng: 5.235.283.615 đồng | |
| - Bán hàng: 5.146.748.819 đồng | Giao dịch với Công ty Mirae Fiber Tech là các giao dịch mua bán hàng hóa phát sinh thường xuyên, tuân thủ các điều khoản quy định tại Quyết định số 08/2008/QĐ-HĐQT ngày 16/06/2008 và Nghị quyết số 05/2013/NQ-HĐQT ngày 09/09/2013, và Nghị quyết thay thế số 08/2022/NQ-HĐQT ngày 13/12/2022 |
VII. BÁO CÁO VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỘC LẬP
Thành viên hội đồng quản trị độc lập là bà KIM MYUNG JOO, là thành viên không có quan hệ về lợi ích hoặc quan hệ nhân thân với những người quản lý, điều hành, những cổ đông lớn. Trong năm 2025, Thành viên hội đồng quản trị độc lập đã tham gia đầy đủ các cuộc họp của HĐQT và thực hiện đầy đủ trách nhiệm của thành viên HĐQT, đảm bảo tính khách quan, minh bạch của các quyết định của HĐQT.
VIII. BÁO CÁO GIÁM SÁT BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
- Tổng giám đốc Công ty đã chấp hành tốt pháp luật, điều lệ hoạt động, qui chế quản trị và triển khai thực hiện đúng định hướng, nhanh chóng, linh hoạt và hiệu quả các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị.
- Tổng giám đốc công ty đã báo cáo một cách trung thực, chính xác và kịp thời mọi mặt hoạt động của Công ty đến Hội đồng quản trị.
- Các Phó Tổng Giám đốc phụ trách từng lĩnh vực chuyên môn, đã hỗ trợ Tổng Giám đốc trong công việc quản lý hàng ngày, triển khai thực hiện các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị.

TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 02/2026 /BC-HĐQT
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 04 năm 2026
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỘC LẬP
CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE
(Trình Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026)
Kính thưa Đoàn Chủ tịch,
Kính thưa các quý vị đại biểu,
Kính thưa các quý vị cổ đông,
Căn cứ:
- Căn cứ Luật Doanh Nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020
- Điều lệ Công ty cổ phần Mirae;
- Quy chế làm việc của Hội đồng quản trị;
Thành viên độc lập Hội đồng quản trị (HĐQT) Công ty cổ phần Mirae báo cáo đánh giá về hoạt động của HĐQT năm 2025 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Cơ cấu thành viên HĐQT:
- Năm 2025, HĐQT Công ty cổ phần Mirae bao gồm 5 thành viên.
- Trong đó có 1 thành viên HĐQT độc lập là bà Kim Myung Joo.
| Họ tên | Chức vụ |
|---|---|
| Shin Young Sik | Chủ tịch HĐQT |
| Choi Young Ho | Thành viên HĐQT |
| Kim Myung Joo | Thành viên HĐQT độc lập |
| Shin Dong Yun | Thành viên HĐQT |
| Shin Jae Eun | Thành viên HĐQT |
2. Đánh giá chung về hoạt động của HĐQT
- Trong năm 2025, HĐQT Công ty đã hoàn thành trách nhiệm hoạch định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty.
- Xem xét báo cáo của Ban kiểm toán nội bộ và theo dõi việc khắc phục các điểm không phù hợp, kịp thời điều chỉnh
- Tất cả các hoạt động của HĐQT trong năm 2025 đã tuân thủ Điều lệ Công ty, Quy chế quản trị và các thông lệ chuẩn mực về quản trị công ty
3. Đánh giá về việc tổ chức họp của HĐQT
- Trong năm 2025, HĐQT Công ty đã tiến hành đều đặn các cuộc họp định kỳ, đột xuất theo quy định để triển khai công tác giám sát và định hướng hoạt động kinh doanh của công ty.
- Các cuộc họp của HĐQT đã được triệu tập và thực hiện với lịch trình cụ thể, chuẩn bị đầy đủ tài liệu tuân thủ quy định tại Điều lệ Công ty và Quy định pháp luật. Nội dung các cuộc họp được các thành viên HĐQT thảo luận và đánh giá cẩn trọng.
- Tất cả các vấn đề đều được thông qua bằng việc biểu quyết độc lập, khách quan, đảm bảo cao nhất lợi ích của Công ty.
4. Việc giám sát Ban Tổng Giám Đốc
- Hội đồng quản trị đã giám sát, chỉ đạo Tổng giám đốc trong công tác điều hành, thực hiện các kế hoạch kinh doanh, đưa công ty vượt qua giai đoạn đoạn khó khăn của ngành may mặc và cả nền kinh tế nói chung.
- HĐQT đã thực hiện đúng vai trò, trách nhiệm trong việc chỉ đạo, hỗ trợ, giám sát Ban Tổng Giám Đốc thực hiện các nội dung đã được ĐHĐCĐ và HĐQT thông qua, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật, các quy tắc quản trị, và vì lợi ích của Công ty và cổ đông.

CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 01/2026 /BC-BKS
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 04 năm 2026
BÁO CÁO
CỦA BAN KIỂM SOÁT CÔNG TY
(Trình Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026)
Kính thưa Đoàn Chủ tịch,
Kính thưa các quý vị đại biểu,
Kính thưa các quý vị cổ đông.
Căn cứ:
- Luật Doanh Nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020;
- Điều lệ Công ty cổ phần MIRAE;
- Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2025 của Công ty cổ phần MIRAE.
Thực thi trách nhiệm và quyền hạn của mình theo chức năng và nhiệm vụ quy định tại Điều lệ Công ty, trong năm 2025, Ban kiểm soát báo cáo hoạt động gồm những nội dung sau:
I. THÔNG TIN VỀ BAN KIỂM SOÁT NĂM 2025:
Danh sách các thành viên Ban Kiểm Soát:
| Họ tên | Chức vụ |
|---|---|
| Huỳnh Công Khanh | Trưởng BKS |
| Nguyễn Hoàng Từ Dung | Thành viên BKS |
| Phan Thị Ngọc Bích | Thành viên BKS |
II. HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT NĂM 2025:
Hoạt động của Ban Kiểm Soát năm 2025 được tiến hành theo qui định của pháp luật và điều lệ công ty, bao gồm:
- Giám sát HDQT trong các hoạt động: tổng kết và xác lập kế hoạch, chỉ định công ty kiểm toán độc lập để kiểm toán Công ty theo quy định của pháp luật;
- Kiểm soát báo cáo tài chính hàng quý nhằm đánh giá tính hợp lý của các số liệu tài chính. Kiểm tra các báo cáo tài chính giữa niên độ và cả năm. Đồng thời, phối hợp chặt chẽ với Công ty kiểm toán để xem xét ảnh hưởng của các sai sót kế toán và kiểm toán nếu có; đảm bảo tính minh bạch trong các hoạt động tài chính của công ty.
- Xem xét tính hợp lý của các qui định và qui trình luân chuyển chứng từ kế toán.
- Giám sát việc chấp hành nghĩa vụ của Công ty theo quy định của pháp luật (bao gồm: nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các nghĩa vụ tài chính khác).
- Trong quá trình thực thi nhiệm vụ của mình, Ban kiểm soát được HĐQT, Ban giám đốc tạo mọi điều kiện thuận lợi để hoàn thành nhiệm vụ
III. CÁC CUỘC HỌP VÀ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA BAN KIỂM SOÁT:
Trong năm 2025, Ban kiểm soát đã có những cuộc họp trước khi Đại hội đồng cổ đông họp thường niên để thống nhất Báo cáo của Ban kiểm soát trình Đại hội đồng cổ đông, các ý kiến đề xuất với Hội đồng quản trị và vấn đề lựa chọn công ty kiểm toán do Hội đồng quản trị lựa chọn. Ban kiểm soát cũng đã có những cuộc họp để tổng kết công việc, trao đổi thường xuyên nội bộ cũng như với Hội đồng quản trị, Ban giám đốc nhằm mục đích đảm bảo các hoạt động của Công ty là phù hợp và đáp ứng quyền lợi của cổ đông.
IV. VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH CỦA HĐQT, BAN ĐIỀU HÀNH CÔNG TY:
1. Công tác giám sát, điều hành và hoạt động của HĐQT:
Ban kiểm soát đánh giá cao hoạt động của HĐQT trong công tác giám sát các mặt hoạt động của Công ty và giám sát công tác điều hành của Ban Giám đốc. HĐQT đã thực hiện phê chuẩn các vấn đề liên quan đến cơ cấu tổ chức bộ máy; bổ nhiệm, điều chuyển và sắp xếp cán bộ; về kế hoạch ngân sách đầu tư; về đầu tư trang thiết bị dây chuyền sản xuất; về chế độ tiền lương, thù lao của HĐQT, BKS và Ban điều hành Công ty.
Hội đồng Quản trị Công ty đã tiến hành đều đặn các cuộc họp định kỳ, đột xuất theo quy định để triển khai công tác giám sát và định hướng hoạt động kinh doanh của công ty.
2. Về hoạt động của Ban điều hành Công ty
2.1. Về triển khai hoạt động kinh doanh:
Ban kiểm soát đánh giá cao nỗ lực của Ban Giám đốc trong việc điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty trong một năm nhiều khó khăn vừa qua. Ban Giám đốc đã có những biện pháp kịp thời, linh hoạt, giúp Công ty xoay xở nguồn vốn lưu động, đảm bảo tính hình tài chính cho các mặt hoạt động. Công ty đã duy trì được các hợp đồng cung cấp gòn cho các khách hàng lâu năm từ thị trường Mỹ và Châu Âu, đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng sản phẩm, vượt qua các cuộc đánh giá và nhận được cam kết hợp tác lâu dài của khách hàng.
2.2. Về chấp hành chế độ chính sách Nhà nước và Quyết định của HĐQT:
Ban điều hành đã thực hiện nghiêm chỉnh các quy định hiện hành của Pháp Luật Nhà Nước, Điều lệ Tổ chức hoạt động của Công ty, các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị, thực hiện cam kết giữa HĐQT và Giám đốc. Trong thời gian hoạt động vừa qua Ban kiểm soát chưa phát hiện thấy điều gì bất thường trong công tác quản lý điều hành của Giám đốc và các chức danh quản lý trong Công ty.
2.3. Về công tác kế toán:
Việc tính toán, ghi chép, các số liệu trong báo cáo phản ánh trung thực đúng chế độ, nguyên tắc trong phạm vi lập, ghi chép, luân chuyển, sử dụng, lưu trữ báo quan chứng từ, đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ.
Nhìn chung các số liệu trên báo cáo Tài chính của Công ty đã phản ánh trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình Tài chính tính đến thời điểm 31/12/2025 của Công ty, đồng thời phù hợp với các chuẩn mực, Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan.
2.4. Giám sát các giao dịch với các bên liên quan:
Các giao dịch với người nội bộ và các bên liên quan đảm bảo minh bạch, tuân thủ các quy định của pháp luật và yêu cầu công bố thông tin. Không có bất kỳ xung đột lợi ích, khiếu nại, khiếu kiện nào trong năm 2025.
2.5. Thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động.
Các chế độ, quyền lợi của CBCNVC - LĐ được thực hiện theo đúng Luật lao động, Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty, việc chi trả lương hàng tháng được kịp thời đầy đủ đúng quy định, thu nhập bình quân mỗi người lao động tại nhà máy Bình Dương là 13.109.953 đồng/tháng và tại nhà máy Hưng Yên là 13.643.589 đồng/tháng. Việc thực hiện ký kết hợp đồng giữa người sử dụng lao động và người lao động được thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước, Luật lao động như đã đăng ký BHXH và BHYT đầy đủ cho người lao động, tiền BHXH, BHYT đã nộp kịp thời đúng quy định của BHXH.
Các tổ chức chính trị Xã hội như bộ máy hoạt động Công đoàn đã được thực hiện và quan tâm tạo điều kiện về thời gian, kinh phí để hoạt động theo đúng quy định của Nhà nước, Luật doanh nghiệp, Các chế độ thi đua khen thưởng luôn được duy trì.
V. TÓM TẮT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY NĂM 2025:
Đến hết năm 2025, Ban kiểm soát không phát hiện trường hợp bất thường nào trong các hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính của Công ty. Tất cả các hoạt động này đều tuân thủ Điều lệ và các quy định nội bộ của Công ty.
Ban kiểm soát đồng ý với ý kiến của kiểm toán viên về Báo cáo tài chính của Công ty được lập cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2025
Tóm tắt tình hình tài chính của Công ty tính đến thời điểm ngày 31/12/2025 như sau:
- Kết quả kinh doanh năm 2025:
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2025 | Thực hiện 2025 so với 2024 | |
|---|---|---|---|---|
| Kế hoạch | Thực hiện | |||
| Vốn chủ sở hữu (đồng) | 646,879,736,781 | 654,129,736,781 | 651,853,054,898 | 0.77% |
| Doanh thu thuần (đồng) | 411,624,057,742 | 433,000,000,000 | 296,239,159,759 | -28.03% |
| Lợi nhuận sau thuế (đồng) | 6,854,360,490 | 7,250,000,000 | 5,694,754,166 | -16.92% |
| Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần | 1.67% | 1.67% | 1.92% | 15.44% |
| Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu (%) | 1.06% | 1.11% | 0.87% | -17.55% |
| Lợi tức trên mỗi cổ phiếu (VND/cổ phiếu) | 103.25 | 110.83 | 88 | -14.77% |
- Tóm tắt tình hình tài chính của Công ty vào thời điểm 31 tháng 12 năm 2025:
Đơn vị: đồng
| Chỉ tiêu | 31/12/2025
(đã kiểm toán) | 01/01/2025
(đã kiểm toán) | Tăng/giảm | |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| | | | Số tiền | % |
| Tài sản ngắn hạn | 587,141,646,932 | 656,635,297,067 | -69,493,650,135 | -10.58% |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 10,916,757,687 | 19,043,041,946 | -8,126,284,259 | -42.67% |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 192,837,578,147 | 162,966,461,787 | 29,871,116,360 | 18.33% |
| Hàng tồn kho | 380,056,927,167 | 470,613,917,627 | -90,556,990,460 | -19.24% |
| Các tài sản ngắn hạn khác | 3,330,383,931 | 4,011,875,707 | -681,491,776 | -16.99% |
| Tài sản dài hạn | 225,898,109,693 | 203,938,277,417 | 21,959,832,276 | 10.77% |
| Các khoản phải thu dài hạn | 0 | 0 | 0 | 0.00% |
| Tài sản cố định | 207,170,235,725 | 185,785,204,249 | 21,385,031,476 | 11.51% |
| Tài sản dở dang dài hạn | 5,446,587,851 | 5,593,050,468 | -146,462,617 | -2.62% |
| Các tài sản dài hạn khác | 13,281,286,117 | 12,560,022,700 | 721,263,417 | 5.74% |
| TÔNG TÀI SẢN | 813,039,756,625 | 860,573,574,484 | -47,533,817,859 | -5.52% |
| Các khoản nợ ngắn hạn | 160,976,701,727 | 211,665,837,703 | -50,689,135,976 | -23.95% |
| Phải trả người bán | 15,738,518,823 | 19,880,624,987 | -4,142,106,164 | -20.83% |
| Người mua trả tiền trước | 60,793,729 | 10,801,726 | 49,992,003 | 462.81% |
| Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | 3,049,173,513 | 2,967,087,867 | 82,085,646 | 2.77% |
| Phải trả người lao động | 2,776,596,440 | 4,166,597,338 | -1,390,000,898 | -33.36% |
| Chi phí phải trả | 1,739,293,784 | 733,445,876 | 1,005,847,908 | 137.14% |
| Các khoản phải trả, phải nộp NH khác | 785,352,170 | 5,886,863,410 | -5,101,511,240 | -86.66% |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 124,096,456,744 | 165,971,276,024 | -41,874,819,280 | -25.23% |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 12,730,516,524 | 12,049,140,475 | 681,376,049 | 5.65% |
| Các khoản nợ dài hạn | 210,000,000 | 2,028,000,000 | -1,818,000,000 | -89.64% |
| Vay và nợ dài hạn | 210,000,000 | 2,028,000,000 | -1,818,000,000 | -89.64% |
| Vốn chủ sở hữu | 651,853,054,898 | 646,879,736,781 | 4,973,318,117 | 0.77% |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 568,814,430,000 | 568,814,430,000 | 0 | 0.00% |
| Thặng dư vốn cổ phần | 0 | 0 | 0 | 0.00% |
| Cổ phiếu quỹ | -35,432,213 | -35,432,213 | 0 | 0.00% |
| Quỹ đầu tư phát triển | 19,528,184,610 | 18,842,748,561 | 685,436,049 | 3.64% |
| Các quỹ thuộc VCSH | 9,537,528,754 | 9,194,810,730 | 342,718,024 | 3.73% |
| Lợi nhuận chưa phân phối | 54,008,343,747 | 50,063,179,703 | 3,945,164,044 | 7.88% |
| TÔNG NGUỒN VỐN | 813,039,756,625 | 860,573,574,484 | -47,533,817,859 | -5.52% |
- Tổng tài sản của Công ty tại thời điểm cuối năm 2025 đạt 813,0 tỷ đồng, giảm 47,5 tỷ đồng tương đương 5,52% so với đầu năm. Sự sụt giảm này chủ yếu đến từ việc tài sản ngắn hạn giảm 10,58%, đặc biệt là hàng tồn kho giảm 90,6 tỷ đồng (-19,24%) và tiền và các khoản tương đương tiền giảm 42,67%, cho thấy Công ty đã thu hẹp quy mô dự trữ hàng hóa và sử dụng lượng tiền mặt đáng kể trong năm. Ngược lại, các khoản phải thu ngắn hạn tăng 18,33%, phản ánh việc doanh nghiệp gia tăng bán chịu hoặc chưa thu hồi kịp công nợ từ khách hàng, qua đó có thể tạo áp lực nhất định lên dòng tiền.
- Ở chiều ngược lại, tài sản dài hạn tăng 10,77%, chủ yếu do tài sản cố định tăng 21,4 tỷ đồng (11,51%), cho thấy Công ty vẫn tiếp tục đầu tư vào máy móc, thiết bị và năng lực sản xuất trong dài hạn, mặc dù bối cảnh kinh doanh năm 2025 gặp nhiều khó khăn.
- Về cơ cấu nguồn vốn, nợ phải trả giảm mạnh, đặc biệt là nợ ngắn hạn giảm 23,95% và nợ dài hạn giảm 89,64%, trong đó dư nợ vay dài hạn gần như được tất toán. Điều này giúp đón bấy tài chính của Công ty giảm đáng kể, qua đó cải thiện mức độ an toàn tài chính và giảm áp lực chi phí lãi vay trong các kỳ tiếp theo. Tuy nhiên, việc vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn vẫn ở mức cao (124,1 tỷ đồng) cho thấy Công ty vẫn phụ thuộc tương đối vào nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho hoạt động.
- Vốn chủ sở hữu tại cuối năm đạt 651,9 tỷ đồng, tăng nhẹ 0,77% so với đầu năm, chủ yếu nhờ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng 3,95 tỷ đồng và các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu tăng. Điều này cho thấy mặc dù lợi nhuận năm 2025 suy giảm so với năm trước, Công ty vẫn duy trì được tích lũy nội bộ và không phát sinh biến động lớn về vốn điều lệ.
-
Nhìn chung, tình hình tài chính của Công ty trong năm 2025 có xu hướng thu hẹp quy mô tài sản ngắn hạn, giảm nợ vay và tăng cường đầu tư dài hạn, qua đó cải thiện mức độ an toàn tài chính nhưng đồng thời phản ánh sự suy giảm trong hoạt động kinh doanh và dòng tiền ngắn hạn. Công ty cần tiếp tục kiểm soát công nợ phải thu và tối ưu quản lý vốn lưu động để đảm bảo khả năng thanh khoản trong bối cảnh thị trường còn nhiều biến động.
-
Cơ cấu sở hữu vốn tại 26/03/2026:
| Cố đông | Trong nước | Nước ngoài | Tổng cộng | |||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Cá nhân | Tổ chức | Cá nhân | Tổ chức | Số lượng | Tỷ lệ | |
| I. Cố đông đặc biệt | - | - | 14,323,742 | 12,826,008 | 27,149,750 | 47.73% |
| 1. Hội đồng quản trị | - | - | 14,323,680 | 12,826,008 | 27,149,688 | 47.73% |
| + Shin Young Sik - Chủ tịch | 13,648,154 | 13,648,154 | 23.99% | |||
| + Đại diện sở hữu cho Mirae Fiber Tech | 12,826,008 | 12,826,008 | 22.55% | |||
| + Choi Young Ho | 347,890 | 347,890 | 0.61% | |||
| + Kim Myung Joo | 127,636 | 127,636 | 0.22% | |||
| + Shin Dong Yun | 100,000 | 100,000 | 0.18% | |||
| + Shin Jae Eun | 100,000 | 100,000 | 0.18% | |||
| 2. Ban giám đốc | - | - | 62 | 0 | 62 | 0.00% |
| + Park Hee Sung | 0 | |||||
| + Kim In Sou | 62 | 62 | 0.00% | |||
| + Shin Dong Jin | 0 | 0 | 0.00% | |||
| 3. Ban kiểm soát | - | - | 0 | - | 0 | 0.00% |
| 4. Giám đốc tài chính: không có | - | - | 0 | - | 0 | 0.00% |
| 5. Kế toán trưởng | - | - | 0 | - | 0 | 0.00% |
| 6. Người được ủy quyền CBTT | - | - | 0 | - | 0 | 0.00% |
| 7. Người phụ trách quản trị công ty | - | - | 0 | - | 0 | 0.00% |
| II. Cố đông lớn sở hữu từ 5% | 5,880,387 | 5,880,387 | 10.34% | |||
| III. Cổ phiếu quỹ | - | 3,636 | 3,636 | 0.01% | ||
| IV. Công đoàn công ty | - | - | - | - | - | - |
6
| V. Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi | - | - | - | - | - | - |
|---|---|---|---|---|---|---|
| VI. Cổ đông khác | 21,185,523 | 82,207 | 2,541,424 | 38,516 | 23,847,670 | 41.93% |
| TỔNG CỘNG | 21,185,523 | 85,843 | 16,865,166 | 18,744,911 | 56,881,443 | 100.00% |
- Báo cáo đánh giá về giao dịch giữa công ty với thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, người điều hành khác của doanh nghiệp và những người có liên quan; giao dịch giữa công ty với công ty trong đó thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, người điều hành khác của doanh nghiệp là thành viên sáng lập hoặc là người quản lý doanh nghiệp trong thời gian 03 năm gần nhất trước thời điểm giao dịch:
| Stt | Thành viên HĐQT | Mối quan hệ liên quan với công ty | Thời điểm giao dịch với công ty | Nội dung, số lượng, Tổng giá trị giao dịch | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Công ty Mirae Fiber Tech | Cổ đông lớn, Ông Shin Young Sik - Chủ Tịch HĐQT của CTCP Mirae cũng là chủ tịch của Công ty Mirae Fiber Tech | Giá trị các giao dịch trong năm 2025 | - Mua hàng: 5.235.283.615 đồng | |
| - Bán hàng: 5.146.748.819 đồng | Giao dịch với Công ty Mirae Fiber Tech là các giao dịch mua bán hàng hóa phát sinh thường xuyên, tuân thủ các điều khoản quy định tại Quyết định số 08/2008/QĐ-HĐQT ngày 16/06/2008 và Nghị quyết số 05/2013/NQ-HĐQT ngày 09/09/2013, và Nghị quyết thay thế số 08/2022/NQ-HĐQT ngày 13/12/2022 |
VI. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA BAN KIỂM SOÁT VỚI HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ CÁC CỔ ĐỒNG
Trong năm 2025, Ban Kiểm soát đã duy trì sự phối hợp chặt chẽ với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc điều hành trong việc tổ chức và triển khai các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như công tác quản trị của Công ty theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty.
Đại diện Ban Kiểm soát đã tham dự đầy đủ và thường xuyên các cuộc họp của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc điều hành nhằm theo dõi, giám sát quá trình thảo luận, ban hành và tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định quản lý. Thông qua việc tham dự các cuộc họp này, Ban Kiểm soát đã kịp thời nắm bắt thông tin, thực hiện chức năng giám sát và đưa ra ý kiến độc lập khi cần thiết, qua đó góp phần đảm bảo các quyết định của Công ty được ban hành và thực hiện phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và Điều lệ Công ty.
Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc điều hành đã thực hiện trách nhiệm phối hợp, cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu, thông tin theo yêu cầu của Ban Kiểm soát, tạo điều kiện để Ban Kiểm soát thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo
quy định. Sự phối hợp này góp phần tăng cường tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và hiệu quả của hệ thống quản trị và điều hành trong Công ty
VII. KIẾN NGHỊ CỦA BAN KIỂM SOÁT ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI:
Căn cứ kết quả giám sát trong kỳ, Ban Kiểm soát kiến nghị Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc điều hành tiếp tục thực hiện các nội dung sau:
- Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và quản trị công ty
Tiếp tục rà soát, cập nhật và chuẩn hóa các quy trình, quy chế nội bộ phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và thông lệ quản trị công ty tốt. Đồng thời, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tuân thủ và thực thi các quy trình, quy chế đã ban hành trong toàn bộ các đơn vị và bộ phận chức năng.
- Tăng cường quản trị rủi ro và kiểm soát tài chính
Đẩy mạnh công tác nhận diện, đánh giá và quản lý các rủi ro trọng yếu, đặc biệt là rủi ro tài chính, rủi ro thị trường và rủi ro thanh khoản. Công ty cần tiếp tục kiểm soát chặt chẽ các khoản phải thu, hàng tồn kho và các khoản vay nhằm đảm bảo an toàn tài chính và hiệu quả sử dụng vốn.
- Nâng cao hiệu quả công tác kế toán, lập và công bố báo cáo tài chính
Tiếp tục hoàn thiện quy trình lập, soát xét và công bố báo cáo tài chính nhằm đảm bảo số liệu phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty, đồng thời tuân thủ đầy đủ các chuẩn mực kế toán, quy định pháp luật và yêu cầu công bố thông tin của cơ quan quản lý.
- Tăng cường minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quản trị
Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc điều hành cần tiếp tục nâng cao tính minh bạch trong hoạt động quản trị, đảm bảo việc cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời cho cổ đông, nhà đầu tư và các cơ quan quản lý theo đúng quy định hiện hành.
VIII. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT NĂM 2026:
1. Nhiệm vụ chung:
Ban Kiểm soát thực hiện chức năng giám sát thay mặt cổ đông đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty nhằm đảm bảo các hoạt động này được thực hiện đúng quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty.
Trong năm 2026, Ban Kiểm soát dự kiến thực hiện công tác kiểm tra, giám sát định kỳ theo quy định. Lịch kiểm tra cụ thể sẽ được thông báo trước cho Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và các phòng ban liên quan để chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, với thời gian thông báo tối thiểu là một (01) tuần trước ngày làm việc. Trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm quy định pháp luật hoặc Điều lệ Công ty, Ban Kiểm soát sẽ tiến hành kiểm tra đột xuất, kịp thời làm việc với các bộ phận liên quan, đồng thời báo cáo Hội đồng quản trị và trình Đại hội đồng cổ đông theo quy định
2. Nhiệm vụ cụ thể:
- Thẩm định báo cáo tài chính và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty theo định kỳ hàng quý và hàng năm.
- Rà soát, xem xét tính hợp pháp, hợp lý và tính khả thi của các quy chế, quy định và văn bản quản lý nội bộ do Công ty ban hành.
- Giám sát việc thực hiện chức năng quản lý của Hội đồng quản trị và công tác điều hành của Ban Giám đốc điều hành.
- Kiểm tra, theo dõi việc triển khai và thực hiện các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên và các nghị quyết của Hội đồng quản trị.
- Xem xét việc ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế, tiến độ và hiệu quả triển khai các dự án đầu tư, cũng như việc ban hành và thực hiện các quy chế về tiền lương và các quy định nội bộ khác, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty.
Trên đây là báo cáo quá trình thực hiện nhiệm vụ của Ban kiểm soát trình trước Đại hội đồng cổ đông năm 2026.
Trân trọng kính chào.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN ĐIỀU CHỈNH ĐIỀU LỆ CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE
(Ban hành theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026 số 01/2026/NQ-ĐHĐCĐ ngày 28/04/2026)
Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 04 năm 2026
Căn cứ Nghị quyết Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường Niên của Công Ty Cổ Phần Mirae số 01/2026/NQ-ĐHĐCĐ ngày 28/04/2026,
Nay Ban hành Bản Điều Chỉnh Điều Lệ Công Ty Cổ Phần Mirae đã được ban hành theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên số 01/2024/NQ-ĐHĐCĐ ngày 26/04/2024 như sau:
Điều 1: Các nội dung điều chỉnh :
-
Điều 3 :
Công ty có một (01) người đại diện theo pháp luật là Tổng Giám Đốc -
Điều 26, Khoản 1 :
1. Số lượng thành viên Hội đồng quản trị là 03 (ba) người.
Điều 2:
Mọi điều khoản khác của bản Điều lệ Công ty cổ phần Mirae ban hành theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên số 01/2024/NQ-ĐHĐCĐ ngày 26/04/2024 không thay đổi và giữ nguyên hiệu lực.
Bản Điều Chỉnh Điều Lệ này là một phần không thể tách rời của bản Điều lệ Công ty cổ phần Mirae ban hành theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên số 01/2024/NQ-ĐHĐCĐ ngày 26/04/2024.
Điều 3.
- Bản Điều chỉnh điều lệ này gồm 3 điều được Đại hội đồng cổ đông Công ty cổ phần Mirae thông qua ngày 28 tháng 04 năm 2026 tại Hưng Yên.
- Bản Điều chỉnh Điều lệ được lập thành mười (10) bản, có giá trị như nhau và phải được lưu giữ tại trụ sở chính của Công ty.
- Các bản sao hoặc trích lục Điều lệ Công ty và các bản Điều chỉnh Điều lệ có giá trị khi có chữ ký của Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền bởi Người đại diện theo pháp luật, hoặc tối thiểu một phần hai (1/2) tổng số thành viên Hội đồng quản trị.

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE