Skip to main content

AI assistant

Sign in to chat with this filing

The assistant answers questions, extracts KPIs, and summarises risk factors directly from the filing text.

Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng - Long Bình Proxy Solicitation & Information Statement 2025

Mar 14, 2025

66857_rns_2025-03-14_45320d07-9411-437e-a13b-8edee2286a78.pdf

Proxy Solicitation & Information Statement

Open in viewer

Opens in your device viewer

TCT TÂN CẢNG SÀI GÒN
CÔNG TY CỔ PHẦN ICD
TÂN CẢNG - LONG BÌNH
Số: 386 /ICDLB - HC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Biên Hòa, ngày 14 tháng 03 năm 2025

CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐỊNH KỲ

Kính gửi:
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam;
- Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM.

  1. Tên tổ chức: CÔNG TY CP ICD TÂN CẢNG - LONG BÌNH
  2. Mã chứng khoán: ILB
  3. Địa chỉ: Số 10 Phan Đăng Lưu, KP7, phường Long Bình, TP. Biên Hòa, Đồng Nai
  4. Điện thoại liên hệ: 0251 6255 999 Fax: 0251 6501 826
  5. Email: [email protected]

  6. Nội dung thông tin công bố:

  7. Công ty CP ICD Tân Cảng - Long Bình công bố Tài liệu họp Đại hội đồng cổ đông thường niên 2025.

  8. Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 13/03/2024 tại đường dẫn https://icdlongbinh.com/quanhecodong/category/144.

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.

Tài liệu đính kèm:
- Tài liệu họp ĐHĐCĐ thường niên năm 2025.

Đại diện tổ chức
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

CÔNG TY CỔ PHẦN ICD
TÂN CẢNG - LONG BÌNH
Digitally signed by CÔNG TY CỔ PHẦN
ICD TÂN CẢNG - LONG BÌNH
DN: C=VN, L=ĐỒNG NAI, O=SỞ KẾ
HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TÍNH ĐỒNG NAI,
CN=CÔNG TY CỔ PHẦN ICD TÂN CẢNG
- LONG BÌNH,
CID.0.9.2342.19200300.100.1.1=
MST.3601033213, E=LONGBINH@
SAIGONNEWPORT.COM.VN
Reason: I am the author of this document
Location:
Date: 2025.03.13 19:10:45+07'00'
Foxit PDF Reader Version: 2024.2.2

GIÁM ĐỐC
Phan Anh Tuấn


TAN CANG LONG BINH ICD

TRUST IS ALL

TÀI LIỆU HỢP

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN
NĂM 2025

Biên Hòa, tháng 3/2025


^{}[]


TAN CANG LONG BINH ICD
TRUST IS ALL
DANH MỤC TÀI LIỆU HỢP
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2025

STT Tên tài liệu
1. Danh mục.
2. Chương trình họp ĐHĐCĐ.
3. Quy chế làm việc tại Đại hội.
4. Báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị (HĐQT) và Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2024, định hướng năm 2025.
5. Báo cáo của Ban kiểm soát năm 2024.
6. Tờ trình thông qua Báo cáo tài chính năm 2024 riêng và hợp nhất đã kiểm toán.
7. Tờ trình kết quả kinh doanh, tiền lương, đầu tư và phân phối lợi nhuận năm 2024.
8. Tờ trình kế hoạch kinh doanh, tiền lương đầu tư và phân phối lợi nhuận năm 2025.
9. Tờ trình thù lao HĐQT, BKS và Thư ký công ty năm 2024 và kế hoạch năm 2025.
10. Tờ trình lựa chọn đơn vị soát xét BCTC bán niên 2025 và kiểm toán BCTC năm 2025.
11. Tờ trình thông qua các Hợp đồng, giao dịch với các bên có liên quan.
12. Báo cáo tình hình triển khai thực hiện phương án phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ theo Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 số 02/2024/NQ – ĐHĐCĐ ngày 17/04/2024.
13. Mẫu Thẻ biểu quyết.
14. Mẫu Phiếu biểu quyết.
15. Dự thảo Biên bản họp ĐHĐCĐ thường niên năm 2025.
16. Dự thảo Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2025.
17. Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán (Báo cáo tài chính riêng và hợp nhất).

^{}[]


TAN CANG LONG BINH ICD

CHƯƠNG TRÌNH

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2025

I. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM:

Thời gian: 08 giờ 30, Thứ năm - ngày 17 tháng 04 năm 2025

Địa điểm: Số 10 Phan Đăng Lưu, Khu phố 7, Phường Long Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam

II. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH:

Thời gian Nội dung
8:30 – 9:00 Đón khách và kiểm tra tư cách đại biểu và cổ đông:
• Đón tiếp đại biểu và cổ đông;
• Kiểm tra tư cách đại biểu, phát thẻ biểu quyết, phiếu biểu quyết và tài liệu Đại hội.
9:00 – 9:15 Khai mạc Đại hội:
• Báo cáo kiểm tra tư cách đại biểu tham dự Đại hội;
• Tuyên bố lý do, giới thiệu Chú tọa;
• Chú tọa giới thiệu và thông qua danh sách Đoàn chủ tọa, Ban Kiểm phiếu, giới thiệu Thư ký, Ban kiểm tra tư cách đại biểu;
• Thông qua Quy chế làm việc;
• Thông qua chương trình Đại hội;
9:15 – 9:35 Hội đồng quản trị, Ban Giám Đốc, Ban Kiểm soát trình bày các nội dung sau:
• Báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị và báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2024, định hướng năm 2025;
• Báo cáo của Ban kiểm soát năm 2024;
9:35 – 9:50 Các nội dung từ trình Đại hội:
• Từ trình thông qua Báo cáo tài chính năm 2024 riêng và hợp nhất đã kiểm;
• Từ trình kết quả kinh doanh, tiền lương, đầu tư và phân phối lợi nhuận năm 2024;
• Từ trình kế hoạch kinh doanh, tiền lương đầu tư và phân phối lợi nhuận năm 2025;

2

Thời gian Nội dung
• Tờ trình thù lao HĐQT, BKS và Thư ký công ty năm 2024 và kế hoạch năm 2025;
• Tờ trình lựa chọn đơn vị soát xét BCTC bán niên 2025 và kiểm toán BCTC năm 2025;
• Tờ trình thông qua các hợp đồng, giao dịch với các bên có liên quan;
• Báo cáo tình hình triển khai thực hiện phương án phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ theo Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 số 02/2024/NQ – ĐHĐCĐ ngày 17/04/2024;
• Nội dung khác (nếu có).
9:50 – 10:20 Đại hội thảo luận.
10:20 – 10:30 Hướng dẫn biểu quyết và Biểu quyết thông qua các báo cáo và tờ trình.
10:30 – 10:45 Nghị giải lao - Kiểm phiếu bầu cử.
10:45 – 10:50 Công bố kết quả kiểm phiếu biểu quyết.
10:50 – 11:00 Thư ký đọc dự thảo Biên bản họp và Nghị quyết ĐHĐCĐ;
Đại hội biểu quyết thông qua nội dung Biên bản họp và Nghị quyết ĐHĐCĐ.
11:00 – 11h15 Tuyên bố bố bế mạc Đại Hội.

Ghi chú: Chương trình có thể được điều chỉnh/ thay đổi tại phiên họp Đại hội đồng cổ đông chính thức diễn ra vào ngày 17/4/2025

TCT TÂN CẢNG SÀI GÒN
CÔNG TY CP ICD
TÂN CẢNG - LONG BÌNH
Số: 365 /QC - ICDLB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Biên Hoà, ngày 13 tháng 03 năm 2025

QUY CHẾ LÀM VIỆC

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2025

CÔNG TY CỔ PHẦN ICD TÂN CẢNG – LONG BÌNH

Căn cứ:

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020 và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
  • Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 ngày 26/11/2019 và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
  • Nghị định 155/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán thông qua ngày 31/12/2020;
  • Điều lệ Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng – Long Bình;
  • Quy chế nội bộ về quản trị Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng – Long Bình.

Nhằm đảm bảo Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 của Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng – Long Bình diễn ra thành công tốt đẹp, Hội đồng quản trị xây dựng quy chế, nguyên tắc làm việc, ứng xử, biểu quyết trong Đại hội để Đại hội đồng cổ đông thông qua như sau:

1. MỤC ĐÍCH

  • Đảm bảo trình tự, nguyên tắc ứng xử, biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông thường niên của Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng – Long Bình diễn ra đúng quy định và thành công tốt đẹp.
  • Các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thể hiện ý chí thống nhất của Đại hội đồng cổ đông, đáp ứng nguyện vọng, quyền lợi của cổ đông và đúng pháp luật.

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI

  • Đối tượng áp dụng: Tất cả các cổ đông, người đại diện (người được ủy quyền) của cổ đông đang sở hữu cổ phiếu Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng – Long Bình và khách mời tham dự Đại hội đồng cổ đông thường niên Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng – Long Bình đều phải chấp hành, tuân thủ các quy định tại Quy chế này, Điều lệ Công ty và quy định hiện hành của pháp luật.
  • Phạm vi áp dụng: Quy chế này được sử dụng cho việc tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 của Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng –

Tài liệu Đại hội cổ đông thường niên năm 2025

Long Bình.

3. GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ/TỪ VIẾT TẮT

  • Công ty : Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng – Long Bình
  • ĐHĐCĐ : Đại hội đồng cổ đông
  • HĐQT : Hội đồng quản trị
  • BKS : Ban Kiểm soát
  • BTC : Ban tổ chức
  • Đại biểu : Cổ đông, người đại diện (người được ủy quyền)
  • Đại hội : Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông

4. NỘI DUNG QUY CHẾ

4.1 Điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông

  • Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số đại biểu dự họp đại diện trên 50% tổng số phiếu biểu quyết.
  • Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Điều lệ Công ty thì thông báo mời họp lần thứ hai được gửi trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện từ 33% tổng số phiếu biểu quyết trở lên.
  • Trường hợp cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Điều lệ Công ty thì thông báo mời họp lần thứ ba được gửi trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ hai. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần thứ ba được tiến hành không phụ thuộc vào tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp.

4.2 Điều kiện cổ đông tham dự Đại hội

Các cổ đông có quyền biểu quyết của Công ty theo danh sách chốt tại ngày 03/03/2025 đều có quyền tham dự ĐHĐCĐ. Trước ngày khai mạc cuộc họp ĐHĐCĐ, cổ đông chọn hình thức đăng ký tham dự họp ĐHĐCĐ theo cách thức đã ghi trong thông báo, bao gồm:

a) Đăng ký dự họp qua điện thoại, fax, các phương thức điện tử khác...

b) Ủy quyền đại diện tham dự đại hội. Trường hợp cổ đông tổ chức có nhiều hơn một người đại diện được cử thì phải xác định cụ thể số cổ phần được ủy quyền cho mỗi người đại diện. (Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Quy chế nội bộ về quản trị Công ty)

Tài liệu Đại hội cổ đông thường niên năm 2025

d) Các hình thức đăng ký tham dự họp ĐHĐCĐ khác phù hợp với quy định của pháp luật.

4.3 Khách mời tại Đại hội

  • Là các chức danh quản lý của Công ty, khách mời, thành viên trong BTC Đại hội không phải là cổ đông Công ty nhưng được mời tham dự Đại hội.
  • Khách mời không tham gia phát biểu tại Đại hội (trừ trường hợp được Chủ tọa Đại hội mời, hoặc có đăng ký trước với BTC Đại hội và được Chủ tọa Đại hội đồng ý).

4.4 Đại biểu tham dự Đại hội phải tuân thủ các quy định sau

  • Đại biểu đăng ký dự họp phải xuất trình Thư mời, Định danh điện tử mức 2/ Thẻ Căn cước công dân/ Thẻ Căn cước/ Hộ chiếu bàn gốc và giấy ủy quyền hợp lệ nếu được ủy quyền tham dự Đại hội.
  • Đúng giờ, trang phục lịch sự, trang trọng, tuân thủ việc kiểm tra an ninh (nếu có), giấy tờ tùy thân... theo yêu cầu của Ban tổ chức Đại hội.
  • Nhận hồ sơ tài liệu, giấy tờ phục vụ Đại hội tại bộ phận đón tiếp trước hội trường Đại hội.
  • Đại biểu đến muộn có quyền đăng ký ngay và sau đó có quyền tham gia và biểu quyết ngay tại Đại hội. Chủ tọa không có trách nhiệm dùng Đại hội để cho đại biểu đến muộn đăng ký tham dự; kết quả biểu quyết các vấn đề đã được tiến hành biểu quyết trước khi đại biểu đó đến tham dự sẽ không bị ảnh hưởng.
  • Để điện thoại ở chế độ rung hoặc tắt máy, khi cần thì ra bên ngoài đàm thoại.
  • Không hút thuốc lá, giữ trật tự trong phòng Đại hội.
  • Tuân thủ các quy định của Ban tổ chức, của Chủ tọa điều hành Đại hội.
  • Trường hợp có đại biểu không tuân thủ những quy định về kiểm tra hoặc các biện pháp, quy định nói trên, Chủ tọa sau khi xem xét một cách cẩn trọng, có thể từ chối hoặc trục xuất đại biểu nói trên khỏi nơi diễn ra Đại hội để đảm bảo Đại hội diễn ra một cách bình thường theo chương trình kế hoạch.

4.5 Chủ tọa và Đoàn chủ tọa

  • Đoàn chủ tọa gồm Chủ tọa và các Thành viên.
  • Chủ tịch HĐQT làm Chủ tọa hoặc ủy quyền cho thành viên HĐQT khác làm

Chủ tọa cuộc họp Đại hội đồng cổ đông do HĐQT triệu tập;

  • Trường hợp Chủ tịch HĐQT vắng mặt hoặc tạm thời mất khả năng làm việc thì các thành viên Hội đồng quản trị còn lại bầu một người trong số họ làm Chủ tọa cuộc họp theo nguyên tắc đa số. Trường hợp không bầu được người làm Chủ tọa, Trường Ban kiểm soát điều hành để Đại hội đồng cổ đông bầu Chủ tọa cuộc họp trong số những người dự họp và người có phiếu bầu cao nhất làm Chủ tọa cuộc họp;

  • Trong các trường hợp khác, người ký tên triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông sẽ điều hành để Đại hội đồng cổ đông bầu Chủ tọa cuộc họp và người có phiếu bầu cao nhất được cử làm Chủ tọa cuộc họp.

  • Chủ tọa có quyền thực hiện các biện pháp cần thiết để điều khiển cuộc họp một cách hợp lý, có trật tự, đúng theo chương trình đã được thông qua và phản ánh được mong muốn của đa số người dự họp.

  • Bố trí chỗ ngồi tại địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông;

  • Bảo đảm an toàn cho mọi người có mặt tại địa điểm đó;
  • Tạo điều kiện cho cổ đông tham dự (hoặc tiếp tục tham dự) Đại hội.

  • Chủ tọa có quyền hoãn cuộc họp Đại hội đồng cổ đông đã có đủ số người đăng ký dự họp tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày cuộc họp dự định khai mạc và chỉ được hoãn cuộc họp hoặc thay đổi địa điểm họp trong trường hợp sau đây:

  • Địa điểm họp không có đủ chỗ ngồi thuận tiện cho tất cả người dự họp;

  • Có người dự họp cản trở, gây rối trật tự, có nguy cơ làm cho cuộc họp không được tiến hành một cách công bằng và hợp pháp;
  • Phương tiện thông tin tại địa điểm họp không bảo đảm cho các cổ đông dự họp tham gia, thảo luận và biểu quyết;
  • Sự trì hoãn là cần thiết để các công việc của Đại hội được tiến hành một cách hợp lý; hoặc
  • Khi có sự nhất trí hoặc yêu cầu của Đại hội đồng cổ đông đã có đủ số lượng Đại biểu dự họp cần thiết

  • Nhiệm vụ của Đoàn chủ tọa:

  • Điều hành các hoạt động của Đại hội đồng cổ đông Công ty theo chương trình dự kiến của HĐQT đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua;

  • Hướng dẫn các đại biểu và Đại hội thảo luận các nội dung có trong chương trình;

  • Trình dự thảo, kết luận những vấn đề cần thiết để Đại hội biểu quyết;
  • Trả lời những vấn đề do Đại hội yêu cầu;
  • Giải quyết các vấn đề phát sinh trong suốt quá trình Đại hội.

  • Nguyên tắc làm việc của Đoàn chủ tọa: Đoàn chủ tọa làm việc theo nguyên tắc tập thể, tập trung dân chủ, quyết định theo đa số.

4.6 Thư ký Đại hội

  • Chủ tọa cử một hoặc một số người làm Thư ký cuộc họp.

  • Nhiệm vụ và quyền hạn:

  • Ghi chép đầy đủ, trung thực nội dung Đại hội;
  • Tiếp nhận phiếu đăng ký phát biểu của Đại biểu;
  • Lập Biên bản họp và soạn thảo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông;
  • Hỗ trợ Chủ tọa công bố thông tin liên quan đến cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và thông báo đến các Cổ đông theo đúng quy định pháp luật và Điều lệ Công ty.
  • Các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Chủ tọa.

4.7 Ban Kiểm phiếu

  • Đại hội đồng cổ đông bầu một hoặc một số người vào Ban Kiểm phiếu theo đề nghị của Chủ tọa cuộc họp.

  • Nhiệm vụ của Ban Kiểm phiếu:

  • Phổ biến nguyên tắc, thế lệ, hướng dẫn cách thức biểu quyết.
  • Xem xét và báo cáo Đại hội những trường hợp vi phạm thế lệ biểu quyết, hoặc đơn thư khiếu nại về kết quả biểu quyết;
  • Lập thống kê số phiếu biểu quyết “Tán thành”, “Không tán thành” hoặc “Không có ý kiến” của Đại hội đồng cổ đông đối với từng vấn đề biểu quyết để báo cáo Chủ tọa đoàn và công bố trước Đại hội đồng cổ đông;
  • Nhanh chóng thông báo kết quả kiểm phiếu cho thư ký.

4.8 Ban Kiểm tra tư cách đại biểu

  • Chủ tọa cử một hoặc một số người làm trong Ban Kiểm tra tư cách đại biểu.

  • Ban Kiểm tra tư cách đại biểu của Đại hội gồm 03 người, bao gồm 01 Trưởng Ban và 02 thành viên.

  • Nhiệm vụ của Ban Kiểm tra tư cách đại biểu:

  • Kiểm tra tư cách và tình hình cổ đông, đại diện cổ đông đến dự họp.
  • Trưởng Ban Kiểm tra tư cách đại biểu báo cáo với Đại hội đồng cổ đông tình hình cổ đông dự họp. Nếu cuộc họp có đủ số lượng cổ đông và đại diện được ủy quyền có quyền dự họp đại diện trên 50% tổng số phiếu biểu quyết thì cuộc họp Đại hội đồng cổ đông Công ty được tiến hành.

4.9 Phát biểu tại Đại hội

  • Đại biểu tham dự Đại hội khi muốn phát biểu ý kiến phải được sự đồng ý của Chủ tọa Đại hội. Đại biểu phát biểu ngắn gọn và tập trung vào đúng những nội dung trọng tâm cần trao đổi, phù hợp với nội dung chương trình đã được Đại hội thông qua hoặc gửi ý kiến bằng văn bản cho Thư ký Đại hội tổng hợp báo cáo Chủ tọa.

  • Chủ tọa Đại hội sẽ sắp xếp cho đại biểu phát biểu theo thứ tự đăng ký, đồng thời giải đáp các thắc mắc của cổ đông tại Đại hội hoặc ghi nhận trả lời sau bằng văn bản/hình thức khác.

4.10 Biểu quyết thông qua các vấn đề tại Đại hội

4.10.1 Nguyên tắc

  • Tất cả các vấn đề trong chương trình và nội dung họp của Đại hội đều phải được Đại hội đồng cổ đông thảo luận và biểu quyết công khai.

  • Thẻ biểu quyết, Phiếu biểu quyết được Công ty in, đóng dấu treo và gửi trực tiếp cho đại biểu tại đại hội (kèm theo bộ tài liệu tham dự ĐHĐCĐ). Trên Thẻ biểu quyết và Phiếu biểu quyết có ghi rõ mã số đại biểu, họ tên, số cổ phần sở hữu và nhận ủy quyền được biểu quyết của đại biểu đó.

  • Chủ tọa đề xuất các hình thức biểu quyết đối với từng vấn đề trong nội dung chương trình để Đại hội thông qua.

  • Hình thức biểu quyết trực tiếp thông qua các vấn đề tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 như sau:

  • Biểu quyết bằng hình thức giờ Thẻ biểu quyết: hình thức này được dùng để thông qua các vấn đề như: Nhân sự Đoàn chủ tọa; Nhân sự Ban Kiểm phiếu; Quy chế làm việc tại Đại hội; Chương trình Đại hội; Biên bản Đại

hội, Nghị quyết Đại hội và các nội dung khác tại Đại hội (nếu có);

  • Biểu quyết bằng hình thức điền vào Phiếu biểu quyết: hình thức này được dùng để thông qua các vấn đề: Báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị và báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2024, định hướng năm 2025; Báo cáo của Ban kiểm soát năm 2024; Báo cáo tài chính năm 2024 riêng và hợp nhất đã kiểm và biểu quyết thông qua nội dung các Tờ trình tại Đại hội.

4.10.2 Cách thức biểu quyết

  • Đại biểu thực hiện việc biểu quyết để Tán thành, Không tán thành hoặc Không có ý kiến một vấn đề được đưa ra biểu quyết tại Đại hội bằng cách giơ cao Thẻ biểu quyết hoặc điền các phương án lựa chọn trên Phiếu biểu quyết tương ứng với các nội dung cần biểu quyết theo quy định tại Mục 4.10.1.

  • Khi biểu quyết bằng hình thức giơ Thẻ biểu quyết, mặt trước của Thẻ biểu quyết phải được giơ cao hướng về phía Đoàn chủ tọa. Trường hợp đại biểu giơ cao Thẻ biểu quyết nhiều hơn một (01) lần khi biểu quyết Tán thành, Không tán thành hoặc Không ý kiến của một vấn đề thì được xem như biểu quyết không hợp lệ. Theo hình thức biểu quyết bằng giơ Thẻ biểu quyết, Thành viên Ban Kiểm phiếu đánh dấu mã đại biểu và số phiếu biểu quyết tương ứng của từng cổ đông Tán thành, Không tán thành, Không có ý kiến và Không hợp lệ.

  • Khi biểu quyết bằng hình thức điền vào Phiếu biểu quyết, Đối với từng nội dung, đại biểu chọn một trong ba phương án “Tán thành”, “Không tán thành”, “Không có ý kiến” được in sẵn trong Phiếu biểu quyết bằng cách đánh dấu “X” hoặc “√” vào ô mình chọn. Sau khi hoàn tất tất cả nội dung cần biểu quyết của Đại hội, đại biểu gửi Phiếu biểu quyết về thùng phiếu kín đã được niêm phong tại Đại hội theo hướng dẫn của Ban Kiểm phiếu. Phiếu biểu quyết phải có chữ ký và ghi rõ họ tên của đại biểu.

4.10.3 Tính hợp lệ của Phiếu biểu quyết

  • Phiếu biểu quyết hợp lệ là phiếu theo mẫu in sẵn do BTC Đại hội phát ra, có đóng dấu đỏ của Công ty, không tẩy xoa, cạo sửa, rách, nát,... không viết thêm nội dung nào khác ngoài quy định cho phiếu này. Trường hợp bỏ phiếu trực tiếp/bỏ phiếu từ xa (thông qua gửi thư, fax, thư điện tử hoặc phương tiện

khác theo quy định tại Điều lệ công ty) phải có chữ ký và ghi rõ họ tên (được viết tay) của đại biểu tham dự và gửi về cho Ban kiểm phiếu trước thời điểm kiểm phiếu.

Trên phiếu biểu quyết, nội dung biểu quyết (Báo cáo, Tờ trình) là hợp lệ khi đại biểu đánh dấu chọn một (01) trong ba (03) ô vuông biểu quyết.

Phiếu biểu quyết không hợp lệ:

  • Ghi thêm nội dung khác vào phiếu biểu quyết;
  • Phiếu biểu quyết không theo mẫu in sẵn do BTC Đại hội phát ra, phiếu không có dấu đỏ của Công ty hoặc đã tẩy xoa, cạo sửa, rách, nát,... viết thêm nội dung khác ngoài quy định cho phiếu biểu quyết, phiếu không có chữ ký, không ghi đầy đủ họ tên (được viết tay) của đại biểu, khi đó tất cả nội dung biểu quyết trên phiếu biểu quyết là không hợp lệ.
  • Trong một Phiếu biểu quyết, các nội dung cần lấy ý kiến được biểu quyết độc lập với nhau. Sự không hợp lệ của phần biểu quyết nội dung này sẽ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của các nội dung khác.

4.10.4 Thể lệ biểu quyết

  • Cứ 01 (một) cổ phần phổ thông tương đương với một quyền biểu quyết. Mỗi đại biểu tham dự đại diện cho một hoặc nhiều quyền biểu quyết sẽ được cấp Thể biểu quyết và Phiếu biểu quyết.
  • Tại ngày chốt danh sách cổ đông (ngày 03/03/3035) tổng số cổ phần của Công ty là: 24.502.245 cổ phần tương đương với 24.502.245 quyền biểu quyết.
  • Các vấn đề cần lấy biểu quyết tại Đại hội chỉ được thông qua khi được số cổ đông sở hữu trên 50% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông tham dự và biểu quyết tại cuộc họp tán thành. Riêng một số trường hợp vấn đề biểu quyết được quy định tại Khoản 1 Điều 21 Điều lệ Công ty thì phải có sự đồng ý từ 65% tổng số phiếu biểu quyết trở lên của tất cả cổ đông tham dự và biểu quyết tại cuộc họp tán thành.

Lưu ý:

  • Cổ đông/đại diện ủy quyền có lợi ích liên quan không có quyền biểu quyết đối với các hợp đồng và giao dịch có với đối tượng theo quy định khoản 9 Điều 46 Điều lệ Công ty và có giá trị từ 20% trở lên hoặc giao dịch dẫn đến tổng giá trị giao dịch phát sinh trong vòng 12 tháng kể từ

ngày thực hiện giao dịch đầu tiên có giá trị từ 20% trở lên tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất; các hợp đồng hoặc giao dịch này chỉ được chấp thuận khi có số cổ đông/ đại diện ủy quyền chiếm từ 65% tổng số phiếu biểu quyết còn lại tán thành (theo điểm a Khoản 11 và Khoản 12, Điều 46, Điều lệ công ty).

  • Cổ đông/đại diện ủy quyền cổ đông sở hữu từ 51% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên hoặc người có liên quan của cổ đông đó không có quyền biểu quyết đối với các hợp đồng và giao dịch vay, cho vay, bán tài sản có giá trị lớn hơn 10% (tổng giá trị tài sản Công ty ghi trong báo cáo tài chính gần nhất) giữa Công ty với cổ đông đó (theo điểm b Khoản 11 và Khoản 12 Điều 46 Điều lệ công ty).

4.10.5 Ghi nhận kết quả biểu quyết

  • Đối với những vấn đề có tính chất phức tạp và nếu cổ đông có yêu cầu, Công ty sẽ chỉ định tổ chức trung lập thực hiện việc thu thập và kiểm phiếu.
  • Ban Kiểm phiếu có nhiệm vụ thu phiếu biểu quyết.
  • Ban Kiểm phiếu sẽ kiểm tra số phiếu tán thành, không tán thành, không có ý kiến của từng nội dung và chịu trách nhiệm ghi nhận, thống kê và báo cáo kết quả kiểm phiếu biểu quyết tại ĐHĐCĐ.

4.11 Biên bản, Nghị Quyết họp ĐHĐCĐ

Tất cả các nội dung tại Đại Hội Đồng Cổ Đông phải được Thư ký Đại Hội ghi vào Biên bản họp Đại Hội đồng cổ đông. Biên bản họp Đại Hội đồng cổ đông phải được đọc và thông qua trước khi bế mạc Đại Hội.

Nghị quyết, Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông, phụ lục danh sách cổ đông đăng ký dự họp, văn bản ủy quyền tham dự họp, tất cả các tài liệu dính kèm Biên bản (nếu có) và tài liệu có liên quan kèm theo thông báo mời họp phải lưu giữ tại trụ sở chính của Công ty.

Nghị quyết, Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và tài liệu kèm theo phải được công bố thông tin theo quy định pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán

5. Thực hiện

  • Tất cả các đại biểu, người đại diện, khách mời tham dự Đại hội có trách nhiệm tuân thủ đầy đủ các nội dung đã quy định tại Quy chế này, các quy định, nội quy, quy chế quản lý hiện hành của Công ty và các quy định pháp

luật có liên quan.

  • Người triệu tập ĐHĐCĐ có quyền:
  • Yêu cầu tất cả người dự họp chịu sự kiểm tra hoặc các biện pháp an ninh khác;
  • Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền duy trì trật tự cuộc họp; trục xuất những người không tuân thủ quyền điều hành của Chủ tọa, cố ý gây rối trật tự, ngăn cản tiến triển bình thường của cuộc họp hoặc không tuân thủ các yêu cầu về kiểm tra an ninh ra khỏi cuộc họp ĐHĐCĐ.

  • Các nội dung không được quy định chi tiết tại quy chế này thì thống nhất áp dụng theo quy định tại Điều lệ Công ty, Luật doanh nghiệp 2020 và các văn bản pháp luật hiện hành của Nhà nước.

Quy chế này có hiệu lực ngay sau khi được ĐHĐCĐ Công ty biểu quyết thông qua. /y

Nơi nhận:
- ĐHĐCĐ;
- TV HĐQT, Ban GĐ, BKS;
- Lưu: VT, Thư ký.

img-0.jpeg

TCT TÂN CẢNG SÀI GÒN
CÔNG TY CỔ PHẦN
ICD TÂN CẢNG - LONG BÌNH
Số: 361 /BC-ICDLB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Biên Hòa, ngày 13 tháng 03 năm 2025

BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ

BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2024, ĐỊNH HƯỚNG 2025

PHẦN 1: BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ.

I. HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NĂM 2024

  1. Tổng kết các cuộc họp của Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị bao gồm 05 thành viên cụ thể như sau:

Stt Thành viên HĐQT Chức vụ Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HĐQT/ HĐQT độc lập
Ngày bổ nhiệm Ngày miễn nhiệm
1 Trần Triệu Phú Chủ tịch 27/04/2023 17/04/2024
2 Phan Văn Tiến Chủ tịch 17/04/2024
3 Phan Anh Tuấn Thành viên 27/04/2023
4 Cao Ngọc Đức Thành viên HĐQT độc lập 27/04/2023
5 Phạm Văn Phòng Thành viên không điều hành 27/04/2023 17/04/2024
6 Nguyễn Đức Anh Thành viên không điều hành 27/04/2023
7 Hà Anh Dũng Thành viên không điều hành 17/04/2024

Số thành viên HĐQT làm việc trực tiếp tại Công ty là 02 người, số thành viên HĐQT không làm việc trực tiếp tại Công ty là 02 người.

Cơ cấu HĐQT đảm bảo có 1/3 thành viên HĐQT không điều hành và có 1 thành viên HĐQT độc lập theo quy định đối với công ty niêm yết.

Các cuộc họp của HĐQT (trực tiếp, lấy ý kiến văn bản)

Stt Thành viên HĐQT Số buổi họp HĐQT tham dự Tỷ lệ tham dự họp Lý do không tham dự họp
1 Trần Triệu Phú (**) 1/4 25% Miễn nhiệm từ ngày 17/04/2024

Tài liệu Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025

Stt Thành viên HĐQT Số buổi họp HĐQT tham dự Tỷ lệ tham dự họp Lý do không tham dự họp
2 Phan Văn Tiến (*) 3/4 50% Bầu bổ sung từ ngày 17/04/2024
3 Phan Anh Tuấn 4/4 100%
4 Cao Ngọc Đức 4/4 100%
5 Phạm Văn Phòng (**) 1/4 50% Miễn nhiệm từ ngày 17/04/2024
6 Nguyễn Đức Anh 4/4 100%
7 Hà Anh Dũng (*) 3/4 50% Bầu bổ sung từ ngày 17/04/2024

() Các thành viên tham gia HĐQT từ ngày 17/04/2024
(
*) Các thành viên miễn nhiệm thành viên HĐQT từ ngày 17/04/2024.

2. Các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị

Trong năm 2024, dưới sự chỉ đạo của HĐQT, Ban Giám đốc đã thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. Thông qua các cuộc họp HĐQT, Ban Giám đốc đã báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị và đề xuất các giải pháp, chính sách phù hợp với định hướng, chỉ đạo của HĐQT để kịp thời giải quyết những khó khăn vướng mắc của Công ty.

Ban giám đốc đã triển khai đầy đủ Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên 2024, triển khai các hoạt động kinh doanh theo kế hoạch, bảo đảm an toàn và duy trì hoạt động kinh doanh công ty liên tục với kết quả kinh doanh 2024 tổng doanh thu hợp nhất: 509.878 triệu đồng đạt 93,33%; lợi nhuận hợp nhất sau thuế: 103.198,03 triệu đồng đạt 99,34% so với cùng kỳ.

Hội đồng quản trị đánh giá cao nỗ lực của Ban giám đốc trong bảo đảm thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh và công tác quản trị điều hành.

Trong năm 2024, qua các phiên họp định kỳ và lấy ý kiến bằng văn bản, Hội đồng quản trị công ty đã ban hành các Nghị quyết HĐQT theo đúng trình tự, thủ tục của Điều lệ, Quy chế quản trị về nội bộ công ty và Quy chế hoạt động HĐQT, cụ thể như sau:

Stt Số Nghị quyết/ Quyết định Ngày Nội dung chủ yếu
1 02/2024/NQ - HĐQT 05/02/2024 V/v phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu Dự án hợp tác đầu tư xây

Tài liệu Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025.

Tài liệu Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025.

| Stt | Số
Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung chủ yếu |
| --- | --- | --- | --- |
| | | | dựng kho hàng số 26, 27 tại khu dịch vụ Tân Cảng Long Bình 76ha theo hình thức hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân Cty CP ICD Tân Cảng - Long Bình và Cty TNHH MTV Hoa Tiêu Tân Cảng |
| 2 | 04/2024/NQ - HĐQT | 29/02/2024 | V/v tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024 |
| 3 | 06/2024/NQ - HĐQT | 27/03/2024 | Thông qua tài liệu họp ĐHĐCĐ thường niên 2024 |
| 4 | 08/2024/NQ - HĐQT | 17/04/2024 | Về việc bầu Chủ tịch HĐQT nhiệm kỳ 2023 - 2028 |
| 5 | 10/2024/NQ - HĐQT | 28/06/2024 | Về việc thông qua triển khai chi tiết phương án phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu theo phương thức thực hiện quyền mua |
| 6 | 11/2024/NQ - HĐQT | 28/06/2024 | Về việc thông qua hồ sơ đăng ký chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng cho cổ đông hiện hữu |
| 7 | 12/2024/NQ - HĐQT | 28/06/2024 | Về việc thông qua triển khai chi tiết phương án phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu. |
| 8 | 13/2024/NQ - HĐQT | 28/06/2024 | V/v ban hành Quy chế công bố thông tin |
| 9 | 14/2024/NQ - HĐQT | 28/06/2024 | Về việc thực hiện chi trả cổ tức 2023 |
| 10 | 15/2024/NQ - HĐQT | 28/06/2024 | Về việc bổ nhiệm nhân sự Phó Giám đốc công ty |

| Stt | Số
Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung chủ yếu |
| --- | --- | --- | --- |
| 11 | 16/2024/NQ - HĐQT | 28/06/2024 | Các nội dung hợp định kỳ
1/Kết quả kinh doanh 6 tháng năm 2024 và dự kiến cả năm 2024
2/ Báo cáo hoạt động của Công ty CP Tiếp Vận Thành Long 6 tháng năm 2024
3/ Nhân sự tham gia hợp tác kinh doanh (không thành lập pháp nhân)
4/ Thang bảng lương mới công ty
5/ Chủ trương cho phép bên thuê mái chuyên giao Hợp đồng thuê mái nhà kho cho bên thứ ba
6/ Quy chế quản lý nợ Công ty
7/ Thủ lao HĐQT, BKS 6 tháng đầu năm 2024. |
| 12 | 18/2024/NQ – HĐQT | 10/08/2024 | Điều chỉnh Kế hoạch lựa chọn nhà thầu của Dự án hợp tác đầu tư xây dựng kho hàng số 26, 27 tại khu dịch vụ Tân Cảng Long Bình 76ha
+ Điều chỉnh phương thức lựa chọn nhà thầu của gói thầu XL-01 và XL-02
+ Các nội dung còn lại của Nghị quyết |
| 13 | 21/2024/NQ – HĐQT | 27/09/2024 | 1/ Thông qua Kết quả kinh doanh, tiền lương, đầu tư, tài chính 9 tháng đầu năm và dự kiến cả năm 2024.
2/ Thông qua Báo cáo hoạt động 09 tháng đầu năm của Công ty CP |

| Stt | Số
Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung chủ yếu |
| --- | --- | --- | --- |
| | | | Tiếp Vận Thành Long
3/ Giao CTHDQT, Giám đốc thực hiện chi trả thưởng cho các tập thể, cá nhân liên quan theo mức thù lao và khen thưởng Ban quản trị hợp doanh chi trả cho đại diện ICDLB tham gia Ban quản trị hợp doanh
4/ Thống nhất chủ trương v/v xử lý các khoản nợ tồn đọng của các công ty Công ty CP Tiến Nga, Công ty CP Tân Vĩnh Cửu theo phương án cẩn trữ khoản tiền đặt cọc
5/ Thí điểm chính sách hoa hồng cho cảng cạn |
| 14 | 22/2024/NQ – HĐQT | 02/10/2024 | Điều chỉnh Kế hoạch lựa chọn nhà thầu của Dự án hợp tác đầu tư xây dựng kho hàng số 26, 27 tại khu dịch vụ Tân Cảng Long Bình 76ha với một số nội dung chính như sau (lần 2): |
| 15 | 25/2024/NQ- HĐQT | 27/12/2024 | 1/ Báo cáo kết quả kinh doanh, đầu tư, tài chính và lao động tiền lương năm 2024 và 1 số chỉ tiêu kinh doanh 2025.
2/ Báo cáo hoạt động Công ty CP Tiếp Vận Thành Long năm 2024 và kế hoạch 2025
3/ Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết HĐQT quý 3/2024
4/ Phương án vay vốn và sử dụng vốn vay cho Dự án hợp tác đầu tư |

| Stt | Số
Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung chủ yếu |
| --- | --- | --- | --- |
| | | | xây dựng kho hàng số 26, 27 tại khu dịch vụ Tân Cảng Long Bình 76ha.
5/ Kế hoạch tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên 2025
6/ Đề án tái cơ cấu doanh nghiệp 2021 – 2025
7/ Chính sách kinh doanh, chính sách khách hàng năm 2025
8/ Kế hoạch kiểm toán nội bộ 2025 của Ban kiểm toán nội bộ |

  1. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập và kết quả đánh giá của thành viên độc lập về hoạt động của Hội đồng quản trị.

Công ty có 01 thành viên HĐQT độc lập. Thành viên HĐQT độc lập đóng vai trò đánh giá và giám sát hoạt động của Ban Giám đốc một cách khách quan, đảm bảo tránh xung đột lợi ích giữa các bên liên quan; góp ý định hướng chiến lược, kế hoạch kinh doanh cho Hội đồng quản trị.

Thành viên HĐQT độc lập đã tích cực tham gia đóng góp ý kiến vào hoạt động kinh doanh và quản trị doanh nghiệp của Công ty.

Theo đánh giá của thành viên HĐQT độc lập, HĐQT đã hoạt động và thực hiện đúng quyền hạn và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị theo quy định của Điều lệ Công ty và Luật Doanh nghiệp, thực hiện tốt Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

  1. Kết quả giám sát của Hội đồng quản trị đối với Ban Giám đốc và người điều hành khác:

Trong năm 2024, dưới sự chỉ đạo của HĐQT, Ban Giám đốc đã thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. Thông qua các cuộc họp HĐQT, Ban Giám đốc đã báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị và đề xuất các giải pháp, chính sách phù hợp với định hướng, chỉ đạo của HĐQT để kịp thời giải quyết những khó khăn vướng mắc của Công ty.

Thông qua các cuộc họp HĐQT, Ban Giám đốc đã báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị và đề xuất các giải pháp, chính sách phù hợp với định hướng, chỉ đạo của HĐQT để kịp thời giải quyết những khó khăn vướng mắc của Công ty, đánh giá cao các giải pháp Ban điều hành đã triển khai thực hiện trong năm 2024 theo đó có nhiều khó khăn thách thức của kinh tế trong nước, cạnh tranh

gay gắt và biến động của thế giới, nguồn cung kho cao hơn nhu cầu ở khắp các tỉnh Đông Nam Bộ, đặc biệt là ở Bình Dương, Đồng Nai, Long An, khiến cạnh tranh vô cùng phức tạp. Tình hình khai thác các dịch vụ kho bãi của ICDLB trong năm gặp nhiều khó khăn, tỉ lệ khai thác kho bình quân chỉ đạt 80% kéo theo các dịch vụ logistics đi kèm cũng giảm.

Hội đồng quản trị vẫn đánh giá cao nỗ lực của Ban Giám đốc trong thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh và công tác quản trị điều hành, cụ thể đã triển khai nhiều biện pháp bao gồm công tác kết nối hệ thống, tập trung nâng cao hiệu quả, quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị chi phí, thực hiện các chính sách kinh doanh linh hoạt để thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh đã đề ra, hoàn thành tốt các thủ tục pháp lý (pháp lý cảng cạn, giấy phép môi trường, thủ tục đấu thầu 2 kho 26, 27), doanh thu đạt tương đương 90%, lợi nhuận đạt 100% kế hoạch kinh doanh 2024 đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua.

Hội đồng quản trị nhấn mạnh và lưu ý Ban Giám đốc về các quy định pháp lý theo Luật đất đai 2024 trong đó có nội dung liên quan quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế có hiệu lực từ 01/08/2024 cùng với hàng loạt luật liên quan đến hoạt động kinh do (Luật kinh doanh bất động sản, Luật đấu thầu, các quy định pháp luật có liên quan đã được Quốc hội thông qua trong năm 2024); triển khai thủ tục tăng vốn điều lệ khi nhận được Quyết định chấp thuận của Ủy ban chứng khoán nhà nước, phấn đấu hoàn tất trong quý 2/2025.

Ban Giám đốc tập trung mở rộng kinh doanh trên 02 trụ cột: khai thác kho và khai thác cảng cạn; tập trung chú trọng bảo đảm chất lượng dịch vụ và thực hiện chính sách “khách hàng là trung tâm”; kiểm soát tốt chi phí, công nợ để gia tăng hiệu quả kinh doanh, kết nối thông tin khách hàng để giới thiệu và chào hàng dịch vụ; áp dụng chính sách giá linh hoạt đối với các khách hàng của các đơn vị trong hệ thống; bám nắm, tham gia các dự án cung cấp dịch vụ 3PL và cảng từng bước cung cấp dịch vụ kho chuyên sâu - kết nối dịch vụ cảng; triển khai các giải pháp cải cách tiền lương, các biện pháp cải cách hành chính;. Tiếp tục nhân rộng áp dụng quản lý, khai thác kho bãi bằng phần mềm, tiết giảm chi phí và bảo đảm chất lượng dịch vụ, gia tăng hiệu quả và cạnh tranh của công ty. Tăng cường nâng cấp hạ tầng, đầu tư ứng dụng CNTT trong quản lý điều hành đơn vị và cung cấp dịch vụ; xây dựng mô hình “kho hàng thông minh, kho hàng xanh, cảng xanh”; hướng đến mục tiêu phát triển bền vững (ESG).

5. Thù lao, chi phí hoạt động và các lợi ích khác của Hội đồng quản trị và từng thành viên Hội đồng quản trị

Công ty thực hiện chi trả lương cho Chủ tịch HĐQT chuyên trách, Giám đốc kiêm TV HĐQT và thù lao cho các thành viên HĐQT còn lại.

Thù lao, tiền lương, thưởng tính theo năm tài chính (01/01/2024 đến 31/12/2024) của Hội đồng quản trị như sau:

STT Tên Chức vụ Thù lao, tiền lương, thưởng, lợi ích khác (đồng) Ghi chú
1 Trần Triệu Phú (**) Chủ tịch HĐQT 415.702.265 Tiền lương, tiền thưởng Người quản lý, các lợi ích khác
2 Phan Văn Tiến (*) Chủ tịch HĐQT 464.660.560 Tiền lương, tiền thưởng Người quản lý, các lợi ích khác
3 Phan Anh Tuấn Thành viên HĐQT, Giám đốc công ty 1.010.043.117 Tiền lương, tiền thưởng Người quản lý, các lợi ích khác
4 Cao Ngọc Đức Thành viên HĐQT độc lập 84.000.000 Thù lao
5 Phạm Văn Phòng (**) Thành viên HĐQT 17.500.000 Thù lao
6 Nguyễn Đức Anh (***) Thành viên HĐQT 84.000.000 Thù lao
7 Hà Anh Dũng (*) Thành viên HĐQT 59.500.000 Thù lao

() Các thành viên tham gia HĐQT từ ngày 17/04/2024
(
) Các thành viên miễn nhiệm thành viên HĐQT từ ngày 17/04/2024.
(
**) Thù lao chuyển về Công ty TNHH MTV Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn,
Thời điểm phát sinh: 01/01/2024 đến 31/12/2024 (từ quỹ lương, quỹ thưởng, thù lao, phụ cấp liên quan từ hoạt động công ty).

6. Phương hướng hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2025

Mục tiêu: các chỉ tiêu kinh tế chính năm 2025 tăng 8% so với năm 2024; 100% các dự án đầu tư, mua sắm thực hiện đúng quy định của pháp luật, đạt tiến độ, chất lượng yêu cầu.

Một số nội dung công tác trọng tâm như sau:

  • Duy trì các kì họp HĐQT, kịp thời xem xét, thống nhất, quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền của HĐQT, kịp thời sửa đổi, bổ sung, ban hành các quy

chế hoạt động thuộc HĐQT.

  • Giám sát hoạt động của Ban giám đốc và đánh giá định kì và đột xuất (Bao gồm tình hình thực hiện Nghị quyết ĐHĐCĐ, Nghị quyết HĐQT; thực hiện các quy chế có liên quan).

  • Giám sát, quản lý các khoản đầu tư công ty ra ngoài doanh nghiệp (thông qua người đại diện phần vốn tại các doanh nghiệp mà Công ty tham gia góp vốn, mua cổ phần). Thực hiện thoái vốn tại Công ty CP đầu tư ICD Tân Long theo đúng trình tự thủ tục và bảo đảm.

  • Tăng cường vai trò của Kiểm toán nội bộ giúp HĐQT kiểm soát tính tuân thủ đối với các quy định của công ty.

  • Duy trì và bảo đảm tính tuân thủ pháp luật đối với công ty niêm yết theo quy định Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp. Bảo đảm chất lượng công bố thông tin.

  • Giám sát hoạt động đầu tư xây dựng 2 kho 26, 27 Khu dịch vụ Long Bình bảo đảm đúng trình tự, thủ tục chặt chẽ, đúng tiến độ, công trình chất lượng và hiệu quả tài chính và đưa vào khai thác có hiệu quả.

  • Triển khai trụ cột kinh doanh cốt lõi thứ hai 02 mới thành lập: Dịch vụ khai thác Cảng và logistic hiệu quả, nâng cao năng lực, mở rộng thị trường, phát triển nhanh, bền vững của công ty.

  • Thực hiện báo cáo kết quả phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ theo Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 số 02/2024/NQ – ĐHĐCĐ ngày 17/04/2024, đăng ký, lưu ký và đưa cổ phiếu phát hành thêm giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán TPHCM theo đúng quy định pháp luật.

  • Phát triển sản xuất kinh doanh theo hướng số hóa, xanh hóa và cải cách hành chính dựa trên 3 nền tảng quản trị doanh nghiệp và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Tạo điều kiện thuận lợi cho Ban điều hành triển khai các giải pháp về đầu tư, kinh doanh, thu hút khách hàng, hãng tàu, nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển mở rộng dịch vụ, xây dựng ICDLB là nhà cung cấp dịch vụ Logistics chuyên nghiệp, Trung tâm Logistics xanh, hiện đại dựa trên 2 trụ cột kinh doanh; triển khai các giải pháp nâng cao CLDV lấy “Khách hàng là trung tâm”. xây dựng uy tín, thương hiệu ICDLB lên tầm cao mới, thực hiện tốt bộ quy tắc văn hóa ứng xử của Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn. Đột phá, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ vào công tác quản lý, quản trị, điều hành, sản xuất để nâng cao năng suất lao động, áp dụng sử dụng năng lượng xanh giảm phát thải khí CO2, áp dụng các tiêu chuẩn xây dựng kho xanh, cảng xanh đề nghị tổ chức quốc tế cấp giấy chứng nhận.

II. BÁO CÁO VỀ CÁC GIAO DỊCH

  1. Giao dịch giữa Giao dịch giữa công ty với người có liên quan của công ty; hoặc giữa công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ:
STT Tên cá nhân, tổ chức (MSDN) Mối quan hệ với công ty Số Giấy NSH*, ngày cấp, nơi cấp Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ Thời điểm giao dịch với công ty Số Nghị quyết/ Quyết định của ĐHĐCĐ/ HĐQT thông qua Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch (triệu đồng) Ghi chú
1 Cty TNHH MTV Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn Cổ đông lớn (1) (Công ty mẹ) 0300514849 cấp ngày 30/06/2010 tại Sở KH&ĐT Tp.HCM 722 Điện Biên Phủ, P.22, Quận Bình Thạnh, TPHCM 01/01 - 31/12 02/2023/NQ-ĐHĐCĐ
02/2024/NQ-ĐHĐCĐ Mua dịch vụ: 71.111,47 triệu đồng
Bán dịch vụ: 22.012,36 triệu đồng
Trả cổ tức: 26.495,53 triệu đồng
2 Công ty Cổ phần Tiếp vận Thành Long Công ty con 3602427771 cấp ngày 24/12/2010 tại Sở KH&ĐT Tỉnh Đồng Nai Số 10, Đường Phan Đăng Lưu, Khu phố 7, Phường Long Bình, Thành phố Biên Hoà, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam 01/01 - 31/12 02/2023/NQ-ĐHĐCĐ
02/2024/NQ-ĐHĐCĐ Mua dịch vụ: 3.759,09 triệu đồng
Bán dịch vụ: 1.751,22 triệu đồng
Nhận cổ tức: 12.434,06 triệu đồng

Tài liệu Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025

STT Tên cá nhân, tổ chức (MSDN) Mối quan hệ với công ty Số Giấy NSH*, ngày cấp, nơi cấp Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ Thời điểm giao dịch với công ty Số Nghị quyết/ Quyết định của ĐHĐCĐ/ HĐQT thông qua Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch (triệu đồng) Ghi chú
3 Công ty Cổ phần Kho vận Tân Cảng Liên quan cổ đông lớn (1) 0309532497 cấp ngày 04/01/2010 tại Sở KH&ĐT Tp.HCM Cảng Tân Cảng Cát Lái, Phường Cát Lái, TP Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh 01/01 - 31/12 02/2023/NQ-ĐHĐCĐ
02/2024/NQ-ĐHĐCĐ Mua dịch vụ: 44,03 triệu đồng
4 Công ty Cổ phần Vận tài Bộ Tân Cảng Liên quan cổ đông lớn (1) 0305322467 cấp ngày 19/11/2007 tại Sở KH&ĐT Tp.HCM 1295B Nguyễn Thị Định, Phường Cát Lái, Thành phố Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh, VN 01/01 - 31/12 02/2023/NQ-ĐHĐCĐ
02/2024/NQ-ĐHĐCĐ Mua dịch vụ: 10.589,41 triệu đồng
Bán dịch vụ: 76,82 triệu đồng
5 Công ty Cổ phần Tiếp vận Tân Cảng - Vũng Tàu Liên quan cổ đông lớn (1) 3502263110 cấp ngày 09/09/2014 tại Sở KH&ĐT Khu phố Ông Trịnh, Phường Tân Phước, Thị xã Phú Mỹ, Tỉnh 01/01 - 31/12 02/2023/NQ-ĐHĐCĐ
02/2024/NQ-ĐHĐCĐ Mua dịch vụ: 1.657,60 triệu đồng

2/ Các giao dịch liên quan khác:

STT Người thực hiện giao dịch Quan hệ với người nội bộ Số Giấy NSH*, ngày cấp, nơi cấp Địa chỉ Tên công ty con/ công ty do công ty niêm yết nắm quyền kiểm soát Thời điểm giao dịch Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch (triệu đồng) Ghi chú
1 Phan Anh Tuấn Người nội bộ 001085044027, 18/12/2024, Bộ Công an 06, đường Bùi Văn Hòa, KP.11, Phường An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai Công ty CP Tiếp Vận Thành Long 01/01 - 31/12 Thù lao và khen thưởng 2023: 54 triệu đồng

III. CÁC NỘI DUNG KHÁC

1/ Tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 số 02/2024/NQ-ĐHCĐ ngày 17/04/2024 như sau:

STT Nội dung Nghị quyết đã thông qua Kết quả thực hiện
1. Báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị và Báo cáo kinh doanh 2023, định hướng 2024. Kết quả thực hiện năm 2024 (Công ty mẹ):
- Tổng danh thu: 490.675,39 triệu đồng, đạt 89,04% kế hoạch.
- LNST: 103.760,80 triệu đồng, đạt kế hoạch 102,21% kế hoạch.
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu trình bày tại Báo cáo hoạt động kinh doanh 2024.
2. Báo cáo của Ban kiểm soát năm 2024 Đã thực hiện
3. Tờ trình báo cáo tài chính năm 2023 (riêng và hợp nhất) của Công ty đã qua kiểm toán Đã thực hiện
4. Tờ trình kết quả kinh doanh, tiền lương, đầu tư và phân phối lợi nhuận năm 2023 Phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ 2023: đã thực hiện.
Cổ tức: Ngày 16/09/2024, Công ty đã thanh toán 21,07%/mệnh giá cổ tức năm 2023 bằng tiền mặt.
5. Tờ trình chi tiêu kế hoạch kinh doanh, tiền lương, đầu tư và phân phối lợi nhuận 2024 Phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ 2024: theo Tờ trình về phân phối lợi nhuận 2024 đính kèm trình ĐHĐCĐ thường niên 2025
6. Tờ trình thù lao HĐQT, BKS năm 2023 và kế hoạch 2024 Thực hiện theo phê duyệt (Trình bày tại Báo cáo lương, thù lao của HĐQT, BKS 2024 và kế hoạch 2025)
7. Tờ trình lựa chọn đơn vị soát xét BCTC bán niên 2024 và BCTC kiểm toán năm 2024 Đã thực hiện ký kết hợp đồng kiểm toán với Công ty TNHH Kiểm toán PwC.
8. Tờ trình miễn nhiệm thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2023 - 2028 Đã thực hiện
9. Thông qua Tờ trình Đã thực hiện

| STT | Nội dung Nghị quyết
đã
thông qua | Kết quả thực hiện |
| --- | --- | --- |
| | bầu bổ sung HĐQT
nhiệm kỳ 2023 – 2028
Và thông qua kết quả
bầu cử của bầu bổ sung
HĐQT nhiệm kỳ
2023 - 2028. | |
| 10. | Tờ trình thông qua các
Hợp đồng giao dịch
với các bên có liên
quan | Công ty đã ký kết theo đúng quy định (các hợp
đồng/giao dịch ký với bên liên quan của Công ty đã
được trình bày Thuyết minh của Báo cáo tài chính
năm 2024 đã kiểm toán). |
| 11. | Tờ trình phương án
phát hành cổ phiếu để
tăng vốn điều lệ | Đang thực hiện
Công ty đã nhận Giấy chứng nhận đăng ký chào bán
cổ phiếu ra công chúng số 39/GCN-UBCK do Chủ
tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày
19/02/2025 và Văn bản số 856/UBCK-QLCB của
UBCKNN v/v tài liệu báo cáo phát hành cổ phiếu để
tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu của ILB
và đang triển khai các thủ tục tăng vốn điều lệ. Dự
kiến quý 2/2025, cổ phiếu phát hành thêm đăng ký,
lưu ký tại Tổng công ty lưu ký chứng khoán Việt Nam
và giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán TPHCM
(HoSE)
(Đính kèm Báo cáo tình hình triển khai thực hiện
phương án phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ
theo Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 số
02/2024/NQ – ĐHĐCĐ ngày 17/04/2024) |

Nhìn chung, HĐQT Công ty đã thực hiện tốt Nghị quyết của ĐHĐCĐ thường niên năm 2024, thực hiện đúng quyền hạn và nhiệm vụ của HĐQT theo quy định của Điều lệ Công ty và Luật Doanh nghiệp.

2/ Khóa đào tạo về quản trị công ty mà các thành viên HĐQT, thành viên BKS, Giám đốc điều hành, các cán bộ quản lý khác và Thư ký công ty đã tham gia theo quy định về quản trị công ty: tham gia tập huấn theo công ty Mẹ (Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn).

PHẦN 2: BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2024 VÀ ĐỊNH HƯỚNG 2025.

I/ BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KHSXKD NĂM 2024

1. Đặc điểm tình hình thị trường

Kinh tế có dấu hiệu phục hồi, tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng kinh tế toàn cầu còn nhiều biến động, nhu cầu tiêu dùng còn yếu, hàng hóa XNK trong nước phục hồi nhưng các đơn hàng mang tính chất ngắn hạn, nhu cầu lưu kho ngoài nhà máy chưa cao. Nguồn cung kho cao hơn nhu cầu ở khắp các tỉnh Đông Nam Bộ, đặc biệt là ở Bình Dương, Đồng Nai, Long An. Trung bình các nhà cung cấp kho lớn có diện tích trống kho khoảng 20-30% tổng diện tích, diện tích kho mới được đầu tư đưa vào khai thác tiếp tục tăng, khiến cạnh tranh vô cùng phức tạp.

Đặc điểm hàng hóa tại kho ICDLB chủ yếu là nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất, về thành phẩm tập trung ở các ngành nghề như đồ nội thất, điện máy; và ngành nghề nông sản (café, diều, bông); các loại mặt hàng này năm nay đều chưa phục hồi đáng kể về kinh doanh. Tình hình khai thác các dịch vụ kho bãi của ICDLB trong năm gặp nhiều khó khăn, tỉ lệ khai thác kho bình quân chỉ đạt 80% kéo theo các dịch vụ logistics đi kèm cũng giảm.

Năm 2024, có rất nhiều khó khăn với các yếu tố tác động như đã phân tích ở trên, tuy nhiên công ty đã triển khai nhiều biện pháp bao gồm công tác kết nối hệ thống, tập trung nâng cao hiệu quả, quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị chi phí, thực hiện các chính sách kinh doanh linh hoạt để thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh đã đề ra.

2. Kết quả năm 2024

a. Các chỉ tiêu kinh doanh

DVT: triệu đồng

CHỈ TIÊU TH 2023 KH 2024 TH 2024
Giá trị Giá trị Giá trị % so với cùng kỳ % so với KH
Tổng doanh thu 519.575,90 551.099,05 490.675,39 94,44% 89,04%
Tổng chi phí 399.786,39 425.176,73 364.148,77 91,09% 85,65%
Tổng LN trước thuế 119.789,51 125.922,32 126.526,62 105,62% 100,48%
Tổng LN sau thuế 96.634,80 101.516,81 103.754,13 107,37% 102,20%
Tỷ suất lợi nhuận/Vốn điều lệ 19,58% 13,10% 19,59% 100,04% 149,47%

b. Các chỉ tiêu về tiền lương, thu nhập

Chỉ tiêu Đơn vị tính KH 2024 TH 2024
Người quản lý
Quỹ lương Triệu đồng 3.060,00 3.470,60
Tiền lương BQ Ngàn đồng/người 51.000,00 51.800,00
Thu nhập BQ Ngàn đồng/người 62.411,67 61.337,24
Người lao động
Quỹ lương Triệu đồng 65.129,88 64.663,92
Tiền lương BQ Ngàn đồng/người 17.285,00 17.610,00
Thu nhập BQ Ngàn đồng/người 21.781,19 21.816,26

c. Về công tác đầu tư, mua sắm

TT NỘI DUNG ĐVT KH 2024 ĐƯỢC DUYỆT THỰC HIỆN 2024
Khối lượng Kinh phí Khối lượng Kinh phí
I PHÂN THEO TÍNH CHẤT ĐẦU TƯ
1 Đầu tư xây dựng cơ bản (Theo tên công trình) 126.749 45.575
1.1 Thi công xây dựng kho số 24 và 25 m2 44.000 22.163 21.083
1.2 Thi công xây dựng kho 26,27 m2 46.000 91.631 46.000 23.773
1.3 Đấu nối, thu gom nước thải với Trạm xử lý nước thải (giai đoạn 1) Hệ thống 1 450
1.4 Khu phân loại rác thải Hệ thống 1 850
1.5 Hàng rào ngăn cách càng cạn và phân luồng giao thông càng cạn Hệ thống 1 655 1 719
1.6 Lắp đặt thiết bị chữa cháy tự động cho các kho (4 kho) Hệ thống 11.000
2 Đầu tư thiết bị, công nghệ (Theo tên t/bị, c/nghệ) 4.612 270
2.1 Lắp đặt camera giám sát an ninh vòng ngoài (Tuyến đường Phan Đăng Lưu, Khu dịch vụ Long Bình, đường nội bộ) Hệ thống 4.000 1 270

| TT | NỘI DUNG | ĐVT | KII 2024 ĐƯỢC
DUYỆT | | THỰC HIỆN
2024 | |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| | | | Khối
lượng | Kinh
phí | Khối
lượng | Kinh
phí |
| 2.2 | Trang bị hệ thống cáp quang,
camera kho 26, 27 | Hệ thống | | 612 | | |
| II | PHÂN THEO NGUỒN VỐN | | | | | |
| 1 | Đầu tư từ nguồn vốn tự có | triệu đồng | | 131.361 | | 45.846 |
| 2 | Đầu tư từ nguồn vốn vay | triệu đồng | | 60.695 | | 9.400 |
| 3 | Đầu tư từ nguồn vốn khác | triệu đồng | | 70.667 | | 12.672 |

II/ PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH 2025

1. Tình hình thị trường

Tình hình kinh tế năm 2025 dự báo tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường; ngành logistics sẽ phải đối mặt với những thách thức liên quan đến nguy cơ hậu quả của cạnh tranh thương mại giữa các nước lớn, chính sách thuế. Tăng trưởng kinh tế chưa bền vững, các thị trường xuất, nhập khẩu lớn, truyền thống có thể bị thu hẹp do sức tiêu thụ hàng hóa giảm.

Dự báo những tháng đầu năm 2025 tỷ lệ khai thác kho của đơn vị vẫn còn thấp do các dự án sử dụng diện tích kho ngắn hạn kết thúc hợp đồng, nhu cầu sử dụng dịch vụ kho bãi những tháng đầu năm còn thấp, tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh của công ty.

2. Phương hướng và giải pháp thực hiện sản xuất kinh doanh 2025

2.1. Chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2025

a. Chỉ tiêu kinh doanh

ĐVT: triệu đồng

TT Chỉ tiêu chính Thực hiện 2024 Kế hoạch 2025 SS (%)
1 Tổng doanh thu 490.675,39 546.774,99 111,43%
2 Tổng chi phí 364.148,77 412.661,37 113,32%
3 Tổng LN trước thuế 126.526,62 134.113,62 106,00%
4 Tổng LN sau thuế 103.754,13 108.253,36 104,34%

b. Chỉ tiêu về tiền lương, thu nhập

T T Chỉ tiêu chính Thực hiện 2024 Kế hoạch 2025 SS (%)
5 Tỷ suất LN/ Vốn CSH 19,59% 13,34% 68,12%

b. Chỉ tiêu, số tiền lương, thu nhập

Chỉ tiêu Đơn vị tính TH 2024 KH 2025
Người quản lý
Quỹ lương Tr. đồng 3.470,60 4.176,00
Tiền lương BQ Ngàn đồng/người 51.800,00 58.000,00
Thu nhập BQ Ngàn đồng/người 61.337,24 66.327,78
Người lao động
Quỹ lương Triệu đồng 64.663,92 67.776,00
Tiền lương BQ Ngàn đồng/người 17.610,00 17.650,00
Thu nhập BQ Ngàn đồng/người 21.816,26 22.105,73

b. Chỉ tiêu, số đầu tư

Triệu đồng

| TT | NỘI DUNG | ĐVT KL | KẾ HOẠCH
NĂM 2025 | |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| | | | KL | KP |
| 1 | PHÂN THEO TÍNH CHẤT ĐẦU TƯ | | | |
| 1 | Đầu tư xây dựng cơ bản (Theo tên công trình) | | | 286.764 |
| 1.1 | Thi công xây dựng kho 26,27 | m2 | 46.000 | 262.814 |
| 1.2 | Đấu nối, thu gom nước thải với Trạm xử lý nước thải (giai đoạn 1) | Hệ thống | 1 | 1.100 |
| 1.3 | Khu phân loại rác thải | Hệ thống | 1 | 850 |

TT NỘI DUNG ĐVT KL KẾ HOẠCH NĂM 2025
KL KP
1.4 Lắp đặt thiết bị chữa cháy tự động cho các kho (4 kho) Hệ thống 1 22.000
2 Đầu tư thiết bị, công nghệ (Theo tên t/bị, c/nghệ) 11.392
2.1 Lắp đặt camera giám sát an ninh vòng ngoài (Tuyến đường Phan Đăng Lưu, Khu dịch vụ Long Bình, đường nội bộ) Hệ thống 1 3.730
2.2 Trang bị hệ thống cáp quang, camera kho 26, 27 Hệ thống 1 612
2.3 Thiết bị số hoá văn thư và hợp đồng phòng kinh doanh Hệ thống 1 350
2.4 Hệ thống quản lý phương tiện ra vào công, hệ thống phần mềm Bãi/Depot/Càng cạn Hệ thống 1 300
2.5 Trang thiết bị nâng cấp server và thiết bị PCCC cho phòng server Hệ thống 1 850
2.6 Nâng cấp phần mềm quản lý kho, thiết bị mã vạch và wifi cho kho hàng Gói 1 2.100
2.7 Trang bị ổ cứng lưu trữ hệ thống camera càng cạn (bảo đảm 180 ngày theo pháp luật hải quan) Gói 1 450
2.8 Trang thiết bị CNTT phục vụ hội họp, hội nghị, sự kiện (âm thanh hội trường, âm thanh phục vụ công tác chào cờ đầu tháng và tuyên truyền học tập ngoài trời, các phòng họp nhỏ; máy quay phim, máy chụp hình) Gói 1 500
2.9 Xe nâng người trên cao cao tầm 15 - 20 m Xe 1 1.000
2.10 Mua xe ôtô 7 chỗ phục vụ công tác Xe 1 1.500
II PHÂN THEO NGUỒN VỐN 298.155
1 Đầu tư từ nguồn vốn tự có 126.412
2 Đầu tư từ nguồn vốn vay 108.018

| TT | NỘI DUNG | ĐVT KL | KẾ HOẠCH
NĂM 2025 | |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| | | | KL | KP |
| 3 | Dầu tư từ nguồn vốn khác | | | 63.726 |

3.2. Giải pháp định hướng thực hiện sản xuất kinh doanh năm 2025

Công ty hoạt động kinh doanh trên hai trụ cột chính là Kho bãi và Cảng cạn; để hoàn thành các chỉ tiêu và nhiệm vụ SXKD đơn vị tiếp tục triển khai các biện pháp nhằm khắc phục các khó khăn hiện tại, phấn đấu nỗ lực thực hiện các chỉ tiêu KHKD đã đặt ra. Một số giải pháp cụ thể nhằm duy trì cạnh tranh, thu hút khách hàng khi nhu cầu dịch vụ quay trở lại; bảo đảm chất lượng dịch vụ và thực hiện chính sách chia sẻ khó khăn nhằm giữ chân khách hàng hiện hữu; phấn đấu kiểm soát tốt chi phí, công nợ để gia tăng hiệu quả kinh doanh. Một số biện pháp như sau:

a. Về kinh doanh dịch vụ kho/bãi

  • Xây dựng các chính sách kinh doanh phù hợp, chính sách giá, chiết khấu, hoa hồng linh hoạt; nhằm thu hút khách hàng, hãng tàu đặc biệt trong môi trường cạnh tranh cao. Thực hiện CLDV tốt, giữ chân khách hàng hiện hữu và phát triển thêm khách hàng mới. Tiếp tục phối hợp tốt với SNPL, P.MKT, các công ty thành viên tham gia phát triển các dịch vụ từ kết nối hệ thống; Phối hợp chặt chẽ với P.MKT, SNPL trong công tác thị trường, xây dựng và quảng bá dịch vụ kho bãi

  • Công ty đang thực hiện đàm phán các khách hàng lớn về nhu cầu sử dụng dịch vụ kho như khách hàng Dragon, Geodis, Dart Log, Vinci… về nhu cầu sử dụng dịch vụ kho trong năm 2025. Mục tiêu duy trì tỷ lệ khai thác bình quân trong năm đạt trên 88% diện tích xây dựng.

  • Tiếp tục duy trì và phát triển thêm dịch vụ kho ngoại quan (loại hình XNK tại chỗ)

b. Về kinh doanh dịch vụ cảng và logistics

  • Tiếp tục phối hợp cơ quan chức năng tổng công ty (P.MKT, Kinh Doanh, SNPL) xây dựng chính sách nhằm thu hút các hãng tàu sử dụng các dịch vụ cảng cạn, depot.

  • Xây dựng các giải pháp về chi phí cạnh tranh và chất lượng dịch vụ nhằm thuyết phục các khách hàng tại các KCN (Biên Hòa 2, Amata, Giang Diễn…) sử dụng dịch vụ giao nhận hàng hóa tại cảng đích “Tân Cảng Long Bình”

  • Phối hợp với cụm càng Cái Mép (TCIT, TCTT) xây dựng các chính sách về vận chuyển, năng lực vận chuyển/ quy trình khai thác cho tuyến CM-LB.

  • Tăng cường công tác kết nối hệ thống tham gia cung cấp dịch vụ vận chuyển và TTHQ cho các khách hàng của hệ thống (SNPL) tại khu vực Đồng Nai, Bình Dương.

  • Thực hiện duy trì công tác CSKH, CLDV cho các khách hàng hiện hữu.

  • Tìm kiếm và ký kết nhà cung cấp vận tải có chi phí cạnh tranh tại khu vực (Đồng Nai, Bình Dương).

c. Công tác bảo đảm khác

Cùng với các biện pháp về thị trường, kinh doanh, ICDLB phấn đấu thực hiện tốt các nhiệm vụ khác nhằm bảo đảm an toàn, ổn định đơn vị; thực hiện đầy nhanh tiến độ sửa chữa, chỉnh trang, bảo đảm chất lượng CSHT; triển khai các giải pháp cải cách tiền lương, các biện pháp cải cách hành chính; thực hiện các tiêu chí góp phần xây dựng càng xanh, như: sử dụng điện năng lượng mặt trời, sử dụng thiết bị phương tiện thân thiện môi trường, giảm tiêu thụ điện năng; triển khai chữ kí số, văn phòng điện tử, số hoá văn bản hành chính; Tiếp tục nhân rộng áp dụng quản lý, khai thác kho bãi bằng phần mềm, tiết giảm chi phí và bảo đảm chất lượng dịch vụ

Trên đây là Báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị (HĐQT) và Báo cáo hoạt động kinh doanh 2024, định hướng 2025.

Trân trọng./.

img-0.jpeg
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TỊCH HĐQT
Phan Văn Tiến

TCT TÂN CẢNG SÀI GÒN
CÔNG TY CỔ PHẦN
ICD TÂN CẢNG - LONG BÌNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHỤ LỤC

THỰC HIỆN ĐẦU TƯ 2024

KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XDCB VÀ THIẾT BỊ NĂM 2025

(Đính kèm theo Báo cáo hoạt động của HĐQT, Báo cáo kết quả kinh doanh 2024 và định hướng 2025)

| TT | NỘI DUNG | ĐVT KL | DỰ ÁN
ĐƯỢC DUYỆT | | THỰC HIỆN
NĂM 2024 | | LƯỠ KẾ ĐÃ
THỰC HIỆN | | KẾ HOẠCH
NĂM 2025 | | GHI CHÚ |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| | | | KL | KP | KL | KP | KL | KP | KL | KP | |
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| I | PHÂN THEO TỈNH
CHẤT ĐẦU TƯ | | | 605.861 | | 45.846 | | 269.282 | | 298.155 | |
| 1 | Đầu tư xây dựng cơ bản
(Theo tên công trình) | | | 605.861 | | 45.575 | | 269.012 | | 286.764 | |
| 1.1 | Thi công xây dựng kho số
24 và 25 | m2 | 44.000 | 268.939 | | 21.083 | 44.000 | 244.520 | | | |
| 1.2 | Thi công xây dựng kho
26,27 (*) | m2 | 46.000 | 336.922 | 46.000 | 23.773 | | 23.773 | 46.000 | 262.814 | |
| 1.3 | Đầu nối, thu gom nước thải
với Trạm xử lý nước thải
(giai đoạn 1) | Hệ thống | | | | | | | 1 | 1.100 | |

| TT | NỘI DUNG | ĐVT KL | DỰ ÁN
ĐƯỢC DUYỆT | | THỰC HIỆN
NĂM 2024 | | LƯỢ KẾ ĐÃ
THỰC HIỆN | | KẾ HOẠCH
NĂM 2025 | | GHI CHỦ |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| | | | KL | KP | KL | KP | KL | KP | KL | KP | |
| 1.4 | Khu phân loại rác thải | Hệ thống | | | | | | | 1 | 850 | |
| 1.5 | Hàng rào ngăn cách cảng cạn và phân luồng giao thông cảng cạn | Hệ thống | | | 1 | 719 | 1 | 719 | | | |
| 1.6 | Lắp đặt thiết bị chữa cháy tự động cho các kho (4 kho) | Hệ thống | | | | | | | 1 | 22.000 | |
| 2 | Đầu tư thiết bị, công nghệ (Theo tên t/bị, c/nghệ) | | | - | | 270 | | 270 | | 11.392 | |
| 2.1 | Lắp đặt camera giám sát an ninh vòng ngoài (Tuyến đường Phan Đăng Lưu, Khu dịch vụ Long Bình, đường nối bộ) | Hệ thống | | | 1 | 270 | 1 | 270 | 1 | 3.730 | |
| 2.2 | Trang bị hệ thống cáp quang, camera kho 26, 27 | Hệ thống | | | | | | | 1 | 612 | |
| 2.3 | Thiết bị số hoá văn thư và hợp đồng phòng kinh doanh | Hệ thống | | | | | | | 1 | 350 | |
| 2.4 | Hệ thống quản lý phương tiện ra vào công, hệ thống phần mềm Bãi/Depot/Cảng cạn | Hệ thống | | | | | | | 1 | 300 | |

| TT | NỘI DUNG | ĐVT KL | DỰ ÁN
ĐƯỢC DUYỆT | | THỰC HIỆN
NĂM 2024 | | LUỶ KÊ ĐÃ
THỰC HIỆN | | KẾ HOẠCH
NĂM 2025 | | GHI CHÚ |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| | | | KL | KP | KL | KP | KL | KP | KL | KP | |
| 2,5 | Trang thiết bị nâng cấp server và thiết bị PCCC cho phòng sewer | Hệ thống | | | | | | | 1 | 850 | |
| 2,6 | Nâng cấp phần mềm quản lý kho, thiết bị mã vạch và wifi cho kho hàng | Gói | | | | | | | 1 | 2.100 | |
| 2,7 | Trang bị ổ cứng lưu trữ hệ thống camera căng cạn (bảo đảm 180 ngày theo pháp luật hải quan) | Gói | | | | | | | 1 | 450 | |
| 2,8 | Trang thiết bị CNTT phục vụ hội họp, hội nghị, sự kiện (âm thanh hội trường, âm thanh phục vụ công tác chào cờ đấu thăng và tuyên truyền học tập ngoài trời, các phòng họp nhỏ; máy quay phim, máy chụp hình) | Gói | | | | | | | 1 | 500 | |
| 2,9 | Xe nâng người trên cao cao tầm 15 - 20 m | Xe | | | | | | | 1 | 1.000 | |
| 2,1 | Mua xe ôtô 7 chỗ phục vụ công tác | Xe | | | | | | | 1 | 1.500 | |
| II | PHÂN THEO NGUỒN VỐN | | | 605.861 | | 45.846 | | 269.282 | | 298.155 | |

| TT | NỘI DUNG | ĐVT KL | DỰ ÁN
ĐƯỢC DUYỆT | | THỰC HIỆN
NĂM 2024 | | LUỶ KẾ ĐÃ
THỰC HIỆN | | KẾ HOẠCH
NĂM 2025 | | GHI CHÚ |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| | | | KL | KP | KL | KP | KL | KP | KL | KP | |
| 1 | Đầu tư từ nguồn vốn tự có | triệu đồng | | 144.857 | | 9.400 | | 115.802 | | 126.412 | |
| 2 | Đầu tư từ nguồn vốn vay | triệu đồng | | 306.270 | | 12.672 | | 129.707 | | 108.018 | |
| 3 | Đầu tư từ nguồn vốn khác | triệu đồng | | 154.734 | | 23.773 | | 23.773 | | 63.726 | |

(*) Theo hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân (BCC) với Công ty TNHH MTV Hoa Tiêu Tân Cảng, tỷ lệ tham gia góp vốn ICDLB 51%, Hoa Tiêu 49%

Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư 2025 (bao gồm cả thực hiện đầu tư 2024 chuyển sang 2025):

  • Hội đồng quản trị, Giám đốc tổ chức thực hiện, triển khai, bao gồm nhưng không giới hạn ở việc lựa chọn nhà thầu, phê duyệt thiết kế, dự toán, quyết định thời điểm thực hiện dự án, phương án đầu tư và các thủ tục liên quan đến đầu tư, xây dựng, đấu thầu. HDQT, Giám đốc thực hiện các công việc được giao theo đúng thẩm quyền quy định tại Điều lệ Công ty và Quy chế quản trị nội bộ.

  • Giao Chủ tịch HDQT đại diện Hội đồng quản trị, ban hành các quyết định, phê duyệt/chấp thuận, ký các văn bản liên quan đại diện Hội đồng quản trị để triển khai chi tiết các hạng mục đầu tư nêu trên (bao gồm cả phê duyệt lựa chọn tổ chức tín dụng...) theo đúng trình tự thủ tục pháp luật về đầu tư, xây dựng, đấu thầu và các pháp luật khác có liên quan, thẩm quyền theo Điều lệ và quy chế quản trị nội bộ về công ty.

  • Đối với các trường hợp đầu tư phát sinh vay vốn tại các tổ chức tín dụng, giao Giám đốc thỏa thuận, lựa chọn tổ chức tín dụng để bảo đảm nguồn vốn cho thực hiện các dự án đầu tư nêu trên (bao gồm cả việc ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm và các chứng từ khác theo quy định pháp luật và theo yêu cầu của tổ chức tín dụng liên quan đến các khoản vay nêu trên), trình Giám đốc báo cáo Chủ tịch Hội đồng quản trị (đại diện Hội đồng quản trị thông qua trước khi thực hiện. Chủ tịch Hội đồng quản

trị và Giám đốc có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ để chủ động tư vấn đối nguồn vốn (vốn tự có, vốn vay, vốn đối ứng của khách hàng, đối tác liên quan), bảo đảm hiệu quả đầu tư và không ảnh hưởng đến nguồn tài chính và hoạt động kinh doanh Công ty.

  • Trong quá trình thực hiện, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc căn cứ vào thẩm quyền theo Điều lệ Công ty, Quy chế quản trị về nội bộ công ty được quyền ký tất cả các văn bản, chứng từ, hợp đồng liên quan để triển khai thực hiện các dự án, hạng mục đầu tư nêu trên.

TCT TÂN CẢNG SÀI GÒN
CÔNG TY CỔ PHẦN
ICD TÂN CẢNG - LONG BÌNH
Số: 367/TTTr - ICDLB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Biên Hòa, ngày 17 tháng 03 năm 2025

TỜ TRÌNH

V/v: Thông qua Báo cáo tài chính năm 2024 riêng và hợp nhất đã kiểm toán

Kính gửi: Đại hội đồng cổ đông CTCP ICD Tân Cảng - Long Bình.

Căn cứ:
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
- Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
- Căn cứ Điều lệ của Công ty cổ phần ICD Tân Cảng - Long Bình;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 15 Điều lệ Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng – Long Bình quy định quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đông về việc thông qua Báo cáo tài chính kiểm toán hàng năm của Công ty.

Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng – Long Bình kính trình Đại hội đồng cổ đông biểu quyết thông qua Báo cáo tài chính năm 2024 riêng và hợp nhất đã được kiểm toán bởi đơn vị kiểm toán: Công ty TNHH PwC (Việt Nam), địa chỉ: số 29 Lê Duẩn, phường Bến Nghé, Quận 1, TPHCM (dính kèm toàn văn Báo cáo tài chính kiểm toán riêng và hợp nhất năm 2024).

Kính trình Đại hội đồng cổ đông xem xét.

Trân trọng./.

TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TỊCH HĐQT

img-1.jpeg

^{}[]

TCT TÂN CẢNG SÀI GÒN
CÔNG TY CỔ PHẦN
ICD TÂN CẢNG - LONG BÌNH
Số: 369/TTr-ICDLB

Biên Hòa, ngày 13 tháng 03 năm 2024

TỜ TRÌNH

V/v: Kết quả kinh doanh, tiền lương, đầu tư năm 2024
và Phân phối lợi nhuận năm 2024

Kính gửi: Đại hội đồng cổ đông CTCP ICD Tân Cảng - Long Bình.

Căn cứ:
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
- Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
- Điều lệ của Công ty cổ phần ICD Tân Cảng - Long Bình;
- Báo cáo tài chính riêng năm 2024 đã kiểm toán.

Hội đồng quản trị kinh doanh Đại hội đồng cổ đông xem xét và thông qua kết quả hoạt động kinh doanh 2024, phương án trích lập quỹ và chia cổ tức như sau:

1/ Kết quả kinh doanh 2024 của Công ty mẹ

DVT: Triệu đồng

ST T Chỉ tiêu KH 2024 TH 2024
Giá trị %/2024
1 Tổng doanh thu 551.099,05 490.675,39 89,04%
2 Tổng chi phí 425.176,73 364.148,77 85,65%
3 Lợi nhuận trước thuế 125.922,32 126.526,62 100,48%
4 Lợi nhuận sau thuế 101.516,81 103.754,13 102,20%
5 Quỹ lương Người lao động 65.129,88 64.663,92 99,28%
6 Quỹ lương Người quản lý 3.060,00 3.470,60 113,42%
7 Thù lao HDQT, BKS 378,00 371,00 98,15%
8 Giá trị đầu tư 131.361,38 45.845,63 34,90%
9 Cổ tức 57.303,37 57.303,37 100,00%

(*) Chi tiết thực hiện đầu tư 2024: Theo Báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị và báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2024, định hướng năm 2025.

Tài liệu Đại hội cổ đông thường niên năm 2024

2/ Phân phối lợi nhuận 2024

Stt Chỉ tiêu Đvt Số liệu Ghi chú
1 Lợi nhuận trước thuế Đồng 126.526.619.804
2 Lợi nhuận sau thuế phân phối Đồng 103.754.128.524
3 Lợi nhuận để phân phối các quỹ Đồng 103.754.128.524
4 Trích quỹ đầu tư phát triển Đồng 29.850.956.024
5 Trích quỹ khen thưởng phúc lợi Đồng 16.165.980.000
6 Trích lập quỹ thưởng người quản lý Công ty Đồng 433.825.000
7 Lợi nhuận để trả cổ tức Đồng 57.303.367.500
8 Tỷ lệ chia trả cổ tức (dự kiến) (*) % 15,00
9 Lợi nhuận chưa phân phối còn lại Đồng 0

Hình thức chi trả cổ tức 2024: bằng tiền mặt.

(*) Vốn điều lệ dự kiến: 382.022.450.000 đồng

Vốn điều lệ thực tế, căn cứ vào kết quả phát hành cổ phiếu theo Nghị quyết số theo Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 số 02/2024/NQ – ĐHĐCĐ ngày 17/04/2024.

Trân trọng./

img-2.jpeg
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TỊCH HĐQT

TCT TÂN CẢNG SÀI GÒN
CÔNG TY CỔ PHẦN
ICD TÂN CẢNG - LONG BÌNH
Số: 387/TTr-ICDLB

Biên Hòa, ngày 13 tháng 03 năm 2025

V/v: Kế hoạch kinh doanh, tiền lương, đầu tư năm 2025
và Phân phối lợi nhuận năm 2025

Căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh 2025, định hướng phát triển của Công ty năm 2025, Hội đồng quản trị kinh trình Đại hội đồng cổ đông xem xét và thông qua kế hoạch kinh doanh 2025 như sau:

1. Kế hoạch kinh doanh 2025:

ĐVT: Triệu đồng

STT Chỉ tiêu TH 2024 KH 2025
Giá trị %/2024
1 Tổng doanh thu 490.675,39 546.774,99 111,43%
2 Tổng chi phí 364.148,77 412.661,37 113,32%
3 Lợi nhuận trước thuế 126.526,62 134.113,62 106,00%
4 Lợi nhuận sau thuế 103.754,13 108.253,36 104,34%
5 Quỹ lương Người lao động 64.663,92 67.776,00 104,81%
6 Quỹ lương Người quản lý 3.470,60 4.176,00 120,33%
7 Thù lao HĐQT, BKS 371,00 378,00 101,89%
8 Giá trị đầu tư 45.845,63 298.155,46 650,35%
9 Cổ tức (*) 57.303,37 59.213,48 103,33%

(*) Vốn điều lệ dự kiến chỉ cổ tức: 382.022.450.000 đồng.

Chi tiết kế hoạch đầu tư: Theo Báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị và báo cáo hoạt động kinh doanh 2024, định hướng 2025.

  1. Kế hoạch phân phối lợi nhuận 2025:
Stt Chỉ tiêu Đvt Số liệu Ghi chú
1 Lợi nhuận trước thuế Đồng 134.113.622.248
2 Lợi nhuận sau thuế phân phối Đồng 108.253.362.599
3 Lợi nhuận để phân phối các quỹ Đồng 108.253.362.599
4 Trích quỹ đầu tư phát triển Đồng 31.573.882.849
5 Trích quỹ khen thưởng phúc lợi Đồng 16.944.000.000
6 Trích lập quỹ thưởng người quản lý Công ty Đồng 522.000.000
7 Lợi nhuận để trả cổ tức bằng tiền mặt Đồng 59.213.479.750
8 Tỷ lệ chi trả cổ tức dự kiến % 15,50%
9 Lợi nhuận chưa phân phối còn lại Đồng 0

Hình thức chi trả cổ tức 2025: bằng tiền mặt.

(*) Vốn điều lệ dự kiến: 382.022.450.000 đồng.

Xin chân thành cảm ơn!

img-3.jpeg

TCT TÂN CẢNG SÀI GÒN
CÔNG TY CỔ PHẦN
ICD TÂN CẢNG - LONG BÌNH
Số: 510/TTr-ICDLB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Biên Hòa, ngày 13 tháng 03 năm 2025

V/v: Thù lao HĐQT, BKS và Thư ký công ty năm 2024 và kế hoạch năm 2025

Hội đồng quản trị kính trình Đại hội đồng cổ đông thông qua vấn đề thù lao của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, Thư ký công ty năm 2024 và kế hoạch 2025, như sau:

I/ Thù lao Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát

1/ Thù lao năm 2024 như sau:

Thù lao theo NQ ĐHĐCĐ 2024 : 378.000.000 đồng
- Thành viên Hội đồng quản trị : 7.000.000 đồng/tháng
- Trưởng Ban kiểm soát : 4.200.000 đồng/tháng
- Thành viên Ban kiểm soát : 3.150.000 đồng/tháng
Tổng số tiền thù lao đã chi năm 2024 : 371.000.000 đồng

Lý do: có thay đổi 1 thành viên HĐQT trong năm 2024.

2/ Thù lao năm 2025 đề nghị như sau:
- Chủ tịch Hội đồng quản trị : 0 đồng/tháng
- Thành viên Hội đồng quản trị : 7.000.000 đồng/tháng
- Trưởng Ban kiểm soát : 4.200.000 đồng/tháng
- Thành viên Ban kiểm soát : 3.150.000 đồng/tháng
Tổng số tiền thù lao dự kiến : 378.000.000 đồng

Thời gian tính hướng thù lao: 01/2025, căn cứ vào thời gian công tác của HĐQT, BKS thực tế trong năm 2025.

  • Chủ tịch HĐQT, TV HĐQT tham gia điều hành hưởng lương và thưởng theo hiệu quả công tác, không hướng thù lao.

II/ Chi phí hoạt động Thư ký công ty kiêm Người phụ trách quản trị công ty năm 2024 và kế hoạch 2025.

Căn cứ Điều lệ công ty

Căn cứ Quy chế quản trị nội bộ công ty.

Hội đồng quản trị xin ý kiến ĐHĐCĐ thường niên 2025 xem xét thông qua:

1/ Bổ sung chi phí hoạt động của Thư ký năm 2024, chi trong năm 2025

Số lượng nhân sự: 01 người

Mức chi phí: 2.000.000 đồng/tháng

Tổng: 12.000.000 đồng/năm

Nguồn chi: Chi phí hoạt động kinh doanh công ty năm 2025.

2/ Kế hoạch chi phí hoạt động năm 2025 của Thư ký công ty: mức chi phí: 2.000.000 đồng/tháng; Tổng dự kiến: 12.000.000 đồng/năm

Nguồn chi: Chi phí hoạt động kinh doanh công ty.

Thời gian tính hướng: theo năm tài chính, chi theo quý cùng với chi thù lao HĐQT, BKS.

Chi phí hoạt động của Thư ký 2025 báo cáo tại Đại hội đồng cổ đông thường niên 2025

Kính trình Đại hội đồng cổ đông xem xét.

TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TỊCH HĐQT

img-4.jpeg

TCT TÂN CẢNG SÀI GÒN
CÔNG TY CỔ PHẦN
ICD TÂN CẢNG - LONG BÌNH
Số: 371 /TTr-ICDLB

V/v lựa chọn đơn vị soát xét BCTC bán niên 2025 và BCTC kiểm toán năm 2025.

Kính gửi: Đại hội đồng cổ đông CTCP ICD Tân Cảng - Long Bình.

Căn cứ:

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
  • Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
  • Điều lệ của Công ty cổ phần ICD Tân Cảng - Long Bình;
  • Danh sách Đơn vị kiểm toán được Ủy ban chứng khoán Nhà nước chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng trong lĩnh vực chứng khoán năm 2025.

Căn cứ đơn đề xuất, kiến nghị của Ban Kiểm soát về việc lựa chọn danh sách tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty năm 2025, Hội đồng quản trị kính trình Đại hội đồng cổ đông thông qua danh sách công ty kiểm toán để thực hiện soát xét Báo cáo tài chính riêng và hợp nhất bán niên năm 2025 và kiểm toán Báo cáo tài chính riêng và hợp nhất năm 2025, cụ thể như sau:

  • Công ty TNHH PwC (Việt Nam); địa chỉ: số 29 Lê Duẩn, phường Bến Nghé, Quận 1, TPHCM

Lý do: nằm trong Đơn vị kiểm toán được Ủy ban chứng khoán Nhà nước chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng trong lĩnh vực chứng khoán năm 2025; có uy tín về chất lượng kiểm toán (đã thực hiện kiểm toán Công ty từ năm 2022); thuộc Danh sách công ty kiểm toán BCTC trong hệ thống Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn.

Trường hợp đến thời điểm soát xét/kiểm toán báo cáo tài chính, đơn vị kiểm toán nêu trên không còn nằm trong Danh sách công ty kiểm toán được chấp thuận bởi Ủy ban chứng khoán Nhà nước, Đại hội đồng cổ đông giao cho Hội đồng quản trị xem xét lựa chọn đơn vị kiểm toán bảo đảm điều kiện Đơn vị kiểm toán được Ủy ban chứng khoán Nhà nước chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng trong lĩnh vực chứng khoán năm 2025 và thuộc Danh sách công ty đang thực hiện kiểm toán BCTC một (các) công ty thành viên trong hệ thống Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn.

Xin chân thành cảm ơn!

img-5.jpeg

Phan Văn Tiến

TCT TÂN CẢNG SÀI GÒN
CÔNG TY CỔ PHẦN
ICD TÂN CẢNG - LONG BÌNH
Số: 372/TTr-ICDLB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Biên Hòa, ngày 13 tháng 03 năm 2025

V/v: Thông qua các Hợp đồng, giao dịch với các bên có liên quan

Căn cứ:
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
- Luật Chứng khoán 54/2019/QH14 và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
- Nghị định 155/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán thông qua ngày 31/12/2020;
- Điều lệ của Công ty cổ phần ICD Tân Cảng – Long Bình.

Dựa vào đặc thù hoạt động kinh doanh của Công ty và để đảm bảo hoạt động kinh doanh được diễn ra liên tục, tuân thủ đúng quy định của Điều 167 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 15 Điều lệ Công ty.

Hội đồng quản trị ICDLB kính trình Đại hội đồng cổ đông xem xét chấp thuận các Hợp đồng, giao dịch với các đối tượng có có liên quan của ICDLB như sau:

1/ Chấp thuận các hợp đồng, giao dịch giữa Công ty Cổ phần ICD Tân cảng – Long Bình và các tổ chức liên quan có giá trị từ 20% tổng giá trị tài sản tại BCTC gần nhất hoặc giao dịch dẫn đến tổng giá trị giao dịch phát sinh kể từ ngày phát sinh giao dịch đầu tiên đến ngày tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026 có giá trị từ 20% trở lên tổng giá trị tài sản tại BCTC gần nhất (danh sách các tổ chức này có nội dung giao dịch kèm theo).

2/ Chấp thuận hợp đồng, giao dịch vay, cho vay, bán tài sản có giá trị lớn hơn 10% tổng giá trị tài sản của Công ty tại BCTC gần nhất giữa Công ty Cổ phần ICD Tân cảng – Long Bình và cổ đông sở hữu từ 51% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên hoặc người có liên quan của cổ đông đó.

3/ Đại hội đồng cổ đông giao cho Người đại diện theo pháp luật của Công ty (Giám đốc) ký kết và thực hiện các hợp đồng, giao dịch nêu trên.

Đồng thời, khi ký kết hợp đồng, Người đại diện theo pháp luật phải thông báo cho Hội đồng quản trị và Kiểm soát viên về đối tượng có liên quan đối với

hợp đồng, giao dịch đó và gửi kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc thông báo nội dung chủ yếu của giao dịch.

4/ Thời gian thực hiện từ ngày ĐHĐCĐ thường niên 2025 thông qua đến ngày tổ chức ĐHĐCĐ thường niên 2026.

img-6.jpeg

TCT TÂN CẢNG SÀI GÒN
CÔNG TY CỔ PHẦN
ICD TÂN CẢNG - LONG BÌNH

DANH SÁCH CÁC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH

TRÌNH ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2025 CHẤP THUẬN

(Đính kèm Tờ trình số .../TTr - ICDLB ngày 27/03/2025 về việc thông qua các Hợp đồng, giao dịch với các bên có liên quan)

| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối liên hệ
liên quan với
Công ty | Số giấy
NSH | Địa chỉ trụ sở
chính/Địa chỉ liên hệ | Nội dung giao dịch, hợp đồng | Tổng trị giá
giao dịch, hợp
đồng dự kiến
(triệu đồng) | Thời hạn hiệu
lực |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| 1. | Công ty TNHH MTV
Tổng công ty Tân
Cảng Sài Gòn | Cổ đông lớn
51,32% | 0300514849 | 722 Điện Biên Phủ, P.22,
Quận Bình Thạnh,
TPHCM | Cung cấp dịch vụ
kho, bãi, dịch vụ
CSHT, các dịch vụ
khác có liên quan
đến hoạt động công
ty (đồng thời là bên
sử dụng dịch vụ
ICDLB trong dịch
vụ kho, cảng và các
dịch vụ liên quan)
Cỗ tức, Thanh toán
các khoản tài chính
đến hạn, tài chính
khác | 500.000,00 | Trong năm 2025
cho đến thời điểm
tổ chức ĐHĐCĐ
thường niên 2026 |

Tài liệu Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025

STT Tên tổ chức/cá nhân Mối liên hệ liên quan với Công ty Số giấy NSH Địa chỉ trụ sở chính/Địa chỉ liên hệ Nội dung giao dịch, hợp đồng Tổng trị giá giao dịch, hợp đồng dự kiến (triệu đồng) Thời hạn hiệu lực
2. Công ty TNHH MTV Hoa Tiêu Tân Cảng Liên quan cổ đông lớn (1) 0306376671 470 Đồng Văn Cống, P.Thạnh Mỹ Lợi, TP. Thủ Đức, TP. HCM Góp vốn Hợp tác kinh doanh
Các giao dịch theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh ICDLB – Hoa Tiêu 120.000,00 Trong năm 2025 cho đến thời điểm tổ chức ĐHĐCĐ thường niên 2026
3. Công Ty CP Vận Tải Bộ Tân Cảng Liên quan cổ đông lớn (1) 0305322467 1295B Nguyễn Thị Định, Phường Cát Lái, Thành phố Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh, VN Cung cấp dịch vụ kho, dịch vụ vận chuyển 25.000,00 Trong năm 2025 cho đến thời điểm tổ chức ĐHĐCĐ thường niên 2026
4. Công Ty CP Kho Vận Tân Cảng Liên quan cổ đông lớn (1) 0309532497 Cảng Tân Cảng Cát Lái, Phường Cát Lái, TP Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh Cung cấp dịch vụ vận chuyển 200,00 Trong năm 2025 cho đến thời điểm tổ chức ĐHĐCĐ thường niên 2026
5. Công Ty CP ICD Tân Cảng – Sóng Thần Liên quan cổ đông lớn (1) 3700785006 Số 7/20 Đường DT 743, KP.Bình Đăng, Phường Bình Hòa, Thành phố Thuận An, Tỉnh Bình Dương Cung cấp dịch vụ vận chuyển 2.000,00 Trong năm 2025 cho đến thời điểm tổ chức ĐHĐCĐ thường niên 2026
6. Công Ty Cổ Phần Tiếp Vận Tân Cảng - Vũng Tàu Liên quan cổ đông lớn (1) 3502263110 Khu phố ông Trịnh - Phường Tân Phước - Thị Xã Phú Mỹ - Bà Rịa - Vũng Tàu. Cung cấp dịch vụ vận chuyển 3.000,00 Trong năm 2025 cho đến thời điểm tổ chức ĐHĐCĐ thường niên 2026
STT Tên tổ chức/cá nhân Mối liên hệ liên quan với Công ty Số giấy NSH Địa chỉ trụ sở chính/Địa chỉ liên hệ Nội dung giao dịch, hợp đồng Tổng trị giá giao dịch, hợp đồng dự kiến (triệu đồng) Thời hạn hiệu lực
7. Công Ty CP Dịch Vụ Kỹ Thuật Tân Cảng Liên quan cổ đông lớn (1) 0305736891 722 Điện Biên Phủ - P.22, Q. Bình Thạnh, TP. HCM Cung cấp dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng, nhiên liệu 6.000,00 Trong năm 2025 cho đến thời điểm tổ chức ĐHĐCĐ thường niên 2026
8. Công Ty CP Giải Pháp CNTT Tân Cảng Liên quan cổ đông lớn (1) 0310421671 722 Điện Biên Phủ, P.22, Q.Bình Thạnh, TP. HCM Cung cấp dịch vụ phần mềm, bảo trì trang thiết bị CNTT 2.000,00 Trong năm 2025 cho đến thời điểm tổ chức ĐHĐCĐ thường niên 2026
9. Công Ty CP Tân Cảng-Tây Ninh Liên quan cổ đông lớn (1) 3901222613 Thừa đất số 7,8,9,12, Tờ bản đồ số 66, Khu Kinh Tế Của Khẩu - Xã Lợi Thuận - Huyện Bến Cầu - Tây Ninh. Cung cấp dịch vụ vận chuyển 2.500,00 Trong năm 2025 cho đến thời điểm tổ chức ĐHĐCĐ thường niên 2026
10. Công Ty TNHH Cảng Quốc Tế Tân Cảng - Cái Mép Liên quan cổ đông lớn (1) 3501473524 Tầng 7 tòa nhà Saigon Newport, Phường Tân Phước, Thị xã Phú Mỹ, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Cung cấp dịch vụ vận chuyển, dịch vụ cảng, dịch vụ bãi và các dịch vụ logistics khác 3.000,00 Trong năm 2025 cho đến thời điểm tổ chức ĐHĐCĐ thường niên 2026
11. Công Ty CP Tân Cảng - Cái Mép Liên quan cổ đông lớn (1) 3500871096 Tòa Nhà TCT TCSG, Phường Tân Phước, Thị xã Phú Mỹ, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Cung cấp dịch vụ vận chuyển, dịch vụ cảng, dịch vụ bãi và các dịch vụ logistics khác 3.000,00 Trong năm 2025 cho đến thời điểm tổ chức ĐHĐCĐ thường niên 2026

| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối liên hệ
liên quan với
Công ty | Số giấy
NSH | Địa chỉ trụ sở
chính/Địa chỉ liên hệ | Nội dung giao dịch, hợp đồng | Tổng trị giá
giao dịch, hợp
đồng dự kiến
(triệu đồng) | Thời hạn hiệu
lực |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| 12. | Công Ty Cp Tân Cảng 128- Hải Phòng | Liên quan cổ đông lớn (1) | 0200870931 | Hạ Đoạn - Phường Đông Hải 2 - Quận Hải An - Hải Phòng. | Cung cấp dịch vụ kho, bãi | 500,00 | Trong năm 2025
cho đến thời điểm
tổ chức ĐHĐCĐ
thường niên 2026 |
| 13. | Công Ty TNHH Phát Triển Nguồn Nhân Lực Tân Cảng - STC | Liên quan cổ đông lớn (1) | 0311241960 | Khu Cảng Cát Lái, Nguyễn Thị Định, P.Cát Lái, Quận 2, TP.HCM | Cung cấp dịch vụ huấn luyện, đào tạo | 900,00 | Trong năm 2025
cho đến thời điểm
tổ chức ĐHĐCĐ
thường niên 2026 |
| 14. | Công Ty CP Dịch Vụ Container Tân Cảng | Liên quan cổ đông lớn (1) | 0316135980 | 1295B Nguyễn Thị Định, Phường Cát Lái, TP Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam | Cung cấp dịch vụ sửa chữa, giám định cont | 3.000,00 | Trong năm 2025
cho đến thời điểm
tổ chức ĐHĐCĐ
thường niên 2026 |
| 15. | Công ty TNHH MTV Cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải | Liên quan cổ đông lớn (1) | 3502294165 | Khu Phố Tân Lộc, Phường Phước Hoà, Thị xã Phú Mỹ, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | Dịch vụ cảng, dịch vụ bãi và logistics | 5.000,00 | Trong năm 2025
cho đến thời điểm
tổ chức ĐHĐCĐ
thường niên 2026 |
| 16. | Công ty CP Tiếp Vận Thành Long | Liên quan đến Người nội bộ | 3602427771 | 10 Phan Đăng Lưu, KP.7, P. Long Bình, TP. Biên Hòa, Đồng Nai | Cung cấp dịch vụ kho, bãi
Cổ tức | 15.000,00 | Trong năm 2025
cho đến thời điểm
tổ chức ĐHĐCĐ
thường niên 2026 |
| 17. | Ngân hàng TMCP Quân đội | Liên quan đến cổ đông lớn Quân Lý Nợ Và Khai Thác | 0100283873 | Số 18 - Đường Lê Văn Lương - P. Trung Hòa - Q. Cầu Giấy - Tp. Hà Nội | Vay vốn
Giao dịch tài chính | 50.000,00 | Trong năm 2025
cho đến thời điểm
tổ chức ĐHĐCĐ
thường niên 2026 |

img-0.jpeg

^{}[]

TCT TÂN CẢNG SÀI GÒN
CÔNG TY CỔ PHẦN
ICD TÂN CẢNG - LONG BÌNH
Số: 575/BC-ICDLB

BÁO CÁO

V/v tình hình triển khai thực hiện phương án phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ theo Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 số 02/2024/NQ – ĐHĐCĐ ngày 17/04/2024.

Hội đồng quản trị kính trình Đại hội đồng cổ đông Công ty thông qua Báo cáo tình hình triển khai thực hiện phương án phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ theo Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 số 02/2024/NQ – ĐHĐCĐ ngày 17/04/2024 của Công ty, như sau:

I/ Tiến độ triển khai phương án chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu và phát hành phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu

Thời gian Nội dung công việc thực hiện
Ngày 17/04/2024 Đại hội đồng cổ đông Công ty đã thông qua.
Ngày 28/06/2024 Hội đồng quản trị Công ty đã ban hành Nghị quyết số 10/2024/NQ – HĐQT về việc thông qua triển khai chi tiết phương án phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu theo phương thức thực hiện quyền mua.
Hội đồng quản trị Công ty đã ban hành Nghị quyết số 11/2024/NQ – HĐQT về việc thông qua hồ sơ đăng ký chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng cho cổ đông hiện hữu.
Hội đồng quản trị Công ty đã ban hành Nghị quyết số 12/2024/NQ – HĐQT về việc thông qua triển khai chi tiết phương án phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu.
Thời gian Nội dung công việc thực hiện
Ngày 01/07/2024 Công ty đã nộp hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (“UBCKNN”).
Ngày 23/08/2024 UBCKNN đã ban hành công văn phản hồi số 5418/UBCK-QLCB ngày 23/08/2024 về hồ sơ đăng ký chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng của ILB. Theo đó, Hồ sơ đăng ký chào bán có một số nội dung cần bổ sung hồ sơ làm rõ thêm phương án phát hành và sử dụng vốn và cung cấp thêm một số hồ sơ.
Ngày 02/10/2024 Công ty đã nộp bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu cho UBCKNN theo yêu cầu tại công văn số 5418/UBCK-QLCB theo văn bản số 1399/ICDLB-HC ngày 02/10/2024.
Ngày 07/11/2024 Công ty đã nộp bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu cho UBCKNN theo văn bản số 1580/ICDLB-HC ngày 07/11/2024 làm rõ thêm rõ thêm phương án thanh toán chi phí cơ sở hạ tầng cho Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn; bổ sung thêm Báo cáo tài chính quý 3/2024.
Ngày 23/12/2024 UBCKNN đã ban hành công văn phản hồi số 8782/UBCK-QLCB ngày 23/12/2024 về hồ sơ đăng ký chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng của ILB. Theo đó, Hồ sơ đăng ký chào bán có một số nội dung cần bổ sung hồ sơ làm rõ thêm phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán để góp vốn hợp tác kinh doanh với Công ty TNHH MTV Hoa Tiêu Tân Cảng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng kho hàng số 26, 27 tại khu dịch vụ Tân Cảng – Long Bình; phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán và các nội dung khác có liên quan đến tài liệu hồ sơ phát hành.
Ngày 25/12/2024 Công ty đã nộp bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu cho UBCKNN theo yêu cầu tại công văn số 8782/UBCK-QLCB ngày 23/12/2024 theo văn bản số 1834/ICDLB-HC ngày 25/12/2024.
Ngày 13/01/2025 UBCKNN đã ban hành công văn phản hồi số 216/UBCK-QLCB về hồ sơ đăng ký chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng. Theo đó, UBCKNN yêu cầu bổ sung thêm BCTC riêng và hợp nhất quý 4/2024 và nộp 06 bộ hoàn chỉnh.

3

Thời gian Nội dung công việc thực hiện
Ngày 19/02/2025 UBCKNN cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng số 139/GCN-UBCK ngày 19/02/2025.
UBCKNN có văn bản số 856/UBCK-QLCB ngày 19/02/2025 về việc tài liệu báo cáo phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu của ILB.

II/ Kế hoạch thực hiện các công việc liên quan phương án chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu và phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu

1/ Chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu

STT Mô tả công việc Thời gian thực hiện (Dự kiến)
1 Ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền mua cổ phiếu từ đợt chào bán ra công chúng. 07/03/2025
2 Ngày bắt đầu thu tiền. 14/03/2025
3 Ngày kết thúc chuyển nhượng quyền mua. 27/03/2025
4 Ngày kết thúc nộp tiền. 04/04/2025
5 HĐQT xử lý cổ phiếu lẻ, cổ phiếu không thực hiện quyền mua. 16/04/2025
6 Thu tiền nhà đầu tư mua cổ phiếu phân phối lại. 16/04/2025
-22/04/2025
7 Báo cáo kết quả phát hành, thông báo thay đổi số lượng cổ phiếu đang lưu hành và nộp hồ sơ cho UBCKNN. 22/04/2025
-25/04/2025
8 UBCKNN chấp thuận báo cáo kết quả phát hành. 06/05/2025
9 Gỡ phong tỏa tài khoản (được dùng tiền). 07/05/2025
10 Thực hiện các thủ tục với VSDC, HoSE và Sở Tài chính về đăng ký, niêm yết cổ phiếu bổ sung và thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 06/05/2025
-21/05/2025

2/ Phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu

Tài liệu Đại hội cổ đông thường niên năm 2016

STT Mô tả công việc Thời gian thực hiện (Dự kiến)
1 Ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền mua cổ phiếu từ đợt chào bán ra công chúng. 07/03/2025
2 Ngày kết thúc đợt phát hành 07/03/2025
3 Báo cáo kết quả phát hành, thông báo thay đổi số lượng cổ phiếu đang lưu hành và nộp hồ sơ cho UBCKNN. 12/03/2025
4 UBCKNN thông báo nhân được tài liệu báo cáo kết quả phát hành. 17/03/2025
5 Thực hiện các thủ tục với VSDC, HoSE và Sở Tài chính về đăng ký, niêm yết cổ phiếu bổ sung và thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 17/03/2025
-30/04/2025

img-1.jpeg

CÔNG TY CỔ PHẦN ICD TÂN CẢNG – LONG BÌNH
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG TRƯỜNG NIÊN NĂM 2025

img-2.jpeg

MẪU

THẾ BIỂU QUYẾT

MÃ ĐẠI BIỂU: ILB.000...

Họ và tên Đại biểu: ...

Số lượng cổ phần sở hữu: ... cổ phần

Số lượng cổ phần nhận ủy quyền: ... cổ phần

Tổng số lượng cổ phần biểu quyết: ... cổ phần

^{}[]

TAN CANG LONG BÌNH ICĐ

CÔNG TY CỔ PHẦN ICD TÂN CĂNG – LONG BÌNH
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2025

MẪU

PHIẾU BIỂU QUYẾT

MÃ ĐẠI BIỂU: ILB.000...

Họ và tên Đại biểu: ...
Số lượng phiếu biểu quyết sở hữu: ... phiếu biểu quyết
Số lượng phiếu biểu quyết nhận ủy quyền: ... phiếu biểu quyết
Tổng số lượng phiếu biểu quyết đại diện: ... phiếu biểu quyết

(Quý Đại biểu đánh dấu vào ô Ý kiến lựa chọn theo từng Nội dung biểu quyết)

NỘI DUNG Tán thành Không tán thành Không có ý kiến
Nội dung 01: Báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị và Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2024, định hướng năm 2025.
Nội dung 02: Báo cáo của Ban kiểm soát năm 2024.
Nội dung 03: Tờ trình thông qua Báo cáo tài chính năm 2024 riêng và hợp nhất đã kiểm toán.
Nội dung 04: Tờ trình kết quả kinh doanh, tiền lương, đầu tư và phân phối lợi nhuận năm 2024.
Nội dung 05: Tờ trình kế hoạch kinh doanh, tiền lương, đầu tư và phân phối lợi nhuận năm 2025.
Nội dung 06: Tờ trình thù lao HĐQT, BKS và Thư ký công ty năm 2024 và kế hoạch năm 2025.
Nội dung 07: Tờ trình lựa chọn đơn vị soát xét BCTC bán niên 2025 và kiểm toán BCTC năm 2025.
Nội dung 08: Tờ trình thông qua các Hợp đồng, giao dịch với các bên có liên quan.
Nội dung 09: Báo cáo tình hình triển khai thực hiện phương án phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ theo Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 số 02/2024/NQ – ĐHĐCĐ ngày 17/04/2024.

Hướng dẫn:

Cố đông đánh dấu chọn (X) vào 1 trong 3 ô: Tán thành/Không tán thành/Không có ý kiến đối với từng nội dung biểu quyết.

Ngày ... tháng ... năm 2025
ĐẠI BIỂU
(Xý và Ghi rõ họ tên)

S TCT TÂN CẢNG SÀI GÒN
CÔNG TY CỔ PHẦN
ICD TÂN CẢNG - LONG BÌNH

Biên Hòa, ngày 17 tháng 04 năm 2025

BIÊN BẢN CUỘC HỢP

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2025

  • Tên Công ty : Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng – Long Bình
  • Trụ sở chính : Số 10 Phan Đăng Lưu, Khu phố 7, Phường Long Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
  • Điện thoại : 0251 6255 999
    Fax: 0251 6501 826
  • Mã số doanh nghiệp : 3601033213 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Đồng Nai cấp lần đầu ngày 23/07/2008 và thay đổi lần thứ 10 ngày 20/01/2025
  • Thời gian : 8 giờ 30, ngày 17 tháng 04 năm 2025
  • Địa điểm họp : Số 10 Phan Đăng Lưu, Khu phố 7, Phường Long Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam

PHẦN I: THÀNH PHẦN THAM DỰ

  1. Đại diện Lãnh đạo ...

  2. Hội đồng quản trị của Công ty, gồm các thành viên sau đây:

  3. ... - Chủ tịch HĐQT
  4. ... - TV.HĐQT kiêm Giám đốc
  5. ... - TV.HĐQT
  6. ... - TV.HĐQT
  7. ... - TV.HĐQT

  8. Ban Kiểm soát của Công ty, gồm các thành viên sau đây:

  9. ... - Trưởng BKS
  10. ... - TV.BKS
  11. ... - TV.BKS

2

  1. Ban Điều hành của Công ty, gồm các thành viên sau đây:
  2. ... - Phó Giám đốc
  3. ... - Phó Giám đốc
  4. ... - Phó Giám đốc
  5. ... - Kế toán trưởng

  6. Đại biểu tham dự:

Cố đông/Người nhận ủy quyền của cổ đông sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký tham dự theo quy định tại Điều lệ của Công ty.

PHẦN II: GIỚI THIỆU KHAI MẠC CUỘC HỢP

  1. Báo cáo kiểm tra tư cách đại biểu
  2. Người báo cáo: Ông/Bà ... – Chức vụ ...
  3. Nội dung báo cáo:
  4. Tổng số cổ đông mòi tham dự: Toàn bộ cổ đông có tên trong danh sách cổ đông chốt đến ngày 03/03/2025, sở hữu 24.502.245 cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng – Long Bình
  5. Cổ đông tham dự Đại hội: ………………cổ đông và đại diện cổ đông, sở hữu và đại diện sở hữu cho ………………cổ phần có quyền biểu quyết, chiếm ………………% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty.

Theo Luật doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty, Đại hội Cổ đông thường niên năm 2025 của Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng – Long Bình đủ điều kiện để tiến hành Đại hội.

  1. Giới thiệu Đoàn Chủ tọa, bao gồm:

Ông/Bà …………………… Chủ tịch HĐQT, Chủ tọa Đại hội
Ông/Bà …………………… TV HĐQT
Ông/Bà …………………… TV HĐQT

Đại hội tiến hành biểu quyết công khai và nhất trí thông qua nhân sự Đoàn chủ tọa.

  1. Chủ tọa giới thiệu Thư ký Đại hội, bao gồm:

Ông/Bà … Thư ký
Ông/Bà … Thư ký

3

  1. Chủ tọa giới thiệu Ban Kiểm Phiếu, bao gồm:

Ban Kiểm Phiếu:

Ông/Bà ... Trưởng Ban kiểm phiếu

Ông/Bà ... Thành viên Ban kiểm phiếu

Ông/Bà: ... Thành viên Ban kiểm phiếu

Đại hội tiến hành biểu quyết công khai và nhất trí thông qua nhân sự Ban Kiểm Phiếu.

  1. Ông/Bà ... thay mặt Đoàn chủ tọa thông qua quy chế làm việc tại Đại hội.

Đại hội tiến hành biểu quyết công khai và nhất trí thông qua quy chế làm việc.

  1. Ông/Bà ... thay mặt Đoàn chủ tọa thông qua Chương trình Đại hội

Đại hội tiến hành biểu quyết công khai và nhất trí thông qua Chương trình Đại hội.

Kết quả biểu quyết chi tiết cho các nội dung: thông qua Đoàn chủ tọa, Ban Thư ký, Ban kiểm phiếu, Chương trình Đại hội và Quy chế làm việc tại Đại hội như sau:

Từ thời điểm khai mạc đến ... giờ ... phút, số lượng đại biểu tham dự Đại hội: ...đại biểu, đại diện cho ...phiếu biểu quyết, chiếm ...% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông có quyền biểu quyết.

> Kết quả biểu quyết:

  • Tổng số tờ phiếu hợp lệ: ... đại diện cho: ... phiếu biểu quyết, chiếm: ...% tính trên tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông tham dự và biểu quyết, trong đó:

  • Tổng số tờ phiếu tán thành: ... đại diện cho: ... phiếu biểu quyết, chiếm: ...% tính trên tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông tham dự và biểu quyết.

  • Tổng số tờ phiếu không tán thành: ... đại diện cho: ... phiếu biểu quyết, chiếm: ...% tính trên tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông tham dự và biểu quyết.

  • Tổng số tờ phiếu không có ý kiến: ... đại diện cho: ...phiếu biểu quyết, chiếm: ...% tính trên tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông tham dự và biểu quyết.

  • Tổng số tờ phiếu không hợp lệ: ... đại diện cho: ... phiếu biểu quyết, chiếm: ...% tính trên tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông tham dự và biểu quyết.

PHẦN III: NỘI DUNG ĐẠI HỘI

A. ĐẠI HỘI NGHE TRÌNH BÀY CÁC BÁO CÁO

Nội dung 01: Báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị và Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2024, định hướng năm 2025

Nguồn trình bày: Ông/Bà ... – Chủ tịch HĐQT

4

Nội dung 02 Báo cáo của Ban kiểm soát năm 2024

Người trình bày: Ông/Bà … – Trưởng BKS

B. ĐẠI HỘI NGHE TRÌNH BÀY NỘI DUNG CÁC TỜ TRÌNH

Nội dung 03: Từ trình thông qua Báo cáo tài chính năm 2024 riêng và hợp nhất đã kiểm toán

Người trình bày: Ông/Bà …………………… – ……………………………

Nội dung 04: Từ trình kết quả kinh doanh, tiền lương, đầu tư và phân phối lợi nhuận năm 2024

Người trình bày: Ông/Bà …………………… – ……………………………

Nội dung 05: Từ trình kế hoạch kinh doanh, tiền lương, đầu tư và phân phối lợi nhuận năm 2025

Nội dung 06: Từ trình thử lao HĐQT, BKS và Thư ký công ty năm 2024 và kế hoạch năm 2025

Nội dung 07: Từ trình lựa chọn đơn vị soát xét BCTC bán niên 2025 và kiểm toán BCTC năm 2025

Nội dung 08: Từ trình thông qua các Hợp đồng, giao dịch với các bên có liên quan

Nội dung 09: Báo cáo tình hình triển khai thực hiện phương án phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ theo Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 số 02/2024/NQ – ĐHĐCĐ ngày 17/04/2024

PHẦN IV. Ý KIẾN CỦA CỔ ĐÔNG:

  1. Cổ đông …………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Giải đáp:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

  1. Cổ đông …………………………………………………………………………………………………………………………………………………

5

Giải đáp:

PHẦN V. CỔ ĐÔNG BIỂU QUYẾT

Từ thời điểm khai mạc đến ... giờ ... phút, cổ đông tham dự Đại hội: ...cổ đông và đại diện cổ đông, sở hữu và đại diện sở hữu cho ...cổ phần có quyền biểu quyết, chiếm ...% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty.

Thống kê số phiếu phát ra, số phiếu thu về, số phiếu không thu về:

  • Tổng số tờ phiếu phát ra: ... đại diện cho ... phiếu biểu quyết, chiếm ...% tính trên tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông dự họp.

Trong đó:

Cổ ... đại biểu (...) có 2 tờ phiếu biểu quyết:

  • I tờ phiếu biểu quyết đại diện cho số cổ phiếu sở hữu cá nhân và nhận ủy quyền bị hạn chế biểu quyết nội dung 8;

  • I tờ phiếu biểu quyết đại diện cho số cổ phiếu sở hữu nhận ủy quyền không bị hạn chế biểu quyết nội dung 8.

  • Tổng số tờ phiếu thu về: ... đại diện cho ... phiếu biểu quyết, chiếm ...% tính trên tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông dự họp.

  • Tổng số tờ phiếu không thu về: ... đại diện cho ... phiếu biểu quyết, chiếm ...% tính trên tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông dự họp.

Đại hội nghe trình bày và biểu quyết theo phương thức biểu quyết bỏ phiếu kín các nội dung sau:

Nội dung 1: Thông qua Báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị và Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2024, định hướng năm 2025

> Kết quả biểu quyết:

  • Tổng số tờ phiếu hợp lệ: ... đại diện cho: ... phiếu biểu quyết, chiếm: ...% tính trên tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông tham dự và biểu quyết, trong đó:

  • Tổng số tờ phiếu tán thành: ... đại diện cho: ... phiếu biểu quyết, chiếm: ...% tính trên tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông tham dự và biểu quyết.

  • Tổng số tờ phiếu không tán thành: ... đại diện cho: ... phiếu biểu quyết, chiếm: ...% tính trên tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông tham dự và biểu quyết.

  • Tổng số tờ phiếu không có ý kiến: ... đại diện cho: ...phiếu biểu quyết, chiếm: ...% tính trên tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông tham dự và biểu quyết.

  • Tổng số tờ phiếu không hợp lệ: ... đại diện cho: ... phiếu biểu quyết, chiếm: ...% tính trên tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông tham dự và biểu quyết.

Như vậy, Nội dung 1 đã được thông qua với tỷ lệ ...% CP tham dự và biểu quyết.

Nội dung 2: Thông qua Báo cáo của Ban kiểm soát năm 2024

Kết quả biểu quyết:

  • Tổng số tờ phiếu không có ý kiến: ... đại diện cho: ... phiếu biểu quyết, chiếm: ...% tính trên tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông tham dự và biểu quyết.

Như vậy, Nội dung 2 đã được thông qua với tỷ lệ ...% CP tham dự và biểu quyết.

Nội dung 3: Thông qua Tờ trình báo cáo tài chính năm 2024 riêng và hợp nhất đã kiểm toán

Kết quả biểu quyết:

  • Tổng số tờ phiếu không có ý kiến: ... đại diện cho: ... phiếu biểu quyết, chiếm: ...% tính trên tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông tham dự và biểu quyết.

Như vậy, Nội dung 3 đã được thông qua với tỷ lệ ...% CP tham dự và biểu quyết.

Nội dung 4: Thông qua Tờ trình kết quả kinh doanh, tiền lương, đầu tư và phân phối lợi nhuận năm 2024

Như vậy, Nội dung 4 đã được thông qua với tỷ lệ ...% CP tham dự và biểu quyết.

Nội dung 5: Thông qua Tờ trình kế hoạch kinh doanh, tiền lương, đầu tư và phân phối lợi nhuận năm 2025

Như vậy, Nội dung 5 đã được thông qua với tỷ lệ ...% CP tham dự và biểu quyết.

Nội dung 6: Thông qua Tờ trình thù lao HĐQT, BKS và Thư ký công ty năm 2024 và kế hoạch năm 2025

8

Như vậy, Nội dung 6 đã được thông qua với tỷ lệ ...% CP tham dự và biểu quyết.

Nội dung 7: Tờ trình lựa chọn đơn vị soát xét BCTC bán niên 2025 và kiểm toán BCTC năm 2025

Như vậy, Nội dung 7 đã được thông qua với tỷ lệ ...% CP tham dự và biểu quyết.

Nội dung 8: Thông qua Tờ trình thông qua các Hợp đồng, giao dịch với các bên có liên quan

  • Tổng số tờ phiếu được biểu quyết: ... đại diện cho: ... phiếu biểu quyết, chiếm: ...% tính trên tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông tham dự và biểu quyết, trong đó:
  • Tổng số tờ phiếu được biểu quyết thu về: ... đại diện cho: ... phiếu biểu quyết, chiếm: ...% tính trên tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông tham dự và biểu quyết.
  • Tổng số tờ phiếu không thu về: ... đại diện cho: ... phiếu biểu quyết, chiếm: ...% tính trên tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông tham dự và biểu quyết.

  • Tổng số tờ phiếu không được biểu quyết: ... đại diện cho: ... phiếu biểu quyết, chiếm: ...% tính trên tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông tham dự và biểu quyết.

Kết quả biểu quyết (sau khi tách phiếu biểu quyết của đại biểu có lợi ích liên quan – Danh sách đính kèm)

  • Tổng số tờ phiếu không hợp lệ: ... đại diện cho: ... phiếu biểu quyết, chiếm: ...% tính

trên tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông tham dự và biểu quyết.

Như vậy, Nội dung 8 đã được thông qua với tỷ lệ ...% CP tham dự và biểu quyết.

Nội dung 09: Thông qua Báo cáo tình hình triển khai thực hiện phương án phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ theo Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 số 02/2024/NQ – ĐHĐCĐ ngày 17/04/2024

> Kết quả biểu quyết:

Như vậy, Nội dung 09 đã được thông qua với tỷ lệ ...% CP tham dự và biểu quyết.

PHÂN VI: THÔNG QUA BIÊN BẢN CUỘC HỌP

Từ thời điểm khai mạc đến ... giờ ... phút, số lượng đại biểu tham dự Đại hội: ...đại biểu, đại diện cho ...phiếu biểu quyết, chiếm ...% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông có quyền biểu quyết.

Người trình bày: Ông/Bà ..., đọc biên bản cuộc họp

Đại hội biểu quyết và nhất trí thông qua toàn văn Biên bản cuộc họp Đại hội cổ đông thường niên năm 2025, kết quả biểu quyết như sau:

10

Biên bản nay được lập thành ... bản và được lưu tại Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng – Long Bình

Đại hội kết thúc ... giờ ... cùng ngày.

THƯ KÝ ĐẠI HỘI

TM. ĐOÀN CHỦ TỌA

Chủ tọa

TCT TÂN CẢNG SÀI GÒN
CÔNG TY CỔ PHẦN
ICD TÂN CẢNG - LỌNG BÌNH

DANH SÁCH ĐẠI BIỂU HẠN CHẾ BIỂU QUYẾT

(Kèm theo Biên bản Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 số ... ngày 17/04/2025).

Stt Họ và tên đại biểu Số lượng cổ phiếu đại diện (sở hữu và nhận ủy quyền) Số lượng cổ phiếu hạn chế biểu quyết Số lượng cổ phiếu được quyền biểu quyết Ghi chú
Nội dung 8: Thông qua Tờ trình các Hợp đồng giao dịch với các bên có liên quan
1.
2.
3.

TCT TÂN CẢNG SÀI GÒN
CÔNG TY CỔ PHẦN
ICD TÂN CẢNG - LONG BÌNH

Biên Hòa, ngày 17 tháng 04 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2025

CÔNG TY CỔ PHẦN ICD TÂN CẢNG – LONG BÌNH

  • Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
  • Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
  • Căn cứ Điều lệ của Công ty cổ phần ICD Tân Cảng – Long Bình;
  • Căn cứ Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 số .../BB - ICDLB. ngày .../.../2025.

QUYẾT NGHỊ

Ngày 17/04/2025, tại Số 10 Phan Đăng Lưu, Khu phố 7, Phường Long Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam, Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 của Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng – Long Bình được tổ chức với sự tham gia của ... cổ đông sở hữu ... cổ phần chiếm ... tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty.

Sau khi nghe nội dung các Báo cáo và các Tờ trình, Đại hội đã thảo luận và biểu quyết nhất trí thông qua nghị quyết với các nội dung như sau:

Điều 1: Thông qua Báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị và Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2024, định hướng năm 2025

Đại hội đã biểu quyết thông qua với số cổ phần tán thành là ... chiếm tỷ lệ ...% số cổ phần có quyền biểu quyết của tất cả cổ đông tham dự và biểu quyết.

Điều 2: Thông qua Báo cáo của Ban kiểm soát năm 2024

Đại hội đã biểu quyết thông qua với số cổ phần tán thành là ... chiếm tỷ lệ ...% số cổ phần có quyền biểu quyết của tất cả cổ đông tham dự và biểu quyết.

Điều 3: Thông qua Tờ trình thông qua Báo cáo tài chính năm 2024 riêng và hợp nhất đã kiểm toán

Điều 4: Thông qua Tờ trình kết quả kinh doanh, tiền lương, đầu tư và phân phối lợi nhuận năm 2024

Điều 5: Thông qua Tờ trình kế hoạch kinh doanh, tiền lương, đầu tư và phân phối lợi nhuận 2025

Điều 6: Thông qua Tờ trình thù lao HĐQT, BKS và Thư ký công ty năm 2024 và kế hoạch năm 2025

Điều 7: Thông qua Tờ trình lựa chọn đơn vị soát xét BCTC bán niên 2025 và kiểm toán BCTC năm 2025

Điều 8: Thông qua Tờ trình thông qua các Hợp đồng, giao dịch với các bên có liên quan

3

Điều 09: Thông qua Báo cáo tình hình triển khai thực hiện phương án phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ theo Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 số 02/2024/NQ – ĐHĐCĐ ngày 17/04/2024

Nghị quyết được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng – Long Bình thông qua toàn văn tại cuộc họp.

Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc và các cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký.

CHỦ TỌA

Nơi nhận:
- HĐQT, BKS;
- Cổ đông;
- UBCKNN, HoSE (CBTT);
- FPTS (p/h);
- Lưu: VT, HC.T03.

PHAN VĂN TIỀN

CÔNG TY CỔ PHẦN ICD TÂN CẢNG – LONG BÌNH

BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024

CÔNG TY CỔ PHẦN ICD TÂN CẢNG – LONG BÌNH

BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024

NỘI DUNG TRANG
Thông tin về doanh nghiệp 1
Báo cáo của Ban Giám đốc 2
Báo cáo kiểm toán độc lập 3
Bảng cân đối kế toán riêng (Mẫu số B 01 – DN) 5
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng (Mẫu số B 02 – DN) 7
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng (Mẫu số B 03 – DN) 8
Thuyết minh báo cáo tài chính riêng (Mẫu số B 09 – DN) 9

THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP

Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp
Số 3601033213 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Đồng Nai cấp lần đầu
ngày 23 tháng 7 năm 2008 và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
thay đổi gần nhất lần thứ 9 ngày 28 tháng 4 năm 2023

| Hội đồng Quản trị | Ông Phan Văn Tiến | Chủ tịch
(từ ngày 17 tháng 4 năm 2024) |
| --- | --- | --- |
| Ông Trần Triệu Phú | Chủ tịch
(đến ngày 17 tháng 4 năm 2024) |
| Ông Phan Anh Tuấn | Thành viên |
| Ông Cao Ngọc Đức | Thành viên |
| Ông Nguyễn Đức Anh | Thành viên |
| Ông Hà Anh Dũng | Thành viên
(từ ngày 17 tháng 4 năm 2024) |
| Ông Phạm Văn Phòng | Thành viên
(đến ngày 17 tháng 4 năm 2024) |
| Ban Kiểm soát | Ông Thái Hoàng Lam | Trưởng ban |
| Ông Trần Nghĩa Sĩ | Thành viên |
| Ông Trần Quốc Việt | Thành viên |
| Ban Giám đốc | Ông Phan Anh Tuấn | Giám đốc |
| Ông Nguyễn Thành Nhân | Phó Giám đốc |
| Bà Đoàn Thị Hằng | Phó Giám đốc |
| Ông Nguyễn Chi Tùng | Phó Giám đốc
(từ ngày 28 tháng 6 năm 2024) |
| Người đại diện
theo pháp luật | Ông Phan Anh Tuấn | Giám đốc |
| Trụ sở chính | Số 10, Đường Phan Đăng Lưu, Khu phố 7, Phường Long Bình,
Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam |
| Công ty kiểm toán | Công ty TNHH PwC (Việt Nam) |

CÔNG TY CỔ PHẦN ICD TÂN CĂNG – LONG BÌNH

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Trách nhiệm của Ban Giám đốc của Công ty đối với Báo cáo tài chính riêng

Ban Giám đốc của Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng - Long Bình ("Công ty") chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính riêng thể hiện trung thực và hợp lý tình hình tài chính riêng của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh riêng và tình hình lưu chuyển tiền tệ riêng cho năm tài chính kết thúc cùng ngày nêu trên. Trong việc lập báo cáo tài chính riêng này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:

  • chọn lựa các chính sách kế toán phù hợp và áp dụng một cách nhất quán;
  • thực hiện các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng; và
  • lập báo cáo tài chính riêng trên cơ sở Công ty hoạt động liên tục trừ khi giả định Công ty hoạt động liên tục là không phù hợp.

Ban Giám đốc của Công ty chịu trách nhiệm bảo đảm rằng các sổ sách kế toán đúng đắn đã được thiết lập và duy trì để thể hiện tình hình tài chính riêng của Công ty với độ chính xác hợp lý tại mọi thời điểm và để làm cơ sở lập báo cáo tài chính riêng tuân thủ theo chế độ kế toán được trình bày ở Thuyết minh 2 của báo cáo tài chính riêng. Ban Giám đốc của Công ty cũng chịu trách nhiệm đối với việc bảo vệ các tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp hợp lý để ngăn ngừa và phát hiện các gian lận hoặc nhầm lẫn.

Phê chuẩn Báo cáo Tài chính riêng

Theo đây, chúng tôi phê chuẩn báo cáo tài chính riêng đính kèm từ trang 5 đến trang 47. Báo cáo tài chính riêng này phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính riêng của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh riêng và tình hình lưu chuyển tiền tệ riêng cho năm tài chính kết thúc cùng ngày nêu trên, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính riêng.

Người sử dụng báo cáo tài chính riêng của Công ty nên đọc cùng với báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và công ty con (gọi chung là "Nhóm Công ty") cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 để có đủ thông tin về tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Nhóm Công ty.

Thay mặt Ban Giám đốc

Thủ Đồng Nai, Nước CHXHCN Việt Nam
Ngày 5 tháng 3 năm 2025

2

pwc

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

GỬI CÁC CỔ ĐÔNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ICD TÂN CẢNG – LONG BÌNH

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính riêng kèm theo của Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng - Long Bình ("Công ty") được lập ngày 31 tháng 12 năm 2024, và được Ban Giám đốc của Công ty phê chuẩn ngày 5 tháng 3 năm 2025. Báo cáo tài chính riêng này bao gồm: bảng cân đối kế toán riêng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng, báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng cho năm tài chính kết thúc cùng ngày nêu trên, và thuyết minh báo cáo tài chính riêng bao gồm các chính sách kế toán chủ yếu từ trang 5 đến trang 47.

Trách nhiệm của Ban Giám đốc

Ban Giám đốc của Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính riêng của Công ty theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính riêng và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính riêng không có sai sót trong yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính riêng này dựa trên kết quả cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp và lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính riêng của Công ty có còn sai sót trong yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính riêng. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trong yếu trong báo cáo tài chính riêng do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính riêng trung thực và hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc, cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính riêng.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Công Ty TNHH PwC (Việt Nam)
Số 29, Đường Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
ĐT: +8428 3823 0796, www.pwc.com/vn

pwc

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính riêng đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính riêng của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh riêng và tình hình lưu chuyển tiền tệ riêng của Công ty cho năm tài chính kết thúc cùng ngày nêu trên, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính riêng.

Thay mặt và đại diện cho Công ty TNHH PwC (Việt Nam)

Lương hà, ABB Tuyết
Số Giấy CN ĐKHN kiểm toán: 3048-2024-006-1
Chữ ký được ủy quyền

img-2.jpeg

Thái Văn Cường
Số Giấy CN ĐKHN kiểm toán: 3435-2025-006-1

Số hiệu báo cáo kiểm toán: HCM16189
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 5 tháng 3 năm 2025

CÔNG TY CỔ PHẦN ICD TÂN CẢNG – LỌNG BÌNH

Mẫu số B 01 – DN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN RIÊNG

| Mã
số | TÀI SẢN | Thuyết
minh | Tại ngày 31 tháng 12 năm | |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| | | | 2024
VND | 2023
VND |
| 100 | TÀI SẢN NGẮN HẠN | | 353.237.795.075 | 317.586.177.778 |
| 110 | Tiền và các khoản tương đương tiền | 3 | 238.286.942.578 | 192.115.902.514 |
| 111 | Tiền | | 166.286.942.578 | 120.115.902.514 |
| 112 | Các khoản tương đương tiền | | 72.000.000.000 | 72.000.000.000 |
| 120 | Khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | | 7.400.000.000 | - |
| 123 | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 4(a) | 7.400.000.000 | - |
| 130 | Các khoản phải thu ngắn hạn | | 106.748.174.038 | 121.865.468.283 |
| 131 | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 5 | 80.709.914.395 | 123.122.660.249 |
| 132 | Trả trước cho người bán ngắn hạn | 6 | 22.122.208.120 | 410.337.274 |
| 136 | Phải thu ngắn hạn khác | 7(a) | 5.441.477.123 | 7.260.498.986 |
| 137 | Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 8 | (1.525.425.600) | (8.928.028.206) |
| 150 | Tài sản ngắn hạn khác | | 802.678.459 | 3.604.806.981 |
| 151 | Chi phí trả trước ngắn hạn | | 802.678.459 | 740.537.425 |
| 152 | Thuế giá trị gia tăng ("GTGT") được khấu trừ | 12(a) | - | 2.700.705.197 |
| 153 | Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 12(a) | - | 163.564.359 |
| 200 | TÀI SẢN DÀI HẠN | | 1.206.333.631.457 | 1.237.146.093.390 |
| 210 | Khoản phải thu dài hạn | | 2.667.900.000 | 2.667.900.000 |
| 216 | Phải thu dài hạn khác | 7(b) | 2.667.900.000 | 2.667.900.000 |
| 220 | Tài sản cố định | | 710.615.649.861 | 779.323.959.925 |
| 221 | Tài sản cố định hữu hình | 10 | 710.615.649.861 | 779.292.196.040 |
| 222 | Nguyên giá | | 1.332.036.245.676 | 1.331.053.033.070 |
| 223 | Giá trị khấu hao lũy kế | | (621.420.595.815) | (551.760.837.030) |
| 227 | Tài sản cố định vô hình | | - | 31.763.885 |
| 228 | Nguyên giá | | 2.690.971.400 | 2.690.971.400 |
| 229 | Giá trị khấu hao lũy kế | | (2.690.971.400) | (2.659.207.515) |
| 240 | Tài sản dở dang dài hạn | | 3.236.194.235 | - |
| 242 | Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | | 3.236.194.235 | - |
| 250 | Đầu tư tài chính dài hạn | 4(b) | 27.638.210.000 | 27.638.210.000 |
| 251 | Đầu tư vào công ty con | | 20.400.000.000 | 20.400.000.000 |
| 253 | Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | | 7.238.210.000 | 7.238.210.000 |
| 260 | Tài sản dài hạn khác | | 462.175.677.361 | 427.516.023.465 |
| 261 | Chi phí trả trước dài hạn | 9 | 461.952.894.321 | 427.286.573.602 |
| 262 | Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | | 222.783.040 | 229.449.863 |
| 270 | TÔNG TÀI SẢN | | 1.559.571.426.532 | 1.554.732.271.168 |

Các thuyết minh từ 9 đến trang 47 là một phần cấu thành báo cáo tài chính riêng này

Mẫu số B 01 – DN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN RIÊNG

(tiếp theo)

Mã số NGUỒN VỐN Thuyết minh Tại ngày 31 tháng 12 năm
2024 VND 2023 VND
300 NỢ PHẢI TRẢ 1.029.852.535.963 1.061.142.562.908
310 Nợ ngắn hạn 462.177.179.157 426.240.696.504
311 Phải trả người bán ngắn hạn 11 224.802.454.250 228.473.713.970
313 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 12(b) 10.392.655.174 8.611.133.852
314 Phải trả người lao động 13 16.935.675.826 21.416.512.078
315 Chi phí phải trả ngắn hạn 14 30.647.599.579 10.331.028.730
318 Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn 15(a) 4.532.613.324 4.532.613.324
319 Phải trả ngắn hạn khác 16(a) 107.128.613.792 83.363.614.988
320 Vay ngắn hạn 18(a) 53.855.629.606 59.969.673.765
321 Dự phòng phải trả ngắn hạn - 4.300.000.000
322 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 19 13.883.937.606 5.242.405.797
330 Nợ dài hạn 567.675.356.806 634.901.866.404
336 Doanh thu chưa thực hiện dài hạn 15(b) 149.314.218.861 153.846.920.949
337 Phải trả dài hạn khác 16(b) 243.542.758.010 262.914.492.822
338 Vay dài hạn 18(b) 174.313.251.667 217.635.324.365
342 Dự phòng phải trả dài hạn 505.128.268 505.128.268
400 VỐN CHỦ SỞ HỮU 529.718.890.569 493.589.708.260
410 Vốn chủ sở hữu 529.718.890.569 493.589.708.260
411 Vốn góp của chủ sở hữu 20, 21 245.022.450.000 245.022.450.000
411a - Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết 245.022.450.000 245.022.450.000
418 Quỹ đầu tư phát triển 21 181.171.812.045 152.191.661.201
421 Lợi nhuận sau thuế ("LNST") chưa phân phối 21 103.524.628.524 96.375.597.059
421a - LNST chưa phân phối lũy kế của các năm trước - -
421b - LNST chưa phân phối của năm nay 103.524.628.524 96.375.597.059
440 TÔNG NGUỒN VỐN 1.559.571.426.532 1.554.732.271.168

img-3.jpeg

Phạm Thị Phương
Người lập

img-4.jpeg

Lê Quỳnh Quang
Kế toán trưởng

img-5.jpeg

Phan Anh Tuấn
Giám đốc
Ngày 5 tháng 3 năm 2025

Các thuyết minh từ 9 đến trang 47 là một phần cấu thành báo cáo tài chính riêng này

Mẫu số B 02 – DN

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH RIÊNG

Mã số Thuyết minh Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm
2024 VND 2023 VND
01 Doanh thu cung cấp dịch vụ 464.777.955.676 507.063.385.108
02 Các khoản giảm trừ doanh thu - -
10 Doanh thu thuần về cung cấp dịch vụ 23 464.777.955.676 507.063.385.108
11 Giá vốn dịch vụ cung cấp 24 (295.006.853.952) (315.212.700.224)
20 Lợi nhuận gộp về cung cấp dịch vụ 169.771.101.724 191.850.684.884
21 Doanh thu hoạt động tài chính 25 24.679.183.164 12.507.949.492
22 Chi phí tài chính 26 (23.549.321.902) (27.453.895.667)
23 - Trong đó: Chi phí lãi vay (20.128.061.437) (27.183.587.957)
25 Chi phí bán hàng 27 (3.304.814.659) (3.362.851.033)
26 Chi phí quản lý doanh nghiệp 28 (41.769.754.301) (53.395.688.767)
30 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 125.826.394.026 120.146.198.909
31 Thu nhập khác 1.218.249.688 4.562.592
32 Chi phí khác (518.023.910) (361.250.062)
40 Lợi nhuận/(lỗ) khác 700.225.778 (356.687.470)
50 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 126.526.619.804 119.789.511.439
51 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”) hiện hành 29 (22.765.824.457) (23.148.047.557)
52 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 29 (6.666.823) (6.666.823)
60 Lợi nhuận sau thuế TNDN 103.754.128.524 96.634.797.059

img-6.jpeg
Phạm Thị Phương Người lập

img-7.jpeg
Lê Quỳnh Quang
Kế toán trưởng

img-8.jpeg
Phan Anh Tuấn
Giám đốc
Ngày 5 tháng 3 năm 2025

CÔNG TY CỔ PHẦN ICD TÂN CẢNG – LỌNG BÌNH

Mẫu số B 03 – DN

BÁO CÁO LƯU CHUYÊN TIỀN TỆ RIÊNG

(Theo phương pháp gián tiếp)

Mã số Thuyết minh Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm
2024
VND 2023
VND
LƯU CHUYÊN TIỀN TỬ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
01 Lợi nhuận kế toán trước thuế 126.526.619.804 119.789.511.439
Điều chỉnh cho các khoản:
02 Khấu hao tài sản cố định ("TSCĐ") 69.691.522.670 70.762.062.940
03 (Hoàn nhập dự phòng)/các khoản dự phòng (11.702.602.606) 6.507.961.495
04 Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (3.843.341.167) (1.606.330.037)
05 Lãi từ hoạt động đầu tư (15.489.486.029) (9.275.074.327)
06 Chi phí lãi vay 20.128.061.437 27.183.587.957
08 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động 185.310.774.109 213.361.739.467
09 Giảm các khoản phải thu 47.172.832.222 7.720.346.391
11 Tăng các khoản phải trả 39.615.508.425 47.710.309.321
12 Tăng chi phí trả trước (34.728.461.753) (35.157.134.688)
14 Tiền lãi vay đã trả (20.195.509.150) (27.183.918.179)
15 Thuế TNDN đã nộp (26.192.796.583) (24.913.188.744)
16 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 20.000.000 -
17 Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh (7.377.184.191) (10.252.864.600)
20 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 183.625.163.079 171.285.288.968
LƯU CHUYÊN TIỀN TỬ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
21 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ (49.215.353.027) (6.591.743.488)
23 Tiền chi đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (37.400.000.000) (47.100.000.000)
24 Tiền thu đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 30.000.000.000 48.540.260.000
27 Tiền thu lãi tiền gửi và cổ tức được chi 15.330.277.863 9.275.074.327
30 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (41.285.075.164) 4.123.590.839
LƯU CHUYÊN TIỀN TỬ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
33 Tiền thu từ đi vay 12.672.047.765 -
34 Tiền chi trả nợ gốc vay (62.108.164.622) (62.236.444.840)
36 Tiền chi trả cổ tức cho các cổ đông (50.658.665.358) (47.540.917.811)
40 Lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính (100.094.802.215) (109.777.362.651)
50 Lưu chuyển tiền thuần trong năm 42.245.285.700 65.631.517.156
60 Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm 192.115.902.514 124.706.302.068
61 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 3.925.754.364 1.778.083.290
70 Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm 238.286.942.578 192.115.902.514

Các thông tin liên quan đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ được trình bày tại Thuyết minh 32.

img-9.jpeg

Phạm Thị Phương Người lập

img-10.jpeg

Lê Quỳnh Quang Kế toán trưởng

img-11.jpeg

Phan Anh Tuấn Giám đốc

Ngày 5 tháng 3 năm 2024

CÔNG TY CỔ PHẦN ICD TÂN CẢNG – LONG BỈNH

Mẫu số B 09 – DN

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG

CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024

1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng - Long Bình ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập tại nước CHXHCN Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3601033213 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Đồng Nai cấp lần đầu ngày 23 tháng 7 năm 2008 và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi gần nhất lần thứ 9 ngày 28 tháng 4 năm 2023.

Cổ đông lớn nhất của Công ty là Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn. Chi tiết tỷ lệ phần trăm góp vốn được trình bày ở Thuyết minh 20.

Cổ phiếu của Công ty được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mã giao dịch cổ phiếu là ILB từ ngày 15 tháng 5 năm 2019.

Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là cho thuê dịch vụ trong kho, bãi, phương tiện vận tải và các dịch vụ đi kèm (bốc xếp, nâng hạ, vận chuyển,...).

Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, Công ty có 1 công ty con như được trình bày trong Thuyết minh 4 - Đầu tư tài chính. Chi tiết như sau:

Tên Hoạt động chính Nơi thành lập, đăng ký hoạt động Tại ngày 31.12.2024 và ngày 31.12.2023
Tỷ lệ sở hữu Tỷ lệ quyền biểu quyết
Công ty Cổ phần Tiếp vận Thành Long Thuê kho bãi, lưu trữ hàng hóa; vận tải, bốc xếp, đóng gói hàng hóa Tỉnh Đồng Nai 51% 51%

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có 323 nhân viên (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 321 nhân viên).

2 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU

2.1 Cơ sở của việc lập báo cáo tài chính riêng

Báo cáo tài chính riêng đã được lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính riêng tại Việt Nam. Báo cáo tài chính riêng được lập theo nguyên tắc giá gốc.

Báo cáo tài chính riêng kèm theo không nhằm mục đích trình bày tình hình tài chính riêng, kết quả kinh doanh riêng và tình hình lưu chuyển tiền tệ riêng theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán thường được chấp nhận ở các nước và các thể chế khác ngoài nước Việt Nam. Các nguyên tắc và thông lệ kế toán sử dụng tại nước Việt Nam có thể khác với các nguyên tắc và thông lệ kế toán tại các nước và các thể chế khác.

Mẫu số B 09 – DN

2 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

2.1 Cơ sở của việc lập báo cáo tài chính riêng (tiếp theo)

Ngoài ra, Công ty cũng đã soạn lập báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và công ty con (gọi chung là “Nhóm Công ty”) theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất. Trong báo cáo tài chính hợp nhất, công ty con là công ty mà Nhóm Công ty kiểm soát các chính sách hoạt động và tài chính, đã được hợp nhất đầy đủ.

Người sử dụng báo cáo tài chính riêng của Công ty nên đọc cùng với báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 để có đủ thông tin về tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Nhóm Công ty.

2.2 Năm tài chính

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12.

2.3 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ trong kế toán và trình bày trên báo cáo tài chính riêng là Đồng Việt Nam (“VND” hoặc “Đồng”).

2.4 Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán

Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ này được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng.

Tài sản và nợ phải trả bằng tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày của bảng cân đối kế toán riêng lần lượt được quy đổi theo tỷ giá mua và tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch áp dụng tại ngày bảng cân đối kế toán riêng. Các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng tại ngày của bảng cân đối kế toán riêng được quy đổi theo tỷ giá mua của chính ngân hàng thương mại nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ. Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc quy đổi này được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng.

2.5 Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và các khoản đầu tư ngắn hạn khác có thời hạn đáo hạn ban đầu không quá ba tháng.

2 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

2.6 Các khoản phải thu

Các khoản phải thu được thể hiện giá trị ghi sổ của các khoản phải thu khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch cung cấp dịch vụ; và các khoản phải thu khác không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch cung cấp dịch vụ. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi được lập cho từng khoản phải thu căn cứ vào thời gian quá hạn trả nợ gốc theo cam kết nợ ban đầu (không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên), hoặc căn cứ vào mức tổn thất ước tính có thể xảy ra. Chênh lệch giữa khoản dự phòng phải lập ở cuối năm tài chính này và khoản dự phòng đã lập ở cuối năm tài chính trước được ghi nhận tăng hoặc giảm chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm tài chính. Các khoản phải thu được xác định là không thể thu hồi sẽ được xóa sổ.

Các khoản phải thu được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên bảng cân đối kế toán riêng căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày của bảng cân đối kế toán riêng tới ngày đến hạn thu hồi.

2.7 Đầu tư tài chính

(a) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các khoản đầu tư mà Công ty có ý định và có khả năng giữ đến ngày đáo hạn.

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn. Các khoản đầu tư này ban đầu được ghi nhận theo giá gốc. Sau đó, Ban Giám đốc thực hiện việc rà soát đối với tất cả các khoản đầu tư để ghi nhận dự phòng vào cuối năm tài chính.

Dự phòng giảm giá đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được lập trên cơ sở có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được. Chênh lệch giữa khoản dự phòng lập ở cuối kỳ kế toán này và khoản dự phòng đã lập ở cuối kỳ kế toán trước được ghi nhận tăng hoặc giảm chi phí tài chính trong năm tài chính. Khoản dự phòng được hoàn nhập không vượt quá giá trị ghi sổ ban đầu.

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên bảng cân đối kế toán riêng căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn tại ngày của bảng cân đối kế toán riêng đến ngày đáo hạn.

(b) Đầu tư vào công ty con

Công ty con là doanh nghiệp mà Công ty có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của doanh nghiệp đó, thường đi kèm là việc nắm giữ hơn một nửa quyền biểu quyết.

Sự tồn tại và tính hữu hiệu của quyền biểu quyết tiềm tàng đang được thực thi hoặc được chuyển đổi sẽ được xem xét khi đánh giá liệu Công ty có quyền kiểm soát doanh nghiệp hay không.

Đầu tư vào công ty con được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, cộng các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư. Sau đó, Ban Giám đốc thực hiện việc rà soát đối với tất cả các khoản đầu tư để ghi nhận dự phòng vào cuối năm tài chính.

11

2.7 Đầu tư tài chính (tiếp theo)

(c) Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác là các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác nhưng không có quyền kiểm soát hoặc đồng kiểm soát, không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư. Các khoản đầu tư này được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Sau đó, Ban Giám đốc thực hiện việc rà soát đối với tất cả các khoản đầu tư để ghi nhận dự phòng vào cuối năm tài chính.

(d) Dự phòng giảm giá đầu tư vào công ty con, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Dự phòng giảm giá đầu tư vào công ty con, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác được lập vào cuối năm tài chính khi có sự giảm giá trị của các khoản đầu tư.

Dự phòng giảm giá đầu tư vào công ty con được tính dựa trên khoản lỗ của bên được đầu tư.

Dự phòng giảm giá đầu tư góp vốn vào đơn vị khác được tính dựa trên giá trị thị trường nếu giá trị thị trường được xác định một cách tin cậy. Nếu giá trị thị trường không thể được xác định một cách tin cậy, dự phòng giảm giá đầu tư góp vốn vào đơn vị khác được tính tương tự như dự phòng giảm giá đầu tư vào công ty con.

Chênh lệch giữa khoản dự phòng lập ở cuối năm tài chính này và khoản dự phòng đã lập ở cuối năm tài chính trước được ghi nhận tăng hoặc giảm chi phí tài chính trong năm tài chính. Khoản dự phòng được hoán nhập không vượt quá giá trị ghi sổ ban đầu.

2.8 Tài sản cố định (“TSCĐ”)

TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình

TSCĐ được phản ánh theo nguyên giá trừ khấu hao lũy kế. Nguyên giá bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến việc có được TSCĐ ở trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá TSCĐ nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm tài chính.

Khấu hao

TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đường thẳng để giảm dần giá trị phải khấu hao trong suốt thời gian hữu dụng ước tính. Giá trị phải khấu hao là nguyên giá của TSCĐ ghi trên báo cáo tài chính riêng trừ đi (-) giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó. Thời gian hữu dụng ước tính của các loại tài sản như sau:

Nhà cửa, vật kiến trúc 5 - 25 năm
Máy móc thiết bị 3 - 6 năm
Phương tiện vận tải 3 - 10 năm
Thiết bị quản lý 3 năm
Phần mềm 3 năm
TSCĐ khác 3 – 5 năm

CÔNG TY CỔ PHẦN ICD TÂN CĂNG – LONG BÌNH

2.8 Tài sản cố định (“TSCĐ”) (tiếp theo)

Thanh lý

Lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý, nhượng bán TSCĐ được xác định bằng số chênh lệch giữa số tiền thu thuần do thanh lý với giá trị còn lại của TSCĐ và được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng.

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang thể hiện giá trị của các tài sản trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê hoặc quản trị, hoặc cho bất kì mục đích nào khác, được ghi nhận theo giá gốc, bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình như chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, và chi phí vay được vốn hóa đối với tài sản đủ điều kiện phù hợp với chính sách kế toán của Công ty. Khấu hao của những tài sản này, cũng giống như các loại TSCĐ khác, sẽ bắt đầu được trích khi tài sản đã sẵn sàng cho mục đích sử dụng.

2.9 Chi phí trả trước

Chi phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn trên bảng cân đối kế toán riêng. Chi phí trả trước ngắn hạn phản ánh số tiền trả trước các công cụ, dụng cụ không thỏa mãn điều kiện ghi nhận TSCĐ trong khoảng thời gian không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh kể từ ngày trả trước. Chi phí trả trước dài hạn phản ánh số tiền trả trước cho phần thuê cơ sở hạ tầng, sửa chữa tài sản cố định và các chi phí khác có thời hạn trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất kinh doanh kể từ ngày trả trước. Các khoản chi phí trả trước này được ghi nhận theo giá gốc và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính.

2.10 Hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (“BCC”) là thỏa thuận giữa Công ty và các đối tác bằng hợp đồng để cùng thực hiện hoạt động kinh tế nhưng không hình thành pháp nhân độc lập. Hoạt động này được đồng kiểm soát bởi các bên theo thỏa thuận của BCC hoặc được kiểm soát bởi một trong số các bên. BCC có thể được thực hiện dưới hình thức cùng nhau xây dựng tài sản/ hợp tác trong một số hoạt động kinh doanh dưới hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát/ chia lợi nhuận sau thuế. Các bên tham gia trong BCC thỏa thuận chia lợi nhuận sau thuế.

BCC chia LNST là BCC dưới hình thức hoạt động đồng kiểm soát hoặc do một bên kiểm soát.

Nếu BCC quy định các bên tham gia BCC được hưởng một khoản lợi nhuận cố định mà không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của hợp đồng, thì bản chất của hợp đồng là thuê tài sản.

Nếu BCC quy định các bên tham gia BCC được phân chia lợi nhuận nếu kết quả hoạt động của BCC có lãi, và phải gánh chịu lỗ, thì bản chất của BCC là chia doanh thu, chi phí, các bên phải có quyền, điều kiện, khả năng để đồng kiểm soát hoạt động cũng như dòng tiền của BCC.

Nếu Công ty là bên kế toán và quyết toán thuế, Công ty sẽ ghi nhận toàn bộ doanh thu và chi phí liên quan đến BCC, sau đó phân bổ tỷ lệ doanh thu và chi phí cho các bên tham gia BCC trong năm.

13

CÔNG TY CỔ PHẦN ICD TÂN CẢNG – LONG BỈNH

2.11 Thuê hoạt động

Thuê hoạt động là loại hình thuê TSCĐ mà phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản thuộc về bên cho thuê. Khoản thanh toán dưới hình thức thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê hoạt động.

2.12 Nợ phải trả

Các khoản nợ phải trả được phân loại dựa vào tính chất bao gồm:

  • Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa và dịch vụ; và
  • Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính chất thương mại và không liên quan đến giao dịch mua hàng hóa và dịch vụ.

Các khoản nợ phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên bảng cân đối kế toán riêng căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày của bảng cân đối kế toán riêng tới ngày đến hạn thanh toán.

2.13 Vay

Vay bao gồm các khoản tiền vay từ các ngân hàng.

Các khoản vay được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên bảng cân đối kế toán riêng căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản vay tại ngày của bảng cân đối kế toán riêng tới ngày đến hạn thanh toán.

Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đối với hoạt động xây dựng hoặc sản xuất bất kỳ tài sản đủ tiêu chuẩn sẽ được vốn hóa trước khi tài sản hoàn thành và đưa vào sử dụng. Đối với các khoản vay chung trong đó có sử dụng vốn cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất bất kỳ tài sản đủ tiêu chuẩn thì Công ty xác định chi phí đi vay được vốn hóa theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản đủ tiêu chuẩn đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong năm tài chính, trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể. Chi phí đi vay khác được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng khi phát sinh.

2.14 Chi phí phải trả

Chi phí phải trả bao gồm các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán trong năm tài chính nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của năm tài chính.

14

2.15 Các khoản dự phòng

Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại, pháp lý hoặc liên đới, phát sinh từ các sự kiện đã xảy ra; việc thanh toán nghĩa vụ nợ có thể sẽ dẫn đến sự giảm sút về những lợi ích kinh tế và giá trị của nghĩa vụ nợ đó được ước tính một cách đáng tin cậy. Dự phòng không được ghi nhận cho các khoản lỗ hoạt động trong tương lai.

Dự phòng được tính trên cơ sở các khoản chi phí dự tính phải thanh toán nghĩa vụ nợ. Nếu ảnh hưởng về giá trị thời gian của tiền là trọng yếu thì dự phòng được tính trên cơ sở giá trị hiện tại với tỷ lệ chiết khấu trước thuế và phản ánh những đánh giá trên thị trường hiện tại về giá trị thời gian của tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó. Giá trị tăng lên do ảnh hưởng của yếu tố thời gian được ghi nhận là chi phí tài chính. Chênh lệch giữa khoản dự phòng lập ở cuối năm tài chính này và khoản dự phòng đã lập chưa sử dụng ở cuối năm tài chính trước được ghi nhận tăng hoặc giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm tài chính.

2.16 Dự phòng trợ cấp thôi việc

Theo Luật Lao động Việt Nam, người lao động của Công ty đã làm việc thường xuyên đủ 12 tháng trở lên được hưởng khoản trợ cấp thôi việc. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho Công ty trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được Công ty chi trả trợ cấp thôi việc.

Trợ cấp thôi việc của người lao động được trích trước cuối mỗi năm tài chính theo tỷ lệ bằng một nửa mức lương bình quân tháng cho mỗi năm làm việc. Mức lương bình quân tháng để tính trợ cấp thôi việc dựa trên mức lương bình quân theo hợp đồng lao động của sáu tháng gần nhất tính đến trước ngày kết thúc năm tài chính này.

Khoản trích trước này được sử dụng để trả một lần khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định hiện hành.

2.17 Doanh thu chưa thực hiện

Doanh thu chưa thực hiện là khoản doanh thu nhận trước cho một hay nhiều năm tài chính chủ yếu bao gồm cho thuê dịch vụ trong kho. Công ty ghi nhận các khoản doanh thu chưa thực hiện tương ứng với phần nghĩa vụ mà Công ty sẽ phải thực hiện trong tương lai. Khi các điều kiện ghi nhận doanh thu được thỏa mãn, doanh thu chưa thực hiện sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng trong năm tài chính tương ứng với phần thỏa mãn điều kiện ghi nhận doanh thu đó.

2.18 Vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số thực tế đã góp của các cổ đông và được phản ánh theo mệnh giá của cổ phiếu.

LNST chưa phân phối phản ánh kết quả kinh doanh lãi sau thuế TNDN của Công ty tại thời điểm báo cáo.

15

2.19 Phân chia lợi nhuận

Cổ tức của Công ty được ghi nhận là một khoản phải trả trong báo cáo tài chính riêng của năm tài chính mà cổ tức được thông qua tại Đại hội đồng Cổ đông.

LNST TNDN có thể được chia cho các cổ đông sau khi được Đại hội đồng Cổ đông phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ theo điều lệ của Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.

Công ty trích lập các quỹ sau:

(a) Quỹ đầu tư phát triển

Quỹ đầu tư phát triển được trích lập từ LNST TNDN của Công ty và được các cổ đông phê duyệt tại Đại hội đồng Cổ đông được sử dụng để mở rộng hoạt động kinh doanh hoặc đầu tư khác.

(b) Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích lập từ LNST TNDN của Công ty và được các cổ đông phê duyệt tại Đại hội đồng Cổ đông. Quỹ được trình bày là một khoản phải trả trên bảng cân đối kế toán riêng. Quỹ được sử dụng để khen thưởng và chi trả phúc lợi cho nhân viên.

2.20 Ghi nhận doanh thu

(a) Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng khi dịch vụ đã được cung cấp, bằng cách tính mức độ hoàn thành của từng giao dịch, dựa trên cơ sở đánh giá tỉ lệ dịch vụ đã cung cấp so với tổng khối lượng dịch vụ phải cung cấp. Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn bốn (4) điều kiện sau:

  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
  • Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của bảng cân đối kế toán riêng; và
  • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

(b) Thu nhập lãi

Tiền lãi được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:

  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

2.20 Ghi nhận doanh thu (tiếp theo)

(c) Thu nhập từ cổ tức

Thu nhập từ cổ tức được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:

  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Thu nhập từ cổ tức được ghi nhận khi Công ty xác lập quyền nhận cổ tức từ các đơn vị đầu tư.

2.21 Giá vốn dịch vụ cung cấp

Giá vốn dịch vụ cung cấp là tổng chi phí phát sinh của dịch vụ cung cấp cho khách hàng trong năm tài chính, được ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu và nguyên tắc thận trọng.

2.22 Chi phí tài chính

Chi phí tài chính phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong năm tài chính chủ yếu bao gồm chi phí đi vay và lô tỷ giá hối đoái.

2.23 Chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình cung cấp dịch vụ.

2.24 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình quản lý chung của Công ty.

2.25 Thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại

Thuế TNDN bao gồm toàn bộ số thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế TNDN. Chi phí thuế TNDN bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại.

Thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp hoặc thu hồi được tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm tài chính hiện hành. Thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại được ghi nhận là thu nhập hay chi phí khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của năm tài chính phát sinh, ngoại trừ trường hợp thuế TNDN phát sinh từ một giao dịch hoặc sự kiện được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu trong cùng năm tài chính hay một năm tài chính khác.

CÔNG TY CỔ PHẦN ICD TÂN CẦNG – LONG BỈNH

2.25 Thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại (tiếp theo)

Thuế TNDN hoãn lại, sử dụng phương pháp công nợ, được tính đầy đủ dựa trên các khoản chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản và nợ phải trả trên báo cáo tài chính riêng và cơ sở tính thuế TNDN của các khoản mục này. Thuế TNDN hoãn lại không được ghi nhận khi nợ thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không phải là giao dịch sáp nhập doanh nghiệp, không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận/lỗ tính thuế TNDN tại thời điểm phát sinh giao dịch. Thuế TNDN hoãn lại được tính theo thuế suất dự tính được áp dụng trong niên độ mà tài sản được thu hồi hoặc khoản nợ phải trả được thanh toán dựa trên thuế suất đã ban hành hoặc xem như có hiệu lực tại ngày của bảng cân đối kế toán riêng.

Tài sản thuế TNDN hoãn lại được ghi nhận khi có khả năng sẽ có lợi nhuận tính thuế trong tương lai để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ.

2.26 Các bên liên quan

Các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và các công ty con khác của Tổng công ty TNHH MTV Tân Cảng Sài Gòn là các bên liên quan. Các bên liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những cá nhân quản lý chủ chốt bao gồm Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc của Công ty, những thành viên mật thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các bên liên kết này hoặc những công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là bên liên quan.

Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan, Công ty căn cứ vào bản chất của mối quan hệ chứ không chỉ hình thức pháp lý của các quan hệ đó.

2.27 Báo cáo bộ phận

Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận chia theo khu vực địa lý). Mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác. Ban Giám đốc của Công ty xác định rằng rủi ro và tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp bị tác động chủ yếu bởi những khác biệt về các loại dịch vụ mà Công ty cung cấp. Do vậy báo cáo bộ phận chính yếu của Công ty là theo lĩnh vực kinh doanh.

2.28 Ước tính kế toán trọng yếu

Việc lập báo cáo tài chính riêng tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính riêng yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu về tài sản, nợ phải trả và việc trình bày các khoản nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày kết thúc năm tài chính cũng như các số liệu về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính.

Các ước tính và giả định thường xuyên được đánh giá dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ và các yếu tố khác, bao gồm các giả định trong tương lai có ảnh hưởng trọng yếu tới báo cáo tài chính riêng của Công ty và được Ban Giám đốc đánh giá là hợp lý.

18

3 TIÊN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIÊN

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Tiền mặt | 105.107.228 | 845.221.215 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 166.181.835,350 | 119.270.681.299 |
| Các khoản tương đương tiền (*) | 72.000.000,000 | 72.000.000,000 |
| | 238.286.942,578 | 192.115.902.514 |

(*) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, các khoản tương đương tiền thể hiện giá trị của các khoản tiền gửi bằng Đồng Việt Nam có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng tại các ngân hàng thương mại và hưởng lãi suất từ 3%/năm đến 3,4%/năm (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là từ 3%/năm đến 4,75%/năm).

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền đã bao gồm số ngoại tệ 4.731.332,01 Đô la Mỹ (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 3.455.945,28 Đô la Mỹ và 35.271,19 Euro).

4 CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ

(a) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn thể hiện giá trị của các khoản tiền gửi bằng Đồng Việt Nam có kỳ hạn gốc trên 3 tháng và không quá 12 tháng tại các ngân hàng thương mại và hưởng lãi suất từ 2,9%/năm đến 4,3%/năm.

CÔNG TY CỔ PHẦN ICD TÂN CĂNG – LONG BÌNH

4 CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ (tiếp theo)

(b) Đầu tư tài chính dài hạn

2024 2023
Giá gốc VND Giá trị hợp lý VND Dự phòng VND Giá gốc VND Giá trị hợp lý VND Dự phòng VND
i. Đầu tư vào công ty con
Công ty Cổ phần Tiếp vận Thành Long (i) 20.400.000.000 (*) - 20.400.000.000 (*) -
ii. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Ngân hàng TMCP Quân đội (ii) 5.238.210.000 27.742.000.900 - 5.238.210.000 20.613.080.350 -
Công ty Cổ phần Đầu tư ICD Tân Long (iii) 2.000.000.000 (*) - 2.000.000.000 (*) -
27.638.210.000 - 27.638.210.000 -

(*) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, Công ty chưa xác định được giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này để thuyết minh trên báo cáo tài chính riêng vì các khoản đầu tư này không có giá niêm yết trên thị trường chứng khoán. Giá trị hợp lý của các khoản đầu tư tài chính này có thể khác với giá trị ghi sổ.

(i) Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3602427771 ngày 24 tháng 12 năm 2010, thay đổi lần thứ ba ngày 3 tháng 3 năm 2021 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp, Công ty Cổ phần Tiếp vận Thành Long có vốn điều lệ là 40.000.000.000 Đồng. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty đã đầu tư vào Công ty Cổ phần Tiếp vận Thành Long 20.400.000.000 VND, sở hữu 2.040.000 cổ phần tương ứng 51% vốn điều lệ.

(ii) Đây là khoản đầu tư vào Ngân hàng TMCP Quân đội thông qua đại diện là Công ty mẹ, Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, Công ty sở hữu 1.105.259 cổ phiếu của Ngân hàng TMCP Quân đội với giá trị ghi sổ là 5.238.210.000 Đồng. Giá cổ phiếu thực tế trên thị trường được tính theo giá đóng cửa tại ngày gần nhất có giao dịch tính đến thời điểm lập báo cáo tài chính riêng này.

(iii) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty đã đầu tư 2.000.000.000 Đồng, sở hữu 200.000 cổ phần, chiếm 8% vốn điều lệ và quyền biểu quyết của Công ty Cổ phần Đầu tư ICD Tân Long.

20

CÔNG TY CỔ PHẦN ICD TÂN CẰNG – LONG BÌNH

5 PHẢI THU NGẮN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Bên thứ ba | | |
| Công ty TNHH Nestlé Việt Nam | 14.758.840.568 | 17.161.018.150 |
| Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ
Xây dựng Hải Nam | 8.056.860.205 | 18.883.963.992 |
| Khác | 56.841.268.570 | 82.528.983.657 |
| Bên liên quan (Thuyết minh 33(b)) | 1.052.945.052 | 4.548.694.450 |
| | 80.709.914.395 | 123.122.660.249 |

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, Công ty có số dư phải thu ngắn hạn của khách hàng đã quá hạn với số tiền lần lượt là 1.525.425.600 Đồng và 37.570.407.742 Đồng. Công ty đã trích lập dự phòng ngắn hạn phải thu khó đối với số tiền lần lượt là 1.525.425.600 Đồng và 8.928.028.206 Đồng. Ngoài ra, không có khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng khác quá hạn hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi (Thuyết minh 8).

6 TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BẢN NGẮN HẠN

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Bên thứ ba | | |
| Công ty Cổ phần Đất Cảng E&C | 22.072.721.342 | - |
| Khác | 49.486.778 | 410.337.274 |
| | 22.122.208.120 | 410.337.274 |

7 PHẢI THU KHÁC

(a) Ngắn hạn

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Bên thứ ba | | |
| Tạm ứng cho nhân viên | 1.526.070.767 | 2.830.959.365 |
| Chỉ hộ | 1.786.488.671 | 2.565.227.041 |
| Kỷ quỹ, kỷ cược | 1.383.700.000 | 1.328.700.000 |
| Lãi tiền gửi dự thu | 159.208.166 | - |
| Khác | 570.632.946 | 526.959.652 |
| Bên liên quan (Thuyết minh 33(b)) | 15.376.573 | 8.652.908 |
| | 5.441.477.123 | 7.260.498.966 |

7 PHÁI THU KHÁC (tiếp theo)

(b) Dài hạn

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Kỷ quỹ, kỷ cược | | |
| Bên thứ ba | 1.402.500.000 | 202.500.000 |
| Bên liên quan (Thuyết minh 33(b)) | 1.265.400.000 | 2.465.400.000 |
| | 2.667.900.000 | 2.667.900.000 |

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và 31 tháng 12 năm 2023, Công ty không có khoản phải thu khác nào quà hạn hoặc chưa quà hạn nhưng khó có khả năng thu hồi.

CÔNG TY CỔ PHẦN ICD TÂN CẢNG – LONG BỈNH

8 DỰ PHỎNG PHẢI THU NGÂN HẠN KHỔ ĐỐI

2024
Giá trị gốc VND Giá trị có thể thu hồi VND Dự phòng VND Thời gian quá hạn
Tổng giá trị các khoản phải thu quá hạn thanh toán
Công ty TNHH JLL Express Việt Nam 917.432.110 - (917.432.110) Trên 3 năm
Công ty TNHH Con đường Vận chuyển 607.993.490 - (607.993.490) Trên 3 năm
1.525.425.600 - (1.525.425.600)
2023
Giá trị gốc VND Giá trị có thể thu hồi VND Dự phòng VND Thời gian quá hạn
Tổng giá trị các khoản phải thu quá hạn thanh toán
Công ty Cổ phần Tiền Nga 18.883.963.992 12.878.125.427 (6.005.838.565) Từ 6 tháng - 3 năm
Công ty Cổ phần Tân Vĩnh Cửu 17.161.018.150 15.764.254.109 (1.396.764.041) Từ 6 tháng - 1 năm
Công ty TNHH JLL Express Việt Nam 917.432.110 - (917.432.110) Trên 3 năm
Công ty TNHH Con đường Vận chuyển 607.993.490 - (607.993.490) Trên 3 năm
37.570.407.742 28.642.379.536 (8.928.028.206)

9 CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Chi phí thuê cơ sở hạ tầng (*) | 393.748.839.659 | 366.162.320.787 |
| Chi phí sửa chữa TSCĐ | 67.955.403.256 | 60.577.691.641 |
| Khác | 248.651.406 | 546.561.174 |
| | 461.952.894.321 | 427.286.573.602 |

(*) Đây là tiền thuê cơ sở hạ tầng tại Phường Long Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai, trả trước cho Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn theo các hợp đồng thuê cơ sở hạ tầng như sau:

| Hợp đồng | Ngày hợp đồng | Mục đích thuê | Thời hạn | Thời gian
còn phân bổ |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| 02/HD-ICDLB | 24/9/2009 | Đầu tư, khai thác các
hoạt động sản xuất
kinh doanh | 49 năm | 33 năm |
| 359/HD-KHKD | 1/10/2017 | Đầu tư, khai thác dịch
vụ kho bãi | 46 năm | 38 năm |
| 243/HD-TC-KHKD | 10/8/2010 | Đầu tư, khai thác các
hoạt động sản xuất
kinh doanh | 49 năm | 34 năm |
| 348/HD-KHKD | 2/1/2020 | Kinh doanh kho bãi,
dịch vụ logistics | 40 năm | 35 năm |
| 287/TCT-KHKD | 1/9/2018 | Kinh doanh kho bãi,
dịch vụ logistics | 45 năm | 38 năm |
| 181/TCT-KHKD | 1/1/2015 | Kinh doanh kho bãi,
dịch vụ logistics | 44 năm | 34 năm |
| 256/TCT-KHKD | 1/6/2015 | Kinh doanh kho bãi,
dịch vụ logistics | 43 năm | 33 năm |

Biến động về chi phí trả trước dài hạn trong năm tài chính như sau:

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Số dư đầu năm | 427.286.573.602 | 391.942.589.887 |
| Tăng | 57.252.108.468 | 56.659.328.631 |
| Phân bổ | (22.585.787.749) | (21.315.344.916) |
| Số dư cuối năm | 461.952.894.321 | 427.286.573.602 |

CÔNG TY CỔ PHẦN ICD TÂN CẢNG – LONG BÌNH

10 TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH (“TSCĐ”)

| | Nhà cửa,
vật kiến trúc
VND | Máy móc
thiết bị
VND | Phương tiện
vận tải
VND | Thiết bị
quản lý
VND | Khác
VND | Tổng cộng
VND |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Nguyên giá | | | | | | |
| Tại ngày 1 tháng 1 năm 2024 | 1.225.074.313.510 | 10.846.910.163 | 85.478.985.919 | 4.481.625.659 | 5.171.197.819 | 1.331.053.033.070 |
| Mua trong năm | 1.371.998.050 | - | - | 827.424.996 | 466.118.180 | 2.665.541.226 |
| Giảm do quyết toán | (1.682.328.620) | - | - | - | - | (1.682.328.620) |
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 1.224.763.982.940 | 10.846.910.163 | 85.478.985.919 | 5.309.050.655 | 5.637.315.999 | 1.332.036.245.676 |
| Khấu hao lũy kế | | | | | | |
| Tại ngày 1 tháng 1 năm 2024 | 456.603.157.119 | 8.038.482.186 | 78.289.710.417 | 3.952.354.351 | 4.877.132.957 | 551.760.837.030 |
| Khấu hao trong năm | 62.481.411.653 | 2.230.603.327 | 4.248.353.038 | 359.213.565 | 340.177.202 | 69.659.758.785 |
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 519.084.568.772 | 10.269.085.513 | 82.538.063.455 | 4.311.567.916 | 5.217.310.159 | 621.420.595.815 |
| Giá trị còn lại | | | | | | |
| Tại ngày 1 tháng 1 năm 2024 | 768.471.156.391 | 2.808.427.977 | 7.189.275.502 | 529.271.308 | 294.064.862 | 779.292.196.040 |
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 705.679.414.168 | 577.824.650 | 2.940.922.464 | 997.482.739 | 420.005.840 | 710.615.649.861 |

Nguyên giá TSCĐ hữu hình của Công ty đã khấu hao hết nhưng còn sử dụng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 67.071.298.519 Đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 63.321.929.170 Đồng).

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, TSCĐ hữu hình của Công ty với tổng giá trị còn lại là 619 tỷ Đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 670 tỷ Đồng) đã được dùng để làm tài sản thế chấp cho các khoản vay của Công ty (Thuyết minh 18).

CÔNG TY CỔ PHẦN ICD TÂN CẢNG – LONG BỈNH

11 PHẢI TRẢ NGƯỜI BẢN NGẮN HẠN

2024 2023
Giá trị VND Số có khả năng trả nợ VND Giá trị VND Số có khả năng trả nợ VND
Bên thứ ba 31.528.253.004 31.528.253.004 46.444.533.594 46.444.533.594
Bên liên quan (Thuyết minh 33(b)) 193.274.201.246 193.274.201.246 182.029.180.376 182.029.180.376
224.802.454.250 224.802.454.250 228.473.713.970 228.473.713.970

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, không có nhà cung cấp bên thứ ba nào có số dư chiếm hơn 10% trên tổng số dư các khoản phải trả người bán ngắn hạn.

CÔNG TY CỔ PHẦN ICD TÂN CẢNG – LONG BÌNH

12 THUẾ VÀ CÁC KHOẢN KHÁC PHẢI THU/NỘP NGẦN SÁCH NHÀ NƯỚC

Biến động về thuế và các khoản phải nộp/thu Nhà nước trong năm như sau:

(a) Phải thu Tại ngày 1.1.2024 VND Số phải thu/ nộp trong năm VND Số đã cản trở trong năm VND Số đã thực thu/ nộp trong năm VND Tại ngày 31.12.2024 VND
Thuế GTGT được khấu trừ
Thuế GTGT 2.700.705.197
163.564.359 17.991.024.860
- (20.691.730.057)
(163.564.359) - -
2.864.269.556 17.991.024.860 (20.855.294.416) - -
(b) Phải nộp
Thuế TNDN (*) 8.611.133.852 26.666.892.517 - (26.192.796.583) 9.085.229.786
Thuế GTGT - 42.374.886.709 (20.691.730.057) (20.696.075.053) 987.081.599
Thuế thu nhập cá nhân - 2.568.041.549 (163.564.359) (2.084.133.401) 320.343.789
Khác - 3.000.000 - (3.000.000) -
8.611.133.852 71.612.820.775 (20.855.294.416) (48.976.005.037) 10.392.655.174

(*) Thuế TNDN phải nộp trong năm bao gồm thuế TNDN Công ty tạm tính phải nộp cho hoạt động kinh doanh và số thuế TNDN liên quan đến Hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình, chi tiết như sau:

Thuế TNDN – Công ty tạm tính phải nộp 22.765.824.457
Thuế TNDN – Hợp đồng hợp tác kinh doanh 3.901.068.060
26.666.892.517

13 PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG

Số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023 thể hiện tiền lương và các khoản thưởng phải trả cho cán bộ công nhân viên.

14 CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGẮN HẠN

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Chi phí thuê | 26.043.441.333 | 1.180.985.687 |
| Chi phí vận chuyển, bốc xếp, nâng hạ | 1.347.788.050 | 2.605.488.037 |
| Lãi vay | 295.767.422 | 363.215.135 |
| Khác | 2.960.602.774 | 6.181.339.871 |
| | 30.647.599.579 | 10.331.028.730 |

15 DOANH THU CHƯA THỰC HIỆN

(a) Ngân hạn

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Bên thứ ba | | |
| Công ty TNHH Dịch vụ Giao nhận Vận tải và Thương mại Công Thành | 1.999.581.396 | 1.999.581.396 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư ICD Tân Long | 1.145.371.901 | - |
| Công ty Cổ phần Tiếp vận Long Bình | 451.592.431 | 451.592.431 |
| Bên liên quan (Thuyết minh 33(b)) | 936.067.596 | 2.081.439.497 |
| | 4.532.613.324 | 4.532.613.324 |

(b) Dài hạn

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Bên thứ ba | | |
| Công ty TNHH Dịch vụ Giao nhận Vận tải và Thương mại Công Thành | 66.123.956.648 | 68.123.626.796 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư ICD Tân Long | 37.621.570.222 | - |
| Công ty Cổ phần Tiếp vận Long Bình | 14.627.890.691 | 15.079.483.127 |
| Bên liên quan (Thuyết minh 33(b)) | 30.940.801.300 | 70.643.811.026 |
| | 149.314.218.861 | 153.846.920.949 |

16 PHẢI TRẢ KHÁC

(a) Ngắn hạn

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Nhận ký quỹ, ký cược (*) | 33.093.683.103 | 22.685.423.733 |
| Phải trả liên quan đến BCC - Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình (iii) | 15.369.072.239 | 14.517.937.762 |
| Cổ tức phải trả (Thuyết minh 17) | 6.271.653.481 | 5.304.108.624 |
| Khác | 6.721.468.578 | 3.590.451.538 |
| Bên liên quan (Thuyết minh 33(b)) (
) | 45.670.736.391 | 37.265.693.331 |
| | 107.126.613.792 | 83.363.614.988 |

(*) Đây là khoản phải trả Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn (“Công ty mẹ cao nhất”) liên quan đến tiền sử dụng đất của hợp đồng thuê cơ sở hạ tầng. Theo đó, tiền sử dụng đất trong năm 2024 của Công ty được ước tính tăng 15% so với đơn giá sử dụng đất năm 2018 theo hướng dẫn của Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Tuy nhiên, trong năm tài chính, Công ty chỉ trả khoản chi phí này theo Thông tư của Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn.

(b) Dài hạn

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Nhận ký quỹ, ký cược (**) | 22.818.237.775 | 31.594.829.120 |
| Nhận đặt cọc/vốn góp thực hiện BCC | | |
| Công ty Cổ phần Tân Vĩnh Cửu (i) | 88.258.105.712 | 113.825.746.125 |
| Công ty Cổ phần Tiến Nga (ii) | 19.075.000.000 | 21.400.000.000 |
| Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình (iii) | 89.623.016.855 | 91.163.717.577 |
| Bên liên quan (Thuyết minh 33(b)) (iv) | 23.768.397.668 | 4.930.200.000 |
| | 243.542.758.010 | 262.914.492.822 |

16 PHÁI TRẢ KHÁC (tiếp theo)

(b) Dài hạn (tiếp theo)

(**) Đây là các khoản nhận ký quỹ, ký cược liên quan đến việc Công ty cho khách hàng thuê dịch vụ trong kho.

(i) Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 05/HĐ-ICDLB-TAVICO ký ngày 25 tháng 10 năm 2017 giữa Công ty (Bên A) và Công ty Cổ phần Tân Vĩnh Cửu (Bên B) về việc hợp tác đầu tư xây dựng hệ thống kho, sân bãi, nhà xưởng, trung tâm phân phối trên diện tích 38,012 ha Khu dịch vụ Tân Cảng Long Bình. Bên A góp bằng quyền khai thác cơ sở hạ tầng và Bên B góp bằng giá trị xây dựng. Bên B chịu trách nhiệm đại diện quản lý hợp đồng doanh và trả lợi nhuận cố định cho Bên A, không phụ thuộc vào kết quả hoạt động thực tế của hợp đồng. Thời gian hợp tác từ ngày 1 tháng 1 năm 2018 đến ngày 31 tháng 12 năm 2062. Bên B có nghĩa vụ đặt cọc cho Bên A 113.825.746.125 Đồng để đảm bảo thực hiện hợp đồng. Từ năm 2031, tiền đặt cọc này sẽ được cản trừ dần vào lợi nhuận hàng năm phải trả cho Bên A.

(ii) Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 01/HĐ-ICD-TN ký ngày 15 tháng 9 năm 2017 giữa Công ty (Bên A) và Công ty Cổ phần Tiền Nga (Bên B) về việc hợp tác đầu tư xây dựng hệ thống kho, bãi, trung tâm phân phối hàng hóa trên diện tích 20,37 ha Khu dịch vụ Tân Cảng Long Bình. Bên A góp bằng quyền khai thác cơ sở hạ tầng và Bên B góp bằng hệ thống nhà kho, công trình phụ trợ. Bên B chịu trách nhiệm đại diện quản lý hợp đồng doanh và trả lợi nhuận cố định cho Bên A, không phụ thuộc vào kết quả hoạt động thực tế của hợp đồng. Thời gian hợp tác là 42 năm kể từ ngày ký hợp đồng. Bên B có nghĩa vụ đặt cọc cho Bên A 23.200.000.000 Đồng để đảm bảo thực hiện hợp đồng. Tiền đặt cọc này sẽ được cản trừ dần vào lợi nhuận hàng năm phải trả cho Bên A.

(iii) Công ty và Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình đã ký hợp đồng hợp tác kinh doanh dài hạn, trong đó, Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình góp tỷ lệ 49% và được chia lợi nhuận sau thuế tùy thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh theo tỷ lệ góp vốn, chi tiết như sau:

Hợp đồng Mục đích hợp tác Thời hạn Số tiền góp (VND)
HĐ số 485/HĐ-ICDLB-SZB ngày 21 tháng 9 năm 2013 Đầu tư xây dựng kho 1A tại khu kinh tế quốc phòng Tân Cảng Long Bình 45 năm kể từ ngày ký hợp đồng 23.143.016.855
Phụ lục 01 HĐ số 485/HĐ-ICDLB-SZB/PL1 ngày 08 tháng 5 năm 2014 Xây dựng thêm kho 14A tại khu kinh tế quốc phòng Tân Cảng Long Bình Theo thời gian của hợp đồng số 485/HĐ-ICDLB-SZB 27.139.000.000
Phụ lục 02 HĐ số 485/HĐ-ICDLB-SZB/PL2 ngày 15 tháng 6 năm 2015 Xây dựng thêm kho 20 tại khu kinh tế quốc phòng Tân Cảng Long Bình Theo thời gian của hợp đồng số 485/HĐ-ICDLB-SZB và Phụ lục 01 39.341.000.000

89.623.016.855

16 PHẢI TRẢ KHÁC (tiếp theo)

(b) Dải hạn (tiếp theo)

(iv) Đây là một phần vốn góp của Công ty TNHH MTV Hoa Tiêu Tân Cảng cho hợp đồng hợp tác kinh doanh số 10/2023/ILB-HTTC ký ngày 23 tháng 10 năm 2023 giữa Công ty (Bên A) và Công ty TNHH MTV Hoa Tiêu Tân Cảng (Bên B) về việc hợp tác đầu tư xây dựng 2 kho hàng số 26, 27 tại Khu dịch vụ Tân Cảng Long Bình và kinh doanh dịch vụ kho, dịch vụ logistic cùng các dịch vụ giá trị gia tăng liên quan khác. Bên B góp tỷ lệ 49% (trong đó vốn góp bằng tiền mặt là 87.499.000.000 Đồng) và được chia lợi nhuận trước thuế tùy thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh theo tỷ lệ góp vốn. Thời gian hợp tác từ ngày 23 tháng 10 năm 2023 đến ngày 23 tháng 10 năm 2043.

17 CỔ TỨC PHẢI TRẢ

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Số dư đầu năm | 5.304.108.624 | 4.085.558.885 |
| Cổ tức phải trả trong năm (Thuyết minh 21) | 51.626.230.215 | 48.759.467.550 |
| Cổ tức đã chi trả bằng tiền | (50.658.685.358) | (47.540.917.811) |
| Số dư cuối năm | 6.271.653.481 | 5.304.108.624 |

CÔNG TY CỔ PHẦN ICD TÂN CẦNG – LONG BỈNH

18 VAY

(a) Ngắn hạn

Tại ngày 1.1.2024 VND Phân loại lại VND Thanh toán VND Tại ngày 31.12.2024 VND
Vay dài hạn đến hạn trả
Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (i) 21.127.762.960 22.222.411.522 (21.596.898.058) 21.753.276.424
Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh An Phú (ii) 20.833.843.528 16.505.532.230 (20.833.843.528) 16.505.532.230
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Biên Hòa (iii) 13.000.000.000 8.000.000.000 (13.000.000.000) 8.000.000.000
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (iv) 5.008.067.277 8.346.778.795 (6.677.423.036) 6.677.423.036
Ngân hàng TMCP Một thành viên Shinhan Việt Nam (v) - 919.397.916 - 919.397.916
59.969.673.765 55.994.120.463 (62.108.164.622) 53.855.629.606

(b) Vay dài hạn

Tại ngày 1.1.2024 VND Tăng VND Phân loại lại VND Tại ngày 31.12.2024 VND
Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (i) 95.701.008.329 5.316.864.427 (22.222.411.522) 78.795.461.234
Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh An Phú (ii) 52.932.379.209 - (16.505.532.230) 36.426.846.979
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Biên Hòa (iii) 18.921.264.068 - (8.000.000.000) 10.921.264.068
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (iv) 50.080.672.759 - (8.346.778.795) 41.733.893.964
Ngân hàng TMCP Một thành viên Shinhan Việt Nam (v) - 7.355.183.338 (919.397.916) 6.435.785.422
217.635.324.365 12.672.047.765 (55.994.120.463) 174.313.251.667

18 VAY (tiếp theo)

(b) Vay dài hạn (tiếp theo)

(i) Khoản vay từ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh theo các hợp đồng tín dụng số 40925/19MN/HĐTD ngày 5 tháng 11 năm 2019 và hợp đồng tín dụng số 13987/20MN/HDTD ngày 20 tháng 7 năm 2020. Mục đích vay để đầu tư xây dựng nhà kho, thời hạn vay 96 tháng. Lãi suất áp dụng trong năm lá của hai hợp đồng vay lần lượt là 7,6%/năm và 10,1%/năm. Tài sản đảm bảo là tài sản hình thành từ vốn vay và các quyền khai thác cơ sở hạ tầng (Thuyết minh 10).

(ii) Khoản vay từ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội - Chi nhánh An Phú theo các hợp đồng vay ký kết trong các năm từ 2014 đến 2019. Mục đích vay để đầu tư xây dựng hệ thống kho bãi và cơ sở hạ tầng; thanh toán tiền thuê đất cho Công ty TNHH Một thành viên Tổng Công ty Tân cảng Sài Gòn; mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện vận tải. Thời hạn vay từ 60 tháng đến 96 tháng kể từ ngày hợp đồng được ký kết, tùy theo từng hợp đồng. Lãi suất áp dụng trong năm lá từ 6,8%/năm đến 7,45%/năm. Tài sản đảm bảo là tài sản hình thành từ vốn vay và các quyền khai thác cơ sở hạ tầng (Thuyết minh 10).

(iii) Khoản vay Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Biên Hòa theo các hợp đồng vay ký kết trong các năm 2013, 2014 và 2016. Mục đích vay để đầu tư xây dựng hệ thống nhà kho, thời hạn vay từ 120 tháng đến 144 tháng. Lãi suất quy định trên từng khế ước nhận nợ. Lãi suất áp dụng trong năm lá 6,6%/năm. Các khoản vay này được đảm bảo bằng việc thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay (Thuyết minh 10).

(iv) Khoản vay từ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam theo các hợp đồng tín dụng số 3019476562/2022-HĐCVDAĐT/NHCT680-ICD Long Bình ngày 25 tháng 3 năm 2022. Mục đích vay để đầu tư xây dựng nhà kho, thời hạn vay 96 tháng. Lãi suất áp dụng trong năm lá là 8,6%/năm. Tài sản đảm bảo là tài sản hình thành từ vốn vay (Thuyết minh 10).

(v) Khoản vay từ Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam theo các hợp đồng tín dụng số SHBVN/CMC/422024/HDCC/LONGBINH ngày 7 tháng 10 năm 2024. Mục đích vay để đầu tư xây dựng nhà kho, thời hạn vay 96 tháng. Lãi suất áp dụng trong năm lá 7,2%/năm (Thuyết minh 10).

33

19 QUÝ KHEN THƯỞNG, PHÚC LỢI

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Số dư đầu năm | 5.242.405.797 | 4.038.444.891 |
| Trích quỹ trong năm (Thuyết minh 21) | 15.998.716.000 | 11.456.825.506 |
| Thu tiền khen thưởng | 20.000.000 | - |
| Sử dụng quỹ | (7.377.184.191) | (10.252.864.600) |
| Số dư cuối năm | 13.883.937.606 | 5.242.405.797 |

20 VỐN GÓP CỦA CHỦ SỞ HỮU

(a) Số lượng cổ phiếu

2024 2023
Cổ phiếu
phổ thông Cổ phiếu
ưu đãi Cổ phiếu
phổ thông Cổ phiếu
ưu đãi
Số lượng cổ phiếu đăng ký 24.502.245 - 24.502.245 -
Số lượng cổ phiếu đã phát hành 24.502.245 - 24.502.245 -
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành 24.502.245 - 24.502.245 -

(b) Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu

2024 2023
Cổ phiếu
phổ thông % Cổ phiếu
phổ thông %
Công ty TNHH MTV Tổng Công
ty Tân Cảng Sài Gòn 12.575.000 51 12.575.000 51
America LLC 2.697.500 11 - -
Công ty TNHH Quản lý nợ và
Khai thác tài sản Ngân hàng
TMCP Quân đội 1.875.000 8 1.875.000 8
Cổ đông khác 7.354.745 30 10.052.245 41
24.502.245 100 24.502.245 100

20 VỐN GÓP CỦA CHỦ SỞ HỮU (tiếp theo)

(c) Tình hình biến động của vốn cổ phần

Số cổ phiếu Cổ phiếu phổ thông VND
Tại ngày 1 tháng 1 năm 2023 24.502.245 245.022.450.000
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 24.502.245 245.022.450.000
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 24.502.245 245.022.450.000

Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 Đồng trên một cổ phiếu. Công ty không có cổ phiếu ưu đãi.

21 TÌNH HÌNH TĂNG GIÁM NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU

Vốn góp của chủ sở hữu VND Quỹ đầu tư phát triển VND LNST chưa phân phối VND Tổng cộng VND
Tại ngày 1 tháng 1 năm 2023 245.022.450.000 126.135.332.858 86.013.421.399 457.171.204.257
Lợi nhuận thuần trong năm - - 96.634.797.059 96.634.797.059
Chia cố tức (Thuyết minh 17) - - (48.759.467.550) (48.759.467.550)
Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi (Thuyết minh 19) - - (11.456.825.508) (11.456.825.506)
Trích quỹ đầu tư phát triển - 26.056.328.343 (26.056.328.343) -
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 245.022.450.000 152.191.661.201 96.375.597.059 493.589.708.260
Lợi nhuận thuần trong năm - - 103.754.128.524 103.754.128.524
Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi (Thuyết minh 19) (*) - - (15.998.716.000) (15.998.716.000)
Trích quỹ đầu tư phát triển (*) - 28.980.150.844 (28.980.150.844) -
Chia cố tức (Thuyết minh 17) (*) - - (51.626.230.215) (51.626.230.215)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 245.022.450.000 181.171.812.045 103.524.628.524 529.718.890.569

(*) Theo Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông số 02/2024/NQ- ĐHĐCĐ ngày 17 tháng 4 năm 2024, Đại hội đồng Cổ đông phê duyệt việc phân phối lợi nhuận của năm 2023 như sau:
- Trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi: 15.645.916.000 Đồng;
- Trích lập quỹ khen thưởng ban điều hành: 382.500.000 Đồng, trong đó đã tạm trích trong năm 2023: 259.200.000 Đồng;
- Trích lập quỹ đầu tư và phát triển: 28.980.150.844 Đồng; và
- Chia cố tức: 51.626.230.215 Đồng.

Đồng thời, Công ty cũng đã tạm trích quỹ khen thưởng ban điều hành năm 2024: 229.500.000 Đồng theo Tờ trình số 1380/TTr-ICDLB ngày 30 tháng 9 năm 2024.

36

22 KHOẢN MỤC NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN RIÊNG

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền đã bao gồm số ngoại tệ như trình bày tại Thuyết minh 3.

23 DOANH THU THUẬN CUNG CẤP DỊCH VỤ

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Doanh thu thuần về cho thuê dịch vụ trong
kho, bãi và các dịch vụ đi kèm | 399.557.673.823 | 446.580.886.510 |
| Doanh thu thuần về BCC | 58.787.567.337 | 53.827.380.922 |
| Doanh thu thuần dịch vụ cho thuê cần cầu tại
cảng Cát Lái | 6.432.714.516 | 6.655.117.676 |
| | 464.777.955.676 | 507.063.385.108 |

24 GIÁ VỐN DỊCH VỤ CUNG CẤP

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Giá vốn về cho thuê dịch vụ trong kho, bãi
cùng các dịch vụ đi kèm | 259.981.104.782 | 280.988.460.622 |
| Giá vốn về BCC | 32.743.913.212 | 29.921.256.961 |
| Giá vốn của dịch vụ cho thuê cần cầu tại cảng
Cát Lái | 2.281.835.958 | 4.302.982.641 |
| | 295.006.853.952 | 315.212.700.224 |

25 DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Cổ tức | 13.255.221.435 | 4.410.523.534 |
| Lãi thuần do đánh giá lại các khoản có
gốc ngoại tệ cuối năm | 3.843.341.167 | 1.606.330.037 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện | 5.346.355.968 | 1.626.545.128 |
| Lãi tiền gửi | 2.234.264.594 | 4.864.550.793 |
| | 24.679.183.164 | 12.507.949.492 |

26 CHI PHÍ TÀI CHÍNH

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Lãi tiền vay | 20.128.061.437 | 27.183.587.957 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện | 3.421.260.465 | - |
| | 23.549.321.902 | 27.453.895.667 |

27 CHI PHÍ BÁN HÀNG

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 1.979.987.829 | 1.308.519.941 |
| Chi phí hoa hồng, môi giới | 1.186.407.287 | 1.367.892.808 |
| Khác | 138.419.543 | 686.438.284 |
| | 3.304.814.659 | 3.362.851.033 |

28 CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Chi phí nhân viên
(Hoàn nhập)/trích lập dự phòng nợ phải thu
khó đòi | 29.479.862.076
(7.402.602.606) | 30.555.198.579
1.702.833.227 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 2.433.250.658 | 5.938.327.725 |
| Chi phí khấu hao TSCĐ | 2.632.469.378 | 2.706.662.872 |
| Chi phí công cụ, dụng cụ | 2.810.432.485 | 1.774.646.358 |
| Khác | 11.816.342.310 | 10.718.020.006 |
| | 41.769.754.301 | 53.395.688.767 |

29 THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (“TNDN”)

Số thuế TNDN trên lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty khác với số thuế khi được tính theo thuế suất phổ thông áp dụng 20% như sau:

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 126.526.619.804 | 119.789.511.439 |
| Thuế tính ở thuế suất 20% | 25.305.323.961 | 23.957.902.288 |
| Điều chỉnh: | | |
| Thu nhập không chịu thuế | (2.651.044.287) | (882.104.707) |
| Chi phí không được khấu trừ | 118.211.606 | 78.916.799 |
| Chi phí thuế TNDN (*) | 22.772.491.280 | 23.154.714.380 |
| Chi phí thuế TNDN ghi nhận trong báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh riêng: | | |
| Thuế TNDN - hiện hành | 22.765.824.457 | 23.148.047.557 |
| Thuế TNDN - hoãn lại | 6.666.823 | 6.666.823 |
| | 22.772.491.280 | 23.154.714.380 |

(*) Chi phí thuế TNDN cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023 được tính dựa vào thu nhập chịu thuế và có thể có những điều chỉnh tùy thuộc vào sự kiểm tra của cơ quan thuế.

30 CHI PHÍ KINH DOANH THEO YẾU TỐ

Chi phí kinh doanh theo yếu tố thể hiện các chi phí phát sinh trong năm tài chính từ hoạt động kinh doanh của Công ty. Chi tiết được trình bày như sau:

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 187.014.073.973 | 199.659.376.347 |
| Chi phí nhân viên | 74.543.218.357 | 84.542.275.663 |
| Chi phí khấu hao TSCĐ | 69.691.522.670 | 70.762.082.940 |
| (Hoàn nhập)/trích lập dự phòng nợ phải thu khó đôi | (7.402.602.606) | 1.702.833.227 |
| Chi phí khác | 16.235.210.518 | 15.304.671.847 |
| | 340.081.422.912 | 371.971.240.024 |

31 BÁO CÁO BỘ PHẬN

Báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý

Công ty thực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh cung cấp dịch vụ cho thuê dịch vụ trong kho, bãi, phương tiện vận tải và các dịch vụ đi kèm chỉ trên lãnh thổ Việt Nam. Vì vậy, Công ty không trình bày báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý.

Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh

Hoạt động kinh doanh cho thuê dịch vụ trong kho, phương tiện vận tải và các dịch vụ đi kèm là hoạt động chủ yếu tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho Công ty. Do vậy, Ban Giám đốc cho rằng Công ty hoạt động trong một lĩnh vực kinh doanh duy nhất.

32 THUYẾT MINH CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÊN BÁO CÁO LƯU CHUYÊN TIỀN TỆ RIÊNG (“BCLCTT”)

Giao dịch ảnh hưởng đến BCLCTT

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Mua sắm, xây dựng TSCĐ nhưng chưa
thanh toán | 1.388.035.079 | 22.989.781.799 |
| Ứng trước tiền mua và xây dựng TSCĐ | 22.122.208.120 | 410.337.274 |

33 THUYẾT MINH VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN

Công ty được kiểm soát bởi Công ty TNHH Một thành viên Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn, một công ty thành lập tại Việt Nam, ("Công ty mẹ cao nhất") do Công ty mẹ cao nhất nắm giữ 51% vốn điều lệ của Công ty.

Trong năm, Công ty có giao dịch và số dư với các bên liên quan sau đây:

Tên Mối quan hệ
Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn Công ty mẹ cao nhất
Công ty Cổ phần Tiếp vận Thành Long Công ty con
Công ty Cổ phần Dịch vụ Container Tân Cảng Công ty thành viên trong cùng Tập đoàn
Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Tân Cảng Công ty thành viên trong cùng Tập đoàn
Công ty Cổ phần Vận tải Bộ Tân Cảng Công ty thành viên trong cùng Tập đoàn
Công ty TNHH Cảng quốc tế Tân Cảng - Cái Mép Công ty thành viên trong cùng Tập đoàn
Công ty TNHH MTV Cảng Tân Cảng - Cái Mép Thị Vải Công ty thành viên trong cùng Tập đoàn
Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ Thông tin Tân Cảng Công ty thành viên trong cùng Tập đoàn
Công ty TNHH Phát triển Nguồn nhân lực Tân Cảng STC Công ty thành viên trong cùng Tập đoàn
Công ty Cổ phần Tiếp vận Tân Cảng - Vũng Tàu Công ty thành viên trong cùng Tập đoàn
Công ty Cổ phần Kho vận Tân Cảng Công ty thành viên trong cùng Tập đoàn
Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng Sóng Thần Công ty thành viên trong cùng Tập đoàn
Công ty TNHH MTV Hoa Tiêu Tân Cảng Công ty thành viên trong cùng Tập đoàn
Công ty Cổ phần Đầu tư ICD Tân Long Công ty có liên quan của nguyên Chủ tịch HĐQT (đến 17 tháng 4 năm 2024)

33 THUYẾT MINH VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN

(a) Giao dịch với các bên liên quan

Các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan phát sinh trong năm như sau:

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| i) Doanh thu cung cấp dịch vụ | | |
| Công ty TNHH MTV Tổng Công ty
Tân Cảng Sài Gòn | 22.012.357.334 | 27.206.568.522 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư ICD Tân Long (*) | 5.017.940.648 | 15.650.319.721 |
| Công ty TNHH MTV Cảng Tân Cảng
- Cái Mép Thị Vải | 4.177.183.500 | - |
| Công ty Cổ phần Tiếp vận Thành Long | 1.751.215.530 | 1.664.882.604 |
| Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng Sóng Thần | 199.800.000 | - |
| Công ty TNHH Cảng quốc tế Tân Cảng - Cái Mép | 118.050.000 | - |
| Công ty Cổ phần Vận tải bộ Tân Cảng | 76.817.500 | - |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Tân Cảng | 42.649.561 | 41.236.124 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Container Tân Cảng | 13.464.608 | 14.701.252 |
| | 33.409.478.681 | 44.577.708.223 |

ii) Mua hàng hóa và dịch vụ

| Công ty TNHH MTV Tổng Công ty
Tân Cảng Sài Gòn | 71.111.469.389 | 60.109.294.539 |
| --- | --- | --- |
| Công ty Cổ phần Vận tải bộ Tân Cảng | 10.589.414.400 | 10.269.849.600 |
| Công ty Cổ phần Tiếp vận Thành Long | 3.759.088.800 | 3.539.055.300 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Tân Cảng | 3.046.816.301 | 4.054.325.657 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư ICD Tân Long (*) | 2.505.450.000 | 10.832.211.600 |
| Công ty Cổ phần Tiếp vận Tân Cảng - Vũng Tàu | 1.657.600.555 | 507.336.381 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Container Tân Cảng | 731.168.295 | 886.950.640 |
| Công ty TNHH Phát triển Nguồn nhân lực
Tân Cảng STC | 493.510.356 | 280.529.277 |
| Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ
Thông tin Tân Cảng | 473.544.000 | 473.544.000 |
| Công ty TNHH Cảng quốc tế Tân Cảng - Cái Mép | 72.529.109 | 276.668.000 |
| Công ty TNHH MTV Cảng Tân Cảng
- Cái Mép Thị Vải | 49.661.446 | - |
| Công ty Cổ phần Kho vận Tân Cảng | 44.025.834 | 8.038.725 |
| | 94.534.278.485 | 91.237.803.719 |

33 THUYẾT MINH VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)

(a) Giao dịch với các bên liên quan (tiếp theo)

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| iii) Các khoản chi cho các nhân sự quản lý chủ chốt | | |
| Lương và các quyền lợi góp khác | 4.621.639.538 | 4.617.401.559 |
| Trong đó:
Hội đồng Quản trị
Ông Phan Văn Tiến - Chủ tịch HĐQT
(từ ngày 17 tháng 4 năm 2024)
Ông Trần Triệu Phú - Chủ tịch HĐQT
(đến ngày 17 tháng 4 năm 2024)
Ông Phan Anh Tuấn - Thành viên HĐQT
Ông Cao Ngọc Đức - Thành viên HĐQT
Ông Nguyễn Đức Anh - Thành viên HĐQT
Ông Hà Anh Dũng - Thành viên HĐQT
(từ ngày 17 tháng 4 năm 2024)
Ông Phạm Văn Phòng - Thành viên HĐQT
(đến ngày 17 tháng 4 năm 2024) | 464.660.560
415.702.265
1.010.043.117
84.000.000
84.000.000
59.500.000
17.500.000 | -
1.021.488.820
1.015.858.536
84.600.000
84.600.000
-
84.600.000 |
| Ban Giám đốc
Bà Đoàn Thị Hằng - Phó Giám đốc
Ông Nguyễn Thành Nhân - Phó Giám đốc
Ông Nguyễn Chí Tùng - Phó Giám đốc
(từ ngày 26 tháng 8 năm 2024) | 785.733.721
700.956.205
224.680.600 | 817.144.696
694.262.637
- |
| Kế toán trưởng
Ông Lê Quýnh Quang | 648.863.070 | 653.728.245 |
| Ban kiểm soát
Ông Thái Hoàng Lam - Trưởng Ban kiểm soát
Ông Nguyễn Đức Khiêm - Trưởng Ban kiểm soát
Ông Trần Nghĩa Sĩ - Thành viên Ban kiểm soát
Ông Trần Quốc Việt - Thành viên Ban kiểm soát | 50.400.000
-
37.800.000
37.800.000 | 50.600.000
34.918.625
37.800.000
37.800.000 |
| iv) Cổ tức được chia | | |
| Công ty Cổ phần Tiếp vận Thành Long | 12.434.057.708 | 3.672.000.000 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư ICD Tân Long (*) | 268.534.227 | 257.976.034 |
| | 12.702.591.935 | 3.929.976.034 |
| v) Nhận góp vốn cho hợp đồng hợp tác kinh doanh | | |
| Công ty TNHH MTV Hoa Tiêu Tân Cảng | 23.768.397.668 | - |

33 THUYẾT MINH VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| b) Số dư cuối năm với các bên liên quan | | |
| i) Phái thu ngắn hạn của khách hàng (Thuyết minh 5) | | |
| Công ty TNHH MTV Cảng Tân Cảng
- Cái Mép Thị Vải | 569.331.540 | - |
| Công ty TNHH MTV Tổng Công ty
Tân Cảng Sài Gòn | 165.763.000 | 697.047.120 |
| Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng Sóng Thần | 156.774.000 | - |
| Công ty Cổ phần Vận tải bộ Tân Cảng | 80.828.000 | - |
| Công ty Cổ phần Tiếp vận Thành Long | 77.443.412 | 131.999.343 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Tân Cảng | 2.805.100 | 5.696.777 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Container Tân Cảng | - | 1.702.244 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư ICD Tân Long () | - | 3.712.248.966 |
| | 1.052.945.052 | 4.548.694.450 |
| ii) Phái thu khác | | |
| Ngắn hạn (Thuyết minh 7(a)) | | |
| Công ty TNHH MTV Tổng Công ty
Tân Cảng Sài Gòn | 15.376.573 | 8.652.908 |
| Dài hạn (Thuyết minh 7(b)) | | |
| Công ty Cổ phần Vận tải Bộ Tân Cảng | 1.265.400.000 | 1.265.400.000 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư ICD Tân Long (
) | - | 1.200.000.000 |
| | 1.265.400.000 | 2.465.400.000 |

CÔNG TY CỔ PHẦN ICD TÂN CẰNG – LONG BÌNH

33 THUYẾT MINH VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)

b) Số dư cuối năm với các bên liên quan (tiếp theo)

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| iii) Phải trả người bán ngắn hạn (Thuyết minh 11) | | |
| Công ty TNHH MTV Tổng Công ty
Tân Cảng Sài Gòn | 190.024.498.344 | 174.990.500.116 |
| Công ty Cổ phần Vận tải Bộ Tân Cảng | 1.959.851.520 | 2.856.712.320 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Tân Cảng | 521.252.370 | 1.401.368.665 |
| Công ty Cổ phần Tiếp vận Tân Cảng
- Vũng Tàu | 259.200.000 | 195.491.200 |
| Công ty Cổ phần Tiếp vận Thành Long | 222.750.000 | 359.370.000 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Container Tân Cảng | 136.517.012 | 273.057.915 |
| Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ
Thông tin Tân Cảng | 95.044.000 | 95.044.000 |
| Công ty TNHH Phát triển Nguồn nhân lực
Tân Cảng STC | 34.320.000 | - |
| Công ty TNHH MTV Cảng Tân Cảng
- Cái Mép Thị Vải | 15.272.000 | - |
| Công ty TNHH Cảng quốc tế Tân Cảng
- Cái Mép | 5.496.000 | 20.306.160 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư ICD Tân Long () | - | 1.837.330.000 |
| | 193.274.201.246 | 182.029.180.376 |
| iv) Doanh thu chưa thực hiện | | |
| Ngắn hạn (Thuyết minh 15(a)) | | |
| Công ty Cổ phần Tiếp vận Thành Long | 936.067.596 | 936.067.596 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư ICD Tân Long (
) | - | 1.145.371.901 |
| | 936.067.596 | 2.081.439.497 |
| Dài hạn (Thuyết minh 15(b)) | | |
| Công ty Cổ phần Tiếp vận Thành Long | 30.940.801.300 | 31.876.868.896 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư ICD Tân Long (*) | - | 38.766.942.130 |
| | 30.940.801.300 | 70.643.811.026 |

b) Số dư cuối năm với các bên liên quan (tiếp theo)

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| v) Phải trả khác | | |
| Ngân hạn (Thuyết minh 16(a)) | | |
| Công ty TNHH MTV Tổng Công ty
Tân Cảng Sài Gòn | 45.670.736.391 | 37.265.693.331 |
| Dài hạn (Thuyết minh 16(b)) | | |
| Công ty TNHH MTV Hoa Tiêu Tân Cảng | 23.768.397.668 | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư ICD Tân Long (*) | - | 4.930.200.000 |
| | 23.768.397.668 | 4.930.200.000 |

(*) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty Cổ phần Đầu tư ICD Tân Long không còn là bên liên quan của Công ty.

34 CÁC CAM KẾT

(a) Cam kết thuê hoạt động

Công ty phải trả mức tối thiểu cho các hợp đồng thuê hoạt động không hủy ngang trong tương lai như sau:

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Dưới 1 năm | 58.293.658.144 | 78.106.394.387 |
| Từ 1 đến 5 năm | 167.825.300.512 | 148.557.487.598 |
| Trên 5 năm | 13.161.743.416 | 90.723.214.475 |
| Tổng cộng các khoản thanh toán tối thiểu | 239.280.702.072 | 317.387.096.460 |

(b) Cam kết vốn

Các cam kết về chi tiêu tạo lập tài sản cố định đã ký hợp đồng tại ngày lập bảng cân đối kế toán riêng nhưng chưa được hạch toán vào báo cáo tài chính riêng như sau:

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Dự án đầu tư xây dựng khoảng 26&27
tại Khu dịch vụ Long Bình | 71.470.579.680 | - |

35 SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY BẢNG CẦN ĐỔI KẾ TOÁN RIÊNG

Ngày 19 tháng 02 năm 2025, Công ty đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng. Công ty sẽ chào bán 12.350.000 cổ phiếu để tăng vốn điều lệ theo phương án phát hành đã được phê duyệt theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 số 02/2024/NĐ-ĐHĐCĐ ngày 17 tháng 4 năm 2024 và Nghị quyết Hội đồng Quản trị số 12/2024/NĐ-HĐQT ngày 28 tháng 6 năm 2024.

Báo cáo tài chính riêng đã được Ban Giám đốc phê chuẩn ngày 5 tháng 3 năm 2025.

img-1.jpeg
Phạm Thị Phương Người lập

img-2.jpeg
Lê Quỳnh Quang
Kế toán trưởng

img-3.jpeg
Phan Anh Tuấn
Giám đốc

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024

NỘI DUNG TRANG
Thông tin về doanh nghiệp 1
Báo cáo của Ban Giám đốc 2
Báo cáo kiểm toán độc lập 3
Bảng cân đối kế toán hợp nhất (Mẫu số B 01 – DN/HN) 5
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất (Mẫu số B 02 – DN/HN) 8
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất (Mẫu số B 03 – DN/HN) 9
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất (Mẫu số B 09 – DN/HN) 10

THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP

| Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp | Số 3601033213 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Đồng Nai cấp lần đầu ngày 23 tháng 7 năm 2008 và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi gần nhất lần thứ 9 ngày 28 tháng 4 năm 2023 | |
| --- | --- | --- |
| Hội đồng Quản trị | Ông Phan Văn Tiến | Chủ tịch
(từ ngày 17 tháng 4 năm 2024) |
| | Ông Trần Triệu Phú | Chủ tịch
(đến ngày 17 tháng 4 năm 2024) |
| | Ông Phan Anh Tuấn | Thành viên |
| | Ông Cao Ngọc Đức | Thành viên |
| | Ông Nguyễn Đức Anh | Thành viên |
| | Ông Hà Anh Dũng | Thành viên
(từ ngày 17 tháng 4 năm 2024) |
| Ông Phạm Văn Phòng | Thành viên
(đến ngày 17 tháng 4 năm 2024) | |
| Ban Kiểm soát | Ông Thái Hoàng Lam | Trưởng ban |
| | Ông Trần Nghĩa Sĩ | Thành viên |
| | Ông Trần Quốc Việt | Thành viên |
| Ban Giám đốc | Ông Phan Anh Tuấn | Giám đốc |
| | Ông Nguyễn Thành Nhân | Phó Giám đốc |
| | Bà Đoàn Thị Hằng | Phó Giám đốc |
| | Ông Nguyễn Chí Tùng | Phó Giám đốc
(từ ngày 28 tháng 6 năm 2024) |
| Người đại diện
theo pháp luật | Ông Phan Anh Tuấn | Giám đốc |
| Trụ sở chính | Số 10 Đường Phan Đăng Lưu, Khu phố 7, Phường Long Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam | |
| Công ty kiểm toán | Công ty TNHH PwC (Việt Nam) | |

2

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Trách nhiệm của Ban Giám đốc của Công ty đối với Báo cáo tài chính hợp nhất

Ban Giám đốc của Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng – Long Bình (“Công ty mẹ”) chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất thể hiện trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Công ty mẹ và công ty con (gọi chung là “Nhóm Công ty”) tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Nhóm Công ty cho năm tài chính kết thúc cùng ngày nêu trên. Trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:

  • chọn lựa các chính sách kế toán phù hợp và áp dụng một cách nhất quán;
  • thực hiện các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng; và
  • lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở Nhóm Công ty hoạt động liên tục trừ khi giả định Nhóm Công ty hoạt động liên tục là không phù hợp.

Ban Giám đốc của Công ty chịu trách nhiệm bảo đảm rằng các sổ sách kế toán đúng đắn đã được thiết lập và duy trì để thể hiện tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty với độ chính xác hợp lý tại mọi thời điểm và để làm cơ sở lập báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo chế độ kế toán được trình bày ở Thuyết minh 2 của báo cáo tài chính hợp nhất này. Ban Giám đốc của Công ty cũng chịu trách nhiệm đối với việc bảo vệ các tài sản của Nhóm Công ty và thực hiện các biện pháp hợp lý để ngăn ngừa và phát hiện các gian lận hoặc nhầm lẫn.

Phê chuẩn Báo cáo Tài chính hợp nhất

Theo đây, chúng tôi phê chuẩn báo cáo tài chính hợp nhất đính kèm từ trang 5 đến trang 51. Báo cáo tài chính hợp nhất này phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày nêu trên, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

Thay mặt Ban Giám đốc

Thanh Anh Tuấn
Giám đốc

Tỉnh Đồng Nai, nước CHXHCN Việt Nam
Ngày 5 tháng 3 năm 2025

pwc

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

GỬI CÁC CỔ ĐÔNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ICD TÂN CẢNG – LONG BÌNH

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng - Long Bình (“Công ty mẹ”) và Công ty con (gọi chung là “Nhóm Công ty”) được lập ngày 31 tháng 12 năm 2024, và được Ban Giám đốc của Công ty phê chuẩn ngày 31 tháng 3 năm 2025. Báo cáo tài chính hợp nhất này bao gồm: bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày nêu trên, và thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm các chính sách kế toán chủ yếu từ trang 5 đến trang 51.

Trách nhiệm của Ban Giám đốc

Ban Giám đốc của Công ty mẹ chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trong yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất này dựa trên kết quả cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp và lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm công ty có còn sai sót trong yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trong yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Nhóm công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực và hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Nhóm công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Công ty TNHH PwC (Việt Nam)
Lầu 8, Saigon Tower, 29 Lê Duẩn, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
ĐT: +84 (28)38230796, www.pwc.com/vn

pwc

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Nhóm Công ty cho năm tài chính kết thúc cùng ngày nêu trên, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

Thay mặt và đại diện cho Công ty TNHH PwC (Việt Nam)

Lượng Thị Anh Tuyết
Số Giấy CN ĐKHN kiểm toán:
3048-2024-006-1
Chữ ký được ủy quyền

img-6.jpeg

Thái Văn Cường
Số Giấy CN ĐKHN kiểm toán:
3435-2025-006-1

Số hiệu báo cáo kiểm toán: HCM 16190
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 5 tháng 3 năm 2025

Mẫu số B 01 – DN/HN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT

| Mã
số | TÀI SẢN | Thuyết
minh | Tại ngày 31 tháng 12 năm | |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| | | | 2024
VND | 2023
VND |
| 100 | TÀI SẢN NGẮN HẠN | | 368.836.155.471 | 333.214.234.901 |
| 110 | Tiền và các khoản tương đương tiền | 3 | 248.672.167.549 | 204.095.572.047 |
| 111 | Tiền | | 169.672.167.549 | 122.095.572.047 |
| 112 | Các khoản tương đương tiền | | 79.000.000.000 | 82.000.000.000 |
| 120 | Khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | | 7.400.000.000 | - |
| 123 | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 4(a) | 7.400.000.000 | - |
| 130 | Các khoản phải thu ngắn hạn | | 111.684.379.415 | 125.781.379.153 |
| 131 | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 5 | 85.724.062.572 | 127.130.192.399 |
| 132 | Trả trước cho người bán ngắn hạn | 6 | 22.122.208.120 | 410.337.274 |
| 136 | Phải thu ngắn hạn khác | 7(a) | 5.496.939.849 | 7.302.283.212 |
| 137 | Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 8 | (1.658.831.126) | (9.061.433.732) |
| 150 | Tài sản ngắn hạn khác | | 1.079.608.507 | 3.337.283.701 |
| 151 | Chi phí trả trước ngắn hạn | | 1.079.608.507 | 839.658.708 |
| 152 | Thuế giá trị gia tăng ("GTGT") được
khấu trừ | 12(a) | - | 2.340.963.384 |
| 153 | Thuế và các khoản khác phải thu
Nhà nước | 12(a) | - | 156.661.609 |

Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 51 là một phần cấu thành báo cáo tài chính hợp nhất này.

Mẫu số B 01 – DN/HN

BẢNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
(tiếp theo)

| Mã
số | TÀI SẢN (tiếp theo) | Thuyết
minh | Tại ngày 31 tháng 12 năm | |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| | | | 2024
VND | 2023
VND |
| 200 | TÀI SẢN DÀI HẠN | | 1.218.380.783.014 | 1.252.972.833.019 |
| 210 | Khoản phải thu dài hạn | | 2.694.900.000 | 2.694.900.000 |
| 216 | Phải thu dài hạn khác | 7(b) | 2.694.900.000 | 2.694.900.000 |
| 220 | Tài sản cố định | | 740.557.242.482 | 813.748.704.941 |
| 221 | Tài sản cố định hữu hình | 10 | 740.557.242.482 | 813.716.941.056 |
| 222 | Nguyên giá | | 1.412.390.148.093 | 1.411.406.935.487 |
| 223 | Giá trị khấu hao lũy kế | | (671.832.905.611) | (597.689.994.431) |
| 227 | Tài sản cố định vô hình | | - | 31.763.885 |
| 228 | Nguyên giá | | 2.872.771.400 | 2.872.771.400 |
| 229 | Giá trị khấu hao lũy kế | | (2.872.771.400) | (2.841.007.515) |
| 240 | Tài sản dở dang dài hạn | | 3.236.194.235 | - |
| 242 | Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | | 3.236.194.235 | - |
| 250 | Đầu tư tài chính dài hạn | | 7.238.210.000 | 7.238.210.000 |
| 253 | Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 4(b) | 7.238.210.000 | 7.238.210.000 |
| 260 | Tài sản dài hạn khác | | 464.654.236.297 | 429.291.018.078 |
| 261 | Chi phí trả trước dài hạn | 9 | 464.431.453.257 | 429.061.568.215 |
| 262 | Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | | 222.783.040 | 229.449.863 |
| 270 | TÔNG TÀI SẢN | | 1.587.216.938.485 | 1.586.187.067.920 |

Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 51 là một phần cấu thành báo cáo tài chính hợp nhất này.

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
(tiếp theo)

| Mã
số | NGUỒN VỐN | Thuyết
minh | Tại ngày 31 tháng 12 năm | |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| | | | 2024
VND | 2023
VND |
| 300 | NỢ PHẢI TRẢ | | 1.012.098.889.230 | 1.033.107.922.584 |
| 310 | Nợ ngắn hạn | | 474.959.333.724 | 429.677.925.076 |
| 311 | Phải trả người bán ngắn hạn | 11 | 225.091.028.571 | 228.778.182.594 |
| 313 | Thuế và các khoản phải nộp
Nhà nước | 12(b) | 13.084.279.861 | 10.349.034.491 |
| 314 | Phải trả người lao động | 13 | 17.901.805.094 | 22.543.748.331 |
| 315 | Chi phí phải trả ngắn hạn | 14 | 30.822.739.579 | 10.361.028.730 |
| 318 | Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 15(a) | 3.596.545.728 | 3.596.545.728 |
| 319 | Phải trả ngắn hạn khác | 16(a) | 118.008.074.322 | 83.819.001.167 |
| 320 | Vay ngắn hạn | 17(a) | 53.855.629.606 | 59.969.673.765 |
| 321 | Dự phòng phải trả ngắn hạn | | - | 4.300.000.000 |
| 322 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 18 | 14.599.230.963 | 5.960.710.270 |
| 330 | Nợ dài hạn | | 537.139.555.506 | 603.429.997.508 |
| 336 | Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 15(b) | 118.373.417.561 | 121.970.052.053 |
| 337 | Phải trả dài hạn khác | 16(b) | 243.947.758.010 | 263.319.492.822 |
| 338 | Vay dài hạn | 17(b) | 174.313.251.667 | 217.635.324.365 |
| 342 | Dự phòng phải trả dài hạn | | 505.128.268 | 505.128.268 |
| 400 | VÔN CHỦ SỞ HỮU | | 575.118.049.255 | 553.079.145.336 |
| 410 | Vốn chủ sở hữu | | 575.118.049.255 | 553.079.145.336 |
| 411 | Vốn góp của chủ sở hữu | 19, 20 | 245.022.450.000 | 245.022.450.000 |
| 411a | - Có phiếu phổ thông có quyền
biểu quyết | | 245.022.450.000 | 245.022.450.000 |
| 418 | Quỹ đầu tư phát triển | 20 | 189.315.113.795 | 160.054.756.248 |
| 421 | Lợi nhuận sau thuế ("LNST") chưa
phân phối | 20 | 108.538.897.704 | 108.856.114.921 |
| 421a | - LNST chưa phân phối lũy kế của
các năm trước | | - | 17.180.505.309 |
| 421b | - LNST chưa phân phối của năm nay | | 108.538.897.704 | 91.675.609.612 |
| 429 | Lợi ích cổ đông không kiểm soát | | 32.241.587.756 | 39.145.824.167 |
| 440 | TÔNG NGUỒN VỐN | | 1.587.216.938.485 | 1.586.187.067.920 |

img-7.jpeg
Phạm Thị Phương Người lập

img-8.jpeg
Lê Quỳnh Quang Kế toán trưởng

img-9.jpeg
Phan Anh Tuấn Giám đốc
Ngày 5 tháng 3 năm 2025

Mẫu số B 02 – DN/HN

BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH HỢP NHẤT

Mã số Thuyết minh Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm
2024 VND 2023 VND
01 Doanh thu cung cấp dịch vụ 496.165.109.794 531.536.473.621
02 Các khoản giảm trừ doanh thu - -
10 Doanh thu thuần về cung cấp dịch vụ 23 496.165.109.794
11 Giả vốn dịch vụ cung cấp 24 (305.905.140.995)
20 Lợi nhuận gộp về cung cấp dịch vụ 190.259.968.799 210.419.930.561
21 Doanh thu hoạt động tài chính 25 12.494.641.569
22 Chi phí tài chính 26 (23.550.266.542)
23 - Trong đó: Chi phí lãi vay (20.128.061.437)
25 Chi phí bán hàng 27 (4.174.983.659)
26 Chi phí quản lý doanh nghiệp 28 (46.789.102.055)
30 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 128.240.258.112 130.289.459.104
31 Thu nhập khác 1.218.249.688 4.562.592
32 Chi phí khác (518.404.542) (496.159.375)
40 Lợi nhuận/(lỗ) khác 699.845.146 (491.596.783)
50 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 128.940.103.258 129.797.862.321
51 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”) hiện hành 29 (25.735.408.816)
52 Chi phí thuế TNDN hoãn lại (6.666.823)
60 Lợi nhuận sau thuế TNDN 103.198.027.619 103.880.095.902
Phân bổ cho:
61 Chủ sở hữu của công ty mẹ 97.377.828.786 98.530.619.469
62 Cố đông không kiểm soát 5.820.198.833 5.349.476.433
70 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 21(a) 3.294
71 Lãi suy giảm trên cổ phiếu 21(b) 3.294

img-10.jpeg
Phạm Thị Phương Người lập

img-11.jpeg
Lê Quỳnh Quang
Kế toán trưởng

img-12.jpeg
Phan Anh Tuấn
Giám đốc
Ngày 5 tháng 3 năm 2025

Mẫu số B 03 – DN/HN

BÁO CÁO LƯU CHUYÊN TIỀN TỆ HỢP NHẤT

(Theo phương pháp gián tiếp)

| Mã
số | Thuyết
minh | Năm tài chính kết thúc
ngày 31 tháng 12 năm | |
| --- | --- | --- | --- |
| | | 2024
VND | 2023
VND |
| LƯU CHUYÊN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | | | |
| 01 | Lợi nhuận kế toán trước thuế | 128.940.103.258 | 129.797.862.321 |
| | Điều chỉnh cho các khoản: | | |
| 02 | Khấu hao tài sản cố định ("TSCĐ") | 74.174.675.065 | 74.888.629.956 |
| 03 | (Hoàn nhập dự phòng)/các khoản dự phòng | (11.702.602.606) | 6.507.961.495 |
| 04 | Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các
khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | (3.843.428.779) | (1.606.083.219) |
| 05 | Lãi từ hoạt động đầu tư | (3.297.111.694) | (5.762.175.748) |
| 06 | Chi phí lãi vay | 20.128.061.437 | 27.193.199.068 |
| 08 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước
những thay đổi vốn lưu động | 204.399.696.681 | 231.019.393.873 |
| 09 | Giảm các khoản phải thu | 45.785.980.764 | 8.067.671.150 |
| 11 | Tăng các khoản phải trả | 40.754.229.011 | 50.914.821.536 |
| 12 | Tăng chi phí trả trước | (35.609.834.841) | (37.114.563.427) |
| 14 | Tiền lãi vay đã trả | (20.195.509.150) | (27.193.529.290) |
| 15 | Thuế TNDN đã nộp | (28.931.544.422) | (26.844.150.962) |
| 16 | Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 20.000.000 | - |
| 17 | Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh | (8.471.925.191) | (11.369.861.600) |
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 197.751.092.852 | 187.479.781.280 |
| LƯU CHUYÊN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ | | | |
| 21 | Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ | (49.215.353.027) | (9.917.153.415) |
| 23 | Tiền chi đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | (37.400.000.000) | (47.100.000.000) |
| 24 | Tiền thu hồi đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 30.000.000.000 | 48.540.260.000 |
| 27 | Tiền thu lãi tiền gửi, cổ tức được chia | 3.137.903.528 | 5.762.175.748 |
| 30 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | (53.477.449.499) | (2.714.717.667) |
| LƯU CHUYÊN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | | | |
| 33 | Tiền thu từ đi vay | 12.672.047.765 | - |
| 34 | Tiền chi trả nợ gốc vay | (62.108.164.622) | (67.236.444.840) |
| 36 | Tiền chi trả cổ tức cho cổ đóng | (54.186.685.358) | (51.068.917.811) |
| 40 | Lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính | (103.622.802.215) | (118.305.362.651) |
| 50 | Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 40.650.841.138 | 66.459.700.962 |
| 60 | Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm | 204.095.572.047 | 135.858.000.075 |
| 61 | Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 3.925.754.364 | 1.777.871.010 |
| 70 | Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm | 248.672.167.549 | 204.095.572.047 |

Các thông tin liên quan đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được trình bày tại Thuyết minh 32.

img-13.jpeg

Phạm Thị Phương
Người lập

img-14.jpeg

Lê Quỳnh Quang
Kế toán trưởng

img-15.jpeg

Phan Anh Tuấn
Giám đốc
Ngày 5 tháng 3 năm 2025

Mẫu số B 09 – DN/HN

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THỨC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024

1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA NHÓM CÔNG TY

Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng - Long Bình (“Công ty mẹ”) là một công ty cổ phần được thành lập tại nước CHXHCN Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3601033213 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Đồng Nai cấp lần đầu ngày 23 tháng 7 năm 2008 và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi gần nhất lần thứ 9 ngày 28 tháng 4 năm 2023.

Cổ đông lớn nhất của Công ty mẹ là Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn. Chi tiết tỷ lệ phần trăm góp vốn được trình bày ở Thuyết minh 19.

Cổ phiếu của Công ty mẹ được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mã giao dịch cổ phiếu là ILB từ ngày 15 tháng 5 năm 2019.

Hoạt động kinh doanh chính của Công ty mẹ và công ty con (gọi chung là “Nhóm Công ty”) là cho thuê dịch vụ trong kho, bãi, phương tiện vận tải và các dịch vụ đi kèm (bốc xếp, nâng hạ, vận chuyển,…).

Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Nhóm Công ty là 12 tháng.

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, Nhóm Công ty có 1 công ty con như sau:

Tên Hoạt động chính Nơi thành lập, đăng ký hoạt động Tại ngày 31.12.2024 và ngày 31.12.2023
Tỷ lệ sở hữu Tỷ lệ quyền biểu quyết
Công ty Cổ phần Tiếp vận Thành Long Thuê kho bãi, lưu trữ hàng hóa; vận tải, bốc xếp, đóng gói hàng hóa Tỉnh Đồng Nai 51% 51%

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Nhóm Công ty có 346 nhân viên (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 344 nhân viên).

Mẫu số B 09 – DN/HN

2 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU

2.1 Cơ sở của việc lập báo cáo tài chính hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất đã được lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại Việt Nam. Báo cáo tài chính hợp nhất được lập theo nguyên tắc giá gốc.

Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm mục đích trình bày tình hình tài chính hợp nhất, kết quả kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán thường được chấp nhận ở các nước và các thể chế khác ngoài nước Việt Nam. Các nguyên tắc và thông lệ kế toán sử dụng tại nước Việt Nam có thể khác với các nguyên tắc và thông lệ kế toán tại các nước và các thể chế khác.

2.2 Năm tài chính

Năm tài chính của Nhóm Công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12

2.3 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Nhóm Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ trong kế toán và trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất là Đồng Việt Nam (“VND” hoặc “Đồng”).

2.4 Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán

Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ này được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

Tài sản và nợ phải trả bằng tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày của bảng cân đối kế toán hợp nhất lần lượt được quy đổi theo tỷ giá mua và tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Nhóm Công ty thường xuyên có giao dịch áp dụng tại ngày bảng cân đối kế toán hợp nhất. Các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng tại ngày của bảng cân đối kế toán hợp nhất được quy đổi theo tỷ giá mua của chính ngân hàng thương mại nơi Nhóm Công ty mở tài khoản ngoại tệ. Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc quy đổi này được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

2.5 Cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính

Công ty con

Công ty con là doanh nghiệp mà Nhóm Công ty có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của doanh nghiệp đó, thường đi kèm là việc nắm giữ hơn một nửa quyền biểu quyết. Sự tồn tại và tính hữu hiệu của quyền biểu quyết tiềm tàng đang được thực thi hoặc được chuyển đổi sẽ được xem xét khi đánh giá liệu Nhóm Công ty có quyền kiểm soát doanh nghiệp hay không. Công ty con được hợp nhất toàn bộ kể từ ngày quyền kiểm soát đã chuyển giao cho Nhóm Công ty. Việc hợp nhất chấm dứt kể từ lúc quyền kiểm soát không còn.

Phương pháp kế toán mua được Nhóm Công ty sử dụng để hạch toán việc mua công ty con. Chi phí mua được ghi nhận theo giá trị hợp lý của các tài sản đem trao đổi, công cụ vốn được phát hành và các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận tại ngày diễn ra việc trao đổi, cộng với các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua. Các tài sản xác định được, nợ phải trả và những khoản nợ tiềm tàng đã được thừa nhận khi hợp nhất kinh doanh được xác định trước hết theo giá trị hợp lý tại ngày mua không kể đến lợi ích của cổ đông không kiểm soát. Khoản vượt trội giữa chi phí mua so với phần sở hữu của bên mua trong giá trị tài sản thuần được xem là lợi thế thương mại. Nếu phần sở hữu bên mua trong giá trị hợp lý tài sản thuần lớn hơn chi phí mua, phần chênh lệch được ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

Trong giao dịch hợp nhất kinh doanh qua nhiều giai đoạn, khi xác định lợi thế thương mại hoặc lãi từ giao dịch mua giá rẻ, giá phí khoản đầu tư vào công ty con được tính là tổng của giá phí tại ngày đạt được quyền kiểm soát công ty con cộng với giá phí của những lần trao đổi trước đã được đánh giá lại theo giá trị hợp lý tại ngày công ty mẹ kiểm soát công ty con.

Giao dịch, công nợ và các khoản lãi, các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh giữa các công ty trong cùng Nhóm Công ty được loại trừ khi hợp nhất.

Chính sách kế toán của công ty con cũng thay đổi nếu cần thiết để đảm bảo sự nhất quán với chính sách kế toán đang được Nhóm Công ty áp dụng.

Báo cáo tài chính của các công ty trong Nhóm Công ty sử dụng để hợp nhất phải được lập cho cùng một kỳ kế toán. Nếu ngày kết thúc kỳ kế toán khác nhau, thời gian chênh lệch không vượt quá 3 tháng. Báo cáo tài chính sử dụng để hợp nhất phải được điều chỉnh cho ảnh hưởng của những giao dịch và sự kiện quan trọng xảy ra giữa ngày kết thúc kỳ kế toán của các công ty và ngày kết thúc kỳ kế toán của Nhóm Công ty. Độ dài của kỳ báo cáo và sự khác nhau về thời điểm lập báo cáo tài chính phải được thống nhất qua các năm tài chính.

12

2.5 Cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính (tiếp theo)

Nghiệp vụ và lợi ích của cổ đông không kiểm soát

Nhóm Công ty áp dụng chính sách cho các nghiệp vụ đối với cổ đông không kiểm soát giống như nghiệp vụ với các bên không thuộc Nhóm Công ty.

Lợi ích cổ đông không kiểm soát được xác định theo tỷ lệ phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần của đơn vị bị mua lại tại ngày mua.

Những giao dịch làm thay đổi tỷ lệ sở hữu của Nhóm Công ty trong công ty con mà không dẫn đến mất quyền kiểm soát được kế toán tương tự như các giao dịch vốn chủ sở hữu. Chênh lệch giữa giá trị thay đổi phần sở hữu của Nhóm Công ty trong tài sản thuần của công ty con và số chi hoặc thu từ việc thoái vốn tại công ty con được ghi nhận vào LNST chưa phân phối thuộc vốn chủ sở hữu.

Những giao dịch làm thay đổi tỷ lệ sở hữu của Nhóm Công ty trong công ty con dẫn đến việc mất quyền kiểm soát đối với công ty con, thì chênh lệch giữa giá trị thay đổi phần sở hữu của Nhóm Công ty trong tài sản thuần của công ty con và số chi hoặc thu từ việc thoái vốn tại công ty con được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Phần sở hữu còn lại trong công ty này sẽ được hạch toán như một khoản đầu tư tài chính thông thường hoặc kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu kể từ khi công ty mẹ không còn nắm quyền kiểm soát công ty con.

2.6 Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và các khoản đầu tư ngắn hạn khác có thời hạn đáo hạn ban đầu không quá ba tháng.

2.7 Các khoản phải thu

Các khoản phải thu được thể hiện giá trị ghi sổ của các khoản phải thu khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch cung cấp dịch vụ; và các khoản phải thu khác không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch cung cấp dịch vụ. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi được lập cho từng khoản phải thu căn cứ vào thời gian quá hạn trả nợ gốc theo cam kết nợ ban đầu (không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên), hoặc căn cứ vào mức tổn thất dự kiến có thể xảy ra. Chênh lệch giữa khoản dự phòng phải lập ở cuối năm tài chính này và khoản dự phòng đã lập ở cuối năm tài chính trước được ghi nhận tăng hoặc giảm chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm tài chính. Các khoản phải thu được xác định là không thể thu hồi sẽ được xóa sổ.

Các khoản phải thu được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên bảng cân đối kế toán hợp nhất căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày của bảng cân đối kế toán hợp nhất tới ngày đến hạn thu hồi.

13

2.8 Đầu tư tài chính

(a) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các khoản đầu tư mà Ban Giám đốc Nhóm Công ty có ý định và có khả năng giữ đến ngày đáo hạn.

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn. Các khoản đầu tư này ban đầu được ghi nhận theo giá gốc. Sau đó, Ban Giám đốc thực hiện việc rà soát đối với tất cả các khoản đầu tư để ghi nhận dự phòng vào cuối năm tài chính.

Dự phòng giảm giá đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được lập trên cơ sở có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được. Chênh lệch giữa khoản dự phòng lập ở cuối kỳ kế toán này và khoản dự phòng đã lập ở cuối kỳ kế toán trước được ghi nhận tăng hoặc giảm chi phí tài chính trong năm tài chính. Khoản dự phòng được hoàn nhập không vượt quá giá trị ghi số ban đầu.

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên bảng cân đối kế toán hợp nhất căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn tại ngày của bảng cân đối kế toán hợp nhất đến ngày đáo hạn.

(b) Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác là các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác nhưng không có quyền kiểm soát hoặc đồng kiểm soát, không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư. Các khoản đầu tư này được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Sau đó, Ban Giám đốc thực hiện việc rà soát đối với tất cả các khoản đầu tư để ghi nhận dự phòng vào cuối năm tài chính.

(c) Dự phòng giảm giá đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Dự phòng giảm giá đầu tư góp vốn vào đơn vị khác được lập vào cuối năm tài chính khi có sự giảm giá trị của các khoản đầu tư.

Dự phòng giảm giá đầu tư góp vốn vào đơn vị khác được tính dựa trên giá trị thị trường nếu giá trị thị trường được xác định một cách tin cậy. Nếu giá trị thị trường không thể được xác định một cách tin cậy, dự phòng giảm giá đầu tư góp vốn vào đơn vị khác được tính dựa trên khoản lỗ của bên được đầu tư.

Chênh lệch giữa khoản dự phòng lập ở cuối năm tài chính này và khoản dự phòng đã lập ở cuối năm tài chính trước được ghi nhận tăng hoặc giảm chi phí tài chính trong năm tài chính. Khoản dự phòng được hoàn nhập không vượt quá giá trị ghi số ban đầu.

14

2.9 Hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hợp đồng hợp tác kinh doanh ("BCC") là thỏa thuận giữa Nhóm Công ty và các đối tác bằng hợp đồng để cùng thực hiện hoạt động kinh tế nhưng không hình thành pháp nhân độc lập. Hoạt động này được đồng kiểm soát bởi các bên theo thỏa thuận của BCC hoặc được kiểm soát bởi một trong số các bên. BCC có thể được thực hiện dưới hình thức cùng nhau xây dựng tài sản/ hợp tác trong một số hoạt động kinh doanh dưới hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát/ chia lợi nhuận sau thuế. Các bên tham gia trong BCC thỏa thuận chia lợi nhuận sau thuế.

BCC chia LNST là BCC dưới hình thức hoạt động đồng kiểm soát hoặc do một bên kiểm soát.

Nếu BCC quy định các bên tham gia BCC được hưởng một khoản lợi nhuận cố định mà không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của hợp đồng, thì bản chất của hợp đồng là thuê tài sản.

Nếu BCC quy định các bên tham gia BCC được phân chia lợi nhuận nếu kết quả hoạt động của BCC có lãi, và phải gánh chịu lỗ, thì bản chất của BCC là chia doanh thu, chi phí, các bên phải có quyền, điều kiện, khả năng để đồng kiểm soát hoạt động cũng như dòng tiền của BCC.

Nếu Nhóm Công ty là bên kế toán và quyết toán thuế, Nhóm Công ty sẽ ghi nhận toàn bộ doanh thu và chi phí liên quan đến BCC, sau đó phân bổ tỷ lệ doanh thu và chi phí cho các bên tham gia BCC trong năm.

2.10 Tài sản cố định ("TSCĐ")

TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình

TSCĐ được phản ánh theo nguyên giá trừ khấu hao lũy kế. Nguyên giá bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến việc có được TSCĐ ở trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá TSCĐ nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính.

Khấu hao

TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đường thẳng để giảm dần giá trị phải khấu hao trong suốt thời gian hữu dụng ước tính. Giá trị phải khấu hao là nguyên giá của TSCĐ ghi trên báo cáo tài chính hợp nhất trừ đi (-) giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó. Thời gian hữu dụng ước tính của các loại tài sản như sau:

Nhà cửa, vật kiến trúc 5 - 25 năm
Máy móc thiết bị 3 - 6 năm
Phương tiện vận tải 3 - 10 năm
Thiết bị quản lý 3 năm
Phần mềm 3 năm
TSCĐ khác 3 - 5 năm

2.10 Tài sản cố định (“TSCĐ”) (tiếp theo)

Thanh lý

Lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý nhượng bán TSCĐ được xác định bằng số chênh lệch giữa số tiền thu thuần do thanh lý với giá trị còn lại của TSCĐ và được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang thể hiện giá trị của các tài sản trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê hoặc quản trị, hoặc cho bất kì mục đích nào khác, được ghi nhận theo giá gốc, bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình như chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; và chi phí vay được vốn hóa đối với tài sản đủ điều kiện phù hợp với chính sách kế toán của Nhóm Công ty. Khấu hao của những tài sản này, cũng giống như các loại TSCĐ khác, sẽ bắt đầu được trích khi tài sản đã sẵn sàng cho mục đích sử dụng.

2.11 Thuê hoạt động

Thuê hoạt động là loại hình thuê TSCĐ mà phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản thuộc về bên cho thuê. Khoản thanh toán dưới hình thức thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê hoạt động.

2.12 Chi phí trả trước

Chi phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn trên bảng cân đối kế toán hợp nhất. Chi phí trả trước ngắn hạn phản ánh số tiền trả trước cho các công cụ, dụng cụ không thỏa mãn điều kiện ghi nhận TSCĐ trong khoảng thời gian không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh kể từ ngày trả trước. Chi phí trả trước dài hạn phản ánh số tiền trả trước cho phần thuê cơ sở hạ tầng, sửa chữa tài sản cố định và các chi phí khác có thời hạn trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất kinh doanh kể từ ngày trả trước. Các khoản chi phí trả trước này được ghi nhận theo giá gốc và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính.

2.13 Nợ phải trả

Các khoản nợ phải trả được phân loại dựa vào tính chất bao gồm:

  • Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa và dịch vụ; và
  • Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính chất thương mại và không liên quan đến giao dịch mua hàng hóa và dịch vụ.

Các khoản nợ phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên bảng cân đối kế toán hợp nhất căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày của bảng cân đối kế toán hợp nhất tới ngày đến hạn thanh toán.

16

2.14 Vay

Vay bao gồm các khoản tiền vay từ các ngân hàng.

Các khoản vay được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên bảng cân đối kế toán hợp nhất căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản vay tại ngày của bảng cân đối kế toán hợp nhất tới ngày đến hạn thanh toán.

Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đối với hoạt động xây dựng hoặc sản xuất bất kỳ tài sản đủ tiêu chuẩn sẽ được vốn hóa trước khi tài sản hoàn thành và đưa vào sử dụng. Đối với các khoản vay chung trong đó có sử dụng vốn cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất bất kỳ tài sản đủ tiêu chuẩn thì Nhóm Công ty xác định chi phí đi vay được vốn hóa theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản đủ tiêu chuẩn đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong năm tài chính, trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể. Chi phí đi vay khác được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.

2.15 Chi phí phải trả

Chi phí phải trả bao gồm các khoản phải trả cho hàng hóa dịch vụ đã nhận được từ người bán trong năm tài chính nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh của năm tài chính.

2.16 Các khoản dự phòng

Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Nhóm Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại, pháp lý hoặc liên đới, phát sinh từ các sự kiện đã xảy ra; việc thanh toán nghĩa vụ nợ có thể sẽ dẫn đến sự giảm sút về những lợi ích kinh tế và giá trị của nghĩa vụ nợ đó được ước tính một cách đáng tin cậy. Dự phòng không được ghi nhận cho các khoản lỗ hoạt động trong tương lai.

Dự phòng được tính trên cơ sở các khoản chi phí dự tính phải thanh toán nghĩa vụ nợ. Nếu ảnh hưởng về giá trị thời gian của tiền là trong yếu thì dự phòng được tính trên cơ sở giá trị hiện tại với tỷ lệ chiết khấu trước thuế và phản ánh những đánh giá trên thị trường hiện tại về giá trị thời gian của tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó. Giá trị tăng lên do ảnh hưởng của yếu tố thời gian được ghi nhận là chi phí tài chính. Chênh lệch giữa khoản dự phòng lập ở cuối năm tài chính này và khoản dự phòng đã lập chưa sử dụng ở cuối năm tài chính trước được ghi nhận tăng hoặc giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm tài chính.

17

2.17 Dự phòng trợ cấp thôi việc

Theo Luật Lao động Việt Nam, người lao động của Nhóm Công ty đã làm việc thường xuyên đủ 12 tháng trở lên được hưởng khoản trợ cấp thôi việc. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho Nhóm Công ty trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được Nhóm Công ty chi trả trợ cấp thôi việc.

Trợ cấp thôi việc của người lao động được trích trước cuối mỗi năm tài chính theo tỷ lệ bằng một nửa mức lương bình quân tháng cho mỗi năm làm việc. Mức lương bình quân tháng để tính trợ cấp thôi việc dựa trên mức lương bình quân theo hợp đồng lao động của sáu tháng gần nhất tính đến trước ngày kết thúc năm tài chính này.

Khoản trích trước này được sử dụng để trả một lần khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định hiện hành.

2.18 Doanh thu chưa thực hiện

Doanh thu chưa thực hiện là khoản doanh thu nhận trước cho một hay nhiều năm tài chính chủ yếu bao gồm cho thuê dịch vụ trong kho. Nhóm Công ty ghi nhận các khoản doanh thu chưa thực hiện tương ứng với phần nghĩa vụ mà Nhóm Công ty sẽ phải thực hiện trong tương lai. Khi các điều kiện ghi nhận doanh thu được thỏa mãn, doanh thu chưa thực hiện sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong năm tài chính tương ứng với phần thỏa mãn điều kiện ghi nhận doanh thu đó.

2.19 Vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số thực tế đã góp của các cổ đông và được phản ánh theo mệnh giá của cổ phiếu.

LNST chưa phân phối phản ánh kết quả kinh doanh lãi sau thuế TNDN của Nhóm Công ty tại thời điểm báo cáo.

2.20 Phân chia lợi nhuận

Cổ tức của Nhóm Công ty được ghi nhận là một khoản phải trả trong báo cáo tài chính hợp nhất của năm tài chính mà cổ tức được thông qua tại Đại hội đồng Cổ đông của Công ty.

LNST TNDN có thể được chia cho các cổ đông sau khi được Đại hội đồng Cổ đông phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ theo điều lệ của Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.

Nhóm Công ty trích lập các quỹ sau:

(a) Quỹ đầu tư phát triển

Quỹ đầu tư phát triển được trích lập từ LNST TNDN của Nhóm Công ty và được các cổ đông phê duyệt tại Đại hội đồng Cổ đông. Quỹ được sử dụng để mở rộng hoạt động kinh doanh hoặc đầu tư khác.

CÔNG TY CỔ PHẦN ICD TÂN CẰNG – LONG BÌNH

2.20 Phân chia lợi nhuận (tiếp theo)

(b) Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích lập từ LNST TNDN của Công ty và được các cổ đông phê duyệt tại Đại hội đồng Cổ đông. Quỹ được trình bày là một khoản phải trả trên bảng cân đối kế toán hợp nhất. Quỹ được sử dụng để khen thưởng và chi trả phúc lợi cho nhân viên.

2.21 Ghi nhận doanh thu

(a) Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi dịch vụ đã được cung cấp, bằng cách tính mức độ hoàn thành của từng giao dịch, dựa trên cơ sở đánh giá tỉ lệ dịch vụ đã cung cấp so với tổng khối lượng dịch vụ phải cung cấp. Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn bốn (4) điều kiện sau:

  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
  • Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của bảng cân đối kế toán hợp nhất; và
  • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

(b) Thu nhập lãi

Tiền lãi được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện:

  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó; và
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

(c) Thu nhập từ cổ tức

Thu nhập từ cổ tức được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:

  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó; và
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Thu nhập từ cổ tức được ghi nhận khi Nhóm Công ty được xác lập quyền nhận cổ tức được chia từ các đơn vị đầu tư.

2.22 Giá vốn dịch vụ cung cấp

Giá vốn dịch vụ cung cấp là tổng chi phí phát sinh của dịch vụ cung cấp cho khách hàng trong năm tài chính, được ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu và nguyên tắc thận trọng.

19

CÔNG TY CỔ PHẦN ICD TẤN CẰNG – LONG BỈNH

2 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)

2.23 Chi phí tài chính

Chi phí tài chính phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong năm tài chính, chủ yếu bao gồm chi phí đi vay và lỗ tỷ giá hối đoái.

2.24 Chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình cung cấp dịch vụ.

2.25 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình quản lý chung của Nhóm Công ty.

2.26 Thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại

Thuế TNDN bao gồm toàn bộ số thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế TNDN. Chi phí thuế TNDN bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại.

Thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp hoặc thu hồi được tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm tài chính hiện hành. Thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại được ghi nhận là thu nhập hay chi phí khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của năm tài chính phát sinh, ngoại trừ trường hợp thuế TNDN phát sinh từ một giao dịch hoặc sự kiện được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu trong cùng năm tài chính hay một năm tài chính khác.

Thuế TNDN hoãn lại, sử dụng phương pháp công nợ, được tính đầy đủ dựa trên các khoản chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản và nợ phải trả trên báo cáo tài chính hợp nhất và cơ sở tính thuế TNDN của các khoản mục này. Thuế TNDN hoãn lại không được ghi nhận khi nợ thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không phải là giao dịch sáp nhập doanh nghiệp, không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận/lỗ tính thuế TNDN tại thời điểm phát sinh giao dịch. Thuế TNDN hoãn lại được tính theo thuế suất dự tính được áp dụng trong niên độ mà tài sản được thu hồi hoặc khoản nợ phải trả được thanh toán dựa trên thuế suất đã ban hành hoặc xem như có hiệu lực tại ngày của bảng cân đối kế toán hợp nhất.

Tài sản thuế TNDN hoãn lại được ghi nhận khi có khả năng sẽ có lợi nhuận tính thuế TNDN trong tương lai để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ.

20

2 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)

2.27 Các bên liên quan

Các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Nhóm Công ty hoặc cùng chung sự kiểm soát với Nhóm Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và các công ty con khác của Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn là các bên liên quan. Các bên liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Nhóm Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Nhóm Công ty, những cá nhân quản lý chủ chốt bao gồm Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc của Nhóm Công ty, những thành viên mật thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các bên liên kết này hoặc những công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là bên liên quan.

Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan, Nhóm Công ty căn cứ vào bản chất của mối quan hệ chứ không chỉ hình thức pháp lý của các quan hệ đó.

2.28 Báo cáo bộ phận

Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Nhóm Công ty tham gia vào việc cung cấp dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận chia theo khu vực địa lý). Mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác. Ban Giám đốc của Nhóm Công ty xác định rằng rủi ro và tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp bị tác động chủ yếu bởi những khác biệt về các loại dịch vụ mà Nhóm Công ty cung cấp. Do vậy báo cáo bộ phận chính yếu của Nhóm Công ty là theo lĩnh vực kinh doanh.

2.29 Ước tính kế toán trọng yếu

Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu về tài sản, nợ phải trả và việc trình bày các khoản nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày kết thúc năm tài chính cũng như các số liệu về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính.

Các ước tính và giả định thường xuyên được đánh giá dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ và các yếu tố khác, bao gồm các giả định trong tương lai có ảnh hưởng trọng yếu tới báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty và được Ban Giám đốc đánh giá là hợp lý.

3 TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Tiền mặt | 388.717.228 | 1.298.668.687 |
| Tiền gửi ngân hàng | 169.283.450.321 | 120.796.903.360 |
| Các khoản tương đương tiền (*) | 79.000.000.000 | 82.000.000.000 |
| | 248.672.167.549 | 204.095.572.047 |

(*) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, các khoản tương đương tiền thể hiện giá trị của các khoản tiền gửi bằng Đồng Việt Nam có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng tại các ngân hàng thương mại và hưởng lãi suất từ 3%/năm đến 3,6%/năm (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là từ 3%/năm đến 4,75%/năm).

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền đã bao gồm số ngoại tệ 4.731.332,01 Đô la Mỹ (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 3.455.945,28 Đô la Mỹ và 35.271,19 Euro).

4 CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ

(a) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn thể hiện giá trị của các khoản tiền gửi bằng Đồng Việt Nam có kỳ hạn gốc trên 3 tháng và không quá 12 tháng tại các ngân hàng thương mại và hưởng lãi suất từ 2,9%/năm đến 4,3%/năm.

CÔNG TY CỔ PHẦN ICD TÂN CĂNG – LONG BỈNH

4 CÁC KHOẢN ĐẤU TƯ (tiếp theo)

(b) Đầu tư tài chính dài hạn

2024 2023
Giá gốc VND Giá trị hợp lý VND Dự phòng VND Giá gốc VND Giá trị hợp lý VND Dự phòng VND
Ngân hàng TMCP Quân đội (i) 5.238.210.000 27.742.000.900 - 5.238.210.000 20.613.080.350 -
Công ty Cổ phần Đầu tư ICD Tân Long (ii) 2.000.000.000 (*) - 2.000.000.000 (*) -
7.238.210.000 - 7.238.210.000 -

(*) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, Nhóm Công ty chưa xác định được giá trị hợp lý của khoản đầu tư này để thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất vì khoản đầu tư này không có giá niêm yết trên thị trường chứng khoán. Giá trị hợp lý của các khoản đầu tư tài chính này có thể khác với giá trị ghi sổ.

(i) Đây là khoản đầu tư vào Ngân hàng TMCP Quân Đội thông qua đại diện là Công ty mẹ, Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, Nhóm Công ty sở hữu 1.105.259 cổ phần của Ngân hàng TMCP Quân đội với giá trị ghi sổ là 5.238.210.000 Đồng. Giá cổ phần thực tế trên thị trường được tính theo giá đồng của tại ngày gần nhất có giao dịch tính đến thời điểm lập báo cáo tài chính hợp nhất này.

(ii) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Nhóm Công ty đã đầu tư 2.000.000.000 Đồng, sở hữu 200.000 cổ phần, chiếm 8% vốn điều lệ và quyền biểu quyết của Công ty Cổ phần Đầu tư ICD Tân Long.

23

CÔNG TY CỔ PHẦN ICD TÂN CẦNG – LONG BÌNH

5 PHẢI THU NGẮN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Bên thứ ba | | |
| Công ty TNHH Nestlé Việt Nam | 14.756.640.568 | 17.161.018.150 |
| Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ
Xây dựng Hải Nam | 8.056.860.205 | 18.883.963.992 |
| Khác | 61.932.860.159 | 86.668.515.150 |
| Bên liên quan (Thuyết minh 33(b)) | 975.501.640 | 4.416.695.107 |
| | 85.724.062.572 | 127.130.192.399 |

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, Nhóm Công ty có số dư phải thu ngắn hạn của khách hàng đã quá hạn với số tiền lần lượt là 2.971.331.126 Đồng và 37.703.813.268 Đồng, và Nhóm Công ty đã trích lập dự phòng phải thu ngắn hạn khó đối với số tiền lần lượt là 1.658.831.126 Đồng và 9.061.433.732 Đồng. Ngoài ra, không có khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng khác quá hạn hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi như trình bày tại Thuyết minh 8.

6 TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BẢN NGẮN HẠN

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Bên thứ ba | | |
| Công ty Cổ phần Đất Cảng E&C | 22.072.721.342 | - |
| Khác | 49.486.778 | 410.337.274 |
| | 22.122.208.120 | 410.337.274 |

7 PHẢI THU KHÁC

2024 2023
Giá trị
VND Dự phòng
VND Giá trị
VND Dự phòng
VND
Bên thứ ba
Tạm ứng cho nhân viên 1.526.070.767 - 2.855.409.365 -
Chi hộ 1.810.411.671 - 2.565.227.041 -
Ký quỹ, ký cược 1.383.700.000 - 1.328.700.000 -
Lãi tiền gửi dự thu 159.208.166 - - -
Khác 602.172.672 - 544.293.898 -
Bên liên quan
(Thuyết minh 33(b)) 15.376.573 - 8.652.908 -
5.496.939.849 - 7.302.283.212 -

7 PHÁI THU KHÁC (tiếp theo)

2024 2023
Giá trị VND Dự phòng VND Giá trị VND Dự phòng VND
Kỷ quỹ, kỷ cược
Bên liên quan
(Thuyết minh 33(b)) 1.265.400.000 - 2.465.400.000 -
Bên thứ ba 1.429.500.000 - 229.500.000 -
2.694.900.000 - 2.694.900.000 -

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và 31 tháng 12 năm 2023, Nhóm Công ty không có khoản phải thu khác nào quá hạn hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi.

8 DỰ PHÒNG PHẢI THU NGẮN HẠN KHỔ ĐỔI

2024
Giá trị gốc VND Giá trị có thể thu hồi VND Dự phòng VND Thời gian quá hạn
Tổng giá trị các khoản phải thu quá hạn thanh toán
Công ty Cổ phần Tiền Nga 1.312.500.000 1.312.500.000 - Từ 6 tháng - 1 năm
Công ty TNHH JLL Express Việt Nam 917.432.110 - (917.432.110) Trên 3 năm
Công ty TNHH Con đường Vận chuyển 607.993.490 - (607.993.490) Trên 3 năm
Công ty TNHH Thái Bình Long 133.405.526 - (133.405.526) Trên 3 năm
2.971.331.126 1.312.500.000 (1.658.831.126)
2023
Giá trị gốc VND Giá trị có thể thu hồi VND Dự phòng VND Thời gian quá hạn
Tổng giá trị các khoản phải thu quá hạn thanh toán
Công ty Cổ phần Tiền Nga 18.883.963.992 12.878.125.427 (6.005.838.565) Từ 6 tháng - 3 năm
Công ty Cổ phần Tân Vĩnh Cửu 17.161.018.150 15.764.254.109 (1.396.764.041) Từ 6 tháng - 1 năm
Công ty TNHH JLL Express Việt Nam 917.432.110 - (917.432.110) Trên 3 năm
Công ty TNHH Con đường Vận chuyển 607.993.490 - (607.993.490) Trên 3 năm
Công ty TNHH Thái Bình Long 133.405.526 - (133.405.526) Trên 3 năm
37.703.813.268 28.642.379.536 (9.061.433.732)

9 CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Chi phí thuê cơ sở hạ tầng (*) | 394.183.620.970 | 366.597.102.110 |
| Chi phí sửa chữa TSCĐ | 68.968.187.548 | 61.191.051.706 |
| Khác | 1.279.644.739 | 1.273.414.399 |
| | 464.431.453.257 | 429.061.568.215 |

(*) Đây là tiền thuê cơ sở hạ tầng tại Phường Long Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai, trá trước cho Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn theo các hợp đồng thuê cơ sở hạ tầng như sau:

| Hợp đồng | Ngày hợp đồng | Mục đích thuê | Thời hạn | Thời gian
còn phân bổ |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| 02/HD-ICDLB | 24/9/2009 | Đầu tư, khai thác các
hoạt động sản xuất
kinh doanh | 49 năm | 33 năm |
| 359/HD-KHKD | 1/10/2017 | Đầu tư, khai thác dịch
vụ kho bãi | 46 năm | 38 năm |
| 243/HD-TC-KHKD | 10/8/2010 | Đầu tư, khai thác các
hoạt động sản xuất
kinh doanh | 49 năm | 34 năm |
| 348/HD-KHKD | 2/1/2020 | Kinh doanh kho bãi,
dịch vụ logistics | 40 năm | 35 năm |
| 287/TCT-KHKD | 1/9/2018 | Kinh doanh kho bãi,
dịch vụ logistics | 45 năm | 38 năm |
| 181/TCT-KHKD | 1/1/2015 | Kinh doanh kho bãi,
dịch vụ logistics | 44 năm | 34 năm |
| 256/TCT-KHKD | 1/6/2015 | Kinh doanh kho bãi,
dịch vụ logistics | 43 năm | 33 năm |

Biến động về chi phí trá trước dài hạn trong năm tài chính như sau:

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Số dư đầu năm | 429.061.568.215 | 391.678.229.963 |
| Tăng | 58.994.864.850 | 58.203.091.201 |
| Phân bổ | (23.624.979.808) | (20.819.752.949) |
| Số dư cuối năm | 464.431.453.257 | 429.061.568.215 |

CÔNG TY CỔ PHẦN ICD TÂN CĂNG – LONG BÌNH
Mẫu số B 09 – DN/HN

10 TẢI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH (“TSCĐ”)

Nhà cửa, vật kiến trúc VND Máy móc thiết bị VND Phương tiện vận tải VND Thiết bị quản lý VND Khác VND Tổng cộng VND
Nguyên giá
Tại ngày 1 tháng 1 năm 2024 1.301.173.385.743 10.846.910.163 86.074.440.464 4.847.764.098 8.464.435.019 1.411.406.935.487
Mua trong năm 1.371.998.050 - - 827.424.996 466.118.180 2.665.541.226
Giảm do quyết toán (1.682.328.620) - - - - (1.682.328.620)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 1.300.863.055.173 10.846.910.163 86.074.440.464 5.675.189.094 8.930.553.199 1.412.390.148.093
Khấu hao lũy kế
Tại ngày 1 tháng 1 năm 2024 501.335.561.878 8.038.482.186 78.885.164.962 4.279.216.018 5.151.569.387 597.689.994.431
Khấu hao trong năm 66.279.151.457 2.230.603.327 4.248.353.038 385.978.724 996.824.634 74.142.911.180
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 567.614.713.335 10.269.085.513 83.133.518.000 4.665.194.742 6.150.394.021 671.832.905.611
Giá trị còn lại
Tại ngày 1 tháng 1 năm 2024 799.837.823.865 2.808.427.977 7.189.275.502 568.548.080 3.312.865.632 813.716.941.056
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 733.248.341.838 577.824.650 2.940.922.464 1.009.994.352 2.780.159.178 740.557.242.482

Nguyên giá TSCĐ hữu hình của Nhóm Công ty đã khấu hao hết nhưng còn sử dụng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 68.144.995.033 Đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 64.331.462.041 Đồng).

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, TSCĐ hữu hình của Nhóm Công ty với tổng giá trị còn lại là 619 tỷ Đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 670 tỷ Đồng) đã được dùng để làm tài sản thế chấp cho các khoản vay từ ngân hàng (Thuyết minh 17).

CÔNG TY CỔ PHẦN ICD TÂN CĂNG – LONG BÌNH

11 PHẢI TRẢ NGƯỜI BẢN NGẮN HẠN

2024 2023
Giá trị VND Số có khả năng trả nợ VND Giá trị VND Số có khả năng trả nợ VND
Bên thứ ba 32.039.577.325 32.039.577.325 47.104.017.741 47.104.017.741
Bên liên quan (Thuyết minh 33(b)) 193.051.451.246 193.051.451.246 181.674.164.853 181.674.164.853
225.091.028.571 225.091.028.571 228.778.182.594 228.778.182.594

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, không có nhà cung cấp bên thứ ba nào có số dư chiếm hơn 10% trên tổng số dư các khoản phải trả người bán ngắn hạn.

12 THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU/NỘP NHÀ NƯỚC

Biến động về thuế và các khoản phải thu/nộp Nhà nước trong năm như sau:

Tại ngày 1.1.2024 VND Số phải thu/ nộp trong năm VND Số đã cản trừ trong năm VND Phân loại lại trong năm VND Số đã thực thu/ nộp trong năm VND Tại ngày 31.12.2024 VND
(a) Phải thu
Thuế GTGT được khấu trừ 2.340.963.384 18.681.624.245 (21.382.329.442) 359.741.813 - -
Thuế thu nhập cá nhân 156.661.609 - (163.564.359) 6.902.750 - -
(b) Phải nộp
Thuế TNDN (*) 10.349.034.491 29.636.476.876 - - (28.931.544.422) 11.053.966.945
Thuế GTGT - 45.242.498.969 (21.382.329.442) 359.741.813 (22.536.525.213) 1.683.386.127
Thuế thu nhập cá nhân - 2.780.932.739 (163.564.359) 6.902.750 (2.277.344.341) 346.926.789
Khác - 6.000.000 - - (6.000.000) -
10.349.034.491 77.665.908.584 (21.545.893.801) 366.644.563 (53.751.413.976) 13.084.279.861

(*) Thuế TNDN phải nộp trong năm bao gồm thuế TNDN Nhóm Công ty tạm tính phải nộp cho hoạt động kinh doanh của Nhóm Công ty và số thuế TNDN liên quan đến BCC với Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình, chi tiết như sau:

Thuế TNDN – Công ty tạm tính phải nộp 25.735.408.816
Thuế TNDN – BCC 3.901.068.060
29.636.476.876

13 PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG

Số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023 thể hiện khoản tiền lương và các khoản tiền thưởng phải trả cho cán bộ công nhân viên.

14 CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGẮN HẠN

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Chi phí thuê | 26.043.441.333 | 1.180.985.687 |
| Chi phí bốc xếp, vận chuyển | 1.347.788.050 | 2.605.488.037 |
| Lãi vay | 295.767.422 | 363.215.135 |
| Khác | 3.135.742.774 | 6.211.339.871 |
| | 30.822.739.579 | 10.361.028.730 |

15 DOANH THU CHƯA THỰC HIỆN

(b) Dài hạn

16 PHẢI TRẢ KHÁC

(a) Ngắn hạn

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Cổ tức () | 14.690.101.082 | 5.304.108.624 |
| Nhận ký quỹ, ký cược (
) | 33.487.725.993 | 23.125.091.623 |
| Phải trả BCC - Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình | 15.369.072.239 | 14.517.937.762 |
| Khác | 6.790.438.617 | 3.606.169.827 |
| Bên liên quan (Thuyết minh 33(b)) (
) | 45.670.736.391 | 37.265.693.331 |
| | 116.008.074.322 | 83.819.001.167 |

(*) Biến động về cổ tức phải trả trong năm tài chính như sau:

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Số dư đầu năm | 5.304.108.624 | 4.085.558.885 |
| Cổ tức phải trả trong năm
(Thuyết minh 20) | 63.572.677.816 | 52.287.467.550 |
| Cổ tức đã chi trả bằng tiền | (54.186.685.358) | (51.068.917.811) |
| Số dư cuối năm | 14.690.101.082 | 5.304.108.624 |

(**) Đây là khoản phải trả Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn ("Công ty mẹ") liên quan đến tiền sử dụng đất của hợp đồng thuê cơ sở hạ tầng. Theo đó, tiền sử dụng đất trong năm 2024 của Nhóm Công ty được ước tính tăng 15% so với đơn giá sử dụng đất năm 2018 theo hướng dẫn của Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Tuy nhiên, trong năm tài chính, Nhóm Công ty sẽ chi trả khoản chi phí này theo Thông tư của Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn.

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Nhận đặt cọc/vốn góp thực hiện BCC | | |
| Công ty Cổ phần Tân Vĩnh Cửu (i) | 88.258.105.712 | 113.825.746.125 |
| Công ty Cổ phần Tiền Nga (ii) | 19.075.000.000 | 21.400.000.000 |
| Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình (iii) | 89.623.016.855 | 91.163.717.577 |
| Nhận ký quỹ, ký cược (***) | 23.223.237.775 | 31.999.829.120 |
| Bên liên quan (Thuyết minh 33(b)) (iv) | 23.768.397.668 | 4.930.200.000 |
| | 243.947.758.010 | 263.319.492.822 |

(***) Đây là các khoản nhận ký quỹ, ký cược liên quan đến việc Nhóm Công ty cho khách hàng thuê dịch vụ trong kho.

16 PHẢI TRẢ KHÁC (tiếp theo)

(b) Dài hạn (tiếp theo)

(i) Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 05/HĐ-ICDLB-TAVICO ký ngày 25 tháng 10 năm 2017 giữa Nhóm Công ty (Bên A) và Công ty Cổ phần Tân Vĩnh Cừu (Bên B) về việc hợp tác đầu tư xây dựng hệ thống kho, sân bãi, nhà xưởng, trung tâm phân phối trên diện tích 38,012 ha Khu dịch vụ Tân Cảng Long Bình. Bên A góp bằng quyền khai thác cơ sở hạ tầng và Bên B góp bằng giá trị xây dựng. Bên B chịu trách nhiệm đại diện quản lý hợp đồng doanh và trả lợi nhuận cố định cho Bên A, không phụ thuộc vào kết quả hoạt động thực tế của hợp đồng. Thời gian hợp tác từ ngày 1 tháng 1 năm 2018 đến ngày 31 tháng 12 năm 2062. Bên B có nghĩa vụ đặt cọc cho Bên A 113.825.746.125 Đồng để đảm bảo thực hiện hợp đồng. Từ năm 2031, tiền đặt cọc này sẽ được cản trừ dần vào lợi nhuận hàng năm phải trả cho Bên A.

(ii) Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 01/HĐ-ICD-TN ký ngày 15 tháng 9 năm 2017 giữa Nhóm Công ty (Bên A) và Công ty Cổ phần Tiền Nga (Bên B) về việc hợp tác đầu tư xây dựng hệ thống kho, bãi, trung tâm phân phối hàng hóa trên diện tích 20,37 ha Khu dịch vụ Tân Cảng Long Bình. Bên A góp bằng quyền khai thác cơ sở hạ tầng và Bên B góp bằng hệ thống nhà kho, công trình phụ trợ. Bên B chịu trách nhiệm đại diện quản lý hợp đồng doanh và trả lợi nhuận cố định cho Bên A, không phụ thuộc vào kết quả hoạt động thực tế của hợp đồng. Thời gian hợp tác là 42 năm kể từ ngày ký hợp đồng. Bên B có nghĩa vụ đặt cọc cho Bên A 23.200.000.000 Đồng để đảm bảo thực hiện hợp đồng. Tiền đặt cọc này sẽ được cản trừ dần vào lợi nhuận hàng năm phải trả cho Bên A.

(iii) Nhóm Công ty và Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình đã ký hợp đồng BCC dài hạn, trong đó, Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình góp tỷ lệ 49% và được chia lợi nhuận sau thuế tùy thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh theo tỷ lệ góp vốn, chi tiết như sau:

Hợp đồng Mục đích hợp tác Thời hạn Số tiền góp (VND)
HĐ số 485/HĐ-ICDLB-SZB
ngày 21 tháng 9 năm 2013 Đầu tư xây dựng
kho 1A tại khu
kinh tế quốc
phòng Tân
Cảng Long Bình 45 năm kể từ
ngày ký hợp
đồng 23.143.016.855
Phụ lục 01 HĐ số
485/HĐ-ICDLB-
SZB/PL1 ngày 8
tháng 5 năm
2014 Xây dựng thêm kho
14A tại khu kinh tế
quốc phòng Tân
Cảng Long Bình Theo thời gian
của hợp đồng số
485/HĐ-ICDLB-
SZB 27.139.000.000
Phụ lục 02 HĐ số
485/HĐ-ICDLB-
SZB/PL2 ngày
15 tháng 6 năm
2015 Xây dựng thêm kho
20 tại khu kinh tế
quốc phòng Tân
Cảng Long Bình Theo thời gian 45
năm của hợp
đồng số 485/HĐ-
ICDLB-SZB và
Phụ lục 01 39.341.000.000
89.623.016.855

16 PHẢI TRẢ KHÁC (tiếp theo)

(b) Dài hạn (tiếp theo)

(iv) Đây là một phần vốn góp của Công ty TNHH MTV Hoa Tiêu Tân Cảng cho hợp đồng hợp tác kinh doanh số 10/2023/ILB-HTTC ký ngày 23 tháng 10 năm 2023 giữa Nhóm Công ty (Bên A) và Công ty TNHH MTV Hoa Tiêu Tân Cảng (Bên B) về việc hợp tác đầu tư xây dựng 2 kho hàng số 26, 27 tại Khu dịch vụ Tân Cảng Long Bình và kinh doanh dịch vụ kho, dịch vụ logistic cùng các dịch vụ giá trị gia tăng liên quan khác. Bên B góp tỷ lệ 49% (trong đó vốn góp bằng tiền mặt là 87.499.000.000 Đồng) và được chia lợi nhuận trước thuế tùy thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh theo tỷ lệ góp vốn. Thời gian hợp tác từ ngày 23 tháng 10 năm 2023 đến ngày 23 tháng 10 năm 2043.

17 VAY

(a) Ngắn hạn

Tại ngày 1.1.2024 VND Phân loại lại VND Thanh toán VND Tại ngày 31.12.2024 VND
Vay dài hạn đến hạn trả
Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (i) 21.127.762.960 22.222.411.522 (21.596.898.058) 21.753.276.424
Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi Nhánh An Phú (ii) 20.833.843.528 16.505.532.230 (20.833.843.528) 16.505.532.230
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Biên Hòa (iii) 13.000.000.000 8.000.000.000 (13.000.000.000) 8.000.000.000
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (iv) 5.008.087.277 8.346.778.795 (6.677.423.036) 6.677.423.036
Ngân hàng TMCP Một thành viên Shinhan Việt Nam (v) - 919.397.916 - 919.397.916
59.969.673.765 55.994.120.463 (62.108.164.622) 53.855.629.606

(b) Dài hạn

Tại ngày 1.1.2024 VND Tăng VND Phân loại lại VND Tại ngày 31.12.2024 VND
Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (i) 95.701.008.329 5.316.864.427 (22.222.411.522) 78.795.461.234
Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi Nhánh An Phú (ii) 52.932.379.209 - (16.505.532.230) 36.426.846.979
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Biên Hòa (iii) 18.921.264.068 - (8.000.000.000) 10.921.264.068
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (iv) 50.080.672.759 - (8.346.778.795) 41.733.893.964
Ngân hàng TMCP Một thành viên Shinhan Việt Nam (v) - 7.355.183.338 (919.397.916) 6.435.785.422
217.635.324.365 12.672.047.765 (55.994.120.463) 174.313.251.667

17 VAY (tiếp theo)

(i) Khoản vay từ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh theo các hợp đồng tín dụng số 40925/19MN/HĐTD ngày 5 tháng 11 năm 2019 và hợp đồng tín dụng số 13987/20MN/HDTD ngày 20 tháng 7 năm 2020. Mục đích vay để đầu tư xây dựng nhà kho, thời hạn vay 96 tháng. Lãi suất áp dụng trong năm là của hai hợp đồng vay lần lượt là 7,6%/năm và 10,1%/năm. Tài sản đảm bảo là tài sản hình thành từ vốn vay và các quyền khai thác cơ sở hạ tầng (Thuyết minh 10).

(ii) Khoản vay từ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội - Chi nhánh An Phú theo các hợp đồng vay ký kết trong các năm từ 2014 đến 2019. Mục đích vay để đầu tư xây dựng hệ thống kho bãi và cơ sở hạ tầng; thanh toán tiền thuê đất cho Công ty TNHH Một thành viên Tổng Công ty Tân cảng Sài Gòn; mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện vận tải. Thời hạn vay từ 60 tháng đến 96 tháng kể từ ngày hợp đồng được ký kết, tùy theo từng hợp đồng. Lãi suất áp dụng trong năm là từ 6,8%/năm đến 7,45%/năm. Tài sản đảm bảo là tài sản hình thành từ vốn vay và các quyền khai thác cơ sở hạ tầng (Thuyết minh 10).

(iii) Khoản vay Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Biên Hòa theo các hợp đồng vay ký kết trong các năm 2013, 2014 và 2016. Mục đích vay để đầu tư xây dựng hệ thống nhà kho, thời hạn vay từ 120 tháng đến 144 tháng. Lãi suất quy định trên từng khế ước nhận nợ. Lãi suất áp dụng trong năm là 6,6%/năm. Các khoản vay này được đảm bảo bằng việc thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay (Thuyết minh 10).

(iv) Khoản vay từ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam theo các hợp đồng tín dụng số 3019476562/2022-HĐCVĐAĐT/NHCT680-ICD Long Bình ngày 25 tháng 3 năm 2022. Mục đích vay để đầu tư xây dựng nhà kho, thời hạn vay 96 tháng. Lãi suất áp dụng trong năm là 8,6%/năm. Tài sản đảm bảo là tài sản hình thành từ vốn vay (Thuyết minh 10).

(v) Khoản vay từ Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam theo các hợp đồng tín dụng số SHBVN/CMC/422024/HDCC/LONGBINH ngày 7 tháng 10 năm 2024. Mục đích vay để đầu tư xây dựng nhà kho, thời hạn vay 96 tháng. Lãi suất áp dụng trong năm là 7,2%/năm (Thuyết minh 10).

36

18 QUÝ KHEN THƯỞNG PHÚC LỢI

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Số dư đầu năm | 5.960.710.270 | 4.588.278.732 |
| Trích trong năm (Thuyết minh 20) | 17.090.445.884 | 12.742.293.138 |
| Thu tiền khen thưởng | 20.000.000 | - |
| Sử dụng quỹ | (8.471.925.191) | (11.369.861.600) |
| Số dư cuối năm | 14.599.230.963 | 5.960.710.270 |

19 VỐN GÓP CỦA CHỦ SỞ HỮU

(a) Số lượng cổ phiếu

2024 2023
Cổ phiếu
phổ thông Cổ phiếu
ưu đãi Cổ phiếu
phổ thông Cổ phiếu
ưu đãi
Số lượng cổ phiếu đăng ký 24.502.245 - 24.502.245 -
Số lượng cổ phiếu đã phát hành 24.502.245 - 24.502.245 -
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành 24.502.245 - 24.502.245 -

(b) Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu

2024 2023
Cổ phiếu
phổ thông % Cổ phiếu
phổ thông %
Công ty TNHH MTV Tổng Công ty
Tân Cảng Sài Gòn 12.575.000 51 12.575.000 51
America LLC 2.697.500 11 - -
Công ty TNHH Quản lý Nợ và Khai thác
Tài Sản Ngân hàng TMCP Quân Đội 1.875.000 8 1.875.000 8
Các cổ đông khác 7.354.745 30 10.052.245 41
24.502.245 100 24.502.245 100

19 VÔN GÓP CỦA CHỦ SỞ HỮU (tiếp theo)

(c) Tình hình biến động của vốn cổ phần

Số cổ phiếu Cổ phiếu phổ thông VND
Tại ngày 1 tháng 1 năm 2023 24.502.245 245.022.450.000
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 24.502.245 245.022.450.000
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 24.502.245 245.022.450.000

Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 Đồng trên một cổ phiếu. Công ty không có cổ phiếu ưu đãi.

20 TỈNH HÌNH TĂNG GIẢM VỐN CHỦ SỞ HỮU

| | Vốn góp của
chủ sở hữu
VND | Quỹ đầu tư
phát triển
VND | LNST chưa
phân phối
VND | Lợi ích của cổ
đông không
kiểm soát
VND | Tổng cộng
VND |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Tại ngày 1 tháng 1 năm 2023 | 245.022.450.000 | 130.743.772.580 | 101.331.364.027 | 37.726.223.515 | 514.823.810.122 |
| Lợi nhuận thuần trong năm | - | - | 98.530.619.469 | 5.349.476.433 | 103.880.095.902 |
| Trích lập quỹ đầu tư phát triển | - | 29.830.537.027 | (29.830.537.027) | - | - |
| Trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi
(Thuyết minh 18) | - | - | (12.112.413.998) | (629.879.140) | (12.742.293.138) |
| Chia cố tức (Thuyết minh 16(a)) | - | - | (48.759.467.550) | (3.528.000.000) | (52.287.467.550) |
| Thù lao Hội đồng Quản trị và Ban
Kiểm soát, Ban quản lý | - | - | (303.450.000) | (291.550.000) | (595.000.000) |
| Khác | - | (519.553.359) | - | 519.553.359 | - |
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 | 245.022.450.000 | 160.054.756.248 | 108.856.114.921 | 39.145.824.167 | 553.079.145.336 |
| Lợi nhuận thuần trong năm | - | - | 97.377.828.786 | 5.820.198.833 | 103.198.027.619 |
| Chia cố tức (Thuyết minh 16(a)) () | - | - | (51.626.230.215) | (11.946.447.601) | (63.572.677.816) |
| Trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi
(Thuyết minh 18) (
) | - | - | (16.555.498.241) | (534.947.643) | (17.090.445.884) |
| Trích lập quỹ đầu tư phát triển () | - | 29.260.357.547 | (29.260.357.547) | - | - |
| Thù lao Hội đồng Quản trị và Ban
Kiểm soát, Ban quản lý (
) | - | - | (252.960.000) | (243.040.000) | (496.000.000) |
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 245.022.450.000 | 189.315.113.795 | 108.538.897.704 | 32.241.587.756 | 575.118.049.255 |

CÔNG TY CỔ PHẦN ICD TẦN CẢNG – LONG BỈNH

20 TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM VỐN CHỦ SỞ HỮU (tiếp theo)

(*) Theo Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông số 02/2024/NQ- ĐHĐCĐ ngày 17 tháng 4 năm 2024, Đại hội đồng Cổ đông phê duyệt việc phân phối lợi nhuận của năm 2023 như sau:

  • Trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi: 15.645.916.000 Đồng;
  • Trích lập quỹ khen thưởng ban điều hành: 382.500.000 Đồng, trong đó đã tạm trích trong năm 2023: 259.200.000 Đồng;
  • Trích lập quỹ đầu tư và phát triển: 28.980.150.844 Đồng; và
  • Chia cố tức: 51.626.230.215 Đồng.

Đồng thời, Công ty cũng đã tạm trích quỹ khen thưởng ban điều hành năm 2024: 229.500.000 Đồng theo Tờ trình số 1380/TTr-ICDLB ngày 30 tháng 9 năm 2024.

Theo Biên bản cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 của Công ty con số 01/2024/BB- ĐHĐCĐ ngày 2 tháng 5 năm 2024, Đại hội đồng Cổ đông Công ty con phê duyệt việc phân phối lợi nhuận, trích lập quỹ các quỹ và chia cố tức từ lợi nhuận năm 2023 như sau:

  • Trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi 1.091.729.884 Đồng;
  • Trích lập quỹ đầu tư và phát triển: 2.129.568.958 Đồng;
  • Thủ lao HĐQT, Ban kiểm soát và chi thưởng ban quản lý công ty: 496.000.000 Đồng;
  • Chia cố tức từ lợi nhuận năm 2023: 7.200.000.000 Đồng.
  • Chia cố tức từ nguồn lợi nhuận chưa phân phối năm 2022: 17.180.505.309 Đồng.

21 LÃI TRÊN CỔ PHIẾU

(a) Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng hiệu của số lợi nhuận thuần phân bổ cho các cổ đông và số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi chia cho số lượng bình quân gia quyến của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm, điều chỉnh cho cổ phiếu thưởng phát hành trong năm trừ đi cổ phiếu quỹ. Chi tiết như sau:

Năm tài chính kết thúc ngày
31.12.2024 31.12.2023 (*)
Lợi nhuận thuần phân bổ cho các cổ đông (VND) 97.377.828.786 98.530.619.469
Điều chỉnh giảm số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi của công ty mẹ (VND) (**) (16.664.970.000) (16.838.158.241)
80.712.858.786 81.692.461.228
Bình quân số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành (cổ phiếu) 24.502.245 24.502.245
Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu 3.294 3.334

21 LÃI TRÊN CỔ PHIẾU (tiếp theo)

(a) Lãi cơ bản trên cổ phiếu (tiếp theo)

(*) Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi, trích thù lao, thưởng Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát và Ban Giám đốc dùng để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được điều chỉnh lại so với số liệu đã trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 để phản ánh khoản thực trích các quỹ theo phê duyệt tại Đại hội đồng Cổ đông theo Nghị quyết số 02/2024/NQ- ĐHĐCĐ ngày 17 tháng 4 năm 2024. Theo đó, lãi cơ bản trên cổ phiếu của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được tính lại như sau:

Năm tài chính kết thúc ngày 31.12.2023
Số liệu báo cáo trước đây Điều chỉnh Số liệu trình bày lại
Lợi nhuận thuần phân bổ cho các cổ đông (VND) 98.530.619.469 - 98.530.619.469
Trích lập quỹ khen thưởng và phúc lợi của công ty mẹ (VND) (17.247.091.830) 408.933.589 (16.838.158.241)
Lợi nhuận thuần phân bổ cho các cổ đông (VND) 81.283.527.639 408.933.589 81.692.461.228
Bình quân số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành (cổ phiếu) 24.502.245 - 24.502.245
Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu (VND) 3.317 17 3.334

(**) Quỹ khen thưởng, phúc lợi, thù lao, thưởng Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát và Ban Giám đốc cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được ước tính dựa trên số dự kiến trích quỹ được phê duyệt tại Đại hội đồng Cổ đông theo Nghị quyết số 02/2024/NQ- ĐHĐCĐ ngày 17 tháng 4 năm 2024.

(b) Lãi suy giảm trên cổ phiếu

Công ty không có cổ phiếu phổ thông tiềm tàng có tác động suy giảm trong năm tài chính và đến ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất này. Do đó, lãi suy giảm trên cổ phiếu bằng với lãi cơ bản trên cổ phiếu.

22 KHOẢN MỤC NGOÀI BẢNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền đã bao gồm số ngoại tệ như trình bày tại Thuyết minh 3.

Mẫu số B 09 – DN/HN
CÔNG TY CỔ PHẦN ICD TÂN CẢNG – LONG BÌNH

23 DOANH THU THUẬN VỀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Doanh thu thuần về cho thuê dịch vụ trong
kho, bãi và các dịch vụ đi kèm | 430.944.827.941 | 471.053.975.023 |
| Doanh thu thuần về BCC | 58.787.567.337 | 53.827.380.922 |
| Doanh thu thuần dịch vụ cho thuê cần cẩu
tại cảng Cát Lái | 6.432.714.516 | 6.655.117.676 |
| | 493.165.109.794 | 531.536.473.621 |

24 GIÁ VỐN DỊCH VỤ CUNG CẤP

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Giá vốn về cho thuê dịch vụ trong kho,
bãi và các dịch vụ đi kèm | 270.879.391.825 | 286.892.303.458 |
| Giá vốn về BCC | 32.743.913.212 | 29.921.256.961 |
| Giá vốn dịch vụ cho thuê cần cẩu tại cảng
Cát Lái | 2.281.835.958 | 4.302.982.641 |
| | 305.905.140.995 | 321.116.543.060 |

25 DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Lãi thuần do đánh giá lại các khoản có
gốc ngoại tệ cuối kỳ | 3.843.428.779 | 1.606.083.219 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện | 5.354.101.096 | 1.626.545.128 |
| Lãi tiền gửi | 2.475.947.967 | 5.023.652.213 |
| Cổ tức | 821.163.727 | 738.523.535 |
| | 12.494.641.569 | 8.994.804.095 |

26 CHI PHÍ TÀI CHÍNH

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Lãi tiền vay | 20.128.061.437 | 27.193.199.068 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện | 3.422.205.105 | 270.426.295 |
| | 23.550.266.542 | 27.463.625.363 |

Mẫu số B 09 – DN/HN
CÔNG TY CỔ PHẦN ICD TÂN CẦNG – LONG BỈNH

27 CHI PHÍ BÁN HÀNG

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 2.217.327.829 | 1.625.369.941 |
| Chi phí hoa hồng, môi giới | 1.819.236.287 | 1.468.392.808 |
| Khác | 138.419.543 | 686.438.284 |
| | 4.174.983.659 | 3.780.201.033 |

28 CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Chi phí nhân viên
(Hoàn nhập)/trích lập dự phòng nợ phải
thu khó đòi | 33.476.887.995
(7.402.602.606) | 34.333.661.929
1.702.833.227 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 3.428.597.334 | 6.615.300.018 |
| Chi phí khấu hao | 2.659.444.537 | 2.736.987.618 |
| Chi phí khác | 14.626.774.795 | 12.492.666.364 |
| | 46.789.102.055 | 57.881.449.156 |

29 THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (“TNDN”)

Số thuế TNDN trên lợi nhuận kế toán trước thuế của Nhóm Công ty khác với số thuế khi được tính theo thuế suất phổ thông áp dụng 20% như sau:

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 128.940.103.258 | 129.797.862.321 |
| Thuế tính ở thuế suất 20% | 25.788.020.652 | 25.959.572.464 |
| Điều chỉnh: | | |
| Thu nhập không chịu thuế | (164.232.746) | (147.704.707) |
| Chi phí không được khấu trừ | 118.287.733 | 105.898.662 |
| Chi phí thuế TNDN (*) | 25.742.075.639 | 25.917.766.419 |
| Chi phí thuế TNDN ghi nhận trong báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh hợp nhất giữa niên độ: | | |
| Thuế TNDN - hiện hành | 25.735.408.816 | 25.911.099.596 |
| Thuế TNDN - hoãn lại | 6.666.823 | 6.666.823 |
| | 25.742.075.639 | 25.917.766.419 |

(*) Chi phí thuế TNDN cho năm tài chính được tính dựa vào thu nhập chịu thuế và có thể có những điều chỉnh tùy thuộc vào sự kiểm tra của cơ quan thuế.

30 CHI PHÍ KINH DOANH THEO YẾU TỐ

Chi phí kinh doanh theo yếu tố thể hiện các chi phí phát sinh trong năm tài chính từ hoạt động kinh doanh của Nhóm Công ty. Chi tiết được trình bày như sau:

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 192.433.183.716 | 200.456.041.578 |
| Chi phí nhân viên | 79.981.419.584 | 89.762.714.807 |
| Chi phí khấu hao TSCĐ | 74.174.675.065 | 74.888.629.956 |
| (Hoàn nhập)/trích lập dự phòng nợ phải thu khó đối | (7.402.602.606) | 1.702.833.227 |
| Chi phí khác | 17.682.550.950 | 15.967.973.681 |
| | 356.869.226.709 | 382.778.193.249 |

31 BÁO CÁO BỘ PHẬN

Báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý

Nhóm Công ty thực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh cung cấp dịch vụ cho thuê dịch vụ trong kho, bãi, phương tiện vận tải và các dịch vụ đi kèm chỉ trên lãnh thổ Việt Nam. Vì vậy, Nhóm Công ty không trình bày báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý.

Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh

Hoạt động kinh doanh cung cấp dịch vụ cho thuê dịch vụ trong kho, phương tiện vận tải và các dịch vụ đi kèm là hoạt động chủ yếu tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho Nhóm Công ty. Do vậy, Ban Giám đốc cho rằng Nhóm Công ty hoạt động trong một lĩnh vực kinh doanh duy nhất.

32 THUYẾT MINH CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÊN BÁO CÁO LƯU CHUYÊN TIÊN TỆ HỢP NHẤT (“BCLCTT”)

Giao dịch ảnh hưởng đến BCLCTT hợp nhất

| Năm tài chính kết thúc
ngày 31 tháng 12 năm | |
| --- | --- |
| 2024
VND | 2023
VND |
| Mua sắm, xây dựng TSCĐ nhưng chưa thanh toán | 1.388.035.079 |
| Ứng trước tiền mua và xây dựng TSCĐ | 22.122.208.120 |
| | 22.989.781.799 |
| | 410.337.274 |

33 THUYẾT MINH VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN

Nhóm Công ty được kiểm soát bởi Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn, một công ty thành lập tại Việt Nam, (“Công ty mẹ cao nhất”) do nắm giữ 51% vốn điều lệ của Nhóm Công ty.

Chi tiết của các bên liên quan chính và mối quan hệ như sau:

Tên Mối quan hệ
Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn Công ty mẹ cao nhất
Công ty Cổ phần Dịch vụ Container Tân Cảng Công ty thành viên trong cùng Tập đoàn
Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Tân Cảng Công ty thành viên trong cùng Tập đoàn
Công ty Cổ phần Vận tải Bộ Tân Cảng Công ty thành viên trong cùng Tập đoàn
Công ty TNHH Cảng Quốc tế Tân Cảng Cải Mép Công ty thành viên trong cùng Tập đoàn
Công ty TNHH MTV Cảng Tân Cảng - Cải Mép Thị Vải Công ty thành viên trong cùng Tập đoàn
Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ Thông tin Tân Cảng Công ty thành viên trong cùng Tập đoàn
Công ty TNHH Phát triển Nguồn nhân lực Tân Cảng STC Công ty thành viên trong cùng Tập đoàn
Công ty Cổ phần Tiếp vận Tân Cảng - Vũng Tàu Công ty thành viên trong cùng Tập đoàn
Công ty Cổ phần Kho vận Tân Cảng Công ty thành viên trong cùng Tập đoàn
Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng Sông Thằn Công ty thành viên trong cùng Tập đoàn
Công ty TNHH Tiếp vận Tân Cảng HMM Công ty thành viên trong cùng Tập đoàn
Công ty Cổ phần Đầu tư ICD Tân Long Công ty có liên quan của Nguyên chủ tịch HĐQT (đến 17 tháng 4 năm 2024)

33 THUYẾT MINH VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)

(a) Giao dịch với các bên liên quan

Các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan phát sinh trong năm như sau:

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| i) Doanh thu cung cấp dịch vụ | | |
| Công ty TNHH MTV Tổng Công ty
Tân Cảng Sài Gòn | 22.012.357.334 | 27.206.568.522 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư ICD Tân Long (*) | 5.017.940.648 | 15.650.319.721 |
| Công ty TNHH MTV Cảng Tân Cảng
- Cái Mép Thị Vải | 4.177.183.500 | - |
| Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng Sóng Thần | 199.800.000 | - |
| Công ty TNHH Cảng quốc tế Tân Cảng - Cái Mép | 118.050.000 | - |
| Công ty Cổ phần Vận tải bộ Tân Cảng | 76.817.500 | - |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Tân Cảng | 42.649.561 | 41.236.124 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Container Tân Cảng | 13.464.608 | 14.701.252 |
| | 31.658.263.151 | 42.912.825.619 |

ii) Mua hàng hóa và dịch vụ

| Công ty TNHH MTV Tổng Công ty
Tân Cảng Sài Gòn | 71.144.572.810 | 60.142.658.268 |
| --- | --- | --- |
| Công ty Cổ phần Vận tải bộ Tân Cảng | 10.589.414.400 | 10.269.849.600 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Tân Cảng | 3.236.279.113 | 4.360.514.422 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư ICD Tân Long (*) | 2.505.450.000 | 10.832.211.600 |
| Công ty Cổ phần Tiếp vận Tân Cảng - Vũng Tàu | 1.657.600.555 | 507.336.381 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Container Tân Cảng | 731.168.295 | 886.950.640 |
| Công ty TNHH Phát triển Nguồn nhân lực
Tân Cảng STC | 498.310.356 | 287.729.277 |
| Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ
Thông tin Tân Cảng | 473.544.000 | 473.544.000 |
| Công ty TNHH Cảng quốc tế Tân Cảng - Cái Mép | 72.529.109 | 276.668.000 |
| Công ty TNHH MTV Cảng Tân Cảng
- Cái Mép Thị Vải | 49.661.446 | - |
| Công ty Cổ phần Kho vận Tân Cảng | 44.052.779 | 8.038.725 |
| Công ty TNHH Tiếp vận Tân Cảng HMM | 1.296.296 | - |
| | 91.003.879.159 | 88.045.500.913 |

(a) Giao dịch với các bên liên quan (tiếp theo)

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| iii) Các khoản chi cho các nhân sự quản lý
chủ chốt | | |
| Lương và các quyền lợi gộp khác | 4.621.639.538 | 4.617.401.559 |
| Trong đó: | | |
| Hội đồng Quản trị | | |
| Ông Phan Văn Tiến - Chủ tịch HĐQT
(từ ngày 17 tháng 4 năm 2024) | 464.660.560 | - |
| Ông Trần Triệu Phú - Chủ tịch HĐQT
(đến ngày 17 tháng 4 năm 2024) | 415.702.265 | 1.021.488.820 |
| Ông Phan Anh Tuấn - Thành viên HĐQT | 1.010.043.117 | 1.015.858.536 |
| Ông Cao Ngọc Đức - Thành viên HĐQT | 84.000.000 | 84.600.000 |
| Ông Nguyễn Đức Anh - Thành viên HĐQT | 84.000.000 | 84.600.000 |
| Ông Hà Anh Dũng - Thành viên HĐQT
(từ ngày 17 tháng 4 năm 2024) | 59.500.000 | - |
| Ông Phạm Văn Phong - Thành viên HĐQT
(đến ngày 17 tháng 4 năm 2024) | 17.500.000 | 84.600.000 |
| Ban Giám đốc | | |
| Bà Đoàn Thị Hằng - Phó Giám đốc | 785.733.721 | 817.144.696 |
| Ông Nguyễn Thành Nhân - Phó Giám đốc | 700.956.205 | 694.262.637 |
| Ông Nguyễn Chí Tùng - Phó Giám đốc
(từ ngày 26 tháng 8 năm 2024) | 224.680.600 | - |
| Kế toán trưởng | | |
| Ông Lê Quýnh Quang | 648.863.070 | 653.728.245 |
| Ban kiểm soát | | |
| Ông Thái Hoàng Lam - Trưởng Ban kiểm soát | 50.400.000 | 50.600.000 |
| Ông Nguyễn Đức Khiêm - Trưởng Ban kiểm soát | - | 34.918.625 |
| Ông Trần Nghĩa Sĩ - Thành viên Ban kiểm soát | 37.800.000 | 37.800.000 |
| Ông Trần Quốc Việt - Thành viên Ban kiểm soát | 37.800.000 | 37.800.000 |
| iv) Cổ tức được chia | | |
| Công ty Cổ phần Đầu tư ICD Tân Long (*) | 268.534.227 | 257.976.034 |
| v) Nhận góp vốn cho hợp đồng hợp tác kinh doanh | | |
| Công ty TNHH MTV Hoa Tiêu Tân Cảng | 23.768.397.668 | - |

(b) Số dư cuối năm với các bên liên quan

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| i) Phải thu ngắn hạn của khách hàng (Thuyết minh 5) | | |
| Công ty TNHH MTV Cảng Tân Cảng
- Cái Mép Thị Vải | 569.331.540 | - |
| Công ty TNHH MTV Tổng Công ty
Tân Cảng Sài Gòn | 165.763.000 | 697.047.120 |
| Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng Sóng Thần | 156.774.000 | - |
| Công ty Cổ phần Vận tải bộ Tân Cảng | 80.828.000 | - |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Tân Cảng | 2.805.100 | 5.696.777 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Container Tân Cảng | - | 1.702.244 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư ICD Tân Long () | - | 3.712.248.966 |
| | 975.501.640 | 4.416.695.107 |
| ii) Phải thu khác | | |
| Ngắn hạn (Thuyết minh 7(a)) | | |
| Công ty TNHH MTV Tổng Công ty
Tân Cảng Sài Gòn | 15.376.573 | 8.652.908 |
| Dài hạn (Thuyết minh 7(b)) | | |
| Công ty Cổ phần Vận tải Bộ Tân Cảng | 1.265.400.000 | 1.265.400.000 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư ICD Tân Long (
) | - | 1.200.000.000 |
| | 1.265.400.000 | 2.465.400.000 |

(b) Số dư cuối năm với các bên liên quan (tiếp theo)

2024 2023
VND VND
iii) Phải trả người bán ngắn hạn (Thuyết minh 11)
Công ty TNHH MTV Tổng Công ty
Tân Cảng Sài Gòn 190.024.498.344 174.994.854.593
Công ty Cổ phần Vận tải Bộ Tân Cảng 1.959.851.520 2.856.712.320
Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Tân Cảng 521.252.370 1.401.368.665
Công ty Cổ phần Tiếp vận Tân Cảng
- Vũng Tàu 259.200.000 195.491.200
Công ty Cổ phần Dịch vụ Container Tân Cảng 136.517.012 273.057.915
Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ
Thông tin Tân Cảng 95.044.000 95.044.000
Công ty TNHH Phát triển Nguồn nhân lực
Tân Cảng STC 34.320.000 -
Công ty TNHH MTV Cảng Tân Cảng
- Cái Mép Thị Vải 15.272.000 -
Công ty TNHH Cảng quốc tế Tân Cảng
- Cái Mép 5.496.000 20.306.160
Công ty Cổ phần Đầu tư ICD Tân Long (*) - 1.837.330.000
193.051.451.246 181.674.164.853
iv) Doanh thu chưa thực hiện
Ngắn hạn (Thuyết minh 15(a))
Công ty Cổ phần Đầu tư ICD Tân Long (*) - 1.145.371.901
Dài hạn (Thuyết minh 15(b))
Công ty Cổ phần Đầu tư ICD Tân Long (*) - 38.766.942.130
v) Phải trả khác
Ngắn hạn (Thuyết minh 16(a))
Công ty TNHH MTV Tổng Công ty
Tân Cảng Sài Gòn 45.670.736.391 37.265.693.331
Dài hạn (Thuyết minh 16(b))
Công ty TNHH MTV Hoa Tiêu Tân Cảng 23.768.397.668 -
Công ty Cổ phần Đầu tư ICD Tân Long (*) - 4.930.200.000
23.768.397.668 4.930.200.000

(*) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty Cổ phần Đầu tư ICD Tân Long không còn là bên liên quan của Nhóm Công ty.

34 CÁC CAM KẾT

(a) Cam kết thuê hoạt động

Nhóm Công ty phải trả mức tối thiểu cho các hợp đồng thuê kho không hủy ngang trong tương lai như sau:

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Dưới 1 năm | 58.293.658.144 | 78.106.394.387 |
| Từ 1 đến 5 năm | 167.825.300.512 | 148.557.487.598 |
| Trên 5 năm | 13.161.743.416 | 90.723.214.475 |
| Tổng cộng các khoản thanh toán tối thiểu | 239.280.702.072 | 317.387.096.460 |

(b) Cam kết vốn

Các cam kết về chi tiêu tạo lập tài sản cố định đã ký hợp đồng tại ngày lập bảng cân đối kế toán hợp nhất nhưng chưa được hạch toán vào báo cáo tài chính hợp nhất như sau:

| | 2024
VND | 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Dự án đầu tư xây dựng kho 26 & 27 tại
Khu dịch vụ Long Bình | 71.470.579.680 | - |

35 SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT

Ngày 19 tháng 02 năm 2025, Công ty đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng. Công ty sẽ chào bán 12.350.000 cổ phiếu để tăng vốn điều lệ theo phương án phát hành đã được phê duyệt theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 số 02/2024/NQ-ĐHĐCĐ ngày 17 tháng 4 năm 2024 và Nghị quyết Hội đồng Quản trị số 12/2024/NQ-HĐQT ngày 28 tháng 6 năm 2024.

Báo cáo tài chính hợp nhất đã được Ban Giám đốc phê chuẩn ngày 5 tháng 3 năm 2025.

img-0.jpeg
Phạm Thị Phương Người lập