Skip to main content

AI assistant

Sign in to chat with this filing

The assistant answers questions, extracts KPIs, and summarises risk factors directly from the filing text.

Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng - Long Bình Proxy Solicitation & Information Statement 2025

Jul 22, 2025

66857_rns_2025-07-22_45c716b9-dd90-4998-ac9e-f4f4d9b32b7b.pdf

Proxy Solicitation & Information Statement

Open in viewer

Opens in your device viewer

TCT TÂN CẢNG SÀI GÒN
CÔNG TY CỔ PHẦN ICD
TÂN CẢNG - LONG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1265 /ICDLB-HC

Đồng Nai, ngày 22 tháng 4 năm 2025

CÔNG BỐ THÔNG TIN BẮT THƯỜNG

Kính gửi:
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam;
- Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM.

  1. Tên tổ chức: CÔNG TY CP ICD TÂN CẢNG - LONG BÌNH
  2. Mã chứng khoán: ILB
  3. Địa chỉ: Số 10 Phan Đăng Lưu, KP7, phường Long Bình, Đồng Nai
  4. Điện thoại liên hệ: 0251 6255 999 Fax: 0251 6501 826
  5. Email: [email protected]
  6. Người đại diện theo ủy quyền công bố thông tin: Ngô Quốc Tuấn, Thư ký công ty kiêm Người phụ trách quản trị công ty

  7. Nội dung thông tin công bố:

  8. Công ty CP ICD Tân Cảng - Long Bình công bố thông tin về Phiếu lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản và tài liệu lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản.

  9. Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử công ty vào ngày 22/07/2025 tại đường dẫn https://icdlongbinh.com/quanhecodong/category/144.

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.

Tài liệu đính kèm:

  • Phiếu lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản và các tài liệu đính kèm.

Đại diện tổ chức

Người đại diện theo ủy quyền
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

img-0.jpeg

Thư ký công ty kiêm Người phụ trách quản trị

CÔNG TY CỔ PHẦN ICD TÂN CẢNG - LONG BÌNH

Digitally signed by CÔNG TY CỔ PHẦN ICD
TÂN CẢNG - LONG BÌNH
DN. C.VN. L-ĐỒNG NAI, O-SỞ KẾ HOẠCH
VÀ ĐẦU TƯ TINH ĐỒNG NAI, CN-CÔNG TY
CỔ PHẦN ICD TÂN CẢNG - LONG BÌNH,
DID 0.9.2342.19200300.100.1.1-
MST.3661033213, E-LONGBINH@
SAGONNEWPORT.COM.VN
Reason: I am the author of this document
Location:
Date: 2025.07.22 14:47:07+07'00'
Food PDF Reader Version: 2024.2.2


TCT TÂN CẢNG SÀI GÒN
CÔNG TY CỔ PHẦN
ICD TÂN CẢNG - LONG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 156/PYK - ICDLB

Đồng Nai, ngày 22 tháng 4 năm 2025

PHIẾU LÁY Ý KIẾN CỔ ĐÔNG

Kính gửi: Quý Cổ đông Công ty cổ phần ICD Tân Cảng – Long Bình

I. THÔNG TIN VỀ CÔNG TY:

Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ICD TÂN CẢNG – LONG BÌNH

Mã chứng khoán: ILB

Trụ sở chính: Số 10 Phan Đăng Lưu, KP7, phường Long Bình, Đồng Nai

Điện thoại: 0251.6255 999 Fax: 0251.6501 826

Mã số doanh nghiệp: 3601033213, do Sở tài chính tỉnh Đồng Nai cấp thảo đổi lần thứ 12 ngày 26/05/2025

II. MỤC ĐÍCH VÀ NỘI DUNG XIN Ý KIẾN:

Nội dung 01: Thông qua việc lựa chọn đơn vị soát xét BCTC bán niên 2025 và BCTC kiểm toán năm 2025.

Nội dung 02: Thông qua chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm giai đoạn 2021 – 2025.

Nội dung 03: Thông qua Dự thảo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông theo hình thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản.

Ghi chú: Nội dung chi tiết Quý cổ đông vui lòng xem tài liệu đính kèm phiếu lấy ý kiến này.

Mẫu Phiếu ý kiến và các tài liệu liên quan, Quý cổ đông có thể tham khảo trên trang điện tử của Công ty cổ phần ICD Tân Cảng – Long Bình: https://icdlongbinh.com/quanhecodong


2

III. CÁCH THỨC BIỂU QUYẾT:

Quý Cổ đông ghi nhận ý kiến của mình bằng cách đánh dấu “x” hoặc dấu “✓” vào một trong 3 ô vuông sau:

☐ Tán thành
☐ Không tán thành
☐ Không có ý kiến

Lưu ý về cách thức biểu quyết:

Phiếu lấy ý kiến được xem là hợp lệ khi đáp ứng tất cả các điều kiện sau:

(i) Đã biểu quyết vấn đề và chỉ đánh dấu vào một (01) ô thích hợp. Trường hợp đánh dấu nhằm hoặc thay đổi ý kiến, vui lòng tô đen ô đã chọn và đánh dấu vào ô khác. Lưu ý: chỉ được thay đổi một (01) lần).

(ii) Phiếu lấy ý kiến phải có họ, tên và chữ ký của Cổ đông là cá nhân, của người đại diện theo ủy quyền hoặc người đại diện theo pháp luật và đóng dấu của cổ đông là tổ chức. Phiếu lấy ý kiến gửi về Công ty phải được đựng trong phong bì dán kín và không ai được quyền mở trước khi kiểm phiếu.

Trường hợp Quý cổ đông ủy quyền cho người khác thực hiện quyền biểu quyết, Phiếu lấy ý kiến (đã thực hiện biểu quyết và có họ, tên, chữ ký của người nhận ủy quyền) phải được gửi kèm Giấy ủy quyền (bản gốc hoặc bản sao y công chứng/ chứng thực hợp lệ của cơ quan có thẩm quyền) theo nội dung ủy quyền theo quy định của Bộ luật dân sự hoặc Quý cổ đông có thể tham khảo Mẫu Giấy ủy quyền được đăng trên trang điện tử Công ty: https://icdlongbinh.com/quanhecodong

IV. HÌNH THỨC GỬI PHIẾU LẤY Ý KIẾN:

Đề nghị Quý cổ đông gửi Phiếu lấy ý kiến đã trả lời đến Công ty theo quy định tại Khoản 4, Điều 22, Điều lệ Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng – Long Bình.

Ngoài việc gửi theo đường thư về cho Công ty theo địa chỉ trên, Quý Cổ đông có thể gửi bản fax Phiếu lấy ý kiến hoặc gửi bản scan Phiếu lấy ý kiến về địa chỉ thư điện tử (email) theo thông tin tại mục V Phiếu lấy ý kiến này phải gửi bằng địa chỉ email mà Cổ đông đã đăng ký hợp lệ với Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.


V. THỜI HẠN GỬI PHIẾU Ý KIẾN:

Đề nghị Quý cổ đông gửi Phiếu lấy ý kiến đã trả lời về Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng – Long Bình trước 17h giờ, ngày 04/8/2025 (thời hạn gửi thư tỉnh theo dấu bưu điện), theo địa chỉ sau:

| CÔNG TY CỔ PHẦN ICD TÂN CẢNG – LONG BÌNH
Địa chỉ: Số 10 Phan Đăng Lưu, KP7, phường Long Bình, Đồng Nai.
Điện thoại: 0251.6255 999 - Fax: 0251.6501 826
Email: [email protected] |
| --- |

Nếu cần giải đáp thêm, Quý Cổ đông vui lòng liên hệ theo địa chỉ nêu trên.

img-1.jpeg

TH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TỊCH

PHAN VĂN TIẾN

img-2.jpeg


TCT TÂN CẦNG SÀI GÒN
CÔNG TY CỔ PHẦN
ICD TÂN CẦNG - LỰNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đồng Nai, ngày tháng năm 2025

GIẤY ỦY QUYỀN

Kính gửi: Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng – Long Bình

I. BÊN ỦY QUYỀN

Tên cổ đông: ...

Người đại diện theo pháp luật (đối với tổ chức): ...

Số CCCD/Passport/MSDN: ...

Ngày cấp: ... Nơi cấp: ...

Địa chỉ liên lạc/Trụ sở chính: ...

Số cổ phần sở hữu/Đại diện sở hữu: ... cổ phần

Là cổ đông của Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng – Long Bình đồng ý ủy quyền cho:

II. BÊN NHẬN ỦY QUYỀN

Tên cá nhân, tổ chức: ...

Người đại diện theo pháp luật (đối với tổ chức): ...

Số CCCD/Passport/MSDN: ...

Ngày cấp: ... Nơi cấp: ...

Địa chỉ liên lạc/Trụ sở chính: ...

Số cổ phần Ủy quyền: ... cổ phần

Nội dung ủy quyền:

  • Bên Ủy quyền ủy quyền cho Bên nhận Ủy quyền thực hiện biểu quyết theo hướng dẫn trên Phiếu lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản của Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng – Long Bình với tư cách là đại diện cho số cổ phần mà Bên ủy quyền đang sở hữu vào ngày chốt danh sách cổ đông để thực hiện lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản năm 2025.

  • Bên nhận Ủy quyền chỉ được thực hiện các công việc trong phạm vi được ủy quyền theo giấy ủy quyền này và tuân thủ các quy định ủy quyền theo Bộ luật dân sự.


  • Giấy ủy quyền này có hiệu lực kể từ ngày ký đến khi hết thời hạn lấy ý kiến bằng văn bản năm 2025.

Tôi/Chúng tôi cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc ủy quyền trên và không khiếu nại gì sau này đối với nội dung đã ủy quyền.

BÊN NHẬN ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu là tổ chức)

BÊN ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu là tổ chức)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU BIỂU QUYẾT
(Áp dụng cho cô đóng hoặc bên nhận ủy quyền là cá nhân)

I. THÔNG TIN CHUNG:

  1. Họ và Tên cổ đông/Bên nhận Ủy quyền: ...
  2. Địa chỉ liên lạc: ...
  3. Quốc tịch: ...
  4. Số CC/CCCD/Passport/MSDN: ...
    Ngày cấp... Nơi cấp...
  5. Điện thoại liên hệ: ... Email: ...
  6. Số lượng cổ phần sở hữu/Đại diện sở hữu: ...
  7. Số phiếu biểu quyết: ...

II. NỘI DUNG BIỂU QUYẾT:

Nội dung 01: Thông qua việc lựa chọn đơn vị soát xét BCTC bán niên 2025 và BCTC kiểm toán năm 2025.

☐ Tán thành
☐ Không tán thành
☐ Không có ý kiến

Nội dung 02: Thông qua chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm giai đoạn 2021 – 2025.

☐ Tán thành
☐ Không tán thành
☐ Không có ý kiến

Nội dung 03: Thông qua Dự thào Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông theo hình thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản.

☐ Tán thành
☐ Không tán thành
☐ Không có ý kiến


2

..., ngày ... tháng ... năm 2025

CỔ ĐÔNG/BỀN NHẬN ỦY QUYỀN

(Ký, ghi rõ họ tên)

HƯỚNG DẪN BIỂU QUYẾT:

  1. Đánh dấu (X) hoặc dấu (✓) vào một (01) trong ba (03) ô vuông biểu quyết và có thể ký nháy bên cạnh ô vuông biểu quyết để tránh giả mạo.

  2. Phiếu biểu quyết hợp lệ là phiếu:

  3. Do Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng – Long Bình phát hành và phải có con dấu của Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng – Long Bình;
  4. Đánh dấu chọn một (01) trong ba (03) ô vuông biểu quyết;
  5. Phải có họ và tên, chữ ký của cổ đông hoặc người đại diện theo ủy quyền (Đính kèm giấy ủy quyền theo mẫu công ty hoặc theo quy định của Luật dân sự);
  6. Phiếu lấy ý kiến cổ đông phải gửi về Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng – Long Bình trước 17giờ 00 phút ngày 04 tháng 8 năm 2025. (Thời hạn gửi thư tình theo dấu bưu điện)

  7. Phiếu không hợp lệ là phiếu không đúng theo các quy định của Phiếu hợp lệ.


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

img-3.jpeg

ĐỊNG BIỂU QUYẾT

(Áp dụng cho cổ đông hoặc liên nhận ủy quyền là tổ chức)

I. THÔNG TIN CHUNG:

  1. Cổ đông/Bên nhận Ủy quyền: ...
  2. Mã số doanh nghiệp: ...
    Ngày cấp: ... Nơi cấp: ...
  3. Địa chỉ trụ sở chính: ...
  4. Người đại diện theo pháp luật/Đại diện theo ủy quyền: ...
  5. Số CC/CCCD/Passport: ...
    Ngày cấp: ... Nơi cấp: ...
  6. Quốc tịch: ...
  7. Địa chỉ liên lạc: ...
  8. Điện thoại liên hệ: ... Email: ...
  9. Số lượng cổ phần sở hữu/Đại diện sở hữu: ...
  10. Số phiếu biểu quyết: ...

II. NỘI DUNG BIỂU QUYẾT/BẦU CỨ:

Nội dung 01: Thông qua việc lựa chọn đơn vị soát xét BCTC bán niên 2025 và BCTC kiểm toán năm 2025.

☐ Tán thành
☐ Không tán thành
☐ Không có ý kiến

Nội dung 02: Thông qua chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm giai đoạn 2021 – 2025.

☐ Tán thành
☐ Không tán thành
☐ Không có ý kiến

Nội dung 03: Thông qua Dự thảo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông theo hình thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản.

☐ Tán thành
☐ Không tán thành
☐ Không có ý kiến


2

..., ngày ___ tháng ___ năm 2025

CỔ ĐỒNG/BỀN NHẬN ỦY QUYỀN

(Ký, ghi rõ tên và đóng dấu Công ty)

HƯỚNG DẪN BIỂU QUYẾT:

  1. Đánh dấu (X) hoặc dấu (✓) vào một (01) trong ba (03) ô vuông biểu quyết và có thể ký nháy bên cạnh ô vuông biểu quyết để tránh giả mạo.

  2. Phiếu biểu quyết hợp lệ là phiếu:

  3. Do Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng – Long Bình phát hành và phải có con dấu của Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng – Long Bình;

  4. Đánh dấu chọn một (01) trong ba (03) ô vuông biểu quyết;
  5. Phải có họ và tên và chữ ký của Người đại diện theo phát luật hoặc Người đại diện theo ủy quyền và đóng dấu Công ty (Đính kèm giấy ủy quyền theo mẫu công ty hoặc theo quy định của Luật dân sự);
  6. Phiếu lấy ý kiến cổ đông phải gửi về Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng – Long Bình trước 17giờ 00 phút ngày 04 tháng 8 năm 2025. (Thời hạn gửi thư tình theo dấu bưu điện)

  7. Phiếu không hợp lệ là phiếu không đúng theo các quy định của Phiếu hợp lệ.


TCT TÂN CẢNG SÀI GÒN
CÔNG TY CỔ PHẦN
ICD TÂN CẢNG - LONG BÌNH
Số: 143 /TTr-ICDLB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đồng Nai, ngày 04 tháng 1 năm 2025

TỜ TRÌNH

V/v lựa chọn đơn vị soát xét BCTC bán niên 2025 và BCTC kiểm toán năm 2025.

Kính gửi: Đại hội đồng cổ đông CTCP ICD Tân Cảng - Long Bình.

Căn cứ:

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
  • Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
  • Điều lệ của Công ty cổ phần ICD Tân Cảng - Long Bình;
  • Danh sách công ty kiểm toán được Ủy ban chứng khoán Nhà nước chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng trong lĩnh vực chứng khoán năm 2025.
  • Văn bản đề xuất, kiến nghị của Ban Kiểm soát về việc lựa chọn danh sách tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện soát xét BCTC bán niên 2025 và kiểm toán BCTC của Công ty năm 2025.

ĐHĐCĐ thường niên năm 2025 đã thông qua việc lựa chọn Công ty TNHH PwC (Việt Nam) là đơn vị soát xét và kiểm toán BCTC năm 2025. Tuy nhiên, trong quá trình đàm phán hoàn thiện hợp đồng, hai bên đã không đạt được thỏa thuận về các điều khoản trọng yếu liên quan đến phạm vi công việc và chi phí dịch vụ.

Do đó, để đảm bảo công tác soát xét BCTC bán niên 2025 và kiểm toán BCTC năm 2025 được diễn ra đúng tiến độ, khách quan, minh bạch và tuân thủ quy định, việc lựa chọn một đơn vị kiểm toán thay thế là yêu cầu cấp thiết.

Hội đồng quản trị kính trình Đại hội đồng cổ đông thông qua danh sách công ty kiểm toán để thực hiện soát xét Báo cáo tài chính riêng và hợp nhất bán niên năm 2025 và kiểm toán Báo cáo tài chính riêng và hợp nhất năm 2025, thay thế cho đơn vị kiểm toán PwC cụ thể như sau:

I. Tiêu chí lựa chọn:

  1. Là công ty kiểm toán hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

  2. Nằm trong Danh sách doanh nghiệp kiểm toán đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán của Bộ Tài chính và Danh sách công ty kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng trong lĩnh vực chứng khoán năm 2025 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.


  1. Là đơn vị kiểm toán có đội ngũ kiểm toán viên trung thực, đề cao đạo đức nghề nghiệp, có trình độ, kinh nghiệm kiểm toán các Báo cáo tài chính liên quan đến ngành nghề của Công ty.

II. Danh sách Công ty kiểm toán độc lập đáp ứng tiêu chí lựa chọn:

  1. Công ty TNHH KPMG
  2. Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
  3. Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC

III. Đề xuất

Hội đồng quản trị kính trình Đại hội đồng cổ đông năm 2025 thông qua những nội dung sau:

  1. Thông qua các tiêu chí lựa chọn tại mục I
  2. Thông qua danh sách công ty kiểm toán độc lập tại mục II
  3. Giao Giám đốc Công ty căn cứ vào các tiêu chí và danh sách tại Mục I và II để đề xuất lựa chọn đơn vị kiểm toán phù hợp, trình HĐQT thông qua; đồng thời bảo đảm tuân thủ thời gian công bố thông tin BCTC bán niên và BCTC năm, chất lượng kiểm toán.
  4. Giao Hội đồng quản trị quyết định lựa chọn công ty kiểm toán độc lập phù hợp với quy định của pháp luật, với tiêu chí và danh sách nêu tại mục I và II.
  5. Giao Giám đốc Công ty triển khai các công tác liên quan đến ký kết, thực hiện hợp đồng theo quy định của pháp luật sau khi HĐQT quyết định lựa chọn công ty kiểm toán độc lập.

Kính trình Đại hội đồng cổ đông xem xét.

Xin chân thành cảm ơn!

img-4.jpeg


TCT TÂN CẢNG SÀI GÒN
CÔNG TY CỔ PHẦN
ICD TÂN CẢNG - LONG BÌNH
Số: 1142 /TTr-ICDLB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đồng Nai, ngày 04 tháng 4 năm 2025

TỜ TRÌNH

V/v thông qua Chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm giai đoạn 2021-2025.

Kính gửi: Đại hội đồng cổ đông CTCP ICD Tân Cảng - Long Bình.

Căn cứ:
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
- Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
- Điều lệ của Công ty cổ phần ICD Tân Cảng - Long Bình;

Nhằm đảm bảo tuân thủ chặt chẽ Điều lệ Công ty và nâng cao hiệu quả trong công tác quản trị doanh nghiệp, Hội đồng quản trị kinh trình Đại hội đồng cổ đông xem xét thông qua Chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm giai đoạn 2021-2025 của Công ty Cổ phần ICD Tân Cảng Long Bình (gọi tắt “Chiến lược 5 năm”).

(Đính kèm chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm giai đoạn 2021-2025)

Kính trình Đại hội đồng cổ đông xem xét.

Xin chân thành cảm ơn!

img-5.jpeg

TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TỊCH HĐQT

Phan Văn Tiến


img-6.jpeg

CHIẾN LƯỢC, KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH, KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2021-2025


CHIẾN LƯỢC, KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH, KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 5 NĂM GIAI ĐOẠN 2021-2025

PHẦN I

TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG GIAI ĐOẠN 2016-2020

I. TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP

1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

Là thành viên của Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn, đơn vị hàng đầu về khai thác cảng, dịch vụ biển và Logistics, ICD Tân Cảng - Long Bình được thành lập ngày 07/08/2007, đóng quân tại phường Long Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, địa danh ví như “bản lề chiến lược” về kinh tế, xã hội, quốc phòng an ninh, được bao bọc bởi Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Bình Thuận, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu; là một mắt xích quan trọng để hoàn thiện chuỗi dịch vụ cung ứng của Tân Cảng Sài Gòn, cung cấp cho khách hàng các giải pháp kho vận và Logistics hiệu quả nhất với chi phí cạnh tranh trên thị trường.

Với tầm nhìn chiến lược, Đảng ủy, Ban Tổng giám đốc TCT TCSG xác định ICD Tân Cảng –Long Bình có tiềm năng rất lớn trong chiến lược phát triển, mở rộng miền hậu phương, hoàn thiện chuỗi cung ứng dịch vụ cảng biển và logistics của TCT TCSG; trở thành địa điểm phát triển lưỡng dụng kết hợp kinh tế với quốc phòng. Lãnh đạo TCT TCSG đã đề nghị và được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng tin tưởng giao cho 230ha đất để đầu tư kinh doanh kho, bãi và các dịch vụ GTGT, phục vụ nhu cầu xuất, nhập hàng hóa của các doanh nghiệp tỉnh Đồng Nai và các tỉnh phụ cận.

Với tầm nhìn trở thành trung tâm Logistics hàng đầu khu vực, kể từ khi mới thành lập công ty luôn tập trung phát triển các dịch vụ cốt lõi như: Cung cấp các dịch vụ cảng thông quan nội địa (ICD), kinh doanh kho bãi gồm kho ngoại quan, kho CFS, kho lạnh, kho tổng hợp, trung tâm phân phối; xếp dỡ, lưu giữ, phân phối hàng hóa xuất nhập khẩu; Dịch vụ hải quan; dịch vụ giao nhận, vận chuyển hàng dự án, hàng siêu trường/siêu trọng... Đại lý giao nhận và vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường bộ, đường biển, đường hàng không, vận tải liên vận chuyên tuyến quốc tế và nội địa.

Công ty CP ICD Tân Cảng - Long Bình hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3601033213, đăng ký lần đầu ngày 23/07/2088 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp. Trong quá trình hoạt động, Công ty đã được Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Đồng Nai 07 lần cấp bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do thay đổi mã số doanh nghiệp, bổ sung ngành nghề kinh doanh, thay đổi vốn điều lệ và thay đổi chủ tài khoản. Trải qua 13 năm xây dựng và phát triển, đến nay Công ty cổ phần ICD Tân cảng Long Bình là Công ty thành viên có doanh thu lớn trong hệ thống Tổng công ty TCSG; Từ 2019 là công ty đại chúng, có niêm yết giao dịch cổ phiếu trên

Trang 1


sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE); là nhà khai thác kho hàng có quy mô lớn nhất khu vực.

2. Vốn điều lệ

Vốn thực góp đến thời điểm báo cáo (số lượng cổ phần, giá trị, tỷ lệ nắm giữ): 245.022.450.000 đồng tương đương 24.502.245 cổ phần. Công ty TNHH 1 thành viên Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn: 12.575.000 CP tương đương 125.750.000.000 đồng, 51,32% VĐL

3. Cơ cấu quản trị của doanh nghiệp

3.1 Thành phần Hội đồng quản trị/ HĐTV (Họ và tên)

  • Ông Trần Triệu Phú, Chủ tịch HĐQT
  • Ông Phan Anh Tuấn, Thành viên HĐQT
  • Ông Phạm Văn Phòng, Thành viên HĐQT
  • Ông Cao Ngọc Đức, Thành viên HĐQT

3.2 Ban kiểm soát (Họ và tên)

  • Ông Nguyễn Đức Khiêm, Trưởng ban kiểm soát
  • Ông Trần Nghĩa Sĩ, Thành viên Ban kiểm soát
  • Ông Thái Hoàng Lam, Thành viên Ban kiểm soát

3.3 Ban Điều hành (BGD, KTT)

  • Ông Phan Anh Tuấn, Giám đốc
  • Bà Đoàn Thị Hằng, Phó Giám đốc
  • Ông Nguyễn Thành Nhân, Phó Giám đốc
  • Ông Lê Quỳnh Quang, Kế toán trưởng kiêm TP. TCKT

3.4 Người đại diện theo pháp luật: ông Phan Anh Tuấn, Giám đốc công ty

4. Thông tin về Người đại diện vốn của TCSG tại doanh nghiệp:

  • Ông Trần Triệu Phú, Chức danh Chủ tịch, đại diện 8.820.808 CP tương đương 36% VĐL
  • Ông Phan Anh Tuấn, TV HĐQT kiêm Giám đốc, đại diện 3.754.192 CP tương đương 15,32% VĐL
  • Ông Nguyễn Đức Anh, đại diện 1.225.112 CP tương đương 5,00% VĐL

5. Ngành nghề kinh doanh

STT (Mã) Ngành nghề đăng ký đầu tư, kinh doanh
1 8230 Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
Chi tiết: tổ chức hội trợ, triển lãm, hội nghị, hội thảo
2 4669 Bán buôn chuyên doanh khác
Chi tiết: Bán buôn nguyên phụ liệu sản xuất

Trang 2


Trang 3

STT (Mã) Ngành nghề đăng ký đầu tư, kinh doanh
3 5222 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy
4 7710 Cho thuê xe có động cơ
5 0163 Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch
Chi tiết: Làm sạch. phân loại nông sản
6 5224 Bốc xếp hàng hóa
Chi tiết: Xếp dỡ hàng hóa, container
7 5229 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
Chi tiết: Đại lý giao nhận hàng hóa; Đại lý vận tải; Kiểm kiện, kiểm nghiệm, giám định, bảo hiểm hàng hóa; Dịch vụ cung ứng tàu biển, tiếp nhận bảo quản hàng hóa, máy móc; Dịch vụ tư vấn về giao nhận vận tải, xuất nhập khẩu, thông tin thị trường; Kinh doanh dịch vụ logistics; Kinh doanh vận tải đa phương thức
-Gửi hàng, sắp xếp hoặc tổ chức các hoạt động vận tải đường bộ, đường biển; đại lý thủ tục hải quan,; mỗi giới tàu biển và máy bay, lấy mẫu, cân hàng hóa
8 4933 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
9 5012 Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương
10 5022 Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
11 5210 Kho bãi và lưu trữ hàng hóa (ngành chính)
Chi tiết: Kho bãi và lưu trữ hàng hóa, dịch vụ phân loại, lưu trữ hàng hóa và container
12 8292 Dịch vụ đóng gói: Dịch vụ đóng gói hàng hóa, đóng gói hàng container
13 6810 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê:
Chi tiết: kinh doanh bất động sản, kinh doanh kho bãi
14 4649 Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình chưa phân vào đâu
Chi tiết: Bán buôn hàng thủ công mỹ nghệ, hàng tiêu dùng
15 4641 Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép
Chi tiết: Bán buôn sản phẩm may mặc, giày dép
16 4659 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
Chi tiết: Bán buôn phương tiện vận tải, máy móc
17 5225 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ

STT (Mã) Ngành nghề đăng ký đầu tư, kinh doanh
18 5320 Chuyển phát
Chi tiết: dịch vụ chuyển phát nhanh (trừ dịch vụ chuyển phát thư)
19 8110 Dịch vụ hỗ trợ tổng hợp
20 8130 Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan
21 5221 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt
22 7730 Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dụng hữu dụng khác:
Chi tiết: cho thuê phương tiện vận tải, container, thiết bị xếp dỡ, cho thuê pallet
23 4610 Đại lý, môi giới, đấu giá:
Chi tiết: Đại lý, ký gửi hàng hóa, môi giới

II. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ GIAI ĐOẠN 2016-2020

1. Đánh giá tổng quan về kết quả thực hiện nhiệm vụ

1.1 Hoàn thành tốt nhiệm vụ quân sự - quốc phòng

Quán triệt sâu sắc quan điểm, đường lối của Đảng về kết hợp Quốc phòng với kinh tế; ICDLB luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ QSQP thường xuyên và đột xuất; duy trì nghiêm các chế độ trực, tổ chức tuần tra, canh gác, kiểm soát chặt chẽ người, phương tiện ra vào công, triển khai thành công bước đầu mô hình Trung tâm an ninh kết nối hệ thống camera; hiệp đồng chặt chẽ với các LLVT, chính quyền địa phương trên địa bàn đóng quân, đảm bảo an ninh, an toàn đơn vị và an toàn hàng hóa, tạo điều kiện cho đơn vị thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị, xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện, góp phần khẳng định chủ trương đường lối đúng đắn của Đảng, Nhà nước, Quân Đội về nhiệm vụ phát triển kinh tế gắn với Quốc phòng an ninh.

1.2 Hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

Mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức song Công ty đã triển khai quyết liệt nhiều chủ trương giải pháp quản lý điều hành, mở rộng sản xuất đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, đã đạt được những kết quả to lớn về sản xuất kinh doanh, đánh dấu một giai đoạn phát triển mạnh mẽ, khẳng định bản lĩnh trí tuệ và sức sáng tạo của toàn thể cán bộ, công nhân viên trong toàn đơn vị.

1.3 Công tác đầu tư đáp ứng yêu cầu mở rộng SXKD trước mắt và trong tương lai.

Công ty chú trọng đầu tư và phát triển năng lực cung cấp dịch vụ kinh doanh cốt lõi là dịch vụ Kho/ Bãi và logistics. Các mục đầu tư chủ yếu là xây dựng kho hàng, đầu tư, mua sắm các trang thiết bị và công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả điều hành, khai thác dịch vụ trong đơn vị.


Đơn vị tuân thủ theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/13 Quốc hội khoá 13 kỳ họp thứ 6; Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

a. Danh mục đầu tư (ĐVT: triệu đồng)

STT Nội dung đầu tư GTĐT Thời gian thực hiện đầu tư Ghi chú
2016 2017 2018 2019 2020
1 Xây dựng kho 9A 13.450 3.800
2 Xây dựng kho 19 57.075 15.300
3 Xây dựng kho 21 45.547 12.875
4 Xây dựng kho 22 54.166 16.200
5 Xây dựng kho 1-2-DVLB 107.077 31.500
6 Xây dựng kho HC 5B, 15A 42.255 11.200
7 Xây dựng kho 24,25-DVLB 210.909 44.000 Tiếp tục triển khai trong 2021
8 Xe nâng hàng các loại
Xe nâng điện 5.133 5
Xe nâng dầu 5.440 10

b. Đánh giá hiệu quả đầu tư các dự án trên

Trong giai đoạn 2016-2020, hệ thống kho ICDLB đã khai thác trung bình trên 95% diện tích. Nguồn thu từ dịch vụ kho, bãi và logistics: Khách hàng ký Hợp đồng thuê kho với thời hạn tối thiểu 10 năm với giá thuê kho thuần: 2.5-3.1 USD/m2/tháng; ICDLB thực hiện 100% dịch vụ logistics kho hàng, dịch vụ vận tải, dịch vụ Logistics... Toàn bộ sản lượng hàng hóa xuất nhập qua 2 kho phải thông qua hệ thống cảng của Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn

Các dự án đi vào hoạt động đã bảo đảm hiệu quả khai thác khu đất 105 Ha được nhận bàn giao từ Tổng công ty. Tăng nguồn cung diện tích kho, phục vụ phát triển ICDLB sang Khu dịch vụ Long Bình, kết nối với hệ thống kho hiện hữu; bảo đảm giữ vững thị phần của ICDLB, thương hiệu Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn trong Khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam.

Trang 5


STT NỘI DUNG 2016-2020
1 Doanh thu thuần 1.883.771
2 Lợi nhuận trước thuế 355.745
3 Lợi nhuận sau thuế 286.760
4 Thu nộp ngân sách 247.613

1.4 Các hình thức đã được khen thưởng:

  • Danh hiệu thi đua
Năm Danh hiệu thi đua Số, ngày, tháng, năm của quyết định; cơ quan ban hành
2017 Huân chương Lao động hạng 3 Thủ tướng chính phủ

2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016-2020

a) Tổ hợp công ty mẹ - Công ty con (sử dụng số liệu hợp nhất)

Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh (ĐVT: triệu đồng)

STT Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
1 Doanh thu thuần 352.252 380.672 429.505 418.817 455.588
2 Lợi nhuận trước thuế 69.525 79.504 87.681 81.953 85.837
3 Lợi nhuận sau thuế 55.527 63.491 70.142 65.452 69.268
4 Thu nộp ngân sách 48.492 48.658 52.808 58.572 66.229
Nộp ngân sách NN 37.849 37.360 41.368 31.909 50.271
Nộp ngân sách QP 10.643 11.297 11.439 26.662 15.958
5 Thu nhập bình quân của NLĐ 14,10 17,13 18,84 17,56 17,29

Bảng 2: Tình hình tài chính doanh nghiệp (ĐVT: triệu đồng)

TT Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
1 Vốn điều lệ 187.000 187.000 245.022 245.022 245.022
2 Vốn chủ sở hữu 305.081 328.914 415.729 428.618 442.807
3 Tổng giá trị tài sản 1.050.701 1.079.763 1.268.624 1.504.579 1.439.488
4 Nợ phải trả 745.620 750.849 852.894 1.075.960 996.680

Bảng 3: Cơ cấu tài sản

Trang 6


Trang 7

TT Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
1 Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản 14,88% 15,58% 19,64% 20,56% 18,16%
2 Tài sản dài hạn/Tổng tài sản 85,12% 84,42% 80,36% 79,44% 81,84%
3 Các khoản phải thu/Tổng tài sản 11,08% 11,14% 12,49% 14,12% 7,85%

Bảng 4: Cơ cấu nguồn vốn

TT Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
1 Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn 70,96% 69,54% 67,23% 71,51% 69,24%
2 Nợ ngắn hạn/Tổng nguồn vốn 22,98% 21,05% 18,51% 21,01% 21,37%
3 Vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn 29,04% 30,46% 32,77% 28,9% 30,76%
4 Nợ phải trả/ Vốn chủ sở hữu 244,40% 228,28% 205,16% 251,03% 225,08%
5 Nợ ngắn hạn/Tổng nợ phải trả 32,39% 30,27% 27,53% 29,39% 30,86%
6 Nợ dài hạn/Tổng nợ phải trả 67,61% 69,73% 72,47% 70,61% 69,14%

Bảng 5: Chỉ tiêu lợi nhuận

TT Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
1 Lợi nhuận gộp/Doanh thu thuần 34,33% 36,61% 35,18% 36,38% 34,66%
2 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh /Doanh thu thuần 19,74% 20,89% 20,41% 19,57% 18,83%
3 Lợi nhuận sau thuế/Vốn CSH 18,20% 19,30% 16,87% 15,27% 15,64%
4 Lợi nhuận sau thuế /Tổng tài sản 6,95% 7,73% 7,20% 5,63% 4,81%

b) Đầu tư ra ngoài doanh nghiệp:

Đến thời điểm hiện tại, các khoản đầu tư ra ngoài doanh nghiệp như sau:

  • Đầu tư vào công ty con: Công ty CP tiếp vận Thành Long: 20.400 triệu đồng, nắm giữ 51% vốn điều lệ. Đánh giá hiệu quả: tốt, cụ thể như sau (ĐVT: triệu đồng):
STT NỘI DUNG SỐ TIÊN Tỉ lệ cổ tức/vốn góp

Trang 8

1 Cổ tức được chia năm 2016 2.040 10%
2 Cổ tức được chia năm 2017 2.040 10%
3 Cổ tức được chia năm 2018 3.060 15%
4 Cổ tức được chia năm 2019 3.060 15%
5 Cổ tức được chia năm 2020 3.060 15%
  • Đầu tư mua cổ phiếu Ngân hàng Quân đội (Qua Tổng Công ty): Số lượng: 377.848 Cổ phiếu; Giá trị đầu tư 5.238,21 triệu đồng. Đánh giá hiệu quả: bảo toàn vốn.
STT NỘI DUNG SỐ TIỀN Tỉ lệ cổ tức/vốn góp
1 Cổ tức được chia năm 2016 227,27 4,34%
2 Cổ tức được chia năm 2017 238,64 4,56%
3 Cổ tức được chia năm 2018 283,98 5,42%
4 Cổ tức được chia năm 2019 Chia bằng cổ phiếu
5 Cổ tức được chia năm 2020 Chia bằng cổ phiếu
  • Đầu tư góp vốn vào công ty CP đầu tư ICD Tân Long 2.000 triệu đồng nắm giữ 8% vốn điều lệ. Đánh giá kết quả đầu tư: tốt, cụ thể như sau (ĐVT: triệu đồng):
STT NỘI DUNG SỐ TIỀN Tỉ lệ cổ tức/vốn góp
1 Cổ tức được chia năm 2016 0 0
2 Cổ tức được chia năm 2017 71,1 3,55%
3 Cổ tức được chia năm 2018 111,93 5,6%
4 Cổ tức được chia năm 2019 129,98 6,5%
5 Cổ tức được chia năm 2020 300 15%

PHẦN II

MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

I. ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN LỰC CỦA DOANH NGHIỆP

1. Nhân lực

Năm 2020, số lao động bình quân dự kiến 248 người, Sỹ quan và Quân nhân chuyên nghiệp là 5 người.

Với nguồn lực nhân sự hiện tại cũng như năng lực, kinh nghiệm trong quản lý, điều hành khai thác trong nhiều năm qua, đơn vị đảm bảo đáp ứng điều kiện sản xuất kinh doanh, cụ thể năm 2020 thu nhập bình quân người lao động đạt 17,04 triệu đồng/người/tháng.

Đơn vị luôn tập trung chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ nhân sự nhằm nâng cao trình độ quản lý, trình độ chuyên môn, thích nghi môi trường kinh doanh trong thời kỳ hội nhập. Đặc biệt chú trọng công tác chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho người lao động, tạo quyết tâm phát triển nghề nghiệp, có tinh thần trách nhiệm, tinh thần kỷ luật cao và chủ động trong công việc.

2. Trang bị, công nghệ

  • Trong nhiều năm qua, đơn vị đã triển khai các phần mềm CNTT ứng dụng trong quản lý, cụ thể là phần mềm quản lý kho hàng (Infor.SCE của Mỹ dùng cho kho phân phối; BSM của VN phát triển dùng cho KNQ, KNĐ), phần mềm quản lý container (CMS), phần mềm chấm công, nhân sự (HRM, Tanca), phần mềm kế toán, phần mềm quản lý doanh thu, tính phí... Từng bước đầu tư hệ thống camera an ninh.

3. Tình hình kinh doanh, tài chính Công ty mẹ

Bảng 6: Kết quả sản xuất kinh doanh (ĐVT: triệu đồng)

STT Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
1 Doanh thu thuần 323.835 348.849 394.492 385.565 431.027
2 Lợi nhuận trước thuế 62.213 70.547 75.836 71.590 75.557
3 Lợi nhuận sau thuế 50.028 56.829 61.096 57.814 60.990
4 Thu nộp ngân sách 43.924 43.390 46.629 52.560 61.108
Nộp ngân sách NN 33.281 32.093 35.189 25.898 45.150
Nộp ngân sách QP 10.643 11.297 11.439 26.66 15.958
5 Thu nhập bình quân NLĐ 15,49 17,67 18,97 17,62 17,04
6 Tỉ lệ cổ tức hàng năm 15% 15% 15% 15% 15%

Bảng 7: Tình hình tài chính doanh nghiệp doanh (ĐVT: triệu đồng)

Trang 9


TT Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
1 Vốn điều lệ 187.000 187.000 245.022 245.022 245.022
2 Vốn chủ sở hữu 272.352 292.565 373.431 383.181 393.648
3 Tổng giá trị tài sản 1.001.031 1.029.158 1.217.381 1.455.293 1.396.879
4 Nợ phải trả 728.678 736.592 843.950 1.072.111 1.003.230

Bảng 8: Cơ cấu tài sản

TT Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
1 Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản 14,49% 14,74% 18,74% 19,68% 17,27%
2 Tài sản dài hạn/Tổng tài sản 85,51% 85,26% 81,26% 80,32% 82,73%
3 Các khoản phải thu/Tổng tài sản 11,08% 11,22% 12,61% 14,22% 7,89%

Bảng 9: Cơ cấu nguồn vốn

TT Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
1 Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn 72,79% 71,57% 69,33% 73,67% 71,82%
2 Nợ ngắn hạn/Tổng nguồn vốn 23,42% 21,17% 18,50% 21,02% 21,58%
3 Vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn 27,21% 28,43% 30,67% 26,33% 28,18%
4 Nợ phải trả/ Vốn chủ sở hữu 267,55% 251,77% 226% 279,79% 254,85%
5 Nợ ngắn hạn/Tổng nợ phải trả 32,18% 29,58% 26,69% 28,53% 30,04%
6 Nợ dài hạn/Tổng nợ phải trả 67,82% 70,42% 73,31% 71,47% 69,96%

Bảng 10: Chỉ tiêu lợi nhuận

TT Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
1 Lợi nhuận gộp/Doanh thu thuần 31,80% 34,03% 32,43% 34,17% 32,13%
2 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh /Doanh thu thuần 19,21% 20,22% 19,22% 18,57% 17,52%
3 Lợi nhuận sau thuế/Vốn CSH 18,37% 19,42% 16,36% 15,09% 15,49%
4 Lợi nhuận sau thuế /Tổng tài sản 5% 5,52% 5,02% 3,97% 4,37%

4. Sản phẩm dịch vụ

Đơn vị đang triển khai một số dịch vụ chính như sau:

  • Các dịch vụ cho thuê Kho/bãi.
  • Dịch vụ đóng rút hàng hóa tại kho hàng, bãi hàng.

Trang 10


  • Quản lý hàng hóa.
  • Thủ tục hải quan xuất nhập khẩu.
  • Vận tải hàng hóa bằng container và hàng lẻ.
  • Dịch vụ khai thác container rỗng và giao nhận container xuất nhập khẩu.

5. Thị trường, thị phần, thương hiệu, uy tín

Thương hiệu và uy tín TCSG nói chung và ICD Tân càng Long Bình nói riêng ngày càng được nâng cao kể cả trong nước và quốc tế. Đặc biệt duy trì và phát triển tốt mối quan hệ với các hãng tàu và khách hàng xuất nhập khẩu góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị tăng trưởng ổn định.

6. Tổng hợp điểm mạnh, điều yếu

Điểm mạnh

  • Vị trí thuận lợi, gần các trung tâm sản xuất (Khu công nghiệp lớn của tỉnh) và không quá xa các cảng biển chính (Khu vực tp HCM và kv Bà Rịa Vũng Tàu).
  • Là công ty thành viên trong hệ thống TCT TCSG, đã khẳng định giá trị thương hiệu trên thị trường cung ứng dịch vụ kho bãi và logistics, có lợi thế phát huy tính kết nối hệ thống về thương hiệu, thị trường, năng lực khai thác, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, nhân sự...
  • Nguồn nhân lực trẻ, năng động, có năng lực, kinh nghiệm quản trị và khai thác điều hành Kho/Bãi; Còn nhiều cơ hội đầu tư trang thiết bị khai thác tiên tiến, hiện đại hóa công tác quản trị.
  • Diện tích đất dự trữ còn đủ để tiếp tục đầu tư xây dựng trong 5 năm tới để cung ứng thêm diện tích kho hàng, bãi hàng phục vụ nhu cầu thị trường.

Điểm yếu

  • Cơ chế chính sách về nhân sự chưa có tính hấp dẫn để có thể thu hút và giữ chân những chuyên gia trong ngành (cơ chế lương thưởng, văn hóa đặc thù...)
  • Mức độ ứng dụng công nghệ trong sản xuất chưa cao, chưa đáp ứng được nhu cầu ở một số lĩnh vực đặc thù.
  • Vốn đầu tư phát triển không nhiều so với nhu cầu, áp lực chi phí tài chính lớn.

II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

1. Cơ hội

  • Đơn vị đã triển khai đa dạng hóa dịch vụ gắn với dịch vụ lõi là khai thác Kho/Bãi; có thể cung cấp hầu hết các loại hình dịch vụ trong ngành.
  • Quy mô diện tích kho hàng, bãi hàng rộng lớn, nguồn cung sẵn có; chức năng các kho hàng, bãi hàng, bãi container hoàn thiện, sẵn sàng đáp ứng tốt nhu cầu thị trường.
  • Môi trường kinh doanh tốt, thu hút đầu tư nước ngoài và nền kinh tế tăng trưởng ổn định tạo điều kiện cho các doanh nghiệp logistics phát triển nói chung và của đơn vị nói riêng.
  • Thương hiệu được biết đến và ngày càng có nhiều khách hàng là các công ty lớn trong ngành.

2. Thách thức

Trang 11


  • Đơn vị tiếp tục đối mặt với áp lực cạnh tranh lớn trong khu vực, đặc biệt là cạnh tranh từ các nhà đầu tư nước ngoài đang dần hình thành các cơ sở hạ tầng tại VN để tự khai thác.

  • Thay đổi công nghệ trong ngành ngày càng nhanh, đòi hỏi đơn vị phải thích nghi nhanh chóng để đáp ứng yêu cầu thị trường.

  • Duy trì dòng tiền lành mạnh trong những thời điểm khó khăn do ảnh hưởng của những sự kiện đột biến, bất ngờ: thiên tai, dịch bệnh, suy thoái kinh tế.

  • Khách hàng quan trọng giảm nhu cầu dịch vụ hoặc mất khách hàng quan trọng làm ảnh hưởng mạnh đến doanh thu/ lợi nhuận.

Trang 12


PHẦN III

MỤC TIÊU, CHIẾN LƯỢC, KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 05 NĂM GIAI ĐOẠN 2021-2025

I. MỤC TIÊU

  • Là đơn vị lớn đứng vị trí top 30 trong ngành logistics Việt Nam, top 3 trong khai thác kho hàng.
  • Đột phá trong ứng dụng công nghệ quản lý và khai thác Kho/Bãi.
  • Hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đầu tư khai thác hiệu quả Cở sở hạ tầng trên các khu DQP của Tổng công ty, kết nối tốt với hệ thống cơ sở của TCg, phát triển thành trung tâm logistics lớn nhất Việt Nam.

II. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

1. Chiến lược kinh doanh (thị trường, sản phẩm và dịch vụ)

  • Tập trung vào ngành nghề kinh doanh cốt lõi; giữ vị thế là đơn vị có quy mô dịch vụ về kho bãi cung ứng lớn nhất khu vực Đồng Nai; Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu. Đến năm 2025, tổng diện tích kho hàng đạt khoảng 650,000 m²; Trong đó có 4,000 m² kho mát mới trong giai đoạn 2021 - 2023, trong điều kiện thuận lợi đạt 10,000 m² tới năm 2025; 14,400 m² kho hóa chất mới tới năm 2025; tỉ lệ phủ kín kho trung bình 95%.
  • Tỉ lệ tham gia khai thác dịch vụ, cung ứng cho đối tác đạt trên 80% về số lượng, trong đó quản lý 100% cho khách hàng đạt tỷ lệ 50%.
  • Ứng dụng công nghệ trong khai thác, nâng cao NSLD, giảm chi phí dịch vụ cho khách hàng để gia tăng sức cạnh tranh trong ngành. Từng bước gia tăng sức chứa, phục vụ một số ngành hàng có tính đặc thù cần hệ thống giá kệ và tùy biến theo nhu cầu khách hàng tại từng thời điểm.
  • Khai thác hiệu quả dịch vụ container; phấn đấu sản lượng container thông qua ICD đạt trung bình 100,000 teus mỗi năm từ năm 2025. Đưa ICD trở thành cánh tay nối dài của các cảng hệ thống SNP.

2. Chiến lược đầu tư

  • Đảm bảo chiếc lược đầu tư theo đúng định hướng và chiến lược kinh doanh của TCT TCSG. Đơn vị xác định đầu tư trọng yếu vào ngành sản xuất kinh doanh cốt lõi Kho/Bãi; trong đó tăng dần đưa công nghệ trong khai thác dịch vụ, hướng đến dịch vụ theo chiều sâu. Xây dựng các giải pháp xây dựng “kho thông minh”, “thân thiện môi trường”. Kho có kệ để khai thác tối ưu diện tích và không gian, phục vụ cho một số mặt hàng đặc thù.
  • Về phương tiện: đầu tư phương tiện chủ động đáp ứng khai thác dịch vụ container và đáp ứng yêu cầu làm hàng tại kho. Giảm dần dịch vụ thuê phương tiện ngoài (năm 2020 đơn vị đang sử dụng dịch vụ thuê ngoài gần 40 xe nâng);
  • Đầu tư CNTT cho giám sát đảm bảo an ninh an toàn cảng, an toàn PCCN kho hàng.
  • Đầu tư mới và đầu tư nâng cấp các phần mềm phục vụ quản trị hiệu quả (kho hàng, hành chính, nhân sự, quản lý kĩ thuật, phần mềm quản trị dữ liệu khách hàng).

Trang 13


a. Lộ trình dự kiến đầu tư:

STT Nội dung đầu tư ĐVT Thời gian dự kiến đầu tư
2020 2021 2022 2023 2024 2025
1 Xây dựng kho hóa chất m2 11.200
2 Xây dựng kho thường (Nội địa, ngoại quan và CFS) (khu 32ha) m2 44.000 23.000 23.000 48,000
3 Xây dựng kho mát. m2 4.000
4 Đầu tư hệ thống rack, kệ để tăng dung lượng khai thác. vị trí 15.300 15.300
5 Đầu tư về CNTT - phần mềm quản lý kho /m2 85.800 - 38.300 42.300 - 48.000
6 Đầu tư hệ thống CCTV an ninh cái 91 115 40 20 10 20
7 Xe nâng các loại
Xe nâng điện cái 5
Xe nâng điện tầng thấp cái 5 5
Xe nâng dầu dưới 3 tần cái 5 5
Xe nâng dầu 5 tần cái 2 3
Xe nâng hàng tại bãi cái 1

b. Chi phí và tiến độ đầu tư hệ thống kho (ĐVT: triệu đồng)

STT Nội dung đầu tư Đvt Số lượng Tổng suất đầu tư
1 Xây dựng kho thường (Nội địa và CFS) (khu 32ha) m2 138.000 661.487
2 Xây dựng kho mát. m2 4.000 20.369
3 Xây dựng kho hóa chất m2 11.200 42.255
Tổng chi phí đầu tư dự kiến 724.112

c. Đầu tư trang thiết bị (ĐVT: triệu đồng)

Trang 14


STT Phương tiện Số lượng Chủng loại Tổng đầu tư
1 Đầu tư hệ thống rack, kệ để tăng dung lượng khai thác. 30,600 Vị trí pallet/ ô kệ 32.130
2 Đầu tư về CNTT - phần mềm quản lý kho 214,400 m2 6.817
3 Đầu tư hệ thống CCTV an ninh 296 Cái camera 6.634
4 Xe nâng cont hàng 1 Phục vụ khai thác tại bãi 13.000
5 Xe nâng điện, reach truck 5 Càng cao 8-11,5m, Phục vụ khai thác kho kệ cao 6.000
6 Xe nâng điện tầng thấp 10 Càng cao dưới 4m, chui cont 9.000
7 Xe nâng dầu dưới 3 tấn 10 Càng cao dưới 4m, chui cont, dưới 3 tấn 8.000
8 Xe nâng dầu 5 tấn 5 Loại xe 5 tấn, chui cont 4.000
Tổng cộng 85.582

3. Chiến lược về vốn

Để đảm bảo vốn thực hiện các dự án đầu tư giai đoạn 2021-2025, ICDLB có những biện pháp như sau:

  • Tìm kiếm các nguồn vốn hợp tác đầu tư kết hợp với việc tăng cường đánh giá hiệu quả, kiểm soát chặt chẽ chi phí đầu tư dự án; đẩy mạnh mô hình liên doanh liên kết với các đối tác có tiềm lực tài chính lớn để đảm bảo nguồn vốn triển khai và khai thác hiệu quả các dự án đầu tư.

  • Tập trung đầu tư vào nghành nghề kinh doanh chính, thoái vốn tại các công ty con, công ty liên kết hoạt động kém hiệu quả. Đồng thời, đề xuất TCT tạo điều kiện về vốn đầu tư phát triển bằng cách gián tiến độ trả nợ tiền CSHT của TCT trong giai đoạn 2020-2030.

  • Xây dựng phương án tăng vốn điều lệ nhằm giúp công ty gia tăng năng lực tài chính, phục vụ nhu cầu đầu tư, kinh doanh. Khẳng định sự phát triển bền vững của công ty tạo niềm tin của các cổ đông, thiết lập sự tin tưởng với các đối tác.

  • Về phương án tăng vốn góp: phát hành tăng vốn cho các cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ phù hợp nhu cầu vốn đầu tư phát triển trong tương lai với giá tối thiểu bằng giá trị cổ phiếu trên sổ sách kế toán tại thời điểm thực hiện tăng vốn (Dự kiến vào khoảng từ 18.000 đến 20.000 đồng/cổ phiếu) nhằm đảm bảo phù hợp quyền lợi của cổ đông hiện

Trang 15


hữu, phù hợp yêu cầu nắm giữ 51% cổ phần của Tổng công ty và giảm áp lực chi trả cổ tức hàng năm.

Cụ thể: trong năm 2022 đề nghị phê duyệt kế hoạch tăng vốn để phục vụ mục đích bổ sung vốn lưu động và phục vụ đầu tư. Vốn chủ sở hữu sau khi phát hành: 350.000 triệu đồng (tăng thêm 104.977 triệu đồng). Thặng dư vốn tăng thêm sau phát hành: 83.982 triệu đồng. Số lượng cổ phiếu sau khi phát hành: 35 triệu cổ phiếu. Cụ thể:

Mã CP Hình thức phát hành Giá phát hành (đồng/cổ phiếu) Thị giá thời điểm phát hành (đồng/cổ phiếu) Khối lượng phát hành (cổ phiếu) Giá trị vốn thu được sau phát hành Thời gian phát hành dự kiến
ILB Phát hành cho cổ đông hiện hữu 18.000 25.000 10.497.755 188.959 Quý 1/2022

BẢNG CÂN ĐỐI DÒNG TIỀN HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY SAU KHI THỰC HIỆN TĂNG VỐN

BẢNG 01: CÂN ĐỐI NGUỒN TRẢ NỢ GỐC NGÂN HÀNG

(DVT:triệu đồng)

NỘI DUNG/NGUỒN KH 2021 KH 2022 KH 2023 KH 2024 KH 2025
LNST & Sau chia hợp tác LD 65.243 70.801 76.794 82.978 88.663
Trích quỹ KTPL (12,75%) 8.319 9.027 9.791 10.580 11.305
Trích TL, Thưởng HĐQT & Ban ĐH 424 447 473 499 522
Vốn Góp của cổ đông 245.025 350.000 350.000 350.000 350.000
Tỷ lệ chia cổ tức 15% 15% 15% 15% 15%
Số tiền chia cổ tức 36.753 52.500 52.500 52.500 52.500
Trích lập quỹ + LN để lại chưa phân phối 19.748 8.827 14.030 19.400 24.336
Khấu hao TSCD 58.082 68.801 67.024 65.895 62.562
Phân bổ chi phí thuê CSHT 17.627 17.627 17.627 17.627 17.627
Chi trả tiền nợ gốc 65.957 69.890 77.059 69.562 60.634
CÂN ĐỐI NGUỒN 29.498 25.364 21.622 33.359 43.891

Trang 16


BẢNG 2: CÂN ĐỐI NGUỒN TRẢ NỢ THUẾ CSHT TCT

(DVT: triệu đồng)

NỘI DUNG/NGUỒN 2020 KH 2021 KH 2022 KH 2023 KH 2024 KH 2025
Từ cân đối nguồn trả nợ gốc ngân hàng 29.498 25.364 21.622 33.359 43.891
Từ nguồn tăng vốn năm 2022 188.959
Trả nợ Tiền thuê CSHT Tổng Công ty 87.323 69.278 69.159 58.294 58.294
Trả nợ Tiền thuế đất Tổng Công ty 30.825
CÂN ĐỐI NGUỒN (88.650) 145.045 (47.537) (24.934) (14.403)
CÂN ĐỐI NGUỒN LŨY KẾ 123.974 35.324 180.369 132.832 107.898 93.495

3.1. Thực hiện đầu tư dự án kho 24-25 - KDVLB

Để thực hiện đầu tư dự án kho số 24-25 theo trích Nghị quyết số 1904/NQ-HĐTV ngày 12/01/2021 của Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn về việc thông qua chủ trương Đầu tư xây dựng kho hàng số 24 & số 25 khu dịch vụ Long Bình. Ngoài việc tăng vốn theo phương án nêu trên, để đảm bảo nguồn vốn thực hiện đầu tư cũng như nguồn vốn lưu động đảm bảo cho việc hoạt động liên tục của đơn vị, ICDLB đề nghị phương án giãn nợ tiền thuê CSHT để đảm bảo vốn thực hiện Đầu tư xây dựng kho hàng số 24 & số 25 khu dịch vụ Long Bình. ICDLB sẽ làm việc với các phòng ban chức năng Tổng công ty và trình phương án giãn nợ cụ thể sau.

3.2. Thực hiện đầu tư các dự án khác theo chiến lược đầu tư 2021-2025

Các hạng mục đầu tư khác, Công ty CP ICD Tân cảng Long Bình sẽ cân đối nguồn vốn đầu tư từ vốn tự có, vốn vay ngân hàng và vốn từ hợp tác liên danh liên kết, đặc biệt từ các đối tác trong hệ thống Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn để phát huy khai thác hiệu quả CSHT do TCT giao, giữ vững thị phần khai thác Cảng. Chi tiết cụ thể về triển khai từng dự án sẽ có trong KHSXKD hàng năm cũng như Báo cáo nghiên cứu khả thi được HĐTV Tổng công ty phê duyệt trước khi thực hiện.

4. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực

  • Với chiến lược phát triển kinh doanh giai đoạn 2021 – 2025, Công ty CP ICD Tân cảng Long Bình hành có một số giải pháp trong phát triển nguồn nhân lực cụ thể như sau:

4.1. Tuyển dụng và thu hút nguồn nhân lực đáp ứng với hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị:

  • Thực hiện theo chính sách của TCT, các trường hợp tuyển dụng phải bảo đảm “chuẩn đầu vào” của Công ty và phù hợp với sự cần thiết theo nhu cầu công việc.
  • Đối với các vị trí đòi hỏi có trình độ chuyên môn cao, đơn vị tổ chức tuyển dụng rộng rãi, nhằm thu hút nhân sự chất lượng cao đồng thời có chính sách đặc thù dành cho lao động chất lượng cao này.

Trang 17


  • Tập trung ưu tiên cho nhân lực: khối kinh doanh (Sale, CSKH), khối kiểm soát và tuân thủ.
  • Gắn tuyển dụng với kế hoạch kinh doanh, đầu tư.

4.2. Xây dựng, sử dụng nguồn nhân lực hợp lý

  • Thông qua đổi mới sắp xếp lại tổ chức biên chế, bao gồm các khối: khối kinh doanh – tài chính, khối vận hành, khối hỗ trợ, bảo đảm; Khối kiểm soát và tuân thủ.
  • Thiết lập Bảng tiêu chuẩn công việc trong Hệ thống chức danh của Công ty, một nhân sự tinh thông công tác chuyên môn chính, và đảm nhiệm tốt các nhiệm vụ khác khi cần.
  • Xây dựng đội ngũ nhân sự chất lượng cao (về nghiệp vụ kho - bãi, thông thạo ngoại ngữ, kỹ năng quản lý, điều hành và ứng dụng CNTT trong nghiệp vụ, kiến thức pháp lý và tài chính) cho các dự án, các chuỗi logistics phân phối và trao quyền chủ động, chịu trách nhiệm cho Nhóm trưởng và xây dựng chế độ đi kèm dành cho sự tiên phong đó.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị, giao việc, quy trình, minh bạch, công khai rõ ràng các chế độ cho Người lao động; hệ thống cảnh báo trong thực hiện chức năng nhiệm vụ của từng Phòng, từng Người lao động; kênh đối thoại cho Người lao động đối với Công ty, trao đổi các nghiệp vụ...

4.3. Giữ và phát triển nguồn nhân lực:

  • Công tác huấn luyện đào tạo: Xây dựng các phương pháp đào tạo và phát triển nhân viên theo thực tiễn, song song đó mở các khóa kỹ năng, văn hóa, thể dục... hướng đến lối sống tích cực, lạc quan, tư duy mở,...
  • Thực hiện đánh giá sau đào tạo: đánh giá chất lượng nhân quản lý cấp trung, xác định mức độ thẩm thấu kiến thức, xác định được nhân sự có tư tưởng cầu tiến và luôn học hỏi để hoàn thiện;
  • Chế độ đãi ngộ lương thưởng: vận hành phù hợp với tình hình đơn vị trên cơ sở các chính sách về thu nhập NLĐ từ TCT.

5. Chiến lược quản trị doanh nghiệp

  • Xây dựng, quản trị thương hiệu của đơn vị không chỉ tốt về chất lượng dịch vụ mà còn có kế hoạch truyền thông, quảng bá, bảo vệ thương hiệu trước những thông tin sai lệch bất lợi.
  • Quản trị đơn vị đồng hành với văn hóa xây dựng của TCT, xây dựng đơn vị: Cách mạng, chính quy, hiện đại, văn minh, nghĩa tình; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quân sự, sản xuất kinh doanh, trở thành trung tâm logistics hàng đầu của TCT tại Đồng Nai.
  • Chú trọng đầu tư về trang thiết vị đảm bảo an ninh an toàn hệ thống tài sản của công ty, giữ uy tín với khách hàng đối tác; nâng cao hiệu suất, hiệu quả khai thác tài sản.
  • Tổ chức tốt lực lượng tuần tra, bảo vệ ranh mốc đất QP được giao; bảo vệ CSHT của TCT giao với vai trò là đơn vị sử dụng.
  • Phân công nhân sự, chỉ huy trực tiếp phụ trách công tác dân vận tại địa bàn, phối hợp với các lực lượng trong cụm ĐQCP kịp thời xử lý các tình huống mất an toàn, mất an ninh trật tự trong địa bàn công ty quản lý.

Trang 18


^{}[]


III. KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2021-2025 CÔNG TY MẸ

Bảng 11: Kết quả sản xuất kinh doanh (ĐVT: triệu đồng)

STT Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
1 Doanh thu thuần 478.092 550.443 598.222 652.041 713.619
2 Lợi nhuận trước thuế 80.637 87.701 95.193 102.923 110.028
3 Lợi nhuận sau thuế 65.243 70.801 76.794 82.978 88.663
4 Thu nộp ngân sách 56.850 58.499 61.220 63.907 65.835
Nộp ngân sách NN 37.739 40.039 4.760 45.447 47.375
Nộp ngân sách QP 19.110 19.110 19.110 19.110 19.110
5 Thu nhập bình quân của NLĐ 17,4 18,5 19,4 20,04 21,04

Bảng 12: Tình hình tài chính doanh nghiệp (ĐVT: triệu đồng)

STT Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
1 Vốn điều lệ 245.022 245.022 245.022 245.022 245.022
2 Vốn chủ sở hữu 420.960 441.716 464.559 489.021 514.454
3 Tổng giá trị tài sản 1.506.086 1.575.659 1.649.539 1.721.014 1.728.641
4 Nợ phải trả 1.085.126 1.133.943 1.184.979 1.231.993 1.214.187

Trang 19


Bảng 13: Cơ cấu tài sản

TT Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
1 Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản 14,89% 17,19% 15,63% 12,89% 15,44%
2 Tài sản dài hạn/Tổng tài sản 85,11% 82,81% 84,37% 87,11% 84,56%
3 Các khoản phải thu/Tổng tài sản 11,26% 13,04% 12,03% 10,27% 10,77%

Bảng 14: Chỉ tiêu lợi nhuận

TT Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
1 Lợi nhuận gộp/Doanh thu thuần 31,58% 26,01% 25,24% 24,20% 22,14%
2 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh /Doanh thu thuần 7,47% 15,93% 15,91% 15,78% 15,42%
3 Lợi nhuận sau thuế/Vốn CSH 15,50% 16,03% 16,53% 16,97% 17,23%
4 Lợi nhuận sau thuế /Tổng tài sản 4,33% 4,49% 4,66% 4,82% 5,13%

Trang 20


IV. KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2021-2025

  1. Kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm 2021-2025 nguồn ngân sách Nhà nước thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 3972/KHĐT-TH ngày 19/08/2019 của Cục Kế hoạch và Đầu tư/BQP: không có

  2. Kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách quốc phòng 05 năm 2021-2025 thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 5284/HD-CTC ngày 13/09/2019 của Cục Tài chính/BQP: không có

  3. Kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm 2021-2025 bằng các nguồn vốn khác (không bao gồm các nguồn vốn quy định tại khoản 1 và 2 nói trên), cụ thể như sau:

3.1 Mục tiêu tổng quát

  • Mục tiêu đến năm 2025, đơn vị sẽ tập trung nguồn lực tài chính đầu tư khai thác khu đất 76ha được nhận bàn giao từ Tổng công ty.

  • Tăng nguồn cung diện tích kho, phục vụ phát triển ICDLB sang Khu dịch vụ Long Bình, kết nối với hệ thống kho hiện hữu; bảo đảm giữ vững thị phần của ICDLB, thương hiệu Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn trong Khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam.

Trang 21


3.2. Tiến độ đầu tư cụ thể

STT Nội dung đầu tư ĐVT Thời gian dự kiến đầu tư
2020 2021 2022 2023 2024 2025
1 Xây dựng kho hóa chất m2 11.200
2 Xây dựng kho thường (Nội địa, ngoại quan và CFS) (khu 32ha) m2 44.000 23.000 23.000 48.000
3 Xây dựng kho mát. m2 4.000
4 Đầu tư hệ thống rack, kệ để tăng dung lượng khai thác. vị trí 15.300 15.300
5 Đầu tư về CNTT - phần mềm quản lý kho /m2 85.800 - 38.300 42.300 - 48.000
6 Đầu tư hệ thống CCTV an ninh cái 91 115 40 20 10 20
7 Xe nâng hàng các loại
Xe nâng điện, reach truck cái 5
Xe nâng điện tầng thấp cái 5 5
Xe nâng dầu dưới 3 tần cái 5 5
Xe nâng dầu 5 tần cái 2 3
Xe nâng hàng tại bãi cái 1

Trang 22


^{}[]


3.3. Chi phí đầu tư hệ thống kho và trang thiết bị

STT Nội dung đầu tư Đvt Số lượng Tổng suất đầu tư
1 Xây dựng kho thường (Nội địa và CFS) (khu 32ha) m2 138.000 661.487
2 Xây dựng kho mát. m2 4.000 20.369
3 Xây dựng kho hóa chất m2 11.200 42.255
Tổng chi phí đầu tư dự kiến 724.112
STT Phương tiện Số lượng Chủng loại Tổng đầu tư
--- --- --- --- ---
1 Đầu tư hệ thống rack, kệ 30.600 Vị trí pallet/ ô kệ 32.130
2 Đầu tư về CNTT - phần mềm quản lý kho 214.400 m2 6.817
3 Đầu tư hệ thống CCTV an ninh 296 Cái camera 6.634
4 Xe nâng cont hàng 1 Phục vụ khai thác tại bãi 13.000
5 Xe nâng điện, reach truck 5 Càng cao 8-11,5m, Phục vụ khai thác kho kệ cao 6.000
6 Xe nâng điện tầng thấp 10 Càng cao dưới 4m, chui cont 9.000
7 Xe nâng dầu dưới 3 tấn 10 Càng cao dưới 4m, chui cont, dưới 3 tấn 8.000
8 Xe nâng dầu 5 tấn 5 Loại xe 5 tấn, chui cont 4.000
Tổng cộng 85.582

Trang 23


^{}[]


PHẦN IV
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC, KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH, KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

  1. Giải pháp về phát triển thị trường, quản trị thương hiệu
  2. Tổ chức chặt chẽ đội ngũ kinh doanh của công ty. ưu tiên tuyển dụng nhân sự có tâm huyết. đam mê. có kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh kho. dịch vụ logistics. kết nối chặt chẽ hệ thống kinh doanh của TCT trong công tác thị trường.
  3. Kết hợp với các đơn vị mạnh về kết nối khách hàng. kết nối nhà đầu tư (ngân hàng. hiệp hội. các doanh nghiệp lớn có khả năng bổ trợ cho các khiếm khuyết của công ty. các tổ chức trong và ngoài nước... nhằm tìm kiếm các cơ hội hợp tác đầu tư. cung ứng dịch vụ.
  4. Tập trung vào các thị trường chính. ICD có thế mạnh và nhu cầu thị trường cao. đặc biệt là trong khu vực đóng quân; xây dựng các giải pháp khả thi mang lại giá trị cho khách hàng. đối tác để thu hút. phát triển dịch vụ.
  5. Thực hiện giám sát. đánh giá CLDV. đảm bảo chuẩn CLDV TCSG. nâng tầm uy tín thương hiệu SNP và ILB;
  6. Phối hợp tốt với các đơn vị tư vấn. tăng uy tín và thương hiệu thông qua TTCK.

  7. Giải pháp về khoa học công nghệ

  8. Chú trọng đầu tư ứng dụng công nghệ trong khai thác (phần mềm kho hàng. hệ thống giám sát an ninh. truy xuất hình ảnh. hệ thống giá kệ tiêu chuẩn). nhằm tăng năng suất. chất lượng. hiệu quả khai thác và CLDV.
  9. Ứng dụng CNTT trong việc tiếp cận khách hàng. tiếp nhận phản hồi khách hàng. giảm thời gian giải quyết khiếu nại. phản ánh của khách hàng; quản trị dữ liệu khách hàng phục vụ công tác kinh doanh (CRM. QRcode CSKH).
  10. Thay thế phần mềm quản lý cổng CMS. ứng dụng phần mềm quản lý depot. container từ TCT.
  11. Duy trì hoạt động thông suốt hệ thống hải quan tự động.

  12. Giải pháp về kinh doanh

  13. Xây dựng chính sách kinh doanh linh hoạt trong từng giai đoạn. từng điều kiện thị trường. duy trì tỉ lệ khai thác kho trung bình 95%. Đầu tư tối thiểu 4.000 m2 kho mát mới. trong điều kiện thuận lợi đạt 10.000 m2; 14.400 m2 kho hóa chất mới với điều kiện pháp lý đúng quy định.
  14. Xây dựng kế hoạch chuẩn bị về nguồn lực (nhân sự. phương tiện. giải pháp khai thác). nhằm đảm phản với các đối tác mới. tham gia cung ứng dịch vụ ngay từ đầu; đồng thời chủ động nâng cao năng lực để từng bước đảm phản với các khách hàng hiện hữu. tham gia dần cung ứng các dịch vụ sâu hơn với chất lượng tốt nhất.
  15. Chủ động xây dựng chính sách thu hút hãng tàu. khách hàng XNK. kết nối tốt với MKT TCT. SNPL thu hút 5 hãng tàu lớn mở code rộng tại ICDLB; chính sách thu hút khách hàng HBCX tại ICDLB; Huy động các phương tiện trang bị

Trang 24


trong khu vực, chủ trì cung cấp dịch vụ logistics vòng ngoài tới khách hàng, trở thành nhà cung cấp dịch vụ logistics lớn nhất khu vực Đồng Nai.

4. Giải pháp về đầu tư

  • Đầu tư khai thác các CSHT đã được TCT giao khu nhu cầu lớn và cân đối được nguồn vốn, dòng tiền. Tổng diện tích đầu tư mới (dự kiến): 152.400 m² (trong đó có 14.400 m² kho hóa chất mới, 4.000 m² kho mát, trên 30.600 vị trí racking để tăng hiệu quả khai thác kho).
  • Về phương tiện: để khai thác dịch vụ container và đáp ứng yêu cầu làm hàng tại kho, trong kỳ đơn vị đầu tư 1 xe nâng container rỗng, 01 xe nâng container hàng, 30 xe nâng kho hàng (15 xe điện, 15 xe dầu) để khai thác racking và giảm dần thuê ngoài (năm 2020 đơn vị đang sử dụng dịch vụ thuê ngoài gần 40 xe nâng);
  • Đầu tư hệ thống giám sát an ninh càng ICD (khoảng 206 camera các loại và hệ thống kèm theo); hệ thống kiểm soát người ra/vào ICD, phân luồng lưu thông đúng quy định Cảng cạn.
  • Phần mềm quản lý: đầu tư thay thế các phần mềm đã lỗi thời, không đáp ứng được yêu cầu công việc: chủ yếu là phần mềm quản lý kho hàng (KNQ, Kho tổng hợp, kho có kệ), dự kiến chi phí 6.79 tỷ.
  • Tìm kiếm các cơ sở kho hàng, bãi hàng sẵn có trong phạm vi quản lý tốt của đơn vị, thuê lại để khai thác, góp phần mở rộng cơ sở, mạng lưới kinh doanh. Đầu tư cải tạo trong điều kiện phù hợp.

img-0.jpeg

Trang 25


PHẦN V

CÁC KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

  1. Nhằm khai thác hiệu quả CSHT do TCT giao, giữ vững thị phần và lợi thế cạnh tranh của ICDLB tại địa bàn; nhu cầu sử dụng kho hàng tại ICD đang ngày càng lớn; đơn vị đặt mục tiêu đầu tư xây dựng 6 kho hàng (diện tích 152,400 m²) tại khu đất 126ha TCT đã giao trong nhiệm kì; từ đó khai thác và tạo nguồn thu trả thuế CSHT, trả thuế ĐQP; nhu cầu vốn để đầu tư phát triển của ICDLB trong nhiệm kì lớn, trong khi VĐL, Vốn CSH của công ty hiện nay còn thấp; Kiến nghị TCT có chính sách về vốn để ILB thực hiện được các mục tiêu đầu tư, Cụ thể: công ty tăng vốn điều lệ vào thời điểm phù hợp trong giai đoạn để có nguồn vốn phục vụ đầu tư phát triển; Xem xét đề nghị chi trả cổ tức thấp hơn mức hiện tại ít nhất là trong 5 năm, để tăng lợi nhuận giữ lại, tái tạo nguồn vốn đầu tư phát triển; Xem xét các giải pháp huy động vốn khác ngoài kênh vay (VD trái phiếu chuyển đổi) để thu hút các NĐT đầu tư vốn cho doanh nghiệp.

  2. Trong điều kiện thuận lợi về đối tác, khách hàng và nguồn vốn phù hợp; Công ty tiếp tục xin nhận khu đất 13ha của TCT với chính sách ưu đãi, để khai thác, mang lại giá trị cho khu đất được giao.

Đồng Nai, ngày 01 tháng 10 năm 2021
GIÁM ĐỐC

PHAN ANH TUẤN

Trang 26


CÁC PHỤ LỤC KÈM THEO
PHỤ LỤC III
KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2021-2025
BẢNG 15: BÁO CÁO KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2016-2020

TT Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
I Kết quả sản xuất kinh doanh
1 Tổng doanh thu 326.197 352.391 398.026 390.774 437.811
2 Doanh thu thuần 323.835 348.849 394.492 385.565 431.027
3 Lợi nhuận trước thuế 62.213 70.547 75.836 71.590 75.557
4 Lợi nhuận sau thuế 50.028 56.829 61.096 57.814 60.990
5 Thu nộp ngân sách
Nộp ngân sách NN 33.281 32.093 35.189 25.898 45.150
Nộp ngân sách QP 10.643 11.297 11.439 26.662 15.958
6 Lao động và thu nhập
Lao động bình quân (người) 206 202 199 213 248
Thu nhập bình quân (trd/ng/tháng) 15,49 17,67 18,97 17,62 17,04
II Chỉ tiêu tài chính
1 Vốn và tài sản

Trang 27


1

TT Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Tổng giá trị tài sản 1.001.031 1.029.158 1.217.381 1.455.293 1.396.879
Vốn điều lệ được duyệt 187.000 187.000 245.022 245.022 245.022
Vốn chủ sở hữu 272.352 292.565 373.431 383.181 393.648
Nợ phải thu 110.959 115.461 153.465 206.912 110.194
Nợ phải trả 728.678 736.592 843.950 1.072.111 1.003.230
Các khoản phải thu
- Đầu tư vào công ty con 20.400 20.400 20.400 20.400 20.400
- Đầu tư vào công ty LDLK 7.200 - - - -
- Đầu tư khác 5.238 7.238 7.238 7.238 7.238
2 Cơ cấu tài sản, nguồn vốn
Tài sản ngắn hạn/Tổng giá trị tài sản 14,49% 14,74% 18,74% 19,68% 17,27%
Nợ phải thu /Tổng giá trị tài sản 11,08% 11,22% 12,61% 14,22% 7,89%
Nợ phải trả /Tổng nguồn vốn 72,79% 71,57% 69,33% 73,67% 71,82%
Nợ ngắn hạn/ Tổng nguồn vốn 23,42% 21,17% 18,50% 21,02% 21,58%
Vay ngắn hạn/ Tổng nguồn vốn 7,17% 4,83% 4,05% 3,70% 4,72%
3 Chỉ tiêu phân tích
Tỷ suất LN sau thuế/Vốn CSH 18,37% 19,42% 16,36% 15,09% 1,49%
Hệ số nợ phải trả/Vốn CSH (lần) 2,68 2,52 2,26 2,80 2,55

Trang 28


Trang 29

TT Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Khả năng thanh toán hiện thời (lần) 0,62 0,70 1,01 0,94 0,80
4 Các khoản tồn đọng về tài chính
Lỗ lũy kế
Nợ phải thu khó đòi (54,33) (54,33) (54,33) (542,76) (971)

PHỤ LỤC III

KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2021-2025

BẢNG 16: BÁO CÁO KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2021-2025

TT Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
I Kết quả sản xuất kinh doanh
1 Tổng doanh thu 484.559 557.234 605.352 659.528 721.480
2 Doanh thu thuần 478092 550.443 598.222 652.041 713.619
3 Lợi nhuận trước thuế 80.637 87.701 95.193 102.923 110.028
4 Lợi nhuận sau thuế 65.243 70.801 76.794 82.978 88.663
5 Thu nộp ngân sách 56.850 59.150 61.871 64.558 66.486
Nộp ngân sách NN 37.739 40.039 42.760 45.447 47.375
Nộp ngân sách QP 19.110 19.110 19.110 19.110 19.110
5 Lao động và thu nhập
Lao động bình quân (người) 248 318 325 330 330
Thu nhập bình quân (trđ/ng/tháng) 17,40 18,53 19,46 20,04 21,04
II Kế hoạch tài chính
1 Vốn và tài sản
Tổng giá trị tài sản 1.506.086 1.575.659 1.649.539 1.721.014 1.728.641
Vốn điều lệ được duyệt 245.022 245.022 245.022 245.022 245.022
Vốn chủ sở hữu 420.960 441.716 464.559 489.021 514.454
Nợ phải trả 1.085.126 1.133.943 1.184.979 1.231.993 1.214.187
Trong đó: Vốn vay 558.164 532.213 519.452 443.888 480.803
Các khoản đầu tư
- Đầu tư vào công ty con 20.400 20.400 20.400 20.400 20.400

Trang 30


Trang 31

- Đầu tư vào công ty LDLK
- Đầu tư khác 7.238 7.238 7.238 7.238 7.238
2 Cơ cấu tài sản, nguồn vốn
Tài sản ngắn hạn/Tổng giá trị tài sản 14,89% 17,19% 15,63% 12,89% 15,44%
Nợ ngắn hạn/ Tổng nguồn vốn 15,57% 16,11% 15,48% 15,44% 15,50%
3 Chỉ tiêu phân tích
Tỷ suất LN sau thuế/Vốn CSH 15,50% 16,03% 16,53% 16,97% 17,23%
Hệ số nợ phải trả/Vốn CSH (lần) 2,6 2,6 2,6 2,5 2,4
Khả năng thanh toán hiện thời (lần) 0,96 1,07 1,01 0,83 1,00
4 Các khoản tồn đọng về tài chính (1.579) (1.579) (1.579) (1.579) (1.579)

THỜI GIAI DỰ KIỂN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 5 NĂM 2021-2025

ST T Nội dung đầu tư ĐVT Thời gian dự kiến đầu tư
2,020 2,021 2,022 2,023 2,024 2025
1 Xây dựng kho hóa chất m2 11,200
2 Xây dựng kho thường (Nội địa, ngoại quan và CFS) (khu 32ha) m2 44,000 23,000 23,000 48,000
3 Xây dựng kho mát. m2 4,000
4 Đầu tư hệ thống rack, kệ để tăng dung lượng khai thác. vị trí 15,300 15,300
5 Đầu tư về CNTT - phần mềm quản lý kho /m2 85,800 - 38,300 42,300 - 48,000
6 Đầu tư hệ thống CCTV an ninh cái 91 115 40 20 10 20
7 Xe nâng hàng các loại
Xe nâng điện, reach truck cái 5
Xe nâng điện tầng thấp cái 5 5
Xe nâng dầu dưới 3 tần cái 5 5
Xe nâng dầu 5 tần cái 2 3
Xe nâng hàng tại bãi cái 1

TCT TÂN CẮNG SÀI GÒN
CÔNG TY CỔ PHẦN
ICD TÂN CẮNG - LONG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đồng Nai, ngày tháng năm 2025

NGHỊ QUYẾT

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

CÔNG TY CỔ PHẦN ICD TÂN CẮNG – LONG BÌNH

Căn cứ Luật Doanh nghiệp và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
Căn cứ Luật Chứng khoán và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
Căn cứ Điều lệ của Công ty cổ phần ICD Tân Cảng – Long Bình;
Căn cứ Biên bản kiểm phiếu lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản số ... ngày .../8/2025.

QUYẾT NGHỊ

Điều 1: Thông qua việc lựa chọn đơn vị soát xét BCTC bán niên 2025 và BCTC kiểm toán năm 2025.

Điều 2: Thông qua chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm giai đoạn 2021 – 2025.

Điều 3: Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản có hiệu lực kể từ ngày ký. Hội đồng quản trị, Ban Kiểm Soát, Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

TM. ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Nơi nhận:
- HĐQT,BKS;
- Cổ đông;
- UBCKNN,HOSE (CBTT)
- FPTS (p/h)
- Lưu: VT, HC.T03

PHAN VĂN TIẾN