AI assistant
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons — Annual Report 2020
Apr 16, 2021
66848_rns_2021-04-16_8763ff97-c9f2-4284-8a3a-4183b583d435.pdf
Annual Report
Open in viewerOpens in your device viewer
BÁO CÁO
THƯỜNG NIÊN
2020
HTN
KHẲNG ĐỊNH VỊ THẾ
TĂNG TRƯỞNG VỮNG BẾN
53 Trần Quốc Thảo, P.Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM
290/22 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P.58, Q.3, TP.HCM
(028) 7307 5888 - (028) 3824 9545
[email protected]
www.hungthinhincons.com.vn
CÔNG TY CỔ PHẦN
HƯNG THỊNH INCONS
HỮNG THINH INCONS
XÂY ĐẤP NHỮNG ƯỚC MƠ
MỤC LỤC
PHẦN I - THÔNG TIN CHUNG 01
PHẦN II - TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 19
PHẦN III - TÓ CHỨC VÀ NHÂN SỰ 39
PHẦN IV - BÁO CÁO CỦA BAN TÓNG GIÁM ĐỐC 53
PHẦN V - BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ 61
PHẦN VI - QUẢN TRỊ CÔNG TY 65
PHẦN VII - BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN 79

THÔNG DIỆP CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Kính gửi Quý cỗ đồng và Nhà đầu tư.
Như vậy là chúng ta đã cùng trải qua năm 2020 với những khó khăn và thách thức chưa từng có trong lịch sử, đại dịch Covid-19 gây ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế, xã hội và đời sống toàn nhân loại. Covid-19 đã trở thành tác nhân lớn đầy kinh tế thế giới rơi vào suy thoái sâu với cuộc khủng hoảng kép về kinh tế và y tế.
Tuy nhiên với những nỗ lực vượt trên thách thức đi cùng các giải pháp linh hoạt hiệu quả, Việt Nam đã trở thành điểm sáng hiếm hoi trong bức tranh tổng thể của nền kinh tế toàn cầu. Với mục tiêu kép “vừa phóng, chống dịch bệnh hiệu quả vừa phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội”, chúng ta nằm trong số ít quốc gia có mức tăng trưởng GDP cao nhất thế giới với tỷ lệ 2,91% đồng thời là quốc gia hiếm hoi có tăng trưởng dương trong khối ASEAN.
Trong bối cảnh khó khăn chung, ngành xây dựng cũng không ngoại lệ khi hầu hết các doanh nghiệp trong ngành đã có một năm khó khăn, nếm trải sự sụt giảm mạnh về doanh thu cũng như lợi nhuận, tỷ lệ cắt giảm nhân sự gia tăng đột biến. Đứng trước những khó khăn thách thức, Ban lãnh đạo cũng toàn thể cán bộ nhân viên Hưng Thịnh Incons đã thể hiện bản lĩnh cùng sức mạnh nội tại, linh hoạt đưa ra những giải pháp thích ứng với khó khăn thị trường, đảm bảo hoạt động thông suốt. Theo đó, Hưng Thịnh Incons nổi lên như điểm sáng hiếm hoi của ngành khi đạt mức tăng trưởng vượt trội, bất chấp dịch bệnh Covid-19 tác động. Kết thúc năm 2020, Công ty đạt doanh thu hơn 4.552 tỷ đồng (tăng 23,7% so với năm 2019), lợi nhuận sau thuế đạt hơn 357 tỷ đồng (tăng 91,1% so với năm 2019). Đây được xem là mức lợi nhuận cao nhất từ trước đến nay của HTN giúp lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) đạt 10.962 đồng (EPS thuộc top đầu thị trường chứng khoán).
Thư Quý vị.
Năm 2021 được xem là năm có ý nghĩa quan trọng về kinh tế - xã hội của Việt Nam trong bối cảnh Nhà nước đã đề ra nhiều chiến lược cho sự phát triển của đất nước. Những quyết sách mới sẽ nhanh chóng được triển khai cho mục tiêu thúc đẩy sự phục hồi của nền kinh tế.
Để nắm bắt và tận dụng cơ hội từ những quyết sách của Nhà nước, trên cơ sở những thành quả đạt được trong năm 2020, Ban lãnh đạo cũng toàn thể CBNV Hưng Thịnh Incons sẽ tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp đã thực hiện: “tối ưu hóa nguồn nhân lực, nâng cao năng lực tài chính, chuyển đổi số trong công tác điều hành và thi công tại các công trình”. Bên cạnh đó, nằm trong chiến lược mở rộng đầu tư kinh doanh, Ban lãnh đạo Công ty sẽ có những lộ trình từng bước đưa Hưng Thịnh Incons tham gia đấu thầu những công trình dự án trong lĩnh vực hạ tầng giao thông trong năm 2021. Tôi tin tưởng rằng, với sự ủng hộ của Quý vị, chúng ta sẽ cùng nhau đưa Hưng Thịnh Incons vững tin tiến bước trên hành trình “Xây đắp những ước mơ”.
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
NGUYÊN ĐÌNH TRUNG
PHẦN I
THÔNG TIN CHUNG

- Thông tin khái quát về Công ty
- Thông tin mô hình về quản trị, tổ chức kinh doanh
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Định hướng phát triển
- Các rủi ro
THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
THÔNG TIN CHUNG
| TÊN CÔNG TY | 1 | CÔNG TY CÓ PHẦN HƯNG THỊNH INCONS |
|---|---|---|
| TÊN TIẾNG ANH | 1 | HƯNG THỊNH INCONS JOINT STOCK COMPANY |
| TÊN VIẾT TẮT | 1 | HƯNG THỊNH INCONS |
| GIÁY CNDKDN SỐ | 1 | 0305371707 do Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 28/08/2010, đăng ký thay đổi lần thứ 18 ngày 12/04/2021 |
| VÒN DIỀU LỆ | 1 | 495.092.010.000 đồng |
| ĐỊA CHỈ | 1 | 53 Trần Quốc Thảo, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh |
| SỐ DIỆN THOẠI | 1 | (028) 7307 5888 |
| SỐ FAX | 1 | (028) 3824 9545 |
| WEBSITE | 1 | www.hungthinhincons.com.vn |
| MÃ CÓ PHIẾU | 1 | HTN |
| SẢN CHỨNG KHOẢN | 1 | HOSE |


HUNGTHINHINCONS.COM.VN
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
2007
2010
2012
2013
2014
2015
Thành lập Công ty TNHH Thiết kế - Xây dựng Hưng Thịnh.
Bắt đầu xây dựng các dự án công nghiệp: nhà xưởng – văn phòng ở Long An, Tây Ninh; dự án năng lượng ở Bình Dương và một số dự án y tế tại TP.HCM.
Đổi tên thành Công ty Cổ phần Thiết kế - Xây dựng Hưng Thịnh.
Khởi công xây dựng dự án Khu dân cư cao tầng đầu tiên - Chung cư Thiên Nam Apartment.
Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt về năng lực xây dựng với dự án Golden Bay - Khu đô thị kiểu mẫu đầu tiên tại Bắc bán đảo Cam Ranh rộng 79 ha.
Tổng thầu xây dựng dự án Chung cư cao cấp đầu tiên - Căn hộ 91 Phạm Văn Hai.
Khẳng định mạnh mẽ uy tín với Chuỗi căn hộ 8X - Chuỗi căn hộ dành cho giới trẻ.
Khởi công xây dựng các dự án: Căn hộ Sky Center, Căn hộ Melody Residences.
Phát triển thành một đơn vị tổng thầu chuyên nghiệp với nhiều dự án quy mô lớn: Căn hộ Florita, Căn hộ Vũng Tàu Melody, Căn hộ SaigonMia.


HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
2016
2017
2018
2019
2020
Đổi tên thành Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Construction.
Tiếp tục là tổng thầu thi công của các dự án: Căn hộ 9View Apartment, Căn hộ Moonlight Residences, Căn hộ Moonlight Park View, Căn hộ Lavita Garden, Căn hộ Richmond City, Căn hộ Moonlight Boulevard.
Tăng vốn điều lệ lên 200 tỷ đồng.
Khởi công xây dựng các dự án: Biệt thự nghỉ dưỡng Cam Ranh Mystery Villas, Căn hộ Lavita Charm, Khu biệt thự compound Saigon Mystery Villas, Khu phức hợp TTTM - Khách sạn nhà hàng kết hợp dịch vụ giải trí thể thao tại Tỉnh Bình Định.
Từ tháng 5/2017, đổi tên thành Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons.
Tăng vốn điều lệ lên 250 tỷ đồng, giữ mức tăng trưởng ổn định với tổng doanh thu và lợi nhuận hợp nhất sau thuế năm 2017 đạt 2.700 tỷ đồng và 110 tỷ đồng.
Khởi công xây dựng dự án Căn hộ Q7 Saigon Riverside Complex.
Từ tháng 6/2018, chính thức công bố bộ nhận diện thương hiệu mới.
Ngày 12/11/2018, chính thức niêm yết cổ phiếu, mã chứng khoán HTN trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. HCM (HoSe). Chia cổ tức 30% (15% tiền và 15% cổ phiếu), tăng vốn điều lệ lên 288 tỷ đồng và đạt mức tăng trưởng ấn tượng với tổng doanh thu và lợi nhuận hợp nhất sau thuế năm 2018 đạt 4.061 tỷ đồng và 183 tỷ đồng.

Hưng Thịnh Incons đã được cấp chứng nhận Hệ thống quản lý Chất lượng ISO 9001:2015, Hệ thống quản lý An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp ISO 45001:2018 cho lĩnh vực đầu tư, thiết kế và thi công xây dựng công trình từ Tập đoàn QMS.
Tăng vốn điều lệ từ 287,49 tỷ đồng lên 330,62 tỷ đồng bằng hình thức phát hành cổ phiếu để trả cổ tức. Tiếp tục trúng tổng thầu thi công các dự án: khu biệt thự Saigon Garden Riverside Village, khu căn hộ Quy Nhơn Melody, khu căn hộ Grand Center Quy Nhơn.
Chia cổ tức 30% (15% tiền và 15% cổ phiếu), tăng vốn điều lệ lên hơn 330 tỷ đồng và tiếp tục giữ mức tăng trưởng trong bối cảnh ngành xây dựng đang chững lại với tổng doanh thu và lợi nhuận hợp nhất sau thuế năm 2019 đạt 3.681 tỷ đồng và 187 tỷ đồng.

Là tổng thầu thi công khu căn hộ Biên Hòa Universe Complex, Hồ Tràm Complex và New Galaxy.
Thông qua kế hoạch phát hành cổ phần cho cổ đông hiện hữu, tăng vốn điều lệ lên hơn 495 tỷ đồng.
Hoàn tất chi trả cổ tức năm tài chính 2019 bằng tiền mặt với tỷ lệ 18%.
Bàn giao khu căn hộ Richmond City, kết quả kinh doanh tăng trưởng ấn tượng khi ghi nhận doanh thu và lợi nhuận từ dự án.
Với năng lực và kinh nghiệm hiện có, HTN được đánh giá cao trong Top các công ty hàng đầu trong ngành xây dựng Việt Nam và Top 5 (doanh thu và lợi nhuận 2020) các công ty nhóm ngành xây dựng hiện đang niêm yết trên sàn HoSe năm 2020.
Trong năm 2020, HTN vào Top 15 cổ phiếu tăng giá cao nhất trên sàn HoSe.
Công ty đạt giải thưởng Top 30 doanh nghiệp có báo cáo thường niên 2019 tốt nhất (nhóm vốn hóa nhỏ) do Sở GDCK TP.HCM, Sở GDCK Hà Nội, Báo Đầu tư và Công ty Quản lý quỹ Dragon Capital phối hợp tổ chức.

HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
THÀNH TÍCH TRONG QUẢ TRÌNH HOẠT ĐỘNG
THÀNH TÍCH TRONG QUẢ TRÌNH HOẠT ĐỘNG

DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG UY TÍN 2020

TOP 10 THƯƠNG HIỆU MẠNH ASEAN 2020

TOP 50 NHÂN HIỆU NỔI TIẾNG VIỆT NAM

ĐƠN VỊ XÂY DỰNG, NỘI THẤT VÀ CƠ ĐIỆN TIÊU BIỂU VIỆT NAM 2019

TOP 50 THƯƠNG HIỆU TIÊU BIỂU NGÀNH XÂY DỰNG 2019

SẢN PHẨM DỊCH VỤ TIÊU BIỂU TP.HCM 2019

TOP 10 THƯƠNG HIỆU SẢN PHẨM UY TÍN NGÀNH XÂY DỰNG 2018


TOP 10 NHÂN HIỆU CẠNH TRANH VIỆT NAM 2018

TOP 10 THƯƠNG HIỆU PHÁT TRIỂN BỀN VŨNG VIỆT NAM 2017

TOP 10 THƯƠNG HIỆU XÂY DỰNG QUỐC GIA 2017

TOP 10 DOANH NGHIỆP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐẠT CHUẨN QAS 2017

DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIÊU BIỂU 2016
HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
Hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, hiện nay mô hình quán trị của Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons được tổ chức theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định có liên quan với mô hình bao gồm:
- Đại hội đồng cổ đông;
- Hội đồng quán trị;
- Ban Kiểm soát;
- Ban Tổng Giám đốc.

CÁC NGÀNH NGHỀ SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
- Đầu tư, thiết kế, xây dựng công trình dân dụng – công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông đường bộ, xử lý chất thải.
- Lập dự án đầu tư, dự toán công trình.
- Thẩm tra thiết kế, kiểm định chất lượng công trình xây dựng.
- Tư vấn xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp.
- Hoàn thiện công trình xây dựng.
ĐỊA BÀN KINH DOANH
Các công trình do Hưng Thịnh Incons triển khai hiện tại tập trung chủ yếu ở khu vực Đông Nam Bộ: Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu... Ngoài ra, Công ty còn đang thực hiện một số dự án ở khu vực miền Trung như: Khánh Hòa, Bình Định.

HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BẢO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH
CÔNG TY CON
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG BÌNH TRIỆU
| VÔN DIỀU LỆ | 300.000.000.000 đồng |
|---|---|
| TỶ LỆ GÓP VÔN | 95,24% |
| ĐỊA CHỈ | 207C Nguyễn Xí, Phường 26, Quận Bình Thạnh, TP. HCM |
| NGÀNH NGHỀ | Kinh doanh bất động sản, Quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng đất hoặc đi thuê |

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
CÁC MỤC TIÊU CHỦ YÉU CỦA CÔNG TY

Tầm nhìn: Phát triển Hưng Thịnh Incons thành Công ty xây dựng hàng đầu Việt Nam.

Sứ mệnh: Hưng Thịnh Incons cam kết đem đến cho khách hàng những sản phẩm hoàn thành đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng cả về kỹ thuật, mỹ thuật và độ an toàn cao.

Giá trị cốt lõi: Luôn đặt lợi ích của khách hàng và đối tác lên hàng đầu. Lấy chuẩn mực tạo ra chất lượng. Lấy uy tín và chất lượng làm thước đo giá trị thương hiệu.
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN
- Chiến lược phát triển đầu tư được đặt ra với mục tiêu chính là giúp tăng trưởng ổn định doanh thu và lợi nhuận, đa dạng hóa các nguồn thu và giảm bớt sự ảnh hưởng có tính chu kỳ của ngành xây dựng.
- Đảm bảo quyền lợi, gia tăng giá trị tài sản của cổ đông và không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho CBCNV và người lao động.
- Giữ vững và phát huy lĩnh vực xây lắp nhà cao tầng truyền thống, đầu tư chiều sâu vào lĩnh vực xử lý nền móng công trình, từng bước mở rộng lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo định hướng chung của tập đoàn.
- Từng bước xây dựng tác phong, văn hóa doanh nghiệp riêng nhằm xây dựng Công ty trở thành ngôi nhà chung của tập thể CBCNV - LĐ, là nơi gửi trọn niềm tin của nhà đầu tư, trở thành công ty xây lắp mạnh, có đủ năng lực cạnh tranh với các công ty trong và ngoài nước.
-
Hội đồng Quản trị định hướng việc tăng cường đầu tư với hình thức mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh mà thế mạnh là xây dựng bao gồm: Xây dựng căn hộ chung cư, khách sạn, trang trí nội thất và thi công hoàn thiện,...
-
Mở rộng hoạt động đầu tư xây dựng các dự án hạ tầng theo hình thức BT, BOT,...
- Mở rộng hoạt động đầu tư kinh doanh bất động sản (văn phòng, căn hộ, khách sạn...) để hình thành các tài sản tạo dòng tiền ổn định trong tương lai.
- Các hình thức mở rộng đầu tư bao gồm thành lập pháp nhân mới hoặc mua cổ phần để tăng tỷ lệ sở hữu tại các công ty hiện hữu có tiềm năng lớn.
- Nguồn vốn sử dụng đầu tư bằng vốn tự có, vốn thu được từ việc phát hành cổ phần riêng lẻ, hoặc vốn vay ngân hàng,...

HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
DỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
MỤC TIÊU ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI VÀ CỘNG ĐỒNG
Đối với xã hội, cộng đồng
Công ty tổ chức nhiều hoạt động xã hội ý nghĩa để thể hiện sự gắn kết với địa phương, tầm lòng tương thân tương ái, quan tâm chăm sóc các gia đình chính sách. Các chương trình thăm hỏi tặng quà gia đình khó khăn, gặp nạn do mưa lũ, xây dựng nhà tỉnh nghĩa, học bổng dành tặng các cháu thiếu nhi vượt khó vươn lên đạt thành tích xuất sắc... được Công ty tổ chức thường xuyên để hỗ trợ xã hội, cộng đồng.
Đối với môi trường và xã hội
Hưng Thịnh Incons cam kết tuân thủ luật Bảo vệ Môi trường và các yêu cầu khác liên quan đến các tác động môi trường của Công ty. Kết hợp phát triển đi đôi với trách nhiệm bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên. Đảm bảo công tác thi công xây dựng không làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh cũng như cộng đồng dân cư tại khu vực.

ĐÁNH GIÁ CÁC RỦI RO
RỦI RO KINH TẾ
Năm 2020, ảnh hưởng của dịch Covid-19 khiến nền kinh tế của các nước gặp nhiều khó khăn, trì trệ và suy thoái bao gồm chuỗi sản xuất - cung ứng - tiêu dùng. Hiện tại, sau khi kết thúc năm, dịch bệnh tác động không nhỏ đến hoạt động nền kinh tế và cuộc sống của người dân; cắt giảm nhân sự ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc doanh nghiệp bị giải thể, vì thế GDP năm 2020 chỉ tăng 2,91%. Tuy nhiên, trước tác động tiêu cực của dịch Covid-19 thì đó được xem là một thành công của Việt Nam khi mà tốc độ tăng trưởng thuộc nhóm nước cao nhất trên thế giới nhờ vào các giải pháp chống dịch quyết liệt và hiệu quả từ Chính phủ đã giúp Việt Nam kiểm soát dịch bệnh tốt.
Công ty hoạt động nằm trong lãnh thổ của Việt Nam, vì thế Công ty luôn phải phụ thuộc vào nền kinh tế của đất nước. Tốc độ phát triển của nền kinh tế có ảnh hưởng đến nhu cầu xây dựng và phát triển các công trình dân dụng, các khu đô thị mới. Khi nền kinh tế chậm phát triển hoặc rơi vào tình trạng suy thoái, nhu cầu về nhà ở giảm làm ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh chung của toàn ngành xây dựng cũng như là Công ty.
Ngoài ra, khi lạm phát gia tăng sẽ đưa giá cả nguyên vật liệu như sắt, thép, sỏi đá, xi măng, gạch biển động bất thường gây ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của Công ty. Để hạn chế rủi ro lạm phát, Công ty luôn chủ động trong việc xác định sớm thời điểm phát sinh chi phí, nhu cầu nguyên vật liệu để dự toán khối lượng công trình chính xác và kiểm soát được giá cả.
Hơn thế nữa, đặc trưng của ngành xây dựng là phần vốn đầu tư ban đầu lớn và dựa vào sự hỗ trợ tài chính từ các ngân hàng, nên sự phụ thuộc vào lãi suất ngân hàng luôn được Công ty quan tâm và đưa ra nhiều chiến lược nhằm giảm thiểu rủi ro tránh ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty.

HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
RỦI RO ĐẶC THÙ NGÀNH
Là doanh nghiệp hoạt động về lĩnh vực xây dựng, ngoài rủi ro đã kể trên, Công ty còn phải đối mặt với các rủi ro có tính chất đặc thù như:
Rủi ro cạnh tranh
Ngành xây dựng hiện tại gặp rất nhiều cạnh tranh khi nền kinh tế phát triển thì thị trường bất động sản của cả nước nói chung và TP. HCM nói riêng sẽ phục hồi mạnh mẽ, không chỉ các công ty xây dựng trong nước đang mọc lên nhiều mà còn có sự tham gia từ các công ty nước ngoài có tiềm lực về tài chính mạnh mẽ lẫn kỹ thuật công nghệ. Do vậy, Công ty luôn phát triển các chiến lược để tạo dựng vị thế và lợi thế cạnh tranh trong dài hạn.
Rủi ro về nguyên liệu đầu vào
Giá cả nguyên vật, liệu đầu vào là một trong những chi phí quan trọng, đặc biệt là trong ngành xây dựng, ví dụ như các nguyên liệu đến từ tự nhiên là đất, đá, cát, gỗ,...ngoài ra còn có nhiều sản phẩm nhân tạo như: gạch, ống nước, cống xi măng, cốt thép,... những nguyên vật, liệu đó luôn chiếm tỷ trọng cao trong giá thành sản phẩm đầu vào, khoảng 40% - 60%. Nếu giá nguyên liệu đầu vào có sự tăng đột biến thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Công ty, chẳng hạn như khi chi phí vật liệu có mức giá bị đẩy lên cao thì các bản hợp đồng dài hạn đã ký kết với khách hàng lập tức bị ảnh hưởng vì mức giá đã chốt tại thời điểm đồng ý thỏa thuận hợp đồng khiến cho hoạt động xây dựng bị gián đoạn vì chi phí tăng, cũng như việc bán giao nhà sẽ bị hoãn, phát sinh thêm nhiều chi phí mà vẫn chưa nhận được tiền. Ngoài ra, sự gia tăng giá cả của nguyên liệu sẽ làm gia tăng các kinh phí của nhà đầu tư. Chính vì các điều này có thể làm cho số lượng và quy mô các dự án đầu tư giảm xuống, ảnh hưởng đến doanh số của ngành xây dựng nói chung và của Công ty nói riêng. Bởi thế, rủi ro này luôn được Công ty quan tâm nhằm giảm thiểu các rủi ro tăng giá một cách đột biến.
Rủi ro về an toàn lao động
Ngành xây dựng là một trong những ngành nghề có tỷ lệ tai nạn lao động cao ở Việt Nam. Bằng các chương trình huấn luyện thực tiễn định kỳ và thường xuyên giúp Công ty giảm thiểu nguy cơ liên quan đến an toàn lao động. Do vậy, nếu như người lao động không tuân thủ nghiêm theo quy tắc an toàn lao động xây dựng thì rất dễ xảy ra tai nạn do bất cẩn. Từ đó cho thấy việc xây dựng các hệ thống đo lường rủi ro và tìm ra giải pháp hiệu quả để khắc phục là điều tất yếu để Công ty có thể tồn tại và phát triển bền vững.
Rủi ro về việc chậm thanh toán
Thanh toán chậm là một trong những vấn đề cần được quản lý chặt chẽ xuất phát từ nhiều nguyên nhân như: Chủ đầu tư không huy động được nguồn vốn, Chủ đầu tư khó giải ngân nguồn vốn vay, sản phẩm xây dựng không bán được, hay một số Chủ đầu tư cố kéo dài thời hạn thanh toán để chiếm dụng vốn của Nhà thầu. Công ty luôn đánh giá cao vai trò đối với dòng tiền thu được từ các bên liên quan, từ đó xây dựng các chính sách phù hợp với từng đối tượng nhằm chủ động kiểm soát dòng tiền, hạn chế rủi ro.

RỦI RO VỀ MÔI TRƯỜNG
Công ty luôn cân nhắc và đo lường cũng như đánh giá về khả năng ô nhiễm môi trường đối với từng dự án và đưa ra các giải pháp cụ thể để giảm thiểu những ảnh hưởng đó. Nếu như dự án nằm trong khu dân cư, thì Công ty luôn có những cân nhắc cụ thể như việc giảm tiếng ồn, hạn chế thi công vào ban đêm, xử lý nước thải cũng như bụi đất cát do xây dựng và đảm bảo vệ sinh khu vực xung quanh hàng ngày sau khi thi công xong.
RỦI RO PHÁP LUẬT
Bất kỳ điều chỉnh nào trong những quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại, Luật Xây dựng, Luật Đầu tư, Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh Bất động sản và quy định khác liên quan đến ngành nghề hoạt động kinh doanh của Công ty đều có ảnh hưởng và tác động đến hoạt động và kết quả kinh doanh của Công ty.

Ngoài ra, với việc cổ phiếu của Công ty đang giao dịch trên HoSe - Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty còn phải tuân thủ theo các quy định của Luật Chứng khoán, các văn bản pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán cùng với các quy định pháp luật liên quan khác. Đặc biệt là vào ngày 26/11/2019 vừa qua, Luật chứng khoán (sửa đổi) đã được Quốc hội thông qua và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021, do đó các quy định liên quan khác cũng sẽ được điều chỉnh tương ứng. Để kịp thời dự báo, ứng phó cũng như giúp Công ty có sự chuẩn bị tốt nhất đối với những thay đổi trong chính sách về luật, Hưng Thịnh Incons đã tổ chức một bộ phận pháp lý nội bộ chuyên trách, thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật mới với Ban Lãnh đạo và các Bộ phận có liên quan của Công ty.
RỦI RO KHÁC
Có một số nhân tố rủi ro mang tính bất khả kháng như: thiên tai, chiến tranh hay dịch bệnh hiểm nghèo trên quy mô lớn. Những rủi ro này hiếm khi xảy ra nhưng nếu xảy ra sẽ để lại những hậu quả thực sự nghiêm trọng, tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và phát triển của công ty, dịch bệnh Covid là một ví dụ cho thấy sự tàn phá của virus đã ảnh hưởng đến nền kinh tế của thế giới.
HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
PHẦN II
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

- Tình hình hoạt động kinh doanh
- Tình hình tài chính
- Tổng thầu thi công các dự án
- Cơ cấu cổ đông
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
TÌNH HÌNH CHUNG NGÀNH XÂY DỰNG NĂM 2020
- Mặc dù tốc độ tăng trưởng thấp hơn cùng kỳ tính theo quý và cả năm 2020 nhưng tỷ lệ đóng góp của ngành xây dựng trong năm vào GDP đã tăng từ mức 5,94% lên 6,19% và góp 0,5 điểm phần trăm vào giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế.
- Ảnh hưởng tiêu cực của dịch chủ yếu thông qua (1) gián đoạn kinh tế và (2) suy giảm nhu cầu đầu tư. Nhu cầu xây dựng nhà không để ở sẽ giảm nhiều nhất do nhóm khách hàng này chịu thiệt hại bởi dịch Covid-19 và sẽ tập trung vào phục hồi kinh doanh sau dịch trước khi đầu tư mở rộng. Xây dựng nhà ở cũng sẽ chịu ảnh hưởng tiêu cực khi kinh tế đình trệ làm giảm nhu cầu mua nhà. Ngược lại, xây dựng cơ sở hạ tầng có thể hướng lợi nếu Chính phủ kích cầu kinh tế thông qua tăng cường đầu tư công.
- Báo cáo Kinh tế Xã hội của Tổng cục Thống kê cho biết, năm 2020 ngành xây dựng cả nước tăng trưởng 6,76%. Mức tăng trưởng 6,76% là mức tăng trưởng thấp nhất trong giai đoạn phát triển 2016 – 2020, tuy nhiên, tính trong chu kỳ 10 năm, mức 6,76% vẫn còn cao hơn tăng trưởng ngành vào những năm khó khăn 2011 – 2013.
- Năm 2020, số doanh nghiệp thành lập mới của ngành xây dựng đạt 17.080 doanh nghiệp, tăng 0,4%; doanh nghiệp quay trở lại hoạt động 6.545 doanh nghiệp.
- Bộ Kế hoạch Đầu tư đánh giá, số doanh nghiệp thành lập mới trong ngành xây dựng có chiều hướng gia tăng qua các tháng khi giải ngân vốn đầu tư công được đẩy mạnh. Được biết, 11 tháng đầu năm 2020, tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt 79,3% kế hoạch, tăng 34% so với cùng kỳ, đây là mức tăng cao nhất trong giai đoạn 2011 - 2020.
- Đồng thời, năm nay ngành xây dựng diễn ra sự thanh lọc mạnh mẽ, thể hiện ở số doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường trong ngắn hạn và số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong năm 2020 gần tương đương. Cụ thể, năm 2020 ngành xây dựng có 6.412 doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn và 6.545 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động.
- Điểm nhấn đặc biệt là tỷ lệ đóng góp của ngành xây dựng vào GDP cả nước năm 2020 ở mức cao bậc nhất 6,19% GDP, chỉ thấp hơn năm 2011 (6,41% GDP). Hơn nữa, trong bối cảnh nền kinh tế chịu tác động mạnh của dịch Covid, các đợt giãn cách xã hội, thị trường bất động sản chi tăng 0,31%... ngành xây dựng vẫn duy trì được tăng trưởng liên tục kể từ quý I/2020.
- Giới chuyên môn ngành xây dựng đánh giá, dịch Covid-19 đã ảnh hưởng rõ rệt tới nền kinh tế nói chung cũng như thị trường xây dựng nói riêng, đặc biệt là xây dựng bất động sản du lịch, nghỉ dưỡng. Tuy nhiên khu vực bất động sản công nghiệp tăng trưởng tốt cùng chính sách đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công trong năm 2020 đã giúp bức tranh phát triển của ngành có nhiều điểm sáng.
- Các doanh nghiệp xây dựng hạ tầng trong đó có HTN được cứu cánh với hàng loạt các dự án hạ tầng trọng điểm quốc gia, các công trình công nghiệp quy mô lớn. Các doanh nghiệp xây dựng dân dụng nhờ mảng xây dựng khu công nghiệp bù đắp được phần nào sự sụt giảm của mảng xây dựng khách sạn, khu nghỉ dưỡng...



HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2020
ĐVT: Tỷ đồng
| Chi tiêu | Năm 2019 | Năm 2020 | Tăng/Giảm |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 3.680 | 4.552 | 24% |
| Giá vốn hàng bán | 3.292 | 3.672 | 12% |
| Lợi nhuận gộp | 388 | 880 | 127% |
| Lợi nhuận trước thuế | 328 | 444 | 87% |
| Lợi nhuận sau thuế | 187 | 357 | 91% |
ĐVT: Tỷ đồng
| Chi tiêu | Kế hoạch 2020 | Thực hiện 2020 | %TH/KH 2020 |
|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 4.174 | 4.552 | 109% |
| Lợi nhuận trước thuế | 504 | 444 | 88% |
| Lợi nhuận sau thuế | 286 | 357 | 125% |
Trong bối cảnh dịch bệnh diễn biến phức tạp và kéo dài ảnh hưởng tiến độ thi công các dự án. Tuy nhiên, HTN đã có những giải pháp linh hoạt, kịp thời đáp ứng tiến độ, đảm bảo chất lượng thi công theo yêu cầu của chủ đầu tư. Trong năm qua, Công ty đã hoàn thiện và bàn giao nhiều khu căn hộ như 9View Apartment, Moonlight Residences, SaigonMia, Moonlight Boulevard... Công ty tiếp tục là tổng thầu thi công nhiều dự án mới như Quy Nhơn Melody, Grand Center Quy Nhơn, Vũng Tàu Pearl,...Thành qua có được nhờ ghi nhận doanh thu và lợi nhuận từ nhiều dự án được bàn giao trong năm 2020 như: Richmond City do Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu làm chủ đầu tư (HTN năm 95,24% vốn điều lệ), Biên Hoà New City, Saigon Mystery Villas và Moonlight Boulevard do Hưng Thịnh Incons làm tổng thầu thi công. Tính đến hết năm 2020, mặc dù chịu tác động của dịch Covid-19, doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của HTN đạt lần lượt 4.552 tỷ đồng và 357 tỷ đồng, doanh thu tăng 24% và lợi nhuận tăng 91% so với năm 2019, nguyên nhân đến từ việc Công ty bàn giao cho thị trường nhiều dự án trong năm nay với mức giá hợp lý dẫn đến lợi nhuận gộp trong năm tăng đến 127%. Như vậy trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khó khăn do đại dịch Covid-19, Công ty đã có một năm ngược dòng thành công khi tất cả chi tiêu kinh doanh đều vượt xa so với kế hoạch đề ra.


HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CƠ CẤU DOANH THU THEO SẢN PHẨM
ĐVT: Đồng
| Chi tiêu | Năm 2019 | Năm 2020 | ||
|---|---|---|---|---|
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | |
| Doanh thu hợp đồng xây dựng | 3.677.684.089.548 | 99,91% | 2.218.143.322.404 | 48,73% |
| Doanh thu dịch vụ khác | 3.235.469.280 | 0,09% | 3.396.970.037 | 0,07% |
| Chuyển nhượng bất động sản | - | - | 2.330.665.129.217 | 51,20% |
| Tổng cộng | 3.680.919.558.828 | 100% | 4.552.205.421.658 | 100% |
HTN là doanh nghiệp hoạt động trong mạng xây dựng, xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông đường bộ, xử lý chất thải cho chủ đầu tư nên doanh thu từ hoạt động xây dựng chiếm gần như 100% doanh thu ở các năm trước. Tuy nhiên đến năm 2020, HTN phát triển thêm hoạt động kinh doanh bất động sản với đóng góp lên đến 51,20% doanh thu, từ đó doanh thu dịch vụ xây dựng chỉ còn đóng góp 48,73%.
Chuyển nhượng bất động sản là mang kinh doanh mới của Công ty và nhận được kết quả tích cực. Doanh thu từ hoạt động xây dựng 3 quỹ đầu năm giảm 39% so với cùng kỳ, đạt xấp xỉ 1.460 tỷ đồng. Tuy nhiên, chiến lược đi hai chân gồm mang chính là thi công xây lắp và kinh doanh bất động sản đã cứu lại đã tăng trưởng trong năm kinh doanh khó khăn này. Ba tòa nhà thuộc Dự án Richmond City lần lượt được bàn giao vào quý I và quý III/2020. Mång kinh doanh này mang về 1.223 tỷ đồng doanh thu và 349 tỷ đồng lãi gộp trong 3 quý của năm. Nhờ đó, Hưng Thịnh Incons lãi ròng 317 tỷ đồng, sớm vượt 11% kế hoạch lợi nhuận chỉ sau 3 quý. Khoản đầu tư 300 tỷ đồng mua lại hơn 95% vốn của CTCP Xây dựng và Cơ khí Bình Triệu (doanh nghiệp sở hữu quỹ đất tại Dự án Richmond City), đã mang lại những giá trị lớn sau hơn 4 năm rót vốn. Năm 2020 là năm trở thành điểm roi lợi nhuận của dự án.

Dịch vụ xây dựng

Chuyển nhượng bất động sản
Dịch vụ khác
CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH
| Các chi tiêu | ĐVT | Năm 2019 | Năm 2020 |
|---|---|---|---|
| Hệ số khả năng thanh toán | |||
| Thanh toán ngắn hạn | Lần | 1,14 | 1,14 |
| Thanh toán nhanh | Lần | 0,74 | 0,82 |
| Hệ số cơ cấu vốn | |||
| Hệ số nợ/Tổng tài sản | % | 85,92% | 81,68% |
| Hệ số nợ/ Vốn CSH | % | 610,42% | 445,85% |
| Năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 2,03 | 2,28 |
| Vòng quay tổng tài sản | Vòng | 0,80 | 0,85 |
| Chi tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần (ROS) | % | 5,08% | 7,85% |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) | % | 27,91% | 40,86% |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản bình quân (ROA) | % | 4,08% | 6,64% |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần | % | 6,15% | 9,59% |
Nhìn chung có thể thấy, các chỉ số tài chính của Công ty tính đến hết năm 2020 đều có sự cải thiện đáng kể so với cùng kỳ.

HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CHỈ TIÊU VỀ CƠ CẤU VỐN
Công ty đã phân phối 16.446.980 cổ phiếu tương ứng 99,49% tổng số cổ phiếu chào bán cho đợt tăng vốn thông qua chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 2:1. Đợt bán cổ phiếu diễn ra vào quý I/2021 với giá chào bán là 17.000 đồng/cổ phiếu, Công ty đã thu về 279.598.660.000 đồng.
Qua đó, Vốn điều lệ sẽ tăng gấp rưỡi, khoảng 495 tỷ đồng. Số vốn góp huy động được sẽ dùng cho mục đích vốn lưu động, hạn chế ảnh hưởng của nợ. Ngoài ra, việc tăng cường năng lực tài chính được tăng giúp Công ty có thể mở rộng quy mô, có thêm lợi thế khi đấu thầu thi công các dự án tầm vóc hơn, giảm phụ thuộc vào công ty mẹ.
Tương tự, Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu cho thấy chi số này đã có phần giảm đi rất nhiều nhờ vào việc Nợ phải trả giảm nhẹ nhưng Vốn chủ sở hữu thì ngược lại, chủ yếu là sự gia tăng ở mục lợi nhuận chưa phân phối cao hơn năm ngoái đến 80%, đạt mức gần 600 tỷ đồng, đồng thời góp phần giúp cơ cấu tài chính Công ty có phần lành mạnh hơn và giảm bớt đi những gánh nặng từ những khoảng nợ dù năm nay nợ vay ngắn hạn tăng lên đến 1.630 tỷ đồng.
CHỈ TIÊU KHẢ NĂNG THANH TOÁN
Hệ số Khả năng thanh toán nhanh tăng từ 0,74 lần năm 2019 lên 0,82 lần năm 2020; trong khi đó hệ số Khả năng thanh toán ngắn hạn không đổi. Điều này cho thấy, nguyên nhân Hàng tồn kho giảm từ việc bán giao nhà cho khách hàng, cũng như tăng Khoản phải thu khách hàng. Hơn thế nữa, Nợ ngắn hạn giảm mạnh hơn so với Khoản tài sản ngắn hạn và Hàng tồn kho nên Hệ số thanh toán nhanh của Công ty thể hiện Khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt, có tính thanh khoản cao

Nợ phải trả/Tổng tài sản
Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu

Khả năng thanh toán ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh
CHỈ TIÊU VỀ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG

Về năng lực hoạt động, Hệ số vòng quay hàng tồn kho tăng so với cùng kỳ năm trước, tăng từ 2,03 vòng năm 2019 lên đến 2,28 vòng của 2020, do trong năm nay Công ty bán giao nhà cho khách hàng ở khu căn hộ Richmond City, quỹ đất thuộc về Công ty con của HTN là CTCP Xây dựng và Cơ khí Bình Triệu như đã đề cập làm cho Hàng tồn kho giảm, doanh thu và lợi nhuận tăng. Vòng quay tổng tài sản cho thấy mọi thứ đều thuận lợi khi hệ số này tăng cùng với mức tăng của doanh thu và tổng tài sản bình quân. Chi tiết hơn, ở mục Tài sản dài hạn có sự đóng góp từ sự đầu tư về bất động sản của Công ty và mang lại kết quả tích cực, đồng thời đóng góp 1 phần nhỏ trong việc gia tăng tổng tài sản, cùng với đó là doanh thu thuần trong năm tăng cao hơn tài sản bình quân dẫn đến hệ số này tăng cao hơn năm ngoái.

CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI
Toàn bộ hệ số sinh lời của Công ty đều tăng so với cùng kỳ. Trong đó, chỉ số ROE cho thấy mức tăng trưởng cao từ 27,91% đến 40,86% và ROA có mức tăng từ 4,08% đến 6,64%. Nguyên nhân là do tốc độ gia tăng lợi nhuận sau thuế của Công ty tăng cao hơn tốc độ gia tăng của tổng tài sản và vốn chủ sở hữu. Kèm theo đó, sự gia tăng khoản phải thu ngắn hạn, dù các chi phí đến từ hoạt động kinh doanh như: chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao so với năm ngoái nhưng nhờ lợi nhuận gộp tăng đến 127% dẫn đến lợi nhuận sau thuế tăng đến 91%

HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
TỔNG THẦU THI CÔNG CÁC DỰ ÁN
KHU CẤN HỘ BIẾN HÓA UNIVERSE COMPLEX

Vị trí : Mặt tiền Xa lộ Hà Nội, Phường Hồ Nai, TP. Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai.
Quy mô : 28.933,7m² với 7 block cao 24 - 29 tầng.
Số sản phẩm : Khoảng 2.000 căn hộ.
Chủ đầu tư : Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Tân Văn Hoa.
Phát triển dự án : Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Land.
KHU CẤN HỘ HƠ TRAM COMPLEX

Vị trí : Đường Ven Biển, Xã Phước Thuận, Huyện Xuyên Mộc, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Quy mô : 75.479m² với 7 block cao 21 tầng.
Phát triển dự án : Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Land.
KHU CẤN HỘ NEW GALAXY
Vị trí : Mặt tiền Đường Thống Nhất, Phường Đông Hòa, TP. Dĩ An, Tỉnh Bình Dương.
Quy mô : 29.308,6m² với 6 block cao 19 tầng.
Chủ đầu tư : Công ty TNHH Đại Phúc.
Phát triển dự án : Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Land.

KHU CẤN HỘ GRAND CENTER QUY NHƠN
Vị trí : 01 Nguyễn Tất Thành, Phường Lý Thường Kiệt, TP. Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định.
Quy mô : 7.080m² với 1 block cao 42 tầng.
Số sản phẩm : 824 căn hộ, 22 căn shop.
Chủ đầu tư : Công ty Cổ phần Dịch vụ Giải trí Hưng Thịnh Quy Nhơn.
Phát triển dự án : Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Land.

HUNGTHINHINCONS.COM.VN
TÔNG THẦU THI CÔNG CÁC DỰ ÁN
KHU CẦN HỘ VUNG TAU PEARL

Vị trí : Đường Thi Sách, Phường Thắng Tam, TP. Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Quy mô : 13.110,9m² với 4 block cao 33 tầng.
Số sản phẩm : 1.789 căn hộ.
Chủ đầu tư : Công ty Cổ phần Tập đoàn Hưng Thịnh.
Phát triển dự án : Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Land.
KHU CẦN HỘ LAVITA CHARM

Khu căn hộ đang hoàn thiện và sắp bàn giao cho khách hàng
Vị trí : Đường Truờng Thọ, TP. Thủ Đức (thuộc TP.HCM).
Quy mô : 14.311m² với 4 block cao 21 tầng
Số sản phẩm : 939 căn hộ, 115 căn office, 28 căn shop-house.
Chủ đầu tư : Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Thuận Thành Phát.
Phát triển dự án : Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Land.
KHU CẦN HỘ Q7 BOULEVARD
Khu căn hộ đang hoàn thiện và sắp bàn giao cho khách hàng
Vị trí : Đường Nguyễn Lương Bằng, Phường Phú Mỹ, Quận 7, TP. HCM.
Quy mô : 16.481,6m² với 4 block cao 23 tầng.
Số sản phẩm : 1.008 căn hộ, 84 căn office, 41 căn trệt thương mại.
Chủ đầu tư : Công ty Cổ phần Tập đoàn Hưng Thịnh.
Phát triển dự án : Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Land.

KHU CẦN HỘ QUY NHƠN MELODY
Vị trí : Đường Nguyễn Trung Tín – An Dương Vương – Chương Dương, P. Nguyễn Văn Cừ, TP. Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định.
Quy mô : 7.105,6m² với 2 block cao 34 tầng.
Số sản phẩm : 1.332 căn hộ, 21 căn shophouse.
Chủ đầu tư : Công ty Cổ phần Tập đoàn Hưng Thịnh Công ty Cổ phần Kim Cúc.

HUNGTHINHINCONS.COM.VN
TỔNG THẦU THI CÔNG CÁC DỰ ÁN
BIỆT THỰ NGHỈ DƯỠNG BÊN BIÊN CAM RANH MYSTERY VILLAS

Vị trí : Lô D14b, Khu du lịch Bắc Bán đảo Cam Ranh, X. Cam Hải Đông, H. Cam Lâm, T. Khánh Hòa.
Quy mô : 12,7ha với 241 căn biệt thự.
Chủ đầu tư : Công ty Cổ phần Cam Ranh Mystery.
Phát triển dự án : Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Land
Q7 SAIGON RIVERSIDE COMPLEX
Vị trí : Đường Đào Trí, Phường Phú Thuận, Quận 7, TP. HCM.
Quy mô : 75.224,5m² với 4 block cao 34 tầng.
Số sản phẩm : 3904 căn hộ, 131 nhà ở liên kế, 53 căn shophouse.
Chủ đầu tư : Công ty Cổ phần Bất động sản Khái Thịnh.
Phát triển dự án : Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Land.
KHU CẦN HỘ RICHMOND CITY

Khu căn hộ đã hoàn thiện và bàn giao cho khách hàng từ tháng 07/2020
Vị trí : 207C Nguyễn Xí, Phường 26, Quận Bình Thạnh, TP. HCM.
Quy mô : 15.427,3m² với 3 block cao 25 tầng.
Số sản phẩm : 880 căn hộ, 300 căn office-tel, 30 căn shophouse.
Chủ đầu tư : Công ty Cổ phần Cơ khí & Xây dựng Bình Triệu.
Phát triển dự án : Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Land.
KHU CẦN HỘ MOONLIGHT BOULEVARD
Khu căn hộ đã hoàn thiện và bàn giao cho khách hàng từ tháng 12/2019
Vị trí : 510 Kinh Dương Vương, Phường An Lạc, Quận Bình Tân, TP. HCM.
Quy mô : 8.280,3m² với 3 block cao 20 tầng.
Số sản phẩm : 656 căn hộ, 71 căn office-tel, 54 căn shophouse.
Chủ đầu tư : Công ty Cổ phần Tập đoàn Hưng Thịnh.

HUNGTHINHINCONS.COM.VN
TỔNG THẦU THI CÔNG CÁC DỰ ÁN
KHU CẦN HỘ SAIGONMIA

Khu căn hộ đã hoàn thiện và bàn giao cho khách hàng từ tháng 08/2019
Vị trí : Đường 9A, Khu dân cư Trung Sơn, Khu đô thị mới Nam Sài Gòn, TP. HCM.
Quy mô : 13.220m² với 3 block cao 27 tầng.
Số sản phẩm : 869 căn hộ.
Chủ đầu tư : Công ty TNHH Đầu tư Việt Tâm.
Phát triển dự án : Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Land.
KHU CẦN HỘ MOOLIGHT RESIDENCES

Khu căn hộ đã hoàn thiện và bàn giao cho khách hàng từ tháng 07/2019
Vị trí : 102 Đặng Văn Bi, Phường Bình Thọ, TP. Thủ Đức (thuộc TP. HCM).
Quy mô : 18.099m² với 2 block cao 22 tầng.
Số sản phẩm : 535 căn hộ, 38 căn nhà ở liên kế.
Chủ đầu tư : Công ty Cổ phần Đầu tư Ngôi sao Gia Định.
Phát triển dự án : Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Land.
KHU CẦN HỘ 9VIEW APARTMENT
Khu căn hộ đã hoàn thiện và bàn giao cho khách hàng từ tháng 05/2019
Vị trí : Đường Tăng Nhơn Phủ, Phường Phước Long B, Quận 9, TP. HCM.
Quy mô : 8.969,7m² với 3 block cao 18 tầng.
Số sản phẩm : 690 căn hộ, 34 căn shophouse.
Chủ đầu tư : Công ty Cổ phần Tập đoàn Hưng Thịnh.

KHU CẦN HỘ VUNG TAU MELODY
Khu căn hộ đã hoàn thiện và bàn giao cho khách hàng từ tháng 08/2017
Vị trí : Góc Đường Võ Thị Sáu – Hoàng Hoa Thám, Phường Thắng Tam, TP. Vũng Tàu, T. Bà Rịa – Vũng Tàu.
Quy mô : 9.597m² với 2 block cao 25 tầng.
Số sản phẩm : 840 căn hộ.
Chủ đầu tư : Công ty Cổ phần Tập đoàn Hưng Thịnh.

HUNGTHINHINCONS.COM.VN
CƠ CẤU CỔ ĐÔNG
CƠ CẤU CỔ ĐÔNG SAU ĐỢT CHÀO BẢN NGÀY 08/03/2021
| STT | Loại cổ đông | Số lượng cổ đông | Số cổ phiếu | Giá trị (đồng) | Tỷ lệ sở hữu/ VDL |
|---|---|---|---|---|---|
| I | Cổ đông trong nước | 1.272 | 49.329.969 | 493.299.690.000 | 99,64% |
| 1 | Cổ đông nhà nước | - | - | - | - |
| 2 | Cổ đông tổ chức | 19 | 24.301.622 | 243.016.220.000 | 49,09% |
| 3 | Cổ đông cá nhân | 1.253 | 25.028.347 | 250.283.470.000 | 50,55% |
| II | Cổ đông nước ngoài | 27 | 179.232 | 1.792.320.000 | 0,36% |
| 1 | Cá nhân | 7 | 164.245 | 1.642.450.000 | 0,33% |
| 2 | Tổ chức | 20 | 14.987 | 149.870.000 | 0,03% |
| III | Cổ phiếu quỹ | - | - | - | - |
| Tổng cộng | 1.299 | 49.509.201 | 495.092.010.000 | 100% |
CỔ PHẦN
- Số lượng cổ phần phát hành: 49.509.201 cổ phần.
- Số lượng cổ phần đang lưu hành: 49.509.201 cổ phần.
- Số lượng cổ phiếu quỹ: Không.
- Số lượng cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng: Không.
DANH SÁCH CỔ ĐÔNG LỚN (Tính đến ngày 08/03/2021).
| STT | Loại cổ đông | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu |
|---|---|---|---|
| 1 | Công ty Cổ phần Tập đoàn Hưng Thịnh | 12.389.437 | 25,043% |
| 2 | Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Land | 11.902.500 | 24,041% |
| 3 | Nguyễn Đình Trung | 8.331.750 | 16,829% |
| Tổng cộng | 32.623.687 | 65,91% |
Tình hình thay đổi vốn đầu tư sở hữu
Năm 2020, Công ty không có sự thay đổi vốn đầu tư chủ sở hữu.
Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không.
Các chứng khoán khác: Không.

PHẦN III
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

- Thành viên Hội đồng Quản trị
- Thành viên Ban Tổng Giám đốc
- Chính sách nhân sự
TỔ CHỨC & NHÂN SỰ
Sơ yếu lý lịch của HĐQT
Ông NGUYỄN ĐÌNH TRUNG
Chủ tịch Hội đồng quản trị
DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Họ và Tên | Chức vụ |
|---|---|---|
| 1 | Ông Nguyễn Đình Trung | Chủ tịch HĐQT |
| 2 | Ông Trương Văn Việt | Phó Chủ tịch HĐQT |
| 3 | Ông Nguyễn Văn Cường | Thành viên HĐQT |
| 4 | Ông Lê Hồng Việt | Thành viên HĐQT |
| 5 | Ông Khuất Tùng Phong | Thành viên HĐQT |


| Năm sinh | 12/01/1972. |
|---|---|
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân chuyên ngành kế toán. |
| Quá trình công tác | |
| 2002 - 2006 | Giám đốc – Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Đồng Tiền (nay là Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Land). |
| 2007 - nay | Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc - Công ty Cổ phần Tập đoàn Hưng Thịnh. |
| 2015 - nay | Chủ tịch HĐQT - Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons. |
| 2016 - nay | Phó chủ tịch Hiệp hội bất động sản TP.HCM (Horea). |
| 2016 - nay | Ủy viên Ban chấp hành - Phó Chủ tịch hội đồng hương Bình Định. |
| 2016 - nay | Chủ tịch Câu lạc bộ Doanh nhân Bình Định tại TP. HCM. |
| 2017 - nay | Phó chủ tịch liên đoàn quần vợt Việt Nam. |
| 2017 - nay | Chủ tịch liên đoàn quần vợt TP. HCM. |
| 2018 - nay | Chủ tịch HĐQT - Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Land. |
| Số lượng CP nắm giữ | 8.331.750 cổ phần chiếm tỷ lệ 16,83% VDL. |
HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
Ông TRƯỜNG VĂN VIỆT
Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị
Ông NGUYỄN VĂN CƯỜNG
Thành viên Hội đồng quản trị

Năm sinh
02/05/1972.
Trình độ chuyên môn
Cử nhân Toán tin.
Quá trình công tác
Từ 2007 – 2019
Từ 2019 - nay
Phó Tổng Giám đốc - CTCP Tập đoàn Hưng Thịnh.
Phó Chủ tịch kiêm Phó Tổng Giám đốc - CTCP Tập đoàn Hưng Thịnh.
Số lượng CP nắm giữ
726.688 cỗ phần chiếm tỷ lệ 2,20% VDL.

Năm sinh
05/01/1978.
Trình độ chuyên môn
Cử nhân.
Quá trình công tác
2002 – 2007
2007 – 2018
2019 - nay
2016 – nay
11/2012 – 5/2018
5/2018 – nay
08/2017 – nay
Số lượng CP nắm giữ
Phó Giám đốc - Công ty TNHH
Đầu tư Đồng Tiến.
Phó Tổng Giám đốc thường trực - CTCP Tập đoàn Hưng Thịnh.
Phó Chủ tịch kiêm Phó Tổng Giám đốc - CTCP Tập đoàn Hưng Thịnh.
Thành viên HĐQT - CTCP Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu.
Chủ tịch HĐQT - CTCP Hưng Thịnh Land.
Thành viên HĐQT - CTCP Hưng Thịnh Land.
Thành viên HĐQT - CTCP Hưng Thịnh Incons.
99.187 cỗ phần chiếm tỷ lệ 0,30% VDL.
Ông LÊ HỎNG VIỆT
Thành viên Hội đồng quản trị

Năm sinh
17/08/1973.
Trình độ chuyên môn
Cử nhân.
Quá trình công tác
1997 – 2007
2007 – nay
2012 – nay
Số lượng CP nắm giữ
Công an Thành phố Báo Lộc, Tỉnh Lâm Đồng.
Phó Tổng Giám đốc Kỹ thuật – thi công tại CTCP Tập đoàn Hưng Thịnh.
Thành viên HĐQT – CTCP Hưng Thịnh Incons.
99.187 cỗ phần chiếm tỷ lệ 0,30% VDL.

Ông KHUẤT TÙNG PHONG
Thành viên Hội đồng quản trị (Độc lập)

Năm sinh
14/08/1981
Trình độ chuyên môn
Thạc sỹ Tài chính Doanh nghiệp.
Quá trình công tác
2003 – 2006
2006 – 2007
Trường phòng Tư vấn Tài chính doanh nghiệp, Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đông Á.
Trường phòng Tư vấn Tài chính doanh nghiệp, Công ty Chứng khoán Quốc tế Việt Nam.
Phó Giám đốc đầu tư, Công ty Cổ phần Chứng khoán Bàn Việt.
Trường phòng Tư vấn Tài chính doanh nghiệp, Công ty Cổ phần Chứng khoán Bàn Việt.
Trường phòng đầu tư, Công ty Cổ phần Chứng khoán Bàn Việt.
Phó Tổng Giám đốc, Công ty Cổ phần Thương mại Thủy sản Á Châu.
Giám đốc tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn Hưng Thịnh.
Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons.
0 cỗ phần chiếm tỷ lệ 0% VDL.
HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
DANH SÁCH THÀNH VIÊN BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
| STT | Họ và tên | Chức vụ |
|---|---|---|
| 1 | Ông Trần Tiến Thanh | Tổng Giám đốc |
| 2 | Ông Huỳnh Thanh Từ | Phó Tổng giám đốc |
| 3 | Ông Trần Kim Hải | Phó Tổng giám đốc |
| 4 | Ông Ngô Huy Hiệu | Phó Tổng giám đốc |
| 5 | Ông Nguyễn Lê Xuân | Giám đốc tài chính kiêm Kế toán trưởng |

Sơ yếu lý lịch của Ban Tổng giám đốc
Ông TRẦN TIÊN THANH
Tổng Giám đốc

| Năm sinh | 06/09/1977. |
|---|---|
| Trình độ chuyên môn | Đại học. |
| Quá trình công tác | |
| --- | --- |
| 2002 – 2004 | Chi huy phó - Công ty Công Trình Sài Gòn. |
| 2004 – 2005 | Chi huy trưởng - Công ty Cổ Phần Xây Dựng Quang Minh. |
| 2006 – 2018 | Giám đốc - Công ty TNHH Xây Dựng Nam Bờ Đông. |
| 2019 – 13/1/2020 | Phó Tổng giám đốc - CTCP Hưng Thịnh Incons. |
| 13/1/2020 – nay | Tổng Giám đốc - CTCP Hưng Thịnh Incons. |
| Số lượng CP nắm giữ | 0 cổ phần chiếm tỷ lệ 0% VDL. |
HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
47 HUNGTHINHINCONS.COM.VN
Ông HUỲNH THANH TỪ
Phó Tổng Giám đốc

Năm sinh
13/01/1978.
Trình độ chuyên môn
Đại học.
Quá trình công tác
06/2008 – 04/2019
Phó Tổng Giám đốc - CTCP Hưng Thịnh Incons.
04/2019 – 30/06/2019
Phó Tổng Giám đốc thường trực - CTCP Hưng Thịnh Incons.
13/1/2020 - nay
Phó Tổng Giám đốc - CTCP Hưng Thịnh Incons.
Số lượng CP nắm giữ
0 cỗ phần chiếm tỷ lệ 0% VDL.

Ông TRẦN KIM HẢI
Phó Tổng Giám đốc

Năm sinh
04/08/1964.
Trình độ chuyên môn
Kiến trúc sư.
Quá trình công tác
1989 – 1996
Trường phòng kỹ thuật – CTCP Xây dựng và Kinh doanh địa ốc Hòa Bình.
1996 – 2000
Phó Giám đốc – Công ty Tiên Phong & GD Thanh Mẫn.
2000 - 2005
Giám đốc thiết kế – Công ty Đông Dương và Phó Giám đốc Xây dựng – Công ty Hồng Hà.
2005 - 2010
Giám đốc – Công ty Thành viên xây dựng Hải Điền.
2010 - 2015
Phó ban quản lý dự án Thảo Điền Pear, Công ty địa ốc SSG2.
2015 – 06/2017
Phó Tổng Giám đốc – Công ty Việt Mỹ & TV KT Tự Do.
07/2017 – nay
Phó Tổng Giám đốc – CTCP Hưng Thịnh Incons.
Số lượng CP nắm giữ
2 cỗ phần chiếm tỷ lệ 0% VDL.
Ông NGÔ HUY HIỆU
Phó Tổng Giám đốc

Năm sinh
05/09/1975.
Trình độ chuyên môn
Đại học.
Quá trình công tác
01/2002 – 08/2015
Công tác tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp (NAGECCO).
08/2015 – Nay
Phó Tổng Giám đốc thi công – CTCP Hưng Thịnh Incons.
Số lượng CP nắm giữ
2 cỗ phần chiếm tỷ lệ 0% VDL.
Ông NGUYÊN LÊ XUÂN
Giám đốc tài chính kiêm Kế toán trưởng

Năm sinh
17/04/1983.
Trình độ chuyên môn
Cử nhân Kế toán tài chính.
Quá trình công tác
2008 – 2011
CTCP Thương mại Xuất Nhập Khẩu Thiên Nam.
2011 – 2018
CTCP Tập Đoàn Hưng Thịnh.
2015 – nay
Trường Ban kiểm soát CTCP Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu.
02/2018 – nay
Giám đốc tài chính kiêm Kế toán trưởng – CTCP Hưng Thịnh Incons.
Số lượng CP nắm giữ
0 cỗ phần chiếm tỷ lệ 0% VDL.

BẢO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
DANH SÁCH THAY ĐỔI THÀNH VIÊN HĐQT, BAN TGD
TRONG NĂM 2020
Thu nhập bình quân
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Ông Lê Ngọc Triều | Thành viên HĐQT độc lập | 11/06/2020 | |
| 2 | Ông Trương Văn Việt | Phó Chủ tịch HĐQT | 01/07/2020 | |
| 3 | Ông Hạ Tấn Minh | Thành viên HĐQT độc lập | 30/06/2020 | 30/12/2020 |
| 4 | Ông Đỗ Anh Tú | Tổng Giám đốc | 13/01/2020 | |
| 5 | Ông Trần Tiến Thanh | Tổng Giám đốc | 13/01/2020 | |
| 6 | Ông Huỳnh Thanh Từ | Phó Tổng Giám đốc | 13/01/2020 |
Số lượng cán bộ công nhân viên (tại ngày 31/12/2020)
| STT | Tính chất phân loại | Số lượng (người) | Tỷ lệ (%) |
|---|---|---|---|
| I | Theo trình độ lao động | 487 | 100% |
| 1 | Trình độ trên đại học | 14 | 3% |
| 2 | Trình độ cao đẳng, đại học | 329 | 68% |
| 4 | Trình độ trung cấp | 27 | 6% |
| 5 | Công nhân kỹ thuật | 33 | 7% |
| 6 | Lao động phổ thông | 84 | 16% |
| II | Theo loại hợp đồng lao động | 487 | 100% |
| 1 | Hợp đồng không thời hạn | 95 | 20% |
| 2 | Hợp đồng xác định từ 1-3 năm | 392 | 80% |
| 3 | Hợp đồng thời vụ (dưới 1 năm) | - | - |
| III | Theo giới tính | 487 | 100% |
| 1 | Nam | 445 | 91% |
| 2 | Nữ | 42 | 9% |
| Năm | Số lượng người lao động | Thu nhập bình quân (đồng/người/tháng) | |
| --- | --- | --- | |
| 2015 | 118 | 10.200.000 | |
| 2016 | 158 | 10.200.000 | |
| 2017 | 240 | 14.500.000 | |
| 2018 | 551 | 15.000.000 | |
| 2019 | 550 | 17.300.000 | |
| 2020 | 487 | 18.600.000 |

HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
TỔ CHỨC & NHÂN SỰ
CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ
NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
Năng suất lao động là một trong những lợi thế cạnh tranh của Hưng Thịnh Incons so với những Công ty khác trong cùng ngành. Vượt ra khỏi những khuôn khổ truyền thống, Công ty đã nghiên cứu xây dựng phương pháp tính năng suất lao động theo chi phí hợp lý và nâng cấp các công cụ phần mềm đã giúp ích cho việc bố trí và định biên nhân sự ở các Phòng ban/ BCHCT. Để nâng cao năng suất, các Ban Chỉ huy Công trường tăng cường phối hợp với đội ngũ Kỹ thuật có chuyên môn cao của Nhà thầu phụ để giảm số lượng nhân sự quản lý nhưng vẫn đảm bảo tiến độ và chất lượng dự án.
CHÍNH SÁCH TUYỂN DỤNG:
- Tại Hưng Thịnh Incons, chúng tôi luôn xem con người là nhân tố có tính quyết định tới sự thành bại của doanh nghiệp. Hưng Thịnh Incons luôn nỗ lực tạo nên một môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp và bình đẳng – nơi mỗi cá nhân đều có cơ hội học hỏi từ các kỹ sư và chuyên gia giàu kinh nghiệm, nâng cao tay nghề từ các dự án lớn và phát triển vững chắc con đường sự nghiệp.
- Công tác sàng lọc, tuyển chọn nhân sự là nền tảng cơ bản nhằm đảm bảo đủ về số lượng, phù hợp về năng lực cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Công ty luôn chào đón những nhân sự tài năng có khát vọng vượt lên, có phẩm chất đạo đức và lòng say mê công việc cùng gia nhập và đồng hành cùng Công ty. Việc tuyển dụng nhân sự mới được sàng lọc chặt chẽ, tuân thủ các bước theo quy trình tuyển dụng, đảm bảo minh bạch, khách quan để chọn lọc được những ứng viên phù hợp về trình độ, năng lực, và văn hóa cho Công ty.
TIỀN LƯỢNG:
- Được xem xét tương xứng với vị trí công việc và năng lực CBNV. Lương của mỗi vị trí công việc được xác định dựa trên mức độ phức tạp và tầm quan trọng của từng vị trí trong mỗi tương quan với các vị trí khác trong Công ty.
- Tăng lương: Định kỳ hằng năm căn cứ vào nhu cầu, tính chất công việc, tính hình hoạt động, quản lý kinh doanh của Công ty và mức độ hoàn thành công việc của CBNV. Ngoài ra, CBNV có thành tích xuất sắc và những đóng góp tích cực có thể được Ban lãnh đạo Công ty xem xét nâng lương trước thời hạn.
- Chính sách thưởng: Thường vào các ngày lễ lớn trong năm; đánh giá và khen thưởng mức độ hoàn thành công việc của CBNV vào cuối năm.

CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO:
Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực là một hoạt động rất cần thiết đối với các doanh nghiệp. Với mục tiêu nâng cao chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ của nguồn nhân lực, Công ty đã xây dựng Quy chế đào tạo nhằm đảm bảo thực hiện việc đào tạo một cách khoa học, hệ thống và mang lại hiệu quả cao. Việc xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực được Công ty thực hiện hằng năm. Mỗi năm có tổng hợp kết quả, đánh giá kết quả đào tạo thông qua hiệu quả công tác thực tế của cán bộ công nhân viên tham gia đào tạo. Các hình thức đào tạo tại Công ty bao gồm:
Đào tạo nội bộ:
- Người mới được tuyển dụng: Nội dung đào tạo gồm phổ biến nội quy, chính sách của Công ty và hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ.
- Người đối vị trí công tác: Nội dung đào tạo bao gồm việc hướng dẫn nghiệp vụ và những quy định ở vị trí công tác mới.
- Đồng nghiệp chia sẻ kinh nghiệm: Trong quá trình làm việc, người nhiều kinh nghiệm hơn sẽ truyền đạt, trao đổi kinh nghiệm với người ít kinh nghiệm hơn. Công việc này được tiến hành thường xuyên ở mọi vị trí công tác.
- Nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ: Việc đào tạo, huấn luyện nâng cao các kỹ năng làm việc cho toàn thể cán bộ nhân viên là hoạt động đào tạo thường xuyên của Công ty do nguồn giảng viên nội bộ thực hiện hoặc Công ty sẽ mời những chuyên gia có trình độ chuyên môn cao, có uy tín về giảng dạy cho cán bộ nhân viên tại Công ty.
Đào tạo bên ngoài:
- Căn cứ vào nhu cầu công việc cán bộ nhân viên sẽ được lựa chọn cử đi học bên ngoài tham dự các khóa học về: Kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng quản lý, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng marketing, các chương trình nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ ...
Lương thưởng và chính sách phúc lợi:
- Quan điểm nguồn nhân lực là một trong những yếu tố then chốt đảm bảo sự phát triển bền vững, Hưng Thịnh Incons cam kết mang đến chính sách phúc lợi và đãi ngộ hấp dẫn cho tất cả CBNV.
- Tiến lương: Được xem xét tương xứng với vị trí công việc và năng lực CBNV. Lương của mỗi vị trí công việc được xác định dựa trên mức độ phức tạp và tầm quan trọng của từng vị trí trong mỗi tương quan với các vị trí khác trong Công ty.
CHẾ ĐỘ PHÚC LỢI:
- Tham gia BHXH, BHYT, BHTN theo đúng quy định của pháp luật;
- Chế độ bảo hiểm sức khỏe; bảo hiểm tai nạn con người (24/24), khám sức khỏe định kỳ;
- Chính sách chăm lo đời sống CBNV: Thăm hỏi cán bộ nhân viên hoặc thân nhân ốm đau, bệnh tật; quà cho CBNV nhân dịp sinh nhật, trợ cấp cho người lao động nữ khi sinh con, Quốc tế Phụ nữ 8/3, Ngày 20/10 và chi trợ cấp khi vợ của người lao động nam sinh con, trợ cấp cán bộ nhân viên khi kết hôn, trợ cấp con cán bộ nhân viên nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1/6, Tết Trung Thu ...
- Hỗ trợ ăn trưa, đồng phục, các chế độ công tác phi đặc biệt là chính sách hỗ trợ cho CBNV công tác tại các công trình xa, phương tiện đưa đón đối với quản lý cấp cao, ...
- Phép năm theo luật định; chương trình du lịch nghỉ mát hàng năm để tái tạo sức lao động;
- Hoạt động thể thao cho CBNV giao lưu và rèn luyện sức khỏe;
- Chiết khấu ưu đãi dành cho CBNV khi mua căn hộ - thuộc các dòng sản phẩm thuộc Tập đoàn Hưng Thịnh.
HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
PHẦN IV
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

- Tình hình hoạt động kinh doanh
- Tình hình tài chính
- Kế hoạch phát triển trong tương lai
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
THUẬN LỢI
- Kinh tế trong nước dẫn ổn định và phục hồi bền vững sau dịch bệnh với mức lạm phát được kiểm soát ở mức an toàn, kết hợp với thu nhập trong dân cư đang dần được cải thiện.
- Hiệp định CPTPP được ký kết là cơ hội lớn cho các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, từ đó thị trường bất động sản sẽ được hưởng lợi khi có nhiều hơn các dự án được triển khai. Bên cạnh đó việc nhập khẩu thiết bị, vật liệu cũng thuận lợi hơn khi thuế xuất nhập khẩu từ các nước trong khối được miễn/ giảm đáng kể.
- Nguồn nhân lực: Với đội ngũ lãnh đạo, kiến trúc sư, kỹ sư, cán bộ kỹ thuật, công nhân giỏi, giàu kinh nghiệm cùng thế mạnh về công nghệ và kỹ thuật, Hưng Thịnh Incons đã tạo nên những nét đặc trưng cho các công trình từ cao ốc văn phòng, căn hộ, biệt thự nghỉ dưỡng hay các khu nhà máy sản xuất công nghiệp...
- Tài chính: Nguồn tài chính dồi dào cộng với hệ thống quản lý tài chính rõ ràng, minh bạch.
- Công ty luôn mang đến sự tin cậy cho các nhà đầu tư cũng như nhà cung cấp, nhà thầu phụ, Cán bộ nhân viên.
KHỔ KHĂN
- Thị trường Bất động sản tăng trưởng nóng trở lại là một cơ hội nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Trong đó rủi ro Chủ đầu tư mất khả năng thanh toán là rủi ro đáng lo ngại nhất.
- Bên cạnh đó vẫn còn nhiều lo ngại việc giảm bớt nguồn cung trong bất động sản nhà ở. Số lượng căn hộ tung ra thị trường tại hai thành phố lớn Hà Nội và Hồ Chí Minh được dự báo tăng ít hoặc hầu như không tăng trong 3 năm tới khi thị trường bất động sản hạ nhiệt sau hai năm tăng trưởng nóng.
- Chi phí phát sinh thực tế của dự án cao hơn so với dự toán do các yếu tố về trình độ quản lý, thi công, quy trình giải phóng mặt bằng và điều kiện thời tiết. Do đó, có thể làm ảnh hưởng thời gian thực hiện của Chủ đầu tư.
- Nguồn cung lao động có tay nghề trên thị trường ngày càng khan hiếm, đặc biệt trong bối cảnh phái cạnh tranh gay gắt với các đối thủ trên thị trường. Chi phí nhân công trong thời gian tới có thể sẽ tăng.





HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CƠ CẤU TÀI SẢN
| Chỉ tiền | 31/12/2019 | 31/12/2020 | ||
|---|---|---|---|---|
| Giá trị (đồng) | Tỷ trọng | Giá trị (đồng) | Tỷ trọng | |
| Tài sản ngắn hạn | 5.089.111.317.015 | 98% | 5.150.747.848.058 | 93% |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 308.373.711.411 | 6% | 123.044.611.788 | 2% |
| Khoảng đầu tư tài chính ngắn hạn | - | 0% | 51.000.000.000 | 1% |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 2.760.546.599.724 | 54% | 3.447.256.057.104 | 67% |
| Hàng tồn kho | 1.797.212.580.680 | 35% | 1.426.056.002.744 | 28% |
| Tài sản ngắn hạn khác | 222.978.425.200 | 4% | 103.391.176.422 | 2% |
| Tài sản dài hạn | 127.943.343.483 | 2% | 391.731.698.004 | 7% |
| Các khoản phải thu dài hạn | 29.540.000.000 | 23% | 29.540.000.000 | 8% |
| Tài sản cố định | 55.438.041.677 | 43% | 276.510.175.333 | 71% |
| Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | - | 0% | - | 0% |
| Tài sản dài hạn khác | 17.955.326.710 | 14% | 63.898.641.136 | 16% |
| Lợi thế thương mại | 25.009.975.096 | 20% | 21.782.881.535 | 6% |
| Tổng tài sản | 5.217.054.660.498 | 100% | 5.542.479.546.062 | 100% |
Tính đến 31/12/2020, cø cầu tài sản của HTN không có thay đổi quá nhiều. Trong năm nay, Tổng tài sản gia tăng thêm 6% so với năm trước, đặc biệt là mục Tài sản dài hạn đã tăng thêm 206%. Cụ thể, tại mục Tài sản cố định đã tăng thêm gần 400% chiếm 71% tỷ trọng trong Tài sản dài hạn so với năm ngoái là 43% nhờ vào việc trong năm CTCP Bình Triệu (Công ty con của HTN) là chủ đầu tư của dự án thành phẩm bất động sản Richmond City đã hoàn thành và được bàn giao cùng với bất động sản dự án Chung cư Cao tầng Sông Đà - Thăng Long, dẫn đến việc đưa tài sản dài hạn đóng góp tỷ trọng lên đến 7% so với năm ngoái chỉ đóng góp 2%.
Tài sản ngắn hạn chỉ tăng 1,21%. Trong đó, Khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất, chủ yếu đến từ Khoản phải thu khác như phải thu tiền thu hộ bán các căn hộ Dự án Richmond City, phải thu từ việc góp vốn và đạt lợi nhuận hợp đồng hợp tác đầu tư, qua đó mở rộng danh mục các dự án tiềm năng.

CƠ CẤU NGUỒN VỐN
| Chỉ tiền | 31/12/2019 | 31/12/2020 | ||
|---|---|---|---|---|
| Giá trị (đồng) | Tỷ trọng | Giá trị (đồng) | Tỷ trọng | |
| Nợ phải trả | 4.482.690.904.170 | 86% | 4.527.092.337.659 | 82% |
| Nợ ngắn hạn | 4.476.885.439.117 | 99,99% | 4.520.690.663.924 | 99,99% |
| Phải trả người bán | 1.018.834.891.048 | 23% | 1.070.515.800.095 | 24% |
| Người mua trả tiền trước | 1.682.870.916.554 | 38% | 791.193.803.303 | 18% |
| Vay ngắn hạn | 990.787.775.517 | 22% | 1.630.350.371.902 | 36% |
| Chi phí phải trả | 362.243.909.116 | 8% | 497.704.087.149 | 11% |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 136.317.701.104 | 3% | 188.897.256.713 | 4% |
| Nợ dài hạn | 5.805.465.053 | 0,1% | 6.401.673.735 | 0,1% |
| Vốn chủ sở hữu | 734.363.756.328 | 14% | 1.015.387.208.403 | 18% |
| Vốn chủ sở hữu | 734.363.756.328 | 100% | 1.015.387.208.403 | 100% |
| Vốn góp của chủ sở hữu | 330.622.210.000 | 45% | 330.622.210.000 | 33% |
| LNST chưa phân phối | 333.109.850.310 | 45% | 599.728.085.652 | 59% |
| Nguồn kinh phí và các quỹ khác | - | 0% | - | 0% |
| Tổng nguồn vốn | 5.217.054.660.498 | 100% | 5.542.479.546.062 | 100% |
Về cơ cấu nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao do đặc thù của ngành xây dựng vì phải cần một lượng vốn lớn ban đầu để đầu tư xây dựng các dự án.
Trong đó Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất. Cụ thể, trong năm Công ty đã giảm 891 tỷ đồng nợ tại mục người mua trả tiền trước với số tiền gốc là gần 1.683 tỷ đồng, do Công ty đã giao nhà cho các công ty Bất động sản cũng như những số tiền tạm ứng trước đó của người mua. Về khoản vay ngắn hạn, Công ty chủ yếu vay từ các ngân hàng thương mại với mục đích chủ yếu là bổ sung vào vốn lưu động. Trong năm, Công ty đã huy động vốn thông qua 3 triệu trái phiếu có mệnh giá 300 tỷ đồng được phát hành tại 3 ngân hàng là ngân hàng BIDV, VCB và Vietin Bank với thời gian đào hạn là 18 tháng, với mục đích sử dụng là để tăng quy mô vốn hoạt động của Công ty. Ngoài ra, phải trả dài hạn chỉ chiếm 0,1% trên tổng nợ phải trả.
Về vốn chủ sở hữu, cho thấy lợi nhuận sau thuế chưa phân phối chiếm tỷ trọng cao nhất đạt mức gần 600 tỷ đồng, chủ yếu nhờ vào lợi nhuận năm ngoái là 333 tỷ đồng, cùng với đó là phân phối lợi nhuận các quỹ là 15 tỷ đồng và tăng lợi ích của cổ đông không kiểm soát lên đến 24,6 tỷ đồng.
HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI
Trái qua 14 năm hình thành và phát triển, Hưng Thịnh Incons đã kiến tạo nền hàng chục ngàn ngôi nhà, tạo dựng chốn an cư cho cộng đồng, khẳng định vị thế và thương hiệu trong ngành xây dựng Việt Nam. Hoạt động thi công dân dụng đang mang lại giá trị vượt trội cho Công ty và Quý khách hàng. Những công trình đảm bảo tiến độ, chất lượng xây dựng và độ thẩm mỹ cao là bảo chứng cho những cam kết của Hưng Thịnh Incons.
Trong tiến trình phát triển tới đây, Hưng Thịnh Incons tích cực mở rộng đấu thầu các dự án bên ngoài Tập đoàn Hưng Thịnh, cùng định hướng mở rộng thị trường và ngành nghề từ xây dựng dân dụng và công nghiệp sang hạ tầng, giao thông, vật liệu xây dựng cơ bản và công nghệ vật liệu mới thông qua thỏa thuận hợp tác chiến lược giữa Hưng Thịnh Incons và Tập đoàn Đèo Cá. Hưng Thịnh Incons đang đặt ra các mục tiêu phát triển vượt bậc và từng bước vươn mình ra khu vực và quốc tế.
Tương lai sẽ có nhiều thử thách, chặng đường phía trước chắc chắn còn nhiều khó khăn nhưng với tiềm lực hiện hữu cùng sự chuẩn bị kỹ lưỡng, với niềm tin và sự tận tâm nỗ lực của toàn thể CBNV, Hưng Thịnh Incons đã và đang hướng đến phát triển bền vững, gia tăng lợi ích lâu dài cho Quý Cổ đông và đóng góp nhiều hơn cho xã hội, cộng đồng.




HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
PHẦN V
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

- Đánh giá các mặt hoạt động
- Kế hoạch và định hướng
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
KẾ HOẠCH & ĐỊNH HƯỚNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG
Thị trường bất động sản của cả nước năm 2020 vẫn giữ được sự phát triển ổn định, vẫn còn nằm trong chu kỳ phục hồi sau Covid nhưng có dấu hiệu sụt giảm về nguồn cung dự án, nguồn cung sản phẩm nhà ở và số lượng giao dịch. Trong năm qua, phân khúc bất động sản công nghiệp, văn phòng cho thuê tăng trưởng tốt. Phát triển bất động sản xanh, bất động sản thông minh, an toàn, tích hợp nhiều tiện ích và dịch vụ đang dần trở thành xu thế lựa chọn của chủ đầu tư dự án và người tiêu dùng.
VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY
- Hội đồng quản trị thường xuyên giảm sát các công tác điều hành quản lý, chỉ đạo tổ chức sản xuất kinh doanh của Ban Tổng Giám đốc để thực hiện kịp tiến độ kinh doanh.
- Định kỳ hàng quý, 6 tháng Tổng Giám đốc điều hành Công ty báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh đến thời điểm hiện tại cũng như phương hướng trong thời gian tới để Hội đồng quản trị xem xét, đánh giá việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, các chỉ tiêu kinh tế tài chính để có biện pháp chỉ đạo kịp thời; Tổng Giám đốc điều hành Công ty đã điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng các yêu cầu về nguồn lực, tài lực phù hợp với tình hình tài chính của Công ty.
- Ban Tổng Giám đốc Công ty và các cán bộ quản lý khác đã tuân thủ theo đúng pháp luật, điều lệ, quy chế quản lý tài chính và các quy định hiện hành của Nhà nước, nỗ lực triển khai thực hiện các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị đánh giá cao vai trò và năng lực của Ban Tổng Giám đốc thể hiện trong năm qua khi dẫn dắt tập thể cán bộ công nhân viên Công ty thực hiện được các mục tiêu kinh doanh do Đại hội đồng cổ đông đề ra.
- Ban Tổng Giám đốc cùng hỗ trợ kịp thời cho cán bộ công nhân viên, quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của người lao động, duy trì môi trường làm việc ổn định, lành mạnh, thân thiện.

Công ty kiểm soát rủi ro và quản trị chiến lược để đạt được mục tiêu thông qua:
- Xây dựng các chiến lược và các chính sách để triển khai nhằm thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông và mục tiêu kinh doanh.
- Quản trị các rủi ro chính yêu của Ngành và môi trường nghiệp vụ của Công ty.
- Quản trị công ty hiệu quả và tuân thủ các quy trình Luật định.

HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
PHẦN VI
QUẢN TRỊ CÔNG TY

- Hoạt động của HĐQT
- Hoạt động của BKS
- Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ
- Báo cáo phát triển bền vững
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
67 HUNGTHINHINCONS.COM.VN
CÁC NGHỊ QUYẾT/QUYẾT ĐỊNH CỦA HĐQT NĂM 2020
| Thành viên HĐQT | Chức vụ | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HĐQT/ HĐQT độc lập
Ngày bổ nhiệm
Ngày miễn nhiệm | |
| --- | --- | --- | --- |
| Ông Nguyễn Đình Trung | Chủ tịch | 01/06/2015 | |
| Ông Trương Văn Việt | Phó Chủ tịch | 30/06/2020 | |
| Ông Nguyễn Văn Cường | Thành viên | 05/07/2017 | |
| Ông Lê Hồng Việt | Thành viên | 12/05/2012 | |
| Ông Lê Ngọc Triều | Thành viên độc lập | 20/06/2012 | 11/06/2020 |
| Ông Khuất Tùng Phong | Thành viên độc lập | 24/04/2019 | |
| Ông Hạ Tấn Minh | Thành viên độc lập | 30/06/2020 | 30/12/2020 |
CÁC CUỘC HỌP
| Thành viên HĐQT | Số lượng buổi họp | Tỷ lệ dự họp | Lý do không dự họp |
|---|---|---|---|
| Ông Nguyễn Đình Trung | 24/24 | 100% | - |
| Ông Trương Văn Việt | 14/24 | 58% | Được bầu vào HĐQT từ ngày 30/6/2020. |
| Ông Nguyễn Văn Cường | 23/24 | 96% | Bận công tác. |
| Ông Lê Hồng Việt | 23/24 | 96% | Bận công tác. |
| Ông Lê Ngọc Triều | 8/24 | 34% | Từ nhiệm ngày 11/6/2020. |
| Ông Khuất Tùng Phong | 24/24 | 100% | - |
| Ông Hạ Tấn Minh | 14/24 | 58% | Được bầu vào HĐQT từ ngày 30/6/2020. |
- Năm 2020 được đánh giá là một năm đầy thử thách với ảnh hưởng của dịch Covid-19 nhưng HĐQT đã hoàn thành tốt việc giám sát công tác quản lý, điều hành tổng thể cũng như giám sát hiệu quả hoạt động của Ban Tổng Giám đốc. Ngoài việc thảo luận, trao đổi tại các cuộc họp giao ban và các cuộc họp khác, HĐQT còn thường xuyên trao đổi qua các kênh liên lạc đa dạng: điện thoại, thư điện tử, các cuộc họp Online cũng như các phương tiện thông tin khác với các nội dung liên quan đến quản trị chiến lược, tình hình hoạt động kinh doanh, theo dõi việc triển khai Nghị quyết ĐHĐCĐ và mục tiêu mà ĐHĐCĐ đã đề ra trong năm.
- Ban Tổng Giám đốc thường xuyên chủ động báo cáo HĐQT về công tác điều hành tổng thể, hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính và tuân thủ những biện pháp linh hoạt an toàn nhằm giảm thiểu rủi ro trong bối cảnh dịch bệnh hoành hành để hoạt động kinh doanh được đảm bảo. HĐQT tiếp nhận thông tin kịp thời, kiểm soát điều hành và đưa ra những định hướng cũng như chính sách nội bộ phù hợp với tình hình hoạt động.
- Duy trì hiệu quả quản trị rủi ro tổng thể và công tác giám sát đối với Ban Tổng Giám đốc chặt chẽ đảm bảo hoạt động của Công ty ổn định, an toàn, tuân thủ theo quy định của pháp luật, đáp ứng yêu cầu thực tế của hoạt động kinh doanh.
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
|---|---|---|---|
| 1 | 01/NQ-HĐQT/2020 | 10/01/2020 | Ông Đỗ Anh Tú thôi giữ chức vụ Tổng Giám đốc Công ty. |
| 2 | 02/NQ-HĐQT/2020 | 10/01/2020 | Bổ nhiệm Ông Trần Tiến Thanh giữ chức vụ Tổng Giám đốc Công ty. |
| 3 | 03/NQ-HĐQT/2020 | 10/01/2020 | Bổ nhiệm Ông Huỳnh Thanh Tứ giữ chức vụ Phó Tổng Giám đốc Công ty. |
| 4 | 04/NQ-HĐQT/2020 | 10/01/2020 | Thay đổi người đại diện theo pháp luật Công ty. |
| 5 | 05/NQ-HĐQT/2020 | 18/01/2020 | Duyệt mức lương của ông Trần Tiến Thanh - Tổng Giám đốc Công Ty. |
| 6 | 06/NQ-HĐQT/2020 | 18/01/2020 | Duyệt mức lương của ông Trần Thanh Tứ - Phó Tổng Giám đốc Công ty. |
| 7 | 06A/NQ-HĐQT/2020 | 14/01/2020 | Khen thưởng Công ty năm 2019. |
| 8 | 07/NQ-HĐQT/2020 | 14/02/2020 | Thông qua kết quả phát hành trái phiếu riêng lẻ. |
| 9 | 08/NQ-HĐQT/2020 | 25/03/2020 | Tổ chức Đại hội cổ đông thường niên 2020. |
| 10 | 09/NQ-HĐQT/2020 | 13/05/2020 | Hủy ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền tham dự Đại hội Cổ đông thường niên 2020. |
| 11 | 09A/NQ-HĐQT/2020 | 25/05/2020 | Vay vốn tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong. |
| 12 | 10/NQ-HĐQT/2020 | 14/05/2020 | Tổ chức Đại hội Cổ đông 2020. |
| 13 | 10A/NQ-HĐQT/2020 | 10/06/2020 | Thông qua đơn từ nhiệm Thành viên Hội đồng quản trị ông Lê Ngọc Triều. |
| 14 | 10B/NQ-HĐQT/2020 | 15/06/2020 | Thông qua thời gian, địa điểm và nội dung tài liệu Đại hội cổ đông thường niên 2020. |
| 15 | 11/NQ-HĐQT/2020 | 30/06/2020 | Bầu Phó chủ tịch HĐQT Công ty. |
| 16 | 12/NQ-HĐQT/2020 | 07/07/2020 | Lựa chọn đơn vị kiểm toán BCTC bán niên và năm tài chính 2020. |
| 17 | 13/NQ-HĐQT/2020 | 20/07/2020 | Vay vốn tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vương “VP-Bank”. |
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020 68
CÁC NGHỊ QUYẾT/QUYẾT ĐỊNH CỦA HĐQT NĂM 2020
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
|---|---|---|---|
| 18 | 14A/NQ-HĐQT/2020 | 01/08/2020 | Duyệt mức lương của ông Trần Tiến Thanh - Tổng giám đốc Công ty. |
| 19 | 15A/NQ-HĐQT/2020 | 01/08/2020 | Duyệt mức lương ông Huỳnh Thanh Tứ - Phó Tổng giám đốc Công ty. |
| 20 | 16A/NQ-HĐQT/2020 | 01/08/2020 | Duyệt mức lương ông Trần Kim Hải - Phó Tổng giám đốc Công ty. |
| 21 | 17A/NQ-HĐQT/2020 | 01/08/2020 | Duyệt mức lương ông Chế Văn Hải - Phó Tổng giám đốc Công ty. |
| 22 | 18/NQ-HĐQT/2020 | 01/08/2020 | Duyệt mức lương ông Nguyễn Lê Xuân - Giám đốc tài chính kiêm Kế toán trưởng Công ty. |
| 23 | 19B/NQ-HĐQT/2020 | 01/08/2020 | Duyệt mức lương ông Ngô Huy Hiệu - Phó Tổng Giám đốc Công ty. |
| 24 | 14/NQ-HĐQT/2020 | 07/08/2020 | Vay vốn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - CN Sài Gòn. |
| 25 | 15/NQ-HĐQT/2020 | 21/09/2020 | Vay vốn tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam “MSB”. |
| 26 | 16/NQ-HĐQT/2020 | 30/09/2020 | Thời giữ chức vụ Phó Tổng Giám đốc Công ty đối với ông Chế Văn Hải. |
| 27 | 17/NQ-HĐQT/2020 | 21/10/2020 | Thông qua phương án phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu. |
| 28 | 18/NQ-HĐQT/2020 | 21/10/2020 | Thông qua bộ hồ sơ phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu. |
| 29 | 19/NQ-HĐQT/2020 | 30/10/2020 | Chốt danh sách cổ đông để chi trả cổ tức 2019. |
| 30 | 19A/NQ-HĐQT/2020 | 02/11/2020 | Tín dụng với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Sài Gòn (BIDV-BSG). |
| 31 | 20/NQ-HĐQT/2020 | 18/11/2020 | Bổ sung phương án phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu. |
| 32 | 21/NQ-HĐQT/2020 | 19/11/2020 | Cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Tân Định (VCB - Tân Định). |
| 33 | 22/NQ-HĐQT/2020 | 07/12/2020 | Sử dụng hạn mức tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sài Gòn. |
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| --- | --- | --- | --- |
| 34 | 23/NQ-HĐQT/2020 | 23/12/2020 | Thông qua phương án phát hành Trái phiếu riêng lẻ năm 2020 |
| 35 | 24/NQ-HĐQT/2020 | 23/12/2020 | Vay vốn tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong, Chi nhánh TP.HCM “TPBANK” |
| 36 | 25/NQ-HĐQT/2020 | 31/12/2020 | Chốt danh sách cổ đông để thực hiện lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản |
| 37 | 26/NQ-HĐQT/2020 | 31/12/2020 | Thành lập Ban bình bầu khen thưởng Công ty năm 2020 |
DVT: Đồng
MỨC LƯƠNG THƯỞNG CỦA BAN LÃNH ĐẠO CÔNG TY NĂM 2020
| Họ và tên | Lương/Thủ Lao | Thường | Tổng Cộng |
|---|---|---|---|
| Hội đồng quản trị | |||
| Nguyễn Đình Trung | 120.000.000 | 120.000.000 | |
| Trương Văn Việt | 35.000.000 | 35.000.000 | |
| Khuất Tùng Phong | 60.000.000 | 60.000.000 | |
| Nguyễn Văn Cường | 60.000.000 | 60.000.000 | |
| Lê Hồng Việt | 60.000.000 | 60.000.000 | |
| Hạ Tấn Minh | 35.000.000 | 35.000.000 | |
| Ban kiểm soát | |||
| Võ Văn Thư | 60.000.000 | 60.000.000 | |
| Nguyễn Hải Phong | 60.000.000 | 60.000.000 | |
| Nguyễn Thị Loan Anh | 60.000.000 | 60.000.000 | |
| Ban điều hành | |||
| Trần Tiến Thanh | 1.085.187.200 | 66.267.000 | 1.151.454.200 |
| Huỳnh Thanh Tứ | 1.058.920.600 | 3.500.000 | 1.062.420.600 |
| Trần Kim Hải | 990.491.700 | 112.300.000 | 1.102.791.700 |
| Ngô Huy Hiệu | 696.610.100 | 115.700.000 | 812.310.100 |
| Nguyễn Lê Xuân | 757.648.100 | 153.500.000 | 911.148.100 |
69 HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020 70
HONGTHINHINCONS.COM.VN
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
| Thành viên BKS | Chức vụ | Ngày bắt đầu không còn là thành viên BKS | Trình độ chuyên môn |
|---|---|---|---|
| Ông Võ Văn Thư | Trưởng ban kiểm soát | 05/07/2017 | Thạc sĩ kinh tế |
| Bà Nguyễn Thị Loan Anh | Kiểm soát viên | 05/07/2017 | Cử nhân |
| Ông Nguyễn Hải Phong | Kiểm soát viên | 22/06/2016 | Cử nhân kinh tế |
CÁC CUỘC HỢP
| Thành viên BKS | Chức vụ | Số lượng buổi họp | Tỷ lệ tham dự |
|---|---|---|---|
| Ông Võ Văn Thư | Trưởng ban kiểm soát | 05/05 | 100% |
| Bà Nguyễn Thị Loan Anh | Kiểm soát viên | 05/05 | 100% |
| Ông Nguyễn Hải Phong | Kiểm soát viên | 05/05 | 100% |
- Theo dõi việc thực thi kế hoạch kinh doanh năm 2020 của Tổng Giám đốc.
- Giám sát quá trình chuẩn bị Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2020.
- Giám sát các hoạt động quản trị của HĐQT.
- Giám sát việc triển khai và thực hiện Nghị quyết ĐHĐCĐ năm 2020.
- Giám sát việc thực hiện Điều lệ Công ty, Quy chế quản trị công ty.
- Giám sát việc thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng quản trị.
- Giám sát việc thực hiện công bố thông tin theo quy định.
- Hoạt động giám sát công tác tài chính – kế toán và các chỉ số tài chính, soát xét báo cáo tài chính đã công bố.
SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT, BGD ĐIỀU HÀNH VÀ CÁC CẦN BỘ QUẢN LÝ KHÁC
- Ban Kiểm soát Công ty luôn được cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu về công tác quản trị, điều hành, Quyết định của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty trong quá trình điều hành và hoạt động.
- Ban Kiểm soát Công ty tham gia các cuộc họp của Hội đồng quản trị, được Ban Tổng Giám đốc Công ty báo cáo về các vấn đề định kỳ và các vấn đề mà Ban Kiểm soát quan tâm.
- Giữa Ban Kiểm soát, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty luôn có sự phối hợp, gắn kết và luôn được minh bạch thông tin xuyên suốt trong mọi hoạt động.

GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỔ ĐÔNG NỘI BỘ
| Người giao dịch | Quan hệ người nội bộ | Mua/Bán | Số lượng cổ phiếu đầu kỳ | Số lượng cổ phiếu cuối kỳ | Tỷ lệ sở hữu |
|---|---|---|---|---|---|
| Ngô Huy Hiệu | Phó Tổng Giám đốc | BÁN | 33.062 | 2 | 0,00001% |
| Trần Kim Hải | Phó Tổng Giám đốc | BÁN | 6.612 | 2 | 0,00001% |



BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
PHÁT TRIỂN
BÊN VỮNG

BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG NỘI BỘ SỐI NÓI NÂNG CAO ĐỜI SÔNG VĂN HÓA TINH THẦN CHO CẦN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN
Trải qua 15 năm hình thành, phát triển trong lĩnh vực xây dựng, Công ty luôn nhận thức được tầm quan trọng của các mối quan hệ đề hướng đến mục tiêu phát triển bền vững.
Trong năm, HTN tiếp tục chủ động đánh giá danh mục các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty và các mối quan hệ với các bên có liên quan như khách hàng, nhà đầu tư, người lao động, chính quyền, đối tác, xã hội... từ đó thực hiện các kế hoạch hành động ưu tiên theo từng mức độ ảnh hưởng. Việc xác định các lĩnh vực ưu tiên giúp Công ty ngày càng hoàn thiện công tác quản lý và kiểm soát từng vấn đề để đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các bên liên quan.
Báo cáo phát triển bền vững năm 2020 của Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons phản ánh các hoạt động trọng tâm đã thực hiện trong năm, chiến lược trung và dài hạn theo định hướng phát triển bền vững mà Ban lãnh đạo Công ty đã thiết lập. Phương pháp tiếp cận của báo cáo theo các mục tiêu tăng trưởng kinh tế trong dài hạn của Công ty kết hợp với các mục tiêu phát triển xã hội và bảo vệ môi trường.

HOẠT ĐỘNG TRANBUILDING SỐI NÓI




CHỦ TRONG CÁC HOẠT LÊ TẾT



NHIỀU CUỐC THI PHÁT TRIỂN TÀI NÂNG



HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
TÍCH CỰC HỌP TÁC CHIẾN LƯỢC VỚI CÁC ĐỐI TÁC LỐN
TÍCH CỰC THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI CỘNG ĐỘNG






Ngày 31/12/2021, Hưng Thịnh Incons và Tập đoàn Đèo Cà đã ký kết thỏa thuận hợp tác cùng phát triển định hướng chiến lược, hướng đến xây dựng chiến lược tăng trưởng bền vững thông qua mở rộng thị trường và ngành nghề từ xây dựng dân dụng và công nghiệp sang hạ tầng, giao thông, vật liệu xây dựng cơ bản và công nghệ vật liệu mới.

Hưng Thịnh Incons ký kết thỏa thuận hợp tác với Trường Đại học Bách khoa TP.HCM. Qua sự hợp tác lần này, hai bên sẽ cùng thực hiện các đề tài nghiên cứu ứng dụng nhằm cải tiến, tăng năng suất lao động, đẩy mạnh ứng dụng các thiết bị, công nghệ mới vào thi công để nâng cao hơn nữa chất lượng trong từng công trình của Hưng Thịnh Incons cũng như góp phần đưa ra những giải pháp tối ưu nhất cho ngành xây dựng Việt Nam.
HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
BÁO CÁO TÀI CHÍNH


BÁNG CĂN ĐÓI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TẾ HỢP NHẤT
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
81 HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020 82
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
MỤC LỤC
- Thông tin chung
- Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
- Báo cáo kiểm toán độc lập
- Bảng cân đối kế toán hợp nhất
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
- Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
THÔNG TIN CHUNG
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 4102066613 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 7 tháng 12 năm 2007, sau đó điều chỉnh thành Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp ("Giấy CNĐKDN") số 0305371707 ngày 28 tháng 8 năm 2010 và theo Giấy CNĐKDN điều chỉnh lần thứ 17 ngày 17 tháng 2 năm 2021.
Hoạt động chính trong năm hiện tại của Công ty là cung cấp dịch vụ xây dựng dân dụng và công nghiệp.
Cổ phiếu của Công ty được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ("SGDCK.HCM") với mã HTN theo Quyết định số 427/QĐ-SGDHCM do SGDCK.HCM cấp ngày 24 tháng 10 năm 2018.
Công ty có trụ sở chính tại 53 Trần Quốc Thảo, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam và Văn phòng đại diện tại 290/22 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Các thành viên Hội đồng Quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| Ông Nguyễn Đình Trung | Chủ tịch | bổ nhiệm ngày 30 tháng 6 năm 2020 |
|---|---|---|
| Ông Trương Văn Việt | Phó chủ tịch | bổ nhiệm ngày 22 tháng 2 năm 2021 |
| Ông Hồ Minh Hoàng | Phó chủ tịch | bổ nhiệm ngày 8 tháng 2 năm 2021 |
| Ông Lê Hồng Việt | Thành viên | |
| Ông Nguyễn Văn Cường | Thành viên | |
| Ông Khulát Tùng Phong | Thành viên độc lập | bổ nhiệm ngày 30 tháng 6 năm 2020 |
| Ông Hà Tấn Minh | Thành viên độc lập | từ nhiệm ngày 8 tháng 2 năm 2021 |
| Ông Lê Ngọc Triều | Thành viên | từ nhiệm ngày 10 tháng 6 năm 2020 |
BAN KIỂM SOÁT
Các thành viên Ban Kiểm soát trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| Ông Võ Văn Thư | Trưởng ban |
|---|---|
| Bà Nguyễn Thị Loan Anh | Thành viên |
| Ông Nguyễn Hải Phong | Thành viên |
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Các thành viên Ban Tổng Giám đốc trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| Ông Trần Tiến Thanh | Tổng Giám đốc | bổ nhiệm ngày 13 tháng 1 năm 2020 |
|---|---|---|
| Ông Đỗ Anh Tú | Tổng Giám đốc | từ nhiệm ngày 13 tháng 1 năm 2020 |
| Ông Ngô Huy Hiệu | Phó Tổng Giám đốc | |
| Ông Trần Kim Hải | Phó Tổng Giám đốc | |
| Ông Huỳnh Thanh Tử | Phó Tổng Giám đốc | bổ nhiệm ngày 13 tháng 1 năm 2020 |
| Ông Chế Văn Hải | Phó Tổng Giám đốc | từ nhiệm ngày 30 tháng 10 năm 2020 |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| Ông Trần Tiến Thanh | từ ngày 13 tháng 1 năm 2020 |
|---|---|
| Ông Đỗ Anh Tú | đến ngày 13 tháng 1 năm 2020 |
KIỂM TOÁN VIÊN
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam là công ty kiểm toán cho Công ty.
83 HUNGTHINHINCONS.COM.VN
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons ("Công ty") hân hạnh trình bày báo cáo này và báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và công ty con ("Nhóm Công ty") cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020.
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo báo cáo tài chính hợp nhất cho từng năm tài chính phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Nhóm Công ty trong năm. Trong quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc cần phải:
- lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
- thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
- nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Nhóm Công ty có được tuân thủ hay không và tất cả những sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất; và
- lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Nhóm Công ty sẽ tiếp tục hoạt động.
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo việc các sổ sách kế toán thích hợp được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng các sổ sách kế toán tuân thủ với chế độ kế toán đã được áp dụng. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Nhóm Công ty và do đó phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo.
CÔNG BỐ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc, báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2020, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

Trần Tiến Thanh
Tổng Giám đốc
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 22 tháng 3 năm 2021
EV
Building a better working world
Ernst & Young Vietnam Limited
20th Floor, Bleece Financial Tower
Z Hui Thau Sheet, District 1
Ho Chi Minh City, S.R. of Vietnam
Tel: +84 28 3824 5252
Fax: +84 28 3824 5259
v.v.com
Số tham chiếu: 61370334/21914906-HN
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quỹ Cổ đông của Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất đính kèm của Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons ("Công ty") và công ty con ("Nhóm Công ty") được lập ngày 22 tháng 3 năm 2021 và được trình bày từ trang 5 đến trang 49, bao gồm bảng cân đối kế toán hợp nhất vào ngày 31 tháng 12 năm 2020, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và các thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trong yêu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty có còn sai sót trong yêu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi có sai sót trong yêu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Nhóm Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Nhóm Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
EY
Building a better working world
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
B01-DN/HN
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2020, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 22 tháng 3 năm 2021
Đặng Minh Tài
Kiểm toán viên
Giấy CNĐKHN kiểm toán
Số: 2815-2019-004-1
| Mã số | TÀI SẢN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
|---|---|---|---|---|
| 100 | A. TÀI SẢN NGÂN HẠN | 5.150.747.848.058 | 5.089.111.317.015 | |
| 110 | I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 4 | 123.044.611.788 | 308.373.711.411 |
| 111 | 1. Tiền | 49.428.165.450 | 243.417.796.491 | |
| 112 | 2. Các khoản tương đương tiền | 73.616.446.338 | 64.955.914.920 | |
| 120 | II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 51.000.000.000 | - | |
| 123 | 1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 5 | 51.000.000.000 | - |
| 130 | III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 3.447.256.057.104 | 2.760.546.599.724 | |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 6 | 1.850.328.595.407 | 2.060.745.199.522 |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 8 | 460.178.665.951 | 431.272.389.899 |
| 135 | 3. Phải thu cho vay ngắn hạn | 31 | 28.000.000.000 | |
| 136 | 4. Phải thu ngắn hạn khác | 9 | 1.163.762.716.843 | 256.777.334.370 |
| 137 | 5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khô đòi | 6, 8 | (27.013.921.107) | (16.248.324.067) |
| 140 | IV. Hàng tồn kho | 10 | 1.426.056.002.744 | 1.797.212.580.680 |
| 141 | 1. Hàng tồn kho | 1.426.056.002.744 | 1.797.212.580.680 | |
| 150 | V. Tài sản ngắn hạn khác | 103.391.176.422 | 222.978.425.200 | |
| 151 | 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 11 | 2.265.390.957 | 170.015.485.023 |
| 152 | 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 17 | 100.261.092.643 | 52.962.940.177 |
| 153 | 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 17 | 854.692.822 | - |
| 200 | B. TÀI SẢN DÀI HẠN | 391.731.698.004 | 127.943.343.483 | |
| 210 | I. Phải thu dài hạn | 29.540.000.000 | 29.540.000.000 | |
| 215 | 1. Phải thu dài hạn khác | 9 | 29.540.000.000 | 29.540.000.000 |
| 220 | II. Tài sản cố định | 276.510.175.333 | 55.438.041.677 | |
| 221 | 1. Tài sản cố định hữu hình Nguyên giá | 12 | 275.901.907.533 | 55.340.541.677 |
| 222 | Giá trị khấu hao lũy kế | 313.463.592.830 | 79.038.163.529 | |
| 223 | 2. Tài sản cố định vô hình Nguyên giá | 13 | (37.551.685.297) | (23.697.621.852) |
| 227 | Giá trị hao mòn lũy kế | 608.267.800 | 97.500.000 | |
| 228 | 705.767.800 | 146.250.000 | ||
| 229 | (97.500.000) | (48.750.000) | ||
| 260 | III. Tài sản dài hạn khác | 85.681.522.671 | 42.965.301.806 | |
| 261 | 1. Chi phí trả trước dài hạn | 11 | 2.163.642.068 | 8.874.028.942 |
| 262 | 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 30.3 | 61.734.999.048 | 9.081.297.768 |
| 269 | 3. Lợi thế thương mại | 14 | 21.782.881.535 | 25.009.975.096 |
| 270 | TÔNG CỘNG TÀI SẢN | 5.542.479.546.062 | 5.217.054.660.488 |
HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
BØ1-DN/HN
BẢNG CẦN ĐỔI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2020
VND
| Mã số | NGUỒN VÒN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
|---|---|---|---|---|
| 300 | C. NỢ PHẢI TRẢ | 4.527.092.337.659 | 4.482.690.904.170 | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 4.520.690.663.924 | 4.476.885.439.117 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 15 | 1.070.515.800.095 | 1.018.834.891.048 |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 16 | 791.193.803.628 | 1.682.870.916.554 |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 17 | 292.791.080.303 | 203.924.989.786 |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | 27.071.241.405 | 27.454.793.709 | |
| 315 | 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 18 | 497.704.087.149 | 362.243.909.116 |
| 319 | 6. Phải trả ngắn hạn khác | 19 | 186.897.256.713 | 136.317.701.104 |
| 320 | 7. Vay ngắn hạn | 20 | 1.630.350.371.902 | 990.787.775.517 |
| 321 | 8. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 22 | 35.087.924.699 | |
| 322 | 9. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 23 | 22.167.022.729 | 19.362.537.584 |
| 330 | II. Nợ dài hạn | 6.401.873.735 | 5.805.465.053 | |
| 338 | 1. Vay dài hạn | 20 | 3.136.309.000 | 5.805.465.053 |
| 342 | 2. Dự phòng phải trả dài hạn | 22 | 3.265.364.735 | - |
| 400 | D. VÒN CHỦ SỞ HỮU | 1.015.387.208.403 | 734.363.756.328 | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | 21.1 | 1.015.387.208.403 | 734.363.756.328 |
| 411 | 1. Vốn cổ phần | 330.622.210.000 | 330.622.210.000 | |
| 411a | - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 330.622.210.000 | 330.622.210.000 | |
| 412 | 2. Thắng dư vốn cổ phần | 45.000.000.000 | 45.000.000.000 | |
| 418 | 3. Quỹ đầu tư phát triển | 15.427.249.459 | 9.508.627.742 | |
| 421 | 4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 599.728.085.652 | 333.109.850.310 | |
| 421a | - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 259.806.840.088 | 153.901.608.252 | |
| 421b | - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay | 339.921.245.564 | 179.208.242.058 | |
| 429 | 5. Lợi ích cổ đông không kiểm soát | 24.609.863.292 | 16.123.068.276 | |
| 440 | TÔNG CỘNG NGUỒN VÒN | 5.542.479.848.962 | 5.217.054.660.498 |

Vũ Thị Gái
Người lập

Nguyễn Lê Xuân
Kê toàn trưởng
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
BØ2-DN/HN
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
VND
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
|---|---|---|---|---|
| 01 | 1. Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 24.1 | 4.552.205.421.658 | 3.680.919.558.828 |
| 10 | 2. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 24.1 | 4.552.205.421.658 | 3.680.919.558.828 |
| 11 | 3. Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp | 25 | (3.671.669.316.483) | (3.292.434.633.374) |
| 20 | 4. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 880.536.105.175 | 388.484.925.454 | |
| 21 | 5. Doanh thu hoạt động tài chính | 24.2 | 71.547.592.022 | 5.195.724.759 |
| 22 | 6. Chi phí tài chính | 26 | (224.811.402.782) | (74.763.298.240) |
| 23 | Trong đó: Chi phí lãi vay | (123.408.488.399) | (74.763.298.240) | |
| 24 | 7. Phần lỗ trong công ty liên kết | - | (51.801.413) | |
| 25 | 8. Chi phí bán hàng | 27 | (181.668.497.797) | - |
| 26 | 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp | 27 | (109.148.954.933) | (92.537.067.529) |
| 30 | 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 436.454.841.685 | 226.328.483.031 | |
| 31 | 11. Thu nhập khác | 29 | 20.080.972.854 | 12.709.604.153 |
| 32 | 12. Chi phí khác | 29 | (12.732.431.202) | (914.270.740) |
| 40 | 13. Lợi nhuận khác | 29 | 7.348.541.652 | 11.795.333.413 |
| 50 | 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 443.803.383.337 | 238.123.816.444 | |
| 51 | 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành | 30.1 | (138.976.930.755) | (52.300.435.318) |
| 52 | 16. Thu nhập thuế TNDN hoãn lại | 30.3 | 52.653.701.280 | 1.252.999.981 |
| 60 | 17. Lợi nhuận sau thuế TNDN | 357.481.153.862 | 187.076.381.107 |
HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
B02-DN/HN
BÀO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT (tiếp theo)
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
VND
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
|---|---|---|---|---|
| 61 | 17. Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 344.707.249.846 | 187.118.842.605 | |
| 62 | 18. Lợi nhuận (lỗ) sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 12.773.904.016 | (42.461.498) | |
| 70 | 19. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu) | 32 | 10.281 | 5.182 |
| 71 | 20. Lãi suy giảm trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu) | 32 | 10.281 | 5.182 |

Vũ Thị Gái
Người lập

Nguyễn Lê Xuân
Kế toán trưởng
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
B03-DN/HN
BÀO CÁO LƯU CHUYỂN TIÊN TẾ HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
VND
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
|---|---|---|---|---|
| 01 | I. LƯU CHUYỂN TIÊN TỬ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | ||||
| Điều chỉnh cho các khoản: | 443.803.383.337 | 238.123.816.444 | ||
| 02 | Khấu hao và hao món (bao gồm phân bổ lợi thế thương mại) | 12, 13, 14 | 17.260.361.519 | 13.047.187.749 |
| 03 | (Hoàn nhập) trích lập dự phòng | (21.056.962.924) | 28.156.574.229 | |
| 04 | Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá tại khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | (778.950) | - | |
| 05 | Lãi từ hoạt động đầu tư | (71.503.631.221) | (5.105.466.401) | |
| 06 | Chi phí lãi vay và phân bổ chi phí phát hành trái phiếu | 126.928.488.399 | 74.763.298.240 | |
| 08 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 495.430.860.160 | 348.985.410.261 | |
| 09 | Tăng các khoản phải thu | (445.141.242.872) | (1.170.718.550.906) | |
| 10 | Giảm (tăng) hàng tồn kho | 158.452.584.999 | (358.209.381.342) | |
| 11 | (Giảm) tăng các khoản phải trả | (558.512.311.624) | 1.093.574.640.405 | |
| 12 | Giảm (tăng) chi phí trả trước | 174.470.480.920 | (11.869.489.976) | |
| 14 | Lãi vay và lãi hợp đồng hợp tác đầu tư đã trả | (233.740.773.219) | (73.733.587.859) | |
| 15 | Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | (37.848.614.534) | (42.227.489.953) | |
| 17 | Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 23 | (9.853.909.842) | (13.904.403.809) |
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào hoạt động kinh doanh | (456.742.926.012) | (228.102.852.979) | |
| II. LƯU CHUYỂN TIÊN TỬ HOẠT ĐỘNG ĐẤU TƯ | ||||
| 21 | Tiền chi để mua sắm tài sản cố định | (22.444.590.528) | (3.956.488.863) | |
| 22 | Tiền thu do thanh lý tài sản cố định | 18.181.818 | 1.025.202.127 | |
| 23 | Tiền chi cho vay, tiền gửi có kỳ hạn, tiền chi góp vốn hợp tác đầu tư | (577.600.000.000) | (28.000.000.000) | |
| 24 | Tiền thu hồi cho vay | 254.600.000.000 | - | |
| 25 | Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | - | 34.531.007.900 | |
| 27 | Tiền thu lãi tiền gửi và lãi hợp đồng hợp tác đầu tư | 42.978.792.567 | 2.936.883.135 | |
| 30 | Lưu chuyển tiền thuần (sử dụng vào) từ hoạt động đầu tư | (302.447.616.143) | 6.536.404.299 | |
| III. LƯU CHUYỂN TIÊN TỬ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 33 | Tiền thu từ đi vay | 20 | 2.266.684.196.063 | 1.543.371.525.159 |
| 34 | Tiền trả nợ gốc vay | 20 | (1.533.310.755.731) | (1.539.098.331.128) |
| 35 | Cổ tức đã trả cho chủ sở hữu | 21.4 | (59.511.997.800) | (43.457.880.000) |
| 40 | Lưu chuyển tiền thuần từ (sử dụng vào) hoạt động tài chính | 573.861.442.532 | (39.184.685.969) |
HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
B03-DN/HN
BÁO CÁO LƯU CHUYÊN TIỀN TẾ HỢP NHẤT (tiếp theo)
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
|---|---|---|---|---|
| 50 | Lưu chuyển tiền và tương đương tiền thuần trong năm | (185.329.099.623) | (260.751.134.649) | |
| 60 | Tiền và tương đương tiền đầu năm | 308.373.711.411 | 569.124.846.060 | |
| 70 | Tiền và tương đương tiền cuối năm | 4 | 123.044.611.788 | 308.373.711.411 |

Vũ Thị Gái
Người lập

Nguyễn Lê Xuân
Kế toán trưởng
VND
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
B09-DN/HN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
vào ngày 31 tháng 12 năm 2020 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
1. THÔNG TIN CÔNG TY
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 4102056613 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 7 tháng 12 năm 2007, sau đó điều chỉnh thành Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp ("Giấy CNĐKDN") số 0305371707 ngày 28 tháng 8 năm 2010 và theo Giấy CNĐKDN điều chỉnh lần thứ 17 ngày 17 tháng 2 năm 2021.
Hoạt động chính trong năm hiện tại của Công ty là cung cấp dịch vụ xây dựng dân dụng và công nghiệp.
Cổ phiếu của Công ty được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ("SGDCK HCM") với mã HTN theo Quyết định số 427/QĐ-SGDHCM do SGDCK HCM cấp ngày 24 tháng 10 năm 2018.
Công ty có trụ sở chính tại 53 Trần Quốc Thảo, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam và Văn phòng đại diện tại 290/22 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty đối với hoạt động xây dựng là 12 tháng và hoạt động đầu tư các dự án bất động sản theo dự kiến là từ 36 đến 60 tháng.
Số lượng nhân viên của Công ty và công ty con ("Nhóm Công ty") tại ngày 31 tháng 12 năm 2020 là 489 người (ngày 31 tháng 12 năm 2019: 581 người).
Cơ cấu tổ chức
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2020, Công ty có một công ty con là Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu.
Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu ("Bình Triệu") là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy CNĐKDN số 0301888974 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29 tháng 12 năm 1999 và theo các giấy CNĐKDN điều chỉnh sau đó. Bình Triệu có trụ sở tọa lạc tại số 207C, đường Nguyễn Xí, Phường 26, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Hoạt động chính của Bình Triệu là đầu tư và kinh doanh bất động sản. Vào ngày 31 tháng 12 năm 2020, Nhóm Công ty nắm giữ 95,24% quyền sở hữu và quyền biểu quyết tại Bình Triệu.
HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
B09-DN/HN
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2020 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
2. CƠ SỞ TRÌNH BẤY
2.1 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty được trình bày bằng đồng Việt Nam ("VND") phù hợp với Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành theo:
- Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 1);
- Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 2);
- Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 3);
- Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 4); và
- Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 5).
Theo đó, báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày kèm theo và việc sử dụng các báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin về các thủ tục và nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa không được chủ định trình bày tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam.
2.2 Hình thức số kế toán áp dụng
Hình thức số kế toán áp dụng của Nhóm Công ty là Nhật ký chung.
2.3 Ký kế toán năm
Ký kế toán năm của Nhóm Công ty áp dụng cho việc lập báo cáo tài chính hợp nhất bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày 31 tháng 12.
2.4 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập bằng đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán của Nhóm Công ty là VND.
2.5 Cơ sở hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm các báo cáo tài chính của Công ty và công ty con cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020.
Các công ty con được hợp nhất toàn bộ kể từ ngày mua, là ngày Nhóm Công ty thực sự nắm quyền kiểm soát các công ty con, và tiếp tục được hợp nhất cho đến ngày Nhóm Công ty thực sự chấm dứt quyền kiểm soát đối với các công ty con.
Các báo cáo tài chính của công ty mẹ và công ty con sử dụng để hợp nhất được lập cho cùng một kỳ kế toán, và được áp dụng các chính sách kế toán một cách thống nhất.
Số dư các tài khoản trên bảng cân đối kế toán giữa các đơn vị trong cùng Nhóm Công ty, các khoản thu nhập và chi phí, các khoản lãi hoặc lỗ nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch giữa các đơn vị trong cùng Nhóm Công ty được loại trừ hoàn toàn.
Lợi ích của các cổ đông không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi, hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của công ty con không được nắm giữ bởi Nhóm Công ty và được trình bày riêng biệt trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và trong phần vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán hợp nhất.
Ảnh hưởng do các thay đổi trong tỷ lệ sở hữu công ty con mà không làm mất quyền kiểm soát được hạch toán vào tài khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
B09-DN/HN
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2020 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
3. TÔM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU
3.1 Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.
3.2 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác sau khi cần trừ các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đói.
Dự phòng nợ phải thu khó đói thể hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Nhóm Công ty dự kiến không có khả năng thu hồi tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.3 Hàng tồn kho
Bất động sản dõ dang
Bất động sản được mua hoặc được xây dựng để bán trong quá trình hoạt động bình thường của Nhóm Công ty, không phải để cho thuê hoặc chờ tăng giá, được ghi nhận là hàng hóa bất động sản theo giá thấp hơn giữa giá thành để đưa mỗi sản phẩm đến vị trí và điều kiện hiện tại và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá thành của hàng hóa bất động sản bao gồm:
- Chi phí tiền sử dụng đất và tiền thuê đất;
- Chi phí xây dựng trà cho nhà thầu; và
- Chi phí lãi vay, chi phí kế hoạch, thiết kế, chi phí san lấp, đền bù giải phóng mặt bằng, phí tư vấn, thuế chuyển nhượng đất, chi phí quản lý xây dựng chung, và các chi phí liên quan khác.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong điều kiện kinh doanh bình thường, dựa trên giá thị trường vào ngày báo cáo và chiết khấu cho giá trị thời gian của dòng tiền, nếu đáng kể, và trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí bán hàng ước tính.
Giá vốn của bất động sản đã bán được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất dựa trên các chi phí trực tiếp tạo thành bất động sản đó và chi phí chung được phân bổ trên cơ sở diện tích tương ứng của bất động sản đó.
Hàng tồn kho khác
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá thành để đưa mỗi sản phẩm đến vị trí và điều kiện hiện tại và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong điều kiện kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí bán hàng ước tính.
Nhóm Công ty áp dụng phương pháp kê khai thưởng xuyên để hạch toán hàng tồn kho với giá trị được xác định như sau:
- Nguyên vật liệu và công cụ, - chi phí mua theo phương pháp bình quân gia quyền, dung cụ
- Chi phí các công trình dở dang - giá vốn nguyên vật liệu và lao động trực tiếp công chi phí chi phí sản xuất chung có liên quan.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời v.v.) có thể xảy ra đối với hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của Nhóm Công ty dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
B09-DN/HN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2020 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
3. TÔM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.4 Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị khấu hao lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động như dự kiến.
Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cố định hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và chi phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.5 Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng như dự kiến.
Các chi phí nâng cấp và đổi mới tài sản cố định vô hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và các chi phí khác được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.6 Khấu hao và hao mòn
Khấu hao tài sản cố định hữu hình và hao mòn tài sản cố định vô hình được trích theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau:
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 47 năm |
|---|---|
| Máy móc, thiết bị | 4 - 8 năm |
| Phương tiện vận tải | 8 năm |
| Thiết bị văn phòng | 3 năm |
| Phần mềm máy tính | 3 năm |
3.7 Chi phí trả trước
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn hoặc chi phí trả trước dài hạn trên bằng cân đối kế toán hợp nhất và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước của chi phí tương ứng với các lợi ích kinh tế được tạo ra từ các chi phí này.
Các loại chi phí sau đây được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần từ 1 đến 3 năm hoặc ghi nhận phù hợp với doanh thu vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất:
- Công cụ dụng cụ xuất dùng với giá trị lớn và được sử dụng trên một năm;
- Nhà mẫu;
- Chiết khấu thanh toán; và
- Chi phí hoa hồng môi giới.
3.8 Khoản đầu tư
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận theo giá gốc.
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
B09-DN/HN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2020 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
3. TÔM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.9 Hợp nhất kinh doanh và lợi thế thương mại
Hợp nhất kinh doanh được hạch toán theo phương pháp giá mua. Giá phí hợp nhất kinh doanh bao gồm giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành để đổi lấy quyền kiểm soát bên bị mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh. Tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và những khoản nợ tiềm tàng phải gánh chịu trong hợp nhất kinh doanh của bên bị mua đều ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày hợp nhất kinh doanh.
Lợi thế thương mại phát sinh từ hợp nhất kinh doanh được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, là phần chênh lệch giữa giá phí hợp nhất kinh doanh so với phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiềm tàng đã ghi nhận. Nếu giá phí hợp nhất kinh doanh thấp hơn giá trị hợp lý của tài sản thuần của bên bị mua, phần chênh lệch đó sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Sau ghi nhận ban đầu, lợi thế thương mại được xác định giá trị bằng nguyên giá trừ đi giá trị phân bổ lũy kế. Lợi thế thương mại được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu ích được ước tính là mười (10) năm. Định kỳ, công ty mẹ phải đánh giá tốn thất lợi thế thương mại tại công ty con, nếu có bằng chứng cho thấy số lợi thế thương mại bị tốn thất lớn hơn số phân bổ hàng năm thì phân bổ theo số lợi thế thương mại bị tốn thất ngay trong kỳ phát sinh.
3.10 Các khoản phải trả và chi phí trích trước
Các khoản phải trả và chi phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được mà không phụ thuộc vào việc Nhóm Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.
3.11 Chi phí đi vay
Chi phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của Nhóm Công ty và được hạch toán như chi phí trong năm khi phát sinh ngoại trừ các khoản được vốn hóa như theo nội dung của đoạn tiếp theo.
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua sắm, xây dựng hoặc hình thành một tài sản cụ thể cần có một thời gian đủ dài để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc để bán được vốn hóa vào nguyên giá của tài sản đó.
3.12 Các khoản dự phòng
Nhóm Công ty ghi nhận các khoản dự phòng khi có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đỏi) là kết quả của một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ. Việc thanh toán nghĩa vụ nợ này có thể sẽ dẫn đến sự giảm sút về những lợi ích kinh tế và Nhóm Công ty có thể đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.
Dự phòng bảo hành công trình được trích lập 0,5% giá trị công trình dựa trên đặc điểm của từng công trình và kinh nghiệm thực tế.
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020, Ban Tổng Giám đốc đã thay đổi ước tính tỷ lệ dự phòng bảo hành công trình để phản ánh phù hợp hơn tình hình sử dụng của chi phí dự phòng bảo hành công trình này. Ảnh hưởng do sự thay đổi tỷ lệ dự phòng bảo hành công trình được trình bày tại Thuyết minh số 22.
HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020 96
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
B09-DN/HN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2020 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
3. TÔM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.13 Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty (VND) được hạch toán theo tỷ giá giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ theo nguyên tắc sau:
- Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải thu được hạch toán theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty chỉ định khách hàng thanh toán; và
- Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải trả được hạch toán theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch.
Tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày của bảng cân đối kế toán theo nguyên tắc sau:
- Các khoản mục tiền tệ được phân loại là tài sản được hạch toán theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch; và
- Các khoản mục tiền tệ được phân loại là nợ phải trả được hạch toán theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.14 Phân chia lợi nhuận
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm lãi từ giao dịch mua giá rẻ) có thể được chia cho các cổ đông sau khi được đại hội đồng cổ đông phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ của Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.
Công ty trích lập các quỹ dự phòng sau từ lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Nhóm Công ty theo đề nghị của Hội đồng Quản trị và được các cổ đông phê duyệt tại đại hội đồng cổ đông thường niên.
Quỹ đầu tư và phát triển
Quỹ này được trích lập nhằm phục vụ việc mở rộng hoạt động hoặc đầu tư chiều sâu của Nhóm Công ty.
Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Quỹ này được trích lập để khen thưởng, khuyến khích vật chất, đem lại lợi ích chung và nâng cao phúc lợi cho công nhân viên, và được trình bày như một khoản phải trả trên bảng cân đối kế toán hợp nhất.
Cổ tức
Cổ tức được ghi nhận như một khoản phải trả trên báo cáo tài chính hợp nhất sau khi được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt và được công bố bởi Hội đồng Quản trị Nhóm Công ty.
3.15 Lãi trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ.
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Nhóm Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho cổ tức của cổ phiếu ưu đãi có quyền chuyển đổi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
B09-DN/HN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2020 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
3. TÔM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.16 Ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Nhóm Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Hợp đồng xây dựng
Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng có thể được ước tính một cách đáng tin cậy và được xác nhận bởi khách hàng, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trên hóa đơn.
Các khoản tăng giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng và các khoản thanh toán khác chỉ được tính vào doanh thu khi đã được thống nhất với khách hàng.
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể ước tính được một cách đáng tin cậy, thì doanh thu chỉ được ghi nhận tương đương với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc hoàn trả là tương đối chắc chắn. Chi phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận là chi phí trong kỳ khi các chi phí này đã phát sinh.
Doanh thu chuyển nhượng bất động sản
Doanh thu được ghi nhận khi các rủi ro trọng yếu và các quyền sở hữu đã được chuyển sang người mua, thường là trùng với việc chuyển giao vô điều kiện của các hợp đồng. Đối với việc chuyển giao có điều kiện, doanh thu chỉ được ghi nhận khi tất cả điều kiện trọng yếu được thỏa mãn.
Tiền cho thuê
Thu nhập từ tiền cho thuê tài sản theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê.
Tiền lãi
Doanh thu được ghi nhận khi tiền lãi phát sinh trên cơ sở dồn tích (có tính đến lợi tức mà tài sản đem lại) trừ khi khả năng thu hồi tiền lãi không chắc chắn.
Cổ tức
Doanh thu được ghi nhận khi quyền được nhận khoản thanh toán cổ tức của Nhóm Công ty được xác lập.
3.17 Thuế
Thuế thu nhập hiện hành
Tài sản thuế thu nhập và thuế thu nhập phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng số tiền dự kiến phải nộp cho (hoặc được thu hồi từ) cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Thuế thu nhập hiện hành được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hiện hành cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Nhóm Công ty chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện hành phải nộp khi Nhóm Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và Nhóm Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020 98
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
B09-DN/HN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2020 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.17 Thuế (tiếp theo)
Thuế thu nhập hoãn lại
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi sổ của chúng cho mục đích lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại cần được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng, khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này.
Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm và phải giảm giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập hoãn lại đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho niên độ tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế hoãn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Nhóm Công ty chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế hoãn lại phải nộp khi Nhóm Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải nộp liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế đối với cùng một đơn vị chịu thuế.
3.18 Các bên liên quan
Các bên được coi là bên liên quan của Nhóm Công ty nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Nhóm Công ty và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan như trên có thể là các công ty hoặc các cá nhân, bao gồm cả các thành viên mật thiết trong gia đình của họ.
3.19 Thông tin bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt được của Nhóm Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận chia theo vùng địa lý), mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác.
Nhóm Công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực là cung cấp dịch vụ xây dựng và kinh doanh bất động sản.
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
B09-DN/HN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2020 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
4. TIÊN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIÊN
| VND | ||
|---|---|---|
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tiền mặt | 3.199.583.650 | 3.244.307.917 |
| Tiền gửi ngân hàng | 46.228.581.800 | 240.173.488.574 |
| Các khoản tương đương tiền (*) | 73.616.446.338 | 64.955.914.920 |
| TỔNG CỘNG | 123.044.611.788 | 308.373.711.411 |
(*) Số cuối năm bao gồm các khoản tiền gửi tại các ngân hàng thương mại với kỳ hạn gốc không quá ba (3) tháng và hưởng lãi suất 3,4% đến 5,0% một năm. Nhóm Công ty đã thế chấp số tiền 73.218.490.759 VND nhằm đảm bảo cho các khoản vay ngắn hạn từ các ngân hàng thương mại (Thuyết minh số 20.1).
5. ĐẦU TƯ NĂM GIỮ ĐẾN NGÀY ĐÁO HẠN
Số cuối năm bao gồm các khoản tiền gửi tại các ngân hàng thương mại với kỳ hạn gốc từ sáu (6) đến mười hai (12) tháng và hưởng lãi suất từ 4,5% đến 5,5% một năm. Nhóm Công ty đã thế chấp số tiền 51.000.000.000 VND nhằm đảm bảo cho các khoản vay từ các ngân hàng thương mại (Thuyết minh số 20.1).
6. PHẢI THU NGÂN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG
| VND | ||
|---|---|---|
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Phải thu từ các bên liên quan (Thuyết minh số 31) | 1.711.465.952.193 | 2.050.996.671.183 |
| Phải thu từ các bên khác | 138.862.643.214 | 9.748.528.339 |
| - Khách hàng mua căn hộ | 128.851.478.759 | - |
| - Công ty Cổ phần Kim Tâm Hải | 8.620.506.122 | 8.620.506.122 |
| - Khác | 1.390.658.333 | 1.128.022.217 |
| TỔNG CỘNG | 1.850.328.595.407 | 2.060.745.199.522 |
| Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đối | (10.082.182.067) | (9.748.324.067) |
| GIÁ TRỊ THUẬN | 1.840.246.413.340 | 2.050.996.875.455 |
Nhóm Công ty đã thế chấp một phần các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng nhằm đảm bảo cho các khoản vay ngắn hạn từ các ngân hàng thương mại (Thuyết minh số 20.1).
HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
B09-DN/HN
CÔNG TY CỔ PHẦN HƯNG THỊNH INCONS
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2020 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- NỢ QUẢ HẠN VÀ KHÁ NĂNG THU HỎI THẤP
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Giá gốc | Dự phòng | Giá trị có thể thu hồi ước tính | Giá gốc | Dự phòng | Giá trị có thể thu hồi ước tính | |
| Quả hạn thanh toán từ 1 năm đến dưới 2 năm | - | - | - | 13.000.000.000 | (6.500.000.000) | 6.500.000.000 |
| Quả hạn thanh toán từ 2 năm đến dưới 3 năm | 6.672.607.200 | (4.670.825.040) | 2.001.782.160 | - | - | - |
| Quả hạn thanh toán trên 3 năm | 13.628.005.974 | (13.628.005.974) | - | - | - | - |
| Khả năng thu hồi thấp | 6.715.090.093 | (6.715.090.093) | - | 9.748.324.067 | (9.748.324.067) | - |
| TÓNG CỘNG | 29.015.703.267 | (27.013.921.107) | 2.001.782.160 | 22.748.324.067 | (16.248.324.067) | 6.500.000.000 |
Chi tiết tình hình biến động nợ quả hạn như sau:
| Số đầu năm | Dự phòng trích lập trong năm | Số cuối năm |
|---|---|---|
| 16.248.324.067 | 9.748.324.067 | - |
| 10.765.597.040 | 6.500.000.000 | - |
| 27.013.921.107 | 16.248.324.067 | - |
CÔNG TY CỔ PHẦN HƯNG THỊNH INCONS
B09-DN/HN
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2020 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BẢN NGÂN HẠN
| VND | ||
|---|---|---|
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Trả trước cho các bên liên quan (Thuyết minh số 31) | 404.241.206.740 | 369.437.487.146 |
| Trả trước cho các bên khác | 55.937.459.221 | 61.834.902.753 |
| - Công ty Cổ phần Địa ốc Thép Việt Nam Quang Huy | 13.000.000.000 | 13.000.000.000 |
| - Khác | 42.937.459.221 | 48.834.902.753 |
| TÓNG CỘNG | 460.178.665.961 | 431.272.389.899 |
| Dự phòng trả trước cho người bán ngắn hạn khó đối | (16.931.739.040) | (6.500.000.000) |
| GIÁ TRỊ THUẬN | 443.246.926.921 | 424.772.389.899 |
- PHẢI THU KHÁC
| VND | ||
|---|---|---|
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Ngắn hạn | 1.163.762.716.843 | 256.777.334.370 |
| Phải thu tiền thu hộ bán các căn hộ Dự án Richmond City | 795.828.612.369 | 178.441.820.696 |
| Phải thu góp vốn Hợp đồng Hợp tác đầu tư ("HEHTĐT") (*) | 300.000.000.000 | - |
| Tạm ứng đội xây dựng | 28.500.000.000 | - |
| Lợi nhuận từ HEHTĐT (*) | 26.148.630.137 | - |
| Tạm ứng nhân viên | 1.494.526.662 | 330.000.000 |
| Tiền thuê tạm nộp theo quy định | 11.790.947.475 | 70.591.927.694 |
| Khác | - | 7.413.585.980 |
| Trong đó: | ||
| Phải thu các bên liên quan (Thuyết minh số 31) | 1.121.977.242.506 | 179.248.760.696 |
| Phải thu các bên khác | 41.786.474.337 | 77.528.573.674 |
| Dài hạn | 29.540.000.000 | 29.540.000.000 |
| Kỷ quỹ, kỳ cược thực hiện dự án (**) | 28.700.000.000 | 28.700.000.000 |
| Đặt cọc thuê văn phòng | 840.000.000 | 840.000.000 |
| TÓNG CỘNG | 1.193.302.716.843 | 286.317.334.370 |
(*) Đây là khoản hợp tác đầu tư giữa Nhóm Công ty và Công ty Cổ phần Dịch vụ Giải trí Hưng Thịnh Quy Nhơn ("HTQN"), công ty con của cổ đông lớn, theo Hợp đồng Hợp tác Đầu tư số 16/2020/HTĐT/HTN-HTQN ngày 16 tháng 1 năm 2020 để đầu tư xây dựng và kinh doanh dự án Khu du lịch Hải Giang Merry Land tại Thôn Hải Giang, Xã Nhơn Hải, Thành phố Quy Nhơn, thuộc Khu kinh tế Nhơn Hội, Tỉnh Bình Định với thời hạn đầu tư 18 tháng. Nhóm Công ty sẽ nhận được lợi nhuận theo tỷ lệ được quy định trên hợp đồng. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2020, dự án này đang trong giai đoạn xây dựng.
(**) Theo Công văn số 6549/SKHDT-ĐKĐT của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh - Sở Kế hoạch và Đầu tư ngày 1 tháng 8 năm 2016, Bình Trọng đã hoàn tất việc kỷ quỹ bảo đảm thực hiện Dự án Richmond City vào tài khoản của Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư.
HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
B09-DN/HN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2020 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- HÀNG TÔN KHO
| VND | ||
|---|---|---|
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Chi phí các công trình dở dang (i) | 1.152.389.403.775 | 366.332.392.420 |
| Bất động sản dở dang (iii) | 269.427.503.893 | 1.427.098.519.380 |
| Thành phẩm bất động sản hoàn thành (x) | 2.964.253.115 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 1.274.841.961 | 3.781.668.880 |
| TỔNG CỘNG | 1.426.056.002.744 | 1.797.212.580.680 |
(i) Chi tiết chi phí các công trình, dự án xây dựng dở dang được trình bày như sau:
| VND | ||
|---|---|---|
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công trình Khải Vỹ | 195.511.422.581 | - |
| Công trình Resort Phát Đạt | 151.118.982.483 | 6.732.340.120 |
| Công trình Chương Dương Land | 107.666.685.673 | 2.030.250.500 |
| Công trình Thi Sách | 82.576.126.455 | 742.676.504 |
| Công trình Hải Giang Club House | 59.024.890.823 | - |
| Công trình Liberty Kim Cúc | 58.937.250.675 | - |
| Công trình Số 1 Nguyễn Tất Thành | 58.084.451.770 | - |
| Công trình Golden Bay 602 | 49.870.998.088 | 19.158.858.050 |
| Công trình Hải Giang | 47.974.640.361 | - |
| Công trình Melody of The Sea | 42.095.945.561 | 40.746.189.067 |
| Công trình Lũy Bàn Bích | 38.789.538.273 | 37.851.554.179 |
| Công trình BMC Quy Nhơn | 28.060.361.798 | 18.071.968.642 |
| Công trình 510 Kinh Dương Vương | 25.534.771.035 | 18.607.613.581 |
| Công trình Khách sạn Tam Quan | 22.767.462.226 | 19.948.455.452 |
| Công trình Trung tâm thương mại Trung Sơn 3,4 | 10.872.619.915 | 27.571.732.816 |
| Khu dân cư Trung Sơn 3,4 | 7.294.768.306 | 74.766.296.765 |
| Khác | 166.208.487.750 | 100.104.436.744 |
| TỔNG CỘNG | 1.152.389.403.775 | 366.332.392.420 |
(ii) Thành phẩm bất động sản hoàn thành bao gồm dự án sau:
| VND | ||
|---|---|---|
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Các căn hộ chung cư thuộc dự án Richmond City | 2.964.253.115 | - |
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
B09-DN/HN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2020 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- HÀNG TÔN KHO (tiếp theo)
(ii) Chi tiết bất động sản dở dang như sau:
| VND | ||
|---|---|---|
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Dự án Chung cư Cao tầng Sông Đà - Thăng Long (*) | 66.984.682.370 | 66.984.682.370 |
| Trong đó: | ||
| - Giá trị quyền sử dụng đất | 66.000.000.000 | 66.000.000.000 |
| - Chi phí xây dựng | 984.682.370 | 984.682.370 |
| Dự án Richmond City (**) | 202.442.821.523 | 1.360.113.837.010 |
| Trong đó: | ||
| - Chi phí xây dựng | 127.121.117.138 | 940.952.750.854 |
| - Chi phí tiền sử dụng đất | 56.318.358.274 | 340.200.163.042 |
| - Chi phí tài vay vốn hóa | 15.709.142.558 | 52.673.106.868 |
| - Chi phí khác | 3.294.203.553 | 26.287.616.246 |
| TỔNG CỘNG | 269.427.503.893 | 1.427.098.519.380 |
Trong năm, Nhóm Công ty đã vốn hóa phần lợi nhuận cố định phải trả đã được điều chỉnh theo Phụ lục hợp đồng Hợp tác đầu tư ngày 24 tháng 3 năm 2020 trị giá 102.561.146.500 VND (cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019, Nhóm Công ty đã vốn hóa chi phí tài vay trị giá 19.760.978.494 VND).
(*) Dự án Chung cư Cao tầng Sông Đà - Thăng Long đang được thế chấp cho các khoản vay ngân hàng (Thuyết minh số 20.2).
(**) Dự án Richmond City đang được thế chấp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong - Chi nhánh Bến Thành. Vào ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Bình Triệu đang thực hiện các thủ tục để giải chấp tài sản.
- CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
| VND | ||
|---|---|---|
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Ngân hạn | 2.255.390.957 | 170.015.485.023 |
| Chi phí đại lý trái phiếu | 630.136.987 | - |
| Công cụ, dụng cụ dùng cho xây dựng | 596.856.446 | 806.522.068 |
| Tiền thuê văn phòng trà trước | 501.000.000 | 620.000.000 |
| Chi phí môi giới | 295.758.555 | 109.478.302.841 |
| Chi phí chiết khấu thanh toán | 231.638.969 | 50.792.814.000 |
| Chi phí nhà mẫu | - | 7.024.974.254 |
| Khác | - | 1.292.871.860 |
| Dài hạn | 2.163.642.088 | 8.874.028.942 |
| Công cụ, dụng cụ dùng cho xây dựng | 1.301.113.067 | 6.382.872.634 |
| Hệ thống M&E | 862.529.021 | 1.559.753.008 |
| Khác | - | 931.403.300 |
| TỔNG CỘNG | 4.419.033.045 | 178.889.513.965 |
103 HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020 10
B09-DN/HN
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÁI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2020 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
12. TÀI SẢN CỔ ĐỊNH HỮU HÌNH
| | Nhà cửa,
vật kiến trúc (*) | Máy móc,
thiết bị | Phương tiện
vận tải | Thiết bị
vận phòng | VND
Tổng cộng |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Nguyên giá: | | | | | |
| Số đầu năm | - | 65.554.173.007 | 13.090.019.940 | 393.970.582 | 79.038.163.529 |
| Xây dựng cơ bản hoàn thành | 212.703.992.937 | - | - | - | 237.314.151.048 |
| Mua mòn trong năm | - | 21.564.000.000 | 38.800.000 | 282.272.728 | 21.885.072.728 |
| Thành lý | - | (163.636.364) | - | - | (163.636.364) |
| Số cuối năm | 212.703.992.937 | 86.954.536.643 | 13.128.819.940 | 676.243.310 | 313.463.592.830 |
| Trong đó:
Đã khấu hao hết | - | 652.363.603 | 696.401.240 | 35.296.364 | 1.384.061.207 |
| Giá trị hao khấu hao kế: | | | | | |
| Số đầu năm | - | (18.887.546.255) | (4.572.427.018) | (237.546.578) | (23.697.621.852) |
| Khấu hao trong năm | (2.438.275.671) | (9.855.188.672) | (1.554.749.993) | (136.303.622) | (13.984.517.958) |
| Thành lý | - | 120.454.513 | - | - | 120.454.513 |
| Số cuối năm | (2.438.275.671) | (28.622.382.417) | (6.127.177.009) | (373.650.200) | (37.561.685.297) |
| Giá trị còn lại: | | | | | |
| Số đầu năm | - | 46.666.524.749 | 8.517.592.924 | 156.424.004 | 55.340.541.677 |
| Số cuối năm | 210.265.717.266 | 58.332.154.226 | 7.001.642.931 | 302.393.110 | 275.901.907.533 |
| Trong đó:
Tài sản sử dụng để thế chấp | 210.265.717.266 | 20.059.200.433 | 4.466.837.562 | - | 234.791.555.261 |
(*) Nhà cửa, vật kiến trúc thể hiện chi phí liên quan việc xây dựng tầng hầm và và hồ bơi thuộc Dự án Richmond. Như đề cập tại Thuyết minh số 10, dự án Richmond City đang được thế chấp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong - Chi nhánh Bến Thành. Vào ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Bình Triệu đang thực hiện các thủ tục để giải chấp tài sản.
B09-DN/HN
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÁI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2020 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
13. TÀI SẢN CỔ ĐỊNH VÕ HÌNH
| | VND
Phần mềm máy tính |
| --- | --- |
| Nguyên giá: | |
| Số đầu năm | 146.250.000 |
| Mua trong năm | 559.517.800 |
| Số cuối năm | 705.767.800 |
| Giá trị hao mòn lũy kế: | |
| Số đầu năm | (48.750.000) |
| Hao mòn trong năm | (48.750.000) |
| Số cuối năm | (97.500.000) |
| Giá trị còn lại: | |
| Số đầu năm | 97.500.000 |
| Số cuối năm | 608.267.800 |
14. LỢI THỂ THƯƠNG MẠI
| VND | |
|---|---|
| Nguyên giá: | |
| Số đầu năm và số cuối năm | 32.270.935.506 |
| Giá trị phân bổ lũy kế: | |
| Số đầu năm | (7.260.960.512) |
| Phân bổ trong năm | (3.227.093.561) |
| Số cuối năm | (10.488.054.073) |
| Giá trị còn lại: | |
| Số đầu năm | 25.009.976.096 |
| Số cuối năm | 21.762.881.535 |
15. PHẢI TRẢ NGƯỜI BẢN NGÂN HẠN
| | Số cuối năm | VND
Số đầu năm |
| --- | --- | --- |
| Phải trả cho các bên khác | 1.028.763.191.690 | 900.313.595.277 |
| - Công ty Thành Xây dựng Thương mại
Hải Động Thái Bình | 167.152.340.027 | 95.576.332.221 |
| - Công ty Thành Thương mại - Dịch vụ -
Xây dựng Thành Vinh | 60.446.182.315 | 71.675.992.783 |
| - Công ty Thành Xây dựng Bình Định | 46.623.356.036 | 34.584.893.621 |
| - Khác | 754.541.313.312 | 698.474.376.652 |
| Phải trả cho các bên liên quan
(Thuyết minh số 31) | 41.752.608.405 | 118.521.295.771 |
| TỔNG CỘNG | 1.070.515.800.095 | 1.018.834.891.048 |
105 HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020 10
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
B09-DN/HN
THUYẾT MINH BÃO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2020 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- NGƯỜI MUA TRẢ TIỀN TRƯỚC NGẮN HẠN
| VND | ||
|---|---|---|
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tạm ứng từ các bên liên quan (Thuyết minh số 31) | 787.427.386.136 | 306.759.879.947 |
| Tạm ứng từ các khách hàng khác | 3.766.417.492 | 1.376.111.036.607 |
| - Tạm ứng tiền mua căn hộ | 3.697.432.492 | 1.376.042.051.607 |
| - Khác | 68.985.000 | 68.985.000 |
| TỔNG CỘNG | 791.193.803.628 | 1.682.870.916.554 |
- THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
| VND | ||||
|---|---|---|---|---|
| Số đầu năm | Tăng trong năm | Giảm trong năm | Số cuối năm | |
| Tiền sử dụng đất (*) | 168.260.358.146 | - | - | 168.260.358.146 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 35.117.865.530 | 80.832.780.671 | (51.610.970.356) | 64.339.675.845 |
| Thuế giá trị gia tăng | (52.962.940.177) | 402.912.808.371 | (448.268.075.617) | (98.318.207.423) |
| Thuế thu nhập cá nhân | 537.421.740 | 12.103.287.318 | (13.475.461.803) | (834.752.745) |
| Khác | 9.344.370 | 58.289.222.023 | (90.345.378) | 58.208.221.015 |
| TỔNG CỘNG | 150.962.049.609 | 554.138.098.383 | (513.444.863.164) | 191.655.294.838 |
| Trong đó: | ||||
| Phải thu | (52.962.940.177) | (101.135.785.465) | ||
| Phải nộp | 203.924.989.788 | 292.791.080.303 |
(*) Theo Công văn số 6059/STNMT-KTD ngày 22 tháng 6 năm 2017 của Sở Tài nguyên và Môi trường về phương án xác định giá đất theo giá trị thị trường đối với Khu đất Dự án Richmond City, Nhóm Công ty đã xác định giá trị tiền sử dụng đất của Dự án Richmond City là 336.520.716.293 VND dựa trên báo cáo kết quả thẩm định giá của Công ty Cổ phần Thẩm định giá và Dịch vụ Tài chính Sài Gòn. Vào ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Nhóm Công ty đã tạm nộp 50% tiền sử dụng đất.
- CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGÂN HẠN
| VND | ||
|---|---|---|
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Chi phí phải trả công trình dở dang | 266.557.287.421 | 359.263.957.388 |
| Trích trước tiền sử dụng đất (*) | 208.445.742.258 | - |
| Lợi nhuận hợp tác đầu tư phải trả (**) | 12.902.756.183 | - |
| Chi phí lãi vay | 7.669.906.763 | 2.570.860.819 |
| Khác | 2.128.394.524 | 409.090.909 |
| TỔNG CỘNG | 497.704.087.149 | 362.243.909.116 |
| Trong đó: | ||
| Phải trả các bên khác | 484.801.330.966 | 362.243.909.116 |
| Phải trả bên liên quan (Thuyết minh số 31) | 12.902.756.183 | - |
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
B09-DN/HN
THUYẾT MINH BÃO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2020 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGÂN HẠN (tiếp theo)
(*) Trong năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020, Nhóm Công ty đã ước tính giá trị quyền sử dụng đất của Dự án Richmond City dựa trên các thông tin cập nhật mới nhất. Theo đó, Nhóm Công ty đã trích bổ sung giá trị quyền sử dụng đất của Dự án Richmond City với số tiền là 208.445.742.258 VND.
(**) Đây là khoản lợi nhuận phải trả cho Công ty Cổ phần Tập đoàn Hưng Thịnh, trước đây là Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Địa ốc Hưng Thịnh ("HTC"), cổ đông lớn của Công ty, theo Hợp đồng Hợp tác Đầu tư ("HBHTĐT") số 70/2014/HĐ-HTĐT ngày 4 tháng 6 năm 2014, liên quan đến Dự án Richmond City và lợi nhuận sẽ được phân chia dựa vào kết quả kinh doanh của dự án theo tỷ lệ quy định trên HBHTĐT. Vào ngày 24 tháng 3 năm 2020, Nhóm Công ty và HTC đã ký Phụ lục điều chỉnh, theo đó, Nhóm Công ty sẽ chia lợi nhuận cổ định quy định trong phụ lục cho HTC (Thuyết minh số 19).
- PHẢI TRẢ NGÂN HẠN KHÁC
| VND | ||
|---|---|---|
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Phải trả hợp tác đầu tư (*) | 135.352.031.277 | 135.352.031.277 |
| Quỹ bảo trì | 46.433.106.210 | - |
| Cổ tức phải trả | 4.287.309.000 | - |
| Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn | 1.430.700.726 | 616.854.776 |
| Phải trả tiền đặt cọc | 1.391.348.800 | 348.815.051 |
| Khác | 2.760.700 | - |
| TỔNG CỘNG | 188.897.256.713 | 136.317.701.104 |
| Trong đó: | ||
| Phải trả bên liên quan (Thuyết minh số 31) | 135.352.031.277 | 135.352.031.277 |
| Phải trả các bên khác | 53.545.225.436 | 965.669.827 |
(*) Đây là khoản tiền nhận được liên quan đến Hợp đồng Hợp tác Đầu tư giữa Bình Triệu và Công ty Cổ phần Tập đoàn Hưng Thịnh liên quan đến Dự án Richmond City (Thuyết minh số 18).
HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
109 HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
B08-DN/HN
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2020 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- VAY (tiếp theo)
20.1 Các khoản vay ngắn hạn từ ngân hàng
Nhóm Công ty có các khoản vay ngắn hạn từ ngân hàng nhằm mục đích bổ sung vốn lưu động. Chi tiết các khoản vay được trình bày như sau:
| Ngân hàng | Số tiền | Ngày đào hạn | Lãi suất | Hình thức đảm bảo |
|---|---|---|---|---|
| Ngân hàng | 499.680.602.746 | Từ ngày 3 tháng 3 năm 2021 đến ngày 28 tháng 9 năm 2021 | 8,6 -9,3 | - Quyền thu hồi nợ phát sinh từ Hợp đồng Thi công xây dựng công trình Chung cư Cụm III và IV - Khu dân cư Trung Sơn 6,57ha, Khu chức năng 6A, Đô thị mới Nam Thành phố số 1115/HĐTC/2015 ngày 29 tháng 12 năm 2015 giữa Nhóm Công ty và Công ty TNHH Đầu tư Việt Tâm; |
| Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Sài Gòn | - Quyền thu hồi nợ phát sinh từ Hợp đồng Thi công xây dựng công trình Trung tâm Thương mại dịch vụ và Chung cư cao tầng tại số 510 Kinh Dương Vương, Phường An Lạc, Quận Bình Tân số 0411/HĐTC/2016 ngày 4 tháng 11 năm 2016 giữa Nhóm Công ty và Công ty Cổ phần Tập đoàn Hưng Thịnh; | |||
| - Quyền thu hồi nợ phát sinh từ Hợp đồng Thi công xây dựng công trình Trung tâm Thương mại dịch vụ và Chung cư cao tầng tại số 510 Kinh Dương Vương, Phường An Lạc, Quận Bình Tân số 0411/HĐTC/2016 ngày 4 tháng 11 năm 2016 giữa Nhóm Công ty và Công ty Cổ phần Tập đoàn Hưng Thịnh; | ||||
| - Quyền thu hồi nợ phát sinh từ Hợp đồng Thi công xây dựng công trình Trung tâm Chương mại dịch vụ, văn phòng tại số 79/5B Nguyễn Xí, Phường 26, Quận Bình Thạnh số 1207/HĐTC/2016 ngày 12 tháng 7 năm 2016 giữa Nhóm Công ty và Công ty Cổ phần Tập đoàn Hưng Thịnh; | ||||
| - Quyền thu hồi nợ phát sinh từ Hợp đồng Thi công xây dựng công trình Khu dân cư và thương mại hỗn hợp Khải Vỹ tại số 4 Đào Trí, Phường Phú Nhuận, Quận 7 số 66/HĐTC/2018 ngày 6 tháng 6 năm 2018 giữa Nhóm Công ty và Công ty Cổ phần Bất động sản Khải Thịnh; | ||||
| - Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc thửa đất số 1581 và 1621, tờ bản đồ số: 45, Bộ Địa Chính Phường Bình Trung Tây, Quận 2 (theo Tài liệu năm 2003); tại Phường Bình Trung Tây, Quận 2; | ||||
| - Phương tiện vận tải và hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn với giá trị 32.206.624.546 VND thuộc sở hữu của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hưng Thịnh; | ||||
| - Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn với giá trị 30.573.707.607 VND thuộc sở hữu của Công ty Cổ phần Khải Huy Quân; | ||||
| - Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn với giá trị 20.718.490.759 VND của Công ty. |
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
B09-ON/HN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2020 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- VAY
| Số đầu năm | Vay trong năm | Trả nợ gốc vay trong năm | Phân loại lại | Phân bổ chi phí phát hành trải phiếu | VND | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngân hạn | 990.787.775.817 | 1.967.806.046.063 | (1.631.853.068.731) | 303.609.619.053 | - | 1.630.350.371.902 |
| Vay ngân hàng | 981.223.712.848 | 1.967.806.046.063 | (1.622.289.008.062) | - | - | 1.326.740.752.649 |
| (Thuyết minh số 20.1) | ||||||
| Trải phiếu thưởng đến hạn trả | - | - | - | 297.760.000.000 | - | 297.760.000.000 |
| (Thuyết minh số 20.3) | ||||||
| Vay dài hạn đến hạn trả | 9.564.062.669 | - | (9.564.062.669) | 5.849.619.053 | - | 5.849.619.053 |
| (Thuyết minh số 20.2) | ||||||
| Dài hạn | 5.805.455.053 | 298.878.150.000 | (1.457.687.000) | (303.609.619.053) | 3.520.000.000 | 3.136.309.000 |
| Vay ngân hàng | 5.805.455.053 | 4.638.150.000 | (1.457.687.000) | (5.849.619.053) | - | 3.136.309.000 |
| (Thuyết minh số 20.2) | ||||||
| Trải phiếu thưởng | - | 294.240.000.000 | - | (297.760.000.000) | 3.520.000.000 | - |
| (Thuyết minh số 20.3) | ||||||
| TÔNG CỘNG | 998.593.240.570 | 2.266.684.196.063 | (1.633.310.755.731) | - | 3.520.000.000 | 1.633.486.680.902 |
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2020 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- VAY (tiếp theo)
20.1 Các khoản vay ngắn hạn từ ngân hàng (tiếp theo)
| Ngân hàng | Số tiền | Ngày đầu hạn | Lãi suất | Hình thức đảm bảo |
|---|---|---|---|---|
| VND | %/năm | |||
| Ngân hàng Thương mại | 198.331.124.113 | Từ ngày 5 tháng 3 năm 2021 đến ngày 22 tháng 9 năm 2021 | 8,5 | - Các hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn với tổng giá trị 59.500.000.000 VND của Công ty; |
| Cổ phần Quân đội - | - Quyền thu hồi nợ phát sinh từ Hợp đồng Thi công xây dựng công trình Moonlight Residences tại số 102 Đường Đặng Văn Bi, Phường Bình Thọ, Thành phố Thủ Đức số 0310/HĐTC/2016 ngày 3 tháng 10 năm 2016 giữa Nhóm Công ty và Công ty Cổ phần Đầu tư Ngôi Sao Gia Định; | |||
| Chi nhánh Sài Gòn | - Quyền thu hồi nợ phát sinh từ Hợp đồng Thi công xây dựng công trình Chung cư cao tầng ký hiệu B2 thuộc dự án Khu nhà ở, Trung tâm thương mại tại Phường Phước Long B, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh số 0110/HĐTC/2015 ngày 1 tháng 10 năm 2015 giữa Nhóm Công ty và Công ty Cổ phần Tập đoàn Hưng Thịnh; | |||
| - Quyền thu hồi nợ phát sinh từ Hợp đồng Thi công xây dựng công trình Khu tái định cư Phủ Mỹ 2, Phường Phú Mỹ, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh số 07/07/HĐTC/2016 ngày 7 tháng 7 năm 2016 giữa Nhóm Công ty và Công ty Cổ phần Khải Huy Quân; | ||||
| - Quyền thu hồi nợ phát sinh từ Hợp đồng Thi công xây dựng công trình Khu du lịch cao cấp Phát Đạt Resort số 2510/HĐTC/2017 ngày 25 tháng 10 năm 2017 giữa Nhóm Công ty và Công ty Cổ phần Tập đoàn Hưng Thịnh. | ||||
| Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn | 95.415.966.056 | Từ ngày 6 tháng 1 năm 2021 đến ngày 27 tháng 9 năm 2021 | 7,5 | Tin chép. |
| Việt Nam - Chi nhánh Sài Gòn | ||||
| Ngân hàng Thương mại | 49.514.993.688 | Từ 24 tháng 8 năm 2021 đến ngày 8 tháng 9 năm 2021 | 8,0 | Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn với giá trị 15.000.000.000 VND của Công ty. |
| Cổ phần Ngoại thương | ||||
| Việt Nam - Chi nhánh Tân Định |
HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
B09-DN/HN
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2020 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
20. VAY (tiếp theo)
20.1 Các khoản vay ngắn hạn từ ngân hàng (tiếp theo)
| Ngân hàng | Số tiền | Ngày đào hạn | Lãi suất | Hình thức đảm bảo |
|---|---|---|---|---|
| VND | %/năm | |||
| Ngân ngân Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Bến Thành | 33.563.522.007 | Từ ngày 9 tháng 1 năm 2021 đến ngày 21 tháng 5 năm 2021 | 8,6 | - Quyền thu hồi nợ phát sinh từ Hợp đồng Thi công xây dựng công trình Căn hộ du lịch nghỉ dưỡng tại Đường Thi Sách, Phường Thắng Tam, Thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu số 3110/2019/HĐTTHTC-HTI ngày 31 tháng 10 năm 2019 giữa Nhóm Công ty và Công ty Cổ phần Tập đoàn Hưng Thịnh; |
| - Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn với giá trị 17.500.000.000 VND của Công ty; | ||||
| - Hợp đồng bảo lãnh tín dụng phát hành bởi Công ty Cổ phần Tập đoàn Hưng Thịnh |
TÔNG CỘNG 1.326.740.752.949
20.2 Các khoản vay dài hạn từ ngân hàng
Nhóm Công ty có các khoản vay dài hạn từ ngân hàng nhằm mục đích mua sắm tài sản cố định. Chi tiết các khoản vay được trình bày như sau:
| Ngân hàng | Số tiền | Kỳ hạn trả | Lãi suất | Hình thức đảm bảo |
|---|---|---|---|---|
| VND | %/năm | |||
| Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội - Chi nhánh Sài Gòn | 8.119.883.058 | Từ ngày 14 tháng 1 năm 2021 đến ngày 13 tháng 12 năm 2022 | 10,3 - 10,9 | Máy móc thiết bị trị giá 12.026.75.009 VND. |
| Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong - Chi nhánh Nguyễn Danh | 866.044.995 | Từ ngày 9 tháng 1 năm 2021 đến ngày 9 tháng 10 năm 2021 | 10,0 - 10,6 | Máy móc thiết bị có giá trị là 8.033.125.424 VND và phương tiện vận tải có giá trị là 4.466.637.562 VND. |
TÔNG CỘNG 8.985.928.053
Trong đó:
- Vay dài hạn đến hạn trả: 5.849.619.053
- Vay dài hạn: 3.135.309.000
B09-DN/HN
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2020 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
20. VAY (tiếp theo)
20.3 Trái phiếu thưởng
Vào ngày 10 tháng 2 năm 2020, Nhóm Công ty đã phát hành 3.000.000 trái phiếu không chuyển đổi với tổng giá trị 300.000.000.000 VND (mệnh giá 100.000 VND/trái phiếu) cho Công ty Cổ phần Chứng khoán Tân Việt.
Các trái phiếu này được hoàn trả sau mười tám (18) tháng kể từ ngày phát hành.
Tổng số tiền thu từ đợt phát hành này được sử dụng để tăng quy mô vốn hoạt động của Công ty.
Các trái phiếu này được đảm bảo bằng 45.000.000 cổ phần của Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Land thuộc sở hữu của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hưng Thịnh. Các trái phiếu này chịu lãi suất 11%/năm cho bốn (4) kỳ tính lãi đầu tiên và trung bình cộng lãi suất tiền gửi tiết kiệm mười hai (12) tháng bằng đồng Việt Nam cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (2020: 11%). Kỳ tính lãi là ba (3) tháng/lần.
113 HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
B09-DN/HN
CÔNG TY CỔ PHẦN HƯNG THỦYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2020 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
21. VÒN CHỦ SỞ HỮU
21.1 Tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu
| Vốn cổ phần | Thặng dư vốn cổ phần | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Lợi ích cổ đông không kiểm soát | VND Tổng cộng | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm trước | ||||||
| Số đầu năm | 287.499.240.000 | 45.000.000.000 | 3.607.516.592 | 253.894.995.847 | 16.155.529.774 | 606.167.282.213 |
| Lợi nhuận thuần trong năm | - | - | - | 187.118.842.605 | (42.461.498) | 187.076.381.107 |
| Phát hành cổ phiếu để trẻ cổ tức | 43.122.970.000 | - | - | (43.122.970.000) | - | - |
| Cổ tức đã công bố | - | - | - | (43.124.886.000) | - | (43.124.886.000) |
| Trích lập quỹ đầu tư phát triển | - | - | 5.901.111.150 | (5.901.111.150) | - | - |
| Trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi | - | - | - | (15.755.020.992) | - | (15.755.020.992) |
| Số cuối năm | 330.622.210.000 | 45.000.000.000 | 9.508.627.742 | 333.109.850.310 | 16.123.068.276 | 734.363.756.328 |
| Năm nay | ||||||
| Số đầu năm | 330.622.210.000 | 45.000.000.000 | 9.508.627.742 | 333.109.850.310 | 16.123.068.276 | 734.363.756.328 |
| Lợi nhuận thuần trong năm | - | - | - | 344.707.249.846 | 12.773.904.016 | 357.481.153.662 |
| Cổ tức đã công bố (*) | - | - | - | (59.511.997.800) | (4.287.309.000) | (63.799.306.800) |
| Trích lập quỹ đầu tư phát triển (**) | - | - | 5.918.621.717 | (5.918.621.717) | - | - |
| Trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi (**) | - | - | - | (12.658.394.987) | - | (12.658.394.987) |
| Số cuối năm | 330.622.210.000 | 45.000.000.000 | 15.427.249.459 | 889.728.085.652 | 24.609.663.292 | 1.015.387.208.403 |
(*) Theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông thường niên số 01/NQ-ĐHĐCĐ ngày 30 tháng 6 năm 2020, cổ đông của Công ty đã thông qua việc trả cổ tức năm 2019 bằng tiền tại mức 18% mệnh giá của cổ phiếu phổ thông. Theo đó, trong tháng 11 và tháng 12 năm 2020, Công ty đã hoàn tất việc chi trả cổ tức bằng tiền.
(**) Theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông thường niên số 01/NQ-ĐHĐCĐ ngày 30 tháng 6 năm 2020, cổ đông của Công ty đã thông qua mức trích lập quỹ đầu tư phát triển và quỹ khen thưởng, phúc lợi năm 2019 với tổng số tiền là 21.701.612.962 VND. Trong năm 2019, Công ty đã tạm trích quỹ khen thưởng, phúc lợi với số tiền là 7.910.600.347 VND theo quy chế khen thưởng của Hội đồng Quản trị. Theo đó, Công ty đã trích bổ sung quỹ khen thưởng, phúc lợi với số tiền là 7.872.390.698 VND.
Đồng thời, theo quy chế khen thưởng của Hội đồng Quản trị, Công ty đã tạm trích quỹ khen thưởng, phúc lợi năm 2020 với tổng số tiền là 4.786.004.289 VND.
B09-DN/HN
CÔNG TY CỔ PHẦN HƯNG THỦYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2020 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
21. VÒN CHỦ SỞ HỮU (tiếp theo)
21.2 Cổ phiếu
| Số lượng cổ phần | ||
|---|---|---|
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Cổ phiếu đã phát hành | ||
| Cổ phiếu đã phát hành và được góp vốn đầy đủ | 33.062.221 | 33.062.221 |
| Cổ phiếu phổ thông | 33.062.221 | 33.062.221 |
| Cổ phiếu đang lưu hành | ||
| Cổ phiếu phổ thông | 33.062.221 | 33.062.221 |
Cổ phiếu của Công ty đã được phát hành với mệnh giá 10.000 VND/cổ phiếu. Các cổ đông nắm giữ cổ phiếu phổ thông của Công ty được quyền hưởng cổ tức do Công ty công bố. Mỗi cổ phiếu phổ thông thể hiện một quyền biểu quyết, không hạn chế.
21.3 Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
|---|---|---|---|---|
| Cổ phiếu phổ thông (Cổ phiếu) | Tỷ lệ sở hữu (%) | Cổ phiếu phổ thông (Cổ phiếu) | Tỷ lệ sở hữu (%) | |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Hưng Thịnh | 8.265.625 | 25,00 | 8.265.625 | 25,00 |
| Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Land | 7.935.000 | 24,00 | 7.935.000 | 24,00 |
| Ông Nguyễn Đình Trung | 5.554.500 | 16,80 | 5.554.500 | 16,80 |
| America LLC | 1.677.860 | 5,07 | 1.652.560 | 4,99 |
| Khác | 9.629.236 | 29,13 | 9.654.536 | 29,21 |
| TỔNG CỘNG | 33.062.221 | 100 | 33.062.221 | 100 |
21.4 Các giao dịch về vốn với cổ đông
| Năm nay | VND | |
|---|---|---|
| Vốn cổ phần đã góp | ||
| Số đầu năm | 330.622.210.000 | 287.499.240.000 |
| Phát hành cổ phiếu | - | 43.122.970.000 |
| Số cuối năm | 330.622.210.000 | 330.622.210.000 |
21.5 Cổ tức
| Năm nay | VND | |
|---|---|---|
| Cổ tức trên cổ phiếu phổ thông đã công bố và đã trả trong năm | ||
| Cổ tức đã công bố trong năm | 59.511.997.800 | 86.247.856.000 |
| Cổ tức đã thanh toán bằng tiền | 59.511.997.800 | 43.457.880.000 |
| Phát hành cổ phiếu để thanh toán cổ tức | - | 43.122.970.000 |
HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
B09-DN/HN
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2020 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
22. DỰ PHÒNG PHẢI TRẢ
Dự phòng phải trả thể hiện chi phí dự phòng bảo hành cho các công trình thi công xây dựng. Chi tiết tình hình tăng giảm dự phòng phải trả được trình bày như sau:
| | Năm nay | VND
Năm trước |
| --- | --- | --- |
| Số đầu năm | 35.087.924.699 | 13.431.350.470 |
| Dự phòng trong năm | 3.265.364.735 | 35.093.832.699 |
| Sử dụng trong năm | (1.492.789.376) | (775.693.968) |
| Điều chỉnh tỷ lệ ước tính
dự phòng bảo hành (*) | (17.666.006.273) | - |
| Hoàn nhập trong năm | (15.929.129.050) | (12.651.564.502) |
| Số cuối năm | 3.265.364.735 | 35.087.924.699 |
| Trong đó:
Dự phòng phải trả ngắn hạn | - | 35.087.924.699 |
| Dự phòng phải trả dài hạn | 3.265.364.735 | - |
(*) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020. Ban Tổng Giám đốc đã thay đổi tỷ lệ ước tính dự phòng bảo hành cho các công trình thi công xây dựng để phản ánh phù hợp hơn tình hình sử dụng chi phí dự phòng bảo hành này. Theo đó, số dự dự phòng bảo hành công trình tại thời điểm trích lập theo tỷ lệ ước tính mới là 5.655.974.067 VND (số dự dự phòng bảo hành công trình tại thời điểm trích lập theo tỷ lệ ước tính cũ là 23.321.980.340 VND).
23. QUÝ KHEN THƯỞNG, PHÚC LỢI
| | Năm nay | VND
Năm trước |
| --- | --- | --- |
| Số đầu năm | 19.362.537.584 | 17.511.920.201 |
| Trích lập quỹ | 12.658.394.987 | 15.755.020.992 |
| Sử dụng quỹ | (9.853.909.842) | (13.904.403.609) |
| Số cuối năm | 22.167.022.729 | 19.362.537.584 |
24. DOANH THU
24.1 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
| | Năm nay | VND
Năm trước |
| --- | --- | --- |
| Doanh thu chuyển nhượng bất động sản | 2.330.665.129.217 | - |
| Doanh thu hợp đồng xây dựng (*) | 2.218.143.322.404 | 3.677.684.089.548 |
| Doanh thu dịch vụ khác | 3.396.970.037 | 3.235.469.280 |
| TỔNG CỘNG | 4.552.205.421.658 | 3.680.919.558.828 |
| Trong đó: | | |
| Doanh thu đối với các bên khác | 2.333.870.099.254 | 156.349.612.280 |
| Doanh thu đối với các bên liên quan | 2.218.335.322.404 | 3.524.569.946.548 |
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
B09-DN/HN
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2020 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
24. DOANH THU (tiếp theo)
24.1 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (tiếp theo)
(*) Doanh thu từ hợp đồng xây dựng được ghi nhận trong năm như sau:
| | Năm nay | VND
Năm trước |
| --- | --- | --- |
| Doanh thu được ghi nhận trong năm của
hợp đồng xây dựng đang thực hiện | 1.863.368.705.125 | 2.988.000.621.536 |
| Doanh thu được ghi nhận trong năm của
hợp đồng xây dựng đã hoàn thành | 354.774.617.279 | 689.683.468.012 |
| TỔNG CỘNG | 2.218.143.322.404 | 3.677.684.089.548 |
| Tổng doanh thu lấy kể của hợp đồng xây
dựng đang thực hiện đến ngày cuối năm | 5.041.770.331.491 | 5.509.900.777.740 |
24.2 Doanh thu hoạt động tài chính
| | Năm nay | VND
Năm trước |
| --- | --- | --- |
| Lợi nhuận từ HDHTĐT (Thuyết minh số 9) | 59.648.630.137 | - |
| Lãi cho vay | 6.454.849.318 | - |
| Lãi tiền gửi | 5.443.333.617 | 2.936.683.135 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá | 778.950 | - |
| Lãi từ chuyển nhượng các khoản đầu tư | - | 2.259.041.624 |
| TỔNG CỘNG | 71.547.592.022 | 5.195.724.759 |
25. GIÁ VÒN HÀNG BẢN VÀ DỊCH VỤ CUNG CẤP
| | Năm nay | VND
Năm trước |
| --- | --- | --- |
| Giá vốn bất động sản | 1.651.560.253.077 | - |
| Giá vốn hoạt động xây dựng | 2.016.479.529.194 | 3.289.573.492.200 |
| Giá vốn dịch vụ khác | 3.629.534.212 | 2.861.141.174 |
| TỔNG CỘNG | 3.671.669.316.483 | 3.292.434.633.374 |
26. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
| | Năm nay | VND
Năm trước |
| --- | --- | --- |
| Chi phí lãi vay | 123.408.488.399 | 74.763.298.240 |
| Chiết khấu thanh toán | 75.329.973.936 | - |
| Lãi HDHTĐT | 22.252.940.447 | - |
| Phân bổ chi phí phát hành trái phiếu | 3.520.000.000 | - |
| Chi phí tài chính khác | 300.000.000 | - |
| TỔNG CỘNG | 224.811.402.782 | 74.763.298.240 |
HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
B09-DN/HN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2020 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- CHI PHÍ BẢN HÀNG VÀ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
| | Năm nay | VND
Năm trước |
| --- | --- | --- |
| Chi phí bán hàng | 181.668.497.797 | - |
| Chi phí môi giới | 150.296.269.518 | - |
| Chi phí thu hộ | 20.783.449.204 | - |
| Chi phí nhà mẫu | 7.024.974.254 | - |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 708.896.413 | - |
| Chi phí khác | 2.854.908.408 | - |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 109.148.954.933 | 92.537.067.529 |
| Chi phí nhân viên | 56.899.969.169 | 61.630.300.585 |
| Chi phí dịch vụ thuê ngoài | 22.292.578.613 | 11.192.302.231 |
| Dự phòng | 10.765.597.040 | 6.500.000.000 |
| Chi phí phân bổ lợi thế thương mại | 3.227.093.561 | 3.227.093.561 |
| Chi phí khấu hao | 1.327.525.987 | 4.594.255.409 |
| Chi phí khác | 14.636.190.563 | 5.393.115.743 |
| TỔNG CỘNG | 290.817.452.730 | 92.537.067.529 |
- CHI PHÍ KINH DOANH THEO YẾU TỐ
| | Năm nay | VND
Năm trước |
| --- | --- | --- |
| Chi phí hoạt động xây dựng | 2.399.927.779.793 | 2.865.071.583.856 |
| Giá vốn bất động sản | 1.651.560.253.077 | - |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 230.903.472.264 | 284.449.961.603 |
| Chi phí nhân viên | 165.625.425.882 | 172.326.585.385 |
| Khấu hao và hao mòn | | |
| (Thuyết minh số 12, 13 và 14) | 17.260.361.519 | 13.047.187.749 |
| Dự phòng phải thu | 10.765.597.040 | 6.500.000.000 |
| (Điều chỉnh) dự phòng bảo hành công trình | (15.893.430.914) | 34.318.138.731 |
| Chi phí khác | 15.417.121.904 | 9.258.243.579 |
| TỔNG CỘNG | 4.475.566.580.625 | 3.384.971.700.903 |
- THU NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ KHÁC
| | Năm nay | VND
Năm trước |
| --- | --- | --- |
| Thu nhập khác | 20.080.972.854 | 12.709.604.153 |
| Hoàn nhập dự phòng bảo hành công trình | 15.929.129.050 | 12.661.564.502 |
| Phạt vi phạm hợp đồng | 4.070.295.783 | - |
| Khác | 76.548.021 | 48.039.651 |
| Chi phí khác | 12.732.431.202 | 914.270.740 |
| Phạt vi phạm hợp đồng | 11.403.243.244 | - |
| Khác | 1.329.187.958 | 914.270.740 |
| LỢI NHUẬN KHÁC | 7.348.541.652 | 11.795.333.413 |
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
B09-DN/HN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2020 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ("TNDN") áp dụng cho Công ty và công ty con là 20% thu nhập chịu thuế (2019: 20%).
Các báo cáo thuế của Công ty và công ty con sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các qui định về thuế có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
30.1 Chi phí thuế TNDN
| | Năm nay | VND
Năm trước |
| --- | --- | --- |
| Chi phí thuế TNDN năm | 138.848.822.613 | 52.300.435.318 |
| Chi phí thuế TNDN trích thiểu các năm trước | 127.108.142 | - |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | 138.975.930.755 | 52.300.435.318 |
| Thu nhập thuế TNDN hoãn lại | (52.653.701.280) | (1.252.999.981) |
| TỔNG CỘNG | 86.322.229.475 | 51.047.435.337 |
Dưới đây là đối chiếu chi phí thuế TNDN và kết quả của tổng lợi nhuận kế toán trước thuế nhân với thuế suất thuế TNDN:
| | Năm nay | VND
Năm trước |
| --- | --- | --- |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 443.803.383.337 | 238.123.816.444 |
| Thuế TNDN theo thuế suất áp dụng cho Công ty và công ty con (20%) | 88.760.676.667 | 47.624.763.289 |
| Các điều chỉnh tăng (giảm): | | |
| Điều chỉnh thuế TNDN theo Nghị định 68/2020/NĐ-CP (*) | (2.063.434.025) | - |
| Chi phí lãi vay không đủ điều kiện vốn hóa các năm trước khi lập báo cáo tài chính hợp nhất | (3.076.428.203) | - |
| Chi phí không được trừ | 2.055.996.324 | 525.049.373 |
| Phân bổ lợi thế thương mại | 645.418.712 | 645.418.712 |
| Chi phí lãi vay không được trừ | - | 2.063.434.025 |
| Lỗ thuế được chuyển sang kỳ sau ở công ty con | - | 178.409.655 |
| Lỗ từ công ty liên kết | - | 10.360.283 |
| Chi phí thuế TNDN | 86.322.229.475 | 51.047.435.337 |
(*) Theo hướng dẫn của Nghị định số 68/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2020 thay thế Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2017 do Chính phủ ban hành về quy định mức tỷ lệ lãi vay được khấu trừ áp dụng từ năm tính thuế 2019. Nhóm Công ty đã ghi nhận điều chỉnh giảm chi phí TNDN trong năm hiện hành với tổng giá trị là 2.063.434.025 VND.
30.2 Thuế TNDN hiện hành
Thuế TNDN hiện hành phải nộp được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế của năm hiện tại. Thu nhập chịu thuế của Nhóm Công ty khác với tổng lợi nhuận kế toán trước thuế được trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản mục thu nhập chịu thuế hay chi phí được trừ cho mục đích tính thuế trong các năm khác và cũng không bao gồm các khoản mục không phải chịu thuế hay không được trừ cho mục đích tính thuế. Thuế TNDN hiện hành phải trả của Nhóm Công ty được tính theo thuế suất đã ban hành đến ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
119 HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020 12
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
B09-DN/HN
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2020 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
30. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (tiếp theo)
30.3 Thuế TNDN hoãn lại
Nhóm Công ty đã ghi nhận một số khoản tài sản thuế hoãn lại với các biến động trong năm này và năm trước như sau:
| Bảng cân đối kế toán hợp nhất | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất | |||
|---|---|---|---|---|
| Số cuối năm | Số đầu năm | Năm nay | Năm trước | |
| Tài sản thuế TNDN hoãn lại | ||||
| Tiền sử dụng đất chưa nộp | 58.143.150.084 | - | 58.143.150.084 | - |
| Lợi nhuận chưa thực hiện | 2.959.842.647 | 2.938.282.502 | 21.560.145 | 1.252.999.981 |
| Chi phí lãi vay không đủ điều kiện vốn hóa | 632.006.317 | 2.768.690.183 | (2.136.683.866) | - |
| Lỗ thuế của công ty con | - | 3.374.325.083 | (3.374.325.083) | - |
| 61.734.999.048 | 9.081.297.768 | |||
| Thu nhập thuế TNDN hoãn lại | 52.653.701.280 | 1.252.999.981 |
31. NGHIỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN
Công ty trong cùng Tập đoàn là các công ty có cùng cán bộ chủ chốt.
Tập đoàn bao gồm Công ty, công ty con, công ty liên kết, các công ty được sở hữu bởi Công ty Cổ phần Tập đoàn Hưng Thịnh (trước đây là Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Địa ốc Hưng Thịnh), các công ty được sở hữu bởi Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Land và các công ty có cùng cán bộ chủ chốt.
Những giao dịch trọng yếu của Nhóm Công ty với các bên liên quan trong năm nay và năm trước như sau:
| Các bên liên quan | Mối quan hệ | Nội dung nghiệp vụ | Năm nay | Năm trước |
|---|---|---|---|---|
| Công ty Cổ phần Bất động sản Khải Thịnh | Công ty trong cùng Tập đoàn | Dịch vụ xây dựng | 675.447.012.361 | 512.602.470.007 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Hưng Thịnh | Cổ đông lớn | Dịch vụ xây dựng | ||
| Lợi nhuận HDHTĐT | ||||
| Thanh toán lợi nhuận HDHTĐT | ||||
| Mua dịch vụ quản lý | ||||
| Mua dịch vụ xây dựng | 263.119.775.233 | |||
| 124.902.756.183 | ||||
| 112.000.000.000 | ||||
| 8.845.901.957 | 1.704.215.086.917 | |||
| - | ||||
| - | ||||
| - | ||||
| - | 277.793.834.647 |
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
B09-DN/HN
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2020 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
31. NGHIỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)
Những giao dịch trọng yếu của Nhóm Công ty với các bên liên quan trong năm nay và năm trước như sau: (tiếp theo)
| Các bên liên quan | Mối quan hệ | Nội dung nghiệp vụ | Năm nay | Năm trước |
|---|---|---|---|---|
| Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Land | Cổ đông lớn | Thu hồi gốc cho vay | ||
| Cho vay | ||||
| Chi phí môi giới | ||||
| Lãi cho vay | 254.600.000.000 | |||
| 226.600.000.000 | ||||
| 52.454.076.363 | ||||
| 6.454.849.318 | - | |||
| - | ||||
| - | ||||
| - | ||||
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Giải trí Hưng Thịnh Quy Nhơn | Công ty trong cùng Tập đoàn | Góp vốn HDHTĐT | ||
| Dịch vụ xây dựng | ||||
| Lãi HDHTĐT phải thu | 300.000.000.000 | |||
| 261.048.121.599 | ||||
| 59.648.630.137 | - | |||
| 325.744.009.338 | ||||
| - | ||||
| Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Indec | Công ty trong cùng Tập đoàn | Mua dịch vụ xây dựng | ||
| Mua nguyên vật liệu | 304.185.750.497 | |||
| 46.692.426.850 | 415.391.016.043 | |||
| - | ||||
| Công ty Cổ phần Khải Huy Quán | Công ty trong cùng Tập đoàn | Dịch vụ xây dựng | 312.203.198.211 | 235.423.808.890 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Việt Tâm | Công ty trong cùng Tập đoàn | Dịch vụ xây dựng | 298.297.827.558 | 179.228.338.143 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Hưng Thịnh | Cổ đông lớn | Dịch vụ xây dựng | 263.119.775.233 | 1.704.215.086.917 |
| Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Thuận Thành Phát | Công ty trong cùng Tập đoàn | Dịch vụ xây dựng | 209.104.147.059 | 338.097.431.273 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Địa ốc BMC Quy Nhơn | Công ty trong cùng Tập đoàn | Dịch vụ xây dựng | 76.384.225.856 | 33.471.476.768 |
| Công ty Cổ Phần Bất động sản Quốc tế Cam Ranh | Công ty trong cùng Tập đoàn | Mua nguyên vật liệu | 56.844.948.172 | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Trường Thọ | Công ty trong cùng Tập đoàn | Mua nguyên vật liệu | 27.226.824.112 | - |
121 HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
B09-DN/HN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2020 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
31. NGHIỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)
Những giao dịch trọng yếu của Nhóm Công ty với các bên liên quan trong năm nay và năm trước như sau: (tiếp theo)
| Các bên liên quan | Mối quan hệ | Nội dung nghiệp vụ | Năm nay | Năm trước |
|---|---|---|---|---|
| Công ty Cổ Phần nội thất Hưng Thịnh | Công ty trong cùng Tập đoàn | Mua nguyên vật liệu | 25.017.815.289 | 1.320.634.625 |
| Công ty Cổ phần Ngôi sao Gia Định | Công ty trong cùng Tập đoàn | Dịch vụ xây dựng | 24.870.077.134 | 150.939.279.497 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Địa ốc Kim Cúc | Công ty trong cùng Tập đoàn | Dịch vụ xây dựng | 20.465.797.684 | 29.880.163.131 |
| Công ty CP Phát triển Hạ Tầng Indec | Công ty trong cùng Tập đoàn | Mua nguyên vật liệu | 9.831.908.080 | - |
| Công ty TNHH MTV Hưng Thịnh Cam Ranh | Công ty trong cùng Tập đoàn | Mua nguyên vật liệu | 9.796.122.449 | 8.111.955.582 |
| Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Tổng hợp Hưng Thịnh | Công ty trong cùng Tập đoàn | Chuyển nhượng cổ phần | - | 34.531.007.900 |
| Công ty Cổ phần Kỹ thuật Nam Công | Công ty liên kết trước đây | Mua nguyên vật liệu | - | 31.474.363.763 |
| Công ty TNHH Hưng Thịnh Sài Gòn | Công ty trong cùng Tập đoàn | Dịch vụ xây dựng | - | 11.274.303.541 |
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
B09-DN/HN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2020 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
31. NGHIỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)
Vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm, các khoản phải thu và phải trả với các bên liên quan như sau:
| Các bên liên quan | Mối quan hệ | Nội dung nghiệp vụ | Số cuối năm | Số đầu năm |
|---|---|---|---|---|
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | ||||
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Hưng Thịnh | Cổ đông lớn | Dịch vụ xây dựng | 506.093.918.962 | 990.294.084.388 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Việt Tâm | Công ty trong cùng Tập đoàn | Dịch vụ xây dựng | 556.736.706.166 | 279.816.041.461 |
| Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Thuận Thành Phát | Công ty trong cùng Tập đoàn | Dịch vụ xây dựng | 167.155.399.858 | 249.240.838.093 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Giải trí Hưng Thịnh Quy Nhơn | Công ty trong cùng Tập đoàn | Dịch vụ xây dựng | 124.084.200.480 | 180.363.660.884 |
| Công ty Cổ phần Ngôi sao Gia Định | Công ty trong cùng Tập đoàn | Dịch vụ xây dựng | 198.302.324.950 | 175.945.240.103 |
| Công ty Cổ phần Khải Huy Quán | Công ty trong cùng Tập đoàn | Dịch vụ xây dựng | 97.763.649.872 | 122.446.716.702 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Địa ốc Kim Cúc | Công ty trong cùng Tập đoàn | Dịch vụ xây dựng | 55.380.556.896 | 32.866.179.444 |
| Công ty TNHH Du lịch Minh Tuấn Sông Ray | Công ty trong cùng Tập đoàn | Dịch vụ xây dựng | 4.246.172.764 | - |
| Công ty TNHH MTV Hưng Thịnh Cam Ranh | Công ty trong cùng Tập đoàn | Thanh lý tài sản cổ định | 927.822.215 | 927.822.215 |
| Dịch vụ xây dựng | 300.000.000 | 423.500.000 | ||
| Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Cây xanh Hưng Lộc | Công ty trong cùng Tập đoàn | Dịch vụ khác | 475.200.000 | 264.000.000 |
| Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Sài Gòn | Công ty trong cùng Tập đoàn | Dịch vụ xây dựng | - | 18.203.441.046 |
| Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Land | Cổ đông lớn | Dịch vụ xây dựng | - | 203.146.847 |
| TỔNG CỘNG | 1.711.465.952.193 | 2.050.996.671.183 |
123 HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020 12
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
B09-DN/HN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2020 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
31. NGHIỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)
Vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm, các khoản phải thu và phải trả với các bên liên quan như sau:
| Các bên liên quan | Mối quan hệ | Nội dung nghiệp vụ | Số cuối năm | VND |
|---|---|---|---|---|
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | ||||
| Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Indec | Công ty trong cùng Tập đoàn | Dịch vụ xây dựng | 207.870.450.909 | 144.214.857.560 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Hưng Thịnh | Cổ đông lớn | Dịch vụ xây dựng | 170.728.291.073 | 165.824.010.875 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Cây xanh Hưng Lộc | Công ty trong cùng Tập đoàn | Mua nguyên vật liệu | 19.722.945.876 | 9.179.360.326 |
| Công ty Cổ phần Nội thất Hưng Thịnh | Công ty trong cùng Tập đoàn | Dịch vụ xây dựng | 5.145.988.681 | 8.978.196.172 |
| Công ty TNHH MTV Hưng Thịnh Cam Ranh | Công ty trong cùng Tập đoàn | Mua nguyên vật liệu | 773.530.201 | 5.125.190.075 |
| Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Land | Cổ đông lớn | Phí mồi giới | - | 35.077.490.708 |
| Công ty Cổ phần Kỹ thuật Nam Công | Công ty liên kết trước đây | Dịch vụ xây dựng | - | 1.038.381.430 |
| TỔNG CỘNG | 404.241.206.740 | 369.437.487.146 | ||
| Phải thu về cho vay ngắn hạn | ||||
| Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Land | Cổ đông lớn | Cho vay | - | 28.000.000.000 |
| Phải thu ngắn hạn khác | ||||
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Hưng Thịnh | Cổ đông lớn | Thu hộ tiền bán căn hộ | 795.828.612.369 | 178.441.820.696 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Giải trí Hưng Thịnh Quy Nhơn | Công ty trong cùng Tập đoàn | HĐHTĐT Lãi HĐHTĐT | 300.000.000.000 | - |
| Các bên khác | Bên liên quan | Khác | - | 806.940.000 |
| TỔNG CỘNG | 1.121.977.242.506 | 179.248.760.696 |
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
B09-DN/HN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2020 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
31. NGHIỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)
Vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm, các khoản phải thu và phải trả với các bên liên quan như sau: (tiếp theo)
| Các bên liên quan | Mối quan hệ | Nội dung nghiệp vụ | Số cuối năm | VND |
|---|---|---|---|---|
| Phải trả người bán ngắn hạn | ||||
| Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Indec | Công ty trong cùng Tập đoàn | Mua nguyên vật liệu | 19.597.440.095 | 109.729.282.096 |
| Công ty Cổ phần Nội thất Hưng Thịnh | Công ty trong cùng Tập đoàn | Mua hàng | 13.527.512.854 | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Việt Tâm | Công ty trong cùng Tập đoàn | Mua dịch vụ xây dựng | 2.990.905.490 | 2.101.560.360 |
| Công ty TNHH MTV Hưng Thịnh Cam Ranh | Công ty trong cùng Tập đoàn | Mua dịch vụ xây dựng | 2.247.789.855 | 178.148.250 |
| Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Retail | Công ty trong cùng Tập đoàn | Mua dịch vụ xây dựng | 1.753.623.071 | - |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Hưng Thịnh | Cổ đông lớn | Mua dịch vụ xây dựng | 912.569.482 | 466.067.462 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Đầu tư Saigon Healthcare | Công ty trong cùng Tập đoàn | Mua dịch vụ xây dựng | 386.220.000 | 622.321.600 |
| Công ty Cổ phần Bất động sản Khải Thịnh | Công ty trong cùng Tập đoàn | Dịch vụ xây dựng | 226.388.071 | 394.120.142 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Giải trí Hưng Thịnh Quy Nhơn | Công ty trong cùng Tập đoàn | Mua dịch vụ xây dựng | 77.035.933 | - |
| Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Đối Đứa - Hoàn Mỹ | Công ty trong cùng Tập đoàn | Mua dịch vụ xây dựng | 33.123.554 | - |
| Công ty Cổ phần Kỹ thuật Nam Công | Công ty liên kết trước đây | Mua dịch vụ xây dựng | - | 5.029.795.859 |
| TỔNG CỘNG | 41.752.608.405 | 118.521.295.771 | ||
| Chi phí phải trả ngắn hạn | ||||
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Hưng Thịnh | Cổ đông lớn | Lãi HĐHTĐT | 12.902.756.183 | - |
125 HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
B09-DN/HN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2020 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- NGHIỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)
Vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm, các khoản phải thu và phải trả với các bên liên quan như sau: (tiếp theo)
| Các bên liên quan | Mối quan hệ | Nội dung nghiệp vụ | Số cuối năm | VND Số đầu năm |
|---|---|---|---|---|
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | ||||
| Công ty Cổ phần Bất động sản Khải Thịnh | Công ty trong cùng Tập đoàn | Dịch vụ xây dựng | 547.303.248.216 | 238.628.254.392 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Địa ốc BMC Quy Nhơn | Công ty trong cùng Tập đoàn | Dịch vụ xây dựng | 120.124.137.920 | 63.181.375.555 |
| Công ty TNHH Đại Phúc | Công ty trong cùng Tập đoàn | Dịch vụ xây dựng | 110.000.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Giải trí Hưng Thịnh Quy Nhơn | Công ty trong cùng Tập đoàn | Dịch vụ xây dựng | 10.000.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Hưng Thịnh | Cổ đông lớn | Dịch vụ xây dựng | - | 4.950.250.000 |
| TỔNG CỘNG | 787.427.386.136 | 306.759.879.947 | ||
| Phải trả ngắn hạn khác | ||||
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Hưng Thịnh | Cổ đông lớn | Phải trả HĐHTĐT | 135.352.031.277 | 135.352.031.277 |
Lương, thưởng cho các thành viên Ban Tổng Giám đốc như sau:
| Năm nay | VND Năm trước | ||
|---|---|---|---|
| Ông Trần Tiến Thanh | Tổng Giám đốc | 1.151.454.200 | 395.754.200 |
| Ông Trần Kim Hải | Phó Tổng Giám đốc | 1.102.791.700 | 970.211.700 |
| Ông Huyên Thanh Từ | Phó Tổng Giám đốc | 1.062.420.600 | 558.811.100 |
| Ông Ngô Huy Hiệu | Phó Tổng Giám đốc | 812.310.100 | 705.495.100 |
| Ông Chế Văn Hải | Phó Tổng Giám đốc (từ nhiệm ngày 30 tháng 10 năm 2020) | 701.287.900 | 871.073.200 |
| Ông Đỗ Thanh Tú | Tổng Giám đốc (từ nhiệm ngày 13 tháng 1 năm 2020) | 136.050.000 | 541.716.000 |
| Ông Lê Chí Trung | Phó Tổng Giám đốc (đã từ ngày 22 tháng 6 năm 2019) | - | 518.540.600 |
| Ông Nguyễn Anh Dũng | Phó Tổng Giám đốc (đã từ ngày 22 tháng 6 năm 2019) | - | 86.097.700 |
| Ông Nguyễn Chân Tâm | Phó Tổng Giám đốc (đã từ nhiệm năm trước) | - | 65.275.200 |
| TỔNG CỘNG | 4.966.314.500 | 4.712.974.800 |
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
B09-DN/HN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2020 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- NGHIỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)
Thù lao cho các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Thư ký Hội đồng Quản trị như sau:
| Năm nay | VND Năm trước | ||
|---|---|---|---|
| Ông Nguyễn Đình Trung | Chủ tịch | 120.000.000 | 130.000.000 |
| Ông Lê Hồng Việt | Thành viên | 60.000.000 | 65.000.000 |
| Ông Nguyễn Văn Cường | Thành viên | 60.000.000 | 65.000.000 |
| Ông Khuất Tùng Phong | Thành viên | 60.000.000 | 45.000.000 |
| Ông Nguyễn Ngọc Long | Thư ký Hội đồng quản trị | 60.000.000 | 65.000.000 |
| Ông Võ Văn Thư | Trưởng Ban Kiểm soát | 60.000.000 | 65.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Loan Anh | Kiểm soát viên | 60.000.000 | 65.000.000 |
| Ông Nguyễn Hải Phong | Kiểm soát viên | 60.000.000 | 65.000.000 |
| Ông Trương Văn Việt | Phó chủ tịch | 35.000.000 | - |
| Ông Hà Tấn Minh | Thành viên | 35.000.000 | - |
| Ông Lê Ngọc Triệu | Thành viên | 30.000.000 | 65.000.000 |
| Ông Trần Tựu | Thành viên (đã từ nhiệm ngày 24 tháng 4 năm 2019) | - | 30.000.000 |
| TỔNG CỘNG | 640.000.000 | 660.000.000 |
- LẤI TRÊN CỔ PHIẾU
Nhóm Công ty sử dụng các thông tin sau để tính lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu:
| Năm nay | VND Năm trước | |
|---|---|---|
| Lợi nhuận thuần sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | 344.707.249.846 | 187.118.842.605 |
| Điều chỉnh giảm do trích quỹ khen thưởng, phúc lợi (*) | (4.786.004.289) | (15.782.991.245) |
| Lợi nhuận thuần sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | 339.921.245.557 | 171.335.851.360 |
| Số cổ phiếu bình quân lưu hành trong năm để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | 33.062.221 | 33.062.221 |
| Lãi trên cổ phiếu | ||
| - Lãi cơ bản | 10.281 | 5.182 |
| - Lãi suy giảm | 10.281 | 5.182 |
(*) Lợi nhuận dùng để tính lãi trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020 đã được điều chỉnh giảm cho khoản dự tính trích quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận năm 2020 theo quy chế khen thưởng của Hội đồng Quản trị.
Lợi nhuận dùng để tính lãi trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019 đã được điều chỉnh lại so với số liệu đã trình bày trước đây trong báo cáo tài chính hợp nhất năm này để phản ánh khoản thực trích quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận giờ lại của năm 2019 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông số 01/NQ-EHĐCE ngày 30 tháng 6 năm 2020.
Không có các giao dịch cổ phiếu phổ thông hoặc giao dịch cổ phiếu phổ thông tiềm năng nào xảy ra từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm đến ngày hoàn thành báo cáo tài chính hợp nhất này.
127 HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
B09-DN/HN
Công ty Cổ phần Hưng Thịnh Incons
B09-DN/HN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2020 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
33. CÁC CAM KẾT
Nhóm Công ty hiện đang thuê mặt bằng và văn phòng theo các hợp đồng thuê hoạt động. Vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm, các khoản tiền thuê tối thiểu phải trả trong tương lai theo các hợp đồng thuê hoạt động được trình bày như sau:
| VND | ||
|---|---|---|
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Đến 1 năm | 416.000.000 | 1.926.000.000 |
| Từ 1 đến 5 năm | 5.203.800.000 | 6.625.800.000 |
| TỔNG CỘNG | 5.619.800.000 | 8.551.800.000 |
34. THÔNG TIN THEO BỘ PHẬN
Nhóm Công ty lựa chọn các bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là bộ phận báo cáo chính yếu vì rủi ro và tỷ suất sinh lời của Nhóm Công ty bị tác động chủ yếu bởi những khác biệt về sản phẩm và dịch vụ do Nhóm Công ty cung cấp. Các bộ phận theo khu vực địa lý là bộ phận báo cáo thứ yếu. Các hoạt động kinh doanh của Nhóm Công ty được tổ chức và quản lý theo tính chất của sản phẩm và dịch vụ do Nhóm Công ty cung cấp với mỗi một bộ phận là một đơn vị kinh doanh chiến lược cung cấp các sản phẩm khác nhau và phục vụ các thị trường khác nhau.
Hoạt động kinh doanh của Nhóm Công ty chủ yếu được tạo ra từ hoạt động cung cấp dịch vụ xây dựng và kinh doanh bất động sản trong một khu vực địa lý là Việt Nam.
| VND | |||
|---|---|---|---|
| Dịch vụ xây dựng | Kinh doanh bất động sản | Tổng cộng | |
| Năm nay | |||
| Doanh thu bộ phận | 2.220.149.034.816 | 2.332.056.386.842 | 4.552.205.421.658 |
| Lợi nhuận bộ phận | 60.292.787.491 | 383.510.595.846 | 443.803.383.337 |
| Các thông tin bộ phận khác | |||
| Khấu hao và hao mòn | (11.594.992.287) | (2.438.275.671) | (14.033.267.958) |
| Dự phòng các khoản phải thu | (10.765.597.040) | - | (10.765.597.040) |
| Điều chỉnh dự phòng bảo hành công trình | 15.893.430.914 | - | 15.893.430.914 |
| Vào ngày 31 tháng 12 năm 2020 | |||
| Tái sản bộ phận | 3.831.445.738.346 | 1.711.033.807.716 | 5.542.479.546.062 |
| Nợ phải trả bộ phận | 3.779.002.293.879 | 748.090.043.780 | 4.527.092.337.659 |
| Năm trước | |||
| Doanh thu bộ phận | 3.680.919.558.828 | - | 3.680.919.558.828 |
| Lợi nhuận bộ phận | 242.294.759.695 | (4.119.141.838) | 238.175.617.857 |
| Lỗ từ công ty liên kết | (51.801.413) | ||
| Lợi nhuận trước thuế | 238.123.816.444 | ||
| Các thông tin bộ phận khác | |||
| Khấu hao và hao mòn | (9.820.094.188) | - | (9.820.094.188) |
| Dự phòng các khoản phải thu | (6.500.000.000) | - | (6.500.000.000) |
| Vào ngày 31 tháng 12 năm 2019 | |||
| Tái sản bộ phận | 2.893.005.758.506 | 2.324.048.901.992 | 5.217.054.660.498 |
| Nợ phải trả bộ phận | 2.580.130.650.875 | 1.902.560.253.295 | 4.482.690.904.170 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2020 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
35. SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC KỲ KẾ TOÁN NĂM
Theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông thường niên số 01/NQ-ĐHĐCĐ ngày 30 tháng 6 năm 2020, cổ đông của Công ty đã thông qua phương án phát hành thêm 16.531.105 cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu với giá chào bán là 17.000 đồng/cổ phiếu. Vào ngày 25 tháng 12 năm 2020, Công ty đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng. Vào ngày 17 tháng 3 năm 2021, Công ty đã hoàn tất chào bán 16.446.980 cổ phiếu cho cả cổ đông hiện hữu. Tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Công ty đang trong quá trình hoàn tất các thủ tục để báo cáo việc phát hành này với Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước và các thủ tục pháp lý để đăng ký tăng vốn cổ phần.
Ngoài sự kiện nêu trên, không có sự kiện trọng yếu nào khác phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm yêu cầu phải được điều chỉnh hay trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty.

Vũ Thị Gái
Người lập

Nguyễn Lê Xuân
Kế toán trưởng

Trần Tiến Thanh
Tổng Giám đốc
Ngày 22 tháng 3 năm 2021
HUNGTHINHINCONS.COM.VN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
HUNG THINH INCONS
KAY DẪP NHỮNG ƯỚC MỞ
CÔNG TY CỔ PHẦN HƯNG THỊNH INCONS
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2020
TP. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 04 năm 2021

