Skip to main content

AI assistant

Sign in to chat with this filing

The assistant answers questions, extracts KPIs, and summarises risk factors directly from the filing text.

Công ty Cổ phần HACISCO Annual Report 2021

Mar 30, 2022

66824_rns_2022-03-30_d86993bc-b6e4-44bc-8505-8f467009ac66.pdf

Annual Report

Open in viewer

Opens in your device viewer

CÔNG TY CỔ PHẦN HACISCO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ngày 30 tháng 03 năm 2022

CÔNG BỐ THÔNG TIN

Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Sở Giao dịch Chứng khoán TP HCM

Công ty : Công ty Cổ phần HACISCO
Mã chứng khoán : HAS
Địa chỉ trụ sở chính : 51 Vũ Trọng Phụng – Phường Thanh Xuân Trung- Quận Thanh Xuân – Thành Phố Hà Nội.
Điện thoại : 0243.858.5684
Fax : 0243.858.5563

Người thực hiện công bố thông tin: Trần Thị Thu Nhạn Kế toán trưởng
Địa chỉ: 51 Vũ Trọng Phụng – Phường Thanh Xuân Trung- Quận Thanh Xuân – Thành Phố Hà Nội.

Loại công bố thông tin:
☐ Định kỳ ☐ 24h ☐ 72h ☐ Theo yêu cầu ☐ Bất thường

Nội dung thông tin công bố:

Công ty Cổ phần Hacisco thông báo:

  • Báo cáo thường niên năm 2021.

Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty tại đường dẫn http://www.has.vn

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.

Người được ủy quyền công bố thông tin

img-0.jpeg

Trần Thị Thu Nhạn


CÔNG TY CỔ PHẦN HACISCO

HACISCO
CONSTRUCTION · LAND · TRADE
ISO 9001:2015

BÁO CÁO

THƯỜNG NIÊN

NĂM 2021

HÀ NỘI 03/2022


CÔNG TY CỔ PHẦN HACISCO
Số: 50/BC-TN-HAS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2022

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

NĂM 2021

I. Thông tin chung

1. Thông tin khái quát:

  • Tên giao dịch : Công ty Cổ phần Hacisco
  • Tên tiếng Anh : Hacisco Joint Stock Company
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số : 0101116096
  • Vốn điều lệ : 80.000.000.000 đồng
  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu:
  • Địa chỉ : Số 51 Vũ Trọng Phụng, P. Thanh Xuân Trung, Q. Thanh Xuân, TP. Hà Nội
  • Số điện thoại : 024.38583792
  • Số fax : 024.38585563
  • Website : www.has.vn
  • Mã cổ phiếu : HAS

- Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Hacisco tiền thân là một đội xây dựng của Bưu điện Hà Nội với tên gọi là Đội công trình, được giao nhiệm vụ lắp đặt cáp viễn thông, sửa chữa và vận hành máy móc thông tin trực thuộc Bưu điện Hà Nội.

Năm 1979, Đội công trình được đổi tên thành Công ty Xây dựng Bưu điện Hà Nội và được tổ chức thành 3 đội chuyên trách bao gồm đội cáp, đội dây máy và đội xây dựng. Sau khi được đổi tên, Công ty bắt đầu thực hiện thêm chức năng xây dựng và từng bước phát triển chuyên môn trong lĩnh vực xây lắp Bưu chính viễn thông.

Ngày 18/12/1996, Công ty Xây lắp Bưu điện Hà Nội được chính thức thành lập theo Quyết định số 4351/QĐ-TCCB của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam thay thế cho Công ty Xây dựng Bưu điện Hà Nội. Bắt đầu từ thời điểm này, Công ty trở thành một trong 15 thành viên chính thức của Bưu Điện Hà Nội, hạch toán kinh tế phụ thuộc. Đây là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của Công ty, phù hợp với sự phát triển của ngành Bưu chính viễn thông Việt Nam và tạo điều kiện cho Công ty tham gia đấu thầu các công trình xây lắp bưu chính viễn thông lớn.

Năm 2000, Công ty Xây lắp Bưu điện Hà Nội đã được cổ phần hóa và chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần Xây lắp Bưu điện Hà Nội (Hacisco) kể từ ngày 01/07/2000 theo Quyết định số 950/QĐ-TCBD ngày 13/10/2000 của Tổng cục Bưu điện.

Hacisco là Công ty đầu tiên thuộc khối xây lắp của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam được cổ phần hóa. Ngày 28/11/2002, Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã cấp giấy phép phát hành chứng khoán ra công chúng (Giấy phép số 23/GPPH) cho Công ty Cổ phần Xây lắp Bưu


điện Hà Nội (Hacisco) với mã giao dịch HAS. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam hiện là đại diện vốn tại Hacisco với 27,63% cổ phần.

Là một trong những đơn vị thi công xây lắp có quy mô hoạt động lớn trong ngành bưu chính viễn thông, Hacisco đã giành được tín nhiệm của các đơn vị trong và ngoài ngành, đặt biệt là từ sau khi chuyển đổi sở hữu. Từ phạm vi hoạt động và phạm vi khách hàng chủ yếu tại khu vực Hà Nội, Hacisco đã vươn ra cung cấp dịch vụ cho các đơn vị tại các tỉnh, thành phố của cả nước. Nhiều công trình được các Chủ đầu tư đánh giá rất cao nhờ vào chất lượng, thời gian thi công và phương thức phục vụ khách hàng.

Ngày 10/5/2011, tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2010, Công ty đã thông qua Nghị quyết ĐHCĐ để chính thức đổi tên Công ty thành Công ty Cổ phần Hacisco. Ngày 01/09/2011 Chủ tịch HĐQT Công ty đã ký Quyết định số 209/QĐ-HAS đổi tên Công ty Cổ phần xây lắp Bưu điện Hà Nội thành Công ty Cổ phần HACISCO. Việc đổi tên này giúp Công ty không bị bó hẹp ngành nghề chính là xây lắp bưu chính viễn thông nhưng vẫn giữ được truyền thống và những giá trị lịch sử của Công ty.

Hiện nay HACISCO đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2015, điều này thể hiện tính chuyên nghiệp ngày càng tăng của Công ty cổ phần HACISCO.

2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

  • Ngành nghề kinh doanh:
  • Xây lắp Bưu chính Viễn thông.
  • Xây lắp Điện lực.
  • Kinh doanh thương mại trong và ngoài ngành.
  • Địa bàn kinh doanh:
  • Địa bàn các quận huyện của TP Hà Nội.
  • Địa bàn các tỉnh phía Bắc.
  • Địa bàn các tỉnh Phía Nam.
  • Địa bàn Miền Trung.

3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý.

  • Mô hình quản trị Công ty Cổ phần HACISCO được tổ chức theo mô hình Công ty Cổ phần:

Sau Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị là cơ quan cao nhất của Công ty. Tiếp theo là Ban Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát có chức năng giám sát hoạt động của Hội đồng Quản trị. Ban Tổng giám đốc trực tiếp điều hành hoạt động của Công ty bao gồm các phòng ban chức năng, các Xí nghiệp, chủ nhiệm công trình.

  • Cơ cấu bộ máy quản lý:
  • Ban Tổng Giám đốc điều hành
  • Phòng Tổ chức Hành chính
  • Phòng Kế hoạch kỹ thuật
  • Phòng Giải pháp Công nghệ
  • Phòng Tài chính Kế toán
  • Xí nghiệp số 1
  • Xí nghiệp số 2
  • Xí nghiệp số 3
  • Xí nghiệp số 5
  • Xí nghiệp số 6

  • Xí nghiệp số 8
  • Xí nghiệp số 9
  • Các Chủ nhiệm công trình

  • Theo Nghị quyết số 23/NQ-HĐQT-HAS ngày 12/12/2014 của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Hacisco, Công ty TNHH MTV Hacisco 8 đã được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0106716273 đăng ký lần đầu ngày 17/12/2014 với vốn điều lệ là 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng chẵn).

  • Theo Quyết định số 16/2018/HĐQT-HAS của Hội đồng quản trị Công ty CP Hacisco, Công ty TNHH MTV Hacisco 1 đã được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0108243512 đăng ký lần đầu ngày 23/04/2018 với vốn điều lệ là 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng chẵn).

  • Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty TNHH MTV Hacisco 8 và Công ty TNHH MTV Hacisco1 là:

  • Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác. Chi tiết: Xây dựng công trình công nghiệp (trừ nhà cửa như các nhà máy lọc dầu, các xưởng hóa chất), xây dựng công trình (như: đường thủy, bến cảng và các công trình trên sông, các cảng du lịch, cửa cống, đập và đê...).

  • Hoàn thiện công trình xây dựng.

  • Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan. Chi tiết: Thiết kế công trình đường dây và trạm biến áp đến 220Kv; thiết kế hệ thống thông tin tín hiệu công trình giao thông; Thiết kế hệ thống mạng thông tin – liên lạc công trình xây dựng; Thiết kế kết cấu công trình dân dụng công nghiệp; Giám sát công tác xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi.

  • Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác. Chi tiết: Xây dựng nền móng, thứ độ ẩm, chống ẩm, uốn thép, xây gạch và đặt đá, lợp mái bao phủ tòa nhà, dựng giàn giáo và các công việc tạo dựng mặt bằng, dỡ bỏ hoặc phá hủy công trình xây dựng, thi công xây lắp các công trình điện, đường dây tải điện và trạm biến áp có cấp điện áp đến 35 Kv, thi công các công trình xây lắp bưu chính - viễn thông, xây lắp các công trình viễn thông truyền hình.

4. Định hướng phát triển

Mặc dù đối diện với khó khăn, thách thức không nhỏ nhưng với sự chỉ đạo sát sao của hội đồng quản trị, Ban lãnh đạo cùng toàn thể Công ty đã rất cố gắng đẩy mạnh phát triển thị trường để đạt được doanh thu, lợi nhuận và tạo công ăn việc làm đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên, đảm bảo quyền lợi của các cổ đông. Tuy nhiên kết quả SXKD năm 2021 không đạt được như kế hoạch đã đề ra, trong năm thời gian tới công ty sẽ triển khai các hệ thống chuyển đổi số phục vụ quản lý điều hành, sản xuất kinh doanh, cũng như công tác phát triển sản xuất mở rộng lĩnh vực hoạt động gồm:

  • Hệ thống các trang web của công ty:
  • Trang web của Hacisco (cổng thông tin – Portal doanh nghiệp);
  • Các trang web thành phần cho các lĩnh vực hoạt động đặc thù (Công nghệ thông tin, Xây lắp công nghiệp; Smart Home);

  • Hệ thống quản trị ERP: triển khai từng phân hệ trong một tổng thể thống nhất, với tầm nhìn dài hạn về chuyển đổi số toàn diện hệ thống quản trị doanh nghiệp;

  • Hệ thống Quản trị nội dung ECM: Quản trị thống nhất toàn bộ các tài liệu và nội dung phục vụ Quản lý điều hành và sản xuất kinh doanh trên một nền tảng thống nhất

  • Xây dựng, điều chỉnh và chuẩn hóa tài liệu Giới thiệu năng lực, giới thiệu sản phẩm dịch vụ cho các mảng việc: Xây lắp hạ tầng Viễn thông; Xây lắp công nghiệp; Công nghệ thông tin; Smart Home.


5. Các rủi ro

Kể từ khi làn sóng dịch bệnh thứ tư xuất hiện cuối tháng 4 với virus chủng mới Delta lây lan nhanh, đến 23/63 tỉnh thành trên cả nước đã phải thực hiện Chỉ thị 16, đa số còn lại theo Chỉ thị 15, ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động SXKD của các doanh nghiệp trong nước.

Việc giãn cách toàn xã hội tại Hà Nội cũng như các địa phương khác ảnh hưởng sâu rộng đến tình hình SXKD của Công ty:

  • Không triển khai thi công được cho các Hợp đồng xây lắp đã ký với Chủ Đầu tư.
  • Hàng hóa, vật tư, hồ sơ tài liệu... phục vụ SXKD nói chung và thi công nói riêng bị đình trệ;
  • Không tiếp tục được công tác phát triển thị trường trong suốt 02 đợt giãn cách;
  • Gặp khó khăn trong các khoản nợ ngân hàng đến hạn phải trả;
  • Hiện nay, Chính phủ chủ trương “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19”, Ban Tổng Giám đốc đang từng bước tháo gỡ các khó khăn nêu trên, từng bước phát triển sản xuất kinh doanh Công ty.

Từ đầu năm 2021 đến nay, Việt Nam trải qua hai đợt giãn cách do đại dịch covid-19, chi phí hoạt động của Công ty về cơ bản vẫn phải duy trì, do vậy giá vốn bán hàng không thay đổi nhiều. Cho dù một số chi phí hoạt động phục vụ sản xuất có giảm (lương, điện, nước...), song một số chi phí khác lại tăng (chi phí phòng chống dịch covid-19, vận chuyển thư tín, hàng hóa, ...). Ngoài ra chi phí quản lý doanh nghiệp vẫn còn cao.

  • Các chi phí liên quan đến phí thuê vốn và thuế vẫn duy trì bình thường theo quy định của Ngân hàng. Các hoạt động sản xuất kinh doanh đình trệ do giãn cách xã hội, nên dòng tiền thu về bị gián đoạn, việc bù trừ giữa khoản thu về và khoản phí thuê vốn + thuế bị mất cân đối.

  • Nguyên nhân doanh thu không đạt kỳ vọng là do:

  • Như đã nói ở trên, do ảnh hưởng của các quyết định giãn cách xã hội nên hoạt động sản xuất kinh doanh bị ảnh hưởng nặng nề, tiến độ thi công công trình bị đình trệ, dòng tiền thu về gián đoạn. Một số doanh thu từ hoạt động cho thuê bị giảm do tình hình dịch nói chung.

  • Thêm vào đó việc tiếp cận các thị trường, địa bàn của Ban lãnh đạo công ty cũng khó khăn đối với cả 3 miền.

  • Đối với thị trường VNPT không còn là lợi thế của Công ty như những năm trước do Tập đoàn VNPT tiếp tục xiết chặt ngồn chi phí đầu tư và chi phí sản xuất kinh doanh. Theo truyền thống, doanh thu của Công ty tập trung vào ngành nghề chính là xây lắp. Tuy nhiên công tác đầu tư xây dựng cơ bản của các đơn vị thành viên trực thuộc VNPT ngày càng hạn chế cùng với sự cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị thi công xây lắp trong ngành làm thị trường hoạt động truyền thống của Công ty ngày càng bị thu hẹp.

  • Tháng 6/2021 có sự thay đổi trong bộ máy điều hành của Ban Tổng Giám đốc, việc Ban Tổng Giám đốc điều hành bất nhịp để thích ứng với tình hình mới cần cố gắng nhiều hơn nữa.

II. Tình hình hoạt động trong năm

1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.

Đơn vị tính: Tỷ đồng

TT Chỉ tiêu Thực hiện 2020 Kế hoạch 2021 Thực hiện 2021 Tỷ lệ TH2021/KH2021 Tỷ lệ TH2021/TH2020
1 Doanh thu 154,52 220 200,8 91,27% 142,38%
2 LN trước thuế TNDN 3,43 3,47 101,17%
3 Lợi nhuận sau thuế 2,95 6,2 2,94 47,42% 99,66%

  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm:
  • Tổng doanh thu của Công ty đạt: 200,8 tỷ đồng, đạt 91,27% so với kế hoạch. Tổng lợi nhuận sau thuế đạt: 2,94 tỷ đồng, bằng 47,42% kế hoạch năm.
  • Nguyên nhân doanh thu không đạt kế hoạch do:
  • Kể từ khi làn sóng dịch bệnh thứ tư xuất hiện cuối tháng 4 với virus chủng mới Delta lây lan nhanh, 23/63 tỉnh thành trên cả nước đã phải thực hiện Chỉ thị 16, đa số còn lại theo Chỉ thị 15. Việc giãn cách xã hội trên phạm vi toàn quốc chiếm một lượng thời gian lớn, đặc biệt trong suốt quý 2 và quý 3 năm 2021, gây ảnh hưởng đến công việc sản xuất kinh doanh của Công ty. Đặc biệt trong quý 4 năm 2021, trong tình hình “bình thường mới” nguồn nhân lực của Công ty bị ảnh hưởng do nhiều cán bộ mắc covid-19, phải nghỉ dưỡng bệnh.
  • Mảng thương mại của Công ty đặc biệt là kinh doanh các thiết bị viễn thông không còn nhiều lợi thế như những năm trước do VNPT tiếp tục cắt giảm chi đầu tư, đồng thời nhiều gói thầu của VNPT hướng đến hình thức tự thực hiện. Trong khi đó các thị trường ngoài VNPT thì mảng thương mại chưa phải là lợi thế của Công ty.
  • Doanh thu tập trung vào ngành nghề chính là xây lắp. Tuy nhiên chi phí đầu tư xây dựng cơ bản của các đơn vị trong và ngoài VNPT ngày càng hạn chế. Ngoài ra dư địa của mảng này ngày càng thu hẹp do có sự cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị thi công xây lắp trong và ngoài VNPT. Đồng thời để trúng thầu thì việc giảm giá gói thầu ngày càng sâu và quyết liệt khiến doanh thu và lợi nhuận giảm.

  • Tình hình thực hiện so với kế hoạch:

Tổng Doanh thu năm 2021 đạt 200,8 tỷ đồng giảm 8,73% so với kế hoạch, chiếm 91,27% tổng doanh thu 2021. Đạt được kết quả trên là do sự nỗ lực của Công ty phát triển các thế mạnh vốn có và phát triển lĩnh vực xây lắp trong và ngoài ngành như điện lực và một số ngành nghề liên quan khác.

Doanh thu thương mại đạt 79,6 tỷ đồng, chiếm 39,64% tổng doanh thu, lợi nhuận gộp đạt 5,1 tỷ đồng.

Hoạt động đầu tư tài chính năm 2021 của Công ty mang lại hiệu quả từ vốn góp vào các công ty hoạt động có hiệu quả mang lại nguồn lợi nhuận được chia lớn.

Doanh thu thực hiện năm 2021 là 200,8 tỷ so với kế hoạch đạt 91,27%, tuy nhiên với sự chỉ đạo sát sao của Hội đồng quản trị, cùng với sự nỗ lực, cố gắng hết sức của Ban Tổng giám đốc cùng toàn thể cán bộ công nhân viên chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế 2,94 tỷ Đạt 47,42% so với chỉ tiêu thông qua tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2021.

2. Tổ chức và nhân sự

Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm 2021 gồm:

  1. Ông Nguyễn Quốc Anh Tổng Giám đốc (Bổ nhiệm ngày 01 tháng 06 năm 2021)
  2. Ông Đinh Tiến Vịnh Tổng Giám đốc (Miễn nhiệm ngày 01 tháng 06 năm 2021)
  3. Ông Nguyễn Thanh Hải Phó Tổng Giám đốc (Bổ nhiệm ngày 24 tháng 05 năm 2021)
  4. Ông Tường Tuấn Long Phó Tổng Giám đốc
  5. Ông Phạm Quang Dũng Phó Tổng Giám đốc
  6. Bà Đinh Thị Nhung Phó Tổng Giám đốc (Miễn nhiệm ngày 30 tháng 07 năm 2021)

  7. Danh sách Ban điều hành:

TT Họ và tên Chức vụ Số lượng CP sở hữu (cổ phần) Số lượng cổ phần đại diện vốn (cổ phần) Tỷ lệ sở hữu

1 Nguyễn Quốc Anh Tổng Giám đốc 0 0 0
2 Nguyễn Thanh Hải Phó Tổng Giám đốc
- Ủy viên HĐQT 4.053 0 0,052%
3 Tường Tuấn Long Phó Tổng Giám đốc 0 0 0
4 Phạm Quang Dũng Phó Tổng Giám đốc 0 0 0
5 Trần Thị Thu Nhạn Kế toán trưởng 600 0,008%
  1. Nguyễn Quốc Anh: Tổng giám đốc.

Họ và tên : Nguyễn Quốc Anh
Ngày sinh : 13/05/1972
Quốc tịch : Việt nam
Dân tộc : Kinh
Giới tính : Nam
Chức vụ hiện tại : Tổng giám đốc
Số CMND : 001072036073
Quê quán : Cộng Hòa, Kim Thành, Hải Dương
Chỗ ở hiện tại : 5-6 K19 Bách Khoa, Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Trình độ văn hóa : 12/12
Trình độ chuyên môn : Kỹ sư, Thạc sỹ điều khiển học kỹ thuật

Quá trình công tác
Từ 06/1993 đến 01/1998 : Phó giám đốc Xí nghiệp thiết kế 3, Công ty Thiết kế Bưu điện.
Từ 01/1998 đến 07/2015 : Trưởng phòng Đầu tư - Phát triển, Công ty dịch vụ viễn thông Vinaphone.
Từ 07/2015 đến 11/2016 : Cán bộ Tổng công ty VNPT Net
Từ 01/2017 đến 06/2021 : Cán bộ Ban khoa học và công nghệ Công ty Cổ phần viễn thông Đầu tư và Thương mại Quốc tế
Từ 06/2021 đến nay : Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Hacisco
Số cổ phần nắm giữ: 0 CP
+ Đại diện sở hữu : Không
+ Cá nhân sở hữu : 0 CP

  1. Nguyễn Thanh Hải: Ủy viên HĐQT- Phó Tổng Giám đốc.

Họ và tên : Nguyễn Thanh Hải
Ngày sinh : 14/02/1970
Quốc tịch : Việt nam
Dân tộc : Kinh
Giới tính : Nam
Chức vụ hiện tại : Ủy viên HĐQT - Phó Tổng giám đốc
Số CMND : 001070013281 Cấp ngày: 22/08/2017 Tại: Hà Nội
Quê quán : Nghệ An
Chỗ ở hiện tại : BT4-1 Đô thị Văn Phú, Phú La, Hà Đông, Hà Nội.
Trình độ văn hóa : 12/12
Trình độ chuyên môn : Kỹ sư Điện tử Viễn thông

Quá trình công tác

6


Từ 01/12/1991 đến nay : Công tác tại Đội dây máy 3 Công ty Xây dựng Bưu điện Thành phố Hà Nội (Nay là Công ty CP Hacisco).

01/08/1997-21/10/1998 : Đội phó – Đội dây máy III
21/10/1998-28/02/2000 : Đội phó – Đội dây cáp 2
28/02/2000-01/08/2003 : Đội trưởng – Đội dây cáp 2
01/08/2003-01/03/2008 : Giám đốc Xí nghiệp Miền trung
01/03/2008-15/03/2012 : Công tác tại Xí nghiệp số 1
15/03/2012-01/03/2014 : Giám đốc Xí nghiệp số 6
01/08/2017-01/05/2018 : Phó Giám đốc Xí nghiệp số 4
01/05/2018-30/04/2019 : Giám đốc Xí nghiệp số 4
01/01/2019 - 23/01/2021 : Chủ nhiệm công trình
27/04/2021 - /24/05/2021 : Ủy viên HĐQT Công ty Cổ phần Hacisco
24/05/2021 – nay : Ủy viên HĐQT - Phó Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Hacisco

Số cổ phần nắm giữ:
+ Đại diện sở hữu : không
+ Cá nhân sở hữu : 4.053 CP

3. Tường Tuấn Long – Phó Tổng Giám đốc:

Họ và tên : Tường Tuấn Long
Giới tính : Nam
Ngày sinh : 29/04/1976
Quốc tịch : Việt nam
Dân tộc : Kinh
CMTND : 013348801 cấp ngày 23/10/2010 tại CA Hà Nội
Quê quán : Thái Bình
Địa chỉ thường trú : Tổ 38 phường Định Công, quận Hoàng Mai, Hà Nội
Trình độ văn hoá : 12/12
Trình độ chuyên môn : Cử nhân Kinh tế.
Trình độ chính trị : Sơ cấp

Quá trình công tác:

  • Từ 03/2006 – 10/2008 : Phó phòng Kinh doanh – Công ty CP Hacisco
  • Từ 10/2008 – 10/2011 : Giám đốc Xí nghiệp 6- Công ty CP Hacisco
  • Từ 11/2011 – 11/2017 : Phó Giám đốc Xí nghiệp số 1 – Công ty CP Hacisco
  • Từ 12/2017 – 07/2019 : Giám đốc Xí nghiệp số 2 – Công ty CP Hacisco
  • Từ 08/2019 - đến nay : Phó Tổng giám đốc Công ty CP Hacisco kiêm Giám đốc Công ty TNHH MTV Hacisco 8.

Số cổ phần nắm giữ:
+ Đại diện sở hữu : không
+ Cá nhân sở hữu : không

4. Phạm Quang Dũng – Phó Tổng Giám đốc:

Họ và tên : Phạm Quang Dũng
Giới tính : Nam
Ngày sinh : 30/12/1973


Quê quán : Thanh Bình – TP Hải Dương – Tỉnh Hải Dương
Quốc tịch : Việt Nam
Dân tộc : Kinh
Số CMND/hộ chiếu : 013017674 Cấp ngày: 9/11/2007 Tại: CA Hà Nội
Địa chỉ thường trú : Số 10, ngõ 43 phố Nguyễn Ngọc Nại, Quận Thanh Xuân, TP Hà nội
Trình độ văn hóa : 12/12
Trình độ chuyên môn : Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh, Kỹ sư ĐT-VT
Trình độ chính trị : Sơ cấp chính trị

Quá trình công tác:

  • Từ 5/2002 – 9/2002 : Nhân viên nhóm CNCT Phạm Minh Tuấn
  • Công ty cổ phần Xây lắp Bưu điện Hà Nội.
  • Từ đến 10/2002 – 8/2004 : Chủ nhiệm công trình
  • Công ty cổ phần Xây lắp Bưu điện Hà Nội
  • Từ 9/2004 – 15/01/2020 : Giám đốc Xí nghiệp Xây lắp BC-VT số 5
  • Công ty cổ phần Xây lắp Bưu điện Hà Nội
  • nay là Xí nghiệp số 5 - Công ty cổ phần Hacisco.
  • Từ 15/01/2020 – nay : Phó Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Hacisco.
  • Số cổ phần nắm giữ:
  • Đại diện sở hữu : không
  • Cá nhân sở hữu : không

5. Trần Thị Thu Nhạn - Kế toán trưởng:

Họ và tên : Trần Thị Thu Nhạn
Giới tính : Nữ
Ngày sinh : 08/03/1973
Quốc tịch : Việt nam
Dân tộc : Kinh
CMTND : 013568152 do CA Hà Nội cấp ngày 16/6/2012
Quê quán : xã An Vỹ, huyện Châu Giang, Hải Dương
Địa chỉ thường trú : Số 77, tổ 26B, phường Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội
Trình độ văn hóa : 12/12
Trình độ chuyên môn : Cử nhân Kinh tế
Trình độ chính trị : Sơ cấp

Quá trình công tác:

  • Từ 9/1997 - 3/2003 : Chuyên viên Bưu điện Tỉnh Bắc Kạn
  • Từ 4/2003 - 7/2011 : Chuyên viên Công ty CP Xây lắp Bưu điện Hà Nội (nay là Công ty Cổ phần Hacisco)
  • Từ 8/2011 đến nay : Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Hacisco
    Số cổ phần nắm giữ:
  • Đại diện sở hữu : không
  • Cá nhân sở hữu : 600 CP
  • Những thay đổi trong Ban điều hành:

8


  • QĐ số 35/QĐ-HĐQT-HAS Ngày 24/05/2021 Hội đồng quản trị bổ nhiệm ông Nguyễn Thanh Hải Ủy viên Hội đồng quản trị giữ chức danh Phó Tổng giám đốc Công ty từ ngày 24/5/2021 – 24/5/2023.
  • Ngày 31 tháng 5 năm 2021 ông Đinh Tiến Vịnh không còn là Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Hacisco do hết thời hạn bổ nhiệm.
  • QĐ số 41QĐ-HĐQT-HAS Ngày 01/06/2021 Hội đồng quản trị bổ nhiệm ông Nguyễn Quốc Anh giữ chức danh Tổng giám đốc Công ty từ ngày 01/06/2021- 31/05/2024..
  • NQ số 04D/NQ-HĐQT-HAS Ngày 26/07/2021 Hội đồng quản trị miễn nhiệm bà Đinh Thị Nhung chức danh Phó Tổng Giám đốc Công ty -Trưởng phòng KT-KT từ ngày 30/07/2021..
  • Số lượng Cán bộ công nhân viên và tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động:
  • Số lượng CBCNV: 89 người
  • Tóm tắt chính sách:
  • CBCNV được đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo thang bảng lương của Nhà nước.
  • Có quy chế về chi tiêu hiếu, hỷ, ốm đau, sinh đẻ, trợ cấp khó khăn cho CBCNV.
  • Có thỏa ước lao động tập thể được ký kết giữa toàn thể CBCNV trong Công ty và Ban lãnh đạo Công ty.

3. Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án

a. Các khoản đầu tư lớn trong năm: không có
b. Các công ty con, công ty liên kết: Công ty TNHH MTV Hacisco 8, Công ty TNHH MTV Hacisco 1.

Trong năm 2021, Công ty TNHH MTV Hacisco 1 đóng góp 1,13 tỷ đồng vào doanh thu toàn Công ty chiếm 0,56 % tổng doanh thu. Công ty TNHH MTV Hacisco 8 đóng góp 49,77 tỷ đồng vào doanh thu toàn Công ty chiếm 24,79 % tổng doanh thu.

4. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài chính:

Chi tiêu Năm 2020 Năm 2021 TH 2021/TH2020
* Đối với tổ chức không phải là tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng:
Tổng giá trị tài sản: 200.863.676.226 202.626.115.905 100,88%
Doanh thu thuần. 152.074.083.561 197.530.930.686 129,89%
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 3.378.839.553 2.918.103.457 86,36,12%
Lợi nhuận khác. 51.552.079 553.120.405 1.072,94%
Lợi nhuận trước thuế. 3.430.391.632 3.471.223.862 101,19%
Lợi nhuận sau thuế. 2.952.429.206 2.946.974.00 99,82%
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức. 3% 3%
* Đối với tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng:
Tổng giá trị tài sản

Doanh thu
Thuế và các khoản phải nộp
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế

  • Các chỉ tiêu khác: (tùy theo đặc điểm riêng của ngành, của công ty để làm rõ kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm gần nhất).

b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Ghi chú
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
+ Hệ số thanh toán ngắn hạn:
Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn
+ Hệ số thanh toán nhanh:
Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn 2,95
2,82 2,96
2,83
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản 0,295 0,301
+ Hệ số Nợ/vốn chủ sở hữu 0,419 0,431
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
+ Vòng quay hàng tồn kho
Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân
+ Vòng quay tổng tài Sản
Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân 18
0,757 24
0,975
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản
+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần 1,94%
2,09%
1,47%
8,1% 1,49%
2,08%
1,45%
7,49%
  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:

a. Cổ phần: Tổng số cổ phần: 8 triệu; trong đó:
+ Cổ phần chuyển nhượng tự do : 5.790.000 CP
+ Cổ phần hạn chế chuyển nhượng : 2.210.000 CP (Tập đoàn BCVT VN)

b. Cơ cấu cổ đông:
+ Theo tỷ lệ sở hữu :
* Cổ đông lớn (sở hữu >400.000CP) : 02 cổ đông
* Cổ đông nhỏ (sở hữu <400.000CP) : 1.527cổ đông
+ Theo cổ đông tổ chức. cá nhân:


  • Cố đông tổ chức : 49 cổ đông
  • Cố đông cá nhân : 1.480 cổ đông

  • Theo cổ đông trong nước. nước ngoài :

  • Cố đông trong nước : 1.391 cổ đông
  • Cố đông nước ngoài : 138 cổ đông

  • Theo cổ đông nhà nước. cổ đông khác :

  • Cố đông nhà nước : 01 cổ đông
  • Cố đông khác : 1.528 cổ đông

c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: không có
d. Giao dịch cổ phiếu quỹ: không có
Số lượng cổ phiếu quỹ là: 200.000 CP
e. Các chứng khoán khác: không có

  1. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty: (không có)

6.1. Tác động lên môi trường (không có)
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu (không có)
6.3. Tiêu thụ năng lượng (Không có)
6.4. Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm): (không có)

6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường (không)
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường (không)

6.6. Chính sách liên quan đến người lao động

a. Số lượng lao động, mức lương trung bình đối với người lao động;
- Số lượng lao động: 89 người
- Mức lương bình quân đối với người lao động: 11 triệu đồng/ tháng.

b. Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
- Đóng BHXH, BHYT, BHTN cho 100% CBCNV ký HĐLĐ từ 1 tháng trở lên. Tiền bảo hiểm xã hội của Công ty được chuyển cho cơ quan BHXH đúng thời hạn, không nợ tiền do đó các chế độ BHXH cho người lao động như hưu trí, ốm đau, thai sản ... được giải quyết kịp thời. Thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho người lao động.
- Cải thiện điều kiện làm việc của CBCNV: Công ty đã tiến hành sửa chữa, cải tạo lại khu nhà làm việc, các phòng làm việc, đều đã được sửa sang lại cho sạch đẹp, đều được trang bị hệ thống chiếu sáng, hệ thống hút bụi, hệ thống thông gió, điều hòa nhiệt độ tạo điều kiện tốt nhất môi trường làm việc cho CBCNV Công ty.

c. Hoạt động đào tạo người lao động

Hàng năm công ty tổ chức tập huấn an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, cấp thẻ ATVSLĐ cho toàn bộ CBCNV theo đúng quy định. Công ty thành lập Hội đồng bảo hộ lao động, Ban chỉ huy PCCN, đội PCCC tại chỗ, mạng lưới an toàn vệ sinh viên và đã đạt hiệu quả cao trong công tác ATVSLĐ: Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và thiết bị: Không để xảy ra tai nạn lao động, cháy nổ.

6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với cộng đồng địa phương. (không có)
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN. (không có).


III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc (Ban Giám đốc báo cáo và đánh giá về tình hình mọi mặt của công ty)

  1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Kết quả SXKD quý năm 2021 của Công ty như sau:

Chỉ tiêu KH năm 2021/ Tỷ đồng Kết quả thực hiện năm 2021 Tỷ lệ TH/KH năm (%) Ghi chú
Doanh thu 220 200,8 91,27%
Lợi nhuận 6,2 2,94 47,42%
Dự kiến chi trả cổ tức 7,5% 3% 40%
  • Đánh giá:

  • Tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm tài chính 2021 công ty đã xây dựng kế hoạch doanh thu và xin ý kiến Đại hội đồng cổ đông thông qua là: 220 tỷ đồng kết quả đạt 200,8 tỷ đồng, đạt 91,27% so với kế hoạch; Kế hoạch lợi nhuận sau thuế là: 6,2 tỷ đạt 47,4% so với kế hoạch. Dự kiến chi trả cổ tức 3% đạt 40% so với kế hoạch.

Các chỉ tiêu SXKD không đạt kế hoạch là tình trạng chung của nhiều doanh nghiệp trong đó có Hacisco trước những ảnh hưởng tiêu cực của dịch bệnh Covid 19 đối với toàn bộ nền kinh tế.

  • Một số nội dung Công ty triển khai để đảm bảo phấn đấu đạt tối đa kết quả SXKD 2021

  • Ban Tổng giám đốc đã tập trung vào việc phát triển thị trường để có việc trong năm 2021 và hình thành nguồn việc trong năm 2022.

  • Ban Lãnh đạo Công ty chỉ đạo các đơn vị rà soát tiến độ triển khai các dự án, đôn đốc chỉ đạo các đơn vị triển khai thi công nhanh gọn, tập trung đẩy mạnh khối lượng thi công, nghiệm thu dự án và hoàn thiện hồ sơ quyết toán để có thể bổ sung thêm khối lượng doanh thu xây lắp.

  • Bộ phận Tài chính kế toán tăng cường quản trị tài chính, quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất và chi phí quản lý doanh nghiệp. Theo dõi sát sao công nợ nội bộ và công nợ khách hàng để thu hồi công nợ theo kế hoạch. Hạn chế tình trạng chậm thu hồi, tồn đọng công nợ và không phát sinh thêm công nợ xấu.

  • Các đơn vị sản xuất tập trung triển khai nhanh những công trình liên quan tới kế hoạch doanh thu đã dự kiến để kịp thanh quyết toán trong năm.

  • Công tác tài chính:

  • Ban Tổng giám đốc giao Phòng Tài chính - Kế toán theo dõi sát sao công nợ nội bộ và công nợ khách hàng để thu hồi công nợ theo kế hoạch hàng tháng, hàng quý. Việc theo dõi thu hồi công nợ đã được thực hiện hiệu quả để đảm bảo nguồn vốn triển khai hoạt động SXKD tốt, cũng như hạn chế tình trạng chậm thu hồi, tồn đọng công nợ.

  • Thực hiện điều chỉnh quy chế Tài chính, tạo động lực thúc đẩy các đơn vị phát triển và tăng cường công tác quản trị tài chính bao gồm giảm tỷ lệ tạm ứng các công trình và điều chỉnh lợi nhuận phù hợp theo tính chất công trình, theo thị trường...


  • Tăng cường công tác quản trị tài chính, tăng cường quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất và chi phí quản lý doanh nghiệp, đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả và đảm bảo kế hoạch lợi nhuận được giao.

  • Theo dõi, quản lý chặt chẽ tiến độ, chất lượng các công trình:

  • Chỉ đạo các đơn vị thi công đảm bảo chất lượng, tiến độ để giữ vững thị trường viễn thông các tỉnh, thành phố và thương hiệu Hacisco, tạo nền tảng mở rộng phát triển công việc khác trên cùng một địa bàn.
  • Ban Tổng giám đốc và các phòng ban chức năng đã giám sát, kiểm soát công việc của các đơn vị, theo dõi sát sao các dự án, đưa ra những cảnh báo với các đơn vị về tiến độ, chất lượng, công tác hoàn thiện hồ sơ để đảm bảo thực hiện kế hoạch doanh thu hàng tháng, hàng quý và kế hoạch SXKD của năm.

  • Triển khai hệ thống chuyển đổi số.

  • Công ty có kế hoạch sẽ triển khai các hệ thống chuyển đổi số phục vụ quản lý điều hành, cũng như công tác phát mở rộng lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, việc này đối với Công ty là mảng việc mới, nguồn việc đang trong giai đoạn thăm dò để tiếp cận, bộ máy nhân sự triển khai thực hiện còn mỏng trong năm 2022 và những năm tiếp theo Công ty sẽ tập trung bổ sung nhân sự cho mảng công việc mới.
  • Năm 2022 công ty sẽ áp dụng các phần mềm hỗ trợ quản trị doanh nghiệp, quản lý các dự án một cách hiệu quả.

2. Tình hình tài chính

a. Tình hình tài sản

STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2020 Năm 2021 Tỷ lệ 2021/2020 (%)
1 Tổng tài sản Tỷ đồng 200.863.676.226 202.626.115.905 100,88%
2 Các khoản phải thu ngắn hạn. Trong đó Tỷ đồng
2.1 Phải thu ngắn hạn khách hàng Tỷ đồng 129.210.711.207 127.770.362.596 98,89%
2.2 Trả trước cho người bán Tỷ đồng 3.418.785.763 3.666.616.062 107,25%
3 Hiệu suất sử dụng tài sản
3.1 Vòng quay tổng tài sản: Tổng doanh thu thuần/ Tổng tài sản bình quân Vòng 0,76 0,97
3.2 Vòng quay tài sản cố định: Tổng doanh thu thuần/ Tài sản cố định bình quân vòng 50,58 40,20

Tổng tài sản năm 2021 tăng 1,76 tỷ đồng (tương ứng tăng 0,88%) so với năm 2020.

b. Tình hình nợ phải trả

STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2021 Năm 2020 Tỷ lệ 2021/2020 (%)
1 Tổng nguồn vốn Tỷ đồng 202.626.115.905 200.863.676.226 100,88%

2 Các khoản nợ phải trả ngắn hạn. Trong đó Tỷ đồng
2.1 Phải trả cho người bán Tỷ đồng 13.052.650.423 13.683.056.978 95,39%
2.2 Người mua trả tiền trước Tỷ đồng 8.523.130.859 4.186.794.940 203,57%
2.3 Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn Tỷ đồng 25.083.235.073 21.288.420.560 117,83%
3 Các chỉ số nợ phải trả
3.1 Hệ số nợ trên tổng tài sản: Nợ phải trả/ Tổng tài sản % 30,1 29,5
3.2 Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu: Nợ phải trả/ Vốn chủ sở hữu % 43,1 41,9

Các chỉ số trên cho thấy tỷ lệ nợ phải trả chiếm 30,1% trong tổng tài sản và tỷ lệ nợ phải trả so với vốn chủ sở hữu là 43,1%.

3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý.

Thực hiện kiện toàn bộ máy nhân sự:

  • Ban Tổng giám đốc giao Phòng Tổ chức - Hành chính chịu trách nhiệm về nhân sự, đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Hiện nay, đối mặt với điều kiện kinh doanh khó khăn, áp lực sản xuất kinh doanh lớn nhưng công ty vẫn phải cố gắng đảm bảo duy trì nguồn lương ổn định để giữ cán bộ có năng lực tốt và tránh thất thoát nguồn nhân lực.

  • Từ quỹ lương của Công ty giao, tham mưu xây dựng định biên lao động năm 2022 của Công ty, trình Tổng Giám đốc Công ty phê duyệt.

  • Hoàn thiện lại mô tả công việc của các cá nhân trên cơ sở chức năng nhiệm vụ hiện nay của các đơn vị trên nguyên tắc tính và gọn.

  • Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng bổ sung nhân sự quản lý.

  • Thực hiện sát nhập các Xí nghiệp, chủ nhiệm công trình hoạt động không hiệu quả.

  • Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng bổ sung nhân sự để chuẩn bị nguồn nhân lực cho việc phát triển thêm mảng công việc mới.

4. Kế hoạch phát triển trong tương lai.

Đẩy mạnh công tác phát triển thị trường:

  • Đẩy mạnh công tác phát triển thị trường vừa là giải pháp vừa là nhiệm vụ trọng tâm; nâng cao chất lượng thi công, bám sát tiến độ để hoàn thành công trình, giảm tối đa thời gian thu hồi công nợ của Công ty đối với các khoản bảo lãnh vay là nhiệm vụ cơ bản để gia tăng doanh thu, lợi nhuận cho Công ty. Định hướng phát triển thị trường của Công ty trong năm 2022 như sau:

  • Xây lắp truyền thống: Trong năm 2022, tiếp tục khai thác và đặt trọng số vào các thị trường đang khai thác hiệu quả như MobiFone, Vietel, Điện lực, FPT... Có phương án tập trung vào khai thác dư địa của thị trường VNPT hiện Công ty đang gặp phải nhiều thách thức, khó khăn. Tập trung hơn nữa nguồn lực vào thị trường miền Nam, kết hợp mở rộng cơ hội công việc, kết hợp với những mảng việc khác ngoài Xây lắp trên cơ sở lấy giá trị từ mảng Xây lắp làm trụ đỡ chính để phát triển.

  • Các mảng việc khác: Các mảng việc khác cho chúng ta nhiều cơ hội, nhưng thách thức vô cùng lớn.

Mảng thương mại: Tổ chức bộ máy triển khai công tác phát triển thị trường và cán bộ kỹ thuật để triển khai dự án. Để đạt được doanh số 50 – 70 tỷ/ năm, ngoài sự hỗ trợ của Ban Tổng Giám đốc cần định biên từ 2 đến 3 người (kể cả phụ trách bộ phận). Đây là mảng việc có lợi nhuận tương đối tốt,


giá vốn cao, nhưng thời gian thu hồi vốn nhanh, nhưng để tiếp cận và có công việc rất khó khăn. Hiện nay, thị trường VNPT, UBND các quận huyện cũng đang được Công ty quan tâm và phát triển.

Mảng Giải pháp công nghệ: Về tổ chức bộ máy hiện mới có 01 trường phòng, cũng kiêm cán bộ triển khai công việc. Thực sự đây là mảng công việc có nhiều cơ hội, được đánh giá là tiềm năng, song cũng có nhiều thách thức. Thời gian tới Công ty sẽ kiện toàn lại bộ máy phục vụ mảng công việc này, việc định biên sẽ phụ thuộc khối lượng công việc thực có.

Mảng Cơ điện/ Xây lắp Công nghiệp: Hiện nay đối với Công ty chúng ta còn nhiều bỡ ngỡ, tuy nhiên giá trị lợi nhuận đem lại (do có đầu tư một phần công nghệ) nên sẽ cao hơn công việc thi công xây lắp thuần túy. Ban Tổng Giám đốc đang tập trung vào một số thị trường được đánh giá tiềm năng như CENT Group, Điện lực... để tìm kiếm hợp đồng.

  • Mở rộng liên danh liên kết với các đơn vị xây lắp nói chung (Cơ - Điện nhẹ, Xây lắp Công nghiệp, Xây dựng thông thường) có uy tín để có thể vào những địa bàn lớn với lợi thế mà Hacisco đang có.

  • Để thực hiện được mục tiêu, định hướng đã đề ra, giải pháp cụ thể như sau:

  • Tiếp tục triển khai phần mềm quản lý EPC đến các đơn vị.

  • Giao chỉ tiêu doanh thu tới từng thành viên Ban Tổng Giám đốc, từng đơn vị trong Công ty. Ban Tổng giám đốc xây dựng kế hoạch phát triển thị trường và báo cáo kết quả đạt được được theo tuần, tháng. Sau khi tiếp cận, định kỳ sẽ có đánh giá, rà soát từng thị trường cụ thể để có kế hoạch triển khai tiếp theo. Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật chủ trì, phòng Tài chính - Kế toán phối hợp giám sát, quản lý, đôn đốc các đơn vị trong việc thực hiện kế hoạch SXKD của các đơn vị. Ngoài ra đơn vị này có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị tối ưu biện pháp thi công, đẩy nhanh tiến độ công trình.

  • Tổng Giám đốc giao Phó Tổng Giám đốc chỉ đạo trực tiếp phòng Tài chính - Kế toán tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc công tác quản lý tài chính doanh nghiệp.

  • Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (Không có)

  • Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty (không có)

a. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...) (không có)

b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động

  • Công ty đã thực hiện tốt chính sách cho người lao động: Chế độ tiền lương, tiền thưởng, bảo hộ lao động, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và các chế độ xã hội khác.

  • Mặc dù kết quả sản xuất kinh doanh chưa được như mong muốn, Ban lãnh đạo công ty vẫn đảm bảo mức thu nhập bình quân của người lao động đạt 11 triệu đồng/người/tháng (các dịp lễ tết ngày 30/4, 2/9, tết dương lịch công ty đều chi tiền cho CBCNV. Tết âm lịch mỗi CBCNV được chi 1 tháng lương). Trong những thời điểm khó khăn, nhằm tạo động lực cho CBCNV yên tâm công tác cống hiến và gắn bó với Công ty, ngoài tiền lương cbbnv được hưởng tại đơn vị sản xuất Công ty hỗ trợ lương cho cbbnv khối sản xuất 3.000.000đ/người/tháng trong 2 tháng nghỉ dịch cao điểm đó là tháng 8 và tháng 9 năm 2021.

c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương (không có)

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty (đối với công ty cổ phần)

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty.

Năm 2021 Công ty tiếp tục gặp rất nhiều khó khăn và thách thức trong trong lĩnh vực xây lắp truyền thống. Đặc biệt do tác động của dịch bệnh Covid-19 gây ảnh hưởng rất lớn đến kết quả Sản xuất kinh doanh của Công ty. Ban Tổng giám đốc điều hành Công ty đã cùng với Cán bộ công nhân


giá vốn cao, nhưng thời gian thu hồi vốn nhanh, nhưng để tiếp cận và có công việc rất khó khăn. Hiện nay, thị trường VNPT, UBND các quận huyện cũng đang được Công ty quan tâm và phát triển.

Mảng Giải pháp công nghệ: Về tổ chức bộ máy hiện mới có 01 trường phòng, cũng kiêm cán bộ triển khai công việc. Thực sự đây là mảng công việc có nhiều cơ hội, được đánh giá là tiềm năng, song cũng có nhiều thách thức. Thời gian tới Công ty sẽ kiện toàn lại bộ máy phục vụ mảng công việc này, việc định biên sẽ phụ thuộc khối lượng công việc thực có.

Mảng Cơ điện/ Xây lắp Công nghiệp: Hiện nay đối với Công ty chúng ta còn nhiều bỡ ngỡ, tuy nhiên giá trị lợi nhuận đem lại (do có đầu tư một phần công nghệ) nên sẽ cao hơn công việc thi công xây lắp thuần túy. Ban Tổng Giám đốc đang tập trung vào một số thị trường được đánh giá tiềm năng như CENT Group, Điện lực... để tìm kiếm hợp đồng.

  • Mở rộng liên danh liên kết với các đơn vị xây lắp nói chung (Cơ - Điện nhẹ, Xây lắp Công nghiệp, Xây dựng thông thường) có uy tín để có thể vào những địa bàn lớn với lợi thế mà Hacisco đang có.

  • Để thực hiện được mục tiêu, định hướng đã đề ra, giải pháp cụ thể như sau:

  • Tiếp tục triển khai phần mềm quản lý EPC đến các đơn vị.

  • Giao chỉ tiêu doanh thu tới từng thành viên Ban Tổng Giám đốc, từng đơn vị trong Công ty. Ban Tổng giám đốc xây dựng kế hoạch phát triển thị trường và báo cáo kết quả đạt được được theo tuần, tháng. Sau khi tiếp cận, định kỳ sẽ có đánh giá, rà soát từng thị trường cụ thể để có kế hoạch triển khai tiếp theo. Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật chủ trì, phòng Tài chính - Kế toán phối hợp giám sát, quản lý, đôn đốc các đơn vị trong việc thực hiện kế hoạch SXKD của các đơn vị. Ngoài ra đơn vị này có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị tối ưu biện pháp thi công, đẩy nhanh tiến độ công trình.

  • Tổng Giám đốc giao Phó Tổng Giám đốc chỉ đạo trực tiếp phòng Tài chính - Kế toán tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc công tác quản lý tài chính doanh nghiệp.

  • Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (Không có)

  • Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty (không có)

a. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...) (không có)

b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động

  • Công ty đã thực hiện tốt chính sách cho người lao động: Chế độ tiền lương, tiền thưởng, bảo hộ lao động, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và các chế độ xã hội khác.

  • Mặc dù kết quả sản xuất kinh doanh chưa được như mong muốn, Ban lãnh đạo công ty vẫn đảm bảo mức thu nhập bình quân của người lao động đạt 11 triệu đồng/người/tháng (các dịp lễ tết ngày 30/4, 2/9, tết dương lịch công ty đều chi tiền cho CBCNV. Tết âm lịch mỗi CBCNV được chi 1 tháng lương). Trong những thời điểm khó khăn, nhằm tạo động lực cho CBCNV yên tâm công tác cống hiến và gắn bó với Công ty, ngoài tiền lương cbbnv được hưởng tại đơn vị sản xuất Công ty hỗ trợ lương cho cbbnv khối sản xuất 3.000.000đ/người/tháng trong 2 tháng nghỉ dịch cao điểm đó là tháng 8 và tháng 9 năm 2021.

c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương (không có)

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty (đối với công ty cổ phần)

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty.

Năm 2021 Công ty tiếp tục gặp rất nhiều khó khăn và thách thức trong trong lĩnh vực xây lắp truyền thống. Đặc biệt do tác động của dịch bệnh Covid-19 gây ảnh hưởng rất lớn đến kết quả Sản xuất kinh doanh của Công ty. Ban Tổng giám đốc điều hành Công ty đã cùng với Cán bộ công nhân

15


viên trong Công ty quyết tâm triển khai phấn đấu thực hiện Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên năm tài chính 2020 tổ chức họp ngày 27/04/2021:

  • Chỉ tiêu doanh thu: 220 tỷ đồng
  • Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế: 6,2 tỷ đồng
  • Chỉ tiêu chi trả cổ tức: 7,5%

Kết quả đạt được:

TT Chỉ tiêu Thực hiện 2020 Kế hoạch 2021 Thực hiện 2021 Tỷ lệ TH 2021/KH 2021 Tỷ lệ TH 2021/TH 2020
1 Doanh thu 154,52 220 200,8 91,27% 130%
2 Lợi nhuận sau thuế 2,95 6,2 2,94 47,42% 99.66%

Đơn vị tính: tỷ đồng

Kết quả đạt được về doanh thu là 200,8 tỷ đạt 91,27% so với kế hoạch đề ra. Lợi nhuận sau thuế là 2,94 tỷ đạt 47,42% so với mục tiêu của Đại hội đồng cổ đông năm 2021.

2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng giám đốc công ty

Các thành viên trong Ban Tổng giám đốc điều hành cũng như các cán bộ quản lý trong công ty đều có trình độ năng lực và phẩm chất, được đào tạo tốt về chuyên môn, am hiểu về lĩnh vực được giao phụ trách và đã có nhiều năm kinh nghiệm trong việc quản lý điều hành SXKD.

Ban Tổng giám đốc đã triển khai hoạt động SXKD của đơn vị phù hợp với nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, chỉ đạo của Hội đồng quản trị và tuân thủ đúng điều lệ doanh nghiệp, quy định của pháp luật.

Dưới sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị Ban Tổng giám đốc đã luôn cố gắng duy trì tốt hoạt động SXKD của công ty, tiếp tục đẩy mạnh tiến độ hoàn thành các hợp đồng xây lắp năm trước mang sang năm nay và nỗ lực tìm kiếm thị trường đầu tư mới, đồng thời sử dụng tối ưu chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn để đảm bảo chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận sau thuế và lợi ích cho các cổ đông.

3. Các kế hoạch định hướng của Hội đồng quản trị

Trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt. Hội đồng quản trị phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng quý, giao nhiệm vụ và giám sát việc triển khai thực hiện nhiệm vụ. Đồng thời cập nhật những khó khăn phát sinh trong hoạt động điều hành của Công ty để có những điều chỉnh phù hợp.

Ban Tổng giám đốc đã triển khai hoạt động SXKD của đơn vị phù hợp với Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thực hiện chỉ đạo của Hội đồng quản trị và tuân thủ đúng điều lệ công ty, quy định của pháp luật.

Hội đồng quản trị giao ban Tổng giám đốc đã chủ động trong việc xây dựng và phát triển thị trường sang một số đơn vị ngoài ngành.

Hoạt động Sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Một thành viên HACISCO 8, HACISCO 1 năm 2021 đã đóng góp một phần doanh thu lợi nhuận đáng kể vào kết quả sản xuất kinh doanh năm 2021 của công ty. Ban Tổng giám đốc đã giao nhiệm vụ gắn trách nhiệm cụ thể của các phòng ban trong công tác quản trị và điều hành hai công ty TNHH Một thành viên.

Dưới sự giám sát của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc điều hành đã tổ chức các cuộc họp kịp thời với các bộ phận liên quan để giải quyết các phát sinh thuộc thẩm quyền, cũng như kịp thời chỉ đạo đối với những nội dung quan trọng trong hoạt động của công ty.


Hội đồng quản trị thường xuyên nhắc nhở giám sát Ban Tổng giám đốc điều hành việc thu hồi công nợ nội bộ, công nợ khách hàng. Đối với công nợ khách hàng được theo dõi và chỉ đạo thường xuyên để đẩy nhanh thu hồi vốn và đảm bảo nguồn vốn triển khai các dự án.

V. Quản trị công ty

1. Hội đồng quản trị

a) Thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị:

  • Thay đổi thành viên Hội đồng quản trị:

  • Ông Nguyễn Hoài Nam Chủ tịch (Bổ nhiệm ngày 27 tháng 04 năm 2021)

  • Ông Trần Nam Phương Phó Chủ tịch (Miễn nhiệm Chủ tịch ngày 27 tháng 4 năm 2021)
  • Ông Đinh Tiến Vịnh Thành viên
  • Ông Nguyễn Thanh Hải Thành viên (Bổ nhiệm ngày 27 tháng 04 năm 2021)
  • Ông Phạm Trần Thọ Thành viên (Bổ nhiệm ngày 27 tháng 04 năm 2021)
  • Ông Phạm Trần Hòa Thành viên (Miễn nhiệm ngày 27 tháng 04 năm 2021)
  • Ông Nguyễn Thanh Liêm Thành viên (Miễn nhiệm ngày 27 tháng 04 năm 2021)

Ngày 27/04/2021 Công ty tổ chức đại hội đồng cổ đông thường niên năm tài chính 2020. Đại hội đã bầu các thành viên Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2021-2026 đến thời điểm hiện tại thành viên Hội đồng quản trị gồm 05 (năm) người:

TT Họ và tên Chức vụ Số lượng CP sở hữu (cổ phần) Số lượng cổ phần đại diện vốn (cổ phần) Tỷ lệ sở hữu
1 Nguyễn Hoài Nam Chủ tịch HĐQT 322.910 4,036 %
2 Trần Nam Phương Phó Chủ tịch HĐQT 0 1.000.000 12,5 %
3 Nguyễn Thanh Hải Ủy viên HĐQT 4.053 0,052%
4 Phạm Trần Thọ Ủy viên HĐQT độc lập 0 0 0
5 Đinh Tiến Vịnh HĐQT 31.236 800.000 10,66%

Hội đồng quản trị là cơ quan cao nhất của Công ty, có toàn quyền quyết định và thực hiện các quyền và lợi ích hợp pháp của Công ty, ngoại trừ vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội Đồng cổ đông. Hội đồng quản trị Công ty hiện có 05 người trong đó:

  • Thành viên trực tiếp điều hành gồm 01 người:
  • Ông Nguyễn Thanh Hải: Ủy viên HĐQT - Phó Tổng giám đốc
  • Thành viên không trực tiếp điều hành:
  • Ông Nguyễn Hoài Nam - Chủ tịch HĐQT.
  • Ông Trần Nam Phương - Phó Chủ tịch HĐQT.
  • Ông Đinh Tiến Vịnh - Ủy viên HĐQT.
  • Ông Phạm Trần Thọ - Ủy viên HĐQT độc lập.

1) Nguyễn Hoài Nam: Chủ tịch HĐQT

  • Họ và tên : Nguyễn Hoài Nam
  • Giới tính : Nam
  • Chức vụ hiện tại : Tổng giám đốc Công ty CP Công nghệ Syntek
  • Ngày sinh : 27/01/1967

CMTND số : 011294064 do CA Hà Nội cấp ngày 10/01/2007
Quê quán : Tuy Hòa – Phú Yên
Chỗ ở hiện tại : B11 ngách 78 Trung Tiền, Khâm Thiên, Hà Nội
Trình độ văn hóa : 12/12
Trình độ chuyên môn : Cử nhân Toán tin, Thạc sỹ Quản trị kinh doanh

Quá trình công tác
Từ 1998-2003 : Công ty chuyển phát nhanh Quốc tế DHL
Từ 2003-2007 : Giám đốc phần mềm, Công ty VietSoftware
Từ 2007- nay : Tổng giám đốc Công ty CP Công nghệ Syntek
Số cổ phần nắm giữ:
+ Đại diện sở hữu : không
+ Cá nhân sở hữu : 322.910 CP

2) Trần Nam Phương : Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị
Họ và tên : Trần Nam Phương
Năm sinh : 05/06/1970
Giới tính : Nam
Số CMTND : 001070008017 Cấp ngày: 26/05/2016 Tại: Cục CSQLDi trú
Hộ khẩu thường trú : A36, Lô 12 Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội
Chổ ở hiện tại : A36, Lô 12 Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội
Chức vụ hiện nay : Phó Giám đốc Viễn Thông Hà Nội
Trình độ văn hóa : 12/12
Trình độ chuyên môn : Thạc sỹ Điện tử Viễn thông, Kỹ sư Điện tử viễn thông, Cử nhân tiếng anh, MBA.
Trình độ chính trị : cao cấp lý luận chính trị

Quá trình công tác:
Từ 10/1993 - 12/1995 : Trung úy Bộ tư lệnh quân khu thủ đô
Từ 01/1986 - 11/1996 : Kỹ sư – Phó trung tâm GDM – Công ty Viễn thông Hà Nội
Từ 12/1996 - 06/1999 : Phó phụ trách phòng Kỹ thuật nghiệp vụ - Công ty Viễn thông Hà Nội
Từ 07/1999 - 04/2004 : Trưởng phòng Kỹ thuật nghiệp vụ - Công ty Viễn thông Hà Nội
Từ 05/2004 - 12/2007 : Phó Giám đốc Công ty Viễn thông Hà Nội, BĐHN
Từ 01/2008 – 09/2014 : Phó Giám đốc Công ty Dịch vụ Viễn thông Hà Nội
Từ 10/2014 – 06/2016 : Phó Giám đốc Trung tâm điều hành thông tin Viễn thông Hà Nội
Từ 07/2016 – 03/2017 : Phó phụ trách phòng Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội.
Từ 03/2017 30/02/2021 : Trưởng phòng Kỹ thuật Viễn thông Hà Nội.
Từ 01/03/2021 đến nay : Phó Giám đốc Viễn Thông Hà Nội.

Số cổ phần nắm giữ:
Trong đó: + Đại diện sở hữu : 1.000.000 cổ phần
+ Cá nhân sở hữu : không

3) Nguyễn Thanh Hải: Ủy viên HĐQT- PTGĐ.
Họ và tên : Nguyễn Thanh Hải
Giới tính : Nam

18


19

Chức vụ hiện tại : Ủy viên HĐQT - Phó Tổng giám đốc
Ngày sinh : 14/02/1970
Số CMND : 001070013281 Cấp ngày: 22/08/2017 Tại: Hà Nội
Quê quán : Nghệ An
Chỗ ở hiện tại : BT4-1 Đô thị Văn Phú, Phú La, Hà Đông, Hà Nội.
Trình độ văn hóa : 12/12
Trình độ chuyên môn : Kỹ sư Điện tử Viễn thông

Quá trình công tác
Từ 01/12/1991 đến nay : Công tác tại Đội dây máy 3 Công ty Xây dựng Bưu điện Thành phố Hà Nội (Nay là Công ty CP Hacisco).
01/08/1997-21/10/1998 : Đội phó – Đội dây máy III
21/10/1998-28/02/2000 : Đội phó – Đội dây cáp 2
28/02/2000-01/08/2003 : Đội trưởng – Đội dây cáp 2
01/08/2003-01/03/2008 : Giám đốc Xí nghiệp Miền trung
01/03/2008-15/03/2012 : Công tác tại Xí nghiệp số 1
15/03/2012-01/03/2014 : Giám đốc Xí nghiệp số 6
01/08/2017-01/05/2018 : Phó Giám đốc Xí nghiệp số 4
01/05/2018-30/04/2019 : Giám đốc Xí nghiệp số 4
01/01/2019 – 23/01/2021 : Chủ nhiệm công trình
24/05/2021 – nay : Ủy viên HĐQT - Phó Tổng giám đốc Công ty

Số cổ phần nắm giữ:
+ Đại diện sở hữu : không
+ Cá nhân sở hữu : 4.053 CP

4) Phạm Trần Thọ: Ủy viên HĐQT độc lập.
Họ và tên : Phạm Trần Thọ
Giới tính : Nam
Chức vụ hiện tại : Trưởng Ban pháp chế Công ty cổ phần Tập đoàn Thế kỷ
Ngày sinh : 30/12/1979
CMTND số : Hộ chiếu: C2251161 cấp ngày 07/09/2016 nơi cấp Cục quản lý xuất nhập cảnh.
Quê quán : Phú Thọ
Chỗ ở hiện tại : Nhà 1214 CTB6, Khu đô thị Bemes, Phường Kiến Hưng, Hà Đông, Hà Nội.
Trình độ văn hóa : 12/12
Trình độ chuyên môn : Cử nhân Pháp luật kinh tế và Luật quốc tế

Quá trình công tác
Từ 2002 đến 2004 : Công tác tại Công ty cổ phần que hàn điện Hà Nội
Từ 2007 đến 2008 : Giám đốc Công ty TNHH Tư vấn ADS
Từ 2008 đến 216 : Công tác tại Công ty cổ phần Nghe nhìn Toàn Cầu
2016 đến 2017 : Công tác tại Công ty Cổ phần Truyền thông và Giải trí Kết nối
2017 đến nay : Giám đốc Công ty cổ phần Truyền thông và Giải trí Kết nối
2018 đến nay : Trưởng Ban Pháp chế Công ty cổ phần Tập đoàn Thế kỷ
Số cổ phần nắm giữ:


  • Cá nhân : không
  • Đại diện sở hữu : không

5) Đinh Tiến Vịnh: Ủy viên HĐQT.

Họ và tên : Đinh Tiến Vịnh
Chức vụ hiện tại : Ủy viên Hội đồng quản trị
Giới tính : Nam
Ngày, tháng, năm sinh : 09/9/1975
Nơi sinh : Huyện Phú Xuyên, Hà Nội
Quốc tịch : Việt Nam
Dân tộc : Kinh
CMTND/ Hộ chiếu số : 001046000706 Cấp ngày: 17/04/2015 Nơi cấp: Cục CSĐKQL cư trú và DLQG về dân cư.
Quê quán : xã Văn Hoàng, huyện Phú Xuyên, Hà Nội
Địa chỉ thường trú : Số 21 –DV2, Phường Mộ Lao, Quận Hà Đông, HN
Trình độ văn hoá : 12/12
Trình độ chuyên môn : Thạc sỹ Kinh tế, Kỹ sư Kinh tế, Kỹ sư Điện tử Viễn thông, Cử nhân Tin học,
Trình độ chính trị : Cao cấp lý luận chính trị

Quá trình công tác:

  • Từ 9/1997 - 11/2002 : Kỹ sư - Công ty Xây lắp Bưu điện Hà Nội
  • Từ 12/2002 - 7/2003 : Chủ nhiệm công trình Công ty CP Xây lắp Bưu điện Hà Nội
  • Từ 8/2003 - 9/2006 : Giám đốc Xí nghiệp Xây lắp BCVT số 2 - Công ty CP Xây lắp Bưu điện Hà Nội
  • Từ 10/2006 - 4/2010 : Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Xây lắp Bưu điện Hà Nội
  • Từ 4/2007 - 4/2010 : Ủy viên Hội đồng Quản trị - Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Xây lắp Bưu điện Hà Nội
  • Từ 5/2010 - 4/2011 : Ủy viên Hội đồng Quản trị - Tổng Giám đốc Công ty CP Xây lắp Bưu điện Hà Nội
  • Từ 5/2011 đến 5/2021 : Ủy viên Hội đồng Quản trị - Tổng Giám đốc Công ty CP Xây lắp Bưu điện HN (nay là Công ty Cổ phần Hacisco).
  • Từ 6/2021 đến nay : Ủy viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Hacisco - Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần bất động sản Bưu chính Viễn thông Việt Nam.

Số cổ phần nắm giữ:

  • Cá nhân : 31,036 CP
  • Đại diện vốn nhà nước : 800,000 CP.

b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: (không có)
c. Hoạt động của Hội đồng quản trị: năm 2021 Hội đồng quản trị họp tổng số 08 buổi. Các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị:

20


Stt Số Nghị quyết/ Quyết định Ngày Nội dung Tỷ lệ thông qua
Điều 1. Hội đồng quản trị thông qua thời gian, địa điểm, dự kiến họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm tài chính 2020 của Công ty.
  • Thời gian tổ chức Đại hội: Dự kiến trong tháng 04 năm 2021.

  • Địa điểm tổ chức: Dự kiến Trung tâm Hội nghị Quốc Gia. Mễ Trì – Nam Từ Liêm - Hà Nội.

Điều 2. Hội đồng quản trị thông qua các nội dung dự kiến họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm tài chính 2020 của Công ty.

  • Những nội dung chính chuẩn bị cho Đại Hội:
  • Báo cáo về hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2020, kế hoạch hoạt động 2021.
  • Báo cáo của Ban Tổng giám đốc về tình hình thực hiện kế hoạch SXKD năm 2020; Mục tiêu, kế hoạch SXKD năm 2021.
  • Báo cáo của Ban kiểm soát năm 2020.
  • Thông qua phương án phân phối lợi nhuận năm 2020.
  • Thông qua lựa chọn đơn vị kiểm toán 2021.
  • Thông qua mức thù lao Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát năm 2020 và kế hoạch chi trả thù lao Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát năm 2021.
  • Chuẩn bị nhân sự và nội dung bầu Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2021-2026 bầu tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm tài chính 2020.
  • Xin ý kiến Cổ đông về việc Căn cứ Luật doanh nghiệp số: 59/2020/QH14

Ngày 17/6/2020; Căn cứ Thông tư số:116/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020; Căn cứ Nghị định số: 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của chính phủ, về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ và Quy chế nội bộ về quản trị Công ty!

  • Một số vấn đề khác thuộc thẩm quyền Đại hội. | 100% |
    | 01 | 30/NQ-HĐQT-HAS (nhiệm kỳ 2016-2021) | 10/03/2021 | | |

22
| | | | Điều 3. Hội đồng quản trị thông qua việc thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ Công ty Cổ phần HACISCO từ ngày 10/03/2021. Phân công bà Nguyễn Thị Lý phụ trách công tác kiểm toán nội bộ Công ty. Bộ phận kiểm toán nội bộ có chức năng, nhiệm vụ, quyền lợi, trách nhiệm, mối quan hệ phối hợp giữa bộ phận kiểm toán nội bộ và các đơn vị, cá nhân được thực hiện theo quy định về hoạt động của bộ phận kiểm toán nội bộ tại các văn bản pháp luật hiện hành, Điều lệ và quy chế kiểm toán nội bộ Công ty Cổ phần Hacisco.

Điều 4. Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát Công ty thông qua việc trình Đại hội đồng cổ đông thường niên năm tài chính 2020 Công ty Cổ phần Hacisco biểu quyết thông qua nội dung sau:
Giao Ban Tổng giám đốc điều hành phân công nhiệm vụ cho phòng Tài chính – Kế toán cung cấp số liệu tài chính, phân tích các khoản công nợ của Công ty, chịu trách nhiệm
đưa ra biện pháp để xử lý tài chính các khoản công nợ của Công ty nói chung đến thời điểm hiện tại và các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi theo quy định của Pháp luật nói riêng. Trong trường hợp xét thấy cần thiết Phòng Tài chính – Kế toán có thể đề xuất Ban
Tổng giám đốc điều hành thuê đơn vị tư vấn để tư vấn về việc xử lý tài chính các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi của Công ty theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tổ chức thực hiện: Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc điều hành, các cá nhân, bộ phận có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết nghị này. | |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| 02 | 31/NQ-HĐQT HAS
(nhiệm kỳ 2016-2021) | 30/03/2021 | Điều 1. Hội đồng quản trị thống nhất với báo cáo kết quả SXKD năm 2020 và Kế hoạch SXKD của Công ty năm 2021.
* Kết quả SXKD năm 2020 đạt như sau:
Doanh thu: 154,6 tỷ đồng.
Lợi nhuận sau thuế đạt: 2,95 tỷ đồng.
Chi trả cổ tức: 3%. | 100% |


23
| | | | Kế hoạch SXKD của công ty năm 2021 như sau:
Doanh thu: 205 tỷ đồng.
Lợi nhuận sau thuế: 5,5 tỷ đồng.
Kế hoạch chi trả cổ tức: 6,5%.

Điều 2. Hội đồng quản trị nhất trí với ý kiến đề xuất của Ban Tổng giám đốc về việc bổ sung thêm nhân sự có trình độ, chuyên môn trong lĩnh vực công nghệ thông tin và đầu tư hạ tầng cho thuê.

Điều 3. Giao Công ty thực hiện các thủ tục theo quy định để bầu thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2021-2026 tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm tài chính 2020.

Điều 4. Hội đồng quản trị nhất trí thông qua nội dung trình của Ban Tổng giám đốc về kế hoạch tiền lương năm 2021 của Khối văn phòng.

Điều 5. Hội đồng quản trị thông qua thời gian, địa điểm, nội dung dự kiến tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm tài chính 2020. Hội đồng quản trị giao Ban tổ chức căn cứ theo Luật doanh nghiệp, Điều lệ của Công ty để tổ chức Đại hội theo đúng quy định.

Điều 6. Hội đồng quản trị giao Ban Tổng giám đốc điều hành phân công nhiệm vụ cho phòng Tài chính – Kế toán cung cấp số liệu tài chính, phân tích các khoản công nợ của Công ty, chịu trách nhiệm đưa ra biện pháp để xử lý tài chính các khoản công nợ của Công ty nói chung đến thời điểm hiện tại và các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi theo quy định của Pháp luật.

Điều 7. Tổ chức thực hiện: Hội đồng quản trị giao Ban Tổng giám đốc điều hành, các cá nhân, bộ phận có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết nghị này. | |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| 03 | 01/NQ-HĐQT-HAS
(nhiệm kỳ 2021-2026) | 27/04/2021 | Điều 1. Bầu chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị; Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị:
- Ông Nguyễn Hoài Nam giữ chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị.
- Ông Trần Nam Phương giữ chức danh Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị. | 100% |


24
| | | | Điều 2. Phân công nhiệm vụ các thành viên Hội đồng quản trị:

  • Ông Nguyễn Hoài Nam, Chủ tịch HĐQT:
  • Chỉ đạo chung các hoạt động của HĐQT theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng Quản trị theo quy định tại Điều lệ công ty và quy định hiện hành của Pháp luật.
  • Chịu trách nhiệm chung mọi công việc của Hội đồng Quản trị, tổ chức, phân công nhiệm vụ cho các thành viên để thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng Quản trị. Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng Quản trị.
  • Tổ chức triển khai thực hiện các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông công ty theo quy định hiện hành và Điều lệ công ty. |
    | --- | --- | --- | --- |
    | | | | - Chỉ đạo việc thực hiện các Nghị quyết, quyết định và các nhiệm vụ của Hội đồng Quản trị.

  • Ông Trần Nam Phương, Phó chủ tịch HĐQT:

  • Cùng Ban Lãnh đạo công ty tích cực xây dựng mối quan hệ với các đối tác trong ngành, ngoài ngành. Định hướng mở rộng ngành nghề mới để tìm kiếm nguồn công việc cho công ty.
  • Công tác tiếp thị, kinh doanh và phát triển thị trường của công ty tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
  • Chỉ đạo công tác xây dựng quan hệ hợp tác giúp công ty trong lĩnh vực cáp quang và lĩnh vực phát triển xây lắp với các công ty di động, thương mại của các công ty trong ngành.

  • Ông Đinh Tiến Vịnh, Ủy viên HĐQT, TGD:

  • Trực tiếp chỉ đạo và điều hành mọi hoạt động SXKD của Công ty. Quyết định các vấn đề có liên quan đến công việc hàng ngày của công ty.
  • Công tác xây dựng mới, sửa đổi bổ sung các quy chế, quy định quản lý nội bộ.
  • Công tác triển khai thực hiện các dự án đầu tư, sáp nhập.
  • Phân công, chỉ đạo các công trình trọng điểm của công |

| | | | ty.
- Phát triển lĩnh vực Xây lắp truyền thống và những ngành nghề kinh doanh mới có hiệu quả cao.
* Ông Nguyễn Thanh Hải, Ủy viên HĐQT:
- Chủ trì theo dõi đầu tư, kế toán kiểm toán, công nợ, theo dõi công tác thu hồi công nợ khách hàng, công nợ nội bộ.
* Ông Phạm Trần Thọ, Ủy viên HĐQT:
- Chỉ đạo công tác tiếp thị công việc ngoài ngành.
- Là thành viên HĐQT độc lập phụ trách theo dõi về lương thưởng, nhân sự của HĐQT, BKS
- Trực tiếp theo dõi tình hình quản trị công ty
- Hỗ trợ pháp lý của công ty
Điều 3. Biểu quyết thông qua:
HĐQT biểu quyết thông qua việc bầu ông Nguyễn Hoài Nam giữ chức danh Chủ tịch | |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| | | | Hội đồng quản trị, ông Trần Nam Phương giữ chức danh Phó Chủ tịch HĐQT và phân công nhiệm vụ các thành viên HĐQT: 5/5 phiếu, đạt 100%
Điều 3. Tổ chức thực hiện:
Hội đồng quản trị giao Ban Tổng Giám đốc điều hành, các cá nhân, bộ phận có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết nghị này. | |
| 04 | 02/NQ-HĐQT-HAS
(nhiệm kỳ 2021-2026) | 01/06/2021 | Điều 1. Bổ nhiệm chức danh Tổng giám đốc và thay đổi người đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ phần Hacisco.
1. Tổng giám đốc và người đại diện theo pháp luật hiện tại:
Họ và tên: Đinh Tiến Vịnh
Giới tính: Nam
Chức vụ: Tổng giám đốc
Sinh ngày: 09/09/1975 Dân tộc: Kinh
Quốc tịch: Việt Nam
CMTND/ CCCD số: 001075014841
Ngày cấp: 29/05/2017.
Nơi cấp: Cục cảnh sát ĐKQL, cư trú và DLQG về dân cư.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 21 - DV02- Phường Mộ Lao - Quận Hà Đông - TP Hà Nội.
Chỗ ở hiện tại: V8.A01 The Terra An Hung - La | 100% |


26
| | | | Khê - Hà Đông- TP Hà Nội.
2. Tổng giám đốc và người đại diện theo pháp lý sau khi thay đổi:
Họ và tên: Nguyễn Quốc Anh
Giới tính: Nam
Chức vụ: Tổng giám đốc
Sinh ngày: 13/05/1972 Dân tộc: Kinh
Quốc tịch: Việt Nam
CMT/ CCCD số: 011669243
Ngày cấp: 05/06/2006
Nơi cấp: Công an TP Hà Nội.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Phòng 5+6, K19, Phường Bách Khoa, Quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội.
Chỗ ở hiện tại: Phòng 5+6, K19, Phường Bách Khoa, Quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội.
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc điều hành, các phòng/ban/bộ phận và
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. | |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| 05 | 03/NQ-HĐQT-HAS
(nhiệm kỳ 2021-2026) | 14/06/2021 | Điều 1. Thông qua phương án vay vốn, bảo lãnh để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh
với các nội dung sau:
1. Hạn mức tín dụng tại ngân hàng là 300 tỷ đồng, trong đó:
- Hạn mức vay vốn (gồm bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh vay vốn, mở L/C): 130 tỷ đồng
- Hạn mức bảo lãnh: 170 tỷ đồng
- Hạn mức mỗi lần vay/bảo lãnh: không quá 40 tỷ đồng.
2. Thời hạn duy trì hạn mức: 12 (mười hai) tháng kể từ thời điểm ký biên bản này.
3. Thời hạn vay, bảo lãnh: Theo từng phương án vay, bảo lãnh cụ thể
4. Mục đích sử dụng hạn mức tín dụng: Vay vốn, bảo lãnh, mở L/C để phục vụ hoạt động SXKD
Điều 2. Thông qua việc sử dụng các tài sản thuộc quyền sở hữu của Công ty/Bên thứ ba làm tài sản bảo đảm để vay vốn và phát hành bảo lãnh, mở L/C (theo quy định | 100% |


27
| | | | của ngân hàng) tại Ngân hàng để thực hiện các phương án kinh doanh của công ty và công ty con.

Điều 3. Giao cho Tổng Giám đốc đồng thời là người đại diện theo pháp luật của Công Ty thực hiện các công việc sau:
1. Triển khai các phương án tài chính phục vụ sản xuất kinh doanh, đảm bảo nguồn lực tài chính, tuân thủ các quy định của pháp luật và điều lệ công ty.
2. Triển khai thực hiện toàn bộ các công việc liên quan đến việc thực hiện công việc nêu tại Điều 1, Điều 2 Nghị quyết này bao gồm nhưng không giới hạn như: ký kết các hợp đồng, văn bản và thực hiện các công việc khác liên quan đến việc vay/bảo lãnh tại ngân hàng lập, chủ động quyết định thay đổi, rút, bổ sung tài sản bảo đảm để bảo đảm cho nghĩa vụ tín dụng của Công ty với Bên cho vay.
3. Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trước HĐQT và pháp luật Việt Nam về các nội dung thực hiện.

Điều 4. Tổ chức thực hiện: Hội đồng quản trị giao Ban Tổng giám đốc điều hành, các cá nhân, bộ phận có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết Nghị này.

Điều 5. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký./. | |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| 06 | 04A/NQ-HĐQT-HAS (nhiệm kỳ 2021-2026) | 26/07/2021 | Điều 1. Hội đồng quản trị giao ông Nguyễn Quốc Anh - Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Hacisco thay thế ông Đinh Tiến Vịnh - Ủy viên Hội đồng quản trị - nguyên Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Hacisco làm Chủ tịch Công ty TNHH một thành viên Hacisco1 đại diện cho 100% phần vốn góp, tương ứng với 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng) của Công ty Cổ phần Hacisco đầu tư tại Công ty TNHH một thành viên Hacisco 1.

Điều 2. Ông Đinh Tiến Vịnh có trách nhiệm bàn giao công việc đại diện quản lý vốn tại Công ty TNHH một thành viên Hacisco 1 cho ông Nguyễn Quốc Anh.

Điều 3. Ông Nguyễn Quốc Anh có trách nhiệm quản lý | 100% |


28
| 04B/NQ-HĐQT-HAS
(nhiệm kỳ 2021-2026) | 26/07/2021 | phần vốn đầu tư của Công ty Cổ phần Hacisco tại Công ty TNHH một thành viên Hacisco 1, thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo đúng các quy định tại Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020, tuân thủ đúng Quy định về quản lý vốn của Công ty và của Pháp luật.

Điều 4. Quyết nghị này thay thế Quyết định số 17/QĐ-HĐQT-HAS ngày 10 tháng 04 năm 2018 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/07/2021.

Điều 5. Tổ chức thực hiện: Hội đồng quản trị giao ông Nguyễn Quốc Anh, ông Đinh Tiến Vịnh, Ban Tổng giám đốc điều hành các đơn vị bộ phận và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

Điều 1. Hội đồng quản trị giao ông Nguyễn Thanh Hải - Ủy viên Hội đồng quản trị - Phó Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Hacisco thay thế ông Đinh Tiến Vịnh- Ủy viên Hội đồng quản trị - nguyên Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Hacisco làm Chủ tịch Công ty TNHH một thành viên Hacisco8, đại diện cho 100% phần vốn góp, tương ứng với 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng) của Công ty Cổ phần Hacisco đầu tư tại Công ty TNHH một thành viên Hacisco 8.

Điều 2. Ông Đinh Tiến Vịnh có trách nhiệm bàn giao công việc đại diện quản lý vốn tại Công ty TNHH một thành viên Hacisco 8 cho ông Nguyễn Thanh Hải.

Điều 3. Ông Nguyễn Thanh Hải có trách nhiệm quản lý phần vốn đầu tư của Công ty Cổ phần Hacisco tại Công ty TNHH một thành viên Hacisco 8, thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo đúng các quy định tại Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020, tuân thủ đúng quy định về quản lý vốn của Công ty và của Pháp luật.

Điều 4. Quyết nghị này thay thế Quyết định số 14/2018/QĐ-HĐQT-HAS ngày 10 tháng 04 năm 2018 |
| --- | --- | --- |


29
| | 04D/NQ-HĐQT-HAS
(nhiệm kỳ 2021-2026) | 26/07/2021 | có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/07/2021.

Điều 5. Tổ chức thực hiện: ông Nguyễn Thanh Hải, ông Đinh Tiến Vịnh, Ban Tổng giám đốc điều hành, các đơn vị bộ phận và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

Điều 1: Hội đồng quản trị thông qua việc tiếp tục bổ nhiệm có thời hạn: ông Tường Tuấn Long. Chuyên môn đào tạo: Cử nhân Kinh tế, tiếp tục giữ chức vụ Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Hacisco, thời hạn 2 năm từ ngày 30 tháng 07 năm 2021 đến hết ngày 29 tháng 07 năm 2023.

Điều 2: Quyền hạn và nhiệm vụ của Phó Tổng Giám đốc:
- Hỗ trợ Tổng Giám đốc trong việc tổ chức điều hành hoạt động của Công ty theo Quyết định của Hội đồng Quản trị và theo quy định pháp luật hiện hành;
- Thay mặt Tổng Giám đốc phụ trách điều hành, quản lý trong các lĩnh vực được phân công theo bản phân công nhiệm vụ của Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc Công ty;
- Các quyền khác được quy định tại Điều lệ Công ty, theo quyết định của Hội đồng quản trị và theo quy định của pháp luật;
- Có trách nhiệm báo cáo đầy đủ và chịu trách nhiệm cá nhân trước Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc về các hoạt động của mình theo quy định của Công ty.

Điều 3: Căn cứ Quyết nghị tiếp tục bổ nhiệm chức danh Phó Tổng giám đốc, ông Tường Tuấn Long hướng lương, phụ cấp chức vụ Phó Tổng Giám đốc theo quy định hiện hành của Công ty.

Điều 4: Tổ chức thực hiện: Hội đồng quản trị giao ông Tường Tuấn Long, Ban Tổng Giám đốc điều hành, các đơn vị, bộ phận và cá nhân liên quan và chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

Điều 1: Miễn nhiệm chức danh Phó Tổng giám đốc - Trưởng phòng KH-KT của bà Đinh Thị Nhung từ ngày 30 tháng 07 năm 2021. |
| --- | --- | --- | --- |


29
| | 04D/NQ-HĐQT-HAS
(nhiệm kỳ 2021-2026) | 26/07/2021 | có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/07/2021.

Điều 5. Tổ chức thực hiện: ông Nguyễn Thanh Hải, ông Đinh Tiến Vịnh, Ban Tổng giám đốc điều hành, các đơn vị bộ phận và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

Điều 1: Hội đồng quản trị thông qua việc tiếp tục bổ nhiệm có thời hạn: ông Tường Tuấn Long. Chuyên môn đào tạo: Cử nhân Kinh tế, tiếp tục giữ chức vụ Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Hacisco, thời hạn 2 năm từ ngày 30 tháng 07 năm 2021 đến hết ngày 29 tháng 07 năm 2023.

Điều 2: Quyền hạn và nhiệm vụ của Phó Tổng Giám đốc:
- Hỗ trợ Tổng Giám đốc trong việc tổ chức điều hành hoạt động của Công ty theo Quyết định của Hội đồng Quản trị và theo quy định pháp luật hiện hành;
- Thay mặt Tổng Giám đốc phụ trách điều hành, quản lý trong các lĩnh vực được phân công theo bản phân công nhiệm vụ của Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc Công ty;
- Các quyền khác được quy định tại Điều lệ Công ty, theo quyết định của Hội đồng quản trị và theo quy định của pháp luật;
- Có trách nhiệm báo cáo đầy đủ và chịu trách nhiệm cá nhân trước Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc về các hoạt động của mình theo quy định của Công ty.

Điều 3: Căn cứ Quyết nghị tiếp tục bổ nhiệm chức danh Phó Tổng giám đốc, ông Tường Tuấn Long hưởng lương, phụ cấp chức vụ Phó Tổng Giám đốc theo quy định hiện hành của Công ty.

Điều 4: Tổ chức thực hiện: Hội đồng quản trị giao ông Tường Tuấn Long, Ban Tổng Giám đốc điều hành, các đơn vị, bộ phận và cá nhân liên quan và chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

Điều 1: Miễn nhiệm chức danh Phó Tổng giám đốc - Trưởng phòng KH-KT của bà Đinh Thị Nhung từ ngày 30 tháng 07 năm 2021. |
| --- | --- | --- | --- |


TỔ CHỨC THỊY
ĐỀU 1: THÀNH LẬP PHÒNG GIẢI PHÁP

| | | | Điều 2: Bà Đinh Thị Nhung có trách nhiệm tiến hành bàn giao công việc của Công ty bằng văn bản và các tài liệu, tài sản (nếu có) đồng thời giải quyết tồn tại công việc, thanh quyết toán các khoản tạm ứng, công nợ với Công ty (nếu có).

Điều 3: Tổ chức thực hiện: Hội đồng quản trị giao bà Đinh Thị Nhung, Ban Tổng Giám đốc điều hành, các đơn vị, bộ phận và cá nhân liên quan và chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. | |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| | | | Điều 1. Sửa đổi Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 03/NQ-HĐQT-HAS ngày 14/6/2021 của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Hacisco về việc thông qua hạn mức vay và bảo lãnh tại ngân hàng như sau:

“2. Thời hạn duy trì hạn mức: 12 (mười hai) tháng kể từ ngày ký hợp đồng tín dụng hạn mức.”

Điều 2. Các nội dung khác thực hiện theo Nghị quyết số 03/NQ-HĐQT-HAS ngày 14/6/2021 của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Hacisco về việc thông qua hạn mức vay và bảo lãnh tại ngân hàng.

Điều 3. Tổ chức thực hiện: Hội đồng quản trị giao Ban Tổng Giám đốc điều hành, các cá nhân, bộ phận có liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký./. | 100% |
| 07 | 05/NQ-ĐQT-HAS (nhiệm kỳ 2021-2026) | 24/09/2021 | | |
| 08 | 06/NQ-ĐQT-HAS (nhiệm kỳ 2021-2026) | 25/11/2021 | Điều 1: Thành lập Phòng giải pháp công nghệ.
Hội đồng quản trị giao Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm tuyển dụng, bổ nhiệm, ký hợp đồng lao động với Trưởng phòng giải pháp công nghệ.

Điều 2: Giao Ban Tổng Giám đốc:
- Nghiên cứu, chuẩn bị, lập phương án tăng vốn điều lệ đáp ứng cho kế hoạch vốn cho Công ty trong thời gian tới trình Hội đồng quản trị xem xét trong năm 2021.
- Trao đổi và làm việc với Công ty cổ phần Chứng khoán SSI về việc SSI là đơn vị tư vấn cho giao dịch này.

Điều 3: Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày ký. Ban Tổng Giám đốc, các đơn vị bộ phận và các cá nhân có liên quan | 100% |

30


chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

d. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành:

Báo cáo đánh giá ngày 09 tháng 02 năm 2022 của thành viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành:

  • Căn cứ Luật Doanh nghiệp;
  • Căn cứ Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn thi hành;
  • Căn cứ Nghị định số 128/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán;
  • Thành viên độc lập Hội đồng quản trị (HĐQT) Công ty Cổ phần Hacisco báo cáo đánh giá về hoạt động của HĐQT năm 2021 với những nội dung chủ yếu như sau:

Trong năm 2021, HĐQT có tất cả 05 thành viên trong đó, 01 thành viên độc lập, toàn bộ thành viên HĐQT tham gia tích cực vào các hoạt động hoạch định, kiểm soát tuân thủ, phản biện chiến lược và đảm bảo tốt các thông lệ quản trị công ty chuẩn mực.

Đồng thời, Công ty Cổ phần Hacisco đã tuân thủ quy định về quản trị công ty theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

e. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm: (không có)

  1. Ban kiểm soát

a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán: (danh sách thành viên Ban kiểm soát, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành).

  • Thay đổi thành viên Ban Kiểm soát:

Bà Lưu Thu Thanh Trưởng ban (Bổ nhiệm ngày 27 tháng 04 năm 2021)

Bà Nguyễn Thị Thanh Quỳnh Trưởng ban (Miễn nhiệm ngày 27 tháng 04 năm 2021)

Bà Phạm Thị Thanh Lan Thành viên (Bổ nhiệm ngày 27 tháng 04 năm 2021)

Bà Phạm Thị Lan Thành viên (Bổ nhiệm ngày 27 tháng 04 năm 2021)

Ông Vũ Đức Lâm Thành viên (Miễn nhiệm ngày 27 tháng 04 năm 2021)

Ngày 27/04/2021 Đại hội đồng cổ đông thường niên năm tài chính 2020 của Công ty đã bầu các thành viên Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2021-2026.

Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát: hiện gồm 03 người

TT Họ và tên Chức vụ Số lượng CP sở hữu (Cổ phần) Số lượng cổ phần đại diện (cổ phần) Tỷ lệ sở hữu
1 Lưu Thu Thanh Trưởng BKS 0 0 0%
2 Phạm Thị Thanh Lan Ủy viên BKS 0 0 0%
3 Phạm Thị Lan Ủy viên BKS 0 0 0%

1) Lưu Thu Thanh- Trưởng Ban Kiểm soát

Họ và tên : Lưu Thu Thanh

Giới tính : Nữ


Chức vụ hiện tại : Kế toán trưởng TTVT6- VT Hà Nội
Ngày sinh : 31/12/1978
Quốc tịch : Việt nam
CMTND số : 111487399 cấp ngày 06/01/2013 tại CA Hà Nội
Quê quán : Ứng Hòa- Hà Nội
Địa chỉ thường trú : Phường Nguyễn Trãi, quận Hà Đông, TP Hà Nội
Trình độ văn hóa : 12/12
Trình độ chuyên môn : Thạc sỹ Kế toán

Quá trình công tác:
Từ 10/2008- 10/2014 : Kế toán doanh thu chi phí ĐTXDCB – Công ty điện thoại Hà nội 3- VNPT Hà Nội
Từ 11/2014- 05/2015 : Kế toán tổng hợp – Trung tâm viễn thông 6- VNPT Hà Nội
Từ 6/2015- nay : Kế toán trưởng Trung tâm VT 6- VNPT Hà Nội
Số cổ phần nắm giữ: 0cp
cá nhân : 0 CP
Đại diện vốn : 0 CP

2) Phạm Thị Thanh Lan - Ủy viên Ban kiểm soát
Họ và tên : Phạm Thị Thanh Lan
Chức vụ hiện tại : Giám đốc điều hành Công ty Hỗ trợ giáo dục Việt Global
Giới tính : Nữ
Ngày, tháng, năm sinh : 10/11/1961
Quốc tịch : Việt Nam
CMTND số : 111822359 Ngày cấp: 21/03/2013 Nơi cấp: Công an HN
Quê quán : Thôn An Liêm, xã Yên Khánh, huyện Ý Yên, Nam Định
Địa chỉ thường trú : Tổ DP2, Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội
Trình độ văn hóa : 12/12
Trình độ chuyên môn : Cử nhân chuyên ngành kế toán

Quá trình công tác:
Từ 1983 đến 1991 : Cán bộ Cục thuế Hà Sơn Bình
Từ 1991 đến 2007 : P.TP, TP Tổng hợp dự toán - Cục thuế Hà Tây
Từ 2008 – 2016 : Trưởng phòng Cục thuế TP Hà Nội
2017 đến nay : Giám đốc điều hành Công ty Hỗ trợ giáo dục Việt Global
Số cổ phần nắm giữ: 0 cp
cá nhân : 0 CP
Đại diện vốn : 0 CP

3) Phạm Thị Lan - Ủy viên Ban Kiểm soát
Họ và tên : Phạm Thị Lan
Giới tính : Nữ
Chức vụ hiện tại : Chuyên viên Phòng KH- Kỹ thuật Công ty Cổ phần Haicsco
Ngày sinh : 12/09/1986
Quốc tịch : Việt Nam
CMTND số : 033186001149 Cấp ngày: 16/05/2016 Tại: Cục ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư

32


Quê quán : Xã Hồ Tùng Mậu, Huyện Ân Thi, Tỉnh Hưng Yên

Địa chỉ thường trú : Tổ dân phố 4, Phường Phú La, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội.

Trình độ văn hóa : 12/12

Trình độ chuyên môn : Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh, Cử nhân quản trị kinh doanh.

Quá trình công tác:

Từ tháng 09/2011 đến 05/2014 : Chuyên viên Xí nghiệp số 4, Công ty cổ phần Xây lắp Bưu điện Hà Nội nay là Công ty Cổ phần Hacisco.

Từ tháng 06/2014 đến nay : Chuyên viên Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật Công ty Cổ phần Hacisco

Số cổ phần nắm giữ : 0 CP

cá nhân : 0 CP

Đại diện vốn : 0 CP

b) Hoạt động của Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán: (đánh giá hoạt động của Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán, nêu cụ thể số lượng các cuộc họp của Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán, nội dung và kết quả của các cuộc họp).

Nội dung các cuộc họp của BKS:

Stt Số Biên bản Ngày Nội dung Tỷ lệ thông qua
01 20 /BB-BKS-HAS 30/3/2021 A. THÀNH PHẦN:
Ban kiểm soát Công ty Cổ phần HACISCO:
- Bà Nguyễn Thị Thanh Quỳnh -Trưởng Ban Kiểm soát
- Ông Vũ Đức Lâm - Ủy viên Ban Kiểm soát
- Bà Lưu Thu Thanh - Ủy viên Ban Kiểm soát

B. NỘI DUNG HỢP:
Ban kiểm soát thực hiện xem xét kết quả hoạt động SXKD, tình hình tài chính năm 2020 của Công ty cổ phần Hacisco thông qua Báo cáo tài chính riêng, Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2020, báo cáo nghị quyết của Hội đồng quản trị Công ty năm 2020 đã được công bố thông tin trên trang web Has.vn đến ngày 26/03/2021; xem xét kế hoạch hoạt động SXKD dự thảo dự kiến thực hiện năm 2021.

  1. Về kết quả sản xuất kinh doanh và tình hình hoạt động tài chính năm 2020:
  2. Tổng doanh thu năm 2020 đạt 154,526 tỷ đồng, tương đương 73,24% kế hoạch năm.
  3. Tổng lợi nhuận sau thuế là 2,952 tỷ đồng, tương đương 56,77% kế hoạch năm.
  4. Lãi cơ bản/cổ phiếu đạt: 379 đồng/cổ phiếu.
  5. Cơ cấu nguồn vốn ổn định và có xu hướng tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong cơ cấu nguồn vốn năm 2020 so với năm 2019, tuy nhiên vốn lưu chuyển chưa được quay vòng đủ nhanh để tăng hiệu quả sử dụng vốn. | 100% |

34
| | | | - Các chỉ số khả năng thanh toán của Công ty năm 2020 được đảm bảo, tuy nhiên Công ty cần cải thiện khả năng thanh toán nhanh bằng việc tích cực thu hồi các khoản nợ phải thu, đặc biệt là các khoản nợ phải thu khó đòi, đảm bảo công tác đối chiếu, xác nhận kịp thời, đầy đủ công nợ.

  • Các khoản phải thu ngắn hạn cuối năm 2020 giảm 30,101 tỷ đồng so với đầu năm 2020 cho thấy Công ty đã rất nỗ lực trong công tác thu hồi công nợ khách hàng để có thể tái đầu tư vốn cho các dự án, hợp đồng kinh tế mới.

  • Hàng tồn kho (chi phí SXKD dở dang) năm 2020 là 7,704 tỷ đồng cho thấy Công ty đang có các dự án thi công chuyển tiếp sang năm 2021 và sẽ có nguồn thu trong năm 2021.

  • Tổng tài sản, tổng nguồn vốn năm 2020 giảm 20,748 tỷ đồng, tương đương là 9.4% so với năm 2019. Do ảnh hưởng mạnh của đại dịch Covid19 với diễn biến vô cùng phức tạp từ cuối năm 2019 và trong năm 2020 làm cho các chủ đầu tư cắt giảm mạnh nhu cầu sử dụng vốn đầu tư đã gây khó khăn cho Công ty trong việc tìm kiếm các hợp đồng kinh tế lớn, hợp đồng xây dựng mới dẫn đến khó khăn trong quản lý chi phí và giữ quy mô thu nhập. Từ cuối năm 2019 và trong năm 2020, Ban TGĐ Công ty đã rất nỗ lực và có trách nhiệm cao trong công tác quản lý, điều hành và có các biện pháp tài chính để tăng hiệu quả sử dụng vốn, cuối năm 2020 Công ty đã ký kết được một số hợp đồng kinh tế mới sẽ mang lại nguồn doanh thu trong năm 2021. Tuy nhiên, trong trường hợp có các dự án kinh doanh thích hợp, Công ty cần đánh giá chi phí sử dụng vốn để xem xét tăng cơ cấu khoản vay trong tổng nguồn vốn nhằm giảm chi phí sử dụng vốn.

  • Mặc dù trong năm 2020 quy mô thu nhập bị giảm, lợi nhuận sau thuế giảm so với kế hoạch đặt ra, nhưng Công ty vẫn đảm bảo việc chi trả cổ tức năm 2019 cho cổ đông với tỷ lệ 6% mệnh giá cổ phần theo đúng như nghị quyết đại hội cổ đông năm 2020.

  • Nhìn chung, trên cơ sở khái quát kết quả tài chính, hoạt động SXKD thực hiện năm 2020, kế hoạch hoạt động SXKD dự thảo dự kiến thực hiện năm 2021, Công ty cần:

  • Tiếp tục xây dựng và triển khai các giải pháp để phát triển hoạt động SXKD có hiệu quả đồng thời tăng cường kiểm soát việc sử dụng nguồn lực, bám sát tiến độ triển khai các hợp đồng mới, các hợp đồng dở dang; tập hợp hồ sơ, đôn đốc thanh quyết toán kịp thời các Hợp đồng đã hoàn thành để đảm bảo công tác ghi nhận doanh thu – chi phí kịp thời, thu hồi công nợ.

  • Tiếp tục tăng cường rà soát, đối chiếu, lập biên bản xác nhận công nợ định kỳ đầy đủ và kịp thời theo đúng quy định; phân tích, đánh giá tuổi nợ/giá trị các khoản công nợ đối với khách hàng/công nợ nội bộ để |
    | --- | --- | --- | --- |


35
| | | | đôn đốc triển khai các giải pháp xử lý kịp thời, hạn chế tối đa các khoản nợ tồn quá hạn; đôn đốc khách hàng thanh toán công nợ theo quy định của hợp đồng; rà soát lại các khoản công nợ phải thu, phải trả lâu năm không có xác nhận, không rõ đối tượng để xử lý theo quy định. Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi kịp thời, đầy đủ, đúng quy định để bảo toàn vốn.

  • Công ty thực hiện báo cáo Hội đồng quản trị chi tiết kết quả triển khai thực hiện các công việc trên trong kỳ họp tiếp theo. | |
    | --- | --- | --- | --- | --- |
    | | | | A. THÀNH PHẦN THAM DU:
    Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Hacisco nhiệm kỳ 2021-2026:
  • Bà Phạm Thị Thanh Lan
  • Bà Lưu Thu Thanh
  • Bà Phạm Thị Lan
    B. NỘI DUNG HỢP: | |
    | 02 | 01/BB-BKS-HAS | 28/04/2021 | 1. Bầu Trưởng Ban kiểm soát Công ty cổ phần Hacisco nhiệm kỳ 2021-2026

Sau khi họp trao đổi, thảo luận, các thành viên Ban kiểm soát Công ty cổ phần Hacisco nhiệm kỳ 2021-2026 đã thống nhất biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín bầu Trưởng Ban kiểm soát Công ty cổ phần Hacisco nhiệm kỳ 2021-2026.

Kết quả, Bà Lưu Thu Thanh được bầu làm Trưởng Ban kiểm soát Công ty cổ phần Hacisco nhiệm kỳ 2021-2026 với số phiếu biểu quyết thông qua là 03/03 phiếu, đạt tỷ lệ 100%.

(Biên bản kiểm phiếu bầu Trưởng Ban kiểm soát Công ty cổ phần Hacisco nhiệm kỳ 2021-2026 đính kèm Biên bản cuộc họp lần thứ 01)

  1. Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban kiểm soát Công ty cổ phần Hacisco nhiệm kỳ 2021-2026

Các thành viên Ban kiểm soát thống nhất phân công nhiệm vụ như sau:

2.1 Trưởng Ban kiểm soát : Bà Lưu Thu Thanh

  • Chỉ đạo chung các hoạt động của Ban kiểm soát theo chức năng, nhiệm vụ của Trưởng Ban kiểm soát theo các quy định tại Điều lệ của Công ty và quy định hiện hành của pháp luật; Chỉ đạo việc thực hiện các nghị quyết, quyết định và các nhiệm vụ của Ban kiểm | 100% |

36
| | | | soát;

  • Chịu trách nhiệm chung mọi công việc của Ban kiểm soát. Tổ chức, phân công nhiệm vụ cho các thành viên để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát. Xây dựng chương trình, kế hoạch hành động của Ban kiểm soát. Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban kiểm soát;

  • Chủ trì thẩm định Báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo của Hội đồng quản trị;

  • Hàng quý/6 tháng/năm lập các báo cáo của Ban kiểm soát về tình hình tài chính, về việc thực hiện nghị quyết của Đại hội cổ đông và Hội đồng quản trị;

  • Thực hiện kiểm tra đánh giá về quản lý dòng tiền; Kiểm tra việc phân phối lợi nhuận, chi trả cổ tức cho cổ đông, việc trích lập và sử dụng các quỹ của Công ty;

  • Tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản trị (nếu cần);

  • Đại diện Ban kiểm soát báo cáo Cổ đông trong các kỳ họp Đại hội cổ đông;

  • Và các nội dung liên quan khác. |
    | --- | --- | --- | --- |
    | | | | 2.2 Ủy viên Ban kiểm soát : Bà Phạm Thị Thanh Lan

  • Kiểm tra việc chấp hành các chính sách thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước;

  • Kiểm tra việc ghi nhận doanh thu, chi phí, giá vốn hàng bán, hàng tồn kho, chi phí SXKD dở dang;

  • Kiểm tra tình hình quản lý công nợ phải thu, phải trả: Phải thu khách hàng, phải thu/phải trả nội bộ, phải thu/phải trả khác, các khoản thanh toán với người bán, các khoản tạm ứng, các khoản trích trước,...;

  • Tham gia các đợt kiểm tra theo chương trình của Ban kiểm soát;

  • Lập các báo cáo kiểm tra giám sát theo nhiệm vụ được phân công và gửi Trưởng Ban kiểm soát;

  • Và các nội dung liên quan khác. |
    | | | | 2.3 Ủy viên Ban kiểm soát : Bà Phạm Thị Lan

  • Kiểm tra việc tính toán xác định quỹ tiền lương, việc thanh toán quỹ tiền lương cho các bộ phận và người lao động; chế độ BHXH, BHYT, BHTN, KPCD và các chế độ khác đối với người lao động; |


37
| | | | - Kiểm tra nguồn vốn Chủ sở hữu, nguồn vốn vay và đầu tư vốn ra ngoài Công ty;

  • Kiểm tra tình hình quản lý TSCĐ, CCDC và trích khấu hao TSCĐ;

  • Tham gia các đợt kiểm tra theo chương trình của Ban kiểm soát;

  • Lập các báo cáo kiểm tra giám sát theo nhiệm vụ được phân công và gửi Trưởng Ban kiểm soát;

  • Và các nội dung liên quan khác.

C. QUYẾT NGHI:

Ban kiểm soát Công ty cổ phần Hacisco nhiệm kỳ 2021-2026 khẳng định nêu cao sự đoàn kết, thống nhất, quyết tâm, nỗ lực cùng Hội đồng quản trị, Ban Lãnh đạo Công ty cổ phần Hacisco phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. | |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| 03 | 02 /BB-BKS-HAS | 25/11/2021 | A. THÀNH PHẢN THAM DỰ:

Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Hacisco nhiệm kỳ 2021-2026:

  • Bà Lưu Thu Thanh - Trưởng Ban Kiểm soát
  • Bà Phạm Thị Thanh Lan - Ủy viên Ban Kiểm soát
  • Bà Phạm Thị Lan - Ủy viên Ban Kiểm soát

B. NỘI DUNG HỢP:

Kiểm tra, soát xét, đánh giá tình hình hoạt động SXKD, tài chính, đầu tư 9 tháng đầu năm 2021 của Công ty cổ phần HACISCO

Căn cứ Báo cáo tài chính quý/6 tháng/9 tháng đầu năm 2021 đã được Công ty cổ phần Hacisco đăng tải trên trang https://www.has.vn và file mềm sổ chi tiết nhật ký chung, sổ chi tiết công nợ, báo cáo thuế 9 tháng đầu năm 2021 do Công ty cổ phần Hacisco cung cấp, Ban kiểm soát đã thực hiện làm việc với Công ty để phân tích, đánh giá tình hình hoạt động SXKD, tài chính, đầu tư 9 tháng đầu năm 2021 tại Công ty cổ phần Hacisco.

Một số nội dung chính được soát xét, đánh giá như sau:

  1. Tình hình sản xuất kinh doanh 9 tháng đầu năm 2021

  2. Về kết quả hoạt động SXKD 9 tháng đầu năm 2021 của Công ty không đạt kế hoạch được giao và mục tiêu của HĐQT. Năm 2021, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 làm đứt gãy chuỗi cung ứng, gây gián đoạn hoạt động SXKD, các điều kiện làm việc giãn cách nên cũng ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình SXKD của Công ty, đặc biệt là các hoạt động SXKD chính về xây lắp và | 100% |


38
| | | kinh doanh thương mại. Mặc dù Ban Lãnh đạo Công ty dưới sự chỉ đạo trực tiếp của HĐQT đã cố gắng để duy trì các hoạt động SXKD, tiếp tục đẩy mạnh tiến độ hoàn thành các hợp đồng xây lắp năm trước mang sang năm nay và nỗ lực tìm kiếm thị trường đầu tư mới, đồng thời sử dụng tối ưu chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn (như cố gắng cải thiện hệ số khả năng sinh lời ròng của tài sản, tăng hệ số sinh lời của vốn CSH, tăng số vòng luân chuyển vốn lưu động,...) để đảm bảo chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận sau thuế và lợi ích cho các cổ đông. Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động SXKD đạt mục tiêu HĐQT, đề nghị Công ty tiếp tục tăng cường kiểm soát việc sử dụng các nguồn lực, đặc biệt là sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay. Công ty nên đánh giá lại nhu cầu sử dụng vốn vay, phương án sử dụng vốn vay để xây dựng hạn mức vay cho phù hợp với quy mô tài sản và tình hình thực tế triển khai thực hiện để đạt hiệu quả sử dụng vốn vay, đồng thời trước khi ký từng hồ sơ vay vốn Công ty nên thực hiện báo cáo thuyết minh với HĐQT để ra quyết định. |
| --- | --- | --- |
| | | - Công ty cần có biện pháp quản lý chi phí chặt chẽ, lập kế hoạch chi tiêu cụ thể từng quý nhằm kiểm soát và tiết giảm chi phí để đảm bảo chỉ tiêu lợi nhuận. |
| | | - Về việc triển khai thực hiện các hoạt động đầu tư, xây lắp, kinh doanh thương mại: Công ty tiếp tục bám sát tiến độ triển khai các hợp đồng kinh tế, xây lắp dở dang; tập hợp hồ sơ, đôn đốc thanh quyết toán kịp thời các hợp đồng đã hoàn thành, cụ thể: |
| | | + Đối với các hợp đồng xây lắp đã hoàn thành, đề nghị Công ty tập hợp hồ sơ, lập chứng từ thanh quyết toán, ghi nhận doanh thu ngay khi có biên bản nghiệm thu hoàn thành bản giao và theo dõi đôn đốc thu hồi công nợ. |
| | | + Đối với các hợp đồng xây lắp dở dang đã hoàn thành đến 90%, đề nghị Công ty bám sát tiến độ thực hiện theo hợp đồng, xử lý dứt điểm các vướng mắc trong quá trình triển khai hợp đồng để đóng hồ sơ thanh quyết toán kịp thời. |
| | | + Đối với các hợp đồng dở dang chưa xác định được tiến độ hoàn thành cụ thể, đề nghị Công ty tiếp tục làm việc với các chủ đầu tư, chủ nhiệm công trình để xác định thực trạng, vướng mắc, phương án xử lý..., đồng thời kiểm tra vật tư tồn kho, vật tư xuất dùng, công nợ tạm ứng,...; xác định rõ trách nhiệm liên quan và lập báo cáo chi tiết cụ thể HĐQT theo từng đối tượng nợ. |
| | | 2. Tình hình theo dõi và quản lý công nợ |
| | | - Trong 9 tháng đầu năm việc công tác quản trị cần phải được quan tâm và nâng cao quản lý hơn nữa để cải thiện khả năng thanh khoản. Công ty cần phải kiểm soát tình hình thu nợ và giảm số vốn bị chiếm dụng bằng cách áp dụng các biện pháp thu hồi, cụ thể Công ty cần xem xét việc chưa thu hồi được các khoản phải thu khách hàng trước nhưng lại tiếp tục phát sinh các khoản |


39
| | | | phải thu khác và trả trước cho nhà cung cấp cũng như thanh toán nợ phải trả nhà cung cấp. Công ty phải điều chỉnh chính sách thu tiền và thanh toán để cải thiện tình hình tài chính do thời gian thanh toán bình quân có xu hướng giảm mạnh trong khi thời gian thu tiền bình quân có xu hướng tăng mạnh. Công ty nên rà soát lại chính sách thanh toán cho nhà cung cấp và chính sách thu tiền khách hàng theo tiến độ, kỳ thanh toán để giảm việc vay vốn.

  • Để đảm bảo tính an toàn vốn, đề nghị Công ty tiếp tục tăng cường rà soát, đối chiếu, lập biên bản xác nhận công nợ định kỳ đầy đủ và kịp thời theo đúng quy định; đôn đốc khách hàng thanh toán công nợ theo quy định của hợp đồng; Tiếp tục rà soát hồ sơ công nợ, tăng cường các biện pháp thu hồi công nợ đối với các khoản công nợ phải thu, phải trả mới phát sinh gần đây hoặc lâu năm chưa có đầy đủ xác nhận, đối tượng chưa cụ thể (bao gồm cả các khoản công nợ đã chuyển theo dõi ngoại bảng CĐKT theo Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên năm tài chính 2020 số 102/NQ-HAS ngày 27/04/2021) để quản lý theo quy định. |
    | --- | --- | --- | --- |
    | | | | - Đề nghị Công ty thường xuyên phân tích, đánh giá tuổi nợ/giá trị các khoản công nợ đối với khách hàng/công nợ nội bộ để đôn đốc triển khai các giải pháp xử lý kịp thời, hạn chế tối đa các khoản nợ tồn quá hạn.

  • Đề nghị Công ty xây dựng quy chế quản lý công nợ, đảm bảo quy định trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc theo dõi, đối chiếu, xác nhận, thanh toán nợ.

  • Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi kịp thời, đầy đủ, đúng quy định để bảo toàn vốn.

  • Về một số công tác kế toán tài chính khác

  • Đề nghị Công ty tiếp tục hoàn thiện quy định về cơ chế chi trả tiền lương để đảm bảo gắn liền với hiệu quả hoạt động SXKD của Công ty, đảm bảo tỷ lệ tăng của quỹ tiền lương so với năm trước không vượt quá tỷ lệ tăng của lợi nhuận sau thuế.

  • Đề nghị Công ty rà soát các hợp đồng lao động, danh sách người lao động hiện có để đảm bảo công tác quản lý nhân lực hiệu quả và đúng chính sách.

  • Công ty cần rà soát chi tiêu kê khai doanh thu chịu thuế GTGT với doanh thu chịu thuế TNDN.

  • Công ty xem xét việc sử dụng tài khoản trích lập dự phòng phù hợp theo quy định hiện hành.

  • Công ty lưu ý việc các nội dung ghi sổ phù hợp với nội dung hồ sơ, chứng từ, kỳ phát sinh để thuận tiện theo dõi, soát xét.

  • Công ty kiểm tra, rà soát việc xem xét được miễn giảm các khoản chi phí, thuế do ảnh hưởng bởi đại dịch Covid theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ như chính sách đối với người lao động về BHXH, |


40

BHYT, BHTN, chính sách về thuế TNDN, thuế đất đai, tiền thuế đất.

Số buổi tham gia và tỷ lệ % các thành viên tham gia cuộc họp.

Stt Thành viên BKS Số buổi họp tham dự Tỷ lệ tham dự họp Tỷ lệ biểu quyết Lý do không tham dự họp
01 Lưu Thu Thanh -Trưởng BKS 03 100% 100% 27/4/2021 Bổ nhiệm Trưởng BKS ngày
02 Nguyễn Thị Thanh Quỳnh - Trưởng BKS 01 33,3% 33,3% 27/4/2021 không còn là thành viên BKS
03 Nguyễn Đức Lâm - Ủy viên BKS 01 33,3% 33,3% 27/4/2021 không còn là thành viên BKS
04 Phạm Thị Thanh Lan - Ủy viên BKS 02 66,6% 66,6% 27/04/2021 được bầu là Ủy viên BKS
05 Phạm Thị Lan - Ủy viên BKS 02 66,6% 66,6% 27/04/2021 được bầu là Ủy viên BKS

Trưởng Ban và từng thành viên của Ban kiểm soát thực hiện hoạt động theo từng lĩnh vực đã được phân công cụ thể tại văn bản phân công nhiệm vụ;

  • Thực hiện đúng, đầy đủ những quyền hạn, trách nhiệm của Ban Kiểm soát theo quy định;

Ngoài các hoạt động thường xuyên theo quy định của doanh nghiệp và điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty Cổ phần Hacisco. Ban Kiểm soát đã thực hiện những công việc sau:

  • Hàng quý họp thống nhất nội dung kiểm tra các báo cáo tài chính của Công ty và những ý kiến đề xuất, kiến nghị. Lập và gửi Báo cáo của Ban kiểm soát hàng quý, năm kịp thời;

  • Làm việc với Đoàn Kiểm toán của Công ty AASC về kết quả kiểm toán báo cáo tài chính và thư quản lý năm 2020.

  • Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát

a. Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích: Chi tiết tại báo cáo tài chính hợp nhất năm 2021 phần thuyết minh nghiệp vụ và số dư các bên liên quan.

  • Thù lao Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, thư ký HĐQT năm 2021:

Theo nghị quyết Đại Hội cổ đông thường niên năm tài chính 2020 ngày 27/04/2021 của Công ty cổ phần HACISCO, các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát Công ty được hưởng thù lao năm 2021 như sau:

Thù lao thành viên Hội đồng quản trị


  • Nguyễn Hoài Nam Chủ tịch HĐQT (Bổ nhiệm ngày 27/04/2021) 30.500.000
  • Trần Nam Phương Phó chủ tịch HĐQT (Miễn nhiệm Chủ tịch Ngày 27/04/2021) 31.000.000
  • Nguyễn Thanh Hải Thành viên (Bổ nhiệm ngày 27/04/2021) 12.000.000
  • Phạm Trần Thọ Thành viên (Bổ nhiệm ngày 27/04/2021) 12.000.000
  • Đình Tiến Vịnh Thành viên HĐQT 26.000.000
  • Phạm Trần Hòa Thành viên HĐQT (Miễn nhiệm ngày 27/04/2021) 10.500.000
  • Nguyễn Thanh Liêm Thành viên HĐQT (Miễn nhiệm ngày 27/04/2021) 10.500.000

Tiền lương, Thù lao thành viên Ban kiểm soát

  • Lưu Thu Thanh Trưởng Ban kiểm soát (Bổ nhiệm ngày 24/04/2021) 24.750.000
  • Nguyễn Thị Thanh Quỳnh Thành viên kiểm soát (Miễn nhiệm ngày 27/04/2021) 79.130.517
  • Vũ Đức Lâm Thành viên kiểm soát (Miễn nhiệm ngày 27/04/2021) 8.750.000
  • Phạm Thị Thanh Lan Thành viên kiểm soát (Bổ nhiệm ngày 27/04/2021) 10.000.000
  • Phạm Thị Lan Thành viên kiểm soát (Bổ nhiệm ngày 27/04/2021) 10.000.000

Tiền lương, thưởng và các khoản lợi ích khác của Tổng Giám đốc và người quản lý khác:

  • Nguyễn Quốc Anh Tổng Giám đốc (Bổ nhiệm ngày 01/06/2021) 234.671.587
  • Đình Tiến Vịnh Tổng Giám đốc (Miễn nhiệm ngày 01/06/2021) 330.696.911
  • Nguyễn Thanh Hải Phó Tổng Giám đốc (Bổ nhiệm ngày 24/05/2021) 170.670.245
  • Tường Tuấn Long Phó Tổng Giám đốc 271.230.759
  • Phạm Quang Dũng Phó Tổng Giám đốc 286.037.620
  • Đình Thị Nhung Phó Tổng Giám đốc 303.244.029

Ngoài các giao dịch phát sinh trong năm và số dư tại ngày kết thúc năm tài chính với các bên liên quan nêu trên, các bên liên quan khác không phát sinh giao dịch trong năm và không có số dư tại ngày kết thúc năm tài chính với Công ty.

b. Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ:

Stt Người thực hiện giao dịch Quan hệ với cổ đông nội bộ Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ Lý do tăng, giảm (mua, bán,chuyển đổi, thưởng...)
Số cổ phiếu Tỷ lệ Số cổ phiếu Tỷ lệ
01 Đoàn Ngọc Cương Em rể của ông Nguyễn Hoài Nam- Chủ tịch HĐQT 357.900 CP 4,588% 366.100 CP 4,694 % Mua
02 Đình Tiến Vịnh Ủy viên HĐQT 911.236 CP 11,68% 831.236 10,66 % Bán
03 Hà Thu Nga Người quản trị - Thư ký HĐQT 102.570 CP 1,282 % 91.370 CP 1,142% Bán

c. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: (không có)


VI. Báo cáo tài chính

1. Ý kiến kiểm toán

  • Đơn vị kiểm toán độc lập được lựa chọn là Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trong yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trong yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc do nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trong yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Hacisco tại ngày 31 tháng 12 năm 2021, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

2. Báo cáo tài chính được kiểm toán:

Đã được công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của Công ty. Xin vui lòng xem http://has.vn/uploads/BCTC%20HOP%20NHAT%202020%20KIEM%20TOAN-%20HAS.pdf

Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Lưu: VT, HĐQT.

XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY

img-0.jpeg

TỔNG GIÁM ĐỐC

Nguyễn Quốc Anh