Skip to main content

AI assistant

Sign in to chat with this filing

The assistant answers questions, extracts KPIs, and summarises risk factors directly from the filing text.

Công ty Cổ phần HACISCO Annual Report 2025

Apr 21, 2026

66824_rns_2026-04-21_080f30d3-e83e-4180-a988-315dc9a11743.pdf

Annual Report

Open in viewer

Opens in your device viewer

CÔNG TY CỔ PHẦN
HACISCO
HACISCO
JOINTSTOCK COMPANY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness

Số: 18/2026/CBTT-HAS
No: 18/2026/CBTT-HAS

Hà Nội, ngày 19 tháng 4 năm 2026
Hanoi, April 19th, 2026

CÔNG BỐ THÔNG TIN BẤT THƯỜNG

EXTRAORDINARY INFORMATION DISCLOSURE

Kính gửi/To: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước/ The State Securities Commission;
- Sở Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh/ Ho Chi Minh City Stock Exchange.

Tên tổ chức/ Name of company : Công ty Cổ phần HACISCO
HACISCO Joint Stock Company

Mã chứng khoán/ Stock symbol : HAS

Địa chỉ trụ sở chính : 51 Vũ Trọng Phụng, Phường Thanh Xuân, TP. Hà Nội

Address of headoffice : No.51 Vu Trong Phung Street, Thanh Xuan Ward, HN

Điện thoại/ Telephone number : 0243.858.3792

Fax : 0243.858.5563

Nội dung thông tin công bố/ Information disclosure content:

Báo cáo thường niên Công ty Cổ phần HACISCO năm 2025.

Annual Report of HACISCO Joint Stock Company 2025.

Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 19/4/2026 tại đường dẫn: https://has.vn/cong-bo-thong-tin/

This information was announced on the Company's electronic information page on April 19th, 2026 at the link: https://has.vn/cong-bo-thong-tin

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố. / We hereby commit that

CÔNG TY CỔ PHẦN HACISCO
Digitally signed by CÔNG TY CỔ PHẦN HACISCO
ON 2026, 10/19/2026, 19/20/2026, 10/19/2026
Thọebt | Tên giấy phép: HACISCO
Thời gian: 19:00:00-1:00:00
Địa chỉ: 19-01-1900
Thọebt | Tên giấy phép: Hắc đà
Điện thoại: 0243.858.5563
Điện thoại: 0243.858.5563
Điện thoại: 0243.858.5563
Điện thoại: 0243.858.5563


the information published above is true and take full legal responsibility for the content of the published information.

Nơi nhận/Receiving:
- UBCKNN, HOSE (để b/c)
SSC, HOSE (to report);
- TVHĐQT, BKS
BoDs, BoCs;
- Thư ký HĐQT (để lưu).
Board Secretary (to save).

CÔNG TY CỔ PHẦN HACISCO
HACISCO JOINTSTOCK COMPANY
NGƯỜI THỰC HIỆN CÔNG BỐ THÔNG TIN
PERFORMANCE DISCLOSURE OF
INFORMATION

img-0.jpeg

Tài liệu đính kèm/Attached Documents:
Báo cáo thường niên Công ty Cổ phần HACISCO năm 2025;
Annual Report of HACISCO Joint Stock Company 2025.

img-1.jpeg


Phụ lục IV/Appendix IV

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

ANNUAL REPORT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

(Promulgated with the Circular No 96/2020/TT-BTC on November 16, 2020 of the Minister of Finance)

CÔNG TY CỔ PHẦN
HACISCO
HACISCO
JOINT STOCK COMPANY

Số: .../2026/BC-HĐQT
No: .../2026/BC-BODs

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

Hà Nội, ngày 19 tháng 4 năm 2026
Hanoi, April 19th, 2026

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN HACISCO
ANNUAL REPORT OF HACISCO JOINT STOCK COMPANY
NĂM 2025/YEAR 2025

Kính gửi/To:
- Ủy ban chứng khoán Nhà nước/The State Securities Commission;
- Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh/Ho Chi Minh City Stock Exchange.

  1. Tên công ty/Name of company: CÔNG TY CỔ PHẦN HACISCO
    HACISCO JOINSTOCK COMPANY

  2. Địa chỉ trụ sở chính: Số 51 Vũ Trọng Phụng, Phường Thanh Xuân, TP Hà Nội
    Address of headoffice: No.51 Vu Trong Phùng Street, Thanh Xuan Ward, Hanoi

  3. Điện thoại/ Telephone number: 0243 858 3792

  4. Email: [email protected]

  5. Vốn điều lệ/ Charter capital: 80.000.000.000 VNĐ

  6. Mã chứng khoán/ Stock symbol: HAS


I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN / FORMATION AND DEVELOPMENT PROCESS

Công ty Cổ phần HACISCO với tiền thân là một đội xây dựng của Bưu điện Hà Nội với tên gọi là Đội công trình, được giao nhiệm vụ lắp đặt cáp viễn thông, sửa chữa và vận hành máy móc thông tin trực thuộc Bưu điện Hà Nội. / HACISCO Joint Stock Company, formerly a construction team of Hanoi Post Office called the Construction Team, was tasked with installing telecommunication cables, repairing and operating telecommunication equipment under Hanoi Post Office.

Năm 1979, Đội công trình được đổi tên thành Công ty Xây dựng Bưu điện Hà Nội và được tổ chức thành 3 đội chuyên trách bao gồm đội cáp, đội dây máy và đội xây dựng. Sau khi được đổi tên, Công ty bắt đầu thực hiện thêm chức năng xây dựng và từng bước phát triển chuyên môn trong lĩnh vực xây lắp Bưu chính viễn thông. / In 1979, the Construction Team was renamed Hanoi Post Office Construction Company and organized into three specialized teams: the cable team, the wire and machinery team, and the construction team. After the renaming, the company began to perform additional construction functions and gradually developed expertise in the field of postal and telecommunication construction.

Ngày 18/12/1996, Công ty Xây lắp Bưu điện Hà Nội được chính thức thành lập theo Quyết định số 4351/QĐ-TCCB của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam thay thế cho Công ty Xây dựng Bưu điện Hà Nội. Bắt đầu từ thời điểm này, Công ty trở thành một trong 15 thành viên chính thức của Bưu điện Hà Nội. Đây là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của Công ty, phù hợp với sự phát triển của ngành Bưu chính viễn thông Việt Nam và tạo điều kiện cho Công ty tham gia đấu thầu các công trình xây lắp bưu chính viễn thông lớn. / On December 18th, 1996, Hanoi Post Office Construction Company was officially established according to Decision No. 4351/QĐ-TCCB of Vietnam Post and Telecommunications Corporation, replacing Hanoi Post Office Construction Company. From this point onwards, the Company became one of the 15 official members of Hanoi Post Office. This was a significant turning point in the Company's formation and development, aligning with the development of Vietnam's postal and telecommunications industry and enabling the Company to participate in bidding for large-scale postal and telecommunications construction projects.

Năm 2000, Công ty Xây lắp Bưu điện Hà Nội đã được cổ phần hóa và chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần Xây lắp Bưu điện Hà Nội (“HACISCO”) kể từ ngày 01/07/2000 theo Quyết định số 950/QĐ-TCBD ngày 13/10/2000 của Tổng cục Bưu điện. / In 2000, the Hanoi Post and Telecommunications Construction Company was equitized and officially transformed

2


into the Hanoi Post and Telecommunications Construction Joint Stock Company (“HACISCO”) from July 1st, 2000, according to Decision No. 950/QD-TCBD dated October 13, 2000, of the General Department of Post and Telecommunications.

HACISCO là Công ty đầu tiên thuộc khối xây lắp của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam được cổ phần hóa. / HACISCO was the first construction company of the Vietnam Post and Telecommunications Corporation to be equitized.

Ngày 28/11/2002, Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã cấp giấy phép phát hành chứng khoán ra công chúng (Giấy phép số 23/GPPH) cho HACISCO và được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mã giao dịch: HAS./ On November 28th, 2002, the Chairman of the State Securities Commission granted HACISCO a license to issue securities to the public (License No. 23/GPPH), and it was listed on the Ho Chi Minh City Stock Exchange with the ticker symbol: HAS.

Là một trong những đơn vị thi công xây lắp có quy mô hoạt động lớn trong ngành bưu chính viễn thông, Công ty đã giành được tín nhiệm của các đơn vị trong và ngoài ngành, đặc biệt là từ sau khi chuyển đổi sở hữu. Từ phạm vi hoạt động và phạm vi khách hàng chủ yếu tại khu vực Hà Nội, Công ty đã vươn ra cung cấp dịch vụ cho các đơn vị tại các tỉnh, thành phố của cả nước. Nhiều công trình được các Chủ đầu tư đánh giá rất cao nhờ vào chất lượng, thời gian thi công và phương thức phục vụ khách hàng./ As one of the large-scale construction and installation units in the post and telecommunications industry, the Company has gained the trust of units inside and outside the industry, especially after the ownership transformation. From its primary operating area and customer base in Hanoi, the company has expanded its services to various provinces and cities nationwide. Many projects have been highly praised by investors for their quality, construction time, and customer service.

Ngày 10/5/2011, Công ty đã thông qua Nghị quyết ĐHĐCĐ để chính thức đổi tên Công ty thành Công ty Cổ phần HACISCO./ On May 10th, 2011, the company passed a General Meeting of Shareholders' Resolution to officially change its name to HACISCO Joint Stock Company.

Ngày 01/09/2011, Chủ tịch HĐQT Công ty đã ký Quyết định số 209/QĐ-HAS đổi tên Công ty Cổ phần xây lắp Bưu điện Hà Nội thành Công ty Cổ phần HACISCO. Việc đổi tên này giúp Công ty không bị bó hẹp ngành nghề chính là xây lắp bưu chính viễn thông nhưng vẫn giữ được truyền thống và những giá trị lịch sử của Công ty./ On September 1st, 2011, the Chairman of the Board of Directors signed Decision No. 209/QD-HAS changing the name of Hanoi Post and Telecommunications Construction Joint Stock Company to HACISCO Joint Stock Company. This name change allows the company to avoid being limited to its core business of

3


post and telecommunications construction while preserving its traditions and historical values.

Kể từ năm 2011 đến nay, HACISCO trở thành một trong những đơn vị thi công có quy mô hoạt động lớn trong ngành Xây lắp bưu chính viễn thông. Công ty đã dành được những tín nhiệm của các đơn vị trong và ngoài ngành, đặc biệt là sau khi chuyển đổi Chủ sở hữu. Từ phạm vi hoạt động tại Thành phố Hà Nội, Công ty đã vươn ra cung cấp dịch vụ cho các tỉnh, thành phố trên cả nước. Công ty luôn mở rộng quy mô, củng cố vị thế, tìm kiếm đối tác để đưa HACISCO lên tầm cao mới./ Since 2011, HACISCO has become one of the largest construction companies in the post and telecommunications construction industry. The company has earned the trust of entities both within and outside the industry, especially after the change of ownership. From operating within Hanoi, the company has expanded its services to provinces and cities nationwide. The company is constantly expanding its scale, strengthening its position, and seeking partners to take HACISCO to new heights.

II. NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH / BUSINESS SECTORS AND AREA OF OPERATION

Công ty Cổ phần HACISCO là hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực: Xây lắp và bảo trì hệ thống viễn thông; Xây lắp công nghiệp; Xây dựng dân dụng; Cơ điện, chiếu sáng và thiết bị công nghiệp thông tin; Chuyển đổi số và cho thuê bất động sản. Cụ thể như sau:/ HACISCO Joint Stock Company primarily operates in the following fields: Construction and maintenance of telecommunications systems; Industrial construction; Civil construction; Mechanical and electrical engineering, lighting and information technology equipment; Digital transformation and real estate leasing. Specifically as follows:

2.1. Xây lắp và bảo trì hệ thống viễn thông / Construction and maintenance of telecommunications systems

  • Khảo sát, thiết kế, lập dự toán và thi công các công trình viễn thông./ Surveying, designing, estimating and constructing telecommunications projects.
  • Thiết kế, thẩm tra thiết kế hạ tầng kỹ thuật (hoạt động theo chứng chỉ hành nghề)./ Designing and reviewing the design of technical infrastructure (operating under a professional license).
  • Lắp đặt, hòa mạng các tuyến truyền dẫn viễn thông (cáp đồng, cáp quang, viba...), thiết bị viễn thông (tổng đài, nguồn, truyền dẫn, thu phát sóng di động 4G, 5G, LTE)./ Installing and connecting telecommunications transmission lines (copper cable, fiber optic cable, microwave, etc.), telecommunications equipment (switchboards, power supplies, transmission, mobile 4G, 5G, LTE transceivers).
  • Cung cấp vật tư, dịch vụ Logistic, dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, ứng cứu, vận hành khai

thác hệ thống viễn thông./ Providing materials, logistics services, maintenance, repair, emergency response, and operation of telecommunications systems.

  • Thực hiện kế hoạch bảo trì định kỳ thiết bị viễn thông trong đài trạm, tuần tra định kỳ mạng cáp quang Viễn thông, giám sát và đánh giá kết quả bảo trì./ Implement periodic maintenance plans for telecommunications equipment in base stations, conduct regular patrols of the telecommunications fiber optic network, and monitor and evaluate maintenance results.

  • Lên phương án Xử lý các sự cố liên quan đến đài trạm và mạng ngoại vi cáp quang hạ tầng./ Develop plans for handling incidents related to base stations and external fiber optic infrastructure networks.

  • Điều hành xử lý các sự cố liên quan đến thiết bị trong đài trạm Viễn thông./ Manage and handle incidents related to equipment in telecommunications base stations.

  • Giám sát xây dựng hạ tầng viễn thông./ Supervise the construction of telecommunications infrastructure.

  • Thi công, Giám sát thi công hạ tầng viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông (hoạt động theo chứng chỉ hành nghề)./ Construct and supervise the construction of telecommunications infrastructure to provide telecommunications services (operating according to professional certification).

2.2. Xây lắp công nghiệp/ Industrial Construction

Với nhận định Việt Nam sẽ trở thành điểm đến của làn sóng đầu tư FDI trong thập kỷ tới nên HACISCO đang từng bước triển khai cung cấp dịch vụ thi công xây dựng công nghiệp trong các Khu công nghiệp tại các địa phương sở hữu nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng cao để chuẩn bị các điều kiện tốt nhất cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài có mong muốn xây dựng nhà máy, cơ sở sản xuất tại Việt Nam. HACISCO luôn coi xây dựng hạ tầng kết nối là chiến lược mang tính dài hạn, ổn định và bền vững./ Recognizing that Vietnam will become a destination for FDI investment in the next decade, HACISCO is gradually expanding its industrial construction services in industrial parks in localities with abundant and high-quality human resources. This is to prepare the best conditions for domestic and foreign investors wishing to build factories and production facilities in Vietnam. HACISCO always considers building connecting infrastructure as a long-term, stable, and sustainable strategy.

Với đội ngũ giỏi chuyên môn, được đào tạo chuyên sâu, HACISCO chuyên cung cấp trọn gói dịch vụ cho các nhà máy, nhà xưởng và công trình xây dựng./ With a highly skilled and extensively trained team, HACISCO specializes in providing comprehensive services for factories, workshops, and construction projects.


6

2.3. Xây dựng dân dụng / Civil Construction

HACISCO là đơn vị thực hiện thi công, xây dựng cho nhiều dự án, các công trình xây dựng. Từ năm 2002 đến nay, Công ty đã thực hiện tìm kiếm đối tác để mở rộng lĩnh vực ngành nghề trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Thực hiện tư vấn thiết kế, sửa chữa cải tạo, hoàn thiện nội thất, thi công trọn gói, bảo trì các công trình dân dụng cùng đội ngũ kỹ sư có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng kết hợp cùng các đối tác uy tín trong lĩnh vực điện, cơ điện và quản lý tòa nhà rất nhiều các Dự án với Chủ Đầu tư như: Công ty Cổ phần Tập đoàn Onsen Fuji, Công ty Cổ phần Tập đoàn Golden Gate – Chi nhánh Miền Bắc, Công ty Cổ phần đầu tư LANDCOM, Công ty Cổ phần Xây lắp và Sản xuất Công nghiệp (“CIPC”), ...

HACISCO is a construction contractor for numerous projects and construction works. Since 2002, the company has been seeking partners to expand its business activities. It provides design consulting, renovation, interior finishing, turnkey construction, and maintenance services for civil works. With a team of experienced engineers in the construction field, and in collaboration with reputable partners in the electrical, mechanical, and building management sectors, the company has completed many projects with investors such as: Onsen Fuji Group Joint Stock Company, Golden Gate Group Joint Stock Company – Northern Branch, LANDCOM Investment Joint Stock Company, Construction and Industrial Production Joint Stock Company (“CIPC”), etc.

2.4. Cơ điện, chiếu sáng và thiết bị công nghệ thông tin / Mechanical, Electrical, Lighting and Information Technology Equipment

HACISCO hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực: Xây lắp và bảo trì hệ thống viễn thông; Xây lắp công nghiệp; Xây dựng dân dụng; Cơ điện, chiếu sáng và thiết bị công nghiệp thông tin; Chuyển đổi số và cho thuê bất động sản. Cụ thể như sau:/ HACISCO operates primarily in the following areas: Construction and maintenance of telecommunication systems; Industrial construction; Civil construction; Mechanical, electrical, lighting and information technology equipment; Digital transformation and real estate leasing. Specifically as follows:

HACISCO đã hợp tác với Công ty cổ phần Tập đoàn Điện Quang và hãng Schréder Lighting Industrial Co., Ltd và trở thành Đại lý chính thức kênh công trình dự án Điện Quang./ HACISCO has collaborated with Dien Quang Group Joint Stock Company and Schréder Lighting Industrial Co., Ltd and has become the official Dien Quang project channel distributor.


7

2.4.1. Cơ điện và điện nhẹ/ Mechanical and Low-Voltage Electrical Systems:

HACISCO với nền tảng xây lắp dân dụng và công nghiệp đã mở rộng lĩnh vực triển khai xây lắp các hệ thống cơ điện cho tòa nhà, văn phòng, nhà xưởng Khu công nghiệp bao gồm: hệ thống điện, hệ thống điều hòa thông gió, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện nhẹ.../ HACISCO, with its foundation in civil and industrial construction, has expanded its scope to include the installation of mechanical and electrical systems for buildings, offices, and factories in industrial parks, including: electrical systems, HVAC systems, water supply and drainage systems, low-voltage electrical systems, etc.

Không chỉ làm chủ khả năng triển khai, HACISCO còn phát triển theo hướng áp dụng công nghệ để tích hợp điều khiển các hệ thống trong một địa điểm riêng lẻ (BMS) và điều khiển, giám sát tập trung tại một trung tâm (BMS Campus). Ngoài đội ngũ nhân lực cơ hữu, HACISCO còn hợp tác chiến lược với các đơn vị chuyên về cơ điện như Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ TCM, Công ty Cổ phần Cơ điện Thái Bình Dương... để có thể triển khai trọn vẹn những công trình cơ điện quy mô lớn, giá trị cao./ Not only does HACISCO master its implementation capabilities, but it also develops in the direction of applying technology to integrate system control in a single location (BMS) and centralized control and monitoring at a central location (BMS Campus). In addition to its in-house workforce, HACISCO also strategically collaborates with specialized mechanical and electrical companies such as TCM Investment and Technology Joint Stock Company, Pacific Mechanical and Electrical Joint Stock Company, etc., to fully implement large-scale, high-value mechanical and electrical projects.

2.4.2. Cung cấp thiết bị điện/ Supply of Electrical Equipment:

Ngày 07/05/2020, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành chỉ thị số 20/CT-TTg về việc tăng cường tiết kiệm điện trong giai đoạn 2023 – 2025 và các năm tiếp theo; đồng thời Việt Nam đang hội tụ mọi yếu tố để vươn lên trở thành một thị trường đèn chiếu sáng thông minh khi các thiết bị đi ốt phát sáng (LED) dần thay thế các thiết bị đèn chiếu sáng truyền thống. Vì vậy, Hacisco đã mở rộng quy mô hoạt động, chú trọng vào lĩnh vực thiết bị chiếu sáng thông minh, tiết kiệm điện, đặc biệt cho các Dự án quy mô lớn./ On May 7th, 2020, the Prime Minister issued Directive No. 20/CT-TTg on strengthening electricity saving in the period 2023-2025 and subsequent years; at the same time, Vietnam is converging all the elements to become a smart lighting market as light-emitting diode (LED) devices gradually replace traditional lighting devices. Therefore, Hacisco has expanded its scale of operations, focusing on the field of smart, energy-saving lighting equipment, especially for large-scale projects.

HACISCO đã hợp tác với CTCP Tập đoàn Điện Quang; Công ty TNHH hãng Schreder


Lighting Industrial; Công ty TNHH Công nghệ CST. Đây đều là những đối tác chiến lược cung cấp sản phẩm trên thị trường. / HACISCO has collaborated with Dien Quang Group Joint Stock Company; Schreder Lighting Industrial Co., Ltd.; and CST Technology Co., Ltd. These are all strategic partners supplying products to the market.

2.4.3. Cung cấp các thiết bị viễn thông / Telecommunications Equipment Supply:

HACISCO là Nhà cung cấp các thiết bị viễn thông uy tín trên thị trường với những sản phẩm tiêu biểu như: card điều khiển, hệ thống module quang trên OLT-ZTE, nâng cấp các thiết bị OLT-GPON, máy nắn, trạm tổng đài, hệ thống điện, hệ thống an ninh, hệ thống thông tin... Bằng kinh nghiệm nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực viễn thông, Hacisco đang ngày càng khẳng định được vị thế của mình trên thị trường. / HACISCO is a reputable supplier of telecommunications equipment in the market with typical products such as: control cards, optical module systems on OLT-ZTE, upgrades for OLT-GPON equipment, rectifiers, switching stations, power systems, security systems, information systems... With many years of experience in the telecommunications field, Hacisco is increasingly asserting its position in the market.

Với phương châm luôn đặt lợi ích và nhu cầu của khách hàng lên hàng đầu, HACISCO cung cấp các sản phẩm và dịch vụ với chất lượng tốt nhất và giá cả cạnh tranh tới người tiêu dùng. / With the motto of always putting the interests and needs of customers first, HACISCO provides products and services with the best quality and competitive prices to consumers.

2.5. Chuyển đổi số / Digital Transformation

Chuyển đổi số trong doanh nghiệp nay đã trở thành một xu hướng phát triển tất yếu và là tiền đề quan trọng để nâng cao hiệu suất và đảm bảo năng lực cạnh tranh trên thị trường hiện nay. / Digital transformation in businesses has become an inevitable development trend and a crucial prerequisite for improving efficiency and ensuring competitiveness in today's market.

Việc áp dụng công nghệ số được coi là “chiếc chìa khóa vàng” mở cửa cho các cơ hội mới và tối ưu hóa các quy trình làm việc của các doanh nghiệp. / The application of digital technology is considered the "golden key" to unlocking new opportunities and optimizing the workflows of businesses.

HACISCO đang trong quá trình đầu tư mạnh mẽ vào lĩnh vực công nghệ, cung cấp các dịch vụ và giải pháp toàn diện cho thị trường cũng như các gói giải pháp tự động hóa trong quá trình quản trị và tiết kiệm năng lượng trong các dự án và công trình. / HACISCO is currently investing heavily in technology, providing comprehensive services and solutions to the market, as well as automation solutions for management and energy saving in projects and constructions.


9

2.6. Hoạt động cho thuê bất động sản/ Real Estate Leasing Activities

Năm 2002, HACISCO đầu tư xây dựng tòa nhà HACISCO tọa lạc tại số 15 ngõ 107 đường Nguyễn Chí Thanh, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. Công ty hiện nay đang thực hiện cho thuê văn phòng tại 3 sàn mặt bằng tương đương diện tích 880 m2 và Nhà xưởng tại số 51 Vũ Trọng Phụng, Phường Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội với diện tích lên đến gần 1000 m2. Trong khi đó, địa bàn hoạt động của HACISCO trải dài trên khắp cả nước./ In 2002, HACISCO invested in the construction of the HACISCO building located at 15 Alley 107, Nguyen Chi Thanh Street, Dong Da District, Hanoi. The company currently leases office space on 3 floors, totaling 880 m2, and a factory at 51 Vu Trong Phung Street, Thanh Xuan Ward, Hanoi, with an area of nearly 1000 m2. Meanwhile, HACISCO's operations extend throughout the country.

III. THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ/ INFORMATION ON THE CORPORATE GOVERNANCE MODEL, BUSINESS ORGANIZATION, AND MANAGEMENT APPARATUS

1. Cơ cấu tổ chức/ Organizational Structure:

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của HAS/ Organizational Structure:

img-2.jpeg


  1. Cơ cấu bộ máy quản lý/ Management Structure:

2.1. Đại hội đồng cổ đông/ General Meeting of Shareholders

Đại hội đồng cổ đông (“ĐHĐCĐ”) là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty. ĐHĐCĐ có quyền thảo luận và thông qua: Báo cáo tài chính hàng năm; Báo cáo của Ban kiểm soát; Báo cáo của HĐQT; Kế hoạch phát triển ngắn hạn và dài hạn của Công ty; Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm và thay thế thành viên HĐQT và Ban Kiểm soát; Bổ sung và sửa đổi Điều lệ Công ty; Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi Công ty; các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty.

The General Meeting of Shareholders (“GS”) is the highest authority of the Company. The GSM has the right to discuss and approve: Annual financial statements; Reports of the Supervisory Board; Reports of the Board of Directors; Short-term and long-term development plans of the Company; Elect, dismiss, remove, and replace members of the Board of Directors and the Supervisory Board; Amend and supplement the Company's Charter; Divide, separate, merge, consolidate, or transform the Company; and other rights and duties as stipulated by the Enterprise Law and the Company's Charter.

2.2. Hội đồng quản trị/ Board of Directors

Hội đồng Quản trị (“HĐQT”) là cơ quan quản lý của Công ty gồm 05 (năm) thành viên do ĐHĐCĐ bầu. Nhiệm kỳ của thành viên HĐQT không quá 05 (năm) năm, thành viên HĐQT có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. HĐQT có toàn quyền nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ. Các quyền và nghĩa vụ của HĐQT được quy định trong Luật Doanh nghiệp, Điều lệ và các Quy chế của Công ty./ The Board of Directors (“BOD”) is the governing body of the Company, consisting of 5 (five) members elected by the General Meeting of Shareholders. The term of office for a BOD member is no more than 5 (five) years, and BOD members may be re-elected for an unlimited number of terms. The BOD has full authority to decide on all matters related to the purpose and interests of the Company, except for matters within the authority of the General Meeting of Shareholders. The rights and obligations of the BOD are stipulated in the Enterprise Law, the Company Charter, and the Company's Regulations.

HĐQT Công ty hiện có 05 (năm) người, gồm 01 Chủ tịch, 01 Phó Chủ tịch và 03 thành viên, cụ thể/ The Company's BOD currently has 5 (five) members, including 1 Chairman, 1 Vice Chairman, and 3 members, specifically:


Họ và tên/ Full name Chức danh/ Position
Ông Nguyễn Hoài Nam
Mr. Nam, Nguyen Hoai Chủ tịch HĐQT
Chairman of BoDs
Ông Nguyễn Duy Nghiêm
Mr. Duy Nghiêm, Nguyen Phó Chủ tịch HĐQT
Vice Chairman of the BoDs
Ông Nguyễn Thanh Hải
Mr. Thanh Hải, Nguyen Thành viên HĐQT, Phó Tổng Giám đốc
Member of the BoDs, Deputy General Manager
Ông Đinh Tiến Vịnh
Mr. Tiến Vịnh, Dinh Thành viên HĐQT
Member of the BoDs
Ông Phạm Trần Thọ
Mr. Trần Thọ, Pham Thành viên HĐQT độc lập
Independent member of the BoDs

2.3. Ban Kiểm soát/ Board of Supervisors

Ban Kiểm soát của Công ty gồm 03 (ba) thành viên do ĐHĐCĐ bầu. Nhiệm kỳ của thành viên Ban Kiểm soát không quá 05 (năm) năm; thành viên Ban Kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế./ The Company's Supervisory Board consists of 3 (three) members elected by the General Meeting of Shareholders. The term of office for a member of the Supervisory Board shall not exceed 5 (five) years; members of the Supervisory Board may be re-elected for an unlimited number of terms

Ban Kiểm soát thực hiện giám sát HĐQT, Ban Tổng Giám đốc trong việc quản lý và điều hành Công ty; chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ trong thực hiện các nhiệm vụ được giao; Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính nhằm đảm bảo các lợi ích hợp pháp của các cổ đông. Ban Kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT và Ban Tổng Giám đốc Công ty. Quyền và nhiệm vụ của Ban Kiểm soát được quy định tại Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty./ The Supervisory Board supervises the Board of Directors and the General Director in the management and operation of the Company; is responsible to the General Meeting of Shareholders for the performance of assigned tasks; and examines the reasonableness, legality, honesty, and prudence in the management and operation of business activities, in the organization of accounting, statistics, and financial reporting to ensure the legitimate interests of shareholders. The Supervisory Board operates independently of the Board of Directors and the General Director of the Company. The rights and duties of the Supervisory Board are stipulated in the Enterprise Law and the Company's Charter.


Họ và tên/ Full name Chức danh/ Position
Ông Phạm Đình Thắng
Mr. Dinh Thang, Pham Trưởng BKS
Head of the Board of Supervisors
Bà Phạm Thị Thanh Lan
Mrs. Thi Thanh Lan, Pham Thành viên BKS
Member of the Board of Supervisors
Bà Phan Thị Lan Hương
Mrs. Thi Lan Huong, Pham Thành viên BKS
Member of the Board of Supervisors

2.4. Ban Tổng Giám đốc/ Board of Directors

Ban Tổng Giám đốc của Công ty gồm 02 (hai) người: 01 (một) Tổng Giám đốc và 01 (một) Phó Tổng Giám đốc. Nhiệm kỳ không quá 05 (năm) năm và có thể được tái bổ nhiệm. Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty và là người quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty. Tổng Giám đốc chịu sự giám sát của HĐQT, chịu trách nhiệm trước HĐQT và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao./ The Company's Board of Directors consists of 2 (two) people: 1 (one) General Director and 1 (one) Deputy General Director. The term of office is no more than 5 (five) years and may be reappointed. The General Director is the legal representative of the Company and is the person who decides on matters related to the Company's production and business activities. The General Director is supervised by the Board of Directors and is responsible to the Board of Directors and to the law for the exercise of assigned rights and obligations

Phó Tổng Giám đốc giúp việc cho Tổng Giám đốc trong từng lĩnh vực cụ thể và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về các nội dung công việc được Tổng Giám đốc phân công./ The Deputy General Director assists the General Director in specific areas and is responsible to the General Director for the work assigned by the General Director.

Họ và tên/ Full name Chức danh/ Position
Ông Trần Văn Long
Mr. Van Long, Tran Tổng Giám đốc/ General Director
Ông Nguyễn Thanh Hải
Mr. Thanh Hai, Nguyen Phó Tổng Giám đốc/ Deputy General Director

2.5. Khối chức năng/ Functional Blocks

2.5.1. Phòng Tổ chức Hành chính/ Administrative and Human Resources Department

Phòng Tổ chức Hành chính của Công ty có nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho Ban Lãnh đạo Công ty quản lý và thực hiện công tác tổ chức, quản trị nhân sự, chế độ chính sách liên quan đến người lao động, trực tiếp thực hiện quản lý tài sản hành chính tại trụ sở Văn phòng


Công ty và các đơn vị khác.

The Company's Administrative and Human Resources Department is responsible for advising and assisting the Company's leadership in managing and implementing organizational and human resource management, policies related to employees, and directly managing administrative assets at the Company's headquarters and other units.

2.5.2. Phòng Kế hoạch Kỹ thuật/ Technical Planning Department

Phòng Kế hoạch Kỹ thuật có các nhiệm vụ chính sau/ The Technical Planning Department has the following main tasks:

  • Tham mưu, đề xuất và xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty/ Advising, proposing, and developing the Company's business strategy.
  • Thực hiện phân tích, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh để xây dựng kế hoạch SXKD cho những năm tiếp theo./ Analyzing and evaluating the production and business situation to develop production and business plans for the following years
  • Thực hiện theo dõi khối lượng chất lượng các công trình, báo cáo tiến độ thực hiện các công trình/ Monitoring the quantity and quality of construction projects and reporting on project progress.
  • Tham mưu cho Ban lãnh đạo trong việc xây dựng các quy định về quản lý hoạt động đấu thầu và thi công xây dựng công trình./ Advising the leadership on developing regulations for managing bidding and construction activities.

2.5.3. Phòng Quản lý Thi công/ Construction Management Department

Phòng Quản lý Thi công có trách nhiệm chính là tham mưu, lập kế hoạch, và giám sát kỹ thuật, chất lượng, tiến độ, an toàn lao động (“ATLD”) cùng vệ sinh môi trường cho các dự án xây dựng. Bộ phận này trực tiếp kiểm tra nhà thầu, quản lý mặt bằng, nghiệm thu công trình và đảm bảo dự án tuân thủ đúng quy định Pháp luật./ The Construction Management Department is primarily responsible for advising, planning, and supervising the technical aspects, quality, progress, occupational safety and health ("OSH"), and environmental sanitation of construction projects. This department directly inspects contractors, manages the site, accepts completed works, and ensures the project complies with all legal regulations

  • Quản lý tiến độ và chất lượng: Lập kế hoạch, theo dõi tiến độ, và tổ chức nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình theo các quy chuẩn./ Progress and Quality Management: Planning, monitoring progress, and organizing acceptance of the quantity and quality of the work according to standards.
  • Quản lý kỹ thuật và biện pháp thi công: Thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, biện pháp kỹ thuật, và đảm bảo các đội thi công thực hiện đúng hồ sơ thiết kế được duyệt./ Technical and

13


Construction Method Management: Evaluating construction drawings and technical methods, and ensuring that construction teams adhere to the approved design documents.

  • An toàn và môi trường: Kiểm tra, giám sát công tác ATLD, PCCC, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự tại công trường. / Safety and Environment: Inspecting and supervising OSH, fire prevention and control, environmental sanitation, and security and order at the construction site.

  • Quản lý vật tư, thiết bị: Kiểm tra đầu vào vật liệu, vật tư và quản lý việc sử dụng máy móc thi công. / Materials and Equipment Management: Inspecting incoming materials and supplies and managing the use of construction machinery

  • Phối hợp và điều phối: Chủ trì hoặc tham gia các cuộc họp giao ban công trường để tháo gỡ vướng mắc, điều phối các bên liên quan nhằm đảm bảo mục tiêu dự án. / Coordination and Management: Chair or participate in site briefing meetings to resolve issues and coordinate with relevant parties to ensure project objectives are met

2.5.4. Phòng Tài chính Kế toán / Finance and Accounting Department

Phòng Tài chính Kế toán có các nhiệm vụ chính như sau / The Finance and Accounting Department has the following main tasks:

  • Tham mưu, giúp việc cho Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc trong các lĩnh vực về công tác tài chính, kế toán; Công tác quản lý vốn, tài sản, các nguồn thu – chi tài chính theo đúng Pháp luật hiện hành; Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ; Công tác quản lý chi phí và phân tích hoạt động kinh tế / Advising and assisting the Board of Directors and the General Director in the areas of finance and accounting; managing capital, assets, and financial revenue and expenditure in accordance with current laws; internal control and auditing; cost management and economic activity analysis.

  • Tham mưu trong việc quản lý, tổ chức thực hiện các công tác tài chính kế toán, cập nhật liên tục các thủ tục hành chính và văn bản Pháp luật liên quan. / Advising on the management and organization of financial and accounting work, continuously updating administrative procedures and relevant legal documents.

  • Phản ánh sát sao biến động của tài sản và nguồn vốn đến Ban Lãnh đạo để có phương hướng hoạt động hiệu quả. / Closely reflecting changes in assets and capital to the Management Board for effective operational direction

2.5.5. Phòng Đầu tư Thương mại / Investment and Trade Department

Phòng Đầu tư Thương mại có các nhiệm vụ chính như sau / The Investment and Trade Department has the following main tasks:

  • Tham mưu cho Ban Lãnh đạo trong công tác pháp lý dự án, kỹ thuật, chiến lược đầu tư

và quản lý các dự án nhằm đảm bảo toàn bộ hoạt động của Công ty tuân thủ theo quy định của Pháp luật, quy chế, quy định nội bộ của Công ty./ Advising the Board of Directors on legal matters, technical aspects, investment strategies, and project management to ensure that all company operations comply with the law, regulations, and internal rules of the company.

  • Thực hiện lập, thẩm định, lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư các dự án, trình duyệt dự án đầu tư, thiết kế, dự toán đầu tư xây dựng các công trình./ Preparing, appraising, and reporting on investment proposals for projects, submitting investment projects for approval, and preparing design and cost estimates for construction projects.

  • Tham mưu về công tác quản lý tiến độ, chất lượng xây dựng các dự án từ giai đoạn chuẩn bị xây dựng cho đến khi hoàn thành đưa vào sử dụng./ Advising on the management of project progress and quality from the construction preparation phase to completion and commissioning.

2.6. Đơn vị trực thuộc/ Subordinate Units

2.6.1. Các Xí nghiệp xây lắp (số 1, 2, 3, 6, 9)/ Construction and Installation Enterprises (Nos. 1, 2, 3, 6, 9):

Là các đơn vị sản xuất trực tiếp có chức năng hoạt động trong lĩnh vực xây lắp hạ tầng viễn thông, cơ giới và thi công hạ tầng kỹ thuật; thực hiện các kế hoạch bảo trì định kỳ thiết bị viễn thông trong đài trạm, tuần tra định kỳ mạng cáp quang viễn thông, giám sát và đánh giá kết quả bảo trì; giám sát xây dựng hạ tầng viễn thông... được phân bổ hoạt động trong 3 tỉnh thành lớn Bắc – Trung – Nam./ These are direct production units operating in the field of telecommunications infrastructure construction, mechanical engineering, and technical infrastructure construction; implementing periodic maintenance plans for telecommunications equipment in base stations, conducting periodic patrols of telecommunications fiber optic networks, monitoring and evaluating maintenance results; supervising telecommunications infrastructure construction... and are distributed across three major provinces/cities in the North, Central, and South.

2.6.2. Các Xí nghiệp xây lắp (số 5,10)/ Construction and Installation Enterprises (Nos. 5, 10):

Là các đơn vị thực hiện việc thi công, xây dựng cho nhiều dự án và công trình xây dựng liên quan đến: tư vấn thiết kế, sửa chữa cái tạo, hoàn thiện nội thất, thi công trọn gói, bảo trì các công trình dân dụng và các nhà máy, nhà xưởng và công trình công nghiệp./ These are units carrying out construction work for many projects and construction works related to: design consulting, repair and renovation, interior finishing, turnkey construction, maintenance of civil works and factories, workshops, and industrial works.


16

2.7. Công ty con/ Subsidiaries

2.7.1. Công ty TNHH MTV HACISCO 8/ HACISCO 8 One-Member Limited Liability Company

  • Công ty TNHH MTV HACISCO 8 do HAS sở hữu 100% vốn có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0106716273 do Sở KHĐT Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 17/12/2014. Vốn điều lệ hiện tại của Công ty là 5 tỷ đồng./ HACISCO 8 One-Member Limited Liability Company is 100% owned by HAS and holds Business Registration Certificate No. 0106716273 issued by the Hanoi Department of Planning and Investment on December 17th, 2014. The company's current charter capital is VND 5 billion.

  • Ngành nghề kinh doanh chính: Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác; Hoàn thiện công trình xây dựng; Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan; Thiết kế hệ thống mạng thông tin – liên lạc công trình xây dựng; Thiết kế kết cấu công trình dân dụng công nghiệp; Giám sát công tác xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi; Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác./ Main business lines: Construction of other civil engineering works; Completion of construction works; Architectural and related technical consulting activities; Design of information and communication network systems for construction works; Design of civil and industrial building structures; Supervision of construction and completion of civil, industrial, transportation, and irrigation works; Other specialized construction activities.

2.7.2. Công ty TNHH MTV HACISCO 1/ HACISCO 1 One-Member Limited Liability Company

  • Công ty TNHH MTV HACISCO 1 do HAS sở hữu 100% vốn có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0108243512 do Sở KHĐT Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 23/04/2018 và có Vốn điều lệ là 5 tỷ đồng./ HACISCO 1 One-Member Limited Liability Company is 100% owned by HAS, holding Business Registration Certificate No. 0108243512 issued by the Hanoi Department of Planning and Investment on April 23rd, 2018, and has a charter capital of VND 5 billion.

  • Ngành nghề kinh doanh chính: Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác; Hoàn thiện công trình xây dựng; Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan; Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác./ Main business activities: Construction of other civil engineering works; Completion of construction works; Architectural and related technical consulting activities; Other specialized construction activities.


17

IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY/ COMPANY DEVELOPMENT ORIENTATION

Năm 2026, HĐQT đặt chiến lược phát triển vững chắc và hiệu quả ở các lĩnh vực ưu tiên, tiếp tục hợp tác cùng các Doanh nghiệp có uy tín trên thị trường, bước đầu hoàn thiện hệ sinh thái phát triển bền vững và có năng lực cạnh tranh cao. Công ty thực hiện tập trung vào chiến lược hợp lực, thực hiện thu hồi các công nợ khó đòi, đặt nền móng cho giai đoạn năm 2026 – 2031./ In 2026, the Board of Directors (BOD) sets forth a strategy focused on sustainable and efficient development in key priority sectors, while continuing to collaborate with reputable enterprises in the market. The Company aims to gradually complete a sustainable development ecosystem with strong competitive capabilities. HACISCO will focus on synergy-driven strategies, recovery of doubtful receivables, and laying a solid foundation for the 2026–2031 period.

Bên cạnh đó, đối với những thời điểm khó khăn mà Công ty phải đối mặt trong năm 2024 – 2025, HACISCO nhận định rằng đó cũng là thách thức nhưng cũng là cơ hội giúp công ty nhìn nhận và đánh giá lại một cách cẩn trọng hơn trong công tác hoạch định chiến lược, điều hành và quản trị rủi ro của Công ty, và đó cũng là một cơ hội để Công ty tiến hành rà soát một cách tổng thể mô hình quản trị, cơ chế, quy trình và đội ngũ nhân sự quản lý các cấp. / In addition, regarding the challenges faced during 2024–2025, HACISCO recognizes that these difficulties also present opportunities for the Company to reassess and more prudently evaluate its strategic planning, operational management, and risk governance. This also serves as an opportunity for a comprehensive review of the corporate governance model, mechanisms, processes, and management personnel at all levels.

Do đó, HACISCO sẽ tập trung giải quyết các vấn đề trọng điểm liên quan đến hiệu quả hoạt động kinh doanh, nâng cao chất lượng nhân sự và thực hiện các nhiệm vụ ĐHĐCĐ thường niên thông qua./ Accordingly, HACISCO will concentrate on addressing key issues related to business performance efficiency, improving human resource quality, and implementing tasks approved by the Annual General Meeting of Shareholders (AGM).

Để đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động của BTGĐ, theo Điều lệ và Quy chế quản trị, HACISCO đảm bảo các hoạt động và công việc cần thực hiện trong năm 2026 như sau:/ To ensure transparency in the operations of the Board of Management (BOM), in accordance with the Charter and Corporate Governance Regulations, HACISCO commits to implementing the following activities in 2026:

  • HĐQT tổ chức họp định kỳ các Quý theo quy định, nội dung cuộc họp bao gồm việc yêu cầu BTGĐ giải trình về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tiến độ thực hiện kế hoạch từng Quý trong năm, đề ra kế hoạch sản xuất kinh doanh trong Quý tiếp theo căn cứ theo Kế

hoạch chủ chốt đã đề ra trong chương trình họp ĐHĐCĐ thường niên./ The BOD will hold quarterly meetings as prescribed, including requiring the BOM to report and explain business performance results, progress of quarterly plans, and propose business plans for the subsequent quarter based on key plans approved at the AGM.

  • Xây dựng chiến lược nhân sự hiệu quả, thu hút những nhân sự có chuyên môn cao, nhiệt tình và chuyên nghiệp phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty./ Develop an effective human resource strategy to attract highly qualified, dedicated, and professional personnel to support the Company’s business activities.

  • Theo dõi quá trình xây dựng Báo cáo tài chính và giải trình thông tin về các khoản mục liên quan./ Monitor the preparation of financial statements and provide explanations for relevant items.

  • Duy trì điều hành, giám sát theo quy chế quản trị, không ngừng khắc phục những điểm yếu trong hoạt động./ Maintain governance and supervision in accordance with corporate governance regulations, while continuously addressing operational weaknesses.

Năm 2026, các cơ hội phát triển của Công ty sẽ nhiều hơn do quá trình chuẩn bị từ năm trước và do các vận hội mới của đất nước mở ra, song cũng đòi hỏi các Thành viên HĐQT có sự chủ động bám sát các diễn biến trong hoạt động, đổi mới tư duy, sáng tạo trong định hướng chiến lược, để có thể giúp công ty đạt hiệu quả hoạt động cao nhất. Các vấn đề cốt lõi bao gồm:/ In 2026, the Company expects greater development opportunities due to prior preparation and new national growth prospects. However, this also requires BOD members to proactively monitor developments, innovate thinking, and apply creativity in strategic orientation to achieve optimal operational efficiency. Key focus areas include:

3.1. Đối với định hướng chung/ General Orientation

Chỉ đạo BTGĐ xây dựng bộ máy nhân sự có năng lực, gắn bó lâu dài, tập trung kiện toàn đội ngũ nòng cốt, ứng dụng công nghệ trong kỷ nguyên số 4.0 để giúp Công ty tái cấu trúc và đặt nền móng vững chắc cho con đường phát triển mới. Công ty cũng cần củng cố và tiếp tục phát huy hệ thống văn hóa doanh nghiệp phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế hiện đại./ Direct the BOM to build a competent and long-term committed workforce, strengthen the core team, and apply technology in the Industry 4.0 era to support restructuring and establish a solid foundation for future development. The Company will also reinforce and promote its corporate culture in alignment with modern economic development.

Tập trung khắc phục các vấn đề, các tồn đọng trong quản trị: các quy trình quản lý, nhân sự có chuyên môn cao, công tác quản trị rủi ro, năng lực thẩm định dự án, công tác giám sát hoạt động thi công, khả năng dự báo các biến động lớn của thị trường đặc biệt trong giai đoạn có rất nhiều biến động của nền kinh tế toàn cầu trong năm 2026./ Focus on addressing existing

18


issues in governance, including management processes, high-quality human resources, risk management, project appraisal capacity, construction supervision, and the ability to forecast major market fluctuations, particularly amid global economic volatility in 2026.

3.2. Đối với các công việc cụ thể / Specific Tasks

Theo dõi sát sao diễn biến thị trường thế giới và trong nước, chủ động dự báo về biến động rủi ro từ thị trường, chỉ đạo BTGD thực hiện quyết liệt và có hiệu quả các nội dung nêu trong Nghị quyết của HĐQT để đáp ứng kịp thời các mục tiêu kinh doanh, cụ thể: Closely monitor domestic and global market developments, proactively forecast risks, and direct the BOM to effectively implement BOD resolutions to meet business objectives, including:

  • Hoàn thiện hệ thống văn bản quy định nội bộ chặt chẽ, phù hợp với thực tế và tuân thủ Pháp luật; Finalizing internal regulatory systems to ensure consistency, practicality, and legal compliance;

  • Đẩy mạnh tinh giản và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh hiện nay; Streamlining and enhancing workforce quality to meet current operational demands;

  • Tiếp tục cải tiến mô hình tổ chức, cơ cấu lại các đơn vị do số lượng nhân lực giảm sút để vận hành đồng bộ có hiệu quả hơn trong công tác sản xuất; Continuing to improve the organizational model and restructure units to ensure efficient and synchronized operations;

  • Tăng cường nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động tại nơi làm việc kết hợp với đào tạo bên ngoài. Chú trọng chất lượng người lao động ngay từ khâu tuyển dụng vào làm việc tại Công ty. Ưu tiên tuyển dụng những người đã có kinh nghiệm trong công việc xây dựng, viễn thông: Enhancing professional expertise through on-the-job and external training, with emphasis on recruitment quality, prioritizing experienced candidates in construction and telecommunications;

  • THỰC HIỆN CẢI TIẾN CHẾ độ TRẢ LƯƠNG, THƯỜNG ĐỀ NGƯỜI LAO BỘNG YỐN TÔM CỤNG TỎC; IMPROVING COMPENSATION AND BONUS POLICIES TO ENSURE EMPLOYEE STABILITY AND MOTIVATION;

  • Triển khai thực hiện các kế hoạch đào tạo ngắn hạn, dài hạn, tham quan học tập kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề... cho người lao động nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển và mở rộng ngành nghề kinh doanh của Công ty; Implementing short-term and long-term training programs, study tours, and experience-sharing initiatives to enhance employee skills and meet business expansion needs;

  • Gắn hoạt động của Công ty với trách nhiệm đối với cộng đồng và xã hội; Aligning corporate operations with social and community responsibilities;

19


  • Thực hiện lan tỏa văn hóa doanh nghiệp HACISCO, xác định văn hóa doanh nghiệp mạnh là yếu tố then chốt cho chiến lược tăng trưởng, hiệu quả và bền vững/ Promoting HACISCO corporate culture as a key driver of sustainable growth and efficiency.

3.3. Đối với việc quản trị hệ thống/ Corporate Governance System

Chuẩn hóa hệ thống quản trị theo hướng minh bạch, hiệu quả, tiệm cận chuẩn mực tiên tiến, cụ thể:/ Standardize governance systems towards transparency, efficiency, and alignment with advanced practices:

  • Quản trị theo chuẩn mực tiên tiến: Tích hợp các bộ tiêu chuẩn uy tín như Bộ thẻ điểm Quản trị Công ty ASEAN, Cẩm nang Quản trị Công ty của Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước, IFC (Tổ chức tài chính quốc tế) và OECD (Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế) vào hoạt động điều hành nhằm củng cố hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro chặt chẽ, đảm bảo an toàn tài chính;/ Apply advanced governance standards by integrating frameworks such as the ASEAN Corporate Governance Scorecard, Corporate Governance Handbook of the State Securities Commission, IFC, and OECD to strengthen internal controls, risk management, and financial safety;

  • Tối ưu hóa nguồn lực và hệ sinh thái: Quản lý và phản bồ nguồn lực khoa học, đồng thời khai thác hiệu quả, minh bạch các mối quan hệ hợp tác chiến lược trong hệ sinh thái của Công ty và các bên liên quan./ Optimize resources and ecosystem by effectively managing and allocating resources while ensuring transparency in strategic partnerships within the Company’s ecosystem;

  • Thực hiện lan tỏa văn hóa doanh nghiệp HACISCO: Xác định văn hóa doanh nghiệp mạnh là yếu tố then chốt cho chiến lược tăng trưởng, hiệu quả và bền vững./ Promote HACISCO corporate culture as a critical factor for sustainable development.

3.4. Đối với việc phát triển bền vững:/ Sustainable Development

Công ty kiên định với mục tiêu tăng trưởng xanh, gắn liền với kết quả sản xuất kinh doanh với trách nhiệm đối với cộng đồng và môi trường:/ The Company remains committed to green growth, aligning business performance with environmental and social responsibilities:

  • Chiến lược đầu tư Xanh và bền vững: Công ty ưu tiên tối ưu hóa danh mục thông qua việc tăng tỉ trọng vào các thị trường vốn xanh, các Doanh nghiệp có nền tảng tài chính lành mạnh, quản trị minh bạch./ Green and Sustainable Investment Strategy: Prioritize optimizing investment portfolios by increasing exposure to green capital markets and financially sound, well-governed enterprises;

  • Vận hành số: Dẫn từng bước hiện thực hóa cam kết bảo vệ môi trường thông qua hệ thống quản trị Doanh nghiệp trên nền tảng lưu trữ đám mây – giải pháp về mô hình “Văn phòng không giấy tờ”, cho phép việc lưu trữ, làm việc và ra quyết định linh hoạt mọi lúc, mọi nơi/ Digital Operations: Gradually implement environmental commitments through cloud-based

20


corporate governance systems and a “paperless office” model, enabling flexible work and decision-making anytime, anywhere;

  • Môi trường nhân văn và trách nhiệm cộng đồng: Nâng cấp các chính sách đãi ngộ dành cho CBNV và văn hóa Doanh nghiệp làm nền tảng cho tăng trưởng dài hạn./ Human-Centered Environment and Social Responsibility: Enhance employee welfare policies and corporate culture as a foundation for long-term growth;

  • Cam kết dài hạn cùng Cổ đông và đối tác, khách hàng: Với định hướng tập trung vào dịch vụ, Công ty cam kết đồng hành lâu dài cùng các đối tác, khách hàng nhằm đem lại chất lượng dịch vụ tốt, có hiệu quả cao, bền vững. Với các Cổ đông, Công ty luôn hướng đến việc đảm bảo quyền lợi và mang lại lợi ích cao nhất cho Cổ đông với mỗi phần vốn đầu tư vào Công ty./ Long-term Commitment to Shareholders, Partners, and Customers: Focus on service quality and long-term partnerships, ensuring sustainable and effective outcomes. The Company remains committed to maximizing shareholder value for each invested capital contribution.

HACISCO yêu cầu Hội đồng Quản trị rút kinh nghiệm và phát huy tối đa năng lực trong quản lý, chỉ đạo và giám sát điều hành, đồng hành cùng Ban lãnh đạo Công ty tiếp tục duy trì định hướng phát triển năm 2026, tăng cường giám sát tài chính và kiểm soát chặt chẽ tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh, chi tiêu tài chính đã đề ra trong năm 2026./ HACISCO requires the Board of Directors to draw lessons learned and maximize their capacity in management, direction, and supervision, working alongside the executive management to maintain development orientation for 2026, strengthen financial oversight, and closely control the implementation of business plans and financial targets.

IV. CÁC RỦI RO GÂY ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH/ RISKS AFFECTING BUSINESS OPERATIONS

4.1. Rủi ro về Luật pháp/ Legal Risks

Rủi ro về luật pháp là sự ảnh hưởng đến hoạt động của HACISCO khi có những thay đổi trong hệ thống các văn bản luật trực tiếp hoặc gián tiếp điều chỉnh các hoạt động của HACISCO, chiến lược phát triển ngành liên quan đến hoạt động của HACISCO. Hiện tại, hoạt động của HACISCO chịu sự điều chỉnh của nhiều văn bản pháp luật như: Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Thuế, Luật Bất động sản, Luật Bảo vệ môi trường... và các văn bản liên quan khác./ Legal risks arise from changes in laws and regulations that directly or indirectly govern HACISCO’s operations and industry development strategies. The Company is currently subject to various laws, including the Law on Enterprises, Investment Law, Tax Law, Real Estate Law, Environmental Protection Law, and other relevant regulations.

Là một công ty đại chúng đã đăng ký niêm yết chứng khoán, HACISCO còn chịu sự điều chỉnh của Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn liên quan. Vì vậy, những thay đổi của các văn bản pháp lý trong lĩnh vực này đều ảnh hưởng đến hoạt động của HACISCO./ As

21


a listed public company, HACISCO is also governed by the Law on Securities and related guidelines. Therefore, any changes in these legal frameworks may impact the Company's operations.

Để kiểm soát rủi ro về mặt luật pháp, HACISCO liên tục cập nhật những thay đổi về các quy định của luật pháp liên quan đến hoạt động của HACISCO, từ đó đưa ra kế hoạch phát triển kinh doanh phù hợp. Để ngăn chặn các phát sinh theo hướng tiểu cực của rủi ro, HACISCO đã xây dựng hệ thống quản trị nội bộ theo các quy định của pháp luật. To mitigate legal risks, HACISCO continuously updates regulatory changes and adjusts its business strategies accordingly. The Company has also established an internal governance system in compliance with legal requirements to prevent adverse impacts.

4.2. Rủi ro đặc thù / Specific Risks

4.2.1. Rủi ro về cạnh tranh: Competitive Risks

Hiện nay, trên địa bàn cả nước có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp. Bên cạnh đó, Nhà nước đã ban hành rất nhiều chính sách khuyến khích các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này. Đó là điều kiện cho các tổ chức nước ngoài có thương hiệu, uy tín và tiềm lực vào hoạt động và cạnh tranh khốc liệt với các công ty xây lắp, trong đó có Công ty cổ phần HACISCO. There are numerous construction companies operating nationwide. Government policies encouraging sector development also attract foreign enterprises with strong brands, reputation, and financial capacity, intensifying competition for companies including HACISCO.

4.2.2. Rủi ro về thanh toán: Payment Risks

Trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, thời gian thi công các công trình kéo dài dẫn đến tình trạng nghiêm thu, bàn giao được thực hiện từng phần, giải ngân vốn chậm, quá trình hoàn tất hồ sơ thi công cũng như thống nhất phê duyệt quyết toán giữa Chủ Đầu tư và nhà thầu thường mất nhiều thời gian. Do vậy, tình trạng vốn bị chiếm dụng xảy ra rất phổ biến. Hiện nay, Nhà nước đã thực hiện chính sách giảm trợ giá cho các mặt hàng được coi là yếu tố đầu vào thiết yếu của ngành xây dựng như điện, nước, thép, xi măng, xăng dầu,... cho phép giá của chúng biến động theo cung cầu thị trường. Điều này gây nên hiện tượng tăng giá mạnh của các yếu tố đầu vào trong thời gian vừa qua làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. In the construction sector, long project durations lead to phased acceptance and payment processes, slow capital disbursement, and prolonged final settlement procedures between investors and contractors. This results in common capital occupation issues. Additionally, price fluctuations of key input materials such as electricity, steel, cement, and fuel—now governed by market supply and demand—have significantly increased costs, affecting business operations.

22


23

4.2.3. Rủi ro về mặt Pháp lý của Dự án:/ Legal Risks of Projects

Các thủ tục pháp lý và hành chính cho mỗi dự án là vấn đề Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cần quan tâm. Công ty có thể gặp rủi ro không thể thực hiện dự án theo đúng tiến độ hoặc không thể hoàn thành kế hoạch kinh doanh nêu việc xin giấy phép hoặc các thủ tục pháp lý khác từ Chủ Đầu tư kéo dài hơn dự kiến./ Legal and administrative procedures for projects remain a critical concern. Delays in obtaining permits or completing legal procedures from investors may prevent projects from being implemented on schedule or achieving planned business targets.

4.2.4. Rủi ro về thị trường:/ Market Risks

Hiện nay, trên địa bàn hoạt động cả nước, có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông, bao gồm các doanh nghiệp nhà nước, tư nhân, doanh nghiệp nước ngoài. Bên cạnh đó, Việt Nam đã chính thức gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO). Đó là điều kiện cho các tổ chức và các nhà đầu tư nước ngoài có thương hiệu, uy tín và tiềm lực vào hoạt động và cạnh tranh khốc liệt với các công ty trong nước. Ngoài ra, các doanh nghiệp mới thành lập có khả năng tài chính mạnh và nên tảng công nghệ tiên tiến có thể tạo điều kiện thuận lợi để họ tạo ra các sản phẩm và dịch vụ với giá thấp hơn giá trên thị trường và chế độ hậu mãi cao. Do vậy, để giữ vị thế cạnh tranh trong bối cảnh thị trường hội nhập, Công ty vẫn cần tiếp tục đổi mới trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ, quản lý doanh nghiệp và duy trì nhiều chính sách đãi ngộ tốt đối với nguồn nhân lực chất lượng cao, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của các đối tượng khách hàng./ The information technology and telecommunications sector faces intense competition from domestic and international enterprises. Vietnam’s WTO membership further facilitates foreign market entry. New companies with strong financial resources and advanced technology may offer lower prices and superior after-sales services. Therefore, HACISCO must continuously innovate operations, technology, and management, while maintaining attractive policies for high-quality human resources to enhance service quality.

4.2.5. Rủi ro về chi phí:/ Cost Risks

Trong quá trình chuyển đổi số, chi phí nhân công cao là một trong những yếu tố then chốt gây ảnh hưởng đến chi phí nhân sự của Công ty. Đồng thời, trong bối cảnh công nghệ phát triển nhanh và thay đổi không ngừng, việc lựa chọn giải pháp công nghệ phù hợp với lĩnh vực hoạt động của Công ty cần thực hiện những đánh giá cần thiết với nhu cầu của nhìn từ 3 năm đến 5 năm. Việc nâng cao năng suất lao động và giảm chi phí hoạt động luôn được Công ty chú trọng đo lường và thực hiện đánh giá thường xuyên trong quá trình tầm phát triển. Nâng tốc độ phát triển nhanh của công nghệ sẽ gây ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh các thiết bị công nghệ, điện tử Công ty đã đầu tư với giá trị cao nếu trong trường hợp khả khai thác không kịp


thời gian khấu hao tài sản và không hoạt động hết công suất. Nhằm giảm thiểu rủi ro này, Công ty đã lựa chọn các phương án đầu tư có chọn lọc, phân tích thị trường kỹ lưỡng, xây dựng các phương án dự phòng rủi ro về tài chính, thị trường và công nghệ cho từng dự án cụ thể./ During digital transformation, rising labor costs significantly impact personnel expenses. Rapid technological changes require careful evaluation of technology investments over a 3–5 year horizon. Inefficient utilization of high-value technology assets may affect profitability. To mitigate these risks, the Company adopts selective investment strategies, conducts thorough market analysis, and develops contingency plans for financial, market, and technological risks.

5.2.6. Rủi ro về giá nguyên vật liệu:/ Raw Material Price Risks

Năm 2025 nền kinh tế đồng thời chịu tác động từ biến động quốc tế và bước vào “kỷ nguyên phát triển mới” với định hướng chính sách chiến lược cho giai đoạn 2026–2030. Kinh tế Việt Nam đứng trước cả cơ hội và thách thức từ bất ổn địa chính trị, biến động kinh tế thế giới, áp lực thuế quan và biến động giá hàng hóa, tỷ giá và lãi suất. Tuy nhiên, nhờ đầy mạnh đầu tư công, xuất nhập khẩu và FDI duy trì tích cực nên tiêu dùng được phục hồi và điều hành vĩ mô hiệu quả. GDP cả năm tăng 8,02%, phản ánh đã phục hồi tích cực của nền kinh tế và là mức tăng cao thứ hai trong 05 (năm) năm gần đây, chỉ thấp hơn mức tăng của năm 2022. Kim ngạch xuất nhập khẩu đạt kỷ lục với 930 tỷ USD (+18,2%), xuất siêu 20,03 tỷ USD. Tăng trưởng tín dụng năm 2025 tăng 19,07%, tốc độ cao nhất kể từ năm 2010. Đồng thời mức độ lạm phát được kiểm soát, các cân đối lớn được đảm bảo. Bên cạnh đó, giá vàng bạc biến động mạnh, tỷ giá tăng do chịu tác động bởi diễn biến giá thế giới, giá vàng miếng trong nước tăng 81,5%, giá bạc miếng tăng 155%. Đồng VNĐ tiếp tục mất giá 3,2% so với USD so với năm 2024./ In 2025, the economy was influenced by global fluctuations while entering a new development phase for 2026–2030. Vietnam’s economy faced both opportunities and challenges from geopolitical instability, global economic volatility, tariff pressures, and fluctuations in commodity prices, exchange rates, and interest rates. However, strong public investment, export-import growth, and stable FDI inflows supported consumption recovery and effective macroeconomic management. GDP grew by 8.02%, marking one of the highest growth rates in the past five years. Total trade turnover reached a record USD 930 billion (+18.2%), with a trade surplus of USD 20.03 billion. Credit growth reached 19.07%, the highest since 2010, while inflation remained under control. Meanwhile, gold and silver prices fluctuated sharply, with domestic gold prices increasing by 81.5% and silver by 155%. The Vietnamese Dong depreciated by 3.2% against the USD compared to 2024.

Do hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin – viễn thông, Công ty cần nhập khẩu nguyên liệu đầu vào bao gồm các thiết bị, phụ kiện... từ nước ngoài. Vì vậy, những biến động giá của nguồn đầu vào này trên thị trường thế giới sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất

24


kinh doanh của Công ty. Ngoài ra, chi phí nguồn lao động chất lượng cao trong ngành công nghệ thông tin – viễn thông ngày càng tăng cao cũng là yếu tố rủi ro Công ty luôn quan tâm./ As HACISCO operates in the IT and telecommunications sector, it relies on imported equipment and materials. Therefore, fluctuations in global input prices directly impact business operations. Additionally, rising costs of high-quality labor in this sector remain a significant concern for the Company.

V. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2025/ BUSINESS PERFORMANCE IN 2025

Các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận sau thuế năm 2025 đều không hoàn thành kế hoạch đã đề ra:/ The targets for revenue and profit after tax in 2025 were not achieved as planned:

STT / No. Chỉ tiêu/ Indicators ĐVT/ Unit Năm 2025/ 2025 Năm 2024/ 2024 Tăng (+), giảm (-) % N2025 so với N2024/ Increase (+), Decrease (-) % 2025&2024
1 Tổng tài sản (nguồn vốn)/ Total assets (total capital) Đồng/ VND 171.748.232.930 155.659.997.675 10,34%
2 Nợ phải trả/ Liabilities Đồng/ VND 47.772.218.265 27.990.946.400 70,67%
3 Vốn chủ sở hữu/ Equity Đồng/ VND 123.976.014.665 127.669.051.275 (2,89%)
4 Doanh thu thuần/ Net revenue Đồng/ VND 56.955.123.207 69.343.852.258 (17,87%)
5 Giá vốn hàng bán/ Cost of goods sold Đồng/ VND 52.824.436.848 66.808.393.562 (20,93%)
6 Doanh thu HĐ tài chính/ Financial income Đồng/ VND 2.425.285.695 3.272.810.914 (25,90%)
7 Chi phí HĐ tài chính/ Financial expenses Đồng/ VND 973.971.351 1.981.246.022 (50,84%)

STT / No. Chỉ tiêu/ Indicators ĐVT/ Unit Năm 2025/ 2025 Năm 2024/ 2024 Tăng (+), giảm (-) % N2025 so với N2024/ Increase (+), Decrease (-) % 2025&2024
8 Chi phí QLDN/ Administrative expenses Đồng/ VND 9.482.211.153 12.725.131.831 (25,48%)
9 Lợi nhuận khác/ Other profit Đồng/ VND 457.719.424 (1.761.487.861) (125,98%)
10 Lợi nhuận trước thuế/ Profit before tax Đồng/ VND (3.442.491.026) (10.659.596.104) (67,71%)
11 CP thuế TNDN hiện hành/ Current corporate income tax expense Đồng/ VND 250.545.584 81.202.216 208,55%
12 Lợi nhuận sau thuế/ Profit after tax Đồng/ VND (3.693.036.610) (10.740.798.320) (65,62%)

Doanh thu thuần tại Báo cáo riêng và Báo cáo Hợp nhất được kiểm toán năm 2025 giảm so với năm 2024. Nguyên nhân: Thực tế doanh thu thực hiện trong năm 2025 của Công ty đều đạt cao hơn năm 2024, cụ thể tại Báo cáo riêng là 62.103.842.795 đồng tại Báo cáo hợp nhất 73.953.081.576 đồng. Tuy nhiên trong năm 2025, Đơn vị Tổng thầu thực hiện việc quyết toán Hợp đồng thi công xây dựng số 279/2023/HĐXD/VIC-HACISCO ngày 27/09/2023 về việc Thi công hạng mục công trình 129 Căn nhà liền kề gồm lô A16 (01-45); lô A21(01-22) và lô A26 (01-62) Công trình Khu Nhà ở xã hội tại Khu tái định cư, dân cư và dịch vụ thương mại Phường 4, Thành phố Trà Vinh (Công trình này đã tính doanh thu và chi phí trong năm 2023), làm điều chỉnh giảm doanh thu trong năm 2025: -16.997.958.369 đồng, dẫn đến doanh thu thuần trên Báo cáo riêng còn 45.105.884.426 đồng; trên Báo cáo hợp nhất còn 56.955.123.207 đồng./ Net revenue in the Separate Financial Statements and the Consolidated Audited Financial Statements for 2025 decreased compared to 2024. Reason: The actual revenue achieved by the Company in 2025 was higher than in 2024, specifically VND 62,103,842,795 in the Separate

26


Financial Statements and VND 73,953,081,576 in the Consolidated Financial Statements. However, in 2025, the main contractor carried out the final settlement of Construction Contract No. 279/2023/HDXD/VIC-HACISCO dated September 27, 2023 regarding the construction of 129 adjacent houses including Lot A16 (01–45), Lot A21 (01–22), and Lot A26 (01–62) under the Social Housing Project in the Resettlement, Residential and Commercial Service Area, Ward 4, Tra Vinh City (this project had already recognized revenue and costs in 2023), resulting in a decrease in revenue in 2025 of VND 16,997,958,369. Accordingly, net revenue in the Separate Financial Statements decreased to VND 45,105,884,426; and in the Consolidated Financial Statements to VND 56,955,123,207.

Trong năm 2025, Công ty đã kiểm soát tốt được giá vốn. Giảm được tỷ lệ giá vốn/ doanh thu (tại BCTC riêng: năm 2025 là 91,7% so với năm 2024 là 97,3%; tại BCTC hợp nhất: năm 2025 là 92,7% so với năm 2024 là 96,3%). Công ty cũng đã siết chặt chi phí quản lý doanh nghiệp. Năm 2025 doanh thu thực hiện phát sinh trong năm tăng hơn năm 2024 nhưng chi phí doanh nghiệp năm 2025 giảm sâu 25,48% so với năm 2024. / In 2025, the Company effectively controlled its cost of goods sold, reducing the cost of goods sold to revenue ratio (in the Separate Financial Statements: 91.7% in 2025 compared to 97.3% in 2024; in the Consolidated Financial Statements: 92.7% in 2025 compared to 96.3% in 2024). The Company also tightened its management of administrative expenses. In 2025, although revenue generated during the year increased compared to 2024, administrative expenses decreased significantly by 25.48% compared to 2024.

Hoạt động sản xuất kinh doanh gia tăng nhưng chi phí hoạt động tài chính giảm hơn so với năm 2024 cho thấy Công ty đã làm tốt trong việc tự cân đối tài chính để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và hạn chế tối đa việc sử dụng vốn vay từ các tổ chức tín dụng, giảm được chi phí vốn để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn./ Business operations increased while financial expenses decreased compared to 2024, showing that the Company performed well in balancing its financial resources to serve production and business activities, and minimized the use of borrowed capital from credit institutions, thereby reducing capital costs and improving capital efficiency.

Trong năm Công ty cũng đã khai thác được hết khu vực kho cho thuê tại 51 Vũ Trọng Phụng, đồng thời thu gọn diện tích sử dụng văn phòng tại Văn phòng 4 tầng tại 51 Vũ Trọng Phụng để cho thuê toàn bộ tầng 1, tạo nguồn thu nhập ổn định bù đắp cho chi phí quản lý của doanh nghiệp./ During the year, the Company fully utilized the warehouse area for lease at 51 Vu Trong Phung. At the same time, it reduced the office space used at the 4-storey office

27


building at 51 Vu Trong Phung and leased out the entire first floor, creating a stable source of income to offset the Company's administrative expenses.

Mặc dù có rất nhiều nỗ lực trong công tác điều hành sản xuất kinh doanh và quản lý chi phí, lợi nhuận sau thuế phát sinh thực hiện trong năm 2025 đều dương, nhưng kết quả lợi nhuận sau thuế năm 2025 bị âm do lợi nhuận phát sinh trong năm không đủ để bù đắp việc giảm lợi nhuận do điều chỉnh doanh thu/ chi phí của công trình Khu Nhà ở xã hội tại Khu tái định cư, dân cư và dịch vụ thương mại Phường 4, Thành phố Trà Vinh (đã tính doanh thu và chi phí trong năm 2023)./ Although there were many efforts in managing production and business activities and controlling costs, and the profit after tax generated during 2025 was positive, the overall profit after tax for 2025 was negative because the profit generated during the year was not sufficient to offset the decrease in profit due to the adjustment of revenue and costs of the Social Housing Project in the Resettlement, Residential and Commercial Service Area, Ward 4, Tra Vinh City (which had already recognized revenue and costs in 2023).

VI. TỔ CHỨC VÀ NHẬN SỰ/ORGANIZATION AND PERSONNEL

6.1. Thành viên HĐQT:/ Members of the Board of Directors:

| STT No. | Thành viên HĐQT
Member of the Board of Directors | Chức vụ/ Position (thành viên HĐQT độc lập, thành viên HĐQT không điều hành) (Independent members of the BoDs, Non-executive members of the BoDs) | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HĐQT/ HĐQT độc lập
The date becoming/ceasing to be the member of BoDs | |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| | | | Ngày bổ nhiệm
Date of appointments | Ngày miễn nhiệm
Date of dismissal |
| 1 | Ông Nguyễn Hoài Nam
Mr. Hoai Nam, Nguyen | Chủ tịch HĐQT
Chairman of the BoDs | 27/04/2021
27^{th}, Arpil 2021 | |
| 2 | Ông Nguyễn Duy Nghiêm
Mr. Duy Nghiem, Nguyen | Phó Chủ tịch HĐQT
Vice Chairman of the BoDs | 26/04/2024
26^{th}, Arpil 2024 | |
| 3 | Ông Đinh Tiến Vịnh
Mr. Tien Vinh, Dinh | Thành viên HĐQT
Member of the BoDs | 27/04/2021
27^{th}, Arpil 2021 | |
| 4 | Ông Nguyễn Thanh Hải
Mr. Thanh Hai, Nguyen | Thành viên HĐQT
Member of the BoDs | 27/04/2021
27^{th}, Arpil 2021 | |


29

| 5 | Ông Phạm Trần Thọ
Mr. Tran Tho, Pham | Thành viên HĐQT độc lập
Independent member of the BoDs | 27/04/2021
27th, Arpil 2021 | |
| --- | --- | --- | --- | --- |

6.2. Thành viên Ban Kiểm soát:/ Members of the Supervisory Board:

| STT No. | Thành viên BKS
Member of the Board of Supervisors | Chức vụ
Position | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên BKS
The date becoming/ceasing to be the member of Board of Supervisors | |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| | | | Ngày bổ nhiệm
Date of appointments | Ngày miễn nhiệm
Date of dismissal |
| 1 | Ông Phạm Đình Thắng
Mr. Dinh Thang, Pham | Trưởng Ban Kiểm soát
Head of the Board of Supervisors | 26/04/2024
26th, Arpil 2024 | |
| 2 | Bà Phạm Thị Thanh Lan
Mrs. Thi Thanh Lan, Pham | Thành viên Ban Kiểm soát
Member of the Board of Supervisors | 27/04/2021
27th, Arpil 2021 | |
| 3 | Bà Phạm Thị Lan Hương
Mrs. Thi Lan Huong, Pham | Thành viên Ban Kiểm soát
Member of the Board of Supervisors | 26/04/2024
26th, Arpil 2024 | |


6.3. Thành viên Ban Tổng Giám đốc:/ Members of the Board of Management:

| STT No. | Thành viên Ban điều hành
Member of Board of Management | Ngày tháng năm sinh
Date of birth | Trình độ chuyên môn
Qualification | Ngày bổ nhiệm thành viên Ban điều hành
Date of appointment of Board of Management | Ngày miễn nhiệm thành viên Ban điều hành
Date of dismissal of Board of Management |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| 1 | Ông Trần Văn Long/ Mr. Van Long, Tran
Tổng Giám đốc/ General Director | 07/12/1976
7^{th},
December 1976 | Kỹ sư xây dựng
Civil engineer | 16/9/2024
16^{th},
September 2024 | |
| 2 | Ông Nguyễn Thanh Hải
Mr. Thanh Hai Nguyen
Phó Tổng Giám đốc/ Deputy General Director | 14/02/1970
14^{th},
February 1970 | Kỹ sư điện tử viễn thông | 24/5/2023
24^{th}, May 2023 | |
| | | | Telecommunications engineer | | |

6.4. Kế toán trưởng:/ Chief Accountant:

| STT No. | Họ tên
Name | Ngày tháng năm sinh
Date of birth | Trình độ chuyên môn
Qualification | Ngày bổ nhiệm thành viên Ban điều hành
Date of appointment of Board of Management | Ngày miễn nhiệm thành viên Ban điều hành
Date of dismissal of Board of Management |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| 1 | Bà Phạm Thị Cẩm Anh
Mrs. Thi Cam Anh, Pham | 22/12/1976
22^{nd},
December 1976 | MBA Quản trị kinh doanh
MBA in Business Administration | 11/11/2024
11^{th}, November 2024 | |

6.5. Nhân sự và chính sách cho Người lao động:/ Employees and Policies for Employees:

6.5.1. Số lượng lao động, mức lương trung bình đối với Người lao động:/ Number of employees and average salary:

  • Số lượng lao động: Tổng số CBNV đến thời điểm 31/12/2025 của Công ty tương đương 34 người, giảm 53% nhân sự so với thời điểm cùng kỳ năm trước./ Number of employees:

As of December 31, 2025, the total number of employees of the Company was 34, representing a 53% decrease compared to the same period last year.

  • Mức lương trung bình: 11,4 triệu đồng/tháng./Average salary: VND 11.4 million/month.

6.5.2. Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của Người lao động:/ Labor policies to ensure health, safety, and employee welfare:

  • Người lao động được Đảm bảo giờ làm, bảo hộ và các chính sách phúc lợi theo quy định của pháp luật và luật lao động./ Employees are ensured working hours, labor protection, and welfare policies in accordance with legal regulations and the Labor Law.

  • Đóng BHXH, BHYT, BHTN cho 100% CBCNV ký HĐLĐ từ 1 tháng trở lên. Tiền bảo hiểm xã hội của Công ty được chuyển cho cơ quan BHXH đúng thời hạn, không nợ tiền do đó các chế độ BHXH cho người lao động như hưu trí, ốm đau, thai sản ... được giải quyết kịp thời./ Pay social insurance (SI), health insurance (HI), and unemployment insurance (UI) for 100% of employees signing labor contracts of 1 month or more. Social insurance contributions are paid on time, with no outstanding amounts; therefore, employee benefits such as retirement, sickness, maternity, etc. are settled promptly.

  • Thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho người lao động./ Conduct periodic health check-ups for employees.

  • Cải thiện điều kiện làm việc của CBCNV: Công ty đã tiến hành sửa chữa, cải tạo lại khu nhà làm việc, các phòng làm việc, đều đã được sửa sang lại cho sạch đẹp, đều được trang bị hệ thống chiếu sáng, hệ thống hút bụi, hệ thống thông gió, điều hòa nhiệt độ tạo điều kiện tốt nhất môi trường làm việc cho CBCNV Công ty./ Improve working conditions: The Company has repaired and renovated working areas and offices, ensuring cleanliness, and equipped them with lighting systems, dust extraction systems, ventilation, and air conditioning to provide the best working environment for employees.

6.5.3. Hoạt động đào tạo người lao động Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên:/ Employee training activities:

  • Hàng năm Công ty tổ chức tập huấn an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, cấp thẻ ATVSLĐ cho toàn bộ CBCNV theo đúng quy định. Công ty thành lập Hội đồng bảo hộ lao động, Ban chỉ huy PCCN, đội PCCC tại chỗ, mạng lưới an toàn vệ sinh viên và đã đạt hiệu quả cao trong công tác ATVSLĐ: Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và thiết bị: Không để xảy ra tai nạn lao động, cháy nổ. Trung bình mỗi nhân viên được đào tạo 3 giờ/năm./ Annually, the Company organizes training on occupational safety, fire prevention and fighting, and issues occupational safety cards to all employees in compliance with regulations. The Company has established a Labor Safety Council, Fire Prevention and Fighting Steering Committee, on-site fire prevention teams, and a network of safety officers, achieving high effectiveness in

31


occupational safety: ensuring absolute safety for people and equipment, with no labor accidents or fires. On average, each employee receives 3 hours of training per year.

  • Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp: Công ty chưa có trương trình đào tạo./ Programs for skill development and continuous learning: The Company currently does not have formal training programs.

VII. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC / REPORT OF THE BOARD OF MANAGEMENT

7.1. Công tác tái cấu trúc, tổ chức, sắp xếp nhân sự:/ Restructuring, organization, and personnel arrangement:

Trong bối cảnh tình hình kinh tế chung còn nhiều khó khăn, thị trường xây dựng – đầu tư suy giảm, khối lượng công việc và doanh thu của Công ty không đạt như kế hoạch đề ra, để đảm bảo cân đối tài chính, duy trì hoạt động ổn định và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, Công ty tiếp tục phải rà soát lại cơ cấu tổ chức, sắp xếp lại lao động và thực hiện tinh giảm nhân sự tại một số bộ phận chưa thực sự cần thiết hoặc có sự chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ. Việc tinh giảm nhân sự theo hướng tạo đội ngũ nhân sự tinh, gọn nhẹ, chuyên sâu trên cơ sở xây dựng chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban chuyên môn gắn với định biên nhân sự cụ thể, chi tiết. Việc tinh giảm nhân sự là giải pháp cần thiết nhằm tối ưu nguồn lực, giảm áp lực chi phí, đồng thời tập trung nguồn lực cho các hoạt động cốt lõi, tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững của Công ty trong thời gian tới./ In the context of ongoing economic difficulties and a decline in the construction and investment market, the Company’s workload and revenue did not meet planned targets. To ensure financial balance, maintain stable operations, and improve efficiency, the Company continued to review its organizational structure, rearrange labor, and streamline personnel in certain departments with overlapping or unnecessary functions. Personnel downsizing aims to build a lean, efficient, and specialized workforce based on clearly defined functions and staffing levels for each department. This is a necessary solution to optimize resources, reduce cost pressure, and focus on core activities, laying a foundation for sustainable development.

Cho đến thời điểm hiện tại, bộ máy nhân sự Công ty đã cơ bản ổn định, cơ cấu tổ chức được rà soát, kiện toàn theo hướng tinh gọn, hiệu quả. Các vị trí công tác được bố trí phù hợp với năng lực chuyên môn, đảm bảo nguyên tắc đúng người, đúng việc./ Up to now, the Company’s personnel structure has been basically stabilized, with an optimized and efficient organizational structure. Positions are assigned appropriately according to professional capacity, ensuring the right person for the right job.

32


7.2. Công tác thu hồi công nợ / Receivables collection:

Thực trạng công nợ tồn đọng của Công ty còn ở mức cao, bao gồm cả công nợ trên sổ sách và theo dõi ngoại bảng, do đó công tác thu hồi công nợ được xác định là nhiệm vụ trọng tâm. Ban Xử lý & Thu hồi công nợ đã phối hợp với Phòng TCKT và các Phòng/Ban liên quan tổ chức rà soát, đối chiếu hồ sơ, phân loại đối tượng công nợ, xác nhận các khoản nợ nội bộ và bên ngoài; đồng thời xây dựng kế hoạch đôn đốc thu hồi đối với các đối tượng trọng điểm và triển khai các biện pháp thu hồi phù hợp. Outstanding receivables remain high, including both recorded and off-balance sheet items. Therefore, debt collection is identified as a key task. The Debt Settlement and Collection Department has coordinated with the Finance and Accounting Department and other units to review, reconcile documents, classify receivables, confirm internal and external debts, and develop collection plans with appropriate measures.

Những công trình triển khai trong năm 2024 - 2025 đều thu hồi vốn tốt. Tuy nhiên đối với các khoản công nợ tồn đọng lâu năm, việc xử lý còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc. Công ty cũng đang phải đối diện với áp lực rất lớn đối với yêu cầu của Đơn vị kiểm toán cũng như sự kiểm tra soát xét của Ủy ban chứng khoán về việc phải trích lập dự phòng cho các khoản phải thu tồn động qua nhiều kỳ kế toán mà chưa thu hồi được tính theo tuổi nợ. Năm 2025 đơn vị kiểm toán đã yêu cầu Công ty trích lập dự phòng 600.506.471 đồng cho các khoản phải thu rủi ro khó đòi. Do đó đặt ra nhiệm vụ trong năm 2026, Ban Xử lý & Thu hồi công nợ cùng các Phòng/Ban chức năng sẽ phải tiếp tục nghiên cứu, đề xuất các phương án cụ thể đối với từng đối tượng để từng bước xử lý dứt điểm công nợ tồn đọng. Projects implemented during 2024–2025 achieved good capital recovery. However, for long-outstanding receivables, the handling process still faces many difficulties and obstacles. The Company is also under significant pressure from audit requirements as well as inspections and reviews by the State Securities Commission regarding the need to make provisions for receivables that have remained outstanding over multiple accounting periods based on their aging. In 2025, the auditor required the Company to make a provision of VND 600,506,471 for doubtful receivables. Therefore, in 2026, the Debt Settlement and Collection Department, together with relevant divisions, will need to continue studying and proposing specific solutions for each debtor in order to gradually resolve all outstanding receivables.

Bên cạnh đó công nợ phải thu của một số công trình những năm trước đây do cách ghi nhận doanh thu không đúng chuẩn mực dẫn đến trên sổ sách là công nợ phải thu nhưng thực chất công nợ bên Chủ đầu tư vẫn là các khoản tạm ứng, điều đó đặt ra nhiệm vụ phải rà soát và hoàn thiện các hồ sơ để đóng gói các công trình, đưa công nợ về đúng bán chất và có cơ sở để thu hồi công nợ. Additionally, some receivables from previous years were incorrectly

33


recognized as revenue, while in reality they are still advances from investors. This requires reviewing and completing documentation to properly reflect the nature of receivables and provide a basis for recovery.

7.3. Công tác thanh quyết toán/ Settlement and finalization:

Do đặc thù các công trình xây lắp viễn thông, công tác nghiệm thu, thanh quyết toán thường kéo dài, ảnh hưởng đến tiến độ ghi nhận doanh thu, thu hồi công nợ Chủ đầu tư, đồng thời phát sinh thêm chi phí so với dự kiến ban đầu. Bên cạnh đó, trong giai đoạn trước, việc giao toàn bộ công tác này cho các Xí nghiệp dẫn đến công tác quản lý, theo dõi hồ sơ thanh quyết toán chưa được kiểm soát chặt chẽ./ Due to the specific nature of telecommunications construction projects, the acceptance, payment, and final settlement processes are often prolonged, affecting the timing of revenue recognition and the recovery of receivables from project owners, while also generating additional costs compared to initial estimates. In addition, in previous periods, assigning all of these tasks to subsidiaries resulted in inadequate control over the management and monitoring of settlement documentation.

Trong năm 2025, các Phòng/Ban Công ty đã tổ chức rà soát, phân loại tình trạng hồ sơ nghiệm thu, thanh quyết toán của từng công trình; đồng thời trực tiếp phối hợp với các Xí nghiệp hoàn thiện hồ sơ và làm việc với CĐT nhằm từng bước xử lý các công trình tồn đọng./ In 2025, the Company’s departments conducted a review and classification of the status of acceptance and settlement dossiers for each project; at the same time, they directly coordinated with the subsidiaries to complete documentation and work with project owners in order to gradually resolve outstanding projects.

Về phía Công ty, năm 2025 đã triển khai thực hiện quyết toán nội bộ đối với các công trình đã quyết toán với CĐT, làm việc với Chủ nhiệm công trình để kiểm soát toàn bộ chi phí đã đưa vào công trình trước khi thực hiện thanh toán lần cuối, thực hiện việc cân đối giữ lại các khoản thanh toán ở mức độ phù hợp đối với các công trình chưa được quyết toán thuế, qua đó tăng cường công tác quản lý chi phí và hạn chế rủi ro tài chính./ From the Company’s side, in 2025 internal settlements were implemented for projects already settled with project owners; the Company also worked with project managers to review and control all costs allocated to each project prior to final payment, and retained appropriate portions of payments for projects not yet finalized for tax purposes. This has contributed to strengthening cost management and mitigating financial risks.

34


7.4. Công tác tài chính kế toán/ Financial and accounting work:

Công tác hạch toán kế toán được thực hiện đầy đủ, tuân thủ các quy định của pháp luật và Quy chế quản lý tài chính của Công ty. Việc lập, hoàn thiện báo cáo tài chính riêng và báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được thực hiện kịp thời, đảm bảo công tác kiểm toán và công bố thông tin đúng thời hạn quy định./ Accounting is carried out in compliance with legal regulations and the Company’s financial management policies. Financial statements are prepared and finalized on time, ensuring compliance with audit and disclosure requirements.

Trong năm 2025, Phòng TCKT đã tiến hành rà soát, đổi mới phương thức vận hành và từng bước khắc phục các tồn tại trong công tác hạch toán kế toán, lưu trữ, tập hợp hồ sơ của giai đoạn trước./ In 2025, the Finance and Accounting Department reviewed and improved operational processes and gradually addressed past shortcomings in accounting and documentation.

VIII. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ/ REPORT OF THE BOARD OF DIRECTOR

Căn cứ các Nghị quyết được ban hành trong năm 2025, trách nhiệm giám sát đối với hoạt động điều hành Công ty của Ban Tổng Giám đốc đã được HĐQT thực hiện đầy đủ và thường xuyên, đặc biệt trong các vấn đề liên quan đến quá trình triển khai thực hiện các Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông (“ĐHĐCĐ”) và HĐQT, bảo đảm tuân thủ đúng quy định tại Điều lệ của Công ty, Luật chứng khoán và Luật Doanh nghiệp hiện hành./ Based on resolutions issued in 2025, the Board of Directors has fully and regularly supervised the Board of Management, especially in implementing resolutions of the General Meeting of Shareholders (GMS) and the BOD, ensuring compliance with the Company Charter, Securities Law, and Enterprise Law.

Trong năm 2025, dưới sự chỉ đạo, điều hành của Ông Trần Văn Long – Tổng Giám đốc, Công ty đã thực hiện hàng loạt các đổi mới về chính sách và quy chế quản trị nội bộ, rà soát các vấn đề vướng mắc đã và đang tồn tại trong quá trình chuyển đổi mở rộng mô hình kinh doanh, cũng như nâng cao khả năng nắm bắt xu hướng thị trường, đón đầu các cơ hội đầu tư trong giai đoạn mới. HĐQT và BTGĐ đã luôn kịp thời điều chỉnh và thống nhất định hướng phát triển phù hợp, chỉ đạo kịp thời việc tháo gỡ các khó khăn và phương án khắc phục, xây dựng và củng cố các quy trình quản lý, văn hóa công ty, đảm bảo cho một sự phát triển hiệu quả và bền vững trong những năm tiếp theo./ Under the leadership of Mr. Tran Van Long – General Director, the Company implemented significant reforms in governance policies, addressed operational issues, and improved its ability to capture market opportunities. The

35


BOD and BOM have aligned development strategies, resolved difficulties, and strengthened management processes and corporate culture to ensure sustainable growth.

Để đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động của BTGD, theo Điều lệ và Quy chế quản trị, HĐQT thường xuyên thực hiện việc giám sát hoạt động của BTGD trong việc triển khai các nghị quyết của HĐQT. Cụ thể: To ensure transparency in the operations of the Board of Management (BOM), in accordance with the Charter and the Corporate Governance Regulations, the Board of Directors (BOD) regularly supervises the BOM in implementing the resolutions of the BOD. Specifically:

  • Yêu cầu tuân thủ các quy định, chính sách nội bộ trong công tác điều hành, công tác tài chính kế toán, đảm bảo cân đối cho hoạt động kinh doanh tại Công ty; Ensuring compliance with internal regulations and policies in operations, finance, and accounting, and maintaining financial balance for the Company’s business activities;

  • Holding quarterly meetings to require quarterly performance reports and to conduct evaluations and reviews;

  • Định kỳ các quý, HĐQT họp nhằm yêu cầu báo cáo công việc hàng quý và đưa ra đánh giá, tổng kết mỗi quý; Holding quarterly meetings to require quarterly performance reports and to conduct evaluations and reviews;

  • Yêu cầu BTGD đưa ra Kế hoạch và triển khai kế hoạch theo mục tiêu chiến lược đã được ĐHĐCĐ, HĐQT thông qua; Requiring the Board of Management (BOM) to develop and implement plans in line with strategic objectives approved by the General Meeting of Shareholders (GMS) and the Board of Directors (BOD);

  • Yêu cầu tăng cường công tác đảm bảo an toàn và chủ động quản trị rủi ro trong toàn Công ty; Requiring the strengthening of safety assurance and proactive risk management throughout the Company;

  • Báo cáo biến động nhân lực và kế hoạch tuyển dụng; Reporting on workforce fluctuations and recruitment plans;

  • Lập Báo cáo tài chính và giải trình thông tin về các khoản mục liên quan; Preparing financial statements and providing explanations for relevant items;

  • Phối hợp với các Phòng/Ban để nắm bắt kịp thời các rủi ro và đưa ra phương án kịp thời. Preparing financial statements and providing explanations for relevant items;

Trên cơ sở kết quả triển khai thực hiện, HĐQT ghi nhận BTGD đã nỗ lực điều hành hoạt động của Công ty với sự thận trọng và tinh thần cầu thị, từng bước xây dựng được các quy trình chặt chẽ giúp đảm bảo hiệu quả hoạt động và phối hợp của các Phòng/Ban, và từng bước xây dựng được một văn hóa làm việc văn minh, đổi mới, phù hợp với chiến lược phát triển lâu dài của Công ty. BTGD cũng thực hiện đúng các quyền và nhiệm vụ được giao theo quy định tại

36


Điều lệ Công ty và các nghị quyết/quyết định của ĐHĐCĐ và HĐQT, cố gắng mang lại lợi ích cho Công ty và toàn thể Cổ đông, và sẽ từng bước khắc phục tình trạng khó khăn mà Công ty đang gặp phải trong quá trình đổi mới, đồng thời có những phương án phát triển để nâng cao vị thế của Công ty trên thị trường./ Based on the implementation results, the BOD acknowledges that the BOM has made efforts to manage the Company’s operations with prudence and a progressive mindset, gradually establishing structured processes to ensure operational efficiency and coordination among departments, and building a professional, innovative working culture aligned with the Company’s long-term development strategy. The BOM has also properly performed its rights and duties in accordance with the Company’s Charter and the resolutions/decisions of the GMS and BOD, striving to bring benefits to the Company and all shareholders, and will gradually overcome the difficulties faced during the transformation process while proposing development plans to enhance the Company’s market position.

Trong năm 2025, HĐQT đã tiến hành tổ chức 12 phiên họp, bao gồm 04 (bốn) phiên họp trực tiếp và 08 (tám) phiên họp lấy ý kiến thành viên HĐQT bằng văn bản với sự tham gia của các thành viên HĐQT, kịp thời đưa ra các Quyết định đúng đắn, giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thuộc phạm vi, thẩm quyền quyết định của HĐQT. Tỷ lệ tham dự và ủy quyền tham dự đạt 100% tất cả các buổi họp. Thông tin chi tiết về nội dung các cuộc họp đã được công bố trong Báo cáo tình hình quản trị năm 2025 đã được công bố thông tin theo quy định tại Thông tư 96/2020/TT-BTC ngày 30/01/2026./ In 2025, the BOD held 12 meetings, including 4 in-person meetings and 8 meetings conducted through written resolutions, with full participation of BOD members. Timely and appropriate decisions were made to address issues related to the Company’s production and business activities within the authority of the BOD. The attendance and authorized attendance rate reached 100% for all meetings. Detailed information on meeting contents has been disclosed in the 2025 Corporate Governance Report in accordance with Circular No. 96/2020/TT-BTC dated January 30, 2026.

IX. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN KIỂM SOÁT/ REPORT OF THE SUPERVISORY BOARD

Báo cáo tài chính được lập bởi Công ty Cổ phần HACISCO tại thời điểm ngày 31/12/2025, đã được Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện kiểm toán, báo cáo số 270326.043/BCTC.KT7 và 260326.042/BCTC.KT7 ngày 26/3/2026, BKS xin báo cáo kết quả thẩm định như sau:/ The financial statements of HACISCO Joint Stock Company as at December 31, 2025 were audited by AASC Auditing Firm under Reports No. 270326.043/BCTC.KT7 and 260326.042/BCTC.KT7 dated March 26, 2026. The Supervisory Board reports its assessment as follows:

37


9.1. BCTC riêng và BCTC hợp nhất, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính, kết thúc vào ngày 31/12/2025 của Công ty, về cơ bản đã phản ánh trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu phù hợp với các quy định hiện hành./ The separate and consolidated financial statements, income statement, and cash flow statement for the fiscal year ended December 31, 2025 have, in all material respects, fairly and reasonably reflected the Company’s financial position in accordance with current regulations.

9.2. Việc ghi chép, mở sổ kế toán, phân loại các nội dung kinh tế theo Chuẩn mực kế toán do Bộ Tài chính ban hành./ Accounting records, bookkeeping, and classification of economic transactions comply with accounting standards issued by the Ministry of Finance.

9.3. Công ty đã có báo cáo đối với các hợp đồng, giao dịch đối với người có liên quan thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc của ĐHĐCĐ./ The Company has reported related-party transactions subject to approval by the BOD or GMS.

9.4. Công ty đã thực hiện báo cáo và công bố thông tin định kỳ theo quy định về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán./ The Company has complied with periodic reporting and information disclosure requirements in accordance with securities regulations.

9.5. Tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ năm 2025 là 56.95 tỷ, đạt 46% so với kế hoạch được Nghị quyết ĐHĐCĐ đề ra (123 tỷ). Nếu không ghi nhận khoản lỗi từ Công trình/dự án Trà Vinh (khoản lỗi là 3,3 tỷ đồng và ghi nhận giảm doanh thu công trình theo quyết toán gần 17 tỷ đồng) thì doanh thu ghi nhận trong năm là 73,9 tỷ đồng, 60% KH và bằng 106% so với cùng kỳ./ Total revenue from sales of goods and services in 2025 reached VND 56.95 billion, equivalent to 46% of the plan approved by the GMS (VND 123 billion). Excluding the loss from the Tra Vinh Project (VND 3.3 billion loss and approximately VND 17 billion revenue reduction due to settlement), recognized revenue would have been VND 73.9 billion, equal to 60% of the plan and 106% compared to the same period.

Cụ thể như sau:/ Specifically:

  • Ghi nhận tại thời điểm 31/12/2025, doanh thu bán hàng & CCDV đạt 56,955 tỷ đồng, bằng 46% kế hoạch đề ra; bằng 82% so với cùng kỳ năm 2024 (năm 2024 là 69,3 tỷ);/ As of December 31, 2025, revenue from sales and services reached VND 56.955 billion, equal to 46% of the plan and 82% compared to 2024 (VND 69.3 billion);

  • Doanh thu ghi nhận từ các hợp đồng xây dựng thực hiện trong năm 2025 là 49,7 tỷ đồng, bằng 76% so với cùng kỳ năm 2024;/ Revenue from construction contracts in 2025 reached VND 49.7 billion, equal to 76% compared to 2024;

  • Doanh thu cung cấp dịch vụ, cho thuê kho bãi, mặt bằng là 7,2 tỷ đồng, bằng 203% so với năm 2024;/ Revenue from services, warehouse leasing, and premises leasing reached VND 7.2 billion, equal to 203% compared to 2024;

  • Doanh thu từ hoạt động tài chính trong năm 2025 đạt 2,4 tỷ đồng, bằng 74% so với năm 2024. Chi phí hoạt động tài chính là 973 triệu đồng, bằng 49% so với cùng kỳ, giảm 1 tỷ đồng,

38


chủ yếu là trả lãi tiền vay;/ Financial income in 2025 reached VND 2.4 billion (74% of 2024), while financial expenses were VND 973 million (49% of 2024), mainly interest expenses.

Năm 2025, Công ty hoạt động kinh doanh chưa hiệu quả, doanh thu đạt thấp so với kỳ vọng và kế hoạch đề ra (đạt 56,955 tỷ đồng/123 tỷ đồng kế hoạch), giá vốn hàng bán là 52,8 tỷ đồng. Trong đó, giá vốn của các HĐ xây dựng chiếm 43%; giá vốn của HH, CCDV chiếm 57%; lợi nhuận gộp về hàng bán và CCDV đạt 4,1 tỷ đồng, bằng 163% so với năm 2024./ In 2025, business operations were not effective, with revenue below expectations (VND 56.955 billion vs. VND 123 billion planned). Cost of goods sold was VND 52.8 billion, including 43% from construction contracts and 57% from goods and services. Gross profit reached VND 4.1 billion, equal to 163% compared to 2024.

Tại BCTC hợp nhất của Công ty, doanh thu bán hàng hóa và CCDV trước khi điều chỉnh đạt 73,9 tỷ đồng, tuy nhiên do phải gánh khoản lỗ từ Công trình/dự án Trà Vinh, ghi giảm doanh thu gần 17 tỷ đồng, nên doanh thu bán hàng hóa và CCDV sau điều chỉnh đạt 56,955 tỷ đồng, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (âm) -3,9 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế (âm) -3,44 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế (âm) -3,69 tỷ đồng./ In the consolidated financial statements, revenue before adjustment reached VND 73.9 billion; however, due to losses from the Tra Vinh Project and a revenue reduction of nearly VND 17 billion, adjusted revenue was VND 56.955 billion. Operating profit was negative VND 3.9 billion; profit before tax was negative VND 3.44 billion; and profit after tax was negative VND 3.69 billion.

Tỷ trọng giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần năm 2025 là 92,7%, tuy đã giảm so với năm 2024 là 95%, nhưng vẫn còn ở mức cao;/ The cost of goods sold to net revenue ratio in 2025 was 92.7%, reduced from 95% in 2024 but still at a high level.

Tỷ trọng chi phí quản lý doanh nghiệp/doanh thu thuần trong năm 2025 là 16,6%, giảm đáng kể so với năm 2024 (trên 18%). CFQL giảm từ 12,7 tỷ đồng năm 2024 xuống 9,482 tỷ đồng năm 2025. Do trong năm 2025, Ban TGĐ Công ty đã tiếp tục thực hiện tái cấu trúc lại bộ máy quản lý theo hướng gọn, nhẹ, hiệu quả hơn; sàng lọc, tuyển dụng lao động (cả lãnh đạo, người quản lý và chuyên viên) nhằm đáp ứng, phù hợp với nhu cầu và tình hình thực tế./ The ratio of administrative expenses to net revenue in 2025 was 16.6%, significantly reduced from over 18% in 2024. Administrative expenses decreased from VND 12.7 billion in 2024 to VND 9.482 billion in 2025 due to continued restructuring toward a leaner and more efficient management structure.

9.6. Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ (“Báo cáo LCTT”) kết thúc năm 2025 cho thấy:/ Cash Flow Statement (CFS)

  • LCTT từ hoạt động kinh doanh đang (âm) -17,69 tỷ đồng cho thấy tình hình kinh doanh của Công ty đang gặp khó khăn, dòng tiền bị thiếu hụt, cần có biện pháp nhanh chóng, quyết liệt nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đang dở dang, kịp thời ghi nhận doanh thu từ

39


40

các hợp đồng xây dựng, thu hồi công nợ dứt điểm ... để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên./ Cash flows from operating activities were negative at VND 17.69 billion, indicating that the Company's business operations are facing difficulties and cash flow is in deficit. Urgent and decisive measures are required to accelerate the progress of ongoing projects, promptly recognize revenue from construction contracts, and recover outstanding receivables in order to maintain regular business operations.

  • LCTT thuần túr hoạt động đầu tư đang (dương) +2,4 tỷ đồng. Trong đó, thực hiện bán/thanh lý TSCĐ 1,053 tỷ đồng; thu hồi cho vay, bán lại nợ 2,29 tỷ đồng; và một số khoản tiền thu hồi khác. Điều này chứng tỏ dòng tiền dùng cho đầu tư của Công ty đang bị hạn chế/hoặc thu hẹp. Năm 2025, Công ty chưa thực hiện đầu tư cho mua sắm TSCĐ, CCDC, đầu tư góp vốn vào công ty con./ Net cash flows from investing activities were positive at VND 2.4 billion. This included proceeds from the sale/liquidation of fixed assets amounting to VND 1.053 billion; recovery of loans and debt resale amounting to VND 2.29 billion; and other recovered amounts. This indicates that the Company's investment cash flow is being constrained and/or scaled down. In 2025, the Company did not undertake investments in fixed assets, tools and equipment, or capital contributions to subsidiaries.

  • LCTT thuần túr hoạt động tài chính đang (dương) 15 tỷ đồng. Trong đó, Công ty đã thực hiện vay 32,5 tỷ đồng; Trả nợ gốc vay là 17,4 tỷ đồng. Công ty đang sử dụng vốn huy động vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm. Công ty cần phải có các biện pháp đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các hợp đồng xây lắp, nhanh chóng thu hồi công nợ, chuyển hoá nhanh các khoản đầu tư, nhằm tạo dòng tiền kinh doanh tốt để thanh toán các khoản vay./ Net cash flows from financing activities were positive at VND 15 billion. During the year, the Company borrowed VND 32.5 billion and repaid VND 17.4 billion of principal. The Company is utilizing mobilized capital for its business operations. It is necessary for the Company to implement measures to boost business activities, accelerate the completion of construction contracts, expedite debt recovery, and quickly convert investments into cash in order to generate sufficient operating cash flow to service its borrowings.

  • LCTT thuần trưng ký của Công ty (âm) -196 triệu đồng. Điều này có nghĩa là tổng dòng tiền thu vào trong kỳ đang nhỏ hơn tổng dòng tiền đã chi ra, thể hiện quy mô vốn bằng tiền của Công ty đang thu hẹp./ Net cash flow for the period was negative at VND 196 million. This means that total cash inflows during the period were lower than total cash outflows, indicating that the Company's cash holdings are shrinking.

Tại thời điểm kết thúc năm 2025, tiền và tương đương tiền cuối kỳ của Công ty là 2,9 tỷ đồng, cho thấy tiềm lực tài chính của Công ty hiện tại đang rất hạn chế./ As of year-end 2025, cash and cash equivalents were VND 2.9 billion, reflecting limited financial capacity.


41

X. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI / FUTURE DEVELOPMENT PLAN

Bối cảnh địa chính trị thế giới năm 2026 biến động phức tạp, mang tính chuyển tiếp, với rủi ro xung đột cao tại Trung Đông và Ukraine, đe dọa đứt gãy chuỗi cung ứng. Cạnh tranh công nghệ (AI), bảo hộ thương mại và cuộc đua tự chủ chiến lược gia tăng, khiến kinh tế thế giới gắn chặt với an ninh. Bối cảnh này buộc các quốc gia và doanh nghiệp chuyển từ thế phòng thủ sang chủ động thích ứng với biến động. / The global geopolitical landscape in 2026 is expected to remain complex and transitional, with heightened risks of conflicts in the Middle East and Ukraine threatening supply chain disruptions. Intensifying competition in technology (AI), rising trade protectionism, and the race for strategic autonomy are increasingly linking the global economy with security concerns. This context compels countries and businesses to shift from a defensive stance to proactively adapting to ongoing changes.

Trong bối cảnh đó, nền kinh tế Việt Nam bước vào năm đầu tiên của kế hoạch 05 (năm) năm giai đoạn 2026 – 2030 với mục tiêu tăng trưởng cao 02 (hai) con số và động lực đến từ duy trì tăng trưởng xuất khẩu, đẩy mạnh đầu tư công và sự phục hồi của cầu nội địa. Tuy vậy, rủi ro đối với nền kinh tế Việt Nam gồm: (i) Nhạy cảm với những biến động thương mại và chính sách quốc tế trong bối cảnh độ mở kinh tế gia tăng; (ii) Thách thức trong quá trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng và cải cách thể chế. / In this context, Vietnam’s economy enters the first year of the five-year plan for the 2026–2030 period, targeting high double-digit growth, driven by sustained export growth, accelerated public investment, and the recovery of domestic demand. However, risks to Vietnam’s economy include: (i) sensitivity to fluctuations in global trade and international policies amid increasing economic openness; and (ii) challenges in transforming the growth model and implementing institutional reforms.

Đối với ngành xây dựng, năm 2026 có kịch bản tích cực với điểm tựa lớn nhất đến từ việc Chính phủ đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án trọng điểm, tiếp nối xu hướng mở rộng chi tiêu công trong những năm gần đây nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Bên cạnh đó việc tháo gỡ các nút thắt pháp lý cho các dự án nhà ở, cùng với việc mở rộng chương trình nhà ở xã hội trên toàn quốc sẽ giúp nhu cầu xây dựng phục hồi rõ rệt. Dù triển vọng tích cực, song ngành xây dựng vẫn phải đối mặt với một thách thức mang tính cấu trúc: biên lợi nhuận vốn đã mỏng nay tiếp tục chịu áp lực từ chi phí đầu vào tăng cao. Chi phí vật liệu xây dựng thường chiếm khoảng 60 - 70% tổng chi phí thi công. Điều này khiến ngành xây dựng đặc biệt nhạy cảm với biến động giá nguyên vật liệu. Khi giá năng lượng toàn cầu có xu hướng tăng do căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông, rủi ro chi phí đầu vào leo thang đang hiện hữu rõ ràng. Không chỉ


chi phí vật liệu, mặt bằng lãi suất tăng cũng là yếu tố gây sức ép lớn lên biên lợi nhuận của các doanh nghiệp xây lắp./ For the construction sector, 2026 presents a positive outlook, with the strongest driver being the Government’s acceleration of key projects, continuing the expansion of public spending in recent years to stimulate economic growth. In addition, the removal of legal bottlenecks for housing projects, along with the nationwide expansion of social housing programs, is expected to significantly revive construction demand. Despite these positive prospects, the industry still faces a structural challenge: already thin profit margins are under continued pressure from rising input costs. Construction materials typically account for approximately 60–70% of total construction costs, making the sector highly sensitive to fluctuations in material prices. As global energy prices trend upward due to geopolitical tensions in the Middle East, the risk of escalating input costs is becoming increasingly evident. In addition to material costs, rising interest rates also place significant pressure on the profit margins of construction companies.

Đối diện với bức tranh hoạt động kinh doanh của ngành xây dựng năm 2026 mang hai gam màu đối lập, một bên là kỳ vọng tăng trưởng nhờ chính sách đầu tư công mạnh mẽ, bên kia là áp lực chi phí đè nặng lên biên lợi nhuận vốn đã mỏng. Ban Tổng Giám đốc và Trưởng /Phó các Phòng/Ban, các đơn vị trong Công ty ngay từ cuối năm 2025, đầu năm 2026 đã bắt tay vào việc mở rộng thị trường, tìm kiếm công việc cho năm 2026 và các năm tiếp theo./ Facing a 2026 business environment for the construction sector characterized by two contrasting forces—growth expectations driven by strong public investment policies on one hand, and cost pressures weighing on already thin margins on the other—the Board of Management, along with heads and deputy heads of departments and affiliated units, began expanding markets and seeking new business opportunities for 2026 and subsequent years from late 2025 and early 2026.

10.1. Các giải pháp thực hiện trong thời gian tới/ Solutions for Implementation in the Coming Period

Để hoàn thành được kế hoạch đặt ra trong năm 2026, Ban Tổng Giám đốc đề ra các giải pháp thực hiện như sau:/ To achieve the targets set for 2026, the Board of Management has proposed the following solutions:

  • Tiếp tục hoàn thiện mô hình tổ chức quản trị mới, quản lý tập trung và thực hiện kiện toàn chức năng nhiệm vụ của các Phòng/Ban tương ứng với mô hình quản trị mới./ Continue to improve the new corporate governance model, implement centralized management, and consolidate the functions and responsibilities of departments in alignment with the new governance structure.

42


  • Tăng cường tiếp thị và mở rộng quan hệ để chủ động tìm kiếm dự án khả thi. Kết nối với các chủ đầu tư uy tín, liên danh với nhà thầu lớn để mở rộng cơ hội việc làm và phát triển dài hạn./ Strengthen marketing activities and expand relationships to proactively seek feasible projects. Establish connections with reputable investors and form joint ventures with major contractors to expand job opportunities and ensure long-term development.

  • Quan tâm đặc biệt đến công tác phát triển nhân sự. Tình trạng thiếu hụt lao động kỹ thuật có chuyên môn sâu trong ngành xây dựng đang diễn ra phổ biến do sự chuyển dịch mạnh mẽ nhân sự đến những khu vực có tốc độ đô thị hóa nhanh, đại công trường, đặt ra một nhiệm vụ cần thiết phải xây dựng môi trường làm việc năng động, hiện đại nhằm phát huy được sự sáng tạo, gắn kết của người lao động. Phát triển nguồn nhân lực theo chiến lược nhân sự dài hạn. Xây dựng chính sách ưu đãi những cán bộ có năng lực, tâm huyết đối với Công ty. Triển khai các chương trình đào tạo nội bộ nhằm nâng cao chất lượng nguồn lực, phát triển kỹ năng chuyên môn, tạo nền tảng cho tăng trưởng dài hạn./ Pay special attention to human resource development. The shortage of highly skilled technical labor in the construction industry is becoming increasingly common due to strong workforce shifts toward rapidly urbanizing areas and large-scale construction sites. This requires building a dynamic and modern working environment that fosters creativity and employee engagement. Develop human resources in line with a long-term HR strategy; establish incentive policies for capable and dedicated employees; and implement internal training programs to improve workforce quality, enhance professional skills, and create a foundation for sustainable growth.

  • Tiếp tục cải tiến chế độ trả lương, thưởng cho phù hợp gắn với hiệu quả công việc nhằm tạo cho người lao động có ý thức, trách nhiệm, có động lực và gắn bó lâu dài với Công ty./ Continue to improve salary and bonus policies in alignment with work performance to enhance employees’ sense of responsibility, motivation, and long-term commitment to the Company.

  • Để công tác tinh gọn bộ máy đạt hiệu quả, tiết giảm chi phí quản lý văn phòng, trong năm 2026 cần lên kế hoạch cải tạo văn phòng để nhân sự làm việc trong không gian tập trung, sắp xếp văn phòng khoa học để tăng diện tích văn phòng cho thuê./ To ensure effective organizational streamlining and reduce office management costs, develop plans in 2026 to renovate office space, arrange a centralized working environment, and optimize office layout to increase leasable space.

  • Liên tục rà soát, đánh giá các quy trình quản lý thi công, quản lý phương án kinh tế của từng công trình, từ đó đề ra các giải pháp cụ thể, kịp thời để kiểm soát chất lượng, chi phí, đảm bảo thích ứng với những biến động phức tạp về giá cả, đạt được hiệu quả kế hoạch đề ra./ Continuously review and assess construction management processes and the economic plans

43


of each project, thereby proposing timely and specific solutions to control quality and costs, adapt to complex price fluctuations, and achieve planned efficiency.

  • Tiếp tục đổi mới, nâng cao công tác quản trị về tài chính kế toán. Tối ưu nguồn lực, tối ưu sử dụng vốn, tối ưu tiết giảm các chi phí không cần thiết để từng bước giảm giá vốn, chi phí quản lý doanh nghiệp. Tăng cường công tác quản trị tài chính kế toán trên các mảng: dòng tiền, công nợ, tài sản cố định, doanh thu, chi phí tạm ứng, thanh quyết toán các công trình./ Continue to innovate and enhance financial and accounting management. Optimize resources, capital utilization, and cost reduction to gradually lower cost of goods sold and administrative expenses. Strengthen financial management in areas such as cash flow, receivables, fixed assets, revenue, advance payments, and project settlements.

  • Sát sao trong công tác theo dõi, thu hồi công nợ kể cả công nợ với bên ngoài và công nợ trong nội tại, công nợ trên sổ sách cũng như công nợ ngoại bảng của Công ty. Quyết liệt trong việc sử dụng các biện pháp để thu hồi công nợ, không ngoại trừ sử dụng các công cụ pháp lý./ Closely monitor and recover receivables, including both external and internal debts, on-balance-sheet and off-balance-sheet items. Take decisive actions in debt collection, including the use of legal measures where necessary.

  • Tiếp tục rà soát, hoàn thiện các hồ sơ để đóng gói các công trình, đưa công nợ về đúng bản chất và có cơ sở thực hiện các biện pháp thu hồi công nợ đối với các Chủ đầu tư./ Continue reviewing and completing documentation to finalize projects, ensuring that receivables reflect their true nature and provide a basis for effective debt recovery from project owners.

Duy trì việc kiểm soát thường xuyên để đảm bảo các cam kết, thỏa thuận, Hợp đồng, văn bản của Công ty được soạn thảo, ban hành, ký kết đúng Pháp luật. Thực hiện tốt hoạt động báo cáo, công bố thông tin đúng theo quy định hiện hành/ Maintain regular control to ensure that all commitments, agreements, contracts, and documents of the Company are properly drafted, issued, and executed in compliance with applicable laws. Ensure proper reporting and information disclosure in accordance with current regulations.

10.2. Thực hiện các chính sách liên quan đến tác động môi trường của Công ty:/ Implementation of Environmental Policies

Công ty Cổ phần HACISCO nhận thức rõ tầm quan trọng của hoạt động sản xuất kinh doanh đối với môi trường và luôn coi trọng việc bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển. Công ty đã phổ biến và khuyến khích toàn thể Người lao động nâng cao ý thức bảo tồn môi trường và nghiêm túc thực hiện các biện pháp nhằm ngăn ngừa và giảm thiểu những tác động tiêu cực đến môi trường./ HACISCO Joint Stock Company fully recognizes the importance of its business activities in relation to the environment and consistently prioritizes environmental

44


protection throughout its development process. The Company has disseminated and encouraged all employees to raise awareness of environmental conservation and to strictly implement measures aimed at preventing and minimizing negative environmental impacts.

Cụ thể, Công ty đã triển khai các giải pháp hạn chế chất thải công nghiệp, đồng thời khuyến khích sử dụng các vật liệu thân thiện với môi trường, có khả năng tái chế và sử dụng nhiều lần. Công ty cũng chú trọng đến quy trình làm việc, luôn cập nhật và áp dụng các công nghệ và trang thiết bị mới để cải thiện hiệu quả công việc./ Specifically, the Company has implemented solutions to reduce industrial waste, while encouraging the use of environmentally friendly, recyclable, and reusable materials. It also focuses on improving work processes by continuously updating and applying new technologies and equipment to enhance operational efficiency.

Trong quá trình thi công các công trình, Công ty kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng và xử lý các chất thải, đồng thời khuyến khích Người lao động tham gia các khóa đào tạo nhằm nâng cao nhận thức về vấn đề bảo vệ môi trường. Ban Tổng Giám đốc là người chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc triển khai các chính sách môi trường của công ty và đảm bảo các hoạt động môi trường được thực hiện đúng quy định./ During construction activities, the Company strictly controls the use and reattent of waste, while encouraging employees to participate in training programs to raise awareness of environmental protection. The Board of Management is directly responsible for implementing the Company's environmental policies and ensuring that all environmental activities comply with applicable regulations.

XI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH/ FINANCIAL STATEMENTS

Công ty đã lựa chọn Đơn vị kiểm toán độc lập là Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC để thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2025 với kết quả như sau:/ The Company has appointed AASC Auditing Firm Co., Ltd. as the independent auditor to audit the 2025 financial statements, with the following results:

Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính hợp nhất: Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần HACISCO được lập ngày 26 tháng 3 năm 2026, từ trang 06 đến trang 46, bao gồm: Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2025, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất. Trách nhiệm của Kiểm toán viên Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam./ Independent Auditor’s Report on the Consolidated Financial Statements: We have audited the accompanying consolidated financial statements of HACISCO Joint Stock Company, prepared on March 26th, 2026, from page 06 to page 46, including: the consolidated

45


balance sheet as at December 31st, 2025, the consolidated income statement, the consolidated cash flow statement for the fiscal year then ended, and the notes to the consolidated financial statements.

Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không. Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc do nhầm lẫn./ Auditor’s Responsibility our responsibility is to express an opinion on these consolidated financial statements based on our audit. We conducted our audit in accordance with Vietnamese Standards on Auditing. These standards require that we comply with ethical requirements and plan and perform the audit to obtain reasonable assurance as to whether the consolidated financial statements are free from material misstatement.

Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kê toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban điều hành cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất./ In performing these risk assessments, the auditors considered the Company’s internal controls relevant to the preparation and fair presentation of the consolidated financial statements in order to design audit procedures appropriate to the circumstances, but not for the purpose of expressing an opinion on the effectiveness of the Company’s internal controls. The audit also included evaluating the appropriateness of the accounting policies applied and the reasonableness of accounting estimates made by Management, as well as assessing the overall presentation of the consolidated financial statements.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi./ We believe that the audit evidence we have obtained is sufficient and appropriate to provide a basis for our audit opinion.

46


Công bố thông tin Báo cáo tài chính được kiêm toán: Toàn văn Báo cáo tài chính được công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 30/3/2026 tại đường dẫn: https://has.vn/cong-bo-thong-tin/./ Disclosure of Audited Financial Statements: The full audited financial statements were disclosed on the Company’s website on March 30th, 2026 at: https://has.vn/cong-bo-thong-tin/

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHAIRMAN OF THE BOARD OR DIRECTORS

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
(Signed and sealed)

img-0.jpeg

Nguyễn Hoài Nam
Nam, Nguyen Hoai

47