AI assistant
Công ty Cổ phần Everpia — Governance Information 2021
Apr 23, 2021
66795_rns_2021-04-23_30b78d2c-22fd-46d8-9d4a-fc9ac5bc75cd.pdf
Governance Information
Open in viewerOpens in your device viewer
25
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2021
QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Thông tư số 116/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng tại Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Điều lệ công ty cổ phần Everpia
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông số 01/ĐHĐCĐ2021/NQ ngày 23 tháng 04 năm 2021
Ban Kiểm soát ban hành Quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát Công ty cổ phần Everpia.
Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát Công ty cổ phần Everpia bao gồm các nội dung sau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
-
Phạm vi điều chỉnh: Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát quy định cơ cấu tổ chức nhân sự, tiêu chuẩn, điều kiện, quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát và các thành viên Ban kiểm soát theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty và các quy định khác có liên quan.
-
Đối tượng áp dụng: Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát được áp dụng cho Ban kiểm soát và các thành viên Ban Kiểm soát.
Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của Ban kiểm soát
Ban kiểm soát làm việc theo nguyên tắc tập thể. Các thành viên của Ban kiểm soát chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc của mình và cùng chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, trước pháp luật về các công việc, quyết định của Ban Kiểm soát.
Chương II
THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT (KIỂM SOÁT VIÊN)
Điều 3. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của thành viên Ban Kiểm soát
- Tuân thủ đúng pháp luật, Điều lệ công ty, nghị quyết Đại hội đồng cổ đông và đạo đức nghề nghiệp trong thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao.
-
Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của Công ty.
-
Trung thành với lợi ích của Công ty và cổ đông; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của Công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.
-
Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.
Điều 4. Nhiệm kỳ và số lượng thành viên Ban kiểm soát
Ban kiểm soát có 03 thành viên nhiệm kỳ của thành viên Ban Kiểm soát không quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
Điều 5. Tiêu chuẩn và điều kiện thành viên Ban kiểm soát
Thành viên Ban kiểm soát phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại Điều lệ Công ty, Quy chế Nội bộ về Quản trị Công ty và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 6. Trưởng Ban kiểm soát
-
Trưởng Ban kiểm soát phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại Điều lệ Công ty, Quy chế Nội bộ về Quản trị Công ty và quy định của pháp luật có liên quan.
-
Trưởng Ban kiểm soát do Ban kiểm soát bầu trong số các thành viên Ban kiểm soát; việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo nguyên tắc đa số.
-
Trưởng Ban kiểm soát có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều lệ Công ty, Quy chế Nội bộ về Quản trị Công ty và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 7. Đề cử, ứng cử thành viên Ban kiểm soát
Việc đề cử, ứng cử thành viên Ban kiểm soát được thực hiện theo quy định của Điều lệ Công ty, Quy chế Nội bộ về Quản trị Công ty và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 8. Cách thức bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Ban kiểm soát
-
Việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Ban kiểm soát thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
-
Việc biểu quyết bầu thành viên Ban kiểm soát phải được thực hiện theo Điều lệ Công ty, Quy chế Nội bộ về Quản trị Công ty và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 9. Các trường hợp miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Ban kiểm soát
Việc miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Ban Kiểm soát được thực hiện theo quy định của Điều lệ Công ty, Quy chế Nội bộ về Quản trị Công ty và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 10. Thông báo về bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Ban kiểm soát
Việc công bố thông tin ứng cử viên và thông báo về kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Ban kiểm soát thực hiện theo các quy định hướng dẫn về công bố thông tin.
Chương III
BAN KIỂM SOÁT
Điều 11. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Ban kiểm soát
Ban Kiểm soát có quyền hạn và trách nhiệm theo quy định của Điều lệ Công ty, Quy chế Nội bộ về Quản trị Công ty và quy định của pháp luật có liên quan.
3
Điều 12. Quyền được cung cấp thông tin của Ban kiểm soát
- Tài liệu và thông tin phải được gửi đến thành viên Ban kiểm soát cùng thời điểm và theo phương thức như đối với thành viên Hội đồng quản trị, bao gồm:
a) Thông báo mời họp, phiếu lấy ý kiến thành viên Hội đồng quản trị và tài liệu kèm theo;
b) Nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị;
c) Báo cáo của Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc trình Hội đồng quản trị hoặc tài liệu khác do Công ty phát hành.
-
Thành viên Ban kiểm soát có quyền tiếp cận hồ sơ, tài liệu của Công ty lưu giữ tại trụ sở chính, chi nhánh và địa điểm khác; có quyền đến địa điểm làm việc của người quản lý và nhân viên của Công ty trong giờ làm việc.
-
Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, người quản lý khác phải cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu về công tác quản lý, điều hành và hoạt động kinh doanh của Công ty theo yêu cầu của thành viên Ban kiểm soát hoặc Ban kiểm soát.
Điều 13. Trách nhiệm của Ban kiểm soát trong việc triệu tập họp bất thường Đại hội đồng cổ đông
- Ban kiểm soát có trách nhiệm thay thế Hội đồng quản trị triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn 30 ngày trong trường hợp Hội đồng quản trị không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp sau đây:
a) Số thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát còn lại ít hơn số thành viên theo quy định của pháp luật;
b) Theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 115 Luật Doanh nghiệp;
c) Khi có yêu cầu triệu tập họp bất thường Đại hội đồng cổ đông của Ban kiểm soát nhưng Hội đồng quản trị không thực hiện.
- Trường hợp Ban kiểm soát không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định thì Ban kiểm soát phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho Công ty.
Chương IV
CUỘC HỢP BAN KIỂM SOÁT
Điều 14. Cuộc họp của Ban kiểm soát
-
Ban kiểm soát phải họp ít nhất hai (02) lần trong một năm, số lượng thành viên tham dự họp ít nhất là hai phần ba (2/3) số thành viên Ban kiểm soát.
-
Ban kiểm soát có quyền yêu cầu thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng Giám đốc) và đại diện tổ chức kiểm toán được chấp thuận tham dự và trả lời các vấn đề cần được làm rõ.
Điều 15. Biên bản họp Ban kiểm soát
Biên bản họp Ban kiểm soát được lập chi tiết và rõ ràng. Người ghi biên bản và các thành viên Ban kiểm soát tham dự họp phải ký tên vào biên bản cuộc họp. Các biên bản họp của Ban kiểm soát phải được lưu giữ nhằm xác định trách nhiệm của từng thành viên Ban kiểm soát.
Chương V
BÁO CÁO VÀ CÔNG KHAI LỢI ÍCH
Điều 16. Trình báo cáo hàng năm
Ban kiểm soát trình các báo cáo tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên theo quy định của Điều lệ Công ty, Quy chế Nội bộ về Quản trị Công ty và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 17. Tiền lương và quyền lợi khác
Thù lao, thưởng và lợi ích khác của thành viên Ban kiểm soát được thực hiện theo quy định của Điều lệ Công ty, Quy chế Nội bộ về Quản trị Công ty và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 18. Công khai các lợi ích liên quan
Thành viên Ban kiểm soát của Công ty phải kê khai cho Công ty về các lợi ích liên quan của mình theo quy định của Điều lệ Công ty, Quy chế Nội bộ về Quản trị Công ty và quy định của pháp luật có liên quan.
Chương VI
MỐI QUAN HỆ CỦA BAN KIỂM SOÁT
Điều 19. Mối quan hệ giữa các thành viên Ban kiểm soát
Các thành viên Ban kiểm soát có mối quan hệ độc lập, không phụ thuộc lẫn nhau nhưng có sự phối hợp, cộng tác trong công việc chung để đảm bảo thực hiện tốt trách nhiệm, quyền và nhiệm vụ của Ban kiểm soát theo quy định pháp luật và Điều lệ công ty. Trưởng Ban Kiểm soát là người điều phối công việc chung của Ban kiểm soát nhưng không có quyền chi phối các thành viên Ban kiểm soát.
Điều 20. Mối quan hệ với ban điều hành
Ban kiểm soát có mối quan hệ độc lập với ban điều hành Công ty, là đơn vị thực hiện chức năng giám sát hoạt động của ban điều hành.
Điều 21. Mối quan hệ với Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát có mối quan hệ độc lập với Hội đồng quản trị Công ty, là đơn vị thực hiện chức năng giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 22. Hiệu lực thi hành
Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát Công ty cổ phần Everpia bao gồm 07 chương, 22 điều và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 04 năm 2021.
