Skip to main content

AI assistant

Sign in to chat with this filing

The assistant answers questions, extracts KPIs, and summarises risk factors directly from the filing text.

Công ty Cổ phần Viettronics Tân Bình Governance Information 2021

Dec 29, 2021

67079_rns_2021-12-29_1bda0c05-c245-4ce1-929b-211f45aaa967.pdf

Governance Information

Open in viewer

Opens in your device viewer

CÔNG TY CỔ PHẦN
VIETTRONICS TÂN BÌNH

Số: 58 /2021/QĐ-VTB-HĐQT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành quy chế kiểm toán nội bộ
của Công ty Cổ phần Viettronics Tân Bình

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

CÔNG TY CỔ PHẦN VIETTRONICS TÂN BÌNH

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021;
Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định 05/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019;
Căn cứ Thông tư 66/2020/TT-BTC ngày 10/07/2020;
Căn cứ Điều lệ Công ty cổ phần Viettronics Tân Bình;
Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ và định hướng phát triển công ty;
Căn cứ vào Nghị quyết số 58/2021/NQ-VTB-HĐQT ngày 29/4/2021

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy chế kiểm toán nội bộ của Công ty Cổ phần Viettronics Tân Bình (đính kèm theo Quyết định này);
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Thành viên HĐQT, Ban Tổng Giám đốc Công ty, Trưởng phòng các phòng ban, các cá nhân và tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Lưu VT.

CÔNG TY CỔ
PHẦN
VIETTRONICS
TÂN BÌNH

Dự án: Vụng tư: CÔNG TY CỔ PHẦN
VIETTRONICS TÂN BÌNH
TẠI 1: MẠI VỀ PHẦN, CHUOING TY CỔ PHẦN
VIETTRONICS TÂN BÌNH
TẠI 2: ĐIỀU HỌC ĐỘNG TẠI 1: HÀI ĐỔNG
TẠI 3: ĐIỀU HỌC ĐỘNG TẠI 2: ĐIỀU HỌC ĐỘNG
TẠI 4: ĐIỀU HỌC ĐỘNG
TẠI 5: ĐIỀU HỌC ĐỘNG
TẠI 6: ĐIỀU HỌC ĐỘNG
Vụ Hải Vĩnh

img-0.jpeg
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TỊCH


CÔNG TY CỔ PHẦN
VIETTRONICS TÂN BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 12 năm 2021

QUY CHẾ

Kiểm toán nội bộ Công ty cổ phần Viettronics Tân Bình (VTB)

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 38.../2021/QĐ-VTB-HĐQT ngày 25.../12.../2021)

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về mục tiêu, phạm vi hoạt động, vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của kiểm toán nội bộ tại Công ty VTB và mối quan hệ với các bộ phận khác bao gồm cả phạm vi và cách thức cung cấp thông tin phục vụ kiểm toán; trong đó có các yêu cầu về tính độc lập, khách quan, các nguyên tắc cơ bản, yêu cầu về trình độ chuyên môn, việc đảm bảo chất lượng của kiểm toán nội bộ và các nội dung có liên quan khác.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng cho tất cả thành viên bộ phận kiểm toán nội bộ của Công ty VTB và các tổ chức, cá nhân trong Công ty VTB, Công ty thành viên có liên quan đến hoạt động kiểm toán nội bộ trong phạm vi toàn doanh nghiệp bao gồm:

  1. Thành viên Hội đồng quản trị Công ty VTB;
  2. Ban Tổng Giám đốc Công ty VTB;
  3. Các phòng, ban, chi nhánh thuộc Công ty VTB;
  4. Các công ty thành viên VTB.

Điều 3. Định nghĩa và các chữ viết tắt

Trong quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Kiểm soát nội bộ: là việc thiết lập và tổ chức thực hiện trong nội bộ Công ty các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ phù hợp với quy định của pháp luật nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra;
  2. Kiểm toán nội bộ: là việc kiểm tra, đánh giá, giám sát tính đầy đủ, thích hợp và tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ;
  3. Người làm công tác kiểm toán nội bộ: Là thành viên Ban kiểm toán nội bộ thực hiện công tác kiểm toán nội bộ của Công ty;
  4. Người phụ trách kiểm toán nội bộ: Là Trưởng Ban kiểm toán nội bộ hoặc người được cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc theo quy định của Công ty giao phụ trách công tác kiểm toán nội bộ;
  5. Người có liên quan của người làm công tác kiểm toán nội bộ: Là bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu.
  6. Công ty thành viên: là Công ty hạch toán độc lập do VTB nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần vốn góp chi phối hoặc nắm giữ quyền chi phối khác được tổ chức dưới hình

thức Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần, Công ty liên doanh với nước ngoài ở Việt Nam và/ở nước ngoài;

  1. Các từ ngữ khác trong Quy chế này đã được giải nghĩa trong các văn bản pháp luật do cơ quan có thẩm quyền ban hành thì có nghĩa như trong các văn bản pháp luật đó.

Điều 4. Mục tiêu của kiểm toán nội bộ

Thông qua các hoạt động kiểm tra, đánh giá và tư vấn, kiểm toán nội bộ đưa ra các đảm bảo mang tính độc lập, khách quan và các khuyến nghị về các nội dung sau đây:

  1. Hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty VTB đã được thiết lập và vận hành một cách phù hợp nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý các rủi ro của Công ty VTB.

  2. Các quy trình quản trị và quy trình quản lý rủi ro của Công ty VTB đảm bảo tính hiệu quả và có hiệu suất cao.

  3. Các mục tiêu hoạt động và các mục tiêu chiến lược, kế hoạch và nhiệm vụ công tác mà Công ty VTB đạt được.

Điều 5. Vị trí của kiểm toán nội bộ

  1. Ban kiểm toán nội bộ được thành lập và quản lý trực tiếp bởi Hội đồng quản trị công ty, bao gồm: 01 Trường ban, 01 thư ký và 03 thành viên.

  2. Người phụ trách kiểm toán nội bộ Công ty VTB có thể là thành viên Hội đồng quản trị Công ty; các thành viên khác do người phụ trách kiểm toán nội bộ đề xuất trình Hội đồng quản trị phê duyệt.

  3. Người phụ trách kiểm toán nội bộ sẽ báo cáo và trao đổi trực tiếp các vấn đề về chuyên môn cho Hội đồng quản trị Công ty.

  4. Người phụ trách kiểm toán nội bộ sẽ định kỳ báo cáo cho Hội đồng quản trị công ty về mục đích, quyền hạn và trách nhiệm, cũng như hiệu suất của bộ phận kiểm toán nội bộ liên quan đến kế hoạch của bộ phận. Báo cáo cũng bao gồm các vấn đề rủi ro và kiểm soát đáng kể, rủi ro gian lận, vấn đề quản trị và các vấn đề khác cần thiết hoặc theo yêu cầu của Hội đồng quản trị.

Điều 6. Phạm vi của kiểm toán nội bộ

  1. Kiểm toán nội bộ bao gồm hoạt động đưa ra đảm bảo và tư vấn độc lập, khách quan được thiết kế nhằm tạo thêm giá trị và hoàn thiện các hoạt động của Công ty VTB. Kiểm toán nội bộ giúp cho Công ty VTB đạt được các mục tiêu của mình bằng cách áp dụng phương pháp tiếp cận có nguyên tắc và mang tính hệ thống nhằm đánh giá và nâng cao hiệu quả của các quy trình quản lý rủi ro, quy trình kiểm soát và quản trị.

  2. Phạm vi kiểm toán nội bộ bao gồm, nhưng không giới hạn ở việc kiểm tra và đánh giá tính đầy đủ và hiệu quả của quản trị, quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ cũng như chất lượng hiệu suất trong việc thực thi trách nhiệm được giao và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện để đạt được mục tiêu và mục đích của doanh nghiệp.

  3. Phạm vi của kiểm toán nội bộ bao gồm:

a. Đưa ra đảm bảo thông qua việc kiểm tra và đánh giá tính đầy đủ và hiệu quả của quản trị, quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ nhằm giúp nhằm giúp Công ty VTB đạt được các mục tiêu chiến lược, hoạt động, tuân thủ và tài chính:


  • Theo dõi và đánh giá các quy trình quản trị.
  • Theo dõi và đánh giá hiệu quả của các quy trình quản lý rủi ro của Công ty.
  • Đánh giá rủi ro liên quan đến việc đạt được các mục tiêu chiến lược của Công ty.
  • Đánh giá các hệ thống được thiết lập để đảm bảo tuân thủ các chính sách, kế hoạch, thủ tục, luật pháp, chế độ tài chính, kế toán và quy định có thể có tác động đáng kể đến Công ty.
  • Kiểm tra và xác nhận chất lượng, độ tin cậy của thông tin kinh tế, tài chính của báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị trước khi trình ký duyệt.
  • Đánh giá các phương tiện bảo vệ tài sản và xác minh sự hiện hữu của các tài sản đó khi cần.
  • Báo cáo các rủi ro đáng kể và các vấn đề kiểm soát bao gồm rủi ro gian lận, vấn đề quản trị và các vấn đề khác cần thiết hoặc theo yêu cầu của Hội đồng quản trị.

b. Đưa ra các phân tích chuyên sâu và các kiến nghị dựa trên đánh giá dữ liệu và các quy trình của Công ty:
- Đánh giá độ tin cậy và tính toàn vẹn của hệ thống thông tin quản lý và các phương tiện được sử dụng để xác định, đo lường, phân loại và báo cáo thông tin đó.
- Phân tích các hoạt động hoặc chương trình để xác định kết quả có phù hợp với mục tiêu và mục đích đã thiết lập không.
- Đánh giá các hoạt động hoặc chương trình có được thực hiện theo kế hoạch không.
- Đánh giá hiệu quả và hiệu suất sử dụng các nguồn lực.

c. Đưa ra các tư vấn, kiến nghị một cách độc lập khách quan: Thực hiện các hoạt động tư vấn liên quan đến quy trình quản trị, quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ phù hợp với Công ty VTB.

d. Thực hiện kiểm toán trước: được thực hiện trước khi diễn ra việc thực hiện các dự án, chương trình kế hoạch hoạt động của bộ phận/đơn vị được kiểm toán, nhằm đánh giá độ tin cậy của các thông tin, tài liệu, tính kinh tế, tính khả thi và hiệu quả của dự án, chương trình, kế hoạch hoạt động; giúp các cấp quản lý có được những thông tin tin cậy để đưa ra các quyết định.

e. Thực hiện kiểm toán đồng thời: được thực hiện trong khi việc thực hiện các dự án, chương trình kế hoạch hoạt động của bộ phận/đơn vị được kiểm toán đang diễn ra, nhằm đánh giá tiến độ, chất lượng quá trình thực hiện hoạt động; phát hiện và kiến nghị kịp thời các biện pháp sửa chữa những sai lệch, thiếu sót, yếu kém trong quá trình thực hiện dự án, chương trình, kế hoạch hoạt động, nhằm đảm bảo thực hiện tốt nhất các mục tiêu của dự án, kế hoạch của bộ phận/đơn vị được kiểm toán.

f. Thực hiện kiểm toán sau: được thực hiện sau khi việc thực hiện dự án, chương trình, kế hoạch hoạt động của bộ phận/đơn vị được kiểm toán đã hoàn thành, nhằm thực hiện các nội dung, mục tiêu kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động đối với hoạt động của bộ phận/đơn vị được kiểm toán.

g. Tư vấn cho doanh nghiệp trong việc lựa chọn, kiểm soát sử dụng dịch vụ kiểm toán độc lập bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.


h. Báo cáo định kỳ về mục đích, quyền hạn, trách nhiệm và hiệu suất của bộ phận kiểm toán nội bộ liên quan đến kế hoạch của bộ phận.

i. Kiểm tra và đánh giá các hoạt động cụ thể theo yêu cầu Hội đồng quản trị.

j. Tùy thuộc vào đối tượng kiểm toán, khi lập kế hoạch kiểm toán nội bộ có thể kết hợp cả kiểm toán trước, kiểm toán đồng thời và kiểm toán sau.

Điều 7. Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán nội bộ

  1. Tính độc lập:

a. Người làm công tác kiểm toán nội bộ không được đồng thời đảm nhận các công việc thuộc đối tượng của kiểm toán nội bộ. Kiểm toán nội bộ không chịu bất cứ sự can thiệp nào trong khi thực hiện nhiệm vụ báo cáo và đánh giá.

b. Người làm công tác kiểm toán nội bộ không được tham gia kiểm toán các hoạt động và các bộ phận/đơn vị mà người làm công tác kiểm toán nội bộ đó chịu trách nhiệm thực hiện hoạt động hoặc quản lý bộ phận/đơn vị đó trong vòng 03 năm gần nhất.

c. Người làm công tác kiểm toán nội bộ không được tham gia kiểm toán các hoạt động và các bộ phận/đơn vị mà người có liên quan của người làm công tác kiểm toán nội bộ chịu trách nhiệm thực hiện hoạt động hoặc quản lý bộ phận/đơn vị đó.

  1. Tính khách quan: Người làm công tác kiểm toán nội bộ phải đảm bảo khách quan, chính xác, trung thực, công bằng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ.

  2. Tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kiểm toán nội bộ.

Điều 8. Chuẩn mực chuyên môn

  1. Ban kiểm toán nội bộ phải tuân thủ các quy định pháp luật về kiểm toán nội bộ, Chuẩn mực Kiểm toán nội bộ và nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc công bố.

  2. Ngoài ra, bộ phận kiểm toán nội bộ sẽ tuân thủ các chính sách và thủ tục liên quan của Công ty VTB về kiểm toán nội bộ, bao gồm cả quy trình kiểm toán nội bộ đã được Công ty VTB phê duyệt và ban hành.

Điều 9. Nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán nội bộ

  1. Tính chính trực: Người làm công tác kiểm toán nội bộ phải thực hiện các công việc chuyên môn với sự trung thực, tính thận trọng và tinh thần trách nhiệm; tuân thủ các quy định pháp luật và công bố các thông tin cần thiết theo yêu cầu của pháp luật và yêu cầu chuyên môn của kiểm toán nội bộ; không tham gia các hoạt động phi pháp làm tổn hại đến uy tín của Công ty VTB.

  2. Tính khách quan: Người làm công tác kiểm toán nội bộ phải thể hiện mức độ cao nhất về tính khách quan chuyên môn trong việc thu thập, đánh giá và trao đổi thông tin về các hoạt động và quy trình được kiểm toán. Người làm công tác kiểm toán nội bộ được đưa ra các đánh giá khách quan về tất cả các tình huống liên quan và không bị ảnh hưởng chi phối từ các lợi ích cá nhân hoặc từ bất kỳ ai trong việc đưa ra các xét đoán và kết luận.

  3. Năng lực chuyên môn và tính thận trọng: Người làm công tác kiểm toán nội bộ áp dụng các kiến thức, các kỹ năng và kinh nghiệm chuyên môn trong công tác kiểm toán nội bộ.


Đồng thời hành động một cách thận trọng, phù hợp với các chuẩn mực chuyên môn và kỹ thuật được áp dụng.

  1. Tính bảo mật: Người làm công tác kiểm toán nội bộ phải tôn trọng các giá trị và quyền sở hữu của các thông tin được cung cấp và không tiết lộ các thông tin này nếu không được phép của các cấp có thẩm quyền trừ khi việc tiết lộ thông tin thuộc trách nhiệm chuyên môn hoặc theo yêu cầu của luật pháp.

  2. Tư cách nghề nghiệp: Người làm công tác kiểm toán nội bộ phải tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan, tránh bất kỳ hành động nào làm giảm uy tín nghề nghiệp.

  3. Người phụ trách kiểm toán nội bộ phải có biện pháp theo dõi, đánh giá, quản lý nhằm đảm bảo người làm công tác kiểm toán nội bộ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán nội bộ.

Điều 10. Năng lực chuyên môn của kiểm toán nội bộ

  1. Người phụ trách kiểm toán nội bộ xem xét quy mô và mức độ phức tạp của hoạt động kiểm toán cũng như công việc kiểm toán để trình Hội đồng quản trị Công ty quyết định nguồn lực cần thiết cho bộ phận kiểm toán nội bộ. Người phụ trách kiểm toán thiết lập các tiêu chuẩn phù hợp để tuyển dụng người làm công tác kiểm toán nội bộ.

  2. Người phụ trách kiểm toán nội bộ cần phải có trình độ học vấn/chuyên môn liên quan và kinh nghiệm kiểm toán đầy đủ. Người phụ trách kiểm toán nội bộ cũng cần có kiến thức chuyên sâu về hoạt động kinh doanh và các kỹ năng liên quan khác.

  3. Người phụ trách kiểm toán nội bộ cần đánh giá về kỹ năng và kiến thức của bộ phận kiểm toán nội bộ cho việc thực hiện kiểm toán quy trình một cách hiệu quả. Trường hợp cần thiết có thể yêu cầu sử dụng chuyên gia/tư vấn bên ngoài. Người phụ trách kiểm toán nội bộ phải lập kế hoạch sử dụng chuyên gia/tư vấn bên ngoài báo cáo Hội đồng quản trị công ty phê duyệt. Người phụ trách kiểm toán nội bộ chịu trách nhiệm về hoạt động kiểm toán nội bộ liên quan đến kết quả của chuyên gia/tư vấn.

  4. Người phụ trách kiểm toán nội bộ chịu trách nhiệm về hoạt động kiểm toán của người làm công tác kiểm toán nội bộ. Người phụ trách kiểm toán nội bộ cần đảm bảo rằng các mục tiêu kiểm toán nêu trong kế hoạch kiểm toán được phê duyệt đã đạt được. Người phụ trách kiểm toán nội bộ nên thiết lập kế hoạch chi tiết hợp lý để hoàn thành mỗi cuộc kiểm toán (kể từ khi bắt đầu thực hiện đến khi ban hành báo cáo kiểm toán) sau khi xem xét tính chất và sự phức tạp của cuộc kiểm toán.

  5. Người làm công tác kiểm toán nội bộ cần được đào tạo các kiến thức cần thiết để thực hiện công việc kiểm toán. Việc đào tạo cần được duy trì thường xuyên để tất cả các cấp người làm công tác kiểm toán nội bộ có thể theo kịp sự phát triển của ngành và nâng cao kỹ năng chuyên môn. Người phụ trách kiểm toán nội bộ cần đảm bảo rằng người làm công tác kiểm toán nội bộ được đào tạo thông qua công việc phù hợp.

CHƯƠNG II

TIÊU CHUẨN, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN KIỂM TOÁN NỘI BỘ

Điều 11. Tiêu chuẩn của người làm công tác kiểm toán nội bộ


  1. Có bằng đại học trở lên các chuyên ngành phù hợp với yêu cầu kiểm toán, có kiến thức đầy đủ và luôn được cập nhật về các lĩnh vực được giao thực hiện kiểm toán nội bộ.

  2. Đã có thời gian từ 05 năm trở lên làm việc theo chuyên ngành đào tạo hoặc từ 03 năm trở lên làm việc tại đơn vị đang công tác hoặc từ 03 năm trở lên làm kiểm toán, kế toán hoặc thanh tra.

  3. Có kiến thức, hiểu biết chung về pháp luật và hoạt động của đơn vị; có khả năng thu thập, phân tích, đánh giá và tổng hợp thông tin; có kiến thức, kỹ năng về kiểm toán nội bộ.

  4. Chưa bị kỷ luật từ cấp độ 2 hoặc mức cảnh cáo trở lên do sai phạm trong quản lý kinh tế, tài chính, kế toán hoặc không đang trong thời gian bị thi hành án kỷ luật.

  5. Có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết.

Điều 12. Thư ký Ban kiểm toán nội bộ

Ngoài các trách nhiệm và quyền hạn được quy định tại Điều 15 Quy chế này, người làm công tác kiểm toán nội bộ đảm nhận vai trò thư ký có nhiệm vụ sau:

  1. Hỗ trợ người phụ trách kiểm toán nội bộ triệu tập họp Ban kiểm toán nội bộ Công ty; ghi chép, tổng hợp biên bản các cuộc họp;

  2. Hỗ trợ người phụ trách kiểm toán nội bộ và người làm công tác kiểm toán nội bộ trong việc thực hiện trách nhiệm và quyền hạn được giao;

  3. Hỗ trợ người phụ trách kiểm toán nội bộ xây dựng chương trình công tác năm, dự thảo các báo cáo kết quả kiểm toán tại các đơn vị bảo đảm cho hoạt động của Ban kiểm toán nội bộ theo đúng quy định của pháp luật và quy định của đơn vị.

Điều 13. Quyền hạn của Ban kiểm toán nội bộ

  1. Được chủ động thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch kiểm toán đã được phê duyệt.

  2. Được trang bị nguồn lực cần thiết để thực hiện công việc theo kế hoạch được phê duyệt.

  3. Được cung cấp đầy đủ, kịp thời tất cả các thông tin, tài liệu, hồ sơ cần thiết cho hoạt động kiểm toán nội bộ.

  4. Được tiếp cận, xem xét tất cả các quy trình nghiệp vụ, tài sản khi thực hiện kiểm toán nội bộ.

  5. Được tiếp cận, phỏng vấn tất cả cán bộ, nhân viên của đơn vị về các vấn đề liên quan đến nội dung kiểm toán.

  6. Được nhận tài liệu, văn bản, biên bản họp của Hội đồng quản trị công ty và các bộ phận chức năng khác có liên quan đến công việc của kiểm toán nội bộ.

  7. Được tham dự các cuộc họp nội bộ của Công ty nhằm mục đích phục vụ công việc của kiểm toán nội bộ.

  8. Được giám sát, đánh giá và theo dõi các hoạt động sửa chữa, khắc phục, hoàn thiện của lãnh đạo các đơn vị, bộ phận đối với các vấn đề mà kiểm toán nội bộ đã ghi nhận và có kiến nghị.

  9. Được bảo vệ an toàn trước hành động bất hợp tác của bộ phận/đơn vị được kiểm toán.

  10. Được đào tạo để nâng cao năng lực cho người làm công tác kiểm toán nội bộ trong bộ phận kiểm toán nội bộ.


  1. Tất cả cán bộ, nhân viên và các cấp quản lý trong Công ty VTB có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, giải trình và phối hợp đầy đủ, kịp thời, hỗ trợ bộ phận kiểm toán nội bộ trong việc thực hiện vai trò và trách nhiệm của mình.

Điều 14. Trách nhiệm của Ban kiểm toán nội bộ

  1. Phải bảo mật tài liệu, thông tin theo đúng quy định pháp luật hiện hành và quy định của Công ty VTB.
  2. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị công ty về kết quả công việc kiểm toán nội bộ, về những đánh giá, kết luận, kiến nghị, đề xuất trong các báo cáo kiểm toán nội bộ.
  3. Phải kịp thời theo dõi, đôn đốc, kiểm tra kết quả thực hiện các kiến nghị sau kiểm toán của các bộ phận/đơn vị thuộc, trực thuộc Công ty VTB.
  4. Tổ chức đào tạo liên tục nhằm nâng cao và đảm bảo năng lực chuyên môn cho người làm công tác kiểm toán nội bộ.
  5. Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và quy định của Công ty VTB.

Điều 15. Trách nhiệm và quyền hạn của người làm công tác kiểm toán nội bộ

  1. Trách nhiệm:
    a. Thực hiện kế hoạch kiểm toán đã được phê duyệt;
    b. Xác định các thông tin đầy đủ, tin cậy, phù hợp và hữu ích cho việc thực hiện các mục tiêu kiểm toán;
    c. Căn cứ vào các phân tích và đánh giá phù hợp để đưa ra kết luận và các kết quả kiểm toán một cách độc lập, khách quan;
    d. Lưu các thông tin liên quan để hỗ trợ các kết luận và đưa ra kết quả kiểm toán;
    e. Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm toán được giao thực hiện;
    f. Bảo mật thông tin theo đúng quy định của pháp luật;
    g. Không ngừng nâng cao năng lực chuyên môn, giữ gìn đạo đức nghề nghiệp;
    h. Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và quy định của Công ty.

  2. Quyền hạn:
    a. Trong khi thực hiện kiểm toán có quyền độc lập trong việc nhận xét, đánh giá, kết luận và kiến nghị về những nội dung đã kiểm toán;
    b. Có quyền yêu cầu bộ phận/đơn vị được kiểm toán cung cấp kịp thời, đầy đủ tài liệu, thông tin có liên quan đến nội dung kiểm toán;
    c. Bảo lưu ý kiến bằng văn bản về kết quả kiểm toán trong phạm vi được phân công;
    d. Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và quy định của Công ty.

Điều 16. Trách nhiệm và quyền hạn của người phụ trách kiểm toán nội bộ

  1. Trách nhiệm:
    a. Quản lý và điều hành bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện nhiệm vụ theo quy định;
    b. Đảm bảo nhân sự của bộ phận kiểm toán nội bộ được đào tạo thường xuyên, có đủ trình độ, năng lực chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ;
    c. Thực hiện các biện pháp nhằm đảm bảo tính độc lập, khách quan, trung thực của kiểm toán nội bộ;

d. Báo cáo Hội đồng quản trị công ty khi phát hiện các vấn đề yếu kém, tồn tại của hệ thống kiểm soát nội bộ;
e. Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm toán do bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện;
f. Bảo mật thông tin theo đúng quy định của pháp luật;
g. Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và quy định của Công ty.

  1. Quyền hạn:
    a. Đề xuất với Hội đồng quản trị công ty ban hành quy chế, quy trình kiểm toán nội bộ và các phương pháp nghiệp vụ kiểm toán nội bộ;
    b. Được đề nghị trung tập người ở các bộ phận khác của đơn vị; được đề xuất thuê chuyên gia, tư vấn để thiết lập bộ phận kiểm toán nội bộ, để tham gia các cuộc kiểm toán nội bộ khi cần với điều kiện đảm bảo tính độc lập của kiểm toán nội bộ;
    c. Dự các cuộc họp theo quy định nội bộ của đơn vị và quy định của pháp luật;
    d. Trong khi thực hiện kiểm toán có quyền độc lập trong việc nhận xét, đánh giá, kết luận và kiến nghị về những nội dung đã kiểm toán;
    e. Có quyền yêu cầu bộ phận/đơn vị được kiểm toán cung cấp kịp thời, đầy đủ tài liệu, thông tin có liên quan đến nội dung kiểm toán;
    f. Bảo lưu ý kiến bằng văn bản về kết quả kiểm toán;
    g. Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và quy định của Công ty.

Điều 17. Tính độc lập và khách quan của kiểm toán nội bộ

  1. Bộ phận kiểm toán nội bộ sẽ không bị can thiệp bởi bất kỳ yếu tố nào trong tổ chức, bao gồm các vấn đề về lựa chọn kiểm toán, phạm vi, thủ tục, tần suất, thời gian hoặc nội dung báo cáo để cho phép duy trì thái độ tinh thần độc lập và khách quan cần thiết.
  2. Người làm công tác kiểm toán nội bộ không có trách nhiệm hoặc quyền hạn hoạt động trực tiếp đối với bất kỳ hoạt động nào được kiểm toán. Theo đó, người làm công tác kiểm toán nội bộ sẽ không thực hiện kiểm soát nội bộ, xây dựng quy trình, cài đặt hệ thống, chuẩn bị hồ sơ hoặc tham gia vào bất kỳ hoạt động nào khác có thể làm giảm xét đoán của người làm công tác kiểm toán nội bộ.
  3. Người làm công tác kiểm toán nội bộ sẽ thể hiện mức độ khách quan chuyên nghiệp cao nhất trong việc thu thập, đánh giá và truyền đạt thông tin về hoạt động hoặc quy trình được kiểm tra. Người làm công tác kiểm toán nội bộ sẽ đánh giá cân bằng tất cả các tình huống có liên quan và không bị ảnh hưởng bởi lợi ích của họ hoặc những người khác trong việc đưa ra các xét đoán.
  4. Người phụ trách kiểm toán nội bộ hàng năm sẽ cam kết, xác nhận với Hội đồng quản trị công ty về tính độc lập của tổ chức đối với bộ phận kiểm toán nội bộ.

CHƯƠNG III

HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ

Điều 18. Phương pháp thực hiện kiểm toán nội bộ

Phương pháp thực hiện kiểm toán nội bộ là “định hướng theo rủi ro”, ưu tiên tập trung nguồn lực để kiểm toán các bộ phận/quy trình được đánh giá có mức độ rủi ro cao.


10

Điều 19. Quy trình kiểm toán nội bộ

  1. Định kỳ hàng năm trước khi tiến hành lập kế hoạch kiểm toán nội bộ thì Ban kiểm toán nội bộ tiến hành đánh giá rủi ro dựa trên phương thức: thực hiện theo thủ tục ISO mã số QT.KSRR của Công ty VTB ban hành ngày 01/05/2020;

  2. Lập kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm;

  3. Lập kế hoạch từng cuộc kiểm toán, yêu cầu phải có các nội dung sau: đối tượng, phạm vi kiểm toán; phòng ban, đơn vị cần làm việc; tài liệu cần cung cấp; thời gian tiến hành;

  4. Tiến hành kiểm toán: thông báo kế hoạch kiểm toán, trao đổi thống nhất thời gian cung cấp tài liệu và thời gian tiến hành làm việc; thực hiện kiểm toán theo kế hoạch đã được phê duyệt;

  5. Lập và gửi báo cáo kiểm toán;

  6. Theo dõi, giám sát chỉnh sửa sau kiểm toán, cũng như thực hiện kiến nghị sau kiểm toán;

  7. Lưu hồ sơ, tài liệu kiểm toán nội bộ.

Điều 20. Kế hoạch kiểm toán nội bộ

  1. Trước ngày 31 tháng 01, Ban kiểm toán nội bộ sẽ trình Hội đồng quản trị công ty kế hoạch kiểm toán nội bộ để xem xét và phê duyệt.

  2. Kế hoạch kiểm toán nội bộ sẽ bao gồm phạm vi kiểm toán, đối tượng kiểm toán, các mục tiêu kiểm toán, nội dung kiểm toán, niên độ kiểm toán, thời gian kiểm toán, lịch trình làm việc, cũng như các yêu cầu về ngân sách và nguồn lực cho năm tài chính tiếp theo.

  3. Kế hoạch kiểm toán nội bộ sẽ được xây dựng dựa trên sự ưu tiên của kiểm toán bằng phương pháp định hướng theo rủi ro, có xem xét đến các ý kiến đóng góp của Ban Tổng Giám đốc, Hội đồng quản trị công ty. Người phụ trách kiểm toán nội bộ phải đánh giá rủi ro toàn diện các hoạt động, các quy trình nghiệp vụ, các đơn vị/bộ phận để lập kế hoạch kiểm toán nội bộ. Người phụ trách kiểm toán nội bộ sẽ xem xét và điều chỉnh kế hoạch nếu cần, để đáp ứng với những thay đổi trong kinh doanh, rủi ro, hoạt động, chương trình, hệ thống và kiểm soát của Công ty. Bất kỳ điều chỉnh đáng kể nào từ kế hoạch kiểm toán nội bộ đã được phê duyệt sẽ được thông báo cho Ban Tổng Giám đốc, Hội đồng quản trị công ty thông qua các báo cáo hoạt động định kỳ.

  4. Kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm phải được phê duyệt trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người phụ trách kiểm toán nội bộ trình lên Hội đồng quản trị công ty.

  5. Kế hoạch kiểm toán nội bộ phải được gửi cho Ban Tổng Giám đốc, Hội đồng quản trị công ty trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày được phê duyệt.

Điều 21. Báo cáo kiểm toán và kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán

  1. Báo cáo từng cuộc kiểm toán nội bộ:

a. Báo cáo từng cuộc kiểm toán nội bộ do người phụ trách cuộc kiểm toán chịu trách nhiệm lập, trình Hội đồng quản trị công ty trong thời hạn tối đa 10 ngày sau khi hoàn thành cuộc kiểm toán. Báo cáo kiểm toán phải có chữ ký của người phụ trách cuộc kiểm toán.

b. Báo cáo kiểm toán phải trình bày rõ: nội dung kiểm toán, phạm vi kiểm toán; những đánh giá, kết luận về nội dung đã được kiểm toán và cơ sở đưa ra các ý kiến này; các


yếu kém, tồn tại, các sai sót, vi phạm, kiến nghị các biện pháp sửa chữa, khắc phục sai sót và xử lý vi phạm; đề xuất các biện pháp hợp lý hóa, cải tiến quy trình nghiệp vụ; hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro, cơ cấu tổ chức của Công ty (nếu có).

c. Báo cáo kiểm toán phải có ý kiến của phụ trách bộ phận/đơn vị được kiểm toán. Trong trường hợp bộ phận/đơn vị được kiểm toán không thống nhất với kết quả kiểm toán, báo cáo kiểm toán nội bộ cần nêu rõ ý kiến không thống nhất của bộ phận/đơn vị được kiểm toán và lý do.

d. Báo cáo kiểm toán nội bộ sau khi hoàn thành được gửi cho Hội đồng quản trị công ty và gửi đồng thời đến Tổng giám đốc/Giám đốc, bộ phận/đơn vị được kiểm toán và các bộ phận có liên quan.

  1. Báo cáo kiểm toán nội bộ hàng năm:

a. Muộn nhất là 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, người phụ trách kiểm toán nội bộ phải gửi báo cáo kiểm toán hàng năm cho Hội đồng quản trị công ty và gửi đồng thời đến Tổng Giám đốc Công ty.

b. Báo cáo kiểm toán nội bộ hàng năm tối thiểu gồm các nội dung sau:
- Kế hoạch kiểm toán đề ra; công việc kiểm toán đã được thực hiện;
- Tồn tại, sai phạm lớn được phát hiện; biện pháp mà kiểm toán nội bộ kiến nghị;
- Đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan đến hoạt động được kiểm toán và đề xuất nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ;
- Tình hình thực hiện các biện pháp, kiến nghị, đề xuất của kiểm toán nội bộ;
- Tự đánh giá về thành quả kiểm toán nội bộ đã đạt được và các hướng phát triển trong tương lai.

c. Báo cáo kiểm toán nội bộ hàng năm phải có chữ ký của người phụ trách kiểm toán nội bộ Công ty.

  1. Báo cáo bất thường: Trường hợp phát hiện các sai phạm nghiêm trọng hoặc khi nhận thấy có nguy cơ rủi ro cao có thể ảnh hưởng xấu đến hoạt động của Công ty, Ban kiểm toán nội bộ phải báo cáo ngay cho Hội đồng quản trị công ty và gửi đồng thời đến Tổng giám đốc/Giám đốc. Báo cáo bất thường trong trường hợp có những vấn đề phát sinh trong năm tài chính gồm các nội dung:

a. Những vấn đề rủi ro mà kiểm toán nội bộ quan tâm, chú ý;

b. Bộc lộ, phát sinh sự yếu kém trong hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty;

c. Những phát hiện nghiêm trọng cần có sự chỉ đạo xử lý, khắc phục của Hội đồng quản trị công ty, Tổng Giám đốc/Giám đốc;

d. Báo cáo bất thường trình bày các vấn đề phát sinh hoặc phát hiện cùng với những kiến nghị xử lý.

  1. Kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nội bộ:

a. Kiểm tra, đánh giá thời gian, kết quả những công việc mà bộ phận/đơn vị được kiểm toán đã thực hiện theo kiến nghị của kiểm toán nội bộ.

b. Báo cáo kết quả kiểm tra thực hiện kiến nghị của kiểm toán nội bộ đối với bộ phận/đơn vị được kiểm toán cho Hội đồng quản trị công ty và gửi đồng thời đến Tổng giám đốc.

11


12

Điều 22. Lưu trữ báo cáo, hồ sơ, tài liệu kiểm toán nội bộ:

  1. Hồ sơ, tài liệu trong mỗi cuộc kiểm toán phải được ghi chép thành văn bản (giấy hoặc điện tử), lưu giữ theo trình tự để các cá nhân, tổ chức có thẩm quyền khai thác và hiểu được các công việc, kết quả thực hiện trong báo cáo kiểm toán.

  2. Các báo cáo, hồ sơ, tài liệu kiểm toán nội bộ phải được lưu giữ theo quy định hiện hành của Nhà nước và của Công ty.

Điều 23. Đảm bảo và nâng cao chất lượng kiểm toán nội bộ

  1. Bộ phận kiểm toán nội bộ sẽ duy trì một chương trình đảm bảo và nâng cao chất lượng bao gồm tất cả các khía cạnh của bộ phận kiểm toán nội bộ.

  2. Chương trình sẽ bao gồm đánh giá về tính tuân thủ của bộ phận kiểm toán nội bộ với các quy định và chuẩn mực kiểm toán nội bộ; đánh giá việc tuân thủ Quy tắc đạo đức của người làm công tác kiểm toán nội bộ. Chương trình cũng đánh giá hiệu quả và hiệu suất của bộ phận kiểm toán nội bộ và xác định các cơ hội để cải thiện.

  3. Đánh giá lại hoạt động kiểm toán nội bộ được thực hiện vào cuối cuộc kiểm toán và tự đánh giá lại hàng năm về tổng thể hoạt động kiểm toán nội bộ do chính bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện nhằm đảm bảo chất lượng của hoạt động kiểm toán nội bộ. Trong trường hợp cần thiết, có thể thuê doanh nghiệp kiểm toán đủ điều kiện đánh giá độc lập bên ngoài ít nhất 05 năm một lần.

  4. Người phụ trách kiểm toán nội bộ sẽ báo cáo với Hội đồng quản trị công ty về chương trình đảm bảo và nâng cao chất lượng của bộ phận kiểm toán nội bộ, bao gồm kết quả đánh giá nội bộ hàng năm và đánh giá bên ngoài (nếu có).

CHƯƠNG IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN ĐỐI VỚI KIỂM TOÁN NỘI BỘ

Điều 24. Trách nhiệm của Hội đồng quản trị công ty

  1. Ban hành Quy chế kiểm toán nội bộ của Công ty.

  2. Phê duyệt kế hoạch kiểm toán nội bộ dựa trên rủi ro, báo cáo kiểm toán nội bộ hàng năm.

  3. Phê duyệt ngân sách kiểm toán nội bộ và kế hoạch nguồn lực.

  4. Nhận thông tin báo cáo từ người phụ trách kiểm toán nội bộ về kết quả hoạt động của ban kiểm toán nội bộ liên quan đến kế hoạch của bộ phận và các vấn đề khác.

  5. Quyết định thực hiện các yêu cầu thích hợp của người phụ trách kiểm toán nội bộ để xác định xem có giới hạn nguồn lực hoặc phạm vi không phù hợp hay không.

  6. Tạo điều kiện thuận lợi để đảm bảo bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện đầy đủ các quyền hạn và nhiệm vụ theo quy định.

  7. Quyết định, phê duyệt việc thực hiện các kiến nghị của kiểm toán nội bộ; chỉ đạo các bộ phận thực hiện kiến nghị của kiểm toán nội bộ; có biện pháp xử lý kịp thời khi có các kiến nghị, đề xuất của kiểm toán nội bộ.

Điều 25. Trách nhiệm của Ban Kiểm soát công ty

  1. Thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với kiểm toán nội bộ theo quy định pháp luật.

  2. Thực hiện các nội dung được quy định trong Quy chế này, cụ thể như sau:


a. Rà soát, kiểm tra, đánh giá để đảm bảo tính hiệu quả của công tác kiểm toán nội bộ.
b. Đảm bảo phối hợp có hiệu quả với kiểm toán nội bộ.
c. Đảm bảo công tác kiểm toán nội bộ có vị trí thích hợp và không có các trở ngại bất hợp lý đối với hoạt động kiểm toán nội bộ.

Điều 26. Trách nhiệm của Ban Tổng giám đốc

  1. Tạo điều kiện thuận lợi để kiểm toán nội bộ thực hiện nhiệm vụ được giao và chỉ đạo các bộ phận thực hiện phối hợp công tác với kiểm toán nội bộ theo quy định của quy chế về kiểm toán nội bộ.
  2. Đôn đốc các bộ phận thực hiện những kiến nghị đã thống nhất với bộ phận kiểm toán nội bộ hoặc theo chỉ đạo của Hội đồng quản trị công ty, thông báo cho bộ phận kiểm toán nội bộ tình hình thực hiện những kiến nghị đã thống nhất với bộ phận kiểm toán nội bộ.
  3. Đảm bảo bộ phận kiểm toán nội bộ được thông báo đầy đủ về các thay đổi, những vấn đề phát sinh mới trong hoạt động của đơn vị nhằm xác định sớm những rủi ro liên quan.

Điều 27. Trách nhiệm của phụ trách các bộ phận/đơn vị trong Công ty

  1. Tạo điều kiện thuận lợi để kiểm toán nội bộ thực hiện nhiệm vụ được giao và chỉ đạo các bộ phận thực hiện phối hợp công tác với kiểm toán nội bộ theo quy định của quy chế về kiểm toán nội bộ.
  2. Đôn đốc các bộ phận thực hiện những kiến nghị đã thống nhất với bộ phận kiểm toán nội bộ hoặc theo chỉ đạo của Hội đồng quản trị công ty, thông báo cho bộ phận kiểm toán nội bộ tình hình thực hiện những kiến nghị đã thống nhất với bộ phận kiểm toán nội bộ.
  3. Đảm bảo bộ phận kiểm toán nội bộ được thông báo đầy đủ về các thay đổi, những vấn đề phát sinh mới trong hoạt động của bộ phận/đơn vị nhằm xác định sớm những rủi ro liên quan.
  4. Thực hiện các kiến nghị của kiểm toán nội bộ đã được phê duyệt; có biện pháp xử lý kịp thời khi có các kiến nghị, đề xuất của kiểm toán nội bộ.

Điều 28. Trách nhiệm của các bộ phận/đơn vị được kiểm toán

  1. Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, hồ sơ cần thiết cho công việc của kiểm toán nội bộ theo yêu cầu của bộ phận kiểm toán nội bộ một cách trung thực, chính xác, không được che giấu thông tin.
  2. Thông báo ngay cho bộ phận kiểm toán nội bộ khi phát hiện những yếu kém, tồn tại, các sai phạm, rủi ro, thất thoát lớn về tài sản hoặc nguy cơ thất thoát tài sản.
  3. Thực hiện những kiến nghị đã thống nhất với bộ phận kiểm toán nội bộ hoặc theo chỉ đạo của Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc công ty.
  4. Tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để bộ phận kiểm toán nội bộ làm việc đạt hiệu quả cao nhất.

Điều 29. Chi phí hoạt động, phụ cấp và lợi ích khác của Ban kiểm toán nội bộ VTB

  1. Chi phí hoạt động của Ban kiểm toán nội bộ sẽ được Trưởng ban lên dự trù trình Hội đồng Quản trị duyệt hàng năm.
  2. Chế độ phụ cấp của Ban kiểm toán nội bộ Công ty được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc theo cấp bậc, lãnh theo tháng. Cụ thể như sau:

STT Cấp bậc Phụ cấp (VND)
1. Trưởng ban 1.500.000
2. Thư ký 1.200.000
3. Thành viên 1.000.000
  1. Ngoài chế độ phụ cấp nêu tại khoản 2 điều này, Ban kiểm toán nội bộ Công ty còn được hưởng các chế độ phụ cấp khác theo quy định tại Quy chế Công ty.

  2. Toàn bộ chi phí hoạt động, phụ cấp và lợi ích khác của Ban kiểm toán nội bộ được tính vào chi phí của VTB.

CHƯƠNG V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 30. Hiệu lực thi hành

  1. Quy chế này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

  2. Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban kiểm toán nội bộ, các phòng ban, đơn vị thuộc Công ty VTB và các Công ty thành viên VTB chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này.

Điều 31. Sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy chế

  1. Người phụ trách kiểm toán nội bộ có trách nhiệm rà soát định kỳ Quy chế này và đề xuất các sửa đổi, bổ sung, thay thế cần thiết.

  2. Trong quá trình thực hiện Quy chế này nếu có sự thay đổi trong hoạt động quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của VTB thì Hội đồng quản trị VTB sẽ xem xét và quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với những thay đổi đó;

  3. Trong quá trình thực hiện nếu có điều nào chưa phù hợp, vướng mắc, khó khăn thì các đơn vị báo cáo Hội đồng quản trị VTB xem xét, sửa đổi, bổ sung, hiệu chỉnh.

img-1.jpeg