AI assistant
Công ty Cổ phần Tập đoàn HAPACO — Annual Report 2020
Apr 22, 2021
66822_rns_2021-04-22_ac59f1c6-8e35-45b8-9830-8469de2af28e.pdf
Annual Report
Open in viewerOpens in your device viewer
CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN HAPACO
Số: 19 /2021/CV-CBTT-HAP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày 19 tháng 4 năm 2021
CÔNG TY
CỔ PHẦN
TẬP ĐOÀN
HAPACO
Digitally signed by: CÔNG TY
CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
DN: c=VN, st=HẢI PHÒNG,
I=Ngô Quyền, cn=CÔNG TY
CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN
HAPACO,
0.9.2342.19200300.100.1.1=M
ST:0200371361
Date: 2021.04.22 16:28:49
+07'00'
CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC VÀ SGDCK TP.HCM
Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM
Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Mã chứng khoán: HAP
Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 3, Tòa nhà Green, Số 7 Lô 28A đường Lê Hồng Phong, phường Đông Khê, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
Điện thoại: (84 225) 3556 002
Fax: (84 225) 3556 008
Người thực hiện công bố thông tin: Nguyễn Tuấn Anh – Thư ký HĐQT
Loại thông tin công bố: ☐ định kỳ ☐ bất thường ☐ 24h ☐ theo yêu cầu
Nội dung thông tin công bố:
- Ngày 19/4/2021, Tập đoàn HAPACO đã thực hiện công bố báo cáo thường niên 2020 theo qui định công bố thông tin. Nội dung báo cáo thường niên được đính kèm và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Công ty, tại địa chỉ:
http://hapaco.vn/hap-bao-cao-thuong-nien-2020/
Thông tin này được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty cổ phần Tập đoàn HAPACO: www.hapaco.vn mục Quan hệ cổ đông vào ngày 19/4/2021.
Chúng tôi cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Nơi nhận:
- Như trên;
- HĐQT, TGD (b/c);
- Người phụ trách QT;
- Lưu VP.
Người được ủy quyền công bố thông tin

HAPACO Group
TẬP ĐOÀN HAPACO
H
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
NĂM 2020
Hải Phòng, tháng 4 năm 2021
HAPACO
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2020

HAPACO Group
Tên Công ty: Công ty Cổ phần Tập đoàn HAPACO
Company Name: HAPACO GROUP
Tên viết tắt/Abbreviated Name: HAPACO
Số CNDKDN/Business Registration No.: 055591
Mã chứng khoán/Stock Code: HAP
Vốn điều lệ: 556.266.210.000 đồng
Share Capital: VND 556,266,210,000
Trụ sở chính: Tầng 3 Tòa nhà Green, Số 7 Lô 28 Lê Hồng Phong, Quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng.
Head Office: 3 Floor, Green Building, No. 7 Lot 28 Le Hong Phong Street, Ngo Quyen District, Hai Phong City
Tel: 84-225-3556002
Fax: 84-225-3556008
Email: [email protected]
Website: www.hapaco.vn
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP DOÀN HAPACO
Tầng 3 toà nhà Green, số 7 lô 28 Lê Hồng Phong, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
HAPACO
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2020
Mục Lục
Thông tin chung
4
Thông tin khái quát
4
- Qua trình hình thành và phát triển
4
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
8
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
8
- Định hướng phát triển
9
- Các rủi ro
12
Tình hình hoạt động trong năm
14
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
14
- Tổ chức và nhân sự
15
- Tình hình tài chính
23
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
24
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
22
- Quản lý nguồn nguyên vật liệu
22
- Tiêu thụ năng lượng
23
- Tiêu thụ nước
23
- Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
23
- Chính sách liên quan đến người lao động
23
- Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với cộng đồng địa phương
24
- Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh
25
Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc
25
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
25
- Tình hình tài chính
26
Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Tập đoàn
30
- Đánh giá của HĐQT về các mặt hoạt động của Tập đoàn
30
- Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban Giám đốc
30
- Các kế hoạch, định hướng của HĐQT
31
Quản trị Công ty
31
- Hội đồng quản trị
31
- Ban kiểm soát
34
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, Ban Giám đốc và Ban kiểm soát
34
Báo cáo tài chính
44
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Tầng 3 toà nhà Green, số 7 lô 28 Lê Hồng Phong, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
HAPACO
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2020
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
NĂM 2020
I. Thông tin chung:
1. Thông tin khái quát:
Tên công ty đại chúng: Công ty cổ phần Tập đoàn HAPACO
Tên viết tắt: TẬP ĐOÀN HAPACO
Tên giao dịch: HAPACO
Vốn điều lệ: 556.266.210.000 VNĐ
Địa chỉ: Tầng 3 Tòa nhà Green, Số 7 Lô 28 Lê Hồng Phong, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng.
Điện thoại: +84 225 3556002
Fax: +84 225 3556008
Website: www.hapaco.vn - Email: [email protected]
Tập đoàn đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 055591 ngày 17 tháng 06 năm 1999, cấp lại lần thứ 11 ngày 21 tháng 11 năm 2009.
Mã số thuế: 0200371361
Mã cổ phiếu: HAP
2. Quá trình hình thành và phát triển:
Tiền thân của Công ty Cổ phần Tập đoàn HAPACO là Xí nghiệp Giấy bìa Đồng Tiến, được thành lập ngày 14/09/1960 từ cơ sở giấy nhỏ được công tư hợp doanh thành DNNN, chuyên sản xuất các loại bìa cát tông với các thiết bị cũ sản xuất trong nước, giải quyết một phần nhu cầu về giấy cho nhân dân thành phố thời kỳ chiến tranh. Năm 1975, do nhu cầu giấy viết giấy in tài liệu tăng cao, Xí nghiệp đã mở rộng đầu tư thêm dây chuyền sản xuất giấy móng, cung cấp các loại giấy in, viết, đánh máy.
Tháng 12/1986, xí nghiệp đổi tên thành Nhà máy Giấy Hải Phòng. Thời gian này chất lượng các sản phẩm giấy của Nhà máy không thể cạnh tranh được với các sản phẩm cùng loại của nhà máy giấy Bãi Bằng, Vĩnh Phúc, vì vậy lãnh đạo Nhà máy quyết định chọn phương thức sản xuất mới cho thị trường phía bắc, cải tiến các thiết bị sản xuất giấy vệ sinh trên dây truyền thiết bị cũ tiết kiệm hàng tỷ đồng, bên cạnh đó, đẩy mạnh xuất khẩu sang Liên Xô (cũ).
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Tầng 3 tòa nhà Green, số 7 lô 28 Lê Hồng Phong, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
HAPACO
HAPACO
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2020


SẢN PHẨM GIẤY XUẤT KHẨU
Năm 1991, Nhà máy đã nhanh chóng tiếp cận thị trường Đài Loan, xuất khẩu sang Đài Loan sản phẩm giấy để, một mặt hàng hoàn toàn mới tại Việt Nam thời gian đó, nhờ vậy, sản xuất kinh doanh của Nhà máy ổn định và tăng trưởng vững chắc.
Tháng 12/1992, Nhà máy đổi tên thành Công ty Giấy Hải Phòng - HAPACO. Từ đây, Công ty đã lớn mạnh không ngừng, bình quân tăng trưởng hàng năm 31%, đặc biệt năm 1996 tỷ lệ tăng trưởng là 200%. HAPACO trở thành công ty đứng thứ 2 ở miền Bắc trong ngành Giấy.
Đầu năm 1998, Công ty Giấy Hải Phòng đã tách 3 phân xưởng sản xuất để thực hiện thí điểm cổ phần hóa đầu tiên ở miền Bắc thành lập Công ty cổ phần Hải Âu (HASCO). Đến tháng 9/1999, vốn điều lệ của HASCO đã tăng trưởng gấp 3 lần, chia cổ tức cho cổ đông trị giá bằng 100% vốn cổ phần. Với kết quả như trên, UBND Thành phố Hải Phòng quyết định cổ phần hóa phần còn lại của Công ty. Ngày 28/10/1999, Công ty Giấy Hải Phòng chính thức hợp nhất vào Công ty cổ phần Hải Âu, đổi tên thành Công ty Cổ phần Giấy Hải Phòng - HAPACO.
Tháng 8/2000, Công ty là một trong 03 công ty cổ phần đầu tiên niêm yết cổ phiếu trên Trung tâm giao dịch chứng khoán TP.HCM (nay là Sở giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh).
Ngày 7/4/2006, trong phiên họp Đại hội đồng cổ đông thường niên Công ty, Đại hội đồng cổ đông đã nhất trí đổi tên Công ty từ Công ty Cổ phần Giấy Hải Phòng thành Công ty Cổ phần HAPACO.
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Tầng 3 toà nhà Green, số 7 lô 28 Lê Hồng Phong, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
HAPACO
HAPACO
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2020


SẢN XUẤT GIẤY KRAFT
Ngày 25/11/2006, Nhà máy giấy Kraft của Công ty đã khánh thành đưa vào sản xuất, đây là nhà máy sản xuất giấy Kraft lớn nhất miền bắc và lớn thứ 2 trong cả nước với công suất 22.000 tấn/năm. Công trình được thành phố Hải Phòng đưa vào công trình chào mừng Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X.
Công ty đã mua lại các nhà máy, các công ty trong và ngoài ngành giấy nâng tổng số công ty thành viên là 05 công ty, đáp ứng yêu cầu ổn định nguồn nguyên liệu sản xuất và đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh của Công ty.
Bên cạnh đó với điều kiện thị trường chứng khoán thuận lợi trong năm 2003-2007 công ty đã thực hiện đầu tư tham gia vào lĩnh vực tài chính chứng khoán như góp vốn thành lập Công ty Chứng khoán Hải Phòng, thành lập Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán Hải Phòng và Công ty TNHH đầu tư tài chính Hapaco đã đem lại lợi nhuận đáng kể.
Năm 2009, để đáp ứng quy mô phát triển về cả chiều rộng và chiều sâu, Công ty đã chuyển sang hoạt động theo mô hình Tập đoàn với tên gọi Công ty cổ phần tập đoàn HAPACO (gọi tắt là Tập đoàn HAPACO) gồm 14 công ty thành viên và 3 công ty liên kết. Theo đó, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ do từng đơn vị thành viên
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Tầng 3 toà nhà Green, số 7 lô 28 Lê Hồng Phong, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
HAPACO
HAPACO
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2020
trong Tập đoàn chịu trách nhiệm, Ban lãnh đạo Tập đoàn thực hiện vai trò giám sát điều tiết các nguồn lực cho sự phát triển của tất cả các thành viên.
Năm 2011, nhằm tập trung nguồn lực, phát triển thương hiệu, mở rộng sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư, Tập đoàn HAPACO đã tiến hành tái cấu trúc Tập đoàn, phát hành thêm cổ phiếu sáp nhập hai Công ty con là HAPACO Hải Âu và HAPACO Yên Sơn vào Tập đoàn HAPACO.


SẢN PHẨM GIẤY TISSUE
Năm 2012, nhằm đáp ứng nhu cầu giấy tissue của thị trường, Tập đoàn đầu tư thêm 02 dây truyền giấy vệ sinh tại Công ty H.P.P có đủ điều kiện cần thiết cho lắp đặt và đã đưa vào sản xuất.
Tháng 11/2012, Tập đoàn mua lại xí nghiệp sản xuất giấy xuất khẩu của Công ty TNHH MTV Lâm trường Việt Hưng là doanh nghiệp nhà nước tại tỉnh Yên Bái để tăng sản lượng giấy xuất khẩu của Tập đoàn thêm 10%.
Tháng 10/2013, Tập đoàn mua lại xí nghiệp giấy thuộc Lâm trường Lục Yên hiện nay là xí nghiệp giấy An Lạc thuộc Công ty TNHH HAPACO Yên Sơn.
Ngày 10/10/2014, Tập đoàn đưa dự án Bệnh viện Quốc tế Green vào hoạt động đúng tiến độ với tổng vốn đầu tư 447 tỷ đồng là công trình chào mừng 85 năm thành lập Công đoàn Việt Nam.
Năm 2015, Tập đoàn cải tiến dây truyền sản xuất giấy Kraft của Công ty TNHH HAPACO H.P.P, sản xuất được sản phẩm mới, chất lượng thay thế hàng nhập khẩu, tiêu thụ tốt, bước đầu đã có hiệu quả tiến tới ổn định, phát triển và mở rộng. Trong năm, Tập đoàn cũng thay đổi cơ chế quản lý thu mua nguyên liệu và quy trình sản xuất tại Công ty TNHH HAPACO Yên Sơn nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động của Công ty, đóng góp vào hiệu quả hoạt động của Tập đoàn.
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Tầng 3 toà nhà Green, số 7 lô 28 Lê Hồng Phong, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
HAPACO
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2020
Năm 2016, phát huy những tiến bộ đạt được năm 2015, sản lượng giấy kraft của Công ty TNHH HAPACO H.P.P tăng trưởng 218% so với cùng kỳ với chất lượng cao và ổn định. Về lĩnh vực sản xuất giấy để và gia công giấy xuất khẩu, Công ty TNHH HAPACO Yên Sơn giữ vững được chất lượng sản phẩm, uy tín cao với khách hàng nước ngoài; Công ty Cổ phần Hải Hà cải tiến cơ chế thu mua nguyên liệu và quy trình sản xuất tăng được sản lượng giấy và hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng trưởng 138% so với cùng kỳ. Về lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân, Bệnh viện Quốc tế Green đã được Sở Y tế thẩm định cấp phép hoạt động bổ sung 02 chuyên khoa Nội tổng hợp - Phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ và ký kết hợp đồng khám chữa bệnh BHYT với BHXH thành phố, tăng trưởng số lượng số lượt khám bệnh 184% và tăng trưởng tỷ lệ sử dụng giường bệnh 154% so với cùng kỳ.
Năm 2017: Nhờ sở hữu kỹ thuật, công nghệ đặc biệt sản xuất giấy kraft chất lượng cao và có thị trường rộng lớn trong nước, trong năm 2017 Tập đoàn HAPACO đã đầu tư thiết bị, mở rộng sản xuất nâng công suất giấy kraft lên 2.500 tấn/tháng. Bước tiến này đang tạo đột biến về doanh thu và lợi nhuận ròng cho Tập đoàn trong năm 2020.
Lĩnh vực sản xuất giấy để xuất khẩu sang thị trường Đài Loan của Tập đoàn vẫn giữ vững và củng cố thị phần, bước đầu đã mở rộng sang thị trường Trung Quốc.
Về chiến lược dài hạn, Tập đoàn đang nghiên cứu thị trường song song với việc xúc tiến đầu tư dự án sản xuất giấy từ bột đá, đây là công nghệ mới thân thiện với môi trường, đón đầu chính sách bảo vệ môi trường của chính phủ.
Năm 2018: Là năm bùng nổ nhu cầu giấy xuất khẩu, Tập đoàn giữ vững được ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng tích lũy và đem lại lợi ích cho cổ đông.
Năm 2019: Tổ chức hệ thống thông tin kinh tế trao đổi trực tuyến; Quản trị nhân sự; Kiểm soát các hoạt động kinh tế trong Tập đoàn theo các quy định về quản trị công ty;
Năm 2020: Tập đoàn thoái vốn tại Công ty CP Thương mại Dịch vụ Hải Phòng đồng thời xúc tiến công tác chuẩn bị đầu tư 05 dự án trong nhiệm kì 2021-2026 trình Đại hội đồng cổ đông thường niên 2021 thông qua:
- Dự án Phát triển nhà máy điện gió công suất 100MW tại tỉnh Gia Lai.
- Đầu tư vào Công ty chế biến cà phê tại tỉnh Sơn La, công suất 15.000 tấn/năm
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Tầng 3 toà nhà Green, số 7 lô 28 Lê Hồng Phong, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
HAPACO
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2020
- Xây dựng Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Việt Hàn công suất 600 giường bệnh tại Khu đô thị Bắc Sông Cấm, Hải Phòng.
- Xây dựng trung tâm chăm sóc người cao tuổi công suất 200 giường tại Huyện Thuỷ Nguyên, Hải Phòng.
- Xây dựng khu nhà ở xã hội trên diện tích 1,7ha tại địa điểm 441A Tôn Đức Thắng, An Dương, Hải Phòng và Toà nhà Trung tâm thương mại, văn phòng, căn hộ cho thuê 22 tầng trên diện tích 1,2ha tại số 9 đường Cầu Bính, Hồng Bàng, Hải Phòng.
3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
+ Ngành nghề kinh doanh chính:
- Sản xuất bột giấy và giấy các loại, sản phẩm chế biến từ lâm nông sản để xuất khẩu;
- Kinh doanh bất động sản, xây dựng văn phòng và chung cư cho thuê;
- Kinh doanh các sản phẩm và thiết bị, máy móc, vật tư, nguyên liệu, hóa chất thông thường;
- In ấn: In giấy vàng mã xuất nhập khẩu;
- Hoạt động xây dựng và quản lý bệnh viện.
+ Địa bàn kinh doanh: Các tỉnh thành trong nước và Quốc tế
4. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
a. Mô hình quản trị: Công ty cổ phần Tập đoàn HAPACO thực hiện mô hình quản trị của một công ty đại chúng niêm yết chứng khoán theo quy định của Luật doanh nghiệp và Luật chứng khoán, bao gồm:
- Đại hội đồng cổ đông công ty;
- Hội đồng quản trị;
- Ban kiểm soát;
- Ban Tổng Giám đốc;
- Các cán bộ quản lý;
b. Cơ cấu bộ máy quản lý: Công ty cổ phần Tập đoàn HAPACO đến ngày 31/12/2020 gồm Ban Tổng Giám đốc; 03 phòng ban, cụ thể như sau:
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Tầng 3 toà nhà Green, số 7 lô 28 Lê Hồng Phong, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
HAPACO
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2020
- Ban Tổng Giám đốc;
- Văn phòng Tổng hợp;
- Phòng Kế toán;
Các Công ty con
| TT | Tên Công ty | Địa chỉ |
|---|---|---|
| 1 | Công ty cổ phần giấy Hải Phòng | Số 441A Tôn Đức Thắng, xã An Đồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. |
| 2 | Công ty TNHH HAPACO Yên Sơn | Số 638 Điện Biên, phường Minh Tân, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái. |
| 3 | Công ty TNHH MTV HAPACO Đông Bắc | Km 18, quốc lộ 15A, xã Vạn Mai, huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình. |
| 4 | Công ty cổ phần Hải Hà | Cụm CN Nam Quang, thị trấn Vĩnh Tuy, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang. |
| 5 | Công ty cổ phần giấy Hải Phòng HAPACO | Thôn Tiên Nông, xã Đại Bản, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. |
5. Định hướng phát triển
a. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
Nhận định chung: Kinh tế trong nước đã từng bước vượt qua khó khăn bởi đại dịch covid-19 tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của Tập đoàn. Thị trường cho sản phẩm của công ty có nhiều cơ hội để công ty có điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh. Thế hệ lãnh đạo thứ 2 của Tập đoàn đã trưởng thành, từng bước đảm đương được sứ mệnh phát triển của Tập đoàn.
Mục tiêu tổng quát: Lấy mục tiêu ổn định làm gốc để phát triển Tập đoàn; Tăng cường quản trị doanh nghiệp để đạt được sự phát triển bền vững.
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Tầng 3 toà nhà Green, số 7 lô 28 Lê Hồng Phong, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng 10
HAPACO
HAPACO
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2020
Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu thị trường, sản phẩm: Duy trì thị trường truyền thống sản xuất, tiêu thụ giấy nội địa và xuất khẩu, kinh doanh thương mại và dịch vụ; Chủ động nghiên cứu và chiếm lĩnh một số thị trường mới.
- Sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực của Tập đoàn.
- Nâng cao giá trị của Tập đoàn, đảm bảo quyền lợi của cổ đông cũng như thu nhập của người lao động trong Tập đoàn được tăng trưởng hàng năm.
- Sản phẩm của Tập đoàn luôn được khách hàng tin tưởng và tín nhiệm ngày càng cao.

b. Chiến lược phát triển trung và dài hạn
- Tái cấu trúc nguồn lực phù hợp với từng giai đoạn phát triển để đạt được mục tiêu đã đề ra;
- Phát triển gắn liền với quản trị rủi ro;
- Nghiên cứu các biện pháp huy động vốn phù hợp với nhu cầu vốn cho mục tiêu phát triển từng giai đoạn nhằm cơ cấu nguồn vốn và sử dụng vốn có hiệu quả;
- Nghiên cứu từng bước để mở rộng lĩnh vực sản xuất kinh doanh, ngành nghề kinh doanh dưới các hình thức như liên doanh, hợp tác đầu tư;
- Về thị trường: Duy trì và phát huy hiệu quả các thị trường truyền thống như giấy nội địa và xuất khẩu, kinh doanh thương mại, dịch vụ của bệnh viện. Triệt để thực hiện quan điểm: Không phân biệt dự án lớn hay nhỏ, thuận lợi hay khó khăn, đơn giản hay phức tạp miễn là có việc làm, có doanh thu và có lợi nhuận;
- Về sản phẩm: Kiên trì thực hiện các sản phẩm thế mạnh của HAPACO, kiểm soát chặt chẽ công tác giao khoản sản phẩm nhằm tập trung nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, giảm tiêu hao chi phí, tăng giá trị hàm lượng chất xám trong sản phẩm ngày càng cao.
- Về tài chính: Tuân thủ nghiêm túc các quy định hiện hành của Pháp luật về công tác quản lý tài chính, phát huy dòng tiền một cách hợp lý, đa dạng hóa phương án huy động vốn: Bảo lãnh, tín chấp, thế chấp tài sản, trái phiếu doanh nghiệp...;
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP DOÀN HAPACO
Tầng 3 toà nhà Green, số 7 lô 28 Lê Hồng Phong, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
HAPACO
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2020
Kiểm soát chặt chẽ chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí đầu tư, phối hợp đồng bộ trong công tác sản xuất, xuất hàng, giao hàng, thu tiền hàng, chuyển tiền nhằm tăng vòng quay đồng vốn giảm thiểu vốn vay các tổ chức tín dụng để tăng lợi nhuận cho Tập đoàn.
-
Về quan hệ khách hàng: Luôn tôn trọng các yêu cầu của khách hàng, củng cố niềm tin vững chắc đối với khách hàng thông qua việc thực hiện tốt các thỏa thuận giữa khách hàng với Tập đoàn. Tối ưu hóa các lợi thế về thương hiệu, trình độ điều hành quản lý, nhà xưởng máy móc thiết bị, nguồn nhân lực có tay nghề cao và tiềm lực tài chính hiện có vào quá trình chào hàng. Nắm bắt xử lý linh hoạt kịp thời và chính xác các thông tin liên quan đến công tác chào hàng đảm bảo lấy được nhiều đơn hàng về cho Tập đoàn.
-
Về nhân lực: Làm tốt công tác lập kế hoạch nguồn nhân lực cho từng giai đoạn, từng dự án; thực hiện tốt công tác tuyển dụng đào tạo, bố trí sử dụng và đãi ngộ đối với từng chức danh, vị trí, từng ngành nghề, từng công việc; phân phối thành quả lao động phù hợp với công sức đóng góp của mỗi thành viên trong quá trình quản lý điều hành và sản xuất kinh doanh, nhằm giữ chân đội ngũ quản lý và lao động giỏi hiện có đồng thời thu hút được nhiều hiền tài đến với Tập đoàn. Thực hiện nghiêm túc việc khoán sản phẩm tới ca sản xuất nhằm tối đa khả năng sáng tạo trong lao động sản xuất của cán bộ công nhân viên, kích thích tinh thần làm việc tích cực và nâng cao trình độ quản lý điều hành sản xuất của mọi thành viên trong doanh nghiệp.
c. Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng của Tập đoàn:
-
Phấn đấu để giữ vững truyền thống dẫn đầu của Việt Nam về sản xuất giấy xuất khẩu.
-
Mang đến cho khách hàng sự trân trọng của tình nghĩa bạn bè qua việc thực hiện những cam kết trong kinh doanh.
-
Tôn trọng và hợp tác với đối tác với tiêu chí đôi bên cùng có lợi.
-
Chăm sóc và đáp ứng tốt nhất các nhu cầu của khách hàng.
-
Trung thực và giữ lời hứa với khách hàng và cộng sự.
-
Trách nhiệm, hỗ trợ và cởi mở trong quan hệ với đồng nghiệp.
-
Lấy hiệu quả của công việc là thước đo trong mọi hoạt động.
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP DOÀN HAPACO
Tầng 3 toà nhà Green, số 7 lô 28 Lê Hồng Phong, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
HAPACO
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2020
- HAPACO cam kết cung cấp sản phẩm và dịch vụ với chất lượng tốt nhất thông qua việc đảm bảo quy trình phù hợp, đáp ứng tiêu chuẩn cao và ứng dụng công nghệ tiên tiến.
- HAPACO thông qua việc luôn lắng nghe ý kiến của khách hàng, tăng cường năng lực của ban lãnh đạo và nhân viên, đẩy mạnh mối quan hệ chiến lược với khách hàng để mang đến sự phát triển bền vững cho Tập đoàn, cho cổ đông và người lao động trong toàn Tập đoàn.
6. Các rủi ro:
a. Rủi ro về mặt pháp luật:
Là doanh nghiệp hoạt động theo hình thức cổ phần, trở thành công ty đại chúng và tiến hành niêm yết trên Thị trường Chứng khoán tập trung, mọi hoạt động của Tập đoàn chịu sự điều tiết của Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán và thị trường chứng khoán, Luật đầu tư, Luật đất đai và các qui định liên quan đến đất đai môi trường,...vv. Trong từng thời kỳ các chính sách của nhà nước có thay đổi liên quan đến ngành sản xuất giấy nói chung cũng như việc triển khai hướng dẫn các thay đổi chế độ chính sách của các cơ quan chức năng không kịp thời đều ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn.
b. Rủi ro đặc thù ngành:
- Rủi ro nguyên vật liệu:
Với hoạt động sản xuất chủ yếu của Tập đoàn hiện nay là sản xuất giấy. Nguyên vật liệu phục vụ sản xuất giấy của Tập đoàn được cung ứng từ các công ty, nhà máy ở các tỉnh phía Bắc, giá và sản lượng có thể thay đổi do những điều kiện khách quan và chủ quan. Thời gian qua Tập đoàn đã không ngừng phát triển vùng nguyên liệu nhằm đảm bảo ổn định yếu tố đầu vào của doanh nghiệp thông qua việc liên doanh, liên kết phát triển các nhà máy sản xuất bột giấy và giấy thành phẩm tại các tỉnh Yên Bái, Hòa Bình, Hà Giang...Ngoài ra, lĩnh vực sản xuất giấy tissue và kraft của Tập đoàn cũng chịu rủi ro về nguồn cung giấy lề nhập khẩu.
- Rủi ro về quản lý:
Trong những năm qua, hoạt động của Tập đoàn tập trung vào sản xuất và kinh doanh sản phẩm giấy. Tuy nhiên, Tập đoàn đang hướng đến việc chuyển mạnh sang
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Tầng 3 toà nhà Green, số 7 lô 28 Lê Hồng Phong, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
HAPACO
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2020
dịch vụ, thương mại, tài chính. Chính vì vậy quy mô hoạt động của Tập đoàn sẽ có sự thay đổi và lớn mạnh căn bản, điều này đặt ra những đòi hỏi về trình độ quản lý của ban lãnh đạo Tập đoàn phải đáp ứng kịp thời sự chuyển hướng của Tập đoàn, đây là một trong những thách thức của ban lãnh đạo Tập đoàn.
c. Rủi ro về thị trường:
Nước ta gia nhập tổ chức thương mại quốc tế và ký hiệp định EVFTA, CPTTP tạo ra nhiều cơ hội cũng như nhiều thách thức đòi hỏi ngành sản xuất giấy trong nước nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển phải phù hợp với tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế.
Việc mở cửa thị trường sẽ tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt cho tất cả các doanh nghiệp hiện đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất giấy. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với tiềm lực tài chính mạnh và phương pháp quản lý khoa học sẽ là những đối thủ cạnh tranh thực sự đối với các doanh nghiệp trong nước.
d. Rủi ro khác:
Các rủi ro bất khả kháng như động đất, thiên tai bão lụt, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh...đều ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn.
II. Tình hình hoạt động trong năm:
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
| TT | CÁC CHÍ TIÊU | ĐVT | Thực hiện năm 2019 | Thực hiện năm 2020 | SO SÁNH (%) |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Sản lượng sản xuất | ||||
| Giấy để | Tấn | 21.651 | 15.138 | 70 | |
| Giấy Kraft | Tấn | 12.834 | 13.817 | 108 | |
| Giấy Tissue | Tấn | 2.922 | 2.063 | 71 | |
| Xuất khẩu | Conts | 1.140 | 825 | 72 | |
| 2 | Tổng doanh thu | Triệu đồng | 376.994 | 334.507 | 88 |
| Xuất khẩu: | USD | 12.231.081 | 8.258.350 | 68 | |
| 3 | LN trước thuế | Triệu đồng | 25.509 | 36.004 | 141 |
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Tầng 3 toà nhà Green, số 7 lô 28 Lê Hồng Phong, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
14
HAPACO
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2020
| 4 | Nộp ngân sách | Triệu đồng | Nộp đúng, nộp đủ | Nộp đúng, nộp đủ |
|---|---|---|---|---|
Năm 2020 là một năm đầy khó khăn đối với các đơn vị thành viên trong Tập đoàn do tình hình đại dịch Covid-19, biến động thị trường giấy xuất khẩu sang Đài Loan và Trung Quốc, khan hiếm nguyên liệu, rủi ro thời tiết, nhưng với một định hướng kinh doanh đúng đắn và rõ ràng, Tập đoàn đã chủ động vượt qua trở ngại, tạo được tăng trưởng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo đủ công ăn việc làm cũng như thu nhập cho người lao động.
2. Tổ chức và nhân sự:
a. Danh sách Ban điều hành:
Thành Viên Ban Lãnh đạo
Hội Đồng Quản Trị

Ông Vũ Dương Hiền

Ông Vũ Xuân Thủy

Ông Vũ Xuân Thịnh
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
- Năm sinh: 14/9/1942
- Nơi sinh: Hải Phòng
- Quốc tịch: Việt Nam
- Trình độ chuyên môn: Tiến sĩ kinh tế
Phó Chủ tịch HĐQT
- Năm sinh: 15/12/1966
- Nơi sinh: Hải Phòng
- Quốc tịch: Việt Nam
- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư chế tạo máy
Thành viên HĐQT
- Năm sinh: 20/6/1974
- Nơi sinh: Hải Phòng
- Quốc tịch: Việt Nam
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân Luật
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Tầng 3 toà nhà Green, số 7 lô 28 Lê Hồng Phong, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
HAPACO
HAPACO
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2020
- Chức vụ công tác tại Công ty: Chủ tịch HĐQT
- Chức vụ công tác tại tổ chức khác: Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán Hải Phòng
-
SLCP sở hữu:
7.184.167 CP chiếm 12,91% VDL -
Chức vụ công tác tại Công ty: Phó Chủ tịch HĐQT
-
Chức vụ công tác tại tổ chức khác: Không
-
SLCP sở hữu: 2.455.340 CP chiếm 4,41% VDL
-
Chức vụ công tác tại Công ty: Thành viên HĐQT- Phó TGD
- Chức vụ công tác tại tổ chức khác: Không

Ông Vũ Xuân Cường

Ông Phí Trọng Phúc
Thành viên HĐQT
- Năm sinh: 12/4/1971
- Nơi sinh: Hải Phòng
- Quốc tịch: Việt Nam
- Trình độ chuyên môn: Thu, quản trị kinh doanh
- Chức vụ công tác tại Công ty: Thành viên
Thành viên HĐQT
- Năm sinh: 07/11/1989
- Nơi sinh: Hải Phòng
- Quốc tịch: Việt Nam
- Trình độ chuyên môn: Cao học
- Chức vụ công tác tại Công ty: Thành viên
Thành viên HĐQT
- Năm sinh: 21/08/1971
- Nơi sinh: Hải Phòng
- Quốc tịch: Việt Nam
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân KT - TCKT
- Chức vụ công tác tại Công ty: Thành viên
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP DOÀN HAPACO
Tầng 3 toà nhà Green, số 7 lô 28 Lê Hồng Phong, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
HAPACO
HAPACO Group
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2020
HĐQT - Tổng Giám đốc
- Chức vụ công tác tại tổ chức khác: Không
- SLCP sở hữu: 2.144.511
CP chiếm 3,86% VDL
Công ty: Thành viên HĐQT
- Chức vụ công tác tại tổ chức khác: Không
- SLCP sở hữu: 0 CP chiếm 0% VDL
HĐQT - Phó TGD
- Chức vụ công tác tại tổ chức khác: Không
- SLCP sở hữu: 74.828
CP chiếm 0,13% VDL

Ông Lê Như Tiến
Thành viên HĐQT
- Năm sinh: 04/08/1954
- Nơi sinh: Thanh Hóa
- Quốc tịch: Việt Nam
- Trình độ chuyên môn:
- Cử nhân ngôn ngữ, cử nhân luật nhà nước
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Tầng 3 toà nhà Green, số 7 lô 28 Lê Hồng Phong, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
HAPACO
HAPACO Group
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2020
- Chức vụ công tác tại
- Công ty: Thành viên
- HĐQT
- Chức vụ công tác tại tổ
- chức khác: Không
- SLCP sở hữu: 1.025 CP
- chiếm 0,002% VDL
Thành Viên Ban Lãnh đạo (tiếp theo)
Ban Kiểm Soát

Ông Nguyễn Thanh Toàn
Thành viên ban Kiểm soát
- Năm sinh: 22/08/1970
- Nơi sinh: Hải Phòng
- Quốc tịch: Việt Nam
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế, kiểm toán viên
Ông Phạm Đức Phiên
Trưởng ban Kiểm soát
- Năm sinh: 13/10/1975
- Nơi sinh: Phú Thọ
- Quốc tịch: Việt Nam
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán

Bà Nguyễn Thị Mỹ Trang
Thành viên ban Kiểm soát
- Năm sinh: 14/08/1979
- Nơi sinh: Hà Nội
- Quốc tịch: Việt Nam
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân luật
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Tầng 3 toà nhà Green, số 7 lô 28 Lê Hồng Phong, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
HAPACO
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2020
- Chức vụ công tác tại Công ty: Trường Ban kiểm soát
- Chức vụ công tác tại Công ty: Thành viên Ban kiểm soát
- Chức vụ công tác tại tổ chức khác: Không
- Chức vụ công tác tại tổ chức khác: Không
- SLCP sở hữu: 0 CP
-
SLCP sở hữu: 0 CP chiếm 0% VĐL
-
Chức vụ công tác tại Công ty: Thành viên Ban kiểm soát
- Chức vụ công tác tại tổ chức khác: Không
- SLCP sở hữu: 164 CP chiếm 0,0003% VĐL
b. Những thay đổi trong ban điều hành: Bổ nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn đối với Ông Bùi Doãn Nhân và chức vụ người quản trị Công ty đối với ông Nguyễn Tuấn Anh.
c. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động:
- Thu nhập bình quân của người lao động năm 2020 đạt 5.913.000 VNĐ/người/tháng.
- Tổng số lao động bình quân năm 2020 của Tập đoàn là 736 người.
- Tập đoàn đã áp dụng quy chế tiền lương để thực hiện chính sách trả lương cho người lao động dựa vào sự đóng góp của người lao động đối với Tập đoàn, khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động nhằm đem lại thu nhập ngày càng cao hơn. Việc chi trả lương cho người lao động đúng thời gian quy định mỗi tháng.
- Các chính sách bổ sung tiền lương nhân dịp lễ, tết, thưởng thi đua lao động sản xuất, tiền ăn ca cho người lao động được Tập đoàn thực hiện đầy đủ nhằm khuyến khích người lao động yên tâm công tác.
-
Các chế độ chính sách về Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp được Tập đoàn thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Các trang thiết bị an toàn và bảo hộ lao động cũng như đào tạo hướng dẫn về an toàn lao động được Tập đoàn đáp ứng đầy đủ cho người lao động.
-
Tình hình tài chính:
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Tầng 3 toà nhà Green, số 7 lô 28 Lê Hồng Phong, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
HAPACO
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2020
a. Tình hình tài chính:
Đơn vị: Ngàn đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2019 | Năm 2020 |
|---|---|---|
| Tổng giá trị tài sản | 811.892.159 | 808.433.095 |
| Doanh thu thuần | 376.994.584 | 334.507.492 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 26.576.676 | 49.122.019 |
| Lợi nhuận khác | (1.067.480) | (13.117.347) |
| Lợi nhuận trước thuế | 25.509.196 | 36.004.671 |
| Lợi nhuận sau thuế | 20.356.803 | 34.287.272 |
(*) Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức:
- Trong năm Công ty đã tiến hành chi trả cổ tức theo nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên 2020.
a. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Các chỉ tiêu | Năm 2019 | Năm 2020 |
|---|---|---|
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn: | ||
| TSLĐ/Nợ ngắn hạn | ||
| + Hệ số thanh toán nhanh: | ||
| (TSLĐ - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | 2,39 | |
| 2,02 | 3,84 | |
| 3,19 | ||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||
| + Hệ số nợ/Tổng tài sản | ||
| + Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu | 34,03 | |
| 0,52 | 0,16 | |
| 0,19 |
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Tầng 3 toà nhà Green, số 7 lô 28 Lê Hồng Phong, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
20
HAPACO
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2020
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động + Vòng quay hàng tồn kho: Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân + Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 3,41 Lần 0,34 | 2,03 Lần 0,48 |
|---|---|---|
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn Chủ sở hữu + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản + Hệ số lợi nhuận từ HĐKD/Doanh thu thuần | 3,13% 1,99% 1,31% 2,79% | 3,52% 2% 1,69% 3,69% |
4. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
a. Cổ phần tại ngày 18/2/2021:
Tổng số lượng cổ phiếu đang niêm yết: 55.626.621 cổ phiếu
Tổng số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 55.471.151 cổ phiếu
- Cổ phiếu phổ thông: 55.626.621 cổ phiếu
- Cổ phiếu ưu đãi, khác: Không
- Cổ phiếu tự do chuyển nhượng: 55.626.621 cổ phiếu
- Cổ phiếu hạn chế chuyển nhượng: Không
Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng/cổ phiếu
b. Cơ cấu cổ đông:
| STT | Chỉ tiêu | Số lượng nắm giữ (CP) | Tỷ lệ nắm giữ (%) (CP) | Số lượng cổ đông |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Cổ đông trong nước | |||
| - Tổ chức | 174.507 | 0,31 | 64 | |
| - Cá nhân | 52.729.520 | 94,79 | 7.292 | |
| 2 | Cổ đông nước ngoài | |||
| - Tổ chức | 1.257.083 | 2,26 | 23 | |
| - Cá nhân | 1.310.041 | 2,36 | 456 | |
| 3 | Cổ phiếu quỹ | 155.470 | 0,28 | 1 |
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Tầng 3 toà nhà Green, số 7 lô 28 Lê Hồng Phong, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
HAPACO
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2020
| Tổng cộng | 55.626.621 | 100% | 7.836 |
|---|---|---|---|
Thông tin chi tiết về cổ đông lớn:
| TT | Tên cổ đông | Địa chỉ | Số cổ phiếu sở hữu | Tỷ lệ sở hữu (%) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | TS. Vũ Dương Hiền | 1/274 Lạch tray, Ngô Quyền, Hải Phòng | 7.184.167 | 12,91% |
b. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
| Chỉ tiêu tài chính | Năm 2019 | Năm 2020 |
|---|---|---|
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 556.266.210.000 VNĐ | 556.266.210.000 VNĐ |
c. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có giao dịch.
d. Các chứng khoán khác: Không có.
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
5.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm:
- Sản xuất giấy để xuất khẩu : 48.361,46 tấn nguyên liệu
- Sản xuất giấy kraft : 13.831,521 tấn nguyên liệu
- Sản xuất giấy tissue : 4.481,98 tấn nguyên liệu
Tổng cộng : 66.674,961 tấn nguyên liệu
b) Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức:
- Lượng nguyên vật liệu được tái chế sử dụng để sản xuất: 19.515,24 tấn nguyên liệu = 29,27%
5.2. Tiêu thụ năng lượng:
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp:
- Tiêu thụ năng lượng sản xuất giấy để xuất khẩu: 3,6m3 củi + 360 kwh điện/tấn sản phẩm
- Tiêu thụ năng lượng sản xuất giấy kraft: 250 kg than + 490 kwh điện/tấn sản phẩm
- Tiêu thụ năng lượng sản xuất giấy tissue: 800 kg than + 900 kwh điện/tấn sản phẩm.
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Tầng 3 toà nhà Green, số 7 lô 28 Lê Hồng Phong, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
HAPACO
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2020
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: tiết kiệm chi phí 10% năng lượng điện thông qua việc phân bổ thời gian chạy máy hợp lí tránh giờ cao điểm.
c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này: Không.
5.3. Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm):
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: nước sông với lượng nước 7m³/tấn sản phẩm.
b) Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: 100% lượng nước được tái sử dụng qua hồ tuần hoàn.
5.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.
5.5. Chính sách liên quan đến người lao động:
a) Số lượng lao động, mức lương trung bình đối với người lao động: Số lượng lao động bình quân năm 2020 là 736 người với mức lương bình quân: 5.913.000 VNĐ/người/tháng.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động: lao động trong Tập đoàn được đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ; được khám sức khỏe định kỳ hàng năm tại Bệnh viện Quốc tế Green; được hưởng đầy đủ chế độ Lễ, Tết, Ngày nghỉ, phép năm theo qui định của Luật Lao động.
c) Hoạt động đào tạo người lao động:
Năm 2020 là năm mà Tập đoàn HAPACO đã có sự đầu tư nghiêm túc trong lĩnh vực đào tạo và phát triển đội ngũ nhân viên.
5.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với cộng đồng địa phương.
Các hoạt động đầu tư cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng:
Ngoài việc tập trung nguồn lực để tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, đóng góp nghĩa vụ ngân sách với nhà nước đúng, đầy đủ kịp thời; chăm lo đời sống người lao động ổn định, tăng trưởng ở mức khá so với mặt bằng trình
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Tầng 3 toà nhà Green, số 7 lô 28 Lê Hồng Phong, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
HAPACO
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2020
độ tay nghề của địa phương, các hoạt động xã hội từ thiện thường xuyên được Tập đoàn quan tâm, đóng góp: như việc đóng góp cho quỹ của quận, huyện trong đó có quỹ vì người nghèo, quỹ bảo trợ nạn nhân chất độc màu da cam, quỹ khuyến học, khuyến tài xây dựng xã hội học tập, quỹ chăm sóc phát huy vai trò người cao tuổi, quỹ đền ơn đáp nghĩa, quỹ chăm sóc và bảo vệ trẻ em, quỹ hoạt động xã hội hóa công đoàn, quỹ phòng chống lụt bão của quận, huyện, ủng hộ một số xóm xã địa phương xây dựng công trình nông thôn mới; ủng hộ cho các phong trào hoạt động văn hóa thể thao của các tổ chức, hội đoàn thể của địa phương, đặc biệt là việc tặng quà cho các gia đình thương binh liệt sỹ, người có công trên địa bàn xã, phường nhân dịp kỷ niệm ngày thương binh liệt sỹ 27/07, chung tay với ban ngành của địa phương tặng quà tết cho các hộ nghèo của xã, phường vào dịp tết nguyên đán giúp bà con có được cái tết đầm ấm hơn trong dịp xuân về. Kết quả, Tập đoàn đã đóng góp các Quỹ xã hội và từ thiện: 1.254 triệu đồng. Ngoài ra, từ năm 1998 đến nay Tập đoàn vẫn duy trì đều đặn hàng tháng trợ cấp 10 cụ già cô đơn và 1 thương binh nặng thuộc diện chính sách tại xã An Đồng, huyện An Dương.
5.7. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN: Không
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc:
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
| TT | CÁC CHÍ TIÊU | ĐVT | Thực hiện năm 2019 | Thực hiện năm 2020 | SO SÁNH (%) |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Sản lượng sản xuất | ||||
| Giấy để | Tấn | 21.651 | 15.138 | 70 | |
| Giấy Kraft | Tấn | 12.834 | 13.817 | 108 | |
| Giấy Tissue | Tấn | 2.922 | 2.063 | 71 | |
| Xuất khẩu | Conts | 1.140 | 825 | 72 | |
| 2 | Tổng doanh thu | Triệu đồng | 376.994 | 334.507 | 88 |
| Xuất khẩu: | USD | 12.231.081 | 8.258.350 | 68 | |
| 3 | LN trước thuế | Triệu đồng | 25.509 | 36.004 | 141 |
| 4 | Nộp ngân sách | Triệu đồng | Nộp đúng, nộp đủ | Nộp đúng, nộp đủ |
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Tầng 3 toà nhà Green, số 7 lô 28 Lê Hồng Phong, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
24
HAPACO
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2020
Năm 2020 là một năm đầy khó khăn đối với các đơn vị thành viên trong Tập đoàn do biến động thị trường giấy xuất khẩu sang Đài Loan và Trung Quốc, khan hiếm nguyên liệu, nhu cầu tăng đột biến, nhưng với một định hướng kinh doanh đúng đắn và rõ ràng, Tập đoàn đã chủ động vượt qua trở ngại tạo được tăng trưởng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo đủ công ăn việc làm cũng như thu nhập cho người lao động và thanh toán cổ tức cho nhà đầu tư đúng kế hoạch cũng như thực hiện tốt nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước.
2. Tình hình tài chính:
a. Tình hình tài sản:
Phân tích tình hình tài sản, biến động tình hình tài sản (phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, nợ phải thu xấu, tài sản xấu ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh).
Đơn vị: triệu đồng
| Chỉ tiêu | Số cuối năm | Số đầu năm |
|---|---|---|
| A - TÀI SẢN NGẮN HẠN | 431.85 | 423.64 |
| 1 - Tiền và các khoản tương đương tiền | 55.3 | 8.7 |
| 2 - Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 37.7 | 44.7 |
| 3 - Các khoản phải thu ngắn hạn | 253.82 | 253.49 |
| 4 - Hàng tồn kho | 79.67 | 108.05 |
| 5 - Tài sản ngắn hạn khác | 5.28 | 8.67 |
| B - TÀI SẢN DÀI HẠN | 376.577 | 388.246 |
| 1 - Tài sản cố định | 64.204 | 73.543 |
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Tầng 3 toà nhà Green, số 7 lô 28 Lê Hồng Phong, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
HAPACO
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2020
| 2 - Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 231.9 | 231.9 |
|---|---|---|
| 3 - Tài sản dài hạn khác | 2.698 | 3.842 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 808.4 | 811.8 |
b. Tình hình nợ phải trả và nguồn vốn:
| Chỉ tiêu | Số cuối năm | Số đầu năm |
|---|---|---|
| A - NỢ PHẢI TRẢ | 90.618 | 122.899 |
| 1 - Nợ ngắn hạn | 90.603 | 122.318 |
| 2 - Nợ dài hạn | 0.01 | 0.58 |
| B - VỐN CHỦ SỞ HỮU | 717.814 | 688.993 |
| 1 - Vốn chủ sở hữu | 717.814 | 688.993 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 808.4 | 811.8 |
- Cơ cấu nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu so với năm trước cụ thể: năm trước Hệ số nợ phải trả/vốn chủ sở hữu năm 2019 là 0,17 lần; năm nay hệ số nợ phải trả/vốn chủ sở hữu năm 2020 là 0,12 lần. Hệ số này thể hiện chiều hướng tốt của doanh nghiệp.
- Khoản vay và nợ ngắn hạn tại các Ngân hàng thương mại 23 tỷ đồng chiếm 25% trong tổng nợ phải trả, với doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2020 đạt 334 tỷ đồng thì đây cũng là một chỉ tiêu tài chính tốt. Tuy nhiên, để giảm thiểu rủi ro phải phụ thuộc vào nguồn vốn vay từ các Ngân hàng Tập đoàn cần phải tích cực hơn nữa trong công tác thu hồi vốn; tiếp tục tích lũy bổ sung thêm nguồn vốn chủ sở hữu dưới hình thức tích lũy một phần lợi nhuận để đầu tư phát triển.
- Trong năm 2020, Tập đoàn không có các khoản nợ phải trả xấu nào và không bị ảnh hưởng chênh lệch tỷ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn.
c. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý:
- Thực hiện triệt để cơ chế khoản lợi nhuận/doanh thu đối với các đơn vị thành viên.
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP DOÀN HAPACO
Tầng 3 toà nhà Green, số 7 lô 28 Lê Hồng Phong, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
26
HAPACO
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2020
- Tập đoàn tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức như: Đào tạo, tuyển dụng, tạo nguồn nhân lực đủ để bổ nhiệm các vị trí quản lý bộ phận từ ca sản xuất đến các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ tại văn phòng Tập đoàn.
- Tiếp tục duy trì, bổ sung hoàn thiện, cập nhật và nâng cấp hệ thống ISO để phục vụ tốt cho quản lý, điều hành sản xuất.
d. Kế hoạch phát triển trong tương lai: Tập đoàn đề ra các giải pháp cụ thể để thực hiện các mục tiêu chủ yếu cũng như thực hiện chiến lược phát triển trung và dài hạn là:
- Tập đoàn xúc tiến công tác chuẩn bị đầu tư 05 dự án trong nhiệm kì 2021-2026 trình Đại hội đồng cổ đông thường niên 2021 thông qua:
- Dự án Phát triển nhà máy điện gió công suất 100MW tại tỉnh Gia Lai.
- Đầu tư vào Công ty chế biến cà phê tại tỉnh Sơn La, công suất 15.000 tấn/năm
- Xây dựng Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Việt Hàn công suất 600 giường bệnh tại Khu đô thị Bắc Sông Cấm, Hải Phòng.
- Xây dựng trung tâm chăm sóc người cao tuổi công suất 200 giường tại Huyện Thuỷ Nguyên, Hải Phòng.
-
Xây dựng khu nhà ở xã hội trên diện tích 1,7ha tại địa điểm 441A Tôn Đức Thắng, An Dương, Hải Phòng và Toà nhà Trung tâm thương mại, văn phòng, căn hộ cho thuê 22 tầng trên diện tích 1,2ha tại số 9 đường Cầu Bính, Hồng Bàng, Hải Phòng.
-
Giao kế hoạch hàng tháng, hàng quí cho các đơn vị thành viên gắn liền với các chỉ tiêu doanh thu, sản lượng và lợi nhuận, trong đó lấy lợi nhuận làm trọng tâm đổi mới phương pháp quản lý.
-
Bổ sung hoàn chỉnh các qui chế; tiền lương, tiền thưởng gắn với kết quả sản xuất kinh doanh của từng đơn vị và cá nhân những người đứng đầu đơn vị, cán bộ quản lý hoặc phụ trách từng dự án, có thưởng phạt trách nhiệm trên cơ sở khoán chi phí, doanh thu, lợi nhuận, tiến độ của dự án.
-
Tuyển chọn đủ nguồn nhân lực cấp cao có chất lượng trong việc điều hành các mặt hoạt động sản xuất, kinh doanh thương mại, dịch vụ... tổ chức thực hiện các dự án có chất lượng: kịp tiến độ, tránh mọi tiêu cực, lãng phí.
-
Thực hành tiết kiệm, tiếp tục giảm thiểu các chi phí đầu vào để tăng khả năng cạnh tranh cho hàng hóa sản phẩm và dịch vụ.
-
Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ, giám sát chặt chẽ và xử lý kịp thời các nghiệp vụ phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại, tài chính và đầu tư để tối ưu hiệu quả sử dụng vốn.
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Tầng 3 toà nhà Green, số 7 lô 28 Lê Hồng Phong, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
27
HAPACO
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2020
○ Căn cứ vào kết quả đã đạt được trong những năm vừa qua, với thực lực hiện có của Tập đoàn kết hợp với việc xem xét và đánh giá một cách thận trọng những yếu tố thuận lợi và khó khăn sắp tới. Tập đoàn đã xây dựng kế hoạch một số chỉ tiêu chủ yếu trong năm 2021 như sau:
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | Kế hoạch năm 2021 |
|---|---|---|---|
| 1 | Sản lượng giấy Kraft | Tấn | 15.000 |
| 2 | Sản lượng giấy tissue | Tấn | 2.166 |
| 3 | Sản lượng giấy đế | Tấn | 15.900 |
| Tổng sản lượng | Tấn | 33.066 | |
| - Trong đó xuất khẩu | Conts | 905 | |
| 4 | Tổng doanh thu | Tỷ | 370 |
| 5 | Nộp ngân sách NN | Nộp đúng, nộp đủ | |
| 6 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ | 38 |
e. Giải trình của Ban giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: Không có.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Tập đoàn:
-
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Tập đoàn: Tập đoàn đã xây dựng được bộ máy điều hành sản xuất từ Ban Tổng giám đốc đến các ca sản xuất, phối hợp tổ chức hoạt động một cách đồng bộ, năng động, nhịp nhàng, linh hoạt và hiệu quả. Chú trọng giải quyết mọi vướng mắc như nguồn nhân lực, vật tư máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu, nguồn tài chính. Tuyệt đối không để khách hàng và đối tác kiến nghị, phàn nàn. Định kỳ hàng tháng, Hội đồng quản trị đều phối hợp với Ban Tổng giám đốc tổ chức các buổi giao ban trực tiếp với các trường phó phòng ban Tập đoàn, Giám đốc các đơn vị thành viên nhằm đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh trong tháng, quý, những tồn tại và giải pháp khắc phục. Trên cơ sở đó đề ra các mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp thực hiện cho kỳ tiếp theo.
-
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc Tập đoàn: Ban Tổng Giám đốc thực hiện đúng chức năng quản lý điều hành trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn, thực hiện nghiêm chỉnh các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông cũng như của Hội đồng quản trị. Năm 2020 thực hiện tốt các chỉ tiêu so với cùng kỳ, chấp hành tốt các quy định về quản lý tài chính, nhân lực, vật tư máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu cũng như các quy định khác của pháp luật. Đảm bảo
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Tầng 3 toà nhà Green, số 7 lô 28 Lê Hồng Phong, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
28
HAPACO
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2020
công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động trong toàn Tập đoàn cũng như đảm bảo được cổ tức cho cổ đông và thực hiện tốt nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước.
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị: Kiên trì thực hiện các mục tiêu chiến lược của Tập đoàn đã được Đại hội đồng cổ đông thương niên thông qua. Tuân thủ đúng và đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành, thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị theo điều lệ của Tập đoàn cũng như thực hiện nghiêm chỉnh các Nghị quyết của đại hội đồng cổ đông.
V. Quản trị công ty:
1. Hội đồng quản trị:
a. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị: Tập đoàn có 07 thành viên Hội đồng quản trị, trong đó:
- Thành viên Hội đồng quản trị kiêm điều hành gồm 04 thành viên: Ông Vũ Xuân Thủy, ông Vũ Xuân Cường, ông Vũ Xuân Thịnh, ông Nguyễn Đức Hậu.
- Thành viên quản trị không điều hành gồm 03 thành viên: Ông Vũ Dương Hiền; Ông Phí Trọng Phúc; Ông Lê Như Tiến.
b. Hoạt động của Hội đồng quản trị: HĐQT thường xuyên duy trì công tác giám sát hoạt động của Ban Tổng Giám đốc và các bộ phận quản lý của Tập đoàn nhằm đảm bảo mọi hoạt động của Tập đoàn được an toàn, tuân thủ đúng pháp luật, triển khai thực hiện theo đúng nội dung các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và HĐQT. Ngoài ra, HĐQT còn chú trọng công tác quản lý rủi ro, triển khai đồng thời việc chuẩn hóa các quy trình, quy chế điều hành của Tổng Giám đốc trong hoạt động sản xuất kinh doanh và các lĩnh vực hoạt động khác của Tập đoàn. Cố gắng phát hiện và khắc phục các mặt còn hạn chế, tạo đà cho phát triển bền vững, nhằm đảm bảo hài hòa lợi ích giữa tập thể, người lao động, nhà đầu tư cũng như đối tác và khách hàng.
Năm 2020, HĐQT Tập đoàn đã thực hiện tốt vai trò quản lý và giám sát toàn diện các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn. HĐQT cũng đưa ra các định hướng đúng đắn, các giải pháp phù hợp và kịp thời để chỉ đạo hoạt động SXKD, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và tạo điều kiện thuận lợi để cổ đông, người lao động và các cơ quan quản lý có thể thực hiện tốt được chức năng giám sát, kiểm tra kiểm soát, cụ thể:
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Tầng 3 toà nhà Green, số 7 lô 28 Lê Hồng Phong, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
HAPACO
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2020
-
Hoàn thành, nộp và công bố thông tin đúng thời hạn Báo cáo tài chính năm 2019 đã được kiểm toán, Báo cáo thường niên năm 2019, Báo cáo tài chính quý 1 năm 2020, Báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2020 đã được soát xét, Báo cáo tài chính quý 3 năm 2020, Báo cáo tài chính quý 4 năm 2020 và Báo cáo tài chính năm 2020 đã được kiểm toán.
-
Đã chỉ đạo sát sao công tác chuẩn bị và tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2020 vào ngày 16/5/2020.
-
Hội đồng quản trị và Ban điều hành Tập đoàn đã có sự phối hợp chặt chẽ trong việc quản lý và điều hành hoạt động của Tập đoàn theo đúng quy định của pháp luật, chế độ chính sách của Nhà nước, tuân thủ đúng điều lệ, các quy chế, quy định nội bộ của công ty và bám sát nội dung nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
-
Đôn đốc thực hiện kế hoạch SXKD năm 2020.
Trong năm 2020, Hội đồng quản trị Tập đoàn đã tiến hành 12 phiên họp thường kỳ và theo vụ việc nhằm đưa ra định hướng phát triển Tập đoàn, chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch SXKD, công tác đầu tư và các mặt hoạt động, quản lý khác của Tập đoàn; triển khai các nội dung của Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông. Việc triển khai các dự án đầu tư của Tập đoàn được thực hiện theo đúng quy định hiện hành về đầu tư, đấu thầu và xây dựng cơ bản.
Các Nghị quyết của Hội đồng quản trị Tập đoàn trong năm 2020 cụ thể như sau:
| Stt No. | Số Nghị quyết/ Quyết định Resolution/Decision No. | Ngày Date | Nội dung Content |
|---|---|---|---|
| 1 | 03/2020/QĐ-HĐQT | 01/01/2020 | Giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2020 |
| 2 | 20/2020/NQ-HĐQT-HAP | 11/3/2020 | Thông qua công tác chuẩn bị đại hội đồng cổ đông thường niên 2020 |
| 3 | 21/2020/QĐ-BN-HAP | 14/3/2020 | Bổ nhiệm người phụ trách quản trị Công ty. |
| 4 | 31/2020/NQ-HĐQT-HAP | 21/4/2020 | Họp HĐQT xin gia hạn tổ chức ĐHĐCĐ thường niên 2020 |
| 5 | 48/2020/QĐ-HĐQT | 02/6/2020 | Lựa chọn đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính năm 2020 |
| 6 | 52/2020/NQ-HĐQT | 05/6/2020 | Chốt danh sách cổ đông trả cổ tức năm 2019 bằng tiền mặt. |
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Tầng 3 toà nhà Green, số 7 lô 28 Lê Hồng Phong, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
30
HAPACO
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2020
| 7 | 65/2020/NQ-HĐQT | 22/7/2020 | Thông qua một số chủ trương thực hiện 05 dự án đầu tư phát triển. |
|---|---|---|---|
| 8 | 75/2020/NQ-HĐQT | 07/10/2020 | Về việc mua thêm cổ phần tại CTCP Bệnh viện Quốc tế Green |
| 9 | 81/2020/QĐ-HĐQT | 18/11/2020 | Quyết định của HĐQT về việc bổ nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc |
| 10 | 89/2020/NQ-HĐQT | 31/12/2020 | Về việc thoái toàn bộ cổ phần tại CTCP Thương mại Dịch vụ Hải Phòng |
Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị không tham gia điều hành: Đã thống nhất và kết hợp với các thành viên điều hành thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của Hội đồng quản trị tuân thủ đúng pháp luật, điều lệ Tập đoàn trong mọi hoạt động nhằm đưa ra định hướng phát triển Tập đoàn, chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch SXKD, công tác đầu tư và các mặt hoạt động, quản lý khác của Tập đoàn.
d. Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị: Không
e. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty: Ông Vũ Dương Hiền – Chủ tịch HĐQT
2. Ban Kiểm soát:
a. Thành viên và cơ cấu của Ban Kiểm soát: Ban kiểm soát Tập đoàn gồm 03 thành viên, trong đó có 01 trưởng ban kiểm soát và 02 thành viên ban kiểm soát theo danh sách sau:
| TT | Họ và Tên | Chức danh | Số cổ phần | Tỷ lệ sở hữu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Nguyễn Thanh Toàn | Thành viên | 0 | 0% |
| 2 | Phạm Đức Phiên | Trưởng ban | 0 | 0% |
| 3 | Nguyễn Thị Mỹ Trang | Thành viên | 164 | 0,0003% |
b. Hoạt động của Ban kiểm soát: Trong năm 2020 Ban kiểm soát tổ chức 04 cuộc họp với nội dung: Kiểm tra đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn; thẩm định báo cáo tài chính 06 tháng và báo cáo tài chính năm của Tập đoàn; nhận xét đánh giá công tác quản lý điều hành của Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Tầng 3 toà nhà Green, số 7 lô 28 Lê Hồng Phong, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
HAPACO
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2020
đốc. Tóm tắt các ý kiến nhận xét của Ban kiểm soát năm 2020, Tập đoàn đã tuân thủ nghiêm túc các văn bản, nghị quyết, quyết định, quy chế do Hội đồng quản trị Tập đoàn ban hành; trong năm Hội đồng quản trị đã thực hiện đầy đủ các cuộc họp định kỳ và theo vụ việc để chỉ đạo tình hình hoạt động của Tập đoàn, thực hiện đầy đủ chức năng và nhiệm vụ của mình trong việc điều hành doanh nghiệp theo đúng pháp luật, điều lệ Tập đoàn và các nghị quyết đã ban hành. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2020 đạt hiệu quả. Chỉ đạo công tác đầu tư xây dựng dự án của Tập đoàn theo đúng quy định. Chỉ đạo công bố thông tin theo Luật chứng khoán và các quy định hiện hành đầy đủ và kịp thời. Trong năm 2020, Ban kiểm soát không nhận được ý kiến nào của cổ đông liên quan đến việc quản trị và điều hành Tập đoàn của Hội đồng quản trị và Ban điều hành Tập đoàn.
c. Các hoạt động phối hợp giữa Ban kiểm soát với Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc: Ban kiểm soát đã phối hợp chặt chẽ với Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc trên tinh thần xây dựng và hợp tác, thể hiện các cuộc họp Hội đồng quản trị thường mở rộng có Ban kiểm soát tham dự. Các nghị quyết của Hội đồng quản trị đều được chuyển đến Ban kiểm soát để Ban kiểm soát theo dõi việc thực hiện các nghị quyết Hội đồng quản trị và điều hành của Ban Tổng Giám đốc.
Thường xuyên phối hợp với Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc khi triển khai thực hiện nghị quyết của Hội đồng quản trị đến các phòng ban, các đơn vị trực thuộc Tập đoàn, các cổ đông trong và ngoài Tập đoàn về hoạt động sản xuất kinh doanh, chia cổ tức, đại hội cổ đông..., vv. Để thực hiện thắng lợi các nghị quyết của Hội đồng quản trị đề ra.
Thường xuyên trao đổi cùng Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc trong việc tuân thủ các chính sách chế độ đãi ngộ tài chính hiện hành cũng như việc tuân thủ điều lệ, quy chế hoạt động của Tập đoàn.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban kiểm soát:
a. Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:
Trong năm 2020, thành viên HĐQT và thành viên BKS đã trích thù lao năm 2020 theo nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên 2020.
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Tầng 3 toà nhà Green, số 7 lô 28 Lê Hồng Phong, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
HAPACO
HAPACO
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2020
b. Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ: Không
c. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Không
d. Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Tập đoàn luôn chấp hành các quy định về quản trị công ty theo quy định của Nhà nước.
VII. Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính năm 2020 đã được kiểm toán bao gồm: Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc; Báo cáo kiểm toán; Bản cân đối kế toán; Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán và kiểm toán.
- Ý kiến của Kiểm toán: Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trong yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn HAPACO tại ngày 31/12/2020 cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
- Báo cáo tài chính được kiểm toán (Đính kèm Báo cáo tài chính năm 2020)
Hải Phòng, ngày 19 tháng 4 năm 2021
TẬP ĐOÀN HAPACO
Nơi gửi:
- UBCK Nhà nước;
- Sở GDCK Tp. HCM;
- HĐQT;
- BKS;
- Lưu VP.

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Tầng 3 toà nhà Green, số 7 lô 28 Lê Hồng Phong, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
HAPACO Group
TẬP ĐOÀN HAPACO – CÔNG TY CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 04/2021/CV-HAP
“V/v giải trình BCTC HN năm 2020”
Hải Phòng, ngày 29 tháng 03 năm 2021
Kính gửi: - Ủy ban chứng khoán Nhà nước
- Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh
Căn cứ Thông tư số 155/2015/TT-BTC ngày 06/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, giải trình khi lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tại Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ công bố thay đổi từ 10% trở lên so với báo cáo cùng kỳ năm trước. Về vấn đề này, Công ty cổ phần Tập đoàn HAPACO giải trình thay đổi của lợi nhuận năm 2020 so với cùng kỳ năm 2019 trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất năm 2020 đã soát xét của Công ty như sau:
- Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN năm 2020: 34.066.269.391 đồng.
- Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN năm 2019: 20.356.803.211 đồng.
- Chênh lệch tăng: 13.709.466.180đồng; Tỷ lệ tăng: 67,34% so với cùng kỳ
Nguyên nhân:
Trong kỳ tình hình dịch Covid – 19 xảy ra trên toàn thế giới làm ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của Tập đoàn. Các Công ty thành viên đã cố gắng duy trì sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm trong nước, tối giản các chi phí, đồng thời có hoàn nhập dự phòng đối với Công ty thành viên năm trước và tạm thu lợi nhuận của Công ty liên kết; Thoái vốn tại Công ty con, dẫn đến lợi nhuận tăng 67,4% so cùng kỳ năm 2019.
Đây chính là những nguyên nhân chính làm cho lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong BCTC hợp nhất năm 2020 của Tập đoàn Hapaco giảm so với cùng kỳ năm trước.
Trân trọng!
Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Lưu VP, TCKT

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
đã được kiểm toán bởi
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN NHÂN TÂM VIỆT
MỤC LỤC
| Nội dung | Trang |
|---|---|
| Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc | 2 – 5 |
| Báo cáo kiểm toán độc lập | 6 – 7 |
| Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán | 8 – 53 |
| Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2020 | 8 – 11 |
| Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất năm 2020 | 12 |
| Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất năm 2020 | 13 – 14 |
| Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất năm 2020 | 15 – 53 |
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
BÁO CÁO BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty trình bày báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020 bao gồm Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hapaco và Công ty con.
Khái quát về Công ty
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hapaco được cổ phần hóa từ Doanh nghiệp Nhà nước theo hình thức: Chuyển nhượng toàn bộ giá trị thuộc phần vốn Nhà nước hiện có tại Công ty Giấy Hài Phòng và Số cổ phần Nhà nước hiện có của Công ty Giấy Hài Phòng trong Công ty Cổ phần Hài Âu cho Công ty Cổ phần Hapaco theo Quyết định số 1912/QĐ/UB ngày 28 tháng 10 năm 1999 của UBND thành phố Hải Phòng. Công ty Cổ phần Tập đoàn Hapaco được đổi tên từ Công ty Cổ phần Hapaco theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200371361 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp lần thứ 11 ngày 21 tháng 11 năm 2009.
Vốn điều lệ theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần 11: 556.266.210.000 VND
Vốn điều lệ thực góp tại thời điểm 31/12/2020: 556.266.210.000 VND
Trụ sở hoạt động
Địa chỉ : Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
Điện thoại : 0225 3556 002
Fax : 0225 3556 008
Mã số thuế : 0 2 0 0 3 7 1 3 6 1
Ngành nghề kinh doanh chính
Đầu tư tài chính, Sản xuất, thương mại và cung cấp dịch vụ.
Các đơn vị thành viên của Công ty tại ngày lập báo cáo:
| Tên đơn vị | Địa chỉ | Lĩnh vực kinh doanh | Tỷ lệ sở hữu | Tỷ lệ biểu quyết |
|---|---|---|---|---|
| Công ty con | ||||
| Công ty Cổ phần Giấy Hài Phòng (tiền thân là TNHH Hapaco Hài Âu) | Số 441A - Tôn Đức Thắng - Hải Phòng | Sản xuất giấy | 100,00% | 100,00% |
| Công ty TNHH Hapaco Yên Sơn | Số 826 Điện Biên - Minh Tân - Yên Bái | Sản xuất giấy | 100,00% | 100,00% |
| Công ty TNHH Hapaco Đông Bắc | Xã Vạn Mai - Mai Châu - Hòa Bình | Trồng rừng, sản xuất giấy | 100,00% | 100,00% |
| Công ty Cổ phần Hài Hà | Vĩnh Tuy - Bắc Quang - Hà Giang | Sản xuất giấy | 61,54% | 61,54% |
| Công ty Cổ phần Giấy Hài Phòng Hapaco (tiền thân là Công ty TNHH Hapaco H.P.P) | Xã Đại Bàn - An Dương - Hải Phòng | Sản xuất giấy | 99,89% | 99,89% |
| Công ty liên kết | ||||
| Công ty Cổ phần Bệnh viện Quốc tế Green | Số 738, Nguyễn Văn Linh, Lê Chân, Hải Phòng | Kinh doanh dịch vụ bệnh viện | 46,82% | 46,82% |
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (tiếp theo)
| Tên đơn vị | Địa chỉ | Lĩnh vực kinh doanh | Tỷ lệ sở hữu | Tỷ lệ biểu quyết |
|---|---|---|---|---|
| Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | ||||
| Công ty Cổ phần Chứng khoán Hải Phòng | Số 24 Cù Chính Lan, Hồng Bàng, Hải Phòng | Môi giới, tự doanh, tư vấn đầu tư chứng khoán | 6,64% | 6,64% |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Hafinco | Số 135 Điện Biên Phủ, Hồng Bàng, Hải Phòng | Hoạt động tư vấn quản lý | 15,00% | 15,00% |
| Công ty Cổ phần Đông dược Tiên Sa | Phường Hải Tân, Hải Dương | Kinh doanh đông dược | 20,00% | 20,00% |
Tình hình tài chính hợp nhất và hoạt động kinh doanh hợp nhất
Tình hình tài chính hợp nhất tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2020, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất giữa niên độ và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Công ty được trình bày trong Báo cáo tài chính hợp nhất đính kèm báo cáo này (từ trang 08 đến trang 53).
Các sự kiện quan trọng trong năm tài chính
Trong năm, Công ty Cổ phần Tập đoàn Hapaco đã thực hiện thoát 100% vốn tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Hải Phòng.
Các sự kiện sau ngày khóa số kế toán lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Ban Tổng Giám đốc Công ty khẳng định không có sự kiện nào phát sinh sau ngày 31 tháng 12 năm 2020 cho đến thời điểm lập báo cáo hợp nhất này mà chưa được xem xét điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính hợp nhất.
Hội đồng quản trị và Ban điều hành, quản lý
Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo hợp nhất này bao gồm:
Hội đồng quản trị
| Họ và tên | Chức vụ |
|---|---|
| Ông Vũ Dương Hiền | Chủ tịch |
| Ông Vũ Xuân Thúy | Phó Chủ tịch |
| Ông Vũ Xuân Thịnh | Ủy viên |
| Ông Phi Trọng Phúc | Ủy viên |
| Ông Vũ Xuân Cường | Ủy viên |
| Ông Nguyễn Đức Hậu | Ủy viên |
| Ông Lê Như Tiến | Ủy viên |
Ban Tổng Giám đốc
| Họ và tên | Chức vụ |
|---|---|
| Ông Vũ Xuân Thúy | Tổng Giám đốc |
| Ông Vũ Xuân Thịnh | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Vũ Xuân Cường | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Nguyễn Đức Hậu | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Bùi Doãn Nhân | Phó Tổng Giám đốc |
Bổ nhiệm ngày 18 tháng 11 năm 2020
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (tiếp theo)
Ban Kiểm soát
| Họ và tên | Chức vụ |
|---|---|
| Ông Phạm Đức Phiên | Trưởng ban |
| Ông Nguyễn Thanh Toản | Thành viên |
| Bà Nguyễn Thị Mỹ Trang | Thành viên |
Kiểm toán viên
Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020.
Công bố trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc đối với Báo cáo tài chính hợp nhất
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty trong kỳ. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính hợp nhất, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
-
Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc và Ban quản trị Công ty xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không còn sai sót trong yếu do gian lận hoặc do nhầm lẫn;
-
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
-
Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;
-
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất hay không;
-
Lập và trình bày các Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất;
-
Lập các Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính hợp nhất của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2020, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuân thủ các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5-6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (tiếp theo)
Cam kết khác
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty tuân thủ Nghị định 71/2017/NĐ-CP ngày 06/06/2017 hướng dẫn về quản trị công ty áp dụng với công ty đại chúng và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 155/2015/TT-BTC ngày 06 tháng 10 năm 2015 và Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán.
Hải Phòng, ngày 29 tháng 3 năm 2021
Thay mặt Ban Tổng Giám đốc,
Tổng Giám đốc

Vũ Xuân Thủy
NTV
Kết nối - Phát triển
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN NHÂN TÂM VIỆT
NHANTAMVIET AUDITING COMPANY
Số : 47.04/2020/BCTC-NVT2
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Về Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2020
Kính gửi : Các cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hapaco
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hapaco, được lập ngày 29 tháng 3 năm 2021 từ trang 08 đến trang 53, bao gồm: Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2020, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn Hapaco chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trong yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, yêu cầu lập kế hoạch và thực hiện để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trong yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trong yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Trụ Sở Chính:
Số 8, phố Cát Linh, Phường Cát Linh, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội
(T) (84-24) 3761 3399 (F) (84-24) 3761 5599 (W) www.ntva.vn (E) [email protected]
Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh:
104 - 106 Trần Lựu, Phường An Phú, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (tiếp theo)
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đề cập đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trong yếu tình hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hapaco tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2020 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2021
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN NHÂN TÂM VIỆT
Phó Tổng Giám đốc

Nguyễn Thị Hồng Thanh
GCNDKHNKT số: 0053-2018-124-1
Kiểm toán viên

Phạm Văn Tuân
GCNDKHNKT số: 4497-2018-124-1
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2020
| TÀI SẢN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
|---|---|---|---|---|
| A - TÀI SẢN NGẮN HẠN | 100 | 431.550.376.226 | 423.646.039.801 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | V.1 | 55.358.595.013 | 8.720.997.308 |
| 1. Tiền | 111 | 55.358.595.013 | 8.720.997.308 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | - | - | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | V.2a | 37.700.125.600 | 44.700.112.000 |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | 363.842 | 363.842 | |
| 2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 122 | (238.242) | (251.842) | |
| 3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 37.700.000.000 | 44.700.000.000 | |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 253.783.453.256 | 253.492.034.358 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.3 | 70.755.263.771 | 60.111.239.834 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.4 | 7.804.590.656 | 10.657.545.305 |
| 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | - | |
| 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | - | - | |
| 6. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.6 | 179.803.679.181 | 187.367.509.871 |
| 7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | V.7 | (4.580.080.352) | (4.644.260.652) |
| 8. Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | - | |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | V.8 | 79.463.166.354 | 108.056.217.038 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 88.450.489.630 | 117.071.458.420 | |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | (8.987.323.276) | (9.015.241.382) | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 5.245.036.003 | 8.676.679.097 | |
| 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.9a | 426.087.728 | 515.959.892 |
| 2. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 152 | 4.816.369.280 | 8.155.140.210 | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 2.578.995 | 5.578.995 | |
| 4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 154 | - | - | |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 155 | - | - |
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bảng cân đối kế toán hợp nhất (tiếp theo)
| TÀI SẢN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
|---|---|---|---|---|
| B - TÀI SẢN DÀI HẠN | 200 | 376.565.974.870 | 388.246.119.528 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 60.252.400.000 | 78.635.792.784 | |
| 1. Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | - | - | |
| 2. Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | - | - | |
| 3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | - | - | |
| 4. Phải thu nội bộ dài hạn | 214 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | V.5b | 60.252.400.000 | 78.350.000.000 |
| 6. Phải thu dài hạn khác | 216 | - | 285.792.784 | |
| 7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi | 219 | - | - | |
| II. Tài sản cố định | 220 | 64.089.729.246 | 73.543.534.383 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.10 | 58.367.444.709 | 60.450.972.125 |
| Nguyên giá | 222 | 266.718.181.125 | 253.729.022.357 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (208.350.736.416) | (193.278.050.232) | |
| 2. Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | V.11 | - | 6.939.551.893 |
| Nguyên giá | 225 | - | 9.526.426.127 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | - | (2.586.874.234) | |
| 3. Tài sản cố định vô hình | 227 | V.12 | 5.722.284.537 | 6.153.010.365 |
| Nguyên giá | 228 | 10.902.598.210 | 10.902.598.210 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (5.180.313.673) | (4.749.587.845) | |
| III. Bất động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| Nguyên giá | 231 | - | - | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | - | - | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 219.118.000 | 318.973.078 | |
| 1. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn | 241 | - | - | |
| 2. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | V.13 | 219.118.000 | 318.973.078 |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | V.2b | 249.202.964.434 | 231.905.364.434 |
| 1. Đầu tư vào công ty con | 251 | - | - | |
| 2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | 212.326.376.584 | 195.028.776.584 | |
| 3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 41.424.251.523 | 41.424.251.523 | |
| 4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | (4.547.663.673) | (4.547.663.673) | |
| 5. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | - | - | |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 2.801.763.190 | 3.842.454.849 | |
| 1. Chi phí trả trước dài hạn | 261 | V.9b | 2.801.763.190 | 3.842.454.849 |
| 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | - | - | |
| 3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | - | - | |
| 4. Tài sản dài hạn khác | 268 | - | - | |
| 5. Lợi thế thương mại | 269 | - | - | |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 270 | 808.116.351.096 | 811.892.159.329 |
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bảng cân đối kế toán hợp nhất (tiếp theo)
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
|---|---|---|---|---|
| C - NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 90.523.104.046 | 122.899.057.543 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 90.508.104.046 | 122.318.381.873 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.14 | 16.709.084.975 | 26.997.777.120 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | V.15 | 10.981.280 | 38.010.856 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.16 | 26.050.261.553 | 26.799.601.307 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 4.880.591.132 | 4.735.185.168 | |
| 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 315 | V.17 | 4.857.478.002 | 6.401.228.113 |
| 6. Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | - | - | |
| 7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 317 | - | - | |
| 8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | - | 13.429.131 | |
| 9. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.18 | 13.998.543.127 | 14.525.001.962 |
| 10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | V.19a | 23.719.101.791 | 42.579.086.030 |
| 11. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | - | - | |
| 12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | V.20 | 282.062.186 | 229.062.186 |
| 13. Quỹ bình ổn giá | 323 | - | - | |
| 14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 324 | - | - | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 15.000.000 | 580.675.670 | |
| 1. Phải trả người bán dài hạn | 331 | - | - | |
| 2. Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | - | - | |
| 3. Chi phí phải trả dài hạn | 333 | - | - | |
| 4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 334 | - | - | |
| 5. Phải trả nội bộ dài hạn | 335 | - | - | |
| 6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | - | - | |
| 7. Phải trả dài hạn khác | 337 | 15.000.000 | 15.000.000 | |
| 8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | V.19b | - | 565.675.670 |
| 9. Trái phiếu chuyển đổi | 339 | - | - | |
| 10. Cổ phiếu ưu đãi | 340 | - | - | |
| 11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | - | - | |
| 12. Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | - | - | |
| 13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 343 | - | - |
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bảng cân đối kế toán hợp nhất (tiếp theo)
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
|---|---|---|---|---|---|
| D - NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU | 400 | 717.593.247.050 | 688.993.101.786 | ||
| I. | Vốn chủ sở hữu | 410 | V.21 | 717.593.247.050 | 688.993.101.786 |
| 1. | Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 556.266.210.000 | 556.266.210.000 | |
| - | Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 556.266.210.000 | 556.266.210.000 | |
| - | Cổ phiếu ưu đãi | 411b | - | - | |
| 2. | Thặng dư vốn cổ phần | 412 | 29.926.940.219 | 29.926.940.219 | |
| 3. | Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | 413 | - | - | |
| 4. | Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | - | - | |
| 5. | Cổ phiếu quỹ | 415 | (4.570.790.000) | (4.570.790.000) | |
| 6. | Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 416 | - | - | |
| 7. | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 417 | - | - | |
| 8. | Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 64.034.589.828 | 64.204.460.228 | |
| 9. | Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | 419 | - | - | |
| 10. | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | - | - | |
| 11. | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 64.187.695.211 | 35.832.418.805 | |
| - | LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | 23.811.496.082 | 16.322.048.729 | |
| - | LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 40.376.199.129 | 19.510.370.076 | |
| 12. | Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản | 422 | - | - | |
| 13. | Lợi ích cổ đông không kiểm soát | 429 | 7.748.601.792 | 7.333.862.534 | |
| II. | Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| 1. | Nguồn kinh phí | 431 | - | - | |
| 2. | Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định | 432 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 440 | 808.116.351.096 | 811.892.159.329 |



CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
Năm 2020
| CHỈ TIÊU | | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Đơn vị tính: VND
Năm trước |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| 1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VII.1 | 334.507.492.025 | 376.994.584.010 |
| 2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | VII.1 | - | - |
| 3. | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | VII.1 | 334.507.492.025 | 376.994.584.010 |
| 4. | Giá vốn hàng bán | 11 | VII.2 | 293.257.509.007 | 311.918.946.895 |
| 5. | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | | 41.249.983.018 | 65.075.637.115 |
| 6. | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VII.3 | 41.764.870.675 | 2.263.936.535 |
| 7. | Chi phí tài chính | 22 | VII.4 | 1.954.141.596 | 2.541.726.618 |
| | Trong đó: chi phí lãi vay | 23 | | 1.446.907.039 | 2.216.806.107 |
| 8. | Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | 24 | | 17.297.600.000 | 1.706.271 |
| 9. | Chi phí bán hàng | 25 | VII.5 | 12.704.685.956 | 14.146.551.609 |
| 10. | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VII.6 | 36.846.813.074 | 24.076.324.777 |
| 11. | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | | 48.806.813.067 | 26.576.676.917 |
| 12. | Thu nhập khác | 31 | VII.7 | 291.464.648 | 646.302.418 |
| 13. | Chi phí khác | 32 | VII.8 | 13.356.618.969 | 1.713.782.912 |
| 14. | Lợi nhuận khác | 40 | | (13.065.154.321) | (1.067.480.494) |
| 15. | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | | 35.741.658.746 | 25.509.196.423 |
| 16. | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | VII.9 | 1.675.389.355 | 5.152.393.212 |
| 17. | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 52 | | - | - |
| 18. | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | | 34.066.269.391 | 20.356.803.211 |
| 19. | Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 61 | | 40.376.199.129 | 19.683.370.076 |
| 20. | Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 62 | | (6.309.929.738) | 673.433.135 |
| 21. | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VII.10 | 727,88 | 354,84 |
Người lập biểu

Khoa Thị Thanh Huyền
Kế toán trưởng

Cao Thị Thúy Lan
Lập, ngày 29 tháng 3 năm 2021

Vụ Xuân Thủy
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
(Theo phương pháp gián tiếp)
Năm 2020
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
|---|---|---|---|---|
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 35.741.658.746 | 25.509.196.423 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| - Khấu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư | 02 | 17.763.490.959 | 17.686.435.542 | |
| - Các khoản dự phòng | 03 | (92.112.006) | 2.745.460 | |
| - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | (10.248.084) | 88.719.397 | |
| - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (58.533.516.479) | (2.611.711.617) | |
| - Chi phí lãi vay | 06 | 1.446.907.039 | 2.216.806.107 | |
| - Các khoản điều chỉnh khác | 07 | - | - | |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | ||||
| trước thay đổi vốn lưu động | 08 | (3.683.819.825) | 42.892.191.312 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | 3.560.403.890 | 19.952.872.163 | |
| - Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | 28.620.968.790 | (23.861.438.373) | |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả | 11 | (2.325.530.315) | 3.650.927.704 | |
| - Tăng, giảm chi phí trả trước | 12 | 1.130.563.823 | (2.036.338.849) | |
| - Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh | 13 | - | - | |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (1.523.500.194) | (2.161.391.264) | |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (3.046.360.934) | (2.821.799.010) | |
| - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | (189.870.400) | - | |
| - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (47.000.000) | (326.870.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 22.495.854.835 | 35.288.153.683 | |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 21 | (6.586.770.599) | (3.424.691.548) | |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 22 | 563.189.546 | 1.329.242.187 | |
| 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (21.100.000.000) | (22.000.000.000) | |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 46.197.600.000 | 24.850.000.000 | |
| 5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | - | |
| 6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | 37.886.292.698 | - | |
| 7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 3.226.189.646 | 2.221.803.140 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | 60.186.501.291 | 2.976.353.779 |
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất (tiếp theo)
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
|---|---|---|---|---|
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | - | - | |
| 2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | - | - | |
| 3. Tiền thu từ đi vay | 33 | 103.028.631.982 | 140.752.979.514 | |
| 4. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (121.442.801.777) | (139.129.754.547) | |
| 5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | (999.999.664) | (3.001.099.308) | |
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (16.638.508.500) | (33.277.019.400) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (36.052.677.959) | (34.654.893.741) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | 46.629.678.167 | 3.609.613.721 | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | V.1 | 8.720.997.308 | 5.098.447.397 |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | 7.919.538 | 12.936.190 | |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 | V.1 | 55.358.595.013 | 8.720.997.308 |
Người lập biểu

Khoa Thị Thanh Huyền
Kế toán trưởng

Cao Thị Thúy Lan
Lập, ngày 29 tháng 3 năm 2021
Tổng Giám đốc

Vũ Xuân Thủy
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Năm 2020
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
- Hình thức sở hữu vốn : Công ty cổ phần
- Lĩnh vực kinh doanh : Đầu tư tài chính, Sản xuất, thương mại và cung cấp dịch vụ
- Hoạt động kinh doanh chính trong năm
- Sản xuất bột giấy và giấy các loại;
- Đầu tư tài chính và mua bán chứng khoán;
- Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng, du lịch sinh thái;
- In ấn: In giấy vàng mã xuất nhập khẩu;
- Hoạt động của Bệnh viện./.
- Số lượng người lao động đến ngày 31 tháng 12 năm 2020 : là 639 người lao động
- Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường: Trong vòng 12 tháng
- Danh sách các công ty con được hợp nhất
| Tên đơn vị | Địa chỉ | Lĩnh vực kinh doanh | Tỷ lệ sở hữu | Tỷ lệ biểu quyết |
|---|---|---|---|---|
| Công ty con | ||||
| Công ty Cổ phần Giấy Hải Phòng (tiền thân là Công ty TNHH Hapaco Hải Âu) | Số 441A - Tôn Đức Thắng - Hải Phòng | Sản xuất giấy | 100,00% | 100,00% |
| Công ty TNHH Hapaco Yên Sơn | Thôn Nước Mát, Xã Âu Lâu, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái | Sản xuất giấy | 100,00% | 100,00% |
| Công ty TNHH Hapaco Đông Bắc | Xã Vạn Mai - Mai Châu - Hòa Bình | Trồng rừng, sản xuất giấy | 100,00% | 100,00% |
| Công ty Cổ phần Hải Hà | Vĩnh Tuy - Bắc Quang - Hà Giang | Sản xuất giấy | 61,54% | 61,54% |
| Công ty Cổ phần Giấy Hải Phòng Hapaco (tiền thân là Công ty TNHH Hapaco H.P.P) | Xã Đại Bản - An Dương - Hải Phòng | Sản xuất giấy | 99,89% | 99,89% |
| Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Hải Phòng | Số 135 Điện Biên Phủ - Hải Phòng | Kinh doanh thương mại | 51,00% | 51,00% |
- Công ty liên kết được phản ánh trong Báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu
| Tên đơn vị | Địa chỉ | Lĩnh vực kinh doanh | Tỷ lệ sở hữu | Tỷ lệ biểu quyết |
|---|---|---|---|---|
| Công ty liên kết | ||||
| Công ty Cổ phần Bệnh viện Quốc tế Green | Số 738, Nguyễn Văn Linh, Lê Chân, Hải Phòng | Kinh doanh dịch vụ bệnh viện | 46,82% | 46,82% |
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 516, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN
1. Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND).
III. CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1. Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán của Bộ Tài chính.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Ban Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
3. Hình thức kế toán áp dụng
Công ty sử dụng hình thức kế toán nhật ký chung trên máy vi tính.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các luồng tiền).
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hapaco (công ty mẹ) và công ty con. Công ty con là đơn vị chịu sự kiểm soát của công ty mẹ. Sự kiểm soát tồn tại khi công ty mẹ có khả năng trực tiếp hay gián tiếp chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của công ty con để thu được các lợi ích kinh tế từ các hoạt động này. Khi đánh giá quyền kiểm soát có tính đến quyền biểu quyết tiềm năng hiện đang có hiệu lực hay sẽ được chuyển đổi.
Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua lại hoặc bán đi trong năm được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu tư ở công ty con đó.
Trong trường hợp chính sách kế toán của công ty con khác với chính sách kế toán của áp dụng thống nhất trong Công ty thì Báo cáo tài chính của công ty con sẽ có những điều chỉnh thích hợp trước khi sử dụng cho việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
Số dư các tài khoản trên Bảng cân đối kế toán giữa các công ty trong cùng Tập đoàn, các giao dịch nội bộ, các khoản lãi nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này được loại trừ khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất. Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ cũng được loại bỏ trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi được.
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
Lợi ích của cổ đông thiểu số thể hiện phần lợi nhuận và tài sản thuần của công ty con không nắm giữ bởi các cổ đông của công ty mẹ và được trình bày ở mục riêng trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và Bảng cân đối kế toán hợp nhất. Lợi ích của cổ đông thiểu số bao gồm giá trị các lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu và phần lợi ích của cổ đông thiểu số trong biến động của vốn chủ sở hữu kể từ ngày hợp nhất kinh doanh. Các khoản lỗ tương ứng với phần vốn của cổ đông thiểu số vượt quá phần vốn của họ trong vốn chủ sở hữu của công ty con được tinh giảm vào phần lợi ích của Tập đoàn trừ khi cổ đông thiểu số có nghĩa vụ ràng buộc và có khả năng bù đắp khoản lỗ đó.
2. Hợp nhất kinh doanh
Việc hợp nhất kinh doanh được kế toán theo phương pháp mua. Giá phí hợp nhất kinh doanh bao gồm giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do Tập đoàn phát hành để đổi lấy quyền kiểm soát bên bị mua cộng với các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh. Tài sản đã mua, nợ phải trả có thể xác định được và những khoản nợ tiềm tàng phải gánh chịu trong hợp nhất kinh doanh được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày hợp nhất kinh doanh.
Chênh lệch giữa giá phí hợp nhất kinh doanh với phần sở hữu của bên mua Công ty trong giá trị hợp lý thuần của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiềm tàng đã ghi nhận của bên bị mua tại ngày mua được ghi nhận là lợi thế thương mại. Nếu giá phí hợp nhất kinh doanh thấp hơn giá trị hợp lý thuần của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiềm tàng đã ghi nhận của bên bị mua, phần chênh lệch được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh trong năm phát sinh nghiệp vụ mua.
3. Lợi thế thương mại
Lợi thế thương mại là phần chênh lệch giữa chi phí mua so với phần lợi ích của Công ty trong giá trị hợp lý thuần của các tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiềm tàng của công ty con tại ngày mua. Lợi thế thương mại được ghi nhận là tài sản trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian 10 năm (với khoản đầu tư vào Công ty con).
4. Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, vàng tiền tệ sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hóa để bán.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.
5. Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Khoản đầu tư được phân loại là nắm giữ đến ngày đáo hạn khi Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn (bao gồm cả các loại tín phiếu, kỳ phiếu), trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÀO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Sau khi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Thu nhập lãi từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lãi được hưởng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.
Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tiền thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tổn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.
Các khoản cho vay
Các khoản cho vay được xác định theo giá gốc trừ các khoản dự phòng phải thu khó đòi. Dự phòng phải thu khó đòi của các khoản cho vay được lập căn cứ vào dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra.
Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết
Công ty liên kết
Công ty liên kết là doanh nghiệp mà Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không có quyền kiểm soát đối với các chính sách tài chính và hoạt động. Ảnh hưởng đáng kể thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhận đầu tư nhưng không kiểm soát các chính sách này.
Các khoản đầu tư vào công ty con, liên kết được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản góp vốn cộng các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư. Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, giá phí khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại thời điểm phát sinh.
Cổ tức và lợi nhuận của các kỳ trước khi khoản đầu tư được mua được hạch toán giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó. Cổ tức và lợi nhuận của các kỳ sau khi khoản đầu tư được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chi được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được/được ghi nhận theo mệnh giá.
Dự phòng tổn thất cho các khoản đầu tư vào công ty con, liên kết được trích lập khi công ty con, công ty liên kết bị lỗ với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn góp thực tế của các bên tại công ty con, liên kết và vốn chủ sở hữu thực có nhân với tỷ lệ góp vốn của Công ty so với tổng số vốn góp thực tế của các bên tại công ty con, công ty liên kết..
Tăng, giảm số dự phòng tổn thất đầu tư vào công ty con, công ty liên kết cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính toàn được ghi nhận vào chi phí tài chính.
Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác
Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác bao gồm các khoản đầu tư công cụ vốn nhưng Công ty không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư.
Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản góp vốn cộng các chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động đầu tư. Cổ tức và lợi nhuận của các kỳ trước khi khoản đầu tư được mua được hạch toán giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó. Cổ tức và lợi nhuận của các kỳ sau khi khoản đầu tư được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chi được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được/được ghi nhận theo mệnh giá (trừ công ty nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật).
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
Dự phòng tổn thất cho các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được trích lập như sau:
- Đối với khoản đầu tư vào cổ phiếu niêm yết hoặc giá trị hợp lý khoản đầu tư được xác định tin cậy, việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu.
- Đối với khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của bên được đầu tư với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn góp thực tế của các bên tại đơn vị khác và vốn chủ sở hữu thực có nhân với tỷ lệ góp vốn của Công ty so với tổng số vốn góp thực tế của các bên tại đơn vị khác.
Tăng, giảm số dự phòng tổn thất đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.
6. Nguyên tắc kế toán nợ phải thu
Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi sổ trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua – bán, bao gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác.
- Phải thu khác phản ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua – bán.
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:
- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:
- 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm.
- 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
- 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
- 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.
- Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mức tổn thất để lập dự phòng.
7. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:
- Nguyên vật liệu, hàng hóa: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
- Thành phẩm: bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung có liên quan tiếp được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường/chi phí quyền sử dụng đất, các chi phí trực tiếp và các chi phí chung có liên quan phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng thành phẩm bất động sản.
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính (hoặc yếu tố chi phí khác cho phù hợp).
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5-6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
Giá gốc hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào cuối năm khi có sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho.
8. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận ngay vào chi phí.
Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sổ và bất kỳ khoản lãi lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định như sau:
| Loại tài sản cố định | Số năm |
|---|---|
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 5 – 25 |
| Máy móc, thiết bị | 5 – 7 |
| Phương tiện vận tải, truyền dẫn | 6 – 10 |
| Thiết bị dụng cụ quản lý | 03 - 05 |
| Các tài sản khác | 3 – 20 |
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Công ty đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ... Quyền sử dụng đất được khấu hao trong 20 năm.
Phần mềm máy tính
Giá mua của phần mềm máy tính mà không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được theo dõi riêng là tài sản cố định vô hình. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 08 năm.
9. Nguyên tắc kế toán chi phí trả trước
Chi phí trả trước ghi nhận chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động SXKD của nhiều kỳ kế toán và việc kết chuyển các khoản chi phí này vào chi phí SXKD của các kỳ kế toán sau.
Công cụ, dụng cụ
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 02 năm.
Chi phí sửa chữa lớn
Chi phí sửa chữa nhà xưởng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 03 năm.
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
10. Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chi phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Tổng công ty/Doanh nghiệp, bao gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.
- Chi phí phải trả phản ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.
- Phải trả khác phản ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
11. Nguyên tắc kế toán vay và nợ phải trả thuê tài chính
Công ty phải theo dõi chi tiết kỳ hạn phải trả của các khoản vay, nợ thuê tài chính. Các khoản có thời gian trả nợ hơn 12 tháng kể từ thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế toán trình bày là vay và nợ thuê tài chính dài hạn. Các khoản đến hạn trả trong vòng 12 tháng tiếp theo kể từ thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế toán trình bày là vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn để có kế hoạch chi trả.
Đối với khoản nợ thuê tài chính, tổng số nợ thuê phản ánh vào bên Có của tài khoản 341 là tổng số tiền phải trả được tính bằng giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê.
Các khoản vay, nợ bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh:
- Khi trả nợ, vay bằng ngoại tệ, bên Nợ tài khoản 341 được quy đổi theo tỷ giá ghi sổ kế toán thực tế đích danh cho từng đối tượng;
- Khi lập Báo cáo tài chính, số dư các khoản vay, nợ thuê tài chính bằng ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
- Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc thanh toán và đánh giá lại cuối năm khoản vay, nợ thuê tài chính bằng ngoại tệ được hạch toán vào doanh thu hoặc chi phí hoạt động tài chính
12. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông/thành viên/chủ sở hữu.
Thặng dư vốn cổ phần
Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị sổ sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi khi đáo hạn. Chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thặng dư vốn cổ phần.
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
Vốn khác của chủ sở hữu
Vốn khác được hình thành do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh, đánh giá lại tài sản và giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản được tặng, biểu, tài trợ sau khi trừ các khoản thuế phải nộp (nếu có) liên quan đến các tài sản này.
Lợi nhuận chưa phân phối
Lợi nhuận chưa phân phối phản ánh kết quả kinh doanh sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty.
Nguyên tắc ghi nhận cổ tức
Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được công bố.
Theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2020 số 05/2020/NQ-ĐHCĐ-HAP ngày 16 tháng 5 năm 2020, Công ty thực hiện chi trả cổ tức bằng tiền mặt 3% số tiền 16.687.986.300 VND từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế có đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 trên Báo cáo tài chính Hợp nhất.
13. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu
a) Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm
Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Công ty đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
b) Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
c) Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (02) điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
14. Nguyên tắc kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán trong năm được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong năm và đảm bảo tuân thủ nguyên tắc thận trọng.
Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức bình thường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, kế toán phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có) kể cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÀO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên cơ sở số lượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được nho hơn giá gốc hàng tồn kho. Khi xác định khối lượng hàng tồn kho bị giảm giá cần phải trích lập dự phòng, kế toán phải loại trừ khối lượng hàng tồn kho đã ký được hợp đồng tiêu thụ (có giá trị thuần có thể thực hiện được không thấp hơn giá trị ghi sổ) nhưng chưa chuyển giao cho khách hàng nếu có bằng chứng chắc chắn về việc khách hàng sẽ không từ bỏ thực hiện hợp đồng.
15. Nguyên tắc kế toán chi phí đi vay
Chi phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí khi phát sinh. Trường hợp chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì chi phí đi vay này được vốn hóa. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cố định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kể cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.
Đối với các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì chi phí đi vay vốn hóa được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí này kể bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong năm, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể.
16. Nguyên tắc kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển...
Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng...).
17. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Thuế thu nhập hiện hành
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
Theo Nghị định 114/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 Trong năm 2020, Công ty mẹ và các đơn vị thành viên trong Tập đoàn được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp đối với trường hợp doanh nghiệp có tổng doanh thu năm 2020 không quá 200 tỷ đồng.
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
Thuế thu nhập hoãn lại
Thuế thu nhập hoãn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoãn lại do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi sổ của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ này.
Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chi phí trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi:
- Tổng Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp; và
- Các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:
- Đối với cùng một đơn vị chịu thuế; hoặc
Tổng công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỳ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
18. Công cụ tài chính
i. Tài sản tài chính
Phân loại tài sản tài chính
Công ty phân loại các tài sản tài chính thành các nhóm: tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, các khoản cho vay và phải thu, tài sản tài chính sẵn sàng để bán. Việc phân loại các tài sản tài chính này phụ thuộc vào bản chất và mục đích của tài sản tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu.
Tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Tài sản tài chính được phân loại là ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nếu được nắm giữ để kinh doanh hoặc được xếp vào nhóm phản ánh theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại thời điểm ghi nhận ban đầu.
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
Tài sản tài chính được phân loại vào nhóm chứng khoán nắm giữ để kinh doanh nếu:
- Được mua hoặc tạo ra chủ yếu cho mục đích bán lại trong thời gian ngắn;
- Công ty có ý định nắm giữ nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn;
- Công cụ tài chính phái sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phái sinh được xác định là một hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả).
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cố định hoặc có thể xác định và có kỳ đáo hạn cố định mà Công ty có ý định và có khả năng giữ đến ngày đáo hạn.
Các khoản cho vay và phải thu
Các khoản cho vay và phải thu là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cố định hoặc có thể xác định và không được niêm yết trên thị trường.
Tài sản tài chính sẵn sàng để bán
Tài sản tài chính sẵn sàng để bán là các tài sản tài chính phi phái sinh được xác định là sẵn sàng để bán hoặc không được phân loại là các tài sản tài chính ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn hoặc các khoản cho vay và phải thu.
Giá trị ghi sổ ban đầu của tài sản tài chính
Các tài sản tài chính được ghi nhận tại ngày mua và dừng ghi nhận tại ngày bán. Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chi phí phát hành cộng các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó.
ii. Nợ phải trả tài chính
Công ty phân loại nợ phải trả tài chính thành các nhóm: nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ. Việc phân loại các khoản nợ tài chính phụ thuộc vào bản chất và mục đích của khoản nợ tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu.
Nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Nợ phải trả tài chính được phân loại là ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nếu được nắm giữ để kinh doanh hoặc được xếp vào nhóm phản ánh theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại thời điểm ghi nhận ban đầu.
Nợ phải trả tài chính được phân loại vào nhóm chứng khoán nắm giữ để kinh doanh nếu:
- Được phát hành hoặc tạo ra chủ yếu cho mục đích mua lại trong thời gian ngắn;
- Công ty có ý định nắm giữ nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn;
- Công cụ tài chính phái sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phái sinh được xác định là một hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả).
Các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ
Nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ được xác định bằng giá trị ghi nhận ban đầu của nợ phải trả tài chính trừ đi các khoản hoàn trả gốc, cộng hoặc trừ các khoản phân bổ lũy kế tính theo phương pháp lãi suất thực tế của phần chênh lệch giữa giá trị ghi nhận ban đầu và giá trị đáo hạn, trừ đi các khoản giảm trừ (trực tiếp hoặc thông qua việc sử dụng một tài khoản dự phòng) do giảm giá trị hoặc do không thể thu hồi.
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
Phương pháp lãi suất thực tế là phương pháp tính toán giá trị phân bố của một hoặc một nhóm nợ phải trả tài chính và phân bố thu nhập lãi hoặc chi phí lãi trong năm có liên quan. Lãi suất thực tế là lãi suất chiết khấu các luồng tiền ước tính sẽ chi trả hoặc nhận được trong tương lai trong suốt vòng đời dự kiến của công cụ tài chính hoặc ngắn hơn, nếu cần thiết, trở về giá trị ghi sổ hiện tại thuần của nợ phải trả tài chính.
Giá trị ghi sổ ban đầu của nợ phải trả tài chính
Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành cộng các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ tài chính đó.
iii. Công cụ vốn chủ sở hữu
Công cụ vốn chủ sở hữu là hợp đồng chứng tỏ được những lợi ích còn lại về tài sản của Công ty sau khi trừ đi toàn bộ nghĩa vụ.
19. Bù trừ các công cụ tài chính
Các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chỉ được bù trừ với nhau và trình bày giá trị thuần trên Bảng cân đối kế toán khi và chỉ khi Công ty:
- Có quyền hợp pháp để bù trừ giá trị đã được ghi nhận; và
- Có dự định thanh toán trên cơ sở thuần hoặc ghi nhận tài sản và thanh toán nợ phải trả cùng một thời điểm.
20. Báo cáo theo bộ phận
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
21. Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mối quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chú trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
Giao dịch với các bên có liên quan trong năm được trình bày ở thuyết minh số IX.1.
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
V. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
1. Tiền và các khoản tương đương tiền
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
|---|---|---|
| Tiền mặt | 492.891.621 | 796.146.085 |
| Tiền gửi ngân hàng | 54.865.703.392 | 7.924.851.223 |
| Cộng | 55.358.595.013 | 8.720.997.308 |
2. Các khoản đầu tư tài chính
a) Đầu tư tài chính ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Giá gốc | Giá trị hợp lý | Dự phòng | Giá gốc | Giá trị hợp lý | Dự phòng | |
| Chứng khoán kinh doanh | 363.842 | 125.600 | (238.242) | 363.842 | 112.000 | (251.842) |
| Cổ phiếu | 363.842 | 125.600 | (238.242) | 363.842 | 112.000 | (251.842) |
| Công ty Cổ phần Dây và Cáp điện Taya Việt Nam | 363.842 | 125.600 | (238.242) | 363.842 | 112.000 | (251.842) |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 37.700.000.000 | 37.700.000.000 | - | 44.700.000.000 | 44.700.000.000 | - |
| Tiền gửi có kỳ hạn (*) | 29.700.000.000 | 29.700.000.000 | - | 40.700.000.000 | 40.700.000.000 | - |
| Trải phiếu | 8.000.000.000 | 8.000.000.000 | - | 4.000.000.000 | 4.000.000.000 | - |
| Cộng | 37.700.363.842 | 37.700.125.600 | (238.242) | 44.700.363.842 | 44.700.112.000 | (251.842) |
(*) Trong đó có các khoản tiền gửi có kỳ hạn với tổng giá trị 15.000.000.000 đồng của Công ty Cổ phần Giấy Hải Phòng đang được sử dụng làm tài sản đảm bảo cho khoản vay tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Hải Phòng theo hợp đồng tín dụng hạn mức số LD1904300012 ngày 19 tháng 02 năm 2019.
b) Đầu tư tài chính dài hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
|---|---|---|---|---|
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 212.326.376.584 | - | 195.028.776.584 | - |
| Công ty Cổ phần Bệnh viện Quốc tế Green (1) | 212.326.376.584 | - | 195.028.776.584 | - |
| Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 41.424.251.523 | 4.547.663.673 | 41.424.251.523 | 4.547.663.673 |
| Công ty Cổ phần Chứng khoán Hải Phòng | 23.624.251.523 | - | 23.624.251.523 | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Hanfinco | 15.000.000.000 | 2.547.663.673 | 15.000.000.000 | 2.547.663.673 |
| Công ty Cổ phần Đông dược Tiên Sa | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 |
| Công ty Cổ phần An Bình | 450.000.000 | - | 450.000.000 | - |
| Quỹ tín dụng thành phố Yên Bái | 350.000.000 | - | 350.000.000 | - |
| Cộng | 253.750.628.107 | 4.547.663.673 | 236.453.028.107 | 4.547.663.673 |
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
(1) Giá trị khoản đầu tư vào Công ty Cổ phần Bệnh viện Quốc tế Green theo Báo cáo tài chính Hợp nhất Bao gồm khoản đầu tư của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hapaco và Công ty Cổ phần Giấy Hải Phòng- Công ty con. Trong đó
-
Khoản đầu tư của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hapaco vào Công ty TNHH Bệnh viện Quốc tế Green theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần ngày 16 tháng 11 năm 2016 với số vốn điều lệ là 526.000.000.000 VND. Số vốn góp thực tế đến ngày 31 tháng 12 năm 2020 là 177.000.000.000 VND.
-
Khoản đầu tư của Công ty Cổ phần Giấy Hải Phòng vào Công ty TNHH Bệnh viện Quốc tế Green theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần ngày 16 tháng 11 năm 2016 với số vốn điều lệ là 526.000.000.000 VND. Số vốn góp thực tế đến ngày 31 tháng 12 năm 2020 là 17.805.388.346 VND.
Giá trị khoản đầu tư vào Công ty liên kết khi hợp nhất được xác định theo phương pháp vốn chủ:
| Giá trị sổ sách của khoản đầu tư tại Công ty mẹ và Công ty con vào Công ty liên kết | 194.805.388.346 |
|---|---|
| Lãi lỗ phát sinh của Công ty liên kết khi hợp nhất | 17.520.988.238 |
| Giá trị khoản đầu tư vào Công ty liên kết sau khi Hợp nhất | 195.028.776.584 |
Chi tiết các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác tại ngày 31 tháng 12 năm 2020
| Công ty | Địa chỉ | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ biểu quyết | Hoạt động SXKD chính |
|---|---|---|---|---|
| Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | ||||
| Công ty Cổ phần Khóan Hải Phòng | Chứng Số 24 Củ Chính Lan, Hồng Bàng, Hải Phòng | 6,64% | 6,64% | Môi giới, tự doanh, tư vấn đầu tư chứng khoán |
| Công ty Cổ phần Đầu Tư Số 135 Điện Biên Phủ, Hồng Bàng, Hatinco | Hải Phòng | 15,00% | 15,00% | Hoạt động tư vấn quản lý |
| Công ty Cổ phần Đông dược Phường Hải Tân, Hải Dương Tiên Sa | 20,00% | 20,00% | Kinh doanh đông dược |
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
3. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
|---|---|---|
| Phải thu các bên liên quan | 2.764.870.494 | 2.053.813.854 |
| Công ty TNHH Vida Hải Phòng | 1.099.763.090 | 168.706.450 |
| Công ty Cổ phần bệnh viện Quốc tế Green | 6.545.000 | 6.545.000 |
| Công ty TNHH KDTM và XNK Hapaco Hà Nội | 1.658.562.404 | 1.878.562.404 |
| Phải thu các khách hàng khác | 67.990.393.277 | 58.057.425.980 |
| Công ty HOUH YOW ENTEPRISE | 31.082.788.304 | 30.587.467.482 |
| Các đối tượng khác | 39.672.475.467 | 29.523.772.352 |
| Cộng | 70.755.263.771 | 60.111.239.834 |
4. Trả trước cho người bán ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
|---|---|---|---|---|
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Trả trước các khách hàng khác | 7.804.590.656 | - | 10.657.545.305 | - |
| Công ty TNHH SX Giấy và Bao Bì Phương Đông | 100.000.000 | - | 100.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần Xây dựng GM | - | - | 1.867.041.963 | - |
| Công ty TNHH sản xuất và thương mại Việt Mỹ | - | - | 5.520.000.000 | - |
| Các đối tượng khác | 7.704.590.656 | - | 3.170.503.342 | - |
| Cộng | 7.804.590.656 | - | 10.657.545.305 | - |
5. Phải thu về cho vay dài hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
|---|---|---|
| Phải thu các bên liên quan | 60.252.400.000 | 72.950.000.000 |
| Công ty Cổ phần Bệnh viện Quốc tế Green (1) | 30.652.400.000 | 47.950.000.000 |
| Công ty TNHH Vida Hải phòng (2) | 29.600.000.000 | 25.000.000.000 |
| Phải thu các tổ chức và cá nhân khác | - | 5.400.000.000 |
| Ông Đặng Hoa Đăng (3) | - | 5.400.000.000 |
| Cộng | 60.252.400.000 | 78.350.000.000 |
(1) Là khoản phải thu về cho vay dài hạn Công ty Cổ phần Bệnh viện Quốc tế Green theo Hợp đồng cho vay số 01-HĐV/HAP-GREEN ngày 02 tháng 01 năm 2018 giữa Công ty Cổ phần Tập đoàn Hapaco và Công ty Cổ phần Bệnh viện Quốc tế Green. Số dư công nợ phải thu về cho vay của Công ty Cổ phần Bệnh viện Quốc tế Green tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2020 là 30.652.400.000 VND.
(2) Là khoản phải thu về cho vay dài hạn Công ty TNHH Vida Hải phòng theo Hợp đồng cho vay số 02-HĐV/HAP-VIDA ngày 02 tháng 01 năm 2018 giữa Công ty Cổ phần Tập đoàn Hapaco và Công ty TNHH Vida Hải phòng. Số dư công nợ phải thu về cho vay của Công ty TNHH Vida Hải phòng tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2020 là 29.600.000.000 VND.
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
(3) Là khoản phải thu Ông Đặng Hoa Đăng theo Hợp đồng cho vay số: 28.02/2014/HĐVV ngày 28/02/2014 giữa Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Hải Phòng và Ông Đặng Hoa Đăng. Số tiền vay 10.000.000.000 đồng. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2020, Công ty đã thu hồi khoản công nợ phải thu về cho vay này.
- Phải thu ngắn hạn khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
|---|---|---|---|---|
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Phải thu các bên liên quan | 115.374.622.416 | - | 129.887.028.513 | |
| Công ty Cổ phần đầu tư Hafinco | - | - | 14.812.406.097 | |
| Công ty Cổ phần bệnh viện Quốc tế Green phải thu khác | 300.000.000 | - | ||
| Công ty TNHH Vida Hải Phòng thu hộ BHXH | 181.197.846 | - | 181.197.846 | |
| Công ty Cổ phần Bệnh viện Quốc tế Green phải thu góp vốn thừa đầu tư tại Bệnh viện (1) | 114.893.424.570 | - | 114.893.424.570 | |
| Phải thu các tổ chức và cá nhân khác | 64.429.056.765 | 154.710.948 | 57.480.481.358 | 154.710.948 |
| Tạm ứng | 194.820.950 | - | 227.980.950 | - |
| Tạm ứng cho Văn phòng Đại diện của Tập đoàn tại số 47 Phố Mới - Huyện Thủy Nguyên - TP Hải Phòng thực hiện dự án Bệnh viện Việt - Hàn | 8.397.819.000 | - | - | - |
| Tiền lãi hợp đồng tiền gửi | 275.993.080 | - | 227.116.723 | - |
| Công ty CP Dệt may Hapaco | 45.008.909.422 | - | 45.008.909.422 | - |
| Phải thu Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu Hải Đăng về tiền lãi dự thu | - | - | 1.511.626.664 | - |
| Phải thu công nợ ứng trước cho cá nhân thực hiện công việc của Tập đoàn | 9.471.400.000 | - | 9.471.400.000 | - |
| Các đối tượng khác | 1.080.114.313 | 154.710.948 | 1.033.447.599 | 154.710.948 |
| Cộng | 179.803.679.181 | 154.710.948 | 187.367.509.871 | 154.710.948 |
(1) Theo Biên bản thỏa thuận ngày 04 tháng 11 năm 2016 giữa Tập đoàn Hapaco, Công ty TNHH Hải Âu (nay là Công ty Cổ phần Giấy Hải Phòng) và Công ty TNHH Bệnh viện Quốc tế Green (nay là Công ty Cổ phần Bệnh viện Quốc tế Green), Quyết định số 06/QĐ-HAP-HĐQT của Hội đồng quản trị Tập đoàn Hapaco, Quyết định 09/QĐ-HAP-HĐTV ngày 06 tháng 11 năm 2016 của Hội đồng thành viên Công ty TNHH Bệnh viện Quốc tế Green. Các bên đã thống nhất Công ty Cổ phần Bệnh viện Quốc tế Green sẽ hoàn trả phần vốn đã góp đang chờ chuyển nhượng của Tập đoàn Hapaco vào Bệnh viện với số tiền 114.893.424.570 đồng.
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
- Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
|---|---|---|---|---|
| Giá trị | Giá trị có thể thu hồi | Giá trị | Giá trị có thể thu hồi | |
| Công ty Cổ phần Dệt may Hapaco | 1.366.324.756 | - | 1.366.324.756 | - |
| Công ty trách nhiệm hữu hạn Báo Tiến Á Châu | 100.000.000 | - | 100.000.000 | - |
| Công ty TNHH TM DV Đại Thiên Phú | 1.034.216.620 | - | 1.034.216.620 | - |
| Công ty TNHH MTV TM Giấy Hoà Bình | 318.865.738 | - | 318.865.738 | - |
| Công ty TNHH Huỳnh Trân | 371.000.000 | - | 371.000.000 | - |
| Công ty TNHH Bao bì Tân Việt Tân | 211.007.352 | - | 211.007.352 | - |
| Các đối tượng khác | 1.212.755.181 | 34.089.295 | 1.316.935.481 | 74.089.295 |
| Cộng | 4.614.169.647 | 34.089.295 | 4.718.349.947 | 74.089.295 |
- Hàng tồn kho
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
|---|---|---|---|---|
| Giá gốc | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 15.458.792.941 | (960.008.987) | 22.280.500.402 | (987.927.093) |
| Công cụ, dụng cụ | 973.588.524 | (198.749.403) | 1.403.880.068 | (198.749.403) |
| Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | 8.595.867.049 | 9.118.581.165 | ||
| Thành phẩm | 59.049.651.316 | (7.828.564.886) | 77.502.970.519 | (7.828.564.886) |
| Hàng hóa | 1.588.655.675 | - | 1.840.097.314 | - |
| Hàng gửi đi bán | 2.783.934.125 | - | 4.925.428.952 | - |
| Cộng | 88.450.489.630 | (8.987.323.276) | 117.071.458.420 | (9.015.241.382) |
- Chi phí trả trước
a) Chi phí trả trước ngắn hạn
| Số đầu năm | Tăng trong năm | Kết chuyển vào chi phí SXKD | Số cuối năm | |
|---|---|---|---|---|
| Công cụ dụng cụ xuất dùng | 468.932.866 | 907.992.075 | (950.837.213) | 426.087.728 |
| Chi phí sửa chữa chờ phân bổ | 25.142.938 | - | (25.142.938) | - |
| Chi phí trả trước ngắn hạn khác | 21.884.088 | 3.266.986.320 | (3.288.870.408) | - |
| Cộng | 515.959.892 | 4.174.978.395 | (4.264.850.559) | 426.087.728 |
b) Chi phí trả trước dài hạn
| Số đầu năm | Tăng trong năm | Kết chuyển vào chi phí SXKD | Số cuối năm | |
|---|---|---|---|---|
| Chi phí công cụ dụng cụ chờ phân bổ | 1.585.804.748 | 804.146.909 | (1.488.738.266) | 901.213.391 |
| Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ | 2.168.070.213 | 1.030.766.399 | (1.298.286.813) | 1.900.549.799 |
| Các chi phí trả trước dài hạn khác | 88.579.887 | - | (88.579.887) | - |
| Cộng | 3.842.454.849 | 1.834.913.308 | (2.875.604.967) | 2.801.763.190 |
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
- Tài sản cố định hữu hình
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc và thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền dẫn | Thiết bị, dụng cụ quản lý | Tài sản cố định khác | Cộng | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Nguyên giá | ||||||
| Số đầu năm | 91.761.107.845 | 146.422.695.496 | 14.055.124.378 | 376.342.637 | 1.113.752.001 | 253.729.022.357 |
| Tăng trong năm do mua sắm mới | - | 1.382.385.600 | - | - | - | 1.382.385.600 |
| Tăng trong năm do đầu tư XDCB hoàn thành | 6.608.284.796 | 567.780.270 | - | - | - | 7.176.065.066 |
| Tăng trong năm do mua lại tài sản thuê tài chính | - | 9.764.586.780 | - | - | - | 9.764.586.780 |
| Thanh lý, nhượng bán | (394.609.106) | (3.976.577.707) | (782.263.468) | - | (149.610.215) | (5.303.060.496) |
| Giảm do thoái vốn | - | - | - | (30.818.182) | - | (30.818.182) |
| Số cuối năm | 97.974.783.535 | 154.160.870.439 | 13.272.860.910 | 345.524.455 | 964.141.786 | 266.718.181.125 |
| Trong đó: | ||||||
| Đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng | 20.417.150.375 | 35.569.439.444 | 2.787.434.547 | 345.524.455 | 964.141.786 | 60.083.690.607 |
| Giá trị hao mòn | ||||||
| Số đầu năm | 64.160.919.294 | 122.243.266.185 | 5.383.770.115 | 376.342.637 | 1.113.752.001 | 193.278.050.232 |
| Khấu hao trong năm | 6.224.446.409 | 9.630.722.635 | 1.006.869.792 | - | - | 16.862.038.836 |
| Tăng do chuyển từ TS thuê tài chính | - | 3.057.600.529 | - | - | - | 3.057.600.529 |
| Thanh lý, nhượng bán | (394.609.106) | (3.489.652.210) | (782.263.468) | - | (149.610.215) | (4.816.134.999) |
| Giảm do thoái vốn | - | - | - | (30.818.182) | - | (30.818.182) |
| Số cuối năm | 69.990.756.597 | 131.441.937.139 | 5.608.376.439 | 345.524.455 | 964.141.786 | 208.350.736.416 |
| Giá trị còn lại | ||||||
| Số đầu năm | 27.600.188.551 | 24.179.429.311 | 8.671.354.263 | - | - | 60.450.972.125 |
| Số cuối năm | 27.984.026.938 | 22.718.933.300 | 7.664.484.471 | - | - | 58.367.444.709 |
Tài sản cố định có nguyên giá và giá trị còn lại lần lượt là 5.102.881.818 VND và 3.057.738.879 VND được dùng để đảm bảo cho khoản vay của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Yên Bái và Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng.
32
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
11. Tài sản cố định thuê tài chính
| | Máy móc thuê
tài chính | Cộng |
| --- | --- | --- |
| Nguyên giá | | |
| Số đầu năm | 9.526.426.127 | 9.526.426.127 |
| Giảm tài sản thuê tài chính | (9.526.426.127) | (9.526.426.127) |
| Số cuối cuối năm | - | - |
| Trong đó: | | |
| Đã khấu hao hết nhưng vẫn còn
sử dụng | - | - |
| Giá trị hao mòn | | |
| Số đầu năm | 2.586.874.234 | 2.586.874.234 |
| Khấu hao trong năm | 470.726.295 | 470.726.295 |
| Giảm tài sản thuê tài chính | (3.057.600.529) | (3.057.600.529) |
| Số cuối năm | - | - |
| Giá trị còn lại | | |
| Số đầu năm | 6.939.551.893 | 6.939.551.893 |
| Số dư cuối năm | - | - |
12. Tài sản cố định vô hình
| | Quyền sử dụng
đất () | Tài sản cố định
vô hình khác | Cộng |
| --- | --- | --- | --- |
| Nguyên giá | | | |
| Số đầu năm | 9.641.732.932 | 1.260.865.278 | 10.902.598.210 |
| Số cuối cuối năm | 9.641.732.932 | 1.260.865.278 | 10.902.598.210 |
| Trong đó: | | | |
| Đã khấu hao hết nhưng vẫn còn
sử dụng | - | - | - |
| Giá trị hao mòn | | | |
| Số đầu năm | 3.961.547.088 | 788.040.757 | 4.749.587.845 |
| Khấu hao trong năm | 367.682.568 | 63.043.260 | 430.725.828 |
| Số cuối năm | 4.329.229.656 | 851.084.017 | 5.180.313.673 |
| Giá trị còn lại | | | |
| Số đầu năm | 5.680.185.844 | 472.824.521 | 6.153.010.365 |
| Số dư cuối năm* | 5.312.503.276 | 409.781.261 | 5.722.284.537 |
(*) Bao gồm:
(1) Giá trị quyền sử dụng đất lâu dài tại Công ty Cổ phần Giấy Hải Phòng Hapaco. Tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2020, nguyên giá và giá trị còn lại lần lượt là 5.845.229.650 VND và 1.899.699.570 VND
(2) Giá trị quyền sử dụng đất 50 năm tại xí nghiệp Trấn Yên của Công ty TNHH Hapaco Yên Sơn đã trả tiền một lần được phân loại lại từ chi phí trả trước dài hạn. Tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2020, nguyên giá và giá trị còn lại lần lượt là 3.796.503.282 VND và 3.412.803.706 VND Quyền sử dụng đất này đang được thế chấp, cầm cố để đảm bảo cho các khoản vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Yên Bái.
33
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
| Số đầu năm | Tăng trong kỳ | Kết chuyển TSCĐ trong kỳ | Giám khác | Số cuối năm | |
|---|---|---|---|---|---|
| Xây dựng cơ bản dở dang | 310.873.078 | 6.867.883.562 | (7.176.065.066) | (2.691.574) | - |
| - Dự án cải tạo xử lý nước thải XN nghiệp Trấn Yên | 271.476.246 | 567.780.270 | (836.564.942) | (2.691.574) | - |
| - Đường nội bộ | - | 3.401.093.039 | (3.401.093.039) | - | |
| - Nhà xưởng sản xuất | - | 2.771.857.397 | (2.771.857.397) | - | |
| - Lò đốt cũi | - | 127.152.856 | (127.152.856) | - | |
| - Dây chuyền sản xuất giấy để | 39.396.832 | - | (39.396.832) | - | - |
| Sửa chữa lớn tài sản cố định | 8.100.000 | 321.502.450 | - | (220.968.900) | 219.118.000 |
| Cộng | 318.973.078 | 7.189.386.012 | (7.176.065.066) | (334.144.924) | 219.118.000 |
- Phải trả người bán ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
|---|---|---|
| Phải trả các nhà cung cấp khác | 16.709.084.975 | 26.997.777.130 |
| Công ty cổ phần xây dựng số 15 | 1.294.044.600 | 1.294.044.600 |
| Công ty Cổ phần Tổng Công ty DULICO | - | 2.686.753.350 |
| Công ty CP xây dựng TM và dịch vụ vận tải Đăng Khoa | 3.079.769.130 | 2.940.870.006 |
| Các nhà cung cấp khác | 12.335.271.245 | 12.173.048.233 |
| Cộng | 16.709.084.975 | 26.997.777.120 |
- Người mua trả tiền trước ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
|---|---|---|
| Phải trả các nhà cung cấp khác | 10.981.280 | 38.010.856 |
| Các nhà cung cấp khác | 10.981.280 | 38.010.856 |
| Cộng | 10.981.280 | 38.010.856 |
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
16. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
| Số đầu năm | Phát sinh trong năm | Số cuối năm | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phải nộp | Phải thu | Số phải nộp | Số đã nộp | Giảm khác | Phải nộp | Phải thu | |
| Thuế GTGT hàng bán nội địa | 1.348.473.394 | - | 11.686.759.079 | 11.104.068.244 | - | 1.931.164.229 | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 21.379.943.317 | 2.578.995 | 1.675.389.355 | 3.046.360.934 | - | 20.008.971.738 | 2.578.995 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 3.087.887.538 | - | 1.121.815.023 | 506.521.543 | - | 3.703.181.018 | - |
| Thuế tài nguyên | 8.174.376 | - | 8.533.886 | ||||
| Tiền thuê đất, thuế nhà đất | 964.362.000 | - | 1.156.384.631 | 1.730.096.631 | - | 390.650.000 | - |
| Các loại thuế khác | 10.760.682 | 3.000.000 | 126.375.672 | 126.375.672 | - | 7.760.682 | - |
| Cộng | 26.799.601.307 | 5.578.995 | 15.766.723.760 | 16.513.423.024 | - | 26.050.261.553 | 2.578.995 |
Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của Cơ quan thuế. Do việc áp dụng Luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.
Thuế giá trị gia tăng
Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với thuế suất thuế GTGT 10%
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo Giấy chứng nhận đầu tư số 10121000007 ngày 31/05/2007 của UBND tỉnh Hà Giang thì Công ty Cổ phần Hải Hà được hưởng mức thuế suất ưu đãi là 10% trên lợi nhuận thu được và Công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 04 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế (từ năm 2008 đến năm 2011) và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo (từ năm 2012 đến năm 2020). Năm 2020 là năm thứ 9 công ty được giảm 50% thuế TNDN phải nộp.
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hapaco và các Công ty con khác nộp thuế TNDN cho các khoản thu nhập tính thuế với thuế suất 20%.
Theo Nghị định 114/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 Trong năm 2020, Công ty mẹ và các đơn vị thành viên trong Tập đoàn được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp đối với trường hợp doanh nghiệp có tổng doanh thu năm 2020 không quá 200 tỷ đồng.
Các loại thuế khác
Kê khai, nộp thuế theo quy định của nhà nước
35
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
17. Chi phí phải trả ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
|---|---|---|
| Phải trả các bên liên quan | 72.657.534 | 147.312.331 |
| Thành viên Ban lãnh đạo- Lãi vay phải trả | 72.657.534 | 147.312.331 |
| Phải trả các tổ chức và cá nhân khác | 4.784.820.468 | 6.253.915.782 |
| Tiền lương phép phải trả, tiền ăn ca, tiền nghi lễ | 3.289.120.861 | 3.875.125.760 |
| Chi phí lãi vay phải trả | 18.098.000 | 20.036.358 |
| Chi phí tiền điện | 56.610.541 | 85.127.647 |
| Cước vận chuyển | 279.214.908 | 105.500.412 |
| Các chi phí phải trả ngắn hạn khác | 1.141.776.158 | 2.168.125.605 |
| Cộng | 4.857.478.002 | 6.401.228.113 |
18. Phải trả ngắn hạn khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
|---|---|---|
| Phải trả các bên liên quan | 11.561.860.669 | 11.578.960.669 |
| Công ty Cổ Phần bệnh viện quốc tế Green | 10.911.860.669 | 10.928.960.669 |
| Công ty cổ phần chứng khoán Hải Phòng | 650.000.000 | 650.000.000 |
| Phải trả các đơn vị và cá nhân khác | 2.436.682.458 | 2.946.041.293 |
| Kinh phí công đoàn | 164.430.686 | 182.166.495 |
| Bảo hiểm xã hội | 293.992.541 | 98.633.800 |
| Bảo hiểm y tế | 4.671.792 | - |
| Bảo hiểm thất nghiệp | 1.176.352 | - |
| Chi phí hoạt động của HĐQT, BKS | 963.451.800 | 732.751.800 |
| Cổ tức phải trả cổ đông | 22.740.000 | 19.903.200 |
| Các khoản phải trả ngắn hạn khác | 986.219.287 | 1.912.585.998 |
| Cộng | 13.998.543.127 | 14.525.001.962 |
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
19. Vay và nợ thuê tài chính
a) Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
|---|---|---|---|---|
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | ||||
| phải trả các bên liên quan | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 | 2.350.000.000 | 2.350.000.000 |
| Vay thành viên Ban lãnh đạo | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 | 2.350.000.000 | 2.350.000.000 |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | ||||
| phải trả các tổ chức và cá nhân khác | 21.719.101.791 | 21.719.101.791 | 39.229.086.366 | 39.229.086.366 |
| Vay ngắn hạn ngân hàng | 17.553.426.121 | 17.553.426.121 | 28.259.356.634 | 28.259.356.634 |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Yên Bái- | ||||
| Khoản vay của Công ty TNHH | ||||
| Hapaco Yên Sơn (1) | 3.356.855.071 | 3.356.855.071 | 4.681.257.449 | 4.681.257.449 |
| Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương | ||||
| Tín - CN Hải Phòng - Khoản vay của | ||||
| Công ty Cổ phần Giấy Hải Phòng (2) | 14.196.571.050 | 14.196.571.050 | 21.528.658.320 | 21.528.658.320 |
| Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương | ||||
| Tín - CN Hải Phòng - Khoản vay của | ||||
| Công ty Cổ phần Giấy Hải Phòng | ||||
| Hapaco (3) | - | - | 2.049.440.865 | 2.049.440.865 |
| Vay ngắn hạn các cá nhân (4) | 3.600.000.000 | 3.600.000.000 | 10.000.000.000 | 10.000.000.000 |
| Vay dài hạn đến hạn trả | 565.675.670 | 565.675.670 | 969.729.732 | 969.729.732 |
| Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt | ||||
| Nam - CN Hải Phòng - Khoản vay | ||||
| của Công ty Cổ phần Giấy Hải Phòng | ||||
| Hapaco | 565.675.670 | 565.675.670 | 969.729.732 | 969.729.732 |
| Nợ thuê tài chính đến hạn trả - | ||||
| Khoản nợ thuê tài chính của Công ty | ||||
| Cổ phần Giấy Hải Phòng Hapaco | - | - | 999.999.664 | 999.999.664 |
| Cộng | 23.719.101.791 | 23.719.101.791 | 42.579.086.030 | 42.579.086.030 |
(1) Là khoản vay ngắn hạn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Yên Bái theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2020/783193/HĐTD ngày 30 tháng 03 năm 2020 gồm các điều khoản sau:
- Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động, mở L/C
- Thời hạn cấp hạn mức: 12 tháng
- Lãi suất vay: Theo từng hợp đồng tín dụng cụ thể, lãi suất quá hạn theo quy định của Ngân hàng
- Phương thức bảo đảm: Thể chấp bằng tài sản của bên vay là xe Toyota Innova biến kiểm soát 21H-5738 và Quyền sử dụng đất 50 năm tại xí nghiệp Trần Yên.
- Hạn mức tín dụng là 3.000.000.000 VND và 230.000 USD.
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
(2) Khoản vay Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương tín - chi nhánh Hải Phòng theo hợp đồng cấp tín dụng hạn mức số LD2009400015 kỳ ngày 03 tháng 4 năm 2020. Hạn mức cấp tín dụng là 15.000.000.000 (Mười lăm tỷ đồng) và/hoặc ngoại tệ quy đổi tương đương. Thời hạn hiệu lực của Hạn mức là 12 tháng.
Lãi suất và mục đích vay được quy định cụ thể trong từng Văn kiện tín dụng trên cơ sở có 365 ngày. Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Khoản vay được đảm bảo bằng 4 hợp đồng tiền gửi sau:
-
Tài sản 01: Hợp đồng tiền gửi số 03004386098/EA046030 do Sacombank Hải Phòng phát hành ngày 30/01/2018 cho Công ty Cổ phần Giấy Hải phòng. Giá trị tài sản 1.000.000.000 VNĐ (Một tỷ đồng)
-
Tài sản 02: Hợp đồng tiền gửi số 02/2018/STB-GHP/030045900076/EA054212 do Sacombank Hải Phòng phát hành ngày 17/05/2018 cho Công ty Cổ phần Giấy Hải phòng. Giá trị tài sản 9.400.000.000 VNĐ (Chín tỷ bốn trăm triệu đồng)
-
Tài sản 03: Hợp đồng tiền gửi số 04/2018/STB-GHP/030050759098/EA063412 do Sacombank Hải Phòng phát hành ngày 21/12/2018 cho Công ty Cổ phần Giấy Hải phòng. Giá trị tài sản 3.600.000.000 VNĐ (Ba tỷ sáu trăm triệu đồng)
-
Tài sản 04: Hợp đồng tiền gửi số 05/2018/STB-GHP/030051101010/EA063419 do Sacombank Hải Phòng phát hành ngày 27/12/2019 cho Công ty Cổ phần Giấy Hải phòng. Giá trị tài sản 1.000.000.000 VNĐ (Một tỷ đồng)
(3) Là khoản vay Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Hải Phòng theo Hợp đồng cấp tín dụng hạn mức số LD1923100050 kỳ ngày 13 tháng 11 năm 2019. Mục đích phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Hạn mức cấp tín dụng 5.000.000.000 VND. Thời hạn cấp hạn mức là 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng này, lãi suất vay được quy định trong từng văn kiện tín dụng cụ thể. Khoản vay được đảm bảo bằng tài sản sau: Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn số 030062816453 kỳ ngày 29/10/2019 với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín -CN Hải phòng số tiền: 1.200.000.000 VND; Xe ô tô tải có mui, đã qua sử dụng, mẫu trắng, nhãn hiệu DONGFENG, số khung B133H1818256, số máy 703378423359, sản xuất năm 2017 tại Việt Nam, mang biển kiểm soát số: 15C-265.09 theo giấy chứng nhận đăng ký xe oto số 052192 do Phòng cảnh sát giao thông công an thành phố Hải Phòng cấp ngày 05/08/2017 cho Công ty cổ phần Giấy Hải Phòng Hapaco; các quyền tài sản là quyền đồi nợ, quyền yêu cầu thanh toán, quyền được bồi thường thiệt hại, quyền thụ hưởng bảo hiểm được chi định về tài khoản thanh toán mở tại SACOMBANK- Chi nhánh Hải Phòng của Bên được cấp tín dụng phát sinh từ các Hợp đồng dân sự, Hợp đồng kinh doanh thương mại, thỏa thuận bán hàng trực tiếp hoặc qua điện thoại được ký giữa Bên được cấp tín dụng và Bên thứ ba có nghĩa vụ theo các Hợp đồng kinh tế (bao gồm: Công ty Cổ phần Ông Giấy Chính Tường, Công ty CP Công nghệ Trí Việt, Công ty TNHH Công nghiệp Sao Đỏ). Tổng giá trị tài sản đảm bảo giá trị tài sản 01: 440.000.000 VND; giá trị tài sản 02: tùy giá trị từng lần phát sinh tại thời điểm cụ thể. Đến ngày 31 tháng 12 năm 2020, Công ty đã tắt toán khoản vay này.
(4) Khoản vay bà Hoàng Oanh theo Hợp đồng vay vốn số 14.03.2017/HĐVV của Công ty Cổ phần Giấy Hải Phòng, số tiền vay là 5.000.000.000VNĐ. Lãi suất cho vay là 3%/năm. Và phụ lục hợp đồng vay vốn số 01/14.03.2017/PL - HĐVV ngày 01 tháng 06 năm 2017, điều chỉnh số tiền vay từ 5 đến 10 tỷ đồng. Hợp đồng vay sẽ được tự động gia hạn thời gian vay theo từng năm kể từ ngày ký kết phụ lục. Mục đích vay để hỗ trợ nhập nguyên liệu và giải quyết nhu cầu vốn lưu động trong giai đoạn công ty khó khăn chưa được tập đoàn hỗ trợ.
38
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
Chi tiết sổ phát sinh về các khoản vay ngắn hạn như sau:
| Số đầu năm | Số tiền vay phát sinh trong năm | Kết chuyển từ vay và nợ dài hạn | Lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá cuối năm | Số tiền vay đã trả trong năm | Số cuối năm | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Vay ngắn hạn phải trả các bên liên quan | 2.350.000.000 | 5.120.000.000 | - | - | (5.470.000.000) | 2.000.000.000 |
| Vay thành viên Ban lãnh đạo | 2.350.000.000 | 5.120.000.000 | - | - | (5.470.000.000) | 2.000.000.000 |
| Vay ngắn hạn ngân hàng | 28.259.356.634 | 95.908.631.982 | - | (11.490.450) | (106.603.072.045) | 17.553.426.121 |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Yên Bái- Khoản vay của Công ty TNHH Hapaco Yên Sơn (1) | 4.681.257.449 | 27.663.818.862 | - | (6.184.000) | (28.982.037.240) | 3.356.855.071 |
| Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tin - CN Hải Phòng- Khoản vay của Công ty Cổ phần Giấy Hải Phòng (2) | 21.528.658.320 | 64.794.763.100 | - | (5.306.450) | (72.121.543.920) | 14.196.571.050 |
| Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tin - CN Hải Phòng- Khoản vay của Công ty Cổ phần Giấy Hải Phòng Hapaco(3) | 2.049.440.865 | 3.450.050.020 | - | - | (5.499.490.885) | - |
| Vay ngắn hạn các cá nhân | 10.000.000.000 | 2.000.000.000 | - | - | (8.400.000.000) | 3.600.000.000 |
| Bà Hoàng Oanh (4) | 10.000.000.000 | 2.000.000.000 | - | - | (8.400.000.000) | 3.600.000.000 |
| Vay dài hạn đến hạn trả | 969.729.732 | - | 565.675.670 | - | (969.729.732) | 565.675.670 |
| Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam - CN Hải Phòng | 969.729.732 | - | 565.675.670 | - | (969.729.732) | 565.675.670 |
| Nợ thuê tài chính đến hạn trả - Khoản nợ thuê tài chính của Công ty Cổ phần Giấy Hải Phòng Hapaco | 999.999.664 | - | - | - | (999.999.664) | - |
| 42.579.086.030 | 103.028.631.982 | 565.675.670 | (11.490.450) | (122.442.801.441) | 23.719.101.791 |
39
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
b) Vay và nợ thuê tài chính dài hạn
Là khoản vay của Công ty Cổ phần Giấy Hải Phòng Hapaco
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
|---|---|---|---|---|
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Vay dài hạn ngân hàng | - | - | 565.675.670 | 565.675.670 |
| Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam - CN Hải Phòng | - | - | 565.675.670 | 565.675.670 |
| Cộng | - | - | 565.675.670 | 565.675.670 |
Chi tiết số phát sinh về các khoản vay dài hạn như sau:
| Số đầu năm | Số tiền vay đã trả trong năm | Kết chuyển sang vay và nợ ngắn hạn | Số cuối năm | |
|---|---|---|---|---|
| Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam - CN Hải Phòng | 565.675.670 | (565.675.670) | - | |
| Cộng | 565.675.670 | (565.675.670) | - |
- Quỹ khen thưởng phúc lợi
| Số đầu năm | Trích quỹ trong năm | Chi quỹ trong năm | Số cuối năm | |
|---|---|---|---|---|
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 229.062.186 | 100.000.000 | (47.000.000) | 282.062.186 |
| Cộng | 229.062.186 | 100.000.000 | (47.000.000) | 282.062.186 |
41
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
21. Vốn chủ sở hữu
Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Vốn góp của chủ sở hữu | Thặng dư vốn cổ phần | Cổ phiếu quĩ | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Lợi ích Cổ đông không kiểm soát | Cộng | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Sổ dư đầu năm nay | 556.266.210.000 | 29.926.940.219 | (4.662.935.543) | 64.204.460.228 | 49.696.884.872 | 6.660.429.399 | 702.091.989.175 |
| Lợi nhuận trong năm | - | - | - | - | 19.683.370.076 | 673.433.135 | 20.356.803.211 |
| Tăng, Giám khác | 92.145.543 | (265.145.543) | (173.000.000) | ||||
| Chia cổ tức lợi nhuận trong năm | - | - | - | - | (33.282.690.600) | (33.282.690.600) | |
| Sổ dư cuối năm trước | 556.266.210.000 | 29.926.940.219 | (4.570.790.000) | 64.204.460.228 | 35.832.418.805 | 7.333.862.534 | 688.993.101.786 |
| - | - | - | - | - | |||
| Sổ dư đầu năm nay | 556.266.210.000 | 29.926.940.219 | (4.570.790.000) | 64.204.460.228 | 35.832.418.805 | 7.333.862.534 | 688.993.101.786 |
| Tăng vốn trong năm | - | - | - | - | 4.740.422.577 | 1.259.577.423 | 6.000.000.000 |
| Chi trả cổ tức trong năm | - | - | - | - | (16.641.345.300) | - | (16.641.345.300) |
| Lợi nhuận trong năm (*) | - | - | - | - | 40.376.199.129 | (6.309.929.738) | 34.066.269.391 |
| Giám khác | - | - | - | (169.870.400) | (120.000.000) | - | (289.870.400) |
| Thoái vốn Công ty con | - | - | - | - | - | 5.465.091.573 | 5.465.091.573 |
| Sổ dư cuối năm nay | 556.266.210.000 | 29.926.940.219 | (4.570.790.000) | 64.034.589.828 | 64.187.695.211 | 7.748.601.792 | 717.593.247.050 |
(*) Theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2020 số 05/2020/NQ-ĐHCĐ-HAP ngày 16 tháng 5 năm 2020, Công ty thực hiện chi trả cổ tức bằng tiền mặt 3% số tiền 16.641.345.300 VND từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế có đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 trên Báo cáo tài chính Hợp nhất.
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
Cổ phiếu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
|---|---|---|
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 55.626.621 | 55.626.621 |
| Số lượng cổ phiếu đã phát hành | 55.626.621 | 55.626.621 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 55.626.621 | 55.626.621 |
| - Cổ phiếu ưu đãi | ||
| Số lượng cổ phiếu được mua lại | 155.470 | 155.470 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 155.470 | 155.470 |
| - Cổ phiếu ưu đãi | ||
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | ||
| - Cổ phiếu phổ thông | 55.471.151 | 55.471.151 |
| - Cổ phiếu ưu đãi | 55.471.151 | 55.471.151 |
Mệnh giá cổ phiếu lưu hành: 10.000 đồng/cổ phiếu
VI. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
1. Chi tiết số dư ngoại tệ
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
|---|---|---|
| Chi tiết số dư ngoại tệ USD | 17.244,95 | 15.620,37 |
2. Chi tiết nợ khó đòi đã xử lý
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
|---|---|---|
| Nợ khó đòi đã xử lý | 21.130.134.967 | 6.317.728.870 |
| Cộng | 21.130.134.967 | 6.317.728.870 |
42
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5-6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
VII. THÔNG TIN BÒ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
1. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm nay | Năm trước | |
|---|---|---|
| Tổng doanh thu | 334.507.492.025 | 376.994.584.010 |
| + Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm | 333.862.584.843 | 376.222.294.642 |
| + Doanh thu cung cấp dịch vụ | 644.907.182 | 772.289.368 |
| Cộng | 334.507.492.025 | 376.994.584.010 |
2. Giá vốn hàng bán
| Năm nay | Năm trước | |
|---|---|---|
| Giá vốn của hàng hóa, thành phẩm | 292.536.658.133 | 311.584.586.687 |
| Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp | 748.768.980 | 365.412.269 |
| Dự phòng/(Hoàn nhập) dự phòng giảm giá hàng tồn kho | (27.918.106) | (31.052.061) |
| Cộng | 293.257.509.007 | 311.918.946.895 |
3. Doanh thu hoạt động tài chính
| Năm nay | Năm trước | |
|---|---|---|
| Lãi tiền gửi, cho vay | 3.275.066.003 | 2.039.386.027 |
| Lãi thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn khác | 37.884.586.427 | |
| Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện | 594.970.161 | 224.550.508 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 10.248.084 | |
| Cộng | 41.764.870.675 | 2.263.936.535 |
4. Chi phí tài chính
| Năm nay | Năm trước | |
|---|---|---|
| Chi phí lãi vay | 1.446.907.039 | 2.216.806.107 |
| Lỗ chênh lệch tỷ đã thực hiện | 497.033.272 | 226.040.538 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | - | 88.719.397 |
| Dự phòng/(Hoàn nhập) dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh và tổn thất đầu tư | (13.600) | (26.400) |
| Chi phí tài chính khác | 10.214.885 | 10.186.976 |
| Cộng | 1.954.141.596 | 2.541.726.618 |
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
5. Chi phí bán hàng
| Năm nay | Năm nay | |
|---|---|---|
| Chi phí cho nhân viên | 57.452.000 | 42.501.264 |
| Chi phí khấu hao tài sản cố định | 162.338.544 | 162.338.544 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 10.867.554.581 | 11.735.034.226 |
| Chi phí bằng tiền khác | 1.617.340.831 | 2.206.677.575 |
| Cộng | 12.704.685.956 | 14.146.551.609 |
6. Chi phí quản lý doanh nghiệp
| Năm nay | Năm nay | |
|---|---|---|
| Chi phí cho nhân viên | 14.211.099.081 | 15.691.948.326 |
| Chi phí vật liệu quản lý | 66.682.439 | 165.532.516 |
| Chi phí khấu hao tài sản cố định | 1.163.848.780 | 1.170.744.986 |
| Thuế, phí và lệ phí | 628.845.301 | 358.864.423 |
| Trích lập dự phòng phải thu khó đòi | 14.852.406.097 | 33.823.921 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 4.225.104.441 | 2.487.088.249 |
| Chi phí bằng tiền khác | 1.698.826.935 | 4.168.322.356 |
| Cộng | 36.846.813.074 | 24.076.324.777 |
7. Thu nhập khác
| Năm nay | Năm trước | |
|---|---|---|
| Xử lý công nợ không phải trả | - | 453.809 |
| Thu tiền bồi thường | - | 446.441.953 |
| Lãi Thanh lý Tài sản cố định | 290.462.273 | 125.883.637 |
| Thu nhập khác | 1.002.375 | 73.523.019 |
| Cộng | 291.464.648 | 646.302.418 |
8. Chi phí khác
| Năm nay | Năm trước | |
|---|---|---|
| Xử lý công nợ không thu hồi được | 6.776.006.964 | 17.479.272 |
| Thuế không được hoàn | - | 1.480.039.408 |
| Phạt vi phạm lĩnh vực môi trường | - | - |
| Thuế bị phạt, bị truy thu, phạt vi phạm hành chính, phạt chậm nộp | 423.695.525 | 205.942.539 |
| Lỗ Thanh lý Tài sản cố định | 214.198.224 | - |
| Chi phí khác | 5.942.718.256 | 10.321.693 |
| Cộng | 13.356.618.969 | 1.713.782.912 |
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
9. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm được dự tính như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
|---|---|---|
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 35.741.658.746 | 25.509.196.423 |
| Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp: | (18.355.547.403) | 12.349.594.780 |
| - Các khoản điều chỉnh tăng | 29.121.383.551 | 12.411.814.079 |
| Thuế bị phạt, bị truy thu, phạt vi phạm hành chính, phạt chậm nộp | 101.716.360 | 205.942.539 |
| Thuế không được hoàn | - | 17.479.272 |
| Chi phí không hợp lệ | 300.867.277 | 26.413.819 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá đánh giá lại của các khoản mục tiền, phải thu | 9.295.509 | 23.858.917 |
| Phạt vi phạm trong lĩnh vực môi trường | 326.873.102 | 1.480.639.408 |
| Chi phí khấu hao xe trên 1,6 tỷ | 268.020.000 | 357.360.000 |
| Khoản lỗ được quyết toán riêng | 13.702.468.719 | 493.544.322 |
| Điều chỉnh Dự phòng giảm giá khoản đầu tư tại Công ty con phát sinh do Hợp nhất | 14.412.142.584 | 9.807.141.802 |
| - Các khoản điều chỉnh giảm | (47.476.930.954) | (62.219.299) |
| Cổ tức lợi nhuận được chia | ||
| Điều chỉnh khấu hao do mua bán TS nội bộ | (29.238.505) | (60.379.423) |
| Lãi Công ty liên kết | (17.297.600.000) | (1.706.271) |
| Lãi do thoái vốn | (30.121.775.181) | - |
| Lãi chênh lệch tỷ giá của tiền, phải thu | (28.317.268) | (133.605) |
| Thu nhập chịu thuế | 17.386.111.343 | 37.858.791.203 |
| Lỗ các năm trước được chuyển | (5.159.776.935) | (10.783.787.516) |
| Thu nhập tính thuế | 12.226.334.408 | 27.075.003.687 |
| Trong đó | ||
| Thu nhập tính thuế chịu thuế suất 20% là | 11.096.176.210 | 25.231.455.509 |
| Thu nhập tính thuế chịu thuế suất 10% là | 1.130.158.198 | 1.843.548.178 |
| Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp phổ thông | 20% | 20% |
| Thuế suất khác thuế suất phổ thông | 10% | 10% |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo thuế suất phổ thông | 2.219.235.242 | 5.046.291.103 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp chênh lệch do áp dụng thuế suất khác thuế suất phổ thông | 113.015.820 | 184.354.818 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn, giảm | (739.230.856) | (92.252.409) |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp | 1.593.020.206 | 5.138.393.512 |
| Điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước | 82.369.149 | 13.999.700 |
| Tổng Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 1.675.389.355 | 5.152.393.212 |
Theo Nghị định 114/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 Trong năm 2020, Công ty mẹ và các đơn vị thành viên trong Tập đoàn được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp đối với trường hợp doanh nghiệp có tổng doanh thu năm 2020 không quá 200 tỷ đồng.
45
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 516, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
10. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
| Năm nay | Năm trước | |
|---|---|---|
| Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN | 40.376.199.129 | 19.683.370.076 |
| Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông: | - | - |
| Lợi nhuận tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | 40.376.199.129 | 19.683.370.076 |
| Số lượng bình quân gia quyến của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm | 55.471.151 | 55.471.151 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 727,88 | 354,84 |
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm được tính như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
|---|---|---|
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành đầu năm | 55.471.151 | 55.471.151 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 55.471.151 | 55.471.151 |
11. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
| Năm nay | Năm trước | |
|---|---|---|
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 182.389.055.419 | 239.475.507.510 |
| Chi phí nhân công | 59.733.637.313 | 71.781.583.918 |
| Chi phí khấu hao tài sản cố định | 17.763.490.959 | 17.686.435.542 |
| Thuế phí lệ phí | 605.972.842 | 176.302.237 |
| Chi phí dự phòng | 14.824.487.991 | 2.771.860 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 42.757.267.110 | 27.996.806.324 |
| Chi phí khác bằng tiền | 2.896.717.383 | 8.086.948.268 |
| Cộng | 320.970.629.017 | 365.206.355.659 |
VIII. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
1. Giao dịch không bằng tiền
Trong năm công ty phát sinh các giao dịch không bằng tiền như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
|---|---|---|
| Bù trừ tiền chi mua lại TSCĐ thuê tài chính với tiền ký quỹ | 238.160.653 | - |
46
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
IX. Những Thông Tin Khác
1. Giao dịch với các bên liên quan như sau:
Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan
Các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan gồm: các thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, kế toán trưởng và các thành viên mật thiết trong gia đình các cá nhân này.
Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
|---|---|---|
| Thu nhập thành viên Ban lãnh đạo (VND) | 3.376.686.000 | 2.577.576.000 |
Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
|---|---|---|
| Phải trả tiền vay thành viên Ban lãnh đạo | 5.120.000.000 | 16.000.000.000 |
| Trả tiền vay thành viên Ban lãnh đạo | 5.470.000.000 | 13.650.000.000 |
| Phải trả khác thành viên Ban lãnh đạo | - | 2.017.228.250 |
| Thanh toán khoản phải trả khác thành viên Ban lãnh đạo | 2.017.228.250 | |
| Phải trả lãi tiền vay thành viên Ban lãnh đạo | 167.924.384 | 147.312.331 |
| Lãi tiền vay thành viên Ban lãnh đạo đã trả | 242.579.181 | - |
Tại ngày kết thúc năm tài chính, công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan được trình bày tại thuyết minh V.17; V.19.
Giao dịch với bên liên quan khác:
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
|---|---|
| Đầu tư vào Công ty liên kết, liên doanh | |
| Công ty Cổ phần Bệnh Viện Quốc Tế Green | Công ty liên kết |
| Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | |
| Công ty Cổ phần Chứng khoán Hải Phòng | Tập đoàn Hapaco là cổ đông của Công ty |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Hafinco | Ông Vũ Dương Hiền là chủ tịch Hội đồng thành viên |
| Công ty Cổ phần Đông dược Tiên Sa | Tập đoàn Hapaco là cổ đông của Công ty |
| Các đối tượng khác | |
| Công ty TNHH Vida Hải Phòng | Ông Vũ Dương Hiền là Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty |
| Công ty TNHH kinh doanh thương mại và XNK Hapaco Hà Nội | Ông Vũ Dương Hiền là Giám đốc Công ty |
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
Các nghiệp vụ phát sinh chính trong năm giữa Công ty với các bên liên quan khác như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
|---|---|---|
| Công ty Cổ phần Bệnh Viện Quốc Tế Green | ||
| Phải thu tiền bảo hiểm | 17.100.000 | - |
| Bù trừ công nợ phải thu và phải trả | - | 17.100.000 |
| Công ty Cổ phần Bệnh Viện Quốc Tế Green thanh toán tiền vay | 17.297.600.000 | - |
| Phải thu tiền cổ tức Công ty Cổ phần Bệnh Viện Quốc Tế Green | 17.297.600.000 | - |
| Phải thu tiền cung cấp hàng | 45.375.000 | 160.325.000 |
| Thu tiền cung cấp hàng | 45.375.000 | 1.911.235.862 |
| Phải thu Công ty Cổ phần Bệnh viện Quốc tế Green về cho vay | - | 24.250.000.000 |
| Phải thu Công ty Cổ phần Bệnh viện Quốc tế Green tiền chi hộ | - | 84.000.000 |
| Phải thu khác | 300.000.000 | |
| Công ty TNHH Vida Hải Phòng | ||
| Phải thu bán hàng hoá | 6.907.021.000 | 6.622.856.680 |
| Thu tiền bán hàng hoá | 5.975.964.360 | 3.698.245.570 |
| Trả trước tiền mua hàng | 27.801.600.000 | - |
| Hoàn trả tiền mua hàng trả trước | 27.801.600.000 | - |
| Phải trả tiền mua hàng | - | 9.021.340.565 |
| Thanh toán tiền mua hàng | - | 6.668.034.684 |
| Bù trừ công nợ | - | 3.268.952.155 |
| Phải thu Công ty TNHH Vida Hải Phòng về cho vay | 4.600.000.000 | - |
| Công ty TNHH kinh doanh thương mại và XNK Hapaco Hà Nội | ||
| Trả tiền mua hàng hóa | - | 80.000.000 |
| Thu tiền bán hàng | 220.000.000 | 561.310.000 |
Tại ngày kết thúc năm tài chính, công nợ với các bên liên quan được trình bày tại thuyết minh V.3; V.4; V5; V.6; V.14; V.15; V.17; V18.
2. Thông tin bộ phận
Thông tin bộ phận được trình bày theo lĩnh vực kinh doanh và khu vực địa lý. Báo cáo bộ phận chính yếu là theo khu vực địa lý dựa trên cơ cấu tổ chức và quản lý nội bộ và hệ thống Báo cáo tài chính nội bộ của Doanh nghiệp.
Khu vực địa lý
Hoạt động của Công ty được phân bổ chủ yếu ở khu vực Hải Phòng, khu vực Yên Bái, khu vực Hòa Bình, khu vực Hà Giang.
Thông tin về kết quả kinh doanh, tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác và giá trị các khoản chi phí lớn không bằng tiền của bộ phận theo khu vực địa lý dựa trên vị trí khách hàng của Doanh nghiệp như sau:
49
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
| Hải Phòng | Yên Bái | Hòa Bình | Hà Giang | Các khoản loại trừ | Cộng | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm nay | ||||||
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài | 244.630.456.075 | 80.223.393.200 | 2.786.196.050 | 6.867.446.700 | - | 334.507.492.025 |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ giữa các bộ phận | - | 3.014.096.200 | 23.518.139.300 | 13.471.066.200 | (40.003.301.700) | - |
| Tổng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 244.630.456.075 | 83.237.489.400 | 26.304.335.350 | 20.338.512.900 | (40.003.301.700) | 334.507.492.025 |
| Chi phí bộ phận | 224.800.696.588 | 68.461.702.348 | 23.023.538.157 | 16.974.873.614 | (40.003.301.700) | 293.257.509.007 |
| Kết quả kinh doanh theo bộ phận | 19.829.759.487 | 14.775.787.052 | 3.280.797.193 | 3.363.639.286 | - | 41.249.983.018 |
| Các chi phí không phân bổ theo bộ phận | (49.551.499.030) | |||||
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | (8.301.516.012) | |||||
| Doanh thu hoạt động tài chính | 41.764.870.675 | |||||
| Chi phí tài chính | (1.954.141.596) | |||||
| Phần lãi lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | 17.297.600.000 | |||||
| Thu nhập khác | 291.464.648 | |||||
| Chi phí khác | (13.438.221.269) | |||||
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | (1.593.787.055) | |||||
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | - | |||||
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 34.066.269.391 | |||||
| Tổng chi phí đã phát sinh để mua tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 4.692.310.081 | 5.072.013.839 | - | 642.361.000 | - | 10.406.684.920 |
| Tổng chi phí khấu hao và phân bổ chi phí trả trước dài hạn | 15.750.182.334 | 2.686.994.219 | 445.346.418 | 1.785.811.460 | (29.238.505) | 20.639.095.926 |
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÀO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
Tài sản và nợ phải trả của bộ phận theo khu vực địa lý của Công ty như sau:
| Hải Phòng | Yên Bái | Hòa Bình | Hà Giang | Các khoản loại trừ | Cộng | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Số cuối năm | ||||||
| Tài sản trực tiếp của bộ phận | 948.591.513.373 | 44.085.469.000 | 15.978.761.647 | 23.966.996.896 | (224.506.389.820) | 808.116.351.096 |
| Tài sản phân bổ cho bộ phận | ||||||
| Các tài sản không phân bổ theo bộ phận | ||||||
| Tổng tài sản | 948.591.513.373 | 44.085.469.000 | 15.978.761.647 | 23.966.996.896 | (224.506.389.820) | 808.116.351.096 |
| Nợ phải trả trực tiếp của bộ phận | 125.668.320.518 | 12.109.381.150 | 5.397.714.323 | 6.108.481.999 | (58.760.793.944) | 90.523.104.046 |
| Nợ phải trả phân bổ cho bộ phận | ||||||
| Nợ phải trả không phân bổ theo bộ phận | ||||||
| Tổng nợ phải trả | 125.668.320.518 | 12.109.381.150 | 5.397.714.323 | 6.108.481.999 | (58.760.793.944) | 90.523.104.046 |
Lĩnh vực kinh doanh
Công ty có các lĩnh vực kinh doanh chính sau:
- Lĩnh vực sản xuất và kinh doanh sản phẩm giấy các loại
- Lĩnh vực dịch vụ
- Lĩnh vực khác
Chi tiết doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài theo lĩnh vực kinh doanh như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
|---|---|---|
| Lĩnh vực sản xuất và kinh doanh sản phẩm giấy các loại | 333.862.584.843 | 376.222.294.642 |
| Lĩnh vực dịch vụ | 644.907.182 | 772.289.368 |
| Cộng | 334.507.492.025 | 376.994.584.010 |
50
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
3. Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến tốn thắt về tài chính cho Công ty.
Công ty có các rủi ro tín dụng từ các hoạt động kinh doanh (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và hoạt động tài chính (tiền gửi ngân hàng, cho vay và các công cụ tài chính khác).
Phải thu khách hàng
Công ty giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng cách chỉ giao dịch với các đơn vị có khả năng tài chính tốt, yêu cầu mở thư tín dụng đối với các đơn vị giao dịch lần đầu hay chưa có thông tin về khả năng tài chính và nhân viên kế toán công nợ thường xuyên theo dõi nợ phải thu để đón đốc thu hồi. Trên cơ sở này và khoản phải thu của Công ty liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau nên rủi ro tín dụng không tập trung vào một khách hàng nhất định.
Tiền gửi ngân hàng
Phần lớn tiền gửi ngân hàng của Công ty được gửi tại các ngân hàng lớn, có uy tín ở Việt Nam. Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với tiền gửi ngân hàng là thấp.
4. Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện nghĩa vụ tài chính do thiếu tiền.
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm cao nhất trong quản lý rủi ro thanh khoản. Rủi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn lệch nhau.
Công ty quản lý rủi ro thanh khoản thông qua việc duy trì một lượng tiền và các khoản tương đương tiền phù hợp và các khoản vay ở mức mà Ban Tổng Giám đốc cho là đủ để đáp ứng nhu cầu hoạt động của Công ty nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của những biến động về luồng tiền.
Thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng chưa được chiết khấu như sau:
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
|---|---|---|---|---|
| Số cuối năm | ||||
| Vay và nợ | 23.719.101.791 | - | - | 23.719.101.791 |
| Phải trả người bán | 16.709.084.975 | - | - | 16.709.084.975 |
| Các khoản phải trả khác | 23.736.612.261 | 15.000.000 | - | 23.751.612.261 |
| Cộng | 64.164.799.027 | 15.000.000 | - | 64.179.799.027 |
| Số đầu năm | ||||
| Vay và nợ | 42.579.086.030 | 565.675.670 | - | 43.144.761.700 |
| Phải trả người bán | 26.997.777.120 | - | - | 26.997.777.120 |
| Các khoản phải trả khác | 25.661.415.243 | 15.000.000 | - | 25.676.415.243 |
| Cộng | 95.238.278.393 | 580.675.670 | - | 95.818.954.063 |
Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là thấp. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và tiền thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.
51
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
5. Giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả tài chính
| Giá trị sổ sách | Giá trị hợp lý | |||
|---|---|---|---|---|
| Sổ cuối năm | Sổ đầu năm | Sổ cuối năm | Sổ đầu năm | |
| Tài sản tài chính | ||||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 55.358.595.013 | 8.720.997.308 | 55.358.595.013 | 8.720.997.308 |
| Chứng khoán kinh doanh | 125.600 | 112.000 | 125.600 | 112.000 |
| Tài sản tài chính sẵn sàng để bán | 37.700.000.000 | 44.700.000.000 | 37.700.000.000 | 44.700.000.000 |
| Phải thu khách hàng | 66.295.714.022 | 55.651.690.130 | 66.295.714.022 | 55.651.690.130 |
| Các khoản cho vay | 60.252.400.000 | 78.350.000.000 | 60.252.400.000 | 78.350.000.000 |
| Các khoản phải thu khác | 179.753.148.578 | 187.498.591.707 | 179.753.148.578 | 187.498.591.707 |
| Tài sản tài chính sẵn sàng để bán | 249.202.964.434 | 231.905.364.434 | 249.202.964.434 | 231.905.364.434 |
| Cộng | 648.562.947.647 | 606.826.755.579 | 648.562.947.647 | 606.826.755.579 |
| Nợ phải trả tài chính | ||||
| Vay và nợ | 23.719.101.791 | 43.144.761.700 | 23.719.101.791 | 43.144.761.700 |
| Phải trả người bán | 16.709.084.975 | 26.997.777.120 | 16.709.084.975 | 26.997.777.120 |
| Các khoản phải trả khác | 23.751.612.261 | 25.676.415.243 | 23.751.612.261 | 25.676.415.243 |
| Cộng | 64.179.799.027 | 95.818.954.063 | 64.179.799.027 | 95.818.954.063 |
Giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được phản ánh theo giá trị mà công cụ tài chính có thể được chuyển đổi trong một giao dịch hiện tại giữa các bên có đầy đủ hiểu biết và mong muốn giao dịch.
Công ty sử dụng phương pháp và giả định sau để ước tính giá trị hợp lý:
- Giá trị hợp lý của tiền mặt, tiền gửi ngân hàng ngắn hạn, các khoản phải thu khách hàng, phải trả cho người bán và nợ phải trả ngắn hạn khác tương đương giá trị sổ sách của các khoản mục này do những công cụ này có kỳ hạn ngắn.
- Giá trị hợp lý của các khoản phải thu và cho vay có lãi suất cố định hoặc thay đổi được đánh giá dựa trên các thông tin như lãi suất, rủi ro, khả năng trả nợ và tính chất rủi ro liên quan đến khoản nợ. Trên cơ sở đánh giá này Công ty ước tính dự phòng cho phần có khả năng không thu hồi được.
Giá trị hợp lý của các tài sản tài chính sẵn sàng để bán được niêm yết trên thị trường chứng khoán là giá công bố giao dịch tại ngày kết thúc năm tài chính. Giá trị hợp lý của các tài sản tài chính sẵn sàng để bán chưa niêm yết được ước tính bằng các phương pháp định giá phù hợp.
6. Rủi ro thị trường
Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các luồng tiền trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường. Rủi ro thị trường bao gồm 3 loại: rủi ro ngoại tệ, rủi ro lãi suất và rủi ro về giá khác.
Các phân tích về độ nhạy trình bây dưới đây được lập trên cơ sở giá trị các khoản nợ thuần, tỷ lệ giữa các khoản nợ có lãi suất cố định và các khoản nợ có lãi suất thả nổi là không thay đổi.
Rủi ro ngoại tệ
Rủi ro ngoại tệ là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các luồng tiền trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỷ giá hối đoái.
52
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HAPACO
Địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Khánh Hội, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các luồng tiền trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường.
Rủi ro lãi suất của Công ty chủ yếu liên quan đến tiền và các khoản vay.
Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình thị trường để có được các lãi suất có lợi nhất và vẫn nằm trong giới hạn quản lý rủi ro của mình.
Rủi ro về giá khác
Rủi ro về giá khác là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các luồng tiền trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường ngoài thay đổi của lãi suất và tỷ giá hối đoái.
7. Thông tin so sánh
Số liệu so sánh đầu năm là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2019 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt.
Một số chi tiêu trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất được phân loại lại như sau:
| Mã số | Số liệu theo BCTC hợp nhất đã kiểm toán năm trước | Số liệu điều chỉnh lại | Số liệu theo BCTC hợp nhất sau điều chỉnh | |
|---|---|---|---|---|
| Bảng cân đối kế toán hợp nhất | ||||
| Cổ phiếu quỹ | 415 | (4.662.935.543) | 92.145.543 | (4.570.790.000) |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 35.924.564.348 | (92.145.543) | 35.832.418.805 |

Người lập biểu
Khoa Thị Thanh Huyền

Kế toán trưởng
Cao Thị Thúy Lan

Lập, ngày 29 tháng 3 năm 2021
Tổng Giám đốc
Vũ Xuân Thủy
53