AI assistant
Công ty Cổ phần Sông Ba — Capital/Financing Update 2021
Nov 10, 2021
66953_rns_2021-11-10_f78e4bc4-337c-45e7-acce-00a43382b11b.pdf
Capital/Financing Update
Open in viewerOpens in your device viewer
CBTT/SGDHCM-02
CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG BA
SONG BA
JOINT STOCK COMPANY
Số/No.: 633 /21/S3-TCKT
V/v: Công bố Nghị quyết số 07/21/NQ-HDQT, ngày 10/11/2021 của HDQT Công ty cổ phần Sông Ba.
/ On disclosure of the Resolution No. 07/21/NQ-HDQT, on 10th November 2021 of the Board of Management of Song Ba JSC.
CÔNG BỐ THÔNG TIN
TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC VÀ SGDCK TP.HCM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
Đà Nẵng, ngày 10 tháng 11 năm 2021
Da Nang, 10th November 2021
DISCLOSURE OF INFORMATION ON THE STATE SECURITIES COMMISSION’S PORTAL AND HOCHIMINH STOCK EXCHANGE’S PORTAL
Kính gửi/ To:
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước/ The State Securities Commission;
-
Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM/ HoChiMinh Stock Exchange.
-
Tên tổ chức/ Organization name: Công ty cổ phần Sông Ba/ Song Ba Joint Stock Company;
- Mã chứng khoán/ Securities Symbol: SBA;
- Địa chỉ trụ sở chính/ Address: 573 Núi Thành – Q. Hải Châu –TP. Đà Nẵng/ 573 Nui Thanh, Hai Chau District, Da Nang City;
- Điện thoại/ Telephone : 0236.3653592 – 0236.2215592;
- Fax : 0236.3653593;
- Loại thông tin công bố : ☐ định kỳ ☐ bất thường ☑ 24h ☐ theo yêu cầu
Information disclosure type: ☐ Periodic ☐ Irregular ☑ 24 hours ☐ On demand
Nội dung thông tin công bố () / Content of Information disclosure ():
Ngày 10/11/2021, Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Sông Ba đã ban hành Nghị quyết số 07/21/NQ-HDQT “Về việc: Phê duyệt phương án phát hành trái phiếu của
Trang 1/2
Signed by Not Verified
Ký bởi: CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG BA
Ký ngày: 10/11/2021 16:44:45
CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG BA
Đ/c: 573 Núi Thành - TP Đà Nẵng * Tel: 0236.3653592-2215592 * Fax: 0236.3653593
Email: [email protected] * Website: www.songba.vn
CBTT/SGDHCM-02
Công ty cổ phần Sông Ba với hình thức riêng lẻ, không chuyển đổi và không kém chứng quyền năm 2021"./ On 10th November 2021, the Board of Management of Song Ba Joint Stock Company issued the Resolution No. 07/21/NQ-HDQT related to approving the bond issuance plan of Song Ba Joint Stock Company in the form of individual, non-convertible and no warrants in 2021.
Tôi cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố./ I declare that all information provided in this paper is true and accurate; I shall be legally responsible for any mispresentation.
Trân trọng/ Yours truly.
Nơi nhận/Recipient
- Nhu trên/As above;
- TCHC/Administrative Department;
- Lưu: TC-KT, VTh/Save: Financial Accounting department, Documentary department.
Tài liệu đính kèm/ Attachment:
- Nghị quyết số 07/21/NQ-HDQT, ngày 10/11/2021/ Resolution No. 07/21/NQ-HDQT, 10th Nov 2021.

Tăng 2/2
SBA
CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG BA
Đ/c: 573 Núi Thành - TP Đà Nẵng * Tel: 0236.3653592-2215592 * Fax: 0236.3653593
Email: [email protected] * Website: www.songba.vn
CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG BA
Số: 07./21/NQ-HĐQT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đà Nẵng, ngày 07 tháng 11 năm 2021.
NGHỊ QUYẾT
Về việc: Phê duyệt Phương án phát hành trái phiếu của Công ty cổ phần Sông Ba với hình thức riêng lẻ, không chuyển đổi và không kèm chứng quyền.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG BA
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định 153/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Thông tư 122/2020/TT-BTC hướng dẫn chế độ công bố thông tin và báo cáo theo quy định của Nghị định số 153/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của chính phủ quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế;
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty cổ phần Sông Ba (SBA/Công ty);
Căn cứ Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị (HĐQT) Công ty;
Căn cứ đề nghị của Tổng giám đốc Công ty tại Tờ trình số 626/21/TTr-S3-TCKT ngày 08/11/2021 “Về việc phê duyệt phương án tài chính phát hành trái phiếu không chuyển đổi bổ sung nguồn vốn hoạt động SXKD Công ty”; 100% Ý kiến thống nhất của các Thành viên HĐQT Công ty;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê duyệt việc Công ty thực hiện phát hành trái phiếu và thống nhất Phương án phát hành trái phiếu được đính kèm theo Nghị quyết này, với các nội dung chính như sau:
- Tổng giá trị phát hành: 70.000.000.000 đồng (Bảy mươi tỷ đồng);
- Loại hình Trái phiếu: Trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền;
- Lãi suất trái phiếu: 11%/năm, cố định trong suốt kỳ hạn trái phiếu;
- Thời điểm phát hành: Dự kiến trong năm 2021, thời điểm phát hành cụ thể do Tổng giám đốc quyết định;
- Đối tượng phát hành: nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật chứng khoán (khoản 2 Điều 31 Luật Chứng khoán và Khoản 1 Điều 9 Nghị định 153).
1/2
2/2
Điều 2. Giao Tổng giám đốc Công ty căn cứ tình hình cụ thể toàn quyền quyết định tổ chức triển khai thực hiện các công việc sau đây:
-
Quyết định việc sửa đổi và điều chỉnh đối với Phương án phát hành và các điều kiện, điều khoản liên quan đến Trái phiếu (nếu có), thời điểm phát hành phù hợp với nhu cầu của Công ty trên cỡ sở đảm bảo quy định của pháp luật;
-
Xây dựng và phê duyệt tiêu chí và đối tượng nhà đầu tư Trái Phiếu và thời điểm phát hành thích hợp nhằm đảm bảo quyền lợi của Công ty. Trường hợp không bán hết số lượng Trái Phiếu dự kiến phát hành theo Phương án phát hành đã được phê duyệt thì tiếp tục lựa chọn nhà đầu tư khác có nhu cầu đáp ứng được các tiêu chí đã được thông qua với các điều kiện tương tự và không thuận lợi hơn các điều kiện đã quy định tại Phương án phát hành được phê duyệt trên nguyên tắc bảo đảm lợi ích của Công ty;
-
Xây dựng và phê chuẩn phương án chi tiết sử dụng vốn thu được từ đợt phát hành phù hợp với hoạt động kinh doanh và đảm bảo quyền lợi Công ty;
-
Xây dựng, phê chuẩn và điều chỉnh phương án trả lãi và nợ gốc của Trái Phiếu. Chủ động cân đối và phân bổ nguồn thanh toán gốc, lãi Trái Phiếu;
-
Thực hiện và phê duyệt các tài liệu liên quan đến thủ tục phát hành Trái Phiếu;
-
Các nội dung khác có liên quan đến đợt phát hành.
Điều 3. Phê duyệt lựa chọn Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT là đơn vị thực hiện các công việc bao gồm: Tư vấn phát hành, đại lý phát hành, đại lý đăng ký lưu ký trái phiếu.
Điều 4. Các Thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và Trưởng các đơn vị liên quan trong Công ty chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày ký.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Các TV HĐQT;
- Ban kiểm soát;
- Lưu: VTh.

THÁI HỒNG QUÂN
CỘNG TY CỔ PHẦN SÔNG BA
CỘNG TY CỔ PHẦN SÔNG BA
PHƯƠNG ÁN PHÁT HÀNH
TRÁI PHIẾU RIÊNG LÊ KHÔNG CHUYÊN ĐỔI
(Kèm theo Nghị quyết số 07-7/21/NQ-HĐQT ngày 10/11/2021)
1. Thông tin chung về Tổ chức phát hành
- Tên Công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG BA
- Tên Tiếng Anh : SONG BA JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt : SBA
- Vốn điều lệ : 604.882.610.000 đồng (Bằng chữ: Sáu trăm lẻ bốn tỷ, tám trăm tám mươi hai triệu, sáu trăm mười ngàn đồng)
- Trụ sở chính : **573 Núi Thành, phường Hòa Cường Nam, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
- Điện thoại : 0236 3653592 Fax: 0236 3653593
- Giấy CN ĐKDN : Số 0400439955 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Đà Nẵng cấp lần đầu ngày 04/07/2007, thay đổi lần thứ 11 ngày 01/07/2021
- Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần
- Website : www.songba.vn
- Ngành nghề kinh doanh :
| STT | Tên ngành | Mã ngành |
|---|---|---|
| 1 | Sản xuất điện | |
| Chi tiết: Sản xuất và kinh doanh điện năng. | 3511 (Chính) | |
| 2 | Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan | |
| Chi tiết: Tư vấn lập dự án đầu tư, khảo sát, lập thiết kế, tư vấn giám sát và quản lý dự án các công trình thủy điện, công nghiệp, dân dụng, thủy lợi - thủy điện, giao thông, đường dây và trạm biến áp đến 110KV, công trình hạ tầng kỹ thuật, hồ nuôi trồng thủy sản, công trình bảo vệ bờ sông, bờ biển; tư vấn kiểm định chất lượng đập, công trình xây dựng; tư vấn giám định chất lượng công trình xây dựng; tư vấn điều tra, thu thập, tính toán, dự báo về khí tượng, thủy văn, vận hành hồ chứa. | 7110 | |
| 3 | Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng | 4663 |
| 4 | Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét | |
| Chi tiết: Khai thác khoáng sản. | 0810 | |
| 5 | Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác | |
| Chi tiết: Nạo vét lòng hồ. | 4390 | |
| 6 | Hoạt động tư vấn quản lý | |
| Chi tiết: Tư vấn giải pháp về môi trường, tái định canh, tái định cư. | 7020 | |
| 7 | Lắp đặt hệ thống xây dựng khác | |
| Chi tiết: Lắp đặt thiết bị cho các công trình xây dựng. | 4329 |
1/8
| 8 | Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
Chi tiết: Bán buôn vật tư, thiết bị cơ điện. | 4659 |
| --- | --- | --- |
| 9 | Xây dựng công trình điện
Chi tiết: Đầu tư xây dựng các dự án nguồn điện; thi công xây dựng công trình thủy điện, đường dây và trạm biến áp đến 110KV. | 4221 |
| 10 | Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
Chi tiết: Cho thuê đất, nhà xưởng, kho bãi. | 6810 |
| 11 | Sửa chữa thiết bị điện
Chi tiết: Sửa chữa, bảo dưỡng nhà máy điện, công trình điện. | 3314 |
| 12 | Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
Chi tiết: Lắp đặt thiết bị vào công trình (thủy lợi - thủy điện, thủy điện, giao thông, dân dụng, công nghiệp, đường dây và trạm biến áp đến 110KV). | 3320 |
| 13 | Xây dựng nhà để ở | 4101 |
| 14 | Xây dựng nhà không để ở | 4102 |
| 15 | Xây dựng công trình đường bộ | 4212 |
| 16 | Xây dựng công trình cấp, thoát nước
Chi tiết: Thi công xây dựng công trình thủy lợi, thủy điện. | 4222 |
| 17 | Xây dựng công trình thủy | 4291 |
| 18 | Dịch vụ hỗ trợ giáo dục
Chi tiết: Tư vấn đào tạo nghề (quản lý, vận hành nhà máy điện, công trình điện). | 8560 |
| 19 | Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ
Chi tiết: Nghiên cứu chế tạo phần cơ khí, phần điện thuộc nhà máy điện, công trình điện; chuyển giao công nghệ về kỹ thuật xây dựng, thiết bị. | 7212 |
| | Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật và Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND ngày 01/10/2018 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định về bảo vệ môi trường, bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh. | |
- Mục đích phát hành Trái phiếu
Công ty dự kiến sử dụng số tiền thu được từ đợt phát hành Trái phiếu để tăng quy mô nguồn vốn hoạt động kinh doanh của Công ty (Đồng thời cũng sử dụng nguồn tiền này để thanh toán các chi phí phát sinh của đợt phát hành Trái phiếu).
- Các tài liệu chứng minh Tổ chức phát hành đáp ứng từng điều kiện chào bán Trái phiếu theo quy định
3.1 Căn cứ pháp lý
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17/06/2020, có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2021 và các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành;
- Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2019, có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2021 và các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành;
- Nghị định 153/2020/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 31/12/2020 quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế (“Nghị định 153”);
- Thông tư 122/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ công bố thông tin và báo cáo theo quy định của Nghị định số 153/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế;
- Điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty Cổ phần Sông Ba ngày 06/07/2021.
3.2 Việc đáp ứng điều kiện chào bán Trái phiếu của Tổ chức phát hành
| STT | Các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 31 Luật Chứng khoán và Khoản 1 Điều 9 Nghị định 153 | Tính đáp ứng | Hiện trạng, Tài liệu chứng minh |
|---|---|---|---|
| 1 | Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần hoặc công ty TNHH được thành lập và hoạt động theo phát luật Việt Nam. (Khoản 1 Điều 9 Nghị định 153) | Đáp ứng | Tổ chức phát hành đang hoạt động với loại hình Công ty cổ phần. |
| Căn cứ: Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp số 0400439955 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Đà Nẵng cấp lần đầu ngày 04/07/2007, thay đổi lần thứ 11 ngày 01/07/2021. | |||
| 2 | Thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành hoặc thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp trước đợt phát hành trái phiếu (Khoản 2 Điều 31 Luật Chứng khoán và Khoản 1 Điều 9 Nghị định 153) | Đáp ứng | Tổ chức phát hành chưa thực hiện phát hành trái phiếu nào trước đợt phát hành trái phiếu này. |
| Tổ chức phát hành đã thanh toán đầy đủ các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liền kề trước đợt phát hành Trái phiếu này. | |||
| Căn cứ: | |||
| - Báo cáo tài chính của Tổ chức phát hành đã được kiểm toán cho các năm 2018, 2019 và 2020. | |||
| - Văn bản cam kết của Tổ chức phát hành ngày / /2021 về việc đáp ứng điều kiện này. | |||
| 3 | Đáp ứng các tỷ lệ an toàn | Không áp | Tổ chức phát hành không hoạt động |
4/8
| | tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
(Khoản 2 Điều 31 Luật Chứng khoán và Khoản 1 Điều 9 Nghị định 153) | dụng với Tổ chức phát hành | trong các lĩnh vực có quy định về tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành. |
| --- | --- | --- | --- |
| 4 | - Có Phương án phát hành trái phiếu được phê duyệt và chấp thuận theo quy định.
(Khoản 1 Điều 9 Nghị định 153)
- Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị thông qua Phương án phát hành và sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán, xác định rõ tiêu chí, số lượng, nhà đầu tư.
(Khoản 2 Điều 31 Luật Chứng khoán) | Đáp ứng | Phương án phát hành Trái Phiếu đã được Hội đồng Quản trị của Tổ chức phát hành phê duyệt và chấp thuận.
Căn cứ: Nghị quyết số 07/21/NQ-HĐQT ngày 10/11/2021 của HĐQT Công ty CP Sông Ba về việc Phê duyệt Phương án phát hành trái phiếu riêng lẻ, không chuyển đổi và không kèm chứng quyền. |
| 5 | Có báo cáo tài chính năm trước liền kề của năm phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện.
(Khoản 2 Điều 31 Luật Chứng khoán và Khoản 1 Điều 9 Nghị định 153) | Đáp ứng | Báo cáo tài chính năm 2020 của Tổ chức phát hành được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, là tổ chức được chấp thuận kiểm toán BCTC cho đơn vị có lợi ích công chúng trong lĩnh vực chứng khoán theo danh sách ban hành ngày 19/11/2020 của Ủy ban Chứng khoán nhà nước. |
| 6 | Đối tượng tham gia đợt chào bán là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật chứng khoán.
(Khoản 2 Điều 31 Luật Chứng khoán và Khoản 1 Điều 9 Nghị định 153) | Đáp ứng | Tổ chức phát hành sẽ phối hợp với Đại lý phát hành xác định tư cách nhà đầu tư mua Trái phiếu trước khi thực hiện chào bán và chỉ chào bán Trái phiếu cho các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật chứng khoán. |
| 7 | Việc chuyển nhượng trái | Đáp ứng | Mục 14 của Phương án phát hành |
5/8
phiếu chào bán riêng lẻ chỉ được thực hiện giữa các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, trừ trường hợp thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật.
(Khoản 2 Điều 31 Luật Chứng khoán)
trái phiếu đã quy định rõ Trái phiếu chỉ được chuyển nhượng giữa các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.
Tổ chức phát hành sẽ phối hợp với Đại lý phát hành để đảm bảo đáp ứng điều kiện này
- Điều kiện và điều khoản cơ bản của Trái phiếu
| 4.1. | Tên doanh nghiệp phát hành | : | Công ty Cổ phần Sông Ba |
|---|---|---|---|
| 4.2. | Loại hình doanh nghiệp | : | Công ty cổ phần đại chúng |
| 4.3. | Tên Trái phiếu | : | Trái phiếu Công ty Cổ phần Sông Ba (“Trái Phiếu”); |
| 4.4. | Loại hình Trái phiếu | : | Trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền; |
| 4.5. | Hình thức phát hành | : | Phát hành riêng lẻ thông qua đại lý phát hành; |
| 4.6. | Số lượng trái phiếu chào bán | : | Tối đa 700.000 (Bảy trăm ngàn) trái phiếu; |
| 4.7. | Giá phát hành | : | 100.000 (Một trăm ngàn) đồng/trái phiếu; |
| 4.8. | Tổng giá trị phát hành | : | Tối đa 70.000.000.000 đồng (Bảy mươi tỷ đồng) |
| 4.9. | Đối tượng phát hành | : | Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật chứng khoán (khoản 2 Điều 31 Luật Chứng khoán và Khoản 1 Điều 9 Nghị định 153) |
| 4.10. | Kỳ hạn trái phiếu | : | 04 (bốn) năm kể từ ngày phát hành; |
| 4.11. | Ngày đáo hạn dự kiến | : | Ngày trùng với ngày phát hành tròn 04 (bốn) năm kể từ ngày phát hành đầu tiên. |
| 4.12. | Lãi suất trái phiếu | : | 11%/năm, cố định trong suốt kỳ hạn trái phiếu; |
| 4.13. | Kỳ hạn tính lãi và trả lãi | : | Hàng năm, có nghĩa là mỗi thời hạn 12 (mười hai) tháng liên tục bắt đầu từ (và bao gồm) ngày phát hành (hoặc ngày thanh toán lãi) Trái phiếu đến (nhưng không bao gồm) (i) ngày thanh toán lãi đầu tiên (hoặc ngày thanh toán lãi tiếp theo) hoặc (ii) ngày Trái phiếu được mua lại theo các điều khoản và điều kiện của Trái phiếu, hoặc |
6/8
| (iii) ngày đáo hạn Trái phiếu. Nếu ngày đó không phải là ngày làm việc thì ngày thanh toán sẽ là ngày làm việc tiếp theo sau ngày đó; | |||
|---|---|---|---|
| 4.14. | Ngày thanh toán nợ gốc | : | Nợ gốc được thanh toán vào ngày Trái phiếu được mua lại theo các điều khoản và điều kiện của Trái phiếu, hoặc ngày đáo hạn Trái phiếu |
| 4.15. | Hình thức Trái phiếu | : | Chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ có phát hành giấy chứng nhận quyền sở hữu Trái phiếu (nếu có yêu cầu); |
| 4.16. | Loại tiền tệ phát hành | : | Việt Nam đồng (VND); |
| 4.17 | Thời điểm phát hành dự kiến | : | Tháng 11-12/2021, thời điểm phát hành cụ thể do Tổng Giám đốc quyết định; |
| 4.19 | Số lượng đợt phát hành | : | 01 (một) đợt; |
| 4.20 | Địa điểm phát hành | : | Phát hành trong lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam; |
| 4.21 | Đại lý Đăng ký và Lưu ký | : | Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT |
| 4.22 | Đại lý phát hành | : | Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT |
| 4.23 | Luật điều chỉnh | : | Trái phiếu sẽ được điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam. |
5. Mua lại Trái phiếu trước hạn
Tổ chức phát hành sẽ mua lại Trái phiếu trong các trường hợp sau đây:
- Mua lại trước hạn khi có Sự kiện vi phạm theo quy định của các Điều khoản và Điều kiện của Trái phiếu;
- Mua lại trước hạn theo cam kết hoặc nhu cầu của Tổ chức phát hành: có thể.
6. Một số chỉ tiêu tài chính của Tổ chức phát hành
| Chỉ tiêu | Đơn vị | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 | Sau khi phát hành (dự kiến năm 2021) |
|---|---|---|---|---|---|
| Vốn chủ sở hữu | Tỷ đồng | 760,90 | 780,08 | 804,27 | 766,06 |
| Hệ số Nợ phải trả/vốn chủ sở hữu | % | 73,51 | 62,44 | 63,80 | 54,39 |
| Dư nợ trái phiếu/vốn chủ sở hữu | % | - | - | - | 9,14 |
| Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 96,34 | 98 | 101,88 | 88,08 |
| Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu (ROE) | % | 13,07 | 12,72 | 12,86 | 11,50 |
- Tình hình thanh toán lãi, gốc các khoản nợ đến hạn
Tổ chức phát hành đã thanh toán đầy đủ lãi, gốc các khoản nợ đến hạn trong ba (03) năm liền kề trước đợt phát hành Trái phiếu.
- Ý kiến kiểm toán
Đối với BCTC đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020 của Tổ chức phát hành, ý kiến của kiểm toán viên như sau:
“Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý về tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2020 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.”
- Phương thức phát hành Trái phiếu
Trái phiếu được phát hành riêng lẻ thông qua Tổ chức Tư vấn và đại lý phát hành Trái phiếu.
- Kế hoạch sử dụng nguồn vốn thu được từ phát hành trái phiếu
Công ty dự kiến sử dụng số tiền thu được từ đợt phát hành Trái phiếu để tăng quy mô, bổ sung vốn hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty (Đồng thời cũng sử dụng nguồn tiền này để thanh toán các chi phí phát sinh của đợt phát hành Trái phiếu).
HĐQT giao TGĐ xây dựng kế hoạch sử dụng vốn chi tiết tùy vào tình hình thực tế tại thời điểm phát hành và tuân thủ các quy định của pháp luật.
- Kế hoạch bố trí nguồn thanh toán gốc, lãi trái phiếu
Tổ chức phát hành sẽ sử dụng các dòng tiền sau để thanh toán tiền gốc và lãi Trái phiếu:
- Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của Công ty;
- Vốn chủ sở hữu của Công ty;
-
Các nguồn vốn, quỹ hợp pháp khác.
-
Cam kết công bố thông tin
Tổ chức phát hành cam kết thực hiện công bố thông tin liên quan đến việc phát hành trái phiếu theo quy định pháp luật.
- Đăng ký, lưu ký trái phiếu
Trái phiếu sẽ được đăng ký, lưu ký tại một tổ chức lưu ký được phép trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán theo quy định tại Nghị định 153;
HĐQT ủy quyền cho TGĐ Công ty lựa chọn tổ chức có chức năng đại lý đăng ký và lưu ký trái phiếu và ký kết hợp đồng quy định những điều khoản cụ thể liên quan đến những nghĩa vụ của Đại lý đăng ký và lưu ký trái phiếu.
- Giao dịch Trái phiếu
Trái phiếu chỉ được giao dịch giữa các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, trừ trường hợp thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật.
7/8
- Quyền lợi và trách nhiệm của nhà đầu tư trái phiếu
15.1. Quyền lợi của nhà đầu tư trái phiếu
- Được Tổ chức phát hành công bố thông tin đầy đủ theo quy định tại Nghị Định 153; được quyền tiếp cận hồ sơ chào bán Trái phiếu khi có yêu cầu;
- Được Tổ chức phát hành thanh toán đầy đủ, đúng hạn gốc, lãi Trái phiếu khi đến hạn và đảm bảo thực hiện các quyền kèm (nếu có) theo các Văn kiện giao dịch Trái phiếu;
- Được dùng Trái phiếu để chuyển nhượng, cho, tặng, thừa kế, chiết khấu và sử dụng Trái phiếu làm tài sản bảo đảm trong các quan hệ dân sự và quan hệ thương mại theo quy định của pháp luật hiện hành.
15.2. Trách nhiệm của nhà đầu tư trái phiếu
- Tiếp cận đầy đủ nội dung công bố thông tin của Tổ chức phát hành; hiểu rõ điều kiện, điều khoản Trái phiếu và các cam kết khác của Tổ chức phát hành trước khi quyết định mua và giao dịch Trái phiếu;
- Tự đánh giá, tự chịu trách nhiệm về quyết định đầu tư của mình và tự chịu các rủi ro phát sinh trong việc đầu tư và giao dịch Trái phiếu;
-
Hiểu rõ và tuân thủ quy định về đối tượng nhà đầu tư, giao dịch Trái phiếu theo quy định tại Nghị định 153 và quy định của pháp luật liên quan.
-
Quyền và trách nhiệm của Tổ chức phát hành
-
Tổ chức phát hành có quyền phát hành và sử dụng toàn bộ số tiền thu được từ đợt phát hành Trái phiếu theo mục đích phát hành Trái phiếu đã công bố và hướng các quyền khác của Tổ chức phát hành theo quy định của pháp luật và quy định tại các Văn kiện giao dịch Trái phiếu;
-
Tổ chức phát hành có trách nhiệm tuân thủ quy định về điều kiện phát hành, Phương án phát hành, hồ sơ phát hành, công bố thông tin, chế độ báo cáo; phân bổ, quản lý, sử dụng vốn từ phát hành trái phiếu đúng mục đích theo quy định; thanh toán đầy đủ, đúng hạn gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn; chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của các thông tin đã công bố và báo cáo tài chính; thực hiện chế độ quản lý tài chính, báo cáo và kế toán thống kê theo quy định của pháp luật.
-
Trách nhiệm và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ liên quan đến việc phát hành trái phiếu
-
Đại lý phát hành thực hiện xây dựng chương trình chào bán trái phiếu phù hợp với mục tiêu nỗ lực chào bán tối đa, tìm kiếm các đối tác mua trái phiếu, hỗ trợ Tổ chức phát hành đàm phán với các đối tác mua trái phiếu theo Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết và theo quy định pháp luật;
- Đại lý đăng ký, lưu ký trái phiếu thực hiện dịch vụ đăng ký, lưu ký trái phiếu theo hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết và theo quy định pháp luật;
8/8