AI assistant
Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành — Annual Report 2020
Mar 25, 2021
66991_rns_2021-03-25_583a1095-bf9d-479f-afd0-968d148fa229.pdf
Annual Report
Open in viewerOpens in your device viewer
SONADEZI LONG THANH
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH

2020
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
“哈,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,你是个小伙子,
4 SZL
MỤC LỤC
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
THÔNG TIN CHUNG 6
- THÔNG TIN KHÁI QUÁT 7
- NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH 10
- THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ 11
- ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 21
- CÁC RỦI RO 22
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 24
- TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 25
- TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ 27
- TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN 30
- TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 36
- CƠ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TƯ CỦA CHỦ SỞ HỮU 38
- BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY 41
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC 44
- ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 45
- TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 47
- NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ 47
- KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI 48
- BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY 51
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
52
-
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY, TRONG ĐÓ CÓ ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
53 -
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY
54 -
KẾ HOẠCH VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT
56
QUẢN TRỊ CÔNG TY
58
-
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
59 -
BAN KIỂM SOÁT
63 -
CÁC GIAO DỊCH, THÙ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỢI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
64
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
68
-
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
69 -
Ý KIẾN KIỂM TOÁN
117

THÔNG TIN CHUNG
- THÔNG TIN KHÁI QUÁT
- NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH
- THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
- ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
- QUẢN LÝ RỦI RO
182L
THÔNG TIN CHUNG
SZL
1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT
| Tên giao dịch: | Sonadezi Long Thành |
|---|---|
| Giấy CN ĐKND: | 3600649539 |
| Vốn điều lệ: | 200.000.000.000 đồng |
| Trụ sở chính: | KCN Long Thành. xã Tam An. huyện Long Thành. tỉnh Đồng Nai |
| Điện thoại: | (0251) 3 514 494 - 3 514 496 |
| Fax: | (0251) 3 514 499 |
| Website: | www.szl.com.vn |
| Email: | [email protected] |
THÔNG TIN CỔ PHẦN
| Mã chứng khoán: | SZL |
|---|---|
| Ngày bắt đầu niêm yết: | 09/09/2008 |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: | 18.190.900 cổ phần |
Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số 3600649539 cấp ngày 18/08/2003, điều chỉnh lần 13 ngày 05/05/2015 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp, với mức vốn điều lệ ban đầu là 50 tỷ đồng. Đến nay, vốn điều lệ của Công ty đã tăng lên 200 tỷ đồng. Công ty được thành lập để thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN Long Thành.

SONADEZI
LONG THANH
MEMBER OF SONADEZI

Nǎm 2010:
Tháng 02/2010, thành lập Sàn Giao dịch Bất động sản Sonadezi.
Tháng 04/2010. Công ty tiếp tục tăng vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng lên 200 tỷ đồng nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn trong việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và tham gia các dự án mới.
Năm 2003:
Từ năm 2002 đến giữa năm 2003, Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành đã hoàn tất toàn bộ các công việc cần thiết để hình thành nên KCN Long Thành, vốn điều lệ là 50 tỷ đồng.
Ngày 18/08/2003: Thành lập Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành.
Ngày 13/10/2003: Dự án KCN Long Thành đã hoàn tất về mặt thủ tục và chính thức thành lập.
Năm 2007:
Cuối tháng 11/2007. Công ty đã tăng vốn điều lệ lên 100 tỷ đồng.
| 2002 | 2003 | 2004 | 2005 | 2006 | 2007 | 2008 | 2009 | 2010 | 2011 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Năm 2002:
Ngày 05/12/2002: 06 cổ đông sáng lập thống nhất thành lập Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành. Các Cổ đông sáng lập của Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành bao gồm 06 đơn vị Công ty Sonadezi Biên Hòa (nay là Tổng Công ty Cổ phần Phát triển Khu Công nghiệp - Tổng Công ty Sonadezi); Công ty TNHH MTV Điện lực Đồng Nai; Công ty TNHH MTV Xây dựng và Cấp nước Đồng Nai; Bưu điện Đồng Nai (đã chuyển thành Viễn Thông Đồng Nai từ ngày 01/01/2008); Quỹ Đầu tư và Phát triển tỉnh Đồng Nai; Công ty Cổ phần Xây dựng Sonadezi
Năm 2008:
Ngày 09/09/2008. Công ty niêm yết cổ phiếu SZL lên thị trường chứng khoán.
Năm 2005:
Đến cuối năm 2005. Công ty đã tăng vốn điều lệ lên thành 71 tỷ đồng. Ngành nghề kinh doanh chính là dịch vụ hạ tầng Khu Công nghiệp, Khu Dân cư.
Page 8
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
THÔNG TIN CHUNG
SZL
Năm 2013:
Ngày 25/09/2013, thành lập Chi nhánh Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành tại Khu Công nghiệp Châu Đức.
Năm 2015:
Ngày 22/12/2015: Chính thức khai trương và đi vào hoạt động Cửa hàng xăng dầu Sonadezi Long Thành.
Năm 2020:
Tháng 01/2020, Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành chính thức công bố hệ thống nhận dạng thương hiệu Sonadezi Long Thành.
| 2012 | 2013 | 2014 | 2015 | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Năm 2018:
Tháng 01/2018: Công ty chính thức khởi công xây dựng Cụm nhà xưởng cho thuê Giai đoạn 1 - Tại KCN Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Năm 2014:
Ngày 23/09/2014: Thành lập Cửa hàng xăng dầu Sonadezi Long Thành - Chi nhánh Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành.
Page 9
Page 10
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
2. NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH
Ngành nghề kinh doanh:
| STT | Tên ngành | Mã ngành |
|---|---|---|
| 1 | Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất: Dịch vụ môi giới bất động sản, sàn giao dịch bất động sản, tư vấn bất động sản, đấu giá bất động sản, quảng cáo bất động sản, quản lý bất động sản | 6820 |
| 2 | Kho bãi và lưu giữ hàng hoá | 5210 |
| 3 | Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hoà không khí | 4322 |
| 4 | Hoạt động của các công viên vui chơi và công viên theo chủ đề: Kinh doanh khu vui chơi giải trí | 9321 |
| 5 | Hoàn thiện công trình xây dựng | 4330 |
| 6 | Khai thác, xử lý và cung cấp nước | 3600 |
| 7 | Tái chế phế liệu | 3830 |
| 8 | Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác | 4290 |
| 9 | Thu gom rác thải độc hại | 3812 |
| 10 | Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan: thiết kế kiến trúc công trình công nghiệp và dân dụng; thiết kế xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp; thiết kế xây dựng công trình kỹ thuật đô thị. | 7110 |
| 11 | Thu gom rác thải không độc hại | 3811 |
| 12 | Xây dựng nhà các loại | 4100 |
| 13 | Phá dỡ | 4311 |
| 14 | Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác | 3900 |
| 15 | Đại lý du lịch | 7911 |
| 16 | Lắp đặt hệ thống xây dựng khác | 4329 |
| 17 | Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan: Bán buôn xăng, dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng | 4661 |
| 18 | Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch | 7920 |
| 19 | Xử lý và tiêu huý rác thải độc hại | 3822 |
| 20 | Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê | 6810 |
| 21 | Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ | 4210 |
| 22 | Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác | 4390 |
| 23 | Vận tải hàng hóa bằng đường bộ | 4933 |
| 24 | Xây dựng công trình công ích | 4220 |
| 25 | Hoạt động tư vấn quản lý | 7020 |
| 26 | Lắp đặt hệ thống điện | 4321 |
| 27 | Chuẩn bị mặt bằng | 4312 |
| 28 | Dịch vụ lưu trú ngắn ngày: Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ | 5510 |
| 29 | Thoát nước và xử lý nước thải | 3700 |
| 30 | Xử lý và tiêu huý rác thải không độc hại | 3821 |
| 31 | Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh | 4730 |
| 32 | Điều hành tour du lịch | 7912 |
Địa bàn kinh doanh: Tỉnh Đồng Nai, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
THÔNG TIN CHUNG
SZL
3. THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
- Mô hình quản trị: công ty tổ chức quản lý và hoạt động theo mô hình sau:
- Đại hội đồng cổ đông;
- Hội đồng Quản trị;
- Ban Kiểm soát;
-
Tổng Giám đốc.
-
Cơ cấu bộ máy quản lý cụ thể:

- Các Công ty con, Công ty liên kết:
| SFT | Công ty liên doanh, liên kết | Địa chỉ | Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính |
|---|---|---|---|
| 1 | Công ty CP Sonadezi An Bình | Số 113-116 Lô C2, Đường 9, Khu dân cư An Bình, Thành phố Biên Hoà, Tỉnh Đồng Nai | - Kinh doanh dịch vụ hạ tầng KCN và KDC. |
| - Hoạt động trên các lĩnh vực thiết kế và thi công xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng, hệ thống cơ-điện-lạnh, đầu tư và kinh doanh bất động sản, vật liệu xây dựng, cho thuê tài sản cố định, thiết bị thi công. | |||
| 2 | Công ty CP Sonadezi Bình Thuận | 443 khu phố 1, TT. Tân Minh, Hàm Tân, Bình Thuận | Kinh doanh dịch vụ hạ tầng KCN và KDC |

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
01
Ông NGUYỄN VĂN TUẤN
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Năm sinh: 23/12/1970
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị Kinh Doanh.
| 1998 - 2002 | Nhân viên Phòng tư vấn đầu tư - Công ty Phát Triển KCN Biên Hòa. |
|---|---|
| 2003 - 2005 | Trưởng Đại diện Công ty PT KCN Biên hòa tại KCN Gò Dầu. |
| 2005 - 2007 | Phó Tổng Giám Đốc Công ty Amata Việt Nam |
| 2007 - 2009 | Giám Đốc XN Dịch vụ KCN Sonadezi - Công ty PT KCN Biên Hòa |
| 03/2009 | Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành. |
| 04/2013 - 04/2015 | Ủy Viên HĐQT. Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành. |
| 04/2015 - nay | Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành |
| 05/2016 - nay | TGĐ công ty CP Sonadezi Châu Đức |
Page 12 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
THÔNG TIN CHUNG
SZL


02
Ông PHẠM ANH TUẤN
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Năm sinh: 19/01/1975
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Tài chính.
| 03/2003 - 08/2003 | Chuyên viên phòng kinh doanh Công ty PT KCN Biên Hòa. |
|---|---|
| 08/2003 - 12/2003 | Trưởng phòng Kinh doanh Xí nghiệp phát triển nhà Sonadezi. |
| 2004 - 2006 | Giám đốc Kinh doanh Công ty Sonadezi Long Thành. |
| 2006 - 2007 | Giám đốc Tài chính Công ty Sonadezi Long Thành. |
| 2007 - 2009 | Giám đốc Kinh doanh Công ty Sonadezi Long Thành |
| 2009- 2015 | Phó TGD Công ty Sonadezi Long Thành. |
| 01/2010 - 01/2015 | Kiêm nhiệm Giám đốc SGDBĐS Sonadezi Long Thành. |
| 01/2010 - 04/2015 | Ủy viên HĐQT Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành. |
| 04/2015 - nay | Tổng Giám đốc, Ủy viên HĐQT Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành |
| 07/2020 - nay | Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Sonadezi Bình Thuận |
03
Bà HUỲNH HOÀNG OANH
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Năm sinh: 08/10/1965
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế.
| 1985 - 2004 | Công tác tại NH Công thương KCN Biên Hòa. |
|---|---|
| 08/2004 - 12/2005 | Phó phòng Kế toán NH Công thương KCN Biên Hòa. |
| 01/2006 - 10/2007 | Phó giám đốc Tài chính Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành. |
| 11/2007 - 04/2009 | Giám đốc tài chính - Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành. |
| 05/2009 - 09/2010 | Phó Tổng Giám đốc kiêm Giám đốc tài chính. Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành. |
| 09/2010 - 31/10/2020 | Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành. |
| 10/2010 - nay | Ủy viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành. |
| 11/2020 | Miễn nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành do nghỉ hưu. |
Page 13


HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
04
Bà NGUYÊN THỊ THU VĂN THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Năm sinh: 21/01/1966
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế.
| 1990 - 1995 | Chuyên viên tại Sở Thương mại Du lịch Đồng Nai. |
|---|---|
| 1995 - 2004 | Chuyên viên Cục quản lý vốn TSNN tại DN ĐN-Chi cục TCDN Đồng Nai. |
| 2004 - 2012 | Phó phòng kế toán Quỹ đầu tư phát triển Đồng Nai. |
| 2012 - 2014 | Kế toán trưởng Quỹ đầu tư phát triển Đồng Nai. |
| 2014 - nay | Phó Giám đốc Quỹ đầu tư Phát triển tỉnh Đồng Nai. |
| 04/2016 - nay | Ủy viên HĐQT Công ty CP Sonadezi Long Thành |
05
Ông VŨ TIẾN HÙNG THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Năm sinh: 29/03/1975
Trình độ chuyên môn: Cử nhân QTKD.
| 09/1996 - 06/2003 | Nhân viên kinh doanh. CN Điện Thống Nhất – Sở Điện lực Đồng Nai. |
|---|---|
| 07/2003 - 06/2007 | Tổ trưởng tổ chỉ số. Điện lực thống nhất – Công ty Điện lực Đồng Nai. |
| 07/2007 - 04/2008 | Phó Phòng kinh doanh. Điện lực Thống Nhất – Công ty Điện lực Đồng Nai. |
| 05/2008 - 08/2009 | Trưởng phòng thu ngân. Điện lực Thống Nhất – Công ty Điện lực Đồng Nai. |
| 09/2008 - 12/2009 | Nhân viên phòng Vật tư. Điện lực Thống Nhất – Công ty Điện lực Đồng Nai. |
| 01/2010 - 09/2010 | Tổ trưởng tổ HC-NS Công ty CP Sonadezi Long Bình. |
| 09/2010 - 09/2013 | Phó phòng tổng hợp Công ty CP Sonadezi Long Bình. |
| 09/2013 - 03/2020 | Chánh văn phòng Công ty CP Sonadezi Long Bình. |
| 11/2014 - 03/2020 | Bí thư Chi bộ Công ty CP Sonadezi Long Bình. |
| 01/2012 - nay | Ủy viên BCH CĐCS Công ty CP Sonadezi Long Bình. |
| 04/2016 - nay | Ủy viên HĐQT Công ty CP Sonadezi Long Thành. |
| 03/2020 - nay | Trưởng ban Quản trị tổng hợp Công ty CP Sonadezi Long Bình |
Page 14 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
THÔNG TIN CHUNG
SZL


06
Ông LÊ TIẾN BỘ
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Năm sinh: 26/02/1976
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Quản lý đất đai.
Thạc sỹ Quản trị kinh doanh.
| 10/1999 - 11/2001 | Làm việc tại Trung tâm kỹ thuật Địa chính – Sở Tài nguyên & Môi trường Đồng Nai. |
|---|---|
| 08/2003 - 06/2010 | Làm việc tại Phòng kế hoạch – Công ty Cổ phần Hóa An. |
| 07/2010 - nay | Phó Giám đốc Chi nhánh Công ty CP Hóa An tại Biên Hòa. |
| 04/2016 - nay | Ủy viên HĐQT Công ty CP Sonadezi Long Thành |
07
Ông ĐỊNH NGỌC THUẬN
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Năm sinh: 16/07/1978
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ QTKT. Kỹ sư xây dựng.
| 02/2001 - 06/2001 | CNV Phòng Thiết kế - Cty CP thiết kế Xây dựng Nam Hoa. |
|---|---|
| 07/2001 - 03/2002 | NV phòng KHKT - Cty TNHH Nguyễn Hoàng. |
| 04/2002 - 12/2004 | NV Phòng kỹ thuật - Công ty Phát triển KCN Biên Hòa. |
| 01/2005 - 10/2007 | Tổ trưởng Dự án - Công ty Phát triển KCN Biên Hòa. |
| 11/2007 - 07/2009 | Phó Ban QLDA Khu TĐC Nguyễn Văn Trỗi. |
| 08/2009 - 06/2010 | Trưởng Ban Dự án kiêm GĐ Ban QLDA Khu TĐC Nguyễn Văn Trỗi. Ban QLDA KCN Giang Điền - Công ty Phát triển KCN Biên Hòa. |
| 7/2010 - 2015 | Trưởng Ban Dự án kiêm GĐ Ban QLDA KCN Giang Điền – Tổng công ty Phát triển KCN |
| 2015 - 06/2019 | Phó TGD Công ty Cổ phần Sonadezi Châu Đức |
| 04/2015 - nay | Ủy viên HĐQT Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành |
| 06/2019 - nay | Phó TGD Tổng công ty Cổ phần Phát triển Khu Công nghiệp |
| 07/2020 - nay | Tổng Giám đốc Công ty CP Sonadezi Bình Thuận |
Page 15

BAN KIẾM SOÁT
01
Bà NGUYỄN THI NGỌC TRANG TRƯỜNG BAN KIẾM SOÁT
Năm sinh: 05/09/1973
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán.
| 08/2008 - 04/2016 | Nhân viên kế toán Công ty CP Sonadezi Long Thành. |
|---|---|
| 04/2016 - nay | Trưởng Ban kiểm soát Công ty CP Sonadezi Long Thành. |
Page 16 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
THÔNG TIN CHUNG
SZL


02
Bà TRỊNH THỊ HOA
THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
Năm sinh: 09/01/1984
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế. Chuyên ngành Kế toán
| 11/2009 - 03/2011 | Nhân viên Kế toán tại Trường Trung học Công nghệ Lương thực thực phẩm |
|---|---|
| 05/2011 - nay | Nhân viên tại Công ty Cổ phần Phát triển Khu Công nghiệp |
| 04/2019 - nay | Thành viên Ban Kiểm soát tại Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành. |
03
Bà LÊ THỊ QUỲNH THU
THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
Năm sinh: 13/09/1967
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Kinh tế.
| Hiện tại | Kế toán trưởng tại Quỹ đầu tư phát triển Đồng Nai. |
|---|---|
| 04/2016 - nay | Thành viên Ban Kiểm soát Công ty CP Sonadezi Long Thành |

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
01
Ông PHẠM ANH TUẤN
TỔNG GIÁM ĐỐC
Xem phần sơ yếu lí lịch Hội Đồng Quản Trị
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
THÔNG TIN CHUNG
SZL


02
Bà HUỲNH HOÀNG OANH
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Xem phần sơ yếu lý lịch Hội Đồng Quản Trị
03
Ông LÊ XUÂN SÂM
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Năm sinh: 09/04/1977
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh.
| 04/2002 - 06/2004 | Nhân viên kỹ thuật tại Công ty PT KCN Biên Hòa |
|---|---|
| 07/2004 - 01/2009 | Chuyên môn kỹ thuật tại Công ty CP Sonadezi Long Thành |
| 02/2009 - 07/2010 | Tổ trưởng Tổ giám sát XDDD tại Công ty CP Sonadezi Long Thành |
| 08/2010 - 08/2011 | Phó Giám đốc phụ trách BP.Kỹ thuật tại Công ty CP Sonadezi Long Thành. |
| 09/2011 - 08/2015 | Giám đốc BP.Kỹ thuật tại Công ty CP Sonadezi Long Thành |
| 09/2015 - 10/2017 | Giám đốc BP.Dự Án tại Công ty CP Sonadezi Long Thành |
| 10/2017 - nay | Phó Tổng giám đốc kiêm Giám đốc BP.Dự Án tại Công ty CP Sonadezi Long Thành |
| 01/2019 - nay | Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Sonadezi Long Thành. |
Page 19

KẾ TOÁN TRƯỞNG
01 Ông PHẠM TRẦN HƯNG THỊNH KẾ TOÁN TRƯỞNG
Năm sinh: 29/7/1984
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế.
| 08/2006 - 10/2012 | Nhân viên kế toán Tổng Công ty Phát triển KCN. |
|---|---|
| 11/2012 - 04/2017 | Kế toán trưởng Công ty CP Công trình Giao thông Đồng Nai. |
| 5/2017 - nay | Kế toán trưởng Công ty CP Sonadezi Long Thành. |
Page 20 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
THÔNG TIN CHUNG
SZL
4. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
4.1. CÁC MỤC TIÊU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
Trong năm 2021. Công ty đặt ra các chỉ tiêu kinh doanh chính và giải pháp trọng tâm như sau:
| STT | Nội dung | Giá trị (Tỷ đồng) |
|---|---|---|
| 1 | Tổng doanh thu | 409,5 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 104,17 |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 87,17 |
| 4 | Chi phí xây dựng cơ bản | 812 |
| 5 | Tỷ lệ trả cổ tức dự kiến | 25% |
4.2. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN
- Củng cố và phát triển thương hiệu. Xây dựng Sonadezi Long Thành thành doanh nghiệp vững mạnh, kinh doanh có hiệu quả trên cơ sở cân đối hài hòa lợi ích của cổ đông và nhu cầu phát triển kinh tế của đất nước, địa phương.
- Phát triển nhanh và bền vững các lĩnh vực kinh doanh chủ đạo của Công ty tại các địa bàn trong và ngoài tỉnh.
- Đẩy mạnh khai thác, phát triển, tối ưu hóa các sản phẩm, dịch vụ ngoài các sản phẩm hiện hữu, tận dụng triệt để các nguồn lực vốn có tại công ty. Lựa chọn khách hàng mục tiêu để đưa ra các chính sách tiếp thị, thu hút đầu tư cũng như chính sách hậu mãi, chăm sóc khách hàng cho các dự án đang triển khai của công ty.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ nhu cầu của Khách hàng.
- Phát triển nguồn nhân lực và hoàn thiện hệ thống quản lý doanh nghiệp: Phát huy tối đa nội lực, lấy phát triển nguồn nhân lực làm trọng tâm. Xây dựng bộ máy cán bộ tinh nhuệ về chuyên môn, năng suất lao động cao, có phẩm chất chính trị vững vàng, đảm đương tốt việc vận hành, quản lý doanh nghiệp chuyên nghiệp, quy mô lớn.
- Tăng cường công tác nghiên cứu và phê duyệt triển khai các dự án bất động sản và dịch vụ phù hợp với định hướng phát triển của Công ty.
4.3. MỤC TIÊU ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG. XÃ HỘI VÀ CỘNG ĐỒNG CỦA CÔNG TY
- Chú trọng phát triển kinh doanh bền vững đi đôi với chính sách thân thiện với môi trường, trách nhiệm xã hội, cộng đồng và bình đẳng giới.
-
Quản lý tốt chất thải rắn và chất thải nguy hại.
-
Kiểm soát tốt công tác xử lý nước thải, bảo vệ môi trường nguồn tiếp nhận và sử dụng bền vững tài nguyên nước.
- Xây dựng văn hóa công ty, tạo môi trường làm việc văn minh, cơ hội đào tạo và phát triển nghề nghiệp, cải thiện thu nhập nhằm tạo sức thu hút các nguồn lực lao động chất lượng cao và lao động đặc thù tại địa phương.
- Nâng cao trình độ nghề nghiệp, phù hợp với yêu cầu của Công ty vì sự nghiệp phát triển đất nước.

5. CÁC RỦI RO
Để phòng ngừa hiệu quả các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, Công ty đề ra những biện pháp cụ thể với từng nhóm rủi ro trọng yếu sau:
CẠNH TRANH THỊ TRƯỜNG
- Mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt.
- Đối thủ cạnh tranh ngày lớn mạnh về quy mô. tăng về số lượng.
- Thị trường hiện nay đã phát triển thêm nhiều đối thủ cạnh tranh kinh doanh mảng nhà xưởng cho thuê
Giải Pháp
- Cập nhật chiến lược phát triển chung của Công ty, định vị thương hiệu Công ty để có chính sách thu hút đầu tư phù hợp.
- Tận dụng ưu thế về cơ sở hạ tầng và thương hiệu Công ty.
- Tìm hiểu thông tin về các đối thủ cạnh tranh.
- Giữ mối quan hệ tốt và liên lạc thường xuyên với khách hàng hiện hữu để kịp thời cập nhật những thay đổi, nhu cầu của khách hàng.
- Liên tục cải tiến quy trình và đưa ra giải pháp cung ứng dịch vụ đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
- Đẩy mạnh khai thác, phát triển, tối ưu hóa các sản phẩm, dịch vụ của công ty ngoài các sản phẩm hiện hữu, tận dụng triệt để các nguồn lực vốn có tại công ty.
- Lựa chọn khách hàng mục tiêu để đưa ra các chính sách tiếp thị, thu hút đầu tư cũng như chính sách hậu mãi, chăm sóc khách hàng cho các dự án đang triển khai của công ty.
SỰ THAY ĐỔI CỦA THỊ TRƯỜNG
Dịch bệnh Covid-19 diễn ra tại Việt Nam và nhiều nước trên thế giới ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động cho thuê nhà xưởng và đất công nghiệp của Công ty.
Giải Pháp
- Liên tục cập nhật xu thế của thị trường. nhu cầu của khách hàng, quy trình công nghệ, v.v...
- Đẩy mạnh công tác tiếp thị thông qua các hình thức tiếp khách trực tuyến, online, cung cấp thông tin kịp thời qua email, điện thoại ...
-
Tập trung tiếp thị đến các khách hàng hiện hữu có nhu cầu mở rộng dự án tại KCN Long Thành.
-
Xác định đối tượng khách hàng tiềm năng cần thu hút đầu tư trong giai đoạn hiện nay, đặc biệt là làn sóng thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp dịch chuyển nhà máy từ Trung Quốc sang các quốc gia có nền kinh tế, chính trị ổn định.
SỰ THAY ĐỔI VỀ CÁC QUY ĐỊNH. CHÍNH SÁCH CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
-
Luật doanh nghiệp 2020 đã:
(i) thay đổi định nghĩa về doanh nghiệp nhà nước, theo đó, doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết;
(ii) Bỏ quy định doanh nghiệp phải thông báo mẫu dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh trước khi sử dụng;
(iii) Sửa đổi, bổ sung các quyền của cổ đông của công ty cổ phần, phương thức tổ chức, tiến hành cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị của công ty cổ phần. -
Luật Chứng khoán 2019 đã củng cố cơ sở pháp lý để các nhà đầu tư, các doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh, huy động vốn trên thị trường chứng khoán.
Giải Pháp
- Cập nhật phổ biến kịp thời các quy định, chính sách của các Cơ quan quản lý Nhà nước.
- Nắm vững và tuân thủ các quy định, chính sách pháp luật thay đổi của Nhà nước.

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
THÔNG TIN CHUNG SZL
RỦI RO VỀ DỰ ÁN
-
Công ty đang tiếp tục triển khai các dự án mới để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được ổn định, tuy nhiên công ty phải đối mặt với vấn đề liên quan đến công tác đền bù giải tỏa để thực hiện dự án.
-
Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng còn gặp một số trở ngại do một số hộ dân không chấp thuận chính sách đền bù, chưa bàn giao mặt bằng, đồng thời việc tranh chấp đất đai của một số hộ dân nằm giáp ranh của KCN và KDC cũng gây ảnh hưởng đến quá trình xây dựng hoàn thiện dự án cũng như tình hình an ninh trật tự.
-
Khi lập dự án đầu tư cần phải chứng minh được nguồn vốn khả dụng phải đáp ứng được quy định định về tỷ lệ vốn đổi ứng của doanh nghiệp, việc triển khai đồng thời nhiều dự án như hiện nay khiến Công ty sẽ gặp khó khăn khi chứng minh năng lực tài chính.
Giải Pháp
- Kịp thời cập nhật các chính sách về giá đất đai để áp giá đền bù hợp lý cho người dân các dự án.
- Đẩy nhanh công tác đền bù và triển khai thi công các dự án đã được duyệt để đưa vào hoạt động kinh doanh tránh lãng phí nguồn tài nguyên.
- Linh hoạt hơn nữa trong chính sách thu hút các nguồn tiền hoạt động cho các dự án của công ty. Liên hệ, tìm kiếm các tổ chức tín dụng, ngân hàng, các đối tác đầu tư chiến lược để huy động, đáp ứng được nguồn vốn đầu tư thực hiện các dự án trong giai đoạn hiện nay.

RỦI RO VỀ KINH TẾ
Trong năm 2021, kinh tế Việt Nam dự kiến vẫn phải đối mặt với những rủi ro, thách thức từ cả bên ngoài và từ nội tại nền kinh tế, trong đó đặc biệt là diễn biến dịch bệnh vẫn còn phức tạp. Đại dịch Covid-19 vẫn là rủi ro lớn nhất đối với kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng trong năm 2021. Rủi ro, thách thức từ bên ngoài:
- Dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, khó lường, vẫn chưa được kiểm soát tại nhiều nước, nhiều khu vực, từ đó ảnh hưởng tới khả năng hồi phục của kinh tế thế giới, thương mại và đầu tư toàn cầu;
- Cạnh tranh chiến lược; căng thẳng thương mại và công nghệ giữa các nước lớn còn diễn ra dai dẳng và khó dự đoán.
- Tình hình chính trị phức tạp, chủ nghĩa dân tộc cực đoan, xu thế bảo hộ gia tăng;
- Thiên tai, lũ lụt ảnh hưởng tới khả năng phục hồi kinh tế toàn cầu;
Giải Pháp
- Liên tục nắm bắt diễn biến thị trường để kịp thời điều chỉnh kế hoạch hoạt động phù hợp, mang lại hiệu quả cao trong đầu tư.
ẢNH HƯỞNG BỞI NHÀ CUNG CẤP
- Tình hình giá cả vật tư thị trường liên tục biến động gây trở ngại cho công tác đấu thầu và thi công công trình. Dẫn đến tiến độ triển khai thi công một số công trình bị kéo dài so với kế hoạch đã đề ra.
- Phụ thuộc vào nhà cung cấp không đảm bảo uy tín, chất lượng làm ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
Giải Pháp
- Chủ động tìm kiếm các nhà cung cấp có chính sách thanh toán linh hoạt, giá cả hợp lý, cạnh tranh, đáp ứng cho công tác thi công được đảm bảo đúng tiến độ.
- Định kỳ đánh giá năng lực chất lượng dịch vụ cung ứng của nhà cung cấp để đưa ra các chính sách phù hợp
- Theo dõi đánh giá nhà cung cấp định kỳ quý/năm.
Page 23
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
- TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
- TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
- TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN
- TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
- CƠ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TƯ CỦA CHỦ SỞ HỮU
- BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ
TỈNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
SZL
1. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Trong năm 2020, mặc dù bị ảnh hưởng lớn bởi tác động kép của dịch Covid-19, Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành đã nỗ lực đạt được những kết quả như sau:
ĐVT: Tỷ đồng.
| STT | Chỉ tiêu | Kế hoạch | Thực hiện | Tỷ lệ thực hiện | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2020 | 2019 | 2020/KH | 2020/2019 | |||
| 1 | Tổng doanh thu | 409,2 | 405 | 424,4 | 98,97% | 95,42% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 108,8 | 124,1 | 127 | 114,06% | 97,72% |
| 3 | Thuế TNDN | 21,8 | 22,2 | 23,9 | 101,83% | 92,89% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | 87 | 101,9 | 102,9 | 117,13% | 99,03% |

Ghi chú:
Trong năm 2020, dịch bệnh COVID-19 đã diễn biến rất phức tạp tại nhiều quốc gia trên thế giới, tác động tiêu cực đến các nền kinh tế lớn như Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Liên minh châu Âu... và cả tại Việt Nam. Do đó, kết quả sản xuất kinh doanh năm 2020 cũng đã phản ánh thực tế tình hình chung của công ty hiện nay, trong đó, doanh thu mảng kinh doanh xăng dầu giảm do ảnh hưởng của giá dầu thế giới giảm mạnh vì các quốc gia trên toàn thế giới thực hiện các biện pháp phong toả, cách ly xã hội. Thực hiện theo chủ trương chung của Tổng Công ty Sonadezi và Hội đồng Quản trị, công ty đã áp dụng chính sách hỗ trợ giảm giá, tiến thuế xưởng năm 2020 đối với các khách hàng hiện hữu tại KCN ảnh hưởng bởi dịch bệnh covid-19. Bên cạnh đó, Doanh thu phát sinh từ hoạt động cung cấp nước và xử lý nước thải cũng giảm theo do đa số các khách hàng trong KCN giảm quy mô, năng suất hoạt động sản xuất.
Tuy nhiên, trong giai đoạn khó khăn hiện nay, tình hình tiếp thị cho thuê nhà xưởng của công ty đạt rất nhiều khả quan. Theo kế hoạch đặt ra năm 2020 là 11 nhà xưởng trong đó có 06 nhà xưởng mới và 05 nhà xưởng đã qua sử dụng thì trong năm công ty đã hoàn thành vượt mức chỉ tiêu đặt ra là 18 nhà xưởng. Trong đó, đã có 03 nhà xưởng mới và 05 nhà xưởng đã qua sử dụng được ký hợp đồng/thỏa thuận với các khách hàng mới, 10 nhà xưởng cũ đã qua sử dụng được các khách hàng tiếp tục việc ký kết hợp đồng gia hạn thuế xưởng. Các khách hàng thuê mới chủ yếu là khách hàng đang hoạt động thuê đất/nhà xưởng tại KCN Long Thành mở rộng sản xuất kinh doanh.

Page 26 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
1.1. ĐẤT CÔNG NGHIỆP CHO THUÊ
Trong năm 2020, Công ty đang đàm phán với khách hàng cho thuê phần diện tích đất công nghiệp còn lại với diện tích 0,74ha. Dự kiến sẽ ký Bản thỏa thuận trong năm 2021. Lũy kế đến thời điểm hiện tại, Công ty đã cho thuê được 2.591.185,4 m² (259,11 ha). Trong thời gian tới, Công ty tiếp tục đẩy mạnh công tác tiếp thị cho thuê lại đất dịch vụ tại KCN Long Thành.

1.2. NHÀ XƯỞNG CHO THUÊ
Năm 2020, công ty đã cho thuê 18 nhà xưởng, trong đó có 06 khách hàng mới ký Hợp đồng thuê 08 nhà xưởng (NX 13, NX 19, NX 50&51, NX55; các NX 38,39 và NX 54 ký BTT 2019 chuyển sang) và 07 khách hàng tái ký phụ lục thuê 10 nhà xưởng (NX 34&35, NX 06, NX 60, NX 45, NX 37, NX 30-31, NX 17-18). Lũy kế đến thời điểm hiện tại, đã cho thuê được 50 nhà xưởng, tổng diện tích đất xây dựng nhà xưởng đã cho thuê (ký hợp đồng và bản thỏa thuận) là 250,608.62 m² (25,06 ha).
Đối với công tác cho thuê nhà xưởng tại KCN Châu Đức: Đến thời điểm hiện tại Công ty đã ký Hợp đồng với 02 khách hàng thuê 03 nhà xưởng (NX 01, NX 02, NX 03). Các nhà xưởng số 04&05 thuộc Cụm xưởng GD1 đang được Công ty triển khai tiếp thị cho thuê đến các khách hàng tiềm năng.
1.3. NHÀ XÂY THÔ VÀ ĐẤT NỀN:
Tổng số đất nền và nhà liên kế xây sẵn đã bán tại KDC Tam An 1 trong đợt 1 và đợt 2 đến thời điểm hiện tại là 271 nền và 13 căn nhà liên kế 3. Hiện tại, công ty đang triển khai xây dựng 14 căn liên kế 3 và tiếp tục hoàn tất công tác giải phóng mặt bằng nền công ty chưa thực hiện mở bán sản phẩm đợt 3.


TỈNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
SZL
1.4. TỈNH HÌNH BÁN HÀNG CỦA CỬA HÀNG XĂNG DẦU SONADEZI:
| STT | Nội dung | Kế hoạch bán hàng 2020 | Thực hiện | |
|---|---|---|---|---|
| Nhập | Xuất | |||
| 1 | Xăng khoáng (lít) | 1.164.000 | 1.219.000 | 1.210.768 |
| 2 | Dầu DO 0.05S (lít) | 1.140.000 | 1.240.000 | 1.232.343 |

2. TỐ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
2.1. DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH
| STT | Họ Tên | Chức vụ | Tỷ lệ cổ phần năm giữ/ | Ghi chú | |
|---|---|---|---|---|---|
| 01/01/2020 | 31/12/2020 | ||||
| 1 | Phạm Anh Tuấn | Tổng Giám đốc | 10,106% | 10,106% | |
| 2 | Huỳnh Hoàng Oanh | Phó Tổng Giám đốc | 0,014% | 0,014% | Đã thôi giữ chức vụ Phó Tổng Giám đốc do nghỉ hưu từ ngày 01/11/2020. |
| 3 | Lê Xuân Sâm | Phó Tổng Giám đốc | 0% | 0% | |
| 4 | Phạm Trần Hưng Thịnh | Kế toán trưởng | 0% | 0% |
2.2. NHỮNG THAY ĐỔI TRONG BAN ĐIỀU HÀNH:
| STT | Họ tên | Chức vụ | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1 | Huỳnh Hoàng Oanh | Phó Tổng Giám đốc | Đã thôi giữ chức vụ Phó Tổng Giám đốc do nghỉ hưu trí từ ngày 01/11/2020. |
2.3. SỐ LƯỢNG CÁN BỘ. NHÂN VIÊN VÀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
Tính đến ngày 31/12/2020, tổng số lao động tại Công ty là 110 người, được phân theo cơ cấu như sau:
| Sò lượng | Tỷ lệ | |
|---|---|---|
| PHÂN THEO TRÌNH ĐỘ | ||
| Trên Đại học | 12 | 10,90% |
| Đại học | 44 | 40% |
| Cao đẳng | 6 | 5,45% |
| Trung cấp, Thợ | 26 | 23,65% |
| Phổ thông trung học | 22 | 20% |
| Tổng cộng | 110 | 100% |
| PHÂN THEO GIỚI | ||
| Nam | 83 | 75,45% |
| Nữ | 27 | 24,55% |
| Tổng cộng | 110 | 100% |



2.4. CHÍNH SÁCH VÀ THAY ĐỔI TRONG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
Chính sách nhân sự và đào tạo
- Trong năm 2020, Công ty đã tuyển dụng 02 CB.CNV ở các lĩnh vực và chuyên môn khác nhau nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh và sự phát triển của Công ty.
- Đào tạo: Công ty luôn chú trọng và xác định công tác đào tạo là nhiệm vụ vô cùng quan trọng nhằm đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực vì thế trong năm 2020, dựa trên nhu cầu đào tạo về chuyên môn cho CB.CNV từng bộ phận và đào tạo nâng cao năng lực quản lý cho các cán bộ quản lý cấp trung, công ty đã tổ chức thành công được 10 khóa đào tạo, trong đó có 09 khóa học bổ sung kiến thức, đào tạo về chuyên môn cho CB.CNV thuộc các Bộ phận; 01 khóa học còn lại của năm được tổ chức theo chương trình nâng cao năng lực của cán bộ quản lý công ty gắn liền với thực tế áp dụng triển khai hệ thống đánh giá năng lực KPIs.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
SZL
Chính sách lương thưởng
Công ty xây dựng chính sách lương với thang bảng lương phù hợp với trình độ, năng lực cũng như vị trí chức danh của từng CB.CNV.
Vào các dịp lễ, Tết, Công ty sẽ căn cứ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như sự đóng góp, nỗ lực của toàn thể CB.CNV để làm cơ sở cho việc chi lương bổ sung hoặc chi thưởng đánh giá kết quả công việc (KPI) hàng kỳ, một mặt hỗ trợ thêm phần thu nhập cho người lao động mặt khác góp phần khích lệ tinh thần làm việc, nâng cao chất lượng hoàn thành công việc thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chính sách BHXH. BHYT và BHTN
Công tác tuyên truyền chính sách pháp luật BHXH, BHYT, BHTN luôn được Công ty chú trọng và quan tâm.
Thực hiện các thủ tục để tham gia BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động đúng thời hạn.
Phối hợp cùng các cơ quan có liên quan để trả lời thắc mắc của người lao động về BHXH, BHYT, BHTN cũng như giúp người lao động biết về những thủ tục cần thiết để được thanh toán, hưởng các chế độ ốm đau, thai sản...
Chính sách khác
Các chính sách, chế độ của khác luôn được công ty quan tâm thực hiện theo đúng quy định và thời hạn. Công ty đã xây dựng nhiều chế độ khác dành cho người lao động như: xây dựng mức phụ cấp cho người lao động; khám sức khỏe định kỳ hàng năm; tổ chức tham quan du lịch nghỉ mát hàng năm; hỗ trợ tiền vé tàu xe hàng năm cho CB.CNV; Chi thăm hỏi ốm đau, bệnh tật; Chi chúc mừng kết hôn, sinh con; Tổ chức sinh nhật...

Page 30 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
3. TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN
3.1. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ

DỰ ÁN CỤM XƯỞNG CHO THUÊ - KCN CHÂU ĐỨC
Với mục đích gia tăng quỹ đất công nghiệp cho thuê, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư, tạo thêm sản phẩm phục vụ kế hoạch kinh doanh, của Công ty đã đầu tư thuê lại khoảng 50 ha đất tại KCN Châu Đức, Bà Rịa – Vũng Tàu để đầu tư xây dựng nhà xưởng cho thuê.
Đến nay Công ty đã hoàn thành xây dựng Cụm nhà xưởng cho thuê Giai đoạn 1 – KCN Châu Đức, hiện đã cho thuê được 3/5 nhà xưởng. Trong năm 2020, Công ty tiếp tục thực hiện các thủ tục đầu tư Dự án Cụm nhà xưởng cho thuê giai đoạn 2 - KCN Châu Đức với quy mô 5 nhà xưởng, tổng diện tích xây dựng là 10.137m², tổng mức đầu tư dự kiến là 79.095.583.206 đồng. Dự kiến sẽ khởi công trong năm 2021.
Bên cạnh đó, để quảng bá thương hiệu và các sản phẩm dịch vụ của Công ty tại khu vực huyện Châu Đức, Công ty đang thực hiện các thủ tục đầu tư thi công Bảng quảng cáo tấm lớn tại KCN Châu Đức, dự kiến hoàn thành thủ tục và khởi công xây dựng trong Quý II năm 2021.

TỈNH Hình Hoạt Động Trong Năm
SZL
DỰ ÁN KHU CÔNG NGHIỆP LONG THÀNH VÀ KHU DÂN CƯ TAM AN I
Triển khai thực hiện theo đúng kế hoạch xây dựng cơ bản đã được phê duyệt. Đến nay, tại KCN Long Thành, Công ty đã xây dựng và đưa vào khai thác được 57 nhà xưởng. Nhằm tiếp tục thực hiện định hướng phát triển đầu tư xây dựng nhà xưởng cho thuê, đảm bảo nguồn sản phẩm cũng như đa dạng hóa nhà xưởng cho thuê phù hợp với các nhu cầu khác nhau của nhà đầu tư, Công ty tiếp tục lập hồ sơ quy hoạch Cụm nhà xưởng giai đoạn 5, 6 để triển khai đầu tư xây dựng trong các năm tiếp theo.
Đối với phần diện tích đất khu dịch vụ 27,63 ha tại KCN Long Thành, trong năm 2021 Công ty lập thủ tục xin điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất, theo đó xin điều chỉnh giảm diện tích đất dịch vụ và tăng diện tích đất công nghiệp và đất cày xanh.
Công tác bảo vệ môi trường: Tháng 12/2020, Công ty đã hoàn thiện các thủ tục đầu tư và tiến hành khởi công công trình Nhà máy xử lý nước thải giai đoạn 4 KCN Long Thành, công trình có giá trị hợp đồng là 127.724.850.000 đồng, dự kiến xây dựng hoàn thành trong tháng 8/2021.
Trong năm 2020, Công ty đã đầu tư xây dựng hoàn thành công trình Dây nhà liên kế lô LK3 (các căn từ 01 đến 14) tại KDC Tam An 1, công trình có giá trị hợp đồng thi công xây lắp là 11.995.183.812 đồng.

DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ SONA RIVERVIEW
Dự án Khu đô thị Sona Riverview là dự án công ty đang triển khai thực hiện tại xã Tam An, huyện Long Thành với quy mô ban đầu là 195ha, nhằm mục tiêu xây dựng và hình thành một khu dân cư dọc sông Đồng Nai hiện đại, với hạ tầng hoàn chỉnh, phù hợp với định hướng phát triển của huyện Long Thành.
Theo Quyết định số 628/QĐ-UBND ngày 03/03/2016 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 Khu phức hợp công nghiệp, đô thị - dịch vụ Long Thành tỉnh Đồng Nai giai đoạn đến năm 2035, ngày 02/3/2020, liên doanh gồm 03 nhà đầu tư: Tổng công ty cổ phần Phát triển khu công nghiệp, Công ty CP Sonadezi Long Thành và Công ty CP Sonadezi Long Bình đã lập hồ sơ gửi Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Đồng Nai về việc xin chấp thuận chủ trương đầu tư dự án Khu đô thị Sona Riverview. Khu đô thị Sona Riverview có diện tích khoảng 95,5 ha, liên doanh dự kiến đầu tư xây dựng khu nhà ở có hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hệ thống hạ tầng xã hội đồng bộ để kinh doanh.
Sau khi tiếp nhận và xem xét hồ sơ, ngày 06/07/2020, Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Đồng Nai có văn bản số 2393/SKHĐT-KTĐN gửi nhà đầu tư thông báo kết quả xử lý hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư dự án Khu đô thị Sona Riverview, theo đó, hồ sơ thuộc phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư nên chưa có cơ sở xem xét, xử lý.
Sau đó, tháng 9 năm 2020, Công ty CP Sonadezi Long Thành tiếp tục lập hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư dự án Khu đô thị Sona Riverview với quy mô điều chỉnh còn lại khoảng 79,08 ha, sơ bộ tổng mức đầu tư 3.300 tỷ đồng. Hiện hồ sơ đã được trình xin ý kiến của Tổng công ty Sonadezi trước khi trình Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Page 31
Page 32 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
DỰ ÁN KHU DÂN CƯ 3 Ha
Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và xin giao đất:
Dự án Khu dân cư 3 ha được UBND tỉnh Đồng Nai chấp thuận chủ trương cho đối đất giữa Sonadezi Long Thành và Tống Công ty Công nghiệp thực phẩm Đồng Nai.
Ngày 14/11/2017, UBND tỉnh Đồng Nai đã ban hành Quyết định số 4085/QĐ-UBND về việc thu hồi đất để thực hiện dự án Khu dân cư tại xã An Phước, huyện Long Thành do Sonadezi Long Thành làm chủ đầu tư và Quyết định số 4084/QĐ-UBND về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ dự án Khu dân cư 03 ha tại xã An Phước, huyện Long Thành với số tiền bồi thường, hỗ trợ là 96.115.000 đồng/29.953,9 m².
Ngày 30/11/2020, UBND huyện Long Thành đã có Công văn số 12207/UBND-KT xác nhận hoàn thành công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án Khu dân cư 03 ha.
Hiện nay, Công ty đang lập thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất và xin giao đất của dự án. Dự kiến trong năm 2021 sẽ hoàn thành công tác thẩm định nhu cầu sử dụng đất và được Nhà nước giao đất để triển khai xây dựng dự án.
Công tác lập quy hoạch dự án:
Ngày 06/01/2017, UBND tỉnh Đồng Nai có văn bản số 145/UBND-CNN về việc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng Khu nhà ở Sonadezi Long Thành tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
Công ty đã lựa chọn đơn vị tư vấn lập hồ sơ thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công dự án Khu dân cư.
Ngày 04/7/2019, UBND tỉnh Đồng Nai có Quyết định số 2094/QĐ-UBND về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Đầu tư xây dựng khu dân cư theo quy hoạch tại xã An Phước quy mô 572 người, diện tích 30.000m²” tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai của Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành.

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
SZL

DỰ ÁN CỤM CÔNG NGHIỆP LONG PHƯỚC 1
Dự án cụm công nghiệp Long Phước 1 được triển khai thực hiện với diện tích dự án: 750.002 m² (75ha). Trong đó: 13.319,4 m² là đất sông, suối, đường giao thông không thực hiện bồi thường. Diện tích thực hiện công tác thu hồi đất là 736.682,6 m²/73 trường hợp.
Về công tác lập quy hoạch:
Ngày 16/10/2019, dự án đã được thẩm định thiết kế cơ sở tại văn bản số 4548/SXD-QLHTĐT của Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai về việc Thông báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở hạ tầng kỹ thuật dự án Đầu tư xây dựng công trình Cụm công nghiệp Long Phước 1, xã Long Phước, huyện Long Thành. Ngày 07/01/2021, Dự án đã được điều chỉnh chủ trương đầu tư theo Quyết định số 68/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Nai.
Hiện nay, Công ty đang lập thủ tục thực hiện phê duyệt dự án đồng thời hoàn thiện các thủ tục đầu tư khác. Mục tiêu có thể khởi công xây dựng trong năm 2021.
Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
- Đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ: 72/73 trường hợp với tổng diện tích thu hồi 729.540,6 m², tổng số tiền bồi thường là 224.773.726.454 đồng.
Hiện nay đã có 49 trường hợp đã đồng ý nhận tiền bồi thường, hỗ trợ và bàn giao mặt bằng với diện tích 616.591,7 m²/729.540,6 m², tổng số tiền bồi thường là 166.805.734.492,0 đồng. Còn lại 23 trường hợp chưa đồng ý nhận tiền và bàn giao mặt bằng với diện tích 112.948,9 m² với tổng số tiền bồi thường là 57.967.991.92 đồng.
- Chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ: 01 trường hợp với diện tích thu hồi 17.710,0 m² của Công ty TNHH SX-ĐT Vạn Thịnh Phát: Không thực hiện thu hồi đất và bồi thường hỗ trợ theo Công văn số 1756/UBND-CNN của UBND tỉnh Đồng Nai ngày 19/02/2019.
Hiện nay, Công ty đang phối hợp với các cơ quan chức năng tiếp tục thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng cho các hộ dân. Đồng thời, Công ty đang lập thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất (đợt 1) với diện tích 38,73 ha.
Page 33
Page 34 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
DỰ ÁN XÂY DỰNG TRẠM KINH DOANH XĂNG DẦU
Công ty đã hoàn tất xây dựng Giai đoạn 1 bao gồm khu vực trụ bơm xăng dầu (6 trụ bơm), nhà bán hàng và thành lập chi nhánh kinh doanh xăng dầu trong KCN.
Trong thời gian qua, dự án đã và đang đi vào hoạt động ổn định, là dịch vụ hỗ trợ đi kèm trong KCN Long Thành, bên cạnh đó, dự án cũng góp phần nhỏ vào doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm của công ty..

3.2. CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
Đầu tư vào Công ty liên doanh, liên kết:
- Công ty CP Sonadezi An Bình : 24.500.000.000 đồng
- Công ty CP Sonadezi Bình Thuận : 80.000.000.000 đồng
Đầu tư vào đơn vị khác:
- Công ty CP Dịch vụ Sonadezi : 2.500.000.000 đồng
- Công ty CP Sonadezi Châu Đức : 100.800.000.000 đồng
- Công ty CP Sonadezi Long Bình : 63.036.400.000 đồng
3.3. CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
| STT | Công ty liên doanh, liên kết | Địa chỉ | Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính | Vốn điều lệ thực góp | Tỷ lệ sở hữu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Công ty CP Sonadezi An Bình | Số 113-116 Lô C2, Đường 9, Khu dân cư An Bình, Thành phố Biên Hoà, Tỉnh Đồng Nai | - Kinh doanh dịch vụ hạ tầng KCN và KDC. | ||
| - Hoạt động trên các lĩnh vực thiết kế và thi công xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng, hệ thống cơ-điện-lạnh, đầu tư và kinh doanh bất động sản, vật liệu xây dựng, cho thuê tài sản cố định, thiết bị thi công. | 24.500.000.000 đồng | 22,49% | |||
| 2 | Công ty CP Sonadezi Bình Thuận | 443 khu phố 1, TT. Tân Minh, Hàm Tân, Bình Thuận | Kinh doanh dịch vụ hạ tầng KCN và KDC | 80.000.000.000 đồng | 20% |
![]() |
||
|---|---|---|
4. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
4.1. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 |
|---|---|---|---|---|
| Tổng giá trị tài sản | 1.515.754 | 1.599.242 | 1.637.040 | 1.653.051 |
| Doanh thu thuần | 320.822 | 364.862 | 371.050 | 359.309 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 105.155 | 126.909 | 122.129 | 123.752 |
| Lợi nhuận khác | 474 | 2.465 | 4.893 | 371 |
| Lợi nhuận trước thuế | 105.629 | 129.374 | 127.709 | 124.123 |
| Lợi nhuận sau thuế | 89.036 | 109.067 | 102.950 | 101.900 |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 25% | 25% | 30% | DK 25% |

Tổng giá trị tài sản

Lợi nhuận khác

Doanh thu thuần

Lợi nhuận trước thuế
Page 36 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
TỈNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
SZL

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận sau thuế
4.2. CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU
| Chỉ tiêu | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 |
|---|---|---|---|---|
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||||
| • Hệ số thanh toán ngắn hạn: TSNH/Nợ ngắn hạn | 7,06 | 5,70 | 5,70 | 4,99 |
| • Hệ số thanh toán nhanh: (Tiền và các khoản tương đương tiền + các khoản đầu tư tài chính NH)/Nợ ngắn hạn | 5,13 | 4,38 | 4,38 | 5,96 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||||
| • Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 0,65 | 0,63 | 0,63 | 0,67 |
| • Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 1,87 | 1,76 | 1,76 | 1,99 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||||
| • Vòng quay hàng tồn kho: Giá vốn hàng bán | ||||
| Hàng tồn kho bình quân | 2,77 | 3,16 | 3,16 | 2,89 |
| • Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 0,21 | 0,22 | 0,22 | 0,22 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0,28 | 0,3 | 0,3 | 0,28 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 0,17 | 0,21 | 0,21 | 0,18 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0,06 | 0,07 | 0,07 | 0,06 |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Do-anh thu thuần | 0,33 | 0,35 | 0,35 | 0,34 |
Page 37
Page 38 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
4.3. GIÁ TRỊ SỐ SÁCH TẠI THỜI ĐIỂM 31/12/2020
$$
\text{Giá trị số sách 1 cổ phần} = \frac{553.064.672.621}{18.190.900} = 30.403 \text{ đồng/CP.}
$$
4.4. CỔ TỨC/LỢI NHUẬN CHIA CHO CÁC THÀNH VIÊN GÓP VỐN NĂM 2021:
CỔ TỨC DỰ KIẾN NĂM 2021: 25%
5. CƠ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TƯ CỦA CHỦ SỞ HỮU
5.1. CỔ PHẦN
- Tổng số cổ phần: 20.000.000 Cổ phần
- Tổng số cổ phần đang lưu hành: 18.190.900 Cổ phần
- Tổng số cổ phiếu quỹ: 1.809.100 Cổ phần
5.2. CƠ CẤU CỔ ĐÔNG
Cơ cấu Cổ đông của Công ty

Cổ đông cá nhân (1.361 người)
Cổ đông pháp nhân (19 tổ chức)
Cơ cấu Cổ đông pháp nhân
Nước ngoài (13 tổ chức)
Trong nước (06 tổ chức)
CỔ ĐÔNG/THÀNH VIÊN GÓP VỐN NHÀ NƯỚC
| STT | Cổ đông | Địa chỉ | Số ĐKKD | Giá trị sở hữu (VND) | Tỷ lệ góp vốn |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Tổng Công ty Cổ phần Phát triển KCN | Số 01, Đường 01, KCN Biên Hòa 1, Phường An Bình, TP. Biên Hòa, Đồng Nai | 3600335363 | 102.380.000.000 | 51,19% |
| 2 | Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Đồng Nai | 211-213, Quốc lộ 15, Phường Tân Tiến, TP. Biên Hòa, Đồng Nai | 113404 | 11.322.000.000 | 5,661% |
| TỔNG CỘNG | 113.702.000.000 | 56,851% |
TỈNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
SZL
CỔ ĐÔNG/THÀNH VIÊN GÓP VỐN NƯỚC NGOÀI
| STT | Cổ đông | Địa chỉ | Số DK | Giá trị sở hữu (VND) | Tỷ lệ góp vốn |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Bryce Paul England | 6 Lakeside Ave Monterey 2217 NSW Australia | IA8348 | 3.000.000 | 0,00165% |
| 2 | Detchrat Aniwat | 70/169 Lumpini Villeonnuch Lad-krabang, Ladkrabang Bangkok 10520 Thailand | IB0425 | 100.000 | 0,00005% |
| 3 | Dong Yeul An | Seobu-ri, Unyang-up, Ulju-gun, Ulsan-city, Kyungnam, Korea | IA3096 | 700.000 | 0,00038% |
| 4 | IIMURA KOSUKE | F102, Diamond Westlake Suites, 96 To Ngoc Van, Quang An, Tay Ho, Hanoi | IC0780 | 3.400.000 | 0,00187% |
| 5 | Ishizuka Yosuke | Kanagawa-ken. Yokohama-shi. Kohoku-ku Hiyoshi-Hocho 6-31-2-103 | IS0617 | 1.200.000 | 0,00066% |
| 6 | Kao Kuo Feng | 2F No 53-1 Sec 150, Zhong Hua Road, Taipei City, Taiwan | IS9984 | 2.700.000 | 0,00148% |
| 7 | Kim Jong Chan | 3FI, GJ Building 1666-13 Seo Cho-Dong, Seo Cho-Gu, Seoul, Korea | IA4733 | 1.000.000 | 0,00055% |
| 8 | KIMURA TOMOSHIGE | 1703, Park 6A, Vinhome Central Park, 208 Nguyen Huu Canh Street, Ward 22, Binh Thanh District, HCMC | IB4830 | 200.000 | 0,00011% |
| 9 | Koichi Igarashi | Saitama Ken Tokorozawa-Si Kamiarai 5-58-10 | IS0992 | 2.000.000 | 0,00110% |
| 10 | LEE, HUNG-TAO | Tầng 6, 25T1, Trung Hòa Nhân Chính, Cầu Giấy, Hà Nội | IC4119 | 10.000.000 | 0,00550% |
| 11 | Leonard Joseph Ford | 5000 Ammonett Dr APT 5303 Franklin, TN 37067 USA | IA7597 | 167.300.000 | 0,09197% |
| 12 | Lim So Young | Căn hộ T5, 1606 Căn hộ cao cấp The Vista - Xa lộ Hà Nội, P. An Phú, Quận 2, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam | IA7902 | 4.000.000 | 0,00220% |
| 13 | OBATA TERUYA | 212B/C5/2, C6/3, Nguyễn Trãi, P. Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh | IC3633 | 18.000.000 | 0,00990% |
| 14 | SEO JEONG UN | 57 City Stroll, Irvine, CA92620, USA | IC3769 | 55.000.000 | 0,03023% |
| 15 | SETH DAVID LEVINE | 5 Hang Ming Street, Ma On Shan, New Territories, Hong Kong, China SAR | IA9506 | 40.000.000 | 0,02199% |
| 16 | Shinichi Sano | 307 La Maree Shirokane, 2-5-5, Shirogane, Minato-ku, Tokyo, Japan | I00393 | 32.000.000 | 0,01759% |
Page 39
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
| STT | Cố đông | Địa chỉ | Số ĐK | Giá trị sở hữu (VND) | Tỷ lệ góp vốn |
|---|---|---|---|---|---|
| 17 | SONG JUNGHO | 18 Đường Võ Cường 06, khu HUD, P. Võ Cường, Tp.Bắc Ninh | IB6579 | 100.000 | 0,00005% |
| 18 | Suzuki Keita | A303 Zephyransion, 7-6-5 Ryokuen, Izumi-ku, Yokohama-city, Kanagawa-ken, Japan | IS2139 | 6.000.000 | 0,00330% |
| 19 | Thomas Briem | Swiss Post Box 58685 Industrialstrasse 31,6923 Lauterbach Austria | IA6056 | 13.000.000 | 0,00715% |
| 20 | THOMAS OSTERWALD | Mylinsstr.38, B-60323, Frankfurt, German | I00308 | 790.300.000 | 0,43445% |
| 21 | WINKLER MARKUS | Frohalpstrasse 20 CH-8038 Zurich | IS0532 | 170.000.000 | 0,09345% |
| 22 | AFC VF LIMITED | c/o Ogier Fiduciary Services (Cayman) Ltd., 89 Nexus Way, Camana Bay, Grand Cayman | CA6761 | 1.460.300.000 | 0,80276% |
| 23 | AIZAWA SECURITIES CO.,LTD | 1-20-3, Nihonbashi, Chuo-Ku, Tokyo, JP 103-0027 | CA2521 | 111.600.000 | 0,06135% |
| 24 | America LLC | PO Box F43031, Freeport, Bahamas | CA5883 | 19.742.200.000 | 10,85279% |
| 25 | BARCLAYS CAPITAL SECURITIES LIMITED | 1 Churchill Place, London, E14 5HP | CS3043 | 145.800.000 | 0,08015% |
| 26 | EASTSPRING INVESTMENTS | 26 Boulevard Royal L 2449 Luxembourg Grand Duchy of Luxembourg | CS5892 | 604.400.000 | 0,33225% |
| 27 | GALILEO – VIETNAM FUND | 4, Rue Thomas Edison, L-1445 Strassen, Luxembourg | CB7111 | 1.172.890.000 | 0,64477% |
| 28 | IWAI COSMO SECURITIES CO., LTD | 1-8-12 Imabashi, CHuo-ku, Osaka-city, Osaka-fu, Japan | CA2539 | 11.000.000 | 0,00605% |
| 29 | J.P.MORGAN SECURITIES PLC | 25 Bank Street, Canary Wharf, London E14 5JP, United Kingdom. | CS1965 | 513.200.000 | 0,28212% |
| 30 | KT ZMICO SECURITIES COMPANY LIMITED | 16Th Floor, Liberty Square Building, 287 Silom Road, Bangrak, Bangkok 10500, Thailand | CA4050 | 1.500.000 | 0,00082% |
| 31 | Maybank Kim Eng Securities (Thailand) Public Company Limited | 999/9 The Offices of Central World 20-21, 24 Fl, Rama 1 Road, Pathumwan, Bangkok Thailand | CA1550 | 987.200.000 | 0,54269% |
| 32 | Morgan Stanley & Co.international PLC | 25 Cabot Square, Canary Wharf, London E14 4Qa,U K | CS1597 | 10.000 | 0,00001% |
| 33 | New-S Securities CO., LTD. | Ebisu Bldg, 11-10, 3-Chome, Higashi, Shibuya-Ku, Tokyo | CS9483 | 4.000.000 | 0,00220% |
| 34 | Samsung Securities CO., LTD. | 15 fl., 67, Sejong-daero, Jung-gu, Seoul, Korea | CA9463 | 4.600.000 | 0,00253% |
Page 40
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
SZL
TÌNH HÌNH THAY ĐỐI VỐN ĐẦU TƯ CỦA CHỦ SỞ HỮU:
Không thay đổi.
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUÝ:
Trong năm 2020, Công ty không thực hiện mua bán. giao dịch cổ phiếu Quỹ.
CÁC CHỨNG KHOÁN KHÁC: Không
6. BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
6.1. TÁC ĐỘNG LÊN MÔI TRƯỜNG
Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: Không
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính: Không
6.2. QUẢN LÝ NGUỒN NGUYÊN VẬT LIỆU
a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm: Công ty hoạt động trong lĩnh vực, ngành nghề dịch vụ nên không có dữ liệu liên quan do không phát sinh.
b) Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: Công ty hoạt động trong lĩnh vực, ngành nghề dịch vụ nên không có dữ liệu liên quan do không phát sinh.
6.3. TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: Không có.
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Không có.
c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này.: Không có.
6.4. TIÊU THỤ NƯỚC: (Mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng:
- Nguồn cung cấp nước của KCN Long Thành: Công ty TNHH MTV Cấp nước Đồng Nai.
- Lượng nước sử dụng của các doanh nghiệp đang hoạt động và đơn vị kinh doanh hạ tầng KCN: 16.843,04 m3/ngày đêm (tính bình quân 12 tháng của năm 2020).
b) Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Không.
6.5. TUẦN THỦ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.




Page 42 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
6.6. CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI LAO ĐỘNG
a) Số lượng lao động, mức lương trung bình đối với người lao động:
- Tổng số lao động: 110 người.
- Mức thu nhập trung bình của người lao động: 16.764.702 đồng.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
- Ban lãnh đạo Công ty luôn quan tâm đến đời sống vật chất lẫn tinh thần cho người lao động với nhiều chính sách khác nhau, cụ thể như: tổ chức khám sức khỏe định kỳ, tổ chức tham quan du lịch,...
- Trong năm qua, công ty đã thực hiện tốt trong công tác lập và thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động phù hợp với yêu cầu kinh doanh, việc mua sắm, cấp phát, sử dụng trang thiết bị bảo hộ lao động, công tác kiểm tra về an toàn vệ sinh lao động luôn được thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước và Công ty.
- Để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm vì sức khỏe của người lao động, góp phần ổn định phát triển sản xuất kinh doanh, Công ty đặc biệt quan tâm đến bữa ăn cho người lao động. Vì vậy, đội ngũ nhân viên phục vụ chuẩn bị bữa ăn luôn được định kỳ kiểm tra, khám sức khỏe hàng năm và đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ ngoài ra còn được tập huấn, huấn luyện công tác an toàn vệ sinh thực phẩm, kiểm tra sát hạch đạt yêu cầu. Bếp ăn luôn được Ban lãnh đạo Công ty quan tâm sát sao, đầu tư trang thiết bị đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, an toàn vệ sinh thực phẩm, sáng xanh, sạch đẹp.
c) Hoạt động đào tạo người lao động:
Công ty luôn chú trọng và xác định công tác đào tạo là nhiệm vụ vô cùng quan trọng nhằm đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực vì thế trong năm 2020, dựa trên nhu cầu đào tạo về chuyên môn cho CB.CNV từng bộ phận và đào tạo nâng cao năng lực quản lý cho các cán bộ quản lý cấp trung, công ty đã tổ chức thành công được 10 khóa đào tạo, trong đó có 09 khóa học bổ sung kiến thức, đào tạo về chuyên môn cho CB.CNV thuộc các Bộ phận; 01 khóa học còn lại của năm được tổ chức theo chương trình nâng cao năng lực của cán bộ quản lý công ty gắn liền với thực tế áp dụng triển khai hệ thống đánh giá năng lực KPIs.
Các khóa học còn lại không thể triển khai theo đúng như kế hoạch chủ yếu là do tình hình diễn biến rất phức tạp của dịch bệnh Covid-19, các cơ sở giáo dục tạm thời đóng cửa, một số các hoạt động bị hạn chế tổ chức tập trung đông người dẫn đến việc tổ chức các khóa học như dự kiến theo kế hoạch không thể thực hiện được.
6.7. BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Trong năm qua, hưởng ứng lời kêu gọi, vận động của các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, Công ty đã đóng góp, ủng hộ với tổng số tiền là 2.875.420.000 đồng cho các hoạt động xã hội, từ thiện và đến ơn đáp nghĩa như: ủng hộ xây dựng nhà tình thương, nhà đồng đội, chương trình “Vạn tầm lòng vàng” do Tổng Công ty Sonadezi phát động ...; Ủng hộ công tác xã hội hóa giáo dục (như chương trình tiếp sức đến trường, hỗ trợ học phí cho sinh viên nghèo,...); Đóng góp Quỹ “Nạn nhân chất độc màu da cam/Dioxin”; Đóng góp Quỹ “Đến ơn đáp nghĩa”; Ủng hộ gia đình chính sách (gia đình thương binh, liệt sỹ, thăm bà mẹ VNAH...); Đóng góp quỹ “Vì người nghèo”; Ủng hộ đồng bào nghèo; Ủng hộ Quỹ Doanh nhân; Ủng hộ khác cơ quan, đơn vị, đoàn thể tổ chức Hội nghị, hội thảo, văn nghệ, hội thao... nhân các ngày lễ, kỷ niệm.
Đặc biệt trong năm 2020, trước diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid-19, Công ty đã đóng góp hỗ trợ chi phí trang bị hệ thống xét nghiệm PCR Real-time phòng chống dịch Covid-19.
6.8. BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG VỐN XANH THEO HƯỚNG DẪN CỦA ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
SZL

Page 43
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
- ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
- TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
- NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
- KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI
- BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
SZL
1. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Năm 2020 được đánh giá là năm khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp trong và ngoài nước trước ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, tuy nhiên hoạt động của công ty vẫn đảm bảo duy trì an toàn, liên tục, thông suốt. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2020 cũng đã ghi nhận sự nỗ lực của Công ty với việc hoàn thành gần như toàn diện các mục tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2020 do Đại hội đồng cổ đông giao, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, đảm bảo quyền lợi của cổ đông và người lao động. Một số thông tin chính về kết quả kinh doanh của năm như sau:
Doanh thu thực hiện là 405 tỷ đồng tương đương 98,99% so với kế hoạch (405 tỷ/409 tỷ), đạt 95,44% so với năm 2019 (405 tỷ /424 tỷ).
Lợi nhuận trước thuế đạt 124 tỷ đồng tương đương 114% so với kế hoạch (124 tỷ/109 tỷ), đạt 98% so với năm 2019 (124 tỷ/127 tỷ).
Lợi nhuận sau thuế đạt 103 tỷ đồng.

1.1. NHỮNG TIẾN BỘ CÔNG TY ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC
1.1.1. CÔNG TÁC XÂY DỰNG CƠ BẢN
Trong năm 2021, Công ty tiếp tục triển khai hoàn thiện các dự án thuộc dự án Khu Công nghiệp Long Thành và Khu dân cư Tam An 1:
- Đối với KCN Long Thành:
- Tiếp tục triển khai hoàn thiện Cụm xưởng cho thuê giai đoạn 4, trong năm 2021 sẽ tiếp tục thi công 4 xưởng còn lại.
- Mua sắm lắp đặt đèn đường số 2, 4, 6.
- Thực hiện các duy tu, sửa chữa các xưởng đã xây dựng trong Khu Công nghiệp Long Thành.
-
Triển khai lập dự án đầu tư và thiết kế Cụm xưởng cho thuê giai đoạn 5, 6.
-
Đối với KDC Tam An 1:
- Triển khai thi công 14 căn liên kế LK1.
- Triển khai thi công hệ thống hạ tầng (điện + viễn thông) – giai đoạn 2.
- Lát gạch vỉa hè đợt 2
-
Lập phương án thiết kế và nghiên cứu khả thi chung cư thương mại.
-
Các dự án mới:
- Khu dân cư 03 ha xã An Phước: đang thực hiện thủ tục thẩm duyệt PCCC, thẩm định thiết kế bản vẽ thi công.
- Cụm Công nghiệp Long Phước 1: Đã thực hiện được thẩm định thiết kế cơ sở dự án, thực hiện thẩm định thiết kế bản vẽ thi công dự án và thực hiện công tác thu hồi đất.
Page 45
1.1.2. CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Trong năm 2020, Công ty đã thực hiện:
- Vận hành ổn định nhà máy xử lý nước thải tập trung tại khu công nghiệp Long Thành theo đúng quy trình, đảm bảo nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn quy định (QCVN 40:2011/BTN-MT) trước khi xả vào nguồn tiếp nhận rạch Bà Chèo – sông Đồng Nai.
- Thực hiện các phương án phòng ngừa sự cố môi trường đối với nhà máy xử lý nước thải tập trung và toàn KCN: không để xảy ra sự cố môi trường nào trong năm 2020.
- Thực hiện chương trình giám sát môi trường KCN Long Thành định kỳ theo quy định, tần suất báo cáo 02 lần/năm.
- Thực hiện việc kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường về nước thải công nghiệp đối với nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN Long Thành theo đúng quy định của pháp luật.
- Thực hiện lập Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo yêu cầu của Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và Luật tài nguyên nước.
- Thực hiện việc thu gom, phân loại, lưu giữ chất thải phát sinh và hợp đồng với đơn vị có chức năng để xử lý theo đúng quy định.
- Thực hiện lập báo cáo quản lý chất thải nguy hại định kỳ nộp cơ quan chức năng theo quy định.
- Thực hiện công tác giám sát môi trường toàn KCN và các dự án khác của Công ty theo quy định. Đồng thời tăng cường tuần tra, kiểm tra việc xả thải của các doanh nghiệp trong KCN, kịp thời phát hiện, xử lý một số trường hợp vi phạm không để ảnh hưởng đến môi trường và khu dân cư xung quanh.
1.1.3. CÔNG TÁC ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC VÀ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
Công ty luôn chú trọng và xác định công tác đào tạo là nhiệm vụ vô cùng quan trọng nhằm đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực vì thế trong năm 2020, dựa trên nhu cầu đào tạo về chuyên môn cho CB.CNV từng bộ phận và đào tạo nâng cao năng lực quản lý cho các cán bộ quản lý cấp trung, công ty đã tổ chức thành công được 10 khóa đào tạo. Các khóa học còn lại theo kế hoạch không thể triển khai chủ yếu do diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid-19 nên các cơ sở giáo dục tạm thời đóng cửa, một số các hoạt động bị hạn chế tổ chức tập trung đông người.
Đối với các khóa học chưa thực hiện sẽ được công ty chuyển sang năm 2021 để đưa vào kế hoạch đào tạo trong năm.
Đối với các hoạt động xã hội:
Trong năm 2020, hưởng ứng lời kêu gọi, vận động của các cơ quan, tổ chức đoàn thể Công ty đóng góp hỗ trợ với tổng số tiền là 2.875.420.000 đồng cho các phong trào đến ơn đáp nghĩa, ủng hộ vì người nghèo, nạn nhân chất độc màu da cam, xây dựng vòng tay nhân ái, khuyến học... Bên cạnh đó, Công ty cũng luôn hưởng ứng tích cực Chương trình “Vạn tầm lòng vàng” đóng góp xây dựng nhà tình thương tại huyện Định Quán và huyện Tân Phú tỉnh Đồng Nai.

Page 46 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
SZL
2. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
| STT | Chỉ tiêu | DVT | Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Cơ cấu tài sản | |||||
| - Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản | % | 44,14 | 43,86 | 40,08 | 34,67 | |
| - Tài sản dài hạn/Tổng tài sản | 55,86 | 56,14 | 59,92 | 65,33 | ||
| 2 | Cơ cấu nguồn vốn | |||||
| - Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn | % | 65,16 | 63,80 | 56,81 | 66,55 | |
| - Nguồn vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn | 34,84 | 36,20 | 43,19 | 33,45 | ||
| 3 | Khả năng thanh toán | |||||
| - Khả năng thanh toán hiện hành | Lần | 1,53 | 1,57 | 1,76 | 1,50 | |
| - Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn | 7,06 | 5,70 | 5,57 | 4,99 | ||
| - Khả năng thanh toán nhanh | 5,13 | 4,38 | 4,23 | 3,59 | ||
| 4 | Tỷ suất sinh lời | |||||
| Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu | ||||||
| - Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/Doanh thu thuần | 32,92 | 35,46 | 34,23 | 34,55 | ||
| - Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 27,75 | 29,89 | 27,75 | 28,36 | |
| Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản | ||||||
| - Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/Tổng tài sản | 6,97 | 8,09 | 7,76 | 7,51 | ||
| - Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 5,87 | 6,82 | 6,29 | 6,16 | ||
| Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu | 16,86 | 18,84 | 14,56 | 18,43 |
3. NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
- Thực hiện công khai, minh bạch tất cả các hoạt động của Công ty đồng thời phổ biến rộng rãi các quy định, quy chế, quy trình và các thủ tục hành chính để công việc được thực hiện một cách đồng bộ và thống nhất; Tiếp tục tham mưu và đổi mới các quy trình đưa vào áp dụng (quy trình đào tạo, quy trình tuyển dụng, quy trình tạm ứng thanh toán...); Hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của các phòng ban.
- Quyết định, quy hoạch, điều động, bổ nhiệm, tuyển dụng, đào tạo CB.CNV đều được Chi bộ và Tổng Giám đốc xem xét phê duyệt đảm bảo đúng quy trình, quy định, tính công khai, minh bạch, dân chủ.
- Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính, xử lý văn bản: thực hiện ứng dụng chữ ký số trong giao dịch BHXH; Triển khai áp dụng phần mềm văn phòng điện tử I-Office Plus điều hành công việc của Công ty; Duy trì và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 và ISO 9001:14001 đồng thời tổ chức kiểm tra đánh giá việc thực hiện.
- Hoàn thiện việc áp dụng hệ thống đánh giá năng lực KPIs đi kèm với hiệu quả công việc, từ đó có cơ chế đánh giá, chính sách đãi ngộ, lương, thưởng, tạo động lực và khai thác tối đa hiệu suất làm việc của người lao động công ty.
SONADEZI LONG THANH
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
KCN Long Thành, Xã Tam An, Huyện Long Thành, Tỉnh Đồng Nai
I-OFFICE VAN PHÒNG ĐIỆN TỬ THÔNG MINH
Đăng nhập hệ thống
Nhập tên đăng nhập
Nhập mật khẩu
Page 48 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
4. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI
4.1. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
Trong năm 2021, nền kinh tế Việt Nam dự kiến vẫn phải đối mặt với những rủi ro, thách thức từ cả bên ngoài và từ nội tại nền kinh tế, trong đó đặc biệt là những diễn biến dịch bệnh vẫn còn phức tạp. Đại dịch Covid-19 vẫn là rủi ro lớn nhất đối với kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng trong năm 2021.
Tuy nhiên, Công ty quyết tâm hoàn thành kế hoạch kinh doanh năm 2021 và sẽ nỗ lực đẩy mạnh công tác tiếp thị cho thuê nhà xưởng tại KCN Long Thành, KCN Châu Đức, công tác bán hàng bất động sản dân dụng nhằm đảm bảo đạt kế hoạch đề ra. Đồng thời, Công ty cũng sẽ đẩy mạnh triển khai công tác quy hoạch, đền bù, giải tỏa và xây dựng hạ tầng Cụm Công nghiệp Long Phước 1 (75ha) và Khu dân cư 3ha, tiếp tục hoàn thiện các thủ tục đầu tư Dự án Khu đô thị Sona Riverview.

Kế hoạch đặt ra năm 2021 như sau:
| STT | Nội dung | Giá trị (Tỷ đồng) |
|---|---|---|
| 1 | Tổng doanh thu | 409,5 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 104,17 |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 87,17 |
| 4 | Chi phí xây dựng cơ bản | 812 |
| 5 | Tỷ lệ trả cổ tức dự kiến | 25% |
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
SZL

4.2. CÁC MỤC TIÊU THỰC HIỆN TRONG NĂM 2021
4.2.1. KINH DOANH KCN VÀ KDC
Kinh doanh KCN: Trong năm 2021, Công ty sẽ triển khai xây dựng hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp Long Phước 1 và tiếp thị cho thuê các nhà xưởng thuộc cụm xưởng giai đoạn 4, 5 của KCN Long Thành, cho thuê đất công nghiệp, đất dịch vụ tại KCN Long Thành, cho thuê nhà xưởng tại KCN Châu Đức, đồng thời tiếp tục phát triển các dịch vụ đi kèm như cung cấp nước, dịch vụ xử lý nước thải, trạm xăng dầu KCN Long Thành.
- Mục tiêu: Cho thuê được 07 nhà xưởng xây mới và 11 nhà xưởng cũ (bao gồm các nhà xưởng đã qua sử dụng khách hàng trả lại và các nhà xưởng cũ được gia hạn thuê) tại KCN Long Thành; 02 nhà xưởng xây mới tại KCN Châu Đức trong năm 2021.
Kinh doanh KDC: Triển khai bán hàng 14 căn liên kế - LK3 tại KDC Tam An 1.
4.2.2. CÔNG TÁC XÂY DỰNG HẠ TẦNG
Trong năm 2021, Công ty tiếp tục triển khai thi công xây dựng, hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật của KCN và KDC, duy tu bảo dưỡng hệ thống hạ tầng hiện hữu KCN và KDC, tăng cường công tác bảo vệ môi trường và nghiên cứu phát triển dự án mới. Triển khai các công tác quy hoạch, xây dựng hạ tầng Cụm Công nghiệp Long Phước 1 (75ha) và Khu dân cư 3ha đồng thời tiếp tục hoàn thiện các thủ tục đầu tư Dự án Khu đô thị Sona Riverview. Kế hoạch XDCB năm 2021 khoảng 812 tỷ đồng.
4.2.3. CÁC DỰ ÁN TRONG GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI
Công ty tiếp tục tập trung triển khai cho những dự án sau:
- Hố ứng phó sự cố môi trường số 3.
- Dự án Cụm xưởng cho thuê Giai đoạn 4.
- Dự án Cụm xưởng cho thuê Giai đoạn 5.
- Dự án Cụm xưởng cho thuê tại KCN Châu Đức. Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Dự án Khu dân cư Sonadezi Long Thành (3ha).
- Dự án Cụm công nghiệp Long Phước 1 (75ha).
- Dự án Khu đô thị Sona Riverview (95,5ha).
- Dự án Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Long Thành giai đoạn 4.
Page 49
Page 50 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
4.2.4. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
Để đạt được những mục tiêu đã đề ra, Công ty tập trung thực hiện các giải pháp sau:
- Củng cố và phát triển thương hiệu của công ty.
- Đẩy mạnh việc thực hiện xây dựng mạng lưới tiếp thị bán hàng thông qua việc tạo mối quan hệ chặt chẽ với cơ quan xúc tiến thương mại, các Công ty tư vấn luật, các ngân hàng, các sàn giao dịch bất động sản và các đơn vị môi giới. Tạo liên kết giữa các đơn vị thành viên trong Tổng Công ty Sonadezi để thu hút đầu tư vào các KCN, KDC.
- Cải thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
- Nghiên cứu ý tưởng thiết kế quy hoạch để xây dựng các sản phẩm có đặc thù riêng cho các dự án mới của Công ty.
- Nắm bắt diễn biến thị trường để điều chỉnh kế hoạch hoạt động phù hợp, mang lại hiệu quả cao trong đầu tư.
- Căn cứ trên kế hoạch hoạt động của Công ty và định hướng phát triển trong tương lai để đào tạo nguồn nhân lực phù hợp.
- Quan hệ chặt chẽ với cơ quan chính quyền để giải quyết nhanh chóng các thủ tục liên quan đến các dự án của Công ty và hỗ trợ các nhà đầu tư.
- Tham gia tích cực vào công tác xã hội, từ thiện để xây dựng hình ảnh, thương hiệu và tạo sự đồng thuận của các tầng lớp xã hội đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Kiểm soát chặt chẽ công tác bảo vệ môi trường, đặc biệt là công tác vận hành Nhà máy xử lý nước thải tập trung. Tăng cường kiểm soát việc xã thải của các doanh nghiệp, đảm bảo chất lượng nước thải đầu vào Nhà máy xử lý nước thải tập trung nằm trong giới hạn cho phép.
- Tiếp tục hoàn thiện việc áp dụng hệ thống đánh giá năng lực KPIs đi kèm với hiệu quả công việc, từ đó đưa ra các cơ chế đánh giá, chính sách đãi ngộ, lương, thưởng, tạo động lực và giúp khai thác tối đa hiệu suất làm việc của người lao động.

BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
SZL
5. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
5.1. ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN CÁC CHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG
-
Lượng nước sử dụng: KCN Long Thành đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng nước của tất cả các doanh nghiệp đang hoạt động trong KCN với tổng công suất có thể cung cấp lên đến 35.000 m³/ngày đêm.
-
Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Long Thành đáp ứng khả năng xử lý nước thải phát sinh của tất cả các doanh nghiệp đang hoạt động trong KCN với tổng công suất 15.000 m³/ngày đêm.
-
Ngày 19/11/2020, Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành bắt đầu triển khai xây dựng giai đoạn 4 của nhà máy với công suất 10.000 m³/ngày đêm, nâng tổng công suất xử lý của nhà máy XLNTTT KCN lên 25.000 m³/ngày đêm để phục vụ nhu cầu xử lý nước thải của toàn bộ KCN.
-
Chất lượng nước thải thải ra nguồn tiếp nhận luôn đạt quy chuẩn xả thải cho phép theo quy định của pháp luật (QCVN 40:2011/BTNMT, cột A, Kq = 0,9; Kf = 0,9).
-
Quản lý chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo đúng quy định của pháp luật.
-
Chất lượng môi trường trong KCN qua các đợt giám sát trong năm 2020 luôn đạt quy chuẩn cho phép, đảm bảo môi trường xanh – sạch – đẹp.
5.2. ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG
Các chính sách liên quan đến người lao động luôn được công ty chú trọng và chủ động đáp ứng kịp thời. Các chính sách tuyển dụng, đào tạo luôn được công ty quan tâm nhằm tạo định hướng phát triển nguồn nhân lực trong tương lai phù hợp với nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Bên cạnh đó, công ty cũng đưa ra nhiều chính sách hỗ trợ, khen thưởng, phúc lợi cho người lao động công ty, tạo môi trường làm việc thoải mái ... để tạo gắn bó lâu dài giúp người lao động an tâm công tác, cống hiến lâu dài cho sự phát triển của công ty.
5.3. ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Trong năm 2020, bên cạnh việc nỗ lực hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty đã thực hiện tốt các hoạt động xã hội từ thiện nhằm thể hiện hơn nữa trách nhiệm với xã hội, cộng đồng. Đặc biệt, trước diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid-19, trong năm, Công ty đã đóng góp hỗ trợ chi phí trang bị hệ thống xét nghiệm PCR Real-time phòng chống dịch Covid-19.
Page 51
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
- ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY, TRONG ĐÓ CÓ ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
- ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY
- KẾ HOẠCH VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
SZL
1. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY, TRONG ĐÓ CÓ ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Nền kinh tế thế giới năm 2020 đã chứng kiến tình trạng suy thoái ở nhiều quốc gia, khu vực trước tác động của dịch Covid-19. Đây cũng được cho là một năm khó khăn chung cho tất cả các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nước nói chung và mảng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành nói riêng trước diễn biến phức tạp và nguy hiểm của dịch bệnh Covid-19. Nhận thức được những khó khăn mà công ty phải đối mặt từ đầu năm 2020, Hội đồng quản trị công ty đã chỉ đạo sát sao các hoạt động ứng phó với dịch Covid-19, đảm bảo công ty hoạt động an toàn, thông suốt, bên cạnh đó, đã chỉ đạo Ban điều hành nỗ lực thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh, nâng cao chất lượng quản trị và giám sát, hoàn thành các mục tiêu của công ty, đảm bảo quyền lợi của cổ đông, người lao động, đóng góp tích cực cho cộng đồng xã hội và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước.
Với sự nỗ lực phấn đấu trong công tác điều hành và chỉ đạo của Hội đồng Quản trị và Ban TGE, kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong năm đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ trong giai đoạn nền kinh tế khó khăn hiện nay.
Trong năm 2020, Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty đạt được như sau:
- Doanh thu thực hiện đạt 405 tỷ đồng tương đương 98,97% so với kế hoạch.
- Lợi nhuận trước thuế đạt 124,1 tỷ đồng tương đương 114,01% so với kế hoạch.
- Lợi nhuận sau thuế đạt 101,9 tỷ đồng.

2. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Trong năm qua, Hội đồng quản trị đã thường xuyên giám sát những hoạt động của Ban Tổng Giám đốc và cán bộ quản lý trong việc thực hiện các nhiệm vụ và mục tiêu đề ra thông qua các cuộc họp định kỳ được tổ chức trong năm. Dưới sự chỉ đạo của HĐQT, Ban Điều hành cũng đã khẩn trương, nghiêm túc xây dựng, triển khai nhiệm vụ cụ thể đến từng thành viên trong Ban Điều hành, chỉ đạo các bộ phận thực hiện, có báo cáo đầy đủ, kịp thời đến HĐQT về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Các chỉ đạo của HĐQT luôn được Ban điều hành xác định là nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách để tập trung, chú trọng thực hiện. Bên cạnh đó, Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc đều có trình độ, năng lực và phẩm chất, được đào tạo đầy đủ về chuyên môn, am hiểu về lĩnh vực được giao và đã có nhiều năm kinh nghiệm trong việc quản lý, các nội dung giám sát cụ thể:
- Giám sát việc thực hiện các quyết định, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và HĐQT.
- Giám sát các vấn đề không cần có Nghị quyết của HĐQT cụ thể là các hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh thường kỳ của Công ty.
- Giám sát việc thực thi kế hoạch kinh doanh hàng năm được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
- Giám sát việc thực hiện các hoạt động khác theo quy định tại Điều lệ, Quy chế của Công ty, Nghị quyết của HĐQT và quy định pháp luật.
Nhìn chung, trong năm 2020, Ban Tổng Giám đốc đã triển khai thực hiện các chủ trương của HĐQT theo như Nghị quyết được ban hành, phù hợp với quy định của Công ty và của Pháp luật để đạt được những kết quả sản xuất kinh doanh tốt. Bên cạnh đó, các hoạt động về môi trường đã được công ty triển khai tốt, công tác xã hội được đẩy mạnh và quan tâm kịp thời.
Tổng Giám đốc công ty đã hoàn thành tốt mọi công tác điều hành của Công ty và luôn thực hiện tốt mọi phân công của HĐQT.

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
SZL
3. KẾ HOẠCH VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT
3.1. HĐQT ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2021 NHƯ SAU:
Kinh tế toàn cầu năm 2021 dự kiến sẽ hồi phục sau khi sụt giảm mạnh trong năm 2020 do tác động của dịch bệnh, trong bối cảnh vaccine dự kiến sẽ được áp dụng rộng rãi tại các quốc gia phát triển nửa đầu năm và tại các quốc gia khác trong nửa còn lại của năm 2021. Trong năm 2020, Việt Nam đã có những nỗ lực đáng ghi nhận trong công tác kiểm soát dịch bệnh và duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, với triển vọng hồi phục của kinh tế thế giới trong năm 2021, kinh tế Việt Nam sẽ trở lại đà tăng trưởng dài hạn với chất lượng tăng trưởng tiếp tục được cải thiện.
Trước những cơ hội và thách thức của nền kinh tế, HĐQT đã đưa ra các định hướng trong năm 2021 như sau:
- Tiếp tục liên tục cải tiến hệ thống tổ chức, quản lý Công ty, hoàn thiện các quy chế quản trị Công ty, bảo đảm năng lực và hiệu quả quản lý phù hợp với Điều lệ, luật định và thực tiễn hoạt động của công ty.
- Tập trung quản trị chiến lược phát triển công ty, soát xét lại hiệu quả của vốn đầu tư, hợp tác toàn diện với các đối tác chiến lược, các Công ty liên kết.
- Đẩy mạnh công tác chỉ đạo giám sát và đánh giá hoạt động của Ban Tổng giám đốc trong quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh hàng quý/hàng năm của Công ty, bảo đảm chất lượng tăng trưởng theo mục tiêu đã đề ra.
- Đẩy mạnh khai thác, phát triển, tối ưu hóa các sản phẩm, dịch vụ ngoài các sản phẩm hiện hữu, tận dụng triệt để các nguồn lực vốn có tại công ty. Lựa chọn khách hàng mục tiêu để đưa ra các chính sách tiếp thị, thu hút đầu tư cũng như chính sách hậu mãi, chăm sóc khách hàng cho các dự án đang triển khai của công ty.
- Xây dựng và kiện toàn công tác quan hệ cổ đông. Thực hiện công bố thông tin kịp thời, minh bạch, công khai về tình hình quản trị công ty cho cổ đông, nhà đầu tư, cơ quan chức năng, bảo đảm lợi ích cao nhất cho cổ đông.

- Tăng cường công tác nghiên cứu và phê duyệt triển khai các dự án bất động sản và dịch vụ phù hợp với định hướng phát triển của Công ty.
- Đẩy mạnh chính sách đào tạo và tuyển dụng phù hợp để xây dựng đội ngũ lao động có chất lượng cao phù hợp với định hướng phát triển của Công ty. Duy trì các chế độ chính sách phát triển nguồn nhân lực, đào tạo bổ sung đội ngũ cán bộ quản lý kế thừa, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động.
- Tiếp tục xây dựng, củng cố và phát triển thương hiệu của Công ty.
- Chú trọng phát triển kinh doanh bền vững đi đôi với chính sách thân thiện với môi trường, trách nhiệm xã hội, cộng đồng và bình đẳng giới.
- Hoàn thiện việc áp dụng hệ thống đánh giá năng lực KPIs đi kèm với hiệu quả công việc, từ đó có cơ chế đánh giá, chính sách đãi ngộ, lương, thưởng, tạo động lực và khai thác tối đa hiệu suất làm việc của người lao động công ty.
- Với những định hướng cụ thể trên, trong năm 2021, HĐQT sẽ tăng cường việc chỉ đạo, giám sát chặt chẽ hơn nữa hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời sẽ tạo điều kiện thuận lợi để Ban Tổng Giám đốc hoàn thành các mục tiêu kế hoạch đề ra.
Page 55
3.2. CÁC DỰ ÁN CỦA CÔNG TY VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Công ty tiếp tục tập trung triển khai hoàn thiện các dự án hiện có và triển khai các dự án mới:
- Hoàn thiện dự án KCN Long Thành và KDC Tam An 1
- Hố ứng phó sự cố môi trường số 3.
- Dự án Cụm xưởng cho thuê Giai đoạn 4 (hoàn thành 20/24 xưởng)
- Dự án Cụm xưởng cho thuê Giai đoạn 5. (8 xưởng)
- Dự án Cụm xưởng cho thuê tại KCN Châu Đức. Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Dự án Khu dân cư Sonadezi Long Thành (3ha).
- Dự án Cụm công nghiệp Long Phước 1 (75ha).
- Dự án Khu đô thị Sona Riverview (95,5ha).
- Dự án Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Long Thành giai đoạn 4 nâng công suất xử lý 25.000 m³/ngày đêm.
- Các dự án khác: Trong những năm tới, HĐQT Công ty cũng định hướng tiếp tục nghiên cứu phát triển các dự án bất động sản Công nghiệp nhằm duy trì và phát triển lĩnh vực kinh doanh chủ đạo của Công ty tại các địa bàn trong và ngoài tỉnh.


SONADEZI
LONG THANH
B-50000 OR 6084000
KHU CŎNG NGHIỆP LONG THÀNH
QUẢN TRỊ
CÔNG TY
- HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
- BAN KIỂM SOÁT
- CÁC GIAO DỊCH, THÙ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỢI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
QUẢN TRỊ CÔNG TY
SZL
1. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
1.1. THÀNH VIÊN VÀ CƠ CẤU CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Họ và Tên | Chức vụ | Tỷ lệ cổ phần năm giữ/ | Ghi chú | |
|---|---|---|---|---|---|
| 01/01/2020 | 31/12/2020 | ||||
| 1 | Nguyễn Văn Tuấn | Chủ tịch HĐQT - Không điều hành | 28,39% | 28,39% | - TV.HĐQT Tổng công ty Sonadezi. |
| - TGD, TV.HĐQT Công ty CP Sonadezi Châu Đức | |||||
| 2 | Phạm Anh Tuấn | Thành viên HĐQT. Tổng Giám đốc | 10,106% | 10,106% | - TV.HĐQT Sonadezi Long Bình. |
| - TV.HĐQT Sonadezi Châu Đức. | |||||
| - TV.HĐQT Công ty CP Cấp nước Đồng Nai | |||||
| - Chủ tịch HĐQT công ty CP Sonadezi Bình Thuận | |||||
| 3 | Huỳnh Hoàng Oanh | Thành viên HĐQT không điều hành | 0% | 0% | TV.HĐQT Sonadezi An Bình |
| 4 | Đinh Ngọc Thuận | Thành viên HĐQT không điều hành | 0,014% | 0,014% | - Phó TGD. TV.HĐQT Tổng công ty Sonadezi |
| - TV.HĐQT Công ty CP Dịch vụ Sonadezi. | |||||
| - TV.HĐQT Công ty CP Sonadezi Châu Đức | |||||
| - TV.HĐQT. TGD Công ty CP Sonadezi Bình Thuận | |||||
| 5 | Lê Tiến Bộ | Thành viên HĐQT độc lập | 10% | 10% | Phó Giám đốc Công ty CP Đá Hóa an |
| 6 | Vũ Tiến Hùng | Thành viên HĐQT độc lập | 0% | 0% | Trưởng Ban QTTH Công ty CP Sonadezi Long Bình |
| 7 | Nguyễn Thị Thu Vân | Thành viên HĐQT không điều hành | 5,661% | 5,661% | Phó Giám đốc Qủy đầu tư Phát triển Đồng Nai |
1.2. CÁC TIỂU BAN THUỘC HĐQT: Không.


1.3. HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hội đồng Quản trị Công ty là một tập thể có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong quản lý và nhiệt huyết với sự phát triển của Công ty. Hội đồng quản trị của công ty gồm 7 thành viên trong đó có 01 thành viên tham gia công tác điều hành công ty và 2 thành viên HĐQT độc lập.
Hội đồng Quản trị luôn chấp hành đúng các chế độ, chính sách, các quy định, Luật pháp đảm bảo minh bạch, công bằng trên cơ sở thực hiện theo Quy định phân công nhiệm vụ của HĐQT, Điều lệ Công ty và Luật Doanh nghiệp. Các thành viên HĐQT được phân công cụ thể theo từng lĩnh vực để theo sát các nội dung thuộc thẩm quyền của HĐQT nhằm đưa ra các Nghị quyết, Quyết định, đồng thời giám sát, chỉ đạo và đôn đốc Ban điều hành triển khai thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT theo từng lĩnh vực được phân công. HĐQT đã tích cực thực hiện vai trò, nhiệm vụ của mình một cách nghiêm túc và xác định được các phương hướng để đề ra các biện pháp, giải pháp tích cực trong hoạch định chiến lược phát triển của Công ty.
Hội đồng quản trị đã thường xuyên giám sát những hoạt động của Ban Tổng Giám đốc và cán bộ quản lý trong việc thực hiện các nhiệm vụ và mục tiêu để ra thông qua các cuộc họp, cụ thể:
- Giám sát việc thực hiện các quyết định, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và HĐQT.
- Giám sát các vấn đề không cần có Nghị quyết của HĐQT cụ thể là các hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh thường kỳ của Công ty.
- Giám sát việc thực thi kế hoạch kinh doanh hàng năm được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
- Giám sát việc thực hiện các hoạt động khác theo quy định tại Điều lệ, Quy chế của Công ty, Nghị quyết của HĐQT và quy định pháp luật.
Trong năm 2020, Hội đồng quản trị đã ban hành 10 Nghị quyết phù hợp với các quy định của pháp luật, điều lệ Công ty và Quy chế quản trị Công ty để chỉ đạo và giám sát kịp thời hoạt động quản lý điều hành của Ban Tổng Giám đốc liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty.
1.3.1. CHỈ ĐẠO, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG TY
Hoạt động của HĐQT trong năm qua đã chỉ đạo thực hiện một số công việc chính như sau:
- Thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2020.
- Triển khai các dự án của Công ty như: Dự án KCN Long Thành, KDC Tam An 1, Dự án Khu dân cư 3ha, dự án Cụm công nghiệp Long Phước 1, dự án Khu dân cư sinh thái Long Thành Riverview.
- Thông qua việc lựa chọn đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2020.
- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2020.
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh cho năm 2021.
- Công tác tổ chức, chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cho Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2021.
Page 60 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
QUẢN TRỊ CÔNG TY SZL
1.3.2. ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT NĂM 2020
Trong năm 2020, HĐQT Công ty đã phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ đề ra, tuân thủ các quy định của pháp luật, chế độ kế toán, điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty và các quy định hiện hành khác.
- Thực hiện chế độ chi tiêu minh bạch phù hợp với quy định của điều lệ Công ty và các quy định của nhà nước.
- Thực hiện tốt các nghị quyết của ĐHĐCĐ đã thông qua.
- Xây dựng bộ máy phù hợp với nhu cầu và lĩnh vực hoạt động của Công ty hiện tại và có sự chuẩn bị nguồn lực cho phát triển.
- Thực hiện theo Luật doanh nghiệp, Điều lệ Công ty, Quy chế nội bộ về quản trị công ty và tình hình thực tế của Công ty, trong năm qua HĐQT đã có 04 buổi họp định kỳ và 14 buổi họp thông qua việc lấy ý kiến HĐQT. Các Nghị quyết và Quyết định được ban hành như sau:
| STT | Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Nghị quyết số 38/NQ-SZL-HĐQT | 25/02/2020 | Thông qua ngày chốt danh sách cổ đông có quyền tham dự họp ĐHĐCĐ thường niên năm 2020 | 100% |
| 2 | Quyết định số 69/QĐ-SZL-HĐQT | 24/03/2020 | Ban hành Quy chế công bố thông tin | 100% |
| 3 | Nghị quyết số 70/NQ-SZL-HĐQT | 25/03/2020 | Tham gia góp vốn đầu tư dự án “Xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN Tân Đức, xã Tân Đức, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận. | 100% |
| 4 | Nghị quyết số 71/NQ-SZL-HĐQT | 25/03/2020 | Thông qua nội dung họp HĐQT lần 17 – Nhiệm kỳ IV (2016 - 2020) | 100% |
| 5 | Nghị quyết số 76/NQ-SZL-HĐQT | 14/04/2020 | Đại hội đồng cổ đông thường niên 2020 Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành. | 100% |
| 6 | Nghị quyết số 78/NQ-SZL-HĐQT | 14/04/2020 | Thông qua việc chỉnh sửa, bổ sung và ban hành Điều lệ Công ty. | 100% |
| 7 | Nghị quyết số 129/NQ-SZL-HĐQT | 29/05/2020 | Thông qua việc chọn Đơn vị kiểm toán BCTC 2020. | 100% |
| 8 | Nghị quyết số 203/NQ-SZL-HĐQT | 18/08/2020 | Thông qua ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền chi trả cổ tức năm 2020 | 100% |
| 9 | Nghị quyết số 243/NQ-SZL-HĐQT | 29/09/2020 | Thông qua việc miễn nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc | 100% |
| 10 | Nghị quyết số 340/QĐ-SZL-HĐQT | 29/12/2020 | Thông qua việc ký hợp đồng cung cấp nước uống đóng chai, đóng bình với tổ chức có liên quan – Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai. | 100% |
Page 61
1.3.3. KẾ HOẠCH ĐỂ TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CÔNG TY NĂM 2021
Trong năm 2021, HĐQT sẽ tăng cường việc chỉ đạo, giám sát chặt chẽ hơn nữa hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời sẽ tạo điều kiện thuận lợi để Ban Tổng Giám đốc hoàn thành các mục tiêu kế hoạch đề ra.
Tiếp tục ban hành và kiện toàn các quy chế quản lý, tăng cường hơn nữa việc kiểm tra, theo dõi, đánh giá quá trình tổ chức thực hiện các Nghị quyết của HĐQT.
1.4. HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỘC LẬP
Hội đồng quản trị có 02 thành viên HĐQT độc lập bao gồm Ông Lê Tiến Bộ và Ông Vũ Tiến Hùng. Trong các kỳ họp HĐQT trong năm, các thành viên HĐQT đều tham gia trực tiếp các phiên họp Hội đồng quản trị và đưa ra các nhận xét, ý kiến đóng góp quan trọng vào chiến lược hoạt động và phát triển của công ty cũng như chủ động trao đổi về các chỉ tiêu kinh doanh, các định hướng phát triển trong từng lĩnh vực hoạt động từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp.
Bên cạnh đó, các thành viên HĐQT độc lập đã có nhiều năm kinh nghiệm trong công tác quản lý, quản trị nên đã đóng góp vai trò quan trọng trong hoạt động của công ty trong suốt năm qua.

QUẢN TRỊ CÔNG TY
SZL
1.5. DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN HĐQT CÓ CHỨNG CHỈ ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
| STT | Họ và Tên | Chức vụ |
|---|---|---|
| 1 | Phạm Anh Tuấn | Thành viên HĐQT - Tổng Giám đốc |
| 2 | Huỳnh Hoàng Oanh | Thành viên HĐQT |
| 3 | Đinh Ngọc Thuận | Thành viên HĐQT |
| 4 | Lê Tiến Bộ | Thành viên HĐQT |
| 5 | Vũ Tiến Hùng | Thành viên HĐQT |
| 6 | Nguyễn Thị Thu Vân | Thành viên HĐQT |
2. BAN KIỂM SOÁT
2.1. THÀNH VIÊN VÀ CƠ CẤU CỦA BAN KIỂM SOÁT
| STT | Họ và Tên | Chức vụ | Tỷ lệ cơ phán năm giũ/VDL | |
|---|---|---|---|---|
| 01/01/2020 | 31/12/2020 | |||
| 1 | Nguyễn Thị Ngọc Trang | Trưởng Ban Kiểm soát | 3,00% | 3,00% |
| 2 | Lê Thị Quỳnh Thu | Thành viên Ban Kiểm soát | 0% | 0% |
| 3 | Trịnh Thị Hoa | Thành viên Ban Kiểm soát | 0% | 0% |

2.2. HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
- Ban Kiểm soát trong năm đã hoạt động theo đúng chức năng và nhiệm vụ của mình, thường xuyên theo dõi, giám sát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Tham dự các cuộc họp Hội đồng quản trị của Công ty để từ đó có cơ sở đánh giá hiệu quả hoạt động của Hội đồng quản trị trong việc điều hành hoạt động của Công ty.
- Trong năm 2020, Ban Kiểm soát đã tiến hành công tác kiểm tra trực tiếp tình hình hoạt động của Công ty và đã có những ý kiến đóng góp cho công tác quản lý điều hành hoạt động của Công ty.
- Định hướng trong năm tới ngoài công tác giám sát tình hình hoạt động và tài chính của Công ty, Ban Kiểm soát sẽ tiếp tục đẩy mạnh công tác giám sát đối với Ban Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý trong việc thực hiện các Quyết định của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị.
Page 63
Page 64
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
3. CÁC GIAO DỊCH, THÙ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỢI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
3.1. LƯƠNG, THƯỞNG, THÙ LAO, CÁC KHOẢN LỢI ÍCH
- Thù lao của HĐQT : 8.000.000 đồng/người/tháng.
- Thù lao của BKS : 4.000.000 đồng/người/tháng.
- Lương của Trưởng BKS chuyên trách : 27.500.000 đồng/tháng
- Thưởng của HĐQT : 70.000.000 đồng/người
- Thưởng của BKS : 40.000.000 đồng/người
Căn cứ kết quả sản xuất kinh doanh năm 2020. Thù lao thực hiện của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát được điều chỉnh theo quy định tại thông tư 28/2016/TT-BLĐTBXH là 1.411.000.000 đồng.
Tổng Quỹ lương của Trưởng Ban Kiểm soát chuyên trách được thực hiện theo Quyết toán lương của năm là 689.827.000 đồng.

3.2. TỔNG THU NHẬP CỦA NĂM (lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích khác, chi phí cho từng TV.HĐQT, BKS, Tổng Giám đốc, các cán bộ quản lý)
- Thù lao của Hội đồng quản trị Công ty
| STT | Họ và Tên | Chức vụ | Thu nhập năm 2020 (VNĐ) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Nguyễn Văn Tuấn | Chủ tịch HĐQT | 159.000.000 | |
| 2 | Phạm Anh Tuấn | TV.HĐQT - Tổng Giám đốc | 159.000.000 | |
| 3 | Đinh Ngọc Thuận | TV. HĐQT | 159.000.000 | |
| 4 | Lê Tiến Bộ | TV. HĐQT | 159.000.000 | |
| 5 | Vũ Tiến Hùng | TV. HĐQT | 159.000.000 | |
| 6 | Nguyễn Thị Thu Vân | TV. HĐQT | 159.000.000 | |
| 7 | Huỳnh Hoàng Oanh | TV. HĐQT | 159.000.000 |
- Thù lao/lương của Ban Kiểm soát
| STT | Họ và Tên | Chức vụ | Thu nhập năm 2020 (VNĐ) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Nguyễn Thị Ngọc Trang | Trưởng BKS | 609.740.000 | |
| 2 | Lê Thị Quỳnh Thu | TV.BKS | 80.000.000 | |
| 3 | Trịnh Thị Hoa | TV.BKS | 80.000.000 |
- Thu nhập của Ban Tổng Giám đốc và các nhân sự chủ chốt
| STT | Họ và Tên | Chức vụ | Thu nhập năm 2020 (VNĐ) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Phạm Anh Tuấn | TV.HĐQT. Tổng Giám đốc | 981.637.000 | |
| 2 | Huỳnh Hoàng Oanh | TV. HĐQT. nguyên Phó TGD | 1.011.706.000 | |
| 3 | Lê Xuân Sâm | Phó TGD | 917.417.563 | |
| 4 | Phạm Trần Hưng Thịnh | Giám đốc Tài chính - KTT | 607.440.000 |
QUẢN TRỊ CÔNG TY
SZL
3.3. GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA CỔ ĐÔNG NỘI BỘ:
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số CP sở hữu đầu kỳ | Số CP sở hữu cuối kỳ | Lý do | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số CP | Tỷ lệ | Số CP | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Phan Thùy Đoan | Chống là Ông Lê Xuân Sâm - Phó Tổng Giám đốc | 800 | 0,0044% | 0 | 0% |
3.4. HỢP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI CỔ ĐÔNG NỘI BỘ
| STT | Cá nhân, tổ chức thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ, công ty | Nội dung giao dịch | Số tiền |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai. | Cổ đông nội bộ | ||
| Người có liên quan của TV.HĐQT | Gửi tiền có kỳ hạn | 50 tỷ | ||
| 2 | Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Đồng Nai. | Cổ đông nội bộ | ||
| Người có liên quan của TV.HĐQT | Lãi tiền gửi có kỳ hạn | 2,524 tỷ | ||
| 3 | Công ty CP Sonadezi An Bình | Người có liên quan của TV.HĐQT | Cho thuê mặt bằng, đất thô, Phí quản lý; bán xăng dầu, nước, nước thải, điện thi công. | |
| Thi công xây dựng | 3 tỷ | |||
| 11,7 tỷ | ||||
| 4 | Công ty CP Sonadezi Châu Đức | Người có liên quan của TV.HĐQT | Thuê mặt bằng KCN Châu Đức | 5,12 tỷ |
| 5 | Công ty CP Dịch vụ Sonadezi | Người có liên quan của TV.HĐQT | Bán xăng, dầu; sử dụng nước | |
| Mua hàng hóa, dịch vụ | 0,29 tỷ | |||
| 47,48 tỷ | ||||
| 6 | Công ty CP xây dựng Đồng Nai | Công ty con thuộc Tổng Công ty CP Phát triển KCN | Tiền thi công xây dựng | 19,8 tỷ |
| 7 | Công ty CP cấp nước Đồng Nai | Công ty con thuộc Tổng Công ty CP Phát triển KCN | Mua hàng hóa dịch vụ (nước sạch) | 67,39 tỷ |
| 8 | Công ty CP Môi trường Sonadezi | Công ty con thuộc Tổng Công ty CP Phát triển KCN | Vận chuyển & xử lý rác | 0,066 tỷ |
| 9 | Công ty Cổ phần Sonadezi Châu Đức | Người có liên quan của TV.HĐQT | Hợp đồng tư vấn giám sát các nhà xưởng: Nhà xưởng số 4&5 – KCN Châu Đức | 668 triệu đồng |
| 10 | Công ty CP Dịch vụ Sonadezi | Người có liên quan của TV.HĐQT | - Hợp đồng nguyên tắc về vận chuyển, xử lý và tiêu hủy chất thải. | 7,5 triệu đồng/tháng |
| 11 | Công ty TNHH MTV Dịch vụ Bảo vệ Sonadezi (SSS) | Người có liên quan của TV.HĐQT | - Ký kết Hợp đồng dịch vụ bảo vệ SGD + Cây xăng. | |
| - Thuê dịch vụ bảo vệ tại cụm công nghiệp Long Phước 1. | 36 triệu đồng/tháng | |||
| 20,9 triệu đồng/tháng |
3.5. ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY CÔNG TY
Trong năm 2020, HĐQT đã tập trung nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản trị Công ty, bảo đảm phù hợp với quy định hiện hành, Điều lệ, và thực tiễn hoạt động kinh doanh, chiến lược đầu tư phát triển giai đoạn 2016-2020. HĐQT đã ban hành các Nghị quyết về đầu tư, về nhân sự, các quy chế quản trị, tổ chức bộ máy công ty, Các nội dung chủ yếu về công tác quản trị công ty.
Page 65
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ
ĐƯỢC KIỂM TOÁN - Ý KIẾN KIỂM TOÁN
eszL
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SZL
1. BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020
Mẫu B 01a - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
| Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2020 (VND) | Tại ngày 01/01/2020 (VND) | |
|---|---|---|---|---|
| TÀI SẢN | ||||
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN | 100 | 573.092.036.254 | 656.106.111.184 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 4.1 | 300.476.954.473 | 287.727.804.571 |
| 1. Tiền | 111 | 17.226.954.473 | 29.327.804.571 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | 283.250.000.000 | 258.400.000.000 | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 111.300.000.000 | 211.100.000.000 | |
| 1. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 4.2 | 111.300.000.000 | 211.100.000.000 |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 74.483.842.225 | 73.861.726.496 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 4.3 | 28.056.860.946 | 13.541.196.073 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 4.4 | 27.108.567.333 | 43.777.714.044 |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 4.5 | 22.949.190.453 | 17.959.928.488 |
| 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 4.6 | (3.630.776.507) | (1.417.112.109) |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 4.7 | 81.420.099.770 | 74.169.579.767 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 81.420.099.770 | 74.169.579.767 | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 5.411.139.786 | 9.247.000.350 | |
| 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 151 | 4.11 | 1.092.650.000 | 1.088.495.451 |
| 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 4.318.489.786 | 8.158.504.899 | |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN | 200 | 1.079.959.357.311 | 980.934.156.165 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 3.680.592.539 | - | |
| 1. Phải thu dài hạn khác | 216 | 3.680.592.539 | - |
Page 67
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020
Mẫu B 01a - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
| Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2020 (VND) | Tại ngày 01/01/2020 (VND) | |
|---|---|---|---|---|
| TÀI SẢN | ||||
| II. Tài sản cố định | 220 | 131.064.111.610 | 144.083.608.253 | |
| 1. TSCĐ hữu hình | 221 | 4.9 | 130.991.191.705 | 144.038.676.253 |
| - Nguyên giá | 222 | 476.531.035.105 | 467.131.478.829 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (345.539.843.400) | (323.092.802.576) | |
| 2. TSCĐ thuê tài chính | 224 | |||
| - Nguyên giá | 225 | |||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | |||
| 3. TSCĐ vô hình | 227 | 72.919.905 | 44.932.000 | |
| - Nguyên giá | 228 | 830.991.134 | 775.039.229 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (758.071.229) | (730.107.229) | |
| III. Bất động sản đầu tư | 230 | 4.10 | 405.634.259.717 | 377.327.126.733 |
| - Nguyên giá | 231 | 658.774.887.990 | 594.660.751.731 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế (*) | 232 | (253.140.628.273) | (217.333.624.998) | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 52.399.816.513 | 48.030.574.101 | |
| 1. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 4.8 | 52.399.816.513 | 48.030.574.101 |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 4.2 | 270.836.400.000 | 190.836.400.000 |
| 1. Đầu tư vào công ty con | 251 | |||
| 2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | 104.500.000.000 | 24.500.000.000 | |
| 3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 166.336.400.000 | 166.336.400.000 | |
| 4. Dự phòng giảm giá CK đầu tư dài hạn (*) | 254 | |||
| 5. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | |||
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 216.344.176.932 | 220.656.447.078 | |
| 1. Chi phí trả trước dài hạn | 261 | 4.11 | 214.630.763.300 | 218.945.118.089 |
| 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | 4.12 | 1.713.413.632 | 1.711.328.989 |
| 3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | |||
| 4. Tài sản dài hạn khác | 268 | |||
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 270 | 1.653.051.393.565 | 1.637.040.267.349 |
Page 68 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SZL
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020
Mẫu B 01a - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
| Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2020 (VNĐ) | Tại ngày 01/01/2020 (VNĐ) | |
|---|---|---|---|---|
| NGUỒN VỐN | ||||
| C. NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 1.099.986.720.944 | 930.177.129.129 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 114.605.585.401 | 127.685.919.638 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 4.12 | 18.174.700.547 | 30.159.558.860 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 1.000.123.912 | 20.138.251 | |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 4.13 | 2.134.290.743 | 3.314.434.937 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 7.243.838.553 | 5.128.386.000 | |
| 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 315 | 4.14 | 6.926.781.066 | 3.538.582.941 |
| 6. Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | |||
| 7. Phải trả theo tiền độ kế hoạch HĐ xây dựng | 317 | |||
| 8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | 4.16 | 25.626.700.760 | 25.645.995.620 |
| 9. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 4.15 | 16.538.441.065 | 32.139.042.591 |
| 10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 8.250.000.000 | - | |
| 11. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | |||
| 12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 28.710.708.755 | 27.739.780.438 | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 985.381.135.543 | 802.491.209.491 | |
| 1. Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | 8.084.000.000 | - | |
| 2. Chi phí phải trả dài hạn | 333 | 4.14 | 8.567.067.755 | 9.183.628.433 |
| 3. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | 4.16 | 721.921.816.887 | 747.529.222.787 |
| 4. Phải trả dài hạn khác | 337 | 4.15 | 244.924.489.451 | 45.778.358.271 |
| 5. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | 1.883.761.450 | - | |
| D. VỐN CHỦ SỞ HỮU | 400 | 553.064.672.621 | 706.863.138.220 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 4.18 | 553.064.672.621 | 706.863.138.220 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 200.000.000.000 | 200.000.000.000 | |
| Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 200.000.000.000 | 200.000.000.000 | |
| 2. Thặng dư vốn cổ phần | 412 | 4.000.619.235 | 4.000.619.235 | |
| 3. Cổ phiếu quỹ | 415 | (22.812.874.949) | (22.812.874.949) | |
| 4. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 134.930.985.396 | 124.635.985.396 | |
| 5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 236.945.942.939 | 401.039.408.538 | |
| LNST chưa phân phối lũy kế đến CK trước | 421a | 134.914.753.234 | 298.088.813.187 | |
| LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 102.031.189.705 | 102.950.595.351 | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 440 | 1.653.051.393.565 | 1.637.040.267.349 |
Page 69
Page 70
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020
Mẫu B 02a - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
| Chỉ tiêu | Mã số | TM | Năm 2020 (VND) | Năm 2019 (VND) |
|---|---|---|---|---|
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 5.1 | 359.308.945.514 | 371.050.952.711 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | |||
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 359.308.945.514 | 371.050.952.711 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | 5.2 | 235.648.647.194 | 251.942.157.887 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 123.660.298.320 | 119.108.794.824 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 5.3 | 44.982.988.661 | 47.060.346.503 |
| 7. Chi phí tài chính | 22 | 145.326.171 | 40.758 | |
| Trong đó, chi phí lãi vay | 23 | 145.187.000 | - | |
| 8. Chi phí bán hàng | 25 | 3.699.223.967 | 4.693.141.570 | |
| 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 5.4 | 40.883.394.360 | 39.345.988.454 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 123.915.342.483 | 122.129.970.545 | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | 789.387.724 | 6.313.044.081 | |
| 12. Chi phí khác | 32 | 417.893.308 | 1.420.380.444 | |
| 13. Lợi nhuận khác | 40 | 371.494.416 | 4.892.663.637 | |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 124.286.836.899 | 127.022.634.182 | |
| 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 5.6 | 22.257.731.837 | 23.900.797.231 |
| 16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | (2.084.643) | 171.241.600 | |
| 17. Lợi nhuận sau thế TNDN | 60 | 102.031.189.705 | 102.950.595.351 | |
| 18. Lãi cơ bản và suy giảm trên cổ phiếu | 70 | 4.19.4 | 4.487 | 4.879 |
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SZL
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020
Mẫu B 03a - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
| Chỉ tiêu | Mã số | TM | Năm 2020 (VND) | Năm 2019 (VND) |
|---|---|---|---|---|
| I. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 124.286.836.899 | 127.022.634.182 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| - Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT | 02 | 5.5 | 57.418.877.099 | 51.736.751.482 |
| - Các khoản dự phòng | 03 | 2.213.664.398 | (518.387.336) | |
| - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | 26.840 | 10.935 | |
| - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (44.058.128.425) | (43.094.321.551) | |
| - Chi phí lãi vay | 06 | 145.187.000 | - | |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động | 08 | 140.006.463.811 | 135.146.687.712 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | 2.351.427.869 | (6.534.017.490) | |
| - Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | (7.279.365.003) | 2.789.411.014 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | 52.271.121.618 | 4.657.419.270 | |
| - Tăng giảm chi phí trả trước | 12 | 4.247.696.240 | (2.025.611.439) | |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (145.187.000) | - | |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | 4.13 | (23.269.279.100) | (20.573.602.804) |
| - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | - | |
| - Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh | 17 | (13.254.871.683) | (13.236.206.794) | |
| - Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 154.928.006.752 | 100.224.079.469 | |
| II. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẤU TƯ | ||||
| 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác | 21 | (154.795.135.104) | (165.177.905.902) | |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác | 22 | - | - | |
| 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của các đơn vị khác | 23 | (275.100.000.000) | (296.475.000.000) |
Page 71
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020
Mẫu B 03a - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
| Chỉ tiêu | Mã số | TM | Năm 2020 (VND) | Năm 2019 (VND) |
|---|---|---|---|---|
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 374.900.000.000 | 538.075.000.000 | |
| 5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | (80.000.000.000) | ||
| 6. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 37.210.752.425 | 52.448.463.551 | |
| 7. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (97.784.382.679) | 128.870.557.649 | |
| III. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 1. Tiền thu từ đi vay | 33 | 10.133.761.450 | - | |
| 2. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho sở hữu | 36 | (54.560.194.000) | (27.311.260.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (44.426.432.550) | (27.311.260.000) | |
| LƯU CHUYỂN THUẨN TRONG NĂM | 50 | 12.717.191.523 | 201.783.377.118 | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 287.727.804.571 | 85.945.123.336 | |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | 31.958.379 | (695.883) | |
| LƯU CHUYỂN THUẨN TRONG NĂM | 70 | 4.1 | 300.476.954.473 | 287.727.804.571 |
Đồng Nai, ngày 04 tháng 03 năm 2021

BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SZL
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. HÌNH THỨC VỐN SỞ HỮU
Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành (dưới đây gọi tắt là “Công ty”) được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 4703000058 ngày 18 tháng 08 năm 2003 do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp và các Giấy chứng nhận thay đổi sau đó như sau:
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4703000058 đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 30 tháng 03 năm 2005 về việc tăng vốn điều lệ.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4703000058 đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 20 tháng 02 năm 2006 về việc tăng vốn điều lệ và bổ sung ngành nghề kinh doanh.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4703000058 đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 06 tháng 09 năm 2006 về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4703000058 đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 14 tháng 11 năm 2007 về việc tăng vốn điều lệ, thay đổi tỉ lệ góp vốn của các cổ đông sáng lập và thay đổi người đại diện theo pháp luật.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4703000058 đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 11 tháng 03 năm 2009 về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3600649539 đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 29 tháng 05 năm 2009 về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3600649539 đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 19 tháng 06 năm 2009 về việc thay đổi cổ đông sáng lập.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3600649539 đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 04 tháng 02 năm 2010 về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3600649539 đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày 19 tháng 05 năm 2010 về việc tăng vốn điều lệ và danh sách cổ đông sáng lập.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3600649539 đăng ký thay đổi lần thứ 10 ngày 12 tháng 05 năm 2011 về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3600649539 đăng ký thay đổi lần thứ 11 ngày 25 tháng 09 năm 2013 về việc thay đổi thông tin về chức danh của người đại diện theo pháp luật.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3600649539 đăng ký thay đổi lần thứ 12 ngày 11 tháng 10 năm 2014 về việc cập nhật thông tin chi nhánh.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3600649539 đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày 05 tháng 05 năm 2015 về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh và thay đổi người đại diện theo pháp luật.
Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là 200.000.000.000 VNĐ.
Trụ sở chính đăng ký hoạt động kinh doanh của Công ty được đặt tại KCN Long Thành, Xã Tam An, Huyện Long Thành, Tỉnh Đồng Nai.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2020 là 110 (31/12/2019: 111).
1.2. Lĩnh Vực Kinh Doanh
Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp.
Page 73
Page 74 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
1.3. NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là:
| STT | Tên ngành | Mã ngành |
|---|---|---|
| 1 | Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất: Dịch vụ môi giới bất động sản, sàn giao dịch bất động sản, tư vấn bất động sản, đấu giá bất động sản, quảng cáo bất động sản, quản lý bất động sản | 6820 |
| 2 | Kho bãi và lưu giữ hàng hoá | 5210 |
| 3 | Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hoà không khí | 4322 |
| 4 | Hoạt động của các công viên vui chơi và công viên theo chủ đề: Kinh doanh khu vui chơi giải trí | 9321 |
| 5 | Hoàn thiện công trình xây dựng | 4330 |
| 6 | Khai thác, xử lý và cung cấp nước | 3600 |
| 7 | Tái chế phế liệu | 3830 |
| 8 | Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác | 4290 |
| 9 | Thu gom rác thải độc hại | 3812 |
| 10 | Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan: thiết kế kiến trúc công trình công nghiệp và dân dụng; thiết kế xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp; thiết kế xây dựng công trình kỹ thuật đô thị, | 7110 |
| 11 | Thu gom rác thải không độc hại | 3811 |
| 12 | Xây dựng nhà các loại | 4100 |
| 13 | Phá dỡ | 4311 |
| 14 | Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác | 3900 |
| 15 | Đại lý du lịch | 7911 |
| 16 | Lắp đặt hệ thống xây dựng khác | 4329 |
| 17 | Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan: Bán buôn xăng, dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng | 4661 |
| 18 | Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch | 7920 |
| 19 | Xử lý và tiêu huý rác thải độc hại | 3822 |
| 20 | Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê | 6810 |
| 21 | Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ | 4210 |
| 22 | Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác | 4390 |
| 23 | Vận tải hàng hóa bằng đường bộ | 4933 |
| 24 | Xây dựng công trình công ích | 4220 |
| 25 | Hoạt động tư vấn quản lý | 7020 |
| 26 | Lắp đặt hệ thống điện | 4321 |
| 27 | Chuẩn bị mặt bằng | 4312 |
| 28 | Dịch vụ lưu trú ngắn ngày: Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ | 5510 |
| 29 | Thoát nước và xử lý nước thải | 3700 |
| 30 | Xử lý và tiêu huý rác thải không độc hại | 3821 |
| 31 | Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh | 4730 |
| 32 | Điều hành tour du lịch | 7912 |
1.4. CHU KỲ SẢN XUẤT, KINH DOANH THÔNG THƯỜNG
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SZL
2. CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.1. CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (“VND”), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam.
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
2.2. HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.
2.3. KỲ KẾ TOÁN NĂM
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12.
2.4. ĐƠN VỊ TIỀN TỆ TRONG KẾ TOÁN
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VND.
3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU ĐƯỢC ÁP DỤNG
3.1. NGOẠI TỆ
Tỷ giá áp dụng trong kế toán là tỷ giá của Ngân hàng Công Thương Việt Nam – CN KCN Biên Hòa.
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được hạch toán theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ. Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình thanh toán được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ. Số dư các khoản mục tiền, nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ, ngoại trừ số dư các khoản trả trước cho người bán bằng ngoại tệ, số dư chi phí trả trước bằng ngoại tệ và số dư doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ, được chuyển đổi sang đồng tiền hạch toán theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế vào ngày lập bảng cân đối kế toán. Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ sau khi bù trừ tăng giảm được hạch toán vào kết quả kinh doanh trong kỳ.
3.2. CÁC ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN
Việc lập báo cáo tài chính yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định có ảnh hưởng đến các số liệu về tài sản, nợ phải trả và việc trình bày các tài sản và nợ tiềm tàng tại ngày 31 tháng 12 năm 2020 cũng như các khoản doanh thu, chi phí cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2020.
Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
3.3. TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.
Các khoản tương đương tiền được xác định phù hợp với Chuẩn mực kế toán “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”.
3.4. ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn gồm các khoản tiền gửi có kỳ hạn.
Khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hay toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được thì số tiền thất đó được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm.
Các khoản cho vay được ghi nhận theo giá gốc.
Các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác
Đầu tư vào công ty liên kết
Khoản đầu tư được phân loại là đầu tư vào công ty liên kết khi Công ty nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết của bên nhận đầu tư mà không có thỏa thuận khác.
Các khoản đầu tư vào công ty liên kết được phản ánh theo giá gốc, bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư (nếu có). Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, giá phí của các khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại thời điểm phát sinh.
Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính theo giá trị hợp lý tại ngày được quyền nhận.
Đầu tư khác
Khoản đầu tư được phân loại là đầu tư khác là các khoản đầu tư ngoài các khoản đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên doanh, và đầu tư vào công ty liên kết.
Các khoản đầu tư khác được phản ánh theo giá gốc, bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư (nếu có). Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, giá phí của các khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại thời điểm phát sinh.
Page 75
Page 76 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
Phương pháp lập dự phòng tổn thất đầu tư tài chính
Đối với các khoản đầu tư chứng khoán
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, đối với các khoản đầu tư chứng khoán niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán trong nước và là chứng khoán mua bán tự do trên thị trường khi giá chứng khoán thực tế trên thị trường thấp hơn giá trị của khoản đầu tư chứng khoán đang hạch toán trên sổ kế toán, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư chứng khoán được trích lập để phản ánh khoản lỗ do tổn thất với mức tối đa bằng giá trị đầu tư thực tế đang hạch toán trên sổ kế toán để bảo đảm phản ánh giá trị các khoản đầu tư không cao hơn giá trên thị trường.
Đối với các khoản đầu tư khác
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, đối với các khoản đầu tư khác không phải là đầu tư chứng khoán niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán trong nước và không phải là chứng khoán tự do mua bán trên thị trường, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư khác được trích lập khi có cơ sở cho thấy có giá trị suy giảm so với giá trị đầu tư của doanh nghiệp với mức trích lập phù hợp với mức quy định tại Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08 tháng 08 năm 2019 của Bộ Tài chính nhưng tối đa bằng giá trị đầu tư thực tế đang hạch toán trên sổ kế toán.
3.5. NỢ PHẢI THU
Nguyên tắc ghi nhận
Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản nợ phải thu khó đòi.
Nguyên tắc dự phòng nợ phải thu khó đòi
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập cho các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được đúng hạn với mức trích lập phù hợp với mức quy định tại Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08 tháng 08 năm 2019 của Bộ Tài chính để bảo đảm phản ánh giá trị các khoản nợ phải thu không cao hơn giá trị có thể thu hồi được.
Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
3.6. HÀNG TỒN KHO
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Dự án bất động sản đang xây dựng để bán được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá thành và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá thành bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến việc giải phóng mặt bằng, đền bù giải tỏa và xây dựng bao gồm các chi phí đi vay. Giá trị thuần có thể thực hiện được bao gồm giá bán hiện hành trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành căn hộ hoặc dự án dân cư và các chi phí bán hàng và tiếp thị ước tính.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác để mang hàng tồn kho đến đúng điều kiện và địa điểm hiện tại của chúng. Trong trường hợp các sản phẩm được sản xuất, giá gốc bao gồm tất cả các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung dựa trên tình hình hoạt động bình thường.
Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua.
Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh.
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho
Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp thực tế đích danh và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tại ngày lập báo cáo tài chính, dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho hàng tồn kho bị hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời, chậm luân chuyển và hàng tồn kho có giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được với mức trích lập theo hướng dẫn tại Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08 tháng 08 năm 2019 của Bộ Tài chính để bảo đảm phản ánh giá trị hàng tồn kho không cao hơn giá thị trường.
3.7. TÀI SẢN CỔ ĐỊNH HỮU HÌNH
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SZL
Trường hợp mua tài sản cố định được kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế thì xác định và ghi nhận riêng thiết bị, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý và được trừ (-) khỏi nguyên giá tài sản cố định hữu hình.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do các nhà thầu xây dựng bao gồm giá trị công trình hoàn thành bàn giao, các chi phí liên quan trực tiếp khác và thuế trước bạ (nếu có).
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí sản xuất thực tế phát sinh và chi phí lắp đặt, chạy thử trừ đi giá trị sản phẩm thu hồi trong quá trình chạy thử, sản xuất thử.
Phương pháp khấu hao
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng dự tính của tài sản.
| Loại tài sản cố định | Số năm |
|---|---|
| Nhà cửa. vật kiến trúc | 05 - 25 |
| Máy móc thiết bị | 03 - 12 |
| Phương tiện vận tải, truyền dẫn | 06 - 15 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03 - 04 |
| Khác | 04 |
3.8. BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ
Bất động sản đầu tư được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên tắc ghi nhận bất động sản đầu tư
Nguyên giá bất động sản đầu tư là toàn bộ các chi phí bằng tiền hoặc tương đương tiền mà doanh nghiệp phải bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản đưa ra để trao đổi nhằm có được bất động sản đầu tư tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hình thành bất động sản đầu tư đó. Nguyên giá của bất động sản đầu tư bao gồm cả các chi phí giao dịch liên quan trực tiếp ban đầu.
Phương pháp khấu hao bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư được khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá không trích khấu hao mà xác định tổn thất do giảm giá trị.
Thời gian khấu hao ước tính cho một số nhóm bất động sản như sau:
| Loại tài sản | Số năm |
|---|---|
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 07 - 25 |
Khi thanh lý/bán bất động sản đầu tư, chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản đầu tư được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.
3.9. CHI PHÍ XÂY DỰNG CƠ BẢN DỞ DANG
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc. Chi phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay có liên quan được hạch toán phù hợp với chính sách kế toán của Công ty. Việc trích khấu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Các chi phí này sẽ được chuyển sang là nguyên giá tài sản cố định theo giá tạm tính (nếu chưa có quyết toán được phê duyệt) khi các tài sản được bàn giao đưa vào sử dụng.
Theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước, tùy theo phân cấp quản lý, giá trị quyết toán các công trình xây dựng cơ bản hoàn thành cần được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Do đó, giá trị cuối cùng về giá trị các công trình xây dựng cơ bản có thể thay đổi và phụ thuộc vào quyết toán được phê duyệt bởi các cơ quan có thẩm quyền.
3.10. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
Chi phí trả trước được phân loại là chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn theo kỳ hạn gốc và chủ yếu là chi phí liên quan đến chi phí thuê đất KCN Châu Đức, chi phí kinh doanh nhà, chi phí kinh doanh nhà xưởng, chi phí kinh doanh nhà đất,...Các khoản này được phân bổ trong thời gian trả trước của chi phí hoặc trong khoảng thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra.
3.11. NỢ PHẢI TRẢ
Nợ phải trả được phân loại là phải trả người bán và phải trả khác theo nguyên tắc: Phải trả người bán là khoản phải trả có tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua; Các khoản phải trả còn lại được phân loại là phải trả khác.
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, theo nguyên tắc và theo từng đối tượng.
Nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.
Page 77
Page 78 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
3.12. CHI PHÍ PHẢI TRẢ
Các khoản chi phí phải trả được ghi nhận cho giá trị phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán trong kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo.
3.13. DOANH THU CHƯA THỰC HIỆN
Doanh thu chưa thực hiện bao gồm doanh thu nhận trước như số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản.
Hàng kỳ tính, xác định và kết chuyển doanh thu chưa thực hiện vào doanh thu trong kỳ phù hợp với thời gian thuê tài sản.
3.14. NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thặng dư vốn cổ phần
Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu, chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ và giá tái phát hành cổ phiếu quỹ.
Cổ phiếu quỹ
Cổ phiếu quỹ được ghi nhận theo giá mua và được trình bày như một khoản giảm vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán.
Cổ tức
Cổ tức được ghi nhận là một khoản phải trả vào ngày công bố cổ tức.
Quỹ đầu tư phát triển
Các quỹ dự trữ từ lợi nhuận sau thuế được trích lập theo quy định trong Điều lệ Công ty.
Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được phân phối cho các cổ đông sau khi được Đại hội cổ đông thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty và theo các quy định của pháp luật Việt Nam.
3.15. DOANH THU. THU NHẬP KHÁC
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Trong hầu hết các trường hợp doanh thu được ghi nhận khi chuyển giao cho người mua phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó.
Lãi tiền gửi
Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng.
Thu nhập đầu tư
Lãi từ các khoản đầu tư được ghi nhận khi Công ty có quyền nhận khoản lãi.
3.16. GIÁ VỐN BÁN HÀNG
Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư bán ra trong kỳ theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu. Các khoản chi phí vượt trên mức bình thường của hàng tồn kho được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán.
3.17. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
Chi phí tài chính phản ánh những khoản chi phí phát sinh trong kỳ chủ yếu bao gồm chi phí cho vay và đi vay vốn, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái.
3.18. CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
Chi phí bán hàng phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng...
Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chi phí bằng tiền khác.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SZL
3.19. THUẾ
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành
Chi phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành.
Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Chi phí thuế TNDN hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất (và các luật thuế) có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này, ngoại trừ:
-
Tài sản thuế hoãn lại phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (lỗ tính thuế) tại thời điểm giao dịch.
-
Tài sản thuế hoãn lại cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ các khoản đầu tư vào các công ty con, chi nhánh, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh chỉ được ghi nhận khi chắc chắn là chênh lệch tạm thời sẽ được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán được và có lợi nhuận chịu thuế để sử dụng được khoản chênh lệch tạm thời đó.
Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi giảm đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.
Thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận là thu nhập hay chi phí để tính lãi, lỗ của kỳ phát sinh, ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh từ một giao dịch hoặc sự kiện được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu trong cùng kỳ hay một kỳ khác.
Công ty chỉ được bù trừ tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại với thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỳ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng của các hàng hóa và dịch vụ do Công ty cung cấp được tính theo các mức thuế như sau:
| Tỷ lệ | |
|---|---|
| Dịch vụ cung cấp nước | 5% |
| Dịch vụ xử lý nước thải | 10% |
| Dịch vụ cho thuê | 10% |
| Các dịch vụ khác | 10% |
| Cung cấp dịch vụ vào DN chế xuất | 0% |
Các loại thuế khác
Áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam. Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, dẫn đến số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
3.20. LÃI CƠ BẢN TRÊN CỔ PHIẾU
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.
Page 79
Page 80 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
3.21. LÃI SUY GIẢM TRÊN CỔ PHIẾU
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ và tổng số cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.
3.22. BÁO CÁO BỘ PHẬN
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác biệt với các bộ phận kinh doanh khác hoặc khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
3.23. CÁC BÊN LIÊN QUAN
Các bên liên quan là các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, Công ty liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty dẫn đến có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt bao gồm các giám đốc, các cán bộ điều hành của Công ty, những thành viên mật thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là các bên liên quan.
3.24. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc và các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó.
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngắn hạn, các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác, các khoản cho vay, công cụ tài chính đã được niêm yết và chưa niêm yết và các công cụ tài chính phái sinh.
Công nợ tài chính
Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá gốc trừ đi các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó.
Công nợ tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán và phải trả khác, các khoản nợ, các khoản vay và công cụ tài chính phái sinh.
Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu
Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SZL
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thức ngày 31/12/2020
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
4. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
4.1. TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN
| Tại ngày 31/12/2020 (VND) | Tại ngày 01/01/2020 (VND) | |
|---|---|---|
| Tiền mặt | 41.777.107 | 26.290.272 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 17.185.177.366 | 29.301.514.299 |
| Các khoản tương đương tiền | 283.250.000.000 | 258.400.000.000 |
| Cộng | 300.476.954.473 | 287.727.804.571 |
Các khoản tương đương tiền là các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ dưới 03 tháng với lãi suất từ 5% đến 5,5%.
4.2. PHẢI THU NGẮN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG
| Tại ngày 31/12/2020 (VND) | Tại ngày 01/01/2020 (VND) | |
|---|---|---|
| Phải thu từ khách hàng: | ||
| Công ty CP Metal Box | 4.217.604.989 | 2.534.994.639 |
| Công ty TNHH Samil Vina | 3.567.529.927 | 3.519.937.653 |
| Công ty TNHH Global Dyeing | 4.995.232.559 | 378.236.022 |
| Công ty CP Cơ điện Hoàng Hưng | 4.063.247.798 | 2.043.959.444 |
| Các khách hàng khác | 10.868.966.922 | 4.725.700.315 |
| Trong đó, phải thu của khách hàng là các bên liên quan - Xem thêm mục VII | 344.278.751 | 338.368.000 |
| Cộng | 28.056.860.946 | 13.541.196.073 |
Tại ngày 31/12/2020, phải thu các khách hàng khác ngắn hạn có số dư mỗi khách hàng dưới 10% tổng số phải thu khách hàng ngắn hạn.
Page 81
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thức ngày 31/12/2020
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
4.3. CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn là các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn từ trên 03 tháng đến 12 tháng.
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác được chi tiết như sau:
| Tại ngày 31/12/2020 (VND) | Tại ngày 01/01/2020 (VND) | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Giá góc | Giá trị hợp lý | Dự phòng | Giá góc | Giá trị hợp lý | Dự phòng | |
| Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết: | ||||||
| Công ty cổ phần Sonadezi An Bình | 24.500.000.000 | (*) | - | 24.500.000.000 | (*) | - |
| Công ty cổ phần Sonadezi Bình Thuận | 80.000.000.000 | (*) | - | - | - | - |
| Cộng | 104.500.000.000 | - | 24.500.000.000 | - | ||
| Đầu tư vào đơn vị khác: | ||||||
| Công ty cổ phần dịch vụ Sonadezi | 2.500.000.000 | 5.250.000.000 | - | 2.500.000.000 | 4.866.750.000 | - |
| Công ty cổ phần Sonadezi Châu Đức | 100.800.000.000 | 320.523.840.000 | - | 100.800.000.000 | 173.839.680.000 | - |
| Công ty cổ phần Sonadezi Long Bình | 63.036.400.000 | 86.032.078.720 | - | 63.036.400.000 | 75.694.109.120 | - |
| Cộng | 166.336.400.000 | 411.805.918.720 | - | 166.336.400.000 | 254.400.539.120 | - |
(*) Tại ngày báo cáo, Công ty chưa xác định được giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này để thuyết minh trong báo cáo tài chính do không có giá niêm yết trên thị trường và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam. Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện chưa có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này có thể khác với giá trị ghi sổ.
Giá trị hợp lý của các khoản đầu tư vào đơn vị khác được xác định dựa theo giá giao dịch bình quân niêm yết tại thời điểm cuối năm trên thị trường UPCOM, HOSE và HNX.
Page 82 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SZL
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
4.4. TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGẮN HẠN
| Tại ngày 31/12/2020 (VND) | Tại ngày 01/01/2020 (VND) | |
|---|---|---|
| Trả trước cho người bán: | ||
| Công ty CP Kỹ thuật Seen | 25.544.970.000 | - |
| Các nhà cung cấp khác | 1.563.597.333 | 43.777.714.044 |
| Cộng | 27.108.567.333 | 43.777.714.044 |
4.5. PHẢI THU NGẮN HẠN KHÁC
| Tại ngày 31/12/2020 (VND) | Tại ngày 01/01/2020 (VND) | |||
|---|---|---|---|---|
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Phải thu về tiền lãi dự thu | 13.823.663.000 | - | 6.976.287.000 | - |
| Tạm ứng cho nhân viên | 127.900.000 | - | 107.500.000 | - |
| Phải thu về thuế TNDN tạm nộp 1% | 47.519.772 | - | 44.053.950 | - |
| Phải thu tiền bồi thường về việc “Phê duyệt bồi thường, hỗ trợ thuộc dự án cụm công nghiệp Long Phước 1 tại xã Long Phước, huyện Long Thành” | 8.755.475.031 | - | 10.543.080.390 | - |
| Phải thu khác | 194.632.650 | - | 289.007.148 | - |
| Cộng | 22.949.190.453 | - | 17.959.928.488 | - |
| Trong đó, phải thu khác các bên liên quan - Xem thêm mục 7 | 10.379.863.000 | - | 304.383.000 | - |
Page 83
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thức ngày 31/12/2020
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
4.6. NỢ XẤU
| Tại ngày 31/12/2020 (VND) | Tại ngày 01/01/2020 (VND) | |||
|---|---|---|---|---|
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| Tổng giá trị các khoản phải thu, quá hạn thanh toán | 7.443.594.784 | 3.812.818.278 | 1.417.112.109 | - |
Ban Tổng Giám đốc nhận thấy khả năng thu hồi nợ phải thu quá hạn là thấp vì các khoản thu này đã quá thời hạn 03 năm Công ty vẫn chưa thu được nợ.
Thời gian quá hạn và giá trị các khoản nợ phải thu quá hạn theo từng đối tượng được chi tiết như sau:
| Tại ngày 31/12/2020 (VND) | Tại ngày 01/01/2020 (VND) | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | |
| Công ty TNHH Kỹ Thuật và Xây Dựng KJ | 739.612.109 | - | > 3 năm | 739.612.109 | - | > 3 năm |
| Công ty CP Cơ Điện Hoàng Hưng | 2.028.597.973 | 1.014.298.987 | > 01 đến 02 năm | - | - | - |
| Công ty CP Metal Box | 2.604.253.710 | 1.822.977.597 | > 0.5 đến 01 năm | - | - | - |
| Công ty TNHH P & F Vina | 1.393.630.992 | 975.541.694 | > 0.5 đến 01 năm | - | - | - |
| Công ty TNHH Trang trí nội thất số 7 | 677.500.000 | - | > 3 năm | 677.500.000 | - | > 3 năm |
| Cộng | 7.443.594.784 | 3.812.818.278 | 1.417.112.109 | - |
Page 84
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SZL
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
4.7. HÀNG TỒN KHO
| Tại ngày 31/12/2020 (VNĐ) | Tại ngày 01/01/2020 (VNĐ) | |||
|---|---|---|---|---|
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Công cụ. dụng cụ | 156.273.500 | - | 127.740.000 | - |
| Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang | 80.363.194.150 | - | 73.173.340.716 | - |
| Thành phẩm bất động sản | 528.211.736 | - | 528.211.736 | - |
| Hàng hóa | 372.420.384 | - | 340.287.315 | - |
| Cộng | 81.420.099.770 | - | 74.169.579.767 | - |
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chủ yếu là các chi phí san lấp. xây dựng các hạng mục dở dang thuộc khu dân cư Tam An.
4.8. CHI PHÍ XÂY DỰNG CƠ BẢN DỞ DANG
| Tại ngày 31/12/2020 (VNĐ) | Tại ngày 01/01/2020 (VNĐ) | |
|---|---|---|
| Hạng mục KCN Long Phước | 36.980.102.415 | 34.859.950.912 |
| Hạng mục xây dựng khu TĐC Tam An – Bò Sữa | 9.468.698.786 | 9.459.683.786 |
| Hạng mục xây dựng Nhà xưởng cho thuê | 1.495.286.250 | 1.249.854.970 |
| Hạng mục xây dựng Khu đô thị Sona Riverview | 726.864.562 | 656.155.647 |
| Hạng mục dự án 3ha An Phước | 1.076.154.355 | 470.985.600 |
| Hạng mục xây dựng KCN Châu Đức | 404.406.933 | 328.648.264 |
| Hạng mục xây dựng khu dân cư | 226.893.067 | 126.363.636 |
| Hạng mục xây dựng KCN Long Thành | 2.015.650.145 | 865.407.195 |
| Hạng mục xây dựng Khu phức hợp Long Thành | 5.760.000 | 5.760.000 |
| Hạng mục mua sắm tài sản cố định | - | 7.764.091 |
| Cộng | 52.399.816.513 | 48.030.574.101 |
Page 85
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020
4.9. TĂNG, GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
| | Nhà cửa,
vật kiến trúc
(VND) | Máy móc và thiết bị
(VND) |
| --- | --- | --- |
| Nguyên giá | | |
| Tại ngày 01/01/2020 | 441.668.307.343 | 12.365.393.719 |
| Đầu tư XDCB hoàn thành | 6.246.100.054 | - |
| Mua trong năm | - | - |
| Giảm khác | (32.037.644) | - |
| Tại ngày 31/12/2020 | 447.882.369.753 | 12.365.393.719 |
| Giá trị hao mòn lũy kế tại ngày 01/01/2020 | 304.806.078.052 | 10.223.976.700 |
| Khấu hao trong năm | 20.251.080.915 | 498.947.909 |
| Tại ngày 31/12/2020 | 325.057.158.967 | 10.722.924.609 |
| Giá trị còn lại: | | |
| Tại ngày 01/01/2020 | 136.862.229.291 | 2.141.417.019 |
| Tại ngày 31/12/2020 | 122.825.210.786 | 1.642.469.110 |
Nguyên giá của TSCĐ hữu hình cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 177.929.199.687 VND.
Page 86 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SZL
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
| Phương tiện vận tải, truyền dẫn (VND) | Thiết bị, dụng cụ quản lý (VND) | Tài sản cố định khác (VND) | Cộng (VND) |
|---|---|---|---|
| 8.624.374.001 | 3.703.590.029 | 303.709.049 | 467.131.478.829 |
| - | 1.649.822.011 | - | 7.895.922.065 |
| 1.419.736.364 | 115.935.491 | - | 1.535.671.855 |
| - | - | - | (32.037.644) |
| 10.044.110.365 | 5.935.452.219 | 303.709.049 | 476.531.035.105 |
| 4.370.069.546 | 3.388.969.229 | 303.709.049 | 323.092.802.576 |
| 1.304.290.000 | 392.722.000 | - | 22.447.040.824 |
| 5.674.359.546 | 3.781.691.229 | 303.709.049 | 345.539.843.400 |
| 4.254.304.455 | 780.725.488 | - | 144.038.676.253 |
| 4.369.750.819 | 2.153.760.990 | - | 130.991.191.705 |
Page 87
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thức ngày 31/12/2020
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
4.10. TĂNG. GIẢM BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ
| Tại ngày 31/12/2020 (VND) | Tăng trong năm (VND) | Giảm trong năm (VND) | Tại ngày 01/01/2020 (VND) | |
|---|---|---|---|---|
| Nguyên giá | ||||
| Nhà | 642.290.039.276 | 63.909.784.704 | - | 578.380.254.572 |
| Cơ sở hạ tầng | 16.484.848.714 | 204.351.555 | - | 16.280.497.159 |
| Cộng: | 658.774.887.990 | 64.114.136.259 | - | 594.660.751.731 |
| Giá trị hao mòn lũy kế: | ||||
| Nhà | 248.006.756.273 | 34.708.013.275 | - | 213.298.742.998 |
| Cơ sở hạ tầng | 5.133.872.000 | 1.098.990.000 | - | 4.034.882.000 |
| Cộng: | 253.140.628.273 | 35.807.003.275 | - | 217.333.624.998 |
| Giá trị còn lại: | ||||
| Nhà | 394.283.283.003 | 365.081.511.574 | ||
| Cơ sở hạ tầng | 11.350.976.714 | 12.245.615.159 | ||
| Cộng: | 405.634.259.717 | 377.327.126.733 |
Nguyên giá bất động sản đầu tư đã khấu hao hết nhưng vẫn cho thuê là 120.438.761.771 VND.
Giá trị còn lại tại ngày 31/12/2020 của BĐS đầu tư là 59.169.065.496 VND đã được dùng để thế chấp, đảm bảo cho các khoản vay – Xem thêm mục 4.18.
Tại ngày báo cáo, Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư nắm giữ để cho thuê để thuyết minh trong báo cáo tài chính do Chuẩn mực Kế toán Việt Nam. Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện chưa có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư có thể khác với giá trị ghi sổ.
Page 88 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SZL
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
4.11. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
| | Tại ngày 31/12/2020
(VNĐ) | Tại ngày 01/01/2020
(VNĐ) |
| --- | --- | --- |
| Ngắn hạn | | |
| Chi phí quản lý văn phòng Công ty | 1.092.650.000 | 1.088.495.451 |
| Dài hạn | | |
| Tiền thuê đất tại KCN Châu Đức | 146.601.206.213 | 150.520.987.213 |
| Chi phí trả trước kinh doanh đất | 43.679.225.610 | 44.056.796.990 |
| Chi phí trả trước đền bù đất | 16.534.614.539 | 17.116.987.539 |
| Chi phí trả trước kinh doanh nhà xưởng | 5.761.098.653 | 5.695.755.619 |
| Chi phí trả trước dài hạn khác | 632.651.475 | 1.198.528.839 |
| Chi phí kinh doanh nhà | 1.421.966.810 | 356.061.889 |
| Cộng: | 214.630.763.300 | 218.945.118.089 |
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thức ngày 31/12/2020
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
4.12. TÀI SẢN THUẾ THU NHẬP HOÃN LẠI
| Tại ngày 31/12/2020 (VND) | Tại ngày 01/01/2020 (VND) | |
|---|---|---|
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: | ||
| Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 20% | 20% |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ | 1.713.413.632 | 1.711.328.989 |
4.13. PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN NGẮN HẠN
| Tại ngày 31/12/2020 (VND) | Tại ngày 01/01/2020 (VND) | |||
|---|---|---|---|---|
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá gốc | Số có khả năng trả nợ | |
| Phải trả cho người bán là các bên liên quan - xem thêm mục VII | 4.742.869.935 | 4.742.869.935 | 8.636.727.412 | 8.636.727.412 |
Phải trả cho người bán:
| Công ty TNHH Thiên Trường Phát | 2.193.096.329 | 2.193.096.329 | - | - |
|---|---|---|---|---|
| Công ty xăng dầu Đồng Nai | 1.898.236.000 | 1.898.236.000 | - | - |
| Công ty TNHH Gia Thịnh | 1.805.211.281 | 1.805.211.281 | 2.070.789.360 | 2.070.789.360 |
| Phải trả cho các đối tượng khác | 7.535.287.002 | 7.535.287.002 | 19.452.042.088 | 19.452.042.088 |
| Cộng | 18.174.700.547 | 18.174.700.547 | 30.159.558.860 | 30.159.558.860 |
Page 90
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SZL
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
4.14. CHI PHÍ PHẢI TRẢ
| | Tại ngày 31/12/2020
(VNĐ) | Tại ngày 01/01/2020
(VNĐ) |
| --- | --- | --- |
| Ngân hạn | | |
| Trích bổ sung chi phí thuê đất tại KCN Long Thành (*) | 6.926.781.066 | 3.538.582.941 |
| Dài hạn | | |
| Chi phí trích trước chi phí kinh doanh nhà xưởng | 8.567.067.755 | 9.183.628.433 |
(*) Trích bổ sung tiền thuê đất tại KCN Long Thành do thay đổi đơn giá thuê theo Nghị định 142/2005/NĐ-CP.
Page 91
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thức ngày 31/12/2020
4.15. THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
| Tại ngày 31/12/2020 | ||
|---|---|---|
| Phải thu | Phải nộp | |
| Thuế GTGT phải nộp | ||
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 1.828.135.410 | |
| Thuế thu nhập cá nhân | 183.097.000 | |
| Tiền thuê đất. tiền sử dụng đất | ||
| Các khoản phí. lệ phí | 123.058.333 | |
| Các loại thuế khác | - | |
| Cộng | 2.134.290.743 |
4.16. DOANH THU CHƯA THỰC HIỆN
| Tại ngày 31/12/2020 (VND) | Tại ngày 01/01/2020 (VND) | |
|---|---|---|
| Ngân hạn | ||
| Doanh thu cho thuê đất chưa thực hiện | 25.626.700.760 | 25.645.995.620 |
| Dài hạn | ||
| Doanh thu cho thuê đất chưa thực hiện | 721.921.816.887 | 747.529.222.787 |
Page 92 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SZL
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
| Trong năm | Tại ngày 01/01/2020 | ||
|---|---|---|---|
| Phải thu | Phải nộp | Phải thu | Phải nộp |
| 22.261.197.659 | 23.269.279.100 | - | 2.836.216.851 |
| 2.492.609.400 | 2.670.767.400 | - | 361.255.000 |
| 742.620.730 | 742.620.730 | - | - |
| 1.568.110.721 | 1.562.015.474 | - | 116.963.086 |
| 5.000.000 | 5.000.000 | - | - |
| 27.069.538.510 | 28.249.682.704 | - | 3.314.434.937 |
4.17. PHẢI TRẢ KHÁC
| Tại ngày 31/12/2020 (VND) | Tại ngày 01/01/2020 (VND) | |
|---|---|---|
| Ngắn hạn: | ||
| Kinh phí công đoàn | 84.285.540 | - |
| BHXH, BHYT và BHTN | - | 720.000 |
| Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn | 10.557.911.497 | 16.604.166.904 |
| Cổ tức, lợi nhuận phải trả | 127.267.000 | 114.761.000 |
| Phải trả dự án Tam An | 4.751.977.028 | 4.405.394.687 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 1.017.000.000 | 11.014.000.000 |
| Cộng: | 16.538.441.065 | 32.139.042.591 |
| Dài hạn | ||
| Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn | 57.862.534.147 | 45.778.358.271 |
| Cổ tức, lợi nhuận phải trả - Xem thêm tại mục 4.19.1 | 187.061.955.304 | - |
| Cộng: | 244.924.489.451 | 45.778.358.271 |
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020
4.18. VAY
| Tại ngày 31/12/2020 | ||
|---|---|---|
| Gia trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Vay ngắn hạn | 8.250.000.000 | 8.250.000.000 |
| Vay dài hạn | 1.883.761.450 | 1.883.761.450 |
| Cộng | 10.133.761.450 | 10.133.761.450 |
4.19. VỐN CHỦ SỞ HỮU
4.19.1. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Vốn góp của chủ sở hữu (VND) | Thặng dư vốn có phần (VND) | |
|---|---|---|
| Tại ngày 01/01/2019 | 200.000.000.000 | 4.000.619.235 |
| Lãi trong năm trước | - | - |
| Trích lập quỹ đầu tư phát triển | - | - |
| Trích quỹ khen thưởng. phúc lợi năm 2018 | - | - |
| Chia cố tức năm 2018 | - | - |
| Điều chỉnh theo biên bản kiểm toán nhà nước | - | - |
| Tại ngày 01/01/2020 | 200.000.000.000 | 4.000.619.235 |
| Lãi trong năm nay | - | - |
| Trích lập quỹ đầu tư phát triển | - | - |
| Trích quỹ khen thưởng. phúc lợi năm 2019 | - | - |
| Chia cố tức năm 2019 | - | - |
| Phân phối lợi nhuận theo Nghị quyết | ||
| ĐHĐCĐ (*) - Xem | ||
| thêm tại mục 4.15 | - | - |
| Tại ngày 31/12/2020 | 200.000.000.000 | 4.000.619.235 |
(*) Được căn cứ vào Nghị quyết ĐHĐCĐ số 76/NQ-SZL-HĐQT ngày 14 tháng 04 năm 2020 về việc phân phối khoản lợi nhuận giữ lại đối với phần diện tích đất cho thuê đã ghi nhận doanh thu một lần tại KCN Long Thành từ năm 2004 – 2008.
Page 94 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SZL
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
| Trong năm | Tại ngày 01/01/2020 | ||
|---|---|---|---|
| Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ |
| 8.250.000.000 | - | - | - |
| 1.883.761.450 | - | - | - |
| 10.133.761.450 | - | - | - |
| Cổ phiếu quý (VND) | Quý đầu tư phát triển (VND) | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (VND) | Cộng (VND) |
| --- | --- | --- | --- |
| (22.812.874.949) | 102.821.985.396 | 294.937.790.680 | 578.947.520.362 |
| 102.950.595.351 | 102.950.595.351 | ||
| 21.814.000.000 | (21.814.000.000) | ||
| (19.967.000.000) | (19.967.000.000) | ||
| (27.286.350.000) | (27.286.350.000) | ||
| 72.218.372.507 | 72.218.372.507 | ||
| (22.812.874.949) | 124.635.985.396 | 401.039.408.538 | 706.863.138.220 |
| 102.031.189.705 | 102.031.189.705 | ||
| 10.295.000.000 | (10.295.000.000) | - | |
| (14.195.000.000) | (14.195.000.000) | ||
| - | (54.572.700.000) | (54.572.700.000) | |
| (187.061.955.304) | (187.061.955.304) | ||
| (22.812.874.949) | 134.930.985.396 | 236.945.942.939 | 553.064.672.621 |
Page 95
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thức ngày 31/12/2020
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
4.19.2. Chi tiết góp vốn của chủ sở hữu
| Tại ngày 31/12/2020 (VND) | Tại ngày 01/01/2020 (VND) | |
|---|---|---|
| Vốn góp của công ty mẹ | 102.380.000.000 | 102.380.000.000 |
| Vốn góp của các đối tượng khác | 97.620.000.000 | 97.620.000.000 |
| Cộng: | 200.000.000.000 | 200.000.000.000 |
4.19.3. Cổ phiếu
| Tại ngày 31/12/2020 (VND) | Tại ngày 01/01/2020 (VND) | |
|---|---|---|
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 20.000.000 | 20.000.000 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 20.000.000 | 20.000.000 |
| Số lượng cổ phiếu được mua lại | (1.809.100) | (1.809.100) |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 18.190.900 | 18.190.900 |
Mệnh giá cổ phần đang lưu hành: 10.000 VND/ cổ phần.
Page 96 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SZL
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
4.19.4. Lãi cơ bản và suy giảm trên cổ phiếu
| | Năm 2020
(VNĐ) | Năm 2019
(VNĐ) |
| --- | --- | --- |
| Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của Công ty | 102.031.189.705 | 102.950.595.351 |
| Trích quý khen thưởng phúc lợi () | (20.406.237.941) | (14.195.000.000) |
| Lợi nhuận sau thuế để tính lãi cơ bản và suy giảm trên cổ phiếu | 81.624.951.764 | 88.755.595.351 |
| Số cổ phần lưu hành bình quân trong năm | 18.190.900 | 18.190.900 |
| Lãi cơ bản và suy giảm trên cổ phiếu | 4.487 | 4.879* |
(*) Quý khen thưởng phúc lợi năm 2020 là số tạm trích theo Nghị quyết số 76/NQ-SZL-HĐQT ngày 14 tháng 04 năm 2020.
4.20. CÁC KHOẢN MỤC NGOÀI BẢN CĂN ĐỐI KẾ TOÁN
| Tại ngày 31/12/2020 | Tại ngày 01/01/2020 | |
|---|---|---|
| Ngoại tệ các loại (USD) | 248.52 | 35.766.97 |
| Tại ngày 31/12/2020 | ||
| --- | --- | --- |
| Nguyên tệ | VNĐ | |
| Nợ khó đòi đã xử lý: | ||
| Công ty TNHH Yo Limited | - | 1.400.476.344 |
| Công ty CP SXTM Kỹ Thuật Sài Gòn Vinashin | - | 518.387.336 |
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thức ngày 31/12/2020
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
5. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
5.1. DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
| | Năm 2020
(VND) | Năm 2019
(VND) |
| --- | --- | --- |
| Doanh thu cho thuê đất, phí quản lý | 68.263.026.766 | 67.352.623.016 |
| Doanh thu kinh doanh nhà đất | 8.172.353.416 | 16.427.444.525 |
| Doanh thu kinh doanh nước | 71.399.118.500 | 75.878.161.500 |
| Doanh thu xử lý nước thải | 51.367.885.592 | 54.867.803.938 |
| Doanh thu cho thuê nhà xưởng KCN Châu Đức | 8.048.629.529 | 4.423.183.582 |
| Doanh thu cho thuê nhà xưởng KCN Long Thành | 121.041.810.875 | 109.904.411.521 |
| Doanh thu kinh doanh xăng dầu | 30.806.120.836 | 42.116.824.629 |
| Doanh thu khác | 210.000.000 | 80.500.000 |
| Cộng | 359.308.945.514 | 371.050.952.711 |
| Trong đó, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan – Xem thêm mục 7 | 3.318.109.967 | 3.740.134.740 |
Page 98 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SZL
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
5.2. GIÁ VỐN BÁN HÀNG
| | Năm 2020
(VND) | Năm 2019
(VND) |
| --- | --- | --- |
| Giá vốn cho thuê đất, phí quản lý | 43.331.642.604 | 39.191.935.622 |
| Giá vốn kinh doanh nhà, đất | 7.461.772.368 | 8.173.678.837 |
| Giá vốn kinh doanh nước | 64.020.176.931 | 67.292.684.351 |
| Giá vốn xử lý nước thải | 43.865.325.035 | 46.937.377.329 |
| Giá vốn cho thuê nhà xưởng KCN Châu Đức | 11.398.127.653 | 9.625.134.867 |
| Giá vốn cho thuê nhà xưởng KCN Long Thành | 35.146.451.504 | 38.870.148.503 |
| Giá vốn kinh doanh xăng dầu | 29.951.108.009 | 41.501.799.633 |
| Giá vốn khác | 474.043.090 | 349.398.745 |
| Cộng | 235.648.647.194 | 251.942.157.887 |
5.3. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
| | Năm 2020
(VND) | Năm 2019
(VND) |
| --- | --- | --- |
| Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 25.899.488.425 | 29.977.428.751 |
| Cổ tức, lợi nhuận được chia | 18.158.640.000 | 13.116.892.800 |
| Lãi bán hàng trả chậm, chiết khấu thanh toán | 924.747.905 | 3.965.995.129 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá | 112.331 | 29.823 |
| Cộng | 44.982.988.661 | 47.060.346.503 |
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thức ngày 31/12/2020
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
5.4. CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
| | Năm 2020
(VND) | Năm 2019
(VND) |
| --- | --- | --- |
| Chi phí nhân viên quản lý | 26.819.846.400 | 25.999.228.000 |
| Chi phí vật liệu quản lý | 1.336.404.877 | 1.458.020.658 |
| Chi phí đồ dùng văn phòng | 531.468.839 | 890.380.732 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 2.284.138.351 | 1.938.139.636 |
| Thuế, phí và lệ phí | 79.395.466 | 19.958.866 |
| Chi phí dự phòng | 2.213.664.398 | - |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 1.459.299.791 | 2.007.385.004 |
| Chi phí khác | 6.159.176.238 | 7.032.875.558 |
| Cộng | 40.883.394.360 | 39.345.988.454 |
5.5. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YẾU TỐ
| | Năm 2020
(VND) | Năm 2019
(VND) |
| --- | --- | --- |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 13.485.179.425 | 12.136.257.644 |
| Chi phí nhân công | 26.819.846.400 | 25.999.228.000 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 57.418.877.099 | 51.736.751.482 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 145.682.955.532 | 148.496.109.344 |
| Chi phí khác bằng tiền | 14.806.613.568 | 14.506.550.427 |
| Cộng | 258.213.472.024 | 252.874.896.897 |
Page 106 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SZL
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
5.6. CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP HIỆN HÀNH
Chi phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành được xác định như sau:
| | Năm 2020
(VND) | Năm 2019
(VND) |
| --- | --- | --- |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế trong năm | 124.286.836.899 | 127.022.634.182 |
| Cộng: Các khoản điều chỉnh tăng | 5.160.462.287 | 5.598.244.771 |
| Trừ: Các khoản điều chỉnh giảm | (18.158.640.000) | (13.116.892.800) |
| Thu nhập tính thuế từ hoạt động kinh doanh | 111.125.444.586 | 119.503.986.153 |
| Thuế suất thuế TNDN hiện hành | 20% | 20% |
| Chi phí thuế TNDN từ hoạt động kinh doanh | 22.257.731.837 | 23.900.797.231 |
| Chi phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành | 22.257.731.837 | 23.900.797.231 |
Các khoản điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế chủ yếu là các khoản mục theo qui định của Luật thuế TNDN không được xem là chi phí khi tính thuế như: thù lao Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát không trực tiếp tham gia điều hành, chi phí khấu hao vượt định mức và các chi phí không được coi là hợp lý, hợp lệ khi tính thuế TNDN.
Các khoản điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế chủ yếu là các khoản mục theo qui định của Luật thuế TNDN không được xem là thu nhập khi tính thuế như các khoản cổ tức được nhận trong năm.
Page 101
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thức ngày 31/12/2019
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
6. BÁO CÁO BỘ PHẬN
Nhằm phục vụ mục đích quản lý, Công ty có quy mô hoạt động trên toàn quốc phân chia hoạt động của mình thành các bộ phận chính yếu theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh như sau
- Kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp (phí quản lý, quyền sử dụng đất, cho thuê mặt bằng, xử lý nước thải);
- Kinh doanh nhà, nền đất;
- Kinh doanh nước;
- Cho thuê nhà xưởng;
- Hoạt động khác
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020
Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2020:
| Kinh doanh hạ tầng KCN (VND) | Kinh doanh nhà, nền đất (VND) | |
|---|---|---|
| Doanh thu | ||
| Từ khách hàng bên ngoài | 68.263.026.766 | 8.172.353.416 |
| Cộng | 68.263.026.766 | 8.172.353.416 |
| Kết quả hoạt động kinh doanh | ||
| Kết quả của bộ phận | 24.931.384.162 | 710.581.048 |
| Chi phí bán hàng | (521.870.934) | (64.345.906) |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | (7.477.346.807) | (895.177.427) |
| Thu nhập tài chính | ||
| Chi phí tài chính | ||
| Thu nhập khác | ||
| Chi phí khác | ||
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | ||
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | ||
| Chi phí thuế TNDN hoãn lại | ||
| Lợi nhuận sau thuế | ||
| Các thông tin khác | ||
| Chi phí mua sắm tài sản | 7.346.425.730 | 38.324.825 |
| Chi phí khấu hao | 17.697.952.473 | 4.253.762.275 |
Page 104 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SZL
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
| Kinh doanh nước (VND) | Cho thuê nhà xưởng (VND) | Hoạt động khác (VND) | Công (VND) |
|---|---|---|---|
| 71.399.118.500 | 129.090.440.404 | 82.384.006.428 | 359.308.945.514 |
| 71.399.118.500 | 129.090.440.404 | 82.384.006.428 | 359.308.945.514 |
| 7.378.941.569 | 82.545.861.247 | 8.093.530.294 | 123.660.298.320 |
| (529.843.456) | (1.971.802.810) | (611.360.861) | (3.699.223.967) |
| (7.820.865.789) | (15.665.883.718) | (9.024.120.619) | (40.883.394.360) |
| 44.982.988.661 | |||
| (145.326.171) | |||
| 789.387.724 | |||
| (417.893.308) | |||
| 124.286.836.899 | |||
| 22.257.731.837 | |||
| (2.084.643) | |||
| 102.031.189.705 | |||
| - | 64.075.811.434 | 2.141.120.095 | 73.601.682.084 |
| - | 32.558.716.000 | 2.908.446.351 | 57.418.877.099 |
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020
Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2019:
| Kinh doanh hạ tầng KCN (VND) | Kinh doanh nhà, nền đất (VND) | |
|---|---|---|
| Doanh thu | ||
| Từ khách hàng bên ngoài | 67.352.623.016 | 16.427.444.525 |
| Cộng | 67.352.623.016 | 16.427.444.525 |
| Kết quả hoạt động kinh doanh | ||
| Kết quả của bộ phận | 28.160.687.394 | 8.253.765.688 |
| Chi phí bán hàng | (432.872.185) | (121.702.446) |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | (7.142.025.935) | (1.741.954.947) |
| Thu nhập tài chính | ||
| Chi phí tài chính | ||
| Thu nhập khác | ||
| Chi phí khác | ||
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | ||
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | ||
| Chi phí thuế TNDN hoãn lại | ||
| Lợi nhuận sau thuế | ||
| Các thông tin khác | ||
| Chi phí mua sắm tài sản | 2.669.429.392 | 29.966.737.155 |
| Chi phí khấu hao | 12.833.994.466 | 1.681.494.000 |
Công ty không có báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý vì hoạt động của Công ty hoàn toàn tại Tỉnh Đồng Nai, do đó không có sự khác nhau về rủi ro và lợi ích kinh tế theo khu vực địa lý cần thiết phải thuyết minh.
Page 106 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SZL
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
| Kinh doanh nước (VND) | Cho thuê nhà xưởng (VND) | Hoạt động khác (VND) | Cộng (VND) |
|---|---|---|---|
| 75.878.161.500 | 114.327.595.103 | 97.065.128.567 | 371.050.952.711 |
| 75.878.161.500 | 114.327.595.103 | 97.065.128.567 | 371.050.952.711 |
| 8.585.477.149 | 65.832.311.733 | 8.276.552.860 | 119.108.794.824 |
| (487.665.427) | (3.027.068.429) | (623.833.083) | (4.693.141.570) |
| (8.046.068.187) | (12.123.219.746) | (10.292.719.639) | (39.345.988.454) |
| 47.060.346.503 | |||
| (40.758) | |||
| 6.313.044.081 | |||
| (1.420.380.444) | |||
| 127.022.634.182 | |||
| 23.900.797.231 | |||
| 171.241.600 | |||
| 102.950.595.351 | |||
| - | 104.400.233.503 | 3.358.212.676 | 140.394.612.726 |
| - | 34.550.280.981 | 2.670.982.035 | 51.736.751.482 |
Page 107
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thức ngày 31/12/2020
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
7. THÔNG TIN KHÁC
7.1. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN
| STT | Danh sách các bên liên quan | Mối quan hệ |
|---|---|---|
| 1 | Tổng Công ty CP Phát triển Khu công nghiệp | Công ty mẹ |
| 2 | Quỹ đầu tư phát triển Đồng Nai | Cổ đông có ảnh hưởng đáng kể |
| 3 | Công ty cổ phần Sonadezi Bình Thuận | Công ty liên kết |
| 4 | Công ty cổ phần Sonadezi An Bình | Công ty liên kết |
| 5 | Công ty cổ phần Sonadezi Châu Đức | Công ty cùng Tập đoàn |
| 6 | Công ty cổ phần Dịch vụ Sonadezi | Công ty cùng Tập đoàn |
| 7 | Công ty cổ phần Xây dựng Đồng Nai | Công ty cùng Tập đoàn |
| 8 | Công ty cổ phần Sonadezi Long Bình | Công ty cùng Tập đoàn |
| 9 | Công ty cổ phần Cấp nước Đồng Nai | Công ty cùng Tập đoàn |
| 10 | Công ty cổ phần Môi trường Sonadezi | Công ty cùng Tập đoàn |
| 11 | Công ty TNHH MTV dịch vụ bảo vệ Sonadezi | Công ty cùng Tập đoàn |
| 12 | Thành viên Hội đồng quản trị | Nhân sự quản lý chủ chốt |
| 13 | Thành viên Ban Tổng Giám đốc | Nhân sự quản lý chủ chốt |
Tại ngày lập bảng cân đối kế toán, số dư phải thu (phải trả) với các bên liên quan như sau:
| Tại ngày 31/12/2020 (VND) | Tại ngày 01/01/2020 (VND) | |
|---|---|---|
| Phải thu thương mại: | ||
| Công ty cổ phần Sonadezi An Bình | 319.066.151 | 338.368.000 |
| Công ty cổ phần Dịch vụ Sonadezi | 25.212.600 | - |
| Cộng - xem thêm mục 4.2 | 344.278.751 | 338.368.000 |
| Tại ngày 31/12/2020 (VND) | Tại ngày 01/01/2020 (VND) | |
| --- | --- | --- |
| Phải thu ngắn hạn khác: | ||
| Tiền lãi dự thu của Quỹ ĐTPT Đồng Nai | 299.863.000 | 304.383.000 |
| Cổ tức phải thu của CTCP Sonadezi Châu Đức | 10.080.000.000 | - |
| Cộng - xem thêm mục 4.5 | 10.379.863.000 | 304.383.000 |
Page 108 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SZL
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
| Tại ngày 31/12/2020 (VND) | Tại ngày 01/01/2020 (VND) | |
|---|---|---|
| Phải trả ngắn hạn cho người bán: | ||
| Công ty cổ phần Sonadezi An Bình | (980.529.510) | (2.125.546.032) |
| Công ty cổ phần Xây dựng Đồng Nai | (3.599.448.825) | (6.433.886.012) |
| Công ty cổ phần Sonadezi Châu Đức | - | (77.295.368) |
| Công ty cổ phần Dịch vụ Sonadezi | (154.638.000) | - |
| Công ty cổ phần Môi trường Sonadezi | (5.253.600) | - |
| Công ty cổ phần Cấp nước Đồng Nai | (3.000.000) | - |
| Cộng - xem thêm mục 4.13 | (4.742.869.935) | (8.636.727.412) |
| Tại ngày 31/12/2020 (VND) | Tại ngày 01/01/2020 (VND) | |
| Các khoản đi vay - xem thêm mục 4.18: | ||
| Quỹ đầu tư phát triển Đồng Nai | (10.133.761.450) | - |
Trong năm, Công ty đã có các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan. như sau:
| Năm 2020 (VND) | Năm 2019 (VND) | |
|---|---|---|
| Doanh thu từ cung cấp dịch vụ: | ||
| Công ty cổ phần Sonadezi An Bình | 3.012.865.012 | 3.385.265.786 |
| Công ty cổ phần Dịch vụ Sonadezi | 294.426.364 | 335.422.454 |
| Công ty cổ phần Xây dựng Đồng Nai | 609.500 | 19.446.500 |
| Công ty cổ phần Sonadezi Bình Thuận | 10.209.091 | - |
| Cộng - xem thêm mục 5.1 | 3.318.109.967 | 3.740.134.740 |
Page 110
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
| | Năm 2020
(VND) | Năm 2019
(VND) |
| --- | --- | --- |
| Mua hàng: | | |
| Công ty cổ phần Sonadezi An Bình | 10.644.025.392 | 30.380.099.471 |
| Công ty cổ phần Dịch vụ Sonadezi | 43.177.854.612 | 46.430.411.644 |
| Công ty cổ phần Xây dựng Đồng Nai | 18.087.138.946 | 28.964.741.157 |
| Công ty cổ phần Sonadezi Châu Đức | 4.657.018.818 | 3.736.021.507 |
| Công ty cổ phần Cấp nước Đồng Nai | 64.190.643.670 | 67.401.318.951 |
| Công ty cổ phần Môi trường Sonadezi | 60.894.000 | 50.148.000 |
| Công ty TNHH MTV Dịch vụ Bảo vệ Sonadezi | 885.866.666 | 876.900.000 |
| Cộng | 141.703.442.104 | 177.839.640.730 |
| | Năm 2020
(VND) | Năm 2019
(VND) |
| Trả cổ tức: | | |
| Tổng Công ty phát triển Khu công nghiệp | 30.714.000.000 | 15.357.000.000 |
| Quỹ đầu tư phát triển Đồng Nai | 3.396.600.000 | 1.698.300.000 |
| HĐQT và Ban Tổng Giám đốc | 194.760.000 | 97.380.000 |
| Cộng | 34.305.360.000 | 17.152.680.000 |
| | Năm 2020
(VND) | Năm 2019
(VND) |
| Thu cổ tức: | | |
| Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình | 6.303.640.000 | 3.277.892.800 |
| Công ty Cổ phần Sonadezi Châu Đức | 10.080.000.000 | 8.064.000.000 |
| Công ty Cổ phần Sonadezi An Bình | 1.400.000.000 | 1.400.000.000 |
| Công ty Cổ phần Dịch Vụ Sonadezi | 375.000.000 | 375.000.000 |
| Cộng | 18.158.640.000 | 13.116.892.800 |
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SZL
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thức ngày 31/12/2020
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
Thù lao của Hội đồng quản trị được chi tiết như sau:
| Họ tên | Chức vụ | Năm 2020 (VND) | Năm 2019 (VND) |
|---|---|---|---|
| Ông Nguyễn Văn Tuấn | Chủ tịch | 159.000.000 | 176.000.000 |
| Ông Đinh Ngọc Thuận | Thành viên | 159.000.000 | 176.000.000 |
| Ông Phạm Anh Tuấn | Thành viên | 159.000.000 | 176.000.000 |
| Bà Huỳnh Hoàng Oanh | Thành viên | 159.000.000 | 176.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Thu Vân | Thành viên | 159.000.000 | 176.000.000 |
| Ông Vũ Tiến Hùng | Thành viên | 159.000.000 | 176.000.000 |
| Ông Lê Tiến Bộ | Thành viên | 159.000.000 | 176.000.000 |
| Cộng | 1.113.000.000 | 1.232.000.000 |
Thu nhập của Ban Tổng Giám đốc và các nhân sự chủ chốt khác được chi tiết như sau:
| Họ tên | Chức vụ | Năm 2020 (VND) | Năm 2019 (VND) |
|---|---|---|---|
| Ông Phạm Anh Tuấn | Tổng Giám đốc | 981.637.000 | 1.041.273.000 |
| Bà Huỳnh Hoàng Oanh | Phó Tổng Giám đốc | 1.011.706.000 | 908.599.000 |
| Ông Lê Xuân Sâm | Phó Tổng Giám đốc | 917.417.563 | 957.327.848 |
| Ông Phạm Trần Hưng Thịnh | Kế toán trưởng | 607.440.000 | 665.046.000 |
| Cộng | 3.518.200.563 | 3.572.245.848 |
8. THU NHẬP CỦA BAN KIỂM TOÁN
| Năm 2020 (VND) | Năm 2019 (VND) | |
|---|---|---|
| Tiền lương và các chi phí hoạt động. | 769.740.000 | 834.641.000 |
Page 111
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thức ngày 31/12/2020
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
9. CAM KẾT THEO CÁC HỢP ĐỒNG THUÊ HOẠT ĐỘNG
Công ty thuê đất đối với diện tích 4.800.063 m2 theo Hợp đồng thuê đất số 12HĐ/TĐ ngày 12 tháng 01 năm 2004 và Phụ lục hợp đồng thuê đất số 12/PLHĐTĐ.trn ngày 16 tháng 5 năm 2011. Hợp đồng thuê có kỳ hạn là 50 năm, với tiền thuê 160VND/m2/năm.
Hiện tại, Công ty đang tạm trích bổ sung tiền thuê đất tăng 15% theo chu kỳ sau 5 năm. Tiền thuê này sẽ được điều chỉnh khi có quyết định của cơ quan Nhà Nước và phụ lục hợp đồng thuê đất giữa Sở Tài Nguyên Môi Trường và Công ty.
Chi phí thuê đất ghi nhận trong năm như sau:
| Năm 2020 (VND) | Năm 2019 (VND) | |
|---|---|---|
| Chi phí thuê hoạt động ghi nhận trong năm | 4.665.683.389 | 4.665.684.389 |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2020. Công ty có các khoản cam kết phải trả đến hạn theo các hợp đồng thuê hoạt động không hủy ngang như sau:
| Tại ngày 31/12/2020 (VND) | Tại ngày 01/01/2020 (VND) | |
|---|---|---|
| Từ 1 năm trở xuống | 1.343.254.430 | 1.168.047.330 |
| Trên 1 năm đến 5 năm | 5.373.017.720 | 5.373.017.720 |
| Trên 5 năm | 47.020.623.332 | 51.861.513.820 |
| Cộng | 53.736.895.481 | 58.402.578.870 |
10. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
Trong quá trình hoạt động, Công ty có thể có các rủi ro tài chính như sau:
- Rủi ro tín dụng: Là khả năng mà khách nợ sẽ không hoàn trả toàn bộ hoặc một phần các khoản vay, hoặc sẽ không hoàn trả đúng hạn và do đó sẽ đưa đến một khoản lỗ cho Công ty.
- Rủi ro thanh khoản: Là rủi ro mà Công ty có thể không có hoặc không có khả năng có tiền khi cần và do đó sẽ gặp khó khăn trong việc đáp ứng các nghĩa vụ có liên quan đến các khoản công nợ tài chính.
Để quản lý một cách có hiệu quả các rủi ro trên, Hội đồng quản trị (HĐQT) của Công ty đã phê duyệt những chiến lược cụ thể để quản lý những rủi ro này phù hợp với mục tiêu hoạt động của Công ty. Những chiến lược này đưa ra những hướng dẫn đối với mục tiêu ngắn hạn và dài hạn và những hành động sẽ được thực hiện để quản lý những rủi ro tài chính của Công ty. Những hướng dẫn chủ yếu bao gồm:
- Tối thiểu hóa các rủi ro về giá, rủi ro tiền tệ và rủi ro lãi suất đối với tất cả các giao dịch;
- Tất cả các hoạt động quản lý rủi ro tài chính được thực hiện và giám sát ở mức độ tập trung;
- Tất cả các hoạt động quản lý rủi ro tài chính được thực hiện trên cơ sở nhất quán, thận trọng và theo những thông lệ thị trường tốt nhất;
- Công ty có thể đầu tư cổ phiếu và các công cụ tương tự chỉ trong trường hợp có tiền nhàn rỗi tạm thời và các giao dịch này phải được HĐQT phê duyệt.
Page 112 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SZL
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
Bảng dưới đây trình bày tóm tắt tài sản tài chính và công nợ tài chính theo từng loại:
| Tại ngày 31/12/2020 (VND) | Tại ngày 01/01/2020 (VND) | |
|---|---|---|
| Tài sản tài chính: | ||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 300.476.954.473 | 287.727.804.571 |
| Phải thu khách hàng và phải thu khác | 38.249.747.439 | 19.100.370.964 |
| Đầu tư ngắn hạn | 111.300.000.000 | 211.100.000.000 |
| Tài sản tài chính khác | 166.336.400.000 | 166.336.400.000 |
| Cộng | 616.363.101.912 | 684.264.575.535 |
| Công nợ tài chính: | ||
| Các khoản vay | 10.133.761.450 | - |
| Phải trả người bán và phải trả khác | 86.595.146.191 | 92.542.084.035 |
| Chi phí phải trả | 15.493.848.821 | 12.722.211.374 |
| Cộng | 112.222.756.462 | 105.264.295.409 |
Rủi ro tín dụng
Công ty kiểm soát rủi ro tín dụng bằng cách xác định hạn mức rủi ro cho từng khách hàng, Công ty đang áp dụng chính sách chỉ giao dịch với khách hàng đáng tin cậy về mặt tín dụng. Không có những tập trung quan trọng về rủi ro tín dụng. Rủi ro tín dụng tối đa mà Công ty có thể gánh chịu được tóm tắt trong bảng dưới đây:
| Tại ngày 31/12/2020 (VND) | Tại ngày 01/01/2020 (VND) | |
|---|---|---|
| Tiền và tương đương tiền | 300.476.954.473 | 287.727.804.571 |
| Phải thu khách hàng và phải thu khác | 38.249.747.439 | 19.100.370.964 |
| Cộng | 338.726.701.912 | 306.828.175.535 |
Công ty không nắm giữ các thể chấp cho các khoản phải thu. Tất cả các khoản phải thu quá hạn đều được đánh giá tốn thất một cách phù hợp. Thuyết minh 4.6 cung cấp những phân tích về dự phòng phải thu.
Các tài sản sẵn sàng để bán là các khoản đầu tư vào chứng khoán vốn và do đó không có những rủi ro về tín dụng.
Page 113
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020
Mẫu B 09 - DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
Rủi ro thanh khoản
Công ty quản lý rủi ro thanh khoản trên cơ sở ngày đến hạn được mong đợi.
Bảng dưới đây phân tích nợ tài chính theo ngày đến hạn còn lại theo hợp đồng:
| Vay (VND) | Nợ phải trả (VND) | Chi phí phải trả (VND) | Công (VND) | |
|---|---|---|---|---|
| Dưới 01 năm | 8.250.000.000 | 28.732.612.044 | 6.926.781.066 | 43.909.393.110 |
| Từ 1 – 5 năm | 1.883.761.450 | 57.862.534.147 | 8.567.067.755 | 68.313.363.352 |
| Tại ngày 31/12/2020 | 10.133.761.450 | 86.595.146.191 | 15.493.848.821 | 112.222.756.462 |
| Vay (VND) | Nợ phải trả (VND) | Chi phí phải trả (VND) | Công (VND) | |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| Dưới 01 năm | - | 46.763.725.764 | 3.538.582.941 | 50.302.308.705 |
| Từ 1 – 5 năm | - | 45.778.358.271 | 9.183.628.433 | 54.961.986.704 |
| Tại ngày 01/01/2020 | - | 92.542.084.035 | 12.722.211.374 | 105.264.295.409 |
Công ty dự kiến sẽ thanh toán tất cả các khoản nợ khi đến hạn. Để đáp ứng các cam kết thanh toán này, Công ty dự kiến các hoạt động kinh doanh sẽ tạo ra đủ dòng tiền vào. Ngoài ra, Công ty đang nắm giữ các tài sản tài chính có thị trường thanh khoản và sẵn sàng đáp ứng nhu cầu thanh khoản.
11. SỐ LIỆU SO SÁNH
| | Năm 2019
(Được báo cáo lại) | Năm 2019
(Đã được báo cáo trước đây) |
| --- | --- | --- |
| Lãi cơ bản và suy giảm trên cổ phiếu | 4.879 | 4.528 |
Việc báo cáo lại các thông tin so sánh nêu trên là do có sự khác biệt giữa tỷ lệ tạm trích quỹ khen thưởng phúc lợi kế hoạch được sử dụng để ước tính lãi cơ bản và suy giảm trên cổ phiếu khi phát hành báo cáo tài chính năm trước và tỷ lệ trích quỹ khen thưởng phúc lợi được Đại hội đồng Cổ đông thông qua sau
12. CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Ảnh hưởng của đại dịch Coronavirus (COVID-19) đang diễn ra và mặc dù chưa tác động tiêu cực về mặt tài chính cho Công ty đến 31/12/2020 nhưng Công ty cũng không thể ước tính được các ảnh hưởng tiềm tàng, tích cực hoặc tiêu cực, sau ngày kết thúc kỳ báo cáo. Tình hình dịch bệnh đang diễn biến nhanh và phụ thuộc vào các biện pháp kiểm soát dịch bệnh của Chính phủ Việt Nam và các nước.
Không có vấn đề hoặc tình huống nào khác phát sinh kể từ ngày 31/12/2020 có ảnh hưởng trọng yếu hoặc có thể có ảnh hưởng trọng yếu đến hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh hoặc tình hình của Công ty trong những năm tài chính sắp tới.
Đồng Nai, ngày 04 tháng 03 năm 2021

Page 114 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SZL
2. Ý KIẾN KIỂM TOÁN
RSM
RSM Vietnam
Lầu 5, Tòa nhà Sài Gòn 3
140 Nguyễn Văn Thủ, Phường Đa Kao
Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam
T +8428 3827 5026
F +8428 3827 5027
www.rsm.global/vietnam
Số: 146/2021/KH-RSMHCM
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đông
Các thành viên Hội đồng Quản trị
Các thành viên Ban Tổng Giám đốc
CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành (dưới đây gọi tắt là "Công ty"), được lập ngày 04 tháng 03 năm 2021 từ trang 05 đến trang 46, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2020, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trong yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trong yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trong yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
THE POWER OF BEING UNDERSTOOD
AUDIT | TAX | CONSULTING
Page 115
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP THEO)
RSM
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến chúng tôi, báo cáo tài chính đính kèm đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trong yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành tại ngày 31 tháng 12 năm 2020 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam. Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

Đặng Thị Hồng Loan
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số: 0425-2018-026-1

Huỳnh Thị Bích Liễu
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số: 3902-2017-026-1
Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam
TP. Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 03 năm 2021
Như đã trình bày tại Mục 2.1 của Bản thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước ngoài Việt Nam.
Page 116 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SZL
Đồng Nai, ngày 25 tháng 03 năm 2021

Phạm Anh Tuấn
Tổng Giám đốc
CÔNG TY CỔ PHẦN
SONADEZI
LONG
THÀNH
Digitally signed by CÔNG TY CỔ PHẦN
SONADEZI LONG THÀNH
DN:
[email protected]/T
[email protected],
OID 0.9.2342.19200300.100.1.1=MST:
3600649539, CN=CÔNG TY CỔ PHẦN
SONADEZI LONG THÀNH, O=S/ K/ HO/CH
V/ Đ/U TƯ T/NH Đ/NG NAI, L=ĐÔNG NAI,
C=VN
Reason: I am the author of this document
Location:
Date: 2021-03-25 08:55:22
Foxit PhantomPDF Version: 9.0.1
Page 117

CÔNG TY CỔ PHẦN SONADEZI LONG THÀNH
SONADEZI LONG THANH SHAREHOLDING COMPANY
KHU CÔNG NGHIỆP LONG THÀNH, XÃ TAM AN, HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI, VIỆT NAM
LONG THANH INDUSTRIAL ZONE, TAM AN VILLAGE, LONG THANH DISTRICT, DONG NAI PROVINCE, VIET NAM
TEL: (84) 251 3514494 FAX: (84) 251 3514499
[email protected]
www.szl.com.vn