Skip to main content

AI assistant

Sign in to chat with this filing

The assistant answers questions, extracts KPIs, and summarises risk factors directly from the filing text.

Công ty Cổ phần Sơn Á Đông Proxy Solicitation & Information Statement 2025

Apr 8, 2025

66696_rns_2025-04-08_a0d1a73c-8b44-43d0-bd25-a9f886fea48f.pdf

Proxy Solicitation & Information Statement

Open in viewer

Opens in your device viewer

CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG

A DONG PAINT STOCK COMPANY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence – Liberty – Happiness

Số: 006/CBTT-ADP.2025
No.: 006/CBTT-ADP.2025
Tp Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 04 năm 2025
Ho Chi Minh city, Arpil 04th 2025

CÔNG BỐ THÔNG TIN/ INFORMATION DISCLOSURE

Kính gửi/ To: - Ủy ban chứng khoán nhà nước/ The State Securities Commission of Viet Nam
- Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh/ Ho Chi Minh Stock Exchange

  1. Tên tổ chức/ Name of organization: CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG/ A DONG PAINT STOCK COMPANY
  2. Mã chứng khoán/ Stock code: ADP
  3. Địa chỉ/ Address: 1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp Hồ Chí Minh/ 1387 Ben Binh Dong, Ward 15, District 8, Ho Chi Minh city
  4. Điện thoại liên hệ/ Tel: 028.38552689 Fax: 028.38555092
  5. E-mail: [email protected]

  6. Nội dung thông tin công bố/ Content of disclosure:
    Công ty cổ phần Sơn Á Đông công bố thông tin/ A Dong Paint Stock Company announces information:

  7. Thư mời họp và tài liệu Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025.
  8. Invitation letter and documents for the 2025 Annual General Meeting of Shareholders.

  9. Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 05/04/2025 tại đường dẫn/ This information was published on the company's website information page on 05/04/2025, at the following link: https://adongpaint.com.vn/quan-he-co-dong/

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố./ We guarantee that the information published here is true and take full legal responsibility for the content of the published information.

CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
A DONG PAINT STOCK COMPANY
Người ủy quyền công bố thông tin/
Person authorized to disclose information
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC/ PERMANENT DEPUTY
GENERAL DIRECTOR
img-0.jpeg
LÊ ĐÌNH QUANG

CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
Digitally signed by CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
DN: C=YN; L=“1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam”.
CID: 0-3-2342-15000300,100.1.1=
MST: 0302066222, O=CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG, E= phon@[email protected],
CN=CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
Reason: I am the author of this document
Location:
Date: 2025.04.05 18:42:38+07'00'
Foxit PDF Reader Version: 12.1.3


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG

MSDN: 0302066222

img-1.jpeg

THƯ MỜI HỌP

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

THƯỜNG NIÊN NĂM 2025

Trụ sở chính: 1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp.HCM

Tel: 028.38552689


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG

Tp Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 04 năm 2025

THƯ MỜI HỌP

Kính mời Ông/Bà : Quý cố đông

Mã số :
Địa chỉ :

Đến tham dự cuộc họp Đại Hội đồng cố đông thường niên lần thứ 24 năm 2025 được tổ chức:

  • Thời gian:
  • Thứ 7 ngày 26 tháng 04 năm 2025
  • Khai mạc lúc 8 giờ 00 (bắt đầu đăng ký lúc 7 giờ 15)
  • Kết thúc dự kiến lúc 11:30 giờ cùng ngày.

  • Địa điểm: Hội trường Nhà Máy Công ty Cổ Phần Sơn Á Đông Khu công nghiệp Hải Sơn, Áp Bình Tiền 2, Xã Đức Hòa Hạ, Huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An.

  • Nội dung: Theo chương trình nghị sự đính kèm

Sự hiện diện của Quý cố đông sẽ góp phần thành công cho Đại hội.

Trân trọng.

img-2.jpeg
Mã QR để xem tài liệu

img-3.jpeg
Nguyễn Thị Nhung

Ghi chú: Cố đông hoặc người nhận ủy quyền đến dự Đại Hội vui lòng mang theo: Thư mời họp và Giấy ủy quyền (nếu có); Thẻ CCCD/ Hộ chiếu hoặc bản sao hợp lệ Giấy ĐKDN của tổ chức để Ban tổ chức kiểm tra đăng ký tham dự. Trong trường hợp ủy quyền, vui lòng bổ sung thông tin ủy quyền.

NỘI DUNG VÀ CHƯƠNG TRÌNH HỌP


1- Kiểm tra tư cách cố đông.
2- Chào cờ, giới thiệu đại biểu, tuyên bố tiến hành đại hội
3- Giới thiệu Chủ tọa đoàn, Thư ký đoàn, Ban kiểm phiếu

Nội dung chính:

4- Báo cáo của HĐQT về tình hình hoạt động và kết quả SXKD năm 2024.
5- Đề án Kế hoạch Sản xuất – Kinh doanh năm 2025.
6- Tờ trình Đại hội về việc thông qua Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2024.
7- Báo cáo của Ủy ban kiểm toán về tình hình hoạt động của Công ty năm 2024.
8- Tờ trình Đại hội về phương án phân phối lợi nhuận năm 2024 và kế hoạch phân phối lợi nhuận năm 2025.
9- Tờ trình của HĐQT về tiền thủ lao HĐQT và Người phụ trách QTCT năm 2024, tiền thưởng cho HĐQT & Ban điều hành khi thực hiện hoàn thành Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm.
10- Tờ trình của HĐQT lựa chọn Công ty kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính năm 2025.
11- Các nội dung khác theo quy định tại Điều lệ Công ty thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ (nếu có).
12- Cố đông phát biểu ý kiến và biểu quyết các nội dung Đại hội.
13- Công bố kết quả biểu quyết.
14- Thông qua Nghị quyết cuộc họp Đại hội đồng cố đông.

Ghi chú:

Quý cố đông có nhu cầu tham khảo tài liệu trước, vui lòng xem tại website adongpaint.com.vn kể từ ngày 05/04/2025 hoặc liên hệ Ông Lê Đình Quang – Phó TGD (ĐTDĐ: 0903785602) để nhận tài liệu bằng văn bản tại trụ sở Công ty - 1387 Bến Bình đông – Phường 15 – Quận 8 - TPHCM.


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

img-4.jpeg

GIẤY ỦY QUYỀN

V/v: Tham dự và biểu quyết tại Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2025
của Công ty Cổ phần Sơn Á Đông

Kính gửi: Công ty Cổ phần Sơn Á Đông

Tên Cổ đông: ...

Người đại diện theo pháp luật (đối với tổ chức): ...

Số CCCD/Hộ chiếu/GCNDKDN: ... Ngày cấp: .../.../... tại: ...

Địa chỉ: ...

Điện thoại: ...

Tổng số cổ phần hoặc đại diện sở hữu: ... cổ phần.

Bằng văn bản này ủy quyền cho:

  • Tên Cá nhân/Tổ chức: ...

Số CCCD/CC/Hộ chiếu/GCNDKDN: ... Ngày cấp: .../.../... tại: ...

Người đại diện theo pháp luật (đối với tổ chức): ...

Địa chỉ: ...

Điện thoại: ...

Số cổ phần được ủy quyền: ... cổ phần.

NỘI DUNG ỦY QUYỀN

  1. Bên Được Ủy Quyền được đại diện cho Bên ủy quyền thực hiện việc tham dự Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phần Sơn Á Đông tổ chức ngày 26 tháng 04 năm 2025 và đại diện Bên ủy quyền biểu quyết thông qua các nội dung hợp lệ trong chương trình Đại hội với tư cách là đại diện cho số cổ phần được nhận ủy quyền nêu trên.

  2. Giấy ủy quyền có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi kết thúc cuộc họp ĐHĐCĐ của Công ty hoặc chấm dứt hiệu lực khi Bên Ủy Quyền có thông báo về việc chấm dứt ủy quyền này. Bên Được Ủy Quyền không được ủy quyền lại cho bên thứ ba trong trường họp Bên Được Ủy Quyền là cá nhân.

  3. Các Bên cam kết tuân thủ nghiêm các quy định hiện hành của pháp luật và Điều lệ Công ty, đồng thời cam kết không có bất kỳ khiếu nại, khiếu kiện gì đối với Công ty.

..., ngày ... tháng ... năm 2025

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký tên, ghi rõ họ và tên, đóng dấu (nếu có))

BÊN ỦY QUYỀN
(Ký tên, ghi rõ họ và tên, đóng dấu (nếu có))

Ghi chú:

  • Trong trường hợp cổ đông không trực tiếp tham dự ĐHĐCĐ, Bên Được Ủy Quyền khi đi dự họp vui lòng mang theo: Giấy ủy quyền (bản chính). Thư mời họp của Bên Ủy Quyền (bản chính) và CCCD/Hộ chiếu (bản photo có chứng thực) của Bên Được Ủy Quyền.

  • Trong trường hợp Bên được ủy quyền là tổ chức, vui lòng gửi kèm văn bản ủy quyền của tổ chức cho người đại diện của tổ chức đó tham dự ĐHĐCĐ (đính kèm theo CCCD/CC/Hộ chiếu của người đại diện tham dự).

Trang 1/1


ADONG PAINT

ĐẠI HỎI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2025

PHIẾU BIỂU QUYẾT

Mã số cổ đông : _________

Số cổ phần sở hữu : _________

Tên cổ đông : _________

STT CÁC VẤN ĐỀ CẦN BIỂU QUYẾT ĐỒNG Ý KHÔNG ĐỒNG Ý KHÔNG Ý KIẾN
1 Báo cáo của HĐQT tình hình hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024.
2 Đề án kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025.
3 Báo cáo của Ủy ban kiểm toán về tình hình hoạt động của Công ty năm 2024.
4 Tờ trình Báo cáo tài chính năm 2024 (đã được kiểm toán).
5 Tờ trình Đại hội về phương án phân phối lợi nhuận năm 2024 và kế hoạch phân phối lợi nhuận năm 2025.
6 Tờ trình của HĐQT về tiền thù lao HĐQT năm 2024, tiền thưởng cho HĐQT & Ban điều hành khi thực hiện hoàn thành Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025.
7 Tờ trình Đại hội về việc lựa chọn Công ty Kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính năm 2025.

Ghi chú: Đánh dấu X vào ô chọn

Ký xác nhận

(Ký, ghi rõ họ và tên)


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG

ADP

ADONG PAINT

TÀI LIỆU

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN

NĂM 2025

Ngày 26 tháng 04 năm 2025


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
Đại hội đồng cổ đông thường niên
lần thứ 24

CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG

CHƯƠNG TRÌNH CUỘC HỌP

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN LẦN 24 NĂM 2025

Ngày 26/04/2025

Thời gian Chương trình Người chịu trách nhiệm Ghi chú
I. Thủ tục Ban tổ chức
7.15h – 7.50h Kiểm tra tư cách cổ đông. Tiểu ban kiểm tra tư cách cổ đông
Ô. Lê Đình Ngọc Đối chiếu CCCD, giấy ủy quyền (nếu có) với danh sách cổ đông. Phát phiếu biểu quyết, và tài liệu.
II Khai mạc Ban tổ chức
08h.00 – 08.10h - Chào cờ,
- Giới thiệu Đại biểu,
- Công bố đủ điều kiện tiến hành cuộc họp ĐHĐCĐ,
- Giới thiệu Chủ tọa đoàn. Ô. Phan Hoàng Bảo Kết quả kiểm tra tư cách cổ đông
III. Nội dung Chủ tọa đoàn
08.10h – 08.45h - Giới thiệu Thư ký đoàn và Ban kiểm phiếu.
- Báo cáo của HĐQT Công ty về tình hình hoạt động, kết quả SX - KD năm 2024.
- Đề án kế hoạch SX – KD năm 2025. Ô. Trần Bửu Trí
Ô. Lê Đình Quang
Ô. Lê Đình Quang
08.45h – 08.50h - Báo cáo của UBKT về tình hình hoạt động của Công ty năm 2024. Bà Nguyễn Thị Minh Sáu
08.50h – 08.55h - Tờ trình ĐH về việc thông qua Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2024. Ô. Huỳnh Thanh Tâm
08.55h – 09.00h - Tờ trình ĐH về phương án phân phối lợi nhuận năm 2024 và kế hoạch phân phối lợi nhuận năm 2025. Ô. Huỳnh Thanh Tâm
09.00h – 09.05h - Tờ trình ĐH về tiền thủ lao HĐQT năm 2024 và tiền thưởng cho HĐQT&Ban điều hành khi thực hiện hoàn thành kế hoạch SXKD năm 2025. Ô. Huỳnh Thanh Tâm

Trang 1


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG

Đại hội đồng cổ đông thường niên

lần thứ 24

09.05h – 09.10h - Tờ trình ĐH về việc lựa chọn Công Ty kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính năm 2025. Bà Nguyễn Thị Minh Sáu
09.10h – 10.00h Đại hội thảo luận và biểu quyết các nội dung Đại hội Chủ tọa đoàn
Ban kiểm phiếu Các báo cáo và Tờ trình liên quan
10.00h- 10.30h Nghỉ giải lao
10.30h – 10.40h Công bố kết quả biểu quyết Ban kiểm phiếu
10.40h- 10.50h Thông qua Nghị quyết Đại Hội Thư ký đoàn
11.00h Bế mạc Chủ tọa đoàn Kết thúc

img-5.jpeg

Ngày 26 tháng 04 năm 2025

TM. Ban tổ chức

img-6.jpeg

Huỳnh Thanh Tâm

TÀI LIỆU ĐẠI HỘI – ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN LẦN 24 NĂM 2025:

  1. Chương trình Đại hội – ĐHĐCĐ thường niên lần 24 năm 2025.
  2. Tờ trình Báo cáo của HĐQT Công ty về tình hình hoạt động, kết quả SX - KD năm 2024.
  3. Tờ trình Kế hoạch SX – KD năm 2025.
  4. Tờ trình Báo cáo của UBKT về việc kiểm tra tình hình hoạt động Công ty năm 2024.
  5. Tờ trình về việc thông qua Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán.
  6. Tờ trình ĐH về phương án phân phối lợi nhuận năm 2024 và kế hoạch phân phối lợi nhuận năm 2025.
  7. Tờ trình ĐH về tiền thù lao HĐQT năm 2024 và tiền thưởng cho HĐQT&Ban điều hành khi thực hiện hoàn thành kế hoạch SXKD năm 2025.
  8. Tờ trình ĐH về việc lựa chọn Công Ty kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính năm 2025.

Trang 2


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
Đại hội đồng cổ đông thường niên
lần thứ 24

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ TRÌNH

BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG, KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024

Kính trình: ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2025

I. TÌNH HÌNH – ĐẶC ĐIỂM

Năm 2024 nền kinh tế thế giới tiếp tục quá trình phục hồi với tốc độ chậm và không đồng đều giữa các khu vực. Xu hướng nói lòng chính sách tiền tệ tại nhiều quốc gia đã được thúc đẩy nhanh chóng, nhưng hiệu quả chưa đạt kỳ vọng do lạm phát vẫn bị chi phối bởi nhiều yếu tố phức tạp. Thêm vào đó tình trạng căn thẳng trong thương mại quốc tế, đặt biệt giữa Mỹ và Trung Quốc, Nga và phương tây; các cuộc chiến tranh ở Trung Đông, Israel-Palestin; Nga-Ukraine vẫn tiếp tục kéo dài chưa có hồi kết đã tác động tiêu cực không nhỏ tới các hoạt động kinh tế - xã hội toàn cầu, khiến cho nền kinh thế giới bất ổn, đặt ra nguy cơ gián đoạn nguồn cung hàng hóa và đứt gãy chuỗi cung ứng

Mặc dù còn những bất ổn nền kinh tế thế giới, theo số liệu từ Tổng cục thống kê, tăng trưởng kinh tế năm 2024 với tốc độ tăng trưởng GDP đạt 7,09 % cao hơn mục tiêu của Quốc hội đề ra 6,0 - 6,5% cao hơn nhiều so với các nước trong khu vực và thế giới, cho thấy kinh tế Việt Nam đang khởi sắc đã lấy lại đà tăng trưởng sau đại dịch COVID-19, Với chính sách phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ đã từng bước phát huy hiệu quả.

Năm 2024, trong bối cảnh lạm phát toàn cầu vẫn còn tăng cao nhưng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2024 của Việt Nam tăng 3,63% so với năm 2023 đạt mục tiêu Quốc hội đề ra 4,0 - 4,5%. Bình quân năm 2024 lạm phát cơ bản tăng 2,71% so với năm 2023, thấp hơn mức tăng CPI bình quân chung (tăng 3,63%).

Tỷ giá, mặt bằng lãi suất ít biến động so với các năm trước, lạm phát đã được kiểm soát, thị trường tiền tệ và hoạt động ngân hàng diễn biến tích cực nhằm giảm lãi suất huy động, giảm lãi suất cho vay để phục hồi nền kinh tế đang còn bị giảm sút.

Ngành công nghiệp và xây dựng đầu tư công vẫn được tiếp tục ưu tiên triển khai mạnh mẽ theo chủ trương của Chính phủ đã có dấu hiệu tích cực, làm động lực tăng trưởng cho nền kinh tế trong thời gian tới.

Với sự chỉ đạo hợp lý và kịp thời của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc cùng với sự nỗ lực của toàn thể người lao động trong Công ty, đã góp phần tác động tích cực và mang đến kết quả SXKD cũng như sự phát triển của Công ty trong năm 2024.

II. CÁC BIỆN PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN TRONG SẢN XUẤT – KINH DOANH NĂM 2024:

Để thực hiện kế hoạch năm 2024 Công ty đã đề ra các biện pháp và tổ chức thực hiện như sau:

  1. Thường xuyên cập nhật và ban hành mới các chính sách bán hàng linh hoạt để phù hợp với tình hình chung của thị trường

Trang 3


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
Đại hội đồng cổ đông thường niên
lần thứ 24

  1. Tiếp tục mở rộng và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm nhằm tìm kiếm các đại lý, khách hàng mới để tăng doanh thu bán hàng cho Công ty

  2. Chú trọng trong việc chăm sóc khách hàng, có chính sách hỗ trợ và ưu đãi về giá bán hợp lý đối với những khách hàng lâu năm cũng như các khách hàng mới.

  3. Chú trọng về công tác tuyển dụng cho đội ngũ kỹ thuật, đội ngũ bán hàng để nâng cao tính chuyên nghiệp hơn nhằm phục vụ tốt cho việc nghiên cứu sản phẩm cũng như trong công việc kinh doanh

  4. Thực hiện chương trình quảng cáo, quảng bá thương hiệu sản phẩm để người tiêu dùng biết đến và sử dụng sản phẩm của Công ty

  5. Duy trì và phát triển sản xuất kinh doanh sản phẩm truyền thống theo hướng chất lượng cao, giá cả hợp lý, bên cạnh đó tiếp tục nghiên cứu cho ra các dòng sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu của thị trường

  6. Tìm kiếm những nguyên liệu thay thế tương đương để sản xuất sản phẩm đưa ra thị trường với giá bán cạnh tranh hơn

  7. Chú trọng công tác giám sát sản xuất để kiểm soát chặt chẽ về tiêu hao nguyên vật liệu và hạn chế sản phẩm không phù hợp trong quá trình sản xuất nhằm tiết giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm

  8. Thường xuyên cập nhật và điều chỉnh chính sách nhân sự, tiền lương, tiền thưởng cho phù hợp và kịp thời nhằm đảm bảo thu nhập ổn định cho người lao động trong Công ty

III. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NĂM 2024

1. Kết quả sản xuất - kinh doanh:

1.1 Các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu:

Các chỉ tiêu đã được thực hiện như sau

ĐVT: 1.000 đồng

STT Chỉ tiêu Thực hiện 2023 Kế hoạch 2024 Thực hiện 2024 % Tăng trưởng
2024/2023 TH/KH
1 Tổng doanh thu 516.211.897 600.000.000 817.854.698 58,43% 36,31%
Doanh thu SX chính 471.211.897 600.000.000 815.637.698
Doanh thu KD khác 45.000.000 2.217.000
2 Nộp ngân sách 26.113.526 27.944.421 40.694.583 55,84% 45,63%
3 Thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận trước thuế 73.819.301 60.000.000 106.837.159 44,73% 78,06%
Lợi nhuận sau thuế 58.934.029 48.000.000 85.313.983 44,76% 77,74%
4 Tổng lao động b/q (người) 155 155 159 2,58% 2,58%
5 Lương thực hiện b/q (tháng) 15.264 17.742 23.575 54,45% 32,88%
6 Trích khấu hao cơ bản 8.257.088 7.800.000 7.243.407 -12,28% -7,14%
7 Đầu tư mua sắm TSCĐ 462.468 3.000.000 1.809.119 291,19% -39,70%
Trong đó: Đầu tư TSCĐ dỡ da - - -

1.2 Hiệu quả kinh tế - tài chính:

Hiệu quả sử dụng vốn trong sản xuất – kinh doanh năm 2024

Trang 4


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
Đại hội đồng cổ đông thường niên
lần thứ 24

STT Hạng mục ĐVT Thực hiện 2023 Thực hiện 2024 Ghi chú
1 Tổng giá trị tài sản trên sổ sách 1000 đ 381.328.610 355.389.113
2 Vốn góp của cổ đông 1000 đ 230.398.500 230.398.500
3 Nguồn vốn chủ sở hữu (CSH) 1000 đ 287.190.211 272.364.832
4 Mức tăng tích lũy vốn CSH % 4,70% -5,16%
5 Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/ doanh thu % 14,30% 13,06%
6 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ doanh thu % 11,42% 10,43%
7 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ tổng tài sản % 15,45% 24,00%
8 Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/ tổng tài sản % 19,36% 30,06%
9 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ vốn CSH % 20,52% 31,32%
10 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ vốn góp % 25,58% 37,03%

2. Tình hình tài chính Công ty:

Căn cứ Báo cáo Tài chính năm 2024 tính đến hết ngày 31/12/2024 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài Chính và Kiểm toán phía Nam (AASCS) ngày 14/03/2025 và trên cơ sở tạm tính nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành, tình hình tài chính Công ty được ghi nhận như sau:

STT Chỉ tiêu ĐVT Thực hiện 2023 Kế hoạch Năm 2024 Thực hiện 2024
1 Tổng giá trị tài sản trên sổ sách 1000 đ 381.328.610 355.389.113
2 Nguồn vốn chủ sở hữu (CSH) 1000 đ 287.190.211 272.364.832
3 Vốn đầu tư chủ sở hữu 1000 đ 230.398.500 230.398.500
4 Nợ phải trả trên tổng nguồn vốn % 24,69% Tối đa 40 % 23,36%
5 Nợ phải thu trên Tổng Tài sản % 17,14% Tối đa 30 % 19,30%
6 Nguồn vốn CSH trên Tổng nguồn vốn % 75,31% Tối thiểu 60 % 76,64%
7 Tăng trưởng tích lũy vốn CSH % 4,70% 0,00% -5,16%
8 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Lần 3,60 2,50 3,83
9 Hạn mức vay vốn lưu động thường xuyên 1000 đ - - -

3. Hoạt động của Hội đồng quản trị (HĐQT):

HĐQT xác định được các mục tiêu cụ thể về kế hoạch SXKD đã được ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 thông qua và qua đó HĐQT đã kịp thời chỉ đạo đưa ra các định hướng phát triển, ứng phó phù hợp với diễn biến thị trường, tình hình kinh tế xã hội và giao nhiệm vụ cho Ban Tổng Giám đốc tổ chức triển khai thực hiện hoạt động kinh doanh theo định hướng chiến lược đã được phê duyệt.

a. Hoạt động giám sát:

HĐQT đã thực hiện công việc giám sát chặt chẽ Ban Tổng Giám đốc trong việc triển khai chiến lược kinh doanh, thực hiện các nghị quyết quan trọng của ĐHĐCĐ thường niên. Các nội dung giám sát bao gồm:

  • Triển khai và thực hiện chiến lược kinh doanh theo đúng định hướng đề ra.
  • Đảm bảo việc thực hiện các nghị quyết của HĐQT một cách đầy đủ và đúng thời hạn

Trang 5


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
Đại hội đồng cổ đông thường niên
lần thứ 24

  • Tuân thủ nghiêm ngặt chế độ báo cáo tài chính định kỳ (quý, bán niên, năm) và báo cáo thường niên theo quy định của Luật chứng khoán về việc công bố thông tin áp dụng đối với Công ty đại chúng đã niêm yết nhằm đảm bảo Công ty di đúng hướng, phù hợp với các quy định của pháp luật và các chuẩn mực đã được quy định trong Điều lệ Công ty và Quy chế quản trị nội bộ Công ty
  • Triển khai các chương trình, chính sách nhân sự nhằm tối ưu hóa năng lực quản lý điều hành
  • Thực hiện các hoạt động đầu tư mua sắm nhằm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và bền vững

b. Kết quả giám sát:

HĐQT ghi nhận những kết quả nổi bật của Ban Tổng Giám Đốc năm 2024 như sau:

  • Duy trì tăng trưởng trong bối cảnh kinh tế đầy thách thức, mặt dù kinh tế toàn cầu có nhiều bất ổn, Ban Tổng Giám Đốc đã điều chỉnh linh hoạt chiến lược, đảm bảo tốc độ tăng trưởng ổn định và tạo ra các động lực tăng trưởng mới, phù hợp với tầm nhìn dài hạn của Công ty
  • Các nghị quyết của HĐQT được triển khai kịp thời, minh bạch, và tuân thủ đầy đủ các quy định về Công bố thông tin, cũng như các báo cáo quản trị định kỳ
  • Đã duy trì kỷ luật tài chính chặt chẽ, đảm bảo tiến độ hoàn thành kế hoạch tài chính năm. Đặc biệt trong bối cảnh kinh tế đầy biến động, việc giám sát kết quả kinh doanh, công nợ, hàng hóa tồn kho được thực hiện sát sao thường xuyên nên không có nợ xấu nợ quá hạn, hàng hóa chậm luân chuyển đã giúp cho Công ty chủ động điều chỉnh khi cần thiết
  • Ban Tổng Giám Đốc đã tích cực triển khai chính sách luân chuyển, bổ nhiệm cán bộ nhân viên cũng đã góp phần cũng cổ bộ máy điều hành và tối ưu hóa nguồn lực nội bộ

Năm 2024 HĐQT đã tổ chức họp định kỳ hàng quý và các cuộc họp bất thường khác để đảm bảo xử lý kịp thời các công việc liên quan đến hoạt động SXKD, thực hiện việc bổ nhiệm, miễn nhiệm nhân sự thuộc thẩm quyền của HĐQT cũng như để triệu tập tổ chức ĐHCĐ thường niên 2024.

Các nghị quyết và quyết định của HĐQT trong năm 2024:

A. Có 08 nghị quyết bao gồm:

  1. Thông qua kết quả SXKD quý 4 và cả năm 2023
  2. Chốt danh sách thực hiện quyền tham dự ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 và tạm ứng cổ tức đợt 3 năm 2023
  3. Thành lập ban tổ chức ĐHĐCĐ thường niên năm 2024
  4. Thông qua các tài liệu phục vụ cho ĐHĐCĐ thường niên năm 2024
  5. Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2024
  6. Thông qua kết quả SXKD quý 2 & 06 tháng đầu năm 2024
  7. Thông qua chính sách bán hàng của Công ty
  8. Thông qua kết quả SXKD quý 3 năm 2024

B. Có 10 quyết định bao gồm:

  1. Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động với Tổng Giám Đốc
  2. Quyết định bổ nhiệm Phó Tổng Giám Đốc thường trực
  3. Quyết định miễn nhiệm chức vụ Trưởng phòng Kỹ Thuật

Trang 6


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG

Đại hội đồng cổ đông thường niên

lần thứ 24

  1. Quyết định bổ nhiệm mới chức vụ Trưởng phòng Kỹ Thuật
  2. Quyết định chi trả cổ tức bổ sung năm 2023 và của các năm trước
  3. Quyết định thưởng HĐQT và Ban Điều hành hoàn thành và vượt kế hoạch SXKD năm 2023
  4. Quyết định chọn đơn vị kiểm toán cho báo cáo tài chính năm 2024
  5. Quyết định tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2024
  6. Quyết định tạm ứng cổ tức đợt 2 năm 2024
  7. Quyết định tạm ứng cổ tức đợt 3 năm 2024

4. CÁC VẤN ĐỀ TỒN TẠI VÀ THÁCH THỨC TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG TY:

Cùng với các hoạt động và kết quả đã đạt được, vẫn còn tồn tại và khó khăn thách thức mà Công ty đang gặp phải trong năm 2024 như sau:

  • Tình hình địa chính trị thế giới tác động trực tiếp đến nền kinh tế Việt Nam. Cuộc chiến giữa Nga và Ukraina; Trung Đông tiếp tục kéo dài vẫn chưa có hồi kết dù đã có nhiều nỗ lực giữa Mỹ và Nga thời gian vừa qua nhằm hạ nhiệt căng thẳng, đã đẩy giá nguyên liệu, nhiên liệu tăng cao và thế giới phải đối diện với một cuộc khủng hoảng toàn cầu.
  • Tình hình kinh tế trong nước phục hồi diễn biến chưa rõ nét, thị trường bất động sản vẫn tiếp tục trầm lắng và đóng băng kéo dài chưa có dấu hiệu phục hồi dẫn đến nhu cầu sử dụng sản phẩm sơn giảm đi đáng kể
  • Mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt và không lành mạnh giữa các nhà sản xuất, phân phối sản phẩm cùng ngành đã làm ảnh hưởng sâu rộng đến mọi lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

5. KẾT LUẬN:

Thông qua nội dung báo cáo tình hình hoạt động và kết quả SXKD thực hiện năm 2024, đồng thời điểm lại các kết quả đã thực hiện như sau:

Năm 2024, tình hình kinh tế thế giới và khu vực phục hồi chậm. Kinh tế trong nước đang có chiều hướng khởi sắc trở lại. Với những chính sách, giải pháp hợp lý Công ty đã linh hoạt nắm bắt, tận dụng nhiều biện pháp để tiết giảm chi phí hạ giá thành sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả SXKD. Nhờ vậy, Công ty đã đạt được kết quả SXKD năm 2024 cao nhất kể từ khi Công ty đi vào hoạt động theo loại hình Công ty Cổ phần (năm 2000 cho đến nay - 25 năm) với Doanh thu thuần đạt: 817,85 tỷ đồng vượt 36,31 % kế hoạch và tăng 58,43 % so với năm 2023; Lợi nhuận sau thuế đạt 85,31 tỷ đồng vượt 77,74 % so với kế hoạch năm và tăng 44,76 % so với năm 2023. Qua đó cũng đã thể hiện được sự nỗ lực của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc Công ty đã chỉ đạo kịp thời để hoàn thành các mục tiêu, kế hoạch đã đề ra.

Về phúc lợi, chế độ chính sách cho người lao động, Công ty cũng thường xuyên quan tâm chăm lo đến đời sống của người lao động, do vậy tiền lương, tiền thưởng năm 2024 chỉ cho người lao động đạt mức cao hơn so với các năm trước

Qua các dữ liệu vừa trình bày, HĐQT Công ty đánh giá rằng với những gì đã thực hiện và đạt được trong năm 2024, HĐQT và Ban TGĐ Công ty đã hoàn thành nhiệm vụ mà ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 đã giao phó.

Trang 7


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG Đại hội đồng cổ đông thường niên lần thứ 24

Thay mặt cho HĐQT, Tôi chân thành cảm ơn đến quý cổ đông, CB.CNV Công ty, các đối tác và mọi người đã quan tâm, hỗ trợ chúng tôi hoàn thành công việc trong năm vừa qua.

Kính trình ĐHĐCĐ thường niên xem xét và thông qua.

img-7.jpeg

Trang 8


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG Đại hội đồng cổ đông thường niên lần thứ 24

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ TRÌNH

KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2025

Kính trình: ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2025

I. CÁC CƠ SỞ LẤP KẾ HOẠCH:

Phương án Sản xuất-kinh doanh năm 2025 được xây dựng căn cứ như sau:

  1. Mặt bằng giá cơ bản được kiểm soát trong năm 2024, tuy nhiên áp lực lạm phát năm 2025 là rất lớn. Diễn biến giá cả hàng hóa, nguyên nhiên vật liệu trên thế giới đang có xu hướng tăng cao do xung đột giữa Nga – Ukraina; Phương Tây và Trung Đông vẫn tiếp tục diễn biến phức tạp.

  2. Giá bán và chi phí đầu vào được tính theo cơ cấu tương đối của quý 4 năm 2024 và quý 1 năm 2025.

  3. Kết quả thực hiện sản xuất & kinh doanh của Công ty năm 2024.

  4. Quy mô, năng lực sản xuất và tài chính hiện có của Công ty.

Chính vì vậy, công tác quản lý, điều hành trong thời gian tới Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc Công ty cân nhắc thực hiện thận trọng, chủ động và linh hoạt để lập kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 cho phù hợp.

II. CÁC NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH SX – KD NĂM 2025:

1. Tình hình chung:

  • Năm 2025 tăng trưởng kinh tế toàn cầu được dự báo ổn định, tuy nhiên vẫn còn các rủi ro cản trở đã tăng trưởng như căng thẳng địa chính trị và nguy cơ xung đột tại một số khu vực trên thế giới vẫn tiếp tục leo thang, diễn biến phức tạp, nguy cơ chiến tranh thương mại và sự gia tăng chủ nghĩa bảo hộ... Các nền kinh tế lớn trên thế giới được dự báo sẽ tiếp tục nới lỏng chính sách tiền tệ do lạm phát có dấu hiệu hạ nhiệt, tuy vậy rủi ro về lãi suất tăng và biến động tỷ giá hối đoán là không nhỏ. Bên cạnh đó những chính sách kinh tế của chính quyền mới của Mỹ dự kiến sẽ tác động sâu sắc hơn đến tình hình kinh tế của thế giới nói chung và nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam.

  • Trong bối cảnh thương mại toàn cầu còn nhiều diễn biến khó lường, Kinh tế Việt Nam dự báo sẽ tiếp tục được phục hồi với mục tiêu tăng trưởng 8,0 % so với năm 2024 do tác động mạnh mẽ của Chính phủ trong việc đẩy mạnh giải ngân đầu tư công, thu hút dòng vốn FDI để dịch chuyển về Việt Nam và lấy kinh tế tư nhân làm động lực quan trọng để phát triển nền kinh tế.

2. Mục tiêu tăng trưởng qui mô sản xuất - kinh doanh:

Căn cứ vào các tình hình trên, kế hoạch sản xuất – kinh doanh năm 2025 được xây dựng với các chỉ tiêu như sau:

  • Doanh thu : 700.000.000.000 đồng
  • Lợi nhuận trước thuế : 70.000.000.000 đồng

Trang 9


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
Đại hội đồng cổ đông thường niên
lần thứ 24

3. Mục tiêu phát triển thị trường sản phẩm:

  1. Xây dựng các chính sách kinh doanh linh hoạt phù hợp với diễn biến của thị trường. Triển khai các chính sách bán hàng, khuyến mãi, chiết khấu, hậu mãi một cách hợp lý dựa trên tập quán mua sắm của từng khu vực, từng đối tượng khách hàng. Qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng sản lượng, cải thiện doanh thu

  2. Tập trung mở rộng thị phần bên cạnh cũng cố giữ vững thị phần hiện hữu, đầu tư vào nghiên cứu phát triển (RD) để có những sản phẩm mới thay thế nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu đa dạng của khách hàng và phù hợp với thực tế năng lực của Công ty

  3. Tăng cường hoạt động marketing, quảng bá thương hiệu, nâng cao nhận diện thương hiệu và xây dựng hình ảnh doanh nghiệp mạnh mẽ và đáng tin cậy đối với khách hàng

  4. Ngoài việc phát triển các dòng sản phẩm mới, Công ty vẫn tiếp tục duy trì sản xuất kinh doanh các sản phẩm truyền thống bao gồm: Sơn Kỳ nghệ, Sơn công nghiệp độ bền cao, Sơn xây dựng và trang trí với thương hiệu Sơn ADONG; Sơn SUMO, Sơn kẽm SUMO GS...

  5. Tăng cường hoạt động tư vấn, khuyến cáo với khách hàng để nâng cao giá trị sử dụng sản phẩm, tiếp tục cải tiến và hoàn thiện mẫu mã bao bì để tạo tính đồng bộ và nâng cao giá trị thương hiệu

III. CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH CỤ THỂ NĂM 2025:

1. Về sản xuất kinh doanh:

STT Chỉ tiêu ĐVT Thực hiện 2024 Kế hoạch 2025 Tăng trưởng %
1 Doanh thu sx công nghiệp 1.000 đ 817.854.698 700.000.000 -14,41%
- Doanh thu xuất khẩu 1.000 đ
2 Sản lượng sản xuất - tiêu thụ Tấn 7.127.447 6.635.000 -6,91%
3 Nộp nghĩa vụ ngân sách 1.000 đ 48.517.565 30.396.421 -37,35%
4 Thu nhập Doanh nghiệp 1.000 đ
Lợi nhuận trước thuế 1.000 đ 106.837.159 70.000.000 -34,48%
Lợi nhuận sau thuế 1.000 đ 85.313.983 56.000.000 -34,36%
5 Tổng số lao động bình quân người 159 157 -1,26%
6 Lương thực hiện BQ tháng 1.000 đ 23.575 20.435 -13,32%
7 Trích khấu hao cơ bản 1.000 đ 7.243.407 7.300.000 0,78%
8 Kế hoạch đầu tư XDCB 1.000 đ
- Đầu tư máy móc thiết bị 3.000.000 3.000.000 0,00%
- Xây dựng, lắp đặt 1.000 đ

2. Về tài chính

Căn cứ tình hình thực hiện năm 2024 và khả năng phát triển trong năm 2025, mục tiêu phấn đấu thực hiện các chỉ tiêu tài chính năm 2025 của Công ty được đề xuất như sau:

  • Tăng trưởng tích luỹ vốn chủ sở hữu : Không tích lũy vốn CSH
  • Vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn : Tối thiểu 60%
  • Nợ phải thu trên tổng tài sản : Tối đa 30%

Trang 10


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
Đại hội đồng cổ đông thường niên
lần thứ 24

  • Nợ phải trả trên tổng nguồn vốn : Tối đa 40%
  • Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn : Tối thiểu 2.5 lần
  • Tổng hạn mức tín dụng ngân hàng ngắn hạn : Không vay ngân hàng

IV. CÁC BIÊN PHÁP THỰC HIỂN KẾ HOẠCH 2025:

Nhằm thực hiện thành công kế hoạch sản xuất - kinh doanh năm 2025, Công ty đề ra các biện pháp thực hiện như sau:

  1. Nghiên cứu ban hành và thực hiện các cơ chế chính sách kinh doanh phù hợp và kịp thời nhằm đạt được mục tiêu phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo chỉ tiêu tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận năm 2025 mà ĐHĐCĐ thường niên thông qua

  2. Tìm kiếm thị trường tiềm năng mới, phát triển sản phẩm mới, mở rộng phát triển sản phẩm truyền thống kết hợp với việc nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng yêu cầu ngày cao của khách hàng

  3. Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh và quảng bá thương hiệu Sơn ADONG, Sơn SUMO, Sơn kẽm SUMO GS, Sơn Chống hà MB và các dòng sản phẩm khác đến tay người tiêu dùng mà Công ty có thể mạnh

  4. Thường xuyên rà soát và điều chỉnh chính sách giá, chính sách sản phẩm, chính sách khách hàng một cách linh hoạt thông qua giá cả hợp lý để cạnh tranh so với đối thủ

  5. Hoàn thiện hệ thống phân phối sản phẩm sơn dân dụng truyền thống với mục tiêu phủ khắp các tỉnh thành trên cả nước đạt từ 1-2 nhà phân phối/1 tỉnh thành

  6. Thường xuyên quan tâm nâng cao kiến thức kinh doanh cho đội ngũ bán hàng để có kỹ năng bán hàng, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng đảm phán trong việc tìm kiếm khách hàng mới và duy trì đối với khách hàng cũ nhằm đạt và vượt doanh số bán hàng đã đề ra

  7. Đối với khách hàng chủ lực không ngừng ổn định chất lượng sản phẩm, cải tiến sản phẩm để đáp ứng kịp thời theo yêu cầu.

  8. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình tài chính của Công ty, rà soát và cắt giảm các khoản chi tiêu chưa cần thiết nhằm tiết giảm chi phí, giảm giá thành sản xuất để tăng sức cạnh tranh tiêu thụ sản phẩm và giảm thiểu không để phát sinh nợ xấu khó đòi, hàng tồn kho chậm luân chuyển

  9. Tăng cường công tác quản lý sản xuất, hạn chế tối đa lỗi sản phẩm, chú trọng kiểm soát chặt chẽ quá trình sản xuất, kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra, tuyệt đối không đưa ra thị trường những sản phẩm không đạt tiêu chuẩn cả về chất lượng lẫn hình thức mẫu mã bao bì

  10. Kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu, giá mua trên thị trường, tăng năng suất lao động nhằm đáp ứng kịp thời, linh hoạt và tăng sức cạnh tranh cho Công ty

  11. Đầu tư đổi mới và nâng cấp thiết bị hiện có để nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm đảm bảo cung cấp sản phẩm đến khách hàng đúng tiến độ, số lượng và chất lượng theo yêu cầu của khách hàng

Trang 11


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
Đại hội đồng cổ đông thường niên
lần thứ 24

  1. Thường xuyên quan tâm việc cải thiện môi trường làm việc, tăng cường công tác an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và phòng chống cháy nổ..., nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe cho người lao động cũng như để bảo vệ tài sản của Công ty

  2. Tiếp tục hoàn thiện và cải tiến chính sách lao động - tiền lương, tiền thưởng...để người lao động được trả lương tương xứng với công sức và trình độ, đảm bảo thu hút và giữ được người lao động có trình độ chuyên môn và tay nghề cao cống hiến lâu dài với Công ty.

V. CÁC DỰ ÁN MỚI NĂM 2025:

  1. Tiếp tục đầu tư mới máy chiết rót sơn bán tự động có quy cách lon từ 3 - 5 kg và 20 kg
  2. Nâng cấp máy móc thiết bị khuấy và nghiền sơn

Nhằm nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh trong thời gian tới.

Kính đề nghị ĐHĐCĐ thường niên xem xét và thông qua

img-8.jpeg

Trang 12


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG

Đại hội đồng cổ đông thường niên

lần thứ 24

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 4 năm 2025

BÁO CÁO

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN ĐỘC LẬP

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TRONG ỦY BAN KIỂM TOÁN

Kính thưa Quý vị Cổ đông,

Căn cứ:
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2019;
- Nghị quyết số 011/NQ- ĐHĐCĐ được Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2024 thông qua ngày 27/04/2024;
- Quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm toán của Công ty;
- Vai trò, thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban Kiểm toán (UBKT) quy định tại Điều lệ của Công ty Cổ phần Sơn Á Đông (“Công ty”);
- Báo cáo tài chính năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã được kiểm toán bởi Công ty kiểm toán AASCS.

Thay mặt Ủy ban kiểm toán Công ty, tôi xin gửi tới Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) báo cáo kết quả hoạt động năm 2024 như sau:

I. HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN KIỂM TOÁN TRONG NĂM 2024

1. Về cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức UBKT trong năm 2024 bao gồm:

Họ và tên Chức vụ
Bà Nguyễn Thị Minh Sáu Thành viên HĐQT độc lập Chủ tịch UBKT
Ông Tống Trường Thịnh Thành viên HĐQT độc lập Thành viên UBKT

UBKT cũng đã thành lập bộ phận trực thuộc là Ban Kiểm toán Nội bộ (“Ban KTNB”) theo quy định tại Nghị định 05/2019/NĐ-CP để trực tiếp thực hiện hoạt động kiểm toán nội bộ.

2. Nguyên tắc hoạt động của UBKT: Độc lập, khách quan, trung thực và bảo mật.

3. Kết quả giám sát đối với việc lập báo cáo tài chính, dịch vụ kiểm toán độc lập, tình hình hoạt động, tình hình tài chính của Công ty:

3.1. Kết quả giám sát đối với việc lập báo cáo tài chính

UBKT đã giám sát công tác thuyết minh BCTC tháng, quý, 6 tháng, năm 2024 trước khi Ban điều hành trình HĐQT, ĐHĐCĐ hoặc công bố ra bên ngoài theo quy định của Pháp luật. Kết quả giám sát cho thấy:

  • Các BCTC quý, bán niên và năm 2024 được lập và công bố phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế toán, các quy định của Pháp luật hiện hành;
  • Công tác kế toán như ghi chép, lưu trữ chứng từ và lập sổ sách kế toán được thực hiện phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan, phản ánh tình hình tài chính của Công ty ổn định.

Trang 13


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
Đại hội đồng cổ đông thường niên
lần thứ 24

  • Các báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 đã được kiểm toán độc lập bởi Công ty kiểm toán (AASCS) không có ý kiến kiểm toán ngoại trừ và không có khuyến nghị của kiểm toán độc lập.
  • Công ty kiểm toán (AASCS) được lựa chọn đảm bảo độ tin cậy, trung thực, tuân thủ thời hạn kiểm toán, tuân thủ các quy định về nghề nghiệp, đảm bảo tính độc lập, khách quan khi đưa ra các ý kiến kiểm toán.
  • Công ty đã lập và công bố Báo cáo tài chính định kỳ phù hợp với các quy định của pháp luật đối với công ty đại chúng. Báo cáo tài chính bán niên và Báo cáo tài chính năm được soát xét và kiểm toán bởi Công ty kiểm toán AASCS theo đúng quy định hiện hành.

3.2. Kết quả giám sát dịch vụ kiểm toán độc lập

  • Trong năm 2024, Đơn vị kiểm toán độc lập đã thực hiện các cuộc kiểm toán báo cáo bán niên và báo cáo năm cho Công ty. Phạm vi, nội dung, phương pháp, thời gian kiểm toán đã được đơn vị kiểm toán độc lập thực hiện theo đúng thoả thuận hợp đồng;
  • UBKT đã trao đổi để làm rõ thêm các thông tin liên quan đến BCTC trước khi đơn vị kiểm toán phát hành Báo cáo kiểm toán;
  • UBKT đánh giá cao về tính độc lập cũng như chất lượng của cuộc kiểm toán tại Công ty.

3.3. Kết quả giám sát tình hình hoạt động, tình hình tài chính của Công ty:

Một số chỉ tiêu chính đạt được trong năm 2024 được thể hiện như sau:

Chỉ tiêu Năm 2024 Năm 2023 Tăng/giảm %
(VND) (VND) (VND)
Doanh thu thuần 817,854,698,419 516,211,896,976 301,642,801,443 58
Giá vốn hàng bán 658,332,372,224 416,674,279,804 241,658,092,420 58
Lợi nhuận gộp 159,522,326,195 99,537,617,172 59,984,709,023 60
Chi phí bán hàng 18,732,188,831 15,444,303,273 3,287,885,558 21
Chi phí quản lý DN 39,015,353,541 20,385,005,461 18,630,348,080 91
Lợi nhuận trước thuế TNDN 106,837,159,371 73,819,301,470 33,017,857,901 45
Lợi nhuận sau thuế TNDN 85,313,983,000 58,934,029,150 26,379,953,850 45
EPS
(Lợi nhuận trung bình/mỗi
cổ phiếu) Năm 2024 Năm 2023 Tăng/(giảm) %
--- --- --- --- ---
(VND/cổ phiếu) (VND/cổ phiếu) (VND/cổ phiếu)
3,703 2,558 1,145 45
Chỉ tiêu Thực hiện 2024 Kế hoạch 2024 So với kế hoạch %
--- --- --- --- ---
(VND) (VND) (VND)
Doanh thu thuần 817,854,698,419 600,000,000,000 217,854,698,419 36.31
Lợi nhuận sau thuế TNDN 85,313,983,000 48,000,000,000 25,313,983,000 52.74

Trang 14


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
Đại hội đồng cổ đông thường niên
lần thứ 24

  1. Kết quả đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro của Công ty:
  2. Công ty đã ban hành và thực hiện nghiêm túc các qui trình kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro theo đúng các qui định của pháp luật và điều lệ tổ chức hoạt động của công ty.
  3. Công ty thường xuyên rà soát giao dịch, hợp đồng giữa Công ty với người có liên quan thuộc thẩm quyền phê duyệt của HĐQT và ĐHĐCĐ.

  4. Báo cáo đánh giá về các giao dịch liên quan:
    Giao dịch giữa Công ty, trong đó với thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc, người điều hành quản lý khác của Công ty và những Người có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty hiện nay đều được UBKT giám sát. UBKT cũng đưa ra khuyến nghị về những giao dịch cần có phê duyệt của Hội đồng Quản trị hoặc Đại Hội đồng Cổ đông.

  5. Kết quả giám sát đối với Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc và người điều hành khác của Công ty:
    Qua công tác giám sát của UBKT đối với hoạt động của HĐQT và Ban điều hành trong năm tài chính 2024, UBKT ghi nhận các kết quả sau:

  6. Các hoạt động của Công ty phù hợp với nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và tuân thủ đúng quy định của Pháp luật, chế độ quản lý của Nhà nước về kế toán tài chính và thuế;
  7. Các nội dung trong Nghị Quyết ĐHĐCĐ Thường niên năm 2024 đã được HĐQT và Ban điều hành triển khai thực hiện đầy đủ.

6.1. Đối với Hội đồng Quản trị:
- Hội đồng Quản trị đã đưa ra những định hướng phát triển sản xuất kinh doanh mang tính chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển trung – dài hạn phù hợp, triển khai thực hiện đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024.
- Các phiên họp của HĐQT được tổ chức, trao đổi thảo luận và biểu quyết thông qua các nội dung phù hợp với quy định Pháp luật và đúng thẩm quyền của HĐQT. Các nội dung được biểu quyết bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản được tiến hành các thủ tục theo đúng quy định.
- Các thành viên HĐQT thực hiện đúng vai trò trách nhiệm, tham dự đầy đủ các buổi họp và các ý kiến biểu quyết góp phần xây dựng và phát triển hoạt động và định hướng phát triển của Công ty.

6.2. Đối với Ban Giám đốc và Ban điều hành:
- Ban điều hành thường xuyên tổ chức họp thảo luận tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và trên cơ sở chỉ đạo kịp thời của Hội đồng Quản trị đã quyết định các phương án sản xuất, kinh doanh phù hợp với tình hình thực tế nền kinh tế chung của thế giới và của Việt Nam hiện nay rất nhiều biến động vừa sản xuất nhằm triển khai thực hiện các quyết định, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng Quản trị.
- Trong hoạt động quản lý điều hành không ghi nhận từ các cơ quan quản lý, cơ quan chức năng về sự vi phạm hay sai sót trọng yếu.

  1. Kết quả đánh giá sự phối hợp hoạt động giữa Ủy ban kiểm toán với Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc và các Cổ đông.
    Trong quá trình hoạt động, Ủy ban Kiểm toán đã phối hợp tốt với Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc và các Cổ đông. Ủy ban Kiểm toán không bị can thiệp trong việc thực hiện nhiệm vụ, được tạo điều kiện tiếp cận các tài liệu liên quan đến tình hình hoạt động của Công ty, trao đổi với các thành viên Hội đồng Quản trị khác, Ban Giám đốc, Kế toán trưởng để thu thập thông tin phục vụ hoạt động của Ủy ban Kiểm toán. Mọi vấn đề phát sinh đều được thảo luận và giải quyết kịp thời.

II. KIẾN NGHỊ CỦA UỶ BAN KIỂM TOÁN

  1. UBKT kiến nghị đến HĐQT:

Trang 15


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
Đại hội đồng cổ đông thường niên
lần thứ 24

HĐQT định hướng, thiết lập cơ chế, dành nguồn lực và ngân sách, chỉ đạo và giám sát việc:
- Củng cố, nâng cao hiệu quả hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty.
- Tăng cường số lượng, chất lượng và năng lực nguồn nhân sự, đặc biệt là nhân sự quản lý cấp cao và cấp trung.
- Kiến nghị HĐQT lựa chọn công ty kiểm toán độc lập cho năm tài chính 2025.

2. UBKT kiến nghị đến Ban lãnh đạo:

  • Cải tiến hoàn thiện hệ thống tài liệu quản lý hiện có (cơ cấu tổ chức, quy định, quy trình...) phù hợp với:
  • Các thay đổi về cơ cấu tổ chức, phân quyền quản lý và điều hành Công ty xuất phát từ thay đổi mục tiêu chiến lược và quy mô tổ chức.
  • Các yêu cầu quản lý rủi ro khi áp dụng các quy trình quản lý.
  • Tổ chức truyền thông định kỳ, liên tục về mục tiêu kinh doanh, văn hoá Công ty, quản lý rủi ro và hệ thống tài liệu quản lý cho đội ngũ quản lý và toàn thể nhân viên của Công ty.
  • Tiếp tục triển khai và kiểm soát các hoạt động cho toàn Công ty theo các nguyên tắc:
  • Các phòng/ban chuyên môn thiết lập và duy trì các quy trình thích hợp để quản lý hoạt động trong quá trình vận hành.
  • Kết nối đồng bộ và hiệu quả các quy trình vận hành của các phòng, bộ phận giám sát và đánh giá tính tuân thủ của các phòng/bộ phận chuyên môn, qua đó đánh giá mức độ hiệu quả của kiểm soát rủi ro và tham vấn cải thiện.

III. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN KIỂM TOÁN NĂM 2025.

Nhằm thực hiện mục tiêu hoạt động, UBKT đề ra kế hoạch công tác trong năm 2025 trọng tâm như sau:
- Thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát các hoạt động của HĐQT, điều hành, quản lý của Ban điều hành; kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp, tính minh bạch, cẩn trọng trong quản lý điều hành, hoạt động tác nghiệp tuân thủ, hiệu quả;
- Hỗ trợ HĐQT trong việc bảo đảm công tác quản trị doanh nghiệp phù hợp với quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty;
- Góp phần hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro doanh nghiệp phù hợp với tình hình hoạt động Công ty, quy định Pháp luật hiện hành và Điều lệ Công ty;
- Giám sát chất lượng chất lượng dịch vụ của Đơn vị kiểm toán độc lập trong các đợt kiểm toán trong năm 2025;
- Thực hiện các công việc khác theo quy định tại Quy chế hoạt động của UBKT Công ty.

IV. THÙ LAO, CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG VÀ CÁC LỢI ÍCH KHÁC CỦA UBKT VÀ TỪNG THÀNH VIÊN UBKT

Các thành viên UBKT hướng thù lao, các lợi ích khác cùng với vai trò là thành viên HĐQT.
Trên đây là Báo cáo kết quả hoạt động của UBKT Công ty trong năm 2024 và Kế hoạch năm 2025.
Trân trọng cảm ơn và kính chúc Đại hội thành công tốt đẹp.

TM. ỦY BAN KIỂM TOÁN
CHỦ TỊCH ỦY BAN KIỂM TOÁN
THÀNH VIÊN ĐỘC LẬP HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Nguyễn Thị Minh Sáu

Trang 16


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
Đại hội đồng cổ đông thường niên
lần thứ 24

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

TỜ TRÌNH

V/v: Về việc thông qua báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán

Kính trình ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯƠNG NIÊN NĂM 2025

  • Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 17/06/2020;
  • Căn cứ điều lệ tổ chức & hoạt động của Công ty cổ phần Sơn Á Đông;
  • Căn cứ Báo cáo tài chính năm 2024 đã được Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn tài chính Kế toán và kiểm toán phía nam kiểm toán (AASCs) và Ủy ban kiểm toán thẩm định.

Hội đồng quản trị kính trình Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 thông qua Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty Cổ Phần Sơn Á Đông do Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn tài chính Kế toán và kiểm toán phía nam (AASCs) thực hiện kiểm toán, bao gồm các báo cáo:

  • Báo cáo của Ban Tổng Giám Đốc;
  • Báo cáo kiểm toán độc lập số 134 ngày 14/03/2025 của Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán phía nam kiểm toán (AASCs);
  • Bảng cân đối kế toán;
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
  • Thuyết minh báo cáo tài chính;
  • Các phụ lục kèm theo.

Một số nội dung chủ yếu trong Báo cáo tài chính năm 2024 như sau:

1. Bảng cân đối kế toán:

TT Chỉ Tiêu Ngày 31/12/2024 Ngày 31/12/2023
I TỔNG CỘNG TÀI SẢN 355.389.113.643 381.328.610.120
1 Tài sản ngắn hạn 318.232.759.297 338.669.128.004
2 Tài sản dài hạn 37.156.354.346 42.659.482.116
II TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 355.389.113.643 381.328.610.120
1 Nợ phải trả 83.024.281.255 94.138.398.232
2 Vốn Chủ sở hữu 272.364.832.388 287.190.211.888

2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Trang 17


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG

Đại hội đồng cổ đông thường niên

lần thứ 24

TT Chỉ Tiêu Năm 2024 Năm 2023
1 Doanh thu thuần 817.854.698.419 516.211.896.976
2 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 106.837.159.371 73.819.301.470
3 Lợi nhuận sau thuế TNDN 85.313.983.000 58.934.029.150

Toàn văn Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán của Công ty được công bố thông tin theo quy định của pháp luật và đăng tải đầy đủ trên website Công ty tại địa chỉ: https://adongpaint.com.vn/quan hệ cổ đông

Kính trình ĐHĐCĐ xem xét và thông qua.

img-9.jpeg

Trang 18


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG Đại hội đồng cổ đông thường niên lần thứ 24

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ TRÌNH

V/v: Phương án phân phối lợi nhuận năm 2024
và kế hoạch phân phối lợi nhuận năm 2025

Kính trình: ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2025

  • Căn cứ Điều lệ tổ chức & hoạt động Công ty cổ phần Sơn Á Đông sửa đổi lần thứ 14 được ĐHĐCĐ thường niên thông qua ngày 22/04/2023;
  • Căn cứ nghị quyết số 004/NQ-ĐHĐCĐ được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 thông qua ngày 27/04/2024;
  • Căn cứ kết quả hoạt động SXKD trong năm 2024 (đã được kiểm toán), theo đó lợi nhuận năm 2024 sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp: 85.313.983.000 đồng;
  • Căn cứ chế độ kế toán doanh nghiệp theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.

Hội đồng quản trị Công ty kiến nghị ĐHĐCĐ thường niên năm 2025 thông qua:

I. Phương án phân phối lợi nhuận năm 2024

Bao gồm:

  • Lợi nhuận sau thuế các năm trước chuyến sang: 104.838.419 đồng
  • Lợi nhuận sau thuế năm 2024: 85.313.983.000 đồng(*)
  • Lãi suất cơ bản/01 cổ phiếu (EPS) b/q: 3.703 đồng

Lợi nhuận sau thuế được phân phối: 85.418.821.419 đồng

  • Chỉ cổ tức cho năm 2024: 35.00%/VĐL: 80.639.475.000 đồng

A. Đã tạm ứng cổ tức 03 đợt: 50.687.670.000 đồng tương ứng 22.00%/VĐL

Trong đó:

  • Chi tạm ứng đợt 1/2024 (ngày 18/07/2024): 18.431.880.000 đồng (Tỷ lệ 08.00%/VĐL)
  • Chi tạm ứng đợt 2/2024 (ngày 03/10/2024): 16.127.895.000 đồng (Tỷ lệ 07.00%/VĐL)
  • Chi tạm ứng đợt 3/2024 (ngày 24/12/2024): 16.127.895.000 đồng (Tỷ lệ 07.00%/VĐL)

B. Dùng lợi nhuận sau thuế còn lại của năm nay để chỉ cổ tức bổ sung cho năm 2024: 13.00%/VĐL tương ứng với số tiền: 29.951.805.000 đồng (Hai mươi chín tỷ chín trăm năm mươi một triệu, tám trăm lẻ năm ngàn đồng). Đề nghị ĐHĐCĐ ủy quyền và giao cho HĐQT chỉ cổ tức bổ sung cho năm 2024 sau khi nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2025 được thông qua.

C. Lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi đã chi trả cổ tức dùng để khen thưởng cho Hội đồng quản trị và Ban điều hành do hoàn thành kế hoạch SXKD năm 2024: 3.300.000.000 đồng

D. Lợi nhuận sau thuế còn lại chuyến sang năm sau: 1.479.346.419 đồng

Trang 19


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
Đại hội đồng cổ đông thường niên
lần thứ 24

E. Lập Quỹ đầu tư phát triển : Không lập quỹ

II. Kế hoạch phân phối lợi nhuận sau thuế năm 2025:

Dự kiến kế hoạch tài chính năm 2025 của Công ty CP Sơn Á Đông như sau:

  • Doanh thu: 700.000.000.000 đồng
  • Lợi nhuận trước thuế: 70.000.000.000 đồng
  • Lợi nhuận sau thuế: 56.000.000.000 đồng
  • Lãi suất cơ bản /01 cổ phiếu (EPS): 2.431 đồng

Trên cơ sở kế hoạch lợi nhuận nêu trên, HĐQT đề xuất kế hoạch chi trả cổ tức cho năm 2025 như sau:

  • Chi trả cổ tức cho năm 2025 bằng tiền mặt tối thiểu: 20 % / VĐL

Kính trình ĐHĐCĐ xem xét và thông qua

img-10.jpeg

Trang 20


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
Đại hội đồng cổ đông thường niên
lần thứ 24

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ TRÌNH

V/v: Tiền thù lao HĐQT, BKTNB và tiền thưởng cho HĐQT, Ban điều hành khi thực hiện hoàn thành kế hoạch SXKD

Kính trình: ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2025

  • Căn cứ điều lệ tổ chức & hoạt động Công ty cổ phần Sơn Á Đông sửa đổi lần thứ 14 được ĐHĐCĐthưởng niên thông qua ngày 22/04/2023.
  • Căn cứ nghị quyết số 004/NQ-ĐHĐCĐ được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 thông qua ngày 27/04/2024;
  • Căn cứ tình hình hoạt động của Hội đồng quản trị & Ban kiểm toán nội bộ trong năm 2024.
  • Căn cứ kết quả hoạt động SXKD năm 2024 và kế hoạch hoạt động SXKD năm 2025.

HĐQT Công ty kiến nghị ĐHĐCĐ thông qua tiền thù lao cho HĐQT & BKTNB và tiền thưởng cho HĐQT & Ban điều hành khi thực hiện hoàn thành kế hoạch SXKD như sau:

I. Tiền thù lao HĐQT & BKTNB năm 2024 đã thực chi

1. Thù lao Hội đồng quản trị : 72.500.000 đồng/tháng (07 người)

Trong đó:

  • Chủ tịch : 14.000.000 đồng/tháng
  • Phó Chủ tịch : 11.000.000 đồng/tháng
  • Các thành viên khác : 9.500.000 đồng/tháng

2. Thù lao Ban kiểm toán nội bộ : 13.000.000 đồng/tháng (03 người)

  • Trưởng ban : 5.000.000 đồng/tháng
  • Các thành viên khác : 4.000.000 đồng/tháng

Tổng cộng tiền thù lao HĐQT & UBKTNB năm 2024: 1.026.000.000 đồng
(Bằng chữ: Một tỷ không trăm hai mươi sáu triệu đồng chẵn)

3. Tiền thưởng cho HĐQT và Ban điều hành khi thực hiện hoàn thành kế hoạch SXKD năm 2024 Với số tiền thưởng: 3% lợi nhuận sau thuế như sau:

  • Lợi nhuận sau thuế năm 2024: 85.313.983.000 đồng x 3% = 2.559.419.490 đồng (3)

4. Tiền thưởng cho HĐQT và Ban điều hành khi thực hiện vượt kế hoạch SXKD năm 2024:

    • Lợi nhuận sau thuế thực hiện năm 2024 : 85.313.983.000 đồng
    • Lợi nhuận sau thuế kế hoạch năm 2024 : 48.000.000.000 đồng
    • Lợi nhuận sau thuế vượt kế hoạch năm 2024 : 37.313.983.000 đồng

Với số tiền thưởng: 2% lợi nhuận vượt kế hoạch như sau:
37.313.983.000 đồng x 2% : 746.279.660 đồng (4)

Trang 21


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG

Đại hội đồng cổ đông thường niên

lần thứ 24

Tổng số tiền thưởng cho HĐQT và Ban điều hành khi thực hiện hoàn thành kế hoạch SXKD năm 2024 như sau:

$$(3) + (4) 2.559.419.490 \text{ đồng} + 746.279.660 \text{ đồng} = 3.300.000.000 \text{ đồng (Tính tròn)} (*)$$

(Bằng chữ: Ba tỷ ba trăm triệu đồng chẵn)

(*) Nguồn chi thưởng cho HĐQT và Ban điều hành lấy từ lợi nhuận sau thuế năm 2024 để chi II. Tiền thù lao HĐQT & UBKTNB và tiền thưởng cho HĐQT và Ban điều hành năm 2025

  1. Thù lao Hội đồng quản trị : 72.500.000 đồng/tháng (07 người)

Trong đó:

  • Chủ tịch : 14.000.000 đồng/tháng
  • Phó Chủ tịch : 11.000.000 đồng/tháng
  • Các thành viên khác : 9.500.000 đồng/tháng

  • Thù lao Ban kiểm toán nội bộ : 13.000.000 đồng/tháng (03 người)

  • Trưởng ban : 5.000.000 đồng/tháng

  • Các thành viên khác : 4.000.000 đồng/tháng

Tổng cộng tiền thù lao HĐQT & BKTNB năm 2025: 1.026.000.000 đồng

(Bằng chữ: Một tỷ không trăm hai mươi sáu triệu đồng chẵn)

  1. Tiền thưởng cho HĐQT và Ban điều hành khi thực hiện hoàn thành kế hoạch SXKD cho năm 2025: Với số tiền thưởng 3% lợi nhuận sau thuế và nếu vượt kế hoạch được thưởng bổ sung 2% lợi nhuận sau thuế phần vượt kế hoạch.

Kính trình ĐHĐCĐ xem xét và thông qua

img-11.jpeg

Trang 22


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG

Đại hội đồng cổ đông thường niên

lần thứ 24

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ TRÌNH

V/v: Lựa chọn đơn vị kiểm toán thực hiện soát xét báo cáo tài chính bán niên và kiểm toán báo cáo tài chính năm 2025

Kính trình: ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯƠNG NIÊN NĂM 2025

  • Căn cứ điều lệ tổ chức & hoạt động Công ty cổ phần Sơn Á Đông được ĐHĐCĐ thường niên năm 2023 thông qua ngày 22/04/2023;
  • Căn cứ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty các năm vừa qua và định hướng cho các năm tới.

Kính trình Đại hội đồng cổ đông thường niên thông qua danh sách các Công ty kiểm toán để lựa chọn đơn vị kiểm toán thực hiện soát xét báo cáo tài chính bán niên và kiểm toán báo cáo tài chính năm 2025 kết thúc vào ngày 31/12/2025 của Công ty Cổ phần Sơn Á Đông bao gồm:

a. Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán phía nam (AASCs)
Địa chỉ: Số 29 đường Võ Thị Sáu, Phường Đa Kao, Quận 1, TP.HCM

b. Công ty TNHH Kiểm toán và Tư Vấn A&C
Địa chỉ: Số 2 đường Trường Sơn, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM

c. Cty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học AISC
Địa chỉ: Số 389A đường Điện Biên Phủ, Phường 4, Quận 3, TP.HCM

Việc lựa chọn dựa trên các tiêu chí sau:

  1. Công ty hoạt động hợp pháp tại Việt Nam và được Bộ Tài chính, Ủy ban chứng khoán nhà nước chấp thuận;
  2. Có kinh nghiệm kiểm toán tại các Công ty cổ phần đại chúng tại Việt Nam
  3. Có uy tín trong lĩnh vực kiểm toán và đội ngũ kiểm toán viên có trình độ chuyên môn liên quan đến nhiều lĩnh vực tương đồng với lĩnh vực hoạt động của Công ty
  4. Đáp ứng được yêu cầu phạm vi, kế hoạch kiểm toán của Công ty
  5. Không có xung đột về quyền lợi khi thực hiện soát xét và kiểm toán
  6. Có mức phí cạnh tranh phù hợp với phạm vi và kế hoạch kiểm toán của Công ty

Kính đề nghị Đại hội đồng cổ đông thường niên ủy quyền cho Hội đồng quản trị quyết định lựa chọn 1 (một) trong 3 (ba) Công ty Kiểm toán trong danh sách trên có tiêu chí phù hợp nhất để thực hiện soát xét báo cáo tài chính bán niên và kiểm toán báo cáo tài chính năm 2025 của Công ty Cổ phần Sơn Á Đông.

Kính trình ĐHĐCĐ xem xét và thông qua.

img-12.jpeg

Trang 23


AASCS

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN & KIỂM TOÁN PHÍA NAM
SOUTHERN AUDITING AND ACCOUNTING FINANCIAL CONSULTING SERVICES COMPANY LIMITED (AASCS)

CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG

Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024

29 Vo Thi Sau Street, District 1, Ho Chi Minh City
Tel: (028) 3820 5944 - (028) 3820 5947 • Fax: (028) 3820 5942
Email: [email protected]
Website: www.aascs.com.vn

Member of
msi
Global Alliance
Independent Legal & Accounting Firm


AASCS

Báo cáo tài chính đã được kiểm toán

CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG

Báo cáo tài chính

Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024

img-0.jpeg

img-1.jpeg

Được kiểm toán bởi

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN PHÍA NAM (AASCS)

Địa chỉ: 29 Võ Thị Sáu, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024

MỤC LỤC

Nội dung Trang
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC 03 - 05
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 06
- Bảng cân đối kế toán 07 - 09
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 10 - 12
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 13 - 32
- Thuyết minh báo cáo tài chính 13 - 32

img-2.jpeg
img-3.jpeg


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Ban Giám đốc CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024.

I. CÔNG TY

1. Hình thức sở hữu vốn

Công Ty Cổ Phần Sơn Á Đông được thành lập theo Quyết định số 40/2000/QĐ - BCN ngày 29/06/2000 về việc chuyển Xí Nghiệp Sơn Á Đông thành Công Ty Cổ Phần Sơn Á Đông do Bộ Công Nghiệp ban hành, Quyết định số 49/2000/QĐ-BCN ngày 10/08/2000 sửa đổi Quyết định số 40/2000/QĐ-BCN ngày 29/06/2000 về cơ cấu vốn điều lệ và việc bán cổ phần ưu đãi cho người lao động. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103000132 đăng ký lần đầu ngày 13/08/2000, đăng ký thay đổi lần thứ mười một mã số doanh nghiệp 0302066222 ngày 08/05/2023 do sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp.

Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp : 230.398.500.000 VND
Vốn góp thực tế của Công ty tại ngày 31/12/2024 : 230.398.500.000 VND

Trụ sở chính của Công ty tại 1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh.

2. Lĩnh vực kinh doanh

Thương mại, dịch vụ, sản xuất

3. Ngành nghề kinh doanh

Sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu các sản phẩm sơn và nguyên liệu, thiết bị ngành sơn; Thiết kế và cung ứng các loại dịch vụ kỹ thuật khác về sản phẩm và nguyên liệu, thiết bị ngành sơn; Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật.

4. Mô hình hoạt động

Các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc

Tên Địa chỉ
Chi nhánh Long An Khu Công nghiệp Hải Sơn, ấp Bình Tiến II, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG

Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty và tình hình tài chính tại ngày 31/12/2024 được thể hiện trong Báo cáo tài chính đính kèm.

III. CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KHOÁ SỐ KẾ TOÁN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ban Giám đốc Công ty khẳng định không có sự kiện trọng yếu nào phát sinh sau ngày 31/12/2024 cho đến thời điểm lập báo cáo này mà chưa được xem xét điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính.

IV. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC, ỦY BAN KIỂM TOÁN, KẾ TOÁN TRƯỞNG VÀ ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

Hội đồng quản trị

Nguyễn Thị Nhung Chủ tịch
Ông Trần Bửu Trí Phó Chủ tịch
Ông Lê Đình Quang Thành viên
Ông Võ Hồng Hà Thành viên
Võ Thị Bích Ngọc Thành viên
Nguyễn Thị Minh Sáu Thành viên độc lập
Ông Tổng Trường Thịnh Thành viên độc lập

CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Ban Giám đốc

Dương Thị Thuỳ Hương Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 31/01/2024)
Ông Lê Đình Quang Phó Tổng Giám đốc thường trực
Ông Võ Hồng Hà Phó Tổng Giám đốc

Ủy Ban Kiểm toán

Nguyễn Thị Minh Sáu Chủ tịch
Ông Tổng Trường Thịnh Thành viên

Đại diện pháp luật

Nguyễn Thị Nhung (Được bà Nguyễn Thị Nhung ủy quyền là người đại diện pháp luật chịu trách nhiệm, ký báo cáo tài chính năm 2024)
Ông Lê Đình Quang

Kế toán trưởng

Ông Huỳnh Thanh Tâm

Theo danh sách trên, không ai trong Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc, Ủy ban Kiểm toán sử dụng quyền lực mà được giao trong việc quản lý, điều hành Công ty để có được bất kỳ một lợi ích nào khác ngoài những lợi ích thông thường từ việc nắm giữ cổ phiếu như các cổ đông khác.

V. KIỂM TOÁN VIÊN

Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS) bày tỏ nguyện vọng tiếp tục làm công tác kiểm toán cho Công ty.

VI. CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình hoạt động kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:

  • Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không còn chứa đựng sai sót trong yếu do gian lận hoặc do nhầm lẫn;
  • Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
  • Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;
  • Các chuẩn mực kế toán đang áp dụng được Công ty tuân thủ, không có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong báo cáo tài chính này.
  • Lập các báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.

Ban Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.

Ban Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm 2024, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuân thủ các quy định hiện hành có liên quan.


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

VII. CAM KẾT KHÁC

Ban Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 do Bộ Tài chính ban hành về hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.

VIII. PHÉ DUYỆT CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Chúng tôi, Hội đồng Quản trị CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG phê duyệt Báo cáo tài chính cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024.

img-4.jpeg

img-5.jpeg

img-6.jpeg


AASCS

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN PHÍA NAM
SOUTHERN AUDITING AND ACCOUNTING FINANCIAL CONSULTING SERVICES COMPANY LIMITED (AASCS)

Số: 1544/BCKT/TC/2025/AASCS

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: Các cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc của CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG, được lập ngày 07/03/2025, từ trang 07 đến trang 32, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

Trách nhiệm của Ban Giám đốc

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trong yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trong yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trong yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trong yếu tình hình tài chính của CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

TP. HCM, ngày: 12 tháng 5 năm 2025
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính
Kế toán và Kiểm toán Phía Nam
Phó Tổng Giám đốc
TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
VÀ KIỂM TOÁN
PHÍA NAM
T.P.HỒ SƠN
Đô Khắc Thanh
Số giấy CNĐKHN kiểm toán: 0064-2023-142-1

img-7.jpeg

img-8.jpeg
Dương Thị Quỳnh Hoa
Số giấy CNĐKHN kiểm toán: 0424-2023-142-1

Insit
Global
Alliance
Independent Legal & Accounting Firm

29 Vo Thi Sau Street, District 1, Ho Chi Minh City
Tel: (028) 3820 5944 - (028) 3820 5947 - Fax: (028) 3820 5942
Email: [email protected] Website: www.aascs.com.vn


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Số cuối năm Số đầu năm
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 318.232.759.297 338.669.128.004
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 V.1 9.757.936.691 18.513.911.255
Tiền 111 9.757.936.691 18.513.911.255
Các khoản tương đương tiền 112 - -
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V.2 102.000.000.000 130.000.000.000
Chứng khoán kinh doanh 121 - -
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh 122 - -
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 123 102.000.000.000 130.000.000.000
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130 68.594.229.322 65.341.854.280
Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131 V.3 68.285.939.397 63.536.051.725
Trả trước cho người bán ngắn hạn 132 - -
Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 - -
Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134 - -
Phải thu về cho vay ngắn hạn 135 - -
Phải thu ngắn hạn khác 136 V.5 1.133.398.444 1.905.280.822
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 137 (825.108.519) (99.478.267)
Tài sản thiếu chờ xử lý 139 - -
IV. Hàng tồn kho 140 137.241.012.210 124.184.683.018
Hàng tồn kho 141 V.7 137.241.012.210 124.184.683.018
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149 - -
V. Tài sản ngắn hạn khác 150 639.581.074 628.679.451
Chi phí trả trước ngắn hạn 151 V.4 639.581.074 628.679.451
Thuế GTGT được khấu trừ 152 - -
Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 153 V.12 - -
Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 154 - -
Tài sản ngắn hạn khác 155 - -
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 200 37.156.354.346 42.659.482.116
I. Các khoản phải thu dài hạn 210 - -
Phải thu dài hạn của khách hàng 211 - -
Trả trước cho người bán dài hạn 212 - -
Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 213 - -
Phải thu nội bộ dài hạn 214 - -
Phải thu về cho vay dài hạn 215 - -
Phải thu dài hạn khác 216 - -
Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi 219 - -
II. Tài sản cố định 220 37.156.354.346 42.590.642.225
Tài sản cố định hữu hình 221 V.9 21.152.626.541 26.101.952.972
- Nguyên giá 222 140.868.944.189 139.059.824.773
- Giá trị hao mòn lũy kế 223 (119.716.317.649) (112.957.871.801)
Tài sản cố định thuê tài chính 224 - -

CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Số cuối năm Số đầu năm
- Nguyên giá 225 - -
- Giá trị hao mòn luỹ kế 226 - -
Tài sản cố định vô hình 227 V.10 16.003.727.805 16.488.689.253
- Nguyên giá 228 24.248.072.436 24.248.072.436
- Giá trị hao mòn luỹ kế 229 (8.244.344.631) (7.759.383.183)
III. Bất động sản đầu tư 230 - -
- Nguyên giá 231 - -
- Giá trị hao mòn luỹ kế 232 - -
IV. Tài sản dở dang dài hạn 240 - 68.839.891
Chi phí SXKD dở dang dài hạn 241 - -
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 242 V.8 - 68.839.891
V. Đầu tư tài chính dài hạn 250 - -
Đầu tư vào công ty con 251 - -
Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 252 - -
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 253 - -
Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn 254 - -
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 255 - -
VI. Tài sản dài hạn khác 260 - -
Chi phí trả trước dài hạn 261 - -
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 - -
Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn 263 - -
Tài sản dài hạn khác 268 - -
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270=100+200) 270 355.389.113.643 381.328.610.120
C. NỢ PHẢI TRẢ 300 83.024.281.255 94.138.398.232
I. Nợ ngắn hạn 310 83.024.281.255 94.138.398.232
Phải trả người bán ngắn hạn 311 V.11 55.756.046.482 74.320.547.113
Người mua trả tiền trước ngắn hạn 312 415.059.929 257.819.244
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 313 V.12 9.662.673.085 8.562.059.512
Phải trả người lao động 314 16.510.705.471 9.812.831.744
Chi phí phải trả ngắn hạn 315 - 71.873.400
Phải trả nội bộ ngắn hạn 316 - -
Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 317 - -
Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn 318 - -
Phải trả ngắn hạn khác 319 V.13 628.753.881 1.062.224.812
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 320 - -
Dự phòng phải trả ngắn hạn 321 - -
Quỹ khen thưởng, phúc lợi 322 51.042.407 51.042.407
Quỹ bình ổn giá 323 - -
Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 324 - -

CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐỒNG
1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: VND

Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Số cuối năm Số đầu năm
II. Nợ dài hạn 330 - -
Phải trả người bản dài hạn 331 - -
Người mua trả tiền trước dài hạn 332 - -
Chi phí phải trả dài hạn 333 - -
Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh 334 - -
Phải trả nội bộ dài hạn 335 - -
Doanh thu chưa thực hiện dài hạn 336 - -
Phải trả dài hạn khác 337 - -
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 338 - -
Trải phiếu chuyển đổi 339 - -
Cổ phiếu ưu đãi 340 - -
Thuê thu nhập hoãn lại phải trả 341 - -
Dự phòng phải trả dài hạn 342 - -
Quỹ phát triển khoa học, công nghệ 343 - -
D. VỐN CHỦ SỞ HỮU 400 V.14 272.364.832.388 287.190.211.888
I. Vốn chủ sở hữu 410 272.364.832.388 287.190.211.888
Vốn góp của chủ sở hữu 411 230.398.500.000 230.398.500.000
- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết 411a 230.398.500.000 230.398.500.000
- Cổ phiếu ưu đãi 411b - -
Thặng dư vốn cổ phần 412 - -
Vốn khác của chủ sở hữu 414 - -
Cổ phiếu quỹ 415 - -
Chênh lệch đánh giá lại tài sản 416 - -
Chênh lệch tỷ giá hối đoái 417 - -
Quỹ đầu tư phát triển 418 7.235.180.969 7.235.180.969
Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 419 - -
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 420 - -
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 421 34.731.151.419 49.556.530.919
- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước 421a 104.838.419 22.000.000.000
- LNST chưa phân phối kỳ này 421b 34.626.313.000 27.556.530.919
Nguồn vốn đầu tư XDCB 422 - -
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440=300+400) 440 355.389.113.643 381.328.610.120

Người lập biểu
img-9.jpeg
Nguyễn Thục Thanh

Kế toán trưởng
img-10.jpeg
Huỳnh Thanh Tâm

Lập, ngày 07 tháng 03 năm 2025
Phó Tổng Giám đốc thường trực
img-11.jpeg
Lê Đình Quang


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Năm 2024

Đơn vị tính: VND

Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Năm nay Năm trước
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.1 821.151.104.229 519.137.972.340
Các khoản giảm trừ doanh thu 02 VI.2 3.296.405.810 2.926.075.364
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02) 10 817.854.698.419 516.211.896.976
Giá vốn hàng bán 11 VI.3 658.332.372.224 416.674.279.804
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) 20 159.522.326.195 99.537.617.172
Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.4 6.204.783.057 11.342.548.075
Chi phí tài chính 22 VI.5 1.078.757.733 1.210.585.775
- Trong đó: chi phí lãi vay 23 8.331.282
Chi phí bán hàng 25 VI.8 18.732.188.831 15.444.303.273
Chi phí quản lý doanh nghiệp 26 VI.8 39.015.353.541 20.385.005.461
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh {30=20+(21-22)-(25+26)} 30 106.900.809.147 73.840.270.738
Thu nhập khác 31 VI.6 5.558 184.152
Chi phí khác 32 VI.7 63.655.334 21.153.420
Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 (63.649.776) (20.969.268)
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) 50 106.837.159.371 73.819.301.470
Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.10 21.523.176.371 14.885.272.320
Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 VI.11 - -
Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN (60=50-51-52) 60 85.313.983.000 58.934.029.150
Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 VI.11 3.703 2.558
Lãi suy giảm trên cổ phiếu 71 VI.12 3.703 2.558

Người lập biểu
img-12.jpeg
Nguyễn Thục Thanh

Kế toán trưởng
img-13.jpeg
Huỳnh Thanh Tâm

Lập, ngày 07 tháng 03 năm 2025
Phó Tổng Giám đốc thường trực
img-14.jpeg
Lê Đình Quang


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày
31/12/2024

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp gián tiếp)
Năm 2024

Đơn vị tính: VND

Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Năm nay Năm trước
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Lợi nhuận trước thuế 01 106.844.144.775 73.819.301.470
2. Điều chỉnh cho các khoản
- Khấu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư 02 7.243.407.296 8.257.088.628
- Các khoản dự phòng 03 725.630.252 65.907.810
- (Lãi)/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ 04 (28.323.413) 300.877.035
- (Lãi)/lỗ từ hoạt động đầu tư 05 (5.319.130.022) (10.256.591.991)
- Chi phí lãi vay 06 8.331.282 -
- Các khoản điều chỉnh khác 07 - -
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động 08 109.474.060.170 72.186.582.952
- (Tăng)/giảm các khoản phải thu 09 (4.724.820.363) 18.831.490.210
- (Tăng)/giảm hàng tồn kho 10 (13.056.329.192) (49.852.974.929)
- Tăng/(giảm) các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế TNDN phải nộp) 11 (16.683.684.535) 4.633.532.374
- (Tăng)/giảm chi phí trả trước 12 (10.901.623) (161.837.880)
- (Tăng)/giảm chứng khoán kinh doanh 13 - -
- Tiền lãi vay đã trả 14 (8.331.282) -
- Thuế TNDN đã nộp 15 (20.785.272.320) (11.897.217.345)
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 16 - 10.000.000.000
- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 17 (2.220.000.000) -
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 51.984.720.854 43.739.575.382
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 21 (1.740.279.525) (323.693.987)
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 22 - -
3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 (214.000.000.000) -
4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24 242.000.000.000 -
5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 - -
6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26 - -
7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 6.065.945.091 8.384.311.169
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 32.325.665.566 8.060.617.182

CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày
31/12/2024

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp gián tiếp)
Năm 2024

Đơn vị tính: VND

Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Năm nay Năm trước
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu 31 - -
2. Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành 32 - -
3. Tiền thu từ đi vay 33 6.683.336.000 -
4. Tiền trả nợ gốc vay 34 (6.683.336.000) -
5. Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35 - -
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (93.066.360.984) (44.031.304.846)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 (93.066.360.984) (44.031.304.846)
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50=20+30+40) 50 (8.755.974.564) 7.768.887.718
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 18.513.911.255 10.745.023.537
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 - -
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70=50+60+61) 70 9.757.936.691 18.513.911.255

Người lập biểu
img-15.jpeg
Nguyễn Thục Thanh

Kế toán trưởng
img-16.jpeg
Huỳnh Thanh Tâm

Lập, ngày 07 tháng 03 năm 2025
Phó Tổng Giám đốc thường trực
img-17.jpeg
Lê Đình Quang


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm 2024

I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

1. Hình thức sở hữu vốn

Công Ty Cổ Phần Sơn Á Đông được thành lập theo Quyết định số 40/2000/QĐ - BCN ngày 29/06/2000 về việc chuyển Xí Nghiệp Sơn Á Đông thành Công Ty Cổ Phần Sơn Á Đông do Bộ Công Nghiệp ban hành, Quyết định số 49/2000/QĐ-BCN ngày 10/08/2000 sửa đổi Quyết định số 40/2000/QĐ-BCN ngày 29/06/2000 về cơ cấu vốn điều lệ và việc bán cổ phần ưu đãi cho người lao động. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103000132 đăng ký lần đầu ngày 13/08/2000, đăng ký thay đổi lần thứ mười một mã số doanh nghiệp 0302066222 ngày 08/05/2023 do sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp.

Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp : 230.398.500.000 VND
Vốn góp thực tế của Công ty tại ngày 31/12/2024 : 230.398.500.000 VND

Trụ sở chính của Công ty tại 1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh.

2. Lĩnh vực kinh doanh

Thương mại, dịch vụ, sản xuất

3. Ngành nghề kinh doanh

Sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu các sản phẩm sơn và nguyên liệu, thiết bị ngành sơn; Thiết kế và cung ứng các loại dịch vụ kỹ thuật khác về sản phẩm và nguyên liệu, thiết bị ngành sơn; Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật.

4. Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường: 12 tháng

5. Mô hình hoạt động

Các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc

Tên Địa chỉ
Chi nhánh Long An Khu Công nghiệp Hải Sơn, ấp Bình Tiền II, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

II. KỲ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN

1. Kỳ kế toán

Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

2. Đơn vị tiền tệ

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND).

III. CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN

1. Chế độ kế toán

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn, bổ sung, sửa đổi.

2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng quy định của chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.

IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG

1. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền

a. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền

Các khoản tiền là toàn bộ số tiền hiện có của Công ty tại thời điểm báo cáo, gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và tiền đang chuyển.


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm 2024

b. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tương đương tiền

Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư có thời gian thu hồi còn lại không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

c. Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải theo dõi chi tiết theo nguyên tệ và phải được quy đổi ra đồng Việt Nam. Khoản thấu chi ngân hàng được phản ánh tương tự như khoản vay ngân hàng.

Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư ngoại tệ theo nguyên tắc:

  • Số dư ngoại tệ: theo tỷ giá mua ngoại tệ thực tế của ngân hàng thương mại tại thời điểm lập Báo cáo tài chính;

2. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu

Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.

Việc phân loại các khoản phải thu được thực hiện theo nguyên tắc:

  • Phải thu khách hàng: các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua-bán giữa Công ty và người mua như bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý / nhượng bán tài sản, tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao úy thác thông qua bên nhận úy thác;
  • Phải thu nội bộ: các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc;
  • Phải thu khác: các khoản phải thu không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua-bán.

Phân loại các khoản phải thu khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:

  • Các khoản phải thu có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn.
  • Các khoản phải thu có kỳ hạn thu hồi còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là dài hạn.

Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư của các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ các khoản trả trước cho người bán; nếu tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc người bán không thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ và Công ty sẽ phải nhận lại các khoản trả trước bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ) theo tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

Dự phòng nợ phải thu khó đòi: các khoản nợ phải thu khó đòi được trích lập dự phòng phải thu khó đòi khi lập Báo cáo tài chính. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng này được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính và được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ. Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm mà Công ty đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và xác định khách nợ thực sự không có khả năng thanh toán thì Công ty có thể phải làm các thủ tục bán nợ cho Công ty mua, bán nợ hoặc xóa những khoản nợ phải thu khó đòi trên sổ kế toán (thực hiện theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty).

3. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

a. Nguyên tắc ghi nhận

Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

14


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm 2024

Các tài sản được Công ty mua về để sản xuất, sử dụng hoặc để bán không được trình bày là hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán mà được trình bày là tài sản dài hạn, bao gồm:

  • Sản phẩm dở dang có thời gian sản xuất, luân chuyển vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường (trên 12 tháng);
  • Vật tư, thiết bị, phụ tùng thay thế có thời gian dự trữ trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường.

b. Phương tính giá trị hàng tồn kho

Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo một trong các phương pháp: bình quân gia quyền

c. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

d. Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Cuối niên độ kế toán, nếu giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ do bị hư hỏng, lỗi thời, giá bán bị giảm hoặc chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm hoặc để sẵn sàng bán sản phẩm thì Công ty lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.

4. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ, TSCĐ thuê tài chính, bất động sản đầu tư

Tài sản cố định được ghi nhận theo nguyên giá. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định được theo dõi chi tiết nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại.

Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính được ghi nhận bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (trường hợp giá trị hợp lý cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu) cộng với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính.

Trong quá trình sử dụng, Công ty trích khấu hao TSCĐ vào chi phí SXKD đối với TSCĐ có liên quan đến SXKD. Riêng TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất thì chỉ tính khấu hao đối với những TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn.

Bất động sản đầu tư được trích khấu hao như TSCĐ, trừ bất động sản đầu tư chờ tăng giá không trích khấu hao mà chỉ xác định tổn thất do giảm giá trị.

Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng. Thời gian khấu hao được ước tính như sau:

- Nhà cửa, vật kiến trúc 05-08 năm
- Máy móc, thiết bị 06-08 năm
- Phương tiện vận tải, truyền dẫn 07 năm
- Thiết bị văn phòng 06-07 năm
- Tài sản cố định hữu hình khác 06-08 năm
- Tài sản vô hình 03-05 năm
- Tài sản vô hình và các tài sản khác 50 năm

5. Nguyên tắc ghi nhận thuế TNDN hoãn lại

Tài sản thuế TNDN hoãn lại và thuế TNDN hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính.

6. Nguyên tắc ghi nhận chi phí trả trước

Việc tính và phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD từng kỳ kế toán căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức hợp lý, nhất quán.

Các khoản chi phí trả trước được theo dõi theo từng kỳ hạn trả trước đã phát sinh, đã phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí của từng kỳ kế toán và số còn lại chưa phân bổ vào chi phí.

Phân loại các chi phí trả trước khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm 2024

  • Số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong khoảng thời gian không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ SXKD thông thường kể từ thời điểm trả trước được phân loại là ngắn hạn.
  • Số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong khoảng thời gian trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ SXKD thông thường kể từ thời điểm trả trước được phân loại là dài hạn.

7. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải trả

Các khoản phải trả được theo dõi chi tiết theo thời hạn thanh toán còn lại của các khoản phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.

Việc phân loại các khoản phải trả được thực hiện theo nguyên tắc:

  • Phải trả người bán: các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác;
  • Phải trả nội bộ: các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc;
  • Phải trả khác: các khoản phải trả không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ.

Phân loại các khoản phải trả khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:

  • Các khoản phải trả có thời gian thanh toán còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn.
  • Các khoản phải trả có thời gian thanh toán còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là dài hạn.

Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư của các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ (trừ các khoản người mua trả tiền trước; nếu tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc Công ty không thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ và Công ty sẽ phải trả lại các khoản nhận trước bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ) theo tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

8. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu

a. Nguyên tắc ghi nhận vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác của chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu và được theo dõi chi tiết cho từng tổ chức, từng cá nhân tham gia góp vốn.

Khi giấy phép đầu tư quy định vốn điều lệ của công ty được xác định bằng ngoại tệ thì việc xác định phần vốn góp của nhà đầu tư bằng ngoại tệ được căn cứ vào số lượng ngoại tệ đã thực góp.

Vốn góp bằng tài sản được ghi nhận tăng vốn chủ sở hữu theo giá đánh giá lại của tài sản được các bên góp vốn chấp nhận. Đối với tài sản vô hình như thương hiệu, nhãn hiệu, tên thương mại, quyền khai thác, phát triển dự án ... chỉ được tăng vốn góp nếu pháp luật có liên quan cho phép.

Đối với công ty cổ phần, vốn góp cổ phần của các cổ đông được ghi theo giá thực tế phát hành cổ phiếu, nhưng được phản ánh tại hai chỉ tiêu riêng:

  • Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo mệnh giá của cổ phiếu;
  • Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành cổ phiếu và mệnh giá.

Ngoài ra, thặng dư vốn cổ phần cũng được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi tái phát hành cổ phiếu quỹ.

Vốn khác phản ánh vốn kinh doanh được hình thành do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh hoặc do được tặng, biểu, tài trợ, đánh giá lại tài sản (theo quy định hiện hành).

16


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm 2024

b. Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá

Chênh lệch tỷ giá hối đoái là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau tại thời điểm phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ và tại thời điểm đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ khi lập Báo cáo tài chính.

Các khoản chênh lệch tỷ giá trong kỳ từ các giao dịch bằng ngoại tệ được phản ánh vào doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ) tại thời điểm phát sinh. Riêng chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động của các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia thì phản ánh trên Bảng cân đối kế toán và phân bổ dần vào doanh thu / chi phí tài chính.

c. Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của công ty sau khi cộng (+) hoặc trừ (-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hối tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hối tố sai sót trọng yếu của các năm trước.

Việc phân chia lợi nhuận hoạt động kinh doanh của công ty phải đảm bảo theo đúng chính sách tài chính hiện hành.

Công ty mẹ phân phối lợi nhuận cho chủ sở hữu không vượt quá mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính hợp nhất sau khi đã loại trừ ảnh hưởng của các khoản lãi do ghi nhận từ giao dịch mua giá rẻ. Trường hợp lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính hợp nhất cao hơn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và nếu số lợi nhuận quyết định phân phối vượt quá số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính riêng, công ty mẹ chỉ thực hiện phân phối sau khi đã điều chuyển lợi nhuận từ các công ty con về công ty mẹ.

Khi phân phối lợi nhuận cần cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ nằm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến luồng tiền và khả năng chi trả cổ tức, lợi nhuận của công ty.

9. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

a. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
  • Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
  • Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
  • Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

b. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
  • Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Báo cáo;
  • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

c. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác. Đối với tiền lãi thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chậm, trả góp: doanh thu được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho vay, nợ gốc phải thu không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự phòng. Doanh thu từ cổ tức được ghi nhận khi quyền nhận cổ tức được xác lập.

17


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm 2024

d. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng

Doanh thu hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo một trong hai trường hợp sau:

  • Hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch: khi kết quả thực hiện hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định tại ngày lập Báo cáo tài chính;
  • Hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện: khi kết quả thực hiện hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận.

Khi kết quả thực hiện hợp đồng không thể ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu ghi nhận tương đương chi phí đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn.

e. Nguyên tắc ghi nhận thu nhập khác

Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty: nhượng bán, thanh lý TSCĐ; tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất; khoản thu từ nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; nợ phải trả không xác định được chủ; thu nhập từ quà biếu, tặng bằng tiền, hiện vật ...

10. Nguyên tắc ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu

Việc điều chỉnh giảm doanh thu được thực hiện như sau:

  • Điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh nếu các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;
  • Điều chỉnh giảm doanh thu như sau nếu các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh sau kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ:
  • Điều chỉnh giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của kỳ lập báo cáo nếu phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính;
  • Điều chỉnh giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của kỳ sau kỳ lập báo cáo nếu phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính.

Chiết khấu thương mại phải trả là khoản công ty bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.

Hàng bán trả lại phản ánh giá trị của sổ sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.

11. Nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán bao gồm trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ và các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư ...

Giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát được ghi nhận vào giá vốn hàng bán sau khi trừ đi các khoản bồi thường (nếu có).

Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức bình thường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho được tính vào giá vốn hàng bán sau khi trừ đi các khoản bồi thường (nếu có) kể cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.

12. Nguyên tắc ghi nhận chi phí tài chính

Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoạt động tài chính: chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính; chi phí cho vay và đi vay vốn; chi phí góp vốn liên doanh, liên kết; lỗ chuyển nhượng chứng khoán; dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh; dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác; khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái...


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm 2024

13. Nguyên tắc ghi nhận chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí bán hàng phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí chung của công ty gồm các chi phí về lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý công ty; tiền thuê đất, thuế môn bài; dự phòng nợ phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác...

14. Nguyên tắc ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành, CP thuế TNDN hoãn lại

Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN hiện hành.

Chi phí thuế TNDN hoãn lại là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh trong tương lai từ việc:

  • Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm;
  • Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước.

11720


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm 2024

V. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Đơn vị tính: VND

1. TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN

Số cuối năm Số đầu năm
- Tiền mặt 159.020.991 173.445.922
+ Tiền mặt (VND) 159.020.991 173.445.922
- Tiền gửi ngân hàng 9.598.915.700 18.340.465.333
+ Tiền gửi (VND) 9.598.915.700 18.340.465.333
Tiền gửi Vietinbank - CN 6 9.172.365.031 17.686.068.812
Tiền gửi Sacombank - CN Bình Tây 426.550.669 654.396.521
Cộng 9.757.936.691 18.513.911.255

2. CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

Số cuối năm Số đầu năm
Giá gốc Giá trị ghi sổ Giá gốc Giá trị ghi sổ
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
- Tiền gửi có kỳ hạn (6 tháng) 102.000.000.000 102.000.000.000 130.000.000.000 130.000.000.000
Ngân hàng Sacombank CN. Bình Tây 102.000.000.000 102.000.000.000 130.000.000.000 130.000.000.000
102.000.000.000 102.000.000.000 130.000.000.000 130.000.000.000

3. PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG

Số cuối năm Số đầu năm
Ngân hạn
- Công Ty CP Tôn Mạ VNSTEEL Thăng Long 13.697.454.187 13.000.416.010
- Công Ty TNHH Phú Huỳnh 725.630.252 725.630.252
- Công Ty Tôn Phương Nam 47.889.534.000 38.500.857.010
- Công ty TNHH GREIF Việt Nam 64.224.776 760.749.396
- DNTN SX-TM-DV Thép Đồng Tiến-Nhật Việt 858.578.633 1.648.853.933
- Liên Doanh Việt Nga Vietsovpetro 2.944.434.514 6.329.142.122
- Đối tượng khác 2.106.083.035 2.570.403.002
Cộng 68.285.939.397 63.536.051.725

CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày
31/12/2024

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm 2024

4. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

Ngân hạn

  • Công cụ dụng cụ phân bổ - 204.536.667
  • Chi phí bảo hiểm tài sản 41.693.699 36.614.781
  • Chi phí chỉnh sửa phần mềm kế toán 53.333.334
  • Chi phí sửa chữa 75.872.187 108.194.668
  • Chi phí đồng phục 112.360.251
  • Chi phí khác 356.321.603 279.333.335

Cộng
Dài hạn
- Chi phí di dời MMTB

Cộng

5. CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁC

Ngân hạn

  • Tạm ứng - -
  • Ký cược, ký quỹ - -
  • Phải thu khác + BHYT, BHXH, BHTN + Lãi tiền gởi tiết kiệm + Các đối tượng khác

Cộng

Số cuối năm Số đầu năm
Giá trị Dự phòng Giá trị Dự phòng
- - 5.000.000 -
1.932.691 - - -
1.125.465.753 - 1.872.280.822 -
6.000.000 - 28.000.000 -
1.133.398.444 - 1.905.280.822 -

6. NỢ XÂU

Chỉ tiết:

  • Tổng giá trị các khoản phải thu, cho vay quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu

Cộng

Số cuối năm Số đầu năm
Giá gốc Giá trị có thể thu hồi Giá gốc Giá trị có thể thu hồi
99.478.267 - 99.478.267 -
16.620.000 - 16.620.000 -
12.950.457 - 12.950.457 -
4.000.000 - 4.000.000 -
65.907.810 - 65.907.810 -
725.630.252 - - -
825.108.519 - 99.478.267 -

CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày
31/12/2024

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm 2024

7. HÀNG TỒN KHO

Số cuối năm Số đầu năm
Giá gốc Dự phòng Giá gốc Dự phòng
- Nguyên liệu, vật liệu 93.529.993.803 - 76.359.890.176 -
- Chi phí SXKD dở dang - - - -
- Thành phẩm 43.711.018.407 - 47.824.792.842 -
Cộng 137.241.012.210 - 124.184.683.018 -

8. TÀI SẢN DỞ DANG DÀI HẠN

Xây dựng cơ bản dở dang

  • Mua sắm TSCĐ

Cộng

Số cuối năm Số đầu năm
- 68.839.891
- 68.839.891

CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm 2024

9. TẢNG, GIÁM TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH

| Chỉ tiêu | Nhà cửa,
vật kiến trúc | Máy móc
thiết bị | Phương tiện
vận tải | Thiết bị
văn phòng | TSCĐ hữu hình
khác | Cộng |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Nguyên giá | | | | | | |
| Số dư đầu năm | 66.370.926.176 | 53.578.655.791 | 10.806.957.016 | 2.845.924.309 | 5.457.361.481 | 139.059.824.773 |
| Số tăng trong năm | - | 1.178.000.000 | - | - | 1.458.588.216 | 2.636.588.216 |
| - Mua trong năm | - | - | - | - | - | - |
| - Đầu tư XDCB hoàn thành | - | 1.178.000.000 | - | - | 631.119.416 | 1.809.119.416 |
| - Tăng khác (do phân loại lại) | - | - | - | - | 827.468.800 | 827.468.800 |
| Số giảm trong năm | - | 827.468.800 | - | - | - | 827.468.800 |
| - Chuyển sang BĐS đầu tư | - | - | - | - | - | - |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | - | - | - | - | - |
| - Giảm khác (do phân loại lại) | - | 827.468.800 | - | - | - | 827.468.800 |
| Số dư cuối năm | 66.370.926.176 | 53.929.186.991 | 10.806.957.016 | 2.845.924.309 | 6.915.949.697 | 140.868.944.189 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | | | | | | |
| Số dư đầu năm | 43.171.446.903 | 53.234.378.656 | 9.143.670.627 | 2.748.433.872 | 4.659.941.742 | 112.957.871.801 |
| Số tăng trong năm | 5.681.505.128 | 211.641.667 | 525.638.712 | 94.782.563 | 244.877.779 | 6.758.445.848 |
| - Khấu hao trong năm | 5.681.505.128 | 211.641.667 | 525.638.712 | 94.782.563 | 244.877.779 | 6.758.445.848 |
| - Tăng khác (do phân loại lại) | - | - | - | - | - | - |
| Số giảm trong năm | - | - | - | - | - | - |
| - Chuyển sang BĐS đầu tư | - | - | - | - | - | - |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | - | - | - | - | - |
| - Giảm khác (do phân loại lại) | - | - | - | - | - | - |
| Số dư cuối năm | 48.852.952.031 | 53.446.020.323 | 9.669.309.339 | 2.843.216.435 | 4.904.819.521 | 119.716.317.649 |
| Giá trị còn lại | | | | | | |
| Tại ngày đầu năm | 23.199.479.273 | 344.277.135 | 1.663.286.389 | 97.490.437 | 797.419.739 | 26.101.952.972 |
| Tại ngày cuối năm | 17.517.974.146 | 483.166.668 | 1.137.647.677 | 2.707.874 | 2.011.130.176 | 21.152.626.540 |

Ghi chú:

  • Nguyên giá TSCĐ hữu hình cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng:

77.821.483.420

23


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm 2024

10. TẢNG, GIẢM TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VÔ HÌNH

| Chỉ tiêu | Quyền
sử dụng đất | Quyền
phát hành | Bản quyền,
bằng sáng chế | Phần mềm
máy tính | TSCĐ vô hình
khác | Cộng |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Nguyên giá | | | | | | |
| Số dư đầu năm | 24.248.072.436 | - | - | - | - | 24.248.072.436 |
| Số tăng trong năm | - | - | - | - | - | - |
| - Mua trong năm | - | - | - | - | - | - |
| - Tạo ra từ nội bộ | - | - | - | - | - | - |
| - Tăng do hợp nhất kinh doanh | - | - | - | - | - | - |
| - Tăng khác | - | - | - | - | - | - |
| Số giảm trong năm | - | - | - | - | - | - |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | - | - | - | - | - |
| - Giảm khác | - | - | - | - | - | - |
| Số dư cuối năm | 24.248.072.436 | - | - | - | - | 24.248.072.436 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | | | | | | |
| Số dư đầu năm | 7.759.383.183 | - | - | - | - | 7.759.383.183 |
| Số tăng trong năm | 484.961.448 | - | - | - | - | 484.961.448 |
| - Khấu hao trong năm | 484.961.448 | - | - | - | - | 484.961.448 |
| - Tăng khác | - | - | - | - | - | - |
| Số giảm trong năm | - | - | - | - | - | - |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | - | - | - | - | - |
| - Giảm khác | - | - | - | - | - | - |
| Số dư cuối năm | 8.244.344.631 | - | - | - | - | 8.244.344.631 |
| Giá trị còn lại | | | | | | |
| Tại ngày đầu năm | 16.488.689.253 | - | - | - | - | 16.488.689.253 |
| Tại ngày cuối năm | 16.003.727.805 | - | - | - | - | 16.003.727.805 |

24
MÔI MẠO


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm 2024

11. PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN

Số cuối năm Số đầu năm
Giá trị Số có khả năng trả nợ Giá trị Số có khả năng trả nợ
Ngân hạn
- Công Ty Arkema Coating Resin 12.619.956.128 12.619.956.128 29.880.676.200 29.880.676.200
- Công Ty TNHH Nordor A/S - - - -
- Công Ty CP Hc Ma Ha 297.891.000 297.891.000 864.387.128 864.387.128
- DNTN TM DV Bình Phú 3.706.717.064 3.706.717.064 753.417.490 753.417.490
- Công Ty Nam Đan 1.831.203.000 1.831.203.000 1.373.350.000 1.373.350.000
- CN Công Ty Đầu Tư PTTT Hoá Chất (HN) 66.000.000 66.000.000 1.361.921.660 1.361.921.660
- Công Ty Phụ Gia Tầm Nhìn Afcona 3.353.070.908 3.353.070.908 3.449.667.661 3.449.667.661
- Eternal Resin Co., Ltd. 911.659.680 911.659.680 1.719.520.000 1.719.520.000
- Nordox A/S Norway - - 3.919.724.000 3.919.724.000
- Công Ty TNHH Eastchem 1.268.774.688 1.268.774.688 2.342.192.458 2.342.192.458
- Công Ty CP Sam Chem Quà Cầu - - 2.889.664.800 2.889.664.800
- Công Ty CP Vật liệu Công nghệ Sáng Tạo 2.164.388.600 2.164.388.600 2.033.680.000 2.033.680.000
- CN Công Ty TNHH FSI Việt Nam 1.132.240.164 1.132.240.164 2.195.766.338 2.195.766.338
- Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Gia My 4.179.507.440 4.179.507.440 549.009.340 549.009.340
- Công Ty TNHH CTS Solutions Việt Nam 1.560.282.240 1.560.282.240 778.041.660 778.041.660
- Công Ty TNHH P&ID Việt Nam 2.925.208.000 2.925.208.000
- Macro Polymers P.Limited 3.057.942.080 3.057.942.080 1.445.959.200 1.445.959.200
- Đối tượng khác 16.681.205.490 16.681.205.490 18.763.569.178 18.763.569.178
Cộng 55.756.046.482 55.756.046.482 74.320.547.113 74.320.547.113

12. THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

Số đầu năm Số phải nộp trong năm Số đã thực nộp trong năm Số cuối năm
12.1. Thuế và các khoản phải nộp
Thuế giá trị gia tăng 644.921.309 81.847.890.946 81.756.608.982 736.203.273
+ Thực nộp bằng tiền 644.921.309 18.260.649.195 18.169.367.231 736.203.273
+ Được khấu trừ - 63.587.241.751 63.587.241.751 -
Thuế xuất, nhập khẩu - - - -
Thuế thu nhập doanh nghiệp 7.803.632.287 21.523.176.371 20.785.272.320 8.541.536.338
Thuế thu nhập cá nhân 113.505.916 7.467.547.040 7.196.119.482 384.933.474
Thuế đất, thuế nhà đất - 962.192.522 962.192.522 -
Thuế khác - 4.000.000 4.000.000 -
Cộng 8.562.059.512 111.804.806.879 110.704.193.306 9.662.673.085
12.2. Thuế và các khoản phải thu
Thuế thu nhập cá nhân - - - -
Cộng - - - -

CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm 2024

Quyết toán thuế của Công Ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.

13. PHẢI TRẢ KHÁC

Ngân hạn Số cuối năm Số đầu năm
- KPCĐ 228.753.881 628.769.142
- BHXH, BHYT, BHTN - 33.455.670
- Các khoản phải trả, phải nộp khác 400.000.000 400.000.000
+ Đối tượng khác 400.000.000 400.000.000
Cộng 628.753.881 1.062.224.812

CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm 2024

14. VỐN CHỦ SỞ HỮU

14.1. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu

| | Vốn góp
của chủ sở hữu | Thặng dư
vốn cổ phần | Vốn khác
của
chủ sở hữu | Cổ phiếu
quỹ | Quỹ
đầu tư
phát triển | Lợi nhuận
sau thuế
chưa phân phối | Cộng |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Số dư đầu năm trước | 230.398.500.000 | - | - | - | 7.235.180.969 | 36.702.305.679 | 274.335.986.648 |
| - Lợi nhuận tăng trong năm trước | - | - | - | - | - | 58.934.029.150 | 58.934.029.150 |
| - Tăng vốn trong năm trước | - | - | - | - | - | - | - |
| - Tăng khác | - | - | - | - | - | - | - |
| - Trích lập các quỹ | | | | | - | - | - |
| - Chia cổ tức | - | - | - | - | - | (13.823.963.700) | (13.823.963.700) |
| + Chia cổ tức bằng cổ phiếu | | | | | | | |
| + Chia cổ tức bằng tiền | | | | | | (13.823.963.700) | (13.823.963.700) |
| - Tạm ứng cổ tức | - | - | - | - | - | (32.255.840.210) | (32.255.840.210) |
| - Chia cổ tức bằng cổ phiếu từ LNST | - | - | - | - | - | - | - |
| Số dư cuối năm trước
(Số dư đầu năm nay) | 230.398.500.000 | - | - | - | 7.235.180.969 | 49.556.530.919 | 287.190.211.888 |
| - Lợi nhuận tăng trong năm nay | - | - | - | - | - | 85.313.983.000 | 85.313.983.000 |
| - Tăng vốn trong năm nay | - | - | - | - | - | - | - |
| - Tăng khác | - | - | - | - | - | - | - |
| - Giảm vốn trong năm nay | - | - | - | - | - | - | - |
| - Trích lập các quỹ | | | | | | | - |
| - Chia cổ tức | - | - | - | - | - | (47.231.692.500) | (47.231.692.500) |
| + Chia cổ tức bằng tiền | | | | | - | (47.231.692.500) | (47.231.692.500) |
| - Tạm ứng cổ tức | - | - | - | - | - | (50.687.670.000) | (50.687.670.000) |
| - Chia thưởng HBQT và Ban điều hành | - | - | - | - | - | (2.220.000.000) | (2.220.000.000) |
| - Giảm khác | - | - | - | - | - | - | - |
| Số dư cuối năm | 230.398.500.000 | - | - | - | 7.235.180.969 | 34.731.151.419 | 272.364.832.388 |

M. S. O. N. T. S.


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm 2024

14.2. Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu

Số cuối năm Số đầu năm
- Vốn góp của Bà Nguyễn Thị Nhung 23.182.690.000 37.006.690.000
- Vốn góp của Ông Trần Bửu Trí 26.165.680.000 26.165.680.000
- Vốn góp của Ông Lê Đình Quang 21.240.000.000 21.240.000.000
- Vốn góp của Ông Võ Hồng Hà 25.344.000.000 11.520.000.000
- Vốn góp của các cổ đông khác 134.466.130.000 134.466.130.000
Cộng 230.398.500.000 230.398.500.000

14.3. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận

Năm nay Năm trước
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu
+ Vốn góp đầu năm 230.398.500.000 230.398.500.000
+ Vốn góp tăng trong năm - -
+ Vốn góp giảm trong năm - -
+ Vốn góp cuối năm 230.398.500.000 230.398.500.000
- Chia cổ tức, tạm ứng cổ tức bằng tiền mặt từ lợi nhuận sau thuế (97.919.362.500) (46.079.803.910)

14.4. Cổ phiếu

Số cuối năm Số đầu năm
- Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành 23.039.850 23.039.850
- Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng 23.039.850 23.039.850
+ Cổ phiếu phổ thông 23.039.850 23.039.850
+ Cổ phiếu ưu đãi - -
- Số lượng cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu quỹ) - -
+ Cổ phiếu phổ thông - -
+ Cổ phiếu ưu đãi - -
- Số lượng cổ phiếu đang lưu hành 23.039.850 23.039.850
+ Cổ phiếu phổ thông 23.039.850 23.039.850
+ Cổ phiếu ưu đãi - -
  • Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 đồng/ cổ phiếu

14.5. Các quỹ của doanh nghiệp

Số cuối năm Số đầu năm
- Quỹ đầu tư phát triển 7.235.180.969 7.235.180.969
- Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp - -
- Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu - -

CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm 2024

VI. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Đơn vị tính: VND

1. TỔNG DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

Doanh thu
- Doanh thu bán hàng hóa
- Doanh thu bán thành phẩm
- Doanh thu khác

Cộng

2. CÁC KHOẢN GIÁM TRỪ DOANH THU

  • Giảm giá hàng bán
  • Hàng bán bị trả lại

Cộng

3. GIÁ VỐN HÀNG BÁN

  • Giá vốn hàng hóa đã bán
  • Giá vốn thành phẩm đã bán

Cộng

4. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

  • Lãi tiền gửi, tiền cho vay
  • Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện
  • Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện

Cộng

5. CHI PHÍ TÀI CHÍNH

  • Lãi tiền vay
  • Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện
  • Lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện
  • Chi phí tài chính khác

Cộng

6. THU NHẬP KHÁC

  • Các khoản khác

Cộng

7. CHI PHÍ KHÁC

  • Phạt vi phạm hợp đồng
  • Phí chậm nộp tiền thuê đất
  • Các khoản khác

Cộng

Năm nay Năm trước
77.000.000 41.025.000
818.934.104.229 518.646.947.340
2.140.000.000 450.000.000
821.151.104.229 519.137.972.340
Năm nay Năm trước
--- ---
3.296.405.810 2.926.075.364
- -
3.296.405.810 2.926.075.364
Năm nay Năm trước
--- ---
95.638.951 33.070.000
658.236.733.273 416.641.209.804
658.332.372.224 416.674.279.804
Năm nay Năm trước
--- ---
5.319.130.022 10.256.591.991
857.329.622 1.085.956.084
28.323.413 -
6.204.783.057 11.342.548.075
Năm nay Năm trước
--- ---
8.331.282
1.070.426.451 909.708.740
- 300.877.035
1.078.757.733 1.210.585.775
Năm nay Năm trước
--- ---
5.558 184.152
5.558 184.152
Năm nay Năm trước
--- ---
44.932.850 -
18.690.177 -
32.307 21.153.420
63.655.334 21.153.420

29


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm 2024

8. CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

8.1. Chi phí bán hàng

  • Chi phí nguyên, vật liệu, CCDC: 685.204.978, 383.168.213
  • Chi phí nhân công: 10.194.620.644, 7.163.019.773
  • Chi phí khẩu hao: 204.034.106, 707.240.361
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài: 4.539.581.011, 4.769.718.210
  • Các khoản chi phí bán hàng khác: 3.108.748.092, 2.421.156.716

Cộng: 18.732.188.831, 15.444.303.273

8.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp

  • Chi phí nguyên, vật liệu, CCDC: 1.651.917.597, 1.810.581.230
  • Chi phí nhân công: 29.114.446.070, 10.535.186.370
  • Chi phí khẩu hao: 563.363.076, 234.851.700
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài: 1.525.514.401, 1.717.151.157
  • Thuế, phí, lệ phí: 17.888.310, 32.168.552
  • Dự phòng nợ phải thu khó đòi: 725.630.252
  • Các khoản chi phí QLDN khác: 5.416.593.835, 6.055.066.452

Cộng: 39.015.353.541, 20.385.005.461

9. CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH THEO YẾU TỐ

  • Chi phí nguyên liệu, vật liệu: 675.590.923.535, 443.883.785.281
  • Chi phí nhân công: 60.244.627.020, 33.971.036.494
  • Chi phí khẩu hao TSCĐ: 7.243.407.296, 8.257.088.628
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài: 10.253.215.562, 10.097.699.963
  • Dự phòng nợ phải thu khó đòi: 725.630.252
  • Chi phí bằng tiền khác: 14.322.083.891, 13.331.725.374

Cộng: 767.654.257.304, 509.541.335.740

10. CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH

  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành: 21.523.176.371, 14.885.272.320
  • Điều chỉnh chi phí thuế TNDN của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành năm nay: - -

Cộng: 21.523.176.371, 14.885.272.320

Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định như sau:

Năm nay Năm trước
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 106.837.159.371 73.819.301.470
- Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận chịu thuế TNDN 778.722.484 607.060.130
+ Các khoản điều chỉnh tăng 778.722.484 607.060.130
Chi phí phát vi phạm hành chính, truy thu thuế, chi phí dự phòng 28.722.484 87.060.130
Thù lao hội đồng quản trị 750.000.000 520.000.000
+ Các khoản điều chỉnh giảm - -
- Chuyển lỗ các năm trước - -
- Tổng thu nhập chịu thuế 107.615.881.855 74.426.361.600

30


CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm 2024

  • Thuế TNDN hiện hành tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện
    21.523.176.371
    14.885.272.320
  • Thuế TNDN theo thuế suất thông thường
    21.523.176.371
    14.885.272.320
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp bị truy thu


    -

11. LÃI CƠ BẢN TRÊN CỔ PHIẾU

Năm nay Năm trước
Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu CP phổ thông 85.313.983.000 58.934.029.150
Quỹ khen thưởng, phúc lợi trích từ lợi nhuận sau thuế - -
Số lượng CP phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm 23.039.850 23.039.850
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 3.703 2.558

12. LÃI SUY GIÁM TRÊN CỔ PHIẾU

Năm nay Năm trước
Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu CP phổ thông 85.313.983.000 58.934.029.150
Quỹ khen thưởng, phúc lợi trích từ lợi nhuận sau thuế - -
Số lượng CP phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm 23.039.850 23.039.850
Lãi suy giảm trên cổ phiếu 3.703 2.558

VII. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÊN BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TẾ

  1. Các giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng tới Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong tương lai: Không có
  2. Các khoản tiền do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không sử dụng: Không có
  3. Số tiền đi vay thực thu trong kỳ
  4. Tiền thu từ đi vay theo khế ước thông thường
    6.683.336.000
  5. Số tiền đã trả thực gốc vay trong kỳ
  6. Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường
    (6.683.336.000)

VIII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC

  1. Những khoản nợ tiềm tàng, khoản cam kết và những thông tin tài chính khác: không có
  2. Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm: không có
  3. Thông tin về các bên liên quan

3.1. Giao dịch với bên có liên quan

  • Thu nhập của các thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc như sau:
Năm nay Năm trước
Nguyễn Thị Nhung Thù lao, thưởng 348.000.000 168.000.000
Trần Bửu Trí Thù lao, thưởng 302.000.000 126.000.000
Lê Đình Quang Thù lao, lương, thưởng 1.121.356.785 530.703.665
Võ Hồng Hà Thù lao, lương, thưởng 984.200.810 493.256.094
Võ Thị Bích Ngọc Thù lao, thưởng 274.000.000 114.000.000
Nguyễn Thị Minh Sáu Thù lao, thưởng 334.000.000 174.000.000
Tổng Trường Thịnh Thù lao, thưởng 322.000.000 166.000.000
Dương Thị Thùy Hương Lương, thưởng 434.395.691

4. Thông tin về Báo cáo bộ phận

  • Công ty chỉ phát sinh doanh thu từ hoạt động kinh doanh sản phẩm sơn. Ngoài các nguồn doanh thu này, Công ty không có (rất ít) doanh thu từ hoạt động khác do đó Công ty không thuyết minh Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh.
  • Bên cạnh đó khu vực hoạt động của Công ty chủ yếu ở TP Hồ Chí Minh, do đó Công ty không lập báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý để theo dõi và quản lý hoạt động của mình.

CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG
1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm 2024

5. THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC

Không có bất kỳ sự kiện nào gây ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục và Công ty không có ý định cũng như buộc phải ngừng hoạt động, hoặc thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình.

6. SỐ LIỆU SO SÁNH

Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính 2023 kết thúc ngày 31/12/2023 đã được Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS) kiểm toán.

img-0.jpeg
Nguyễn Thục Thanh

img-1.jpeg
Huynh Thanh Tâm

img-2.jpeg
Lê Đình Quang