AI assistant
Công ty Cổ phần SAM Holdings — Annual Report 2020
Apr 6, 2021
66951_rns_2021-04-06_b0a89e51-6a07-4b28-b09d-14cd70524243.pdf
Annual Report
Open in viewerOpens in your device viewer
SAM HOLDINGS

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
CHUONG 01 THÔNG TIN CHUNG
NỘI DUNG
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
1. Thông tin chung
- Thông tin khái quát
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Định hướng phát triển
- Các rủi ro
2. Tình hình hoạt động trong năm
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tổ chức và nhân sự
- Tình hình đầu tư, thực hiện các dự án
- Tin hình tài chính
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
3. Báo cáo và đánh giá của ban tổng giám đốc
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tình hình tài chính
- Kế hoạch phát triển trong tương lai
- Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có) - (Trường hợp ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần)
4. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
- Đánh giá về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
5. Quản trị công ty
- Hội đồng quản trị
- Ban kiểm toán nội bộ
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
6. Báo cáo tài chính
- Ý kiến kiểm toán
- Báo cáo tài chính được kiểm toán

THÔNG TIN KHÁI QUÁT & ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
THÔNG ĐIỆP CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Công ty Cổ phần SAM Holdings tiền thân là Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển SACOM - là một trong hai công ty cổ phần đầu tiên niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam với má chứng khoán SAM; là đơn vị được nhà nước phong tặng "Huân chương lao động" và danh hiệu "Anh hùng lao động".
Hơn 30 năm hình thành và phát triển, từ lĩnh vực hoạt động ban đầu là sản xuất và phân phối các loại cáp cho ngành bưu chính viễn thông, đến nay, SAM Holdings đã mở rộng sang nhiều lĩnh vực khác hướng đến mục tiêu trở thành Tập đoàn Đầu tư hàng đầu tại Việt Nam.

- Tên công ty: Công ty Cổ phần SAM Holdings
- Tên tiếng Anh: SAM Holdings Corporation
- Trụ sở chính: 152/11B Điện Biên Phủ. Phường 25. Quận Bình Thạnh. Thành phố Hồ Chí Minh. Việt Nam
- Điện thoại: (028) 3512 2919
- Fax: (028) 3512 8632
- Email: [email protected]
- Website: www.samholdings.com.vn
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số 059162 được Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Đồng Nai cấp lần đầu ngày 30/03/1998. đăng ký thay đổi lần thứ 27 ngày 22/03/2021
- Mã cổ phiếu: SAM
- Vốn điều lệ: 3.499.971.900.000 đồng
- Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 349.971.900 cổ phiếu
- Sàn niêm yết: Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE)
SỬ MỆNH
Với khẩu hiệu "KẾT GIÁ TRỊ NỔI NIỀM TIN". SAM Holdings mang lại sự hài lòng cho khách hàng. đối tác: lợi nhuận cho cổ đông; lợi ích cho cộng đồng và cuộc sống phong phú cả về vật chất lẫn tinh thần cho toàn thể người lao động.
TẦM NHÌN
Hướng tới vị thế TẬP ĐOÀN ĐẦU TƯ HÀNG ĐẦU VIỆT NAM
GIÁ TRỊ
CỐT LÔI
- Hợp tác và tăng trưởng: Các đơn vị thành viên thuộc SAM Holdings luôn hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau nhằm tận dụng lợi thế về quy mô để nâng cao sức mạnh cạnh tranh và cùng phát triển.
- Chuyên nghiệp và hệ thống: Công nghệ được khai thác tối đa vào các quy trình tác nghiệp thiết lập nên hệ thống làm việc chuyên nghiệp. hướng tới thành quả. cam kết về chất lượng cũng như thời gian hoàn thành.
- Sáng tạo và nhạy bén: Luôn luôn chuyên động theo thị trường và khách hàng để tạo ra những sản phẩm. dịch vụ khác biệt. Đồng thời luôn luôn sáng tạo và kết hợp với khoa học & công nghệ để giữ vững lợi thế dẫn đầu.
- Thấu hiểu khách hàng: Luôn lấy khách hàng là trọng tâm để tạo ra những sản phẩm. dịch vụ đúng và trúng với nhu cầu của thị trường.
- Nắm bắt xu hướng: Tận dụng triệt để sự phát triển của công nghệ. nắm bắt sự dịch chuyển và thị hiếu của thị trường để định hướng nghiên cứu và tạo ra các sản phẩm. dịch vụ đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
Kính thưa Quý Cổ đông, Quý khách hàng và các đối tác của SAM Holdings,
Lời đầu tiên. xin thay mặt Hội đồng quản trị và Ban điều hành SAM Holdings. tôi xin gửi tới Quý vị lời chào trân trọng và lời chúc sức khỏe. thành công và hạnh phúc.
Thưa Quý vị,
Trong suốt 35 năm phát triển. từ lĩnh vực hoạt động ban đầu là sản xuất và phân phối các loại cáp cho ngành bưu chính viễn thông. đến nay. SAM Holdings đã mở rộng sang nhiều lĩnh vực khác. hướng đến mục tiêu trở thành tập đoàn đa ngành hàng đầu tại Việt Nam. Với chiến lược phù hợp được áp dụng cho từng giai đoạn. SAM Holdings đã không ngừng lớn mạnh về quy mô với tổng vốn điều lệ đạt 3.500 tỷ đồng. tổng tài sản đạt 6.604 tỷ đồng và nhân sự đạt hơn 700 người. SAM Holdings hiện có các đơn vị thành viên gồm: Công ty cổ phần Dây và Cáp SACOM: Công ty cổ phần Địa ốc Sacom: Công ty cổ phần Sacom - Tuyên Lâm: Công ty TNHH Sacom Chíp Sàng: Công ty cổ phần SAM Nông nghiệp công nghệ cao. Capella Quảng Nam.
Năm 2020 là một năm đầy thách thức. khó khăn và bất ổn do dịch bệnh COVID-19 gây ra. tác động mạnh mẽ tới môi trường kinh doanh. tới các doanh nghiệp. ảnh hưởng nghiêm trọng tới toàn bộ nền kinh tế thế giới và qua đó. ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của hàng tỷ người trên toàn thế giới. Việt Nam là một trong những nước hiếm hoi đã kiểm soát tốt dịch bệnh và có tăng trưởng dương trong năm 2020.
Bước sang năm 2021. kinh tế toàn cầu tiếp tục đối mặt với nhiều rủi ro. thách thức nhưng sẽ có cơ hội phục hồi nhanh nếu tình hình dịch bệnh được kiểm soát tốt. Hầu hết các tổ chức và các chuyên gia kinh tế dự báo tăng trưởng toàn cầu có thể đạt mức trên 5%. Các tổ chức uy tín trên thế giới cũng đưa ra các nhận định tích cực về mức tăng trưởng GDP của Việt Nam có thể đạt trong khoảng 6-7%.
Trước những diễn biến khó lường của môi trường kinh tế vĩ mô, SAM Holdings tiếp tục tập trung thực hiện các mục tiêu chiến lược chính: Tiếp tục tái cấu trúc bộ máy tổ chức. Tập trung nguồn lực thúc đẩy phát triển trên 3 lĩnh vực trụ cột Đầu tư tài chính - Bất động sản - Sản xuất công nghiệp. Với phương châm hành động Uy Tín - Tốc độ - Hiệu quả. Hội đồng quản trị. Ban điều hành và toàn thể cán bộ nhân viên SAM Holdings quyết tâm vượt qua khó khăn. thách thức để hoàn thành tốt kế hoạch kinh doanh 2021. tạo đà bứt phá mạnh mẽ và phát triển bền vững trong những năm tiếp theo.
Thay mặt Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ nhân viên SAM Holdings. tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Quý cổ đông. Quý khách hàng và các đối tác đã tích cực ủng hộ. đồng hành cùng SAM Holdings trong suốt thời gian qua. Chúng tôi sẽ không ngừng nỗ lực để thực hiện sứ mệnh "Kết giá trị. nổi niềm tin".
Trân trọng cảm ơn!

6
7
NGÀNH NGHỀ & ĐỊA BÀN KINH DOANH

ĐẤU TƯ TÀI CHÍNH
SAM Holdings là nơi các giá trị được kết tụ và phát huy nhằm giữ vững niềm tin và mang đến lợi ích tốt nhất cho khách hàng. đối tác và cổ đông - hướng tới vị thế tập đoàn đầu tư hàng đầu Việt Nam.
Đầu tư tài chính đã được xác định là lĩnh vực hoạt động mũi nhọn của SAM Holdings. Đối với lĩnh vực kinh doanh này, ngoài khoản đầu tư vào các công ty con. công ty liên kết, SAM sẽ triển khai các hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn hoặc dài hạn. chỉ phối hoặc không chi phối vào các các công ty có tiềm năng tăng trưởng. trà cổ tức ổn định hoặc các công ty đang hoạt động trong các lĩnh vực trọng điểm then chốt của nền kinh tế. các doanh nghiệp nhà nước đang IPO...

SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP
Sản xuất và phân phối các loại dây và cáp là lĩnh vực chủ lực của SAM Holdings với thương hiệu nổi tiếng SACOM.
Được thành lập vào năm 1986. với hơn 30 năm kinh nghiệm. SAM Dây và Cáp là một trong những công ty sản xuất dây và cáp viễn thông hàng đầu Việt Nam. với nhiều sản phẩm dưới thương hiệu SACOM nổi tiếng bao gồm: cáp viễn thông, cáp quang, dây đồng, dây điện tử và thanh cái. Phần lớn khách hàng SAM Dây và Cáp là các doanh nghiệp FDI.
Hiện nay, SAM Dây và Cáp sở hữu hai nhà máy tại KCN Long Thành. Đồng Nai và ba dòng sản phẩm chính bao gồm cáp quang với công suất 1.2 triệu km/năm. cáp đồng công suất 1.5 triệu km/năm và dây điện tử công suất 19.500 tấn/năm. Tổng diện tích các nhà máy là 73.000 m².

BẤT ĐỘNG SẢN
SAMLAND hoạt động trên các lĩnh vực đầu tư & kinh doanh bất động sản. xây dựng công trình dân dụng và hạ tầng. kinh doanh dịch vụ quản lý tòa nhà. Với phương châm uy tín trong từng giao kết và chất lượng trong từng sản phẩm. SAMLAND luôn không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh để mang đến các sản phẩm. dịch vụ chất lượng nhất cho quý khách hàng.
Với gần 10 năm kinh nghiệm trong thị trường bất động sản, SAMLAND đã và đang từng bước chinh phục thị trường, khách hàng và đối tác bằng những dự án mang dấu ấn riêng. Điển hình là các dự án như: SAMLAND GIAI VIỆT, SAMLAND RIVERVIEW, SAMLAND RIVERSIDE, SAMLAND AIRPORT, SAMSORA RIVERSIDE, HOÀNG ANH RIVERVIEW, NHƠN TRẠCH...

NÔNG - LÀM NGHIỆP
Lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao SAM Agritech là nơi tạo nên sản phẩm sạch cho người tiêu dùng nhờ công nghệ khoa học và đồng thời là trách nhiệm xã hội. SAM Agritech sở hữu vùng trồng nguyên liệu lên đến 3.000 ha tại Đắk Nông. thích hợp cho các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao và một nhà máy chế biến hồ tiêu quy mô 9.000 tấn/năm.
Bên cạnh phát triển kinh doanh, SAM Agrirtech góp phần cho sự phát triển kinh tế ổn định cho người nông dân khu vực bằng cách giải quyết công ăn việc làm. hỗ trợ công nghệ tiên tiến, phát triển giống cây trồng, mang lại các giá trị gia tăng cho các sản phẩm nông sản...

DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG & VUI CHƠI GIẢI TRÍ
Bất động sản du lịch, nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí tại SAM Tuyến Lâm là điểm đến ấn tượng cho du khách cả trong và ngoài nước.
SAM Tuyến Lâm được thành lập năm 2009. là công ty hoạt động trong lĩnh vực bất động sản du lịch - nghỉ dưỡng & vui chơi giải trí.
SAM Tuyến Lâm sở hữu hơn 300 ha tại vị trí đẹp nhất Đà Lạt thuộc Khu du lịch quốc gia Hồ Tuyến Lâm. đã xây dựng và đưa vào hoạt động một sản golf 18 lô tiêu chuẩn quốc tế. một khu nghỉ dưỡng Swiss-Belresort Tuyến Lâm 4 sao+ và 8 villa nằm ven hồ thuộc SAM Tuyến Lâm Resort.

TÒA NHÀ VĂN PHÒNG CHO THUẾ
Tòa nhà SCS nằm trong khu Công nghệ cao TP.HCM (KCNC). Quận 9. trên trục đường Xa lộ Hà Nội. thuận tiện giao thông. là nơi lý tưởng dành cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao.
Với phong cách quản lý từ CBRE (tập đoàn lớn về dịch vụ, bất động sản toàn cầu), bên cạnh chất lượng và dịch vụ, SCS là cầu nối vững chắc giữa các doanh nghiệp với Khu công nghệ cao và với những tổ chức hàng đầu thế giới khác tại đây.
Tòa nhà cung cấp các dịch vụ:
- Cho thuê văn phòng
- Cho thuê chỗ ngồi
- Cho thuê văn phòng áo
- Phòng họp - hội trường
8
9
CHẶNG ĐƯỜNG PHÁT TRIỂN

Bối tên Nhà máy Vật liệu Bưu điện II thành Nhà máy Cáp và Vật liệu Viễn thông
1989
1990
Thành lập Nhà máy vật liệu Bưu điện II tại ngã ba Tân Vạn, theo quyết định số 28/QĐ/TCCB của Tổng cục Bưu điện
Công ty Cổ phần SACOM là 01 trong 02 công ty đầu tiên được niêm yết trên Thị trường Chứng khoán Việt Nam, mã chứng khoán: SAM
- Nhận giải thưởng "Sao Vàng Đất Việt" cho sản phẩm, thương hiệu tiêu biểu của Việt Nam
- Nhận giấy chứng nhận ISO 9001:2000 do tổ chức AFAQ-ASCERT cấp
- Tăng vốn điều lệ công ty lên: 180 tỷ đồng
2000
2003
- Được nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng III
- Tăng vốn điều lệ công ty lên: 374 tỷ đồng
- Thương hiệu SACOM đạt cúp vàng thương hiệu công nghiệp Việt Nam 2006
2006
Nhận Giải thưởng "Sao Vàng Đất Việt" năm 2005" dành cho thương hiệu và sản phẩm tiêu biểu Việt Nam trong hội nhập quốc tế
2007
- Nhận giải thưởng Sao Vàng Đất Việt
- Tăng vốn điều lệ công ty lên 545 tỷ đồng
2008
- Được nhà nước trao tặng danh hiệu Anh hùng Lao động
- Tăng vốn điều lệ công ty lên: 654 tỷ đồng
- Thành lập Công ty cổ phần Địa ốc SACOM (SAMLANO)
2009
Thành lập Công ty cổ phần SACOM Tuyên Lâm (SAM Tuyên Lâm)
2010
- Bối tên thành Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển SACOM (SACOM)
- Được đánh giá xếp hạng 342 trên 1000 doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam
- Vào TOP 200 doanh nghiệp tư nhân đóng thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam.
- Thành lập Công ty TNHH SACOM Chip Sáng (SCS)
2011
-
Tăng vốn lên 1.307 tỷ đồng
-
Chuyển giao toàn bộ mảng sản xuất truyền thống Dày và Cáp cho Công ty TNHH MTV Dày và Cáp SACOM
2021
Tăng vốn lên 3.500 tỷ
2016
Thành lập Công ty cổ phần SAM Nông nghiệp Công nghệ cao (SAM Agritech)
2017
- Chính thức đổi tên thành Công ty cổ phần SAM Holdings, đánh dấu bước ngoặt mới của Công ty với những định hướng và chiến lược mới
- Tăng vốn lên 2.418 tỷ đồng
2018
Tăng vốn lên 2.490 tỷ
2019
Tăng vốn lên 2.565 tỷ
10
11
BAN LÃNH ĐẠO
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

ÔNG HOÀNG LẺ SƠN
CHÚ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Với quá trình làm việc 30 năm, ông Hoàng Lê Sơn là người dày dặn kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính kế toán và quản trị doanh nghiệp. Ông Sơn từng đảm nhiệm các vị trí cao cấp như Phó Tổng Giám đốc. Kế toán trưởng Tổng Công ty truyền thông Ba phương tiện (VTC). Hiện tại, ông là Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc - Công ty CP Pacific Partners: Chủ tịch - Công ty CP VNC Group. Ông Sơn được bầu vào vị trí Chủ tịch Hội đồng Quản trị độc lập của SAM tại Đại hội đồng Cổ đông thường niên tháng 6/2020. Ông Sơn có bằng tiến sỹ Kinh tế.

ÔNG PHƯƠNG XUÂN THUY
PHÓ CHÚ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Với quá trình làm việc hơn 20 năm, ông Phương Xuân Thụy có bằng Thạc sỹ Quản trị kinh doanh, là người dày dặn kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạch định chiến lược, tổ chức và vận hàng doanh nghiệp. Ông Thụy từng đảm nhiệm các vị trí quản lý cao cấp tại các tổ chức lớn trong và ngoài nước. Hiện tại, ông là thành viên HBQT CTCP Du lịch Phú Thọ và Công viên nước Đầm Sen: Chủ tịch HBQT CTCP Đầu tư Infinity Group. Ông được bầu vào vị trí Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị của SAM tại Đại hội đồng Cổ đông thường niên tháng 6/2020.

ÔNG HỒ ANH DÙNG
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ - TRƯỜNG BAN KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Ông Hồ Anh Dũng hiện đang là Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán Quốc Gia. Ông được bầu làm thành viên HBQT Công ty Cổ phần SAM Holdings vào tháng 03/2019 tại Đại hội Cổ đông thường niên năm 2019. Ông Dũng có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính chứng khoán với hơn 10 năm làm việc tại các đơn vị như Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn. Công ty Cổ phần Tập đoàn FPT. Công ty Cổ phần Chứng khoán MBS. Về chuyên môn, ông tốt nghiệp cử nhân ngành Tài chính Doanh nghiệp tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và hoàn thành chương trình thạc sỹ Quản trị Kinh doanh tại trường Đại học Quốc gia Hà Nội.

ÔNG VŨ ĐỨC HƯNG
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Với quá trình làm việc hơn 20 năm, ông Vũ Đức Hưng là người dày dặn kinh nghiệm trong lĩnh vực quản trị nhân sự và vận hành doanh nghiệp. Ông Hưng đã và đang đảm nhiệm các vị trí cao cấp như Giám đốc Nhân sự Ngân hàng Việt Á: Trưởng phòng Quản lý nhân sự & Đào tạo - Ngân hàng TMCP Đầu khi Toàn cầu. Giám đốc Nhân sự, Phó Giám đốc Khối vận hành kiêm Giám đốc Trung tâm Quản trị nguồn nhân lực, Giám đốc khối quản trị nguồn nhân lực - Ngân hàng TMCP Sài Gòn ... Hiện tại, ông là Phó Tổng Giám đốc kiêm Giám đốc Khối quản trị nguồn nhân lực - Ngân hàng TMCP Việt Á. Ông được bầu vào vị trí Thành viên Hội đồng Quản trị của SAM tại Đại hội đồng Cổ đông thường niên tháng 6/2020. Ông Hưng có bằng Thạc Sỹ Quản trị Kinh doanh
BAN GIÁM ĐỐC

ÔNG TRẦN VIỆT ANH
TỔNG GIÁM ĐỐC
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ông Trần Việt Anh có gần 20 năm kinh nghiệm và đạt nhiều thành công trong lĩnh vực tài chính ngân hàng và phát triển bất động sản du lịch - nghỉ dưỡng, ông được bổ nhiệm làm Tổng Giám đốc SAM Holdings kể từ tháng 08/2018 với kỳ vọng sẽ đưa SAM Holdings phát triển mạnh mẽ trong thời gian tới.
Hiện nay, ông đồng thời đảm nhận vị trí lãnh đạo chủ chốt tại nhiều doanh nghiệp như: Chủ tịch HBQT CTCP Dịch vụ Du lịch Phú Thọ, Phó Chủ tịch HBQT CTCP Tập đoàn Đất Xanh. Thành viên HBQT CTCP Công viên nước Đầm Sen. Thành viên HBQT CTCP Đầu tư Phát triển Công nghiệp - Thương mại Củ Chi, Chủ tịch HBQT - Tổng Giám đốc CTCP Dây và Cáp SACOM.

ÔNG NGUYỄN MINH TÙNG
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Ông Nguyễn Minh Tùng từng có hơn 25 năm kinh nghiệm về quản lý Đầu Tư, đảm nhiệm các vị trí Giám đốc điều hành tại các Công ty/Tập đoàn lớn trong và ngoài nước như Công ty quản lý quỹ đầu tư Bản Việt, Công ty quản lý quỹ East Spring Investment trực thuộc Prudential, Anh Quốc, Tiger Alliance Fund Management Co.Ltd. Công ty Cổ phần Chứng Khoán Đại Việt, Tập đoàn Paragon, Tập đoàn Tài chính Quốc Tế IFC/WB. Trong thời gian nắm giữ chức danh Phó Tổng Giám đốc điều hành, ông Tùng luôn củng cố và góp sức xây dựng SAM Holdings ngày một vững mạnh.

BÀ VÒ NỮ TỪ ANH
KẾ TOÁN TRƯỜNG
Bà Vò Nữ Từ Anh đảm nhiệm vị trí Kế toán trưởng tại SAM Holdings từ 09/2019. Với kinh nghiệm nhiều năm làm việc trong ngành tài chính tại tập đoàn Tài chính Hongkong, Tổng Công ty GD Việt Nam. Công ty Vân tải và thuê tàu Đức Đạt trước đó. Hiện tại bà Từ Anh là một trong những thành viên nắm giữ vị trí trong Ban Giám đốc, với mong muốn phát triển và đem lại kết quả kinh doanh tốt nhất cho SAM Holdings trong thời gian tới.
12
13
CƠ CẤU QUẢN TRỊ

Bại hội đồng cổ đông là cơ quan có quyền lực cao nhất của công ty. Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết định tổ chức và giải thể công ty, quyết định định hướng phát triển của công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát và thực thi các quyền khác theo quy định của pháp luật.
THỦ KỲ HOỘT
Hội đồng Quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra và là cơ quan quản trị cao nhất của công ty, có đầy đủ quyền hạn để thay mặt Đại hội đồng cổ đông quyết định và thực hiện các vấn đề liên quan tới mục tiêu và lợi ích của công ty, ngoại trừ các vấn đề thuộc quyền hạn của Đại hội đồng cổ đông.
Hội đồng Quản trị không thành lập các tiểu ban giúp việc vì cấu trúc công ty hiện nay đang được tổ chức theo hướng tích hợp các chức năng kiểm soát, quản trị rủi ro vào chính các phòng, ban chức năng trong bộ máy holdings để có thể linh hoạt giám sát hoặc tham gia trực tiếp ngay vào hoạt động vận hành của các công ty con hay dự án. Hội đồng Quản trị thiết lập các chuẩn mực về đầu tư, thoải vốn, vay mượn với giá trị giao dịch lớn, và phát hành cổ phiếu và trái phiếu. Ngoài các nội dung thuộc thẩm quyền Hội đồng Quản trị phê duyệt theo điều lệ, thẩm quyền phê duyệt các giao dịch có giá trị nhỏ hơn, hoặc thực hiện các nhiệm vụ nằm ngoài thẩm quyền của Hội đồng Quản trị được cấp cho Ban Tổng Giám đốc.

Bao gồm Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc do Hội đồng Quản trị quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm. Ban Tổng Giám đốc tổ chức thực hiện các kế hoạch và chiến lược mà Hội đồng Quản trị đã vạch ra cho công ty. Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty và là người điều hành cao nhất mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty.
BỘ MÁY
SẢM HOLDINGS
Là bộ máy chuyên nghiệp có chức năng tham mưu, hỗ trợ cho Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc để đề xuất các định hướng và chiến lược cho toàn công ty cũng như hỗ trợ các công ty con hoạt động hiệu quả nhất. Bộ máy holdings thực hiện các hoạt động tập trung, có ảnh hưởng sâu rộng tới toàn công ty như: phát triển thương hiệu, quản lý vốn, thực hiện các giao dịch huy động vốn và mua bán, sáp nhập, đảm bảo tỷ suất đầu tư hiệu quả và tối đa hóa lợi ích mang lại cho cổ đông. Các chức năng quản lý chính sẽ được tập trung tại bộ máy holdings như giám sát hiệu quả hoạt động, quản trị công nghệ thông tin và quản lý dự án.

Tổ chức thực hiện các quyết định của công ty, quyết định các vấn đề thuộc phạm vi lĩnh vực kinh doanh của công ty, thực thi các hoạt động kinh doanh hàng ngày của SAM Holdings và thực hiện việc báo cáo theo quy định của pháp luật và yêu cầu, quy định của công ty. Đồng thời các công ty con có trách nhiệm trình công ty xem xét quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của công ty với tư cách cổ đông/chủ sở hữu
MỐI QUAN HỆ GIỮA BỘ MÁY HOLDINGS
VỚI CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
Quan hệ giữa bộ máy holdings với các công ty con, công ty liên kết được thực hiện theo quy định của Luật nhanh nghiệp, Điều lệ. Quy chế quản trị, các quy định khác của công ty và các quy định của pháp luật có liên quan. SAM Holdings thực hiện quyền về nghĩa vụ của mình với tư cách là thành viên, chủ sở hữu hoặc cổ đông trong quan hệ với các công ty con; công ty liên kết theo quy định tương ứng của pháp luật và quy định nội bộ của công ty.
CƠ CHẾ PHỐI HỢP HOẠT ĐỒNG GIỮA BỘ MÁY HOLDINGS VÀ CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
Các công ty con, công ty liên kết phối hợp với nhau nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trên nguyên tắc bình đẳng, thỏa thuận giữa các đơn vị độc lập về tư cách pháp nhân, vì lợi ích của đơn vị và lợi ích chung của SAM Holdings. Công ty quy định chính sách, định hướng phối hợp các lĩnh vực hoạt động trong phạm vi toàn công ty nhằm sử dụng hiệu quả nguồn lực, thế mạnh, nâng cao tính chuyên nghiệp và chuyên môn hóa của các công ty con.
14
15
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
Mô hình quản trị của SAM Holdings được xác định trên nguyên tắc minh bạch, hợp lý, giữ vững các giá trị cốt lõi, đảm bảo phát triển hiệu quả, giúp hệ thống đạt được mục tiêu kinh doanh cụ thể theo chiến lược của từng thời điểm và tạo nền tảng vững chắc phục vụ lợi ích lâu dài của Tập đoàn cũng như cân bằng hài hòa quyển lợi của các bên liên quan.
Bám bảo hiệu quả trong kinh doanh và vận hành

Cân bằng hài hòa quyển lợi của các bên liên quan
Minh bạch, hợp lý trong mọi hoạt động
Theo đó, mô hình quản trị của SAM Holdings bao gồm các tắng quản trị theo thông lệ quốc tế của một tập đoàn hoạt động theo mô hình công ty mẹ - các công ty thành viên, có sự phân tắng hợp lý hoạt động giữa các cấp trực thuộc, đồng thời tạo sự gắn kết giữa các tắng hoạt động, các đơn vị thành viên và giữa các bộ phận chức năng để thực hiện các mục tiêu kinh doanh. Trong quá trình vận hành, SAM Holdings thường xuyên rà soát tính hiệu quả của việc vận hành mô hình quản trị và đưa ra những điều chỉnh phù hợp với thực tiễn hoạt động kinh doanh của Tập đoàn và các đơn vị thành viên, bảo đảm hiệu quả tối ưu.
RỦI RO VỀ KINH TẾ
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Trong các chỉ bảo thể hiện sức khỏe nền kinh tế thì chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế là chỉ bảo quan trọng nhất, ảnh hưởng đến mọi thành phần trong nền kinh tế. Trường hợp kinh tế suy thoái, người dân bị qua, giảm chi tiêu và đầu tư khiến tổng cấu suy giảm, từ đó tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tình hình dịch Covid-19 kéo dài sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế Việt Nam. Hoạt động sản xuất của Việt Nam bị ảnh hưởng nặng nề và lượng khách du lịch đến Việt Nam cũng giảm mạnh. Trong khi đó, nỗi sợ Covid-19 trong nước cũng kéo tạt tăng trưởng của nhiều ngành dịch vụ. Dự báo tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt 6.3% năm 2020 đã tính đến kịch bản dịch Covid-19 lắng xuống trong nửa cuối năm 2020 và các hoạt động thương mại sẽ hồi phục mạnh mẽ cùng với các chuỗi cung ứng và hoạt động du lịch trở lại bình thường.
Với ba lĩnh vực kinh doanh mũi nhọn của công ty được xác định là bất động sản, sản xuất công nghiệp và đầu tư tài chính. Chiến lược cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của các mảng này phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố vĩ mô của nền kinh tế. Những yếu tố quan trọng như tốc độ tăng trưởng, lạm phát, tăng trưởng tín dụng, tỷ giá, chỉ số giá tiêu dùng, tỷ lệ tiết kiệm, đầu tư hay tỷ lệ thất nghiệp đều có ảnh hưởng đến hoạt động và kết quả kinh doanh của SAM Holdings. Dự báo được vấn đề này. Công ty đã chủ động đưa ra nhiều kịch bản khác nhau để đưa ra các giải pháp xử lý kịp thời, nhằm đảm bảo hoàn thành được kế hoạch mà Đại hội đồng cổ đông công ty đề ra.
Lạm phát
Lạm phát là một trong những vấn đề trọng tâm của nền kinh tế. Lạm phát duy trì ở mức vừa phải sẽ có tác động kích thích sản xuất, ngược lại nếu ở mức cao sẽ làm suy giảm tổng cấu, và trở thành lực cản cho tăng trưởng kinh tế. Trong những năm gần đây, Việt Nam đã thành công trong việc duy trì lạm phát ở mức vừa phải (nằm trong khoảng 4-5%), tạo điều kiện thuận lợi cho tăng trưởng kinh tế.
Rủi do lạm phát và một dạng rủi do hệ thống, tác động toàn diện đến nền kinh tế và chủ thể tham gia. Trong khi đó thị trường chứng khoán được xem là "Phong vũ biểu" của nền kinh tế và có mối liên kết chặt chẽ với sức khỏe nền kinh tế. Khi rủi do lạm phát cao xảy ra sẽ tác động tiêu cực đến nền kinh tế và thị trường chứng khoán, làm suy giảm giá trị doanh mục đầu tư của Công ty và các hoạt động kinh doanh khác. Do vậy, để hạn chế rủi do này, Công ty có bộ phận phân tích, thường xuyên cập nhật tình hình kinh tế vĩ mô, đưa ra các dự báo để có sự chuẩn bị trước các kịch bản kinh doanh phù hợp.
Lãi suất
Lãi suất, đứng ở góc độ vĩ mô, là một công cụ điều hành chính sách tiền tệ làm tăng hoặc giảm cung tiền trong nền kinh tế để hỗ trợ tăng trưởng kinh tế hoặc kiểm chế lạm phát. Tuy nhiên, ở góc độ doanh nghiệp thì đó là một loại chi phí có ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, đầu tư của doanh nghiệp. Trong những năm vừa qua, để hỗ trợ tăng trưởng lãi suất được duy trì ở mức ổn định và phù hợp. Đặc biệt, năm 2020 dưới sự ảnh hưởng nghiêm trọng của đại dịch Covid - 19, các ngân hàng nhà nước đã có chue trương hạ lãi suất để hỗ trợ các doanh nghiệp vượt qua giai đoạn khó khăn do dịch bệnh, khiến cho cung tiền trong nền kinh tế tăng mạnh, từ đó đã hỗ trợ một phần cho thị trường chứng khoán không bị suy giảm mạnh và có những bước phục hồi đáng kể.
Để hạn chế rủi do lãi suất, SAM HOLDINGS đã luôn tìm cách đa dạng hóa nguồn vốn với nhiều kỳ hạn khác nhau và chi phí huy động vốn phù hợp để có thể giảm thiểu được các chi phí cho doanh nghiệp một cách tối ưu nhất.
Rủi ro về pháp luật
Hiện nay, Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển mình với mục tiêu trở thành một trong những trung tâm tài chính hàng đầu trong khu vực, cạnh tranh với các trung tâm tài chính khác trên thế giới như Singapore, Hong Kong, Thâm Quyến,... do đó, hệ thống pháp luật của Việt Nam không ngừng được xây dựng nhằm hiện thực hóa tầm nhìn của Việt Nam hướng tới mục tiêu hoàn thiện một khung pháp lý mới chặt chẽ hơn cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp đang niêm yết trên thị trường chứng khoán.
Chính vì vậy, để hạn chế tối đa rủi ro về pháp luật, Công ty luôn chú trọng cập nhật hệ thống pháp luật, nghiên cứu, phân tích và dự báo về sự thay đổi của pháp luật, đồng thời phối hợp với phòng Nhân sự triển khai tập huấn, phổ biến kiến thức pháp luật có cán bộ công nhân viên và cổ đông của Công ty.
Rủi ro đặc thù ngành
Với đặc thù của doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề, các ngành nghề kinh doanh của SAM Holdings có mức độ cạnh tranh cao, đặc biệt trong nhóm sản xuất dày cắp, bất động sản, bất động sản nghỉ dưỡng. Đối với mỗi mảng kinh doanh riêng, Công ty luôn phải chịu sức ép cạnh tranh từ các doanh nghiệp trong nước đầu ngành và các doanh nghiệp có vốn nước ngoài. Để tạo ra lợi thế cạnh tranh, Công ty luôn nỗ lực đổi mới, sáng tạo, tạo ra các sản phẩm giá trị cho khách hàng để không chỉ mang lại giá trị cho xã hội mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh đối với các đối thủ khác.
16
17
Rủi ro trong màng sản xuất dày cáp
Công ty đang gặp rủi ro nguồn cung ứng vật tư đầu vào: Sợi quang, dây thép chịu lực nhập khẩu trực tiếp không ổn định do chính sách cắt giảm việc cung ứng cho thị trường Đông Nam Á, chính sách môi trường của nước sở tại. Và rủi ro nhập đồng nguyên liệu biến động theo giá thế giới. Công ty cũng đang có rủi ro nguồn đầu ra do xu hướng đầu tư cáp viễn thông đang giảm trong nước. Thay vào đó công ty đang tìm kiếm nguồn khách hàng bên ngoài từ khách hàng Viettel, và khách hàng nước ngoài khác.
Rủi ro trong màng đầu tư tài chính
Đây là lĩnh vực kinh doanh có hệ số rủi ro cao. Thị trường chứng khoán tăng, giảm phụ thuộc vào nhiều nhân tố như kinh tế vĩ mô, ngành nghề hoặc của chính các doanh nghiệp. Sự biến động của thị trường chứng khoán sẽ tạo ra sự không ổn định trong doanh thu và lợi nhuận của công ty. Do đó, để phòng ngừa rủi ro, Công ty đã thực hiện chiến lược đa dạng hóa danh mục đầu tư, tập trung đầu tư vào nhóm các cổ phiếu có tính thanh khoản cao, các ngành nghề đang tăng trưởng nhanh do hướng lợi từ chính sách nhà nước hoặc từ việc phát triển kinh tế xã hội. Ngoài ra, chiến lược đầu tư vào các doanh nghiệp nhà nước thoải vốn được nhận định là an toàn nhưng có những yếu tố rủi ro như sự thay đổi về chính sách thoải vốn hoặc chậm trễ trong việc thoải vốn dẫn đến các khoản đầu tư không hiệu quả trong ngắn hạn.
Rủi ro quản trị công ty
Rủi ro quản trị công ty là rủi ro xuất phát từ quản trị công ty yếu kém, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển lâu dài và bền vững của một doanh nghiệp, gây thiệt hại cho cổ đông. Việc tăng quy mô vốn có thể gây ra rủi ro về quản trị Công ty như rủi ro về quản trị tài sản và nguồn vốn, rủi ro về nhân lực, rủi ro về quy định và hệ thống. Tuy nhiên, để tăng cường công tác quản trị, Ban lãnh đạo SAM Holdings đã từng bước xây dựng và hoàn thiện các quy trình, quy chế quản trị theo hướng chuyên trách, nâng cao vai trò của Hội đồng quản trị và Ban Điều hành Công ty nhằm mục đích giảm thiểu rủi ro và tối đa lợi ích cổ đông.
Rủi ro khác
Ngoài các rủi ro đã trình bày trên, hoạt động của Công ty có thể chịu ảnh hưởng của thiên tai như động đất, dịch bệnh, lũ lụt... mà khi xảy ra có thể gây thiệt hại đến tài sản cũng như ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Đây là những rủi ro ít gặp trong thực tế nhưng khi xảy ra thường gây thiệt hại rất lớn về vật chất và con người cũng như tình hình hoạt động chung của Công ty.


CHƯƠNG 02 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
16
17
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
| Chỉ tiêu | Thực hiện 2019 | Thực hiện 2020 | % So với năm 2019 | Kế hoạch 2020 | % So với Kế 2020 |
|---|---|---|---|---|---|
| Tổng doanh thu | 3,032.1 | 2,082.6 | 69% | 3,107.7 | 67% |
| + Doanh thu hoạt động SXKD | 2.853.8 | 1.919.3 | 67% | 3.038.3 | 63% |
| + Đầu tư tài chính | 178.3 | 163.3 | 90% | 69.4 | 235% |
| Lợi nhuận trước thuế | 135.5 | 125.4 | 93% | 123.8 | 101% |
Đại dịch COVID-19 xuất hiện ngay đầu năm 2020 đã trở thành "sát thủ vô hình" đầy nền kinh tế toàn cầu và Việt Nam rơi vào đợt suy giảm nặng nề, trong bối cảnh tình hình chung. SAM Holdings cũng không thoát khỏi vòng xoáy đó, có thể nói năm 2020 là năm khó khăn nhất trong quá trình phát triển của Tập đoàn. Tuy nhiên với sự quyết tâm cao độ và linh hoạt trong công tác điều hành của Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc cũng như sự nỗ lực hết mình của toàn thể cán bộ và nhân viên, đến thời điểm này, SAM Holdings đã duy trì ổn định sản xuất kinh doanh, kết quả tổng doanh thu hợp nhất năm 2020 đạt 2082.6 tỷ đồng, bằng 69% so với năm 2019 và hoàn thành 67% kế hoạch doanh thu, sự suy giảm doanh thu ở trên tất cả các lĩnh vực SAM Holdings tham gia. Lợi nhuận trước thuế của đạt 125.4 tỷ, bằng 93% so với năm 2019 và vượt kế hoạch 123.8 tỷ đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
Kết quả thực hiện năm 2020 chi tiết theo từng đơn vị như sau:
| Chỉ tiêu | SAM Holdings | SAM Dây và Cáp | SAM Tuyến Lâm | SAMLAND | SAM Chip Sàng | SAM AgriTech | Hợp nhất |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần bán hàng & cung cấp dịch vụ | 4.9 | 1,645.2 | 77.0 | 108.1 | 42.4 | 42.0 | 1,919.3 |
| Giá vốn hàng bán | 1.576.2 | 75.1 | 76.7 | 18.8 | 36.2 | 1,781.1 | |
| Lợi nhuận gộp | 4.9 | 69.0 | 1.9 | 31.4 | 23.6 | 5.7 | 138.1 |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 202.3 | 16.0 | 4.4 | 15.4 | 1.7 | 0.1 | 163.3 |
| Chi phí hoạt động tài chính | 29.0 | 19.9 | 2.7 | 0.1 | 0.0 | 2.2 | (30.4) |
| + Trong đó: CP lái vay | 20.5 | 13.0 | 2.7 | - | 0.9 | 28.1 | |
| Lãi/(lỗ) công ty LDLK | - | - | (84.8) | ||||
| Chi phí bán hàng | 20.9 | 5.9 | 4.0 | 2.3 | 1.1 | 34.0 | |
| Chi phí quản lý DN | 16.4 | 32.3 | 19.2 | 13.1 | 4.9 | 2.4 | 89.3 |
| Lợi nhuận từ HDKD | 219.9 | 11.9 | (21.6) | 29.6 | 18.0 | 0.2 | 123.6 |
| Lợi nhuận khác | 0.1 | 0.6 | - | 0.9 | 0.3 | 0.0 | 1.8 |
| Lợi nhuận trước thuế | 220.0 | 12.5 | (21.6) | 30.5 | 18.3 | 0.3 | 125.4 |
| Lợi nhuận sau thuế | 207.6 | 12.1 | (22.1) | 26.1 | 15.7 | 0.2 | 101.0 |
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Cơ cấu nhân sự
| STT | Tính chất phân loại | Số lượng (người) | Tỷ lệ (%) |
|---|---|---|---|
| Theo trình độ lao động | |||
| 1 | Trình độ trên đại học | 7 | 1% |
| 2 | Trình độ đại học, cao đẳng | 337 | 48% |
| 3 | Trình độ trung cấp, CNKT | 141 | 20% |
| 4 | Lao động phổ thông | 218 | 31% |
| Theo loại hợp đồng lao động | |||
| 1 | Hợp đồng không thời hạn | 375 | 53% |
| 2 | Hợp đồng thời vụ (dưới 1 năm), thứ việc | 23 | 3% |
| 3 | Hợp đồng xác định từ 1-3 năm | 305 | 43% |
| Theo giới tính | |||
| 1 | Nam | 474 | 67% |
| 2 | Nữ | 229 | 33% |
| Tổng cộng |
Quản trị nguồn Nhân lực:
- SAM Holdings luôn xác định con người là yếu tố cốt lõi, quyết định đến sự phát triển lớn mạnh và bền vững của doanh nghiệp. Vì vậy, trong chiến lược quản trị nguồn nhân lực của mình, SAM Holdings vẫn không ngừng chú trọng tuyển dụng nhằm thu hút lực lượng lao động trẻ, có trình độ chuyên môn cao, năng động, sáng tạo, giàu nhiệt huyết; Ban điều hành luôn cố gắng xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, phúc lợi hấp dẫn. Trong giai đoạn tới mang nhân sự và vận hành tiếp tục được chuẩn hóa các quy trình để đồng bộ hơn từ SAM Holdings đến các công ty thành viên đáp ứng tối đa cho HĐSXKD.
Công tác hành chính, nhân sự và quan hệ lao động:
- Trong năm vừa qua, SAM Holdings luôn thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động theo đúng quy định của pháp luật như: Trích nộ thuế và Bảo hiểm đúng hạn.
Tập đoàn luôn luôn chú trọng công tác cải thiện môi trường làm việc, nhằm đảm bảo an toàn và sức khoẻ cho người lao động. Nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho cán bộ nhân viên, hàng năm Tập đoàn phối hợp cùng Công đoàn Tổ chức các chương trình; Quốc tế thiếu nhi cho các châu lạ con Người lao động; Dã ngoại đam sen nhân ngày Phụ nữ Việt Nam; Tặng bánh trung thu cho Người lao động nhân dịp Tết trung thu; Chuẩn bị quà Tết cho Người lao động, Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ ...
-
Tổ chức họp đánh giá thực hiện công việc năm 2019 và Bầu xét danh hiệu thi đua, quyết định khen thưởng danh hiệu cá nhân và tập thể đạt thành tích năm 2019.
-
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua các hoạt động đào tạo là một trong những giải pháp xuyên suốt được Ban điều hành Tập đoàn chỉ đạo thực hiện trong suốt những năm qua và đặc biệt là trong năm 2019, nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững, sẵn sàng đối mặt và vượt qua những thách thức lớn. Tại SAM Tuyến Lâm, đã tổ chức đào tạo nghiệp vụ buồng phòng, lễ tân, nhà hàng, an ninh cho các trường bộ phận và nhân viên tại 3 đơn vị Khách sạn Swiss-bel Resort, SAM Tuyến Lâm Golf, SAM Tuyến Lâm Resort. Tại SAM Dây và Cáp đã đăng ký, sắp xếp lớp học An toàn vệ sinh lao động cho Nhân viên kỹ thuật tham gia.
21
TÌNH HÌNH ĐẤU TƯ, THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN

- Tổng giá trị danh mục đầu tư của SAM Holdings tính đến 31/12/2020 là 3.335.340.852.574 đồng.
- Trong năm 2020, SAM đang từng bước tái cơ cấu danh mục đầu tư để đảm bảo tối ưu dòng tiền và bảo toàn nguồn vốn. Danh mục đầu tư chi tiết trong bảng sau:
| Tên công ty | Giá trị đầu tư |
|---|---|
| CÔNG TY CON | 1,888,888,892,000 |
| CTCP Sacom Tuyên Lâm | 897.300.000.000 |
| CTCP Dây và Cáp Sacom | 499.600.000.000 |
| CTCP Địa Ốc Sacom | 301.988.892.000 |
| CTCP Phú Hữu Gia | 163,004,700,000 |
| Công ty TNHH Sacom Chip Sàng | 118.000.000.000 |
| CTCP Sam Nông Nghiệp Công Nghệ Cao | 72.000.000.000 |
| ĐẦU TƯ DÀI HẠN | 1,446,451,960,574 |
| CTCP Nhựa Đồng Nai | 56,421,430,890 |
| CTCP Đầu tư & Phát triển hạ tầng An Việt | 93.300.000.000 |
| CTCP Đầu tư ngành nước DNP | 73.264.500.000 |
| CTCP Momota | 13,500,000,000 |
| CTCP Du Lịch Bưu Điện | 3,000,000,000 |
| CTCP Dịch vụ Du Lịch Phú Thọ | 534,052,970,000 |
| TCT XNK Bình Duong - Protrade | 398,400,000,000 |
| Tổng công ty Dược Việt Nam | 283,624,800,000 |
| CTCP Nông Lâm Nghiệp Trường Thành | 14,380,000,000 |
| CTCP Capella Việt Nam | 3,148,000,000 |
| TỔNG CỘNG | 3,335,340,852,574 |
22
23
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
| Chi tiêu | 31/12/2020 | 01/01/2020 | Tăng/giảm | |
|---|---|---|---|---|
| Giá trị | % | |||
| TÀI SẢN NGẮN HẠN | 2,387 | 2,814 | (427) | -15% |
| Tiền và tương đương tiền | 276 | 202 | 74 | 37% |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 85 | 306 | (221) | -72% |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 1.506 | 1.451 | 55 | 4% |
| Hàng tồn kho | 478 | 806 | (328) | -41% |
| Tài sản ngắn hạn khác | 42 | 49 | (7) | -14% |
| TÀI SẢN DÀI HẠN | 3,282 | 2,397 | 885 | 37% |
| Các khoản phải thu dài hạn | 88 | 50 | 38 | 76% |
| Tài sản cố định | 737 | 774 | (37) | -5% |
| Bất động sản đầu tư | 147 | 153 | (6) | -4% |
| Tài sản dở dang dài hạn | 754 | 175 | 579 | 331% |
| Đầu tư tài chính dài hạn | 1.533 | 1.217 | 316 | 26% |
| Tài sản dài hạn khác | 22 | 27 | (5) | -19% |
| TỔNG TÀI SẢN | 5,669 | 5,211 | 458 | 9% |
| NỢ PHẢI TRẢ NGẮN HẠN | 1,844 | 2,267 | (423) | -19% |
| Trong đó: Vay ngắn hạn | 317 | 512 | (195) | -38% |
| NỢ PHẢI TRẢ DÀI HẠN | 357 | 59 | 298 | 505% |
| Trong đó: Vay dài hạn | 312 | 20 | 292 | 1462% |
| VỐN CHỦ SỞ HỮU | 3,468 | 2,885 | 583 | 20% |
| TỔNG NGUỒN VỐN | 5,669 | 5,211 | 458 | 9% |
Tổng tài sản của SAM Holdings cuối năm 2020 đạt 5.669 tỷ đồng. So với đầu năm, tổng tài sản tăng 458 tỷ đồng (tương đương 9%). Các khoản mục biến động mạnh là Tài sản dở dang dài hạn và Đầu tư tài chính dài hạn, tăng lần lượt 579 tỷ và 316 tỷ. Tài sản dở dang tăng mạnh do thực hiện dự án Bất động sản chung cư Sam Land Riverside ở Bình Thạnh. Dự án Khu dân cư Nhơn Trạch, và xây dựng cho các hạng mục ở Sam Tuyền Lâm. Hàng tồn kho và Đầu tư tài chính ngắn hạn giảm lần lượt 328 tỷ và 221 tỷ. Hàng tồn kho giảm chủ yếu ở SAM Dày và Cáp. Nguồn vốn của SAM cũng tăng trưởng mạnh tương ứng, chủ yếu đến từ sự gia tăng của Nợ phải trả dài hạn và Vốn chủ sở hữu, lần lượt tăng 292 tỷ và 583 tỷ, trong khi Nợ phải trả ngắn hạn lại giảm 423 tỷ. Nợ phải trả dài hạn chủ yếu là việc SAM Holdings phát hành 300 tỷ trái phiếu. Vốn chủ sở hữu tăng do cổ đông thiểu số tăng vốn góp ở SAM Tuyền Lâm để thực hiện dự án.
| Chi tiêu | Năm 2019 | Năm 2020 | % tăng giảm |
|---|---|---|---|
| Tổng giá trị tài sản | 5,210,939,924,350 | 5,668,896,732,961 | 8.8% |
| Doanh thu thuần | 2.853.750.666.692 | 1.919.268.958.670 | -32.7% |
| Lợi nhuận từ hoạt động KD | 129.703.215.447 | 123.571.741.754 | -4.7% |
| Lợi nhuận khác/Other | 5.841.784.888 | 1.848.067.638 | -68.4% |
| Lợi nhuận trước thuế | 135.545.000.335 | 125.419.809.392 | -7.5% |
| Lợi nhuận sau thuế | 101,389,795,724 | 101,009,723,466 | -0.4% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 75.9% | 76.2% | 0.3% |

KHÁ NĂNG THANH KHOẢN
| Chi tiêu về khả năng thanh toán | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 |
|---|---|---|---|---|---|
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | 1.31 | 2.69 | 1.73 | 1.24 | 1.29 |
| Hệ số thanh toán nhanh | 0.78 | 1.98 | 1.16 | 0.89 | 1.03 |

CƠ CẤU VỐN
| Chi tiêu về cơ cấu vốn | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 |
|---|---|---|---|---|---|
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 0.33 | 0.38 | 0.44 | 0.45 | 0.39 |
| Hệ số Nợ/vốn chủ sở hữu | 0.49 | 0.62 | 0.79 | 0.81 | 0.63 |
26

CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN
| Chỉ tiêu về cơ cấu tài sản | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 |
|---|---|---|---|---|---|
| Tổng tài sản | 3.665 | 4.333 | 5.056 | 5.211 | 5.668 |
| Vốn chủ sở hữu | 2.467 | 2.668 | 2.821 | 2.885 | 3.468 |

NÂNG LỰC HOẠT ĐỘNG
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 |
|---|---|---|---|---|---|
| Vòng quay hàng tồn kho: | 2.17 | 3.11 | 3.01 | 3.04 | 2.77 |
| Vòng quay tổng tài sản: | 0.51 | 0.56 | 0.57 | 0.56 | 0.35 |

KHÁ NÂNG SINH LỜI
- Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần
- Hệ số Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu
- Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản
- Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 |
|---|---|---|---|---|---|
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 1.3% | 5.1% | 4.3% | 3.6% | 5.3% |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu | 0.8% | 4.5% | 4.2% | 3.5% | 2.9% |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0.7% | 2.6% | 2.3% | 1.9% | 1.8% |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 2.2% | 6.5% | 6.2% | 4.5% | 6.4% |
26
27
CƠ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỐI VỐN ĐẦU TƯ CỦA CHỦ SỞ HỮU
| TT | Danh mục | Số lượng cổ đông | Số cổ phần sở hữu (cổ phần) | Giá trị cổ phần sở hữu theo mệnh giá (đông) | Tỷ lệ sở hữu (%) |
|---|---|---|---|---|---|
| I | Cổ đông trong nước, nước ngoài | ||||
| 1 | Trong nước | 7.496 | 347.159.067 | 3.471.590.670.000 | 99.19% |
| 1.1 | Nhà nước | - | - | - | 0.00% |
| 1.2 | Tổ chức | 73 | 29.535.227 | 295.352.270.000 | 8.44% |
| 1.3 | Cá nhân | 7.423 | 317.623.840 | 3.176.238.400.000 | 90.75% |
| 2 | Nước ngoài | 624 | 2.838.123 | 28.381.230.000 | 0.81% |
| 2.1 | Tổ chức nước ngoài. Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ | 22 | 827.721 | 8.277.210.000 | 0.24% |
| 2.2 | Cá nhân | 602 | 2.010.402 | 20.104.020.000 | 0.57% |
| Tổng cộng (1 + 2) | 8.120 | 349.997.190 | 3.499.971.900.000 | 100.00% | |
| II | Cổ đông sáng lập, cổ đông lớn, cổ đông khác | ||||
| 1 | Cổ đông sáng lập | - | - | - | 0.00% |
| 2 | Cổ đông lớn | - | - | - | 0.00% |
| 3 | Cổ đông nắm giữ dưới 5% số cổ phiếu có quyền biểu quyết | 8.120 | 349.997.190 | 3.499.971.900.000 | 100.00% |
| Tổng cộng | 8.120 | 349.997.190 | 3.499.971.900.000 | 100.00% |
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: t
| Thời điểm | SLCP |
|---|---|
| 01-1998 | 120,000,000,000 |
| 03-2003 | 180.000.000.000 |
| 04-2006 | 280.800.000.000 |
| 08-2006 | 374.400.000.000 |
| 06-2007 | 545,000,000,000 |
| 03-2008 | 654.000.000.000 |
| 11-2011 | 1.307.984.320.000 |
| 09-2015 | 1.802.353.360.000 |
| 10-2017 | 2.417.857.030.000 |
| 12-2018 | 2.490.362.630.000 |
| 09-2019 | 2.565.045.400.000 |
| 03-2021 | 3.499.971.900.000 |
Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
Các chứng khoán khác:
| Loại chứng khoán phát hành | Trái phiếu doanh nghiệp không chuyển đổi có tài sản đảm bảo |
|---|---|
| Tên trái phiếu: | Trái phiếu Công ty cổ phần SAM Holdings |
| Mã trái phiếu: | SAM - BOND 2020 |
| Mệnh giá: | 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng Việt Nam/Trái phiếu |
| Khối lượng phát hành: | 3.000 trái phiếu (Ba nghìn trái phiếu) |
| Kỳ hạn: | 24 tháng kể từ ngày phát hành |
| --- | --- |
| Lãi suất coupon: | 11%/năm |
| Kỳ trả lãi: | 06 tháng/lần |
| Hình thức trái phiếu: | Bút toán ghi sổ |
| Hình thức phát hành: | Phát hành riêng lẻ |
| Thời gian phát hành: | 08/09/2020 |
| Mục đích phát hành: | Bổ sung nguồn vốn hoạt động kinh doanh |
| Tài sản đảm bảo: | 24.000.000 cổ phiếu Tổng công ty Sản xuất - Xuất nhập khẩu Bình Dương - CTCP (Upcom- PRT) 20.108.705 cổ phiếu Công ty cổ phần dịch vụ Du lịch Phú Thọ (Upcom - DSP) và các tài sản bổ sung khác được Ngân hàng TMCP Việt Á chấp thuận |
| Mua lại: | Sau sáu (06) tháng kể từ ngày trái chủ hoàn tất việc thanh toán tiền mua trái phiếu. Tổ chức Phát hành có thể đề nghị mua lại Trái phiếu đó. Xem phần “Biểu khoán và Biểu kiện của trái phiếu-mua lại trái phiếu trước hạn” |
| Chuyển nhượng | Trái phiếu bị hạn chế giao dịch trong phạm vi dưới 100 nhà đầu tư không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp. trừ trường hợp chuyển nhượng theo quy định của Tòa án hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật |
| Cam kết của Tổ chức phát hành đối với chủ sở hữu Trái phiếu: | Công ty cam kết thanh toán đầy đủ các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi của trái phiếu. |
28
29
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
Đồng hành cùng xu hướng phát triển bền vững của các doanh nghiệp trong nước nói riêng và trên toàn thế giới nói chung. SAM Holdings luôn cố gắng gắn liền việc phát triển doanh nghiệp với trách nhiệm bảo vệ môi trường, phát triển người lao động, chăm sóc cộng đồng xã hội và nền kinh tế chung. Việc cân bằng lợi ích giữa bốn bên luôn là quan tâm cốt lõi trong quá trình hoạt động của SAM Holdings và các công ty thành viên cũng như cá nhân các nhân viên trong Tập đoàn.
Với mô hình Tập đoàn đầu tư đa ngành, trong đó bao gồm các lĩnh vực sản xuất công nghiệp (SDC), bất động sản nhà ở & cho thuê (SLD, SCS), khu du lịch vui chơi nghỉ dưỡng (STL) và nông nghiệp Công nghệ cao (SAG) đều ít nhiều ảnh hưởng đến môi trường trong quá trình vận hành và đầu tư phát triển. Sam Holdings nhận thức rõ điều đó và đề ra các chính sách, quy định nội bộ cũng như biện pháp quản trị nghiêm ngặt nhằm kiểm soát và giảm thiểu phát thải ô nhiễm đến môi trường khu vực xung quanh địa điểm hoạt động.
-
Trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, SAM luôn cố gắng cải thiện hiệu quả sử dụng năng lượng và nhiên liệu trong quá trình sản xuất thông qua các cải tiến, nâng cấp hệ thống máy móc, công nghệ không chỉ trong sản xuất mà còn đẩy mạnh trong tiết kiệm năng lượng từ khối văn phòng quản lý. Bên cạnh đó, Ban lãnh đạo còn tập trung đẩy mạnh kiểm soát xử lý các chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất từ nguồn.
-
Bên cạnh đó, đối với các mảng đầu tư kinh doanh bất động sản nhà ở và cho thuê văn phòng, Ban lãnh đạo SAM luôn sâu sát trong công tác kiểm soát chất thải phát sinh trong quá trình thi công xây dựng và rơi vãi từ công trường làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, đồng thời áp dụng những công nghệ mới nhằm tiết kiệm năng lượng sử dụng cũng như vận hành tòa nhà.
-
Đối với các mảng du lịch nghỉ dưỡng và nông nghiệp, SAM thấu hiểu trách nhiệm đối với môi trường mà mình đang sử dụng để kinh doanh và sản xuất, do đó, SAM luôn duy trì các công tác đào tạo nhân viên trong việc quản lý môi trường nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. Đơn cử là các chiến dịch "Green Day" tại Sam Tuyến Lâm do các nhân viên cũng ban lãnh đạo chung tay thực hiện nhằm trống thêm xây xanh, thu hồi rác thải tại các khu vực lân cận, cải tạo cảnh quan...

CHUONG
03
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC

31
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
| STT | Chỉ tiêu | Thực hiện 2019 | Thực hiện 2020 | % So với năm 2018 | Kế hoạch năm 2020 | % So với KH 2020 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| I. | Tổng doanh thu | 3,313.40 | 2,082.55 | 159.1% | 3,107.7 | 67% |
| a | + Doanh thu hoạt động SXKD | 3.147.45 | 1.919.27 | 164.0% | 3.038.3 | 63% |
| b | + Đầu tư tài chính | 165.95 | 163.28 | 101.6% | 69.4 | 235% |
| II. | Lợi nhuận trước thuế | 195.07 | 125.42 | 155.5% | 123.8 | 101% |
Đại dịch COVID-19 xuất hiện ngay đầu năm 2020 đã trở thành "sát thủ vô hình" đầy nên kinh tế toàn cầu và Việt Nam rơi vào đợt suy giảm nặng nề, trong bối cảnh tình hình chung. SAM Holdings cũng không thoát khỏi vòng xoáy đó, có thể nói năm 2020 là năm khó khăn nhất trong quá trình phát triển của Tập đoàn. Tuy nhiên với sự quyết tâm cao độ và linh hoạt trong công tác điều hành của Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc cũng như sự nỗ lực hết mình của toàn thể cán bộ và nhân viên, đến thời điểm này. SAM Holdings đã duy trì ổn định sản xuất kinh doanh, kết quả tổng doanh thu hợp nhất năm 2020 đạt 2082.6 tỷ đồng, bằng 69% so với năm 2019 và hoàn thành 67% kế hoạch doanh thu, sự suy giảm doanh thu ở trên tất cả các lĩnh vực SAM Holdings tham gia. Lợi nhuận trước thuế của đạt 125.4 tỷ, bằng 93% so với năm 2019 và vượt kế hoạch 123.8 tỷ đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
Kết quả thực hiện năm 2020 chi tiết theo từng đơn vị như sau:
| STT | Chỉ tiêu | SAM Holdings | SAM Dày & Cáp | SAM Tuyến Làm | SAMLAND | SAM Chip sáng | SAM Agritech | Hợp nhất |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| SAM | SDC | STL | SLD | SCS | SAG | |||
| 1 | Doanh thu thuần bán hàng & cung cấp dịch vụ | 4.9 | 1,645.2 | 77.0 | 108.1 | 42.4 | 42.0 | 1,919.3 |
| 2 | Giá vốn hàng bán | 1.576.2 | 75.1 | 76.7 | 18.8 | 36.2 | 1.781.1 | |
| 3 | Lợi nhuận gộp | 4.9 | 69.0 | 1.9 | 31.4 | 23.6 | 5.7 | 138.1 |
| 4 | Doanh thu hoạt động tài chính | 202.3 | 16.0 | 4.4 | 15.4 | 1.7 | 0.1 | 163.3 |
| 5 | Chi phí hoạt động tài chính | 29.0 | 19.9 | 2.7 | 0.1 | 0.0 | 2.2 | (30.4) |
| + Trong đó: CP lãi vay | 20.5 | 13.0 | 2.7 | - | 0.9 | 28.1 | ||
| 6 | Lãi/(lỗ) công ty LDLK | - | - | (84.8) | ||||
| 8 | Chi phí bán hàng | 20.9 | 5.9 | 4.0 | 2.3 | 1.1 | 34.0 | |
| 9 | Chi phí quản lý DN | 16.4 | 32.3 | 19.2 | 13.1 | 4.9 | 2.4 | 89.3 |
| 10 | Lợi nhuận từ HĐKD | 219.9 | 11.9 | (21.6) | 29.6 | 18.0 | 0.2 | 123.6 |
| 11 | Lợi nhuận khác | 0.1 | 0.6 | - | 0.9 | 0.3 | 0.0 | 1.8 |
| 12 | Lợi nhuận trước thuế | 220.0 | 12.5 | (21.6) | 30.5 | 18.3 | 0.3 | 125.4 |
| 13 | Lợi nhuận sau thuế | 207.6 | 12.1 | (22.1) | 26.1 | 15.7 | 0.2 | 101.0 |
Chi tiết kết quả từng mảng hoạt động
1. Mảng Dày cáp & Vật liệu viễn thông
SAM Dày & Cáp (SDC) tiếp tục là đơn vị thành viên đóng góp phần lớn vào doanh thu hợp nhất của SAM Holdings. Về cơ cấu doanh thu có sự chuyển dịch dần theo hướng tăng tỷ trọng doanh thu thương mại kinh doanh than đồng thời giảm dần gia công các sản phẩm dày điện tử, các sản phẩm truyền thống như cáp quang, thuế bao quang và dày đồng thành phẩm do các ảnh hưởng từ sự sụt giảm đơn đặt hàng lắp đặt cáp mới mà chỉ gồm các đơn hàng duy tu, bảo trì và thay cáp. Theo đó, doanh thu thuần năm 2020 của SDC đạt 1.645.2 tỷ đồng, giảm 24.5% so với năm trước và hoàn thành 88.9% kế hoạch năm là 1.850 tỷ. Bên cạnh đó, ban lãnh đạo SDC đã cố gắng tiết giảm chi phí bằng cách thay đổi phương thức tài trợ cho mua bán hàng từ vay nợ ngân hàng chuyển dần sang dùng UPAS LC. Kết quả chi phí lãi vay đã giảm mạnh, cũng như doanh thu tài chính tăng lên. Chi phí bán hàng cũng được kiểm soát mạnh đồng thời chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm phần nhiều là các chi phí cổ đính có phân tăng hơn 24% so với cùng kỳ. Theo đó, lợi nhuận trước thuế năm 2020 của SDC đạt 12.5 tỷ đồng, bằng 28% so với năm 2019 và hoàn thành 82.9% kế hoạch năm.
Đơn vị: Tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2019 | Kế hoạch 2020 | Thực hiện năm 2020 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Giá trị | % so năm 2019 | % hoàn thành so với 2020 | ||||
| 1 | Doanh thu thuần | 2,150.3 | 1,850.0 | 1,645.2 | 76.5% | 88.9% |
| 2 | Giá vốn | 2.016.9 | 1.758.8 | 1.576.2 | 78.2% | 89.6% |
| 3 | Lợi nhuận gộp | 133.4 | 91.2 | 69.0 | 51.7% | 75.6% |
| 4 | Doanh thu tài chính | 7.6 | 3.2 | 16.0 | 209.5% | 499.0% |
| 5 | Chi phí tài chính | 35.9 | 26.9 | 19.9 | 55.4% | 73.9% |
| 6 | Chi phí bán hàng | 33.0 | 27.0 | 20.9 | 63.2% | 77.2% |
| 7 | Chi phí quản lý | 26.8 | 26.0 | 32.3 | 120.7% | 124.3% |
| 8 | Lợi nhuận thuần | 45.4 | 14.5 | 11.9 | 26.3% | 82.1% |
| 9 | Lợi nhuận khác | (1.1) | 0.6 | 0.6 | -52.8% | 100.3% |
| 10 | Lợi nhuận trước thuế | 44.2 | 15.1 | 12.5 | 28.3% | 82.9% |
| 11 | Chi phí thuế TNDN | 10.7 | 3.0 | 0.4 | 4.0% | 14.0% |
| 12 | Lợi nhuận sau thuế | 33.6 | 12.1 | 12.1 | 36.0% | 100.1% |


32
33

- Màng Bất động sản, du lịch, nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí (SAM Tyuyến Lâm)
Dưới tác động của đại dịch Covid19 trên toàn thế giới nói chung và ngành du lịch, nhà hàng - khách sạn nói riêng, Sam Tuyến Lâm (STL) cũng không nằm ngoài sự ảnh hưởng mạnh mẽ của đại dịch. Theo đó, doanh thu năm 2020 của cả 3 mảng dịch vụ đạt 76.9 tỷ đồng, bằng 78.4% so với năm 2019 và hoàn thành 71.2% kế hoạch đề ra. Biên lợi nhuận của công ty cũng đã dần được cải thiện kế từ năm 2019, tuy nhiên do chi phí hoạt động đặc thù của ngành dịch vụ do đó biên lãi góp chi đạt được 1.9 tỷ đồng. Bên cạnh đó, Ban lãnh đạo STL đã chủ động quản lý chặt chẽ chi phí, bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp để duy trì tối ưu hoạt động của STL trong suốt thời gian giãn cách xã hội và nhanh chóng vận hành hoạt động trở lại, kịp thời thu hút khách du lịch ngay sau khi hết thời gian giãn cách. Tuy nhiên, do các chi phí duy trì vận hành cũng như khấu hao lớn, STL tiếp tục có khoản lỗ thuần ở mức 21.5 tỷ đồng, vượt so với kế hoạch năm.
Đơn vị: Tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2019 | Kế hoạch 2020 | Thực hiện năm 2020 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Giá trị | % so năm 2019 | % hoàn thành so BH2020 | ||||
| 1 | Doanh thu thuần | 2,150.3 | 1,850.0 | 1,645.2 | 76.5% | 88.9% |
| 2 | Giá vốn | 2.016.9 | 1.758.8 | 1.576.2 | 78.2% | 89.6% |
| 3 | Lợi nhuận gộp | 133.4 | 91.2 | 69.0 | 51.7% | 75.6% |
| 4 | Doanh thu tài chính | 7.6 | 3.2 | 16.0 | 209.5% | 499.0% |
| 5 | Chi phí tài chính | 35.9 | 26.9 | 19.9 | 55.4% | 73.9% |
| 6 | Chi phí bán hàng | 33.0 | 27.0 | 20.9 | 63.2% | 77.2% |
| 7 | Chi phí quản lý | 26.8 | 26.0 | 32.3 | 120.7% | 124.3% |
| 8 | Lợi nhuận thuần | 45.4 | 14.5 | 11.9 | 26.3% | 82.1% |
| 9 | Lợi nhuận khác | (1.1) | 0.6 | 0.6 | -52.8% | 100.3% |
| 10 | Lợi nhuận trước thuế | 44.2 | 15.1 | 12.5 | 28.3% | 82.9% |
| 11 | Chi phí thuế TNDN | 10.7 | 3.0 | 0.4 | 4.0% | 14.0% |
| 12 | Lợi nhuận sau thuế | 33.6 | 12.1 | 12.1 | 36.0% | 100.1% |
- Màng bất động sản nhà ở (SAMLAND)
Dưới áp lực chung của diễn biến phức tạp từ dịch Covid-19 tác động lên kinh tế vì mỏ cũng như tình hình chung của thị trường bất động sản Tp HCM khi các dự án có đất công đều khó được phê duyệt giao đất trong giai đoạn hiện tại, ban lãnh đạo Sam Land (SLD) đã có nhiều nỗ lực triệt để trong việc bán các sản phẩm tồn kho của dự án Giai Việt và tiếp tục hàn giao các phần còn lại của dự án Samsora Tân Vạn để ghi nhận doanh thu năm 2020. Tuy nhiên, điều này chỉ giúp SLD hoàn thành được 53.2% kế hoạch năm đã đề ra. Ngoài ra, trong năm 2020, SLD đã đẩy mạnh thêm mảng đầu tư tài chính, cụ thể là tận dụng dòng tiền đang có để đầu tư chứng khoán để tìm thêm doanh thu và gia tăng lợi nhuận ngoài lĩnh vực kinh doanh chủ chốt. Theo đó, tính đến cuối năm 2020, SLD đã hoàn thành vượt kế hoạch lợi nhuận 26.9%.
Đơn vị: Tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2019 | Kế hoạch 2020 | Thực hiện năm 2020 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Giá trị | % so năm 2019 | % hoàn thành so BH2020 | ||||
| 1 | Doanh thu thuần | 447.8 | 203.0 | 108.1 | 24.1% | 53.2% |
| 2 | Giá vốn | 332.9 | 157.5 | 76.7 | 23.0% | 48.7% |
| 3 | Lợi nhuận gộp | 114.8 | 45.5 | 31.4 | 27.3% | 69.0% |
| 4 | Doanh thu tài chính | 5.6 | 4.5 | 15.4 | 275.8% | 342.0% |
| 5 | Chi phí tài chính | 0.4 | 0.1 | 0.1 | 14.3% | 60.0% |
| 6 | Chi phí bán hàng | 29.3 | 11.1 | 4.0 | 13.5% | 35.8% |
| 7 | Chi phí quản lý | 13.8 | 14.2 | 13.1 | 95.1% | 92.5% |
| 8 | Lợi nhuận thuần | 76.9 | 24.6 | 29.6 | 38.5% | 120.3% |
| 9 | Lợi nhuận khác | 0.8 | (0.6) | 0.9 | 113.2% | |
| 10 | Lợi nhuận trước thuế | 77.7 | 24.0 | 30.5 | 39.2% | 126.9% |
| 11 | Chi phí thuế TNDN | 15.8 | 4.8 | 4.4 | 27.8% | 91.6% |
| 12 | Lợi nhuận sau thuế | 61.9 | 19.2 | 26.1 | 42.1% | 135.7% |

34
35

4. Màng bất động sản văn phòng cho thuê (SAM Chip Sàng):
Tiếp tục duy trì hoạt động cho thuê và vận hành tòa nhà ổn định, tòa nhà văn phòng SCS trong khu công nghệ cao tiếp tục ghi nhận kết quả hoạt động kinh doanh vượt bậc trong năm 2020. Theo đó, mặc dù tỷ lệ lắp đặt tòa nhà trong năm có phần giảm nhẹ do khách hàng FPT dời đi do đó doanh thu thuần của Sacom Chip Sàng (SCS) đạt 42.4 tỷ đồng, có phần giảm so với năm ngoái, nhưng vẫn hoàn thành vượt kế hoạch doanh thu đã đề ra là 40.2 tỷ: lợi nhuận trước thuế đạt 18.3 tỷ đồng, vượt 14% so với kế hoạch. Trong năm 2020, SCS đã tích cực triển khai chăm sóc khách hàng, duy trì, bảo trì tòa nhà, cung cấp các dịch vụ tiện ích cho khách hàng cũng như đẩy mạnh các đối tượng khách tổ chức hội thảo các chương trình khuyến mại, marketing nhằm thu hút thêm khách thuê vẫn luôn được quan tâm sâu sắc.
Đơn vị: Tỷ đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2019 | Kế hoạch 2020 | Thực hiện năm 2020 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Giá trị | % so nắm 2019 | % hoàn thành so 2020/21 | ||||
| 1 | Doanh thu thuần | 58.9 | 40.3 | 42.4 | 71.9% | 105.2% |
| 2 | Giá vốn | 22.5 | 19.0 | 18.8 | 83.5% | 98.7% |
| 3 | Lợi nhuận gộp | 36.4 | 21.2 | 23.6 | 64.8% | 111.1% |
| 4 | Doanh thu tài chính | 1.6 | 1.6 | 1.7 | 105.0% | 103.1% |
| 5 | Chi phí tài chính | - | - | - | - | - |
| 6 | Chi phí bán hàng | 3.2 | 2.3 | 2.3 | 72.8% | 103.1% |
| 7 | Chi phí quản lý | 4.9 | 4.6 | 4.9 | 99.8% | 105.7% |
| 8 | Lợi nhuận thuần | 29.9 | 16.0 | 18.0 | 60.3% | 113.1% |
| 9 | Lợi nhuận khác | 0.4 | - | 0.3 | 68.7% | - |
| 10 | Lợi nhuận trước thuế | 30.3 | 16.0 | 18.3 | 60.5% | 114.3% |
| 11 | Chi phí thuế TNDN | 4.7 | 3.2 | 2.6 | 55.8% | 82.0% |
| 12 | Lợi nhuận sau thuế | 25.6 | 12.8 | 15.7 | 61.3% | 122.6% |

5. Màng nóng lâm nghiệp Công nghệ cao (SAG):
SAM Agritech (SAG) vẫn đang trong giai đoạn đầu tư nền tảng, do đó nguồn thu nhập chính hiện tại vẫn đang phụ thuộc rất lớn vào hoạt động chế biến và thương mại hố tiêu. Do tình hình chung của thế giới nói chung cũng như tại Việt Nam nói riêng, giá tiêu liên tục suy giảm mạnh qua các năm khiến cho doanh thu, lợi nhuận năm 2020 của SAG không đạt được theo kế hoạch đề ra. Theo đó, doanh thu năm 2020 của SAM Agritech đạt 42 tỷ đồng, bằng 43.5% so với năm 2019 và hoàn thành 36.5% kế hoạch về doanh thu. Lợi nhuận trước thuế là 270 triệu đồng, hoàn thành 22.3% kế hoạch đã đặt ra là 1.2 tỷ.
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2019 | Kế hoạch 2020 | Thực hiện năm 2020 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Giá trị | % so nắm 2019 | % hoàn thành so 2020/21 | ||||
| 1 | Doanh thu thuần | 96.5 | 115.1 | 42.0 | 43.5% | 36.5% |
| 2 | Giá vốn | 96.2 | 110.8 | 36.2 | 37.7% | 32.7% |
| 3 | Lợi nhuận gộp | 0.3 | 4.2 | 5.7 | 1828.6% | 136.4% |
| 4 | Doanh thu tài chính | 1.1 | - | 0.1 | 7.8% | - |
| 5 | Chi phí tài chính | 0.8 | - | 2.2 | 278.2% | - |
| 6 | Chi phí bán hàng | 1.8 | 1.2 | 1.1 | 57.4% | 90.2% |
| 7 | Chi phí quản lý | 3.7 | 1.8 | 2.4 | 63.8% | 128.7% |
| 8 | Lợi nhuận thuần | (4.9) | 1.2 | 0.3 | -5.1% | 20.9% |
| 9 | Lợi nhuận khác | 5.2 | - | 0.0 | 0.3% | - |
| 10 | Lợi nhuận trước thuế | 0.3 | 1.2 | 0.3 | 80.8% | 22.3% |
| 11 | Chi phí thuế TNDN | - | - | 0.1 | - | - |
| 12 | Lợi nhuận sau thuế | 0.3 | 1.2 | 0.2 | 59.6% | 16.4% |
5. Màng hoạt động tài chính:
Một trong những màng kinh doanh mũi nhọn của tập đoàn trong thời gian qua, Doanh thu tài chính hợp nhất năm 2020 đạt 163.3 tỷ đồng, bằng 90% so với năm 2019 và hoàn thành vượt kế hoạch 135%. Trong năm, SAM đã bán 5.94 triệu cổ phần CTCP Đầu tư & Phát triển hạ tầng An Việt, ghi nhận khoản lãi 57.8 tỷ và thanh lý các khoản hợp tác đầu tư khác.
Swiss-Belresort Tuyên Lâm, Đà Lạt
SAM Tuyên Lâm Golf Club, Đà Lạt

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tình hình tài sản:
Tổng tài sản của SAM Holdings cuối năm 2020 đạt 5.669 tỷ đồng. So với đầu năm, tổng tài sản tăng 458 tỷ đồng (tương đương 9%). Các khoản mục biến động mạnh là Tài sản dở dang dài hạn và Đầu tư tài chính dài hạn, tăng lần lượt 579 tỷ và 316 tỷ. Tài sản dở dang tăng mạnh do thực hiện dự án Bất động sản chung cư Sam Land Riverside ở Bình Thạnh. Dự án Khu dân cư Nhơn Trạch, và xây dựng cho các hạng mục ở Sam Tuyên Lâm. Hàng tồn kho và Đầu tư tài chính ngắn hạn giảm lần lượt 328 tỷ và 221 tỷ. Hàng tồn kho giảm chủ yếu ở SAM Dày và Cáp.
Nguồn vốn của SAM cũng tăng trưởng mạnh tương ứng, chủ yếu đến từ sự gia tăng của Nợ phải trả dài hạn và Vốn chủ sở hữu lần lượt tăng 292 tỷ và 583 tỷ, trong khi Nợ phải trả ngắn hạn lại giảm 423 tỷ. Nợ phải trả dài hạn chủ yếu là việc SAM Holdings phát hành 300 tỷ trái phiếu. Vốn chủ sở hữu tăng do cổ đông thiểu số tăng vốn góp ở SAM Tuyên Lâm để thực hiện dự án.
Các chỉ tiêu tài chính:
| Chỉ tiêu | Năm 2019 | Năm 2020 | % tăng giảm |
|---|---|---|---|
| Tổng giá trị tài sản | 5,210,939,924,350 | 5,668,896,732,961 | 8.8% |
| Doanh thu thuần | 2.853.750.666.692 | 1.919.268.958.670 | -32.7% |
| Lợi nhuận từ hoạt động KD | 129,703,215,447 | 123,571,741,754 | -4.7% |
| Lợi nhuận khác/Other | 5.841.784.888 | 1.848.067.638 | -68.4% |
| Lợi nhuận trước thuế | 135.545.000.335 | 125.419.809.392 | -7.5% |
| Lợi nhuận sau thuế | 101.389.795.724 | 101.009.723.466 | -0.4% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 75.9% | 76.2% | 0.3% |
- Khả năng thanh toán:
Hệ thanh toán ngắn hạn tại thời điểm cuối năm 2020 ở mức ở 1.29, hệ số thanh toán nhanh ở mức 1.03. Các hệ số này có sự cải thiện tương đối so với cuối năm 2019 do tốc độ giảm của nợ phải trả ngắn hạn nhanh hơn mức giảm của tài sản ngắn hạn.
- Chỉ tiêu tăng trưởng:
Tại 31/12/2020, tổng tài sản của SAM Holdings đạt 5.669 tỷ đồng, tăng 8.8%, vốn chủ sở hữu đạt 3.468 tỷ đồng, tăng 20% so với đầu năm. Tốc độ tăng trưởng hằng năm (CAGR) của các chỉ số này trong giai đoạn 2016-2020 lần lượt là 9.1% và 7.0%.
- Cấu trúc tài chính:
Tỷ lệ nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu và tỷ lệ Nợ phải trả/Tổng tài sản có xu hướng tăng dần qua các năm và sang năm 2020 đã giảm lại. Tập đoàn đã cơ cấu lại các khoản nợ vay trong giảm tỷ lệ nợ vay ngắn hạn, tăng nợ vay dài hạn. Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính ở mức an toàn và vững chắc, phù hợp với chiến lược phát triển thành tập đoàn đầu tư tài chính đa ngành của SAM Holdings. Tính đến thời điểm 31/12/2020, tỷ lệ Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu ở mức 0.63 lần, tỷ lệ Nợ phải trả/Tổng tài sản ở mức 0.39 lần.
- Năng lực hoạt động:
Chỉ số vòng quay Hàng tồn kho và vòng quay Tổng tài sản năm 2020 đều có sự sụt giảm khá mạnh so với năm 2019, đạt lần lượt 2.77 lần và 0.35 lần. Đây là kết quả của sự sụt giảm trong hoạt động sản xuất kinh doanh do ảnh hưởng bởi dịch Covid 19.
- Khả năng sinh lời:
ROA và ROE năm 2020 đạt lần lượt là 1.8% và 2.9%. EPS đạt 359 đồng/cổ phiếu so với cùng kỳ năm ngoái là 309 đồng/cổ phiếu. Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần và Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần đều cải thiện so với năm trước, lần lượt đạt 5.3% và 6.4%.

CHUONG
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI
Trong năm 2020 vừa qua. Ban Điều Hành đã nỗ lực trong việc cơ cấu lại hoạt động công ty bằng cách tập trung vào những mảng kinh doanh cốt lõi. Dự kiến trong quý I 2021, công ty sẽ hoàn tất thủ tục tăng vốn thêm 934.6 tỉ đồng, đưa vốn điều lệ của công ty lên 3.499 tỉ đồng, đây sẽ là nguồn lực quan trọng để SAM phát triển các ngành nghề mũi nhọn thuộc lợi thế của mình, bao gồm các lĩnh vực bất động sản, sản xuất và đầu tư tài chính.
-
Bất động sản là lĩnh vực mũi nhọn của SAM trong tương lai, công ty đang triển khai đồng thời ba mảng bất động sản nhà ở, bất động sản khu công nghiệp và bất động sản du lịch, nghỉ dưỡng.
-
Đối với mảng động sản nhà ở, sự hồi phục ngày càng trở nên rõ ràng hơn và triển vọng từ khía cạnh pháp lý ngày càng trở nên tích cực hơn. Trong năm, công ty sẽ tập trung sử dụng nguồn vốn được cổ đông hiện hữu góp để phát triển dự án Khu nhà ở Nhơn Trạch giai đoạn 1, đồng thời tiến hành mở rộng các dự án trọng điểm khác.
-
Thị trường bất động sản khu công nghiệp Việt Nam đang có nhiều triển vọng trước bối cảnh bất ổn thương mại và lo ngại về dịch bệnh. Tiếp nối những bước tiến vững chắc trong năm 2020, SAM sẽ tiếp tục triển khai các dự án trong danh mục phát triển của mình, một trong số đó là dự án Khu công nghiệp Tam Thăng 2 quy mô 103 ha, nằm trong khu kinh tế mở Chu Lai, một khu vực chiến lược trọng điểm phát triển công nghiệp của tỉnh Quảng Nam và là một đòn bẩy quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm Trung Bộ. Dự kiến trong quý I 2021, SAM sẽ hoàn tất việc mua lại CTCP Capella Quảng Nam và tăng vốn cho công ty để phát triển dự án theo đúng lộ trình
-
Đối với lĩnh vực sản xuất công nghiệp, SAM sẽ tiếp tục mảng kinh doanh thương mại truyền thống là dày cáp, bên cạnh đó, Ban Điều Hành sẽ nghiên cứu và tiến hành mở rộng thêm các mặt hàng tiềm năng mới, bao gồm các sản phẩm nhôm, silicat... nhằm tạo dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định cho tập đoàn.
-
Đối với lĩnh vực đầu tư tài chính, SAM Holdings hướng tới vị thế tập đoàn đầu tư hàng đầu bằng cách tập trung phát huy các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi đồng thời đa dạng hóa đầu tư bằng nhiều hình thức như liên doanh, liên kết và mua bán - sát nhập. Trong đó, thị trường chứng khoán sẽ là kênh để SAM tối đa hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngắn hạn, bên cạnh đó, chiến lược M&A hợp lý sẽ giúp tập đoàn phát triển nhanh và bền vững. Hiện nay, chính phủ đang đẩy mạnh cổ phần hoá, thoái vốn tại các doanh nghiệp nhà nước. Đây chính là cơ hội cho các tổ chức đầu tư nhanh nhạy, có tiềm lực, mua cổ phần với chi phí hợp lý và có cơ hội sinh lời lớn khi các doanh nghiệp này gia tăng hiệu quả hoạt động, nếu được quản trị tốt hơn trong mô hình Công ty cổ phần trong tương lai.
Năm 2020 là một năm đầy khó khăn khi dịch bệnh đã tác động đến hầu hết các hoạt động kinh doanh của công ty, mặc dù vậy, SAM cũng đã kịp thời bước những bước đi vững chắc, tạo nền tảng quan trọng cho đã tăng trưởng trong tương lai. Năm 2021 SAM Holdings đặt mục tiêu kinh doanh (hợp nhất) cơ bản như sau:
| Chỉ tiêu | Kế hoạch 2021 | Thực hiện 2020 | % so với 2020 |
|---|---|---|---|
| Tổng doanh thu | 3,313.40 | 2,082.55 | 159.1% |
| Doanh thu hoạt động SXKD | 3.147.45 | 1.919.27 | 164.0% |
| Doanh thu tài chính | 165.95 | 163.28 | 101.6% |
| Lợi nhuận trước thuế | 195.07 | 125.42 | 155.5% |

CHUONG
04
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

40
41
ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY
- Ban Tổng giám đốc và Kế toán trưởng đã tổ chức hoạt động kinh doanh theo đúng Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2020 và các Nghị quyết. Quyết định của Hội đồng quản trị và tuân thủ các quy định của Điều lệ và các Quy chế của Công ty:
- Ban Tổng giám đốc và Kế toán trưởng thực hiện tốt chế độ báo cáo và công bố thông tin định kỳ, bất thường đối với công ty niêm yết theo quy định của pháp luật;
- Về hoạt động kinh doanh, Ban Tổng giám đốc và Kế toán trưởng đã đoàn kết, nỗ lực và trách nhiệm trong công tác điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty với kết quả doanh thu và lợi nhuận lần lượt đạt 2.080,3 tỷ đồng và 125,4 tỷ đồng, hoàn thành 67% và 101% kế hoạch năm 2020. Năm 2020 là một năm đầy thách thức, khó khăn và bất ổn do dịch bệnh COVID-19 gây ra, tác động mạnh mẽ tới môi trường kinh doanh, tới các doanh nghiệp, ảnh hưởng nghiêm trọng tới toàn bộ nền kinh tế thế giới và qua đó, ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của hàng tỷ người trên toàn thế giới. Mặc dù SAM Holdings không đạt kế hoạch về chỉ tiêu doanh thu trong năm 2020 nhưng Ban điều hành đã thực hiện được việc tiết giảm chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động, sắp xếp lại nhân sự cao cấp và ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh, điều này đã mang lại kết quả lợi nhuận vượt kế hoạch năm 2020 của công ty.
- Về công tác nhân sự, đây là vấn đề được HĐQT đánh giá cao và quan trọng về những thành quả trong năm 2020 mà Ban Tổng giám đốc đã đạt được như: giữ mức thu nhập và số lượng CB-NV ổn định nhằm tạo ra sự gắn bó cũng như động lực để cùng nhau vượt qua khó khăn là những tiền đề quan trọng cho sự phát triển của SAM Holdings và các đơn vị thành viên trong thời gian tới.
Kết quả phát hành cổ phiếu tăng vốn năm 2020
Đại hội đồng cổ đông đã thông qua phương án tăng vốn điều lệ từ 2.565.045.400.000 tỷ đồng lên 3.499.971.900.000 đồng tại Tờ trình số Số: 09/2020/TTr- HĐQT ngày 18/06/2020 thông qua phát hành cổ phiếu trả cổ tức cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 3% và chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu. Trong quy I năm 2021, Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc đã hoàn thành việc phát hành cổ phiếu đối với đợt chào bán 93.492.650 cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu để tăng tiếp vốn điều lệ lên 3.499.971.900 đồng trong quy I năm 2021

CÁC KẾ HOẠCH, ĐỊNH HƯỚNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ban Tổng giám đốc đã xây dựng và báo cáo Hội đồng quản trị thông qua Dự thảo kế hoạch kinh doanh năm 2021 để trình Đại hội đồng cổ đông với chỉ tiêu kế hoạch doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế hợp nhất lần lượt là 3.313,40 tỷ đồng và 195,07 tỷ đồng, tăng trưởng 159,1% và lợi nhuận tăng 155,5% so với năm 2020 (Chi tiết Kế hoạch kinh doanh 2021 được trình bày trong Báo cáo của Ban Tổng giám đốc).
Bước sang năm 2021, kinh tế toàn cầu tiếp tục đối mặt với nhiều rủi ro, thách thức nhưng sẽ có cơ hội phục hồi nhanh nếu tình hình dịch bệnh được kiểm soát tốt. Hầu hết các tổ chức và các chuyên gia kinh tế dự báo tăng trưởng toàn cầu có thể đạt mức trên 5%. Các tổ chức uy tín trên thế giới cũng đưa ra các nhận định tích cực về mức tăng trưởng GDP của Việt Nam có thể đạt trong khoảng 6-7%.
Trước những diễn biến khó lường của môi trường kinh tế vĩ mô, SAM Holdings tiếp tục tập trung thực hiện các mục tiêu chiến lược chính: Tiếp tục tái cấu trúc bộ máy tổ chức: Tập trung nguồn lực thúc đẩy phát triển trên 3 lĩnh vực trụ cột Đầu tư tài chính - Bất động sản - Sản xuất công nghiệp, Hội đồng quản trị đánh giá những mục tiêu kinh doanh năm 2021 của SAM Holdings đặt ra sẽ là thách thức thực sự đối với Ban điều hành. Tuy nhiên Hội đồng quản trị tin tưởng rằng với những tiền đề đã đạt được trong năm 2020, những giải pháp quyết liệt của Ban điều hành và sự chung sức, chung lòng của toàn thể cán bộ nhân viên, chúng ta hoàn toàn có thể đạt được thành công mục tiêu trên.
Hội đồng quản trị sẽ thực hiện những giải pháp sau để định hướng, giám sát và hỗ trợ Ban Tổng giám đốc thực hiện được Kế hoạch kinh doanh năm 2021:
- Xây dựng kế hoạch, giải pháp khắc phục những tồn tại hạn chế của năm 2020: bám sát Nghị quyết của Đại hội cổ đông để chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ SKKD năm 2021 sát, đúng với tình hình thực tế. Chủ động, quyết liệt chỉ đạo BBH triển khai thực hiện hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch SKKD, đặc biệt là trong tình trạng môi trường kinh doanh của thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng đã có nhiều thay đổi do tác động của đại dịch trên toàn thế giới.
- Ổn định cơ cấu tổ chức và phân công nhiệm vụ trong Hội đồng quản trị để làm tốt công tác định hướng chiến lược phát triển Công ty và giám sát, hỗ trợ Ban Tổng giám đốc trong công tác điều hành:
- Tăng cường quan hệ, mở rộng hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước, làm việc với các đối tác và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để tìm kiếm và xúc tiến các cơ hội đầu tư cho Công ty như đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp, bất động sản và đầu tư tài chính:
- Định hướng, chỉ đạo và hỗ trợ Ban Tổng giám đốc trong hoạt động huy động nguồn vốn để đẩy mạnh hoạt động đầu tư trong năm 2020 thông qua phát hành cổ phiếu, trái phiếu đồng thời thoái vốn tại các khoản đầu tư kèm hiệu quả hoặc không nằm trong chiến lược đầu tư dài hạn của Công ty:
- Không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động quản trị Công ty để đáp ứng các quy chuẩn ngày càng cao của pháp luật Việt Nam, bảo vệ tốt quyền lợi của cổ đông và góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Chỉ đạo tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống quy chế quản lý nội bộ của Công ty phù hợp với quy định của pháp luật đối với mô hình Công ty cổ phần. Xây dựng và hoàn thiện những định hướng về chính sách nhân sự, chế độ lương thường và các phụ cấp để thực hiện chiến lược của công ty đã được xác định cho những năm tới và vì mục tiêu phát triển bền vững của Công ty:
- Định hướng phát triển tốt mối quan hệ với các nhà đầu tư và cổ đông, đảm bảo việc công bố thông tin theo quy định.
CHUONG
05
QUẢN TRỊ CÔNG TY
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Trong năm 2020, HBQT đã tiến hành các cuộc họp trực tiếp và xin ý kiến HBQT bằng văn bản để ra các quyết định quan trọng như sau:

Trong năm 2020, HBQT đã tiến hành các cuộc họp trực tiếp và xin ý kiến HBQT bằng văn bản để ra các quyết định quan trọng như sau:
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
|---|---|---|---|
| I | Về hoạt động đầu tư | ||
| 1 | 02/2020/NQ-HBQT | 05/03/2020 | - Mua lại toàn bộ cổ phần của Công ty CP Capella Quảng Nam và tăng vốn cho Capella Quảng Nam để đầu tư dự án Khu Công Nghiệp Tam Thăng 2 |
| - Tăng vốn cho CTCP Địa ốc Sacom để tài trợ cho dự án Bất động sản Nhơn Trạch. | |||
| 2 | 22B/2020/NQ-HBQT | 27/06/2020 | Thông qua việc chuyển mã chứng khoán DVN từ chứng khoán kinh doanh sang đầu tư dài hạn |
| 3 | 24/2020/NQ-HBQT | 05/08/2020 | Thông qua việc không thực hiện quyền mua phát hành tăng vốn của Công ty CP SAMCOM Tuyên Lâm |
| 4 | 28/2020/NQ-HBQT | 14/09/2020 | Thông qua việc đầu tư mua cổ phần Phú Hữu Gia (PHG) |
| 5 | 32/2020/NQ-HBQT | 08/10/2020 | Thông qua phương án tham gia góp vốn thành lập “Công ty cổ phần Đầu tư SAM CTI” |
| II | Về hoạt động tài chính | ||
| 1 | 04/2020/NQ-HBQT | 05/03/2020 | Thông qua chi tiết phương án sử dụng vốn từ đợt phát hành cổ phiếu của công ty |
| 2 | 16/2020/NQ-HBQT | 09/06/2020 | Công ty cổ phần SAM Holdings cung cấp thư bảo lãnh cho toàn bộ nghĩa vụ nợ của công ty CP Dây và Cáp SACOM đối với ngân hàng MB-CN Điện Biên Phủ thuộc hạn mức tín dụng 80 tỷ đồng. |
| 3 | 26/2020/NQ-HBQT | 21/08/2020 | Thông qua việc phát hành trái phiếu riêng lẻ năm 2020 |
| 4 | 32.02/2020/NQ-HBQT | 22/10/2020 | Thông qua kết quả hoạt động kinh doanh 09 tháng đầu năm 2020 và kế hoạch triển khai quỹ IV/2020 |
| 5 | 34/2020/NQ-HBQT | 19/11/2020 | Thông qua phương án chi tiết việc triển khai phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiền hữu |
| 6 | 36/2020/NQ-HBQT | 19/11/2020 | Thông qua hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu của Công ty nộp UBCK NN |
| III | Về hoạt động nhân sự | ||
| 1 | 20/2020/NQ-HBQT | 25/06/2020 | Bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch HBQT và Phân công nhiệm vụ các thành viên HBQT Công ty CP SAM Holdings nhiệm kỳ 2020 - 2025 kể từ ngày 25/06/2020 |
| 2 | 21B/2020/NQ-HBQT | 26/06/2020 | Cử người đại diện vốn tại Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển hạ tầng An Việt |
| 3 | 01/2020/QĐ-CTHBQT | 01/07/2020 | Quy định mức chi trả thù lao hàng tháng cho thành viên HBQT |
| 4 | 30/2020/NQ-HBQT | 25/09/2020 | Thông qua từ nhiệm chức danh Phó Tổng Giám đốc của Ông Phương Thành Long |
| 5 | 38/2020/NQ-HBQT | 31/12/2020 | Thông qua việc tuyển dụng và Bổ nhiệm chức danh Phó Tổng Giám đốc với Ông Nguyễn Minh Tùng |
| IV | Về hoạt động khác | ||
| 1 | 06/2020/NQ-HBQT | 09/03/2020 | Thông qua thời gian tổ chức Đại hội cổ đông thường niên năm 2020 vào ngày 29/04/2020 |
| 2 | 08/2020/NQ-HBQT | 30/03/2020 | Thay đổi ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền tham dự Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2020 là ngày 10/04/2020. |
44
45
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
|---|---|---|---|
| 3 | 10/2020/NQ-HĐQT | 16/04/2020 | Thông qua việc Công ty CP SAM Holdings thay đổi thời gian tổ chức ĐHĐCĐ thường niên 2020. |
| 4 | 14/2020/NQ-HĐQT | 07/05/2020 | Thông qua thời gian tổ chức Đại hội cổ đông thường niên năm 2020 vào ngày 25/06/2020. |
| 5 | 18/2020/NQ-HĐQT | 09/06/2020 | Thông qua toàn bộ tài liệu họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2020 của Công ty Cổ phần SAM Holdings. |
| 6 | 22/2020/NQ-HĐQT | 02/07/2020 | Thông qua việc lựa chọn Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC là đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính năm 2020 của SAM Holdings |

BAN KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị (HĐQT) Công ty Cổ phần Sam Holdings gồm có 2 thành viên trong đó:
| STT | Họ Tên | Chức danh | Vị trí |
|---|---|---|---|
| 1 | Hồ Anh Dũng | Thanh viên độc lập HĐQT | Trường ban |
| 2 | Đặng Văn Tuyến | Kiểm toán viên | Thành viên |
Ban kiểm toán nội bộ mới được thành lập từ tháng 07/2020 đã tích cực triển khai nhiều hoạt động thiết thực, giúp HĐQT thực hiện chức năng giám sát và hỗ trợ Ban Điều hành các vấn đề liên quan đến quản trị công ty.
Mặc dù mô hình Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc HĐQT còn khá mới ở Sam Holdings nhưng với sự ủng hộ và quyết tâm của Ban lãnh đạo, ngay khi mới đi vào hoạt động, Ban kiểm toán nội bộ đã trình HĐQT phê duyệt Quy chế hoạt động của Ban kiểm toán nội bộ, trong đó quy định rõ quyền hạn, trách nhiệm cũng như cơ chế hoạt động của Ban kiểm toán nội bộ. Điều này đã tạo thuận lợi cho Ban kiểm toán nội bộ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình.
Trong nửa cuối năm 2020, Ban kiểm toán nội bộ đã tổ chức 3 cuộc họp với sự tham gia đầy đủ của cả 2 thành viên.
Ban kiểm toán nội bộ báo cáo kết quả giám sát năm 2020 như sau:
1. Báo cáo tài chính
Ban kiểm toán nội bộ đã xem xét BCTC các quy, bàn niên và BCTC năm 2020, đồng thời nhất trí với những đánh giá của Kiểm toán độc lập, theo đó:
-
Báo cáo tài chính 2020 được lập và trình bày trung thực, phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các quy định hiện hành, không phát hiện có sai sót trong yếu có thể làm sai lệch kết quả báo cáo tài chính.
-
Năm 2020 ghi nhận sự kiện và giao dịch trong yếu sau đây:
-
Thay đổi mục đích khoản đầu tư vào Công ty Cổ Phần Dược Việt Nam 283.624.800.000 VNĐ từ chứng khoán kinh doanh sang khoản đầu tư dài hạn khác. Do đó, hoán nhập dự phòng 156.066.800.000 VNĐ khoản đầu tư vào Công ty Cổ Phần Dược Việt Nam.
-
Công ty Cổ Phần Sacom Tuyền Lâm tăng vốn chủ sở hữu từ 899.560.000.000 VNĐ lên 1.400.000.000.000 VNĐ trong năm 2020. Samholdings không thực hiện quyền mua nên giám tỷ lệ sở hữu của công ty Cổ Phần Sam Holdings tại Công ty Cổ Phần Sacom Tuyền Lâm từ 99.75% xuống còn 64.09%.
-
Đầu tư góp vốn vào công ty liên kết Công ty Cổ Phần Phú Hữu Gia 163.004.700.000 VNĐ với tỷ lệ sở hữu là 45.28%.
-
Không có điều chỉnh trong yếu hay vấn đề đáng kể nào được ghi nhận đối với chính sách kế toán, kết quả kinh doanh và biến động của số liệu tài chính.
-
Giao dịch với các bên liên quan được báo cáo và kiểm soát; không phát hiện bất thường đối với các giao dịch bên liên quan.
-
Các ước tính kế toán được đánh giá là hợp lý, không phát hiện sai sót trong yếu.
-
Những sai sót và gian lận phát hiện trong kỳ kế toán đã được xem xét cẩn trọng, được điều chỉnh (đối với sai sót) hoặc đã được trích lập dự phòng (đối với các khoản đầu tư dài hạn), đồng thời đã được phản ánh đầy đủ, trung thực trên báo cáo tài chính.
2. Hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) và quản lý rủi ro (QLRR)
Hệ thống kiểm soát nội bộ luôn được ưu tiên hoàn thiện để kiểm soát hiệu quả và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ban kiểm toán nội bộ ghi nhận các điểm tích cực sau đây:
-
Thường xuyên đánh giá, cập nhật các quy trình, quy định quản lý, đảm bảo các kiểm soát là hữu hiệu, phù hợp và hỗ trợ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh:
-
Cán bộ và nhân viên Công ty ý thức và có trách nhiệm đối với vấn đề quản lý rủi ro.
-
Các giao dịch bên liên quan, người liên quan cũng được tổ chức kiểm soát và báo cáo định kỳ.
Để hoàn thiện và củng cố hệ thống KSNB và QLRR, Ban kiểm toán nội bộ khuyến nghị Ban điều hành và HĐQT:
-
Sớm xây dựng và ban hành chính sách QLRR, khấu vị rủi ro ở cấp HĐQT.
-
Xây dựng các ngưỡng rủi ro có thể chấp nhận ở các cấp thuộc Ban điều hành phù hợp với chính sách quản lý rủi ro
-
Nên xem xét việc việc thuê tư vấn đánh giá hệ thống QLRR.
3. Kiểm toán nội bộ
Sau khi được tổ chức lại từ tháng 07/2020, chức năng Kiểm toán nội bộ (KTNB) đã được tách ra khỏi hoạt động KSNB, đồng thời báo cáo trực tiếp lên HĐQT (lấy ban Kiểm toán) các vấn đề về chức năng chuyên môn. Đây là điều kiện tiền đề để đảm bảo cho KTNB có thể độc lập, khách quan thực hiện nhiệm vụ của mình, từng bước nâng cao chất lượng và tính chuyên nghiệp. Tuy nhiên, về mặt quản lý công việc thường xuyên, KTNB sẽ báo cáo trực tiếp lên Tổng Giám đốc (TGB).
46
47
Việc phối hợp giữa TGB và Ủy ban Kiểm toán trong quản lý chức năng kiểm toán nội bộ đã từng bước giúp kiểm toán nội bộ phát huy tốt vai trò của mình không chỉ ở yêu cầu đảm bảo tuân thủ mà còn hỗ trợ các đơn vị trong việc tối ưu hóa quản lý, cải thiện kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro.
Ban kiểm toán nội bộ ghi nhận các điểm tích cực sau đây:
- Cùng với việc tổ chức lại bộ máy KTNB, lực lượng kiểm toán viên đã và đang được củng cố cả về số lượng và chất lượng.
- Đã xây dựng và ban hành Quy chế Kiểm toán nội bộ, trong đó quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của KTNB; trách nhiệm của các đơn vị được kiểm toán, các nguyên tắc cơ bản của hoạt động KTNB, Ủy ban Kiểm toán đánh giá Quy chế KTNB hiện hành đã từng bước phù hợp với thông lệ quốc tế, đồng thời đã đáp ứng các yêu cầu của pháp luật.
- KTNB đã xây dựng và hoàn thành việc thực hiện kế hoạch kiểm toán năm 2020.
- Các khuyến nghị kiểm toán và kế hoạch thực hiện được theo dõi thường xuyên và định kỳ, góp phần đáng kể vào việc nâng cao chất lượng của hệ thống KSNB, nâng cao ý thức tuân thủ của các đơn vị, bộ phận được kiểm toán đồng thời hỗ trợ cải tiến các quy trình nghiệp vụ, tối ưu hóa quản lý.
Ban kiểm toán nội bộ khuyến nghị một số vấn đề sau đối với KTNB:
- Kế hoạch KTNB năm 2021 cần ưu tiên kiểm toán Ban đầu tư và Ban kế toán. Đây được xem là lĩnh vực có mức độ rủi ro cao.
- Cần chuẩn bị nhân sự phù hợp cả về số lượng và chất lượng đáp ứng các yêu cầu và kỳ vọng của Ban lãnh đạo (HĐQT và Ban điều hành).
4. Các vấn đề tuân thủ
Sam Holdings có bộ máy chuyên trách về pháp lý. Ngoài việc hỗ trợ các vấn đề pháp lý cho các đơn vị, Phòng Pháp chế còn tổ chức theo dõi và cập nhật thường xuyên các quy định của pháp luật trong quản lý doanh nghiệp, sản xuất kinh doanh nói chung, kinh doanh đầu tư chứng khoán nói riêng, từ đó có khuyến nghị để đảm bảo Sam Holdings tuân thủ tuyệt đối các quy định của pháp luật.
Ban kiểm toán nội bộ khuyến nghị một số vấn đề sau đối với Ban điều hành:
- Nghị quyết Đại hội cổ đông số 02/2020/NQ-ĐHCĐ ban hành ngày 25/06/2020 đã thông qua việc chia cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 3%, theo khoản 4 Điều 135 luật doanh nghiệp 2020 Cổ tức phải được thanh toán đầy đủ trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày kết thúc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên. Nhưng đã quá thời hạn theo luật quy định, công ty chưa thực hiện chi trả cổ tức cho cổ đông, kiến nghị Ban điều hành nhanh chóng thực hiện các thủ tục cần thiết để hoàn tất việc chi trả cổ tức năm 2019 trong thời gian sớm nhất.
5. Kiểm toán độc lập
Ban kiểm toán nội bộ đánh giá đề xuất kế hoạch và việc thực hiện kế hoạch kiểm toán 2020 của công ty kiểm toán độc lập là phù hợp với yêu cầu của Công ty về phạm vi, đối tượng, phương pháp, thời gian cũng như các yêu cầu đảm bảo chất lượng, tính độc lập, không xung đột lợi ích của kiểm toán độc lập.
Đối với việc thực hiện kế hoạch kiểm toán 2020, Công ty TNHH Hãng Kiểm Toán AASC đã hoàn thành tốt nhiệm vụ, đáp ứng kỳ vọng của Ban kiểm toán nội bộ, đảm bảo độ tin cậy và trung thực của báo cáo tài chính mà Công ty đã cung cấp cho cổ đông và các bên có liên quan.
Trưởng Ban Kiểm Toán Nội Bộ
Hồ Anh Dũng
Đà Ký
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO & CÁC KHOÁN LỢI ÍCH CỦA HĐQT, BAN GIÁM ĐỐC & ỦY BAN KIỂM TOÁN
Thù lao của Hội đồng quản trị năm 2020:
| STT | Họ Tên | Chức danh | Thù lao (đồng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Nguyễn Hải Dương | 435.555.554 | Từ nhiệm ngày 25/06/2020 | |
| 2 | Hoàng Lê Sơn | 240.000.000 | Bố nhiệm ngày 25/06/2020 | |
| 3 | Hồ Anh Dũng | Phó Chủ tịch HĐQT | 505.022.223 | Bố nhiệm từ ngày 29/03/2019 |
| 4 | Phương Xuân Thuỵ | Phó Chủ tịch HĐQT | 232.800.000 | Bố nhiệm ngày 25/06/2020 |
| 5 | Vũ Đức Hưng | Thành viên HĐQT | 95.200.000 | Bố nhiệm ngày 25/06/2020 |
| 6 | Trần Việt Anh | Thành viên HĐQT | 52.800.000 | Bố nhiệm ngày 25/06/2020 |
| 7 | Nguyễn Hồng Hải | Thành viên HĐQT | 62.222.223 | Từ nhiệm ngày 25/06/2020 |
| 8 | Chu Đức Tâm | Thành viên HĐQT | 62.222.223 | Từ nhiệm ngày 25/06/2020 |
| 9 | Lê Thị Lan Hương | Thành viên HĐQT | 62.222.223 | Từ nhiệm ngày 25/06/2020 |
| 10 | Nguyễn Tiến Việt | Người phụ trách quản trị kiêm Thư ký HĐQT | 86.666.671 | Bố nhiệm từ ngày 27/06/2019 |
| Tổng cộng | 1,834,711,117 |
Lợi ích khác của Hội đồng quản trị năm 2020: Không có.
Tổng thù lao Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát năm 2020 là 1.943.600.002 đồng, tương ứng 62.7%. Tổng thù lao được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2020 phê duyệt.
CHUONG
06
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần SAM Holdings (sau đây gọi tắt là "Công ty") trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020.
CÔNG TY
Công ty Cổ phần SAM Holdings được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 3600253537 do Sở Kế hoạch và Bầu tư Tỉnh Đồng Nai cấp lần đầu ngày 30 tháng 03 năm 1998. và các giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điều chỉnh.
Trụ sở của Công ty được đặt tại: Số 152/11B Điện Biên Phủ. phường 25. quận Bình Thạnh. thành phố Hồ Chí Minh.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Các thành viên Hội đồng Quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| Ông Hoàng Lê Sơn | Chủ tịch | Bổ nhiệm ngày 25/06/2020 |
|---|---|---|
| Ông Nguyễn Hải Dương | Chủ tịch | Miễn nhiệm ngày 25/06/2020 |
| Ông Phương Xuân Thụy | Phó Chủ tịch | Bổ nhiệm ngày 25/06/2020 |
| Ông Hồ Anh Dũng | Phó Chủ tịch | Bổ nhiệm ngày 25/06/2020 |
| Ông Trần Việt Anh | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 25/06/2020 |
| Ông Vũ Đức Hưng | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 25/06/2020 |
| Ông Chu Đức Tâm | Thành viên | Miễn nhiệm ngày 25/06/2020 |
| Bà Lê Thị Lan Hương | Thành viên | Miễn nhiệm ngày 25/06/2020 |
Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
| Ông Trần Việt Anh | Tổng Giám đốc |
|---|---|
| Ông Nguyễn Minh Tùng | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Phương Thành Long | Phó Tổng Giám đốc |
Các thành viên của Ban Kiểm Toát nội bộ bao gồm:
| Bà Vũ Thị Thanh Thúy | Trưởng ban |
|---|---|
| Bà Chung Thị Kiều Ngân | Thành viên |
| Ông Hoàng Giang | Thành viên |
KIỂM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Hàng Kiểm toán AASC đã thực hiện kiểm toán các Báo cáo tài chính hợp nhất cho Công ty.
CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính hợp nhất, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
-
Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc và Ban quản trị Công ty xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không còn sai sót trong yếu do gian lận hoặc do nhầm lẫn:
-
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán:
-
Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng:
-
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất hay không:
-
Lập và trình bày các Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kế toán. Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất:
-
Lập các Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
20
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các quy định pháp lý của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2020, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán. Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuân thủ các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
CAM KẾT KHÁC
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty tuân thủ Nghị định 71/2017/NĐ-CP ngày 06/06/2017 hướng dẫn về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 155/2015/TT-BTC ngày 06/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán.
Thay mặt Ban Tổng Giám đốc

Trần Việt Anh
Tổng Giám đốc
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 03 năm 2021
21
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần SAM Holdings
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần SAM Holdings được lập ngày 22 tháng 01 năm 2021, từ trang 06 đến trang 54, bao gồm: Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2020, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020 và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo Chuẩn mực kế toán. Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trong yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trong yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trong yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trong yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần SAM Holdings tại ngày 31 tháng 12 năm 2020, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán. Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Vấn đề khác
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần SAM Holdings cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2019 kiểm toán bởi kiểm toán viên và Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam. Kiểm toán viên đã đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần đối với các báo cáo tài chính này tại ngày 23 tháng 03 năm 2020.


62
BẢNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
| Mã số | TÀI SẢN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
|---|---|---|---|---|
| 100 | A. TÀI SẢN NGẮN HẠN | 2.386.824.329.268 | 2.636.843.546.125 | |
| 110 | I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 3 | 276.490.399.607 | 91.080.889.570 |
| 111 | 1. Tiền | 104.947.321.857 | 70.380.889.570 | |
| 112 | 2. Các khoản tương đương tiền | 171.543.077.750 | 20.700.000.000 | |
| 120 | II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 4 | 84.572.614.837 | 306.457.161.528 |
| 121 | 1. Chứng khoán kinh doanh | 65.542.862.197 | 343.537.744.467 | |
| 122 | 2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | (170.247.360) | (156.287.073.560) | |
| 123 | 3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đào hạn | 19.200.000.000 | 119.206.490.621 | |
| 130 | III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 1.505.623.130.487 | 1.450.970.125.509 | |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 5 | 559.665.977.930 | 775.147.539.732 |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 6 | 18.882.694.328 | 94.443.785.179 |
| 135 | 3. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 7 | 59.673.701.989 | 20.000.000.000 |
| 136 | 4. Phải thu ngắn hạn khác | 8 | 868.372.244.575 | 562.131.992.837 |
| 137 | 5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | (971.488.335) | (753.192.239) | |
| 140 | IV. Hàng tồn kho | 478.224.358.195 | 805.894.640.964 | |
| 141 | 1. Hàng tồn kho | 10 | 478.334.124.270 | 806.891.299.722 |
| 149 | 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | (109.766.075) | (996.658.758) | |
| 150 | V. Tài sản ngắn hạn khác | 41.913.826.142 | 48.902.271.763 | |
| 151 | 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 16 | 5.544.404.618 | 6.665.464.602 |
| 152 | 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 36.271.928.684 | 40.691.634.900 | |
| 153 | 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 20 | 97.492.840 | 1.545.172.261 |
| 200 | B. TÀI SẢN DÀI HẠN | 3.282.072.403.693 | 2.396.738.667.767 | |
| 210 | I. Các khoản phải thu dài hạn | 88.070.321.358 | 50.405.537.354 | |
| 211 | 1. Phải thu dài hạn của khách hàng | 5 | 64.922.925.087 | 25.017.561.373 |
| 216 | 2. Phải thu dài hạn khác | 8 | 23.147.396.271 | 25.387.975.981 |
| 220 | II. Tài sản cố định | 737.222.300.885 | 774.477.133.162 | |
| 221 | 1. Tài sản cố định hữu hình | 12 | 702.840.474.876 | 729.077.515.512 |
| 222 | Nguyên giá | 1.280.701.673.317 | 1.257.071.563.201 | |
| 223 | Giá trị khấu hao lũy kế | (577.861.198.441) | (527.994.047.689) | |
| 224 | 2. Tài sản cố định thuê tài chính | 13 | - | 9.774.398.256 |
| 225 | Nguyên giá | - | 11.028.097.716 | |
| 226 | Giá trị khấu hao lũy kế | - | (1.253.699.460) | |
| 227 | 3. Tài sản cố định vô hình | 14 | 34.381.826.009 | 35.625.219.394 |
| 228 | Nguyên giá | 49.372.860.349 | 49.330.902.349 | |
| Mã số | TÀI SẢN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| 229 | Giá trị hao mòn lũy kế | (14.991.034.340) | (13.705.682.955) | |
| 230 | III. Bất động sản đầu tư | 15 | 147.290.077.076 | 152.774.034.428 |
| 231 | 1. Nguyên giá | 193.870.768.996 | 193.870.768.996 | |
| 232 | 2. Giá trị khấu hao lũy kế | (46.580.691.920) | (41.096.734.568) | |
| 240 | IV. Tài sản dở dang dài hạn | 11 | 754.373.304.394 | 174.714.575.175 |
| 241 | 1. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn | 475.172.686.529 | 174.714.575.175 | |
| 242 | 2. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 279.200.617.865 | - | |
| 250 | V. Đầu tư tài chính dài hạn | 4 | 1.533.350.802.778 | 1.217.119.306.125 |
| 252 | 1. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 750.581.502.778 | 738.119.306.125 | |
| 253 | 2. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 786.669.300.000 | 482.900.000.000 | |
| 254 | 3. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | (13.500.000.000) | (13.500.000.000) | |
| 255 | 4. Đầu tư nắm giữ đến ngày đào hạn | 9.600.000.000 | 9.600.000.000 | |
| 260 | VI. Tài sản dài hạn khác | 21.765.597.202 | 27.248.081.523 | |
| 261 | 1. Chi phí trả trước dài hạn | 16 | 21.765.597.202 | 27.248.081.523 |
| 270 | TỔNG CÔNG TÀI SẢN | 5.668.896.732.961 | 5.210.939.924.350 | |
| 300 | C. NỢ PHẢI TRẢ | 2.201.198.342.100 | 2.325.589.060.114 | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 1.844.324.895.529 | 2.266.649.382.339 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 18 | 277.065.916.169 | 323.228.232.199 |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 19 | 24.693.537.772 | 42.372.856.693 |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | 20 | 17.543.602.631 | 18.942.350.840 |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | 16.851.146.160 | 20.570.311.270 | |
| 315 | 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 21 | 48.191.188.801 | 9.023.815.013 |
| 318 | 6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 22 | 2.206.406.925 | 3.651.185.271 |
| 319 | 7. Phải trả ngắn hạn khác | 23 | 1.135.165.405.975 | 1.332.974.914.218 |
| 320 | 8. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 17 | 316.691.492.350 | 511.864.490.109 |
| 322 | 9. Quý khen thưởng, phúc lợi | 5.916.198.746 | 4.021.226.726 | |
| 330 | II. Nợ dài hạn | 356.873.446.571 | 58.939.677.775 | |
| 331 | 1. Phải trả người bán dài hạn | 18 | 231.899.250 | 4.634.716.389 |
| 336 | 2. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 22 | 3.573.679.229 | 2.204.741.004 |
| 337 | 3. Phải trả dài hạn khác | 23 | 11.003.404.118 | 6.756.037.147 |
| 338 | 4. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 17 | 312.360.946.963 | 20.271.801.764 |
| 341 | 5. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả | 36 | 29.703.517.011 | 25.072.381.471 |
BR
| Mã số | TẢI SẢN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
|---|---|---|---|---|
| 400 | D. VỐN CHỦ SỞ HỮU | 3.467.698.390.861 | 2.885.350.864.236 | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | 24 | 3.467.698.390.861 | 2.885.350.864.236 |
| 411 | 1. Vốn cổ phần | 2.565.045.400.000 | 2.565.045.400.000 | |
| 411a | - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 2.565.045.400.000 | 2.565.045.400.000 | |
| 414 | 2. Vốn khác của chủ sở hữu | 32.488.339.483 | 15.081.857.924 | |
| 418 | 3. Quỹ đầu tư phát triển | 12.041.450.205 | 12.056.937.705 | |
| 421 | 4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 226.036.687.331 | 96.995.135.190 | |
| 421a | - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 66.878.004.107 | 16.964.058.900 | |
| 421b | - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay | 153.878.294.783 | 80.031.076.290 | |
| 429 | 5. Lợi ích cổ đông không kiểm soát | 637.366.902.283 | 196.171.533.417 | |
| 440 | TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 5.668.896.732.961 | 5.210.939.924.350 |

Trịnh Thị Kim Ngân
Người lập
Ngày 22 tháng 3 năm 2021

Võ Nữ Từ Anh
Kế toán trưởng

Trần Việt Anh
Tổng Giám đốc
BÁO CÁO KẾT QUÁ KINH DOANH HỢP NHẤT
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
|---|---|---|---|---|
| 01 | 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 26 | 1.925.640.203.956 | 2.910.460.763.093 |
| 02 | 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 27 | 6.371.245.286 | (56.710.096.401) |
| 10 | 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1.919.268.958.670 | 2.853.750.666.692 | |
| 11 | 4. Giá vốn hàng bán | 28 | 1.781.139.088.428 | (2.551.522.418.405) |
| 20 | 5. Lợi nhuận góp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 138.129.870.242 | 302.228.248.287 | |
| 21 | 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 29 | 163.283.867.746 | 178.310.700.135 |
| 22 | 7. Chi phí tài chính | 30 | (30.353.823.189) | (206.515.773.144) |
| 23 | Trong đó: Chi phí lãi vay | 28.128.851.198 | (87.508.750.221) | |
| 24 | 8. Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | (84.863.786.386) | 18.483.893.790 | |
| 25 | 9. Chi phí bán hàng | 31 | 34.001.500.102 | (73.720.774.304) |
| 26 | 10. Chi phí quản lý doanh nghiệp | 32 | 89.330.532.935 | (89.083.079.317) |
| 30 | 11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 123.571.741.754 | 129.703.215.447 | |
| 31 | 12. Thu nhập khác | 33 | 3.008.483.901 | 11.056.586.857 |
| 32 | 13. Chi phí khác | 34 | 1.160.416.263 | (5.214.801.969) |
| 40 | 14. Lợi nhuận khác | 1.848.067.638 | 5.841.784.888 | |
| 50 | 15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 125.419.809.392 | 135.545.000.335 | |
| 51 | 16. Chi phí thuế TNDN hiện hành | 35 | 19.778.950.386 | (31.626.221.951) |
| 52 | 17. Chi phí thuế TNDN hoàn lại | 34b | 4.176.200.482 | (2.528.982.660) |
| 60 | 18. Lợi nhuận sau thuế TNDN | 101.464.658.524 | 101.389.795.724 | |
| 61 | 19. Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 93.078.678.006 | 80.031.076.290 | |
| 62 | 20. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 8.385.980.518 | 21.358.719.434 | |
| 70 | 21. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 37 | 359 | 309 |
| 71 | 22. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 38 | (96) | - |

Trịnh Thị Kim Ngân
Người lập
Ngày 22 tháng 3 năm 2021

Võ Nữ Từ Anh
Kế toán trưởng

Trần Việt Anh
Tổng Giám đốc
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
|---|---|---|---|---|
| I. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 01 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 125.419.809.392 | 135.545.000.335 | |
| Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| 02 | Khấu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư | 57.663.556.379 | 60.705.851.488 | |
| 03 | Các khoản dự phòng | (156.785.422.787) | 71.554.342.625 | |
| 04 | Lãi. lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | (1.094.357.437) | 553.925.308 | |
| 05 | Lãi. lỗ từ hoạt động đầu tư | (19.425.288.780) | (163.109.924.692) | |
| 06 | Chi phí lãi vay | 28.129.019.732 | 87.508.750.221 | |
| 08 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 33.907.316.499 | 192.757.945.285 | |
| 09 | Tăng. giảm các khoản phải thu | (148.837.453.616) | (125.982.058.958) | |
| 10 | Tăng. giảm hàng tồn kho | (152.137.020.999) | 68.646.169.450 | |
| 11 | Tăng. giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả. thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | (234.968.004.461) | 1.131.036.874.992 | |
| 12 | Tăng. giảm chi phí trả trước | 6.603.544.305 | 28.206.126.535 | |
| 13 | Tăng. giảm chứng khoán kinh doanh | (5.629.917.730) | 47.580.683.590 | |
| 14 | Tiền lãi vay đã trả | (18.677.614.906) | (107.086.037.202) | |
| 15 | Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | (18.351.301.131) | (36.696.240.069) | |
| 17 | Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | (7.117.327.607) | (5.698.678.692) | |
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | (545.207.779.646) | 1.192.764.784.931 | |
| II. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG BẤU TƯ | ||||
| 21 | Tiền chi để mua sắm. xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | (119.602.128.181) | (13.913.069.282) | |
| 22 | Tiền thu từ thanh lý. nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 229.141.000 | 285.000.000 | |
| 23 | Tiền chi cho vay. mua các công cụ nợ của đơn vị khác | (59.673.701.989) | (142.306.490.621) | |
| 24 | Tiền thu hồi cho vay. bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 120.006.490.621 | 34.450.000.000 | |
| 25 | Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | (183.149.200.000) | (75.152.400.000) | |
| 26 | Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 226.587.338.541 | 250.000.000.192 | |
| 27 | Tiền thu lãi cho vay. cổ tức và lợi nhuận được chia | 46.492.363.035 | 20.443.766.176 | |
| 30 | Lưu chuyển tiền thuần từ (sử dụng vào) hoạt động đầu tư | 30.890.303.027 | 73.806.806.465 | |
| III. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| 31 | Tiền thu từ phát hành cổ phiếu. nhận vốn góp của cổ đông không kiểm soát | 500.440.000.000 | - | |
| 33 | Tiền thu từ đi vay | 978.857.238.733 | 1.150.909.795.008 | |
| 34 | Tiền trả nợ gốc vay | (877.369.282.329) | (2.295.026.970.893) | |
| 35 | Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | (4.571.808.964) | (4.375.059.152) | |
| 36 | Cổ tức. lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | (8.538.717.414) | (7.200.220.724) | |
| 40 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 588.817.430.026 | (1.155.692.455.761) | |
| 50 | Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 74.499.953.407 | 110.879.135.635 | |
| 60 | Tiền và tương đương tiền đầu năm | 201.977.056.819 | 91.080.889.570 | |
| 61 | Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 13.389.381 | 17.031.614 | |
| 70 | Tiền và tương đương tiền cuối năm | 3 | 276.490.399.607 | 201.977.056.819 |


Võ Nữ Từ Anh
Kế toán trưởng

Trần Việt Anh
Tổng Giám đốc
Trịnh Thị Kim Ngân
Người lập
Ngày 22 tháng 3 năm 2021
65
1. BẮC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần SAM Holdings được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 3600253537 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Đồng Nai cấp lần đầu ngày 30 tháng 03 năm 1998. và các giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điều chỉnh.
Trụ sở của Công ty được đặt tại: Số 152/11B Điện Biên Phủ. Phường 25. Quận Bình Thạnh. Thành phố Hồ Chí Minh.
Vốn điều lệ của Công ty theo đăng ký là 2.565.045.400.000 đồng, vốn điều lệ thực góp đến ngày 31 tháng 12 năm 2020 là 2.565.045.400.000 đồng: tương đương 256.504.540 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 đồng.
Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất công nghiệp, kinh doanh thương mại, dịch vụ.
Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động kinh doanh của Công ty là:
- Sản xuất, mua bán các loại cáp, vật liệu viễn thông, vật liệu dân dụng, bobin gỗ (trục gỗ dùng quần dày cáp);
- Xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, sản phẩm cáp chuyên ngành viễn thông và vật liệu điện dân dụng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị;
- Sản xuất kinh doanh sản phẩm dày đồng, sản phẩm dày nhựa các loại;
- Cho thuê văn phòng;
- Đầu tư phát triển kinh doanh nhà, công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;
- Kinh doanh bất động sản;
- Kinh doanh sân golf;
- Dịch vụ lưu trú, dịch vụ du lịch.
- Cho thuê nhà phục vụ mục đích kinh doanh (ki-ốt, trung tâm thương mại). Cho thuê kho, bãi đỗ xe;
- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa: Môi giới thương mại;
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê;
- Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất.
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh đối với hoạt động đầu tư kinh doanh bất bất động sản kéo dài hơn 12 tháng, các hoạt động sản xuất kinh doanh khác có chu kỳ dưới 12 tháng.
Bậc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính hợp nhất
Trong năm hoạt động chính của Công ty chủ yếu vẫn là đầu tư tài chính. Theo Nghị quyết số 22B/2020/NQ-HĐQT ngày 27 tháng 06 năm 2020 của Hội đồng Quản trị, Công ty đã quyết định thay đổi mục đích đầu tư vào Tổng Công ty Dược Việt Nam - Công ty Cổ phần từ kinh doanh chứng khoán ngắn hạn sang đầu tư nắm giữ cổ phiếu dài hạn để nhận cổ tức. Việc này làm cho số dư khoản mục chứng khoán kinh doanh giảm 283.62 tỷ đồng và số dư khoản mục đầu tư tài chính dài hạn khác tăng lên tương ứng. Đồng thời, Công ty hoàn nhập khoản dự phòng đã trích lập tại thời điểm 01/01/2020 với số tiền 156.066 tỷ đồng vào kết quả kinh doanh năm nay làm cho khoản mục Chi phí tài chính năm nay giảm mạnh so với năm trước.
Cấu trúc tập đoàn
Công ty có các công ty con được hợp nhất báo cáo tài chính hợp nhất tại thời điểm 31/12/2020 là:
| Tên công ty | Địa chỉ | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Hoạt động kinh doanh chính |
|---|---|---|---|---|
| Công ty Cổ phần Sacom - Tuyên Lâm | Tỉnh Lâm Đồng | 64.09% | 64.09% | Kinh doanh khu du lịch, sân golf |
| Công ty Cổ phần Dày và Cáp Sacom | Tỉnh Đồng Nai | 99.92% | 99.92% | Sản xuất dày cáp |
| Công ty Cổ phần Địa ốc Sacom | Thành phố Hồ Chí Minh | 74.99% | 74.99% | Kinh doanh bất động sản |
| Công ty TNHH Sacom Chíp Sàng | Thành phố Hồ Chí Minh | 73.75% | 73.75% | Kinh doanh dịch vụ cho thuê văn phòng |
| Công ty Cổ phần Sam Nông nghiệp Công nghệ cao | Tỉnh Đắk Nông | 72.00% | 72.00% | Trồng trọt, chăn nuôi, chế biến và kinh doanh nông sản |
| Công ty Cổ phần Nông nghiệp Công nghệ cao SAM - Sekong | Tỉnh Đắk Nông | 72.00% | 72.00% | Trồng trọt, chăn nuôi, chế biến và kinh doanh nông sản |
66
Công ty có các công ty liên kết được phản ánh trong Báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu tại thời điểm 31/12/2020 là:
| Tên công ty | Địa chỉ | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Hoạt động kinh doanh chính |
|---|---|---|---|---|
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Phú Thọ | Thành phố Hồ Chí Minh | 34.96% | 34.96% | Kinh doanh dịch vụ du lịch |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hạ tầng An Việt | Thành phố Hà Nội | 21.47% | 21.47% | Phát triển hạ tầng |
| Công ty Cổ phần Vật liệu điện và Viễn thông Sam Cường | Tỉnh Đồng Nai | 24.93% | 24.93% | Sản xuất, kinh doanh thiết bị điện |
| Công ty Cổ phần Capella Việt Nam | Thành phố Hồ Chí Minh | 31.48% | 31.48% | Tổ chức sự kiện và quảng cáo |
| Công ty Cổ phần Phú Hữu Gia | Tỉnh Đồng Nai | 45.28% | 45.28% | Kinh doanh bất động sản |
2. CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
2.1 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VND).
2.2 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 202/2014/TT-BTC hướng dẫn Phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành đang áp dụng.
2.3 Cơ sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập trên cơ sở hợp nhất Báo cáo tài chính riêng của Công ty và Báo cáo tài chính của các công ty con do Công ty kiểm soát được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020. Việc kiểm soát đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của công ty nhận đầu tư nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này.
Báo cáo tài chính của các công ty con được áp dụng các chính sách kế toán nhất quán với các chính sách kế toán của Công ty. Trong trường hợp cần thiết, Báo cáo tài chính của các công ty con được điều chỉnh để đảm bảo tính nhất quán trong các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty và các công ty con.
Các số dư, thu nhập và chi phí chủ yếu, kể cả các khoản lãi hay lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ được loại trừ khi hợp nhất Báo cáo tài chính hợp nhất.
Lợi ích của cổ đông không kiểm soát
Lợi ích của các cổ đông không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi, hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của các công ty con không được nắm giữ bởi Công ty.
2.3 Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác, các khoản cho vay, các khoản đầu tư ngắn hạn và dài hạn. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chi phí phát hành cộng các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó.
Nợ phải trả tài chính
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phí phải trả. Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành cộng các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Hiện tại chưa có các quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu.
2.5 Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
63
Các giao dịch bằng ngoại tệ trong năm tài chính được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.
Tỷ giá giao dịch thực tế này được xác định theo nguyên tắc sau:
- Khi ghi nhận nợ phải thu: là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.
- Khi ghi nhận nợ phải trả: là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.
Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập được xác định theo nguyên tắc:
- Bối với khoản mục phân loại là tài sản: áp dụng tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch.
- Bối với tiền gửi ngoại tệ: áp dụng tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ.
- Bối với khoản mục phân loại là nợ phải trả: áp dụng tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính. Trong đó tài chính lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ không được sử dụng để phân phối lợi nhuận hoặc chia cổ tức.
2.6 Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.
2.7 Các khoản đầu tư tài chính
Chứng khoán kinh doanh được ghi nhận ban đầu trên sổ kế toán theo giá gốc, bao gồm: Giá mua cộng các chi phí mua (nếu có) như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng. Sau ghi nhận ban đầu, giá trị của chứng khoán kinh doanh được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh. Khi thanh lý hoặc nhượng bán, giá vốn của chứng khoán kinh doanh được xác định theo phương pháp phương pháp bình quân gia quyến.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đào hạn là các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn được nắm giữ đến ngày đào hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đào hạn khác.
Trong Báo cáo tài chính hợp nhất khoản đầu tư vào công ty liên kết được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, khoản đầu tư được ghi nhận ban đầu trên bảng cân đối kế toán hợp nhất theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của Tập đoàn trong giá trị tài sản thuần của công ty liên kết sau khi mua. Lợi thế thương mại phát sinh từ việc đầu tư vào công ty liên kết được phản ánh trong giá trị còn lại của khoản đầu tư. Tập đoàn không phân bổ lợi thế thương mại này mà hàng năm thực hiện đánh giá xem lợi thế thương mại có bị suy giảm giá trị hay không.
Phần sở hữu của nhà đầu tư trong lợi nhuận (lỗ) của công ty liên kết sau khi mua được phản ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất và phần sở hữu của nhà đầu tư trong thay đổi sau khi mua của các quỹ của công ty liên kết được ghi nhận vào các quỹ. Thay đổi lũy kế sau khi mua được điều chỉnh vào giá trị còn lại của khoản đầu tư vào công ty liên kết. Cổ tức nhận được từ công ty liên kết được căn trừ vào khoản đầu tư vào công ty liên kết.
Các khoản đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác, bao gồm các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư. Giá trị ghi sổ ban đầu của các khoản đầu tư này được xác định theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, giá trị của các khoản đầu tư này được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá khoản đầu tư.
Giá trị hợp lý đối với cổ phiếu của công ty niêm yết là giá đóng của niêm yết trên thị trường chứng khoán, đối với cổ phiếu chưa niêm yết giao dịch trên sàn UPCOM là giá giao dịch đóng của trên sàn UPCOM, đối với cổ phiếu chưa niêm yết khác là giá thỏa thuận theo hợp đồng hoặc giá trị số sách tại thời điểm trao đổi.
Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm cụ thể như sau:
- Bối với các khoản đầu tư chứng khoán kinh doanh: căn cứ trích lập dự phòng là số chênh lệch giữa giá gốc của các khoản đầu tư được hạch toán trên sổ kế toán lớn hơn giá trị thị trường của chúng tại thời điểm lập dự phòng.
- Bối với khoản đầu tư nắm giữ lâu dài (không phân loại là chứng khoán kinh doanh) và không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư: nếu khoản đầu tư vào cổ phiếu niêm yết hoặc giá trị hợp lý của khoản đầu tư được xác định tin cậy thì việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu. Nếu khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo thì việc lập dự phòng căn cứ vào Báo cáo tài chính tại thời điểm trích lập dự phòng của bên được đầu tư.
- Bối với các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đào hạn: căn cứ khả năng thu hồi để lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật.
2.8 Các khoản nợ phải thu
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi. Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã làm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn.
2.9 Hàng tồn kho
Hàng hóa bất động sản
Bất động sản được mua hoặc được xây dựng để bán trong quá trình hoạt động bình thường của Công ty, không phải để cho thuê hoặc chờ tăng giá, được ghi nhận là hàng hóa bất động sản theo giá thấp hơn giữa giá thành để đưa mỗi sản phẩm đến vị trí và điều kiện hiện tại và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá thành của hàng hóa bất động sản bao gồm:
- Chi phí tiền sử dụng đất và tiền thuê đất
- Chi phí xây dựng trả cho nhà thầu
- Chi phí lãi vay, chi phí tư vấn, thiết kế, chi phí san lấp, đến bù giải phóng mặt bằng, phí tư vấn, thuế chuyển nhượng đất, chi phí quản lý xây dựng chung, và các chi phí liên quan khác.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng hóa bất động sản trong điều kiện kinh doanh bình thường, dựa trên giá thị trường vào ngày báo cáo và được chiết khấu cho giá trị thời gian của dòng tiền, nếu đáng kể, và trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí bán hàng ước tính.
Giá vốn của bất động sản đã bán được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dựa trên các chi phí trực tiếp tạo thành bất động sản đó và chi phí chung được phân bổ trên cơ sở diện tích tương ứng của bất động sản đó.
Hàng tồn kho khác
Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Sau ghi nhận ban đầu, tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyến.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối năm:
- Bối với hoạt động kinh doanh bất động sản: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được tập hợp theo từng công trình chưa hoàn thành hoặc chưa ghi nhận doanh thu, tương ứng với khối lượng công việc còn dở dang cuối năm.
- Bối với hoạt động sản xuất: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được tập hợp theo chi phí phát sinh thực tế cho từng loại sản phẩm chưa hoàn thành.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm như sau:
Bối với hàng hóa bất động sản: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm, được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản suy giảm trong giá trị có thể xảy ra đối với hàng hóa tồn kho thuộc quyền sở hữu của Công ty dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc năm tài chính. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
Bối với hàng tồn kho khác: căn cứ theo số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
2.10 Tài sản cố định và Tài sản cố định thuê tài chính
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận nguyên giá theo giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (không bao gồm thuế GTGT) và các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến tài sản cố định thuê tài chính. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Khấu hao của tài sản cố định thuê tài chính được trích căn cứ theo thời gian thuê theo hợp đồng và tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh, đảm bảo thu hồi đủ vốn.
Khấu hao tài sản cố định được trích theo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được ước tính như sau:
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 05 - 48 năm |
|---|---|
| Hãy móc, thiết bị | 03 - 25 năm |
| Phương tiện vận tải | 05 - 10 năm |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03 - 10 năm |
| Tài sản cố định khác | 03 năm |
| Quyền sử dụng đất | 45 năm |
| Phần mềm quản lý | 03 - 06 năm |
2.11 Bất động sản đầu tư
02
03
Bất động sản đầu tư được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Đối với bất động sản đầu tư cho thuê hoạt động được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Trong đó khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được ước tính như sau:
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 25 - 44 năm |
|---|---|
| Quyền sử dụng đất | 45 năm |
| Hãy móc và thiết bị | 10 - 25 năm |
2.12 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang bao gồm tài sản cố định đang mua sắm và xây dựng mà chưa hoàn thành tại ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận theo giá gốc. Chi phí này bao gồm các chi phí về xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí trực tiếp khác. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang chỉ được tính khấu hao khi các tài sản này hoàn thành và đưa vào sử dụng.
2.13 Thuê hoạt động
Thuê hoạt động là loại hình thuê tài sản cố định mà phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản thuộc về bên cho thuê. Khoản thanh toán dưới hình thức thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê hoạt động.
2.14 Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là thỏa thuận bằng hợp đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng thực hiện hoạt động kinh tế nhưng không hình thành pháp nhân độc lập. Hoạt động này có thể được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn theo thỏa thuận liên doanh hoặc kiểm soát bởi một trong số các bên tham gia.
Trường hợp nhận tiền, tài sản của các bên khác đóng góp cho hoạt động hợp tác kinh doanh (BCC) được kế toán là nợ phải trả. Trường hợp đưa tiền, tài sản đi đóng góp cho hoạt động hợp tác kinh doanh (BCC) được ghi nhận là nợ phải thu. Trong quá trình thực hiện hoạt động BCC, tùy theo từng trường hợp kế toán tiếp tục thực hiện đối với các hình thức cụ thể như sau:
- Hợp đồng BCC với các cá nhân: trong đó Công ty là bên nhận tiền đóng góp cho hoạt động hợp tác kinh doanh. Theo các điều khoản thỏa thuận tại BCC, các bên cùng nhau phân chia lãi, lỗ theo kết quả kinh doanh của BCC. Công ty thực hiện ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phần doanh thu, chi phí và lợi nhuận tương ứng với phần được chia theo thỏa thuận của BCC.
- Hợp đồng BCC với Công ty Cổ phần Phú Hữu Gia và Công ty Cổ phần Dịch vụ Địa ốc Xây dựng Gia Phát; trong đó Công ty là bên nhận tiền đóng góp cho hoạt động hợp tác kinh doanh. Theo các điều khoản thỏa thuận tại BCC, Công ty thực hiện kế toán cho BCC, ghi nhận toàn bộ doanh thu, chi phí và lợi nhuận sau thuế của BCC trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của mình. Chi phí của BCC bao gồm cả khoản lợi nhuận cố định trả cho các bên khác tham gia BCC.
- Hợp đồng BCC với Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu Xây dựng Bầu Trời Việt: Theo các điều khoản thỏa thuận tại BCC, Công ty được nhận khoản lợi nhuận cố định hàng năm, không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của hợp đồng và ghi nhận doanh thu cho thuê tài sản từ BCC đối với khoản được chia khi có thông báo từ BCC.
- Hợp đồng BCC với Công ty Cổ phần Xây dựng Bầu tư và Phát triển Lãnh Phong - C.O.N.I.C: Theo các điều khoản thỏa thuận tại BCC, Công ty sẽ được nhận một khoản lợi nhuận theo tỷ lệ chốt cố định từ Công ty Cổ phần Xây dựng Bầu tư và Phát triển Linh Phong - C.O.N.I.C.
2.15 Chi phí trả trước
Các chi phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán được hạch toán vào chi phí trả trước để phân bổ dẫn vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các kỳ kế toán sau.
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ kế toán được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý. Chi phí trả trước được phân bổ dẫn vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng.
2.16 Các khoản nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.
2.17 Vay và nợ phải trả thuê tài chính
Giá trị khoản nợ phải trả thuê tài chính là tổng số tiền phải trả được tính bằng giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê.
Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính được theo dõi theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và kỳ hạn phải trả của các khoản vay, nợ thuê tài chính. Trường hợp vay, nợ bằng ngoại tệ thì thực hiện theo dõi chi tiết theo nguyên tệ.
2.18 Chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 "Chi phí đi vay". Ngoài ra, đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cố định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kể cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.
2.19 Chi phí phải trả
Các khoản phải trả cho hàng hóa dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã được cung cấp cho người mua trong kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả và các khoản phải trả khác như: chi phí lãi tiền vay phải trả, chi phí xây dựng dự án... được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo.
Việc ghi nhận các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm được thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong năm. Các khoản chi phí phải trả sẽ được quyết toán với số chi phí thực tế phát sinh. Số chênh lệch giữa số trích trước và chi phí thực tế được hoàn nhập.
2.20 Doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu chưa thực hiện gồm doanh thu nhận trước như: số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản.
Doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển vào Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo số tiền được xác định phù hợp với từng năm tài chính.
2.21 Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Vốn khác thuộc Vốn chủ sở hữu phản ánh số vốn kinh doanh được hình thành do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh hoặc do được tặng, biểu, tài trợ, đánh giá lại tài sản (nếu được phép ghi tặng, giảm Vốn đầu tư của chủ sở hữu).
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty. Việc phân phối lợi nhuận được thực hiện khi Công ty có lợi nhuận sau thuế chưa phân phối không vượt quá mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính hợp nhất sau khi đã loại trừ ảnh hưởng của các khoản lãi do ghi nhận từ giao dịch mua giá rẻ. Trường hợp trả cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu quá mức số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối được ghi nhận như trường hợp giảm vốn góp. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể được chia cho các nhà đầu tư dựa trên tỷ lệ góp vốn sau khi được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.
Công ty trích lập các quỹ dự phòng sau từ lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty theo đề nghị của Hội đồng quản trị và được các cổ đông phê duyệt tại Đại hội đồng cổ đông thường niên:
- Quỹ đầu tư phát triển: Quỹ này được trích lập nhằm phục vụ việc mở rộng hoạt động hoặc đầu tư chiều sâu của Công ty.
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi: Quỹ này được trích lập để khen thưởng, khuyến khích vật chất, đem lại lợi ích chung và nâng cao phúc lợi cho công nhân viên và được trình bày như một khoản phải trả trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất.
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trên Bảng Cân đối kế toán hợp nhất của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Trung tâm Lưu kỳ chứng khoán Việt Nam.
2.22 Doanh thu
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua:
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn:
- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng:
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó:
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán hợp nhất:
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp đánh giá công việc hoàn thành.
Doanh thu bán bất động sản
Doanh thu bán bất động sản được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Bất động sản đã hoàn thành toàn bộ và bàn giao cho người mua. Công ty đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu bất động sản cho người mua:
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý bất động sản như người sở hữu bất động sản hoặc quyền kiểm soát bất động sản:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn:
- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán bất động sản:
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán bất động sản.
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận
64
65
khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Cố tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.
Cổ phiếu thường hay cổ tức trả bằng cổ phiếu: Không ghi nhận khoản thu nhập khi quyền được nhận cổ phiếu thường hay cổ tức bằng cổ phiếu được xác lập, số lượng cổ phiếu thường hay cổ tức bằng cổ phiếu nhận được thuyết minh trên báo cáo tài chính có liên quan.
2.23 Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong năm gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng năm tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của năm phát sinh. Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các năm trước, đến năm sau mới phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu thì Công ty ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc: nếu phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì Công ty ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của kỳ lập báo cáo (năm trước), và nếu phát sinh sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì Công ty ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh (năm sau).
2.24 Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán trong năm được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong năm và đảm bảo tuân thủ nguyên tắc thận trọng. Các trường hợp hao hụt vật tư hàng hóa vượt định mức, chi phí vượt định mức bình thường, hàng tồn kho bị mất mát sau khi đã trừ đi phần trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan... được ghi nhận đầy đủ, kịp thời vào giá vốn hàng bán trong năm.
2.25 Chi phí tài chính
Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm:
- Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính;
- Chi phí đi vay vốn;
- Các khoản lỗ do thanh lý, chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán;
- Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, lỗ tỳ giá hối đoái...
2.26 Thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được xác định dựa trên tổng chênh lệch tạm thời được khấu trừ và giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định dựa trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế.
Tài sản thuế TNDN hoãn lại và Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất thuế TNDN hiện hành, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc năm tài chính.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi lập Bảng cân đối kế toán hợp nhất.
b) Chi phí thuế TNDN hiện hành và Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Chi phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN trong năm tài chính hiện hành.
Chi phí thuế TNDN hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN.
Không bù trừ chi phí thuế TNDN hiện hành với chi phí thuế TNDN hoãn lại.
c) Thuế suất thuế TNDN hiện hành
Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20% đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập chịu thuế TNDN cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020.
2.27 Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu bên đó có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên liên quan của Công ty bao gồm:
- Các doanh nghiệp trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết;
- Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt của Công ty, những thành viên mật thiết trong gia đình của các cá nhân này;
- Các doanh nghiệp do các cá nhân nêu trên nắm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc có ảnh hưởng đáng kể tới các doanh nghiệp này.
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan để phục vụ cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất, Công ty chú ý tới bản chất của mối quan hệ chứ không chỉ hình thức pháp lý của các quan hệ đó.
2.28 Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành) cho số lượng bình quân gia quyến của sổ cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi, Quỹ khen thưởng Ban điều hành và cổ tức của cổ phiếu ưu đãi có quyền chuyển đổi) cho số lượng bình quân gia quyến của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.
2.29 Thông tin bộ phận
Một bộ phận là một cấu phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận được chia theo khu vực địa lý). Mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt so với các bộ phận khác.
Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính của Công ty nhằm mục đích để giúp người sử dụng báo cáo tài chính hiểu rõ và đánh giá được tình hình hoạt động của Công ty một cách toàn diện.
3. TIẾN VÀ CÁC KHOÁNG TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
| VND | ||
|---|---|---|
| 31/12/2020 | 01/01/2020 | |
| Tiền mặt | 1.656.622.125 | 1.039.590.190 |
| Tiền gửi ngân hàng | 103.290.699.732 | 98.217.754.520 |
| Các khoản tương đương tiền (*) | 171.543.077.750 | 102.719.712.109 |
| TỔNG CỘNG | 276.490.399.607 | 201.977.056.819 |
(*) Tại 31/12/2020, các khoản tương đương tiền là tiền gửi có kỳ hạn dưới 03 tháng có giá trị 171.543.077.750 VND được gửi tại các ngân hàng thương mại với lãi suất từ 2.9%/năm đến 4%/năm.
4. CÁC KHOÁN ĐẤU TƯ TÁI CHÍNH
a) Đầu tư nắm giữ đến ngày đào hạn
| VND | ||||
|---|---|---|---|---|
| 31/12/2020 | 01/01/2020 | |||
| Giá gốc | Giá dự phòng | Giá gốc | Giá dự phòng | |
| Đầu tư ngắn hạn | ||||
| - Tiền gửi có kỳ hạn (*) | 19.200.000.000 | - | 119.206.490.621 | |
| Đầu tư dài hạn | ||||
| - Trái phiếu (*) | 9.600.000.000 | - | 9.600.000.000 | |
| TỔNG CỘNG | 28.800.000.000 | - | 128.806.490.621 |
(*) Tại ngày 31/12/2020, các khoản đầu tư ngắn hạn là tiền gửi có kỳ hạn từ 06 tháng đến 12 tháng có giá trị 19.2 tỷ đồng được gửi tại các Ngân hàng thương mại với lãi suất từ 3.9%/năm đến 6.5%/năm.
(**) Tại ngày 31/12/2020, các khoản đầu tư dài hạn là trái phiếu có kỳ hạn 7 năm có giá trị 9.600.000.000 VND phát hành bởi Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam với lãi suất 6.5%/năm.
b) Chứng khoán kinh doanh
| Mã chứng khoán | 31/12/2020 | 01/01/2020 | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giá gốc | Giá trị hợp lý | Dự phòng | Giá gốc | Giá trị hợp lý | Dự phòng | ||
| - Tổng Công ty Dược Việt Nam - CTCP (*) | DVN | - | - | - | 283.624.800.000 | 127.558.000.000 | (156.066.800.000) |
| - Công ty Cổ phần Nhựa Bông Nai (**) | DNP | 56.421.430.890 | 66.727.980.000 | - | 49.445.997.910 | 59.650.770.000 | - |
| - Công ty Cổ phần Alphanam | ALP | 7.243.518.147 | 7.243.518.147 | 49.445.997.910 | 59.650.770.000 | - | |
| - Công ty Cổ phần Phân lần Nung chảy Văn Biển | VAF | 1.385.836.600 | 1.837.591.200 | 7.243.518.147 | 7.243.518.147 | - | |
| - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam | VCB | - | - | - | 1.345.515.250 | 1.353.000.000 | - |
| - Tổng Công ty Cổ phần Khoan và Dịch vụ Khoan dầu khí | PVD | 492.076.560 | 321.829.200 | (170.247.360) | 492.076.560 | 271.803.000 | (220.273.560) |
| TỔNG CỘNG | 65.542.862.197 | 76.130.918.547 | (170.247.360) | 343.537.744.467 | 197.813.794.987 | (156.287.073.560) |
Giá trị hợp lý của các chứng khoán kinh doanh được xác định theo giá đóng cửa của các chứng khoán này trên sàn HNX và HOSE tại ngày 31/12/2019 và 31/12/2020.
() Trong năm Hội đồng Quản trị Công ty đã quyết định thay đổi mục đích đầu tư đối với khoản đầu tư vào Tổng Công ty Dược Việt Nam - CTCP từ kinh doanh mua bán chứng khoán ngắn hạn sang đầu tư góp vốn dài hạn theo Nghị quyết số 228/2020/NQ-HBQT ngày 27 tháng 06 năm 2020. Theo đó, tại thời điểm 31/12/2020, Công ty đã hoàn nhập khoản dự phòng đầu tư đã trích lập tại thời điểm 01/01/2020 với giá trị 156.066 tỷ đồng vào kết quả kinh doanh trong năm căn cứ vào Báo cáo tài chính của Tổng Công ty Dược Việt Nam - CTCP cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020.
() Số lượng 3.300.000 cổ phiếu của Công ty Cổ phần Nhựa Bông Nai được dùng làm tài sản thế chấp cho khoản vay ngân hàng dài hạn của công ty con - Công ty Cổ phần Sam Nông nghiệp Công nghệ cao.
(**) Số lượng 15.000 cổ phiếu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam đã được Công ty chuyển nhượng trong năm.
c) Bầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
| 31/12/2020 | 01/01/2020 | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Giá trị ghi sổ theo phương pháp Vốn chủ sở hữu | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Giá trị ghi sổ theo phương pháp Vốn chủ sở hữu | |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Phú Thọ (1) | 34.96% | 34.96% | 469.972.529.582 | 34.96% | 34.96% | 555.646.862.340 |
| Công ty Cổ phần Bầu tư và Phát triển Hạ tầng An Việt (2) | 21.47% | 21.47% | 90.338.606.921 | 45.00% | 45.00% | 153.727.893.041 |
| Công ty Cổ phần Vật liệu điện và Viễn thông Sam Cường | 24.93% | 24.95% | 24.381.459.500 | 24.93% | 24.95% | 25.481.713.505 |
| Công ty Cổ phần Phú Hữu Gia (3) | 45.28% | 45.28% | 164.214.093.618 | |||
| Công ty Cổ phần Capella Việt Nam | 31.48% | 31.48% | 1.674.813.157 | 31.48% | 31.48% | 3.262.837.239 |
| 750.581.502.778 | 738.119.306.125 |
d) Bầu tư góp vốn vào đơn vị khác
| Mã chứng khoán | 31/12/2020 | 01/01/2020 | |||
|---|---|---|---|---|---|
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | ||
| Tổng Công ty Sản xuất - Xuất nhập khẩu Bình Dương - Công ty Cổ phần | PRT | 398.400.000.000 | - | 398.400.000.000 | |
| Tổng Công ty Dược Việt Nam - CTCP (4) | DVN | 283.624.800.000 | - | - | |
| Công ty Cổ phần Bầu tư Ngành nước DNP | 73.264.500.000 | - | 67.500.000.000 | ||
| Công ty Cổ phần Bầu tư và Xây dựng Hạ tầng Alphanam | 13.500.000.000 | (13.500.000.000) | 13.500.000.000 | (13.500.000.000) | |
| Công ty Cổ phần Du lịch Bưu Điện | 3.000.000.000 | - | 3.000.000.000 | ||
| Công ty Cổ phần VietTerm | 500.000.000 | - | 500.000.000 | ||
| Công ty Cổ phần Nông lâm nghiệp Trường Thành (5) | 14.380.000.000 | - | - | ||
| 786.669.300.000 | (13.500.000.000) | 482.900.000.000 | (13.500.000.000) |
Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của khoản đầu tư tài chính này do Chuẩn mực Kế toán Việt Nam. Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý.
GR
5. PHẢI THU KHÁCH HÀNG
a) Phải thu của khách hàng chi tiết theo khách hàng có số dư lớn
| 31/12/2020 | VND | |||
|---|---|---|---|---|
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Việt Phương | - | - | 200.628.266.849 | - |
| Công ty Cổ phần LEC Group | - | - | 167.172.995.594 | - |
| Công ty TNHH Nam Trì Việt | 95.755.860.530 | - | 3.483.852.970 | - |
| Chi nhánh Công ty Cổ phần Viễn thông FPT | 27.907.913.000 | - | 15.860.629.400 | - |
| Công ty Cổ phần Khoáng sản IMC | 67.568.321.696 | - | 953.712.565 | - |
| Khách hàng mua căn hộ | 82.029.126.077 | - | 78.599.874.179 | - |
| Các khoản phải thu khách hàng khác | 351.327.681.714 | (729.515.835) | 333.465.769.548 | (511.219.739) |
| TỔNG CỘNG | 624.588.903.017 | (729.515.835) | 800.165.101.105 | (511.219.739) |
b) Phải thu của khách hàng phần loại theo kỳ hạn
| 31/12/2020 | VND | |||
|---|---|---|---|---|
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Các khoản phải thu khách hàng ngắn hạn | 559.665.977.930 | (729.515.835) | 775.147.539.732 | (511.219.739) |
| Các khoản phải thu khách hàng dài hạn | 64.922.925.087 | - | 25.017.561.373 | - |
| TỔNG CỘNG | 624.588.903.017 | (729.515.835) | 800.165.101.105 | 800.165.101.105 |
6. TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BẢN NGẮN HẠN
| 31/12/2020 | VND | |||
|---|---|---|---|---|
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Hưng Thịnh Việt Nam | - | - | 66.091.740.000 | - |
| Công ty Cổ phần Công nghệ cao Phương Nam | 2.406.665.400 | - | - | - |
| Trả trước cho người bán khác | 16.476.028.928 | (241.972.500) | 28.352.045.179 | (241.972.500) |
| TỔNG CỘNG | 18.882.694.328 | (241.972.500) | 94.443.785.179 | (241.972.500) |
7. PHẢI THU VỀ CHO VAY NGẮN HẠN
| 31/12/2020 | VND | |||
|---|---|---|---|---|
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Công ty Cổ phần Xây dựng Đầu tư và Phát triển Linh Phong - C.O.N.I.C | - | - | 20.000.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Địa ốc NHT (1) | 45.000.000.000 | - | - | - |
| Công ty Cổ phần Nông lâm nghiệp Trường Thành (2) | 14.673.701.989 | - | - | - |
| TỔNG CỘNG | 59.673.701.989 | - | 20.000.000.000 | - |
Thông tin chi tiết về khoản cho vay ngắn hạn
(1) Hợp đồng cho vay số 32/2020/SAM-NHT/HĐVV ngày 21/12/2020. với các điều khoản chi tiết sau:
- Số tiền cho vay: 45 tỷ đồng:
- Thời hạn cho vay: 12 tháng:
- Lãi suất cho vay: 11.76%/năm:
- Số dư nợ gốc tại thời điểm cuối năm: 45.000.000.000 đồng:
- Các hình thức bảo đảm tiền vay: tin chấp.
(2.1) Hợp đồng cho vay số 33/2020/SAM-NLNTT/HĐVV ngày 21/12/2020. với các điều khoản chi tiết sau:
- Số tiền cho vay: 12.5 tỷ đồng:
- Thời hạn cho vay: 12 tháng:
- Lãi suất cho vay: 11%/năm:
- Số dư nợ gốc tại thời điểm cuối năm: 12.250.000.000 đồng:
- Các hình thức bảo đảm tiền vay: tin chấp.
(2.2) Hợp đồng cho vay số 01/2020/SAM-NLN/HĐVV ngày 01/09/2020 và hợp đồng số 02/2020/SAM-NLN/HĐVV ngày 01/11/2020. với các điều khoản chi tiết sau:
- Số tiền cho vay: 3.81 tỷ đồng:
- Thời hạn cho vay: 12 tháng:
- Lãi suất cho vay: 11%/năm:
- Số dư nợ gốc tại thời điểm cuối năm: 2.423.701.989 đồng:
- Các hình thức bảo đảm tiền vay: tin chấp.
8. PHẢI THU KHÁC
| 31/12/2020 | VND | |||
|---|---|---|---|---|
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| a) Ngân hạn | ||||
| Phải thu về BHYT | 3.583.054 | - | - | - |
| Kỳ quý, kỳ cược | 5.448.327.367 | - | 20.072.070.000 | - |
| Tạm ứng | 17.899.046.011 | - | 8.536.881.405 | - |
| Phải thu lãi tiền gửi, lãi cho vay | 3.156.360.102 | - | 7.862.319.308 | - |
| Phải thu vốn góp, lãi từ các hợp đồng hợp tác đầu tư | 529.145.033.400 | - | 358.421.979.197 | - |
| Phải thu từ chuyển nhượng vốn | - | - | 105.780.149.500 | - |
| Phải thu Công ty Cổ phần Xây dựng Đầu tư và Phát triển Linh Phong - C.O.N.I.C | - | - | 23.038.194.444 | - |
| Tạm ứng cho Trung tâm Phát triển Quỹ đất Nhơn Trạch (1) | 300.846.570.000 | - | - | - |
| Tiền đến bù, giải phóng mặt bằng chờ cản trừ tiền thuê đất (2) | 2.586.563.944 | - | 2.586.563.586 | - |
| Phải thu khác | 9.286.760.697 | - | 35.833.835.397 | - |
| TỔNG CỘNG | 868.372.244.575 | - | 562.131.992.837 | - |
b) Dài hạn
| 31/12/2020 | VND | |||
|---|---|---|---|---|
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Tiền đến bù, giải phóng mặt bằng chờ cản trừ tiền thuê đất (2) | 17.340.917.391 | - | 19.539.497.101 | - |
| Kỳ cược, kỳ quý (3) | 4.279.500.000 | - | 4.598.478.880 | - |
| Vốn góp hợp đồng hợp tác đầu tư | 1.250.000.000 | - | 1.250.000.000 | - |
| Phải thu khác | 276.978.880 | - | - | - |
| TỔNG CỘNG | 23.147.396.271 | - | 25.387.975.981 | - |
c) Trong đó: Phải thu khác là các bên liên quan
93.320.512.808 21.895.292.808
23
(1) Khoản tạm ứng cho Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Nhơn Trạch tỉnh Bống Nai để bồi thường giải phóng mặt bằng tại Dự án Khu Dân cư tại xã Long Tân và xã Phú Hội, huyện Nhơn Trạch. Thông tin chi tiết của dự án xem tại Thuyết minh số 11.
(2) Tiến đến bù, giải phóng mặt bằng được cản trừ tiến thuế đất trong tương lai theo Công văn số 460/STC-NS được ban hành bởi Sở Tài Chính tỉnh Lâm Đồng ngày 8 tháng 3 năm 2017 liên quan đến Hợp đồng thuế đất số 83/HĐ-TĐ, số 225/HĐ-TĐ, số 272/HĐ-TĐ, số 143/HĐ-TĐ ký với Ủy ban Nhân dân Tỉnh Lâm Đồng trong thời hạn 50 năm.
(3) Bao gồm khoản ký quỹ cho Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh nhằm bảo đảm thực hiện dự án đầu tư của Dự án chung cư kết hợp thương mại - dịch vụ - văn phòng Samland Riverside tại số 147, đường Ung Văn Khiêm, phường 25, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh theo Phụ lục số 2 ngày 03/07/2018 của bản thỏa thuận ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư số 13/TTKQ-2017 ngày 31/03/2017, với tổng số tiền ký quỹ là 8.559.000.000 đồng. Thông tin chi tiết của dự án xem tại Thuyết minh số 11.
- NỢ XẤU
| VND | ||||
|---|---|---|---|---|
| 31/12/2020 | 01/01/2020 | |||
| Giá trị | Giá trị có thể thu hồi | Giá trị | Giá trị có thể thu hồi | |
| Tổng giá trị các khoản phải thu, cho vay quà hạn thanh toán hoặc chưa quà hạn nhưng khó có khả năng thu hồi | ||||
| Công ty Nha Trang Charter | 690.410.000 | - | 690.410.000 | 207.123.000 |
| Các đối tượng khác | 281.078.335 | - | 297.837.978 | 27.932.739 |
| TỔNG CỘNG | 971.488.335 | - | 988.247.978 | 235.055.739 |
- HÀNG TỐN KHO
| 31/12/2020 | 01/01/2020 | |||
|---|---|---|---|---|
| Giá trị | Giá trị có thể thu hồi | Giá trị | Giá trị có thể thu hồi | |
| Hàng mua đang đi đường | 34.284.800.803 | - | - | - |
| Nguyên liệu, vật liệu | 216.329.298.815 | - | 277.600.658.408 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 5.522.617.282 | - | 4.026.042.367 | - |
| Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (1) | 29.765.104.928 | - | 317.539.981.341 | - |
| Thành phẩm | 90.325.125.609 | - | 111.798.153.526 | - |
| Hàng hoá | 5.504.504.885 | (109.766.075) | 35.360.581.103 | (996.658.758) |
| Hàng gợi đi bán (2) | 96.602.671.948 | - | 27.330.132.726 | - |
| Hàng hóa bất động sản | - | 33.235.750.251 | - | |
| TỔNG CỘNG | 478.334.124.270 | (109.766.075) | 806.891.299.722 | (996.658.758) |
| Trong đó: | ||||
| VND | ||||
| 31/12/2020 | 01/01/2020 | |||
| (1) Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang bao gồm | ||||
| a) Bất động sản dở dang | - | 259.287.759.835 | ||
| - Dự án Chung cư Samland Riverside (1.1) | - | 119.588.954.281 | ||
| - Dự án Khu dân cư Nhơn Trạch (1.1) | - | 115.134.387.818 | ||
| - Dự án Chung cư Samsora Riverside (1.2) | - | 19.265.407.814 | ||
| - Dự án Chung cư Sanland Airport (1.3) | - | 5.299.009.922 | ||
| b) Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang khác | 29.765.104.928 | 58.252.221.506 | ||
| - Chi phí dở dang dây cáp các loại | 27.199.682.355 | 56.833.751.320 | ||
| - Chi phí dở dang hàng nông sản | 2.565.422.573 | 1.418.470.186 | ||
| TỔNG CỘNG | 29.765.104.928 | 317.539.981.341 |
(1.1) Tại ngày 31/12/2020, Công ty trình bày số dư các dự án này tại khoản mục Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang dài hạn. Chi tiết xem tại Thuyết minh số 11:
(1.2) Dự án Chung cư Samsora Riverside do Công ty Cổ phần Địa ốc Sacom, công ty con của Công ty làm chủ đầu tư tại số 207A, quốc lộ 1A, khu phố Quyết Thắng, phường Bình Thắng, thị xã Di An, tỉnh Bình Dương. Các căn hộ của dự án đã được bàn giao toàn bộ trong năm 2019 và 2020:
(1.3) Giá trị tẳng hẳm giữ xe được chuyển sang bất động sản đầu tư, chi tiết xem tại Thuyết minh số 15.
(2) Trong đó, giá trị hàng gợi đi bán tương ứng 98.810.04 tấn than đã đang gửi tại kho của Công ty TNHH Nam Trí Việt theo hợp đồng mua bán 02-4200GAR-AGE/SDC-NTV.
- TÀI SẢN DỞ DANG DÀI HẠN
a) Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang dài hạn
| VND | ||||
|---|---|---|---|---|
| 31/12/2020 | 01/01/2020 | |||
| Giá trị | Giá trị có thể thu hồi | Giá trị | Giá trị có thể thu hồi | |
| Dự án Chung cư Samland Riverside (1) | 120.297.906.155 | 120.297.906.155 | - | - |
| Dự án Khu dân cư tại xã Long Tân và xã Phú Hội, huyện Nhơn Trạch (2) | 354.874.780.374 | 354.874.780.374 | - | - |
| TỔNG CỘNG | 475.172.686.529 | 475.172.686.529 | - | - |
Thông tin chi tiết các dự án tại ngày 31/12/2020:
(1) Dự án Chung cư Samland Riverside:
-
Địa điểm thực hiện: 147 Ung Văn Khiêm, phường 25, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh;
-
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Địa ốc Sacom;
-
Mục tiêu thực hiện dự án: đầu tư xây dựng khu dân cư;
-
Quy mô của dự án: Tổng diện tích khu đất 1.798,4 m²; Dự án dự kiến đầu tư xây dựng mới công trình chung cư kết hợp với thương mại - dịch vụ - văn phòng, đầu tư xây dựng hoàn chỉnh các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình hạ tầng xã hội.
(2) Dự án Khu Dân cư tại xã Long Tân và xã Phú Hội, huyện Nhơn Trạch:
-
Thời gian hoạt động của dự án: 50 năm kể từ ngày được cấp chấp thuận chủ trương đầu tư;
-
Mục tiêu thực hiện dự án: đầu tư xây dựng khu dân cư;
-
Quy mô của dự án: Tổng diện tích khu đất 551.957,8 m²; Dự án dự kiến đầu tư xây dựng mới khu dân cư theo quy hoạch gồm các công trình: Công cộng, thương mại dịch vụ, chung cư kết hợp thương mại dịch vụ, nhà ở riêng lẻ, nhà ở xã hội, khu cây xanh... với hệ thống hạ tầng kỹ thuật được đầu tư hoàn chỉnh, gắn kết với các khu vực lân cận;
-
Tổng mức đầu tư dự án dự kiến: 5.272.461.000.000 đồng;
-
Tiến độ thực hiện dự án: gồm 04 giai đoạn, dự kiến thực hiện từ năm 2018 đến tháng 06/2025 theo quyết định số 1792/QĐ-UBND ngày 25/5/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bống Nai về chấp thuận chủ đầu tư dự án. Tại thời điểm 31/12/2020, dự án đang trong giai đoạn thực hiện chi trả bồi thường giải phóng mặt bằng;
-
Trong năm, Công ty đã thực hiện vốn hóa chi phí liên quan đến lợi nhuận phải trả của phần vốn góp hợp tác đầu tư cho Công ty Cổ phần Dịch vụ Địa ốc Xây dựng Gia Phát (thông tin chi tiết của hợp đồng xem tại Thuyết minh số 23) vào chi phí đầu tư dự án này với tổng số tiền 27.191.052.299 đồng (năm trước: 0 đồng).
b) Xây dựng cơ bản dở dang
| VND | ||
|---|---|---|
| 31/12/2020 | 01/01/2020 | |
| Dự án Khu nghỉ dưỡng cao cấp tại Tuyên Lâm, Lâm Đồng (*) | 162.358.328.905 | 120.108.255.031 |
| Các dự án nông nghiệp công nghệ cao | 91.344.768.885 | 53.039.512.093 |
| Hệ thống năng lượng mặt trời mái nhà | 23.017.785.994 | - |
| Dự án khác | 2.479.734.081 | 1.566.808.051 |
| b) Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang khác | 279.200.617.865 | 279.200.617.865 |
(*) Thông tin chi tiết về Dự án Khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp tại Khu du lịch quốc gia Hồ Tuyên Lâm:
- Địa điểm thực hiện dự án: Phân khu chức năng Số 7 và 8, Khu du lịch Hồ Tuyên Lâm, phường 3, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng;
Tiến độ thực hiện: Dự án Khu nghỉ dưỡng cao cấp tại Khu du lịch quốc gia Hồ Tuyên Lâm được gia hạn tiến độ 24 tháng kể từ ngày 13 tháng 08 năm 2020 theo Công văn số 6818/UBND-BC ngày 13 tháng 08 năm 2020 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Lâm Đồng. Hiện tại Công ty đang triển khai đầu tư các hạng mục theo Quyết định số 2786/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết dự án khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp tại phân khu số 7 và phân khu số 8, Khu du lịch quốc gia hồ Tuyên Lâm.
2
- TÀI SẢN CỔ ĐỊNH VÔ HÌNH
| Nhà cửa, vặt kiến trúc | Hãy móc và thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền dẫn | Thiết bị, dụng cụ quản lý | Tài sản cố định khác | Tổng cộng | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Nguyên gia: | ||||||
| Số dư đầu năm | 762.189.553.840 | 431.893.802.605 | 57.765.638.400 | 4.652.827.136 | 569.741.220 | 1.257.071.563.201 |
| Mua trong năm | - | 2.915.932.572 | 4.457.179.909 | 286.375.000 | - | 7.659.487.481 |
| Đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành | 5.303.683.492 | 2.109.256.518 | - | - | - | 7.412.940.010 |
| Mua lại tài sản thuê tài chính | - | 11.029.797.716 | - | - | - | 11.029.797.716 |
| Thanh lý, nhượng bán | - | - | (2.472.115.091) | - | - | (2.472.115.091) |
| Số cuối năm | 767.493.237.332 | 447.948.789.411 | 59.750.703.218 | 4.939.202.136 | 569.741.220 | 1.280.701.673.317 |
| Giá trị khấu hao lũy kế: | ||||||
| Số dư đầu năm | 126.815.615.533 | 361.642.308.580 | 36.362.353.652 | 3.011.891.805 | 161.878.119 | 527.994.047.689 |
| Khấu hao trong năm | 22.491.977.383 | 21.617.306.292 | 5.188.170.412 | 345.690.809 | 111.234.204 | 49.754.379.100 |
| Mua lại tài sản thuê tài chính | - | 2.172.707.606 | - | - | - | 2.172.707.606 |
| Thanh lý, nhượng bán | - | - | (2.059.935.954) | - | - | (2.059.935.954) |
| Số dư cuối năm | 149.307.592.916 | 385.432.322.478 | 39.490.588.110 | 3.357.582.614 | 273.112.323 | 577.861.198.441 |
| Giá trị còn lại: | ||||||
| Tại ngày đầu năm | 635.373.938.307 | 70.251.494.025 | 21.403.284.748 | 1.640.935.331 | 407.863.101 | 729.077.515.512 |
| Tại ngày cuối năm | 618.185.644.416 | 62.516.466.933 | 20.260.115.108 | 1.581.619.522 | 296.628.897 | 702.840.474.876 |
Trung đó:
Giá trị còn lại cuối năm của tài sản cố định hữu hình đã dùng thế chấp, cấm cố đảm bảo các khoản vay: 21.602.171.604 VND:
Nguyên gia tài sản cố định cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 330.505.271.610 VND.
- TÀI SẢN CỔ ĐỊNH THUẾ TÀI CHÍNH
| Máy móc và thiết bị | VND Cộng | |
|---|---|---|
| Nguyên gia | ||
| Số dư đầu năm | 11.028.097.716 | 11.028.097.716 |
| - Mua lại tài sản | (11.028.097.716) | (11.028.097.716) |
| Số dư cuối năm | - | - |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||
| Số dư đầu năm | 1.253.699.460 | 1.253.699.460 |
| Khấu hao trong năm | 919.008.146 | 919.008.146 |
| Mua lại tài sản | (2.172.707.606) | (2.172.707.606) |
| Số dư cuối năm | - | - |
| Giá trị còn lại: | ||
| Tại ngày đầu năm | 9.774.398.256 | 9.774.398.256 |
| Tại ngày cuối năm | - | - |
- TÀI SẢN CỔ ĐỊNH VÔ HÌNH
| Quyền sử dụng đất | Phần mềm máy tính | Khác | VND Cộng | |
|---|---|---|---|---|
| Nguyên gia | ||||
| Số dư đầu năm | 43.484.939.916 | 5.148.132.433 | 697.830.000 | 49.330.902.349 |
| - Mua trong năm | - | 41.958.000 | - | 41.958.000 |
| Số dư cuối năm | 43.484.939.916 | 5.190.090.433 | 697.830.000 | 49.372.860.349 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||||
| Số dư đầu năm | 9.836.293.435 | 3.171.559.520 | 697.830.000 | 13.705.682.955 |
| Khấu hao trong năm | 841.337.172 | 444.014.213 | - | 1.285.351.385 |
| Số dư cuối năm | 10.677.630.607 | 3.615.573.733 | 697.830.000 | 14.991.034.340 |
| Giá trị còn lại: | ||||
| Tại ngày đầu năm | 33.648.646.481 | 1.976.572.913 | - | 35.625.219.394 |
| Tại ngày cuối năm | 32.807.309.309 | 1.574.516.700 | - | 34.381.826.009 |
-
Nguyên gia TSCĐ vô hình cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 697.830.000 đồng.
-
ĐẤT ĐỘNG SẢN ĐẤU TƯ
Đất động sản đầu tư cho thuê
| Nhà cửa và vật kiến trúc | Máy móc thiết bị | Quyền sử dụng đất (1) | VND Cộng | |
|---|---|---|---|---|
| Nguyên gia | ||||
| Số dư đầu năm | 140.105.412.263 | 51.666.356.733 | 2.099.000.000 | 193.870.768.996 |
| - Mua trong năm | - | - | - | - |
| - Kết chuyển từ bất động sản dở dang (2) | 5.521.509.922 | - | - | 5.521.509.922 |
| - Thanh lý, nhượng bán (2) | (5.521.509.922) | - | - | (5.521.509.922) |
| Số dư cuối năm | 140.105.412.263 | 51.666.356.733 | 2.099.000.000 | 193.870.768.996 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||||
| Số dư đầu năm | 22.850.068.508 | 18.211.682.727 | 34.983.333 | 41.096.734.568 |
24
25
| Khấu hao trong năm | 3.422.051.029 | 2.236.122.275 | 46.644.444 | 5.704.817.748 |
|---|---|---|---|---|
| Thanh ý, nhượng bán | (220.860.396) | - | - | (220.860.396) |
| Số dư cuối năm | 26.051.259.141 | 20.447.805.002 | 81.627.777 | 46.580.691.920 |
| Giá trị còn lại: | ||||
| Tại ngày đầu năm | 117.255.343.755 | 33.454.674.006 | 2.064.016.667 | 152.774.034.428 |
| Tại ngày cuối năm | 114.054.153.122 | 31.218.551.731 | 2.017.372.223 | 147.290.077.076 |
Trong đó:
Giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư chưa được đánh giá và xác định một cách chính thức tại ngày 31/12/2020. Tuy nhiên, dựa trên tình hình cho thuê và giá thị trường của các tài sản này, Ban Tổng Giám đốc Công ty tin tưởng rằng giá trị hợp lý của tài sản đầu tư lớn hơn giá trị còn lại trên số tại ngày kết thúc năm tài chính.
(1) Giá trị quyến rũ dụng đất 432m² tại số 207A quốc lộ 1A, khu phố Quyết Thắng, phường Bình Thắng, thị xã Di An, tỉnh Bình Dương. Công ty đã ký hợp đồng hợp tác kinh doanh để xây dựng và vận hành nhà xe 5 tầng trong suốt thời gian sử dụng đất với Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu Xây dựng Bầu Trời Việt. Theo đó, Công ty sẽ góp bằng quyền khai thác kinh doanh khu đất 432m². Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu Xây dựng Bầu Trời Việt góp vốn bằng toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng nhà xe 5 tầng và được quyền khai thác kinh doanh nhà xe trong thời hạn 45 năm từ ngày ký hợp đồng. Công ty sẽ nhận được một khoản lợi nhuận cố định trong suốt thời gian hợp tác là 2.16 tỷ đồng.
(2) Giá trị tăng hầm Dự án chung cư Samland Airport được kết chuyển từ bất động sản dở dang. Tăng hầm dự án đã bán trong năm.
- CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
| 31/12/2020 | 01/01/2020 | |
|---|---|---|
| a) Ngân hạn | ||
| Chi phí sửa chữa, bảo trì TSCĐ | 496.789.289 | - |
| Công cụ dụng cụ xuất dùng | 3.778.719.074 | 3.131.462.541 |
| Chi phí hoa hồng môi giới | - | - |
| Các khoản khác | 1.268.896.255 | 3.534.002.061 |
| TỔNG CỘNG | 5.544.404.618 | 6.665.464.602 |
| b) Dài hạn | ||
| Hoa hồng môi giới, chi phí bán hàng | 11.444.075.918 | 11.444.075.918 |
| Chi phí thuê đất | 1.216.814.962 | 1.216.814.962 |
| Công cụ dụng cụ xuất dùng | 5.081.659.209 | 5.081.659.209 |
| Các khoản khác | 4.023.047.113 | 4.023.047.113 |
| TỔNG CỘNG | 21.765.597.202 | 21.765.597.202 |
- VAY NGÂN HẠN
| 01/01/2020 | Trong năm | 31/12/2020 | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Giá trị | Số cỗ khá đáng trả do | Tổng | Giảm | Giá trị | Số cỗ khá đáng trả do | |
| a) Vay ngắn hạn | 511.864.490.109 | 511.864.490.109 | 681.357.238.733 | 876.530.236.492 | 316.691.492.350 | 316.691.492.350 |
| Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh (1) | 85.245.212.247 | 85.245.212.247 | 270.130.121.452 | 229.694.357.427 | 125.680.976.272 | 125.680.976.272 |
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Sài Gòn (2) | 94.247.553.513 | 94.247.553.513 | 88.369.722.238 | 148.839.275.183 | 33.778.000.568 | 33.778.000.568 |
| Ngân hàng TNHH United Overseas (UOB) (3) | 68.309.703.000 | 68.309.703.000 | 35.323.892.219 | 68.309.703.000 | 35.323.892.219 | 35.323.892.219 |
| Ngân hàng TNHH MTV HSBC - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh (4) | 46.021.261.952 | 46.021.261.952 | 17.510.994.650 | 54.632.730.752 | 8.899.525.850 | 8.899.525.850 |
| Ngân hàng Sinopac - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh (5) | 36.513.293.024 | 36.513.293.024 | 77.048.015.468 | 69.206.057.023 | 44.355.251.469 | 44.355.251.469 |
| Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong (6) | - | - | 28.634.615.084 | 20.000.000.000 | 8.634.615.084 | 8.634.615.084 |
| Công ty Cổ phần Bầu tư Infinity (7) | - | - | 52.800.000.000 | - | 52.800.000.000 | 52.800.000.000 |
| Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Kinh Đô | 1.924.191.250 | 1.924.191.250 | - | 1.924.191.250 | - | - |
| Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Việt Nam) - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh | 55.303.267.923 | 55.303.267.923 | 14.274.660.180 | 69.577.928.103 | - | - |
| Ngân hàng TMCP Quản đội - Chi nhánh Kỹ Bồng | - | - | 19.701.278.982 | 19.701.278.982 | - | - |
| Ngân hàng TMCP Quản đội - Chi nhánh Điện Biên Phủ | - | - | 15.343.923.060 | 15.343.923.060 | - | - |
| Vay cả nhân | ||||||
| Ông Dương Thành Trung (8) | - | - | 49.720.015.400 | 45.000.784.512 | 4.719.230.888 | 4.719.230.888 |
| Ông Trần Văn Hải | 20.000.000.000 | 20.000.000.000 | 10.000.000.000 | 30.000.000.000 | - | - |
| Trái phiếu |
22
| Công ty Cổ phần Chứng khoán
Agribank | 100.000.000.000 | 100.000.000.000 | - | 100.000.000.000 | - | - |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Nợ dài hạn đến hạn trà | 4.300.007.200 | 4.300.007.200 | 2.500.000.000 | 4.300.007.200 | 2.500.000.000 | 2.500.000.000 |
| Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh
Vượng - Chi nhánh Đắk Lắk (9) | 2.500.000.000 | 2.500.000.000 | 2.500.000.000 | 2.500.000.000 | 2.500.000.000 | 2.500.000.000 |
| Nợ thuê tài chính dài hạn đến hạn trà | 1.800.007.200 | 1.800.007.200 | - | 1.800.007.200 | - | - |
| | 511.864.490.109 | 511.864.490.109 | 681.357.238.733 | 876.530.236.492 | 316.691.492.350 | 316.691.492.350 |
| b) Vay dài hạn | 20.000.000.000 | 20.000.000.000 | - | 2.291.666.674 | 17.708.333.326 | 17.708.333.326 |
| Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh
Vượng - Chi nhánh Đắk Lắk (9) | 20.000.000.000 | 20.000.000.000 | - | 2.291.666.674 | 17.708.333.326 | 17.708.333.326 |
| Nợ thuê tài chính dài hạn | 4.571.808.964 | 4.571.808.964 | - | 4.571.808.964 | - | - |
| Trái phiếu thường (10) | - | - | 300.000.000.000 | 2.847.386.363 | 297.152.613.637 | 297.152.613.637 |
| | 24.571.808.964 | 24.571.808.964 | 300.000.000.000 | 9.710.862.001 | 314.860.946.963 | 314.860.946.963 |
| Khoán đến hạn trà trong vòng 12
tháng | (4.300.007.200) | (4.300.007.200) | (2.500.000.000) | (4.300.007.200) | (2.500.000.000) | (2.500.000.000) |
| Khoán đến hạn trà sau 12 tháng | 20.271.801.764 | 20.271.801.764 | - | - | 312.360.946.963 | 312.360.946.963 |
Thông tin chi tiết liên quan đến các khoản vay ngắn hạn:
(1) Hợp đồng tín dụng số 0142/2038/N-CTD ngày 12/11/2020 với các điều khoản chi tiết sau:
- Hạn mức tín dụng: 350.000.000.000 VND:
- Mục đích vay: Tài trợ nhu cầu tín dụng ngắn hạn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, không bao gồm các hoạt động đầu tư tài sản cố định và không tài trợ đối với mảng thương mại than:
- Thời hạn vay: 12 tháng:
- Lãi suất cho vay: theo từng giấy nhận nợ:
- Số dư nợ gốc tại thời điểm cuối năm: 125.680.976.272 VND:
- Các hình thức bảo đảm tiền vay: Văn bản bảo lãnh số 77/2020/CV-SAM ngày 12/11/2020 do Công ty Cổ phần SAM Holdings phát hành.
(2) Hợp đồng cho vay hạn mức số 474/2020-HBCVHM/NHCT910-SACOM ngày 20/11/2020 với các điều khoản chi tiết sau:
- Hạn mức tín dụng: không vượt quá 130.000.000.000 VND hoặc do lạ Mỹ tương đương:
- Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, cáp quang dày điện tử các loại năm 2020-2021:
- Thời hạn của hợp đồng: đến hết ngày 20/11/2021:
- Lãi suất cho vay: theo từng giấy nhận nợ:
- Số dư nợ gốc tại thời điểm cuối năm: 1.456.262.15 USD tương đương 33.778.000.568 VND:
- Các hình thức bảo đảm tiền vay: chứng thư bảo lãnh của Công ty Cổ phần SAM Holdings.
(3) Hợp đồng tín dụng số UOB/HCMC/CB-19090 ngày 29/07/2019 và Phụ lục 01 với các điều khoản chi tiết sau:
- Hạn mức tín dụng: 7.000.000 USD:
- Mục đích vay: Tài trợ nhu cầu phát hành thư tín dụng (L/C) và các nhu cầu vốn lưu động khác:
- Thời hạn của hợp đồng: đến hết ngày 29/07/2021:
- Lãi suất cho vay: theo từng giấy nhận nợ:
- Số dư nợ gốc tại thời điểm cuối năm: 35.323.892.219 VND:
- Các hình thức bảo đảm tiền vay: chứng thư bảo lãnh của Công ty Cổ phần SAM Holdings.
(4) Hợp đồng tín dụng số VNM 151885 ngày 23/08/2015 và Thỏa thuận chung về tiện ích số VNM 157778 ngày 06/01/2020 với các điều khoản chi tiết sau:
- Hạn mức tín dụng: 5.000.000 USD hoặc VND tương đương:
- Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động, mở L/C, bảo lãnh:
- Thời hạn của hợp đồng: đến ngày 06/01/2021:
- Lãi suất cho vay: theo từng giấy nhận nợ:
- Số dư nợ gốc tại thời điểm cuối năm: 8.899.525.850 VND:
- Các hình thức bảo đảm tiền vay: chứng thư bảo lãnh ngày 16/02/2017 của Công ty Cổ phần SAM Holdings.
(5) Hợp đồng tín dụng số 181004 ngày 22/02/2018 và Bản sửa đổi số 181004-SDBS2 ngày 12/08/2020, với các điều khoản chi tiết sau:
- Hạn mức tín dụng: 2.000.000 USD:
- Mục đích vay: Tài trợ nhu cầu phát hành thư tín dụng (L/C) và các nhu cầu vốn lưu động khác:
- Thời hạn của hợp đồng: đến ngày 30/06/2021:
- Lãi suất cho vay: theo từng giấy nhận nợ:
- Số dư nợ gốc tại thời điểm cuối năm: 1.843.870.61 USD tương đương 42.805.456.211 VND và 1.549.795.258 VND:
- Các hình thức bảo đảm tiền vay: tín chấp.
(6) Hợp đồng tín dụng số 396/2020/HDTD/BTA/01 ngày 30/09/2020 và Bản sửa đổi số 396/2020/SBBSHDTD/BTA/01 cùng ngày, với các điều khoản chi tiết sau:
- Hạn mức tín dụng: không vượt quá 100.000.000.000 VND:
- Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động kinh doanh sản xuất dày, cáp điện và điện tử khác:
- Thời hạn của hợp đồng: 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng:
- Lãi suất cho vay: theo từng giấy nhận nợ:
- Số dư nợ gốc tại thời điểm cuối năm: 8.634.615.084 VND:
- Các hình thức bảo đảm tiền vay: Tín chấp.
(7.1) Hợp đồng cho vay số 01/2020/HBVT/IFG-STL ngày 06/08/2020, với các điều khoản chi tiết sau:
- Hạn mức tín dụng: 50.000.000.000 VND:
- Mục đích vay: phát triển dự án đầu tư:
- Thời hạn vay: 01 năm kể từ ngày nhận nợ:
- Lãi suất cho vay: 11.5%/năm:
- Số dư nợ gốc tại thời điểm cuối năm: 22.800.000.000 VND:
22
- Hình thức bảo đảm tiền vay: tin chấp.
(7.2) Hợp đồng cho vay số 02/2020/HĐVT/IFG-STL ngày 28/08/2020. với các điều khoản chi tiết sau: - Hạn mức tín dụng: 30.000.000.000 VND:
- Mục đích vay: phát triển dự án đầu tư:
- Thời hạn vay: 12 tháng kể từ ngày nhận nợ:
- Lãi suất cho vay: 11.5%/năm:
- Số dư nợ gốc tại thời điểm cuối năm: 30.000.000.000 VND:
- Hình thức bảo đảm tiền vay: tin chấp.
(8) Biên bản thỏa thuận ngày 10/05/2020 giữa Công ty Cổ phần SAM Holdings và Ông Dương Thành Trung với các điều khoản chi tiết như sau: - Hạn mức cho vay: 45.100.000.000 VND:
- Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động:
- Thời hạn của hợp đồng: 180 ngày và tự động gia hạn:
- Lãi suất cho vay: 13.5%/năm:
- Số dư nợ gốc tại thời điểm cuối năm: 4.719.230.888 VND:
- Các hình thức bảo đảm tiền vay: tin chấp.
Thông tin chi tiết liên quan đến các khoản vay dài hạn:
(9) Hợp đồng cho vay số DAK/19053 ngày 27/12/2019 với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Đắk Lắk: với các điều khoản chi tiết sau:
- Hạn mức tín dụng: 20.000.000.000 VND:
- Mục đích vay: Vay hoàn vốn chi phí đầu tư toàn bộ công trình xây dựng trên đất và máy móc thiết bị phục vụ sản xuất - tiêu công nghệ cao của Công ty Cổ phần Sam Nông nghiệp Công nghệ cao tại thôn 7. xã Trường Xuân. tỉnh Đắk Nông:
- Thời hạn của hợp đồng: 96 tháng:
- Lãi suất cho vay: theo từng khế ước nhận nợ:
- Số dư nợ gốc tại thời điểm cuối năm: 17.708.333.326 VND. trong đó khoản nợ đến hạn trả trong vòng 12 tháng là 2.500.000.000 VND:
- Các hình thức bảo đảm tiền vay:
+ Thể chấp bằng tài sản đảm bảo là 3.300.000 (Ba triệu ba trăm ngàn) cổ phiếu do Công ty CP Nhựa Đồng Nai phát hành thuộc sở hữu của Công ty Cổ phần Sam Holdings:
+ Thể chấp bằng tài sản đảm bảo là toàn bộ nhà xưởng, máy móc thiết bị tại xã Trường Xuân. huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông:
+ Bảo lãnh của Công ty Cổ phần Sam Holdings.
(10) Khoản trái phiếu phát hành trong năm với các điều khoản chi tiết như sau:
- Số lượng: 3.000 trái phiếu:
- Mệnh giá: 100.000.000 VND:
- Kỳ hạn: 24 tháng:
- Lãi suất: 11%/năm:
- Số dư nợ gốc tại thời điểm cuối năm là 297.152.613.637 VND:
- Tài sản đảm bảo: 24.000.000 cổ phiếu của Tổng Công ty Sản xuất - Xuất nhập khẩu Bình Dương - CTCP và 20.016.905 cổ phiếu của Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Phú Thọ.
18. PHẢI TRẢ NGƯỜI BẢN
| VND | ||||
|---|---|---|---|---|
| 31/12/2020 | 01/01/2020 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| a) Phải trả người bán chi tiết theo nhà cung cấp có số dư lớn | ||||
| STX Corporation | - | - | 85.176.080.010 | 85.176.080.010 |
| IMR Metallurgical Resources AG | - | - | 78.229.220.256 | 78.229.220.256 |
| Pine Energy Pte. Ltd | - | - | 41.977.812.600 | 41.977.812.600 |
| Mitsui & Co., Ltd | 5.087.162.148 | 5.087.162.148 | 40.291.866.450 | 40.291.866.450 |
| Sei Thai Electric Conductor Co., Ltd | 37.323.140.869 | 37.323.140.869 | - | - |
| Corning Incorpotaed, NY, USA | 13.376.085.559 | 13.376.085.559 | - | - |
| Công ty TNHH MTV Thông tin M3 | 69.117.184.400 | 69.117.184.400 | 19.521.269.400 | 19.521.269.400 |
| Phải trả các đối tượng khác | 152.394.242.443 | 152.394.242.443 | 62.666.699.872 | 62.666.699.872 |
| 277.297.815.419 | 277.297.815.419 | 327.862.948.588 | 327.862.948.588 | |
| b) Phải trả người bán chi tiết theo kỳ hạn thanh toán | ||||
| Phải trả người bán ngắn hạn | 277.065.916.169 | 277.065.916.169 | 323.228.232.199 | 323.228.232.199 |
| Phải trả người bán dài hạn | 231.899.250 | 231.899.250 | 4.634.716.389 | 4.634.716.389 |
| 277.297.815.419 | 277.297.815.419 | 327.862.948.588 | 327.862.948.588 |
19. NGƯỜI MUA TRẢ TIẾN TRƯỚC NGẮN HẠN
| VND | ||
|---|---|---|
| 31/12/2020 | 01/01/2020 | |
| Khách hàng mua căn hộ trả tiền trước (*) | 9.925.650.002 | 27.392.441.404 |
| Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam | 1.754.550.840 | 4.254.550.790 |
| Công ty TNHH Điện tử Saza Việt Nam | 4.084.878.300 | - |
| Người mua trả tiền trước khác | 8.928.458.630 | 10.725.864.499 |
| 24.693.537.772 | 42.372.856.693 |
(*) Xem thông tin chi tiết của Dự án Chung cư Samland Riverside tại Thuyết minh số 11.
81
- THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NÓP NHÀ HƯỚC
| Số phải thu đầu năm | Số phải nộp đầu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp trong năm | Số phải thu cuối năm | |
|---|---|---|---|---|---|
| Thuế Giá trị gia tăng | - | 1.077.558.751 | 35.155.974.313 | 35.605.453.952 | - |
| Thuế Tiêu thụ đặc biệt | - | 619.507.579 | 3.990.833.037 | 4.270.010.916 | - |
| Thuế Xuất khẩu. Nhập khẩu | 2.465.803 | - | 1.978.195.624 | 2.073.222.661 | 97.492.840 |
| Thuế Thu nhập doanh nghiệp | 1.542.706.458 | 15.182.219.535 | 19.613.124.816 | 18.185.475.561 | - |
| Thuế Thu nhập cá nhân | - | 2.030.457.200 | 8.437.104.366 | 9.499.239.310 | - |
| Thuế Tài nguyên | - | - | 859.536.530 | 859.536.530 | - |
| Thuế Nhà đất. Tiền thuê đất | - | - | 21.551.094 | 21.551.094 | - |
| Các loại thuế khác | - | 32.607.775 | 1.538.517.625 | 1.131.029.885 | - |
| Phi. lệ phí và các khoản phải nộp khác | - | - | 354.779.754 | 255.166.038 | - |
| TỔNG CỘNG | 1.545.172.261 | 18.942.350.840 | 71.949.617.159 | 71.900.685.947 | 97.492.840 |
Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau. Sổ thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.
- CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGẮN HẠN
| 31/12/2020 | 01/01/2020 | |
|---|---|---|
| Chi phí lãi vay | 13.566.366.223 | 4.423.702.801 |
| Chi phí Upas L/C | 1.319.260.380 | 2.087.014.871 |
| Chi phí xây dựng dự án | 701.442.750 | 371.378.655 |
| Lợi nhuận theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (*) | 27.191.052.299 | - |
| Chi phí phải trả khác | 5.413.067.149 | 2.141.718.686 |
| TỔNG CỘNG | 48.191.188.801 | 9.023.815.013 |
(*) Lợi nhuận phải trả cho Công ty Cổ phần Dịch vụ Địa ốc Xây dựng Gia Phát về hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Dự án Khu Dân cư tại xã Long Tân và xã Phú Hội, huyện Nhơn Trạch. Xem thông tin chi tiết của dự án tại Thuyết minh số 11 và thông tin chi tiết hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Thuyết minh số 23.
- DOANH THU CHƯA THỰC HIỆN
| 31/12/2020 | 01/01/2020 | |
|---|---|---|
| a) Ngân hạn | - | - |
| - Doanh thu nhận trước | 2.206.406.925 | 3.651.185.271 |
| TỔNG CỘNG | 2.206.406.925 | 3.651.185.271 |
| a) Dài hạn | 701.442.750 | 371.378.655 |
| - Doanh thu nhận trước | 3.573.679.229 | 2.204.741.004 |
| TỔNG CỘNG | 3.573.679.229 | 2.204.741.004 |
- PHẢI TRẢ KHÁC
| 31/12/2020 | 01/01/2020 | |
|---|---|---|
| a) Ngân hạn | - | - |
| Kinh phí công đoàn | 772.412.359 | - |
| Các khoản bảo hiểm | 223.480.419 | - |
| Phải trả lãi vay | 2.736.905.786 | 2.428.164.382 |
| Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn | 3.497.862.867 | 9.877.159.863 |
| Có tức, lợi nhuận phải trả | 2.089.182.909 | 3.209.531.029 |
| Nhận vốn góp hợp đồng hợp tác đầu tư (1) | 736.051.628.777 | 832.500.000.000 |
| Phải trả Upas L/C (2) | 257.988.961.623 | 413.600.189.861 |
| Chi phí lãi từ hợp đồng hợp tác đầu tư | 103.095.056.399 | 40.852.554.794 |
| Thu hộ phí bảo trì các dự án (3) | 20.671.638.797 | 19.475.868.408 |
| Ký quỹ để chuyển nhượng khoản đầu tư | 5.000.000.000 | 5.000.000.000 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 3.038.276.039 | 6.031.445.881 |
| 1.135.165.405.975 | 1.332.974.914.218 | |
| b) Dài hạn | ||
| Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn | 11.003.404.118 | 6.756.037.147 |
| 11.003.404.118 | 11.003.404.118 | |
| c) Trong đó: Phải trả khác là các bên liên quan | 191.449.946.576 | 10.144.773.971 |
(1) Các khoản nhận vốn theo các Hợp đồng hợp tác đầu tư với tổng giá trị là 738.512.669.874 VND. trong đó bao gồm:
- Vốn của các cá nhân với tổng giá trị 110.826 tỷ VND để hợp tác đầu tư các dự án mà Công ty đang triển khai. Thời hạn hợp
82
tác là 12 tháng và có thể được điều chỉnh theo nhu cầu thỏa thuận của các bên. Công ty cam kết mức lợi nhuận đầu tư tối thiểu trên vốn đầu tư không thấp hơn lãi suất tiền gửi kỳ hạn 12 tháng tại ngân hàng thương mại.
-
Vốn của Công ty Cổ phần Phù Hữu Gia với tổng giá trị 163.1 tỷ VND để hợp tác đầu tư phát triển dự án bất động sản hoặc hoạt động đầu tư tài chính khác mà Công ty đang triển khai. Thời hạn hợp tác là 12 tháng tính từ ngày ký hợp đồng. Lợi nhuận phân chia từ việc hợp tác đầu tư sẽ do hai bên cùng bàn bạc và thảo luận sau khi kết thúc hợp đồng tùy thuộc vào kết quả hợp tác đầu tư nhưng vẫn đảm bảo không thấp hơn 11%/năm.
-
Vốn góp của Công ty Cổ phần Dịch vụ Bịa ốc Xây dựng Gia Phát hợp tác đầu tư theo hợp đồng số 01/HĐHT/2020/SAM-LAND-GP kỳ ngày 12/02/2020 với tổng số tiền hợp tác đầu tư là 550 tỷ VND tại Dự án Khu Dân cư tại xã Long Tân và xã Phú Hội, huyện Nhơn Trạch (thông tin chi tiết của dự án xem tại Thuyết minh số 11). Thời gian hoàn trả phần vốn góp là 01 năm kể từ ngày nhận vốn. lợi nhuận chia cho bên góp vốn theo tỷ lệ cố định là 11.5%/năm. Tại thời điểm 31/12/2020. Công ty đã nhận 462.125.277.777 VND từ Công ty Cổ phần Dịch vụ Bịa ốc Xây dựng Gia Phát.
(2) Chi tiết các khoản phải trả Upas L/C như sau:
-
Khoản phải trả Upas L/C trị giá 839.280 USD (tương đương 19.454.510.400 VND) với Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Phan Đình Phùng nhằm mục đích bổ sung vốn lưu động, mức phí tương ứng 2.21%/năm. thời hạn thanh toán là 06 tháng kể từ ngày phát hành;
-
Khoản phải trả Upas L/C trị giá 3.952.412.77 USD (tương đương 91.755.262.455 VND) với Ngân hàng TNHH MTV HSBC (Việt Nam) - Chi nhánh Đông Nai nhằm mục đích bổ sung vốn lưu động, mức phí tương ứng từ 1.14%/năm đến 1.7%/năm. thời hạn thanh toán là 06 tháng kể từ ngày phát hành;
-
Khoản phải trả Upas L/C trị giá 743.820 USD (tương đương 17.245.466.700 VND) với Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam - Chi nhánh TP.HCM nhằm mục đích bổ sung vốn lưu động, mức phí tương ứng 3.80%/năm. thời hạn thanh toán là 06 tháng kể từ ngày phát hành;
-
Khoản phải trả Upas L/C trị giá 614.120 USD (tương đương 14.240.214.560 VND) với Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chi nhánh Hồ Chí Minh nhằm mục đích bổ sung vốn lưu động, mức phí tương ứng từ 2.22%/năm. thời hạn thanh toán là 06 tháng kể từ ngày phát hành;
-
Khoản phải trả Upas L/C trị giá 1.270.878.99 USD (tương đương 29.503.455.985 VND) với Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh TP.HCM nhằm mục đích bổ sung vốn lưu động, mức phí tương ứng từ 2.21%/năm đến 2.22%/năm. thời hạn thanh toán là 06 tháng kể từ ngày phát hành;
-
Khoản phải trả Upas L/C trị giá 3.698.644.17 USD (tương đương 85.790.051.523 VND) với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Nam Sài Gòn nhằm mục đích bổ sung vốn lưu động, mức phí tương ứng từ 2.3%/năm đến 2.53%/năm. thời hạn thanh toán là 06 tháng kể từ ngày phát hành.
-
Vốn chủ sở hữu
a) Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Vốn khác của chủ sở hữu | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Lợi ích cổ đông không kiểm soát | Công | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Số dư tại ngày 01/01/2019 | ||||||
| Cổ tức bằng cổ phiếu | 2.490.362.630.000 | - | 8.977.359.749 | 116.760.826.787 | 204.877.658.776 | 2.820.978.475.312 |
| Lãi trong năm trước | 74.682.770.000 | 15.081.857.924 | - | (89.764.627.924) | - | - |
| Chi trả cổ tức | - | - | - | 80.031.076.290 | 21.358.719.434 | 101.389.795.724 |
| Trích thường Ban quản lý điều hành | - | - | - | - | (7.200.220.724) | (7.200.220.724) |
| Trích quý khen thưởng, phúc lợi | - | - | - | - | - | - |
| Thay đổi quyền sở hữu trong các công ty con | - | - | - | (6.117.819.167) | - | (6.117.819.167) |
| Trích quý đầu tư phát triển | - | - | - | (834.742.840) | (22.864.624.069) | (23.699.366.909) |
| Số dư tại ngày 31/12/2019 | 2.565.045.400.000 | 15.081.857.924 | 12.056.937.705 | 96.995.135.190 | 196.171.533.417 | 2.885.350.864.236 |
| Số dư đầu năm nay | 2.565.045.400.000 | 15.081.857.924 | 12.056.937.705 | 96.995.135.190 | 196.171.533.417 | 2.885.350.864.236 |
| Tăng vốn trong năm này | - | - | - | - | 500.440.000.000 | 500.440.000.000 |
| Lãi trong năm nay | - | - | - | 92.623.742.948 | 8.385.980.518 | 101.009.723.466 |
| Trích quý khen thưởng, phúc lợi | - | - | - | (7.430.261.083) | (1.561.038.544) | (8.991.299.627) |
| Chi trả cổ tức | - | - | - | - | (7.418.369.294) | (7.418.369.294) |
| Chia cổ tức bằng cổ phiếu | - | 15.835.481.559 | - | (15.835.481.559) | - | - |
| Phân phối lợi nhuận | - | 1.571.000.000 | - | (1.571.000.000) | - | - |
| Thay đổi quyền sở hữu trong các công ty con | - | - | - | 63.926.079.755 | (63.926.079.755) | - |
| Thay đổi quyền sở hữu trong các công ty liên kết | - | - | - | (2.671.527.920) | - | (2.671.527.920) |
| Giám khảo | - | - | (15.487.500) | - | (5.512.500) | (21.000.000) |
| Số dư cuối năm nay | 2.565.045.400.000 | 32.488.339.483 | 12.041.450.205 | 226.036.687.331 | 632.086.513.842 | 3.467.698.390.861 |
b) Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận
| VND | ||
|---|---|---|
| Năm 2020 | Năm 2019 | |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||
| Vốn góp đầu năm | 2.565.045.400.000 | 2.490.362.630.000 |
| Vốn góp tăng trong năm | - | 74.682.770.000 |
| Vốn góp cuối năm | 2.565.045.400.000 | 2.565.045.400.000 |
| Cổ tức, lợi nhuận đã chia: | ||
| Cổ tức, lợi nhuận phải trả đầu năm | 3.209.531.029 | 3.209.531.029 |
| Cổ tức, lợi nhuận phải trả trong năm | 7.418.369.294 | 7.200.220.724 |
| Cổ tức, lợi nhuận chia trên lợi nhuận năm trước | 7.418.369.294 | 7.200.220.724 |
| Cổ tức, lợi nhuận đã chi trả bằng tiền | 8.538.717.414 | 7.200.220.724 |
| Cổ tức, lợi nhuận chia trên lợi nhuận năm trước | 8.538.717.414 | 7.200.220.724 |
| Cổ tức, lợi nhuận còn phải trả cuối năm | 2.089.182.909 | 3.209.531.029 |
c) Cổ phiếu
| VND | ||
|---|---|---|
| 31/12/2020 | 01/01/2020 | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 256.504.540 | 256.504.540 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 256.504.540 | 256.504.540 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 256.504.540 | 256.504.540 |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 256.504.540 | 256.504.540 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 256.504.540 | 256.504.540 |
| - Cổ phiếu ưu đãi | 3.209.531.029 | 3.209.531.029 |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành 10.000 VND |
d) Các quỹ của công ty
| VND | ||
|---|---|---|
| 31/12/2020 | 01/01/2020 | |
| Quỹ đầu tư phát triển | 12.041.450.205 | 12.056.937.705 |
| 12.041.450.205 | 12.056.937.705 |
- CÁC KHOẢN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
a) Tài sản cho thuê hoạt động
| VND | ||
|---|---|---|
| 31/12/2020 | 01/01/2020 | |
| Từ 1 năm trở xuống | 10.007.211.415 | 33.455.881.078 |
| Trên 1 năm đến 5 năm | 36.313.263.163 | 42.844.677.390 |
| Trên 5 năm | - | 138.021.000 |
b) Tài sản thuê ngoài
Công ty thuê tài sản theo hợp đồng thuê hoạt động. Vào ngày 31/12/2020, các khoản tiền thuê phải trả trong tương lai theo hợp đồng thuê hoạt động được trình bày như sau:
| VND | ||
|---|---|---|
| 31/12/2020 | 01/01/2020 | |
| Từ 1 năm trở xuống | 3.627.324.960 | 3.948.567.099 |
| Trên 5 năm | 20.251.399.959 | 20.494.235.887 |
Công ty Cổ phần Dây và Cáp Sacom ký hợp đồng thuê đất số 77/HĐ-SZL-KDTT.TĐ với Công ty Cổ phần Sonadezi Long Thành ngày 23/10/2012 tại Đường số 4. Khu Công nghiệp Long Thành, xã Tam An, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai để sử dụng
với mục đích xây dựng văn phòng, nhà máy sản xuất từ năm 2011 đến năm 2053. Diện tích khu đất thuê là 57,1 ha. Theo hợp đồng này, Công ty đã trả tiền thuê đất một lần cho 45 năm với giá trị là 43.234.667.553 VND đến ngày đào hạn hợp đồng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Công ty Cổ phần Sacom Tuyển Làm ký các hợp đồng thuê đất tại Khu du lịch hồ Tuyển Làm, phường 3, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng để sử dụng với mục đích đầu tư dự án, thời gian thuê đất 50 năm kể từ thời điểm ký hợp đồng thuê đất. Tổng diện tích khu đất thuê là 253,67 ha. Theo các hợp đồng này, Công ty phải trả tiền thuê đất hàng năm cho đến ngày đào hạn hợp đồng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Công ty TNHH Sacom Chip Sáng ký các hợp đồng thuê đất tại Lô số T2-4, đường D1, Khu công nghệ cao, Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh để sử dụng với mục đích làm văn phòng cho thuê từ năm 2007 đến năm 2057. Diện tích khu đất thuê thực tế là 5.692,3 m². Theo các hợp đồng này, Công ty phải trả tiền thuê đất từng lần cho đến ngày đào hạn hợp đồng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
c) Ngoại tệ các loại
| VND | ||
|---|---|---|
| 31/12/2020 | 01/01/2020 | |
| Đô la Mỹ (USD) | 252.216.84 | 21.314.44 |
- TỔNG DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
| VND | ||
|---|---|---|
| Năm 2020 | Năm 2019 | |
| Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm | 1.692.284.782.739 | 2.245.245.445.789 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 134.134.341.343 | 168.771.415.969 |
| Doanh thu bán căn hộ | 88.805.579.874 | 496.443.901.335 |
| Doanh thu bán bất động sản đầu tư | 10.415.500.000 | - |
| 1.925.640.203.956 | 2.910.460.763.093 | |
| Trong đó: Doanh thu với các bên liên quan (Xem thông tin chi tiết tại Thuyết minh 44) | 2.216.743.410 | 5.504.789.440 |
- CÁC KHOẢN GIÁM TRỪ DOANH THU
| VND | ||
|---|---|---|
| Năm 2020 | Năm 2019 | |
| Chiết khấu thương mại | 157.290.943 | - |
| Hàng bán bị trả lại | 5.798.291.028 | 56.710.096.401 |
| Giảm giá hàng bán | 415.663.315 | - |
| 6.371.245.286 | 56.710.096.401 |
- GIÁ VỐN HÀNG BÁN
| VND | ||
|---|---|---|
| Năm 2020 | Năm 2019 | |
| Giá vốn hàng hóa, thành phẩm đã bán | 1.612.992.056.802 | 2.111.666.260.153 |
| Giá vốn dịch vụ đã cung cấp | 106.591.714.283 | 118.016.269.909 |
| Giá vốn bán căn hộ | 56.254.667.817 | 321.839.888.343 |
| Giá vốn bất động sản đầu tư | 5.300.649.526 | - |
| 1.781.139.088.428 | 2.551.522.418.405 |
BR
87
- DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
| VND | ||
|---|---|---|
| Năm 2020 | Năm 2019 | |
| Lãi tiền gửi, lãi cho vay | 13.734.727.359 | 16.088.762.803 |
| Lãi từ kinh doanh chứng khoán | 4.907.766.316 | 18.296.150.488 |
| Lãi từ hoạt động hợp tác đầu tư | 50.630.539.504 | 14.117.084.037 |
| Cổ tức được chia | 28.051.676.470 | 6.002.000.000 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 7.064.800.660 | 4.575.044.352 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm | 1.094.357.437 | - |
| Lãi từ thanh lý các khoản đầu tư (*) | 57.800.000.000 | 119.231.658.455 |
| 163.283.867.746 | 178.310.700.135 | |
| Trong đó: Doanh thu hoạt động tài chính nhận từ các bên liên quan (Xem thông tin chi tiết tại Thuyết minh 44) | 22.790.712.500 | 24.819.731.391 |
(*) Lãi chuyển nhượng cổ phiếu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hạ tầng An Việt. xem chi tiết tại thuyết minh số 4b.
- CHI PHÍ TÀI CHÍNH
| 32. CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP | ||
|---|---|---|
| Năm 2020 | Năm 2019 | |
| Lãi tiền vay, lãi trái phiếu | 28.129.019.732 | 87.508.750.221 |
| Lỗ từ kinh doanh chứng khoán | 132.638.178 | 336.296.926 |
| Chi phí từ các hợp đồng hợp tác đầu tư | 62.242.501.605 | 40.852.554.794 |
| Lỗ từ hoạt động hợp tác đầu tư | 28.085.982.500 | - |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 6.856.976.495 | 6.985.116.703 |
| Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | (156.116.826.200) | 70.158.958.937 |
| Chi phí tài chính khác | 315.884.501 | 674.095.563 |
| (30.353.823.189) | 206.515.773.144 | |
| Trong đó: Doanh thu hoạt động tài chính nhận từ các bên liên quan (Xem thông tin chi tiết tại Thuyết minh 44) | 10.832.569.863 | 9.458.363.012 |
- CHI PHÍ BÁN HÀNG
| VND | ||
|---|---|---|
| Năm 2020 | Năm 2019 | |
| Chi phí nhân công | 8.844.220.428 | 9.975.531.835 |
| Chi phí hoa hồng môi giới | 3.479.991.940 | 24.456.221.925 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 18.262.294.162 | 34.643.547.913 |
| Chi phí khác bằng tiền | 3.414.993.572 | 4.645.472.631 |
| 34.001.500.102 | 73.720.774.304 |
- CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
| VND | ||
|---|---|---|
| Năm 2020 | Năm 2019 | |
| Chi phí nhân viên quản lý | 48.856.698.770 | 51.041.201.910 |
| Chi phí khấu hao tài sản cố định | 2.672.834.867 | 2.270.776.627 |
| Chi phí dự phòng | 218.296.096 | - |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 25.545.563.860 | 22.017.670.454 |
| Chi phí khác bằng tiền | 12.037.139.342 | 13.753.430.326 |
| 89.330.532.935 | 89.083.079.317 |
- THU NHẬP KHÁC
| VND | ||
|---|---|---|
| Năm 2020 | Năm 2019 | |
| Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định | 90.909.091 | 694.486.208 |
| Lãi từ nhận tài trợ | - | 5.293.269.421 |
| Tiền phạt thu được | 956.143.220 | 1.846.165.155 |
| Thu nhập khác | 1.961.431.590 | 3.222.666.073 |
| 3.008.483.901 | 11.056.586.857 |
- CHI PHÍ KHÁC
| VND | ||
|---|---|---|
| Năm 2020 | Năm 2019 | |
| Các khoản phạt | 801.579.676 | 2.508.423.626 |
| Giá trị còn lại của tài sản thanh lý | 230.462.210 | - |
| Chi phí khác | 128.374.377 | 2.706.378.343 |
| 1.160.416.263 | 5.214.801.969 |
- CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
| VND | ||
|---|---|---|
| Năm 2020 | Năm 2019 | |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành tại Công ty mẹ | 12.290.234.718 | 485.021.544 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành tại các Công ty con | 7.488.715.668 | 31.141.200.407 |
| Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 19.778.950.386 | 31.626.221.951 |
- THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HOÀN LẠI
| VND | ||
|---|---|---|
| 31/12/2020 | 01/01/2020 | |
| a) Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | ||
| Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 20% | 20% |
| Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế | 29.703.517.011 | 25.072.381.471 |
| Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 29.703.517.011 | 25.072.381.471 |
| b) Chi phí thuế TNDN hoãn lại | ||
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế | 13.373.535.214 | 2.335.676.473 |
101
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại phát sinh từ việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoàn lại | 725.326.900 | 172.733.460 |
|---|---|---|
| Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ | (403.385.419) | 20.572.727 |
| Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại phát sinh từ việc hoàn nhập thuế thu nhập hoàn lại phải trả | (9.064.341.155) | - |
| 4.631.135.540 | 2.528.982.660 |
37. LÃI CƠ BẢN TRÊN CỔ PHIẾU
Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu có thể phân phối cho các cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông của Công ty được thực hiện dựa trên các số liệu sau:
| Năm 2020 | Năm 2019 | |
|---|---|---|
| Lợi nhuận thuần sau thuế | 92.623.742.948 | 80.031.076.290 |
| Các khoản điều chỉnh | (926.237.429) | (800.310.763) |
| - Quỹ khen thưởng phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế (*) | (926.237.429) | (800.310.763) |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ phiếu phổ thông | 91.697.505.519 | 79.230.765.527 |
| Cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong năm | 256.504.540 | 256.504.540 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 357 | 309 |
(*) Lợi nhuận dùng để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm tài chính 2020 được điều chỉnh giảm cho khoản trích quỹ khen thưởng, phúc lợi dự kiến trích lập với tỷ lệ 1% lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2020 theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông năm 2020.
38. LÃI SUY GIÁM TRÊN CỔ PHIẾU
| VND | |
|---|---|
| Năm 2020 | |
| Lợi nhuận thuần sau thuế | 92.623.742.948 |
| Các khoản điều chỉnh | (926.237.429) |
| - Quỹ khen thưởng phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế | (926.237.429) |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ phiếu phổ thông | 91.697.505.519 |
| Cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong năm | 256.504.540 |
| Cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm | 93.492.650 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 96 |
39. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YẾU TỐ
| Năm 2020 | Năm 2019 | |
|---|---|---|
| Chi phí thực hiện dự án | 279.810.021.811 | 364.529.081.592 |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 1.042.758.089.104 | 1.399.121.844.254 |
| Chi phí nhân công | 113.730.330.629 | 133.076.843.050 |
| Chi phí khấu hao tài sản cố định | 57.663.556.379 | 60.705.851.488 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 93.622.456.476 | 122.619.812.214 |
| Chi phí khác bằng tiền | 27.875.726.540 | 35.378.026.180 |
| 1.615.460.180.939 | 2.115.431.458.778 |
40. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
Tài sản tài chính
| 31/12/2020 | 01/01/2020 | |||
|---|---|---|---|---|
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 276.490.399.607 | - | 201.977.056.819 | - |
| Phải thu khách hàng, phải thu khác | 1.516.108.543.863 | (971.488.335) | 1.387.685.069.923 | (753.192.239) |
| Các khoản cho vay | 59.673.701.989 | - | 20.000.000.000 | - |
| Đầu tư ngắn hạn | 65.542.862.197 | (170.247.360) | 343.537.744.467 | (156.287.073.560) |
| Đầu tư dài hạn | 682.024.800.000 | - | 398.400.000.000 | - |
| 2.599.840.307.656 | (1.141.735.695) | 2.351.599.871.209 | (157.040.265.799) |
Nợ phải trả tài chính
| VND | ||
|---|---|---|
| 31/12/2020 | 01/01/2020 | |
| Vay và nợ | 629.052.439.313 | 532.136.291.873 |
| Phải trả người bán, phải trả khác | 1.423.466.625.512 | 1.667.593.899.953 |
| Chi phí phải trả | 48.191.188.801 | 9.023.815.013 |
| 2.100.710.253.626 | 2.208.754.006.839 |
Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chưa được đánh giá theo giá trị hợp lý tại ngày kết thúc năm tài chính do Thông tư số 210/2009/TT-BTC và các quy định hiện hành yêu cầu trình bày Báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính nhưng không đưa ra hướng dẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính. ngoại trừ các khoản trích lập dự phòng nợ phải thu khó đối và dự phòng giảm giá các khoản đầu tư chứng khoán đã được nêu chi tiết tại các thuyết minh liên quan.
Quản lý rủi ro tài chính
Rủi ro tài chính của Công ty bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản. Công ty đã xây dựng hệ thống kiểm soát nhầm đảm bảo sự cân bằng ở mức hợp lý giữa chi phí rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro. Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm theo dõi quy trình quản lý rủi ro để đảm bảo sự cân bằng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro.
Rủi ro thị trường
Hoạt động kinh doanh của Công ty sẽ chủ yếu chịu rủi ro khi có sự thay đổi về giá, tỷ giá hối đoái và lãi suất.
Rủi ro về giá
Công ty chịu rủi ro về giá của các công cụ vốn phát sinh từ các khoản đầu tư cổ phiếu ngắn hạn do tính không chắc chắn về giá tương lai của cổ phiếu đầu tư. Các khoản đầu tư cổ phiếu dài hạn được nắm giữ với mục đích chiến lược lâu dài, tại thời điểm kết thúc năm tài chính Công ty chưa có kế hoạch bán các khoản đầu tư này.
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
|---|---|---|---|---|
| Tại ngày 31/12/2020 | ||||
| Đầu tư ngắn hạn | 65.372.614.837 | - | - | 65.372.614.837 |
| 65.372.614.837 | - | - | 65.372.614.837 | |
| Tại ngày 01/01/2020 | ||||
| Đầu tư ngắn hạn | 187.250.670.907 | - | - | 187.250.670.907 |
| 187.250.670.907 | - | - | 187.250.670.907 |
Rủi ro về tỷ giá hối đoái
Công ty chịu rủi ro về tỷ giá do giá trị hợp lý của các luồng tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỷ giá ngoại tệ khi các khoản vay, doanh thu và chi phí của Công ty được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ khác với đồng Việt Nam.
Rủi ro về lãi suất
Công ty chịu rủi ro về lãi suất do giá trị hợp lý của các luồng tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường khi Công ty có phát sinh các khoản tiền gửi có hoặc không có kỳ hạn. Các khoản vay và nợ chịu lãi suất thà nồi. Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty.
01
Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến tổn thất về tài chính cho Công ty. Công ty có các rủi ro tín dụng từ hoạt động động sản xuất kinh doanh (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác) và hoạt động tài chính (bao gồm tiền gửi ngân hàng, cho vay và các công cụ tài chính khác).
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | VND Cộng | |
|---|---|---|---|---|
| Tại ngày 31/12/2020 | ||||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 276.490.399.607 | - | - | 276.490.399.607 |
| Phải thu khách hàng, phải thu khác | 1.427.066.734.170 | 88.070.321.358 | - | 1.515.137.055.528 |
| Các khoản cho vay | 59.673.701.989 | - | - | 59.673.701.989 |
| 1.763.230.835.766 | 88.070.321.358 | - | 1.851.301.157.124 | |
| Tại ngày 01/01/2020 | ||||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 201.977.056.819 | - | - | 201.977.056.819 |
| Phải thu khách hàng, phải thu khác | 1.336.526.340.330 | 50.405.537.354 | - | 1.386.931.877.684 |
| Các khoản cho vay | 20.000.000.000 | - | - | 20.000.000.000 |
| 1.558.503.397.149 | 50.405.537.354 | - | 1.608.908.934.503 |
Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đào hạn khác nhau. Thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng (trên cơ sở dòng tiền của các khoản gốc) như sau:
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | VND Cộng | |
|---|---|---|---|---|
| Tại ngày 31/12/2020 | ||||
| Vay và nợ | 316.691.492.350 | 312.360.946.963 | - | 629.052.439.313 |
| Phải trả người bán, phải trả khác | 1.412.231.322.144 | 11.235.303.368 | - | 1.423.466.625.512 |
| Chi phí phải trả | 48.191.188.801 | - | - | 48.191.188.801 |
| 1.777.114.003.295 | 323.596.250.331 | - | 2.100.710.253.626 | |
| Tại ngày 01/01/2020 | ||||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 511.864.490.109 | 20.271.801.764 | - | 532.136.291.873 |
| Phải thu khách hàng, phải thu khác | 1.656.203.146.417 | 11.390.753.536 | - | 1.667.593.899.953 |
| Các khoản cho vay | 9.023.815.013 | - | - | 9.023.815.013 |
| 2.177.091.451.539 | 31.662.555.300 | - | 2.208.754.006.839 |
Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là có thể kiểm soát được. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và tiền thu từ các tài sản tài chính đào hạn.
41. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
| Năm 2020 | Năm 2019 | |
|---|---|---|
| Số tiền đi vay thực thu trong năm | ||
| Tiền thu từ đi vay theo khế ước thông thường | 678.857.238.733 | 1.150.909.795.008 |
| Tiền thu từ pháp hành trái phiếu thường | 300.000.000.000 | - |
| Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm | ||
| Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | 877.369.282.329 | 2.295.026.970.893 |
42. NHỮNG SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Ngày 18/01/2021. Công ty thực hiện chốt danh sách cổ đông để thực hiện phát hành 93.492.650 cổ phiếu, giá phát hành là 10.000 đồng / cổ phiếu.
Ngoài sự kiện nêu trên, không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính đòi hỏi phải được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính hợp nhất.
43. BÁO CÁO BỘ PHÂN
Theo lĩnh vực kinh doanh
| Cáp và vật liệu viễn thông | Xây dựng và kinh doanh bất động sản | Đầu tư tài chính và lĩnh vực khác | Tổng cộng toàn doanh nghiệp | |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần từ bán hàng ra bên ngoài | 1.645.210.267.408 | 150.424.699.414 | 123.633.991.848 | 1.919.268.958.670 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 68.981.739.271 | 54.973.783.538 | 14.174.347.433 | 138.129.870.242 |
| Tổng chi phí mua tài sản cổ đinh | 30.172.823.527 | 2.676.866.277 | 86.752.438.377 | 119.602.128.181 |
| Tài sản bộ phận trực tiếp | 1.306.164.418.366 | 1.215.909.945.091 | 3.146.822.369.504 | 5.668.896.732.961 |
| Tổng tài sản | 1.306.164.418.366 | 1.215.909.945.091 | 3.146.822.369.504 | 5.668.896.732.961 |
| Nợ phải trả bộ phận trực tiếp | 796.123.666.861 | 557.834.756.109 | 817.536.402.119 | 2.171.494.825.089 |
| Nợ phải trả không phân bổ | - | - | - | 29.703.517.011 |
| Tổng nợ phải trả | 796.123.666.861 | 557.834.756.109 | 817.536.402.119 | 2.201.198.342.100 |
Theo khu vực địa lý
Hoạt động kinh doanh của Công ty diễn ra chủ yếu trên lãnh thổ Việt Nam. Do đó, Công ty không lập báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý.
44. NGHIỆP VỤ VÀ SỐ DƯ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN
Trong năm, Công ty có các giao dịch phát sinh và số dư tại ngày kết thúc năm tài chính với các bên liên quan như sau:
| Mối quan hệ | Năm 2020 | Năm 2019 | |
|---|---|---|---|
| Góp vốn | 163.004.700.000 | - | |
| Công ty Cổ phần Phù Hữu Gia | Công ty liên kết | 163.004.700.000 | - |
| Thoái vốn | 62.200.000.000 | - | |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hạ tầng An Việt | Công ty liên kết | 62.200.000.000 | - |
| Nhận vốn góp hợp tác đầu tư | 184.000.000.000 | 55.000.000.000 | |
| Công ty Cổ phần Phù Hữu Gia | Công ty liên kết | 184.000.000.000 | 55.000.000.000 |
| Lãi hợp tác đầu tư phải trả | 10.832.569.863 | 7.716.609.589 | |
| Công ty Cổ phần Phù Hữu Gia | Công ty liên kết | 10.832.569.863 | 7.716.609.589 |
| Chi phí lãi vay | - | 1.741.753.423 |
32
| Công ty Cổ phần Phú Hữu Gia | Công ty liên kết | - | 1.503.671.231 |
|---|---|---|---|
| Công ty Cổ phần Bầu tư và Phát triển Hạ tầng An Việt | Công ty liên kết | - | 238.082.192 |
| Cổ tức | 22.790.712.500 | 24.193.655.000 | |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Phú Thọ | Công ty liên kết | 20.744.712.500 | 24.193.655.000 |
| Công ty Cổ phần Vật liệu điện và Viễn thông Sam Cường | Công ty liên kết | 2.046.000.000 | - |
| Tạm ứng | 5.950.000.000 | 23.800.000.000 | |
| Thành viên Ban Tổng Giám đốc | Bên liên quan | 5.950.000.000 | 23.800.000.000 |
| Mua hàng hóa, dịch vụ | 2.004.460.050 | 787.070.000 | |
| Công ty Cổ phần Vật liệu điện và Viễn thông Sam Cường | Công ty liên kết | 2.004.460.050 | 787.070.000 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Phú Thọ | Công ty liên kết | 279.199.174 | 311.591.009 |
| Bàn thành phẩm | 2.216.743.410 | 5.504.789.440 | |
| Công ty Cổ phần Vật liệu điện và Viễn thông Sam Cường | Công ty liên kết | 2.216.743.410 | 5.504.789.440 |
| Lãi cho vay | - | 626.076.391 | |
| Công ty Cổ phần Bầu tư và Phát triển Hạ tầng An Việt | Công ty liên kết | - | 626.076.391 |
| Vay | - | 18.000.000.000 | |
| Công ty Cổ phần Bầu tư và Phát triển Hạ tầng An Việt | Công ty liên kết | - | 18.000.000.000 |
| Chuyển tiền hợp tác đầu tư | 104.975.000.000 | 39.110.000.000 | |
| Thành viên Ban Tổng Giám đốc | Bên liên quan | 104.975.000.000 | 39.110.000.000 |
Số dư tại ngày kết thúc năm tài chính:
| VND | |||
|---|---|---|---|
| Mối quan hệ | 31/12/2020 | 01/01/2020 | |
| Thu nhập và thù lao | |||
| Ông Hoàng Lê Sơn | Chủ tịch HĐQT | 240.000.000 | - |
| Ông Phương Xuân Thụy | Thành viên HĐQT | 232.800.000 | - |
| Ông Hồ Anh Dũng | Thành viên HĐQT | 466.133.334 | 350.000.001 |
| Ông Trần Việt Anh | Thành viên HĐQT | ||
| Tổng Giám đốc | 1.736.944.620 | 1.684.144.620 | |
| Ông Vũ Đức Hưng | Thành viên HĐQT | 95.200.000 | - |
| Ông Nguyễn Hải Dương | (*) | 373.333.332 | 746.666.664 |
| Ông Chu Đức Tâm | (*) | 53.333.334 | 80.000.001 |
| Bà Lê Thị Lan Hương | (*) | 53.333.334 | 80.000.001 |
| Ông Phương Thành Long | (*) | 578.322.852 | 976.645.704 |
(*) Các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc miễn nhiệm trong năm.
45. SỐ LIỆU SO SÀNH
Số liệu so sánh là số liệu của Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019 đã được Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam kiểm toán.
TP. HCM. ngày 22 tháng 3 năm 2021

Vô Nữ Từ Anh
Kế toán trưởng

Trần Việt Anh
Tổng Giám đốc

SAM HOLDINGS
Kết giá trị, nỗi niềm tin
- Tòa nhà SAM Holdings, 152/11B Điện Biên Phủ, phường 25, quận Bình Thạnh, Tp.HCM
- 028 3512 2919
- 028 3512 8632
- www.samholdings.com.vn
- [email protected]