AI assistant
Công ty Cổ phần Phân bón Bình Điền — Annual Report 2020
Apr 6, 2021
66713_rns_2021-04-06_7d2319fd-573a-4463-a54f-99e096732c8b.pdf
Annual Report
Open in viewerOpens in your device viewer
CÔNG TY CỔ PHẦN
PHÂN BÓN BÌNH ĐIỆN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tp.HCM, ngày 06 tháng 4 năm 2021
CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC VÀ SGDCK TPHCM
Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Sở Giao dịch Chứng khoán TP HCM
- Tên tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỆN
- Mã chứng khoán: BFC
- Địa chỉ trụ sở chính: C12/21 Quốc lộ 1A, Tân Kiên, Bình Chánh, Tp. Hồ Chí Minh
- Điện thoại: (84-28) 3756 0110 Fax: (84-28) 3756 0799
- Website: www.binhdien.com Email: [email protected].
- Người thực hiện công bố thông tin: Ông Trần Tấn Sơn – Giám đốc tài chính
Loại thông tin công bố: ☑ định kỳ ☐ bất thường ☐ 24 giờ ☐ theo yêu cầu
Nội dung thông tin công bố:
Công ty cổ phần phân bón Bình Điền công bố thông tin Báo cáo thường niên năm 2020.
Nội dung Báo cáo đã được đăng lên website của Công ty vào ngày 06/04/2021 tại đường dẫn: www.binhdien.com.
Tôi cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Tài liệu đính kèm:
Báo cáo thường niên năm 2020
Người được ủy quyền công bố thông tin
GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2020

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN
Digitally signed by CÔNG TY CỔ PHẦN
PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN
DN: c=VN, st=HỐ CHÍ MINH, l=Huyện Bình Chánh, cn=CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN,
0.9.2342.19200300.100.1.1=MST:030297551
7
Date: 2021.04.06 13:45:45 +07'00'
Năm 2020
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN
Năm báo cáo năm 2020
I. Thông tin chung
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: Công ty cổ phần Phân Bón Bình Điền
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0302975517 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. HCM cấp, đăng ký lần đầu ngày 25/01/2011, thay đổi lần thứ 4 ngày 28 tháng 12 năm 2017.
- Vốn điều lệ: 571.679.930.000 đồng
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 571.679.930.000 đồng
- Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, xã Tân Kiên, Bình Chánh, Tp. HCM
- Số điện thoại: 028 37560110
- Số fax: 028 37560799
- Email: [email protected]
- Website: www.binhdien.com
- Mã cổ phiếu: BFC
-
Quá trình hình thành và phát triển
-
Tiền thân của Công ty phân bón Bình Điền là Xí nghiệp phân bón Bình Điền II trực thuộc Công ty phân bón Miền Nam. Tuy là Xí nghiệp hạch toán báo số nhưng từ năm 1991 đã tự xây dựng thương hiệu cho riêng mình - Thương hiệu “ĐẦU TRÂU”.
- Với phương châm lấy khoa học kỹ thuật làm nền tảng cho sự phát triển bền vững, lấy trang bị kiến thức khoa học kỹ thuật cho nông dân làm nội dung cơ bản cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Xí nghiệp với sự chủ động, sáng tạo và quyết tâm cao độ đã phát triển nhanh chóng và tự khẳng định mình trên thị trường. Thương hiệu ĐẦU TRÂU trở thành gần gũi với các đại lý bạn hàng và bà con nông dân Việt Nam.
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN
○ Với sự lớn mạnh đó, năm 2003, Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) đã có Quyết định số 73/2003/QĐ-BCN về việc chuyển Xí nghiệp phân bón Bình Điền II trực thuộc Công ty phân bón Miền Nam thành Công ty phân bón Bình Điền, là thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam (nay là Tập đoàn Hoá chất Việt Nam) cho đến nay.
○ Sau khi tách ra, tốc độ phát triển của Công ty ngày càng nhanh, từ một đơn vị gần như không có vị trí nào trong các Công ty thành viên của Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam, sau khi tách ra, Công ty lần lượt vào top 10, sau đó top 5 và năm 2007 Công ty đã đứng đầu về doanh số trong các Đơn vị thành viên của Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam và năm 2012 Công ty được xếp thứ 117 trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam.
○ Vượt qua bao khó khăn trong quá trình hình thành và phát triển, tập thể CBCNV Công ty Phân bón Bình Điền đã nỗ lực phấn đấu không ngừng, phát huy tính năng động sáng tạo, có định hướng chiến lược và bước đi phù hợp, đã tạo lập được nền móng vững chắc cho tiến trình hội nhập và phát triển của Công ty. Hiện nay sản phẩm phân bón thương hiệu Đầu Trâu của công ty đã có mặt trên toàn quốc và xuất khẩu sang một số nước trong khu vực.
○ Đến tháng 6 năm 2008 Tập Đoàn Hoá Chất Việt Nam quyết định cổ phần hóa Công ty Phân Bón Bình Điền theo Quyết định số 356/QĐ-HCVN ngày 06 tháng 06 năm 2008. Công ty đã thuê đơn vị tư vấn thực hiện các Công việc xác định giá trị doanh nghiệp và xây dựng phương án cổ phần hóa cho Công ty. Đến tháng 7 năm 2010 Tập Đoàn Hoá Chất Việt Nam có Quyết định số 329/QĐ-HCVN ngày 29 tháng 7 năm 2010 phê duyệt phương án cổ phần hóa của Công ty Phân Bón Bình Điền với vốn điều lệ là 397.000.000.000 đồng.
○ Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần từ ngày 01/02/2011, sau khi thực hiện tổ chức ban đầu giá thành công 7.371.300 cổ phần ra bên ngoài cho các nhà đầu tư.
○ Ngày 17 tháng 6 năm 2014 Công ty đã được nhận được Giấy chứng nhận phát hành số 47/GCN-UNCK của UBCKNN để tăng vốn từ 397.000.000.000 đồng lên 476.400.000.000 đồng.
○ Ngày 27/08/2015 Sở Giao dịch chứng khoán Tp. HCM đã ban hành Quyết định số 384/QĐ-SGDHCM chấp thuận đăng ký niêm yết của Công ty cổ phần phân bón Bình Điền. Ngày 7/10/2015 cổ phiếu Công ty cổ phần phân bón Bình Điền đã chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán Tp. HCM.
○ Ngày 17 tháng 8 năm 2016 Công ty đã được nhận được thông báo nhận đủ hồ sơ phát hành số 5505/UBCK-QLCB của UBCKNN để tăng vốn từ 476.400.000.000 đồng lên 571.679.930.000 đồng từ nguồn vốn chủ sở hữu, Công ty đã thực hiện xong việc tăng vốn và toàn bộ số cổ phiếu phát hành thêm đã được niêm yết bổ sung tại Sở Giao dịch chứng khoán Tp. HCM. Vốn điều lệ hiện nay của Công ty là 571.679.930.000 đồng.
3
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
2.1. Ngành nghề kinh doanh:
- Sản xuất, kinh doanh các loại phân bón vô cơ, hữu cơ, vi sinh, vi lượng các chất điều hòa tăng trưởng cho cây trồng, vật nuôi. Nghiên cứu sản xuất các sản phẩm phân bón (Không sản xuất tại trụ sở doanh nghiệp)
- Kinh doanh xuất nhập khẩu các sản phẩm phân bón, các thiết bị và công nghệ sản xuất phân bón, công cụ máy nông nghiệp, giống cây trồng và các loại nông sản.
- Kinh doanh bất động sản, địa ốc...
2.2. Địa bàn kinh doanh:
- Địa bàn hoạt động kinh doanh của Công ty trãi đều trên cả nước Việt Nam và xuất khẩu qua các nước như: Campuchia, Lào và Myanmar.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
3.1. Mô hình quản trị.
- Công ty hoạt động theo mô hình: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng giám đốc.
3.2. Cơ cấu bộ máy quản lý
- Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng Cổ đông bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty. Đại hội đồng Cổ đông có quyền bầu, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát. Đại hội đồng Cổ đông có quyền xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho Công ty và cổ đông Công ty, quyết định tổ chức lại hoặc giải thể công ty và thông qua định hướng phát triển của Công ty.
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng Cổ đông. Hội đồng Quản trị có quyền và nghĩa vụ giám sát Tổng Giám đốc và những người quản lý khác trong Công ty. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng Quản trị do Pháp luật và Điều lệ Công ty, các Quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông quy định.
4
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN
-
Ban Kiểm soát: Ban kiểm soát bao gồm 3 (ba) thành viên, là cơ quan do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động quản lý của Hội đồng Quản trị, hoạt động điều hành kinh doanh của Tổng Giám đốc; trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc.
-
Ban Tổng Giám đốc: Ban Tổng Giám đốc Công ty bao gồm 1 Tổng Giám đốc, 2 Phó Tổng Giám đốc. Tổng giám đốc được Hội đồng quản trị ủy quyền, là người đại diện theo pháp luật của Công ty, điều hành mọi hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Các phó Tổng giám đốc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh trực tiếp, tư vấn góp ý cho Tổng giám đốc đưa ra các quyết định chiến lược cho Công ty.
-
Phòng Tổng hợp: Phòng Tổng hợp chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phòng Tổng Giám đốc phụ trách phòng Tổng hợp, có chức năng tham mưu, giúp việc và tổ chức quản lý để đảm bảo sự chỉ đạo điều hành thông suốt của Ban Tổng Giám đốc về các mặt: tổ chức bộ máy quản lý và đào tạo cán bộ; quản lý lao động tiền lương, thi đua khen thưởng; công tác tổng hợp - thống kê; quản lý hành chính và quản trị; công tác bảo vệ chính trị nội bộ; công tác thông tin tổng hợp của công ty.
-
Phòng kinh doanh: Phòng Kinh doanh chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó Tổng Giám đốc phụ trách kinh doanh và Marketing, có chức năng tham mưu các cơ chế, chính sách, kế hoạch kinh doanh phù hợp với từng giai đoạn phát triển cụ thể. Phối hợp với các phòng chức năng khác triển khai các chiến lược, chính sách, kế hoạch kinh doanh đã được Tổng Giám đốc công ty phê duyệt.
-
Phòng Marketing: Bộ phận Marketing chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của Phó Tổng Giám đốc phụ trách Kinh doanh và Marketing, có chức năng tham mưu các chiến lược, cơ chế, chính sách phát triển sản phẩm và thị trường của Công ty. Phối hợp với các phòng chức năng của Công ty triển khai các chính sách, kế hoạch phát triển thị trường tiêu thụ của Công ty đã được Tổng Giám đốc Công ty phê duyệt; thực hiện các chương trình phục vụ cho bà con nông dân.
-
Phòng Tài chính – Kế toán: Phòng Tài chính - Kế toán chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của Tổng Giám đốc Công ty, có chức năng tham mưu cho Tổng Giám đốc công ty các cơ chế, chính sách quản lý tài chính của công ty; thực hiện công tác thống kê kế toán theo quy định của pháp luật; kiểm tra, kiểm soát các khoản thu chi theo quy định; theo dõi và báo cáo kịp thời cho Tổng Giám đốc các biến động về tài chính của công ty.
5
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN
-
Phòng Vật tư Xuất nhập khẩu: Phòng Vật tư xuất nhập khẩu chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của Tổng Giám đốc, có nhiệm vụ cung ứng vật tư, nguyên liệu... bảo đảm cho công tác sản xuất được thông suốt theo kế hoạch đã đặt ra; thực hiện các thủ tục xuất, nhập khẩu nguyên liệu, sản phẩm hàng hoá; kiểm tra, giám sát việc nhập, xuất nguyên liệu, vật tư, thành phẩm và hàng hoá tồn kho của công ty theo đúng quy định hiện hành.
-
Phòng Kỹ thuật sản xuất: Phòng Kỹ thuật sản xuất chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của Phó Tổng Giám đốc phụ trách Kỹ thuật sản xuất, có nhiệm vụ thực hiện công tác khoa học kỹ thuật, nghiên cứu và ứng dụng vào công tác sản xuất; kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động; đề xuất các định mức kinh tế kỹ thuật của sản phẩm; thực hiện công tác sửa chữa, đầu tư xây dựng cơ bản; nghiên cứu, cải tiến và hoàn thiện công nghệ sản xuất của công ty.
-
Phòng Nghiên cứu phát triển sản phẩm: Phòng Nghiên cứu phát triển thực hiện các thí nghiệm để đưa vào sản xuất các sản phẩm mới, giúp công ty cũng như người tiêu dùng sản phẩm đạt hiệu quả cao nhất. Nghiên cứu triển khai các đề tài khoa học trong lĩnh vực có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
-
Phòng Quản lý chất lượng: Phòng Quản lý chất lượng Công ty cổ phần phân bón Bình Điền trực thuộc Ban Tổng giám đốc Công ty, có chức năng giúp Ban Tổng giám đốc trong lĩnh vực quản lý chất lượng sản phẩm của Công ty cổ phần phân bón Bình Điền.
6
N
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỆN

Sơ đồ tổ chức
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN
3.3. Các công ty con, công ty liên kết:
a. Công ty Cổ Phần Bình Điền Lâm Đồng:
- Phú Thạnh, Hiệp Thạnh, Đức Trọng, Tỉnh Lâm Đồng
- ĐT: (0263) 3840 416 - Fax: (0263) 3840 304
- Vốn điều lệ thực góp: 88.529.760.000 đồng
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và thương mại
- Tỷ lệ nắm giữ: 51%
b. Công ty Cổ Phần Bình Điền Quảng Trị:
- ĐC: Lô 22, Khu Công nghiệp Quán Ngan, xã Gio Châu, Huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị
- ĐT: (0233) 581378 - Fax: (0233) 581368
- Vốn điều lệ thực góp: 39.000.000.000 đồng
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và thương mại
- Tỷ lệ nắm giữ: 51%.
c. Công ty Cổ Phần Bình Điền MeKong:
- ĐC: Lô A10.1, đường D3, KCN Thành Thành Công, xã An Hòa, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
- ĐT: (028) 7561191 - Fax: (028) 7561798
- Vốn điều lệ thực góp: 39.000.000.000 đồng
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và thương mại
- Tỷ lệ nắm giữ: 51%.
d. Công ty TNHH MTV Thể Thao Bình Điền Long An:
- ĐC: Khu CN Long Định - Long Cang - Xã Long Định - Huyện Cần Đước - Tỉnh Long An
- ĐT: (0272) 725566 - Fax: (0272) 725544
- Vốn điều lệ thực góp: 5.000.000.000 đồng
- Ngành nghề kinh doanh: Quảng Cáo và Thể Thao
- Tỷ lệ nắm giữ: 100%.
e. Công ty Cổ phần Bình Điền Ninh Bình:
- ĐC: Khu công nghiệp Khánh Phú, Khánh Phú, Huyện Yên Khánh, Tỉnh Ninh Bình
8
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN
- Vốn điều lệ thực góp: 100.000.000.000 đồng
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và thương mại
- Tỷ lệ nắm giữ: 51%.
4. Định hướng phát triển
4.1. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
Công ty luôn đề ra những nhiệm vụ cụ thể về các lợi ích cho nông dân như lợi nhuận từ nông sản, kiến thức khoa học cho bà con nông dân. Trên tinh thần đó, Công ty đã tìm mọi cách đưa các kiến thức về kỹ thuật nông nghiệp: đất, phân, sinh lý cây trồng tới bà con nông dân. Sau khi nông dân nắm được phần nào kiến thức, họ sẽ có những lựa chọn hợp lý, hiệu quả hơn trong việc sử dụng các loại phân bón. Công ty đã kết hợp chặt chẽ với các đơn vị nghiên cứu khoa học, làm cầu nối giữa khoa học, trí thức với nông nghiệp, nông dân. Và trở thành một chất keo kết dính khối liên minh Công – Nông – Thương – Trí.
Công ty cổ phần phân bón Bình Điền phấn đấu tập trung các nguồn lực, để trở thành nhà sản xuất phân bón NPK phát triển mạnh và ổn định, không chỉ ở Việt Nam mà còn có đối với khu vực ASEAN.
4.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn.
Công ty luôn chú trọng đến sự phát triển bền vững trong tương lai. Vì vậy với năng lực sản xuất và đội ngũ cán bộ công nhân viên nhiều kinh nghiệm trong nhiều năm qua Công ty không ngừng mở rộng sản xuất, tăng cường đầu tư và nâng cấp các dây chuyền sản xuất. Chiến lược trong tương lai thương hiệu Đầu Trâu sẽ chiếm thị phần lớn trong cả nước và tăng sản lượng xuất khẩu sang các nước ASEAN.
4.3. Các mục tiêu phát triển bền vững đối với môi trường, xã hội và cộng đồng của Công ty.
a. Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường
Công ty luôn xác định hoạt động bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng là trách nhiệm của Công ty. Với định hướng quản lý toàn bộ sản phẩm từ hoạt động thiết kế, sản xuất, phân phối cho đến sử dụng luôn theo hướng bảo vệ môi trường, đảm bảo sức khỏe, an toàn cho nhân viên và cộng đồng.
b. Ứng dụng sản phẩm công nghệ xanh, thân thiện với môi trường.
Trong những năm gần đây, công ty phân bón Bình Điền đã tiên phong trong việc nghiên cứu áp dụng công nghệ xanh để sản xuất ra các sản phẩm phân bón vừa nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng, vừa chống thất thoát để giảm chi phí và giảm thiểu tác động xấu tới môi trường.
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN
5. Các rủi ro:
a. Rủi ro cạnh tranh
Hiện nay nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phân bón NPK nhỏ lẻ ở các tỉnh với công nghệ sản xuất đơn giản đã tung ra các mặt hàng phân bón giá rẻ, kém chất lượng. Sản phẩm phân bón nhập khẩu ngày càng nhiều nên cạnh tranh giữa các thương hiệu ngày càng cao. Tuy nhiên với thương hiệu Đầu trâu có uy tín trong nhiều năm qua, Công ty vẫn giữ vững thị trường hiện có và mở rộng thị phần ra các vùng miền trong cả nước.
b. Rủi ro biến động giá cả nguyên liệu đầu vào
Nguồn nguyên liệu đầu vào dồi dào từ các nhà máy Đạm trong nước đã cung cấp đầy đủ nguồn nguyên liệu cho các Công ty phân bón trong nước nói chung và Công ty nói riêng. Công ty áp dụng nhiều chính sách bán hàng để duy trì thị phần cũng như sản lượng phân bón của Công ty trên thị trường. Qua năm 2020 Công ty cũng thận trọng trong việc dự trữ hợp lý và ký kết các hợp đồng mua nguyên liệu đầu vào nhằm giảm tối đa sự ảnh hưởng của sự biến động giá tác động không tốt đến tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty.
c. Rủi ro đặc thù của ngành phân bón
Phân bón là ngành phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, sản phẩm của Công ty sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp từ nhu cầu đối với nông sản và điều kiện tự nhiên như thiên tai, lũ lụt, hạn hán, sâu bệnh, mất mùa... Ngoài ra, chính sách phát triển ngành phân bón hóa chất trong nước và chính sách xuất nhập khẩu phân bón của các nước cung cấp phân bón chính trên thế giới đều ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp.
Theo dự báo sắp tới nguồn cung phân bón sẽ tiếp tục tăng từ việc các nhà máy sản xuất phân bón trên toàn quốc đưa vào sản xuất, do đó Công ty sẽ chịu nhiều sự cạnh tranh lớn từ các doanh nghiệp này.
10
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN
II. Tình hình hoạt động trong năm
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
a. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm:
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2020 |
|---|---|
| Doanh thu | 5.521.825 |
| Lợi nhuận trước thuế | 200.178 |
| Lợi nhuận sau thuế cổ đông Công ty mẹ | 133.177 |
Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất năm 2020
Trong năm 2020 do tình hình thị trường tiếp tục khó khăn, cũng như dịch bệnh kéo dài nên Công ty chủ động tiếp tục cắt giảm các chi phí chưa cần thiết. Vì vậy, mặc dù doanh thu thuần trong năm 2020 giảm 11,6% nhưng lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2020 tăng 67,2% so với cùng kỳ.
b. Tình hình thực hiện so với kế hoạch
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2019 | Kế hoạch 2020 | Thực hiện năm 2020 | ||
|---|---|---|---|---|---|
| Giá trị | % tăng, giảm so với năm 2019 | % tăng, giảm so với kế hoạch | |||
| Doanh thu | 6.228.490 | 6.022.500 | 5.521.825 | -11,35% | -8,31% |
| Lợi nhuận trước thuế | 136.679 | 153.230 | 200.178 | 46,46% | 30,64% |
| Tỷ lệ cổ tức (%) | 12% | 10% | 20% | 66,67% | 100,00% |
Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất 2020
Trong năm 2020, thị trường phân bón tiếp tục có những khó khăn, cạnh tranh giữa các nhà sản xuất phân bón ngày càng gay gắt, bên cạnh đó dịch bệnh kéo dài. Để duy trì được sản lượng bán ra cao, Công ty tiếp tục linh hoạt và sử dụng nhiều chính sách bán hàng để hỗ trợ cho các đại lý và người nông dân.
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN
Lợi nhuận năm 2020 của Công ty tăng 46,46% so với cùng kỳ phần lớn do ảnh hưởng nhiều từ yếu tố nguyên liệu đầu vào đã làm cho tỷ lệ lợi nhuận gộp tăng so với thực tế năm 2019.
Công ty dự kiến trình Đại hội đồng cổ đông thông qua việc chi trả cổ tức năm 2020 là 20% tăng 100% so với kế hoạch đề ra.
2. Tổ chức và nhân sự
Danh sách Ban điều hành:
| ST T | Họ và tên | Chức vụ | Năm sinh | Số cổ phần sở hữu đến 31/12/2020 | Tỷ lệ sở hữu |
|---|---|---|---|---|---|
| 01 | Ngô Văn Đông | Tổng Giám đốc | 1967 | Không | - |
| 02 | Nguyễn Minh Sơn | Phó Tổng Giám đốc | 1963 | 2.592 cp | 0.004% |
| 03 | Võ Văn Phu | Phó Tổng Giám đốc | 1969 | 2.448 cp | 0.004% |
| 04 | Trần Tấn Sơn | Giám đốc tài chính kiêm Kế toán trưởng | 1962 | 6.192 cp | 0.01% |
Tóm tắt lý lịch của Ban điều hành:
Ông Ngô Văn Đông – Tổng giám đốc – Sinh năm 1967:
Ông Đông là kỹ sư nông nghiệp, Ông Đông có nhiều năm kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh ngành phân bón. Các vị trí và Công ty đã từng làm việc:
-
Công ty CP Vật tư Tổng hợp và Phân bón Hóa Sinh, Tổng Cục Công Nghiệp Quốc Phòng – Bộ Quốc Phòng.
-
Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Phân bón Bình Điền- Giám đốc Công ty CP Bình Điền - Quảng Trị
-
Hiện nay là Tổng Giám đốc Công ty CP Phân bón Bình Điền.
Ông Nguyễn Minh Sơn – Phó Tổng giám đốc – Sinh năm 1963:
Ông Sơn tốt nghiệp sư phạm kỹ thuật, Ông Sơn gắn bó với Công ty cổ phần phân bón Bình Điền từ năm 1991.
- Từ năm 2012 đến nay Ông Nguyễn Minh Sơn là Phó Tổng giám đốc phụ trách kinh doanh và Marketing của Công ty.
12
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN
Ông Võ Văn Phu – Phó Tổng giám đốc – Sinh năm 1969:
Ông Phu là Thạc sỹ Quản lý Công nghiệp, Kỹ sư Công nghệ Hóa. Ông Phu phụ trách các vị trí quan trọng trong Công ty từ năm 1992 đến nay: Phụ trách kỹ thuật Nhà máy phân bón Bình Điền, Trưởng phòng Kỹ thuật Sản xuất Công ty Phân bón Bình Điền. Từ năm 2013 đến nay là Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Phân bón Bình Điền
Ông Trần Tấn Sơn – Kế toán trưởng Công ty – Sinh năm 1962:
Ông Trần Tấn Sơn là cử nhân kinh tế, cử nhân luật. Từng đảm trách các công việc trước khi làm việc tại Công ty như: Cán bộ Thu quốc doanh Ty tài chính Kiên Giang, Chiến sỹ - Sỹ quan chuyên nghiệp Phòng hậu cần Ban chỉ huy quân sự tỉnh Kiên Giang.
Từ năm 1996 – Nay: Ông Sơn làm việc tại Công ty cổ phần phân bón Bình Điền qua các vị trí: Phó giám đốc nhà máy phân bón Bình Điền, Kế toán trưởng Công ty.
- Những thay đổi trong ban điều hành: Trong năm 2020 không có thay đổi nhân sự trong ban điều hành.
- Số lượng cán bộ, nhân viên Công ty đến 31/12/2020
| STT | Chỉ tiêu | Số lượng (người) | Tỷ lệ (%) |
|---|---|---|---|
| 1 | Phân theo trình độ | 434 | 100,00% |
| Đại học và trên đại học | 98 | 22,6% | |
| Cao đẳng | 13 | 3,00% | |
| Trung cấp và sơ cấp | 170 | 39,1% | |
| Lao động phổ thông | 153 | 35,3% | |
| 2 | Phân theo thời hạn hợp đồng | 434 | 100,0% |
| Lao động không xác định thời hạn | 397 | 91,5% | |
| Lao động có thời hạn từ 1-3 năm | 33 | 7,6% | |
| Lao động có thời hạn 1 năm | 4 | 0,9% |
Đối với đội ngũ CBCNV, lãnh đạo công ty luôn quan tâm đầu tư trang thiết bị, máy móc, tạo dựng môi trường làm việc trong lành, thân thiện, khuyến khích tinh thần học hỏi, cầu tiến và sẽ chia kinh nghiệm... giúp người lao động làm việc có hiệu quả và nâng cao thu nhập.
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN
Bên cạnh các chính sách về lương, thưởng hợp lý, các chính sách về đào tạo, bảo hiểm, phục lợi cao, Công đoàn, Đoàn Thanh niên cùng các cấp chính quyền còn thường xuyên phát động các phong trào thể dục thể thao, văn nghệ...nhằm góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho CBCNV, nâng cao năng suất lao động và tinh thần thi đua sáng tạo, góp phần vào thành công của Công ty.
Hàng năm Công ty tổ chức thăm quan, nghỉ mát cho CBCNV, phát động phong trào thi đua sáng kiến trong quá trình sản xuất kinh doanh.
3. Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án
a. Các khoản đầu tư lớn:
- Trong năm 2020 Công ty không phát sinh đầu tư các dự án lớn.
b. Các Công ty con, Công ty liên kết:
- Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính các Công ty con trong năm 2020:
Đvt: Triệu đồng
| STT | Tên công ty con, công ty liên kết | Tổng tài sản | Vốn Điều lệ | Tỷ lệ góp vốn của Công ty | Doanh thu | Lợi nhuận sau thuế |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Công ty CP Bình Điền Lâm Đồng | 250.212 | 88.530 | 51% | 593.461 | 38.913 |
| 2 | Công ty CP Bình Điền Mekong | 295.065 | 39.000 | 51% | 554.446 | (8.115) |
| 3 | Công ty CP Bình Điền Quảng Trị | 334.287 | 39.000 | 51% | 533.221 | 16.152 |
| 4 | Công ty CP Bình Điền Ninh Bình | 689.757 | 100.000 | 51% | 849.595 | 19.913 |
| 5 | Công ty TNHH MTV Thể Thao Bình Điền Long An | 8.212 | 5.000 | 100% | 12.864 | 39 |
Công ty có 5 Công ty con, trong đó có Công ty TNHH MTV Thể thao Bình Điền Long An là hoạt động trong lĩnh vực thể thao, thực hiện quản bá thương hiệu cho Công ty.
-15-
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN
4. Tình hình tài chính
- Tình hình tài chính
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2019 | Năm 2020 | % tăng giảm |
|---|---|---|---|
| Tổng giá trị tài sản | 3.337.528 | 3.056.695 | -8,41% |
| Doanh thu thuần | 6.132.432 | 5.418.393 | -11,64% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 117.772 | 197.857 | 68,00% |
| Lợi nhuận khác | 18.907 | 2.321 | -87,72% |
| Lợi nhuận trước thuế | 136.679 | 200.178 | 46,46% |
| Lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ | 74.003 | 133.177 | 79,96% |
| Tỷ lệ trả cổ tức | 12% | 20% | 66,67% |
Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất 2020
Công ty dự kiến trình ĐHĐCĐ thông qua việc chi trả cổ tức năm 2020 là 20%.
Tình hình tài chính của Công ty ổn định, Doanh thu tuy giảm so với năm 2019 nhưng lợi nhuận trước thuế tăng 46,46%, nguyên nhân chủ yếu do giá nguyên liệu đầu vào giảm và Công ty tiết kiệm chi phí nên làm tăng lợi nhuận của Công ty.
- Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Năm 2019 | Năm 2020 |
|---|---|---|---|
| 1. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn | |||
| 1.1. Cơ cấu tài sản | |||
| - Tài sản ngắn hạn/ Tổng tài sản | % | 74,47 | 72,29 |
| - Tài sản dài hạn/ Tổng tài sản | % | 25,53 | 27,71 |
| 1.2. Cơ cấu nguồn vốn | |||
| - Nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn | % | 65,44 | 60,50 |
| - Nguồn vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn | % | 34,56 | 39,50 |
| 2. Khả năng thanh toán | |||
| 2.1. Khả năng thanh toán ngắn hạn | Lần | 1,22 | 1,27 |
| 2.2. Khả năng thanh toán nhanh | Lần | 0,56 | 0,59 |
-16-
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Năm 2019 | Năm 2020 |
|---|---|---|---|
| 2.3. Khả năng thanh toán tức thời | Lần | 0,19 | 0,24 |
| 3. Tỷ suất sinh lời | |||
| - Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần | % | 12,00 | 13,94 |
| - Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần | % | 1,62 | 3,06 |
| - Doanh thu thuần trên tổng tài sản | % | 173,85 | 169,48 |
| - Tỷ suất sinh lời trên tài sản | % | 2,81 | 5,19 |
| - Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu | % | 8,48 | 14,06 |
| 4. Hệ số đo lường hiệu quả hoạt động | |||
| - Vòng quay tài sản | Vòng | 1,74 | 1,69 |
| - Vòng quay các khoản phải thu | Vòng | 10,07 | 9,07 |
| - Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 3,78 | 4,28 |
| - Vòng quay vốn lưu động | Vòng | 12,63 | 11,81 |
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Cổ phần:
Công ty có vốn điều lệ là 571.679.930.000 đồng, tương đương với 57.167.993 cổ phần đang lưu hành. Toàn bộ số cổ phần được niên kết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh và được tự do chuyển nhượng.
- Cơ cấu cổ đông đến gày 31/03/2021
| STT | Cổ đông | Số lượng cổ đông (người) | Số cổ phần sở hữu (cổ phần) | Giá trị (đồng) | Tỷ lệ sở hữu (%) |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Cổ đông trong nước | 1.924 | 54.697.649 | 546.976.490.000 | 95,68% |
| 1.1 | Tổ chức | ||||
| Trong đó: | 36 | 38.635.347 | 386.353.470.000 | 67,58% | |
| - Cổ đông Nhà nước | 1 | 37.159.200 | 371.592.000.000 | 65,00% | |
| 1.2 | Cá nhân | 1.888 | 16.062.302 | 160.623.020.000 | 28,10% |
| 2 | Cổ đông nước ngoài | 32 | 2.470.344 | 24.703.440.000 | 4,32% |
| 2.1 | Tổ chức | 15 | 2.456.920 | 24.569.200.000 | 4,30% |
| 2.2 | Cá nhân | 17 | 13.424 | 134.240.000 | 0,02% |
| Tổng cộng | 1.956 | 57.167.993 | 571.679.930.000 | 100,00% |
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN
- Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
- Ngày 17 tháng 6 năm 2014 Công ty đã được nhận được Giấy chứng nhận phát hành số 47/GCN-UNCK của UBCKNN để tăng vốn từ 397.000.000.000 đồng lên 476.400.000.000 đồng. Hình thức phát hành chào bán cho cổ đông hiện hữu, giá bán 10.000 đồng/ cổ phần. tỷ lệ thực hiện quyền 5:1.
- Ngày 17 tháng 8 năm 2016 Công ty đã được nhận được thông báo nhận đủ hồ sơ phát hành số 5505/UBCK-QLCB của UBCKNN để tăng vốn từ 476.400.000.000 đồng lên 571.679.930.000 đồng từ nguồn vốn chủ sở hữu cho cổ đông hiện hữu. Tỷ lệ thực hiện quyền là 5:1.
- Giao dịch cổ phiếu quỹ: Trong năm Công ty không phát sinh giao dịch cổ phiếu quỹ.
- Các chứng khoán khác: Công ty không phát hành các loại chứng khoán khác.
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty:
6.1. Tác động lên môi trường:
Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh phân bón nên trong quá trình sản xuất cũng phát sinh khí thải, khói, bụi. Tuy nhiên trong quy trình sản xuất có nhiều Công đoạn khép kín và hệ thống lọc bụi tay áo trong quy trình sản xuất cũng làm giảm thiểu tối đa bụi ra ngoài môi trường.
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
a. Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm của Công ty trong năm:
Tổng sản lượng nguyên vật liệu Công ty sử dụng để sản xuất trong năm làm 318 ngàn tấn nguyên liệu chủ yếu các loại phân đơn như: URE; DAP; Kali..
b. Tỷ lệ nguyên vật liệu tái chế trong năm:
Trong quá trình sản xuất sản phẩm, một số sản phẩm không phù hợp với thị trường tiêu thụ hay mẫu mã sản phẩm chưa đạt yêu cầu tối thiểu về hình thức mẫu mã theo quy định của Công ty thì các sản phẩm này được đưa vào lại quy trình sản xuất để tái chế. Trong năm 2020 Công ty tái chế khoản 1.092 tấn sản phẩm.
6.3. Tiêu thụ năng lượng:
a. Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp:
Năng lượng tiêu thụ hiện nay chủ yếu của Công ty là Điện và than đá:
Trong năm 2020 Công ty đã sử dụng khoản: 13,9 tỷ đồng tiền điện để vận hành hệ thống sản xuất và 3.611 tấn than đá trong quá trình sản xuất.
17
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN
b. Năng lượng tiết kiệm thông qua các sáng kiến: Trong năm 2020 Công ty khôn có các sáng kiến để tiết kiệm thêm năng lượng tiêu thụ.
c. Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng: Công ty không phát sinh.
6.4. Tiêu thụ nước:
a. Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng:
Công ty ký kết hợp đồng cung cấp nước sinh hoạt với các nhà cung cấp nước sạch tại địa phương. Trong năm 2020 chi phí sử dụng nước sinh hoạt trong Công ty hơn 700 triệu đồng.
b. Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Công ty chỉ sử dụng nước sinh hoạt, chưa thực hiện tái chế nước.
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Là một đơn vị hoạt động trong ngành phân bón lâu năm và uy tín trên thị trường Việt Nam nên Công ty luôn xác định đóng góp vào hoạt động bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng là trách nhiệm của Công ty. Với định hướng quản lý toàn bộ sản phẩm từ hoạt động thiết kế, sản xuất, phân phối cho đến sử dụng luôn theo hướng bảo vệ môi trường, đảm bảo sức khỏe, an toàn cho nhân viên và cộng đồng.
Trong năm 2020 Công ty đã đầu tư kinh phí cho việc bảo vệ môi trường và an toàn sức khỏe người lao động hơn 5 tỷ và định hướng các năm sau sẽ tiếp tục duy trì hoạt động này.
Nguồn kinh phí chủ yếu tập trung vào việc vận hành hệ thống xử lý khí thải, hệ thống xử lý nước thải bằng các công nghệ tiên tiến và đạt tiêu chuẩn.
Các đơn vị thực hiện việc thu gom chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại cho Công ty được lựa chọn là những đơn vị có đầy đủ chức năng và năng lực hiện nay.
Định kỳ Công ty thực hiện đầy đủ các báo cáo giám sát môi trường.
Bên cạnh đó việc ứng dụng công nghệ tiên tiến là Ure hóa lỏng cũng làm giảm tiêu hao nguyên nhiên vật liệu, ứng dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường hơn.
Hàng năm duy trì hệ thống quản lý môi trường ISO 14001: 2015 với cam kết lãnh đạo luôn ưu tiên phát triển bền vững về môi trường.
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động
a. Số lượng lao động, mức lương trung bình đối với người lao động:
Tổng số lao động chính thức của Công ty đến cuối năm 2020 là 434 người, thu nhập bình quân của người lao động là 12,9 triệu đồng/người/tháng.
b. Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN
Đi đôi với việc đảm bảo quyền lợi cho các cổ đông, công ty luôn quan tâm đến việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, các chế độ như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các chế độ khác của người lao động được công ty thực hiện đầy đủ theo quy định của pháp luật và thỏa ước lao động tập thể. Hàng năm Công ty tổ chức tham quan nghỉ mát. Người lao động được Công ty đóng bảo hiểm nhân thọ.
Thực hiện đo kiểm môi trường lao động hàng năm nhằm đánh giá và điều chỉnh môi trường lao động phù hợp và đáp ứng môi trường lao động an toàn, sạch sẽ cho người lao động.
c. Hoạt động đào tạo người lao động:
Công ty luôn coi trọng nguồn lao như tài sản quý giá của Công ty. Vì vậy công ty đã ban hành các quy chế hỗ trợ người lao động trong công tác đạo tạo để nâng cao tay nghề phục vụ sản xuất kinh doanh trong Công ty. Toàn bộ các chi phí đào tạo được Công ty hỗ trợ. Đối với Công nhân thì thường xuyên cập nhật kiến thức sản xuất từ các nhân viên có nhiều kinh nghiệm trong Công ty. Hàng năm có kiểm tra đánh giá tay nghề của từng công nhân viên trong Công ty.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với cộng đồng địa phương:
Trong năm 2020 Công ty tiếp tục duy trì thực hiện nhiều chương trình hỗ trợ người nghèo như: tặng quà ủng hộ nhân ngày tết truyền thống cho khoảng 100 hộ gần khu vực nhà máy, tặng tôn sinh thái cho Hội chữ Thập đỏ xã tại nhà máy nhằm ủng hộ bà con nghèo.
Bên cạnh đó hàng năm, Công ty thực hiện các chương trình xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ nông dân, hỗ trợ bà con bị thiên tai, lũ lụt, hỗ trợ giáo dục và chính quyền địa phương như xây dựng trường học, đóng góp quỹ học bổng học sinh, trẻ em nghèo và khuyết tật, hỗ trợ phong trào đền ơn đáp nghĩa, xây dựng nhà tình nghĩa, tình thương cho các gia đình chính sách, hỗ trợ các buôn kết nghĩa (đồng bào dân tộc) trong phát triển kinh tế-văn hóa-xã hội, phụng dưỡng suốt đời nhiều mẹ Việt Nam anh hùng...
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN
Không phát sinh trong năm 2020, Công ty chưa có nhu cầu tăng vốn trong năm.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc:
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
1.1 Khó khăn:
Năm 2020, tình hình kinh tế nói chung và ngành sản xuất kinh doanh phân bón nói riêng gặp nhiều khó khăn thách thức, như:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN
-
Đại dịch Covid-19 bùng phát mạnh và diễn biến khó lường trên phạm vi toàn cầu đã và đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi mặt của kinh tế - xã hội, chuỗi cung ứng toàn cầu bị gián đoạn.
-
Hạn hán, xâm nhập mặn, mưa lũ diễn ngày càng nghiêm trọng gây bất lợi cho sản xuất nông nghiệp, ảnh hưởng đến sản lượng, năng suất cây trồng và đời sống của bà con nông dân, khiến nhu cầu sử dụng phân bón của bà con nông dân giảm mạnh.
-
Mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phân bón trong và ngoài nước diễn ra khốc liệt cả trong nước và thị trường nước ngoài; các doanh nghiệp sản xuất NPK không chỉ cạnh tranh trong ngành mà còn cạnh tranh với doanh nghiệp kinh doanh phân đơn nhập khẩu, phân hữu cơ, bởi việc gia tăng sử dụng phân đơn, phân hữu cơ của nông dân ngày càng cao làm cho nhu cầu phân bón NPK giảm mạnh.
-
Luật số 71/2014/QH13 tiếp tục ảnh hưởng, tạo ra sự cạnh tranh không bình đẳng giữa phân bón sản xuất trong nước với phân bón nhập khẩu vv...
-
Những khó khăn trên đây đã ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phân bón, trong đó có Công ty cổ phần phân bón Bình Điền, ảnh hưởng đến khả năng hoàn thành các chỉ tiêu, kế hoạch mà Đại hội đồng cổ đông năm 2020 của Công ty đã thông qua.
1.2. Thuận lợi:
-
Thương hiệu và uy tín của “Phân bón Đầu Trâu” tiếp tục được bà con nông dân trong và ngoài nước tin dùng.
-
Với hệ thống phân phối rộng lớn, đại lý bạn hàng truyền thống luôn sát cánh cùng Công ty trong những thời điểm khó khăn đã góp phần giúp Công ty vượt qua khó khăn thách thức.
-
Sự quan tâm giúp đỡ của các ngành, các cấp, các nhà khoa học và tinh thần đoàn kết thống nhất, phấn đấu vượt qua khó khăn, thách thức của tập thể người lao động đã góp phần quan trọng vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2020 của Công ty.
1.3. Kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh năm 2020
-
Sản lượng sản xuất: 597.791 tấn, so với năm 2019 đạt 96,4%, so với kế hoạch năm 2020 đạt 94,1%.
-
Sản lượng tiêu thụ: 581.332 tấn, so với năm 2019 đạt 94,6%, so với kế hoạch năm 2020 đạt 92,1%.
-
Tổng doanh thu hợp nhất thực hiện: 5.521,825 tỷ đồng, so với năm 2019 đạt 88,7%, so với kế hoạch năm 2020 đạt 91,7%.
20
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN
- Lợi nhuận trước thuế hợp nhất: 200,178 tỷ đồng, so với năm 2019 đạt 146,5%, so với kế hoạch năm 2020 đạt 130,6%.
- Lợi nhuận trước thuế thực hiện riêng Công ty mẹ: 143,685 tỷ đồng, so với năm 2019 đạt 135,4%, so với kế hoạch năm 2020 đạt 140,9%.
2. Tình hình tài chính
- Việc quản lý và sử dụng tài chính được quản lý và cân đối tốt, tình hình công nợ được kiểm soát chặt chẽ, không phát sinh nợ phải thu khó đòi. Với chính sách kinh doanh linh hoạt, hợp lý đã tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty chủ động cân đối về mặt tài chính. Các khoản vốn vay được sử dụng đúng mục đích đã nâng cao hiệu quả của đồng vốn.
- Các khoản chi tiêu được kiểm soát chặt chẽ đã cắt giảm được các khoản chi phí không hợp lý.
a. Tình hình tài sản
Tình hình tổng tài sản của Công ty trong năm 2020 giảm hơn 8,4% so với cùng kỳ chủ yếu Công ty cân đối lại nguồn nguyên liệu dự trữ hợp lý nên giá trị hàng tồn kho cuối năm 2020 giảm hơn 12% so với cùng kỳ năm trước.
Đvt: triệu đồng
| Chi tiêu | Năm 2019 | Năm 2020 | % tăng giảm |
|---|---|---|---|
| Tổng giá trị tài sản | 3.337.528 | 3.056.695 | -8,41% |
(Nguồn báo cáo tài chính hợp nhất)
b. Tình hình nợ phải trả
Đvt: triệu đồng
| Chi tiêu | Năm 2019 | Năm 2020 | % tăng giảm |
|---|---|---|---|
| Tổng nợ phải trả | 2.184.089 | 1.849.445 | -15,32% |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 1.333.841 | 1.061.758 | -20,40% |
| Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 141.012 | 95.112 | -32,55% |
(Nguồn báo cáo tài chính hợp nhất)
Trong năm 2020 Công ty đã quản lý hàng tồn kho hợp lý nên nhu cầu vốn vay bổ sung vào vốn lưu động của Công ty cũng giảm, điều này cũng góp phần làm cho chi phí lãi vay giảm hơn 30 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước.
21
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN
-
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
-
Trong năm Công ty tiếp tục kiện toàn bộ máy quản lý, chú trọng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của Công ty trong tình hình mới; tiếp tục hoàn thiện các quy chế, quy định của Công ty phù hợp với sự thay đổi của pháp luật và thực tế hoạt động của Công ty.
-
Bố trí, sắp xếp lại các khâu sản xuất một cách hợp lý, hạn chế thuê mướn nhân công bên ngoài nhằm tiết giảm chi phí và không ảnh hưởng đến quỹ lương.
-
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Năm 2021, bên cạnh những thuận lợi về lợi thế thương hiệu, tình hình hoạt động của Công ty sẽ gặp nhiều khó khăn thách thức, đó là:
-
Đại dịch Covid-19 gây ra đang diễn biến ngày càng phức tạp, đã và đang gây thiệt hại nghiêm trọng đến nền kinh tế thế giới và trong nước, sẽ tiếp tục ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, trong đó có Công.
-
Do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, dự báo năm 2021 thời tiết khô hạn và xâm nhập mặn tiếp tục diễn biến phức tạp gây bất lợi cho sản xuất nông nghiệp, ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phân bón, trong đó có Công ty.
-
Mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phân bón trong và ngoài nước trong năm 2021 được dự báo là sẽ khốc liệt nhất từ trước đến nay; các doanh nghiệp sản xuất NPK không chỉ cạnh tranh trong ngành mà còn cạnh tranh với doanh nghiệp kinh doanh phân đơn nhập khẩu, phân hữu cơ, bởi việc gia tăng sử dụng phân đơn, phân hữu cơ của nông dân ngày càng cao làm cho nhu cầu phân bón NPK giảm mạnh, ảnh hưởng đến sản lượng tiêu thụ của Công ty. Bên cạnh đó, các hành vi cạnh tranh không lành mạnh có chiều hướng gia tăng sẽ tiếp tục ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phân bón chân chính, trong đó có Công ty.
-
Tại thị trường của Công ty ở nước ngoài cũng chịu sự cạnh tranh khốc liệt từ sản phẩm nhập khẩu từ các nước khác sẽ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của Công ty.
22
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN
Từ những nhận định nêu trên, Tổng giám đốc Công ty đề xuất mục tiêu nhiệm vụ và kế hoạch năm 2021 như sau:
| STT | CÁC CHỈ TIÊU | DVT | Thực hiện năm 2020 | Kế hoạch năm 2021 | So sánh KH_2021/TH_2020 |
|---|---|---|---|---|---|
| A | B | C | (1) | (2) | (3=2/1) |
| 1 | Sản lượng sản xuất | Tấn | 597.791 | 602.000 | 100,7% |
| 2 | Sản lượng tiêu thụ | Tấn | 581.332 | 602.000 | 103,6% |
| 3 | Tổng doanh thu | Triệu đ | 5.521.825 | 5.690.000 | 103,0% |
| 4 | Lợi Nhuận trước thuế hợp nhất | Triệu đ | 200.178 | 166.000 | 82,9% |
| 5 | LNTT thực hiện riêng Công ty mẹ | Triệu đ | 143.685 | 115.000 | 80,0% |
-
Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần nên không có ý kiến giải trình.
-
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty.
-
Tiếp tục thực hiện nội dung giao ước kết nghĩa với Bon R’Long Phe tại xã Quảng Sơn, huyện Đăk G’Long, tỉnh Đăk Nông và Buôn Eana tại huyện Krông Ana, tỉnh Đăk Lăk. Bằng những việc làm thiết thực, Công ty đã giúp đồng bào Bon R’Long Phe và Buôn Eana có điều kiện phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, đời sống được nâng cao về nhiều mặt.
-
Phối hợp với các đơn vị thành viên và Báo Nông thôn ngày nay tổ chức các chương trình hỗ trợ cho đồng bào miền Trung bị lũ lụt, trong đó nỗi bật là Chương trình “Trao sinh kế cho bà con vùng lũ”, qua chương trình đã hỗ trợ cho đồng bào vùng lũ 02 tỉnh Quảng Trị và Quảng Bình hạt giống, phân bón, lương thực và tiền mặt để giúp cho bà con nông dân khắc phục khó khăn, ổn định sản xuất.
-
Hỗ trợ xây dựng nhà tĩnh nghĩa, tình thương, mái ấm Bình Điền, mái ấm công đoàn cho các gia đình chính sách, thương binh liệt sỹ; ủng hộ người nghèo, trẻ em nghèo hiếu học, phụng dưỡng Mẹ Việt Nam anh hùng vv...
Tổng số tiền Công ty thực hiện các chương trình từ thiện xã hội trong năm 2020 trên 05 tỷ đồng. Đồng hành cùng với Công ty trong công tác vì người nghèo, tập thể người lao động của Công ty cũng đã trích từ thu nhập của mình để góp vào quỹ người nghèo với mức 20.000 đồng/người/tháng và 2%/ tiền của mỗi kỳ thưởng/người, tổng mức đóng góp của người lao động năm 2020 trên 01 tỷ đồng.
23
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Công tác quản lý, chỉ đạo của Hội đồng quản trị luôn tuân thủ quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty và Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị; triển khai có hiệu quả nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên, tôn trọng và đảm bảo quyền lợi của cổ đông; thực hiện tốt các quyền và nghĩa vụ của Công ty, thể hiện trong các lĩnh vực chính sau đây:
a) Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh:
Năm 2020, tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phân bón, trong đó có Công ty gặp rất nhiều khó khăn thách thức, như: thời tiết diễn biến phức tạp, lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, dịch bệnh xảy ra ngày càng nghiêm trọng, đặc biệt là ảnh hưởng của đại dịch Covid-19; giá cả không ổn định; mức độ cạnh tranh trên thị trường phân bón ngày càng khốc liệt vv...
Trước những khó khăn thách thức đó, Hội đồng quản trị đã cùng Ban điều hành Công ty chủ động nắm bắt tình hình, chỉ đạo sát sao, kịp thời điều chỉnh các chỉ tiêu kế hoạch phù hợp với tình hình thực tế, đưa ra các định hướng, chính sách kinh doanh, thị trường, sản phẩm đúng đắn, cùng với truyền thống đoàn kết phấn đấu vượt khó khăn của tập thể cán bộ công nhân viên Công ty và sự ủng hộ của Đại lý bạn hàng, của quý cổ đông đã góp phần quan trọng đưa Công ty từng bước vượt qua khó khăn, cơ bản hoàn thành chỉ tiêu chủ yếu mà Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2020 của Công ty đã đề ra, trong đó lợi nhuận trước thuế thực hiện riêng của Công ty mẹ đạt 135,4% so với thực hiện năm 2019, đạt 140,9% kế hoạch năm 2020.
b) Trong lĩnh vực tài chính:
-
Năm 2020, tình hình tài chính của Công ty rất lành mạnh, các khoản công nợ phải thu, phải trả được kiểm soát chặt chẽ, không phát sinh nợ phải thu khó đòi; tổng hạn mức vốn vay của Công ty không vượt quá hạn mức cho phép theo quy định của pháp luật, việc thanh toán các khoản vay đều được thực hiện đúng thời gian theo quy định, qua đó đã tiết giảm được chi phí lãi vay. Dư nợ vay ngân hàng cuối năm 2020 so với đầu năm giảm 200 tỷ đồng.
-
Các khoản chi phí của Công ty được kiểm soát chặt chẽ và được thực hiện theo Quy chế chỉ tiêu nội bộ do Hội đồng quản trị Công ty ban hành, đã góp phần hạn chế và cắt giảm những chi phí không hợp lý.
-
Các báo cáo tài chính quý, 06 tháng, năm được Hội đồng quản trị soát xét cẩn trọng, đảm bảo tính khách quan, minh bạch của báo cáo tài chính trước khi công bố thông tin hoặc trình Đại hội đồng cổ đông xem xét thông qua.
c) Trong lĩnh vực đầu tư xây dựng:
24
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN
Năm 2020 không phát sinh các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị, mà chỉ có các dự án cải tạo dây chuyền thiết bị, đường nội bộ, mua sắm nhỏ lẻ thuộc thẩm quyền quyết định của Tổng giám đốc theo phân cấp thẩm quyền.
d) Trong lĩnh vực quản trị nội bộ, tổ chức bộ máy, công tác cán bộ
-
Về công tác quản trị nội bộ: các quy chế, quy định, quyết định điều chỉnh các mặt hoạt động của Công ty tiếp tục được rà soát, sửa đổi làm cơ sở cho công tác chỉ đạo, quản lý hoạt động của Công ty. Năm 2020, Hội đồng quản trị đã ban hành, sửa đổi các quy chế, quy định sau đây:
-
Sửa đổi, bổ sung Quy chế tiền lương.
-
Sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý người đại diện phần vốn của Công ty đầu tư tại doanh nghiệp khác.
-
Ban hành định mức nguyên - nhiên - phụ liệu năm 2020.
-
Ban hành Định mức tồn kho tối đa của các loại nguyên vật liệu chính.
-
Về cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý: bộ máy quản lý của Công ty tiếp tục được kiện toàn, đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tổng giám đốc và các phòng, đơn vị trực thuộc được phân định rõ ràng. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được sắp xếp một cách chặt chẽ, từng vị trí công việc được bố trí phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ, mang lại hiệu quả cao trong công việc.
-
Về công tác tổ chức cán bộ: công tác cán bộ được Hội đồng quản trị thực hiện chặt chẽ, đúng theo quy trình, quy định của pháp luật và Quy chế do Công ty ban hành. Năm 2020, Hội đồng quản trị đã quyết định các nội dung sau đây:
-
Miễn nhiệm, cử, ủy quyền Người đại diện phần vốn của Công ty tại Công ty cổ phần Bình Điền - Quảng Trị và Công ty cổ phần Bình Điền - Ninh Bình. Việc miễn nhiệm, cử, ủy quyền người đại diện vốn xuất phát từ nhu cầu công tác cán bộ của Công ty.
-
Quyết định bổ nhiệm lại Tổng giám đốc Công ty.
đ) Trong lĩnh vực quản lý phần vốn đầu tư tại doanh nghiệp khác:
- Công tác quản lý phần vốn của Công ty đầu tư tại doanh nghiệp khác được chú trọng. Hội đồng quản trị Công ty đã ban hành Quy chế quản lý người đại diện, Quy chế giám sát tài chính tại các doanh nghiệp có phần vốn góp của Công ty làm cơ sở cho việc quản lý phần vốn đầu tư tại doanh nghiệp khác; cử, ủy quyền người đại diện phần vốn của Công ty tham gia Hội đồng quản trị tại doanh nghiệp có vốn đầu tư của Công ty để thay mặt Công ty thực hiện các quyền, nghĩa vụ của cổ đông góp vốn.
25
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN
-
Năm 2020, Hội đồng quản trị đã triển khai công tác kiểm tra, giám sát tài chính tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư của Công ty theo Quy chế giám sát tài chính và Quy chế quản lý người đại diện. Thông qua báo cáo giám sát của đoàn kiểm tra giám sát trực tiếp và báo cáo của người đại diện, Hội đồng quản trị nắm bắt kịp thời tình hình hoạt động của các Công ty thành viên và chỉ đạo cho người đại diện hướng các Công ty thành viên đi theo định hướng mà Công ty đã đề ra, qua đó nâng cao hiệu quả công tác quản lý nguồn vốn của Công ty đầu tư ra ngoài doanh nghiệp.
-
Hội đồng quản trị đã rà soát, sửa đổi, bổ sung Quy chế kiểm tra chất lượng sản phẩm và sử dụng Thương hiệu để áp dụng chung cho hệ thống Công ty mẹ - Công ty con sử dụng Thương hiệu “Phân bón Đầu Trâu”. Trên cơ sở thực hiện Quy chế và thông qua hoạt động của Ban kiểm tra chất lượng sản phẩm và Thương hiệu đã hỗ trợ tích cực cho các Công ty thành viên trong lĩnh vực kiểm soát chất lượng sản phẩm và phát triển Thương hiệu, vì vậy năm 2020 chất lượng sản phẩm của hệ thống Công ty mẹ - Công ty con được đảm bảo, uy tín Thương hiệu tiếp tục được giữ vững.
-
Đối với khoản đầu tư tại Công ty cổ phần Khách sạn Sài Gòn - Đông Hà, sau nhiều lần thoái vốn không thành, Hội đồng quản trị đã quyết định tạm dừng thực hiện thoái vốn do các văn bản quy phạm pháp luật chưa có hướng dẫn cụ thể nên khi thực hiện bị vướng về thủ tục.
-
Năm 2020, Công ty không phát sinh đầu tư ra ngoài doanh nghiệp.
e) Trách nhiệm với môi trường và xã hội
Công ty Cung cấp đầy đủ nguồn lực xây dựng và phát triển hệ thống quản lý môi trường trong toàn công ty. Quản lý sản phẩm hóa chất bảo đảm tuân thủ yêu cầu Luật pháp Bảo hộ lao động, Hóa chất và bảo vệ môi trường.
Hoạt động hóa chất luôn được chú trọng cải tiến theo định hướng đầu tư công nghệ sản xuất tiên tiến, thân thiện với môi trường; tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, sử dụng nguyên liệu an toàn và giảm thiểu phát thải.
Đây có thể xem là một trong những bước đệm mới nữa để Bình Điền tiếp tục nỗ lực hơn trong việc tạo ra nhiều dòng sản phẩm mang thương hiệu Đầu Trâu đáp ứng được nhiều yêu cầu ngày càng cao trong tương lai, hướng đến xây dựng một môi trường Xanh – Sạch – Đẹp và phát triển bền vững, ổn định an toàn trong sản xuất.
Đối với các hoạt động xã hội Công ty luôn nhiệt tình trong việc đóng góp thực hiện các chương trình hiện nguyện, xóa đói giảm nghèo, học bổng đối với học sinh nghèo, những vùng bị thiên tai khó khăn...
26
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty
Năm 2020, công tác điều hành của Ban Tổng giám đốc đã thực hiện đúng theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và của Hội đồng quản trị đã đề ra, tuân thủ quy định của pháp luật, Điều lệ và các quy chế, quy định của Công ty; trong thực hiện nhiệm vụ luôn thể hiện tinh thần trách nhiệm cao, tính năng động sáng tạo, đoàn kết phấn đấu vượt qua khó khăn để đạt được kết quả cao nhất, cụ thể:
Ban Tổng giám đốc đã đưa ra các cơ chế, chính sách kinh doanh, sản phẩm, thị trường hợp lý, từng bước vượt khó khăn thách thức, cơ bản đạt được các chỉ tiêu mà Đại hội đồng cổ đông đã đề ra, thị trường trọng điểm của Công ty tiếp tục được giữ vững.
Sản phẩm của Công ty luôn ổn định và có chất lượng cao, tiếp tục được người sử dụng trong và ngoài nước tin dùng.
Việc triển khai các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị được Ban Tổng giám đốc thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả.
Tình hình tài chính, các khoản chi phí được Ban Tổng giám đốc kiểm soát tốt, không để xảy ra thiệt hại cho Công ty.
Các dự án đầu tư được Tổng giám đốc thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và Quy chế quản lý đầu tư xây dựng của Công ty.
Thực hiện tốt chính sách tiền lương, thưởng và quan tâm đến đời sống về nhiều mặt cho người lao động; môi trường làm việc của người lao động tiếp tục được cải thiện
3. Các kế hoạch định hướng của Hội đồng quản trị
-
Nắm bắt chặt chẽ, theo sát diễn biến thị trường để có những giải pháp linh hoạt, ứng phó kịp thời với tình hình, đưa ra những định hướng phát triển, chính sách kinh doanh, thị trường, sản phẩm đúng đắn, đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch năm 2021 Đại hội đồng cổ đông thông qua.
-
Tổ chức hoạch định chiến lược phát triển thị trường, trong đó tập trung các giải pháp để giữ vững thị trường trọng điểm, phát triển thị trường nước ngoài; nghiên cứu các cơ chế để tiến hành phân khúc thị trường, phân khúc sản phẩm trong hệ thống Công ty Mẹ - Công ty Con sử dụng thương hiệu “Phân bón Đầu Trâu”, tránh việc cạnh tranh lẫn nhau trên thị trường.
-
Tăng cường công tác quản lý, chỉ đạo, giám sát hoạt động của Công ty trên mọi lĩnh vực; đảm bảo thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên hàng năm.
-
Theo dõi sát diễn biến của chính sách tiền tệ nhằm đưa ra kế hoạch luân chuyển, sử dụng vốn có hiệu quả, an toàn.
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình tài chính của Công ty, rà soát và cắt giảm các nội dung, các khoản chi tiêu không hợp lý nhằm tiết giảm chi phí, giảm giá thành, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác quản lý vốn đầu tư của Công ty tại doanh nghiệp khác;
- Xem xét, đánh giá kỹ các dự án đầu tư xây dựng trước khi quyết định đầu tư nhằm đảm bảo tính hiệu quả của việc thực hiện dự án, phát huy tốt nhất việc sử dụng đồng vốn.
- Tiếp tục kiện toàn bộ máy quản lý của Công ty nhằm đáp ứng yêu cầu về quản trị doanh nghiệp của Công ty đại chúng; chú trọng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển.
- Tiếp tục kiện toàn quy chế, quy định làm cơ sở cho công tác chỉ đạo điều hành và quản lý trên các mặt hoạt động của Công ty.
- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách tiền lương để người lao động được trả lương tương xứng với công sức và trình độ; đảm bảo thu hút và giữ được người lao động có trình độ chuyên môn tay nghề cao.
V. Quản trị Công ty
1. Hội đồng quản trị
a. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị
Nhân sự Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2015-2020 tính đến ngày 24/6/2020, gồm:
1- Ông Nguyễn Văn Thiệu, Chủ tịch HĐQT;
2- Ông Ngô Văn Đông, thành viên HĐQT;
3- Ông Lê Quốc Phong, thành viên HĐQT;
4- Ông Đỗ Quang Huy, thành viên HĐQT;
5- Ông Phan Văn Tâm, thành viên HĐQT.
Nhân sự Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2020-2025 được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2020 bầu ngày 24/6/2020 gồm:
1- Ông Bùi Thế Chuyên: Chủ tịch HĐQT
- Số cổ phần sở hữu/ Đại diện sở hữu: 14.292.000 cổ phần chiếm tỷ lệ 25%.
- Chức vụ tại các đơn vị khác:
- Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn hóa chất Việt Nam
- Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam
28
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN
○ Chủ tịch HĐQT Công ty CP DAP số 2- Vinachem
2- Ông Ngô Văn Đông: Thành Viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty
- Số cổ phần sở hữu/ Đại diện sở hữu: 11.433.600 cổ phần chiếm tỷ lệ 20%.
- Chức vụ tại các đơn vị khác:
○ Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Bình Điền Lâm Đồng
○ Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Bình Điền Quảng trị
○ Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Bình Điền Ninh Bình
○ Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH MTV Thể Thao Bình Điền Long An
3- Ông Lê Quốc Phong: Thành Viên HĐQT
- Số cổ phần sở hữu/ Đại diện sở hữu: 163.440 cổ phần chiếm tỷ lệ 0,29%.
- Chức vụ tại các đơn vị khác:
○ CT.HĐQT Công ty cổ phần SX và KD phân bón Bình Điền II
○ CT.HĐQT Công ty cổ phần Vật tư Kỹ thuật Nông nghiệp Bình Định
○ TV HĐQT Công ty cổ phần Bình Điền Ninh Bình
4- Ông Đỗ Quang Huy: Thành Viên HĐQT
- Số cổ phần sở hữu/ Đại diện sở hữu: 11.433.600 cổ phần chiếm tỷ lệ 20%.
- Chức vụ tại các đơn vị khác:
○ Chuyên viên kế hoạch kinh doanh Tập Đoàn hóa chất Việt Nam
5- Ông Mai Thành Phụng: Thành Viên HĐQT độc lập
- Số cổ phần sở hữu/ Đại diện sở hữu: 0 cổ phần chiếm tỷ lệ 0%.
- Chức vụ tại các đơn vị khác: không
b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị chưa lập các tiểu ban.
c. Hoạt động của Hội đồng quản trị
Năm 2020, Hội đồng quản trị Công ty đã tiến hành 15 phiên phiên họp thường kỳ và tổ chức lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản trị, ban hành 24 nghị quyết, 11 quyết định để quản lý, chỉ đạo các mặt hoạt động của Công ty, các nội dung đều được thông qua với tỷ lệ biểu quyết tán thành 100%. Các vấn đề chủ yếu được thông qua bao gồm:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
|---|---|---|---|
| 1 | 02/NQ-HĐQT | 15/1/2020 | - Thông qua ước thực hiện kết quả sản xuất kinh doanh Quý IV năm 2019 và kế hoạch Quý I năm 2020 |
| - Chốt danh sách tham dự Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2020 | |||
| 2 | 03/NQ-HĐQT | 15/1/2020 | Thông qua chủ trương Đầu tư thực hiện dự án đầu tư nhà máy sản xuất phân bón của Công ty cổ phần Bình Điền Lâm Đồng. |
| 3 | 04/NQ-HĐQT | 15/1/2020 | Thông qua việc tạm hoãn thời gian thay đổi nhân sự tại Công ty cổ phần Bình Điền Mekong. |
| 4 | 05/NQ-HĐQT | 27/2/2020 | Thông qua việc ký kết hợp đồng giao dịch giữa Công ty với các doanh nghiệp có liên quan |
| 5 | 06/NQ-HĐQT | 08/04/2020 | Thông qua việc gia hạn thời gian tổ chức ĐHĐCĐ thường niên năm 2020 |
| 6 | 07/NQ-HĐQT | 14/4/2020 | Thông qua việc chốt lại danh sách tổ chức ĐHĐCĐ thường niên năm 2020 |
| 7 | 08/NQ-HĐQT | 23/4/2020 | Thông qua hạn mức tín dụng năm 2020 của Công ty tại các Ngân hàng |
| 8 | 09/NQ-HĐQT | 11/5/2020 | Phê duyệt quyết toán quỹ tiền lương năm 2019 và kế hoạch lao động tiền lương năm 2020 |
| 9 | 12/NQ-HĐQT | 26/5/2020 | Nghị Quyết thông qua báo cáo dự kiến kết quả SXKD Quý 2 và 6 tháng đầu năm 2020 và Chốt danh sách cổ đông để Tạm ứng cổ tức đợt 2-2019 |
| 10 | 13/NQ-HĐQT | 26/5/2020 | Thông qua các Nội dung tổ chức ĐHĐCĐ thường niên năm 2020 |
| 11 | 14/NQ-HĐQT | 26/5/2020 | Thông qua chi phí Bán hàng, chi phí tiếp thị, phí sử dụng thương hiệu; |
| 12 | 15/NQ-HĐQT | 26/5/2020 | - Thông qua kế hoạch mua sắm vật tư năm 2020 |
| 13 | 20/NQ-HĐQT | 4/6/2020 | Thông qua nội dung các Văn kiện trình |
30
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
|---|---|---|---|
| ĐHĐCĐ thường niên 2020 | |||
| 14 | 28/NQ-HĐQT | 4/6/2020 | Chỉ đạo người đại diện vốn thực hiện tổ chức ĐHĐCĐ thường niên năm 2020 tại các Công ty con |
| 15 | 29/NQ-HĐQT | 4/6/2020 | Sửa đổi Quy chế tiền lương; thù lao Người phụ trách quản trị và Thư ký Công ty; |
| 16 | 30/NQ-HĐQT | 4/6/2020 | Thông qua Hạn mức tối đa hàng tồn kho và Định mức tiêu hao Nguyên - Nhiên - Vật Liệu |
| 17 | 31/QĐ-HĐQT | 4/6/2020 | Miễn nhiệm Người đại diện vốn của Công ty tại Công ty cổ phần Bình Điền Ninh Bình |
| 18 | 32/QĐ-HĐQT | 4/6/2020 | Miễn nhiệm Người đại diện vốn của Công ty tại Công ty cổ phần Bình Điền Quảng Trị |
| 19 | 33/QĐ-HĐQT | 4/6/2020 | Cử, ủy Người đại diện vốn của Công ty tại Công ty cổ phần Bình Điền Quảng Trị |
| 20 | 34/QĐ-HĐQT | 4/6/2020 | Cử, ủy Người đại diện vốn của Công ty tại Công ty cổ phần Bình Điền Ninh Bình |
| 21 | 35/QĐ-HĐQT | 4/6/2020 | Ban hành hạn mức tối đa hàng tồn kho năm 2020 |
| 22 | 36/QĐ-HĐQT | 4/6/2020 | Ban hành Quy chế tiền lương năm 2020 |
| 23 | 37/QĐ-HĐQT | 4/6/2020 | Ban hành Định Mức Nguyên - nhiên - phụ liệu năm 2020 |
| 24 | 45/NQ-HĐQT | 22/6/2020 | Thông qua tờ trình danh sách ứng cử thành viên HĐQT và BKS nhiệm kỳ 2020 - 2025 |
| 25 | 50/NQ-HĐQT | 24/6/2020 | Bầu chủ tịch HĐQT nhiệm kỳ 2020 - 2025 |
| 26 | 51/NQ-HĐQT | 06/07/2020 | Lựa chọn đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính năm 2020 |
| 27 | 54/NQ-HĐQT | 24/7/2020 | Thông qua Kết quả kinh doanh Quý II_2020, Kế hoạch kinh doanh quý III_2020 |
| Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế quản lý người đại diện vốn Công ty. | |||
| 28 | 55/QĐ-HĐQT | 24/7/2020 | Sửa đổi bổ sung một số điều Quy chế quản lý người đại diện vốn Công ty. |
| 29 | 58/NQ-HĐQT | 29/10/2020 | Thông qua Kết quả kinh doanh Quý III_2020 |
31
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
|---|---|---|---|
| và kế hoạch kinh doanh Quý IV_2020; | |||
| - Thông qua tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2020 ngày 29_10_2020 | |||
| 30 | 59/NQ-HĐQT | 29/10/2020 | Thông qua phân công nhiệm vụ thành viên HĐQT |
| 31 | 60/QĐ-HĐQT | 29/10/2020 | Phân công nhiệm vụ thành viên HĐQT |
| 32 | 67/NQ-HĐQT | 30/12/2020 | Bổ nhiệm lại Tổng Giám đốc Công ty |
| 33 | 68/QĐ-HĐQT | 30/12/2020 | Quyết định bổ nhiệm lại Tổng Giám đốc |
| 34 | 69/NQ-HĐQT | 30/12/2020 | Nâng bậc lương cho người quản lý Công ty |
| 35 | 70/QĐ-HĐQT | 30/12/2020 | Quyết định nâng bậc lương cho người quản lý Công ty |
d. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập
Thành viên HĐQT độc lập thực hiện việc giám sát, tham gia ý kiến các hoạt động của HĐQT và có một số đánh giá giám sát như sau:
Năm 2020, hoạt động của Hội đồng quản trị luôn tuân thủ quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty và Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị; triển khai có hiệu quả nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2020, tôn trọng và đảm bảo quyền lợi của cổ đông; thực hiện tốt các quyền và nghĩa vụ của Công ty.
Hội đồng quản trị đã tổ chức các phiên họp thường kỳ, lấy ý kiến bằng văn bản để thông qua các nghị quyết, quyết định thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị; trình tự, thủ tục tuân thủ quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty, Quy chế quản trị Công ty.
Hội đồng quản trị đã phân công nhiệm vụ cho từng thành viên Hội đồng quản trị, gắn trách nhiệm cá nhân của từng thành viên Hội đồng quản trị trong lĩnh vực được phân công, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng quản trị.
Các cơ chế, chính sách, nghị quyết của Hội đồng quản trị được soát xét kỹ lưỡng trước khi ban hành, sát với tình hình thực tế hoạt động của Công ty, mang lại hiệu quả cao.
32
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN
Hội đồng quản trị đã tăng cường công tác giám sát trên các mặt hoạt động của Công ty, tăng cường công tác quản trị nội bộ, góp phần quan trọng vào kết quả hoạt động của Công ty năm 2020.
e. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty: Các thành viên Hội đồng quản trị chưa tham gia các chương trình về quản trị Công ty do UBCKNN tổ chức.
2. Ban kiểm soát
a. Thành viên và cơ cấu Ban kiểm soát
- Thông tin về Ban kiểm soát
| STT | Thành viên BKS | Chức vụ | Ngày bắt đầu là TV.BKS | Trình độ chuyên môn |
|---|---|---|---|---|
| 01 | Trương Minh Phú | Trưởng ban | 24/6/2020 | Thạc sỹ tài chính |
| 02 | Nguyễn Huy Hiếu | Thành viên | 24/6/2020 | Thạc sỹ QTKD, Cử nhân Luật, Chứng chỉ kế toán tổng hợp |
| 03 | Quản Đình Gang | Thành viên | 24/6/2020 | Cử nhân kinh tế |
- Cuộc họp Ban kiểm soát
| STT | Thành viên BKS | Số buổi họp tham dự | Tỷ lệ tham dự họp | Tỷ lệ biểu quyết |
|---|---|---|---|---|
| 01 | Trương Minh Phú | 6/6 | 100% | 100% |
| 02 | Nguyễn Huy Hiếu | 6/6 | 100% | 100% |
| 03 | Quản Đình Gang | 6/6 | 100% | 100% |
b. Hoạt động của Ban kiểm soát
Ban Kiểm soát (BKS) của công ty có 3 thành viên. Trong năm, Ban Kiểm soát đã thực hiện công việc theo quyền hạn và nhiệm vụ được quy định trong Điều lệ Công ty nhằm kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật, thực hiện Điều lệ Công ty, các Nghị quyết, Quyết định của Đại hội đồng cổ đông và của Hội đồng quản trị Công ty. Các công việc cụ thể đã thực hiện:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN
-
Thực hiện giám sát hoạt động và tuân thủ theo quy định của Pháp luật và điều lệ Công ty với Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban Tổng giám đốc trong việc quản lý điều hành công ty.
-
Giám sát việc thực hiện các nội dung của Nghị quyết đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên 2020 thông qua ngày 24/6/2020.
-
Tham gia và có ý kiến trong các cuộc họp của Hội đồng quản trị.
Xem xét tính hợp lý, trình tự, thủ tục ban hành các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT, và Ban Tổng giám đốc; kiểm soát việc tuân thủ các quy định về công bố thông tin của Công ty theo đúng các quy định của pháp luật.
Kiểm tra việc thực thi các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc, qua đó đánh giá tính hợp pháp, hợp lý, kịp thời của công tác quản lý, điều hành Công ty.
Thẩm định các báo cáo tài chính quý và năm, báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo đánh giá công tác quản lý, điều hành năm 2020 của Công ty.
Kiến nghị, đề xuất với HĐQT, Ban Tổng giám đốc nhằm nâng cao hiệu quả và an toàn vốn trong công tác quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của công ty.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát
a. Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích
- Tổng thu nhập của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc
| Stt | Họ tên | Chức vụ | Mức thu nhập (VNĐ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Bùi Thế Chuyên | CT. HĐQT (từ ngày 24/6/2020) | 48.000.000 |
| 2 | Nguyễn Văn Thiệu | CT. HĐQT (đến ngày 24/6/2020) | 53.000.000 |
| 3 | Ngô Văn Đông | TV. HĐQT, Tổng giám đốc | 775.992.000 |
| 4 | Lê Quốc Phong | TV. HĐQT | 273.128.000 |
| 5 | Đỗ Quang Huy | TV. HĐQT | 77.000.000 |
| 6 | Phan Văn Tâm | TV. HĐQT (đến ngày 24/6/2020) | 616.095.528 |
| 7 | Mai Thành Phụng | TV. HĐQT (từ ngày 24/6/2020) | 36.000.000 |
| 8 | Nguyễn Minh Sơn | Phó Tổng giám đốc | 544.685.400 |
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN
| Stt | Họ tên | Chức vụ | Mức thu nhập (VND) |
|---|---|---|---|
| 9 | Võ Văn Phu | Phó Tổng giám đốc | 556.404.600 |
| 10 | Trần Tấn Sơn | Kế toán trưởng | 508.297.400 |
Các khoản thu nhập trên bao gồm: Lương, thù lao HĐQT, thu nhập từ cổ tức, thưởng Ban điều hành.
- Tổng thu nhập của Ban kiểm soát
Năm 2020, các Kiểm soát viên đã nhận thù lao theo mức được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2020 thông qua, cụ thể:
-
Trưởng Ban Kiểm soát: không hưởng thù lao mà hưởng lương theo chế độ chuyên trách theo quy định của pháp luật.
-
Các Kiểm soát viên:
4.000.000 đồng/người. tháng x 02 người x 12 tháng = 96.000.000 đồng.
Tổng mức thù lao của Ban Kiểm soát năm 2020: 96.000.000 đồng.
| Stt | Họ tên | Chức vụ | Mức thu nhập (VND) |
|---|---|---|---|
| 1 | Trương Minh Phú | Trưởng Ban kiểm soát | 494.975.000 |
| 2 | Nguyễn Huy Hiếu | Thành viên BKS | 53.000.000 |
| 3 | Quảng Đình Gang | Thành viên BKS | 53.000.000 |
Các khoản thu nhập trên bao gồm: Lương, thù lao BKS, thưởng Ban điều hành.
b. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Trong năm 2020 người nội bộ Công ty không phát sinh các giao dịch cổ phiếu.
c. Hợp đồng giao dịch với người nội bộ: Trong năm 2020 không phát sinh hợp đồng hay thỏa thuận giao dịch giữa người nội bộ và Công ty.
d. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty.
Công ty cổ phần phân bón Bình Điền là công ty đại chúng, cổ phiếu của Công ty được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Tp. HCM. Cơ cấu điều hành và quản trị Công ty được thiết lập là tuân thủ theo quy định của luật doanh nghiệp, luật chứng khoán và các quy định khác có liên quan. Trong Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2021 Công ty sẽ chỉnh sửa Điều lệ, Quy chế nội bộ về quản trị Công ty theo quy định của Luật doanh nghiệp và luật chứng khoán mới thay đổi.
35
-1-
CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN BÓN BÌNH ĐIỀN
VI. Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
1. Ý kiến kiểm toán:
Ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần báo cáo tài chính riêng và báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cổ phần phân bón Bình Điền.
2. Báo cáo tài chính đã được kiểm toán:
Toàn văn báo cáo tài chính hợp nhất và riêng Công ty mẹ được kiểm toán được đăng tải đầy đủ trên website: www.binhdien.com.
Tp. Hồ Chí Minh, Ngày 06 tháng 4 năm 2021

CÔNG TY CỔ PHẦN
PHÂN BÓN BỈNH ĐIỀN VÀ CÁC CÔNG TY CON
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2020
THE POWER OF BEING UNDERSTOOD
AUDIT | TAX | CONSULTING
RSM
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| BÁO CÁO CỦA BAN TÔNG GIÁM ĐỐC | 1 – 2 |
| BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP | 3 – 4 |
| BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN | |
| Bảng cân đối kế toán hợp nhất | 5 – 6 |
| Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất | 7 |
| Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất | 8 – 9 |
| Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất | 10 – 52 |
CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN BỒN BÌNH ĐIỀN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Phân bón Bình Điền (dưới đây gọi tắt là "Công ty") đệ trình báo cáo này cùng với các báo cáo tài chính hợp nhất đính kèm đã được kiểm toán của Công ty và các công ty con (dưới đây cùng với Công ty gọi chung là "Tập đoàn") cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:
| Tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
|---|---|---|---|
| Ông Bùi Thế Chuyên | Chủ tịch | 24/06/2020 | - |
| Ông Đỗ Quang Huy | Thành viên | - | - |
| Ông Ngô Văn Đông | Thành viên | - | - |
| Ông Lê Quốc Phong | Thành viên | - | - |
| Ông Mai Thành Phụng | Thành viên | 24/06/2020 | - |
| Ông Nguyễn Văn Thiệu | Chủ tịch | - | 24/06/2020 |
| Ông Phan Văn Tâm | Thành viên | - | 24/06/2020 |
Danh sách các thành viên Ban Kiểm soát trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:
| Tên | Chức vụ |
|---|---|
| Ông Trương Minh Phú | Trưởng ban |
| Ông Nguyễn Huy Hiếu | Thành viên |
| Ông Quản Đình Gang | Thành viên |
Danh sách các thành viên Ban Tổng Giám đốc của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này bao gồm:
| Tên | Chức vụ |
|---|---|
| Ông Ngô Văn Đông | Tổng Giám đốc |
| Ông Nguyễn Minh Sơn | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Võ Văn Phu | Phó Tổng Giám đốc |
KIỂM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Tập đoàn cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán & Tư Vấn RSM Việt Nam, thành viên RSM Quốc tế.
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Tập đoàn có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất hằng năm phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Tập đoàn trong năm. Trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
- Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
- Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
- Nêu rõ Chuẩn mực kế toán áp dụng cho Tập đoàn có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trong yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất hay không;
- Lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể giả định rằng Tập đoàn sẽ tiếp tục hoạt động liên tục; và
- Thiết kế và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất hợp lý nhằm hạn chế sai sót và gian lận.
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỆN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (TIẾP THEO)
Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Tập đoàn đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên khi lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Ban Tổng Giám đốc Tập đoàn chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các sổ sách kế toán được ghi chép phù hợp và lưu giữ đầy đủ để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại bất kỳ thời điểm nào và báo cáo tài chính hợp nhất được lập tuân thủ các Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam cũng như các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam. Ban Tổng Giám đốc Tập đoàn cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tài sản của Tập đoàn và thực hiện những biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và vi phạm khác.
CÔNG BỐ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc Tập đoàn công bố rằng, báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn vào ngày 31 tháng 12 năm 2020, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan tại Việt Nam.
Tbay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc,

Ngô Văn Đông
Tổng Giám đốc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 03 năm 2021
RSM
RSM Vietnam
Lầu 5, Tòa nhà Sài Gòn 3
140 Nguyễn Văn Thủ, Phường Đa Kao
Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam
T +8428 3827 5026
F +8428 3827 5027
www.rsm.global/vietnam
Số: 162/2021/KT-RSMHCM
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đông
Các thành viên Hội đồng Quản trị
Các thành viên Ban Tổng Giám đốc
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN
Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính hợp nhất
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Phân bón Bình Điền (dưới đây gọi tắt là “Công ty”) và các công ty con (cùng với Công ty dưới đây gọi chung là “Tập đoàn”), được lập ngày 08 tháng 03 năm 2021 từ trang 05 đến trang 52, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2020, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Tập đoàn chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trong yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi phải tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn có còn sai sót trong yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trong yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tập đoàn liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tập đoàn. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
THE POWER OF BEING UNDERSTOOD
AUDIT | TAX | CONSULTING
RSM Vietnam is a member of the RSM network and trades as RSM. RSM is the trading name used by the members of the RSM network. Each member of the RSM network is an independent accounting and consulting firm which practices in its own right. The RSM network is not itself a separate legal entity in any jurisdiction.
RSM
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP THEO)
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đính kèm đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Phân bón Bình Điền và các công ty con vào ngày 31 tháng 12 năm 2020 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 và hướng dẫn phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
KT. TỔNG GIÁM ĐỐC

Nguyễn Thụy Nhã Vy
Phó Tổng Giám đốc
Số Giấy chứng nhận Đăng ký hành nghề kiểm toán: 1875-2018-026-1
(Theo giấy ủy quyền số 06/2020-21/UQ-RSM ngày 01 tháng 10 năm 2020)

Phan Hoài Nam
Kiểm toán viên
Số Giấy chứng nhận Đăng ký hành nghề kiểm toán: 3527-2021-026-1
Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam
TP. Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 03 năm 2021
Như đã trình bày tại mục 2.1 của Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước ngoài Việt Nam.
CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN BÓN BÌNH ĐIỆN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
Mẫu số B 01 - DN/HN
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
Tại ngày 31/12/2020
Đơn vị tính: VND
| TÀI SẢN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2020 | Tại ngày 01/01/2020 |
|---|---|---|---|---|
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN | 100 | 2.209.650.012.192 | 2.485.377.267.052 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 4.1 | 419.558.739.639 | 397.285.452.396 |
| 1. Tiền | 111 | 319.558.739.639 | 317.285.452.396 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | 100.000.000.000 | 80.000.000.000 | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | - | 24.346.512.059 | |
| 1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | - | 24.346.512.059 | |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 568.497.588.655 | 695.917.534.807 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 4.3 | 514.705.738.543 | 672.501.430.002 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 4.4 | 52.245.821.699 | 15.048.641.694 |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 4.5 | 12.987.347.965 | 17.901.460.088 |
| 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 4.6 | (11.441.319.552) | (9.533.996.977) |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 4.7 | 1.184.666.131.961 | 1.347.103.381.416 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 1.184.666.131.961 | 1.347.103.381.416 | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 36.927.551.937 | 20.724.386.374 | |
| 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 151 | 4.8 | 1.568.934.643 | 2.949.797.425 |
| 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 19.186.191.962 | 13.940.496.745 | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 4.14 | 16.172.425.332 | 3.834.092.204 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN | 200 | 847.045.000.921 | 852.151.094.680 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 3.737.502.545 | 3.737.502.545 | |
| 1. Phải thu dài hạn khác | 216 | 4.5 | 3.737.502.545 | 3.737.502.545 |
| II. Tài sản cố định | 220 | 760.196.091.356 | 760.585.986.105 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 4.9 | 528.181.039.366 | 527.397.544.919 |
| Nguyên giá | 222 | 1.058.876.079.911 | 978.585.107.846 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (530.695.040.545) | (451.187.562.927) | |
| 2. Tài sản cố định vô hình | 227 | 4.10 | 232.015.051.990 | 233.188.441.186 |
| Nguyên giá | 228 | 240.906.398.857 | 240.856.398.857 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (8.891.346.867) | (7.667.957.671) | |
| III. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 58.939.447.625 | 63.749.183.308 | |
| 1. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 4.11 | 58.939.447.625 | 63.749.183.308 |
| IV. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 4.2 | 7.335.430.278 | 8.177.477.852 |
| 1. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 11.661.918.871 | 11.661.918.871 | |
| 2. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | (4.326.488.593) | (3.484.441.019) | |
| V. Tài sản dài hạn khác | 260 | 16.836.529.117 | 15.900.944.870 | |
| 1. Chi phí trả trước dài hạn | 261 | 4.8 | 8.927.778.287 | 10.559.100.571 |
| 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | 7.908.750.830 | 5.106.576.730 | |
| 3. Lợi thế thương mại | 269 | - | 235.267.569 | |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200) | 270 | 3.056.695.013.113 | 3.337.528.361.732 |
Các thuyết minh đính kèm là một bộ phận không tách rời của báo cáo tài chính hợp nhất
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỆN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
Mẫu số B 01 - DN/HN
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Tại ngày 31/12/2020
Đơn vị tính: VND
| NGUỒN VỐN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2020 | Tại ngày 01/01/2020 |
|---|---|---|---|---|
| C. NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 1.849.444.802.121 | 2.184.088.929.366 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 1.734.668.452.072 | 2.043.077.163.659 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 4.12 | 341.844.544.404 | 362.949.954.711 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 4.13 | 38.857.227.767 | 62.007.451.656 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 4.14 | 124.206.722.665 | 129.255.672.900 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 60.178.086.203 | 36.117.021.548 | |
| 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 315 | 4.15 | 76.971.195.772 | 79.376.672.923 |
| 6. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 4.16 | 15.713.165.384 | 25.536.119.181 |
| 7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 4.17 | 1.061.758.106.423 | 1.333.840.763.074 |
| 8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 15.139.403.454 | 13.993.507.666 | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 114.776.350.049 | 141.011.765.707 | |
| 1. Phải trả người bán dài hạn | 331 | 19.664.706.000 | - | |
| 1. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | 4.17 | 95.111.644.049 | 141.011.765.707 |
| D. VỐN CHỦ SỞ HỮU | 400 | 1.207.250.210.992 | 1.153.439.432.366 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 4.18 | 1.207.250.210.992 | 1.153.439.432.366 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 571.679.930.000 | 571.679.930.000 | |
| Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 571.679.930.000 | 571.679.930.000 | |
| 2. Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | 24.230.059.200 | 24.230.059.200 | |
| 3. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 194.873.658.391 | 182.263.351.733 | |
| 4. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | 13.191.833.055 | 13.191.833.055 | |
| 5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 171.608.411.055 | 131.471.170.256 | |
| LNST chưa phân phối lũy kế đến CK trước | 421a | 67.054.365.603 | 88.552.624.892 | |
| LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 104.554.045.452 | 42.918.545.364 | |
| 6. Lợi ích cổ đông không kiểm soát | 429 | 231.666.319.291 | 230.603.088.122 | |
| TỔNG CÔNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400) | 440 | 3.056.695.013.113 | 3.337.528.361.732 |



Ngo Văn Đông
Tổng Giám đốc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 03 năm 2021
Trần Tấn Sơn
Kế toán trưởng
Trần Ngọc Hùng
Người lập biểu
Các thuyết minh đính kèm là một bộ phận không tách rời của báo cáo tài chính hợp nhất
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỆN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
Mẫu số B 02 - DN/HN
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020
Đơn vị tính: VND
| CHỈ TIÊU | Mã số | TM | Năm 2020 | Năm 2019 |
|---|---|---|---|---|
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 5.1 | 5.521.825.143.496 | 6.228.490.457.424 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 5.2 | 103.432.529.053 | 96.058.578.748 |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 5.418.392.614.443 | 6.132.431.878.676 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | 5.3 | 4.663.281.634.179 | 5.396.605.135.223 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 755.110.980.264 | 735.826.743.453 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 5.4 | 7.230.733.221 | 7.345.293.939 |
| 7. Chi phí tài chính | 22 | 5.5 | 106.267.481.248 | 146.317.181.393 |
| Trong đó, chi phí lãi vay | 23 | 82.303.254.740 | 115.183.617.700 | |
| 8. Chi phí bán hàng | 25 | 5.6 | 309.734.470.623 | 349.663.317.909 |
| 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 5.7 | 148.482.664.003 | 129.419.642.324 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 197.857.097.611 | 117.771.895.766 | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | 5.8 | 3.719.449.144 | 20.288.612.799 |
| 12. Chi phí khác | 32 | 1.398.385.080 | 1.381.662.967 | |
| 13. Lợi nhuận khác | 40 | 2.321.064.064 | 18.906.949.832 | |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 200.178.161.675 | 136.678.845.598 | |
| 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 5.10 | 37.040.648.620 | 42.530.934.605 |
| 16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | 5.11 | (2.802.174.100) | (5.106.576.730) |
| 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 165.939.687.155 | 99.254.487.723 | |
| 18. Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 61 | 133.177.097.180 | 74.002.541.864 | |
| 19. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 62 | 32.762.589.975 | 25.251.945.859 | |
| 20. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 4.18.4 | 2.097 | 1.131 |
| 21. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 4.18.5 | 2.097 | 1.131 |

Ngô Văn Đông
Tổng Giám đốc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 03 năm 2021

Trần Tấn Sơn
Kế toán trưởng

Trần Ngọc Hùng
Người lập biểu
Các thuyết minh đính kèm là một bộ phận không tách rời của báo cáo tài chính hợp nhất
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỆN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
Mẫu số B 03 - DN/HN
BÁO CÁO LƯU CHUYÊN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020
Đơn vị tính: VND
| CHỈ TIÊU | Mã số | TM | Năm 2020 | Năm 2019 |
|---|---|---|---|---|
| I. LƯU CHUYÊN TIỀN TỬ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 200.178.161.675 | 136.678.845.598 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT | 02 | 5.9 | 83.477.440.802 | 82.707.576.388 |
| Các khoản dự phòng | 03 | 4.487.570.548 | 1.330.210.696 | |
| Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại | ||||
| các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | (138.894.597) | - | |
| Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (1.537.545.130) | (19.818.696.375) | |
| Chi phí lãi vay | 06 | 5.5 | 82.303.254.740 | 115.183.617.700 |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | ||||
| trước những thay đổi vốn lưu động | 08 | 368.769.988.038 | 316.081.554.007 | |
| Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | 170.728.529.136 | (97.490.344.139) | |
| Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | 162.437.249.455 | 551.470.428.686 | |
| Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | (98.204.705.392) | 28.958.140.423 | |
| Tăng giảm chi phí trả trước | 12 | 3.012.185.066 | (3.507.192.758) | |
| Tiền lãi vay đã trả | 14 | (87.711.248.336) | (110.325.290.501) | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | 4.14 | (54.110.913.394) | (32.121.231.997) |
| Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | 40.000.000 | 559.972.000 | |
| Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh | 17 | (15.281.466.203) | (37.385.212.459) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 449.679.618.369 | 616.240.823.262 | |
| II. LƯU CHUYÊN TIỀN TỬ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ | ||||
| 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác | 21 | (88.110.271.349) | (142.704.201.175) | |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác | 22 | 46.279.924.125 | 64.691.717.986 | |
| 3. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 24.346.512.059 | 22.125.906.849 | |
| 4. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 2.520.713.290 | 5.312.038.411 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (14.963.121.874) | (50.574.537.929) |
(Xem tiếp trang sau)
Các thuyết minh đính kèm là một bộ phận không tách rời của báo cáo tài chính hợp nhất
CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN BÓN BÌNH ĐIỆN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
Mẫu số B 03 - DN/HN
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020
Đơn vị tính: VND
| CHỈ TIÊU | Mã số | TM | Năm 2020 | Năm 2019 |
|---|---|---|---|---|
| III. LƯU CHUYỂN TIỀN TỬ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 1. Tiền thu từ đi vay | ||||
| 2. Tiền trả nợ gốc vay | ||||
| 3. Tiền chi trả nợ gốc thuê tài chính | ||||
| 4. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 33 | |||
| 34 | ||||
| 35 | ||||
| 36 | 6.1 | |||
| 6.2 | 3.031.624.619.422 | |||
| (3.349.607.397.731) | ||||
| - | ||||
| (94.417.363.600) | 3.418.215.197.447 | |||
| (3.796.052.278.836) | ||||
| (1.408.723.600) | ||||
| (107.382.805.080) | ||||
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (412.400.141.909) | (486.628.610.069) | |
| LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TRONG NĂM | ||||
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | ||||
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi | ||||
| ngoại tệ | 50 | |||
| 60 | ||||
| 61 | 22.316.354.586 | |||
| 397.285.452.396 | ||||
| (43.067.343) | 79.037.675.264 | |||
| 318.247.777.132 | ||||
| - | ||||
| TIÊN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIÊN CUỐI KỲ | 70 | 4.1 | 419.558.739.639 | 397.285.452.396 |



Ngô Văn Đông
Tổng Giám đốc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 03 năm 2021
Trần Tấn Sơn
Kế toán trưởng
Trần Ngọc Hùng
Người lập biểu
Các thuyết minh đính kèm là một bộ phận không tách rời của báo cáo tài chính hợp nhất
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
Mẫu số B 09 – DN/HN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Phân bón Bình Điền (dưới đây gọi tắt là “Công ty”) trước đây là Xí nghiệp phân bón Bình Điền II, trực thuộc Công ty Phân bón Miền Nam. Công ty được chuyển đổi thành công ty cổ phần có tên gọi là Công ty Cổ phần Phân bón Bình Điền theo Quyết định số 356/QĐ-HCVN ngày 6 tháng 6 năm 2008 của Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam (nay là Tập đoàn Hóa chất Việt Nam) về việc cổ phần hóa Công ty Phân bón Bình Điền; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0302975517 ngày 25 tháng 11 năm 2011 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp và các Giấy phép thay đổi sau đó với lần thay đổi gần đây nhất là vào ngày 28 tháng 12 năm 2017.
Ngày 27 tháng 08 năm 2015, Công ty chính thức được cấp giấy phép giao dịch chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 384/QĐ-SGDHCM của Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 07 tháng 10 năm 2015, Công ty chính thức được niêm yết giao dịch chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mã chứng khoán là BFC.
Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là 571.679.930.000 VND.
Trụ sở chính đăng kí hoạt động kinh doanh của Công ty được đặt tại C12/21 Quốc lộ 1A, xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh, Tp. Hồ Chí Minh.
Công ty có đầu tư vào 05 công ty con như được trình bày ở mục 1.6 dưới đây (cùng với Công ty dưới đây gọi chung là “Tập đoàn”).
Đơn vị trực thuộc tính đến 31 tháng 12 năm 2020 là Nhà máy phân bón Bình Điền Long An được đặt tại khu công nghiệp Long Định, xã Long Định, huyện Cần Đước, tỉnh Long An.
Tổng số nhân viên của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2020 là 1.245 nhân viên (tại ngày 31/12/2019 là 1.161 nhân viên).
1.2. Lĩnh vực kinh doanh
Sản xuất, thương mại.
1.3. Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh chính của Tập đoàn là:
- Sản xuất, kinh doanh các loại phân bón vô cơ, hữu cơ, vi sinh, vi lượng, các chất điều hòa tăng trưởng cho cây trồng, vật nuôi;
- Nghiên cứu sản xuất các loại phân bón (không sản xuất tại trụ sở doanh nghiệp);
- Kinh doanh xuất nhập khẩu các sản phẩm phân bón, công cụ, máy nông nghiệp, giống cây trồng và các loại nông sản;
- Kinh doanh bất động sản, địa ốc.
1.4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Tập đoàn là 12 tháng.
1.5. Cấu trúc Tập đoàn
Vào đầu năm 2020, Tập đoàn được cấu trúc theo hình thức sở hữu trực tiếp gồm công ty mẹ và 05 công ty con trực tiếp.
10
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
1.6. Các công ty con trực tiếp được hợp nhất
| STT | Tên | Địa chỉ | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Tỷ lệ lợi ích |
|---|---|---|---|---|
| 1. | Công ty TNHH MTV Thể thao Bình Điền Long An | Khu công nghiệp Long Định – Long Cang, Xã Long Định, Huyện Cần Đước, Tỉnh Long An, Việt Nam. | 100% | 100% |
| 2. | Công ty Cổ phần Bình Điền – Lâm Đồng | Quốc lộ 20, Xã Hiệp Thanh, Huyện Đức Trọng, Tỉnh Lâm Đồng. | 51% | 51% |
| 3. | Công ty Cổ phần Bình Điền – Mekong | Lô A10.1, Đường D3, Khu công nghiệp Thành Thành Công, Xã An Hòa, Thị xã Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh. | 51% | 51% |
| 4. | Công ty Cổ phần Bình Điền – Quảng Trị | Lô 22 Khu công nghiệp Quán Ngang, Xã Gio Châu, Huyện Gio Linh, Tỉnh Quảng Trị | 51% | 51% |
| 5. | Công ty Cổ phần Bình Điền – Ninh Bình | Khu công nghiệp Khánh Phú, Xã Khánh Phú, Huyện Yên Khánh, Tỉnh Ninh Bình | 51% | 51% |
Đơn vị trực thuộc tính đến 31 tháng 12 năm 2020 là Nhà máy phân bón Bình Điền Long An, địa chỉ: Khu Công nghiệp Long Định, xã Long Định, huyện Cần Đước, tỉnh Long An.
1.7. Đặc điểm hoạt động của Tập đoàn trong năm có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính (hợp nhất)
Tỷ lệ lãi gộp trong năm 2020 tăng 16,1% so với cùng kỳ, nguyên nhân chủ yếu do chi phí đầu vào giảm so với cùng kỳ và giá bán bình quân ổn định. Bên cạnh đó Tập đoàn cũng đã giảm các chương trình khuyến mãi, giảm dư nợ vay nên làm cho chi phí bán hàng trong năm 2020 giảm 11,4% và chi phí tài chính giảm 27,4% so với cùng kỳ. Từ các nguyên nhân trên làm cho lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2020 tăng 46,5% so với cùng kỳ. Trong năm 2020 do tình hình thị trường tiếp tục khó khăn, cũng như dịch bệnh kéo dài nên Tập đoàn chủ động tiếp tục cắt giảm các chi phí chưa cần thiết. Vì vậy, mặc dù doanh thu thuần trong năm 2020 giảm 11,6% nhưng lợi nhuận sau thuế của Tập đoàn năm 2020 tăng 67,2% so với cùng kỳ.
2. CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.1. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam ("VND") phù hợp với Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và Chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
2.2. Hình thức sổ kế toán áp dụng
Tập đoàn áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.
2.3. Kỳ kế toán năm
Kỳ kế toán năm của Tập đoàn từ 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 hàng năm.
11
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỂN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
2.4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VND.
2.5. Cơ sở hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tài chính của Tập đoàn mà trong đó tài sản, nợ, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và dòng tiền của công ty mẹ và các công ty con được trình bày như một doanh nghiệp độc lập không tính đến ranh giới pháp lý của các công ty riêng biệt. Các báo cáo tài chính của các công ty con đã được lập cho cùng năm tài chính với công ty mẹ theo các chính sách kế toán thống nhất với các chính sách kế toán của công ty mẹ. Các bút toán điều chỉnh đã được thực hiện đối với bất kỳ chính sách kế toán nào có điểm khác biệt nhằm đảm bảo tính thống nhất giữa các công ty con và công ty mẹ.
Các công ty con được hợp nhất toàn bộ kể từ ngày mua là ngày Tập đoàn thực sự nắm quyền kiểm soát công ty con và tiếp tục được hợp nhất cho đến ngày Tập đoàn thực sự chấm dứt quyền kiểm soát đối với công ty con, trừ trường hợp quyền kiểm soát của Tập đoàn chỉ là tạm thời khi công ty con chỉ được mua và nắm giữ cho mục đích bán lại trong thời gian không quá 12 tháng.
Phương pháp ghi nhận lợi ích của cổ đông không kiểm soát
Lợi ích của cổ đông không kiểm soát trong thu nhập thuần và tài sản thuần của công ty con được trình bày riêng biệt trên báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất và bảng cân đối kế toán hợp nhất.
Các khoản lỗ phát sinh tại công ty con được phân bổ tương ứng với phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát, kể cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con.
Phương pháp loại trừ giao dịch nội bộ
Tất cả các số dư và các giao dịch nội bộ, kể cả các khoản lãi chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ được loại trừ hoàn toàn khi hợp nhất. Các khoản lỗ chưa thực hiện cũng được loại trừ trên báo cáo tài chính hợp nhất, trừ trường hợp chi phí gây ra khoản lỗ đó không thể thu hồi.
Phương pháp xác định lợi thế thương mại hoặc lãi từ giao dịch mua rẻ
Tại thời điểm nắm quyền kiểm soát công ty con, lợi thế thương mại hoặc lãi từ giao dịch mua rẻ được xác định là khoản chênh lệch giữa giá phí khoản đầu tư và giá trị hợp lý của những tài sản thuần có thể xác định của công ty con tại ngày mua do công ty mẹ nắm giữ. Lợi thế thương mại được trình bày thành một khoản mục riêng biệt trên báo cáo tài chính hợp nhất và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng vào chi phí trong báo cáo tài chính hợp nhất trong thời hạn là 10 năm. Lãi từ giao dịch mua rẻ được ghi nhận là thu nhập khác khi phát sinh.
3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU ĐƯỢC ÁP DỤNG
3.1. Ngoại tệ
- Tỷ giá áp dụng trong kế toán là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch;
- Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận và đánh giá lại tài sản là tỷ giá mua ngoại tệ của Ngân hàng mà Tập đoàn thường xuyên giao dịch.
- Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận và đánh giá lại nợ phải trả là tỷ giá bán ngoại tệ của Ngân hàng mà Tập đoàn thường xuyên giao dịch.
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được hạch toán theo tỷ giá hối đoái vào ngày phát sinh nghiệp vụ. Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình thanh toán được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong năm. Số dư các khoản mục tiền, nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ, ngoại trừ số dư các khoản trả trước cho người bán bằng ngoại tệ, số dư chi phí trả trước bằng ngoại tệ và số dư doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ, được chuyển đổi sang đồng tiền hạch toán theo tỷ giá hối đoái vào ngày lập bảng cân đối kế toán hợp nhất. Chênh lệch tỷ giá hối đoái
12
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
phát sinh do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ sau khi bù trừ tăng giảm được hạch toán vào kết quả kinh doanh hợp nhất trong kỳ.
3.2. Các ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định có ảnh hưởng đến các số liệu về tài sản, nợ phải trả và việc trình bày các tài sản và nợ tiềm tàng tại ngày 31 tháng 12 năm 2020 cũng như các khoản doanh thu, chi phí cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2020. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc về tất cả những thông tin liên quan có sẵn tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
3.3. Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.
Các khoản tương đương tiền được xác định phù hợp với Chuẩn mực kế toán số 24 – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
3.4. Đầu tư tài chính
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn gồm các khoản như các khoản tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai, các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ, và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.
Khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hay toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được thì số tổn thất đó được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm.
Các khoản cho vay được ghi nhận theo giá gốc.
Các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác
Đầu tư khác
Khoản đầu tư được phân loại là đầu tư khác là các khoản đầu tư ngoài các khoản đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên doanh, và đầu tư vào công ty liên kết.
Các khoản đầu tư khác được phản ánh theo giá gốc, bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư (nếu có). Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, giá phí của các khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại thời điểm phát sinh.
Phương pháp lập dự phòng tổn thất đầu tư khác
Đối với các khoản đầu tư chứng khoán
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính hợp nhất, đối với các khoản đầu tư chứng khoán niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán trong nước và là chứng khoán mua bán tự do trên thị trường khi giá chứng khoán thực tế trên thị trường thấp hơn giá trị của khoản đầu tư chứng khoán đang hạch toán trên sổ kế toán, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư chứng khoán được trích lập để phản ánh khoản lỗ do tổn thất với mức tối đa bằng giá trị đầu tư thực tế đang hạch toán trên sổ kế toán để bảo đảm phản ánh giá trị các khoản đầu tư không cao hơn giá trên thị trường.
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Đối với các khoản đầu tư khác
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính hợp nhất, đối với các khoản đầu tư khác không phải là đầu tư chứng khoán niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán trong nước và không phải là chứng khoán tự do mua bán trên thị trường, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư khác được trích lập khi có cơ sở cho thấy có giá trị suy giảm so với giá trị đầu tư của doanh nghiệp với mức trích lập phù hợp với mức quy định tại Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08 tháng 08 năm 2019 của Bộ Tài chính nhưng tối đa bằng giá trị đầu tư thực tế đang hạch toán trên sổ kế toán.
3.5. Nợ phải thu
Nguyên tắc ghi nhận
Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu của khách hàng và các khoản phải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi.
Nguyên tắc dự phòng nợ phải thu khó đòi
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính hợp nhất, dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập cho các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được đúng hạn với mức trích lập phù hợp với mức quy định tại Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08 tháng 08 năm 2019 của Bộ Tài chính để bảo đảm phản ánh giá trị các khoản nợ phải thu không cao hơn giá trị có thể thu hồi được.
Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.6. Hàng tồn kho
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác để mang hàng tồn kho đến đúng điều kiện và địa điểm hiện tại của chúng. Trong trường hợp các sản phẩm được sản xuất, giá gốc bao gồm tất cả các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung dựa trên tình hình hoạt động bình thường.
Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua.
Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh.
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho
Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất, dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho hàng tồn kho bị hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời, chậm luân chuyển và hàng tồn kho có giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được với mức trích lập theo hướng dẫn tại Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08 tháng 08 năm 2019 của Bộ Tài chính để bảo đảm phản ánh giá trị hàng tồn kho không cao hơn giá trị trường.
14
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Số tăng hoặc giảm dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.
Nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất ra sản phẩm không được lập dự phòng nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm.
3.7. Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Trường hợp mua tài sản cố định được kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế thì xác định và ghi nhận riêng thiết bị, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý và được trừ (-) khỏi nguyên giá tài sản cố định hữu hình.
Phương pháp khấu hao
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng dự tính của tài sản.
Thời gian khấu hao ước tính cho một số nhóm tài sản như sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc 05 – 30 năm
- Máy móc thiết bị 03 – 15 năm
- Phương tiện vận tải truyền dẫn 06 – 08 năm
- Thiết bị, dụng cụ quản lý 03 – 07 năm
Trong đó, như đã trình bày tại mục 4.9 dưới đây, thời gian khấu hao ước tính của một số nhóm tài sản tại công ty con được thay đổi như sau:
| Năm 2020 | Năm 2019 | |
|---|---|---|
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 06 – 18 năm | 06 – 10 năm |
3.8. Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sử dụng theo dự tính.
Nguyên tắc kế toán các tài sản cố định vô hình
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế là giá trị quyền sử dụng diện tích đất được trình bày tại mục 4.10 dưới đây. Quyền sử dụng đất được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng lô đất.
15
CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN BÓN BÌNH ĐIỂN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Quyền sử dụng đất vô thời hạn không trích khẩu hao.
Phần mềm máy vi tính
Phần mềm máy vi tính không phải là cấu phần không thể thiếu của phần cứng thì được ghi nhận như tài sản cố định vô hình và được khẩu hao theo thời gian sử dụng hữu ích từ 07 – 10 năm.
Giấy phép nhượng quyền thương hiệu
Nguyên giá của giấy phép nhượng quyền là toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn đã chi ra tính đến thời điểm có được giấy phép nhượng quyền. Giấy phép nhượng quyền được khẩu hao theo phương pháp đường thẳng trong 03 năm.
3.9. Thuê tài sản
Phân loại thuê tài sản
Thuê tài chính là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản cho bên thuê. Tất cả các khoản thuê khác được phân loại là thuê hoạt động.
Thuê hoạt động
Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản.
3.10. Chi phí xây dựng dở dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc. Chi phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay có liên quan được hạch toán phù hợp với chính sách kế toán của Tập đoàn. Việc trích khẩu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
3.11. Chi phí trả trước
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn trên bảng cân đối kế toán hợp nhất và chủ yếu là chi phí liên quan đến giá vốn công cụ, dụng cụ và chi phí sửa chữa tài sản cố định. Các khoản này được phân bổ trong thời gian trả trước của chi phí hoặc trong khoảng thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra.
Các loại chi phí sau đây được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất:
- Công cụ, dụng cụ được phân bổ dần từ 01 năm đến 03 năm;
- Chi phí sửa chữa tài sản cố định phát sinh một lần có giá trị lớn doanh nghiệp không thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định được phân bổ theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ là không quá 36 tháng.
3.12. Lợi thế thương mại
Lợi thế thương mại phát sinh trong việc mua lại công ty con. Lợi thế thương mại được xác định theo giá gốc trừ đi phân bổ lũy kế. Giá gốc của lợi thế thương mại là khoản chênh lệch giữa giá phí khoản đầu tư và giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định được của công ty con tại ngày mua do công ty mẹ nắm giữ. Khoản chênh lệch âm (lãi từ giao dịch mua rẻ) được ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất.
16
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Thời gian phân bổ lợi thế thương mại không quá 10 năm, bắt đầu kể từ ngày công ty mẹ kiểm soát công ty con theo nguyên tắc: Việc phân bổ phải thực hiện dẫn đều qua các năm. Định kỳ công ty mẹ phải đánh giá tổn thất lợi thế thương mại tại công ty con, nếu có bằng chứng cho thấy số lợi thế thương mại bị tổn thất lớn hơn số phân bổ hàng năm thì phân bổ ngay số lợi thế thương mại bị tổn thất trong kỳ phát sinh.
3.13. Nợ phải trả
Nợ phải trả được phân loại là phải trả người bán và phải trả khác theo nguyên tắc: Phải trả người bán là khoản phải trả có tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua; Các khoản phải trả còn lại được phân loại là phải trả khác.
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ và theo từng đối tượng.
Nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.
3.14. Chi phí đi vay
Nguyên tắc vốn hóa chi phí đi vay
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được vốn hóa vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh.
Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.
Tất cả các chi phí lãi vay khác được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.
3.15. Chi phí phải trả
Các khoản chi phí phải trả được ghi nhận cho giá trị phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán trong kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh hợp nhất của kỳ báo cáo.
3.16. Nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Cổ tức
Cổ tức được ghi nhận là một khoản phải trả trong năm vào ngày công bố cổ tức.
Quỹ dự trữ
Các quỹ dự trữ từ lợi nhuận sau thuế được trích lập theo quy định trong Điều lệ của các công ty trong Tập đoàn.
Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các cổ đông sau khi được Đại hội đồng cổ đông thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ và theo các quy định của pháp luật Việt Nam.
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỆN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
3.17. Doanh thu và thu nhập khác
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Trong hầu hết các trường hợp doanh thu được ghi nhận khi chuyển giao cho người mua phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thi doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán hợp nhất của kỳ đó.
Lãi tiền gửi
Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng.
Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định cao hơn giá trị còn lại của tài sản cố định và chi phí thanh lý.
3.18. Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh; Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh vào kỳ sau nhưng trước thời điểm phát hành báo cáo tài chính hợp nhất thì được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ lập báo cáo; Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh vào kỳ sau và sau thời điểm phát hành báo cáo tài chính hợp nhất thì được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh khoản giảm trừ.
3.19. Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu. Các khoản chi phí vượt trên mức bình thường của hàng tồn kho được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán.
3.20. Chi phí tài chính
Chi phí tài chính phản ánh những khoản chi phí phát sinh trong kỳ chủ yếu bao gồm chi phí đi vay vốn, chiết khấu thanh toán; Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, lỗ tỷ giá hối đoái
3.21. Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển...
Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng).
18
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỂN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
3.22. Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành
Chi phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành là 20%.
Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Chi phí thuế TNDN hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất (và các luật thuế) có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính.
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, ngoại trừ:
- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch;
- Các chênh lệch tạm thời chịu thuế gắn liền với các khoản đầu tư vào công ty con, chi nhánh, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh khi có khả năng kiểm soát thời gian hoàn nhập khoản chênh lệch tạm thời và chắc chắn khoản chênh lệch tạm thời sẽ không được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này, ngoại trừ:
- Tài sản thuế hoãn lại phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (lỗ tính thuế) tại thời điểm giao dịch.
- Tài sản thuế hoãn lại cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ các khoản đầu tư vào các công ty con, chi nhánh, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh chỉ được ghi nhận khi chắc chắn là chênh lệch tạm thời sẽ được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán được và có lợi nhuận chịu thuế để sử dụng được khoản chênh lệch tạm thời đó.
Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán và được ghi giảm đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.
Thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận là thu nhập hay chi phí để tính lãi, lỗ của kỳ phát sinh, ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh từ một giao dịch hoặc sự kiện được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu trong cùng kỳ hay một kỳ khác.
Tập đoàn chỉ được bù trừ tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi Tập đoàn có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại với thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Tập đoàn dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản
19
CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN BÓN BÌNH ĐIỆN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỳ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng của các hàng hóa và dịch vụ do Tập đoàn cung cấp được tính theo các mức thuế như sau:
- Phân bón: Không chịu thuế;
- Khác: 10%.
Các loại thuế khác
Áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
Các báo cáo thuế của các công ty trong Tập đoàn sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, dẫn đến số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất có thể bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế đối với báo cáo thuế của các công ty trong Tập đoàn.
3.23. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hợp nhất sau thuế của Tập đoàn sau khi trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ, không bao gồm số cổ phiếu được Tập đoàn mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.
3.24. Lãi suy giảm trên cổ phiếu
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hợp nhất sau thuế của Tập đoàn sau khi trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ và tổng số cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm, không bao gồm số cổ phiếu được Tập đoàn mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.
3.25. Báo cáo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Tập đoàn tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác biệt với các bộ phận kinh doanh khác hoặc khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
3.26. Các bên liên quan
Các bên liên quan là các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Tập đoàn hoặc chịu sự kiểm soát của Tập đoàn, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Tập đoàn. Công ty liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Tập đoàn dẫn đến có ảnh hưởng đáng kể đối với Tập đoàn, những nhân sự quản lý chủ chốt bao gồm các giám đốc, các cán bộ điều hành của Tập đoàn, những thành viên mật thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là các bên liên quan.
CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN BỐN BÌNH ĐIỂN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
4. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BẢNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
4.1. Tiền và các khoản tương đương tiền
| | Tại ngày
31/12/2020
VND | Tại ngày
01/01/2020
VND |
| --- | --- | --- |
| Tiền mặt | 3.054.934.007 | 4.420.552.266 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 316.503.805.632 | 312.864.900.130 |
| Các khoản tương đương tiền | 100.000.000.000 | 80.000.000.000 |
| Cộng | 419.558.739.639 | 397.285.452.396 |
Các khoản tương đương tiền là các khoản tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng với lãi suất từ 3,2%/năm.
(Xem trang tiếp theo)
CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN BỒN BÌNH ĐIỀN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
4.2. Các khoản đầu tư tài chính
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác được chi tiết như sau:
| | Tại ngày 31/12/2020
VND | | | Tại ngày 01/01/2020
VND | | |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| | Giá gốc | Giá trị hợp lý | Dự phòng | Giá gốc | Giá trị hợp lý | Dự phòng |
| Đầu tư vào đơn vị khác: | | | | | | |
| Công ty Cổ phần Du lịch Sài Gòn – Đông Hà | 11.661.918.871 | - | (4.326.488.593) | 11.661.918.871 | - | (3.484.441.019) |
Tại ngày báo cáo, Tập đoàn chưa xác định được giá trị hợp lý của khoản đầu tư vào Công ty Cổ phần Du lịch Sài Gòn – Đông Hà để thuyết minh trong báo cáo tài chính hợp nhất do không có giá niêm yết trên thị trường và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện không có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Giá trị hợp lý của khoản đầu tư này có thể khác với giá trị ghi sổ.
(Xem trang tiếp theo)
22
CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN BÓN BÌNH ĐIỆN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
4.3. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| | Tại ngày
31/12/2020
VND | Tại ngày
01/01/2020
VND |
| --- | --- | --- |
| Công ty TNHH Yetak – Cambodia | 91.723.598.521 | 97.800.812.187 |
| Công ty TNHH TMDV Phân bón Tuấn Vũ | 18.715.206.817 | 27.403.779.117 |
| Công ty TNHH TMDV Kim Ngoan | 38.237.356.000 | 34.581.181.450 |
| Công Ty Cổ Phần XNK Phân Bón Minh Tân | 13.593.736.430 | 14.657.253.981 |
| Công Ty TNHH MTV Phong Châu | 19.757.714.386 | 21.233.844.896 |
| Công ty TNHH MTV Nguyên Lê | 18.112.419.878 | 18.246.734.665 |
| Công ty TNHH MTV VTNN VT Tiến Thành | 18.452.839.849 | 21.018.994.898 |
| Công ty TNHH TM XNK Hùng Tiến | 12.128.935.762 | 13.340.996.762 |
| Trung tâm dạy nghề và hỗ trợ Nông Dân Tỉnh Quảng Nam | 20.267.306.252 | 19.288.323.798 |
| Các khách hàng khác | 263.716.624.648 | 404.929.508.248 |
| Cộng | 514.705.738.543 | 672.501.430.002 |
Tại ngày 31/12/2020, phải thu các khách hàng khác ngắn hạn có số dư mỗi khách hàng dưới 10% tổng số phải thu khách hàng ngắn hạn.
Khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng cuối năm với giá trị là 157.230.884.520 VND được dùng để thế chấp, cầm cố bảo đảm các khoản vay – Xem thêm mục 4.17.
4.4. Trả trước cho người bán ngắn hạn
| | Tại ngày
31/12/2020
VND | Tại ngày
01/01/2020
VND |
| --- | --- | --- |
| Công ty TNHH TM DV SX Cơ Khí Tấn Kia | 1.245.663.100 | 732.743.000 |
| Công ty Phát triển Hạ tầng KCN Lộc Sơn- Phú Hội | 1.000.000.000 | - |
| Công ty TNHH Cơ khí & Thiết Bị Việt Khang | 2.244.640.500 | 4.854.801.000 |
| Công ty TNHH MTV Đạm Ninh Bình | 33.819.526.950 | - |
| Trả trước cho người bán khác | 13.935.991.149 | 9.461.097.694 |
| Cộng | 52.245.821.699 | 15.048.641.694 |
(Xem trang tiếp theo)
CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN BỐN BÌNH ĐIỆN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
4.5. Phái thu khác
| | Tại ngày 31/12/2020
VND | | Tại ngày 01/01/2020
VND | |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| | Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng |
| Ngắn hạn: | | | | |
| Phái thu khác các bên liên quan – Xem thêm mục 8 | 816.998.350 | - | 1.116.998.350 | - |
| Các khoản tạm ứng của nhân viên | 3.199.438.897 | - | 4.666.033.380 | - |
| Các khoản phải thu ngắn hạn khác | 8.970.910.718 | - | 12.118.428.358 | - |
| Cộng | 12.987.347.965 | - | 17.901.460.088 | - |
| Dài hạn: | | | | |
| Phái thu khác các bên liên quan – Xem thêm mục 8 | 3.737.502.545 | - | 3.737.502.545 | - |
(Xem trang tiếp theo)
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỆN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
4.6. Nợ xấu
| | Tại ngày 31/12/2020
VND | | Tại ngày 01/01/2020
VND | |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi |
| Tổng giá trị các khoản phải thu quá hạn
thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng
khó có khả năng thu hồi | 18.492.900.264 | 7.051.580.712 | 11.556.936.257 | 2.022.939.280 |
Thời gian quá hạn và giá trị các khoản nợ phải thu quá hạn theo từng đối tượng được chi tiết như sau:
| | Tại ngày 31/12/2020
VND | | | Tại ngày 01/01/2020
VND | | |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn |
| Ban tự quản Buôn Eana
TTDN & HTND Tỉnh Lâm Đồng - HND
Xã Ninh Gia | 438.623.835 | - | >3 năm | 438.623.835 | - | >3 năm |
| Công ty TNHH Hoa Tường
Hộ kinh doanh Đại lý Tân Cường | 3.364.075.368 | 830.382.000 | Từ 1 – 2 năm
Từ 2 – 3 năm
Từ 1 – trên | - | - | - |
| Thịnh | 954.096.450 | 116.573.485 | 3 năm | 1.022.881.450 | 358.783.990 | Từ 2 – 3 năm |
| Anh Xuân – Tiền Giang | 827.267.218 | - | >3 năm | 827.267.218 | - | >3 năm |
| Công ty TNHH Ozone Bolaven Agrow
Công ty Xuất Nhập Khẩu | 9.314.240.446 | 5.798.819.727 | 1 – 2 năm | - | - | - |
| Mysasavanmyta
Công ty TNHH MTV Cà phê Thái Hòa
Lào | 761.800.000 | - | >3 năm | - | - | - |
| Các đối tượng khác | 1.520.185.937 | - | >3 năm
1 – 2 năm và
3 năm | 701.000.000 | - | >3 năm |
| Cộng | 18.492.900.264 | 7.051.580.712 | | 11.556.936.257 | 2.022.939.280 | |
25
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BỐN BÌNH ĐIỆN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
4.7. Hàng tồn kho
| | Tại ngày 31/12/2020
VND | | Tại ngày 01/01/2020
VND | |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| | Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng |
| Nguyên liệu, vật liệu | 721.732.524.996 | - | 928.501.041.815 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 10.243.049.079 | - | 12.931.701.743 | - |
| Chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang | 38.732.406.152 | - | 43.021.743.678 | - |
| Thành phẩm | 396.776.093.517 | - | 352.062.146.046 | - |
| Hàng hóa | 12.061.518.565 | - | 10.586.748.134 | - |
| Hàng gửi đi bán | 5.120.539.652 | - | - | - |
| Cộng | 1.184.666.131.961 | - | 1.347.103.381.416 | - |
Giá trị hàng tồn kho cuối năm với giá trị 694.044.398.130 VND được dùng để thế chấp cho các khoản vay – Xem thêm mục 4.17.
4.8. Chi phí trả trước
| | Tại ngày 31/12/2020
VND | Tại ngày 01/01/2020
VND |
| --- | --- | --- |
| Ngắn hạn: | | |
| Công cụ dụng cụ | 1.160.116.653 | 2.949.797.425 |
| Các khoản khác | 408.817.990 | - |
| Cộng | 1.568.934.643 | 2.949.797.425 |
| Dài hạn: | | |
| Chi phí thuê sân tập | 454.545.454 | - |
| Chi phí sửa chữa | 6.571.424.945 | 7.273.603.123 |
| Các khoản khác | 1.901.807.888 | 3.285.497.448 |
| Cộng | 8.927.778.287 | 10.559.100.571 |
(Xem trang tiếp theo)
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỆN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
4.9. Tầng, giảm tài sản cố định hữu hình
| Khoản mục | Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc, thiết bị VND | Phương tiện vận tải, truyền dẫn VND | Thiết bị, dụng cụ quản lý VND | Tài sản cố định hữu hình khác VND | Tổng cộng VND |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Nguyên giá: | ||||||
| Tại ngày 01/01/2020 | 594.066.430.532 | 317.842.496.279 | 44.063.152.088 | 7.341.499.403 | 15.271.529.544 | 978.585.107.846 |
| Mua trong năm | 2.724.560.075 | 13.337.200.421 | 4.985.003.091 | 285.400.000 | - | 21.332.163.587 |
| Đầu tư XDCB hoàn thành | 9.187.974.400 | 51.512.140.500 | 770.000.000 | - | - | 61.470.114.900 |
| Thanh lý, nhượng bán | - | (2.053.706.422) | (425.000.000) | (32.600.000) | - | (2.511.306.422) |
| Phân loại lại | 3.360.560.000 | (3.054.978.182) | - | (305.581.818) | - | - |
| Tại ngày 31/12/2020 | 609.339.525.007 | 377.583.152.596 | 49.393.155.179 | 7.288.717.585 | 15.271.529.544 | 1.058.876.079.911 |
| Giá trị hao mòn lũy kế: | ||||||
| Tại ngày 01/01/2020 | 224.198.105.232 | 184.563.554.770 | 30.111.754.861 | 4.758.533.078 | 7.555.614.986 | 451.187.562.927 |
| Khấu hao trong năm | 41.310.343.373 | 32.839.452.891 | 4.489.215.677 | 750.157.666 | 2.629.614.434 | 82.018.784.041 |
| Tăng khác | - | 171.940.233 | - | - | 8.890.588 | 180.830.821 |
| Thanh lý, nhượng bán | - | (2.053.706.422) | (425.000.000) | (32.600.000) | - | (2.511.306.422) |
| Giảm khác | (180.830.822) | - | - | - | - | (180.830.822) |
| Phân loại lại | 3.360.560.000 | (3.054.978.182) | - | (305.581.818) | - | - |
| Tại ngày 31/12/2020 | 268.688.177.783 | 212.466.263.290 | 34.175.970.538 | 5.170.508.926 | 10.194.120.008 | 530.695.040.545 |
| Giá trị còn lại: | ||||||
| Tại ngày 01/01/2020 | 369.868.325.300 | 133.278.941.509 | 13.951.397.227 | 2.582.966.325 | 7.715.914.558 | 527.397.544.919 |
| Tại ngày 31/12/2020 | 340.651.347.224 | 165.116.889.306 | 15.217.184.641 | 2.118.208.659 | 5.077.409.536 | 528.181.039.366 |
27
CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN BỒN BÌNH ĐIỆN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Giá trị còn lại cuối năm của TSCĐ hữu hình là 329.966.646.545 VND đã được dùng thế chấp, cầm cố, đảm bảo cho các khoản vay – Xem thêm mục 4.17.
Nguyên giá của TSCĐ hữu hình cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 141.650.874.463 VND.
Sau khi xem xét tình hình sử dụng tài sản cố định, thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định đã được thay đổi từ năm 2020. Theo hướng dẫn của Chuẩn mực kế toán số 03 – Tài sản cố định hữu hình, căn cứ vào tình hình sử dụng tài sản xét thấy thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định được ước tính trước đây không còn phù hợp nên Tập đoàn đã thay đổi thời gian khấu hao tài sản cố định trong năm 2020. Việc thay đổi này đã làm cho chi phí khấu hao tài sản cố định năm 2020 giảm so với năm 2019 là 3.122.412.270 đồng và tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2020 của Tập đoàn đã tăng một khoản tương ứng cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2020.
4.10. Tăng, giảm tài sản cố định vô hình
| Khoản mục | Quyền sử dụng đất VND | Phần mềm VND | Giấy phép nhượng quyền VND | Tổng cộng VND |
|---|---|---|---|---|
| Nguyên giá: | ||||
| Tại ngày 01/01/2020 | 239.185.913.057 | 1.346.085.800 | 324.400.000 | 240.856.398.857 |
| Mua trong năm | - | 50.000.000 | - | 50.000.000 |
| Tại ngày 31/12/2020 | 239.185.913.057 | 1.396.085.800 | 324.400.000 | 240.906.398.857 |
| Giá trị hao mòn lũy kế: | ||||
| Tại ngày 01/01/2020 | 6.660.518.187 | 949.917.262 | 57.522.222 | 7.667.957.671 |
| Khấu hao trong năm | 997.354.620 | 117.901.245 | 108.133.331 | 1.223.389.196 |
| Tại ngày 31/12/2020 | 7.657.872.807 | 1.067.818.507 | 165.655.553 | 8.891.346.867 |
| Giá trị còn lại: | ||||
| Tại ngày 01/01/2020 | 232.525.394.870 | 396.168.538 | 266.877.778 | 233.188.441.186 |
| Tại ngày 31/12/2020 | 231.528.040.250 | 328.267.293 | 158.744.447 | 232.015.051.990 |
28
CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN BỐN BÌNH ĐIỆN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Giá trị còn lại cuối năm của TSCĐ vô hình là 30.254.626.281 VND đã dùng để thế chấp, cầm cố, đảm bảo cho các khoản vay – Xem thêm mục 4.17.
Nguyên giá TSCĐ vô hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 370.000.000 VND.
Quyền sử dụng đất của Tập đoàn bao gồm:
-
Khu đất tọa lạc tại C12/21 Quốc lộ 1A, xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2020, Tập đoàn chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Giá trị đất được ghi nhận theo Quyết định số 32/QĐ-BTC ngày 03/01/2007 của Bộ Tài chính và Văn bản số 9402/BTC-QLCS ngày 12/8/2008 của Bộ Tài chính về việc phê duyệt phương án xử lý tổng thể các cơ sở nhà đất của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (Tổng công ty Hóa chất Việt Nam trước đây) tại TP. Hồ Chí Minh. Hiện nay, Nhà nước đang làm thủ tục thu hồi lại khu đất này, trong năm 2019, Tập đoàn đã di dời, không hoạt động trên khu đất này.
-
Quyền sử dụng đất số T00080/QSDĐ/0401-LA tọa lạc tại xã Long Định, huyện Cần Đước, Long An.
-
Quyền sử dụng 21.026 m2 đất thuê (thửa số 856; tờ bản đồ số 26 (do năm 2016) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 461065 do Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 16/06/2020. Quyền sử dụng này đã thế chấp cho Hợp đồng tín dụng số 121DN/2019-HĐCVHM/NHCT620-CTYBINHDIEN ngày 01/11/2019 và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng cho vay số 121DN/2020-HĐCV-SĐBS01/NHCT620-CTYBINHDIEN ngày 08/07/2020 – Xem thêm mục 4.17.
-
Quyền sử dụng 31.829 m2 đất thuê (một phần các thửa số 720, 725, 723, 721; tờ bản đồ số 3) theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số X267579 do UBND Tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 15/11/2014. Quyền sử dụng này đã thế chấp cho Hợp đồng cấp tín dụng kèm Hợp đồng cấp tín dụng sửa đổi, bổ sung số 0021/TDN/19LD ngày 31/07/2019 – Xem thêm mục 4.17.
-
Quyền sử dụng 87.400 m2 đất thuê (thuộc TK 278B (thửa số 2); tờ bản đồ số 100002), theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BA 010541 do UBND Tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 12/03/2010. Quyền sử dụng này đã thế chấp cho Hợp đồng cấp tín dụng kèm Hợp đồng cấp tín dụng sửa đổi, bổ sung số 0021/TDN/19LD ngày 31/07/2019 – Xem thêm mục 4.17.
-
Quyền sử dụng 5.200 m2 đất thuê (thuộc phần TK 278B (thửa số 1, 2); tờ bản đồ số BĐ ĐC CS số 2), theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AK816767 do Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 22/04/2008. Quyền sử dụng này đã thế chấp cho Hợp đồng cấp tín dụng kèm Hợp đồng cấp tín dụng sửa đổi, bổ sung số 0021/TDN/19LD ngày 31/07/2019 – Xem thêm mục 4.17.
-
Quyền sử dụng 4.000 m2 đất thuê (thửa số 1642; tờ bản đồ số 3) theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AK816768 do Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 22/04/2008. Quyền sử dụng này đã thế chấp cho Hợp đồng cấp tín dụng kèm Hợp đồng cấp tín dụng sửa đổi, bổ sung số 0021/TDN/19LD ngày 31/07/2019 – Xem thêm mục 4.17.
29
CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN BÔN BÌNH ĐIỀN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
-
Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CO 9540216 tại Lô A10.1 đường D3, Khu công nghiệp Thành Thành Công, xã An Hoà, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Tây Ninh cấp ngày 25/10/2016. Quyền sử dụng này đã thế chấp cho Hợp đồng thế chấp bất động sản số 06/2016/HĐTLĐ-TTCIZ ngày 05/03/2020 – Xem thêm mục 4.17.
-
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CO 560264, CO 560265 tại Lô A10.1 đường D3, Khu công nghiệp Thành Thành Công, xã An Hoà, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Tây Ninh cấp ngày 31/07/2014. Quyền sử dụng này đã thế chấp cho Hợp đồng thế chấp bất động sản số 160240025/HĐTC ngày 25/02/2016 – Xem thêm mục 4.17.
-
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CO 560468 tại Lô A10.1 đường D3, Khu công nghiệp Thành Thành Công, xã An Hoà, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Tây Ninh cấp mới gần nhất là ngày 14/06/2019. Quyền sử dụng này đã thế chấp cho Hợp đồng thế chấp bất động sản số 180580192/2018/HĐBĐ/NHCT923 ngày 12/07/2018 – Xem thêm mục 4.17.
4.11. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
| | Tại ngày 31/12/2020
VND | Tại ngày 01/01/2020
VND |
| --- | --- | --- |
| | | |
| Các hạng mục của Nhà máy Bình Điền tại TP. Hồ Chí Minh và Long An | 15.378.132.694 | 16.337.710.625 |
| Các hạng mục của Nhà máy Bình Điền Lâm Đồng | 385.300.000 | - |
| Các hạng mục của Nhà máy Bình Điền Quảng Trị | 793.672.800 | 15.222.520.500 |
| Công trình xây dựng Nhà máy sản xuất phân bón NPK Bình Điền – Ninh Bình cho giai đoạn II | 42.382.342.131 | 32.188.952.183 |
| Cộng | 58.939.447.625 | 63.749.183.308 |
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang với giá trị là 42.382.342.131 VND đã được dùng để thế chấp, cầm cố, đảm bảo cho các khoản vay là – Xem thêm mục 4.17.
(Xem trang tiếp theo)
30
CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN BỐN BÌNH ĐIỀN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
4.12. Phải trả người bán ngắn hạn
| | Tại ngày 31/12/2020
VND | | Tại ngày 01/01/2020
VND | |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ |
| Phải trả cho các bên liên quan – Xem thêm mục 8 | 15.429.684.155 | 15.429.684.155 | 33.609.681.100 | 33.609.681.100 |
| Phải trả cho người bán: | | | | |
| Công ty TNHH SX & TM Thiên Thành Lộc | 13.200.000.000 | 13.200.000.000 | 3.850.500.000 | 3.850.500.000 |
| Công ty TNHH Nguyễn Phan | 29.805.247.900 | 29.805.247.900 | 17.956.952.000 | 17.956.952.000 |
| Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Phương Thảo | 18.637.988.500 | 18.637.988.500 | 17.954.716.470 | 17.954.716.470 |
| Công ty TNHH TM DV Thái Sơn | 87.971.974.897 | 87.971.974.897 | 68.547.734.844 | 68.547.734.844 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu Long Hưng - Hà Nội | 29.630.724.700 | 29.630.724.700 | - | - |
| Các nhà cung cấp khác | 147.168.924.252 | 147.168.924.252 | 221.030.370.297 | 221.030.370.297 |
| Cộng | 341.844.544.404 | 341.844.544.404 | 362.949.954.711 | 362.949.954.711 |
Phải trả ngắn hạn các nhà cung cấp khác có số dư phải trả mỗi nhà cung cấp nhỏ hơn 10% tổng số dư phải trả người bán ngắn hạn tại ngày 31 tháng 12 năm 2020.
4.13. Người mua trả tiền trước ngắn hạn
| | Tại ngày 31/12/2020
VND | | Tại ngày 01/01/2020
VND | |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| | Giờ | VND | Giờ | VND |
| Người mua trả tiền trước là các bên liên quan | - | - | 5.000.000.000 | - |
| Các khách hàng khác | 38.857.227.767 | 57.007.451.656 | 38.857.227.767 | 62.007.451.656 |
| Cộng | 38.857.227.767 | 62.007.451.656 | 38.857.227.767 | 62.007.451.656 |
31
CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN BÔN BÌNH ĐIỂN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
4.14. Thuế và các khoản phải thu/phải nộp Nhà nước
| | Tại ngày 31/12/2020
VND | | Trong năm
VND | | Tại ngày 01/01/2020
VND | |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| | Phải thu | Phải nộp | Phải nộp | Đã nộp | Phải thu | Phải nộp |
| Thuế giá trị gia tăng | 23.941.975 | 490.090.035 | 4.899.427.740 | 4.790.076.370 | 23.941.975 | 380.738.665 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 15.966.338.652 | 7.840.122.664 | 37.040.648.620 | 54.110.913.394 | 3.747.100.369 | 12.691.149.155 |
| Thuế xuất nhập khẩu | - | - | 625.411.780 | 625.411.780 | - | - |
| Thuế thu nhập cá nhân | 182.144.705 | 1.188.889.311 | 5.959.273.573 | 6.385.643.532 | 63.049.860 | 1.496.164.425 |
| Thuế nhà đất và tiền thuê đất | - | - | 16.365.158.495 | 16.365.158.495 | - | - |
| Các loại thuế, phí và lệ phí khác | - | 114.687.620.655 | 983.964.484 | 983.964.484 | - | 114.687.620.655 |
| Cộng | 16.172.425.332 | 124.206.722.665 | 65.873.884.692 | 83.261.168.055 | 3.834.092.204 | 129.255.672.900 |
(Xem trang tiếp theo)
32
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỂN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
4.15. Chi phí phải trả ngắn hạn
| | Tại ngày
31/12/2020
VND | Tại ngày
01/01/2020
VND |
| --- | --- | --- |
| Chi phí chiết khấu, khuyến mãi, hỗ trợ bán hàng cho đại lý | 75.881.281.404 | 76.360.624.114 |
| Các khoản phải trả ngắn hạn khác | 1.089.914.368 | 3.016.048.809 |
| Cộng | 76.971.195.772 | 79.376.672.923 |
4.16. Phải trả ngắn hạn khác
| | Tại ngày
31/12/2020
VND | Tại ngày
01/01/2020
VND |
| --- | --- | --- |
| Cổ tức phải trả | 80.000 | - |
| Kinh phí công đoàn | 2.489.839.392 | 1.775.820.551 |
| BHXH, BHYT, BHTN | 1.609.509.070 | 1.609.851.370 |
| Lãi vay phải trả | - | 5.121.265.120 |
| Nhận ký quỹ, ký cược | - | 4.390.000.000 |
| Chiết khấu cho đại lý | 4.897.291.957 | 5.754.508.000 |
| Các khoản phải trả khác | 6.716.444.965 | 6.884.674.140 |
| Cộng | 15.713.165.384 | 25.536.119.181 |
(Xem trang tiếp theo)
CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN BỒN BÌNH ĐIỆN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
4.17. Vay và nợ thuê tài chính
Các khoản vay được chi tiết như sau:
| | Tại ngày 31/12/2020
VND | | Trong năm
VND | | Tại ngày 01/01/2020
VND | |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| | Giá trị | Số có khả năng
trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng
trả nợ |
| Ngân hạn: | | | | | | |
| Ngân hàng TMCP Á Châu - CN Bình Tây - TP.HCM | 13.399.122.300 | 13.399.122.300 | 13.399.122.300 | - | - | - |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VN – CN Bến Nghé | 46.108.651.500 | 46.108.651.500 | 159.106.227.750 | 170.446.190.250 | 57.448.614.000 | 57.448.614.000 |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VN – CN Hàm Nghi | - | - | - | 39.090.132.000 | 39.090.132.000 | 39.090.132.000 |
| Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN TP.HCM | 79.485.335.200 | 79.485.335.200 | 502.651.529.057 | 686.630.735.557 | 263.464.541.700 | 263.464.541.700 |
| Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM | 22.889.990.000 | 22.889.990.000 | 71.743.090.000 | 78.709.580.000 | 29.856.480.000 | 29.856.480.000 |
| Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – CN TP.HCM | 261.254.980.620 | 261.254.980.620 | 648.993.656.185 | 593.022.996.657 | 205.284.321.092 | 205.284.321.092 |
| Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam | 67.530.011.333 | 67.530.011.333 | 157.092.493.766 | 177.627.482.433 | 88.065.000.000 | 88.065.000.000 |
| Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN Lâm Đồng | 15.375.535.426 | 15.375.535.426 | 63.888.506.521 | 52.628.249.735 | 4.115.278.640 | 4.115.278.640 |
34
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỆN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BÁN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
| | Tại ngày 31/12/2020
VND | | Trong năm
VND | | Tại ngày 01/01/2020
VND | |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| | Giá trị | Số có khả năng
trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng
trả nợ |
| Ngân hạn (tiếp theo): | | | | | | |
| Ngân hàng
TMCP Ngoại
Thương Việt
Nam – CN Lâm Đồng | 26.047.522.529 | 26.047.522.529 | 26.047.522.529 | 20.881.052.000 | 20.881.052.000 | 20.881.052.000 |
| Ngân hàng
TMCP Công
Thương Việt
Nam – Chi nhánh Tây Sài Gòn | 110.000.000.000 | 110.000.000.000 | 316.389.843.508 | 346.820.743.143 | 140.430.899.635 | 140.430.899.635 |
| Ngân hàng
TMCP Ngoại
Thương Việt
Nam – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh | 38.889.778.216 | 38.889.778.216 | 97.325.560.762 | 134.504.192.185 | 76.068.409.639 | 76.068.409.639 |
| Vay dài hạn đến hạn trả | 3.063.400.000 | 3.063.400.000 | 9.190.200.000 | 6.126.800.000 | - | - |
| Ngân hàng
TMCP Công
Thương Việt
Nam – CN Quảng Trị | 118.073.153.597 | 118.073.153.597 | 294.648.382.428 | 266.760.503.831 | 90.185.275.000 | 90.185.275.000 |
35
CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN BỐN BÌNH ĐIỂN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
| | Tại ngày 31/12/2020
VND | | Trong năm
VND | | Tại ngày 01/01/2020
VND | |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| | Giá trị | Số có khả năng
trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng
trả nợ |
| Ngân hạn (tiếp theo): | | | | | | |
| Ngân hàng
Nông
nghiệp và
Phát triển
Nông thôn
Việt Nam – CN Quảng Trị
Ngân hàng
TMCP
Ngoại
thương Việt
Nam – CN
Quảng Trị
Ngân hàng
TMCP
Công
Thương
Việt Nam | 19.950.000.000
14.418.416.000
225.272.209.702 | 19.950.000.000
14.418.416.000
225.272.209.702 | 39.943.385.699
33.618.416.000
606.776.882.917 | 39.332.113.199
69.154.423.992
631.162.281.091 | 19.338.727.500
49.954.423.992
249.657.607.876 | 19.338.727.500
49.954.423.992
249.657.607.876 |
| Cộng | 1.061.758.106.423 | 1.061.758.106.423 | 3.027.415.697.122 | 3.312.897.476.073 | 1.333.840.763.074 | 1.333.840.763.074 |
(Xem trang tiếp theo)
36
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BỐN BÌNH ĐIỂN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
| | Tại ngày 31/12/2020
VND | | Trong năm
VND | | Tại ngày 01/01/2020
VND | |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| | Giá trị | Số có khả năng
trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng
trả nợ |
| Dài hạn: | | | | | | |
| Ngân hàng
TCMP Công
thương Việt
Nam – Chi
nhánh Tây Sài
Gòn | 23.687.100.000 | 23.687.100.000 | - | 6.126.800.000 | 29.813.900.000 | 29.813.900.000 |
| Trừ nợ vay dài
hạn đến hạn trả
Ngân hàng
TMCP Công
Thương Việt
Nam | (3.063.400.000) | (3.063.400.000) | (9.190.200.000) | (6.126.800.000) | - | - |
| | 74.487.944.049 | 74.487.944.049 | - | 36.709.921.658 | 111.197.865.707 | 111.197.865.707 |
| Cộng | 95.111.644.049 | 95.111.644.049 | (9.190.200.000) | 36.709.921.658 | 141.011.765.707 | 141.011.765.707 |
-
Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Bình Tây – TP.HCM theo Hợp đồng số BIT.DN.1458.130720 ngày 14 tháng 08 năm 2020 với hạn mức tín dụng tối đa là 100.000.000.000 VND nhằm mục đích bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh phân bón các loại. Thời hạn duy trì hạn mức trong vòng 12 tháng kể từ khi ngân hàng đồng ý cấp tín dụng, với lãi suất cho vay quy định tại thời điểm giải ngân, dao động trong khoảng 6%/năm và là khoản vay tín chấp.
-
Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bến Nghé theo Hợp đồng tín dụng số 34/2020/5762220/HĐTD ngày 1 tháng 12 năm 2020 với hạn mức cấp tín dụng tối đa là 200.000.000.000 VND, nhằm mục đích bổ sung vốn lưu động, bảo lãnh, mở L/C. Thời gian duy trì hạn mức kể từ khi ký hợp đồng đến hết ngày 30/11/2021, với lãi suất được xác định theo từng khế ước cụ thể, dao động trong khoảng 5,0%/năm – 6,5%/năm và là khoản vay tín chấp.
-
Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hàm Nghi theo Hợp đồng tín dụng số 052/2020/5762220/HĐTD ngày 1 tháng 12 năm 2020 với hạn mức cấp tín dụng tối đa là 200.000.000.000 VND, nhằm mục đích bổ sung vốn lưu động, bảo lãnh, mở L/C. Thời gian duy trì hạn mức kể từ khi ký hợp đồng đến hết ngày 30/11/2021, với lãi suất được xác định theo từng khế ước cụ thể, dao động trong khoảng 5,5%/năm và là khoản vay tín chấp.
37
CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN BÔN BÌNH ĐIỆN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
-
Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 19.1020075/2019-HDCVHM/NHCT900-BFC ngày 24 tháng 10 năm 2019 với tổng mức dư nợ vay và số dư L/C đã phát hành có cam kết thanh toán bằng vốn vay theo Hợp đồng này tại mọi thời điểm không vượt quá 1.000.000.000.000 VND, nhằm để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh phân bón. Thời hạn duy trì hạn mức kể từ ngày ký hợp đồng đến hết ngày 30 tháng 09 năm 2020, với lãi suất cho vay theo từng khế ước nhận nợ, dao động trong khoảng 5,1%/năm – 6,2%/năm và là khoản vay tín chấp. Hợp đồng đã được gia hạn đến ngày 15 tháng 12 năm 2020 bằng Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng cho vay hạn mức số 19.1020075/2019-HDCVHM-SDBS01/NHCT-BFC.
-
Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh theo Hợp đồng tín dụng số 10154/20MN/HĐTD ngày 17 tháng 04 năm 2020 với hạn mức tín dụng tối đa là 100.000.000.000 VND, nhằm mục đích bổ sung vốn lưu động, mở và thanh toán L/C phục vụ sản xuất kinh doanh phân bón. Thời hạn duy trì hạn mức trong vòng 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng, với lãi suất cho vay theo từng khế ước nhận nợ, dao động trong khoảng 6%/năm – 6,5%/năm và là khoản vay tín chấp.
-
Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh theo Hợp đồng cấp tín dụng số 0109/2038/N-CTD ngày 25 tháng 09 năm 2020 với hạn mức cấp tín dụng tối đa là 700.000.000.000 VND, nhằm mục đích bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh. Thời hạn duy trì hạn mức kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày 24 tháng 09 năm 2021, với lãi suất cho vay theo từng khế ước nhận nợ, dao động trong khoảng 5,0%/năm – 6,2%/năm đối với đồng tiền Việt Nam và từ 2,3%/năm – 3,2%/năm đối với ngoại tệ USD và là khoản vay tín chấp.
-
Vay ngắn hạn Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam theo Hợp đồng tín dụng số BC_HDTD/BFC/202002 ngày 27 tháng 04 năm 2020 và các phụ lục của Hợp đồng này với hạn mức tín dụng là 6.400.000 USD tương đương 148.608.000.000 VND, nhằm mục đích bổ sung vốn lưu động, mở và thanh toán thư tín dụng trả ngay, trả chậm, phát hành thư tín dụng dự phòng. Thời hạn hiệu lực của hạn mức kể từ ngày 23 tháng 01 năm 2020 đến ngày 21 tháng 01 năm 2021, với lãi suất cho vay được ghi cụ thể trên từng giấy nhận nợ, dao động khoảng 4,2%/năm đối với đồng tiền Việt Nam và 2,2%/năm đối với ngoại tệ USD và là khoản vay tín chấp.
-
Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Lâm Đồng theo Hợp đồng cho vay hạn mức tín dụng số 121DN/2019-HDCVHM/NHCT620-CTYBINHDIEN ngày 01/11/2019 và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng cho vay số 121DN/2020-HDCV-SDDBS01/NHCT620-CTYBINHDIEN ngày 08/07/2020 với hạn mức tín dụng là 150.000.000.000 VND; lãi suất theo từng lần nhận nợ; mục đích vay là bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và được đảm bảo bằng các tài sản sau:
-
Quyền sở hữu Công trình xây dựng và quyền sử dụng thửa đất số 865 tại Quốc lộ 20, Xã Hiệp Thạnh, Huyện Đức Trọng, Tỉnh Lâm Đồng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 461065 do Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 16/06/2020 – Xem thêm mục 4.9 và 4.10.
-
Hàng tồn kho là nguyên vật liệu sản xuất phân bón, phân bón các loại theo Hợp đồng thể chấp hàng hóa số: 57DN-TC/2019/HĐBĐ/NHCT620 ngày 23/08/2019 – Xem thêm mục 4.7.
-
Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Lâm Đồng theo Hợp đồng cấp tín dụng số 0021/TDN/19LD ngày 31/07/2019 kèm Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 0021A/TDN/19LD ngày 01/11/2019 và Hợp đồng cấp tín dụng sửa đổi, bổ sung số 0021/TDN/19LD với hạn mức cho vay là 100.000.000.000 VND; lãi suất theo từng lần nhận nợ; mục đích vay là bổ sung vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh, thanh toán các chi phí hợp lý, hợp lệ liên quan đến hoạt động kinh doanh và được đảm bảo bằng các tài sản sau:
38
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
- Quyền sử dụng 31.829 m2 đất thuê (một phần các thửa số 720. 725. 723. 721; tờ bản đồ số 3) theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số X267579 do UBND Tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 15/11/2014 – Xem thêm mục 4.10.
- Quyền sử dụng đất tại TK 278B, Xã Hiệp Thạnh, Huyện Đức Trọng, Tỉnh Lâm Đồng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BA 010541 do UBND Tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 12/03/2010 – Xem thêm mục 4.10.
- Quyền sử dụng đất thuê theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AK816767 do Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 22/04/2008 – Xem thêm mục 4.10.
- Quyền sử dụng đất thuê theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AK816768 do Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 22/04/2008 – Xem thêm mục 4.10.
-
Hàng tồn kho luân chuyển/ các khoản phải thu theo Hợp đồng thế chấp Quyền tài sản số 0021B/TDN/19TC ngày 10/07/2019 và Hợp đồng thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 0021A/TDN/19TC ngày 31/07/2019 – Xem thêm mục 4.7 và 4.3.
-
Vay ngắn hạn Ngân hàng TCMP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tây Sài Gòn là khoản vay theo Hợp đồng cho vay hạn mức 190260144/2019-HĐCVHM/NHCT923-CTBINHDIENMEKONG ngày 02/01/2020 với hạn mức cho vay là 150.000.000.000 VND; mục đích vay nhằm bổ sung vốn lưu động; thời hạn vay theo từng lần nhận nợ trên Giấy nhận nợ, tối đa không quá 06 tháng; lãi suất cho vay theo từng lần trên Giấy nhận nợ; và được đảm bảo bằng các tài sản như sau:
- Hàng tồn kho là nguyên vật liệu sản xuất phân bón, phân bón các loại theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 150270079/HĐTC/SĐBS-04 ngày 05/02/2020 – Xem thêm mục 4.7.
-
Nhà cửa, kiến trúc và máy móc thiết bị tại Nhà máy phân bón Bình Điền – Mekong KCN Thành Thành Công, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh, của Công ty Cổ phần Bình Điền – Mekong theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 150270116/HĐTC ngày 08/06/2015 và Hợp đồng thế chấp tài sản số 189220173/2018/HĐBĐ/NHCT923 ngày 02/07/2018 – Xem thêm mục 4.9.
-
Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh là khoản vay theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 0132/2038/N-CTD ngày 07/12/2020 với hạn mức cho vay là 40.000.000.000 VND; mục đích vay nhằm bổ sung vốn lưu động; thời hạn vay theo từng lần nhận nợ trên Giấy nhận nợ, tối đa không quá 06 tháng; lãi suất cho vay theo từng lần trên Giấy nhận nợ; và được đảm bảo bằng các tài sản như sau: Hàng tồn kho là nguyên vật liệu sản xuất phân bón, phân bón các loại theo Hợp đồng thế chấp hàng hóa số 0007/2038/TCDN2 ngày 05/03/2020 – Xem thêm mục 4.7.
39
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
-
Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Trị theo Hợp đồng cấp tín dụng số 1111/2020-HDCVHM/NHCT450-BINHDIEN ngày 16 tháng 11 năm 2020 với hạn mức cho vay tối đa mọi thời điểm không vượt quá 120.000.000.000 VND, thời gian duy trì hạn mức kể từ ngày ký hợp đồng đến 11 tháng 11 năm 2021. Khoản vay với mục đích bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh phân bón với lãi suất cụ thể ghi trên từng giấy nhận nợ. Khoản vay được thể chấp bằng các quyền tài sản theo Hợp đồng thể chấp Quyền Tài sản số 1403/2014/TCQTS ngày 14 tháng 03 năm 2014; các tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng thể chấp bất động sản số 2404/2018/HĐBĐ/NHCT450 ngày 03 tháng 05 năm 2018; 02 xe ô tô theo Hợp đồng thể chấp Động sản số 1211-1/2019/HĐBĐ/NHCT450-BINHDIEN ngày 13 tháng 11 năm 2019; máy móc thiết bị trọn gói cho dây chuyền sản xuất phân bón NPK công suất 50.000 tấn/năm và quạt hút lọc bụi công suất 25.000 m3/h theo hợp đồng thể chấp Động sản số 1511/2018/HĐBĐ/NHCT450 ngày 19 tháng 11 năm 2018; toàn bộ các khoản lợi thu được từ việc kinh doanh, khai thác giá trị của quyền sử dụng đất hoặc hạ tầng kỹ thuật trên đất, quyền thu hướng số tiền bảo hiểm, lợi ích các khoản bồi hoàn, các khoản thanh toán khác của công ty theo Hợp đồng thể chấp Quyền tài sản số 01-1511/2018/HĐBĐ/NHCT450 ngày 19 tháng 11 năm 2018; Nhà xưởng sản xuất số 04 theo Hợp đồng thể chấp bất động sản số 2-1511/2018/HĐBĐ/NHCT450 ngày 19 tháng 11 năm 2018; nhà xưởng số 5 theo hợp đồng số 1211-2/2019/HĐBĐ/NHCT450-BINHDIEN ngày 13 tháng 11 năm 2019 và máy móc trọn gói cho dây chuyền sản xuất phân bón NPK công suất 70.000 tấn/năm theo hợp đồng Thể chấp Động sản số 1211/2019/HĐBĐ/NHCT450-BINHDIEN ngày 13 tháng 11 năm 2019 – Xem thêm mục 4.3. 4.7. 4.9 và 4.11.
-
Vay ngắn hạn Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Quảng Trị theo Hợp đồng cấp tín dụng số 3900-LAV-201902458 ngày 11 tháng 11 năm 2019 với hạn mức cho vay tối đa mọi thời điểm không vượt quá 20.000.000.000 VND, thời gian duy trì hạn mức kể từ ngày ký hợp đồng đến 29 tháng 04 năm 2021. Khoản vay với mục đích mua nguyên, nhiên vật liệu và các chi phí lưu động khác phục vụ sản xuất, kinh doanh phân bón các loại với lãi suất từ 5,5%-6%. Khoản vay được thể chấp theo Hợp đồng thể chấp tài sản hình thành trong tương lai số 01/TSHTTLT ngày 11 tháng 11 năm 2019 – Xem thêm mục 4.11.
-
Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Trị theo Hợp đồng cấp tín dụng số 29BB/HĐTD/2020 ngày 30 tháng 09 năm 2020 với hạn mức cho vay tối đa mọi thời điểm không vượt quá 15.000.000.000 VND, thời gian duy trì hạn mức là 12 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực. Khoản vay với mục đích bổ sung vốn lưu động - sản xuất kinh doanh phân bón với lãi suất cụ thể ghi trên từng giấy nhận nợ. Khoản vay được thể chấp bằng Hàng hóa lưu chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh theo hợp đồng thể chấp số 29BB/HĐTC/2019 ngày 17 tháng 07 năm 2019 – Xem thêm mục 4.7.
-
Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam là khoản vay theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2019-HDCVHM/NHCT400-BINHDIEN ngày 10/05/2019 với hạn mức cho vay là 400.000.000.000 VND; mục đích vay nhằm bổ sung vốn lưu động; thời hạn vay theo từng lần nhận nợ trên Giấy nhận nợ, tối đa không quá 06 tháng đối với hoạt động sản xuất phân bón và tối đa không quá 05 tháng đối với hoạt động kinh doanh thương mại phân bón; lãi suất cho vay theo từng lần trên Giấy nhận nợ; và được đảm bảo bằng các tài sản như sau:
-
Hạng mục công trình thuộc dự án Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất phân bón NPK Bình Điền - Ninh Bình, được xây dựng và lắp đặt trên diện tích 113.603,2 m2 tại thửa đất số 22, tờ bản đồ số 5 tại Khu công nghiệp Khánh Phú, Xã Khánh Phú, Huyện Yên Khánh, Tỉnh Ninh Bình theo Hợp đồng thể chấp tài sản số 08/2015-HDTCBĐS/NHCT400 ngày 05/06/2015 và Hợp đồng thể chấp bất động sản số 02/2017-HDTCBĐS/NHCT400-BĐ ngày 19/04/2017 – Xem thêm mục 4.11.
40
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỆN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
-
Vật tư, dây chuyền, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải truyền dẫn... được lắp đặt, vận hành và thuộc dự án Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất phân bón Bình Điền - Ninh Bình tại Khu công nghiệp Khánh Phú, Xã Khánh Phú, Huyện Yên Khánh, Tỉnh Ninh Bình theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 09/2015-HĐTCBĐS/NHCT400 ngày 05/06/2015 và Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2017-HĐTCĐS/NHCT400-BĐ ngày 19/04/2017 – Xem thêm mục 4.9.
-
Hàng hóa tồn kho luân chuyển (phân bón và các nguyên liệu sản xuất phân bón) và các quyền phải thu của Công ty Cổ phần Bình Điền - Ninh Bình. Tổng giá trị tối thiểu tương ứng với số dư tín dụng ngắn hạn tại mọi thời điểm của Công ty Cổ phần Bình Điền - Ninh Bình tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Ninh Bình theo Hợp đồng thế chấp số 01/2018/HĐTCQTS/NHCT400 ngày 23/04/2018 – Xem thêm mục 4.3 và 4.7.
-
Vay dài hạn Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Tây Sài Gòn là khoản vay theo các hợp đồng tín dụng sau:
-
Hợp đồng tín dụng số 150270045/2015-HĐTDDA/NHCT923-CTYBINHDIENMEKONG ngày 10/06/2015 với hạn mức cho vay là 25.000.000.000 VND; mục đích vay nhằm đầu tư xây dựng dự án Nhà máy sản xuất phân bón và thuốc bảo vệ thực vật Bình Điền – Mekong; thời hạn vay là 96 tháng kể từ lần giải ngân đầu tiên; lãi suất cho vay theo từng lần nhận nợ trên Giấy nhận nợ; và được đảm bảo bằng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CO 560264, CO 560265 tại Lô A10.1 đường D3, Khu công nghiệp Thành Thành Công, xã An Hòa, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Tây Ninh cấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 160240025/HĐTC ngày 25/02/2016 – Xem thêm mục 4.10.
-
Hợp đồng tín dụng số 180580091/2018-HĐCV-SĐBS01/NHCT923-BINHDIEN-MEKONG ngày 03/10/2019 với hạn mức cho vay là 24.000.000.000 VND; mục đích vay nhằm đầu tư xây dựng dự án Nhà máy sản xuất phân bón và thuốc bảo vệ thực vật Bình Điền – Mekong; thời hạn vay là 96 tháng kể từ lần giải ngân đầu tiên; lãi suất cho vay theo từng lần nhận nợ trên Giấy nhận nợ; và được đảm bảo bằng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CO 560468 tại Lô A10.1 đường D3, Khu công nghiệp Thành Thành Công, xã An Hòa, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Tây Ninh cấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 180580192/2018/HĐBĐ/NHCT923 ngày 12/07/2018 – Xem thêm mục 4.10.
-
Vay dài hạn Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam theo Hợp đồng tín dụng số 08/2015-HĐTD/NHCT400-BINH DIEN ngày 10/06/2015 với hạn mức cho vay là 186.000.000.000 VND; mục đích vay nhằm đầu tư xây dựng dự án Nhà máy sản xuất phân bón NPK Bình Điền – Ninh Bình; thời hạn vay là 84 tháng kể từ lần giải ngân đầu tiên; lãi suất cho vay theo từng lần nhận nợ trên Giấy nhận nợ; và được đảm bảo bằng các tài sản như sau:
-
Các hạng mục hiện có và xây dựng thêm thuộc dự án xây dựng nhà máy NPK trên thửa đất số 22, tờ bản đồ số 5 tại Khu công nghiệp Khánh Phú, Xã Khánh Phú, Huyện Yên Khánh, Tỉnh Ninh Bình theo hợp đồng thế chấp số 08/2015-HĐTCBĐS/NHCT400 ngày 05/06/2015 – Xem thêm mục 4.11.
-
Toàn bộ máy móc, dây chuyền, thiết bị hiện có và hình thành trong tương lai thuộc dự án Nhà máy sản xuất NPK tại Khu công nghiệp Khánh Phú, Xã Khánh Phú, Huyện Yên Khánh, Tỉnh Ninh Bình theo hợp đồng số 09/2015-HĐTCĐS/NHCT400 ngày 05/06/2015 – Xem thêm mục 4.9.
41
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
-
Vay dài hạn Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam theo Hợp đồng tín dụng số 01/2017-HĐTD/NHCT400-BĐ ngày 20/11/2017 với hạn mức cho vay là 96.000.000.000 VND; mục đích vay nhằm đầu tư xây dựng dự án Nhà máy sản xuất phân bón NPK Bình Điền – Ninh Bình giai đoạn II - công suất 200.000 tấn/năm; thời hạn vay là 72 tháng kể từ lần giải ngân đầu tiên; lãi suất cho vay theo từng lần nhận nợ trên Giấy nhận nợ; và được đảm bảo bằng các tài sản như sau:
-
Hạng mục công trình thuộc dự án Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất phân bón NPK Bình Điền – Ninh Bình, được xây dựng và lắp đặt trên diện tích 113.603,2 m2 tại thửa đất số 22, tờ bản đồ số 5 tại Khu công nghiệp Khánh Phú, Xã Khánh Phú, Huyện Yên Khánh, Tỉnh Ninh Bình theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 08/2015-HĐTCBĐS/NHCT400 ngày 06/06/2015 và Hợp đồng thế chấp bất động sản số 02/2017-HĐTCBĐS/NHCT400-BĐ ngày 19/09/2017 – Xem thêm mục 4.11.
-
Vật tư, dây chuyền, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải truyền dẫn... được lắp đặt, vận hành và thuộc dự án Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất phân bón Bình Điền - Ninh Bình tại Khu công nghiệp Khánh Phú, Xã Khánh Phú, Huyện Yên Khánh, Tỉnh Ninh Bình theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 09/2015-HĐTCBĐS/NHCT400 ngày 05/06/2015 và Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2017-HĐTCĐS/NHCT400-BĐ ngày 19/09/2017 – Xem thêm mục 4.9.
-
Toàn bộ hàng hóa tồn kho luân chuyển (phân bón và các nguyên liệu sản xuất phân bón) theo Hợp đồng thế chấp hàng hóa số 01-HĐTCHH/NHCT400 ngày 15/10/2015 và các văn bản sửa đổi bổ sung kèm theo – Xem thêm mục 4.7.
-
Quyền phải thu của Công ty Cổ phần Bình Điền - Ninh Bình theo Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số 01/2016/HĐTCPT/NHCT400 ngày 20/07/2016 và các văn bản sửa đổi bổ sung kèm theo – Xem thêm mục 4.3.
(Xem trang tiếp theo)
42
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỆN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
4.18. Vốn chủ sở hữu
4.18.1. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vốn góp của chủ sở hữu VND | Vốn khác của chủ sở hữu VND | Quỹ đầu tư phát triển VND | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu VND | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối VND | Lợi ích cổ đông không kiểm soát VND | Cộng VND | |
| Tại ngày 01/01/2019 | 571.679.930.000 | 19.640.059.200 | 164.003.584.634 | 13.191.833.055 | 164.678.939.727 | 255.643.986.456 | 1.188.838.333.072 |
| Lãi trong năm trước | - | - | - | - | 74.002.541.864 | 25.251.945.859 | 99.254.487.723 |
| Tăng khác | - | 4.590.000.000 | (4.590.000.000) | - | - | - | - |
| Trích các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu | - | - | 22.849.767.099 | - | (22.849.767.099) | - | - |
| Trích quỹ khen thưởng phúc lợi | - | - | - | - | (26.996.711.236) | (10.689.872.113) | (37.686.583.349) |
| Chia cổ tức | - | - | - | - | (57.167.993.000) | (39.414.812.080) | (96.582.805.080) |
| Giảm khác | - | - | - | - | (195.840.000) | (188.160.000) | (384.000.000) |
| Tại ngày 01/01/2020 | 571.679.930.000 | 24.230.059.200 | 182.263.351.733 | 13.191.833.055 | 131.471.170.256 | 230.603.088.122 | 1.153.439.432.366 |
| Lãi trong năm nay | - | - | - | - | 133.177.097.180 | 32.762.589.975 | 165.939.687.155 |
| Tăng khác | - | - | 12.610.306.658 | - | (12.610.306.658) | - | - |
| Trích quỹ khen thưởng phúc lợi | - | - | - | - | (11.632.119.959) | (5.695.344.967) | (17.327.464.926) |
| Chia cổ tức năm 2019 | - | - | - | - | (40.017.593.264) | (25.815.853.839) | (65.833.447.103) |
| Tạm ứng cổ tức năm 2020 | - | - | - | - | (28.583.996.500) | - | (28.583.996.500) |
| Giảm khác | - | - | - | - | (195.840.000) | (188.160.000) | (384.000.000) |
| Tại ngày 31/12/2020 | 571.679.930.000 | 24.230.059.200 | 194.873.658.391 | 13.191.833.055 | 171.608.411.055 | 231.666.319.291 | 1.207.250.210.992 |
CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN BỐN BÌNH ĐIỂN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
4.18.2. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
| | Tại ngày
31/12/2020
VND | Tại ngày
01/01/2020
VND |
| --- | --- | --- |
| Tập đoàn Hóa chất Việt Nam | 371.592.000.000 | 371.592.000.000 |
| Vốn góp của các đối tượng khác | 200.087.930.000 | 200.087.930.000 |
| Cộng | 571.679.930.000 | 571.679.930.000 |
4.18.3. Cổ phiếu
| | Tại ngày
31/12/2020 | Tại ngày
01/01/2020 |
| --- | --- | --- |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đăng ký phát hành | 57.167.993 | 57.167.993 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đã bán ra công chúng | 57.167.993 | 57.167.993 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành | 57.167.993 | 57.167.993 |
Mệnh giá cổ phần đang lưu hành: 10.000 VND/ cổ phần.
4.18.4. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
| | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- |
| Lãi sau thuế của cổ đông của công ty mẹ | 133.177.097.180 | 74.002.541.864 |
| Trích quỹ khen thưởng phúc lợi | (13.317.709.718) | (9.354.475.328) |
| Lãi sau thuế để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | 119.859.387.462 | 64.648.066.536 |
| Số cổ phần lưu hành bình quân trong năm | 57.167.993 | 57.167.993 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 2.097 | 1.131 |
Năm nay, Công ty ước tính số trích quỹ khen thưởng phúc lợi theo tỷ lệ 10% trên lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.
4.18.5. Lãi suy giảm trên cổ phiếu
| | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- |
| Lãi sau thuế của cổ đông của công ty mẹ | 133.177.097.180 | 74.002.541.864 |
| Trích quỹ khen thưởng phúc lợi | (13.317.709.718) | (9.354.475.328) |
| Lãi sau thuế để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu | 119.859.387.462 | 64.648.066.536 |
| Số cổ phần lưu hành bình quân trong năm | 57.167.993 | 57.167.993 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 2.097 | 1.131 |
Năm nay, Tập đoàn ước tính số trích quỹ khen thưởng phúc lợi theo tỷ lệ 10% trên lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.
44
CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN BÓN BÌNH ĐIỆN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
4.19. Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán hợp nhất
| | Tại ngày
31/12/2020 | Tại ngày
01/01/2020 |
| --- | --- | --- |
| Ngoại tệ các loại: | | |
| USD | 1.526.970,29 | 2.338.996,79 |
| EUR | 32,82 | 38,69 |
5. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
5.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- |
| Doanh thu bán hàng | 5.513.723.757.348 | 6.220.326.960.622 |
| Doanh thu khác | 8.101.386.148 | 8.163.496.802 |
| Tổng cộng | 5.521.825.143.496 | 6.228.490.457.424 |
5.2. Các khoản giảm trừ doanh thu
| | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- |
| Chiết khấu thương mại | 93.938.315.447 | 91.080.904.373 |
| Giảm giá hàng bán | 8.155.674.105 | 4.546.655.576 |
| Hàng bán trả lại | 1.338.539.501 | 431.018.799 |
| Cộng | 103.432.529.053 | 96.058.578.748 |
5.3. Giá vốn hàng bán
| | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- |
| Giá vốn của hàng hóa, thành phẩm đã bán | 4.657.679.650.758 | 5.379.626.696.724 |
| Giá vốn khác | 5.601.983.421 | 16.978.438.499 |
| Cộng | 4.663.281.634.179 | 5.396.605.135.223 |
CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN BỒN BÌNH ĐIỆN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
5.4. Doanh thu hoạt động tài chính
| | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- |
| Lãi chênh lệch tỷ giá | 4.137.654.495 | 1.705.234.869 |
| Lãi tiền gửi | 2.555.208.289 | 5.275.239.506 |
| Chiết khấu thanh toán | 537.870.437 | 360.016.934 |
| Doanh thu hoạt động tài chính khác | - | 4.802.630 |
| Cộng | 7.230.733.221 | 7.345.293.939 |
5.5. Chi phí tài chính
| | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- |
| Lãi tiền vay, lãi thuê tài chính | 82.303.254.740 | 115.183.617.700 |
| Chiết khấu thanh toán | 19.714.834.452 | 24.848.185.609 |
| Chi phí tài chính khác | 4.249.392.056 | 6.285.378.084 |
| Cộng | 106.267.481.248 | 146.317.181.393 |
5.6. Chi phí bán hàng
| | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- |
| Chi phí nhân viên | 23.327.550.577 | 20.922.594.374 |
| Chi phí quảng bá thương hiệu, tiếp thị, hỗ trợ bán hàng | 131.827.633.660 | 170.495.389.503 |
| Chi phí khuyến mãi | 61.760.154.191 | 50.299.607.713 |
| Chi phí khấu hao tài sản cố định | 385.189.575 | 346.902.840 |
| Chi phí vận chuyển | 22.031.229.000 | 24.388.178.000 |
| Chi phí mua ngoài và bằng tiền khác | 70.402.713.620 | 83.210.645.479 |
| Cộng | 309.734.470.623 | 349.663.317.909 |
(Xem trang tiếp theo)
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỆN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
5.7. Chi phí quản lý doanh nghiệp
| | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- |
| Chi phí nhân viên | 68.441.427.903 | 67.526.544.092 |
| Chi phí công cụ, dụng cụ | 1.689.575.423 | 1.624.573.756 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 5.420.936.095 | 5.638.654.624 |
| Thuế, phí và lệ phí | 16.523.702.020 | 1.329.082.561 |
| Lợi thế thương mại | 235.267.566 | 235.267.569 |
| Chi phí dự phòng nợ phải thu khó đôi | 3.578.217.474 | 2.345.485.070 |
| Hoàn nhập dự phòng | (200.000.000) | (333.321.074) |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài và bằng tiền khác | 52.793.537.522 | 51.053.355.726 |
| Cộng | 148.482.664.003 | 129.419.642.324 |
5.8. Thu nhập khác
| | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- |
| Thu nhập từ thanh lý tài sản cố định và phế liệu | 525.490.036 | 14.017.946.001 |
| Thu nhập khác | 3.193.959.108 | 6.270.666.798 |
| Cộng | 3.719.449.144 | 20.288.612.799 |
5.9. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
| | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 4.346.143.683.290 | 4.864.890.756.983 |
| Chi phí nhân công | 265.034.334.017 | 232.093.488.278 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 83.477.440.802 | 82.707.576.388 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài và bằng tiền khác | 494.113.223.516 | 590.427.719.946 |
| Cộng | 5.188.768.681.625 | 5.770.119.541.595 |
(Xem trang tiếp theo)
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BỈNH ĐIỀN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
5.10. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
| | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- |
| Chi phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành | 41.947.972.605 | 37.688.570.255 |
| Điều chỉnh chi phí thuế TNDN của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành năm nay | (4.907.323.985) | 4.842.364.350 |
| Tổng chi phí thuế TNDN hiện hành | 37.040.648.620 | 42.530.934.605 |
5.11. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
| | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- |
| Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại | (2.802.174.100) | (5.106.576.730) |
- THÔNG TIN BỐ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO LƯU CHUYÊN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
6.1. Số tiền đi vay thực thu trong năm
| | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- |
| Tiền thu từ đi vay theo khế ước thông thường | 3.031.624.619.422 | 3.418.215.197.447 |
6.2. Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm
| | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- |
| Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | (3.349.607.397.731) | (3.796.052.278.836) |
(Xem trang tiếp theo)
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỆN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BÁN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
7. BÁO CÁO BỘ PHẬN
Nhằm phục vụ mục đích quản lý, Tập đoàn có quy mô hoạt động trên toàn quốc phân chia hoạt động của mình thành các bộ phận chính yếu theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh như sau:
- Kinh doanh phân bón;
- Hoạt động khác.
Doanh thu của Tập đoàn phát sinh trong kỳ chủ yếu từ hoạt động kinh doanh phân bón; theo đó, Tập đoàn chỉ có một bộ phận kinh doanh là kinh doanh phân bón. Do vậy, Tập đoàn không có báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh.
Báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý
Những thông tin dưới đây trình bày các thông tin theo khu vực địa lý là bộ phận thứ yếu.
| Nội địa | Xuất khẩu | Tổng cộng | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm 2020 | ||||||
| VND | Năm 2019 | |||||
| VND | Năm 2020 | |||||
| VND | Năm 2019 | |||||
| VND | Năm 2020 | |||||
| VND | Năm 2019 | |||||
| VND | ||||||
| Doanh thu thuần về | ||||||
| bán hàng và cung | ||||||
| cấp dịch vụ | 4.580.736.327.111 | 5.242.062.355.744 | 837.656.287.332 | 890.369.522.932 | 5.418.392.614.443 | 6.132.431.878.676 |
| Giá vốn hàng bán | 3.900.596.567.550 | 4.571.797.878.860 | 762.685.066.629 | 824.807.256.363 | 4.663.281.634.179 | 5.396.605.135.223 |
| Lợi nhuận gộp về | ||||||
| bán hàng và cung | ||||||
| cấp dịch vụ | 680.139.759.561 | 670.264.476.884 | 74.971.220.703 | 65.562.266.569 | 755.110.980.264 | 735.826.743.453 |
| Tài sản của bộ phận | ||||||
| tại ngày 31/12 | 3.056.695.013.113 | 3.337.528.361.732 | - | - | 3.056.695.013.113 | 3.337.528.361.732 |
| Chi phí mua sắm tài | ||||||
| sản trong năm | 88.110.271.349 | 142.704.201.175 | - | - | 88.110.271.349 | 142.704.201.175 |
Doanh thu bộ phận được dựa trên cơ sở y tế địa lý của khách hàng. Tài sản và chi phí mua sắm tài sản cố định bộ phận được trình bày theo vị trí địa lý của tài sản.
49
CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN BÓN BÌNH ĐIỆN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
8. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN
Danh sách các bên liên quan
- Tập đoàn Hóa chất Việt Nam
- Công ty Cổ phần DAP – VINACHEM
- Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Dịch vụ Mai Xá
- Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Mối quan hệ
Công ty mẹ
Công ty cùng tập toàn
Có cùng nhân sự quản lý chủ chốt
Nhân sự quản lý chủ chốt
Giao dịch nội bộ giữa các công ty trong Tập đoàn đã được loại trừ toàn bộ trong quá trình hợp nhất.
Tại ngày lập bảng cân đối kế toán hợp nhất, số dư phải thu (phải trả) với các bên liên quan như sau:
| | Tại ngày
31/12/2020
VND | Tại ngày
01/01/2020
VND |
| --- | --- | --- |
| Phải thu khác – Tập đoàn Hóa chất Việt Nam: | | |
| Ngân hạn – Xem thêm mục 4.5 | 816.998.350 | 1.116.998.350 |
| Dài hạn – Xem thêm mục 4.5 | 3.737.502.545 | 3.737.502.545 |
| | Tại ngày
31/12/2020
VND | Tại ngày
01/01/2020
VND |
| Phải trả người bán ngắn hạn: | | |
| Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Dịch vụ Mai Xá | 15.429.684.155 | 32.872.918.600 |
| Công ty Cổ phần DAP – VINACHEM | - | 736.762.500 |
| Cộng – Xem thêm mục 4.12 | 15.429.684.155 | 33.609.681.100 |
Trong năm, Tập đoàn đã có giao dịch chủ yếu với các bên liên quan như sau:
| | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- |
| Nhận cung cấp dịch vụ: | | |
| Công ty Cổ phần sản xuất thương mại dịch vụ Mai Xá | 957.119.130 | 641.232.952 |
| | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| Mua hàng: | | |
| Công ty Cổ phần sản xuất thương mại dịch vụ Mai Xá | 157.368.663.900 | 87.098.322.600 |
| Công ty Cổ phần DAP – VINACHEM | 115.640.244.375 | 129.963.882.504 |
| Cộng | 273.008.908.275 | 217.062.205.104 |
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỆN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
| | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- |
| Trả cổ tức: | | |
| Tập đoàn Hóa chất Việt Nam | 44.591.040.000 | 37.159.200.000 |
Thù lao của Hội đồng quản trị, thu nhập của Ban Tổng Giám đốc và các nhân viên quản lý chủ chốt khác của Công ty mẹ được chi tiết như sau:
| | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- |
| Thu nhập, thù lao và thưởng: | | |
| Bùi Thế Chuyên | 48.000.000 | - |
| Nguyễn Văn Thiệu | 53.000.000 | 53.000.000 |
| Ngô Văn Đông | 775.992.000 | 639.512.000 |
| Lê Quốc Phong | 273.128.000 | 240.440.000 |
| Đỗ Quang Huy | 77.000.000 | 77.000.000 |
| Phan Văn Tâm | 616.095.528 | 632.151.000 |
| Mai Thành Phụng | 36.000.000 | - |
| Nguyễn Minh Sơn | 544.685.400 | 426.426.000 |
| Võ Văn Phu | 556.404.600 | 434.954.000 |
| Trần Tấn Sơn | 508.297.400 | 405.910.000 |
| Cộng | 3.488.602.928 | 2.909.393.000 |
- THU NHẬP BAN KIỂM SOÁT CÔNG TY MẸ
| | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- |
| Thu nhập và các chi phí hoạt động: | | |
| Trương Minh Phú | 494.975.000 | 390.746.000 |
| Nguyễn Huy Hiếu | 53.000.000 | 53.000.000 |
| Quảng Đình Gang | 53.000.000 | 53.000.000 |
| Cộng | 600.975.000 | 496.746.000 |
- CAM KẾT THEO CÁC HỢP ĐỒNG THUẾ HOẠT ĐỘNG
Tập đoàn thuê quyền sử dụng đất của Nhà nước theo Hợp đồng thuê số 38/HĐ-TĐ, ngày 20 tháng 03 năm 2008. Hợp đồng thuê có kỳ hạn là 50 năm kể từ ngày 06 tháng 07 năm 2007 với tiền thuê cố định mỗi kỳ:
| | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- |
| Chi phí thuê hoạt động ghi nhận trong năm | 90.420.000 | 90.420.000 |
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN BÌNH ĐIỂN VÀ CÁC CÔNG TY CON
Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Xã Tân Kiên, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2020, Tập đoàn có các khoản cam kết phải trả đến hạn theo hợp đồng thuê hoạt động không hủy ngang như sau:
| | Tại ngày
31/12/2020
VND | Tại ngày
01/01/2020
VND |
| --- | --- | --- |
| Từ 1 năm trở xuống | 90.420.000 | 90.420.000 |
| Trên 1 năm đến 5 năm | 452.100.000 | 452.100.000 |
| Trên 5 năm | 2.712.600.000 | 2.848.230.000 |
| Cộng | 3.255.120.000 | 3.390.750.000 |
11. SỐ LIỆU SO SÁNH
Các số liệu so sánh dưới đây đã được báo cáo lại:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất (Trích):
| | Năm 2019
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- |
| | (Được báo cáo lại) | (Đã được báo cáo
trước đây) |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 1.131 | 1.165 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 1.131 | 1.165 |
Việc báo cáo lại các thông tin so sánh nêu trên là do trình bày lại để phù hợp với quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014.
12. CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC KỲ KẾ TOÁN
Ảnh hưởng của đại dịch Coronavirus (COVID-19) đang diễn ra và mặc dù đang tác động tiêu cực đến hoạt động của Tập đoàn đến 31/12/2020 nhưng Tập đoàn cũng không thể ước tính được các ảnh hưởng tiềm tàng, tích cực hoặc tiêu cực, sau ngày kết thúc kỳ báo cáo. Tình hình dịch bệnh đang diễn biến nhanh và phụ thuộc vào các biện pháp kiểm soát dịch bệnh của Chính phủ Việt Nam và các nước.
Không có vấn đề hoặc tình huống nào khác phát sinh kể từ ngày 31/12/2020 có ảnh hưởng trọng yếu hoặc có thể có ảnh hưởng trọng yếu đến hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh hoặc tình hình của Tập đoàn trong những năm tài chính sắp tới.
