Skip to main content

AI assistant

Sign in to chat with this filing

The assistant answers questions, extracts KPIs, and summarises risk factors directly from the filing text.

Công ty Cổ phần Miền Đông Governance Information 2021

Feb 1, 2021

66887_rns_2021-02-01_47d56bb5-4415-44e2-8c82-0135f9abf752.pdf

Governance Information

Open in viewer

Opens in your device viewer

CÔNG TY CỔ PHẦN
MIỀN ĐÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Đồng Nai, ngày 30 tháng 01 năm 2021

BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ CÔNG TY NĂM 2020

Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM

  • Tên công ty: Công ty Cổ phần Miền Đông.
  • Địa chỉ trụ sở chính: Đường số 1, KCN Biên Hòa 1, Tp. Biên Hòa, Đồng Nai.
  • Điện thoại: 0251.3836371 - Fax: 0251.3836194 - Email: [email protected]
  • Vốn điều lệ: 108.890.310.000 đồng
  • Mã chứng khoán: MDG
  • Mô hình quản trị công ty: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và Tiểu ban Kiểm toán nội bộ thuộc Hội đồng quản trị.
  • Về việc thực hiện chức năng kiểm toán nội bộ: Chưa thực hiện

I. Hoạt động của Đại hội đồng cổ đông:

STT Số Nghị quyết/Quyết định Ngày Nội dung
1 01/04/2020/NQ-ĐHCĐ của Đại hội cổ đông thường niên năm 2020 28/04/2020 -Thông qua Báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2019 và kế hoạch hoạt động năm 2020.
- Thông qua Báo cáo hoạt động của Ban kiểm soát năm 2019.
-Thông qua Báo cáo tình hình quản trị Công ty năm 2019
-Thông qua Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2019.
- Thông qua Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2019 với các chỉ tiêu chính.
- Thông qua Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2020 với các chỉ tiêu chính.
-Thông qua Phương án phân chia lợi nhuận năm 2019 và kế hoạch phân chia lợi nhuận năm 2020.
-Thông qua Thủ lao Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát năm 2019 và Kế hoạch thủ lao trong năm 2020.
-Thông qua Lựa chọn công ty kiểm toán cho năm tài chính 2020.

  • Thông qua thay đổi mô hình quản trị Công ty theo hướng miễn nhiệm Ban Kiểm soát.
  • Thông qua sửa đổi, bổ sung Quy chế nội bộ về Quản trị Công ty theo hướng miễn nhiệm Ban Kiểm soát.
  • Thông qua sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty theo hướng miễn nhiệm Ban Kiểm soát.

II. Hội đồng quản trị:

1. Thông tin về thành viên HĐQT:

Stt Thành viên HĐQT Chức vụ Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HĐQT
1 Võ Văn Lãnh Chủ tịch Bắt đầu ngày 29/12/2017
2 Lê Đức Dũng Thành viên – TGD Bắt đầu ngày 19/05/2017
3 Lê Thị Quyết Thành viên độc lập Bắt đầu ngày 29/12/2017
4 Phan Thị Thanh Xuân Thành viên độc lập Bắt đầu ngày 29/04/2019
5 Đỗ Việt Cường Thành viên không điều hành Bắt đầu ngày 29/04/2019

2. Các cuộc họp HĐQT

Stt Thành viên HĐQT Số buổi họp tham dự Tỷ lệ Lý do không tham dự
1 Võ Văn Lãnh 4/4 100%
2 Lê Đức Dũng 4/4 100%
3 Lê Thị Quyết 4/4 100%
4 Phan Thị Thanh Xuân 3/4 100% Sức khỏe
5 Đỗ Việt Cường 4/4 100%

3. Hoạt động giám sát của HĐQT đối với Ban Tổng giám đốc:

Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Miền Đông thực hiện hoạt động giám sát đối với Tổng giám đốc trong việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong năm 2020, Ban Tổng giám đốc đã triển khai thực hiện theo kế hoạch, định hướng và mục tiêu do Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông đã đưa ra. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2020 như sau:

  • Tổng doanh thu: 270.761 tỷ đồng.
  • Lợi nhuận trước thuế: 8.799 tỷ đồng.
  • Lợi nhuận sau thuế: 8.311 tỷ đồng.

Kết quả trong năm đạt thấp so với kế hoạch do ảnh hưởng của tình hình dịch Covid-19 kèm theo các biện pháp, cách ly xã hội làm cho công việc xây lắp có phần gián đoạn. Dự kiến công trình 192 căn khu đô thị VivaPark trúng thầu thi công (công việc thương thảo đã hoàn tất) nhưng do sợ rủi ro trong thanh toán nên Ban Điều hành quyết định không ký kết hợp đồng. Ngoài ra hồ


sơ thiết kế công trình Bắc Tân Uyên phát sinh nhiều sai sót cần chỉnh sửa, dẫn tới phát sinh nhiều chi phí làm cho lợi nhuận thi công công trình giảm.

Doanh thu sản phẩm đá xây dựng giảm và không hoàn thành kế hoạch đề ra, ngoài nguyên nhân là do khó khăn chung của nền kinh tế, còn có nguyên nhân chính là do chất lượng đá có cường độ thấp, không ổn định, chủ yếu được khai thác ở những tầng nông, chỉ đủ chất lượng để sản xuất sản phẩm đá 0x4 có giá bán thấp và lợi nhuận không cao. Vị trí địa lý của mỏ nằm xa cảng, chi phí bán hàng cao giảm tính cạnh tranh của sản phẩm đá. Mặc dù kết quả sản xuất kinh doanh không đạt như kế hoạch đề ra nhưng HĐQT vẫn đánh giá cao công tác điều hành của Ban Tổng giám đốc, đồng thời tin tưởng rằng với những giải pháp chắc chắn, linh hoạt trong quá trình điều hành, Ban Tổng giám đốc sẽ góp phần gia tăng sự ổn định trong hoạt động sản xuất kinh doanh trên toàn công ty trong thời gian tới.

4. Hoạt động của các Tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:

4.1. Hoạt động của Tiểu ban Kiểm toán nội bộ:

Trong năm, Tiểu ban Kiểm toán nội bộ giúp Hội đồng quản trị (HĐQT) kiểm soát tất cả các hoạt động của Công ty trong phạm vi thẩm quyền của Hội đồng quản trị như kiểm soát chất lượng hàng hóa, sản phẩm và hoạt động sản xuất, kinh doanh, định mức tiêu hao nguyên vật liệu, đầu tư mua sắm và thanh lý tài sản cố định, đầu tư các dự án... Đảm bảo mục tiêu một cách độc lập và các hoạt động tư vấn để làm tăng giá trị và cải thiện các hoạt động kinh doanh của Công ty. Giúp Công ty thực hiện mục tiêu thông qua tiếp cận một cách có hệ thống và có nguyên tắc để đánh giá và nâng cao hiệu quả của hoạt động quản trị rủi ro, hệ thống kiểm soát cũng như quy trình quản trị. Bảo vệ giá trị cho Công ty, giám sát các hoạt động của Công ty trong việc tuân thủ các quy định pháp luật, đạo đức kinh doanh. Phát hiện ra những sai sót trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty; tham mưu cho HĐQT định hướng chiến lược, chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát Ban Tổng Giám đốc thực hiện; kiểm soát rủi ro, cải tiến những điểm yếu từ hệ thống quản lý về quản trị doanh nghiệp; kiểm tra, giám sát quy trình hoạt động của các phòng ban trong bộ máy kinh doanh, giúp Công ty hoạt động năng suất và hiệu quả hơn.

Chủ động lên kế hoạch thực hiện công việc theo nhiệm vụ được giao và tiến hành 04 đợt kiểm tra: Lần 1 vào ngày 14/3/2020 theo thông báo số 01-2020/TB-TBKTNB ngày 5/3/2020; Lần 2 vào ngày 27/6/2020 theo thông báo số 02-2020/TB-TBKTNB ngày 23/6/2020; Lần 3 vào ngày 01/09/2020 theo thông báo số 03-2020/TB-TBKTNB ngày 31/8/2020; Lần 4 vào ngày 05/01/2021 theo thông báo số 04-2020/TB-TBKTNB ngày 31/12/2020. Ngoài ra còn có nhiều cuộc họp khác theo chủ đề riêng biệt với sự tham gia của các thành viên có liên quan. Sau mỗi đợt kiểm tra, mỗi cuộc họp cũng như kết thúc năm tài chính năm 2020, Tiểu ban kiểm toán nội bộ đã thực hiện tổng hợp và báo kết quả hoạt động lên HĐQT và ĐHĐCĐ thường niên hàng năm, cụ thể như sau:

4.1.1. Về giám sát báo cáo tài chính:

Tiểu ban thực hiện việc giám sát, kiểm tra tính phù hợp của Báo cáo tài chính với chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán hàng quý, 6 tháng và năm trước khi Ban Tổng giám đốc Công ty trình HĐQT, ĐHĐCĐ và công bố thông tin ra bên ngoài theo quy định của pháp luật; có ý kiến về tính trung thực, đầy đủ, đúng hạn và tính phù hợp của báo cáo tài chính với chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán và các quy định pháp luật hiện hành, không có ghi nhận bất thường đối với giao dịch các bên liên quan như mua bán hàng hóa, góp vốn, chia cổ tức, còn lại không có thay đổi nào trong quản lý làm ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính và báo cáo tài chính của Công ty. Kiểm tra và xem xét tất cả các khía cạnh liên quan đến Báo cáo tài chính và nhất trí ghi nhận của Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và những đề xuất kiến nghị của Công ty Kiểm toán.


4

4.1.2. Về giám sát dịch vụ kiểm toán độc lập:

Kết quả giám sát cho thấy chất lượng kiểm toán và soát xét báo cáo tài chính năm 2020 của kiểm toán độc lập là phù hợp với yêu cầu của Công ty về phạm vi, đối tượng, phương pháp, tiến độ kiểm toán; thỏa mãn được tính khách quan và độ tin cậy vào ý kiến kiểm toán. Đội ngũ kiểm toán viên có trình độ cao và nhiều kinh nghiệm, có những đóng góp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính của Công ty được kiểm toán theo đúng chế độ chính sách của nhà nước cũng như các qui định riêng của Công ty. Báo cáo kiểm toán, soát xét được phát hành theo đúng thời gian đã đề ra trong hợp đồng kiểm toán và chi phí cho dịch vụ kiểm toán ở mức độ phù hợp.

4.1.3. Kiểm soát tất cả các hoạt động của Công ty:

a. Hoạt động sản xuất và kinh doanh đá:

Hoạt động khai thác

  • Trong năm hoạt động khai thác ổn định, máy móc đáp ứng đủ và kịp thời nhu cầu chế biến, đảm bảo khai thác an toàn, không xảy ra sự cố mất an toàn lao động trong hoạt động nổ mìn và khai thác đá. Tiểu ban có kiểm tra giá khoán cho các thầu phụ để sản xuất kinh doanh tại mô đá, Công ty đang khoán cho thầu phụ theo định mức phù hợp với mặt bằng chung tại địa bàn.
  • Dự án cấp phép khai thác xuống cost -70m đã được phê duyệt trừ lượng, phê duyệt thiết kế cơ sở và đang tiến hành làm các thủ tục phê duyệt ĐTM để trình phê duyệt giấy phép khai thác mới với diện tích 40,4ha tạo điều kiện cho hoạt động khai thác trong năm 2021 và những năm tiếp theo đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ của Công ty trong thời gian tới.

Hoạt động kinh doanh đá và đá hộc

  • Doanh thu đá xây dựng: 84,028 tỷ đồng đạt 76% kế hoạch (KH 2020: 109,843 tỷ đồng).
  • Doanh thu đá hộc: 51,865 tỷ đồng đạt 74% kế hoạch (KH 2020: 70 tỷ đồng).

Sản lượng đá tiêu thụ trong năm đạt thấp do chất lượng đá có cường độ thấp, không ổn định do khai thác ở những tầng nông, đá bị phong hóa biến chất mạnh chủ yếu để sản xuất đá 0% loại 2 có giá trị thấp làm nhu cầu giảm mạnh và chủ trương xiết chặt tải trọng xe vận chuyển đã làm gián đoạn cục bộ cho hoạt động kinh doanh một số thời điểm trong năm ảnh hưởng đến doanh thu trong năm không đạt kế hoạch đề ra.

Trong năm 2020 giá bán các loại sản phẩm không tăng so với năm 2019, đá 0x4 còn giảm giá bán do Công ty khai thác ở tầng trên chất lượng kém.

b. Hoạt động xây dựng:

  • Doanh thu: 109,719 tỷ đồng đạt 49% kế hoạch (KH 2020: 225,147 tỷ đồng).

Doanh thu không đạt do trong năm các công trình chuyển tiếp thi công từ năm 2019 và bàn giao năm 2020 khối lượng không nhiều. Trong năm 2020 chỉ trúng được một công trình mới (CT trường THCS Tân Bình-GD2 giá trị trúng thầu là 33,4 tỷ đồng). Ban Tổng giám đốc Công ty đã cân nhắc và quyết định không tham gia nhận thầu thêm các gói thầu của khu dân cư Viva Park tại Giang Điền của chủ đầu tư LDG để hạn chế rủi ro về dòng tiền cho Công ty nên cũng ảnh hưởng đến khối lượng và doanh thu trong năm.

c. Hoạt động kinh doanh bất động sản:

Trong năm 2020 Công ty chỉ tập trung hoàn thiện các thủ tục pháp lý với các cơ quan nhà nước để đầu tư xây dựng bể xử lý nước thải tại lô A Khu dân cư Khu phố 3 Long Bình Tân.

Việc kinh doanh 04 căn chung cư Võ Đình: trong năm Tiểu ban Kiểm toán nội bộ phối hợp với Công ty đi khảo sát thực tế giá thị trường để đưa ra mức giá phù hợp tuy nhiên vẫn chưa bán được để thu hồi vốn bổ sung nguồn cho hoạt động đầu tư.


4.1.4. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch năm 2020 theo Nghị quyết số 01/04/2020/NQ-ĐHĐCĐ ngày 28/04/2020:

  • Tổng doanh thu: 270.761 tỷ đồng đạt 64% kế hoạch (KH 2020: 422,115 tỷ đồng).
  • Tổng nộp ngân sách: 18,5 tỷ đồng đạt 96% kế hoạch (KH 2020: 19,360 tỷ đồng).
  • Lợi nhuận trước thuế: 8.799 tỷ đồng đạt 44% kế hoạch (KH 2020: 20,030 tỷ đồng).
  • Lợi nhuận sau thuế: 8,311 tỷ đồng đạt 51% kế hoạch (KH 2020: 16,304 tỷ đồng).
  • Giá trị đầu tư: 47.423 tỷ đồng đạt 132% kế hoạch (KH 2020: 36 tỷ đồng).
  • Thu nhập NLĐ/tháng: 13,1 triệu đồng đạt 108% kế hoạch (KH 2020: 12,2 triệu đồng).
  • Cổ tức: 600 đồng/CP đạt 60% kế hoạch (KH 2020: 1000 Đồng/CP).

Nguyên nhân chủ yếu đưa đến các chỉ tiêu tài chính của Công ty không hoàn thành kế hoạch là do năm 2020 dịch bệnh Covid-19 bùng phát trên toàn cầu gây khó khăn cho toàn xã hội, nền kinh tế bị tác động mạnh, một số ngành nghề phải đóng cửa và tạm ngưng hoạt động. Trong khó khăn chung của nền kinh tế thì các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng gặp ảnh hưởng ở các lĩnh vực chính như hoạt động kinh doanh đá tiêu thụ chậm, sản lượng tiêu thụ sụt giảm cả về yếu tố chất lượng đá và giá cạnh tranh trong khu vực, giấy phép khai thác xuống cost -70 chưa được cấp, nhà nước tăng cường kiểm soát tải trọng xe làm ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ đá trong năm. Trong khi hoạt động xây dựng trong năm không đạt do khối lượng các công trình trúng thầu thi công trong năm không đạt kỳ vọng, khối lượng chuyển tiếp các công trình từ 2019 sang thực hiện 2020 không nhiều làm ảnh hưởng đến việc hoàn thành kế hoạch doanh thu của toàn Công ty.

4.1.5. Một số kiến nghị của Tiểu ban Kiểm toán nội bộ:

  • Nợ phải thu của khách hàng số cuối kỳ là 103,2 tỷ đồng so với nợ phải trả số cuối kỳ là 79,4 tỷ đồng, nợ phải thu cao hơn nợ phải trả, việc này cho thấy Công ty đang mất cân đối về nợ phải thu và nợ phải trả. Công ty đang bị chiếm dụng vốn quá nhiều trong khi đó Công ty đang vay ngân hàng có số dư cuối kỳ là 61,6 tỷ đồng, Công ty cần tăng cường Công tác thu hồi công nợ để bổ sung nguồn vốn hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư năm 2021.
  • Tăng cường công tác tiếp thị đấu thầu các công trình xây dựng có vốn đầu tư công để tìm nguồn việc ổn định, có dòng tiền tốt.
  • Tăng cường kiểm soát vật tư cấp cho các công trình, cấp đúng, cấp đủ đáp ứng tốt nhu cầu tiến độ thi công, kiểm soát chặt giá thành đảm bảo hiệu quả trong công tác thi công các công trình xây dựng.
  • Tăng cường công tác đền bù tại mỏ đá để mở rộng moong khai thác tại Xí nghiệp đá.
  • Hoàn chỉnh các thủ tục pháp lý để đủ điều kiện kinh doanh các lô đất còn lại tại khu dân cư Long Bình Tân.
  • Hoàn thành các thủ tục cấp phép và có giấy phép khai thác xuống cost –70m tại mỏ đá Tân Mỹ để tăng trữ lượng khai thác, ổn định sản lượng sản xuất, đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thụ trong năm 2021 và những năm tiếp theo.
  • Xây dựng quy chế kiểm toán nội bộ, quy trình kiểm toán nội bộ, đào tạo và chuẩn bị nguồn lực phù hợp để đưa vào vận hành hệ thống kiểm toán nội bộ theo Nghị định số 05/2019 ngày 22/01/2019 của Chính phủ về kiểm toán nội bộ có hiệu lực từ 1/4/2021.
  • Phòng Tài chính tham mưu xây dựng kế hoạch dòng tiền (báo cáo lưu chuyển tiền) hàng năm trong kỳ lập kế hoạch để cân đối dòng tiền của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính của Công ty.

  • Đào tạo, sắp xếp và phân công nhiệm vụ cho người lao động tại văn phòng Công ty để tăng năng suất lao động.

Kết luận:

Trong năm 2020, Tiểu ban Kiểm toán nội bộ chiếm vị trí quan trọng trong bộ máy hoạt động kinh doanh của Công ty, bảo đảm mục tiêu hoạt động độc lập; cải thiện các hoạt động kinh doanh của Công ty, giúp Công ty thực hiện mục tiêu thông qua tiếp cận một cách có hệ thống, có nguyên tắc. Phát hiện những sai sót trong kinh doanh của Công ty, giữ vai trò định hướng cho Ban Tổng giám đốc về quản trị rủi ro, giám sát quy trình hoạt động của các phòng ban trong bộ máy kinh doanh, trong năm 2020 không có gian lận xảy ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.

4.1.6. Kế hoạch hoạt động năm 2021:

  • Thực hiện kiểm tra kiểm toán nội bộ tối thiểu 4 lần trong năm 2021 tại văn phòng Công ty và các đơn vị trực thuộc và các công việc khác theo chức năng nhiệm vụ được phân công.

  • Tham mưu cho HĐQT ban hành Quy chế về kiểm toán nội bộ của đơn vị theo Nghị định số 05/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ về kiểm toán nội bộ.

  • Thay mặt Hội đồng quản trị để quản lý trực tiếp bộ phận kiểm toán nội bộ được thành lập tại Công ty theo Nghị định số 05/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ về kiểm toán nội bộ.

  • Phát huy hơn nữa vai trò của Tiểu ban kiểm toán nội bộ trong quản lý điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty.

  • Làm tốt hơn nữa vai trò trong quản trị rủi ro tại Công ty.

  • Hoàn chỉnh ban hành các biểu mẫu kiểm tra, kiểm soát, áp dụng cho loại hình kiểm toán nội bộ tại Công ty.

  • Luôn giữ vững vai trò là quan sát viên độc lập nhằm đảm bảo hoạt động của Công ty tuân thủ các quy định pháp luật, đạo đức kinh doanh và quy chế hoạt động của Công ty, tạo niềm tin cho cổ đông về vai trò hoạt động của Tiểu ban kiểm toán nội bộ.

4.2. Hoạt động của Tiểu ban Chiến lược phát triển:

4.2.1. Kết quả hoạt động năm 2020

Năm 2020 gặp rất nhiều khó khăn do tình hình dịch bệnh Covid-19 bùng phát trên toàn cầu, nền kinh tế bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Lĩnh vực hoạt động của công ty CP Miền Đông chủ yếu là xây dựng, khai thác đá, kinh doanh bất động sản là những ngành nghề chịu ảnh hưởng nặng nề do dịch Covid-19 gây ra. Kết quả sản xuất kinh doanh toàn công ty năm 2020 đạt thấp, chỉ đạt 67% kế hoạch, trong năm 2020 công ty chỉ ký thêm được 3 hợp đồng xây lắp với giá trị 75,6 tỷ đồng, nợ phải thu từ dự án Giang Điền còn nhiều, thu hồi chậm gây khó khăn cho tình hình tài chính của công ty, phát sinh lãi vay tăng cao, thiếu hụt nguồn vốn phục vụ cho công tác đầu tư và nguồn để trả nợ cho khách hàng, công tác hoàn thành hồ sơ pháp lý tại dự án Long Bình Tân triển khai chậm, mới chỉ hoàn thành hồ sơ về DTM, hiện đang triển khai các thủ tục cần thiết để tiến hành nghiệm thu hạ tầng lô A đúng quy định.

Tình hình sản xuất tại mỏ trong năm qua cũng gặp nhiều khó khăn do hồ sơ cấp phép xuống sâu cost-70 chưa hoàn thành, khai thác ở những tầng nông đá có chất lượng không cao, cường độ thấp tỷ lệ sét kết cao, tiêu thụ chậm, doanh thu và hiệu quả đạt thấp, công tác đền bù mở rộng mỏ trong ranh cấp phép gặp nhiều khó khăn, giá đắt biến động mạnh theo hướng tăng cao.

Trong điều kiện khó khăn chung nhưng trong năm qua công ty đã triển khai hoàn thành nhiều hạng mục quan trọng như sau:


  • Hoàn thành công tác bàn giao và quyết toán với chủ đầu tư công trình trường Tiểu học Định Phước, đang phối hợp với đơn vị sử dụng để sửa chữa, bảo hành khi cần thiết.

  • Đã bàn giao và quyết toán xong với chủ đầu tư đối với gói thầu 139 và 148 căn dự án Viva Park, hiện đang tập trung thu hồi công nợ.

  • Công trình trường TH Tân Bình- Dĩ An – Bình Dương giai đoạn 2 cho đến nay đã hoàn thành gần 80% sản lượng, đang tập trung cho công tác hoàn thiện, phấn đấu hoàn thành trước thời hạn và bàn giao trong quý 1 năm 2021.

  • Công trình TTYT Bắc Tân Uyên về cơ bản đã hoàn thành, còn một ít hạng mục còn vướng với các đơn vị khác như khí y tế…nên chưa thể hoàn thành như kế hoạch được, những sai sót do đơn vị tư vấn thiết kế về cơ bản đã có giải pháp xử lý, phấn đấu hoàn thành để bàn giao trong quý 1 năm 2021.

  • Dự án thăm dò mở rộng mỏ với diện tích 8,7ha đã được phép tích hợp với khu vực 31,7 ha thành một hồ sơ cấp phép, hiện đã được phê duyệt trữ lượng và thiết kế cơ sở xuống cost-70, hồ sơ DTM đang được sở TNMT xem xét thẩm định, kế hoạch là trong quý 1 năm 2021 hoàn thành hồ sơ cấp phép khai thác xuống sâu cost-70, kết hợp điều chỉnh tăng công suất.

  • Đang tích cực phối hợp với địa phương để triển khai công tác bồi thường mở rộng nâng cấp đường Gò Cày, nâng cấp đường tân Mỹ-12 để đấu nối khu mỏ với đường Đất Cuốc – Thủ Biên phục vụ cho công tác vận chuyển đá.

  • Triển khai công tác bồi thường mở rộng mỏ, đẩy nhanh tiến độ bóc phủ để có mặt bằng bàn giao cho khai thác, làm tốt công tác quy hoạch, đảm bảo an toàn cho khai thác xuống sâu.

  • Chuẩn bị mặt bằng, hạ tầng khu chế biến để lắp đặt thêm máy xay phục vụ cho sản xuất tại mỏ, góp phần tăng sản lượng, tăng doanh thu.

  • Tình hình hoạt động tại công ty liên kết (Công ty CP Khoáng sản Xây dựng Tiến Phước), công ty đã có chủ trương thăm dò mỏ đá tại huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước (chuyến từ Công ty cao su Bình Phước) với diện tích là 19,92ha, hiện đang tiếp tục xin điều chỉnh ranh quy hoạch, thuê tư vấn lắp đặt an khan thăm dò làm hồ sơ xin cấp phép khai thác. Công tác đền bù đang được khẩn trương triển khai, cho đến nay đã bồi thường được 12,05ha, với giá trị giải ngân hơn 39 tỷ đồng để hoàn thành công tác đền bù và thực hiện các thủ tục hồ sơ cấp phép mỏ đá công ty cần một lượng vốn lớn, khả năng trong thời gian tới phải huy động thêm vốn từ các cổ đông hiện hữu, công ty CP Miền Đông đã tiến hành góp vốn đợt 1 với giá trị là 2 tỷ đồng.

  • Tình hình hoạt động SXKD trong năm qua tại công ty CP Miền Đông hạ tầng: chủ yếu phối hợp với các bên liên doanh đẩy nhanh công tác bồi thường và thực hiện các hạng mục liên quan đến giai đoạn 2 của dự án khu dân cư Thạnh Phú với diện tích 16,4ha. Cho đến nay công tác đền bù đã thực hiện được 11ha, phần còn lại đang tiến hành thương thảo nhưng vô cùng khó khăn do các hộ dân không hợp tác. Kết quả SXKD năm 2020 đạt thấp, doanh thu đạt gần 5 tỷ đồng, chủ yếu là ghi nhận doanh thu những nền đất đã bán trước đây và kinh doanh nền đất tại dự án Tân Hà, lợi nhuận (-2,2 tỷ đồng), nợ phải thu liên quan đến thời kỳ trước vẫn chưa thu hồi được, vấn đề tranh chấp liên quan đến sở hữu của các nhóm cổ đông hiện cơ quan điều tra Bộ Công An đang tiếp tục làm rõ. Phương hướng trong năm tới là tiếp tục phối hợp với liên doanh đẩy nhanh công tác bồi thường phần diện tích còn lại của dự án Thạnh Phú, hoàn thành các thủ tục cần thiết để nhận giao đất phần đã đền bù, tiến hành thi công hạ tầng để đưa sản phẩm vào kinh doanh, tìm kiếm đối tác để hợp tác đầu tư khu nhà ở xã hội trình đại hội cổ đông xem xét.

  • Hồ sơ lô A khu dân cư Khu phố 3 Long Bình Tân đã được UBND tỉnh Đồng Nai phê duyệt DTM, hiện đang triển khai hồ sơ xin cấp phép xây dựng hệ thống xử lý nước thải để tiến tới hoàn thành nghiệm thu hạ tầng đúng quy định.


  • Triển khai khởi công trường THCS An Điền và nhà trẻ khu dân cư Tân Thịnh.
  • Rà soát hồ sơ, từng bước xử lý các công việc còn tồn đọng trước đây.

Bảng số liệu kết quả kinh doanh năm 2020

Stt Nội dung ĐVT Kế hoạch năm 2020 Thực hiện năm 2020 Tỷ lệ TH 2020 so với KH 2020
I Các chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh
1 Tổng doanh thu Tỷ đồng 422,115 270,761 64%
2 Tổng chi phí (giá vốn) Tỷ đồng 377,849 238,330 63%
3 Lợi nhuận gộp toàn công ty Tỷ đồng 44,266 32,431 73%
4 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Tỷ đồng 20,03 8,799 44%
5 Tổng lợi nhuận thực hiện sau thuế Tỷ đồng 16,304 8,311 51%

4.2.2. Phương hướng hoạt động năm 2021

  • Tập trung thu hồi công nợ tại công ty LDG với giá trị hơn 66 tỷ đồng để trả nợ và bổ sung nguồn tài chính phục vụ cho công tác đầu tư.
  • Hoàn thành hồ sơ và các thủ tục xin cấp phép kết hợp tăng công suất khai thác xuống cost-70 đối với diện tích 40,4ha để phục vụ cho công tác sản xuất kinh doanh tại mô những năm tiếp theo.
  • Hoàn thành công tác bồi thường và thi công nâng cấp mở rộng đường Gò Cày hoặc Tân Mỹ-12 kết nối với đường Đất Cuốc-Thủ Biên phục vụ cho vận chuyển đá.
  • Đẩy nhanh tiến độ lắp đặt, kết nối hạ tầng, lắp đặt trạm cân và các hạng mục cần thiết khác để đưa các trạm nghiền sàng lắp đặt ở khu chế biến mới vào hoạt động từ đầu quý 2 năm 2021.
  • Hoàn thành công tác bóc phủ mặt bằng diện tích khai thác hiện hữu tạo điều kiện cho tăng công suất khai thác đá.
  • Di chuyển hố bơm, cải tạo bờ vách hào vận chuyển, tập trung khai thác xuống sâu, nâng cao chất lượng sản phẩm, chấn chỉnh lại công tác kinh doanh, khai thác tối đa lợi thế của bên thủy nội địa góp phần tăng doanh thu, tăng lợi nhuận tạo điều kiện cho XN đá hoàn thành kế hoạch 2021.
  • Tập trung nguồn lực để phục vụ công tác đầu tư bồi thường mở rộng mỏ và vùng phụ trợ, liên kết với công ty CIC39 để triển khai dự án đầu tư mở cây xăng dầu tại cảng, góp đủ vốn vào công ty liên kết để triển khai dự án mỏ đá tại tỉnh Bình Phước, tìm kiếm những dự án tiềm năng phù hợp với năng lực của công ty xét thấy hiệu quả để trình HĐQT xem xét.
  • Hoàn chỉnh hồ sơ và các công trình phụ trợ để tiến hành nghiệm thu hạ tầng dự án Lô A khu dân cư khu phố 3 đưa các nền còn lại vào kinh doanh, rà soát các quy định hiện hành để ghi nhận doanh thu những lô đã bán trước đây nếu đủ điều kiện.
  • Củng cố hồ sơ năng lực xây lắp, chú trọng hồ sơ mảng hạ tầng, tăng cường công tác tiếp thị, củng cố nhân sự để tìm kiếm việc làm trên địa bàn Bình Dương, Đồng Nai và các tỉnh thành lân cận.

  • Từng bước xử lý các công việc còn tồn đọng trước đây: như quyết toán khu tái định cư khu phố 1, hồ sơ tạm mứng tại dự án Geleximco Ung Văn Khiêm, giải toả đường B6 và các công việc khác tập hợp báo cáo để xin ý kiến chỉ đạo của HĐQT.

4.3. Hoạt động của Tiểu ban Nhân sự:

4.3.1. Kết quả hoạt động năm 2020:

Năm 2020, Tiểu ban Nhân sự đã thực hiện việc kiểm tra, giám sát các hoạt động liên quan đến công tác nhân sự như chế độ tiền lương, chính sách liên quan đến người lao động, công tác pháp chế...và có một số nhận xét, đánh giá như sau:

  • Công ty thực hiện tốt các chế độ, chính sách và quy định của nhà nước, đảm bảo quyền lợi cho người lao động; chú trọng đào tạo phát triển tay nghề, kỹ năng chuyên môn quản lý và không ngừng cải thiện môi trường, tạo động lực cho nhân viên phát huy khả năng làm việc.

  • Đã xây dựng và cải tiến quy chế trả lương mới theo phương thức khoán để khuyến khích, tạo động lực thúc đẩy cho CBCNV luôn nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ. Thực hiện điều chỉnh thang bảng lương mới làm cơ sở ký kết hợp đồng và thực hiện các chế độ khác cho người lao động; Về công tác tiền lương: tính và thực hiện việc chi trả lương đúng thời hạn quy định cho người lao động. Trong năm do tình hình dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp ảnh hưởng đến doanh thu, để tạo thu nhập ổn định và an tâm trong công tác cho CBCNV công ty đã điều chỉnh phương án chi trả lương khoán để áp dụng.

  • Về tiền lương thực hiện năm 2020 đạt 85,53% so với kế hoạch 2020, nguyên nhân do tình hình dịch bệnh covid-19 diễn biến phức tạp trên toàn cầu, ảnh hưởng mạnh đến hoạt động sản xuất kinh doanh, làm giảm doanh thu và ảnh hưởng đến tiền lương khoán theo doanh thu của bộ phận gián tiếp.

  • Thu nhập bình quân đầu người thực hiện năm 2020 là 13,1 triệu đồng đạt 108% kế hoạch, trong đó thu nhập bình quân khối cơ quan là 14,3 triệu đồng và xí nghiệp SX đá Miền Đông là 11,9 triệu đồng.

  • Chi phí nguồn nhân lực thực hiện trong năm giảm, tỷ lệ đạt 90,52% so với kế hoạch năm 2020, nguyên nhân chủ yếu là dự kiến nhân sự tuyển dụng trong năm không như kế hoạch đã đặt ra, dẫn đến chi phí tiền lương, thưởng và một số chi phí khác giảm so với kế hoạch.

  • Áp dụng nội qui lao động rõ ràng, xử lý kỷ luật cũng như khen thưởng người lao động đúng quy định. Giải quyết chế độ thôi việc đầy đủ, kịp thời, đúng quy định cho các CBNV thôi việc.

  • Áp dụng các chính sách phúc lợi: đã quan tâm đúng mức đến người lao động.

  • Công ty đã rà soát để xây dựng, điều chỉnh, bổ sung các Quy định, Quy chế phù hợp cơ cấu tổ chức hoạt động.

4.3.2. Phương hướng hoạt động năm 2021

  • Tiếp tục theo dõi những diễn biến của nhân sự, tiền lương để tham mưu HĐQT xử lý khi cần thiết. Tham mưu xây dựng phương án tiền lương, quỹ lương phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2021.

  • Thực hiện đào tạo, tập huấn các chương trình mang tính định kỳ như huấn luyện PCCC, An toàn vệ sinh lao động.


  • Tham gia các khóa đào tạo liên quan đến công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ nhằm nâng chuyên môn, nghiệp vụ như: lập dự toán xây dựng, bồi dưỡng chỉ huy trưởng công trình, bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán...

  • Đảm bảo thu nhập bình quân đầu người theo kế hoạch năm 2021. Thu nhập bình quân tăng chủ yếu là do công ty đang áp dụng hình thức trả lương khoán theo doanh thu, và kế hoạch doanh thu của năm 2021 tăng dẫn đến quỹ tiền lương sẽ tăng.

  • Tổ chức kiểm tra, giám sát định kỳ về công tác an toàn vệ sinh lao động tại các công trình và Xí nghiệp.

  • Các Nghị quyết/ Quyết định của Hội đồng quản trị:

Stt Số nghị quyết/ Quyết định Thời gian Nội dung Tỷ lệ thông qua
1 01/02/2020/NQ-HĐQT 12/02/2020 Thông qua kế hoạch tổ chức ĐHĐCĐ thường niên năm 2020 100%
2 01A/02/2020/NQ-HĐQT 12/02/2020 Điều chỉnh ngày đăng ký cuối cùng chốt danh sách cổ đông dự ĐHDDCĐ thường niên năm 2020 100%
3 02/02/2020/NQ-HĐQT 12/02/2020 Thành lập Ban tổ chức ĐHĐCĐ thường niên năm 2020 100%
4 03/02/2020/NQ-HĐQT 14/02/2020 Lựa chọn đơn vị thực hiện công tác lập đề án thăm dò mở rộng mỏ đá Tân Mỹ 80%
5 04/02/2020/NQ-HĐQT 24/02/2020 Lựa chọn đơn vị thực hiện công tác điều tra cơ bản về địa chất khoáng sản, đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác xuống sâu cote-50m mỏ đá Tân Mỹ 100%
6 01A/03/2020/NQ-HĐQT 12/03/2020 Thông qua phương án mua đất mở rộng mỏ đá Tân Mỹ của ông Liêng Văn Dũng 100%
7 01/03/2020/NQ-HĐQT 30/03/2020 Thông qua các nội dung trình ĐHĐCĐ thường niên năm 2020 100%
8 02/03/2020/NQ-HĐQT 30/03/2020 Xóa trích lập dự phòng khoản nợ phải thu khó đòi của Công ty cổ phần đầu tư Phúc Đạt 100%
9 03/03/2020/NQ-HĐQT 30/03/2020 Thông qua phương án kinh doanh bất động sản 100%
10 04/03/2020/NQ-HĐQT 30/03/2020 Hợp tác đầu tư mở rộng mỏ đá Tân Mỹ với Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 100%

11
| 11 | 01/04/2020/NQ-HĐQT | 13/04/2020 | Thông qua phương án mua đất mở rộng mỏ đá Tân Mỹ của ông Nguyễn Minh Trung | 100% |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| 12 | 02/04/2020/NQ-HĐQT | 24/04/2020 | Thông qua phương án mua đất mở rộng mỏ đá Tân Mỹ của ông Đoàn Văn Mua | 100% |
| 13 | 01/05/2020/NQ-HĐQT | 07/05/2020 | Vay vốn, sử dụng tài sản làm biện pháp bảo đảm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – CN Đồng Nai | 100% |
| 14 | 02/05/2020/NQ-HĐQT | 07/05/2020 | Vay vốn, sử dụng tài sản làm biện pháp bảo đảm tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB) – CN Đồng Nai | 100% |
| 15 | 03/05/2020/NQ-HĐQT | 07/05/2020 | Vay vốn, sử dụng tài sản làm biện pháp bảo đảm tại Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) – CN Đồng Nai | 100% |
| 16 | 04/05/2020/NQ-HĐQT | 13/05/2020 | Thông qua phương án mua đất mở rộng mỏ đá Tân Mỹ của bà Nguyễn Thị Lợn | 100% |
| 17 | 05/05/2020/NQ-HĐQT | 13/05/2020 | Thông qua phương án mua đất mở rộng mỏ đá Tân Mỹ của bà Nguyễn Thị Phương | 100% |
| 18 | 06/05/2020/NQ-HĐQT | 15/05/2020 | Lựa chọn đơn vị kiểm toán thực hiện kiểm toán BCTC năm 2020 và soát xét BCTC bán niên 6 tháng đầu ăm 2020 | 100% |
| 19 | 01/06/2020/NQ-HĐQT | 04/06/2020 | Thông qua phương án mua đất mở rộng mỏ đá Tân Mỹ của ông Lê Văn Thắng | 100% |
| 20 | 01/08/2020/NQ-HĐQT | 10/08/2020 | Chốt danh sách cổ đông chi trả cổ tức còn lại năm 2019 và tạm ứng cổ tức năm 2020 | 100% |
| 21 | 02/08/2020/NQ-HĐQT | 10/08/2020 | Thông qua chủ trương không tiếp tục đầu tư dự án gạch không nung tại mỏ đá Tân Mỹ | 100% |
| 22 | 03/08/2020/NQ-HĐQT | 10/08/2020 | Thông qua kinh phí khái toán thi công tuyến đường Gò Cày | 100% |
| 23 | 01/09/2020/NQ-HĐQT | 05/09/2020 | Thông qua chủ trương thanh lý tài sản công ty | 100% |
| 24 | 02/09/2020/NQ-HĐQT | 21/09/2020 | Phê duyệt giá thanh lý tài sản công ty | 100% |


25 03/09/2020 28/09/2020 Thông qua phương án mua đất mở rộng mỏ đá Tân Mỹ của hộ gia đình ông Trần Văn Nhựt 100%
26 01/10/2020/NQ-HĐQT 30/10/2020 Thông qua chủ trương thế chấp cổ phiếu C32 làm tài sản bảo đảm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 100%
27 01/12/2020/NQ-HĐQT 12/12/2020 Thông qua chủ trương thanh lý xe ô tô con 60M-9129 100%
28 02/12/2020/NQ-HĐQT 17/12/2020 Thông qua phương án mua đất mở rộng mỏ đá Tân Mỹ của ông Nguyễn Công Hòa 100%

III. Ban Điều hành

Stt Thành viên Ban Điều hành Chức vụ Ngày tháng năm sinh Trình độ chuyên môn Ngày bổ nhiệm/miễn nhiệm thành viên BĐH
01 Lê Đức Dũng Tổng giám đốc 01/09/1971 -Kỹ sư Mỏ địa chất
- Cử nhân QTKD 29/12/2017
02 Nguyễn Văn Minh Phó Tổng giám đốc 26/06/1975 Cử nhân kế toán 01/06/2018

IV. Kế toán trưởng

Họ và tên Ngày tháng năm sinh Trình độ chuyên môn Ngày bổ nhiệm/miễn nhiệm
Nguyễn Văn Vân 19/09/1986 Cử nhân Kinh tế - Kế toán 01/01/2020

V. Đào tạo về quản trị công ty.

  1. Danh sách thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc, Thư ký công ty đã tham gia khóa đào tạo và được cấp chứng chỉ về quản trị công ty do UBCK Nhà nước tổ chức:
Stt Họ Và Tên Chức vụ Ghi Chú
01 Võ Văn Lãnh Chủ tịch HĐQT
02 Lê Thị Quyết Thành viên HĐQT độc lập
03 Phan Thị Thanh Xuân Thành viên HĐQT độc lập
04 Lê Đức Dũng Thành viên HĐQT-TGĐ
05 Đỗ Việt Cường Thành viên HĐQT
06 Trần Thị Thu Huyền Người Phụ trách QTCT

VI. Danh sách về người có liên quan của công ty đại chúng và giao dịch của người có liên quan của công ty với chính công ty.

  1. Danh sách về người có liên quan của công ty: Phụ lục 01 kèm theo báo cáo.

  2. Giao dịch giữa công ty với người có liên quan của công ty hoặc giữa công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ:

Giao dịch giữa Công ty CP Miền Đông (MDG) và Công ty CP CIC39 (C32) là Tổ chức có liên quan đến người nội bộ:

Stt Nội dung Giá trị (VND)
1 MDG mua hàng hóa, dịch vụ, thành phẩm, dịch vụ thi công công trình của C32 37.717.174.857
2 MDG bán hàng hóa, dịch vụ, thành phẩm cho C32 127.509.553
3 Cổ tức được chia từ C32 1.296.408.000
  1. Giao dịch giữa người nội bộ công ty, người có liên quan của người nội bộ với công ty con, công ty do công ty nắm quyền kiểm soát: Không.

  2. Giao dịch giữa công ty với các đối tượng khác: Không.

VII. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ và người liên quan của người nội bộ (Báo cáo năm 2020):

  1. Danh sách người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ: Phụ lục 02 kèm theo báo cáo.

  2. Giao dịch của người nội bộ và người có liên quan đối với cổ phiếu của công ty:

Stt Người thực hiện giao dịch Quan hệ với người nội bộ Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ Lý do tăng, giảm (Mua, bán, chuyển đổi, thưởng ...)
Số cổ phiếu Tỷ lệ (%) Số cổ phiếu Tỷ lệ(%)
1 Công ty CP Đầu Tư Xây Dựng Phước Tiến Tổ chức có liên quan 1,672,500 16,19 1,800,000 17,43 Tăng lượng cổ phiếu nắm giữ (mua)

VIII. Các vấn đề cần lưu ý khác: Không

img-0.jpeg


CÔNG TY CỔ PHẦN MIỀN ĐÔNG

DANH SÁCH VỀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN

(PHỤ LỤC 01 KÈM THEO BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ CÔNG TY NĂM 2020)

STT Tên tổ chức/cá nhân Tài khoản giao dịch chứng khoán Chức vụ tại công ty Số Giấy CMND/HC/CNDKD N, ngày cấp, nơi cấp Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ Thời điểm bắt đầu là người có liên quan Thời điểm không còn là người có liên quan Lý do Mối quan hệ liên quan với công ty
I HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
1 Võ Văn Lãnh Chủ tịch HĐQT 29/12/2017 Người nội bộ
2 Lê Đức Dũng Thành viên HĐQT-TGĐ 19/05/2017 Người nội bộ
3 Lê Thị Quyết Thành viên HĐQT độc lập 29/12/2017 Người nội bộ
4 Phan Thị Thanh Xuân Thành viên HĐQT độc lập 29/04/2019 Người nội bộ
5 Đỗ Việt Cường Thành viên HĐQT 29/04/2019 Người nội bộ
II BAN KIỂM SOÁT
1 Phan Huy Thuận Thành viên BKS 29/12/2017 28/04/2020 Miễn nhiệm Người nội bộ

2 Nguyễn Thị Cẩm Vân Thành viên BKS 29/12/2017 28/04/2020 Miễn nhiệm Người nội bộ
3 Thân Tuấn Bình Thành viên BKS 29/04/2019 28/04/2020 Miễn nhiệm Người nội bộ
III BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
1 Nguyễn Văn Minh Phó Tổng Giám đốc 01/06/2018 Người nội bộ
2 Nguyễn Văn Vân Kế toán trưởng 01/01/2020 Người nội bộ
IV NGƯỜI PHỤ TRÁCH QUẢN TRỊ CÔNG TY
1 Trần Thị Thu Huyền 01/06/2019 Người nội bộ

CÔNG TY CỔ PHẦN MIỀN ĐÔNG

img-1.jpeg

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Võ Văn Lãnh


DANH SÁCH NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ

(PHỤ LỤC 2 KÈM THEO BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ CÔNG TY NĂM 2020)

Stt Họ tên Tài khoản giao dịch chứng khoán Chức vụ tại công ty (nếu có), mối liên hệ Số Giấy NSH*, ngày cấp, nơi cấp Địa chỉ Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu cuối kỳ Ghi chú
I HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
1 Võ Văn Lãnh 009C117095 Chủ tịch HĐQT
1.1 Võ Văn Hân Cha Đã mất
1.2 Nguyễn Thị Nang Mẹ Đã mất
1.3 Phạm Văn Lư Cha vợ Đã mất
1.4 Lê Thị Liễu Mẹ vợ Đã mất
1.5 Phạm Thị Hưng Vợ
1.6 Võ Thị Cẩm Hường 0101026935
VN Direct Con đẻ
1.7 Võ Thị Xuân Phương Con đẻ
1.8 Võ Đức Lợi Con đẻ 400 0,004
1.9 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 009C117095 Tổng giám đốc 3.485.150 33,76
1.10 CTCP Bê tông Ly tâm Thủ Đức – Long An Thành viên HĐQT
1.11 CTCP BOT đường Đồng Phú – Bình Dương (BOT) Thành viên HĐQT
1.12 CTCP Xây dựng Khoáng sản Tiền Phước Chủ tịch HĐQT 1

2 Lê Đức Dũng 009C076749 Thành viên HĐQT-TGĐ
2.1 Nguyễn Thị Thúy Hằng Vợ
2.2 Lê Công Định Cha đẻ Đã mất
2.3 Võ Thị Duyên Mẹ đẻ Đã mất
2.4 Nguyễn Vĩnh Phúc Cha vợ Đã mất
2.5 Hoàng Thị Mai Mẹ vợ
2.6 Lê Thị Hoài Thu Chị ruột
2.7 Lê Thị Dung Chị ruột
2.8 Lê Thị Tú Anh Chị ruột
2.9 Lê Hồng Phương Em ruột
2.10 Lê Xuân Thắng Em ruột
2.11 Lê Anh Thư Con đẻ
2.12 Lê Thúy Quỳnh Con đẻ Còn nhỏ chưa có CMND
2.13 Lê Đức Huy Con đẻ Còn nhỏ chưa có CMND
2.14 Mai Sơn Hà Anh rể
2.15 Trần Đình Lai Anh rể Đã mất
2.16 Trần Đức Hiếu Anh rể
2.17 Võ Thị Châu Em dâu
2.18 Lê Thị Quỳnh Em dâu

3
| | | | | | | | |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| 3 | Lê Thị Quyết | | Thành viên
HĐQT | | | | |
| 3.1 | Lê Văn Ga | | Cha | | | | Đã mất |
| 3.2 | Đỗ Thị Thạch | | Mẹ | | | | Đã mất |
| 3.3 | Lại Duy Tuyến | | Chồng | | | | |
| 3.4 | Lại Chí Danh | | Con | | | | |
| 3.5 | Lại Thị Nhật Minh | | Con | | | | |
| 3.6 | Lê Thị Quyên | | Em ruột | | | | |
| 3.7 | Lê Thị Thùy Trang | | Con dâu | | | | |
| 3.8 | Lê Vũ Anh | | Con rể | | | | |
| 4 | Phan Thị Thanh Xuân | | Thành viên
HĐQT độc lập | | | | |
| 4.1 | Huỳnh Thị Bồng | | Mẹ | | | | |
| 4.2 | Phan Thị Thanh Hà | | Chị ruột | | | | |
| 4.3 | Huỳnh Thị Lý | | Em ruột | | | | |
| 4.4 | Phạm Duy Sơn | | Con đẻ | | | | |
| 4.5 | Phạm Lam Giang | | Con đẻ | | | | |
| 5 | Đỗ Việt Cường | 0101029225
VNDirect | Thành viên
HĐQT | | | | |
| 5.1 | Bùi Thị Thùy | | Vợ | | | | |
| 5.2 | Đỗ Đăng Hà | | Cha | | | | |
| 5.3 | Lương Thị Vịnh | | Mẹ | | | | |
| 5.4 | Đỗ Quốc Dũng | | Anh ruột | | | | |
| 5.5 | Đỗ Nam Hưng | | Em ruột | | | | |
| 5.6 | Đỗ Thùy Linh | | Con đẻ | | | | Còn nhỏ chưa có CMND |
| 5.7 | Đỗ Lan Hương | | Con đẻ | | | | Còn nhỏ chưa có |


CMND
5.8 Bùi Văn Dương Bố vợ
5.9 Trần Thị Rần Mẹ vợ
5.10 Nguyễn Thị Lệ Quyên Chị dâu
5.11 Nguyễn Thị Thanh Hoài Em dâu
5.12 Công ty CP Đầu tư Xây dựng Phước Tiến 004CA11699 Chủ tịch HĐQT-Tổng giám đốc 1.800.000 17,43
5.13 Công ty CP Hóa An Thành viên BKS
II BAN KIỂM SOÁT
1 Phan Huy Thuận Thành viên BKS Miễn nhiệm ngày 28/04/2020
1.1 Đặng Thị Thanh Xuân Mẹ đẻ
1.2 Đặng Thị Cho Vợ
1.3 Phan Thiên Trúc Con đẻ Còn nhỏ chưa có CMND
1.4 Phan Thiên Ân Con đẻ Còn nhỏ chưa có CMND
1.5 Phan Huy Hiếu Anh ruột
1.6 Phan Huy Thảo Anh ruột
1.7 Phan Huy Hòa Em ruột
2 Nguyễn Thị Cắm Vân Thành viên BKS Miễn nhiệm ngày 28/04/2020
2.1 Võ Trung Thịnh Chồng
2.2 Nguyễn Thị Hoa Mẹ đẻ

2.3 Nguyễn Thị Kim Triệu Chị ruột
2.4 Nguyễn Thị Kim Thanh Chị ruột
2.5 Nguyễn Ngọc Điền Anh ruột
2.6 Nguyễn Thị Cẩm Tuyên Em ruột
2.7 Nguyễn Đức Tài Em ruột
2.8 Võ Đức Trí Con đẻ Còn nhỏ chưa có CMND
2.9 Võ Quế Chi Con đẻ Còn nhỏ chưa có CMND
3 Thân Tuấn Bình 094C003923 Thành viên BKS Miễn nhiệm ngày 28/04/2020
3.1 Đỗ Thị Vân Vợ
3.2 Thân Văn Mỹ Cha
3.3 Lê Thị Quế Mẹ Đã mất
3.4 Thân Ngọc Anh Anh ruột
3.5 Thân Thị Thu Giang Em ruột
3.6 Thân Hoàng Hà Em ruột
3.7 Thân Đỗ Minh Hoàng Con đẻ Còn nhỏ chưa có CMND
III BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
1 Nguyễn Văn Minh Phó Tổng giám đốc 150.069 1,45

6
| | | | | | | | |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| 2.1 | Trương Thị Trinh | | Vợ | | | 1.381 | 0,01 |
| 2.2 | Nguyễn Ngọc Minh Châu | | Con đẻ | | | | Còn nhỏ chưa có CMND |
| 2.3 | Nguyễn Ngọc Minh Ánh | | Con đẻ | | | | Còn nhỏ chưa có CMND |
| 2.4 | Nguyễn Xuân Mùi | | Cha | | | | |
| 2.5 | Nguyễn Thị Bướm | | Mẹ | | | | |
| 2.6 | Nguyễn Văn Hồng | | Anh ruột | | | | |
| 2.7 | Nguyễn Thị Hoa | | Chị ruột | | | | |
| 2.8 | Nguyễn Thị Hòa | | Chị ruột | | | | |
| 2.9 | Nguyễn Thị Nhừng | | Em ruột | | | | |
| 2.10 | Nguyễn Văn Trí | | Em ruột | | | | |
| 2.11 | Trương Thương | | Cha vợ | | | | |
| 2.12 | Thái Thị Miêng | | Mẹ vợ | | | | |
| 2.13 | Nguyễn Thị Kim Dung | | Chị dâu | | | | |
| 2.14 | Phan Thanh Nhượng | | Anh rể | | | | |
| 2.15 | Nguyễn Đức Thái | | Anh rể | | | | |
| 2.16 | Nguyễn Văn Thuần | | Em rể | | | | |
| 2.17 | Đình Hoài Phương | | Em dâu | | | | |
| 3 | Nguyễn Văn Vân | | Kế toán trưởng | | | | |
| 3.1 | Nguyễn Văn Thận | | Cha đẻ | | | | |
| 3.2 | Lê Thị Mát | | Mẹ đẻ | | | | Đã mất |
| 3.3 | Võ Xuân Bính | | Cha vợ | | | | |


7
| | | | | | | | |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| 3.4 | Đặng Thị Định | | Mẹ vợ | | | | |
| 3.5 | Nguyễn Văn Hải | | Anh ruột | | | | |
| 3.6 | Nguyễn Thanh Sơn | | Anh ruột | | | | |
| 3.7 | Nguyễn Văn Dũng | | Anh ruột | | | | |
| 3.8 | Nguyễn Văn Hoàng | | Anh ruột | | | | |
| 3.9 | Nguyễn Thị Nga | | Chị ruột | | | | |
| 3.10 | Võ Thị Hường | | Vợ | | | | |
| 3.11 | Nguyễn Kim Ngân Thảo | | Con đẻ | | | | |
| 3.12 | Nguyễn Trọng Hậu | | Em ruột | | | | |
| 3.13 | Nguyễn Thị Thùy | | Em ruột | | | | |
| 3.14 | Đoàn Thị Đào | | Chị dâu | | | | |
| 3.15 | Nguyễn Thị Lễ | | Chị dâu | | | | |
| 3.16 | Cao Thị Thường | | Chị dâu | | | | |
| 3.17 | Phạm Thị Lệ | | Chị dâu | | | | |
| 3.18 | Tăng Văn Sơn | | Em rể | | | | |
| 3.19 | Vũ Văn Hoàn | | Anh rể | | | | |
| IV | NGƯỜI PHỤ TRÁCH QUẢN TRỊ CÔNG TY | | | | | | |
| 1 | Trần Thị Thu Huyền | | Người PTQTCT | | | | |
| 1.1 | Trần Chính Hữu | | Cha đẻ | | | | |
| 1.2 | Dương Thị Luyện | | Mẹ đẻ | | | | Đã mất |
| 1.3 | Bùi Thanh Tú | | Chồng | | | | |


8

1.4 Bùi Minh Quang Con đẻ Còn nhỏ
1.5 Trần Trung Kiên Anh ruột
1.6 Trần Trung Dũng Anh ruột
1.7 Bùi Thanh Tuấn Cha chồng
1.8 Nguyễn Thị Huệ Mẹ chồng
1.9 Nguyễn Thị Tâm Chị dâu
1.10 Lê Thị Bé Chị dâu

CÔNG TY CỔ PHẦN MIỀN ĐÔNG

img-2.jpeg