Skip to main content

AI assistant

Sign in to chat with this filing

The assistant answers questions, extracts KPIs, and summarises risk factors directly from the filing text.

Công ty Cổ phần Lilama 10 Governance Information 2021

Apr 26, 2021

66871_rns_2021-04-26_00825ec1-832a-4580-8218-6afc232b7fd5.pdf

Governance Information

Open in viewer

Opens in your device viewer

TỔNG CÔNG TY LẮP MÁY VIỆT NAM-CTCP
CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA10
Số: 642/LILAMA10
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2021

CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC VÀ SGDCK TPHCM

Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Sở Giao dịch Chứng khoán TP HCM

Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA10
Mã chứng khoán: L10
Địa chỉ trụ sở chính: Toà nhà Lilama10 - Phố Tổ Hữu - Phường Trung Văn - Quận Nam Từ Liêm - Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 024 38649584 Fax: 024 38649581
Người thực hiện công bố thông tin: Trịnh Ngọc Tuấn Hùng
Địa chỉ: Toà nhà Lilama10 - Phố Tổ Hữu - Phường Trung Văn - Quận Nam Từ Liêm - Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 024 3 8649586 Fax: 024 38649581
Loại thông tin công bố ☑ 24 giờ ☐ 72 giờ ☐ bất thường ☐ theo yêu cầu ☐ định kỳ:

Nội dung công bố thông tin: Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Lilama10 được Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2021 thông qua ngày 24/4/2021.

Thông tin này được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 24/4/2021 tại địa chỉ website: www.lilama10.com.vn.

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu Lilama 10.

Người được ủy quyền công bố thông tin
(Chữ ký của họ tên, chức vụ, đóng dấu)

img-0.jpeg


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

img-1.jpeg

LILAMA10,JSC

QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT

CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 10

(Ban hành theo Nghị quyết ĐHĐCĐ số: 02/LILAMA10/NQ-ĐHCĐ ngày 24/4/2021 của Đại Hội Đồng Cổ đông Lilama10)

Hà nội 24-4-2021


2

MỤC LỤC

CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG ... 4

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng ... 4
  • Điều 2. Địa vị pháp lý của Ban kiểm soát ... 4
  • Điều 3. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động ... 5
  • Điều 4: Giải thích từ ngữ ... 5

CHƯƠNG II QUY ĐỊNH VỀ ỨNG CỬ, ĐỀ CỬ, TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN BẦU, BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM, BÃI NHIỆM KIỂM SOÁT VIÊN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, BỘ MÁY CỦA BAN KIỂM SOÁT ... 6

  • Điều 5. Ứng cử, đề cử Kiểm soát viên ... 6
  • Điều 6. Tiêu chuẩn của Kiểm soát viên ... 6
  • Điều 7. Tổ chức bộ máy Ban kiểm soát ... 6
  • Điều 8. Đương nhiên mất tư cách, miễn nhiệm, bãi nhiệm Kiểm soát viên ... 7
  • Điều 9. Thông báo về bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Ban kiểm soát ... 8

CHƯƠNG III NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN KIỂM SOÁT ... 8

  • Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát ... 8
  • Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban kiểm soát ... 10
  • Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm soát viên ... 12
  • Điều 13. Trách nhiệm của Kiểm soát viên ... 13

CHƯƠNG IV HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT ... 15

  • Điều 14. Chế độ làm việc của Ban kiểm soát ... 15
  • Điều 15. Thủ lao và chi phí hoạt động của Ban kiểm soát ... 15
  • Điều 16. Cuộc họp của Ban kiểm soát ... 15
  • Điều 17. Trình tự tổ chức và tiến hành họp Ban kiểm soát ... 16
  • Điều 18. Thông qua quyết định của Ban kiểm soát ... 16
  • Điều 19. Biên bản họp của Ban kiểm soát ... 17

CHƯƠNG V QUYỀN ĐƯỢC CUNG CÁP, TIẾP CẬN THÔNG TIN VÀ MỐI QUAN HỆ CỦA BAN KIỂM SOÁT ... 17


3

Điều 20. Quyền được cung cấp và tiếp cận thông tin của Kiểm soát viên ... 17
Điều 21. Bảo mật thông tin ... 18
Điều 22. Các mối quan hệ của Ban kiểm soát ... 18
Điều 23. Khen thưởng và kỷ luật ... 19
CHƯƠNG VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH ... 20
Điều 24. Điều khoản thi hành ... 20


4

Căn cứ pháp lý:

  • Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019;
  • Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
  • Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;
  • Căn cứ Thông tư số 116/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng tại Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;
  • Căn cứ Điều lệ Công ty cổ phần LILAMA 10 đã được Đại hội đồng cổ đông Công ty thông qua ngày 29/09/2020;
  • Căn cứ Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2021 của Công ty cổ phần LILAMA 10 số ... ngày... tháng 04 năm 2021.

Ban kiểm soát ban hành Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát Công ty cổ phần LILAMA 10.

Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát Công ty cổ phần LILAMA 10 bao gồm các nội dung sau:

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

  1. Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban kiểm soát Công ty cổ phần LILAMA 10 (Sau đây gọi là Quy chế) quy định cụ thể về nguyên tắc hoạt động, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát Công ty cổ phần LILAMA 10.

  2. Ban kiểm soát và các thành viên Ban kiểm soát, đơn vị, cá nhân tại Công ty cổ phần LILAMA 10 có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Ban kiểm soát hoạt động trên cơ sở tuân thủ các quy định của Điều lệ LILAMA 10, Quy chế này và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

Điều 2. Địa vị pháp lý của Ban kiểm soát

Ban kiểm soát Công ty cổ phần LILAMA 10 (Sau đây gọi là Ban Kiểm soát) là tổ chức trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra để thay mặt Cổ đông thực hiện kiểm soát tình hình tài chính, việc quản trị, điều


hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của LILAMA 10. Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước pháp luật và Đại hội đồng cổ đông trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều 3. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động

  1. Ban kiểm soát hoạt động theo nguyên tắc tuân thủ các quy định của pháp luật, Điều lệ và các quy định của LILAMA 10.
  2. Mọi diễn biến và những thông tin thu thập được trong quá trình giám sát của Ban kiểm soát phải được xem xét, đánh giá trung thực, khách quan trên cơ sở các tài liệu đã được kiểm tra tại chỗ hoặc qua hệ thống thông tin báo cáo.
  3. Tất cả các báo cáo, kết luận, kiến nghị của Ban kiểm soát gửi đến Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và các cơ quan hữu quan phải được thảo luận tập thể trong Ban kiểm soát và có thể tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị (nếu thấy cần thiết).
  4. Ban kiểm soát làm việc theo chế độ tập thể kết hợp với chế độ trách nhiệm cá nhân về phạm vi công việc được phân công của từng Kiểm soát viên.

Kiểm soát viên chịu trách nhiệm báo cáo về việc thực hiện các công việc được phân công phụ trách và cùng chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, trước pháp luật về các công việc, quyết định của Ban kiểm soát.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

  1. Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây có nghĩa như sau:
    a. “Cán bộ quản lý” là Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và các chức danh khác trong LILAMA 10 được Hội đồng quản trị bổ nhiệm.
    b. “Cổ đông lớn” là cổ đông sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của LILAMA 10.
    c. “Luật Doanh nghiệp” là Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
    d. “Người có liên quan” là cá nhân hoặc tổ chức được quy định tại khoản 23, Điều 4 Luật Doanh nghiệp và khoản 46, Điều 4 Luật Chứng khoán.
    e. “Người đại diện theo ủy quyền phần vốn của LILAMA 10 tại doanh nghiệp khác” là người được LILAMA 10 ủy quyền bằng văn bản thực hiện các quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của LILAMA 10 tại doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật, Quy chế này và các quy định khác của LILAMA 10 được gọi tắt là Người đại diện.
  2. Các từ ngữ khác được sử dụng trong Quy chế này có nghĩa như trong Điều lệ LILAMA 10.
  3. Trong Quy chế này, các tham chiếu tới một hoặc một số quy định của văn bản khác bao gồm cả những sửa đổi hoặc văn bản thay thế.

  1. Các tiêu đề (Chương, Mục, Điều của Quy chế này) được sử dụng nhằm thuận tiện cho việc hiểu nội dung và không ảnh hưởng tới nội dung quy định trong tiêu đề đó.

CHƯƠNG II

QUY ĐỊNH VỀ ỨNG CỬ, ĐỀ CỬ, TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN BÀU, BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM, BÃI NHIỆM KIỂM SOÁT VIÊN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, BỘ MÁY CỦA BAN KIỂM SOÁT

Điều 5. Ứng cử, đề cử Kiểm soát viên

  1. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên có quyền đề cử người vào Ban kiểm soát. Việc đề cử ứng viên Ban kiểm soát của các cổ đông phải tuân thủ các quy định của pháp luật và Điều lệ LILAMA 10.

  2. Trường hợp số lượng các ứng viên Ban kiểm soát thông qua đề cử và ứng cử không đủ số lượng cần thiết, Ban kiểm soát đương nhiệm có thể đề cử thêm ứng viên hoặc tổ chức đề cử theo cơ chế quy định tại Điều lệ LILAMA 10. Cơ chế đề cử của Ban kiểm soát đương nhiệm được công bố rõ ràng và được Đại hội đồng cổ đông thông qua trước khi tiến hành đề cử.

Điều 6. Tiêu chuẩn của Kiểm soát viên

Kiểm soát viên phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 169 của Luật Doanh nghiệp:

  • Không thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Doanh nghiệp;

  • Được đào tạo một trong các chuyên ngành về kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;

  • Không phải là người có quan hệ gia đình của thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và người quản lý khác của LILAMA 10;

  • Không phải là người giữ các chức vụ quản lý LILAMA 10; không nhất thiết phải là cổ đông hoặc người lao động của LILAMA 10;

  • Tiêu chuẩn và điều kiện khác theo quy định khác của pháp luật có liên quan và Điều lệ LILAMA 10;

  • Không được là người có quan hệ gia đình của người quản lý LILAMA 10; người đại diện phần vốn của LILAMA 10 tại doanh nghiệp khác; người đại diện phần vốn nhà nước tại LILAMA 10.

Điều 7. Tổ chức bộ máy Ban kiểm soát

6


  1. Ban kiểm soát có ba (03) Kiểm soát viên trong đó phải có hơn một nửa số thành viên thường trú ở Việt Nam. Số lượng Kiểm soát viên do Đại hội đồng cổ đông quyết định và được ghi vào Điều lệ phù hợp với Điều 168 Luật Doanh nghiệp.

  2. Đại hội đồng cổ đông bầu Kiểm soát viên. Các Kiểm soát viên bầu một người trong số các thành viên làm Trưởng ban kiểm soát; việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm được thực hiện theo nguyên tắc đa số. Trưởng Ban kiểm soát phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

  3. Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát không quá năm (05) năm theo quy định của Điều lệ LILAMA 10. Kiểm soát viên có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Trong trường hợp vào thời điểm kết thúc nhiệm kỳ mà Ban kiểm soát nhiệm kỳ mới chưa được bầu thì Ban kiểm soát đã hết nhiệm kỳ vẫn tiếp tục thực hiện quyền và nhiệm vụ cho đến khi Ban kiểm soát nhiệm kỳ mới được bầu và nhận nhiệm vụ.

  4. Trường hợp Kiểm soát viên bị giảm quá 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên, Trưởng Ban kiểm soát đề nghị Hội đồng quản trị lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản hoặc triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông bất thường để bầu bổ sung. Các trường hợp khác, cuộc họp Đại hội đồng cổ đông gần nhất sẽ bầu Kiểm soát viên mới thay thế cho Kiểm soát viên đương nhiệm mất tư cách, bị miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc bổ sung Kiểm soát viên còn thiếu.

Điều 8. Đương nhiên mất tư cách, miễn nhiệm, bãi nhiệm Kiểm soát viên

  1. Kiểm soát viên đương nhiên mất tư cách trong các trường hợp:

a. Mất năng lực hành vi dân sự;
b. Chết, mất tích;
c. Bị Tòa án quyết định trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam;
d. Cổ đông là tổ chức hủy bỏ/chấm dứt tư cách Người đại diện theo ủy quyền của Kiểm soát viên đó;
e. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ LILAMA 10.

  1. Kiểm soát viên bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau:

a. Không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện làm Kiểm soát viên theo quy định tại Quy chế này và quy định tại điều 169 của Luật doanh nghiệp;
b. Có đơn từ chức và được chấp thuận;
c. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ LILAMA 10.

  1. Kiểm soát viên bị bãi nhiệm trong các trường hợp sau:

a. Không hoàn thành nhiệm vụ, công việc được phân công;


b. Không thực hiện quyền và nghĩa vụ của Kiểm soát viên trong sáu (06) tháng liên tục, trừ trường hợp bất khả kháng

c. Vi phạm nghiêm trọng hoặc vi phạm nhiều lần nghĩa vụ của Kiểm soát viên theo quy định của pháp luật và Điều lệ LILAMA 10;

d. Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;

e. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ LILAMA 10.

Điều 9. Thông báo về bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Ban kiểm soát

  1. Trường hợp đã xác định được ứng cử viên Ban kiểm soát, LILAMA 10 phải công bố thông tin liên quan đến các ứng cử viên tối thiểu 10 ngày trước ngày khai mạc họp Đại hội đồng cổ đông trên trang thông tin điện tử của LILAMA 10 để cổ đông có thể tìm hiểu về các ứng cử viên này trước khi bỏ phiếu, ứng cử viên Ban kiểm soát phải có cam kết bằng văn bản về tính trung thực, chính xác của các thông tin cá nhân được công bố và phải cam kết thực hiện nhiệm vụ một cách trung thực, cẩn trọng và vì lợi ích cao nhất của LILAMA 10 nếu được bầu làm thành viên Ban kiểm soát. Thông tin liên quan đến ứng cử viên Ban kiểm soát được công bố bao gồm:

a) Họ tên, ngày, tháng, năm sinh;

b) Trình độ chuyên môn;

c) Quá trình công tác;

d) Các chức danh quản lý khác;

e) Lợi ích có liên quan và các bên có liên quan của LILAMA 10;

f) Các thông tin khác (nếu có) theo quy định tại Điều lệ LILAMA 10;

g) LILAMA 10 phải có trách nhiệm công bố thông tin về các công ty mà ứng cử viên đang nắm giữ các chức danh quản lý và các lợi ích có liên quan tới Công ty của ứng cử viên Ban kiểm soát (nếu có).

  1. Việc thông báo về kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Ban kiểm soát thực hiện theo các quy định hướng dẫn về công bố thông tin.

CHƯƠNG III

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN KIỂM SOÁT

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát

1. Nhiệm vụ

a. Xây dựng, sửa đổi, bổ sung, ban hành Quy chế Ban kiểm soát để tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động của Ban kiểm soát.

b. Giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật và Điều lệ LILAMA 10 của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong việc quản lý, điều hành LILAMA 10 cũng như việc chấp hành các Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông.


Chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.

c. Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh; tính hệ thống, nhất quán và phù hợp của công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính tại LILAMA 10.

d. Thẩm định tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực của báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính hàng năm và sáu tháng của LILAMA 10, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị và trình báo cáo thẩm định tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên. Ban kiểm soát có thể tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông.

Rà soát hợp đồng, giao dịch với người có liên quan thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông và đưa ra khuyến nghị về hợp đồng, giao dịch cần có phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông.

e. Xem xét sổ sách kế toán và các tài liệu khác của LILAMA 10, các công việc quản lý, điều hành hoạt động của LILAMA 10 khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 điều 115 Luật doanh nghiệp.

f. Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 115 của Luật Doanh nghiệp, Ban kiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Ban kiểm soát phải báo cáo về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến Hội đồng quản trị và cổ đông hoặc nhóm cổ đông có yêu cầu. Việc kiểm tra của Ban kiểm soát quy định tại khoản này không được cản trở hoạt động bình thường của Hội đồng quản trị, không gây gián đoạn điều hành hoạt động kinh doanh của LILAMA 10.

g. Đánh giá hoạt động của hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ LILAMA 10 (nếu có), đưa ra các kiến nghị, đề xuất nhằm chỉnh sửa, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ.

h. Kịp thời thông báo bằng văn bản cho Hội đồng quản trị khi phát hiện có hành vi vi phạm của thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc hoặc cán bộ quản lý khác của LILAMA 10 đối với các nghĩa vụ, trách nhiệm quy định tại Điều lệ, các quy định nội bộ khác của LILAMA 10, đồng thời yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt ngay hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả (nếu có).

i. Lập, lưu giữ và cập nhật danh sách những người có liên quan của thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc và các cổ đông lớn của LILAMA 10.

LuatVietnam www.vanbanluat.vn


k. Xem xét các kết quả điều tra nội bộ (nếu có) và ý kiến phản hồi của Ban lãnh đạo LILAMA 10.

l. Báo cáo Đại hội đồng cổ đông về hoạt động của Ban kiểm soát.

m. Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ LILAMA 10 và Quy chế này.

2. Quyền hạn

a. Đề xuất và kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của LILAMA 10.

b. Tham dự và tham gia thảo luận tại các cuộc họp Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông và các cuộc họp khác của LILAMA 10 (nếu có).

c. Sử dụng tư vấn độc lập, sử dụng hệ thống kiểm tra và kiểm soát nội bộ của LILAMA 10 (nếu có) để thực hiện nhiệm vụ của mình; Trực tiếp làm việc tại trụ sở chính hoặc các địa điểm, đơn vị trực thuộc để trao đổi thông tin, tiếp cận các hồ sơ, tài liệu của LILAMA 10 đang lưu trữ nhằm mục đích thực hiện nhiệm vụ được giao.

d. Kiểm tra số đăng ký cổ đông của LILAMA 10, danh sách cổ đông và những sổ sách và hồ sơ khác của LILAMA 10 vì những mục đích liên quan tới chức trách, nhiệm vụ của mình với điều kiện các thông tin này phải được bảo mật theo quy định của LILAMA 10.

e. Đề nghị Hội đồng quản trị họp bất thường hoặc đề nghị Hội đồng quản trị triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường theo quy định tại Điều lệ LILAMA 10 và quy định của pháp luật.

f. Đề xuất lựa chọn Công ty kiểm toán độc lập; thảo luận với kiểm toán viên độc lập về tính chất và phạm vi kiểm toán trước khi bắt đầu việc kiểm toán; xem xét báo cáo kiểm toán và thư quản lý của kiểm toán viên độc lập cũng như ý kiến phản hồi của Ban lãnh đạo LILAMA 10.

g. Chứng kiến Hội đồng quản trị tổ chức kiểm phiếu và lập biên bản kiểm phiếu nếu được Hội đồng quản trị yêu cầu trong trường hợp lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

h. Các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ LILAMA 10 và Quy chế này.

Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban kiểm soát

1. Nhiệm vụ

a. Chủ trì xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy chế về tổ chức và hoạt động của Ban kiểm soát.


b. Tổ chức triển khai việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát theo quy định tại Điều 9 Quy chế này.

c. Chuẩn bị kế hoạch làm việc và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên của Ban kiểm soát; Giám sát, chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ được phân công và quyền, nghĩa vụ của Kiểm soát viên.

d. Bảo đảm các Kiểm soát viên nhận được thông tin đầy đủ, khách quan, chính xác và có đủ thời gian tối thiểu cần thiết để nghiên cứu, thảo luận các vấn đề mà Ban kiểm soát phải xem xét.

e. Chuẩn bị chương trình cho các cuộc họp của Ban kiểm soát trên cơ sở xem xét các vấn đề và mối quan tâm/ý kiến đề xuất của tất cả Kiểm soát viên liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát; triệu tập và chủ tọa cuộc họp Ban kiểm soát.

f. Thay mặt Ban kiểm soát ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Ban kiểm soát;

g. Thay mặt Ban kiểm soát ký báo cáo sau khi đã tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị để trình Đại hội đồng cổ đông.

h. Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ LILAMA 10 và Quy chế này.

2. Quyền hạn

a. Thay mặt Ban kiểm soát yêu cầu Hội đồng quản trị họp bất thường khi cần thiết để thực hiện nhiệm vụ của Ban kiểm soát.

b. Thay mặt Ban kiểm soát tham dự các cuộc họp Hội đồng quản trị, hội nghị chuyên đề, các buổi giao ban thường kỳ, hội nghị sơ kết, tổng kết của LILAMA 10 và các đơn vị trực thuộc (nếu có).

c. Trong các phiên họp Hội đồng quản trị, được cung cấp các tài liệu liên quan như đối với thành viên HĐQT, có thể phát biểu ý kiến nhưng không tham gia biểu quyết. Được quyền đề nghị ghi ý kiến của mình trong biên bản phiên họp và báo cáo Đại hội đồng cổ đông nếu thấy cần thiết.

d. Yêu cầu Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và các Cán bộ quản lý khác cung cấp các thông tin liên quan để báo cáo Ban kiểm soát.

e. Uỷ quyền cho Kiểm soát viên đảm nhiệm công việc của Trưởng ban trong thời gian vắng mặt. Kiểm soát viên được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác.

f. Tham gia các cuộc hội thảo, các lớp đào tạo, nâng cao kiến thức chuyên môn nghiệp vụ do LILAMA 10 hoặc các đơn vị khác tổ chức theo đề nghị của Ban kiểm soát.

g. Các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ LILAMA 10 và Quy chế này.


12

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm soát viên

1. Nhiệm vụ

a. Tuân thủ quy định của pháp luật, Điều lệ LILAMA 10, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, các quy định nội bộ của Ban kiểm soát và đạo đức nghề nghiệp trong thực hiện các nhiệm vụ được giao.

b. Thực hiện các nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất, theo đúng phân công của Trưởng Ban kiểm soát nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của LILAMA 10.

c. Trung thành với lợi ích của LILAMA 10 và cổ đông; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của LILAMA 10, địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của LILAMA 10 để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

d. Bầu một Kiểm soát viên làm Trưởng Ban kiểm soát.

e. Tham dự các cuộc họp của Ban kiểm soát, thảo luận và biểu quyết về tất cả các vấn đề thuộc nội dung của cuộc họp, trừ trường hợp không được biểu quyết vì xung đột lợi ích theo quy định của pháp luật, Điều lệ LILAMA 10 và Quy chế này.

f. Kiểm soát, đánh giá một cách độc lập, khách quan, trung thực tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý, điều hành của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong phạm vi lĩnh vực được Trưởng Ban kiểm soát phân công và kiến nghị khắc phục các sai phạm (nếu có), đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật, Điều lệ LILAMA 10 và Quy chế này.

g. Báo cáo Trưởng Ban kiểm soát về những hoạt động tài chính bất thường và chịu trách nhiệm cá nhân về những đánh giá và kết luận của mình.

h. Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ LILAMA 10 và Quy chế này.

2. Quyền hạn

a. Yêu cầu Trưởng Ban kiểm soát triệu tập cuộc họp Ban kiểm soát bất thường theo quy định của pháp luật, Điều lệ LILAMA 10 và Quy chế này.

b. Yêu cầu Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Cán bộ quản lý khác của LILAMA 10 và người đại diện phần vốn theo ủy quyền của LILAMA 10 tại các doanh nghiệp khác cung cấp thông tin, tài liệu và giải trình về các hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của LILAMA 10 và các đơn vị có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của mình.

c. Tham dự các cuộc họp Hội đồng quản trị, hội nghị chuyên đề, các buổi giao ban thường kỳ, hội nghị sơ kết, tổng kết của LILAMA 10 và các đơn vị trực thuộc (nếu có) khi được mời tham dự hoặc khi được Trưởng Ban kiểm soát phân công, có thể phát biểu ý kiến nhưng không tham gia biểu quyết. Được quyền đề nghị ghi ý kiến của mình trong biên bản phiên họp và báo cáo Đại hội đồng cổ đông nếu thấy cần thiết.


d. Có quyền đề nghị Hội đồng quản trị hợp phiến bất thường.

e. Các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ LILAMA 10 và Quy chế này.

Điều 13. Trách nhiệm của Kiểm soát viên

Ngoài những trách nhiệm như quy định trong Điều lệ LILAMA 10, Kiểm soát viên còn có trách nhiệm:

1. Trách nhiệm cần trọng

Kiểm soát viên có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ của mình, kể cả những nhiệm vụ với tư cách thành viên các tiểu ban của Hội đồng quản trị hoặc được ủy quyền một cách trung thực vì lợi ích cao nhất của LILAMA 10 và với mức độ cẩn trọng mà một người phải có khi đảm nhiệm vị trí tương đương và trong hoàn cảnh tương tự.

2. Trách nhiệm công khai các lợi ích liên quan

a. Kiểm soát viên phải kê khai các lợi ích liên quan của họ với LILAMA 10 bao gồm:

  • Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp mà họ có sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần, tỷ lệ và thời điểm sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần đó.

  • Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp mà họ đang là thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

  • Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp mà những người có liên quan của họ cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng phần vốn góp hoặc cổ phần trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó.

b. Việc kê khai quy định tại điểm (a) khoản 2 Điều này phải được thực hiện trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày phát sinh lợi ích liên quan; việc sửa đổi, bổ sung phải được khai báo với LILAMA 10 trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày có sửa đổi, bổ sung tương ứng.

c. Việc kê khai quy định tại điểm (a) và điểm (b) khoản 2 Điều này phải được thông báo cho Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên gần nhất hoặc thông báo định kỳ hàng năm cho cổ đông của LILAMA 10 và được niêm yết, lưu giữ tại trụ sở chính của LILAMA 10.

3. Trách nhiệm trung thực và tránh các xung đột về quyền lợi

a. Kiểm soát viên phải công khai các lợi ích liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều này.

b. Kiểm soát viên và những người có liên quan tới các thành viên này không được phép sử dụng những cơ hội kinh doanh có thể mang lại lợi ích cho LILAMA 10 vì mục đích cá nhân; không được sử dụng những thông tin có được nhờ chức vụ của mình để tư lợi cá nhân hay để phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác.


c. Kiểm soát viên có nghĩa vụ thông báo cho Hội đồng quản trị các giao dịch giữa LILAMA 10 với chính thành viên đó hoặc với những người có liên quan tới thành viên đó theo quy định của pháp luật. LILAMA 10 phải thực hiện công bố thông tin về Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông hoặc Nghị quyết Hội đồng quản trị thông qua các giao dịch nêu trên trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ trên trang thông tin điện tử của LILAMA 10 và báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

d. Các Kiểm soát viên và những người có liên quan tới các Kiểm soát viên không được sử dụng các thông tin chưa được phép công bố của LILAMA 10 hoặc tiết lộ cho người khác để thực hiện các giao dịch có liên quan.

4. Trách nhiệm về thiệt hại và bồi thường

a. Kiểm soát viên vi phạm nghĩa vụ, trách nhiệm trung thực và cẩn trọng, không hoàn thành nghĩa vụ của mình với sự mẫn cán và năng lực chuyên môn phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại do hành vi vi phạm của mình gây ra.

Trong trường hợp các vi phạm như không tuân thủ đúng pháp luật, Điều lệ LILAMA 10, nghị quyết ĐHĐCĐ và đạo đức nghề nghiệp trong thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao. Hoặc không trung thực, cẩn trọng cũng như không thực hiện đúng trách nhiệm cần có của Kiểm soát viên mà gây thiệt hại cho LILAMA 10 hoặc người khác thì Kiểm soát viên phải chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới bồi thường thiệt hại đó. Thu nhập và lợi ích khác mà Kiểm soát viên có được do vi phạm phải hoàn trả cho LILAMA 10.

Trường hợp phát hiện có Kiểm soát viên vi phạm trong thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao thì phải thông báo bằng văn bản đến Ban kiểm soát; yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và khắc phục hậu quả.

b. Khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ hoặc thực thi các công việc theo ủy quyền của LILAMA 10, Kiểm soát viên, là đại diện theo ủy quyền của LILAMA 10 được LILAMA 10 bồi thường khi trở thành một bên liên quan trong các vụ khiếu nại, khiếu kiện, khởi tố (trừ các vụ kiện do LILAMA 10 là người khởi kiện) trong các trường hợp sau:

  • Đã hành động trung thực, cẩn trọng, mẫn cán vì lợi ích và không mâu thuẫn với lợi ích của LILAMA 10;

  • Tuân thủ luật pháp và không có bằng chứng xác nhận đã không thực hiện trách nhiệm của mình.

c. Chi phí bồi thường bao gồm các chi phí phát sinh (kể cả phí thuế luật sư), chi phí phán quyết, các khoản tiền phạt, các khoản phải thanh toán phát sinh trong thực tế hoặc được coi là mức hợp lý khi giải quyết những vụ việc này trong khuôn khổ luật pháp cho phép. LILAMA 10 có thể mua bảo hiểm cho Kiểm soát viên để tránh những trách nhiệm bồi thường nêu trên.

14


15

CHƯƠNG IV

HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT

Điều 14. Chế độ làm việc của Ban kiểm soát

  1. Ban kiểm soát làm việc theo chế độ tập thể kết hợp với chế độ trách nhiệm cá nhân theo mảng công việc được phân công của từng Kiểm soát viên.
  2. Kiểm soát viên chịu trách nhiệm một hoặc một số lĩnh vực công việc theo sự phân công của Trưởng Ban kiểm soát; chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban kiểm soát và trước pháp luật về quyết định và hành vi của mình.
  3. Các Kiểm soát viên có ý kiến đối với báo cáo quyết toán tài chính hàng năm, báo cáo thẩm định tài chính 06 (sáu) tháng, báo cáo của Ban kiểm soát trình Đại hội đồng cổ đông và các vấn đề khác theo yêu cầu của Trưởng Ban kiểm soát.

Điều 15. Thù lao và chi phí hoạt động của Ban kiểm soát

  1. Kiểm soát viên được trả tiền lương hoặc thù lao và được hưởng các quyền lợi khác theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông. Trưởng Ban kiểm soát được hưởng lương theo ngạch bậc và quy định liên quan về tiền lương của Công ty; các kiểm soát viên khác được hưởng thù lao. Tổng tiền lương, thù lao, tiền thưởng và ngân sách hoạt động hàng năm của Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông quyết định.
  2. Kiểm soát viên được thanh toán các khoản chi phí ăn, ở, đi lại, chi phí sử dụng dịch vụ tư vấn độc lập với mức hợp lý và các chi phí phát sinh một cách hợp lý khi họ tham gia các cuộc họp của Ban kiểm soát hoặc thực thi các hoạt động khác của Ban kiểm soát. Tổng mức tiền lương, thù lao và chi phí này không vượt quá tổng ngân sách hoạt động hàng năm của Ban kiểm soát đã được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông có quyết định khác.
  3. Tiền lương, thù lao và chi phí hoạt động của Ban kiểm soát được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của LILAMA 10 theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, các quy định khác có liên quan của pháp luật và phải được lập thành mục riêng trong báo cáo tài chính hàng năm của LILAMA 10.

Điều 16. Cuộc họp của Ban kiểm soát

  1. Ban kiểm soát có thể họp định kỳ hoặc bất thường, địa điểm họp tại trụ sở chính của LILAMA 10 hoặc ở một địa điểm bất kỳ khác.
  2. Cuộc họp của Ban kiểm soát do Trưởng Ban kiểm soát triệu tập khi xét thấy cần thiết, ít nhất 02 (hai) lần trong một năm. Ban kiểm soát có thể họp bất thường để kịp thời giải quyết những công việc đột xuất.
  3. Cuộc họp Ban kiểm soát để bầu Trưởng Ban kiểm soát phải được tổ chức ngay sau khi có kết quả bầu thành viên Ban Kiểm soát. Kiểm soát viên có số phiếu bầu cao nhất sẽ phải triệu tập cuộc họp Ban kiểm soát đầu tiên để bầu Trưởng Ban Kiểm soát. Trường hợp có nhiều hơn một thành viên có số phiếu

bầu cao nhất và ngang nhau thì các thành viên đó bầu theo nguyên tắc đa số, một người trong số họ triệu tập họp Ban kiểm soát.

  1. Trưởng Ban kiểm soát phải triệu tập họp Ban kiểm soát bất thường trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị họp Ban kiểm soát bất thường của một trong các đối tượng sau:

a) Chủ tịch Hội đồng quản trị;
b) Ít nhất 2/3 (hai phần ba) số thành viên Hội đồng quản trị;
c) Ít nhất 2/3 (hai phần ba) số thành viên Ban kiểm soát;
d) Tổng giám đốc;
e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ LILAMA 10.

Điều 17. Trình tự tổ chức và tiến hành họp Ban kiểm soát

  1. Tất cả các cuộc họp định kỳ hoặc bất thường của Ban kiểm soát đều phải có nội dung chuẩn bị trước. Trưởng Ban kiểm soát căn cứ mục đích cuộc họp để phân công cho các Kiểm soát viên, bộ phận giúp việc cho Ban kiểm soát (nếu có) chuẩn bị nội dung tài liệu cho cuộc họp.

  2. Thông báo mời họp Ban kiểm soát (trừ trường hợp bất thường) phải được gửi cho các Kiểm soát viên tối thiểu 03 (ba) ngày trước ngày họp. Thông báo về cuộc họp Ban kiểm soát được làm bằng văn bản, trong đó nêu cụ thể về: Chương trình họp, thời gian, địa điểm và phải được kèm theo những tài liệu cần thiết về những vấn đề sẽ được bàn bạc và biểu quyết tại cuộc họp Ban kiểm soát. Trong trường hợp không thể dự họp, Kiểm soát viên có quyền gửi ý kiến biểu quyết bằng văn bản cho Ban kiểm soát trước khi họp.

  3. Cuộc họp Ban kiểm soát được tiến hành khi có từ 2/3 (hai phần ba) tổng số Kiểm soát viên trở lên trực tiếp tham dự hoặc qua người thay thế là một trong các Kiểm soát viên được ủy quyền. Trường hợp cuộc họp được triệu tập theo quy định tại khoản này không đủ số thành viên dự họp theo quy định thì được triệu tập lần thứ hai trong thời hạn hai (02) ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Sau hai lần triệu tập, cuộc họp Ban kiểm soát không thể tiến hành do không đủ số thành viên tham dự, Trưởng Ban kiểm soát phải thông báo cho Hội đồng quản trị biết và đề nghị triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường trong thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày tiếp theo để cổ đông xem xét tư cách của các Kiểm soát viên không tham dự họp.

Trong các cuộc họp của Ban kiểm soát, Ban Kiểm soát có thể đề nghị thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, thành viên kiểm toán nội bộ (nếu có) và kiểm toán độc lập tham dự và trả lời các vấn đề mà các Kiểm soát viên quan tâm

Điều 18. Thông qua quyết định của Ban kiểm soát

  1. Sau khi thảo luận, các Kiểm soát viên tham dự cuộc họp Ban kiểm soát sẽ tiến hành biểu quyết tại cuộc họp. Nếu Kiểm soát viên nào không thể tham dự cuộc họp thì có thể ủy quyền biểu quyết của mình bằng văn bản cho một Kiểm

16


soát viên khác (là đối tượng được phép tham gia biểu quyết) thực hiện biểu quyết thay.

  1. Kiểm soát viên có quyền lợi liên quan tới vấn đề được đưa ra, Ban kiểm soát quyết định sẽ không cho phép tham gia biểu quyết đối với vấn đề đó và không được tính vào số lượng đại biểu yêu cầu có mặt tại cuộc họp, đồng thời cũng không được nhận ủy quyền của Kiểm soát viên khác để tham gia biểu quyết vấn đề đó.

  2. Quyết định của Ban kiểm soát được thông qua nếu được đa số Kiểm soát viên dự họp có quyền tham gia biểu quyết tán hành; trường hợp sổ phiếu tán thành và phản đối ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Trưởng Ban kiểm soát.

  3. Trưởng họp Ban kiểm soát lấy ý kiến bằng văn bản để thông qua quyết định về một vấn đề, nếu được sự nhất trí bằng văn bản của đa số các Kiểm soát viên có quyền tham gia biểu quyết đối với vấn đề đưa ra xin ý kiến và số lượng Kiểm soát viên tham gia biểu quyết bằng văn bản đáp ứng được điều kiện về số lượng thành viên bắt buộc phải có để tiến hành họp Ban kiểm soát thì quyết định đó được coi là có giá trị tương đương với một quyết định được thông qua bởi các Kiểm soát viên tại một cuộc họp được triệu tập và tổ chức thông thường

Điều 19. Biên bản họp của Ban kiểm soát

  1. Cuộc họp Ban kiểm soát phải được ghi đầy đủ vào sổ biên bản. Biên bản họp Ban kiểm soát phải được tất cả các Kiểm soát viên tham dự cuộc họp ký tên, cùng liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của biên bản.

  2. Sổ biên bản và biên bản cuộc họp Ban kiểm soát phải được lưu giữ và bảo quản tại LILAMA 10.

CHƯƠNG V

QUYỀN ĐƯỢC CUNG CẤP, TIẾP CẬN THÔNG TIN VÀ MỐI QUAN HỆ CỦA BAN KIỂM SOÁT

Điều 20. Quyền được cung cấp và tiếp cận thông tin của Kiểm soát viên

  1. Ban kiểm soát có quyền được cung cấp thông tin, cụ thể:

  2. Thông báo mời họp, phiếu lấy ý kiến thành viên Hội đồng quản trị và các tài liệu kèm theo phải được gửi đến các Kiểm soát viên cùng thời điểm và theo phương thức như đối với thành viên Hội đồng quản trị;

  3. Các nghị quyết và biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị phải được gửi đến cho các Kiểm soát viên cùng thời điểm và theo phương thức như đối với cổ đông, thành viên Hội đồng quản trị;

  4. Báo cáo của Tổng giám đốc về kết quả thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của LILAMA 10, kế hoạch kinh doanh hàng năm đã được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua phải được gửi đến các Kiểm soát viên cùng thời điểm và theo phương thức như đối với thành viên Hội đồng quản trị.


  1. Ban kiểm soát có quyền tiếp cận các hồ sơ, tài liệu của LILAMA 10 lưu trữ tại trụ sở chính, các đơn vị trực thuộc và các địa điểm khác; có quyền đến các địa điểm làm việc của Cán bộ quản lý, nhân viên của LILAMA 10 và Người đại diện theo ủy quyền của LILAMA 10 tại các doanh nghiệp khác trong giờ làm việc để thực hiện nhiệm vụ được giao.

  2. Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Cán bộ quản lý khác cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời thông tin, tài liệu về công tác quản lý, điều hành và hoạt động kinh doanh của LILAMA 10 theo yêu cầu của Kiểm soát viên hoặc Ban kiểm soát.

  3. Nếu Kiểm soát viên nào nhận được thông tin hoặc tài liệu liên quan đến nhiệm vụ của Ban kiểm soát theo cách thức phù hợp với nhiệm vụ kiểm soát (từ nguồn khác Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát), Kiểm soát viên đó phải báo cáo với Trưởng Ban kiểm soát ngay khi có thể và Trưởng Ban kiểm soát sẽ thông báo cho Kiểm soát viên có liên quan.

Điều 21. Bảo mật thông tin

  1. Kiểm soát viên xử lý các thông tin và tài liệu có được trong phạm vi thẩm quyền của mình với sự cẩn trọng cần thiết và phải bảo mật trong trường hợp thông tin được xếp loại mật theo quy định của LILAMA 10 và pháp luật.

  2. Kiểm soát viên không được tiết lộ ra bên ngoài, công bố hoặc bằng cách khác cung cấp cho bên thứ ba các thông tin mật, các văn bản tài liệu LILAMA 10 và các thông tin khác liên quan đến hoạt động của LILAMA 10, hoặc các thông tin mà LILAMA 10 chưa công bố ra bên ngoài.

  3. Việc bảo mật thông tin vẫn được thực hiện sau khi Kiểm soát viên đã hết nhiệm kỳ.

  4. Kiểm soát viên có trách nhiệm tuân thủ bảo mật thông tin theo Điều lệ LILAMA 10, Quy chế này và quy định có liên quan của pháp luật.

Điều 22. Các mối quan hệ của Ban kiểm soát

  1. Quan hệ với các cơ quan quản lý Nhà nước:

Ban kiểm soát thực hiện chế độ báo cáo cho các cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định hiện hành.

  1. Quan hệ với các cổ đông:

a. Ban kiểm soát thực hiện báo cáo hoạt động tại Đại hội đồng cổ đông thường niên. Báo cáo hoạt động của Ban kiểm soát trình Đại hội đồng cổ đông thường niên tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau:

  • Hoạt động, thủ lao và chi phí hoạt động của Ban kiểm soát và từng Kiểm soát viên;

  • Tổng kết các cuộc họp của Ban kiểm soát và các quyết định của Ban kiểm soát;

  • Kết quả giám sát tình hình hoạt động và tài chính của LILAMA 10;

  • Kết quả giám sát đối với thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc;


  • Báo cáo đánh giá sự phối hợp hoạt động giữa Ban kiểm soát với Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và cổ đông.

b. Ban kiểm soát thực hiện kiểm tra đột xuất khi nhận được yêu cầu từ cổ đông lớn của LILAMA 10 theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và gửi báo cáo theo quy định tại Quy chế này và Điều lệ LILAMA 10.

  1. Quan hệ với Hội đồng quản trị:

a. Hội đồng quản trị bảo đảm chế độ cung cấp thông tin cho Ban kiểm soát theo Quy chế này, Điều lệ LILAMA, quy định quản trị nội bộ của LILAMA và các quy định khác có liên quan.

b. Ban kiểm soát thực hiện giám sát hoạt động đối với thành viên Hội đồng quản trị theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ LILAMA và Quy chế này; có thể đưa ra các đề xuất, kiến nghị đối với Hội đồng quản trị.

c. Ban kiểm soát tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị về các vấn đề được nêu trong báo cáo của Ban kiểm soát trước khi gửi Đại hội đồng cổ đông.

  1. Quan hệ với Tổng giám đốc:

a. Tổng giám đốc bảo đảm chế độ cung cấp thông tin cho Ban kiểm soát theo Quy chế này, Điều lệ LILAMA 10, quy định quản trị nội bộ của LILAMA 10 và các quy định khác có liên quan.

b. Trường hợp xét thấy cần thiết, Tổng giám đốc có thể mời Trưởng Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên tham dự các cuộc họp do Tổng giám đốc chủ trì.

c. Tổng giám đốc chỉ đạo các đơn vị chức năng thực hiện cung cấp cho Ban kiểm soát các báo cáo định kỳ theo quy định tại Điều lệ LILAMA 10, Quy chế này, quy định quản trị nội bộ và các quy định khác có liên quan. Ngoài các thông tin báo cáo theo định kỳ, Tổng giám đốc chỉ đạo các đơn vị chức năng thực hiện báo cáo trực tiếp hoặc cung cấp các thông tin, báo cáo có liên quan đến hoạt động của LILAMA 10 theo yêu cầu của Trưởng Ban kiểm soát.

d. Trường hợp phát hiện rủi ro có thể ảnh hưởng lớn đến uy tín hoặc hoạt động kinh doanh của LILAMA 10, Tổng giám đốc cần thông báo ngay cho Trưởng Ban kiểm soát.

e. Ban kiểm soát thực hiện giám sát hoạt động đối với Tổng giám đốc theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ LILAMA 10 và Quy chế này; có thể đưa ra các đề xuất, kiến nghị đối với Tổng giám đốc.

  1. Quan hệ với các đơn vị thuộc LILAMA 10:

a. Các đơn vị thuộc LILAMA 10 đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu phục vụ công tác kiểm tra, giám sát theo yêu cầu của Ban Kiểm soát và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu cung cấp.

b. Các đơn vị thực hiện cơ chế phối hợp hoạt động với Ban kiểm soát theo quy định nội bộ của LILAMA 10.

Điều 23. Khen thưởng và kỷ luật

  1. Kiểm soát viên được khen thưởng và kỷ luật theo quy định về khen thưởng và kỷ luật của LILAMA 10.

  1. Hàng năm, Ban kiểm soát đánh giá kết quả hoạt động của các Kiểm soát viên và Ban kiểm soát theo quy định của LILAMA 10, đề xuất hình thức khen thưởng và kỷ luật, thống nhất với Hội đồng quản trị để trình Đại hội đồng cổ đông xem xét, quyết định.

CHƯƠNG VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24. Điều khoản thi hành

  1. Quy chế này gồm 6 chương và 24 Điều, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký quyết định ban hành và thay thế cho Quy chế ban hành ngày 24/06/2016.

  2. Trong trường hợp có mâu thuẫn giữa Quy chế này với Điều lệ LILAMA 10 về cùng một vấn đề thì các quy định của Điều lệ LILAMA 10 sẽ được áp dụng.

  3. Những nội dung liên quan khác nếu chưa được đề cập đến trong Quy chế này, thì được thực hiện theo các quy định có liên quan của Pháp luật, Điều lệ và các văn bản khác của LILAMA 10.

  4. Trong quá trình thực hiện Quy chế, Ban kiểm soát có thể sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp với tình hình hoạt động thực tế của LILAMA 10 và trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.

T/M. BAN KIỂM SOÁT
TRƯỞNG BAN

img-2.jpeg

Nguyễn Hoàng Hà