AI assistant
Công ty Cổ phần KOSY — Management Reports 2024
Jul 31, 2024
66869_rns_2024-07-31_5a004ab6-ecc3-4534-be57-2edbb399d5a6.pdf
Management Reports
Open in viewerOpens in your device viewer
CÔNG TY CỔ PHẦN KOSY
REGIONAL BOARD for CONG TY CỔ PHẦN KOSY
TW
14015 B 2060 10050300 10011 1-4F
ST. FREDERICK, CH-LONG TY
170 FREDERICK, SUITE 663, CLAIR
REGION 3 are the author of this document
Location: New Ageing location here
Date: 2024.07.14 15:20:01+07'00"
Fold Reader Version: 10.1.0
CÔNG TY CỔ PHẦN KOSY
Số: 27/2024/CBTT-KOS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2024
CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐỊNH KỲ
Kính gửi:
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh.
- Tên tổ chức: Công ty Cổ phần Kosy
- Mã chứng khoán: KOS
- Địa chỉ trụ sở chính: B6-BT5, khu đô thị mới Mỹ Đình 2, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Điện thoại: 024 37833660
- Fax: 024 37833661
-
Email: [email protected]
-
Nội dung của thông tin công bố
Giải trình liên quan đến Báo cáo tài chính hợp nhất Quý II/2024. -
Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 30./07./2024 tại đường dẫn https://kosy.vn/shareholder_category/cong-ty-co-phan-kosy/
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Tài liệu đính kèm:
- Giải trình liên quan đến BCTC hợp nhất Quý II/2024.

CÔNG TY CỔ PHẦN KOSY
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 401.../2024/KOSY-TCKT
(V/v: Giải trình chênh lệch chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế TNDN trên BCTC hợp nhất Quý II/2024)
Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2024
Kính gửi: - ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC
- SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Khoản 4.a Điều 14 Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
Căn cứ Báo cáo tài chính hợp nhất Quý II/2024 đã công bố, Công ty Cổ phần Kosy xin giải trình về chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Quý II/2024 tăng so với Quý II/2023, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: Đồng
| TT | Chỉ tiêu | Quý II/2024 | Quý II/2023 | Chênh lệch | % (+/-) tăng/giảm |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Doanh thu BH và CCDV | 461.337.922.882 | 323.098.824.911 | 138.239.097.971 | 42,79% |
| 2 | Giá vốn hàng bán | 402.059.766.098 | 298.598.347.719 | 103.461.418.379 | 34,65% |
| 3 | Doanh thu tài chính | 2.178.444.979 | 41.988.793.293 | (39.810.348.314) | -94,81% |
| 4 | Chi phí tài chính | 34.201.142.733 | 47.555.278.853 | (13.354.136.120) | -28,08% |
| 5 | Chi phí bán hàng | 4.898.142.459 | 119.400.783 | 4.778.741.676 | 4002,27% |
| 6 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 7.893.976.429 | 8.795.109.221 | (901.132.792) | -10,25% |
| 7 | Lợi nhuận sau thuế TNDN | 10.223.832.447 | 5.858.694.356 | 4.365.138.091 | 74,51% |
Qua bảng số liệu tổng hợp như trên, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Quý II/2024 tăng so với Quý II/2023 do nguyên nhân sau:
-
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Quý II/2024 tăng 42,79% tương ứng số tiền 138.239.097.971 đồng, Giá vốn hàng bán Quý II/2024 tăng 34,65% tương ứng số tiền 103.461.418.379 đồng và chi phí bán hàng Quý II/2024 tăng 4002,27% tương ứng số tiền 4.778.741.676 đồng so với Quý II/2023, do trong Quý II/2024 Công ty ghi nhận được doanh thu từ hoạt động kinh doanh bất động sản tại một số dự án đang triển khai nhờ vào thị trường bất động sản có những dấu hiệu phục hồi.
-
Doanh thu tài chính Quý II/2024 giảm 94,81% tương ứng số tiền 39.810.348.314 đồng so với Quý II/2023 do doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng các khoản đầu tư giảm.
-
Chi phí tài chính Quý II/2024 giảm 28,08% tương ứng số tiền 13.354.136.120 đồng so với Quý II/2023 do các ngân hàng hỗ trợ giảm lãi suất cho vay.
-
Chi phí quản lý doanh nghiệp Quý II/2024 giảm 10,25% tương ứng số tiền 901.132.792 đồng so với Quý II/2023 do Công ty vẫn tiếp tục áp dụng các biện pháp tiết giảm chi phí trong tình hình kinh tế mới bước đầu hồi phục.
Tổng hợp các lý do trên dẫn đến lợi nhuận sau thuế TNDN Quý II/2024 tăng 74,51% tương ứng số tiền là 4.365.138.091 đồng so với lợi nhuận sau thuế TNDN Quý II/2023.
Công ty xin báo cáo để Quý Ủy ban và Sở được biết.
Trân trọng!
Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu VT, PKT
