Skip to main content

AI assistant

Sign in to chat with this filing

The assistant answers questions, extracts KPIs, and summarises risk factors directly from the filing text.

Công ty Cổ phần HHP Global Annual Report 2019

Jan 7, 2021

66830_rns_2021-01-07_fc5949e8-0f35-4c13-ac67-8261393c0338.PDF

Annual Report

Open in viewer

Opens in your device viewer

CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁY HOÀNG HÀ HẢI PHÒNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019 đã được kiểm toán bởi

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN NHÂN TÂM VIỆT

Signature Not Verified

Ký bởi: CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁY HOÀNG HÀ HẢI PHÒNG

Ký ngày: 11/5/2020 18:08:40


MỤC LỤC

Nội dung Trang
Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc 2 – 4
Báo cáo kiểm toán độc lập 5 – 6
Báo cáo tài chính được kiểm toán 07 – 41
Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2019 07 – 10
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019 11
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019 12 – 13
Bản thuyết minh báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019 14 – 41

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG HÀ HẢI PHÒNG

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty trình bày báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019 đã được kiểm toán.

Khái quát về Công ty

Công ty Cổ phần giấy Hoàng Hà Hải Phòng hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0201282851 ngày 05 tháng 11 năm 2012 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp.

Trong quá trình hoạt động Công ty đã 05 lần thay đổi đăng ký kinh doanh. Giấy đăng ký kinh doanh thay đổi lần 05 được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp ngày 27 tháng 08 năm 2019 về việc thay đổi ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ.

Vốn điều lệ theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần thứ 05: 180.000.000.000 VND.

Trụ sở hoạt động

Địa chỉ : Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam
Điện thoại : 02253 979 952
Fax : 02253 979 951
Email : [email protected]
Mã số thuế : 0 2 0 1 2 8 2 8 5 1

Tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh

Tình hình tài chính tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2019, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày của Công ty được trình bày trong Báo cáo tài chính đính kèm báo cáo này (từ trang 07 đến trang 41).

Các sự kiện quan trọng trong năm kế toán

Nghị quyết số 01/2019/HHP-ĐHĐCĐ ký ngày 28 tháng 5 năm 2019 thông qua phương án tăng vốn chủ sở hữu của Công ty từ 100.000.000.000 VND lên 180.000.000.000 VND (tương ứng với số cổ phần tăng thêm là 8.000.000 cổ phần) từ việc phát hành cổ phiếu để trả cổ tức (số tiền: 15.000.000.000 VND) và chào bán cổ phiếu cho nhà đầu tư riêng lẻ (số tiền: 65.000.000.000 VND). Ngày 27 tháng 8 năm 2019, Công ty đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 05 về việc thay đổi vốn điều lệ (Xem thuyết minh số V.20)

Các sự kiện phát sinh sau ngày khóa số kế toán lập Báo cáo tài chính

Ban Tổng Giám đốc Công ty khẳng định không có sự kiện nào phát sinh sau ngày 31 tháng 12 năm 2019 cho đến thời điểm lập báo cáo này mà chưa được xem xét điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính.

Hội đồng quản trị và Ban điều hành quản lý

Thành viên Hội đồng quản trị và Ban Điều hành của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo tài chính này bao gồm:

Hội đồng quản trị

Họ và tên Chức vụ
Ông Trần Kim Gia Chủ Tịch
Bà Trần Thị Thu Phương Ủy viên
Ông Nguyễn Trung Thành Ủy viên
Bà Nguyễn Thị Ngân Ủy viên
Ông Nguyễn Huy Long Ủy viên

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG HÀ HẢI PHÒNG
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (tiếp theo)

Ban Tổng Giám đốc

Họ và tên Chức vụ
Bà Trần Thị Thu Phương Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Vinh Quang Phó Tổng Giám đốc

Ban Kiểm soát

Họ và tên Chức vụ
Đào Thị Ngân Trưởng ban
Đình Thị Hồng Thành viên
Bà Đỗ Thị Vươn Thành viên

Kiểm toán viên

Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt đã kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019.

Xác nhận của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong từng năm tài chính. Trong việc lập các báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc phải:

  • Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
  • Thực hiện các phán đoán và các ước tính một cách thận trọng;
  • Nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không và tất cả những sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính;
  • Lập và trình bày BCTC trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt nam và các qui định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày BCTC.
  • Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể giả định rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục.
  • Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro có sai sót trong yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn trong việc lập và trình bày BCTC.

Ban Tổng Giám đốc đảm bảo rằng, Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên khi lập Báo cáo tài chính; các sổ kế toán thích hợp được lưu giữ đầy đủ để phản ánh tại bất kỳ thời điểm nào, với mức độ chính xác hợp lý tình hình tài chính của Công ty và Báo cáo tài chính được lập tuân thủ các chuẩn mực kế toán và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các qui định có liên quan đến việc lập và trình bày BCTC.

Ban Tổng Giám đốc Công ty cũng chịu trách nhiệm bảo vệ an toàn tài sản của Công ty và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.


CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG HÀ HẢI PHÒNG
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (tiếp theo)

Cam kết khác

Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 155/2015/TT-BTC ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán.

Hải Phòng, ngày 06 tháng 05 năm 2020
Thay mặt Ban Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc

img-0.jpeg

Trần Thị Thu Phương


NTV
Kết nối - Phát triển
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN NHÂN TÂM VIỆT
NHANTAMVIET AUDITING COMPANY

Số : 2606.01.05/2019/BCTC-NVT2
Ngày : 06 tháng 05 năm 2020

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Về Báo cáo tài chính năm 2019

Kính gửi : Các cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc
Công ty Cổ phần giấy Hoàng Hà Hải Phòng

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần giấy Hoàng Hà Hải Phòng, được lập ngày 06 tháng 05 năm 2020 từ trang 07 đến trang 41, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2019, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần giấy Hoàng Hà Hải Phòng chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trong yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, yêu cầu lập kế hoạch và thực hiện để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trong yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trong yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Trụ Sở Chính:
Số 8, phố Cát Linh, Phường Cát Linh, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội
[T] (84-24) 3761 3399 [F] (84-24) 3761 5599 [W] www.ntva.vn [E] [email protected]
Chi nhánh tại Hà Nội:
Số 21 ngõ 80, phố Nhân Hòa, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội
Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh:
104 - 106 Trần Lựu, Phường An Phú, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh
Chi nhánh tại TP. Hải Phòng:
K3/125, Tô Hiệu, P. Trại Cau, Q. Lê Chân, TP. Hải Phòng


BÁO CÁO KIẾM TOÁN ĐỘC LẬP (tiếp theo)

Ý kiến của kiểm toán viên

Theo ý kiến chúng tôi, Báo cáo tài chính đề cập đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần giấy Hoàng Hà Hải Phòng tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2019 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

Báo cáo này phát hành thay thế báo cáo tài chính số 2606.01.03/2019/BCTC-NVT2 ngày 24 tháng 3 năm 2019 do bổ sung thông tin bên liên quan.

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN NHÂN TÂM VIỆT

img-1.jpeg

Hồ Xuân Hè
GCNDKHNKT số: 1603-2018-124-1

Kiểm toán viên

img-2.jpeg

Vũ Thị Thiết
GCNDKHNKT số: 3980-2017-124-1

6


CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG HÀ HẢI PHÒNG

Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP Hải Phòng

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2019

Đơn vị tính: VND

TÀI SẢN Mã số Thuyết minh Số cuối năm Số đầu năm
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 116.614.062.706 74.108.031.537
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 V.1 4.358.770.697 401.851.756
1. Tiền 111 4.358.770.697 401.851.756
2. Các khoản tương đương tiền 112 - -
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V.2a 1.100.000.000 -
1. Chứng khoán kinh doanh 121 - -
2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh 122 - -
3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 123 1.100.000.000 -
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130 85.180.221.602 45.701.798.988
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131 V.3 41.080.097.472 27.347.462.094
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn 132 V.4 14.365.658.755 4.205.979.532
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 - -
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134 - -
5. Phải thu về cho vay ngắn hạn 135 - -
6. Phải thu ngắn hạn khác 136 V.5a 29.734.465.375 14.148.357.362
7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 137 - -
8. Tài sản thiếu chờ xử lý 139 - -
IV. Hàng tồn kho 140 V.6 25.897.210.420 27.936.776.012
1. Hàng tồn kho 141 25.897.210.420 27.936.776.012
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149 - -
V. Tài sản ngắn hạn khác 150 77.859.987 67.604.781
1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151 V.7a 77.859.987 67.604.781
2. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 152 - -
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 153 - -
4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 154 - -
5. Tài sản ngắn hạn khác 155 - -

8

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG HÀ HẢI PHÒNG

Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP Hải Phòng

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

Bảng cân đối kế toán (tiếp theo)

TÀI SẢN Mã số Thuyết minh Số cuối năm Số đầu năm
B - TÀI SẢN DÀI HẠN 200 166.354.085.002 125.667.220.113
I. Các khoản phải thu dài hạn 210 33.968.709.295 39.127.000.000
1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211 - -
2. Trả trước cho người bán dài hạn 212 - -
3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 213 - -
4. Phải thu nội bộ dài hạn 214 - -
5. Phải thu về cho vay dài hạn 215 V.8 12.000.000.000 10.600.000.000
6. Phải thu dài hạn khác 216 V.5b 21.968.709.295 28.527.000.000
7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi 219 - -
II. Tài sản cố định 220 68.833.337.605 61.953.256.233
1. Tài sản cố định hữu hình 221 V.9 33.402.631.661 61.686.210.774
Nguyên giá 222 53.563.531.787 93.664.597.143
Giá trị hao mòn lũy kế 223 (20.160.900.126) (31.978.386.369)
2. Tài sản cố định thuê tài chính 224 V.10 35.430.705.944 267.045.459
Nguyên giá 225 38.711.302.633 409.090.909
Giá trị hao mòn lũy kế 226 (3.280.596.689) (142.045.450)
3. Tài sản cố định vô hình 227 - -
Nguyên giá 228 - -
Giá trị hao mòn lũy kế 229 - -
III. Bất động sản đầu tư 230 - -
Nguyên giá 231 - -
Giá trị hao mòn lũy kế 232 - -
IV. Tài sản dở dang dài hạn 240 - -
1. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn 241 - -
2. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 242 V.11 - -
V. Đầu tư tài chính dài hạn 250 V.2b 62.600.000.000 24.000.000.000
1. Đầu tư vào công ty con 251 48.000.000.000 24.000.000.000
2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 252 - -
3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 253 14.300.000.000 -
4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn 254 - -
5. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 255 300.000.000 -
VI. Tài sản dài hạn khác 260 952.038.102 586.963.880
1. Chi phí trả trước dài hạn 261 V.7b 952.038.102 586.963.880
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 - -
3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn 263 - -
4. Tài sản dài hạn khác 268 - -
TÔNG CỘNG TÀI SẢN 270 282.968.147.708 199.775.251.650

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG HÀ HẢI PHÒNG

Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP Hải Phòng

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

Bảng cân đối kế toán (tiếp theo)

NGUỒN VỐN Mã số Thuyết minh Số cuối năm Số đầu năm
C - NỢ PHẢI TRẢ 300 89.386.389.456 85.322.942.717
I. Nợ ngắn hạn 310 77.132.826.202 73.614.510.717
1. Phải trả người bán ngắn hạn 311 V.12 16.682.606.280 9.915.279.285
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn 312 V.13 80.182.879 80.182.879
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 313 V.14 3.966.429.497 2.126.032.973
4. Phải trả người lao động 314 422.358.250 1.015.545.566
5. Chi phí phải trả ngắn hạn 315 V.15 85.215.662 62.656.404
6. Phải trả nội bộ ngắn hạn 316 - -
7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 317 - -
8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn 318 - -
9. Phải trả ngắn hạn khác 319 V.16 314.914.705 425.401.850
10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 320 V.17a 54.214.165.791 59.589.411.760
11. Dự phòng phải trả ngắn hạn 321 - -
12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 322 V.18 1.366.953.138 400.000.000
13. Quỹ bình ổn giá 323 - -
14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 324 - -
II. Nợ dài hạn 330 12.253.563.254 11.708.432.000
1. Phải trả người bán dài hạn 331 - -
2. Người mua trả tiền trước dài hạn 332 - -
3. Chi phí phải trả dài hạn 333 - -
4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh 334 - -
5. Phải trả nội bộ dài hạn 335 - -
6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn 336 V.19 725.329.093 -
7. Phải trả dài hạn khác 337 - 5.050.000.000
8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 338 V.17b 11.528.234.161 6.658.432.000
9. Trái phiếu chuyển đổi 339 - -
10. Cổ phiếu ưu đãi 340 - -
11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 341 - -
12. Dự phòng phải trả dài hạn 342 - -
13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 343 - -

10

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG HÀ HẢI PHÒNG

Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP Hải Phòng

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

Bảng cân đối kế toán (tiếp theo)

NGUỒN VỐN Mã số Thuyết minh Số cuối năm Số đầu năm
D - NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 400 193.581.758.252 114.452.308.933
I. Vốn chủ sở hữu 410 V.20 193.581.758.252 114.452.308.933
1. Vốn góp của chủ sở hữu 411 180.000.000.000 100.000.000.000
- Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết 411a 180.000.000.000 100.000.000.000
- Có phiếu ưu đãi 411b - -
2. Thặng dư vốn cổ phần 412 - -
3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu 413 - -
4. Vốn khác của chủ sở hữu 414 - -
5. Có phiếu quỹ 415 - -
6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 416 - -
7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 417 - -
8. Quỹ đầu tư phát triển 418 1.443.688.139 400.000.000
9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 419 - -
10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 420 - -
11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 421 12.138.070.113 14.052.308.933
- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước 421a 1.284.932.656 6.015.552.468
- LNST chưa phân phối kỳ này 421b 10.853.137.457 8.036.756.465
12. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 422 - -
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 - -
1. Nguồn kinh phí 431 - -
2. Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định 432 - -
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440 282.968.147.708 199.775.251.650

Người lập biểu

img-3.jpeg

Trần Thị Thu Lan

Kế toán trưởng

img-4.jpeg

Trịnh Thị Hương

Lập, ngày 06 tháng 5 năm 2020

Tổng Giám đốc

img-5.jpeg

Trần Thị Thu Phương


CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG HÀ HẢI PHÒNG

Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP Hải Phòng

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Năm 2019

Đơn vị tính: VND

CHỈ TIÊU Mã số Thuyết minh Năm nay Năm trước
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.1 231.817.576.358 142.316.704.389
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02 80.317.600 10.965.000
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 231.737.258.758 142.305.739.389
4. Giá vốn hàng bán 11 VI.2 209.742.491.915 123.562.361.903
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 21.994.766.843 18.743.377.486
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.3 6.361.568.012 779.586.833
7. Chi phí tài chính 22 VI.4 5.994.496.112 5.192.786.628
Trong đó: chi phí lãi vay 23 5.757.005.103 5.189.477.215
8. Chi phí bán hàng 25 VI.5 1.836.754.806 1.904.840.597
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 26 VI.6 2.319.238.684 1.877.871.599
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 18.205.845.253 10.547.465.495
11. Thu nhập khác 31 VI.7 292.580.637 55.864.883
12. Chi phí khác 32 VI.8 233.362.674 163.972.634
13. Lợi nhuận khác 40 59.217.963 (108.107.751)
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 18.265.063.216 10.439.357.744
15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 51 VI.9 2.803.925.759 2.114.601.279
16. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 52 - -
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 15.461.137.457 8.324.756.465

Người lập biểu

img-6.jpeg

Trần Thị Thu Lan

Kế toán trưởng

img-7.jpeg

Trịnh Thị Hương

Lập, ngày 06 tháng 5 năm 2020

Tổng Giám đốc

img-8.jpeg

Trần Thị Thu Phương


CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG HÀ HẢI PHÒNG
Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành Phố Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp trực tiếp)

Năm 2019

Đơn vị tính: VND

CHỈ TIÊU Mã số Thuyết minh Năm nay Năm trước
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Tiền thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 01 225.279.890.172 158.447.832.972
2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ 02 (187.980.453.525) (143.098.152.751)
3. Tiền chi trả cho người lao động 03 (6.700.963.252) (4.590.579.499)
4. Tiền lãi vay đã trả 04 (5.575.107.308) (5.211.085.307)
5. Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 05 (1.620.981.397) (2.784.808.212)
6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 20.425.601.069 28.305.266.316
7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 (55.258.794.791) (16.746.331.542)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 (11.430.809.032) 14.322.141.977
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác 21 (12.539.474.509) (6.428.175.005)
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác 22 19.124.081.811 255.200.000
3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 (39.800.000.000) (21.600.000.000)
4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24 37.000.000.000 11.000.000.000
5. Tiền chi đầu tư, góp vốn vào đơn vị khác 25 (38.300.000.000) -
6. Tiền thu hồi đầu tư, góp vốn vào đơn vị khác 26 - -
7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 6.728.392.271 396.975.874
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (27.787.000.427) (16.375.999.131)

13

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG HÀ HẢI PHÒNG

Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành Phố Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (tiếp theo)

CHỈ TIÊU Mã số Thuyết minh Năm nay Năm trước
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận góp vốn của chủ sở hữu 31 65.000.000.000 -
2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành 32 - -
3. Tiền thu từ đi vay 33 119.913.035.758 117.009.910.522
4. Tiền trả nợ gốc vay 34 (137.424.247.658) (116.013.997.208)
5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính 35 (4.314.142.555) (127.500.000)
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu - -
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 43.174.645.545 868.413.314
Lưu chuyển tiền thuần trong năm 50 3.956.836.086 (1.185.443.840)
Tiền và tương đương tiền đầu năm 60 V.1 401.851.756 1.587.295.596
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 82.855 -
Tiền và tương đương tiền cuối năm 70 V.1 4.358.770.697 401.851.756

Người lập biểu
img-9.jpeg
Trần Thị Thu Lan

Kế toán trưởng
img-10.jpeg
Trịnh Thị Hương

Lập ngày 06 tháng 5 năm 2020
Tổng Giám đốc
img-11.jpeg
Trần Thị Thu Phương


CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG HÀ HẢI PHÒNG
Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm 2019

I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

  1. Hình thức sở hữu vốn: Công ty Cổ phần.
  2. Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất, dịch vụ
  3. Ngành nghề kinh doanh:
  4. Sản xuất giấy nhãn, bìa nhãn, bao bì từ giấy và bìa
    Chi tiết: Sản xuất bao bì bằng giấy, bìa giấy nhãn và giấy bìa;
  5. Sản xuất bột giấy, giấy và bìa;
  6. Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy và bìa chưa được phân vào đâu
    Chi tiết: Sản xuất giấy viết, giấy in, giấy tráng phần;
  7. Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
    Chi tiết: Giấy, bìa carton, giấy tráng phần;
  8. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu
    Chi tiết: Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa;
  9. Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu
    Chi tiết: Phế liệu, phế thải kim loại, phi kim loại, nguyên liệu làm giấy;
  10. Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
    Chi tiết: Máy móc, thiết bị ngành giấy. Thiết bị thủy lực, máy nén khí, máy cơ khí, thiết bị phòng cháy chữa cháy, thiết bị bảo hộ lao động;
  11. In ấn;
  12. Dịch vụ liên quan đến in;
  13. Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
    Chi tiết: Nhựa đường, than đá và nhiên liệu rắn khác, dầu thô, xăng dầu, khí đốt và các sản phẩm liên quan;
  14. Pho to, chuẩn bị tài liệu và các hoạt động hỗ trợ văn phòng đặc biệt khác
    Chi tiết: Photo, chuẩn bị tài liệu./.
  15. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường: Trong vòng 12 tháng
  16. Cấu trúc doanh nghiệp:
Công ty con:
Tên công ty Địa chỉ trụ sở chính Ngành nghề kinh doanh Tỷ lệ vốn góp thực tế Tỷ lệ theo Giấy CNĐKKD
Công ty Cổ phần
Giấy Hoàng Hà
Hà Nam KCN Đồng Văn I, thị trấn Đồng Văn, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam Sản xuất bột giấy, giấy và bột giấy 80% 80%
  1. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên BCTC: Số liệu BCTC năm 2019 hoàn toàn nhất quán và đảm bảo tính so sánh được với số liệu BCTC năm 2018.

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG HÀ HẢI PHÒNG

Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP Hải Phòng

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

Bản thuyết minh báo cáo tài chính (tiếp theo)

II. KỲ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN

1. KỲ KẾ TOÁN NĂM

KỲ KẾ TOÁN NĂM của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND).

III. CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG

1. Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán của Bộ Tài chính.

2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Việt Nam

Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Báo cáo tài chính.

IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG

1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các luồng tiền).

2. Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán và nguyên tắc hạch toán chênh lệch tỷ giá

Công ty có phát sinh các giao dịch bằng các ngoại tệ: USD

Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ được ghi nhận vào thu nhập hoặc chi phí trong năm. Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư có gốc ngoại tệ cuối năm được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính.

Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm được quy đổi theo tỷ giá tại ngày kết thúc năm tài chính.

Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm từ các giao dịch bằng ngoại tệ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.

Tỷ giá sử dụng để quy đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ là tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch của ngân hàng thương mại nơi Công ty có giao dịch phát sinh. Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm là tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại hoặc tỷ giá mua vào bình quân của các ngân hàng thương mại nơi Công ty mở tài khoản công bố tại ngày kết thúc năm tài chính.

Tỷ giá sử dụng để quy đổi tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2019 cụ thể như sau:


CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG HÀ HẢI PHÒNG

Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP Hải Phòng

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

Bản thuyết minh báo cáo tài chính (tiếp theo)

Các khoản tiền gửi ngân hàng, ký quỹ ký cược, phải thu là tỷ giá mua chuyển khoản của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam là 23.107 VND/USD

Các khoản nợ phải trả là tỷ giá bán chuyển khoản của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 23.227 VND/USD

  1. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi.

  1. Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính

i. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, các khoản cho vay.

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn (bao gồm cả các loại tín phiếu, kỳ phiếu), trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.

Giá trị các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận theo giá gốc.

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được đánh giá theo số thực tế có thể thu hồi.

ii. Đầu tư vào công ty con; công ty liên doanh, liên kết;

Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác được ghi nhận theo giá gốc. Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận của các kỳ trước khi khoản đầu tư được mua được hạch toán giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó. Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận của các kỳ sau khi khoản đầu tư được mua được ghi nhận doanh thu.

  1. Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác

Các khoản phải thu thương mại và các khoản phải thu khác được ghi nhận theo thực tế phát sinh có đầy đủ chứng từ hợp lý hợp lệ.

Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra theo qui định tại Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08/08/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu.

  1. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

Giá xuất hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào cuối năm khi có sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho. Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại vật tư, hàng hóa, sản phẩm tồn kho theo qui định tại Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08/08/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu...

16


CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG HÀ HẢI PHÒNG

Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP Hải Phòng

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

Bản thuyết minh báo cáo tài chính (tiếp theo)

  1. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ, TSCĐ thuê tài chính

a) Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao Tài sản cố định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá Tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được Tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá Tài sản cố định hữu hình nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận ngay vào chi phí.

Khi Tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sổ và bất kỳ khoản lãi lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chi phí trong năm.

Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định như sau:

Tài sản cố định Số năm
Nhà cửa, vật kiến trúc 10-20
Máy móc và thiết bị 05-20
Phương tiện vận tải, truyền dẫn 05-06

b) Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ thuê tài chính

Thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuộc về người đi thuê. Tài sản cố định thuê tài chính được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính là giá thấp hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu của hợp đồng thuê và giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu. Tỷ lệ chiết khấu để tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản là lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê tài sản hoặc lãi suất ghi trong hợp đồng. Trong trường hợp không thể xác định được lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê thì sử dụng lãi suất tiền vay tại thời điểm khởi đầu việc thuê tài sản.

Tài sản cố định thuê tài chính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Trong trường hợp không chắc chắn Công ty sẽ có quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê thì tài sản cố định sẽ được khấu hao theo thời gian ngắn hơn giữa thời gian thuê và thời gian hữu dụng ước tính. Số năm/Tỷ lệ khấu hao của các loại tài sản cố định thuê tài chính như sau:

Loại tài sản cố định Số năm
Phương tiện vận tải, truyền dẫn 05 – 06
Máy móc thiết bị 02 - 15
  1. Nguyên tắc kế toán các hợp đồng hợp tác kinh doanh

BCC được thực hiện dưới hình thức cùng nhau xây dựng tài sản hoặc hợp tác trong một số hoạt động kinh doanh. Các bên tham gia trong BCC có thể thỏa thuận chia doanh thu, chia sản phẩm hoặc chia lợi nhuận sau thuế.

Khi nhận tiền, tài sản của các bênh khác đóng góp cho hoạt động BCC, bên nhận phải kế toán là nợ phải trả, không được ghi nhận vào vốn chủ sở hữu.

  1. Nguyên tắc kế toán chi phí trả trước

Chi phí trả trước ghi nhận chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động SXKD của nhiều kỳ kế toán và việc kết chuyển các khoản chi phí này vào chi phí SXKD của các kỳ kế toán sau.

Công cụ, dụng cụ

Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 03 năm.


CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG HÀ HẢI PHÒNG

Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP Hải Phòng

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

Bản thuyết minh báo cáo tài chính (tiếp theo)

10. Nguyên tắc kế toán nợ phải trả

Các khoản nợ phải trả được ghi nhận theo hóa đơn, chứng từ, được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp.

Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua. Khoản phải trả này gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác (trong giao dịch nhập khẩu ủy thác).

Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.

11. Nguyên tắc ghi nhận vay và nợ phải trả thuê tài chính

Công ty phải theo dõi chi tiết kỳ hạn phải trả của các khoản vay, nợ thuê tài chính. Các khoản có thời gian trả nợ hơn 12 tháng kể từ thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế toán trình bày là vay và nợ thuê tài chính dài hạn. Các khoản đến hạn trả trong vòng 12 tháng tiếp theo kể từ thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế toán trình bày là vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn để có kế hoạch chi trả.

Đối với khoản nợ thuê tài chính, tổng số nợ thuê phản ánh vào bên Có của tài khoản 341 là tổng số tiền phải trả được tính bằng giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê.

12. Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay

Các chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến khoản vay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh được hạch toán vào chi phí tài chính trong kỳ. Trường hợp các chi phí này phát sinh từ khoản vay riêng cho mục đích đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sản do đang thì được vốn hóa vào giá trị tài sản khi có đủ điều kiện theo qui định chuẩn mực kế toán Việt nam số 16 “Chi phí đi vay”.

13. Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả

Các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua trong kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, và chi phí lãi tiền vay phải trả được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo.

Việc hạch toán các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phải thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ. Các khoản chi phí thực tế phát sinh phải được quyết toán với chi phí phải trả đã trích trước, chênh lệch sẽ được hoàn nhập hoặc hạch toán tiếp vào chi phí.

14. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số thực tế đã đầu tư của các cổ đông.

Lợi nhuận chưa phân phối

Ghi nhận kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp.

Các quỹ khác

Các quỹ được trích lập và sử dụng theo Điều lệ Công ty và Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông phê chuẩn hàng năm.

Cổ tức

Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được công bố.

18


CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG HÀ HẢI PHÒNG

Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP Hải Phòng

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

Bản thuyết minh báo cáo tài chính (tiếp theo)

15. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

a) Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
  • Công ty không con nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
  • Công ty đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
  • Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng./.

b) Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
  • Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
  • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó./.

c) Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (02) điều kiện sau:

  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn./.

16. Nguyên tắc kế toán giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán trong năm được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong kỳ và đảm bảo tuân thủ nguyên tắc thận trọng.

Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức bình thường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, kế toán phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có) kể cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.

17. Nguyên tắc kế toán chi phí tài chính

Phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán; Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái...

18. Nguyên tắc kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí bán hàng phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển...

Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ

19


CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG HÀ HẢI PHÒNG

Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP Hải Phòng

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

Bản thuyết minh báo cáo tài chính (tiếp theo)

cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khẩu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bãi; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng...).

19. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế thu nhập hiện hành, được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.

Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%.

20. Công cụ tài chính

Tài sản tài chính

Phân loại tài sản tài chính

Công ty phân loại các tài sản tài chính thành các nhóm: tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, các khoản cho vay và phải thu, tài sản tài chính sẵn sàng để bán. Việc phân loại các tài sản tài chính này phụ thuộc vào bản chất và mục đích của tài sản tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu.

Tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Tài sản tài chính được phân loại là ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nếu được nắm giữ để kinh doanh hoặc được xếp vào nhóm phản ánh theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại thời điểm ghi nhận ban đầu.

Tài sản tài chính được phân loại vào nhóm chứng khoán nắm giữ để kinh doanh nếu:

  • Được mua hoặc tạo ra chủ yếu cho mục đích bán lại trong thời gian ngắn;
  • Công ty có ý định nắm giữ nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn;
  • Công cụ tài chính phái sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phái sinh được xác định là một hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả).

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cố định hoặc có thể xác định và có kỳ đáo hạn cố định mà Công ty có ý định và có khả năng giữ đến ngày đáo hạn.

Các khoản cho vay và phải thu

Các khoản cho vay và phải thu là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cố định hoặc có thể xác định và không được niêm yết trên thị trường.

Tài sản tài chính sẵn sàng để bán

Tài sản tài chính sẵn sàng để bán là các tài sản tài chính phi phái sinh được xác định là sẵn sàng để bán hoặc không được phân loại là các tài sản tài chính ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn hoặc các khoản cho vay và phải thu.

Giá trị ghi sổ ban đầu của tài sản tài chính

20


CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG HÀ HÀI PHÒNG

Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP Hải Phòng

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

Bản thuyết minh báo cáo tài chính (tiếp theo)

Các tài sản tài chính được ghi nhận tại ngày mua và dừng ghi nhận tại ngày bán. Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chỉ phí phát hành cộng các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó.

Nợ phải trả tài chính

Công ty phân loại nợ phải trả tài chính thành các nhóm: nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ. Việc phân loại các khoản nợ tài chính phụ thuộc vào bản chất và mục đích của khoản nợ tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu.

Nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Nợ phải trả tài chính được phân loại là ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nếu được nắm giữ để kinh doanh hoặc được xếp vào nhóm phản ánh theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại thời điểm ghi nhận ban đầu.

Nợ phải trả tài chính được phân loại vào nhóm chứng khoán nắm giữ để kinh doanh nếu:

  • Được phát hành hoặc tạo ra chủ yếu cho mục đích mua lại trong thời gian ngắn;
  • Công ty có ý định nắm giữ nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn;
  • Công cụ tài chính phải sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phải sinh được xác định là một hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả).

Các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ

Nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ được xác định bằng giá trị ghi nhận ban đầu của nợ phải trả tài chính trừ đi các khoản hoàn trả gốc, cộng hoặc trừ các khoản phân bổ lũy kế tính theo phương pháp lãi suất thực tế của phần chênh lệch giữa giá trị ghi nhận ban đầu và giá trị đáo hạn, trừ đi các khoản giảm trừ (trực tiếp hoặc thông qua việc sử dụng một tài khoản dự phòng) do giảm giá trị hoặc do không thể thu hồi.

Phương pháp lãi suất thực tế là phương pháp tính toán giá trị phân bổ của một hoặc một nhóm nợ phải trả tài chính và phân bổ thu nhập lãi hoặc chi phí lãi trong kỳ có liên quan. Lãi suất thực tế là lãi suất chiết khấu các luồng tiền ước tính sẽ chi trả hoặc nhận được trong tương lai trong suốt vòng đời dự kiến của công cụ tài chính hoặc ngắn hơn, nếu cần thiết, trở về giá trị ghi sổ hiện tại thuần của nợ phải trả tài chính.

Giá trị ghi sổ ban đầu của nợ phải trả tài chính

Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành cộng các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ tài chính đó.

Công cụ vốn chủ sở hữu

Công cụ vốn chủ sở hữu là hợp đồng chứng tỏ được những lợi ích còn lại về tài sản của Công ty sau khi trừ đi toàn bộ nghĩa vụ.

21. Bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động.

Giao dịch với các bên có liên quan trong năm được trình bày ở thuyết minh số VIII.1

21


CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG HÀ HÀI PHÒNG

Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP Hải Phòng

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

Bản thuyết minh báo cáo tài chính (tiếp theo)

V. THÔNG TIN BÔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

1. Tiền và các khoản tương đương tiền

Số cuối năm Số đầu năm
Tiền mặt 525.226.351 365.759.520
Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn 3.833.544.346 36.092.236
Ngân hàng TMCP Bắc Á 501.775 -
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 3.515.421.837 1.103.939
Ngân hàng TMCP Quản đội - 3.974.255
Ngân hàng TMCP Tiên Phong 3.759.558 7.804.173
Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà Thành phố Hồ Chí Minh - 5.568.536
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 87.136.494 17.641.333
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam 226.724.682 -
Cộng 4.358.770.697 401.851.756

2. Đầu tư tài chính

a. Đầu tư tài chính ngắn hạn

Số cuối năm Số đầu năm
Giá trị Dự phòng Giá trị Dự phòng
Tiền gửi có kỳ hạn(*) 1.100.000.000 - - -
Cộng 1.100.000.000 - - -

(*) Là khoản tiền gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng, bao gồm:

Tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong- Chi nhánh Hoàn Kiếm số tiền 600.000.000 VND, lãi suất 6,5%/ năm kỳ hạn 12 tháng, kể từ ngày 29/5/2019.

Tiền gửi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam-Chi nhánh Ngô Quyền số tiền: 500.000.000 VND, lãi suất 6,4%/ năm, kỳ hạn 12 tháng, kể từ ngày 29/5/2019.

b. Đầu tư tài chính dài hạn

Số cuối năm Số đầu năm
Giá trị Dự phòng Giá trị Dự phòng
Đầu tư vào công ty con 48.000.000.000 - 24.000.000.000 -
Công ty cổ phần giấy Hoàng Hà Hà Nam(a) 48.000.000.000 - 24.000.000.000 -
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 14.300.000.000 - - -
Công ty Cổ phần Đầu tư Doanh nhân Verco(b) 300.000.000 - - -
Công ty cổ phần tập đoàn Đầu tư Hoàng Hà(c) 14.000.000.000 - - -
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 300.000.000 - - -
Trái phiếu(d) 300.000.000 - - -
Cộng 62.600.000.000 - 24.000.000.000 -

(a) Theo giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số 0700219848 lần thứ 10 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Nam cấp ngày 09 tháng 09 năm 2019 về việc thay đổi vốn điều lệ, Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Hà Hải Phòng đầu tư vào Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Hà Hà Nam là 48.000.000.000 VND năng tỷ lệ sở hữu từ 66,67% lên 80%. Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2019 Công ty đã góp đủ vốn theo cam kết.

(b) Theo giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số 0108771752 lần đầu do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 06 tháng 06 năm 2019, Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Hà Hải Phòng cam kết đầu tư vào Công ty Cổ phần Đầu tư Doanh nhân Verco là 300.000.000 VND,

22


CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG HÀ HẢI PHÒNG

Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP Hải Phòng

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

Bản thuyết minh báo cáo tài chính (tiếp theo)

tương đương 1,2% vốn điều lệ. Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2019 Công ty đã góp đủ vốn theo cam kết.

(c) Theo giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số 0108828180 cấp lần đầu ngày 06 tháng 06 năm 2019 và thay đổi lần thứ 1 ngày 18 tháng 12 năm 2019 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp, Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Hà Hải Phòng đầu tư vào Công ty Cổ phần tập đoàn Đầu tư Hoàng Hà là 14.000.000.000 VND, tương đương 14% vốn điều lệ. Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2019 Công ty đã góp đủ vốn theo cam kết.

(d) Tiền đầu tư trái phiếu tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Ngô Quyền số tiền: 300.000.000 đồng, lãi suất 8%/năm, kỳ hạn: 10 năm kể từ ngày 10/07/2019.

  1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
Số cuối năm Số đầu năm
Phải thu các bên liên quan 8.024.036.145 1.772.570.355
Công ty Cổ phần Bao Bì Phương Bắc 5.244.603.845 1.710.100.805
Công ty cổ phần giấy Từ Châu 2.779.432.300 62.469.550
Phải thu các khách hàng khác 33.056.061.327 25.574.891.739
Công ty TNHH Tư vấn Sản xuất Giấy Hoàng Hà 772.284.735 4.995.068.325
Công ty TNHH Thương mại Quân Phong 4.352.924.321 -
Công ty TNHH Bao bì Quốc Tế B & B 3.461.731.800 4.411.940.860
Công ty Cổ phần tổng công ty DuLico 3.271.256.705 -
Công ty Cổ phần Tập đoàn Minh Tâm 5.622.504.520 2.795.135.090
Công ty Cổ phần Bao Bì Hùng Vương 1.322.663.980 1.560.635.450
Công ty Cổ phần Bao Bì Xuân Cầu 2.319.079.060 428.011.100
Công ty TNHH Thương Mại An Minh - 4.644.679.868
Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Hải Phúc 3.509.878.608 -
Công ty Cổ phần bao Bì Hoàng Hải Việt Nam 1.271.838.590 2.339.563.930
Công ty TNHH SX và TM Cường Thịnh 2.205.263.500 -
Các khách hàng khác 4.946.635.508 4.399.857.116
Cộng 41.080.097.472 27.347.462.094
  1. Trả trước cho người bán ngắn hạn
Số cuối năm Số đầu năm
GUANGXI PINGXIANG CITY TIANRUN TRADING Co...,Ltd - 1.768.533.107
Công ty TNHH Tư vấn Sản xuất Giấy Hoàng Hà - 2.227.118.425
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà Trường Linh 12.578.416.000 -
Các nhà cung cấp khác 1.787.242.755 210.328.000
Cộng 14.365.658.755 4.205.979.532

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG HÀ HÀI PHÒNG

Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP Hải Phòng

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

Bản thuyết minh báo cáo tài chính (tiếp theo)

5. Phải thu ngắn hạn dài hạn khác

a) Phải thu ngắn hạn khác

Số cuối năm Số đầu năm
Giá trị Dự phòng Giá trị Dự phòng
Phải thu các bên liên quan 15.287.889.227 - 4.473.002.942 -
Công ty Cổ phần Bao Bì Phương Bắc 287.889.227 - 90.391.983 -
Phải thu lãi cho vay - Công ty Cổ phần giấy Hoàng Hà Hà Nam - - 382.610.959 -
Phải thu tiền đặt cọc- Bà Nguyễn Thị Thu Thủy(*) 8.000.000.000 - 4.000.000.000 -
Phải thu tiền đặt cọc- Ông Nguyễn Trần Nhật Đức(**) 7.000.000.000 - - -
Phải thu các tổ chức và cá nhân khác 14.446.576.148 - 9.675.354.420 -
Tạm ứng (***) 8.128.550.018 - 6.664.729.419 -
Phải thu tiền đặt cọc- Bà Vũ Thị Hằng(***) 6.000.000.000 - 3.000.000.000 -
Các khoản phải thu ngắn hạn khác 318.026.130 - 10.625.001 -
Cộng 29.734.465.375 - 14.148.357.362 -

(*) Là khoản đặt cọc để mượn Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Bà Nguyễn Thị Thu Thủy tại địa chỉ lỗ 3+1/2 lỗ 4, TT nhà hát kịch phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội để tiếp tục thế chấp tại ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh Ngô Quyền theo văn bản thỏa thuận về việc đặt cọc mượn sổ đỏ thế chấp ngân hàng.

(**) Là khoản đặt cọc mượn Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất sổ CA188371 cấp ngày 21/09/2015 tại địa chỉ sổ 45 tổ Thủ Lệ, P.Ngọc Khánh, Q.Ba Đình, TP. Hà Nội mang tên bà Trần Thị Thu Phương và Ông Nguyễn Trần Nhật Đức. Khoản đặt cọc để mượn Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sổ BV 467332, sổ vào sổ cấp GCN: CH-01264 do UBND Quận Hà Đông cấp ngày 17/10/2014 cho chủ sở hữu là Bà Trần Thị Thu Phương và con là Ông Nguyễn Trần Nhật Đức để thế chấp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo văn bản thỏa thuận về việc đặt cọc mượn sổ đỏ thế chấp ngân hàng.

(***) Phần lớn là các khoản tạm ứng cho các trạm thu mua giấy phế liệu, phát sinh tạm ứng bổ sung và hoàn ứng bằng nguyên vật liệu liên tục trong năm.

(***) Là khoản đặt cọc mượn Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sổ AN 279278, sổ vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H 145.BD.2008 288. QĐUB.2008 do Ủy ban nhân dân quận Hai Bà Trung cấp ngày 07 tháng 10 năm 2008. Địa chỉ sổ 29 tổ 65 Trung tâm thí nghiệm điện, phường Bạch Đằng, Quận Hai Bà Trung, TP Hà Nội của Ông Trần Quốc Khánh và Bà Vũ Thị Hằng để tiếp tục thế chấp cho các khoản vay tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương- Chi nhánh Thành Công theo văn bản thỏa thuận về việc đặt cọc mượn sổ đỏ thế chấp ngân hàng.

b) Phải thu dài hạn khác

Số cuối năm Số đầu năm
Giá trị Dự phòng Giá trị Dự phòng
Phải thu các bên liên quan - - 8.500.000.000 -
Hợp tác kinh doanh - Công ty Cổ phần Bao bì Phương Bắc(*) - - 8.500.000.000 -
Phải thu các tổ chức và cá nhân khác 21.968.709.295 - 20.027.000.000 -
Hợp tác kinh doanh - Công ty TNHH Tư vấn Sản xuất Giấy Hoàng Hà(**) 20.000.000.000 - 20.000.000.000 -
Ký cược, ký quỹ 1.968.709.295 - 27.000.000 -
Cộng 21.968.709.295 - 28.527.000.000 -

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG HÀ HẢI PHÒNG

Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP Hải Phòng

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

Bản thuyết minh báo cáo tài chính (tiếp theo)

(*) Là khoản hợp tác kinh doanh với Công ty Cổ phần Bao Bì Phương Bắc theo hợp đồng hợp tác kinh doanh số 01/BBPB ngày 08/1/2013 và phụ lục hợp đồng số 01 ngày 25/3/2013. Theo đó, Công ty Cổ phần giấy Hoàng Hà Hải Phòng chịu trách nhiệm đầu tư toàn bộ về nhà văn phòng, nhà xưởng sản xuất, trạm biến áp, nồi hơi và 2 dây chuyền sản xuất bao bì carton công suất 12.000 tấn/năm và 6.000 tấn/năm. Tổng giá trị đầu tư là 8.500.000.000 VND. Quyền lợi Công ty Cổ phần giấy Hoàng Hà Hải Phòng nhận được là:

  • Được nhận phần tiền vốn góp cố định từ Công ty Cổ phần bao bì Phương Bắc là 5.050.000.000 VND (Trường hợp Công ty Cổ phần giấy Hoàng Hà Hải Phòng không tiếp tục hợp tác kinh doanh thì Công ty Cổ phần bao bì Phương Bắc sẽ được quyền mua lại dây chuyền máy móc thiết bị với giá cả thỏa thuận và số tiền này sẽ được bù trừ sang hợp đồng mua bán máy móc thiết bị sẽ ký kết giữa hai bên).

  • Được quyền thu lại chi phí bảo vệ, vệ sinh lao vụ, tiền điện, nước theo thực tế sử dụng của Công ty Cổ phần bao bì Phương Bắc.

  • Được nhận một khoản tiền bù đắp chi phí khấu hao 50.000.000 đồng/tháng. Từ ngày 01/01/2017, tiền bù đắp chi phí khấu hao được điều chỉnh là 60.000.000/tháng.

  • Được chia 20% kết quả thu được từ hoạt động khai thác dây chuyền sản xuất bao bì công suất 12.000 tấn/năm sau khi Công ty Cổ phần bao bì Phương Bắc hoàn thành các nghĩa vụ đóng thuế cho nhà nước.

Căn cứ Biên bản thanh lý Hợp tác kinh doanh ký ngày 31 tháng 5 năm 2019, Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Hà Hải Phòng đã hoàn thành thủ tục giải chấp tài sản đảm bảo là hệ thống máy móc thiết bị thuộc dây chuyền sản xuất bao bì công suất 12.000 tấn/năm và máy móc thiết bị sản xuất bao bì Carton và in nhãn mác hàng hóa công suất 6.000 tấn/năm tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Ngô Quyền trong tháng 5 năm 2019, do vậy đủ điều kiện để hai bên thanh lý hợp đồng hợp tác kinh doanh số 01/BBPB ngày 08 tháng 01 năm 2013.

Ngày 01 tháng 06 năm 2019, Công ty Cổ phần giấy Hoàng Hà Hải Phòng đã ký Hợp đồng số: 0106-2019/HHP-PB với Công ty Cổ phần bao bì Phương Bắc để chuyển nhượng lại toàn bộ hệ thống thiết bị thuộc dây chuyền sản xuất bao bì Carton nêu trên cho Công ty Cổ phần bao bì Phương Bắc, đồng thời ký Hợp đồng Số 0106-2019/CTNX-HHP-PB cho Công ty Cổ phần bao bì Phương Bắc thuê Nhà xưởng và sử dụng chung cơ sở hạ tầng để tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh.

(**) Là khoản hợp tác kinh doanh với Công ty TNHH tư vấn sản xuất giấy Hoàng Hà. Theo hợp đồng hợp tác kinh doanh số 2109/2017/HĐHTKD ngày 21/9/2017. Theo đó hai bên hợp tác thực hiện dự án “Mở rộng và chuyển đổi mục đích sử dụng lô đất 3.523,3 m² tại địa chỉ phố An Chân, phường Sở Dầu, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng”, là đất do Công ty TNHH tư vấn sản xuất giấy Hoàng Hà đứng tên chủ sở hữu. Cụ thể Công ty cổ phần giấy Hoàng Hà Hải Phòng sẽ góp vốn để Công ty TNHH tư vấn sản xuất giấy Hoàng Hà tổ chức triển khai việc mở rộng diện tích thêm phần còn lại của cả Khu đất với diện tích 3.278,6m² và chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất ở, sau đó phân lô, bán nền và thu hồi vốn đầu tư. Tổng giá trị hợp tác đầu tư là 20.000.000.000 VND tương ứng 45% tổng chi phí của dự án. Khi dự án có doanh thu, Công ty sẽ thu hồi vốn đầu tư tương đương 40% doanh thu thu được hàng tháng và 45% tổng lợi nhuận sau thuế sau khi kết thúc dự án.

Công ty TNHH Tư vấn sản xuất giấy Hoàng Hà đã được Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hải Phòng cấp giấy chứng nhận bổ sung quyền sở hữu đối với 02 công trình trên đất là Nhà kho (DTXD 877,5m²) và Nhà văn phòng, làm việc (DTXD 111,8m²; DTSD 226,8m²) trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CE792947 ngày 7/2/2018. Văn bản số 470/SXD_QHKT ngày 6/2/2018 của Sở Xây dựng thành phố Hải Phòng đã xác nhận khu đất trên được quy hoạch là đất ở. Ngày 22/6/2018 UBND thành phố Hải Phòng đã có văn bản số 3095/VP-ĐC2 gửi Sở Xây dựng và UBND quận Hồng Bàng để kiểm tra cụ thể về nguồn gốc đất đai; Ngày 05/7/2018 UBND quận Hồng Bàng có Văn bản 875/UBND-TN&MT; Ngày 17/7/2018 UBND thành phố Hải Phòng có Văn bản số 4395/UBND-ĐC2 giao Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo. Ngày 25/7/2018 Sở Xây dựng đã tổ chức cuộc họp lấy ý kiến các Sở, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan thống nhất đề nghị UBND thành phố cho phép đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án phát triển nhà ở thương mại, đồng thời có văn bản số 2739/SXD-QHKT ngày 03/8/2018 gửi UBND thành phố Hải Phòng về việc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư để thực hiện dự án phát triển nhà tại phường Sở Dầu, quận Hồng Bàng. Ngày 28/9/2018, UBND

25


CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG HÀ HẢI PHÒNG

Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP Hải Phòng

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

Bản thuyết minh báo cáo tài chính (tiếp theo)

thành phố Hải Phòng đã có Văn bản số 4561/VP-QH gửi Sở Xây dựng về việc kiểm tra sự phù hợp của dự án. Ngày 18/7/2019, UBND thành phố Hải Phòng có Văn bản số 4296/UBND-XD gửi Sở Xây dựng yêu cầu kiểm tra, đề xuất, báo cáo UBND thành phố. Ngày 06/8/2019, Sở Xây dựng đã có Văn bản số 3255/SXD-QHKT gửi UBND thành phố Hải Phòng báo cáo về việc đã đưa dự án phát triển nhà tại đường An Chân, phường Sở Dầu, quận Hồng Bàng của Công ty vào kế hoạch để trình duyệt ký này. Ngày 16/10/2019, Văn phòng UBND thành phố Hải Phòng đã có văn bản số 3610/VP-XD gửi Sở Xây dựng yêu cầu giải trình, làm rõ một số nội dung để trình lãnh đạo UBND thành phố xem xét, quyết định. Ngày 04/11/2019, Sở Xây dựng đã có Văn bản số 4831/SXD-QHKT gửi Văn phòng UBND thành phố Hải Phòng và ngày 25/11/2019 vừa qua Ban cán sự đảng UBND thành phố Hải Phòng đã có Văn bản số 756/CV-BCS gửi thường trực Thành ủy xin chấp thuận về mặt chủ trương. Đến nay, dự án vẫn đang được Công ty TNHH Tư vấn sản xuất giấy Hoàng Hà tích cực phối hợp với các Ban ngành có liên quan triển khai theo đúng trình tự quy định của pháp luật.

6. Hàng tồn kho

Số cuối năm Số đầu năm
Giá trị Dự phòng Giá trị Dự phòng
Nguyên liệu, vật liệu 19.976.791.423 - 20.991.758.110 -
Công cụ, dụng cụ 397.702.474 - 371.011.750 -
Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 1.625.459.195 - 1.019.704.263 -
Thành phẩm 3.897.257.328 - 5.554.301.889 -
Cộng 25.897.210.420 - 27.936.776.012 -

7. Chi phí trả trước

a) Chi phí trả trước ngắn hạn

Số cuối năm Số đầu năm
Công cụ dụng cụ 77.859.987 64.271.445
Chi phí bảo hiểm - 3.333.336
Cộng 77.859.987 67.604.781

b) Chi phí trả trước dài hạn

Số cuối năm Số đầu năm
Tiền thuê đất 387.438.293 559.633.097
Công cụ dụng cụ 44.037.272 27.330.783
Chênh lệch giữa giá trị còn lại và giá bán TSCĐ thuê tài chính 301.644.590 -
Chi phí sửa chữa 70.303.033 -
Các chi phí trả trước dài hạn khác 148.614.914 -
Cộng 952.038.102 586.963.880

8. Phải thu về cho vay dài hạn

Là khoản cho Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Hà Hà Nam (Công ty con) vay với lãi suất 9%/năm theo Hợp đồng cho vay số 3005/2018/HD/HP-HNA ngày 30/05/2018. Thời hạn vay 36 tháng. Tổng số tiền cho vay là 12.000.000.000 VND.

26


CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG HÀ HẢI PHÒNG
Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019
Bản thuyết minh báo cáo tài chính (tiếp theo)

  1. Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình
Nhà cửa, vật kiến trúc Máy móc và thiết bị Phương tiện vận tải, truyền dẫn Cộng
Nguyên giá
Số đầu năm 18.068.470.367 71.579.245.398 4.016.881.378 93.664.597.143
Mua trong năm - 98.181.818 220.409.097 318.590.915
Đầu tư XDCB hoàn thành - 11.815.000.000 - 11.815.000.000
Thanh lý, nhượng bán - (51.592.671.271) (641.985.000) (52.234.656.271)
Số cuối năm 18.068.470.367 31.899.755.945 3.595.305.475 53.563.531.787
Đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng - 380.397.000 618.769.105 999.166.105
Giá trị hao mòn
Số đầu năm 5.144.917.195 24.735.997.849 2.097.471.325 31.978.386.369
Khấu hao trong năm 955.926.300 3.096.061.236 407.910.306 4.459.897.842
Thanh lý, nhượng bán - (15.635.399.085) (641.985.000) (16.277.384.085)
Số cuối năm 6.100.843.495 12.196.660.000 1.863.396.631 20.160.900.126
Giá trị còn lại
Số đầu năm 12.923.553.172 46.843.247.549 1.919.410.053 61.686.210.774
Số cuối năm 11.967.626.872 19.703.095.945 1.731.908.844 33.402.631.661

Một số tài sản cố định hữu hình có nguyên giá và giá trị còn lại theo số sách lần lượt là 31.300.118.732 VND và 19.987.171.387 VND đã được thế chấp để đảm bảo cho các khoản vay tại các ngân hàng: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Ngô Quyền và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Thành Đô.

27


CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG HÀ HẢI PHÒNG

Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP Hải Phòng

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

Bản thuyết minh báo cáo tài chính (tiếp theo)

  1. Tăng, giảm tài sản cố định thuê tài chính
Máy móc và thiết bị Phương tiện vận tải Cộng
Nguyên giá
Số đầu năm - 409.090.909 409.090.909
Thuê tài chính trong năm 38.711.302.633 - 38.711.302.633
Mua lại tài sản cố định thuê tài chính - (409.090.909) (409.090.909)
Số cuối năm 38.711.302.633 - 38.711.302.633
Giá trị hao mòn
Số đầu năm - 142.045.450 142.045.450
Khấu hao trong năm 3.280.596.689 51.136.362 3.331.733.051
Mua lại tài sản cố định thuê tài chính - (193.181.812) (193.181.812)
Số cuối năm 3.280.596.689 - 3.280.596.689
Giá trị còn lại
Số đầu năm - 267.045.459 267.045.459
Số cuối năm 35.430.705.944 - 35.430.705.944
  1. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Số đầu năm Chi phí phát sinh trong năm Kết chuyển vào TSCĐ trong năm Kết chuyển vào TSCĐ thuê tài chính trong năm Số cuối năm
Mua sắm tài sản cố định - 14.098.375.928 (11.815.000.000) (2.283.375.928) -
Cộng - 14.098.375.928 (11.815.000.000) (2.283.375.928) -
  1. Phải trả người bán ngắn hạn
Số cuối năm Số đầu năm
Giá trị Số có khả năng trả nợ Giá trị Số có khả năng trả nợ
Phải trả các bên liên quan 1.897.723.190 1.897.723.190 474.607.665 474.607.665
Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Hà Hà Nam 1.897.723.190 1.897.723.190 474.607.665 474.607.665
Phải trả các nhà cung cấp khác 14.784.883.090 14.784.883.090 9.440.671.620 9.440.671.620
Công ty TNHH Thương mại Đầu tư An Minh 1.673.024.320 1.673.024.320 1.245.092.155 1.245.092.155
Công ty Cổ phần Năng lượng Tái tạo Thành Thắng 1.374.489.600 1.374.489.600 2.756.648.000 2.756.648.000
Công ty TNHH và DV cơ khí Đức Hạnh 1.096.500.000 1.096.500.000 - -
Các nhà cung cấp khác 10.640.869.170 10.640.869.170 5.438.931.465 5.438.931.465
Cộng 16.682.606.280 16.682.606.280 9.915.279.285 9.915.279.285

28


CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG HÀ HẢI PHÒNG

Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP Hải Phòng

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

Bản thuyết minh báo cáo tài chính (tiếp theo)

13. Người mua trả tiền trước

Số cuối năm Số đầu năm
Công ty TNHH Một Thành Viên Giao Nhận Topasia 59.336.979 59.336.979
WELL FRESH Co., Ltd 20.845.900 20.845.900
Cộng 80.182.879 80.182.879

14. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Số đầu năm Số phải nộp trong năm Số đã thực nộp trong năm Số cuối năm
Thuế GTGT hàng bán nội địa 1.366.103.879 6.960.634.783 (6.303.182.621) 2.023.556.041
Thuế GTGT hàng nhập khẩu 6.411.201.536 (6.411.201.536) -
Thuế thu nhập doanh nghiệp 745.529.094 2.803.925.759 (1.620.981.397) 1.928.473.456
Thuế thu nhập cá nhân 14.400.000 14.400.000 (14.400.000) 14.400.000
Các loại thuế khác 3.000.000 (3.000.000) -
Cộng 2.126.032.973 16.193.162.078 (14.352.765.554) 3.966.429.497

Thuế giá trị gia tăng

Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 10%.

Thuế xuất, nhập khẩu

Công ty kê khai và nộp theo thông báo của Hải quan.

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Công ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%. Chi tiết tại thuyết minh VI.9

Các loại thuế khác

Công ty kê khai và nộp theo qui định.

15. Chi phí phải trả ngắn hạn

Là chi phí lãi vay còn phải trả.

16. Phải trả ngắn hạn khác

Số cuối năm Số đầu năm
Phải trả các bên liên quan 273.600.000 273.600.000
Thù lao hội đồng quản trị và ban kiểm soát 273.600.000 273.600.000
Phải trả các đơn vị và cá nhân khác 41.314.705 151.801.850
Kinh phí công đoàn 41.314.705 23.192.562
Các khoản phải trả ngắn hạn khác - 128.609.288
Cộng 314.914.705 425.401.850

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG HÀ HẢI PHÒNG

Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP Hải Phòng

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

Bản thuyết minh báo cáo tài chính (tiếp theo)

17. Vay và nợ thuê tài chính

a) Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn

Số cuối năm Số đầu năm
Giá trị Số có khả năng trả nợ Giá trị Số có khả năng trả nợ
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn phải trả các tổ chức và cá nhân khác 54.214.165.791 54.214.165.791 59.589.411.760 59.589.411.760
Vay ngắn hạn ngân hàng 48.619.756.861 48.619.756.861 55.683.560.761 55.683.560.761
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Ngô Quyền (a) 28.610.653.476 28.610.653.476 36.447.814.464 36.447.814.464
Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chi nhánh Hoàn Kiếm - - 7.384.182.969 7.384.182.969
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thành Công (b) 15.909.004.021 15.909.004.021 11.851.563.328 11.851.563.328
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam(c) 4.100.099.364 4.100.099.364 - -
Vay dài hạn ngân hàng đến hạn trả - - 3.788.976.000 3.788.976.000
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - - 3.699.376.000 3.699.376.000
Ngân hàng Quản đội – Chi nhánh Hoàn Kiếm - - 89.600.000 89.600.000
Nợ tài chính dài hạn đến hạn trả 5.594.408.930 5.594.408.930 116.874.999 116.874.999
Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Quốc tế Chailease- Chi nhánh Hà Nội 5.594.408.930 5.594.408.930 116.874.999 116.874.999
Cộng 54.214.165.791 54.214.165.791 59.589.411.760 59.589.411.760

(a) Là khoản vay Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh Ngô Quyền theo hợp đồng cho vay hạn mức Số: 01/2019-HDCVHM/NHCT168-HHHP ngày 31 tháng 03 năm 2019. Hạn mức cho vay bao gồm cả các khoản nợ được điều chỉnh bởi Hợp đồng tín dụng số 01/2018-HDCVHM/NHCT168-HHHP ngày 21 tháng 03 năm 2018 và các văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng tín dụng đính kèm. Mục đích của khoản vay là để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh giấy Kraft các loại theo giấy đăng ký kinh doanh trong Thời Hạn Duy Trì Hạn Mức với tổng mức dư nợ vay VND theo Hợp Đồng này tại mọi thời điểm không vượt quá 39.000.000.000 VND. Thời Hạn Duy Trì Hạn Mức là kể từ ngày 31/03/2019 đến hết ngày 31/03/2020. Thời hạn cho vay của từng khoản nợ được ghi nhận trên giấy nhận nợ không vượt quá 6 tháng. Lãi suất vay là lãi suất linh hoạt được ghi trên từng giấy nhận nợ. Khoản vay này được đảm bảo bởi các hợp đồng đảm bảo sau:

(1) Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2015-TCBDS-HHHP ngày 02/11/2015. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất tại địa chỉ số 45 tổ Thủ Lệ, P.Ngoc Khánh, Q.Ba Đình, TP. Hà Nội, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CA188371 cấp ngày 21/09/2015 mang tên bà Trần Thị Thu Phương.

(2) Hợp đồng thế chấp tài sản số 02/2014/HDTC-MMTB ngày 08/09/2014. Tài sản thế chấp là lò hơi công nghệ tầng sôi 9 tân/giờ.

(3) Hợp đồng thế chấp tài sản số 03/HDTC ngày 15/01/2013. Tài sản thế chấp là toàn bộ căn nhà và quyền sử dụng đất thuộc quyền sở hữu của bà Nguyễn Thị Thu Thủy tại địa chỉ lô 3+1/2 lô 4, TT nhà hát kịch phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Theo văn bản thỏa thuận sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp số 01/SD-03/HDTC/2013 ngày 18/12/2013.

30


CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG HÀ HẢI PHÒNG

Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019
Bản thuyết minh báo cáo tài chính (tiếp theo)

(4) Hợp đồng thế chấp tài sản số 05/HĐTC ngày 07/01/2013. Tài sản thế chấp là xe ô tô con hiệu Kia Forte biến số 30S-5906; đăng ký xe ô tô số 105799 do Công An TP Hà Nội cấp ngày 21/07/2009 cho bà Trần Thị Thu Phương.

(5) Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay số 01/VKT/HĐTC/2012 ngày 24/12/2012. Tài sản thế chấp là là toàn bộ vật kiến trúc trên 8.890 m² đất thuê tại phường Đông Hải, Hải An, Hải Phòng. Văn bản thỏa thuận sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 02/SĐ-02/DCMMTB/HDTC/2012 ngày 18/02/2014.

(6) Hợp đồng thế chấp hàng hóa bổ sung số 01/2014-HĐTCHH ngày 02/12/2014. Tài sản thế chấp là toàn bộ hàng hóa được hình thành từ vốn vay đang được đi đường hoặc được giữ tại kho hàng của đơn vị tại số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng hoặc tại bất kỳ kho hàng nào khác (tại hiện tại hoặc tương lai) được sử dụng để chứa hàng hóa được phản ánh trong sổ sách kế toán hoặc chứng từ kho hàng.

  • Các quyền lợi ích của đơn vị phát sinh từ tất cả các hợp đồng bảo hiểm đối với một hoặc tất cả các tài sản đã nêu trên.

+Tất cả các quyền đòi nợ, quyền tài sản, lợi ích, các khoản bồi hoàn và các khoản thanh toán khác mà đơn vị có thể nhận được sau thời điểm Hợp đồng này có hiệu lực để mua bán, trao đổi, cho thuê, thay đổi, thay thế cho, thuộc về hoặc liên quan đến bất kỳ tài sản nào được đề cập nêu trên.

(7) Hợp đồng thế chấp tài sản bổ sung số 01/2014-HĐTCQTS ngày 02/12/2014. Tài sản thế chấp là các quyền tài sản của đơn vị từ toàn bộ các khoản phải thu được hình thành từ vốn vay tại mọi thời điểm phát sinh dưới hình thức các Hợp đồng kinh tế và các hình thức ký kết văn bản khác.

(b) Là khoản vay theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/19/HM/14185005 ký ngày 20/06/2019 và số 02/19/HM/14185005 ký ngày 19/12/2019 của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thành Công. Tổng mức dư nợ vay tối đa tại mọi thời điểm không vượt quá Hạn mức Cho vay là 25.000.000.000. Thời hạn Duy trì Hạn mức Cho vay là 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng. Lãi suất vay được xác định tại thời điểm giải ngân vốn vay theo từng thông báo lãi suất cho vay của Ngân hàng trong từng thời kỳ và được ghi trên từng Giấy nhận nợ. Thời hạn Cho vay của mỗi khoản nợ tối đa là 06 tháng và được ghi trên từng giấy nhận nợ. Mục đích sử dụng vốn vay là Tài trợ các như cầu tín dụng ngắn hạn hợp pháp, hợp lý, hợp lệ phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty.

Tài sản đảm bảo khoản vay bao gồm:

(1) Bất động sản theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận số CH 565026, số vào số cấp GCN CS 09438 do Sở tài nguyên và môi trường Thành phố Hà Nội cấp ngày 28/03/2017, địa chỉ tại căn hộ chung cơ số 1606 Nhà T10, khu đô thị Vinhomes Times City, số 458 đường Minh Khai, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trung, Thành phố Hà Nội. Chủ sở hữu là bà Trần Thị Thu Phương.

(2) Nhà kho và văn phòng làm việc hình thành trên đất của Công ty TNHH tư vấn sản xuất giấy Hoàng Hà, Giấy chứng nhận ĐKKD số 0101149782 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp, đăng ký lần đầu ngày 14/06/2001, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 29/12/2017 theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CE 792947 do Sở tài nguyên và Môi trường Thành phố Hải Phòng cấp ngày 29/11/2016.

(3) Bất động sản theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 279278, số vào số cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H 145.BĐ.2008 288. QĐUB.2008 do Ủy ban nhân dân quận Hai Bà Trung cấp ngày 07 tháng 10 năm 2008. Địa chỉ số 29 tổ 65 Trung tâm thí nghiệm điện, phường Bạch Đằng, Quận Hai Bà Trung, TP Hà Nội. Chủ sở hữu là ông Trần Quốc Khánh và vợ là bà Vũ Thị Hằng, theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và nhà ở ngày 13/12/2019.

31


CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG HÀ HẢI PHÒNG

Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP Hải Phòng

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

Bản thuyết minh báo cáo tài chính (tiếp theo)

(4) Thể chấp hàng hóa luân chuyển và quyền đòi nợ phát sinh từ hợp đồng kinh doanh thương mại theo hợp đồng thể chấp số 01/2019/HĐTC-TSBĐS ngày 20/06/2019 và hợp đồng sửa đổi bổ sung kèm theo ký giữa khách hàng và ngân hàng.

(c) Là khoản vay Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo hợp đồng số 01/2019/7607651 ký ngày 03 tháng 06 năm 2019. Hạn mức tối đa là 25.000.000.000 VND, mục đích để bổ sung vốn lưu động, mở L/C. Thời hạn vay 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng, lãi suất cho vay của Ngân hàng trong từng kỳ và được ghi trên từng Giấy nhận nợ. Tài sản đảm bảo khoản vay bao gồm:

(1) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BV 467332, số vào số cấp GCN: CH-01264 do UBND Quận Hà Đông cấp ngày 17/10/2014 cho chủ sở hữu là Bà Trần Thị Thu Phương và con là Ông Nguyễn Trần Nhật Đức.

(2) Tài sản thể chấp là xe ô tô biển kiểm soát 30F-23947 nhãn hiệu Mazda loại xe ô tô du lịch 05 chỗ ngồi năm sản xuất 2018.

Chi tiết phát sinh về các khoản vay trong năm như sau:

Số đầu năm Số tiền vay phát sinh trong năm Kết chuyển từ vay và nợ dài hạn Số tiền vay đã trả trong năm Số cuối năm
Vay ngắn hạn ngân hàng 55.683.560.761 119.913.035.758 (126.976.839.658) 48.619.756.861
Vay dài hạn đến hạn trả 3.788.976.000 - 3.514.376.000 (7.303.352.000) -
Nợ thuê tài chính đến hạn trả 116.874.999 - 9.791.676.486 (4.314.142.555) 5.594.408.930
Cộng 59.589.411.760 119.913.035.758 13.306.052.486 (138.594.334.213) 54.214.165.791

b) Vay và nợ thuê tài chính dài hạn

Số cuối năm Số đầu năm
Giá trị Số có khả năng trả nợ Giá trị Số có khả năng trả nợ
Vay dài hạn ngân hàng - - 6.658.432.000 6.658.432.000
Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam CN Ngõ Quyền - - 6.658.432.000 6.658.432.000
Nợ thuê tài chính 11.528.234.161 11.528.234.161 - -
Công ty cho thuê Tài chính
TNHH MTV Quốc tế
Chailease (a) 11.528.234.161 11.528.234.161 - -
Cộng 11.528.234.161 11.528.234.161 6.658.432.000 6.658.432.000

(a) Là khoản nợ thuê tài chính Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Quốc tế Chailease - Chi nhánh Hà Nội cho các tài sản sau:

(1) Hệ thống máy móc thiết bị sản xuất giấy có giá trị 7.291.715.840 (bao gồm cả thuế GTGT 10%). Ngày bắt đầu thuê là 22/02/2019. Thời hạn thuê: 42 tháng. Lãi suất thuê được xác định theo lãi suất thả nổi lãi suất thả nổi được tính bằng lãi suất tiêu chuẩn của VND của CILC + biên độ 1.68%. Việc điều chỉnh lãi hàng tháng (nếu có) sẽ được thể hiện trên giấy báo thanh toán do bên cho thuê gửi cho bên thuê.

(2) Hệ thống máy móc thiết bị sản xuất giấy có giá trị 35.290.717.056 (bao gồm cả thuế GTGT 10%). Ngày bắt đầu thuê là 04/04/2019. Thời hạn thuê: 47 tháng. Lãi suất thuê được xác định theo lãi suất thả nổi lãi suất thả nổi được tính bằng lãi suất tiêu chuẩn của VND của CILC + biên độ 1.68%. Việc

32


CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG HÀ HẢI PHÒNG

Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP Hải Phòng

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

Bản thuyết minh báo cáo tài chính (tiếp theo)

điều chỉnh lãi hàng tháng (nếu có) sẽ được thể hiện trên giấy báo thanh toán do bên cho thuê gửi cho bên thuê.

Chi tiết phát sinh vay và nợ thuê tài chính dài hạn trong năm như sau:

Số đầu năm Số tiền vay phát sinh trong năm Số tiền vay đã trả trong năm Kết chuyển sang vay và nợ ngắn hạn Bù trừ với khoản phải thu Số cuối năm
Vay dài hạn ngắn hàng 6.658.432.000 - (3.144.056.000) (3.514.376.000) - -
Nợ thuê tài chính - 42.582.432.896 - (9.791.676.486) (21.262.522.249) 11.528.234.161
Cộng 6.658.432.000 42.582.432.896 (3.144.056.000) (13.306.052.486) (21.262.522.249) 11.528.234.161

18. Quỹ khen thưởng phúc lợi

Số đầu năm Tăng do trích lập từ lợi nhuận Chi quỹ trong năm Số cuối năm
Quỹ khen thưởng 200.000.000 521.844.069 (43.500.000) 678.344.069
Quỹ phúc lợi 200.000.000 521.844.069 (33.235.000) 688.609.069
Cộng 400.000.000 1.043.688.138 (76.735.000) 1.366.953.138

19. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn

Là khoản chênh lệch giữa giá bán và giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại tài chính chưa phân bổ trị giá 897.117.565 VND, và sẽ được phân bổ trong 47 tháng kể từ ngày 04 tháng 04 năm 2019.

20. Vốn chủ sở hữu

Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu Quỹ đầu tư phát triển Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Cộng
Số đầu năm trước 100.000.000.000 400.000.000 6.015.552.468 106.415.552.468
Lợi nhuận trong năm trước - - 8.324.756.465 8.324.756.465
Thù lao hội đồng quản trị - - (288.000.000) (288.000.000)
Số dư cuối năm trước 100.000.000.000 400.000.000 14.052.308.933 114.452.308.933
Số dư đầu năm nay 100.000.000.000 400.000.000 - 14.052.308.933 - 114.452.308.933
Tăng vốn từ lợi nhuận 15.000.000.000 - (15.000.000.000) -
Phát hành cổ phiếu thu bằng tiền 65.000.000.000 - - 65.000.000.000
Lợi nhuận trong năm - - 15.461.137.457 15.461.137.457
Trích lập các quỹ - 1.043.688.139 (2.087.376.277) (1.043.688.138)
Thù lao hội đồng quản trị - - (288.000.000) (288.000.000)
Số dư cuối năm nay 180.000.000.000 1.443.688.139 12.138.070.113 193.581.758.252

Nghị quyết đại cổ đồng cổ đông số 01/2019/HHHP/NQ-ĐHĐCĐ ngày 28 tháng 05 năm 2019 quyết định phân phối lợi nhuận hợp nhất năm 2018 như sau:

Trích lập quỹ đầu tư phát triển : 10% lợi nhuận sau thuế hợp nhất năm 2018

Trích lập quỹ khen thưởng : 5% lợi nhuận sau thuế hợp nhất năm 2018

Trích lập quỹ phúc lợi : 5% lợi nhuận sau thuế hợp nhất năm 2018

Chia có tức bằng cổ phiếu : 15% Vốn chủ sở hữu

33


CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG HÀ HẢI PHÒNG

Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP Hải Phòng

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

Bản thuyết minh báo cáo tài chính (tiếp theo)

Cổ phiếu

Số cuối năm Số đầu năm
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành 18.000.000 10.000.000
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng 18.000.000 10.000.000
- Cổ phiếu phổ thông 18.000.000 10.000.000
Số lượng cổ phiếu được mua lại - -
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành 18.000.000 10.000.000
- Cổ phiếu phổ thông 18.000.000 10.000.000
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND

21. Các khoản mục ngoài Bảng Cân đối kế toán

A, Ngoại tệ các loại

Số cuối năm Số đầu năm
Dollar Mỹ (USD) 3.574,94 296,77

VI. THÔNG TIN BỐ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BẤY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Năm nay Năm trước
Tổng doanh thu 231.817.576.358 142.316.704.389
Doanh thu bán hàng hóa 88.974.198.617 28.728.775.554
Doanh thu bán thành phẩm 140.849.331.130 111.816.377.726
Doanh thu khác 1.994.046.611 1.771.551.109
Các khoản giảm trừ doanh thu: (80.317.600) (10.965.000)
Hàng bán bị trả lại (80.317.600) (10.965.000)
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 231.737.258.758 142.305.739.389

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan

Năm nay Năm trước
Công ty Cổ phần Bao Bì Phương Bắc 9.165.203.300 5.202.091.250
Công ty cổ phần tập đoàn Đầu tư Hoàng Hà 7.914.989.550 -
Công ty cổ phần giấy Từ Châu 6.672.878.000 1.178.511.700

2. Giá vốn hàng bán

Năm nay Năm trước
Giá vốn của hàng hóa đã bán 79.284.380.375 27.804.668.807
Giá vốn của thành phẩm đã bán 129.404.663.505 94.724.408.244
Giá vốn khác 1.053.448.035 1.033.284.852
Cộng 209.742.491.915 123.562.361.903

34


CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG HÀ HẢI PHÒNG

Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP Hải Phòng

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

Bản thuyết minh báo cáo tài chính (tiếp theo)

  1. Doanh thu hoạt động tài chính
Năm nay Năm trước
Lãi tiền gửi không kỳ hạn 2.963.506 1.359.256
Lãi tiền cho vay 1.651.817.805 778.227.577
Lãi tiền đặt cọc 371.000.001 -
Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh 15.703.845 -
Cổ tức, lợi nhuận được chia 4.320.000.000 -
Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện 82.855 -
Cộng 6.361.568.012 779.586.833
  1. Chi phí tài chính
Năm nay Năm trước
Chi phí lãi vay 5.757.005.103 5.189.477.215
Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh 237.491.009 3.309.413
Cộng 5.994.496.112 5.192.786.628
  1. Chi phí bán hàng
Năm nay Năm trước
Chi phí cho nhân viên 826.705.621 592.250.474
Chi phí khấu hao tài sản cố định 198.206.064 441.232.536
Chi phí dịch vụ mua ngoài 631.357.422 823.845.452
Các chi phí khác 180.485.699 47.512.135
Cộng 1.836.754.806 1.904.840.597
  1. Chi phí quản lý doanh nghiệp
Năm nay Năm trước
Chi phí cho nhân viên 911.571.719 892.065.983
Chi phí đồ dùng văn phòng 17.462.126 40.455.502
Chi phí khấu hao tài sản cố định 272.240.676 282.755.995
Thuế, phí và lệ phí 669.164.932 154.865.981
Chi phí dịch vụ mua ngoài 213.727.843 236.596.928
Các chi phí khác 235.071.388 271.131.210
Cộng 2.319.238.684 1.877.871.599
  1. Thu nhập khác
Năm nay Năm trước
Lãi thanh lý, nhượng bán tài sản cố định 50.000.000 38.130.728
Giảm thuế do hạch toán nhầm - 17.184.073
Thu tiền từ bồi hoàn hàng hóa không đạt chất lượng 122.767.049 -
Chênh lệch giá nhập kho hàng hóa 116.130.200 -
Thu nhập khác 3.683.388 550.082
Cộng 292.580.637 55.864.883

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG HÀ HẢI PHÒNG

Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP Hải Phòng

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

Bản thuyết minh báo cáo tài chính (tiếp theo)

8. Chi phí khác

Năm nay Năm trước
Điều chỉnh công nợ - 10.758.011
Chi phí liên quan đến vụ hỏa hoạn 96.808.368 -
Tiền phạt truy thu, chậm nộp thuế 136.554.306 150.859.756
Chậm nộp bảo hiểm - 2.354.867
Cộng 233.362.674 163.972.634

9. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Năm nay Năm trước
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 18.265.063.216 10.439.357.744
Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp: (4.245.434.419) 133.648.653
Các khoản điều chỉnh tăng 136.554.306 151.974.910
Phạt chậm nộp, truy thu thuế 136.554.306 150.859.756
Lãi chậm nộp bảo hiểm - 1.115.154
Các khoản điều chỉnh giảm 4.381.988.725 18.326.257
Lợi nhuận được chia từ công ty con 4.320.000.000 -
Lãi thu từ hoạt động hợp tác kinh doanh 61.988.725 18.326.257
Thu nhập chịu thuế 14.019.628.797 10.573.006.397
Thu nhập tính thuế 14.019.628.797 10.573.006.397
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20% 20%
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 2.803.925.759 2.114.601.279
Chi phí thuế TNDN hiện hành 2.803.925.759 2.114.601.279

10. Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Công ty không tính chỉ tiêu này trên Báo cáo tài chính riêng vì theo quy định tại chuẩn mực kế toán số 30 về “Lãi trên cổ phiếu” yêu cầu trường hợp Công ty phải lập cả Báo cáo tài chính riêng và Báo cáo tài chính hợp nhất thì chỉ phải trình bày thông tin về lãi trên cổ phiếu theo qui định của chuẩn mực này trên Báo cáo tài chính hợp nhất.

VII. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯU CHUYÊN TIỀN TẾ

1. Các giao dịch không bằng tiền

Trong năm công ty phát sinh các giao dịch không bằng tiền như sau:

Năm nay
Bù trừ tiền phải thu bán tài sản và phải trả tiền vay thuê tài sản tài chính 21.262.522.249
Bù trừ tiền phải thu bán tài sản và ký quỹ, ký cược dài hạn 1.968.709.295
Bù trừ phải thu bán tài sản và phải trả tiền chi phí lãi thuê tài chính 159.338.537
Bù trừ phải thu bán tài sản và phải trả khác 122.781.004
Bù trừ công nợ phải thu và phải trả 15.830.393.840
Chia cổ tức bằng cổ phiếu 15.000.000.000

36


CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG HÀ HÀI PHÒNG

Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP Hải Phòng

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

Bản thuyết minh báo cáo tài chính (tiếp theo)

VIII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC

1. Giao dịch với các bên liên quan

Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan

Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị và các thành viên Ban điều hành (Ban Tổng Giám đốc, kế toán trưởng). Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mật thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.

Các bên liên quan với Công ty gồm:

Bên liên quan Mối quan hệ
Bà Trần Thị Thu Phương Tổng Giám đốc Công ty
Ông Nguyễn Trần Nhật Đức Con Bà Trần Thị Thu Phương

Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt:

Các nghiệp vụ chính phát sinh trong năm giữa Công ty với các bên liên quan khác như sau:

Năm nay Năm trước
Bà Trần Thị Thu Phương
Thu tiền góp vốn 9.000.000.000 -
Ông Nguyễn Trần Nhật Đức
Chi tiền đặt cọc mượn tài sản 7.000.000.000 -
Phải thu tiền lãi đặt cọc 208.753.425
Thu tiền lãi đặt cọc 208.753.425

Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt

Tại thời điểm 31/12/2019, Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt được thuyết minh tại chỉ tiêu V.5a.

Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt:

Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt trong năm như sau:

Năm nay Năm trước
Thu nhập từ tiền lương, thưởng 401.839.846 654.100.239
Thù lao HĐQT 273.600.000 273.600.000

Giao dịch với các bên liên quan khác

Các bên liên quan khác với Công ty gồm:

Bên liên quan Mối quan hệ
Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Hà Hà Nam Công ty con
Công ty Cổ phần Bao Bi Phương Bắc Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần giấy Hoàng Hà Hải Phòng là Giám đốc và Cổ đông lớn của Công ty Cổ phần Bao Bi Phương Bắc.
Công ty cổ phần tập đoàn đầu tư Hoàng Hà Tổng Giám đốc của Công ty Cổ phần giấy Hoàng Hà Hải Phòng là Chủ tịch HĐQT của Công ty Cổ phần tập đoàn đầu tư Hoàng Hà
Bà Nguyễn Thị Thu Thúy Cổ đông lớn của Công ty - Tổng giám đốc Công ty Cổ phần tập đoàn Đầu tư Hoàng Hà
Công ty Cổ phần giấy Từ Châu Ông Nguyễn Huy Long Ủy viên Hội đồng quản trị, Cổ đông lớn của Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Hà Hải Phòng là Người đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ phần Giấy Từ Châu

37


CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG HÀ HẢI PHÒNG

Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP Hải Phòng

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

Bản thuyết minh báo cáo tài chính (tiếp theo)

Các nghiệp vụ chính phát sinh trong năm giữa Công ty với các bên liên quan khác như sau:

Năm nay Năm trước
Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Hà Hà Nam
Cho vay tiền 8.100.000.000 10.600.000.000
Thu tiền cho vay 6.700.000.000 -
Phải thu lãi vay 1.074.920.544 382.610.959
Thanh toán lãi vay 1.457.531.503 -
Phải thu tiền có tức lợi nhuận được chia 4.320.000.000 -
Nhận có tức lợi nhuận được chia 4.320.000.000 -
Thu lại hàng cho mượn năm trước 1.897.723.190 -
Xử lý công nợ phải trả 1.450 -
Phải trả tiền mua hàng 1.116.039.100 1.798.206.410
Trả tiền mua hàng 2.644.454.767 4.826.669.120
Tăng phải trả do bù trừ công nợ ba bên 1.053.808.002 -
Chi tiền góp vốn 24.000.000.000 -
Phải thu tiền bán thanh lý tài sản 55.000.000 -
Thu tiền bán thanh lý tài sản 55.000.000 -
Công ty Cổ phần Bao Bì Phương Bắc
Phải trả tiền mua nguyên vật liệu 1.338.221.610 2.354.647.350
Trả tiền mua hàng 1.338.221.610 -
Phải thu tiền bán thành phẩm 10.081.723.630 5.722.300.375
Thu bán hàng 5.467.232.930 2.817.247.970
Phải thu tiền bán thanh lý tài sản hợp tác kinh doanh 9.350.000.000 -
Bù trừ công nợ phải trả tiền hợp tác với phải thu tiền thanh lý tài sản 5.050.000.000 -
Thu tiền bán thanh lý tài sản hợp tác kinh doanh 4.300.000.000 -
Phải thu tiền điện, báo vệ 763.456.278 698.156.590
Thanh toán tiền điện, báo vệ 754.032.776 769.109.320
Bù trừ công nợ phải thu và phải trả - 3.192.548.260
Phải thu tiền khấu hao nhà xưởng, máy móc thiết bị theo hợp đồng hợp tác kinh doanh 330.000.000 792.000.000
Thu tiền khấu hao nhà xưởng, máy móc thiết bị theo hợp đồng hợp tác kinh doanh 330.000.000 -
Phải thu tiền cho thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị 523.600.000 -
Thu tiền cho thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị 317.200.000 -
Phải thu tiền lãi hợp tác kinh doanh 61.988.725 18.326.257
Thu tiền lãi hợp tác kinh doanh 80.314.983 87.508.155
Thu lại hàng cho mượn năm trước 1.079.987.660 -
Công ty Cổ phần tập đoàn Đầu tư Hoàng Hà
Phải thu tiền bán hàng 8.706.488.505 -
Thu tiền bán hàng 4.192.847.225 -
Phải trả tiền mua hàng 10.601.923.860 -
Đầu tư góp vốn 14.000.000.000 -
Bù trừ công nợ phải thu và phải trả 4.513.641.280 -
Bù trừ công nợ 3 bên phải trả Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Hoàng Hà và phải thu Công ty Cổ phần Tổng công ty Dulico 6.088.282.580

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG HÀ HẢI PHÒNG

Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP Hải Phòng

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

Bản thuyết minh báo cáo tài chính (tiếp theo)

Năm nay Năm trước
Bà Nguyễn Thị Thu Thủy
Chỉ tiền đặt cọc mượn tài sản 4.000.000.000 -
Phải thu tiền lãi đặt cọc 101.260.275 -
Thu tiền lãi đặt cọc 101.260.275 -
Công ty cổ phần giấy Từ Châu
Phải thu tiền bán hàng 7.340.165.800 1.296.362.870
Thu tiền bán hàng 4.623.203.050 1.172.997.320
Phải trả tiền bán hàng - 60.896.000
Bù trừ công nợ phải thu với phải trả - 60.896.000

Giá hàng hóa và dịch vụ cung cấp cho các bên liên quan là giá thị trường. Việc mua hàng hóa và dịch vụ từ các bên liên quan được thực hiện theo giá thị trường.

Các khoản công nợ phải thu không có bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiền. Không có khoản dự phòng phải thu khó đòi nào được lập cho các khoản nợ phải thu từ các bên liên quan.

Tại ngày kết thúc năm tài chính, công nợ với các bên liên quan được trình bày tại thuyết minh V.2b, V.3, V.5a, V5b,V.8, V.11./.

  1. Giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả tài chính
Giá trị sổ sách Giá trị hợp lý
Sổ cuối năm Sổ đầu năm Sổ cuối năm Sổ đầu năm
Tài sản tài chính
Tiền và các khoản tương đương tiền 4.358.770.697 401.851.756 4.358.770.697 401.851.756
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 1.100.000.000 - 1.100.000.000 -
Phải thu khách hàng 41.080.097.472 27.347.462.094 41.080.097.472 27.347.462.094
Các khoản cho vay 12.000.000.000 10.600.000.000 12.000.000.000 10.600.000.000
Các khoản phải thu khác 51.703.174.670 42.675.357.362 51.703.174.670 42.675.357.362
Tài sản tài chính sẵn sàng để bán 62.600.000.000 24.000.000.000 62.600.000.000 24.000.000.000
Cộng 172.842.042.839 105.024.671.212 172.842.042.839 105.024.671.212
Nợ phải trả tài chính
Vay và nợ 65.742.399.952 66.247.843.760 65.742.399.952 66.247.843.760
Phải trả người bán 16.682.606.280 9.915.279.285 16.682.606.280 9.915.279.285
Các khoản phải trả khác 822.488.617 5.475.401.850 822.488.617 5.475.401.850
Cộng 83.247.494.849 81.638.524.895 83.247.494.849 81.638.524.895

Giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được phản ánh theo giá trị mà công cụ tài chính có thể được chuyển đổi trong một giao dịch hiện tại giữa các bên có đầy đủ hiểu biết và mong muốn giao dịch.

Công ty sử dụng phương pháp và giả định sau để ước tính giá trị hợp lý:

  • Giá trị hợp lý của tiền và các khoản tương đương tiền, phải thu khách hàng, cho vay, các khoản phải thu khác, vay, phải trả người bán và các khoản phải trả khác ngân hạn tương đương giá trị sổ sách (đã trừ dự phòng cho phần ước tính có khả năng không thu hồi được) của các khoản mục này do có kỳ hạn ngắn.

39


40

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG HÀ HẢI PHÒNG

Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019
Bản thuyết minh báo cáo tài chính (tiếp theo)

  • Giá trị hợp lý của các khoản cho vay, phải thu khách hàng, các khoản phải thu khác, vay, phải trả người bán và các khoản phải trả khác dài hạn, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán và không có giá giao dịch do 3 công ty chứng khoán công bố được ước tính bằng cách chiết khấu dòng tiền với lãi suất áp dụng cho các khoản nợ có đặc điểm và thời gian đáo hạn còn lại tương tự.

3. Rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến tổn thất về tài chính cho Công ty.

Công ty có các rủi ro tín dụng từ các hoạt động kinh doanh (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và hoạt động tài chính (tiền gửi ngân hàng, cho vay và các công cụ tài chính khác).

Phải thu khách hàng

Công ty giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng cách chỉ giao dịch với các đơn vị có khả năng tài chính tốt, yêu cầu mở thư tín dụng đối với các đơn vị giao dịch lần đầu hay chưa có thông tin về khả năng tài chính và nhân viên kế toán công nợ thường xuyên theo dõi nợ phải thu để đôn đốc thu hồi. Trên cơ sở này và khoản phải thu của Công ty liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau nên rủi ro tín dụng không tập trung vào một khách hàng nhất định.

Tiền gửi ngân hàng

Phần lớn tiền gửi ngân hàng của Công ty được gửi tại các ngân hàng lớn, có uy tín ở Việt Nam. Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với tiền gửi ngân hàng là thấp.

4. Rủi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện nghĩa vụ tài chính do thiếu tiền.

Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm cao nhất trong quản lý rủi ro thanh khoản. Rủi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn lệch nhau.

Công ty quản lý rủi ro thanh khoản thông qua việc duy trì một lượng tiền và các khoản tương đương tiền phù hợp và các khoản vay ở mức mà Ban Tổng Giám đốc cho là đủ để đáp ứng nhu cầu hoạt động của Công ty nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của những biến động về luồng tiền.

Thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng chưa được chiết khấu như sau:

Từ 1 năm trở xuống Trên 1 năm đến 5 năm Trên 5 năm Cộng
Số cuối năm
Vay và nợ 54.214.165.791 11.528.234.161 - 65.742.399.952
Phải trả người bán 16.682.606.280 - - 16.682.606.280
Các khoản phải trả khác 822.488.617 - - 822.488.617
Cộng 71.719.260.688 11.528.234.161 - 83.247.494.849
Số đầu năm
Vay và nợ 59.589.411.760 6.658.432.000 - 66.247.843.760
Phải trả người bán 9.915.279.285 - - 9.915.279.285
Các khoản phải trả khác 425.401.850 5.050.000.000 - 5.475.401.850
Cộng 69.930.092.895 11.708.432.000 - 81.638.524.895

41

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY HOÀNG HÀ HẢI PHÒNG

Địa chỉ: Số 194 đường Kiều Hạ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP Hải Phòng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019
Bản thuyết minh báo cáo tài chính (tiếp theo)

Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là thấp. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và tiền thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.

5. Rủi ro thị trường

Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các luồng tiền trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường. Rủi ro thị trường bao gồm 3 loại: rủi ro ngoại tệ, rủi ro lãi suất và rủi ro về giá khác.

Các phân tích về độ nhạy trình bày dưới đây được lập trên cơ sở giá trị các khoản nợ thuần, tỷ lệ giữa các khoản nợ có lãi suất cố định và các khoản nợ có lãi suất thà nổi là không thay đổi.

Rủi ro ngoại tệ

Rủi ro ngoại tệ là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các luồng tiền trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỷ giá hối đoái.

Rủi ro lãi suất

Rủi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các luồng tiền trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường.

Rủi ro lãi suất của Công ty chủ yếu liên quan đến tiền và các khoản vay.

Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình thị trường để có được các lãi suất có lợi nhất và vẫn nằm trong giới hạn quản lý rủi ro của mình.

Rủi ro về giá khác

Rủi ro về giá khác là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các luồng tiền trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường ngoài thay đổi của lãi suất và tỷ giá hối đoái.

6. Số liệu so sánh

Số liệu so sánh là Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2018 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt

Lập ngày 06 tháng 5 năm 2020

img-0.jpeg