AI assistant
Công ty Cổ phần CNG Việt Nam — Proxy Solicitation & Information Statement 2026
Apr 24, 2026
66744_rns_2026-04-24_a6333508-0497-4166-a6a4-e6e0995531e6.pdf
Proxy Solicitation & Information Statement
Open in viewerOpens in your device viewer
PETROVIETNAM PV GAS CNG
TỔNG CÔNG TY KHÍ VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 589/TM - CNG
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 4 năm 2026
THƯ MỜI
Về việc Hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026
Kính gửi: Quý Cổ đông
Hội đồng quản trị (HĐQT) Công ty Cổ phần CNG Việt Nam (CNG Việt Nam) trân trọng kính mời Quý cổ đông đến dự Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2026:
- Thời gian: Bắt đầu từ 08 giờ 00 ngày 14 tháng 5 năm 2026.
- Địa điểm: Khách sạn Aurora Event Center - 169 Thủy Vân, Phường Tam Thắng, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Thành phần tham dự Đại hội: Tất cả các cổ đông có tên trong danh sách tại ngày đăng ký cuối cùng 17/4/2026 của CNG Việt Nam.
- Chương trình họp: ĐHĐCĐ của CNG Việt Nam thảo luận và thông qua các nội dung sau:
- Báo cáo của Ban Giám đốc về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2025 và kế hoạch năm 2026;
- Báo cáo kết quả hoạt động của HĐQT năm 2025 và kế hoạch năm 2026;
- Báo cáo đánh giá hoạt động của Thành viên độc lập HĐQT Công ty;
- Báo cáo kết quả hoạt động của Ban Kiểm soát năm 2025 và kế hoạch năm 2026;
- Tờ trình về việc chọn đơn vị kiểm toán độc lập năm 2026;
- Tờ trình về việc thông qua Báo cáo tài chính năm 2025 (đã được kiểm toán);
- Tờ trình về phương án phân phối lợi nhuận năm 2025 và kế hoạch năm 2026;
- Tờ trình về tiền lương, tiền thưởng, thù lao Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc Công ty năm 2025 và kế hoạch năm 2026;
- Tờ trình về việc thông qua các nội dung chính của Hợp đồng mua bán khi với Công ty Cổ phần Phân phối Khí thấp áp Dầu khí Việt Nam;
- Tờ trình về việc bầu bổ sung Thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2026 - 2031;
- Các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông (nếu có).
- Tài liệu liên quan đến ĐHĐCĐ: Được đăng tải, cập nhật (nếu có) trên trang thông tin điện tử của CNG Việt Nam: https://www.cngvietnam.com, chuyên mục Quan hệ cổ đông từ ngày 23/4/2026.
CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM
Văn phòng: Số 475 Nguyễn An Ninh, Phường Tam Thắng, TP. Hồ Chí Minh.
Điện thoại: (84) 254.3574635 – Fax: (84) 254.3574619
Email: [email protected]
Website: www.cngvietnam.com
Người ký: CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM
Ký ngày: 23/04/2026 17:55:55
Đem nguồn
năng lượng sạch
tối mọi nơi
-
Những vấn đề Quý cổ đông cần lưu ý:
-
Khi tham dự ĐHĐCĐ, đề nghị Quý cổ đông mang theo CCCD/Hộ chiếu. Đối với trường hợp được ủy quyền, đề nghị mang theo Giấy ủy quyền hợp pháp theo mẫu của Công ty hoặc Mẫu khác theo Quy định của pháp luật về dân sự.
- Đối với cổ đông là tổ chức, đề nghị người tham dự mang theo bản sao Giấy đăng ký kinh doanh, CCCD/Hộ chiếu và Giấy ủy quyền hợp pháp theo mẫu của Công ty hoặc Mẫu khác theo Quy định của pháp luật về dân sự (nếu người tham dự không phải là đại diện theo pháp luật của tổ chức đó).
-
Đại hội được tổ chức theo hình thức họp trực tiếp kết hợp biểu quyết bằng phương thức bỏ phiếu điện tử, Quý cổ đông mang theo thiết bị điện tử cá nhân (điện thoại thông minh/máy tính bảng/máy tính xách tay) có kết nối internet để thực hiện việc đăng nhập và biểu quyết tại Đại hội.
-
Xác nhận tham dự Đại hội: Để công tác tổ chức họp ĐHĐCĐ được chu đáo, đề nghị Quý cổ đông thực hiện thủ tục đăng ký xác nhận tham dự hoặc ủy quyền cho người khác tham dự họp ĐHĐCĐ theo mẫu đính kèm và gửi Fax hoặc email tới CNG Việt Nam trước 16h00 ngày 11/5/2026 theo địa chỉ:
BAN TỔ CHỨC ĐHĐCĐ THƯỜNG NIÊN NĂM 2026
CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM (MÃ SỐ DOANH NGHIỆP: 3500800828)
Số 475 Nguyễn An Ninh, Phường Tam Thắng, TP. HCM.
Điện thoại: 0254 3574635 - ext 601; Fax: 0254 3574619.
Email: [email protected] hoặc [email protected]
Nơi nhận:
- Như trên;
- HĐQT, BKS, BGD;
- BTC ĐHĐCĐ;
- Lưu VT, HĐQT.01.
Đính kèm:
- Chương trình Đại hội;
- Phiếu xác nhận tham dự;
- Giấy ủy quyền tham dự.

CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM
Văn phòng: Số 475 Nguyễn An Ninh, Phường Tam Thắng, TP. Hồ Chí Minh.
Điện thoại: (84) 254. 3574635 – Fax: (84) 254. 3574619
Email: [email protected]
Website: www.cngvietnam.com
Đem nguồn
năng lượng sạch
tới mọi nơi
PETROVIETNAM
PV GAS CHG
TỔNG CÔNG TY KHÍ VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 5 năm 2026
CHƯƠNG TRÌNH
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2026
CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM
- Thời gian: Bắt đầu lúc 08 giờ 00 đến 11 giờ 30 ngày 14 tháng 5 năm 2026.
- Địa điểm: Khách sạn Aurora Event Center - 169 Thủy Vân, Phường Tam Thắng, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Thành phần: Tất cả các Cổ đông có tên trong danh sách sở hữu cổ phần của Công ty Cổ phần CNG Việt Nam tính đến ngày chốt danh sách 17/4/2026 và khách mời.
- Nội dung:
| TT | Thời gian | Nội dung |
|---|---|---|
| 01 | 08h00 - 08h30 | Đón khách và thẩm tra tư cách đại biểu. |
| 02 | 08h30 - 08h40 | Báo cáo kết quả thẩm tra tư cách đại biểu. |
| 03 | 08h40 - 09h00 | Khai mạc Đại hội: |
| - Tuyên bố lý do Đại hội; | ||
| - Giới thiệu Đại biểu, khách mời; | ||
| - Trình bày và thông qua Quy chế làm việc của Đại hội; Quy chế đề cử, ứng cử, bầu cử bổ sung Thành viên HĐQT; | ||
| - Giới thiệu và thông qua Đoàn Chủ tịch, Ban Kiểm phiếu, Ban Thư ký Đại hội; | ||
| - Thông qua Chương trình nghị sự của Đại hội. | ||
| 04 | 09h00 - 09h30 | Trình bày các báo cáo: |
| - Báo cáo của Ban Giám đốc về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2025 và kế hoạch năm 2026; | ||
| - Báo cáo kết quả hoạt động của HĐQT năm 2025 và kế hoạch năm 2026; | ||
| - Báo cáo đánh giá hoạt động của Thành viên độc lập HĐQT Công ty; | ||
| - Báo cáo kết quả hoạt động của Ban Kiểm soát năm 2025 và kế hoạch năm 2026; | ||
| - Tờ trình về việc chọn đơn vị kiểm toán độc lập năm 2026. | ||
| 05 | 09h30 - 10h00 | - Tờ trình về việc thông qua Báo cáo tài chính năm 2025 (đã được kiểm toán); |
| - Tờ trình về phương án phân phối lợi nhuận năm 2025 và kế hoạch năm 2026; | ||
| - Tờ trình về tiền lương, tiền thưởng, thù lao Hội đồng quản trị, Ban kiểm |
| TT | Thời gian | Nội dung |
|---|---|---|
| soát, Giám đốc Công ty năm 2025 và kế hoạch năm 2026; | ||
| - Tờ trình về việc thông qua các nội dung chính của Hợp đồng mua bán khi với CTCP Phân phối Khí thấp áp Dầu khí Việt Nam; | ||
| - Tờ trình về việc bầu bổ sung Thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2026 - 2031; | ||
| - Các nội dung khác thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ (nếu có). | ||
| 06 | 10h00 - 10h20 | - Đại hội Thảo luận. |
| 07 | 10h20 - 10h40 | - Hướng dẫn biểu quyết các Báo cáo, Tờ trình; |
| - Hướng dẫn bầu cử Thành viên HĐQT; | ||
| - Đại hội tiến hành biểu quyết thông qua các Báo cáo, Tờ trình và tiến hành bầu cử. | ||
| 08 | 10h40 - 11h00 | - Nghỉ giải lao. |
| 09 | 11h00 - 11h15 | - Ban kiểm phiếu công bố kết quả kiểm phiếu biểu quyết; kết quả bầu cử. |
| 10 | 11h15 - 11h25 | - Thông qua dự thảo Biên bản, Nghị quyết Đại hội. |
| 11 | 11h25 - 11h30 | - Tuyên bố bố bế mạc Đại hội. |
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CHỦ TỊCH

NGUYỄN THỊ HỒNG HẢI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẢY UỶ QUYỀN THAM DỰ
CUỘC HỌP ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2026
CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM
I. THÔNG TIN BÊN ỦY QUYỀN:
| STT | Họ và tên cổ đông | Số CCCD/HỘ CHIẾU/ĐKKD | Số cổ phần sở hữu |
|---|---|---|---|
| 1 | |||
| 2 | |||
| 3 |
II. THÔNG TIN BÊN NHẬN ỦY QUYỀN:
| STT | Họ và tên Người nhận ủy quyền | Số CCCD/HỘ CHIẾU/ĐKKD | Số cổ phần nhận ủy quyền | Ký tên xác nhận của Người ủy quyền (cổ đông) (*) | Ký tên xác nhận của Người nhận ủy quyền |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | |||||
| 2 | |||||
| 3 |
III. ỦY QUYỀN CHO THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ:
| STT | Họ và tên thành viên HĐQT | Chức vụ | Số cổ phần nhận ủy quyền | Ký tên xác nhận của Người ủy quyền (cổ đông) (*) | Ký tên xác nhận của Người nhận ủy quyền |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Bà Nguyễn Thị Hồng Hải | Chủ tịch HĐQT | |||
| 2 | Ông Vũ Duy Đông | TV HĐQT kiêm Giám đốc | |||
| 3 | Ông Bùi Văn Đản | TV HĐQT chuyên trách | |||
| 4 | Ông Nguyễn Hữu Thắng | TV HĐQT chuyên trách | |||
| 5 | Ông Vũ Tuấn Ngọc | TV độc lập HĐQT | |||
| Tổng cộng: |
- (*) Trong trường hợp Người ủy quyền là cổ đông tổ chức thì cần có thêm dấu hợp lệ của tổ chức ủy quyền.
-
Người nhận ủy quyền đại diện cho Người ủy quyền tham dự họp và biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ thường niên năm 2026 của Công ty Cổ phần CNG Việt Nam tổ chức ngày 14/5/2026.
-
Trong trường hợp không có Người đại diện ủy quyền (Mục II) tham dự Đại hội, Quý cổ đông có thể ủy quyền cho một trong số các Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần CNG Việt Nam (Mục III).
-
Việc thực hiện ủy quyền phải tuân thủ theo các quy định liên quan của luật dân sự, điều lệ công ty. Người nhận ủy quyền phải mang theo CCCD/Hộ chiếu và giấy ủy quyền khi tham dự đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026.
-
Bên ủy quyền hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc ủy quyền này và cam kết tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định hiện hành của Pháp luật.
-
Giấy ủy quyền này chỉ có giá trị khi là giấy ủy quyền có chữ ký sống của hai bên, đối với nhận ủy quyền từ cổ đông tổ chức thì cần có thêm dấu của tổ chức ủy quyền. Giấy ủy quyền này sẽ hết giá trị khi buổi tổ chức Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2026 của Công ty Cổ phần CNG Việt Nam kết thúc.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU XÁC NHẬN THAM DỰ
CUỘC HỌP ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2026
CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM
Kính gửi: Công ty Cổ phần CNG Việt Nam
Tên Cổ đông: ...
Số CCCD/Hộ chiếu/ĐKKD: ...
Địa chỉ liên hệ: ...
Điện Thoại: ... Fax: ...
Theo danh sách cổ đông tính đến ngày đăng ký cuối cùng 17/4/2026, Tôi/Chúng tôi hiện đang sở hữu: ... cổ phần của Công ty Cổ phần CNG Việt Nam.
Tôi/Chúng tôi xác nhận việc tham dự Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026 của Công ty Cổ phần CNG Việt Nam, được tổ chức vào ngày 14 tháng 5 năm 2026 tại Khách sạn Aurora Event Center - 169 Thủy Vân, Phường Tam Thắng, Thành phố Hồ Chí Minh:
a. Có tham dự ☐
b. Ủy quyền cho người khác ☐
c. Không tham dự ☐
..., ngày ... tháng ... năm 2026
CỔ ĐÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là tổ chức)
TỔNG CÔNG TY KHÍ VIỆT NAM
CÔNG TY CP CNG VIỆT NAM
Số: /BC – CNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP.HCM, ngày tháng năm 2026
BÁO CÁO
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD NĂM 2025 VÀ KẾ HOẠCH NĂM 2026
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM
TẠI ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2026
PHẦN THỨ NHẤT
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2025
Căn cứ Nghị quyết số 14/NQ-ĐHĐCĐ ngày 18/4/2025 về cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 của Công ty Cổ phần CNG Việt Nam (PV GAS CNG) được Đại hội đồng cổ đông thông qua, PV GAS CNG tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2025 như sau:
PV GAS CNG đã triển khai thực hiện kế hoạch năm 2025 trong bối cảnh nhiều khó khăn, thách thức. Thị trường trong nước với sự cạnh tranh gay gắt và khốc liệt giữa các đối thủ trong và ngoài ngành, Chính sách thuế quan của Mỹ, sự bất ổn định về giá nhiên liệu, tỷ giá... đã gây áp lực lên các nhóm ngành nói chung và các khách hàng của PV GAS CNG nói riêng, dẫn đến sản lượng tiêu thụ khí của các khách hàng suy giảm và duy trì ở mức thấp, tạo ra những khó khăn thách thức nhất định trong việc nỗ lực hoàn thành các chỉ tiêu SXKD của đơn vị, cụ thể:
-
Tác động từ nhu cầu tiêu thụ và ảnh hưởng thuế quan: Các Công ty sản xuất vật liệu xây dựng (gạch, kính) đã dừng sản xuất hoặc phải duy trì sản xuất cầm chừng, dây chuyền hoạt động không thường xuyên, cụ thể: một số khách hàng sản xuất gạch giảm công suất từ 50% - 60%, Khách hàng sản xuất kính, sử dừng sản xuất từ giữa năm 2025. Các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất nhôm, thép buộc phải cắt giảm sản lượng hoặc thu hẹp quy mô sản xuất để ứng phó tác động của các chính sách điều chỉnh thuế từ Hoa Kỳ.
-
Giá nhiều loại nhiên liệu giảm mạnh, làm gia tăng xu hướng khách hàng chuyển từ khí sang các nhiên liệu thay thế có mức giá cạnh tranh hơn. Điều này ảnh hưởng đáng kể đến sản lượng tiêu thụ khí trong nhóm khách hàng hiện hữu của PV GAS CNG.
-
Sự xuất hiện của nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trường kinh doanh khí: Kể từ tháng 5/2025, Hải Linh đã đưa vào vận hành kho LNG, thực hiện các hoạt động chào bán CNG và LNG ra thị trường. Ngoài các đơn vị trong hệ thống PV GAS, còn có khoảng 30 doanh nghiệp tư nhân tham gia thị trường kinh doanh sản phẩm mới LNG với chiến lược tiếp cận khách hàng đa dạng.
Trước tình hình đó, PV GAS CNG đã nỗ lực triển khai thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ về công tác quản trị, thị trường. Cùng với sự chỉ đạo kịp thời từ Hội đồng Quản trị Công ty, Tổng Công ty Khí, năm 2025 PV GAS CNG đã đạt được kết quả, cụ thể như sau:
I. Kết quả các chỉ tiêu chính đạt được:
Tổng sản lượng năm 2025 là 367,9 triệu Sm3, đạt 125% kế hoạch, trong đó Miền Nam đạt 253,9 triệu sm3; Miền Bắc đạt 114 triệu sm3; Doanh thu năm 2025 đạt 4.681,4 tỷ, đạt 130% kế hoạch; Lợi nhuận trước thuế: 85,9 tỷ, đạt 101% kế hoạch.
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2025 | ||
|---|---|---|---|---|---|
| Kế hoạch | Thực hiện | Tỷ lệ (%) | |||
| I | Tổng sản lượng | Tr.Sm3 | 293,9 | 367,9 | 125% |
| - | Miền Nam | Tr.Sm3 | 208 | 253,9 | 122% |
| - | Miền Bắc | Tr.Sm3 | 85,9 | 114 | 133% |
| 1 | Khí CNG | Tr.Sm3 | 255 | 275,3 | 108% |
| - | Miền Nam | Tr.Sm3 | 195 | 188,3 | 97% |
| - | Miền Bắc | Tr.Sm3 | 60 | 87,1 | 145% |
| 2 | Khí LPG | Tấn | 7.000 | 49.053 | 701% |
| - | Miền Nam | Tấn | - | 40.833 | |
| - | Miền Bắc | Tấn | 7.000 | 8.220 | 117% |
| 3 | Khí LNG | Tr.Sm3 | 30 | 30,3 | 101% |
| - | Miền Nam | Tr.Sm3 | 13 | 13,8 | 106% |
| - | Miền Bắc | Tr.Sm3 | 17 | 16,5 | 97% |
| II | Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 3.614,60 | 4.681,40 | 130% |
| 1 | Doanh thu CNG | Tỷ đồng | 3.082,60 | 3.453,70 | 112% |
| - | Miền Nam | Tỷ đồng | 2.279,60 | 2.263,40 | 99% |
| - | Miền Bắc | Tỷ đồng | 803 | 1.190,30 | 148% |
| 2 | Doanh thu LPG | Tỷ đồng | 122,5 | 797,5 | 651% |
| - | Miền Nam | Tỷ đồng | - | 651,9 | |
| - | Miền Bắc | Tỷ đồng | 122,5 | 145,6 | 119% |
| 3 | Doanh thu LNG | Tỷ đồng | 403,8 | 422,8 | 105% |
| - | Miền Nam | Tỷ đồng | 161,2 | 188,5 | 117% |
| - | Miền Bắc | Tỷ đồng | 242,6 | 234,3 | 97% |
| 4 | Doanh thu khác | Tỷ đồng | 5,7 | 7,4 | 130% |
| - | Miền Nam | Tỷ đồng | 5,7 | 7,4 | 130% |
| - | Miền Bắc | Tỷ đồng | - | - | |
| III | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 85,2 | 85,9 | 101% |
| IV | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 68,2 | 68,6 | 101% |
| V | Nộp NSNN | Tỷ đồng | 66,7 | 79,9 | 120% |
II. Kết quả đạt được của từng lĩnh vực khác như sau:
1. Công tác kinh doanh, phát triển thị trường:
Công ty đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm giữ chân khách hàng, đẩy mạnh công tác tìm kiếm phát triển thị trường, kinh doanh tích hợp sản phẩm LPG để gia tăng sản lượng, doanh thu. Một số kết quả đạt được trong năm 2025, cụ thể như sau:
-
Ký mới 19 hợp đồng mua bán khi nâng sản lượng phát triển thị trường lên 8,4 triệu Sm3/tháng (sản lượng cam kết theo Hợp đồng).
-
Đưa 18 Nhà máy/Khách hàng mới vào nhận khí CNG/LNG.
-
Cung cấp LNG cho các khách hàng công nghiệp với sản lượng 30,3 triệu Sm3 (miền Nam: 13,8 triệu Sm3, miền Bắc: 16,5 triệu Sm3).
-
Tìm kiếm các khách hàng tiêu thụ LPG ngoài hệ thống của TCT, đẩy mạnh kinh doanh LPG nhằm gia tăng doanh thu góp phần hoàn thành kế hoạch SXKD năm.
-
Bám sát diễn biến thị trường và nhu cầu khách hàng để điều chỉnh chính sách bán hàng phù hợp.
2. Công tác sản xuất, an toàn - vệ sinh lao động:
-
Hoàn thành các mục tiêu An toàn – Chất lượng – Môi trường năm 2025.
-
Hoàn thành công tác kiểm tra an toàn, đánh giá nội bộ hệ thống quản lý ATCLMT năm 2025 tại các Phòng và các Chi nhánh.
-
Đảm bảo an toàn và liên tục trong chuỗi hoạt động vận hành, vận chuyển, cấp khí cho khách hàng.
-
Thực hiện tốt công tác BDSC, đảm bảo máy móc, thiết bị luôn trong tình trạng hoạt động tốt, đạt 100% kế hoạch bảo dưỡng định kỳ.
3. Công tác tài chính kế toán:
-
Thực hiện đúng, đầy đủ chế độ tài chính, kế toán theo quy định của Nhà nước và Công ty.
-
Bảo đảm cân đối và sử dụng hiệu quả nguồn vốn cho hoạt động SXKD và đầu tư các năm 2025–2026.
-
Triển khai chuyển đổi Báo cáo tài chính 2023–2024 từ VAS sang IFRS theo định hướng TCT và lộ trình pháp luật.
-
Kiểm soát chặt chẽ chi phí, quản lý công nợ và tuân thủ đầy đủ các quy định về tài chính, kế toán, thuế và chế độ báo cáo.
-
Đã thực hiện chi trả cổ tức năm 2024 với tỷ lệ 12%/vốn điều lệ, tương ứng với số tiền 42,1 tỷ đồng.
-
Tiếp tục thực hiện tiết giảm, tối ưu chi phí góp phần đem lại hiệu quả cho hoạt động SXKD của công ty.
4
4. Công tác đầu tư xây dựng và mua sắm trang thiết bị:
Trong năm 2025, Công ty đã triển khai các dự án với tổng vốn đầu tư là 80,1 tỷ đồng, tương đương 108% kế hoạch đầu tư năm, giá trị giải ngân 91,36 tỷ đồng, tương đương 175% kế hoạch giải ngân năm, cụ thể:
Đơn vị tính: Tỷ đồng
| STT | Tên Dự án | Thực hiện năm 2025 | |||
|---|---|---|---|---|---|
| GT thực hiện đầu tư | Giá trị giải ngân | ||||
| Tổng số | Tổng đó | ||||
| Vốn CSH | Vay + Khác | ||||
| TỔNG SỐ | 80,10 | 91,36 | 67,96 | 23,40 | |
| I | ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN | 56,16 | 65,78 | 55,29 | 10,49 |
| 1 | Dự án hoàn thành | 0,05 | 8,99 | 2,07 | 6,92 |
| 2 | Dự án khởi công mới | 8,50 | 9,18 | 9,18 | - |
| 3 | Dự án chuẩn bị đầu tư | 47,61 | 47,61 | 44,04 | 3,57 |
| II | MUA SẮM TRANG THIẾT BỊ | 23,94 | 25,58 | 12,67 | 12,91 |
| 1 | Mua sắm chuyển tiếp | - | 1,64 | 1,64 | - |
| 2 | Mua sắm mới | 23,94 | 23,94 | 11,03 | 12,91 |
5. Công tác tái cấu trúc, lao động và đào tạo:
-
Về cơ cấu tổ chức, nhân sự:
-
Trong năm 2025, Công ty đã rà soát ban hành cơ cấu tổ chức mới của Công ty trên các nguyên tắc: (1) Phù hợp với Chiến lược phát triển Công ty theo định hướng của PV GAS, (2) Tập trung vào chuỗi giá trị cốt lõi, (3) Đảm bảo ít đầu mối nhất có thể: Một chức năng tập trung về đầu mối một Phòng trên Công ty quản lý và thực hiện, (4) Tinh gọn, giảm bớt tầng quản lý.
-
Kết quả đạt được: Trước tái cấu trúc có 16 Đơn vị cấp Phòng Công ty, Chi nhánh, Phòng trực thuộc Chi nhánh; Sau tái cấu trúc còn 14 Đơn vị. Trước tái cấu trúc số lượng cán bộ quản lý 39 người (chiếm 14,5% tổng số NLD); sau tái cấu trúc số lượng cán bộ quản lý giảm xuống còn 26 người (chiếm 9,7% tổng số NLD).
-
Đào tạo:
-
Năm 2025 đã tổ chức 35 khóa đào tạo, với tổng số 1.298 lượt người, chi phí đào tạo là 1,86 tỷ đồng; nội dung đào tạo tập trung vào các lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD.
-
Hoàn thành xây dựng kế hoạch đào tạo năm 2026 bảo đảm tính kế thừa, định hướng phát triển dài hạn nguồn nhân lực, gắn đào tạo với các nhiệm vụ trọng tâm và lộ trình tái cấu trúc của Công ty trong năm 2026.
PHẦN THỨ HAI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2025
- Bảng cân đối kế toán:
| STT | Chỉ tiêu | 31/12/2025 |
|---|---|---|
| I | Tổng tài sản | 1.720,5 |
| 1 | Tài sản ngắn hạn | 1.387,0 |
| 2 | Tài sản dài hạn | 333,4 |
| II | Tổng nguồn vốn | 1.720,5 |
| 1 | Nợ phải trả | 1.084,2 |
| - | Nợ ngắn hạn | 1.038,4 |
| - | Nợ dài hạn | 45,8 |
| 2 | Vốn chủ sở hữu | 636,3 |
- Báo cáo kết quả kinh doanh:
| STT | Chỉ tiêu | 31/12/2025 |
|---|---|---|
| 1 | Doanh thu thuần | 4.681,4 |
| 2 | Giá vốn hàng bán | 4.320,2 |
| 3 | Lợi nhuận gộp | 361,2 |
| 4 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD | 84,3 |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 85,9 |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 68,6 |
PHẦN THỨ BA
KẾ HOẠCH NĂM 2026
1. Đặc điểm, tình hình:
- Thuận lợi:
-
PV GAS CNG là nhà phân phối LNG xe bồn chính thức và chủ lực của PV GAS và đã thành công trong việc đưa LNG ra thị trường miền Bắc từ cuối năm 2024, tạo cơ hội thuận lợi để PV GAS CNG phát triển thị trường.
-
Khó khăn:
- Giá nhiên liệu biến động khó lường ảnh hưởng từ chiến tranh Trung Đông
- Kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng trong năm 2026 còn nhiều biến động và khó dự báo, dẫn tới các khách hàng của PV GAS CNG sẽ phải tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức.
- Động lực tăng trưởng khách hàng mới tại khu vực Đông Nam Bộ thấp do chậm thu hút đầu tư mới, phần lớn khách hàng tiềm năng Công ty đang tiếp xúc có quy mô tiêu thụ năng lượng nhỏ.
- Sự cạnh tranh quyết liệt với các nhà cung cấp khác trong bối cảnh thị trường đang mở về nguồn cung, đặc biệt là áp lực từ việc các đối thủ cạnh tranh gây nhiễu loạn thông tin làm ảnh hưởng đến quyết định của các khách hàng.
2. Nhiệm vụ chủ yếu:
- Rà soát, cập nhật Chiến lược phát triển kinh doanh đến năm 2030 và định hướng đến năm 2050 của PV GAS CNG phù hợp với chiến lược của TCT.
- Đảm bảo an ninh, an toàn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Tổ chức kinh doanh sản phẩm khí hiệu quả, tuân thủ Quy chế quản lý hoạt động kinh doanh các sản phẩm khí của TCT.
- Đẩy mạnh công tác phát triển thị trường theo mô hình kinh doanh tích hợp, đa dạng hóa sản phẩm CNG, LNG, LPG thống nhất, đồng bộ với thương hiệu của TCT.
- Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng CNG/LNG đảm bảo tăng tốc chiếm lĩnh thị trường, đặc biệt tại thị trường miền Bắc và Bắc Trung Bộ.
- Nâng cao công tác quản trị: kiện toàn bộ máy sau khi tinh gọn, đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: tiết giảm, kiểm soát chi phí phù hợp với sản lượng, khối lượng công việc thực hiện đồng thời thực hiện các biện pháp thu hồi công nợ, tăng cường công tác quản lý và triển khai các giải pháp giảm thiểu rủi ro phát sinh công nợ khó đòi, công nợ quá hạn.
-
Thường xuyên rà soát, sửa đổi/bổ sung và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm quản lý nội bộ phù hợp với các quy định của pháp luật, PVGAS và thực tiễn hoạt động của đơn vị.
-
Kế hoạch dự kiến các chỉ tiêu chính năm 2026:
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | Kế hoạch năm 2026 |
|---|---|---|---|
| I | Tổng sản lượng | Triệu Sm³ | 405,4 |
| - | Miền Nam | Triệu Sm³ | 263,8 |
| - | Miền Bắc | Triệu Sm³ | 141,6 |
| 1 | Sản lượng CNG | Triệu Sm³ | 323,4 |
| - | Miền Nam | Triệu Sm³ | 216,0 |
| - | Miền Bắc | Triệu Sm³ | 107,4 |
| 2 | Sản lượng LNG | Triệu Sm³ | 55,3 |
| - | Miền Nam | Triệu Sm³ | 30,0 |
| - | Miền Bắc | Triệu Sm³ | 25,3 |
| 3 | Sản lượng LPG | Tấn | 21.000 |
| - | Miền Nam | Tấn | 14.000 |
| - | Miền Bắc | Tấn | 7.000 |
| II | Tổng Doanh thu | Tỷ đồng | 5.274,9 |
| 1 | Doanh thu bán hàng | Tỷ đồng | 5.271,1 |
| - | Miền Nam | Tỷ đồng | 3.302,3 |
| - | Miền Bắc | Tỷ đồng | 1.968,8 |
| 2 | Doanh thu tài chính & khác | Tỷ đồng | 3,8 |
| III | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 90,0 |
| IV | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 72 |
| V | Tỷ lệ LNST/VĐL | % | 21 |
| VI | Tỷ lệ chia cổ tức/VĐL | % | 10 |
| VII | Nộp ngân sách nhà nước | Tỷ đồng | 79,7 |
Ghi chú: Cơ sở xây dựng kế hoạch năm 2026 như sau:
- Kế hoạch sản lượng năm: 323,4 triệu Sm³ CNG, 55,3 triệu Sm³ LNG và 21.000 tấn LPG;
- Giá đầu Brent kế hoạch tạm tính: 70 USD/thùng;
- Tỷ giá VND/USD: 26.500 VND/USD.
- Kế hoạch đầu tư xây dựng và mua sắm trang thiết bị:
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | Kế hoạch |
|---|---|---|---|
| 1 | Chia theo khoản mục đầu tư | Tỷ đồng | 76,65 |
8
| - | Xây lắp | Tỷ đồng | 58,65 |
|---|---|---|---|
| - | Thiết bị | Tỷ đồng | 18,00 |
| - | Khác | Tỷ đồng | - |
| 2 | Chia theo nguồn vốn | Tỷ đồng | 66,60 |
| - | Vốn của doanh nghiệp | Tỷ đồng | 21,38 |
| - | Vốn vay thương mại | Tỷ đồng | 45,22 |
5. Kế hoạch khác
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | Kế hoạch năm 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Lao động cuối kỳ | Người | 279 |
| 2 | Kinh phí đào tạo | Tỷ đồng | 3,2 |
| 3 | Chi phí an toàn VSLĐ | Tỷ đồng | 7,5 |
6. Các giải pháp thực hiện:
6.1. Giải pháp về sản xuất:
- Tổ chức vận hành an toàn, ổn định, bảo đảm cấp khi liên tục cho khách hàng.
- Thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị theo quy định của nhà sản xuất và điều kiện thực tế, bảo đảm thiết bị luôn hoạt động tốt.
- Tăng cường kiểm soát và triển khai các giải pháp về khoa học, kỹ thuật, trọng tâm là phương thức bảo dưỡng sửa chữa, tối ưu các hoạt động vận hành, tối ưu công tác vận chuyển.
6.2. Giải pháp về quản trị nội bộ:
- Rà soát, cập nhật sửa đổi hệ thống văn bản quản lý nội bộ (Quy chế, Quy định, ...) theo hướng đơn giản hóa thủ tục, bảo đảm tuân thủ quy định của Nhà nước, phù hợp và đáp ứng yêu cầu của hoạt động SXKD trong giai đoạn mới.
- Tiếp tục kiện toàn bộ máy tổ chức, xây dựng phương án sử dụng lao động trên cơ sở rà soát, sắp xếp lại lao động tại các Phòng chức năng Công ty và các Chi nhánh.
- Đẩy nhanh triển khai các giải pháp tổng thể nhằm tăng tốc chuyển đổi số trên toàn Công ty góp phần hiện đại hóa công tác quản trị, điều hành nhằm nâng cao năng suất lao động, giảm thiểu thủ tục hồ sơ giấy tờ.
- Xây dựng hệ thống lương 3P làm cơ sở trả lương, trả thưởng gắn với vị trí công việc, năng lực cá nhân và kết quả thực hiện công việc nhằm thu hút, giữ chân và phát triển đội ngũ nhân sự chất lượng cao.
- Tăng cường, chú trọng công tác đào tạo gắn với các nhiệm vụ trọng tâm, công tác cán bộ để trang bị, đảm bảo đội ngũ nhân sự có đủ trình độ, năng lực đáp ứng và hoàn thành các nhiệm vụ trọng tâm của Công ty đề ra trong năm 2026.
6.3. Giải pháp về quản trị tài chính:
- Xây dựng và áp dụng các công cụ quản lý rủi ro tài chính để chủ động ứng phó với biến động bên ngoài.
- Đẩy mạnh quản trị dòng tiền và công nợ nhằm giảm rủi ro thanh khoản, bảo đảm an toàn tài chính.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thông qua hoàn thiện quy chế tài chính; tăng cường kiểm soát công nợ, đầu tư tài chính và huy động/sử dụng vốn.
- Kiểm soát và triển khai kế hoạch tiết giảm chi phí hoạt động theo nguyên tắc tối ưu, hiệu quả.
6.4. Giải pháp về công tác phát triển thị trường:
- Tổ chức chuẩn hóa cơ sở dữ liệu khách hàng tiềm năng, khách hàng mục tiêu trên phạm vi toàn quốc, ưu tiên các thị trường trọng điểm là khu vực miền Bắc và Bắc Trung Bộ, triển khai hoạt động marketing thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ nhằm hỗ trợ hiệu quả cho công tác bán hàng.
- Tăng cường hoạt động tiếp xúc khách hàng, bao gồm cả khách hàng đầu tư mới và khách hàng chuyển đổi nhiên liệu (FO, DO, LPG), trọng tâm tại khu vực miền Bắc và Bắc Trung Bộ, qua đó tăng tốc công tác phát triển thị trường, sản lượng tiêu thụ.
- Bám sát diễn biến thị trường để xây dựng các chính sách bán hàng phù hợp, đảm bảo tính cạnh tranh so với các đối thủ nhằm giữ vững thị phần kinh doanh.
- Đẩy mạnh kinh doanh các sản phẩm CNG/LNG/LPG theo mô hình tích hợp nhằm bảo đảm hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh năm 2026.
- Xây dựng và hoàn thiện chính sách bán hàng gắn với các điều kiện thanh toán phù hợp, hỗ trợ hiệu quả công tác quản lý và thu hồi công nợ.
- Xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình chăm sóc khách hàng hiệu quả nhằm giữ vững khách hàng hiện hữu, ổn định thị phần và phát triển thị trường.
6.5. Giải pháp về công tác đầu tư:
- Chủ động bảo đảm nguồn cung thiết bị và đa dạng hóa các chủng loại thiết bị phục vụ hoạt động đầu tư, SXKD.
- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư các trạm cấp khí CNG/LNG theo yêu cầu của hoạt động kinh doanh.
- Nghiên cứu, chuẩn bị thực hiện đầu tư hạ tầng LNG để tăng tính cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần tại các thị trường trọng điểm.
Trên đây là Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2025 và Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2026 của Công ty Cổ phần CNG Việt Nam, kinh đề nghị Đại Hội Đồng Cổ Đông xem xét, thông qua.
Nơi nhận:
- Đại hội đồng Cổ đông;
- HĐQT, Ban KS, BGD;
- Lưu VT, KHKD. TT01.
GIÁM ĐỐC
Vũ Duy Đông
10
PETROVIETNAM PV GAS CNG
CÔNG CÔNG TY KHÍ VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
Số: /BC - CNG.HĐQT
Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
NĂM 2025 VÀ KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2026
Kính thưa các Quý vị cổ đông!
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17/06/2020 (Luật doanh nghiệp);
Căn cứ Điều lệ Công ty Cổ phần CNG Việt Nam (CNG Việt Nam) sửa đổi lần 18 ngày 24/5/2024.
Hội đồng quản trị (HĐQT) Công ty xin trân trọng báo cáo với Đại hội đồng Cổ đông (ĐHĐCĐ) về kết quả hoạt động, về công tác quản trị của HĐQT trong năm 2025 và định hướng hoạt động năm 2026 như sau:
I. Đánh giá tình hình hoạt động của Công ty năm 2025:
Năm 2025 với bối cảnh thị trường trong nước với sự cạnh tranh gay gắt và khốc liệt giữa các đối thủ trong và ngoài ngành tạo ra những khó khăn thách thức nhất định trong việc nỗ lực hoàn thành các chỉ tiêu SXKD của đơn vị. Chính sách thuế quan của Mỹ, sự bất ổn định về giá nhiên liệu, tỷ giá... gây áp lực lên các nhóm ngành nói chung và đặc biệt là nhóm khách hàng trong ngành vật liệu xây dựng của PV GAS CNG nói riêng dẫn đến sản lượng tiêu thụ khí của các khách hàng suy giảm và duy trì ở mức thấp.
Bên cạnh đó, từ định hướng chiến lược của Tổng Công ty Khí Việt Nam (Tổng Công ty) về việc kinh doanh trọn gói các sản phẩm Khí, HĐQT Công ty đã kịp thời nắm bắt và theo sát các biến động của thị trường dầu khí thế giới, triển vọng kinh tế vĩ mô trong nước và diễn biến hoạt động kinh doanh của Công ty để đưa ra những định hướng chỉ đạo phù hợp, linh hoạt; tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động quản lý, điều hành của Ban Giám đốc Công ty trong việc thực hiện các nhiệm vụ SXKD; không ngừng cập nhật, cải thiện hoạt động của mình nhằm hướng đến các chuẩn mực quốc tế về Quản trị công ty; tăng cường vai trò của HĐQT trong công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết của ĐHĐCĐ. Kết quả: Công ty đã hoàn thành tất cả các chỉ tiêu SXKD năm 2025, cụ thể như sau:
| Stt | Các chỉ tiêu chính | Đvt | Năm 2025 | ||
|---|---|---|---|---|---|
| Kế hoạch | Thực hiện | Tỷ lệ (%) | |||
| 1 | Sản lượng khí tiêu thụ | Triệu Sm³ | 293,9 | 368,0 | 125% |
| - | Sản lượng CNG | Triệu Sm³ | 255 | 275,3 | 108% |
| Stt | Các chỉ tiêu chính | Đvt | Năm 2025 | ||
|---|---|---|---|---|---|
| Kế hoạch | Thực hiện | Tỷ lệ (%) | |||
| - | Sản lượng LNG | Triệu Sm³ | 30 | 30,3 | 101% |
| - | Sản lượng LPG | Nghin Tấn | 8,9 | 62,3 | 701% |
| 2 | Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 3.617,2 | 4.686,9 | 130% |
| 3 | Công tác đầu tư | ||||
| - | Tổng giá trị thực hiện đầu tư xây dựng | Tỷ đồng | 74,5 | 80,1 | 108% |
| - | Tổng giá trị giải ngân | Tỷ đồng | 52,1 | 91,4 | 175% |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 85,2 | 85,9 | 101% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 68,2 | 68,6 | 101% |
| 7 | Nộp NSNN | Tỷ đồng | 66,7 | 79,8 | 120% |
II. Báo cáo kết quả hoạt động của HĐQT năm 2025:
1. Nội dung các phiên họp của HĐQT:
Năm 2025, HĐQT Công ty đã tổ chức 04 phiên họp HĐQT định kỳ nhằm xem xét, giải quyết kịp thời các vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT căn cứ theo quy định của Luật doanh nghiệp, Điều lệ Công ty, Quy chế hoạt động của HĐQT Công ty và quy định về công bố thông tin (chi tiết tại Báo cáo tình hình quản trị Công ty năm 2025 đã được CBTT ngày 30/01/2026 tại website: www.cngvietnam.com).
Ngoài các phiên họp định kỳ nêu trên, HĐQT thường xuyên tổ chức họp và lấy ý kiến các Thành viên HĐQT bằng văn bản để thông qua/ban hành tổng cộng 49 Nghị quyết, Quyết định thuộc thẩm quyền của HĐQT; các Nghị quyết và Quyết định của HĐQT ban hành đều được sự thống nhất, đồng thuận của các thành viên. Cụ thể các nhóm nội dung HĐQT đã phê duyệt trong năm 2025: Phê duyệt kế hoạch SXKD năm 2025; phương án tái cấu trúc, cơ cấu tổ chức Công ty; phân cấp đầu tư, đấu thầu các dự án năm 2025; các nội dung chính của Hợp đồng ký với Người có liên quan; ban hành các Quy chế, Quy định và các nội dung khác liên quan tới hoạt động SXKD của Công ty.
2. Đánh giá hoạt động của các Thành viên HĐQT:
HĐQT Công ty hiện nay gồm 05 thành viên:
- Bà Nguyễn Thị Hồng Hải - Chủ tịch HĐQT chuyên trách;
- Ông Vũ Duy Đông - Thành viên HĐQT kiêm Giám đốc (từ 07/01/2026);
- Ông Vũ Văn Thực - Thành viên HĐQT kiêm Giám đốc (đến hết 06/01/2026);
- Ông Nguyễn Hữu Thắng - Thành viên HĐQT chuyên trách;
- Ông Bùi Văn Đàn - Thành viên HĐQT chuyên trách;
- Ông Vũ Tuấn Ngọc - Thành viên độc lập HĐQT.
Các Thành viên HĐQT đã tham gia đầy đủ các cuộc họp định kỳ, đột xuất của HĐQT trong năm 2025 theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty; cho ý kiến bằng văn bản đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT:
-
Chủ tịch HĐQT: Hoàn thành tốt nhiệm vụ của Chủ tịch HĐQT theo quy định của Luật doanh nghiệp, Điều lệ Công ty, Quy chế hoạt động của HĐQT và các nội dung ủy quyền của ĐHĐCĐ cho HĐQT Công ty; Phân công công việc cụ thể cho từng Thành viên trong HĐQT; Chỉ đạo, giám sát Ban Giám đốc thực hiện Nghị quyết ĐHĐCĐ, các Nghị quyết, Quyết định, Quy chế, Quy định của HĐQT và đưa ra các giải pháp; hoạch định chiến lược phát triển của Công ty phù hợp với tình hình thực tế và từng giai đoạn cụ thể.
-
Các Thành viên HĐQT: Tham gia giải quyết các vấn đề của Công ty trong phạm vi thẩm quyền của Thành viên HĐQT theo quy định của Luật doanh nghiệp, Điều lệ Công ty, Quy chế hoạt động của HĐQT và các nội dung ủy quyền của ĐHĐCĐ cho HĐQT Công ty. Ngoài ra, các Thành viên HĐQT bằng kinh nghiệm quản lý và kiến thức chuyên môn đã đóng góp nhiều ý kiến cho định hướng, chiến lược phát triển, cũng như trong công tác quản trị, điều hành thực hiện kế hoạch SXKD; các Thành viên HĐQT đã phối hợp với nhau vì lợi ích chung của Công ty và Cố đông để đạt được kết quả kinh doanh cao nhất trong năm 2025.
3. Đánh giá hoạt động của Ban Giám đốc:
-
Ban Giám đốc đã tuân thủ theo quy định của Luật doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và Nghị quyết của ĐHĐCĐ; các Nghị quyết/Quyết định, Quy chế, Quy định của HĐQT.
-
Ban Giám đốc đã chỉ đạo các bộ phận liên quan triển khai thực hiện tốt, linh hoạt các giải pháp trong điều hành hoạt động SXKD, xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh đảm bảo sản xuất an toàn, liên tục, hiệu quả và đã hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế hoạch SXKD đã được ĐHĐCĐ thường niên 2025 đề ra.
-
HĐQT ghi nhận Ban Giám đốc đã sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, không ngừng nâng cao hiệu quả công tác quản trị, thực hiện tốt công tác đầu tư, phát triển và mở rộng thị trường phù hợp với Chiến lược phát triển của Công ty trong từng giai đoạn.
4. Tiền lương, tiền thưởng và thù lao của HĐQT, Ban kiểm soát năm 2025:
Kế hoạch tiền lương, tiền thưởng, thù lao của HĐQT, BKS được phê duyệt tại Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2025 là: 5.452.679.569 đồng. Năm 2025, tiền lương, tiền thưởng và thù lao của HĐQT, BKS thực hiện là: 6.562.789.932 đồng.
| Stt | Họ và tên | Số lượng người | Kế hoạch 2025 | Thực hiện 2025 |
|---|---|---|---|---|
| I | Hội đồng Quản trị | 5 | 4.289.007.382 | 5.244.950.371 |
| 1 | Chủ tịch HĐQT, Giám đốc | 2 | 2.199.211.628 | 2.834.237.846 |
| 2 | Thành viên HĐQT | 2 | 1.890.803.870 | 2.204.446.020 |
| Stt | Họ và tên | Số lượng người | Kế hoạch 2025 | Thực hiện 2025 |
|---|---|---|---|---|
| 3 | Thành viên độc lập HĐQT kiêm nhiệm | 1 | 198.991.884 | 206.266.505 |
| II | Ban kiểm soát | 3 | 1.163.672.187 | 1.317.839.561 |
| 1 | Trưởng BKS | 1 | 857.618.363 | 999.872.935 |
| 2 | Kiểm soát viên | 2 | 306.053.824 | 317.966.626 |
| Tổng cộng (I+II) | 8 | 5.452.679.569 | 6.562.789.932 |
Tiền lượng bình quân năm 2025 của HĐQT, BKS, BGD tăng 7% so với tiền lượng bình quân năm 2024.
5. Đánh giá việc thực hiện Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2025:
Trong năm 2025, Công ty đã hoàn thành tất cả các nội dung chính của Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2025. Các nội dung cụ thể đã được Công ty thực hiện như sau:
- Sản lượng khí: Vượt 25% kế hoạch đề ra;
- Doanh thu: Vượt 30% kế hoạch đề ra;
- Lợi nhuận trước thuế: Vượt 1% kế hoạch đề ra;
- Thực hiện chi trả cổ tức năm 2025 với tỷ lệ 10%/vốn điều lệ bằng tiền mặt;
- Thực hiện phân bổ các Quỹ: Đầu tư phát triển, Khen thưởng phúc lợi, Thưởng Ban quản lý điều hành (chi tiết như báo cáo thực hiện năm 2025 tại Tờ trình phân phối lợi nhuận trình ĐHĐCĐ thường niên 2026);
- Thực hiện chi trả tiền lương, tiền thưởng và thù lao của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban giám đốc Công ty (chi tiết như đã báo cáo tại mục 4 nêu trên);
- Đã lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập là Công ty Deloitte Việt Nam thực hiện kiểm toán soát xét 6 tháng đầu năm 2025 và Báo cáo tài chính năm 2025.
III. Phương hướng hoạt động của HĐQT năm 2026:
Trên cơ sở đánh giá tình hình kinh tế vĩ mô, HĐQT định hướng công tác quản trị năm 2026 với các mục tiêu và nhiệm vụ trọng tâm sau đây:
- Điều chỉnh Chiến lược phát triển Công ty đến năm 2030, định hướng đến năm 2035 phù hợp với nhu cầu thị trường tiêu thụ khí và hoạt động SXKD của Công ty; bám sát Chiến lược đề ra, tập trung các nguồn lực, xây dựng giải pháp để triển khai thực hiện, phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch SXKD năm 2026. Cụ thể các chỉ tiêu SXKD kế hoạch năm 2026:
| Stt | Chỉ tiêu | Đvt | Kế hoạch năm 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Tổng sản lượng | Triệu Sm³ | 405,4 |
| 3 | Tổng Doanh thu | Tỷ đồng | 5.271,1 |
| Stt | Chỉ tiêu | Đvt | Kế hoạch năm 2026 |
|---|---|---|---|
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 90 |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 72 |
| 6 | Tỷ lệ LNST/VĐL | % | 25,6 |
| 7 | Tỷ lệ chia cổ tức/VĐL | % | 10 |
| 8 | Nộp ngân sách nhà nước | Tỷ đồng | 79,7 |
Ghi chú: Kế hoạch trên được xây dựng trên cơ sở giá dầu Brent 70 USD/thùng.
-
Tiếp tục rà soát, sắp xếp Công ty theo mô hình kinh doanh, mô hình quản trị phù hợp và đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới. Bố trí sắp xếp, đào tạo, quy hoạch nguồn nhân sự đảm bảo phù hợp, đáp ứng yêu cầu hoạt động SXKD. Cải tiến hệ thống chế độ chính sách trả lương, trả thưởng nhằm phát huy động lực làm việc, giữ chân người tài và thu hút nguồn nhân lực mới chất lượng cao.
-
Đảm bảo an ninh, an toàn trong hoạt động SXKD, cấp khí ổn định cho khách hàng. Chăm sóc tốt khách hàng hiện hữu, đẩy mạnh công tác phát triển thị trường trên toàn quốc theo mô hình kinh doanh tích hợp, đa dạng hóa sản phẩm CNG, LNG, LPG.
-
Đẩy nhanh tiến độ đầu tư trạm cấp CNG/LNG đảm bảo tăng tốc chiếm lĩnh thị trường. Xây dựng và thực hiện kế hoạch đầu tư bám sát mục tiêu, kế hoạch phát triển thị trường trong từng giai đoạn; phân cấp phân quyền, đảm bảo chủ động trong đầu tư xây dựng trên cơ sở tuân thủ pháp luật.
-
Tăng cường đánh giá, phân tích, dự báo biến động của thị trường nhiên liệu, chính sách vĩ mô để xây dựng các giải pháp quản trị rủi ro; kiểm soát công nợ; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và quản trị tài chính.
IV. Báo cáo về các giao dịch:
-
Giao dịch giữa Công ty, Công ty con, Công ty do công ty đại chúng nắm quyền kiểm soát trên 50% trở lên vốn Điều lệ với Thành viên HĐQT và những người có liên quan của thành viên đó: Các hợp đồng, giao dịch của Công ty với Người có liên quan trong năm 2025 được Công ty báo cáo chi tiết tại Báo cáo tình hình quản trị Công ty năm 2025 đã được CBTT ngày 30/01/2026 và đăng tải trên website: www.cngvietnam.com.
-
Giao dịch giữa Công ty với Công ty trong đó Thành viên HĐQT là thành viên sáng lập hoặc là người quản lý doanh nghiệp trong thời gian 03 năm gần nhất trước thời điểm giao dịch: Không có.
V. Hoạt động của thành viên độc lập HĐQT Công ty:
Tính đến ngày 31/12/2025, HĐQT Công ty có 01 thành viên độc lập HĐQT đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện của thành viên độc lập HĐQT theo quy định là Ông Vũ Tuấn Ngọc.
Ông Vũ Tuấn Ngọc trong thời gian làm Thành viên độc lập HĐQT đã tham gia 100% các phiên họp của HĐQT, thực hiện đúng vai trò, trách nhiệm của thành viên độc lập
HĐQT, đã đóng góp tích cực những ý kiến quan trọng vào hoạt động SXKD và Chiến lược phát triển của Công ty; chủ động trao đổi về các chỉ tiêu SXKD, các định hướng phát triển trong từng lĩnh vực hoạt động và đưa ra các đề xuất, giải pháp phù hợp. Bên cạnh đó, Ông Vũ Tuấn Ngọc với năng lực, kinh nghiệm nhiều năm trong công tác quản lý đã góp phần nâng cao năng lực quản trị của Công ty.
Trên đây là nội dung báo cáo kết quả hoạt động của HĐQT Công ty năm 2025 và kế hoạch hoạt động năm 2026.
Kính trình ĐHĐCĐ xem xét thông qua.
Trân trọng!
Nơi nhận:
- Như trên;
- HĐQT, BKS, BGD;
- Lưu VT, HĐQT01.
T/M HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Hồng Hải
6 | 6
PETROVIETNAM PV GAS CNG
CÔNG CÔNG TY KHÍ VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng năm 2026
BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN ĐỘC LẬP HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT CÔNG TY NĂM 2025
Kính thưa các Quý vị cổ đông!
HĐQT Công ty có 05 Thành viên, trong đó có 01 Thành viên độc lập HĐQT là Ông Vũ Tuấn Ngọc tuân thủ điều kiện và số lượng Thành viên độc lập HĐQT theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty. Thành viên độc lập HĐQT Công ty xin trân trọng báo cáo với Đại hội đồng Cổ đông (ĐHĐCĐ) về kết quả hoạt động của HĐQT trong năm 2025 cụ thể như sau:
1. Các cuộc họp của HĐQT:
HĐQT Công ty đã tổ chức 04 cuộc họp định kỳ hằng Quý theo đúng quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty, các cuộc họp của HĐQT đã được triệu tập và thực hiện theo các trình tự, thủ tục quy định; thông báo mời họp, hồ sơ, tài liệu đã được gửi đến các Thành viên HĐQT dự họp để tham khảo, nghiên cứu theo quy định.
Nội dung các cuộc họp bao quát đầy đủ các chủ đề liên quan đến hoạt động của Công ty, được các Thành viên HĐQT chủ động thảo luận, đánh giá đầy đủ và thận trọng để đưa ra những định hướng, giải pháp phù hợp nhất cho Công ty. Biên bản các cuộc họp HĐQT được lập với đủ chữ ký của các Thành viên HĐQT và Thư ký Công ty.
Các vấn đề liên quan đến hoạt động SXKD của Công ty như Chiến lược, kế hoạch SXKD, công tác đầu tư, công tác tái cấu trúc, ... đã được tổ chức lấy ý kiến của các Thành viên HĐQT để xem xét, kịp thời giải quyết.
2. Các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT:
Trong năm 2025, HĐQT đã ban hành 49 Nghị quyết và Quyết định định theo thẩm quyền; các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT được thông qua tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản và công bố thông tin theo đúng quy định.
3. Giám sát Ban Giám đốc:
HĐQT Công ty đã thực hiện tốt việc giám sát công tác điều hành của Ban Giám đốc Công ty, có sự phối hợp chặt chẽ với Ban Giám đốc để đưa ra các quyết định, chính sách kịp thời, đúng đắn đảm bảo hoạt động của Công ty ổn định, an toàn, tuân thủ theo quy định của Pháp luật.
4. Hoạt động của các Thành viên HĐQT:
HĐQT đã phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng Thành viên HĐQT phụ trách các lĩnh vực chuyên môn trong hoạt động SXKD của Công ty.
Các Thành viên HĐQT thực hiện tốt các quyền và nghĩa vụ của Thành viên HĐQT theo quy định của Pháp luật, Điều lệ Công ty và Quy chế hoạt động của HĐQT.
Các Thành viên HĐQT luôn hợp tác, có tinh thần trách nhiệm, thực hiện đúng chức trách và hoàn thành nhiệm vụ do HĐQT phân công.
5. Đánh giá chung về hoạt động của HĐQT:
HĐQT Công ty đã hoạt động tuân thủ quy định của Pháp luật, Nghị quyết của ĐHĐCĐ và Điều lệ, các Quy chế/quy định nội bộ của Công ty, sát sao trong chỉ đạo, giám sát và đã thực hiện đạt được các mục tiêu ĐHĐCĐ thường niên 2025 đề ra.
HĐQT đã hoàn thành tốt các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của HĐQT theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty, Quy chế hoạt động của HĐQT và các quy định nội bộ; làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, cẩn trọng, trung thực, minh bạch trong công tác quản trị đối với Công ty niêm yết.
HĐQT Công ty cũng đã tạo điều kiện thuận lợi để Thành viên độc lập HĐQT thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của Thành viên độc lập HĐQT.
Trên đây là nội dung báo cáo của Thành viên độc lập HĐQT Công ty đánh giá về hoạt động của HĐQT Công ty năm 2025.
Kính trình ĐHĐCĐ xem xét thông qua.
Trân trọng!
Nơi nhận:
- Như trên;
- HĐQT, BKS, BGD;
- Lưu VT, HĐQT.01.
THÀNH VIÊN ĐỘC LẬP HĐQT
Vũ Tuấn Ngọc
TỔNG CÔNG TY KHÍ VIỆT NAM - CTCP
CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM
Số: /BKS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vũng tàu, ngày tháng năm 2026
BÁO CÁO
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT NĂM 2025, KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2026
- Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17/06/2020 2020 và Luật sửa đổi bổ sung số 76/2025/QH15 ngày 17/06/2025;
- Căn cứ Điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty Cổ phần CNG Việt Nam;
- Căn cứ Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát Công ty Cổ phần CNG Việt Nam.
I. Kết quả hoạt động của Ban kiểm soát năm 2025
1. Hoạt động của Ban kiểm soát
Ban kiểm soát đã thực hiện đầy đủ chức năng nhiệm vụ của Ban kiểm soát theo quy định tại Điều lệ Công ty và Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát. Năm 2025, Ban kiểm soát đã có các hoạt động chính như sau:
- Giám sát tình hình triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 của Công ty. Tham gia ý kiến với HĐQT, Ban điều hành Công ty về các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty thông qua việc tham dự các cuộc họp HĐQT, tổng kết hoạt động SXKD kỳ 6 tháng và tổng kết năm của Công ty.
- Ban kiểm soát thực hiện công tác kiểm tra, giám sát theo kế hoạch đã xây dựng từ đầu năm 2025; Kết quả kiểm tra, giám sát phản ánh những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty và các chi nhánh và nêu kiến nghị, giải pháp khắc phục. Sau mỗi đợt kiểm tra, Ban kiểm soát thông báo cho Hội đồng quản trị, Giám đốc Công ty để có chỉ đạo khắc phục, chấn chỉnh những tồn tại, thiếu sót đối với từng đơn vị.
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các kết luận, kiến nghị của các đoàn kiểm tra của các cơ quan Nhà nước, cơ quan chức năng có thẩm quyền: Năm 2025, Công ty tiếp đoàn Kiểm toán Nhà nước. Công ty đã ban hành các chỉ thị phân công các phòng, chi nhánh thực hiện.
- Công tác giám sát cũng được thực hiện thông qua việc xem xét các báo cáo định kỳ, đột xuất của các đơn vị và kết quả kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan quản lý Nhà nước, của cấp trên về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình quản lý sử dụng vốn, tài sản, hoạt động đầu tư, mua sắm, công tác thực hành tiết kiệm, tiết giảm chi phí và công tác tái cấu trúc;
- Định kỳ hàng quý/năm, lập báo cáo kiểm tra, giám sát việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý tài chính của Công ty; trong đó, phản ánh những thuận lợi, khó khăn, những kết quả đã đạt được và những tồn tại, hạn chế để báo cáo cho cổ đông lớn.
- Giám sát tình hình thực hiện Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên của Công ty.
-
Giám sát tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động và khả năng thanh toán nợ, tình hình quản lý và sử dụng vốn, việc cân đối và quản lý dòng tiền.
-
Thẩm định Báo cáo tài chính soát xét 6 tháng và Báo cáo tài chính được kiểm toán cả niên độ năm.
-
Thẩm định báo cáo sản xuất kinh doanh năm 2025, Báo cáo đánh giá công tác quản lý của HĐQT.
-
Góp ý các quy trình, quy định của Công ty đảm bảo phát huy tính hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ.
-
Thực hiện nhiệm vụ liên quan khác theo quy định.
2. Hoạt động của thành viên trong Ban kiểm soát
Trên cơ sở các quy định của Luật doanh nghiệp, Điều lệ Công ty, Quy chế tổ chức hoạt động của Ban kiểm soát về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn trách nhiệm chế độ làm việc và các mối quan hệ công tác của thành viên trong Ban kiểm soát.
-
Các thành viên trong Ban kiểm soát có trách nhiệm giải quyết, đề xuất xử lý các vấn đề theo phạm vi công việc được phân công và chịu trách nhiệm về ý kiến, tính chính xác, tính pháp lý của hồ sơ số liệu của mình.
-
Các báo cáo, ý kiến và kiến nghị của Ban kiểm soát đều được trao đổi lấy ý kiến tập thể trong Ban kiểm soát trên cơ sở bàn bạc và thống nhất theo đa số.
-
Công việc thực tế được phân công có thể được điều chỉnh bổ sung để phù hợp với tình hình thực tế đối với từng thành viên trong Ban kiểm soát.
Ban kiểm soát đã tiến hành phân công nhiệm vụ cụ thể tới từng thành viên trong Ban kiểm soát như sau:
-
Bà Nguyễn Thị Thanh Hà - Trưởng Ban kiểm soát: Chịu trách nhiệm chung, lập kế hoạch hoạt động năm, kế hoạch kiểm tra, giám sát của Ban kiểm soát, là đầu mối giải quyết các công việc của Ban kiểm soát; Chịu trách nhiệm tổ chức giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của Hội Đồng quản trị, Ban Giám đốc trong công tác quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh; Tổ chức thẩm định báo cáo tài chính của Công ty; Thực hiện Báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị; Đánh giá việc ban hành và thực hiện các quy chế, quy định...nội bộ của HĐQT và Ban điều hành của Công ty; Lập và ký các báo cáo của Ban kiểm soát.
-
Ông Đinh Văn Quảng - Thành viên Ban kiểm soát (làm việc kiêm nhiệm): Chịu trách nhiệm giám sát, đánh giá công tác kế toán, lập Báo cáo tài chính; Đánh giá các chỉ tiêu tài chính, hiệu quả hoạt động và khả năng thanh toán nợ của Công ty; Giám sát các hoạt động phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ; Tham gia thẩm định báo cáo tài chính; Đánh giá tình hình thực hiện và xử lý các khuyến nghị của các đoàn thanh, kiểm tra có thẩm quyền tại đơn vị; Phụ trách quản lý văn bản của Ban kiểm soát và các công việc khác do Trưởng ban phân công.
-
Bà Lê Thị Thanh Huyền - Thành viên Ban kiểm soát (làm việc kiêm nhiệm): Chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật, chấp hành Điều lệ Công ty, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông; Thẩm định báo cáo kết quả kinh doanh của
Công ty; Giám sát công tác kinh doanh của Công ty và thực hiện các công việc khác do Trưởng ban phân công.
Nhận xét: Ban kiểm soát đã thực hiện đúng vai trò trách nhiệm của mình do Luật doanh nghiệp và Đại hội đồng cổ đông, Điều lệ Công ty quy định. Các thành viên đã thực hiện tốt công việc được phân công và kế hoạch hoạt động được thông qua tại ĐHĐCĐ
- Các cuộc họp của Ban kiểm soát và các kết luận, kiến nghị của Ban kiểm soát
Trong năm, Ban kiểm soát tổ chức 12 cuộc họp với các nội dung: thông qua nội dung các báo cáo của Ban kiểm soát (Báo cáo kết quả hoạt động của Ban kiểm soát năm 2024, kế hoạch năm 2025; Báo cáo lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập); thống nhất nội dung thẩm định báo cáo tài chính, BC KQSXKD và BC đánh giá công tác quản lý của HĐQT năm 2024; Kết quả kiểm tra tại Công ty, các chi nhánh và các nội dung khác.
Các kết luận, kiến nghị của Ban kiểm soát cơ bản được Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành Công ty tiếp thu và tổ chức thực hiện.
- Báo cáo đánh giá sự phối hợp hoạt động giữa Ban kiểm soát với Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc trong năm 2025
Giữa Ban kiểm soát và HĐQT, Ban Giám đốc Công ty luôn có sự phối hợp chặt chẽ. Ban kiểm soát đã nhận được sự hợp tác, tạo điều kiện từ HĐQT, Ban Giám đốc trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình cũng như việc cung cấp thông tin, tài liệu.
-
Kết quả giám sát đối với tình hình hoạt động và tài chính của Công ty
-
CNG Việt Nam đã thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ năm 2025 đã được Đại hội đồng cổ đông năm 2025 thông qua tại Nghị quyết số 14/NQ-ĐHĐCĐ ngày 18/04/2025:
-
Công ty đã thực hiện phân phối lợi nhuận theo Nghị quyết số 14/NQ-ĐHĐCĐ, đã chia cổ tức của năm 2024 là 12% trên vốn điều lệ;
-
Công ty đã lựa chọn Công ty TNHH Kiêm toán Deloitte Việt Nam kiểm toán báo cáo tài chính năm 2025. Báo cáo kiểm toán đúng tiến độ, kịp thời cung cấp thông tin cho cổ đông;
-
Thủ lao của Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát thực hiện đúng như Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông năm 2025 thông qua.
-
Tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông 2025 đã được Công ty thực hiện như sau: Doanh thu (gồm cả doanh thu hoạt động tài chính và khác) đạt 4.686,9 tỉ đồng bằng 129,5% kế hoạch, Lợi nhuận sau thuế đạt 68,61 tỉ đồng bằng 100,6% so với kế hoạch điều chỉnh năm 2024 theo Nghị quyết số 37/NQ-CNG.HĐQT ngày 26/11/2025, công bố thông tin bất thường số 57/CNG-CBTT.HĐQT ngày 26/11/2025. Chỉ số ROE đạt 10,8%, ROA đạt 4,4%.
-
Kết quả giám sát việc thực hiện nhiệm vụ quản lý, điều hành của Hội đồng Quản trị và Ban giám đốc trong năm 2025:
-
Hoạt động của Hội đồng quản trị:
-
HĐQT đã chỉ đạo, giám sát Ban giám đốc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông;
-
HĐQT đã ban hành 50 các nghị quyết, quyết định liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng và tổ chức nhân sự theo đúng qui định tại điều lệ Công ty.
-
HĐQT đã thực hiện đúng vai trò chỉ đạo, giám sát và hỗ trợ Ban Giám đốc, các phòng chức năng của Công ty điều hành tốt sản xuất kinh doanh và đã hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh mà ĐHĐCĐ đã duyệt.
-
Hoạt động của Ban Giám đốc
-
Ban Giám đốc đã tổ chức triển khai các Nghị quyết/Quyết định/Chỉ thị của HĐQT.
-
Ban Giám đốc đã tổ chức họp giao ban định kỳ để kịp thời chấn chỉnh công tác sản xuất kinh doanh theo định hướng chung, giải quyết kịp thời các vướng mắc khó khăn trong sản xuất kinh doanh và đầu tư của từng Chi nhánh.
-
Công tác tuyển dụng thực hiện đúng quy trình, quy chế tuyển dụng, đúng nhu cầu cho công việc. Công tác đào tạo và phát triển nguồn lực được nâng cao và đáp ứng yêu cầu của hoạt động SXKD.
-
Công tác phát triển thị trường, nhận diện thương hiệu đã được chú trọng.
-
Ban giám đốc đã có các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị của Công ty.
-
Ban giám đốc đã có giải pháp cân đối dòng tiền và kiểm soát công nợ phải thu. Tuy nhiên công nợ quá hạn vẫn gia tăng nhiều nên công tác kiểm soát công nợ cần phải được tăng cường hơn nữa trong thời gian tới.
-
Tiền lương và chế độ chính sách: Công ty đã thực hiện chi trả lương đúng quy định, quy chế hiện hành.
-
Thù lao, chi phí hoạt động và các lợi ích khác của Ban kiểm soát và từng thành viên Ban kiểm soát
Chi tiết thù lao của Ban kiểm soát được tổng hợp và trình bày trong Tờ trình thông qua báo cáo tiền lương, tiền thưởng, thu nhập năm 2025 và kế hoạch năm 2026 của HĐQT và Ban kiểm soát, Báo cáo tài chính năm 2025 được kiểm toán và Báo cáo thường niên năm 2025.
Các chi phí hành chính và chi phí liên quan đến hoạt động của Ban kiểm soát tuân thủ Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát, Quy chế quản lý tài chính và các định mức chi tiêu nội bộ của Công ty.
- Báo cáo đánh giá về giao dịch giữa công ty, công ty con, doanh nghiệp khác do công ty nắm quyền kiểm soát trên 50% trở lên vốn điều lệ với thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc/Giám đốc, người điều hành khác của doanh nghiệp và những người có liên quan của đối tượng đó; Giao dịch giữa công ty với công ty trong đó thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc/Giám đốc người điều hành khác của doanh nghiệp là thành viên sáng lập hoặc là người quản lý doanh nghiệp trong thời gian 3 năm gần nhất trước thời điểm giao dịch.
Trong năm 2025, Công ty không phát sinh giao dịch với Người có liên quan thuộc các trường hợp được liệt kê trên đây.
5
II. Kế hoạch hoạt động năm 2026 của Ban kiểm soát
Để thực hiện nghiêm túc công tác kiểm soát theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty, Ban kiểm soát xây dựng kế hoạch làm việc năm 2026 như sau:
- Tiếp tục tổ chức bộ máy Ban kiểm soát làm việc chuyên nghiệp với tinh thần trách nhiệm cao, thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của Ban kiểm soát;
- Tham gia các lớp đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, tham gia đầy đủ các hội nghị chuyên ngành liên quan đến công tác kiểm soát;
- Hoạt động của thành viên trong Ban kiểm soát năm 2026:
Căn cứ Nghị quyết số 03/NQ-ĐHĐCĐ và số 04/NQ-ĐHĐCĐ ngày 07/01/2025 về việc bầu thành viên Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2026-2031. Kể từ ngày 07/01/2026, Ban Kiểm soát phân công công việc lại cho các thành viên Ban Kiểm soát như sau:
-
Bà Nguyễn Thị Thanh Hà - Trưởng Ban Kiểm soát: Chịu trách nhiệm chung, lập kế hoạch hoạt động năm, kế hoạch kiểm tra, giám sát của Ban kiểm soát, là đầu mối giải quyết các công việc của Ban Kiểm soát; Chịu trách nhiệm tổ chức giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của Hội Đồng quản trị, Ban Giám đốc trong công tác quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh; Giám sát, đánh giá tình hình tài chính, công tác kế toán, lập Báo cáo tài chính; Đánh giá các chỉ tiêu tài chính, hiệu quả hoạt động và khả năng thanh toán nợ của Công ty; Giám sát các hoạt động phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ; Tổ chức thẩm định báo cáo tài chính của Công ty; Lập và ký các báo cáo của Ban Kiểm soát.
-
Ông Đinh Thanh Phương - Thành viên Ban Kiểm soát: Chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của Hội Đồng quản trị, Ban Giám đốc trong công tác quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh; các vấn đề liên quan đến kỹ thuật và công nghệ thông tin. Đánh giá tình hình thực hiện và xử lý các khuyến nghị của các đoàn thanh, kiểm tra có thẩm quyền tại đơn vị; Phụ trách quản lý văn bản của Ban Kiểm soát và các công việc khác do Trưởng ban phân công.
-
Ông Phạm Hữu Thiện - Thành viên Ban Kiểm soát: Chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật, Điều lệ Công ty, nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, HĐQT; Thẩm định báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty; Thực hiện Báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị; Đánh giá việc ban hành và thực hiện các quy chế, quy định...nội bộ của HĐQT và Ban điều hành của Công ty. Giám sát công tác kinh doanh của Công ty và thực hiện các công việc khác do Trưởng ban phân công.
-
Thực hiện các hoạt động thường xuyên như:
-
Giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty, tình hình thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của ĐHĐCĐ; các quy chế, quy định quản lý nội bộ của Công ty, đồng thời rà soát để góp ý chỉnh sửa các văn bản nội bộ của đơn vị phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước, Điều lệ Công ty và thực tiễn hoạt động tại đơn vị;
-
Kiểm tra, giám sát các hoạt động điều hành, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năng, nhiệm vụ quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty;
tính hệ thống, nhất quán và phù hợp của công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.
- Giám sát hợp đồng, giao dịch của công ty với các bên có liên quan thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông.
- Thực hiện giám sát tình hình thực hiện xử lý các kiến nghị của các đoàn kiểm tra của đơn vị có thẩm quyền, các cơ quan quản lý Nhà nước;
-
Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch, tình hình triển khai công tác sản xuất kinh doanh của Công ty và các chi nhánh.
-
Thực hiện các nhiệm vụ định kỳ:
-
- Lập và gửi báo cáo kiểm tra giám sát hàng quý, năm cho cổ đông lớn (PVGas) đúng hạn.
- Xem xét, thẩm định báo cáo tài chính bán niên và thường niên của Công ty;
- Kiểm tra, giám sát trực tiếp Công ty và các chi nhánh niên độ kế toán năm 2025, dự kiến nội dung như sau:
- Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Công tác đầu tư xây dựng, mua sắm, đấu thầu
- Công tác kinh doanh, doanh thu, chi phí, tài sản, nguồn vốn.
- Hệ thống kiểm soát nội bộ và việc tuân thủ
Thực hiện các công việc khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty, Quy chế người đại diện, Quy chế hoạt động của ban kiểm soát và Nghị quyết, Quyết định của ĐHĐCĐ.
Nơi nhận:
- Như trên;
- HĐQT; BKS;
- Lưu BKS.01.
TM. BAN KIỂM SOÁT
TRƯỞNG BAN
Nguyễn Thị Thanh Hà
TỔNG CÔNG TY KHÍ VIỆT NAM - CTCP
CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BKS
V/v: Thẩm định Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2025, Báo cáo tài chính năm 2025, Báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng Quản trị và một số nội dung khác.
Vũng Tàu, ngày tháng năm 2026
Kính gửi: Đại hội Đồng cổ đông (ĐHĐCĐ)
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17/06/2020 và Luật sửa đổi bổ sung số 76/2025/QH15 ngày 17/06/2025;
Căn cứ Điều lệ Công ty Cổ phần CNG Việt Nam ngày 24/05/2024,
Ban kiểm soát báo cáo kết quả thẩm định Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2025, Báo cáo tài chính năm 2025, Báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần CNG Việt Nam như sau:
I. Cơ sở thẩm định:
- Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2025
- Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2025
- Báo cáo kết quả hoạt động của hội đồng quản trị năm 2025 và kế hoạch hoạt động năm 2026.
II. Nội dung công việc đã thực hiện:
Thực hiện thẩm định Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2025, Báo cáo tài chính năm 2025, Báo cáo kết quả hoạt động quản lý, điều hành năm 2025 của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần CNG Việt Nam (PV GAS CNG), Ban kiểm soát đã tiến hành:
- Rà soát việc trình bày Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2025 trên các lĩnh vực hoạt động, sự phù hợp với nghị quyết của ĐHĐCĐ thường niên năm 2025 và các quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của Công ty.
- Đối chiếu các số liệu trong báo cáo với Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên số 14/NQ-ĐHĐCĐ ngày 18/04/2025, với BCTC đã được kiểm toán bởi Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Deloitte Việt Nam.
-
Rà soát việc trình bày các BCTC của Công ty đảm bảo phù hợp với chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam:
-
Đánh giá việc lựa chọn các chính sách kế toán chủ yếu và tính nhất quán trong việc áp dụng các chính sách.
- Đánh giá tính hợp lý và thận trọng của các đánh giá cũng như các ước tính của Công ty trong trình bày BCTC (các ước tính ảnh hưởng đến việc tính toán và ghi nhận doanh thu, chi phí, thu nhập, và trích các khoản dự phòng trong kỳ).
1/5
- Rà soát đối chiếu Báo cáo kết quả hoạt động quản lý của Hội đồng Quản trị với các văn bản có liên quan như: Biên bản, Nghị quyết của Hội đồng Quản trị/ báo cáo quý/năm của Giám đốc về kết quả điều hành sản xuất kinh doanh …
III. Kết quả thẩm định:
1. Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2025
- Năm 2025, PV GAS CNG đã ký mới được 19 hợp đồng nâng sản lượng phát triển thị trường lên 8,4 triệu Sm3/tháng (sản lượng cam kết theo Hợp đồng). Đưa 18 Nhà máy/Khách hàng mới vào nhận khí CNG/LNG, hoàn thành đàm phán thêm 2 khách hàng chuyển đổi công thức giá bán theo giá Brent, các cơ sở sản xuất kinh doanh của PV GAS CNG luôn đảm bảo an ninh, an toàn và mọi hoạt động diễn ra liên tục; tập thể Ban Lãnh đạo PV GAS CNG đã cùng toàn thể cán bộ công nhân viên đoàn kết triển khai đồng bộ và hiệu quả nhiều giải pháp quản trị và thị trường. Kết quả các chỉ tiêu chính đạt được như sau:
| STT | Các chỉ tiêu chính | Đvt | Năm 2025 | Năm 2024 | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Kế hoạch | Thực hiện | Tỷ lệ TH/KH (%) | Thực hiện | Tỷ lệ TH25/TH24 (%) | |||
| 1 | Sản lượng khí tiêu thụ | 293.90 | 368.00 | 125.2% | 266.52 | 138.1% | |
| 1.1 | Sản lượng CNG | Tr Sm³ | 255.00 | 275.30 | 108.0% | 243.82 | 112.9% |
| 1.2 | Sản lượng LNG | Tr Sm³ | 30.00 | 30.30 | 101.0% | 1.26 | 2,404.8% |
| 1.3 | Sản lượng LPG | Nghin Tân | 7.00 | 49.05 | 700.8% | 18.30 | 268.0% |
| 1 | Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 3,617.20 | 4,686.91 | 129.6% | 3,521.60 | 133.1% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | |||||
| - | Lợi nhuận trước thuế theo NQ ĐHĐCĐ | Tỷ đồng | 113.53 | 85.93 | 75.7% | 113.80 | 75.5% |
| - | Lợi nhuận trước thuế điều chỉnh theo NQ 37/NQ-CNG.HĐQT | Tỷ đồng | 85.20 | 85.93 | 100.9% | ||
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | |||||
| - | Lợi nhuận sau thuế theo NQ ĐHĐCĐ | Tỷ đồng | 90.83 | 68.61 | 75.5% | 90.99 | 75.4% |
| - | Lợi nhuận sau thuế điều chỉnh theo NQ 37/NQ-CNG.HĐQT | Tỷ đồng | 68.20 | 68.61 | 100.6% | ||
| 4 | Nộp NSNN | Tỷ đồng | 66.70 | 79.08 | 118.6% | 71.87 | 110.0% |
-
Tất cả các chỉ tiêu chính về sản lượng, doanh thu và lợi nhuận năm 2025 đều hoàn thành vượt mức kế hoạch điều chỉnh. Tuy nhiên, lợi nhuận năm 2025 giảm so với năm 2024 và so với kế hoạch được duyệt của ĐHĐCĐ nguyên nhân chủ yếu là do chi phí bán hàng tăng 45,31% tương ứng tăng 84,5 tỉ. Việc tăng chi phí bán hàng trong năm xuất phát từ chính sách mở rộng thị trường, các khoản hỗ trợ khách hàng nhằm duy trì sản lượng trong bối cảnh thị trường cạnh tranh gia tăng.
-
Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2025 đảm bảo:
- Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh đã trình bày đầy đủ các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của PV GAS CNG: sản xuất và tiêu thụ khí CNG; kinh doanh phát triển thị trường khí đặc biệt là sản phẩm khí mới LNG; công tác mua sắm, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phân phối khí; công tác an toàn, VSLĐ; công tác quản trị; Công tác tài chính; tài cầu trúc, lao động và đào tạo của Công ty
- Số liệu các chỉ tiêu trình bày trong báo cáo phù hợp với Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên số 14/NQ-ĐHĐCĐ ngày 18/04/2025 và với BCTC đã được kiểm toán bởi Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Deloitte Việt Nam phát hành.
2. Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2025
-
Hệ thống kế toán, các chính sách kế toán áp dụng và việc trình bày tại các BCTC năm 2025 đã kiểm toán của PV GAS CNG là phù hợp với chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam.
-
Các chính sách và phương pháp kế toán được áp dụng nhất quán trong kỳ kế toán.
-
Các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được thuyết minh rõ ràng với cơ sở tính toán, số liệu chi tiết đầy đủ. Thuyết minh BCTC cho thấy các chỉ tiêu trên BCTC được xác định hợp lý và phản ánh trung thực tình hình tài chính của PV GAS CNG.
-
Các ước tính của PV GAS CNG khi trình bày các BCTC là hợp lý và thận trọng.
3. Báo cáo về công tác quản lý của Hội đồng Quản trị (HĐQT)
- Báo cáo đã phản ánh đầy đủ kết quả thực hiện nhiệm vụ quản lý của HĐQT:
- HĐQT đã thực hiện đầy đủ trách nhiệm quản trị, điều hành của mình tuân thủ đúng Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Điều lệ của PV GAS CNG, Nghị quyết của ĐHĐCĐ và các quy định khác của pháp luật. HĐQT đã thực hiện theo nghị quyết của ĐHĐCĐ trong năm 2025.
- PV GAS CNG cũng đã cung cấp đầy đủ, kịp thời cho cổ đông tình hình tài chính, kết quả kinh doanh hàng quý thông qua các báo cáo thường niên và các thông cáo báo chí định kỳ.
-
Các Nghị quyết của HĐQT đã được ban hành đúng thẩm quyền của HĐQT, nội dung của các nghị quyết này tuân thủ các Nghị quyết của ĐHĐCĐ, Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Điều lệ của PV GAS CNG và các quy định khác của Pháp luật.
-
HĐQT đã thực hiện tốt vai trò chỉ đạo, giám sát và hỗ trợ Ban điều hành trong việc thực hiện các phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh nhằm đạt được chỉ tiêu kế hoạch được ĐHĐCĐ đề ra trong năm 2025.
3/5
- HĐQT luôn đảm bảo Ban kiểm soát có được các thông tin một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời để thực thi chức năng kiểm tra, giám sát tính tuân thủ của HĐQT trong hoạt động quản trị, điều hành, thực hiện các quy chế quản lý nội bộ nhằm bảo vệ lợi ích của Công ty và cổ đông.
4. Một số nội dung khác
- Ban Kiểm soát nhất trí với tờ trình của Hội đồng quản trị số .../TTr - CNG ngày 27/03/2026 về việc: Thông qua các nội dung chính của Hợp đồng mua bán khi với Công ty Cổ phần Phân phối Khí thấp áp Dầu khí Việt Nam.
IV. Kết luận:
Căn cứ kết quả thẩm định như trên, Ban kiểm soát có ý kiến như sau:
-
Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh: đã phản ánh đầy đủ và hợp lý tình hình sản xuất kinh doanh của PV GAS CNG và cả các lĩnh vực khác như: công tác mua sắm, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phân phối khí; công tác an toàn, VSLĐ; công tác quản trị; Công tác tài chính; tái cấu trúc, lao động và đào tạo ... Mặc dù năm 2025 có nhiều khó khăn, tuy nhiên PV GAS CNG đã chủ động trong công tác chuẩn bị, triển khai các giải pháp phù hợp, hiệu quả và đã hoàn thành vượt mức tất cả các chỉ tiêu kế hoạch cũng như hoàn thành tất cả các nội dung chính của Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2025. Các nội dung cụ thể đã được Công ty thực hiện như sau:
-
Sản lượng khí: Vượt 25.2% kế hoạch đề ra;
- Doanh thu: Vượt 29.6% kế hoạch đề ra;
- Lợi nhuận: Vượt 0.6% kế hoạch điều chỉnh;
- Đã lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập phù hợp với phê duyệt của ĐHĐCĐ 2025 là Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Deloitte Việt Nam để thực hiện kiểm toán và phát hành báo cáo tài chính soát xét 6 tháng đầu năm 2025 và Báo cáo tài chính năm 2025.
- Thực hiện chi trả đầy đủ tiền lương, thù lao HĐQT, BKS và Ban giám đốc.
- Thực hiện phân bổ các Quỹ theo đúng quy định của Nghị quyết ĐHĐCĐ.
-
Thực hiện chi trả cổ tức năm 2024 với tỷ lệ 12%/vốn điều lệ bằng tiền mặt theo phê duyệt của ĐHĐCĐ 2025.
-
Các báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2025 của PV GAS CNG đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trong yếu tình hình tài chính của PV GAS CNG vào ngày 31/12/2025, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ năm 2025 phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Việt Nam và các quy định có liên quan. (Ban kiểm soát đã phát hành riêng báo cáo thẩm định BCTC năm 2025 theo qui định).
-
Báo cáo kết quả quản lý của HĐQT đã phản ánh đầy đủ, chính xác các hoạt động quản lý của HĐQT trên các lĩnh vực, tuân thủ các Nghị quyết của ĐHĐCĐ, Điều lệ của PV GAS CNG và các văn bản Pháp luật có liên quan.
-
Một số nội dung khác như nêu tại Mục III.4
-
Trên đây là kết quả thẩm định của Ban kiểm soát PV GAS CNG về các báo cáo (i) kết quả sản xuất kinh doanh năm 2025; (ii) báo cáo tài chính năm 2025; (iii) báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần CNG Việt Nam và một số nội dung khác như nêu tại Mục III.4. Ban kiểm soát kinh báo cáo ĐHĐCĐ thường niên năm 2025 các nội dung như trên.
4/5
Trân trọng!
Nơi nhận:
- Như trên;
- HĐQT; BGD;
- Lưu VT; BKS.
TM. BAN KIỂM SOÁT
TRƯỜNG BAN
Nguyễn Thị Thanh Hà
5/5
TỔNG CÔNG TY KHÍ VIỆT NAM - CTCP
CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /TTr-CNG
Vũng Tàu, ngày 11 tháng 11 năm 2026
TỜ TRÌNH
Về việc Lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập năm 2026
của Công ty Cổ phần CNG Việt Nam
Kính gửi: Đại hội Đồng cổ đông thường niên năm 2026
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17/06/2020 và Luật sửa đổi bổ sung số 76/2025/QH15 ngày 17/06/2025;
Căn cứ Điều lệ Công ty Cổ phần CNG Việt Nam,
Ban kiểm soát kính trình ĐHĐCĐ ủy quyền cho Hội đồng Quản trị quyết định lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập thực hiện các dịch vụ: soát xét Báo cáo tài chính 6 tháng năm 2026 và kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2026 của Công ty Cổ phần CNG Việt Nam là một trong các đơn vị kiểm toán hàng đầu tại Việt Nam: Công ty TNHH PwC (Việt Nam); Công ty TNHH Kiểm toán Deloitte Việt Nam; Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam và Công ty TNHH KPMG, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành.
Ban kiểm soát kính trình Đại hội đồng cổ đông xem xét, thông qua.
Trân trọng!
Nơi nhận:
- Như trên;
- HĐQT; BGD;
- Lưu VT; BKS.
TM. BAN KIỂM SOÁT
TRƯỜNG BAN
Nguyễn Thị Thanh Hà
PETROVIETNAM PV GAS CNG
TỔNG CÔNG TY KHÍ VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /TTr - CNG
Tp. Hồ Chí Minh. ngày tháng năm 2026
TỜ TRÌNH
Về việc Thông qua Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2025
Kính gửi: Đại hội Đồng cổ đông thường niên năm 2026
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17/06/2020;
Căn cứ Điều lệ Công ty Cổ phần CNG Việt Nam sửa đổi lần thứ 18 ngày 24/05/2024.
Hội đồng Quản trị Công ty kính trình Đại hội Đồng cổ đông Báo cáo tài chính năm 2025 đã được kiểm toán của Công ty Cổ phần CNG Việt Nam với các nội dung chính như sau:
Tóm tắt kết quả sản xuất kinh doanh năm 2025:
| ĐVT: VND | |
|---|---|
| 1. Tổng tài sản đến ngày 31/12/2025: | 1.720.484.866.385 |
| - Tài sản ngắn hạn: | 1.387.012.862.526 |
| Trong đó: Phải thu khách hàng: | 980.393.428.376 |
| - Tài sản dài hạn: | 333.472.003.859 |
| Trong đó: Tài sản cố định: | 227.953.538.645 |
| 2. Tổng nguồn vốn đến ngày 31/12/2025: | 1.720.484.866.385 |
| - Các khoản phải trả: | 1.084.227.776.675 |
| Trong đó: + Nợ vay ngắn hạn: | 17.201.600.000 |
| + Phải trả nhà cung cấp: | 757.024.046.691 |
| - Nợ dài hạn: | 45.773.940.620 |
| - Vốn chủ sở hữu: | 636.257.089.710 |
| Trong đó: + Vốn góp của chủ sở hữu: | 350.996.250.000 |
| + Thặng dư vốn cổ phần: | 1.695.680.000 |
| + Quỹ đầu tư và phát triển: | 200.254.793.192 |
| + Cổ phiếu quỹ: | (3.270.000) |
| + Lợi nhuận chưa phân phối: | 83.313.636.518 |
| 3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: | |
| - Tổng Doanh thu: | 4.686.914.353.939 |
| Trong đó: + Doanh thu bán hàng: | 4.681.429.729.036 |
| + Thu nhập hoạt động tài chính: | 3.257.528.858 |
| + Thu nhập khác: | 2.227.096.045 |
| - Tổng chi phí: | (4.600.980.985.189) |
|---|---|
| Trong đó: + Giá vốn hàng bán: | (4.320.187.694.618) |
| + Chi phí bán hàng: | (142.720.532.949) |
| + Chi phí quản lý: | (132.200.337.187) |
| + Chi phí tài chính: | (5.242.520.528) |
| + Chi phí khác: | (629.899.907) |
| - Lợi nhuận trước thuế: | 85.933.368.750 |
| - Chi phí thuế TNDN hiện hành: | (18.460.924.253) |
| - Chi phí thuế TNDN hoãn lại: | 1.141.006.325 |
| - Lợi nhuận sau thuế (LNST): | 68.613.450.822 |
4. Đánh giá tình hình tài chính qua một số chỉ tiêu cơ bản:
| Stt | Chỉ tiêu | Năm 2025 | Năm 2024 |
|---|---|---|---|
| 1 | Tỉ lệ Nợ/Tổng tài sản | 63,0% | 53,8% |
| 2 | Tỉ lệ Nợ/Vốn chủ sở hữu | 170,4% | 116,5% |
| 3 | Tỉ suất LNST/Doanh thu | 1,5% | 2,6% |
| 4 | Tỉ suất LNST/Vốn chủ sở hữu (ROE) | 10,8% | 14,8% |
| 5 | Tỉ suất LNST/Tổng tài sản (ROA) | 4,4% | 7,2% |
| 6 | Thu nhập trên mỗi cổ phần (đồng/CP) | 1.544 | 1.980 |
5. Ý kiến của Công ty kiểm toán Deloitte:
Báo cáo tài chính năm 2025 đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2025, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Kính trình Đại hội Đồng cổ đông xem xét, thông qua.
Trân trọng!
Nơi nhận:
- Như trên;
- HĐQT; BKS; BGD;
- Lưu VT; TCKT.Tr.02.
T/M HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CHỦ TỊCH
PETROVIETNAM PV GAS CNG
TỔNG CÔNG TY KHÍ VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /TTr - CNG
TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
TỜ TRÌNH
V/v: Phương án phân phối lợi nhuận năm 2025 và kế hoạch phân phối lợi nhuận năm 2026
Kính gửi: Đại hội Đồng cổ đông thường niên năm 2026
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17/06/2020;
Căn cứ Điều Công ty Cổ phần CNG Việt Nam sửa đổi lần thứ 18 ngày 24/05/2024;
Căn cứ Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên số 14/NQ- ĐHĐCĐ ngày 18/04/2025 thông qua tỷ lệ chi trả cổ tức năm 2025.
Hội đồng Quản trị kính trình Đại hội Đồng cổ đông phương án phân phối lợi nhuận 2025 và kế hoạch phân phối lợi nhuận năm 2026 như sau:
1. Phương án phân phối lợi nhuận năm 2025:
| TT | Diễn giải | Thực hiện năm 2025 | |
|---|---|---|---|
| Tỉ lệ (%) | Thành tiền | ||
| I | Lợi nhuận sau thuế | 97.732.760.549 | |
| 1 | Lợi nhuận năm trước chưa chia | 29.119.309.727 | |
| 2 | Lợi nhuận năm nay | 68.613.450.822 | |
| II | Dự kiến phân bổ lợi nhuận | 80.036.601.238 | |
| 1 | Cổ tức trên vốn điều lệ | 10% | 35.099.625.000 |
| 2 | Quỹ Đầu tư phát triển (ĐTPT) | 30% | 20.584.035.247 |
| 3 | Quỹ khen thưởng phúc lợi | 23.316.140.991 | |
| 4 | Quỹ thưởng Ban điều hành | 1.036.800.000 | |
| III | Lợi nhuận chưa phân phối chuyển sang năm sau | 17.696.159.311 |
- Kế hoạch phân phối lợi nhuận năm 2026:
| TT | Diễn giải | Kế hoạch năm 2026 | |
|---|---|---|---|
| Tỉ lệ (%) | Thành tiền | ||
| I | Lợi nhuận sau thuế | 89.697.902.753 | |
| 1 | Lợi nhuận năm trước chưa chia | 17.696.159.311 | |
| 2 | Lợi nhuận năm nay | 72.001.743.442 | |
| II | Dự kiến phân bổ lợi nhuận | 71.818.562.376 | |
| 1 | Cổ tức trên vốn điều lệ | 10% | 35.099.625.000 |
| 2 | Quỹ Đầu tư phát triển (ĐTPT) | 17% | 12.240.296.385 |
| 3 | Quỹ khen thưởng phúc lợi | 23.316.140.991 | |
| 4 | Quỹ thưởng Ban điều hành | 1.162.500.000 | |
| III | Lợi nhuận chưa phân phối chuyển sang năm sau | 17.879.340.377 |
Kính trình Đại hội đồng cổ đông xem xét, thông qua.
Trân trọng!
Nơi nhận:
- Như trên;
- HĐQT, BKS, BGD;
- Lưu VT, TCKT, Tr.02.
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CHỦ TỊCH
PETROVIETNAM PV GAS CNG
TỔNG CÔNG TY KHÍ VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM
Số: /TTr - CNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng năm 2026
TỜ TRÌNH
Về việc Báo cáo tiền lương, tiền thưởng, thù lao năm 2025 và Kế hoạch năm 2026 của Thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Giám đốc Công ty
Kính gửi: Đại hội đồng Cổ đông thường niên 2026
Căn cứ Điều lệ của Công ty Cổ phần CNG Việt Nam sửa đổi lần 18 ngày 24/5/2024;
Căn cứ Báo cáo tài chính Công ty năm 2025 và Kế hoạch SXKD năm 2026.
Hội đồng quản trị Công ty kính trình ĐHĐCĐ báo cáo tiền lương, tiền thưởng, thù lao năm 2025 và kế hoạch năm 2026 của Thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát Công ty như sau:
- Báo cáo tiền lương, tiền thưởng và thù lao của Thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát Công ty thực hiện năm 2025:
| TT | Họ và tên | Số lượng người | Kế hoạch 2025 | Thực hiện 2025 |
|---|---|---|---|---|
| I | Hội đồng Quản trị | 5 | 4.289.007.382 | 5.244.950.371 |
| 1 | Chủ tịch HĐQT, Giám đốc | 2 | 2.199.211.628 | 2.834.237.846 |
| 2 | Thành viên HĐQT | 2 | 1.890.803.870 | 2.204.446.020 |
| 3 | Thành viên độc lập HĐQT kiêm nhiệm | 1 | 198.991.884 | 206.266.505 |
| II | Ban kiểm soát | 3 | 1.163.672.187 | 1.317.839.561 |
| 1 | Trưởng BKS | 1 | 857.618.363 | 999.872.935 |
| 2 | Kiểm soát viên | 2 | 306.053.824 | 317.966.626 |
| Tổng cộng (I+II) | 8 | 5.452.679.569 | 6.562.789.932 |
- Kế hoạch tiền lương, thù lao của Thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát Công ty năm 2026 xây dựng trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2026:
| TT | Chức danh | Số lượng
người | Kế hoạch 2026 |
| --- | --- | --- | --- |
| I | Hội đồng Quản trị | 5 | 5.398.314.106 |
| 1 | Chủ tịch HĐQT, Giám đốc | 2 | 2.783.604.689 |
| 2 | Thành viên HĐQT | 2 | 2.393.623.302 |
| 3 | Thành viên độc lập HĐQT kiêm nhiệm | 1 | 221.086.115 |
| II | Ban kiểm soát | 3 | 2.948.420.080 |
| 1 | Trưởng Ban Kiểm soát | 1 | 1.085.704.786 |
| 2 | Kiểm soát viên | 2 | 1.862.715.294 |
| Tổng cộng (I+II) | | 8 | 8.346.734.186 |
Hội đồng quản trị Công ty kính trình Đại hội đồng Cổ đông xem xét, thông qua. Trân trọng!
Nơi nhận:
- Như trên;
- HĐQT, BKS, BGD;
- Lưu VT, HĐQT.01
T/M HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Hồng Hải
PETROVIETNAM
PV GAS CNG
TỔNG CÔNG TY KHÍ VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /TTr - CNG
Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
TỜ TRÌNH
Về việc thông qua các nội dung chính của Hợp đồng mua bán khi với Công ty Cổ phần Phân phối Khí thấp áp Dầu khí Việt Nam
Kính gửi: Đại Hội Đồng Cổ Đông thường niên năm 2026
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17/06/2020 (Luật doanh nghiệp);
Căn cứ Điều lệ Công ty Cổ phần CNG Việt Nam (PV GAS CNG) sửa đổi lần 18 ngày 24/05/2024.
Theo quy định tại Khoản 2h Điều 14 của Điều lệ Công ty Cổ phần CNG Việt Nam, Đại hội đồng cổ đông sẽ thảo luận và thông qua việc “Công ty ký kết hợp đồng, giao dịch với những đối tượng được quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 167 Luật Doanh nghiệp với giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản của Công ty được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất”.
Theo Nghị quyết số 02/NQ-ĐHĐCĐ ngày 07/01/2021 của ĐHĐCĐ bất thường năm 2020 PV GAS CNG đã thông qua các nội dung chính của Hợp đồng mua bán khi ký giữa PV GAS CNG và PV GAS/PV GAS D và hiệu lực đến hết ngày 31/03/2026.
Theo sản lượng kế hoạch tạm tính cho 01 năm là 323,4 triệu Sm³ tương đương giá trị mua khí tạm tính là 3.255 tỷ đồng/năm; giá trị Hợp đồng mua khí tạm tính này vượt quá 35% Tổng giá trị tài sản của PV GAS CNG tại thời điểm ngày 31/12/2025, do đó thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông xem xét, thông qua theo quy định.
Trên cơ sở các nội dung đã nêu trên, để đảm bảo nguồn khí đầu vào diễn ra liên tục, ổn định, không bị gián đoạn bán khí cho các khách hàng của CNG Việt Nam và phù hợp Quy chế kinh doanh, Hội đồng quản trị kính trình Đại hội đồng cổ đông xem xét thông qua nội dung chính Hợp đồng mua khí với Công ty Cổ phần Phân phối Khí thấp áp Dầu khí Việt Nam cụ thể như sau:
1. Nội dung chính của Hợp đồng mua khí:
- Chủ thể Hợp đồng:
- Bên mua khí: Công ty Cổ phần CNG Việt Nam;
- Bên bán khí: Công ty Cổ phần Phân phối Khí thấp áp Dầu khí Việt Nam.
- Đối tượng Hợp đồng: Khí thiên nhiên.
- Thời hạn mua khí: 01 năm kể từ ngày 01/4/2026.
- Sản lượng và giá trị tạm tính: Theo thực tế thực hiện.
-
Giá khí và thời hạn thanh toán: Theo thông báo của Bên Bán cho từng giai đoạn, hai Bên sẽ đảm phán và thỏa thuận khi ký kết Hợp đồng.
-
Nguyên tắc cấp khí: Cấp khí theo nguyên tắc nỗ lực hợp lý, phù hợp với khả năng cung cấp và tiếp nhận của mỗi Bên.
-
Luật áp dụng: Luật của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
-
Giải quyết tranh chấp: Tòa án hoặc Trọng tài thương mại theo thỏa thuận của các Bên.
2. Nội dung ủy quyền:
Đại hội đồng cổ đông ủy quyền cho Hội đồng quản trị CNG Việt Nam:
-
Trong thời gian có hiệu lực của Hợp đồng, quyết định thông qua việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng (nếu có) và chỉ đạo việc tổ chức ký kết hợp đồng mua khí trên nguyên tắc tuân thủ các nội dung chính đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
-
Gia hạn hiệu lực Hợp đồng phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của Công ty khi các Hợp đồng trên hết hiệu lực.
Kính trình Đại Hội Đồng Cổ Đông xem xét, thông qua.
Trân trọng!
Nơi nhận:
- Như trên;
- HĐQT, BKS;
- Lưu VT, HĐQT.02.
T/M HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CHỦ TỊCH
2/2
TỔNG CÔNG TY KHÍ VIỆT NAM-CTCP
CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DỰ THẢO
QUY CHẾ ĐỀ CỬ, ỨNG CỬ, BẦU CỬ BỎ SUNG
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NHIỆM KỲ 2026 – 2031
CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM
Căn cứ:
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020;
- Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 ngày 26/11/2019 và các văn bản dưới Luật kèm theo;
- Nghị định 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020;
- Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ phần CNG Việt Nam;
- Quy chế nội bộ về quản trị Công ty Cổ phần CNG Việt Nam.
Ban Kiểm phiếu Đại hội công bố Quy chế đề cử, ứng cử, bầu cử Hội đồng quản trị tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026 Công ty Cổ phần CNG Việt Nam như sau:
Điều 1: Giải thích thuật ngữ/từ ngữ viết tắt:
- Công ty : Công ty Cổ phần CNG Việt Nam.
- HĐQT : Hội đồng quản trị
- BTC : Ban tổ chức
- ĐHĐCĐ : Đại hội đồng cổ đông
- Cổ đông : Cổ đông, người đại diện (người được ủy quyền)
Điều 2: Chủ tọa tại đại hội:
Chủ tọa tại đại hội có trách nhiệm chủ trì việc bầu cử với những việc cụ thể là:
- Giới thiệu danh sách đề cử và ứng cử vào HĐQT;
- Giám sát việc bỏ phiếu, kiểm phiếu;
- Giải quyết các khiếu nại về cuộc bầu cử (nếu có)
Điều 3: Quy chế đề cử, ứng cử HĐQT:
- Số lượng thành viên HĐQT: 02 người
- Nhiệm kỳ: 2026 – 2031 (05 năm)
- Số lượng ứng cử viên HĐQT tối đa: không hạn chế
Điều 4: Quyền đề cử, ứng cử HĐQT: (theo Điều 24 Điều lệ công ty)
Các cổ đông nắm giữ cổ phần phổ thông có quyền góp số quyền biểu quyết để đề cử các ứng viên Hội đồng quản trị. Các cổ đông nắm giữ cổ phần phổ thông có quyền góp số quyền biểu quyết để đề cử các ứng viên Hội đồng quản trị. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông nắm giữ từ 10% đến dưới 20%
1/4
tổng số cổ phần có quyền biểu quyết được đề cử một (01) ứng viên; từ 20% đến dưới 35% được đề cử tối đa hai (02) ứng viên; từ 35% đến dưới 50% được đề cử tối đa ba (03) ứng viên; từ 50% trở lên được đề cử đủ năm (05) ứng viên.
Ứng cử viên được đề cử phải có đủ các tiêu chuẩn nêu tại mục 2 dưới đây.
Trường hợp số lượng các ứng viên Hội đồng quản trị thông qua đề cử và ứng cử vẫn không đủ số lượng cần thiết, Hội đồng quản trị đương nhiệm có thể đề cử thêm ứng cử viên hoặc tổ chức đề cử theo một cơ chế được công ty quy định tại Quy chế nội bộ về quản trị công ty và Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị.
Điều 5: Tiêu chuẩn ứng cử viên tham gia Hội đồng quản trị: Ứng cử viên tham gia Hội đồng quản trị phải có đầy đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây (theo Điều 155 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14, Nghị định 155/2020/NĐ-CP, Nghị định 245/2025/NĐ-CP; Điều 24 Điều lệ Công ty)
- Có đủ năng lực hành vi dân sự, thường trú tại Việt Nam, không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp quy định tại Khoản 2 Điều 17 của Luật Doanh nghiệp;
- Có trình độ học vấn, có năng lực, kinh nghiệm về tổ chức quản trị Doanh nghiệp;
- Có hiểu biết luật pháp;
- Có nhiều kinh nghiệm, đặc biệt trong lĩnh vực hoạt động của Công ty;
- Có sức khỏe, phẩm chất, đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết;
- Không được là người có quan hệ gia đình (vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, anh ruột của vợ, anh ruột của chồng, chị ruột của vợ, chị ruột của chồng, em ruột của vợ, em ruột của chồng) của Giám đốc và người quản lý khác của công ty; của người quản lý, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ.
- Thành viên Hội đồng quản trị Công ty chỉ được đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên tại tối đa 05 công ty khác.
Điều 6: Nguyên tắc bầu cử:
- Thực hiện đúng theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty.
- Bầu cử công khai bằng hình thức bỏ phiếu thông qua Hệ thống bỏ phiếu điện tử do Công ty quy định tại Quy chế làm việc tại ĐHĐCĐ.
- Quyền bầu cử được tính theo số cổ phần sở hữu, đại diện sở hữu. Kết quả bầu cử được tính trên số cổ phần có quyền biểu quyết của cổ đông dự họp.
- Mỗi lần bầu cử, một cổ đông chỉ được sử dụng một phiếu bầu tương ứng với số cổ phần sở hữu, đại diện sở hữu.
- Ban kiểm phiếu do Chủ tọa đoàn đề cử và được đại hội thông qua. Thành viên ban kiểm phiếu không được có tên trong danh sách đề cử và ứng cử vào Hội đồng quản trị.
Điều 7: Phương thức bầu cử:
- Danh sách ứng cử viên HĐQT được sắp xếp theo thứ tự ABC theo tên, ghi đầy đủ họ và tên trên phiếu bầu.
2/4
-
Phương thức bầu cử: (Theo Khoản 3 Điều 148 Luật Doanh nghiệp 2020)
-
Thực hiện theo phương thức bầu dồn phiếu: theo đó mỗi cỗ đông có tổng số phiếu biểu quyết tương ứng với tổng số cỗ phần sở hữu nhân với số thành viên được bầu của HĐQT.
-
Cỗ đông tham dự có quyền dồn hết tổng số phiếu bầu của mình cho một hoặc một số ứng cử viên.
-
Cỗ đông tham dự truy cập vào hệ thống bỏ phiếu điện tử và tiến hành việc bầu cử của mình (lưu ý Cỗ đông thực hiện bỏ phiếu trong thời gian bỏ phiếu điện tử được quy định cụ thể tại Quy chế làm việc).
-
Trong trường hợp có sự lựa chọn nhầm lẫn: Cỗ đông tham dự truy cập vào hệ thống bỏ phiếu điện tử và thực hiện lại việc bầu cử của mình (lưu ý Cỗ đông thực hiện bỏ phiếu trong thời gian bỏ phiếu điện tử được quy định cụ thể tại Quy chế làm việc).
Điều 8: Phiếu bầu cử:
-
Phiếu bầu cử (phiếu bầu) là Phiếu bầu cử được Công ty cung cấp cho Cỗ đông thông qua hệ thống bỏ phiếu điện tử.
-
Cách chọn Phiếu bầu cử HĐQT:
☑ Cỗ đông bầu số ứng viên tối đa bằng số thành viên cần bầu;
☑ Nếu bầu dồn toàn bộ số phiếu cho một hoặc chia đều toàn bộ số phiếu cho các ứng viên, Cỗ đông đánh dấu vào ô “Bầu dồn đều phiếu” của các ứng viên tương ứng.
☑ Nếu bầu số phiếu không đều nhau cho từng ứng viên, Cỗ đông ghi rõ số phiếu bầu vào ô “Số phiếu bầu” của các ứng viên tương ứng.
Lưu ý:
Trong trường hợp Cỗ đông vừa đánh dấu vào ô “Bầu dồn đều phiếu” vừa ghi số lượng ở ô số phiếu bầu thì kết quả lấy theo số lượng phiếu ở ô “Số phiếu bầu”.
-
Các phiếu bầu sau đây sẽ được coi là không hợp lệ:
-
Số ứng viên mà Cỗ đông bầu lớn hơn số lượng thành viên cần bầu;
-
Phiếu có tổng số phiếu bầu cho các ứng cử viên của các Cỗ đông không bằng tổng số phiếu được phép bầu;
-
Ban kiểm phiếu có trách nhiệm lập biên bản kiểm phiếu, công bố kết quả và cùng với chủ toạ đoàn giải quyết các thắc mắc, khiếu nại của cỗ đông (nếu có).
-
Trong trường hợp có sự sai sót, cỗ đông có thể thay đổi kết quả bầu cử (nhưng không thể hủy kết quả bầu cử); bao gồm cả kết quả bầu cử bổ sung những vấn đề phát sinh ngoài chương trình Đại hội. Hệ thống trực tuyến chỉ ghi nhận kiểm phiếu đối với kết quả bầu cử cuối cùng tại thời điểm kết thúc bỏ phiếu điện tử của từng đợt kiểm phiếu được quy định trong quy chế làm việc của đại hội.
-
Sau khi việc bỏ phiếu kết thúc, hệ thống sẽ tự ghi nhận kết thúc kiểm phiếu.
3/4
- Ban kiểm phiếu có trách nhiệm lập biên bản kiểm phiếu, công bố kết quả và cùng với chủ toạ đoàn giải quyết các thắc mắc, khiếu nại của cổ đông (nếu có).
Điều 9: Nguyên tắc trúng cử lựa chọn các ứng cử viên:
- Người trúng cử được xác định theo số phiếu được bầu tính từ cao xuống thấp, bắt đầu từ ứng cử viên có số phiếu bầu cao nhất cho đến khi đủ số thành viên cần bầu.
- Trường hợp có từ hai (02) ứng cử viên trở lên đạt cùng số phiếu được bầu như nhau cho thành viên cuối cùng thì sẽ tiến hành bầu lại trong số các ứng cử viên có số phiếu được bầu ngang nhau.
- Nếu kết quả bầu cử lần một không đủ số lượng cần bầu thì sẽ được tiến hành bầu cử cho đến khi bầu đủ số lượng thành viên cần bầu.
I. Hồ sơ tham gia đề cử, ứng cử để bầu vào HĐQT:
Hồ sơ tham gia ứng cử, đề cử để bầu vào HĐQT bao gồm:
- Đơn xin ứng cử/đề cử để bầu vào HĐQT (theo mẫu).
- Sơ yếu lý lịch (theo mẫu).
- Bản sao các giấy tờ sau: CCCD/Hộ chiếu.
- Các bằng cấp chứng nhận trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn (nếu có).
Người đề cử vào HĐQT phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực về nội dung trong hồ sơ của mình.
Hồ sơ xin gửi về Công ty Cổ phần CNG Việt Nam trước 10 giờ 00 ngày 11 tháng 05 năm 2026 theo địa chỉ sau:
BAN TỔ CHỨC ĐHĐCĐ - CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM
Địa chỉ: Số 475 Nguyễn An Ninh, Phường Tam Thắng, TP. HCM.
Điện thoại: 0254 3574 635 – ext 601 Fax: 0254 3574 619
Trên đây là toàn bộ quy chế ứng cử đề cử bầu vào Hội đồng quản trị tại Đại hội cổ đông thường niên năm 2026 của Công ty Cổ phần CNG Việt Nam, kính trình Đại hội đồng cổ đông xem xét thông qua.
Quy chế này có hiệu lực thực hiện ngay sau khi được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
T/M. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TỊCH
Nơi nhận:
- ĐHĐCĐ;
- TV HĐQT, Ban GĐ, BKS;
- Lưu: VT, HĐQT.01
NGUYỄN THỊ HỒNG HẢI
4/4
TỔNG CÔNG TY KHÍ VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐỀ CỬ
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NHIỆM KỲ 2026 – 2031
(Áp dụng cho cổ đông)
Kính gửi: Công ty Cổ phần CNG Việt Nam
- Họ tên cổ đông: ...
- CCCD/Hộ chiếu/GĐKDN số: ... Ngày cấp: ... Nơi cấp: ...
- Người đại diện theo pháp luật (nếu có): ...
- Số lượng cổ phần sở hữu: ... cổ phần
- Tương ứng tổng giá trị theo mệnh giá: ... (đồng)
Đề nghị Công ty Cổ phần CNG Việt Nam cho tôi đề cử:
- Ông/Bà: ...
- CCCD/Hộ chiếu số: ... Ngày cấp: ... Nơi cấp: ...
- Địa chỉ thường trú: ...
- Trình độ học vấn: ... Chuyên ngành: ...
- Hiện đang sở hữu: ... (cổ phần)
- Tương ứng tổng giá trị theo mệnh giá: ... (đồng)
Làm ứng cử viên tham gia Hội đồng quản trị của Công ty Cổ phần CNG Việt Nam nhiệm kỳ 2026 – 2031
Xin trân trọng cảm ơn!
Hồ sơ kèm theo:
- Bản sao CCCD/Hộ chiếu.
- Sơ yếu lý lịch của ứng cử viên.
- Các bằng cấp chứng nhận về trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn (nếu có).
..., ngày... tháng... năm 2026
Người đề cử
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
1
TỔNG CÔNG TY KHÍ VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐỀ CỬ
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NHIỆM KỲ 2026 – 2031
(Áp dụng cho nhóm cổ đông)
Kính gửi: Công ty Cổ phần CNG Việt Nam
-
Người đại diện nhóm cổ đông: ...
-
CCCD/Hộ chiếu/GĐKDN số: ... Ngày cấp: ... Nơi cấp: ...
(đính kèm danh sách nhóm cổ đông) -
Số lượng cổ phần sở hữu của nhóm cổ đông: ... cổ phần
-
Tương ứng tổng giá trị theo mệnh giá: ... (đồng)
Đề nghị Công ty Cổ phần CNG Việt Nam cho chúng tôi đề cử:
- Ông/Bà: ...
CCCD/Hộ chiếu số: ... Ngày cấp: ... Nơi cấp: ...
Địa chỉ thường trú: ...
Trình độ học vấn: ... Chuyên ngành: ...
Hiện đang sở hữu: ... (cổ phần)
Tương ứng tổng giá trị theo mệnh giá: ... (đồng)
Làm ứng cử viên tham gia Hội đồng quản trị của Công ty Cổ phần CNG Việt Nam nhiệm kỳ 2026 – 2031
Xin trân trọng cảm ơn!
Hồ sơ kèm theo:
-
Bản sao CCCD/Hộ chiếu.
-
Sơ yếu lý lịch của ứng cử viên.
-
Các bằng cấp chứng nhận về trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn (nếu có).
..., ngày... tháng... năm 2026
Người đại diện nhóm cổ đông đề cử
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
1
DANH SÁCH NHÓM CỔ ĐÔNG
ĐỈNH KÈM GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐỀ CỬ CỦA NHÓM CỔ ĐÔNG
(theo mẫu)
| STT | Họ và tên | CCCD/HC/GĐKDN | Địa chỉ
thường trú | Số lượng cổ phần
sở hữu | Chữ ký cổ
đông/ chữ ký,
đóng dấu nếu là
tổ chức |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| 1 | | | | | |
| 2 | | | | | |
| 3 | | | | | |
| 4 | | | | | |
| 5 | | | | | |
| 6 | | | | | |
| 7 | | | | | |
| 8 | | | | | |
| 9 | | | | | |
| 10 | | | | | |
| 11 | | | | | |
| 12 | | | | | |
| ... | | | | | |
| ... | | | | | |
| ... | | | | | |
| ... | | | | | |
| Tổng cộng | | | | | |
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
ĐỀ CỬ ỦNG CỬ VIÊN THAM GIA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NHIỆM KỲ 2026 – 2031
CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM
- Căn cứ Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ phần CNG Việt Nam;
- Căn cứ Quy định để cử thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần CNG Việt Nam nhiệm kỳ 2026 – 2031.
Hôm nay, ngày .../.../2026, tại ..., chúng tôi là những cổ đông của Công ty Cổ phần CNG Việt Nam, cùng nhau nắm giữ ... cổ phần (bằng chữ: ... cổ phần), chiếm tỷ lệ ...% số cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty, có tên trong danh sách dưới đây:
| STT | Tên Cổ đông | CCCD/HỘ CHIẾU/ĐKDN | Địa chỉ | Số lượng cổ phần sở hữu | Chữ ký cổ đông/ chữ ký, đóng dấu nếu là tổ chức |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | |||||
| 2 | |||||
| 3 | |||||
| Tổng cộng |
Chúng tôi cùng nhất trí cử:
Ông/Bà: ...
CCCD/Hộ chiếu số: ... Ngày cấp: ... Nơi cấp: ...
Địa chỉ thường trú: ...
Làm đại diện nhóm để thực hiện các thủ tục để cử theo đúng Quy định về việc tham gia để cử vào Hội đồng quản trị của Công ty Cổ phần CNG Việt Nam nhiệm kỳ 2026 – 2031
Và cùng nhất trí để cử các ứng cử viên sau đây tham gia Hội đồng quản trị:
- Ông/Bà: ...
CCCD/Hộ chiếu số: ... Ngày cấp: ... Nơi cấp: ...
Địa chỉ thường trú: ...
Trình độ học vấn: ... Chuyên ngành: ...
Hiện đang sở hữu: ... (cổ phần)
Tương ứng tổng giá trị theo mệnh giá: ... (đồng)
Biên bản này được lập vào lúc ... giờ, ngày ... /.../... tại ...
..., ngày... tháng... năm 2026
Người được đề cử đại diện nhóm
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
TỔNG CÔNG TY KHÍ VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ TỰ ĐỀ CỬ
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NHIỆM KỲ 2026 – 2031
Kính gửi: Công ty Cổ phần CNG Việt Nam
- Tôi tên là: ...
- CCCD/Hộ chiếu số: ... Ngày cấp: ... Nơi cấp: ...
- Số lượng cổ phần sở hữu: ... cổ phần
- Tương ứng tổng giá trị theo mệnh giá: ... (đồng)
Đề nghị Công ty Cổ phần CNG Việt Nam cho tôi được tự đề cử vào Hội đồng quản trị của Công ty Cổ phần CNG Việt Nam nhiệm kỳ 2026 – 2031
Nếu được các cổ đông tín nhiệm bầu làm thành viên Hội đồng quản trị tôi xin đem hết năng lực và tâm huyết của bản thân để đóng góp cho sự phát triển của Công ty Cổ phần CNG Việt Nam.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hồ sơ kèm theo:
- Bản sao CCCD/Hộ chiếu.
- Sơ yếu lý lịch của ứng viên.
- Bằng cấp chứng nhận về trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn.
..., ngày... tháng... năm 2026
Người tự đề cử
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
---o0o---
SƠ YẾU LÝ LỊCH
| 1/ Họ và tên: | |
|---|---|
| 2/ Giới tính: | |
| 3/ Ngày tháng năm sinh: | |
| 4/ Nơi sinh: | |
| 5/ CMND/CCCD/Hộ chiếu: | ngày cấp: |
| 6/ Quốc tịch: | |
| 7/ Dân tộc: | |
| 8/ Địa chỉ thường trú: | |
| 9/ Số điện thoại công ty: : | |
| 10/ Địa chỉ email: | Số điện thoại di động: |
| 11/ Trình độ chuyên môn: | |
| 12/ Quá trình công tác: | |
| + Từ ... đến ... : | |
| + Từ ... đến ... : | |
| 13/ Các chức vụ công tác hiện nay: | |
| 14/ Tổng số CP nắm giữ (chốt ngày.../.../...) ... cỗ phần, chiếm ...% vốn điều lệ, trong đó: | |
| + Đại diện phần vốn của (tên tổ chức là cỗ | |
| đông Nhà nước/cỗ đông chiến lược/ khác): | ... cỗ phần, chiếm ...% vốn điều lệ |
| + Cá nhân sở hữu: | ... cỗ phần, chiếm ...% vốn điều lệ |
| 15/Các cam kết nắm giữ (nếu có) | |
| 16/Những người liên quan có nắm giữ cỗ | |
| phiếu của công ty: | ... – Mối quan hệ: ...; nắm giữ: ... CP, chiếm ... vốn điều lệ |
| ... – Mối quan hệ: ...; nắm giữ: ... CP, chiếm ...% vốn điều lệ | |
| 17/ Lợi ích liên quan đối với Công ty: | |
| 18/ Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: |
Tôi cam đoan những lời khai trên đây là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
..., ngày ... tháng ... năm 2026
Người khai
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
TỔNG CÔNG TY KHÍ VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:.../NQ-ĐHĐCĐ
Tp. Hồ Chí Minh, ngày ... tháng ... năm 2026
DỰ THẢO
NGHỊ QUYẾT
Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026
Công ty Cổ phần CNG Việt Nam
- Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020;
- Căn cứ Luật Chứng Khoản số 54/2019/QH14 ngày 26/11/2019;
- Căn cứ Điều lệ Công ty Cổ phần CNG Việt Nam;
- Căn cứ Biên bản họp số .../BB-ĐHĐCĐ ngày .../.../2026 của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026 Công ty Cổ phần CNG Việt Nam.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1: Thông qua Báo cáo của Ban Giám đốc về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2025 và kế hoạch năm 2026
1.1. Kết quả hoạt động SXKD năm 2025:
| Stt | Các chỉ tiêu chính | ĐVT | Cả năm 2025 | ||
|---|---|---|---|---|---|
| Kế hoạch | Thực hiện | Tỷ lệ (%) | |||
| 1 | Sản lượng khí tiêu thụ | Triệu m³ | 293,9 | 368 | 125% |
| 1.1 | Sản lượng CNG | Triệu m³ | 255 | 275,3 | 108% |
| 1.2 | Sản lượng LPG | Tấn | 7.000 | 49.053 | 701% |
| 1.3 | Sản lượng LNG | Triệu m³ | 30 | 30,3 | 101% |
| 2 | Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 3.617,20 | 4.686,90 | 130% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 85,2 | 85,9 | 101% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 68,2 | 68,6 | 101% |
| 5 | Nộp NSNN | Tỷ đồng | 66,7 | 79,08 | 119% |
1.2. Kế hoạch SXKD năm 2026:
| Stt | Chỉ tiêu | ĐVT | Kế hoạch năm 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Tổng sản lượng CNG | Triệu SM³ | 323,4 |
| 2 | Tổng sản lượng LNG | Triệu SM³ | 55,3 |
| 3 | Tổng sản lượng LPG | Tấn | 21.000 |
| 4 | Tổng Doanh thu | Tỷ đồng | 5.274,9 |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 90,0 |
| Stt | Chỉ tiêu | ĐVT | Kế hoạch năm 2026 |
|---|---|---|---|
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 72 |
| 7 | Tỷ lệ LNST/VĐL | % | 21 |
| 8 | Tỷ lệ chia cổ tức/VĐL | % | 10 |
| 9 | Nộp ngân sách nhà nước | Tỷ đồng | 79,7 |
ĐHĐCĐ ủy quyền cho Hội đồng quản trị (HĐQT) Công ty Cổ phần CNG Việt Nam xem xét, phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2026 theo tình hình thực tế (khi giá đầu thực tế hoặc sản lượng tiêu thụ thực tế thay đổi đáng kể hoặc các yếu tố khác có biến động bất thường ảnh hưởng đáng kể đến KHSXKD).
Đại hội đã biểu quyết thông qua với số cổ phần tán thành là ... chiếm tỷ lệ ...% số cổ phần có quyền biểu quyết tham dự Đại hội.
Điều 2: Thông qua Báo cáo kết quả hoạt động của HĐQT năm 2025 và kế hoạch năm 2026 (Chi tiết như tài liệu kèm theo).
Đại hội đã biểu quyết thông qua với số cổ phần tán thành là ... chiếm tỷ lệ ...% số cổ phần có quyền biểu quyết tham dự Đại hội.
Điều 3: Thông qua Báo cáo đánh giá hoạt động của Thành viên độc lập HĐQT Công ty (Chi tiết như tài liệu kèm theo).
Đại hội đã biểu quyết thông qua với số cổ phần tán thành là ... chiếm tỷ lệ ...% số cổ phần có quyền biểu quyết tham dự Đại hội.
Điều 4: Thông qua Báo cáo kết quả hoạt động của Ban Kiểm soát năm 2025 và kế hoạch năm 2026 (Chi tiết như tài liệu kèm theo).
Đại hội đã biểu quyết thông qua với số cổ phần tán thành là ... chiếm tỷ lệ ...% số cổ phần có quyền biểu quyết tham dự Đại hội.
Điều 5: ĐHĐCĐ thông qua việc ủy quyền cho Hội đồng Quản trị quyết định lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập thực hiện các dịch vụ: soát xét Báo cáo tài chính 6 tháng năm 2026 và kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2026 của Công ty Cổ phần CNG Việt Nam là một trong các đơn vị kiểm toán hàng đầu tại Việt Nam: Công ty TNHH PwC (Việt Nam); Công ty TNHH Kiểm toán Deloitte Việt Nam; Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam và Công ty TNHH KPMG, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành. (Chi tiết như tài liệu kèm theo).
Đại hội đã biểu quyết thông qua với số cổ phần tán thành là ... chiếm tỷ lệ ...% số cổ phần có quyền biểu quyết tham dự Đại hội.
Điều 6: Thông qua Tờ trình về việc thông qua Báo cáo tài chính năm 2025 (đã được kiểm toán) (Chi tiết như tài liệu kèm theo).
Đại hội đã biểu quyết thông qua với số cổ phần tán thành là ... chiếm tỷ lệ ...% số cổ phần có quyền biểu quyết tham dự Đại hội.
Điều 7: Thông qua Tờ trình về phương án phân phối lợi nhuận năm 2025 và kế hoạch năm 2026 (Chi tiết như tài liệu kèm theo), cụ thể như sau:
Phương án phân phối lợi nhuận năm 2025:
| TT | Diễn giải | Thực hiện năm 2025 | |
|---|---|---|---|
| Tỉ lệ (%) | Thành tiền | ||
| I | Lợi nhuận sau thuế | 97.732.760.549 | |
| 1 | Lợi nhuận năm trước chưa chia | 29.119.309.727 | |
| 2 | Lợi nhuận năm nay | 68.613.450.822 | |
| II | Dự kiến phân bổ lợi nhuận | 80.036.601.238 | |
| 1 | Cổ tức trên vốn điều lệ | 10% | 35.099.625.000 |
| 2 | Quỹ Đầu tư phát triển (ĐTPT) | 30% | 20.584.035.247 |
| 3 | Quỹ khen thưởng phúc lợi | 23.316.140.991 | |
| 4 | Quỹ thưởng Ban điều hành | 1.036.800.000 | |
| III | LN chưa phân phối chuyển sang năm sau | 17.696.159.311 |
Kế hoạch phân phối lợi nhuận năm 2026:
| TT | Diễn giải | Kế hoạch năm 2026 | |
|---|---|---|---|
| Tỉ lệ (%) | Thành tiền | ||
| I | Lợi nhuận sau thuế | 89.697.902.753 | |
| 1 | Lợi nhuận năm trước chưa chia | 17.696.159.311 | |
| 2 | Lợi nhuận năm nay | 72.001.743.442 | |
| II | Dự kiến phân bổ lợi nhuận | 71.818.562.376 | |
| 1 | Cổ tức trên vốn điều lệ | 10% | 35.099.625.000 |
| 2 | Quỹ Đầu tư phát triển (ĐTPT) | 17% | 12.240.296.385 |
| 3 | Quỹ khen thưởng phúc lợi | 23.316.140.991 | |
| 4 | Quỹ thưởng Ban điều hành | 1.162.500.000 | |
| III | Lợi nhuận chưa phân phối chuyển sang năm sau | 17.879.340.377 |
Điều 8: Thông qua Tờ trình về tiền lương, tiền thưởng, thù lao Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc năm 2025 và kế hoạch năm 2026 (Chi tiết như tài liệu kèm theo), cụ thể:
- Thực hiện năm 2025: 6.562.789.932 đồng;
- Kế hoạch năm 2026: 8.346.734.186 đồng.
Đại hội đã biểu quyết thông qua với số cổ phần tán thành là ... chiếm tỷ lệ ...% số cổ phần có quyền biểu quyết tham dự Đại hội.
4
Điều 9: Thông qua Tờ trình về việc thông qua các nội dung chính của Hợp đồng mua bán khi với CTCP Phân phối Khí thấp áp Dầu khí Việt Nam (Chi tiết như tài liệu kèm theo).
Đại hội đã biểu quyết thông qua với số cổ phần tán thành là ... chiếm tỷ lệ ...% số cổ phần có quyền biểu quyết tham dự Đại hội.
Điều 10: Thông qua Tờ trình về việc bầu bổ sung thành viên Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2026 – 2031 (Chi tiết như tài liệu kèm theo).
Đại hội đã biểu quyết thông qua với số cổ phần tán thành là ... chiếm tỷ lệ ...% số cổ phần có quyền biểu quyết tham dự Đại hội.
Điều 11: Thông qua việc bầu bổ sung Ông/Bà ... (sinh ngày: ...; số CCCD: ..., ngày cấp: ..., nơi cấp: ...; địa chỉ: ...; trình độ chuyên môn: ...) và Ông/Bà ... (sinh ngày: ...; số CCCD: ..., ngày cấp: ..., nơi cấp: ...; địa chỉ: ...; trình độ chuyên môn: ...) giữ chức Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần CNG Việt Nam nhiệm kỳ 2026 – 2031 kể từ ngày .../5/2026.
Đại hội đã biểu quyết thông qua với số cổ phần tán thành là ... chiếm tỷ lệ ...% số cổ phần có quyền biểu quyết tham dự Đại hội.
Kết quả bầu cử:
| Họ và tên | Chức danh | Số phiếu bầu | Tỷ lệ bầu cử |
|---|---|---|---|
| TV HĐQT | |||
| TV HĐQT |
Điều 12: Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký. Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 12;
- Cổ đông;
- Lưu VT, HĐQT.04.
T/M. ĐHĐCĐ THƯỜNG NIÊN NĂM 2026
CHỦ TỌA
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
PETROVIETNAM PV GAS CHG
CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2026
MẪU
PHIẾU BIỂU QUYẾT
MÃ ĐẠI BIỂU: CNG.000...
Họ và tên Đại biểu: ...
Số lượng phiếu biểu quyết sở hữu: ... phiếu biểu quyết
Số lượng phiếu biểu quyết nhận ủy quyền: ... phiếu biểu quyết
Tổng số lượng phiếu biểu quyết đại diện: ... phiếu biểu quyết
(Quý Đại biểu đánh dấu vào ô Ý kiến lựa chọn theo từng Nội dung biểu quyết)
| NỘI DUNG | Tán thành | Không tán thành | Không có ý kiến |
|---|---|---|---|
| Nội dung 01: Báo cáo của Ban Giám đốc về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2025 và kế hoạch năm 2026 | |||
| Nội dung 02: Báo cáo kết quả hoạt động của HĐQT năm 2025 và kế hoạch năm 2026 | |||
| Nội dung 03: Báo cáo đánh giá hoạt động của Thành viên độc lập HĐQT Công ty | |||
| Nội dung 04: Báo cáo kết quả hoạt động của Ban Kiểm soát năm 2025 và kế hoạch năm 2026 | |||
| Nội dung 05: Tờ trình về việc chọn đơn vị kiểm toán năm 2026 | |||
| Nội dung 06: Tờ trình về việc thông qua Báo cáo tài chính năm 2025 (đã được kiểm toán) | |||
| Nội dung 07: Tờ trình về phương án phân phối lợi nhuận năm 2025 và kế hoạch năm 2026 | |||
| Nội dung 08: Tờ trình về tiền lương, tiền thưởng, thù lao Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc năm 2025 và kế hoạch năm 2026 | |||
| Nội dung 9: Tờ trình về việc thông qua các nội dung chính của Hợp đồng mua bán khi với Công ty Cổ phần Phân phối Khí thấp áp Dầu khí Việt Nam | |||
| Nội dung 10: Tờ trình về việc bầu bổ sung Thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2026 – 2031 |
Hướng dẫn:
Cổ đông đánh dấu chọn (X) vào 1 trong 3 ô: Tán thành/Không tán thành/Không có ý kiến đối với từng nội dung biểu quyết.
Ngày ... tháng ... năm 2026
ĐẠI BIỂU
(Ký và Ghi rõ họ tên)
PETROVIETNAM PV GAS CNG
CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐỒNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2026
MẪU
PHIẾU BẦU CỬ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
MÃ ĐẠI BIỂU: CNG.000...
Họ và tên Đại biểu: ...
Số lượng phiếu biểu quyết sở hữu: ... phiếu biểu quyết
Số lượng phiếu biểu quyết nhận ủy quyền: ... phiếu biểu quyết
Tổng số lượng phiếu biểu quyết đại diện: ... phiếu biểu quyết
Tổng số lượng phiếu bầu: ... phiếu bầu
Tôi đồng ý Bầu cử bổ sung Thành viên Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2026 – 2031 như sau:
| STT | Họ và tên ứng viên | Bầu dồn đều phiếu (cho các ứng viên) | Số phiếu bầu (cho từng ứng viên) |
|---|---|---|---|
| 1 | A | ||
| 2 | B | ||
| 3 | C | ||
| 4 | D | ||
| 5 | E |
Hướng dẫn:
- Đại biểu bầu số ứng viên tối đa bằng số ứng viên cần bầu. (02 người)
- Nếu bầu dồn toàn bộ số phiếu cho một hoặc nhiều ứng viên, đại biểu đánh dấu vào ô “Bầu dồn đều phiếu” của các ứng viên tương ứng.
- Nếu bầu số phiếu không đều nhau cho nhiều ứng viên, đại biểu ghi rõ số phiếu bầu vào ô “Số phiếu bầu” của các ứng viên tương ứng.
Ngày ... tháng ... năm 2026
ĐẠI BIỂU
(Ký và Ghi rõ họ tên)