AI assistant
Công ty Cổ phần Cát Lợi — Proxy Solicitation & Information Statement 2025
May 19, 2025
66738_rns_2025-05-19_daf03ca7-07a1-4bad-af02-1812b1f71682.pdf
Proxy Solicitation & Information Statement
Open in viewerOpens in your device viewer
Mẫu: CBTT/SGDHCM-02
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
Số: 234 /CPCL-TCKT
V/v Công bố thông tin
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 05 năm 2025

CÔNG BỐ THÔNG TIN
TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA
ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC
VÀ
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM
Kính gửi:
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh.
- Tên tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI.
- Mã chứng khoán: CLC
- Địa chỉ trụ sở chính: 934D2 Đường D, KCN Cát Lái (Cụm 2), Phường Thạnh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh.
- Điện thoại: (028) 37421118.
- Fax: (028) 37420923.
- Người thực hiện công bố thông tin: Ông Nguyễn Hoàng Minh.
Chức vụ: Giám đốc
Loại thông tin công bố: ☑ định kỳ ☑ bất thường ☑ 24h ☐ theo yêu cầu
Nội dung thông tin công bố:
- Nghị quyết HĐQT ngày 19/05/2025 nhất trí thông qua dự thảo các tài liệu để trình ĐHĐCĐ thường niên năm 2025 (đính kèm).
- Tài liệu họp ĐHĐCĐ thường niên năm 2025 (đính kèm) gồm:
- Thông báo mời tham dự ĐHĐCĐ thường niên năm 2025;
- Giấy đăng ký tham dự hoặc ủy quyền tham dự ĐHĐCĐ thường niên năm 2025;
- Chương trình ĐHĐCĐ thường niên năm 2025;
- Một số quy định và hướng dẫn của Ban Tổ chức ĐHĐCĐ thường niên năm 2025;
- Tờ trình về các nội dung ĐHĐCĐ thường niên năm 2025;
- Báo cáo hoạt động của HĐQT năm 2024;
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 và kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 của Giám đốc;
- Báo cáo hoạt động của BKS năm 2024;
- Báo cáo thường niên năm 2024;
- Thế lệ bầu cử - Bầu thành viên HĐQT (kèm theo các biểu mẫu);
- Phiếu bầu cử;
- Thẻ biểu quyết các nội dung theo Tờ trình ĐHĐCĐ thường niên năm 2025;
- Thẻ biểu quyết Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2025;
- Dự thảo Nghị quyết ĐHĐCĐ phiên họp thường niên năm 2025.
Đối với trường hợp thay đổi, thay thế thông tin đã công bố, cần nêu rõ nguyên nhân thay đổi hoặc thay thế. Không có
Lý do: Không có
Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 19/05/2025 tại đường dẫn: http://www.catloi.com.vn
Tôi cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TCKT.
GIÁM ĐỌC

Nguyễn Hoàng Minh

CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
Số: 230/NQ-CPCL
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 5 năm 2025
NGHỊ QUYẾT
Phiên họp ngày 19 tháng 5 năm 2025
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
Căn cứ Điều lệ Công ty cổ phần Cát Lợi;
Căn cứ Biên bản cuộc họp Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Cát Lợi phiên họp ngày 19 tháng 5 năm 2025,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng quản trị đã nhất trí thông qua dự thảo các tài liệu để trình Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 xem xét, quyết định thông qua, bao gồm:
- Chương trình Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025.
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 và kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 của Giám đốc.
- Báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị.
- Báo cáo hoạt động của Ban kiểm soát.
- Tờ trình về các nội dung Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025.
- Dự thảo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025.
(Chi tiết dự thảo tài liệu đính kèm)
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2025.
Các thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc Công ty có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghị quyết này và các nội dung trong Biên bản họp HĐQT ngày 19 tháng 5 năm 2025./.
Nơi nhận:
- Các Thành viên HĐQT;
- Ban Giám đốc;
- Ban KSNB;
- BKS Cty;
- Các phòng ban nghiệp vụ Cty;
- Lưu: VT, HĐQT.

TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TỊCH
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 233/TB-CPCL
TP. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 05 năm 2025
THÔNG BÁO
V/v mời tham dự Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025
Kính gửi: Quý Cổ đông - Công ty cổ phần Cát Lợi
Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Cát Lợi xin trân trọng thông báo về việc tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 như sau:
- Thành phần tham dự: Cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty cổ phần Cát Lợi có tên trong danh sách tại ngày đăng ký cuối cùng 12/05/2025, hoặc người được ủy quyền hợp pháp của cổ đông.
- Thời gian bắt đầu: 08 giờ 00 phút ngày 16/6/2025.
- Thời gian dự kiến kết thúc: 11 giờ 30 phút ngày 16/6/2025.
- Địa điểm tổ chức đại hội:
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, Khu công nghiệp Cát Lái (cụm 2), Phường Thạnh Mỹ Lợi, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 028.37421118 Fax: 028.37420923.
Website: www.catloi.com.vn Email: [email protected]
-
Chương trình Đại hội:
-
Báo cáo của Hội đồng quản trị, Giám đốc, Ban Kiểm soát.
- Thảo luận và biểu quyết các nội dung:
- Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2024.
- Phân phối lợi nhuận năm 2024.
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025.
- Kế hoạch phân phối lợi nhuận năm 2025.
- Thủ lao Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát.
- Lựa chọn đơn vị kiểm toán niên độ tài chính năm 2025.
- Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội (nếu có).
- Ý kiến thảo luận của đại biểu.
- Biểu quyết các nội dung xin ý kiến Đại hội.
- Bầu cử thành viên Hội đồng quản trị.
- Thông báo kết quả bầu thành viên Hội đồng quản trị.
- Thông báo kết quả biểu quyết.
- Biểu quyết thông qua Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025.
- Bế mạc Đại hội.
Công ty cổ phần Cát Lợi trân trọng kính mời toàn thể các Quý cổ đông thuộc thành phần tham dự nêu trên tới dự Đại hội (mọi chi phí đi lại và ăn ở do cổ đông tự túc).
Để công tác tổ chức Đại hội được chu đáo, đề nghị Quý cổ đông thực hiện thủ tục đăng ký xác nhận tham dự hoặc ủy quyền cho người khác tham dự Đại hội (theo mẫu đính kèm hoặc tải về từ Website của Công ty) và gửi hoặc Fax hoặc Email tới cho Công ty trước ngày 13/6/2025, theo địa chỉ:
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, Khu công nghiệp Cát Lái (cụm 2), Phường Thạnh Mỹ Lợi, TP. Thủ Đức, TP. HCM.
Điện thoại 028.37421118 - Fax: 028.37420923 - Email: [email protected]
Cổ đông hoặc nhóm cổ đông nắm giữ từ 5% trở lên có quyền đề xuất các vấn đề đưa vào chương trình họp Đại hội đồng cổ đông. Đề xuất phải được làm bằng văn bản và phải được gửi cho Công ty trước ngày 13/6/2025 theo quy định tại khoản 2 Điều 115 Luật Doanh nghiệp.
Tài liệu họp Đại hội cổ đông thường niên 2025 được đăng tải trên Website của Công ty: www.catloi.com.vn kể từ ngày 20/5/2025. Kính mời quý Cổ đông tham khảo.
Đại biểu tới tham dự Đại hội vui lòng mang theo giấy tờ pháp lý của cá nhân và/hoặc tổ chức (CMND/CCCD/hộ chiếu... và Giấy ủy quyền (nếu được ủy quyền)).
Thông báo này thay cho thư mời.
Trân trọng./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- HĐQT;
- BKS;
- P.TCKT;
- Đăng báo; Website Cty;
- Lưu: VT, TCHC.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐĂNG KÝ
THAM DỰ HOẶC ỦY QUYỀN THAM DỰ ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2025
Kính gửi: Ban Tổ chức Đại hội - Công ty cổ phần Cát Lợi
- Tên cổ đông: ... Số đăng ký cổ đông: ...
- Địa chỉ: ...
- Điện thoại: ...
- Số CCCD/GCNDKDN: ... cấp ngày: ... tại: ...
- Số cổ phần sở hữu tại ngày 12/5/2025: ... cổ phần.
Tôi/chúng tôi xác nhận:
- Trực tiếp tham dự đại hội: ☐
Hoặc: - Đồng ý ủy quyền cho:
- Ông Châu Tuấn - Chủ tịch HĐQT Công ty: ☐
- Ông Nguyễn Hoàng Minh - Giám đốc điều hành Công ty: ☐
Hoặc: Người có tên sau: - Họ và tên người được ủy quyền: ...
- Địa chỉ: ...
- Số CCCD/CMND/Hộ chiếu: ... cấp ngày: ... tại: ...
Được thay mặt tôi/chúng tôi tham dự Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 của Công ty cổ phần Cát Lợi ngày 16/6/2025 và có toàn bộ quyền hạn đại diện cho số cổ phần do tôi/chúng tôi sở hữu để quyết định các vấn đề thuộc nội dung Đại hội. Việc ủy quyền này chỉ có hiệu lực trong thời gian họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 của Công ty.
Người được ủy quyền có trách nhiệm chấp hành các quy định của Ban Tổ chức Đại hội, không được ủy quyền lại cho người khác và có trách nhiệm thông báo lại các nội dung tại Đại hội cho Cổ đông ủy quyền biết.
..., ngày ... tháng ... năm 2025
Người được ủy quyền
(Ký và ghi rõ họ tên)
Cổ đông
(Ký và ghi rõ họ tên)
Lưu ý: - Nếu Cổ đông hoặc người được ủy quyền là tổ chức thì phải có chữ ký của đại diện pháp luật và dấu của tổ chức.
- Giấy đăng ký này xin vui lòng gửi về Công ty cổ phần Cát Lợi - 934D2, Đường D, Khu CN Cát Lái (cụm 2), Phường Thanh Mỹ Lợi, TP. Thủ Đức, TP. HCM - ĐT: 028.37421118 - 028.37421128, hoặc Fax: 028.37420923, hoặc Email: [email protected]. Người nhận anh Phạm Văn Luyến – phụ trách quan hệ cổ đông. Thời gian trước ngày 13/6/2025.
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
CHƯƠNG TRÌNH
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2025
Thời gian: 08g00 đến 11g30 ngày 16/6/2025
Địa điểm: 934 D2 Đường D, Khu công nghiệp Cát Lái (cụm 2), Phường Thạnh Mỹ Lợi, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
| THỜI GIAN | NỘI DUNG | THỰC HIỆN |
|---|---|---|
| 08g00 – 08g30 | – Đón tiếp khách mời và đại biểu. | BTC |
| 08g30 – 09g00 | – Tuyên bố lý do, giới thiệu khách mời, giới thiệu Ban Chủ tọa, Ban Thư ký, Ban Kiểm phiếu. | MC (Biểu quyết) |
| – Báo cáo kiểm tra tư cách đại biểu, công bố đủ điều kiện tổ chức Đại hội. | Đại diện BKS | |
| – Phát biểu khai mạc Đại hội đồng cổ đông thường niên 2025. | ||
| – Thông qua Chương trình Đại hội. | Chủ tọa - CT HĐQT | |
| 09g00 – 10g30 | – Báo cáo kết quả SXKD 2024 và Kế hoạch SXKD năm 2025. | Giám Đốc |
| – Báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị. | Chủ tọa - CT HĐQT | |
| – Báo cáo hoạt động của Ban Kiểm soát. | Trưởng BKS | |
| – Báo cáo trình các nội dung xin ý kiến biểu quyết của Đại hội. | Giám Đốc | |
| – Thảo luận tại Hội trường, các cổ đông phát biểu, góp ý. | Ban Chủ toạ | |
| – Cổ đông biểu quyết các nội dung trình Đại hội; | ||
| – Thu Thẻ biểu quyết. | Ban Kiểm phiếu | |
| – Trình Đại hội về việc Miễn nhiệm/ Bầu cử thành viên Hội đồng quản trị. | Ban Chủ toạ | |
| 10g30 –10g55 | – Thông qua Thể lệ bầu cử và tổ chức bầu cử thành viên Hội đồng quản trị. | Ban Kiểm phiếu |
| – Thảo luận tại Hội trường, các cổ đông phát biểu (Tiếp). | Ban chủ toạ | |
| 10g55 – 11g25 | – Thông báo kết quả bầu thành viên Hội đồng quản trị. | |
| – Thông báo kết quả biểu quyết các nội dung trình Đại hội. | Ban Kiểm phiếu | |
| – Thông qua Dự thảo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025. | ||
| – Cổ đông thực hiện biểu quyết Nghị quyết Đại hội. | ||
| – Thu Thẻ biểu quyết thông qua Nghị quyết Đại hội. | Ban Thư ký | |
| Ban Kiểm phiếu | ||
| – Thành viên Hội đồng quản trị ra mắt cổ đông. | ||
| – Thông báo kết quả biểu quyết Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025. | Chủ tọa | |
| 11g25 – 11g30 | – Phát biểu bế mạc. | Chủ tọa |
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
MỘT SỐ QUY ĐỊNH VÀ HƯỚNG DẪN CỦA BAN TỔ CHỨC
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN
Ngày 16 tháng 6 năm 2025
-
ĐẠI BIỂU, CỔ ĐÔNG THAM DỰ ĐẠI HỘI.
-
Đại biểu, cổ đông đeln tham dự Đại hội xuất trình giấy tờ tùy thân hoặc giấy tờ khác liên quan đến việc xác minh tư cách đại biểu, cổ đông dự họp tại bàn tiếp đón.
-
Đại biểu, cổ đông tham dự Đại hội để điện thoại ở chế độ rung (tắt chuông) khi trong phòng họp.
-
ĐIỀU KIỆN TIẾN HÀNH ĐẠI HỘI.
-
Đến thời điểm khai mạc Đại hội, Đại hội cổ đông sẽ được tiến hành khi có số cổ đông đủ điều kiện dự họp đại diện cho ít nhất 51% cổ phần có quyền biểu quyết.
-
THẢO LUẬN NỘI DUNG CUỘC HỢP VÀ GIẢI ĐÁP THẮC MẮC.
Phiên thảo luận sẽ được tiến hành tập trung sau khi các nội dung Đại hội được trình bày hoàn tất.
- Cổ đông có ý kiến phát biểu tại Đại hội cần điền nội dung câu hỏi vào Phiếu ý kiến (do Ban Tổ chức Đại hội cung cấp), gửi cho Ban Thư ký để tổng hợp gửi lên Đoàn Chủ toạ.
- Đoàn Chủ toạ chỉ trả lời trực tiếp các câu hỏi trọng tâm và liên quan đến các nội dung trong chương trình Đại hội và mang tính đại diện cho đa số cổ đông.
-
Các câu hỏi không kịp trả lời trong Đại hội do thời gian có hạn, các câu hỏi về thông tin riêng lẻ hoặc không liên quan trực tiếp đến nội dung Đại hội, sẽ được Ban Tổ chức tập hợp và sẽ được xem xét trả lời bằng văn bản gửi trực tiếp tới cổ đông yêu cầu.
-
BIỂU QUYẾT THÔNG QUA NỘI DUNG ĐẠI HỘI:
Mỗi cổ đông khi vào dự họp được cấp ba Thẻ biểu quyết:
a. Thẻ biểu quyết (Thẻ màu vàng): Dùng để biểu quyết nội dung:
- Bầu Ban Chủ toạ, Ban Thư ký và Ban Kiểm phiếu;
- Đề cử/ Miễn nhiệm ứng viên Hội đồng quản trị.
Cổ đông biểu quyết bằng cách giơ Thẻ biểu quyết theo điều hành của Chủ toạ. Ban Kiểm phiếu sẽ thống kê kết quả và chuyển Chủ toạ để thông báo kết quả sau khi tiến hành biểu quyết nội dung đó.
b. Thẻ biểu quyết các nội dung theo tờ trình Đại hội cổ đông thường niên (Thẻ màu trắng) để cổ đông biểu quyết từng nội dung cần thông qua:
Các nội dung biểu quyết tại Đại hội:
- Các báo cáo tổng kết của Công ty gồm:
- Báo cáo của Giám đốc;
- Báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị;
-
Báo cáo hoạt động của Ban Kiểm soát.
-
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2024.
- Phương án phân phối lợi nhuận 2024.
- Kế hoạch SXKD năm 2025.
- Kế hoạch phân phối lợi nhuận năm 2025.
- Thủ lao Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát.
- Chọn đơn vị kiểm toán niên độ tài chính năm 2025.
- Các vấn đề khác được Đại hội đề xuất.
c. Thẻ biểu quyết Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên (Thẻ Màu xanh dương).
d. Cách thức biểu quyết:
Cổ đông đánh dấu vào một trong các ô: TÁN THÀNH/ KHÔNG TÁN THÀNH/ KHÔNG CÓ Ý KIẾN tương ứng với từng nội dung trên Thẻ biểu quyết, ký tên và bỏ vào thùng phiếu. Ban Kiểm phiếu thu Thẻ sau khi việc biểu quyết hoàn tất, thống kê kết quả và chuyển đến Chủ tọa để thông báo kết quả sau khi tiến hành biểu quyết nội dung đó.
- BẦU CỬ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ:
Việc bầu cử thành viên Hội đồng quản trị được thực hiện theo quy định như sau:
- Số lượng thành viên Hội đồng quản trị: 03 người.
- Nguyên tắc bầu cử, trình tự tiến hành bầu cử và xác nhận kết quả bầu cử được thực hiện theo Thể lệ bầu cử thành viên Hội đồng quản trị. (đính kèm).
Ban Kiểm phiếu sẽ hướng dẫn cho cổ đông về Thể lệ bầu cử tại Đại hội.
-
TRÁCH NHIỆM CỦA ĐOÀN CHỦ TỌA:
-
Điều khiển Đại hội theo đúng nội dung chương trình của Đại hội.
- Hướng dẫn Đại hội thảo luận, lấy ý kiến biểu quyết các vấn đề nằm trong nội dung chương trình Đại hội và các vấn đề có liên quan trong suốt quá trình Đại hội.
-
Giải quyết các vấn đề phát sinh trong suốt quá trình Đại hội.
-
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN THƯ KÝ:
-
Ghi chép đầy đủ, trung thực toàn bộ nội dung diễn biến Đại hội và những vấn đề đã được các cổ đông thông qua hoặc còn lưu ý tại Đại hội.
- Tập hợp văn bản ý kiến của cổ đông trình Đoàn Chủ tọa.
-
Soạn thảo Biên bản họp Đại hội và các Nghị quyết về các vấn đề đã được thông qua tại Đại hội.
-
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN KIỂM PHIẾU:
-
Xác định kết quả biểu quyết của cổ đông về các vấn đề thông qua tại Đại hội.
- Phổ biến Thể lệ và các nguyên tắc bầu cử thành viên Hội đồng quản trị.
- Phát phiếu và thu phiếu bầu cử, tiến hành kiểm phiếu, lập Biên bản kiểm phiếu và công bố kết quả bầu cử thành viên Hội đồng quản trị.
- Xem xét và báo cáo với Đại hội quyết định những trường hợp vi phạm Thể lệ bầu cử hoặc đơn từ khiếu nại về bầu cử.
- Thông báo cho Ban Thư ký kết quả biểu quyết và bầu cử.
Trân trọng./.
BAN TỔ CHỨC ĐẠI HỘI
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
Số: 232 /TTr-CPCL
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP. HCM, ngày 19 tháng 5 năm 2025
TỜ TRÌNH
V/v nội dung Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025
Kính gửi: Quý cổ đông – Công ty cổ phần Cát Lợi
Căn cứ vào Luật Doanh nghiệp 2020;
Căn cứ vào Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của Công ty cổ phần Cát Lợi;
Căn cứ vào các tài liệu đã trình Đại hội đồng cổ đông;
Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Cát Lợi đề xuất và trình Đại hội đồng cổ đông các nội dung chương trình của Đại hội để Đại hội xem xét và biểu quyết thông qua như sau:
I. XEM XÉT VÀ BIỂU QUYẾT THÔNG QUA CÁC NỘI DUNG DƯỚI ĐÂY.
1. Các báo cáo tổng kết của Công ty gồm:
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 và kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 của Giám đốc.
- Báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị.
- Báo cáo hoạt động của Ban Kiểm soát.
2. Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh như sau:
- Tổng doanh thu: 3.705.573.027.191 đồng.
Bao gồm: - Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: 3.691.723.816.321 đồng.
- Doanh thu hoạt động tài chính: 11.669.536.922 đồng.
-
Thu nhập khác: 2.179.673.948 đồng.
-
Lợi nhuận trước thuế: 190.291.997.878 đồng.
- Lợi nhuận sau thuế: 150.229.088.842 đồng.
3. Phân phối lợi nhuận năm 2024: Trích lập các quỹ, cổ tức năm 2024.
- Lợi nhuận sau thuế còn lại năm 2023 tăng thêm sau kiểm toán (1): 3.610.975.508 đồng.
- Lợi nhuận sau thuế năm 2024 (2): 150.229.088.842 đồng.
- Tổng lợi nhuận phân phối (1) + (2): 153.840.064.350 đồng.
- Trích các quỹ Công ty năm 2024: 49.009.732.350 đồng.
2
Bao gồm:
- Quỹ đầu tư và phát triển: 25.029.876.096 đồng.
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi của NLD (3 tháng tiền lương bình quân thực hiện của Người lao động): 23.202.256.254 đồng.
- Quỹ thưởng Ban quản lý điều hành: 777.600.000 đồng.
- Cổ tức bằng tiền năm 2024 (40% VĐL): 104.830.332.000 đồng.
Trong đó:
Chi trả cổ tức từ lợi nhuận còn lại năm 2023 tăng thêm sau kiểm toán: 3.610.975.508 đồng.
Chi trả cổ tức từ lợi nhuận năm 2024: 101.219.356.492 đồng.
- Cổ tức đã tạm ứng đợt 1/2024 (15% VĐL): 39.311.374.500 đồng.
- Cổ tức năm 2024 còn phải trả (25% VĐL): 65.518.957.500 đồng.
Đại hội đồng cổ đông ủy quyền cho Hội đồng quản trị quyết định thời điểm chi trả cổ tức cho cổ đông theo luật định.
- Lợi nhuận sau thuế còn lại chưa phân phối: 85.170.056.516 đồng.
(Lợi nhuận còn lại năm 2023: 0 đồng; Lợi nhuận còn lại năm 2024: 0 đồng; Lũy kế lợi nhuận chưa phân phối trước năm 2022: 85.170.056.516 đồng).
4. Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025:
Căn cứ vào kết quả đã đạt được trong những năm vừa qua, với thực lực hiện có của Công ty cùng với việc xem xét đánh giá những yếu tố thuận lợi và khó khăn sắp tới được đánh giá tại báo cáo của Giám đốc về kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025, Hội đồng quản trị Công ty xây dựng một số chỉ tiêu kế hoạch chính năm 2025 trình Đại hội đồng cổ đông như sau:
- Tổng doanh thu: 3.760,0 tỷ đồng.
- Lợi nhuận trước thuế: 206,0 tỷ đồng.
- Lợi nhuận sau thuế: 164,8 tỷ đồng.
5. Kế hoạch phân phối lợi nhuận năm 2025.
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025, căn cứ vào nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển sản xuất kinh doanh năm 2025 và các năm tiếp theo, Hội đồng quản trị đề xuất kế hoạch phân phối lợi nhuận năm 2025 như sau:
5.1 Kế hoạch trả cổ tức năm 2025:
- Tỷ lệ cổ tức dự kiến: 30% đến 40% tính trên vốn điều lệ.
- Hình thức chi trả: Bằng tiền/ hoặc bằng cổ phiếu.
- Cách thức chi trả: Đại hội đồng cổ đông ủy quyền cho Hội đồng quản trị quyết định số lần chi trả và thời điểm chi trả cổ tức cho cổ đông.
3
5.2 Kế hoạch trích lập các quỹ năm 2025:
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi của NLD: Tối đa không quá 3 tháng tiền lương bình quân thực hiện của Người lao động nhưng không thấp hơn 10% LN sau thuế;
- Quỹ thưởng Ban điều hành, Thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên: Căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty và phù hợp với quy định của Pháp luật hiện hành;
- Quỹ đầu tư và phát triển: Tối đa 30% Lợi nhuận sau thuế.
6. Tổng thù lao Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát năm 2024, mức thù lao Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát năm 2025.
- Tổng thù lao, lương, thưởng, lợi ích khác của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát sau thuế năm 2024:
- Tổng thù lao (gồm thù lao, lương, thưởng, lợi ích khác) của 05 thành viên Hội đồng quản trị: 4.332.834.188 đồng.
-
Tổng thù lao (gồm thù lao, lương, thưởng, lợi ích khác) của 03 Kiểm soát viên: 1.632.103.074 đồng.
-
Đề xuất mức thù lao hàng tháng năm 2025 cụ thể:
- Đối với các thành viên Hội đồng quản trị không trực tiếp làm việc tại Công ty: 15.000.000 đồng/thành viên/tháng trước thuế thu nhập cá nhân.
- Đối với các Kiểm soát viên không trực tiếp làm việc tại Công ty: 12.000.000 đồng/thành viên/tháng trước thuế thu nhập cá nhân.
- Đối với các thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên là các cán bộ trong Công ty kiêm nhiệm hoặc chuyên trách được hưởng tiền lương, thù lao, tiền thưởng và các khoản phụ cấp khác theo Quy chế Phân phối tiền lương, thù lao và Quy chế Phân phối tiền thưởng của Công ty.
7. Chọn đơn vị kiểm toán.
Căn cứ quy định pháp luật, sau khi xem xét đánh giá, Ban Kiểm soát đề xuất với Đại hội đồng cổ đông: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY để thực hiện kiểm toán cho năm tài chính 2025 cho Công ty cổ phần Cát Lợi.
8. Các vấn đề khác Đại hội đề xuất.
Các đề xuất của cổ đông hoặc nhóm cổ đông (nếu có), sẽ được đưa ra thảo luận và thông qua Đại hội đồng cổ đông.
4
II. BÀU THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ.
- Số lượng thành viên Hội đồng quản trị bầu là 03 thành viên.
Trân trọng./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- HĐQT;
- BKS;
- TCHC;
- Lưu: VT, TCKT.

TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TỊCH
Thông tư
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 5 năm 2025
BÁO CÁO
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NĂM 2024
Kính trình: ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
Năm 2024, với bối cảnh chung của tình hình quốc tế có nhiều bất ổn về địa chính trị tại nhiều khu vực như xung đột quân sự Nga – Ukraina và tại Trung Đông..., gây khó khăn đến việc giao thương kinh tế toàn cầu. Cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn như Mỹ - Trung gây nên những đứt gãy cục bộ về chuỗi cung ứng làm cho giá cả hàng hóa đứng ở mức cao ảnh hưởng tới tăng trưởng và ổn định kinh tế toàn cầu.
Mặc dù kinh tế Việt Nam tăng trưởng khá trong năm 2024 (GDP tăng 7,05%), tuy nhiên tiêu dùng trong nước tăng chậm, tỷ giá USD/VND biến động theo chiều hướng tăng từ Quý 2/2024 (tăng khoảng 5% so với đầu năm), ảnh hưởng không nhỏ tới tăng chi phí đầu vào của Công ty bởi vật tư, hàng hóa của Công ty chủ yếu là hàng nhập khẩu.
Ngoài ra, năm 2024 nước ta còn chịu ảnh hưởng bởi thiên tai và biến đổi khí hậu đặc biệt là ảnh hưởng của cơn bão Yagi đã gây thiệt hại lớn về kinh tế, xã hội gây hư hỏng cơ sở hạ tầng, kho bãi, nhà xưởng..., tác động trực tiếp tới việc lưu thông, phân phối hàng hóa gây khó khăn cho Công ty trong việc vận chuyển, cung cấp hàng hóa tới khách hàng.
Tuy nhiên, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm cũng có những yếu tố hỗ trợ đáng kể như:
-
Sự hội nhập kinh tế sâu rộng của Việt Nam với thế giới giúp cho sản lượng xuất khẩu của Công ty sản xuất thuốc lá điều tăng lên góp phần làm tăng sản lượng của Công ty.
-
Các biện pháp quản lý kiểm soát thuốc lá lậu, thuốc lá điện tử của Chính phủ cũng góp phần cải thiện thị trường sản phẩm thuốc lá trong nước.
-
Đặc biệt với việc đầu tư đổi mới thiết bị sản xuất trong những năm gần đây và trong năm 2024 đã hoàn tất việc đầu tư đưa vào sử dụng 01 thiết bị in ống đồng 12 màu cùng 01 máy ép nhũ - cắt – bế phẳng đã góp phần đáp ứng năng lực sản xuất tăng thêm đồng thời tạo cho sản phẩm của Công ty có tính cạnh tranh cao về mẫu mã, giá cả, chất lượng và tính linh hoạt..., giúp cho sản phẩm của Công ty tiếp tục nhận được sự hỗ trợ, tin tưởng của khách hàng trong và ngoài nước.
-
Lãi suất tiền vay trong năm ổn định ở mức phù hợp, góp phần giảm chi phí lãi vay của Công ty.
2
Trong bối cảnh năm 2024, với những khó khăn và thuận lợi trên, Hội đồng quản trị, Ban giám đốc cùng tập thể người lao động trong Công ty đã đoàn kết, quyết tâm thực hiện vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh được Đại hội đồng cổ đông giao trong năm 2024, cụ thể:
Tổng doanh thu đạt 3.706 tỷ đồng, vượt 27,8%; Lợi nhuận sau thuế đạt 150,2 tỷ đồng, vượt 21,2 % kế hoạch.
Để có được những kết quả thành công trong năm 2024, Hội đồng quản trị cũng xin được trân trọng cảm ơn sự hợp tác quý báu của các Cổ đông, các đối tác, khách hàng, nhà cung cấp đã luôn tin tưởng, hợp tác, đồng hành cùng Công ty đã góp phần không nhỏ vào kết quả đạt được của Công ty.
Hội đồng quản trị, với vai trò, trách nhiệm của mình, đã tổ chức quản lý, chỉ đạo, giám sát Ban điều hành Công ty thực hiện các nhiệm vụ được Đại hội đồng cổ đông giao, nay xin báo cáo trước Đại hội đồng cổ đông các hoạt động trong năm như sau:
I. THÙ LAO, CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG VÀ CÁC LỢI ÍCH KHÁC CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ.
Tổng thủ lao (gồm thủ lao, lương, thưởng, lợi ích khác) của các thành viên Hội đồng quản trị, năm 2024 là 4.332.834.188 đồng, chi tiết như sau:
Đơn vị tính: đồng
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Lương, thủ lao và các lợi ích khác | Thưởng BQL điều hành | Tổng thu nhập sau thuế |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Châu Tuấn | Chủ tịch HĐQT | 353.650.400 | 130.456.000 | 484.106.400 |
| 2 | Nguyễn Hoàng Minh | Ủy viên, Giám đốc | 1.646.446.838 | 104.366.000 | 1.750.812.838 |
| 3 | Nguyễn Đức Hạnh | Ủy viên | 1.139.001.350 | 86.972.000 | 1.225.973.350 |
| 4 | Lê Diễm Anh | Ủy viên | 357.998.800 | 86.972.000 | 444.970.800 |
| 5 | Đỗ Ngọc Quang | Ủy viên | 339.998.800 | 86.972.000 | 426.970.800 |
| Tổng cộng | 3.837.096.188 | 495.738.000 | 4.332.834.188 |
II. TỔNG KẾT CÁC CUỘC HỢP HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ.
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tổ chức 15 phiên họp/ xin ý kiến và ban hành 20 nghị quyết (danh sách các nghị quyết, quyết định đã được Hội đồng quản trị công bố tại báo
3
cáo số 54/BC-CPCL ngày 22/01/2025 về Tình hình Quản trị Công ty Cổ phần Cát Lợi năm 2024) với các nội dung được quyết định chủ yếu sau:
- Tổ chức, nhân sự
- Thông qua việc bổ nhiệm lại Người phụ trách quản trị Công ty đối với ông Cù Mạnh Đạt.
-
Thông qua việc rà soát, đưa ra, bổ sung quy hoạch cán bộ quản lý của Công ty.
-
Ban hành, sửa đổi quy chế nội bộ Công ty gồm:
- Thông qua và Ban hành sửa đổi, bổ sung quy chế Đăng ký, xét công nhận sáng kiến.
- Ban hành Quy chế Công tác cán bộ của Công ty.
- Ban hành Quy chế phát triển Khoa học và Công Nghệ.
- Ban hành Quy chế Quản lý, chi tiêu và sử dụng Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ.
-
Sửa đổi Quy chế hoạt động mạng lưới an toàn, vệ sinh viên của Công ty.
-
Hoạt động sản xuất kinh doanh và kiểm soát nội bộ:
- Duyệt kế hoạch ngân sách hàng năm của Công ty;
- Phê duyệt kế hoạch/quyết toán quỹ tiền lương; chi phí thị trường; chi phí nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới cho Công ty;
- Phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh, đánh giá báo cáo kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh hàng quý/năm.
- Phê duyệt kế hoạch hoạt động của Ban kiểm soát nội bộ Quý/năm.
- Chấp thuận cho Công ty được ký hợp đồng giao dịch liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh đối với tổ chức có liên quan đến ông Đỗ Ngọc Quang – TV HĐQT Công ty là Công ty TNHH Thuốc lá Đà Nẵng.
-
Chấp thuận cho Công ty được ký hợp đồng giao dịch liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh đối với tổ chức có liên quan đến ông Nguyễn Hoàng Minh – TV HĐQT Công ty và Ông Nguyễn Lê Toàn Thắng – Phó Giám đốc Công ty là Công ty TNHH Bao bi C&A.
-
Lĩnh vực tài chính, vốn:
- Phê duyệt vốn, hạn mức tín dụng tiền vay tại các Ngân hàng thương mại cho Công ty.
-
Thông qua việc chuyển tiền góp vốn vào Công ty TNHH Bao bi C&A.
-
Lĩnh vực đầu tư:
- Phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đầu tư mới 01 máy in ống đồng 12 màu.
-
Phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đầu tư mới 01 máy ép nhũ - cất – bế phẳng.
-
Trách nhiệm đối với cổ đông.
- Phê chuẩn chương trình, tài liệu, tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên 05/2024.
- Quyết định tạm ứng và trả cổ tức năm 2023 cho cổ đông theo nghị quyết của Đại hội cổ đông;
- Công bố thông tin cho cổ đông theo quy định của pháp luật hiện hành.
III. BÁO CÁO VỀ CÁC GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỚI THÀNH VIÊN HĐQT VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN.
- Đối với cá nhân HĐQT: Công ty không có bất kỳ giao dịch nào.
- Đối với người có liên quan: Công ty có các giao dịch liên quan với các đơn vị là thành viên của Tổng công ty thuốc lá Việt Nam được liệt kê tại báo cáo số 54/BC-CPCL ngày 22/01/2025 về Tình hình Quản trị Công ty Cổ phần Cát Lợi năm 2024.
IV. HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN HĐQT ĐỘC LẬP VÀ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN HĐQT ĐỘC LẬP VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT.
1. Hoạt động của thành viên HĐQT độc lập.
Công ty có 01 thành viên HĐQT độc lập phụ trách ban kiểm soát nội bộ.
- Thành viên HĐQT độc lập đã chỉ đạo, giám sát và tư vấn cho HĐQT để hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro và tham gia các hoạt động khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị.
- Thành viên HĐQT độc lập đã tham dự đầy đủ các cuộc họp của HĐQT; tham gia đóng góp ý kiến và biểu quyết các nội dung nghị quyết của HĐQT một cách độc lập, khách quan.
2. Kết quả đánh giá của Thành viên HĐQT độc lập về hoạt động của Hội đồng quản trị
- Hội đồng quản trị Công ty đã thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ qui định, tuân thủ đúng pháp luật, Điều lệ Công ty và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
- Hội đồng quản trị tổ chức quản lý và giám sát hoạt động của Công ty thông qua các nghị quyết, quyết định bằng hình thức biểu quyết trực tiếp tại các cuộc họp hoặc thực hiện lấy ý kiến bằng văn bản. Hội đồng quản trị giao trách nhiệm cho Giám đốc tổ chức thực hiện các Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.
- Hoạt động của Hội đồng quản trị trong năm tập trung chỉ đạo, giám sát và hoàn thành tốt các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024;
- Chỉ đạo và giám sát Công ty thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;
- Thông qua các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị về kế hoạch kinh doanh; kế hoạch ngân sách; tài chính; đầu tư; cán bộ quản lý; hệ thống quản trị Công ty;...
- Chỉ đạo, giám sát Công ty thực hiện các Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị; giám sát việc thực hiện các dự án đầu tư đã được HĐQT phê duyệt đảm bảo chất lượng và đúng tiến độ.
-
Chi đạo, giám sát Công ty trong việc thực hiện quyền đối với cổ đông gồm: công bố thông tin cho cổ đông, kịp thời và đúng quy định của pháp luật; thực hiện việc chi trả cổ tức cho cổ đông theo đúng Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông và Nghị quyết của Hội đồng quản trị.
-
Ngoài ra, HĐQT còn chỉ đạo, giám sát Công ty trong việc tuân thủ các quy định về chính sách pháp luật, bảo vệ môi trường; quan tâm đến đời sống, thu nhập, phúc lợi, môi trường làm việc của người lao động; khuyến khích, ủng hộ Công ty tài trợ kinh phí cho các hoạt động xã hội, cộng đồng.
V. HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN KIỂM TOÁN TRỰC THUỘC HĐQT
Công ty hoạt động theo mô hình quy định tại điểm a khoản 1 Điều 137 Luật doanh nghiệp nên HĐQT không thành lập Ủy ban kiểm toán.
VI. HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TIỂU BAN KHÁC THUỘC HĐQT.
Công ty không có các tiểu ban thuộc HĐQT.
VII. KẾT QUẢ GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỐI VỚI BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Mặc dù gặp nhiều khó khăn về thị trường, giá cả vật tư hàng hóa tăng cao; tỷ giá tăng đột biến..., xong Công ty vẫn đạt được những kết quả khả quan, với những kết quả Công ty đã đạt được, qua giám sát, Hội đồng quản trị đánh giá về hoạt động của Ban giám đốc Công ty trong năm 2024, như sau:
-
Ban Giám đốc đã thực hiện hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh được ĐHĐCĐ và HĐQT giao cho;
-
Ban Giám đốc đã tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật và điều lệ Công ty, tuân thủ các quy chế nội bộ đã được Hội đồng quản trị ban hành trong điều hành sản xuất kinh doanh;
-
Tổ chức triển khai thực hiện nội dung nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị Công ty đến từng các cán bộ quản lý, phòng ban và thực hiện nghiêm túc các quyết định và nghị quyết của Hội đồng quản trị;
-
Chủ động thực hiện việc đẩy mạnh công tác thị trường một cách tích cực, tìm hiểu thị trường, chăm sóc khách hàng, xây dựng hình ảnh Công ty đối với khách hàng;
-
Tổ chức, giám sát quá trình sản xuất đảm bảo chất lượng sản phẩm, giảm tiêu hao nguyên liệu trong sản xuất;
-
Thực hiện tốt công tác phân phối tiền lương, tiền thưởng trên cơ sở đánh giá hiệu quả công việc, đảm bảo ổn định thu nhập của người lao động. Chú trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động; Tuân thủ các biện pháp phòng chống dịch bệnh, chăm lo sức khỏe đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động trong Công ty.
- Triển khai áp dụng số hóa số liệu sản xuất hiệu quả tại phân xưởng; Ứng dụng Hệ thống quản trị tiên tiến về hoạch định nguồn lực doanh nghiệp, từ đó giúp công tác quản trị, điều hành hoạt động kinh doanh kịp thời, hiệu quả;
- Áp dụng hiệu quả các hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 và hệ thống quản lý an toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp ISO 45001:2018;
- Thực hiện việc chi trả cổ tức cho cổ đông đúng theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, Nghị quyết Hội đồng quản trị; thực hiện đúng, kịp thời Quy chế về công bố thông tin, đảm bảo quyền lợi cho cổ đông, tham dự các cuộc họp...
- Đặc biệt Hội đồng quản trị đánh giá cao sự quyết tâm và hoàn thành việc thực hiện các dự án đầu tư thiết bị máy móc kịp thời, vượt tiến độ góp phần đáp ứng kịp thời năng lực sản xuất, gia tăng sản lượng trong năm 2024.
VIII. KẾ HOẠCH, ĐỊNH HƯỚNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
1. Kế hoạch, định hướng trung và dài hạn
- Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu quản trị theo thông lệ quản trị tiên tiến và phù hợp quy định pháp luật hiện hành;
- Sử dụng hiệu quả nguồn lực của Công ty để phát triển Công ty bền vững nhằm nâng cao giá trị của Công ty, đảm bảo quyền lợi của Cổ đông và thu nhập của người lao động Công ty hàng năm tăng trưởng.
- Thực hiện việc tái cấu trúc nguồn lực Công ty để phù hợp với từng giai đoạn phát triển.
- Tiếp tục tái đầu tư thiết bị công nghệ mới, đáp ứng nhu cầu phát triển sản phẩm của các công ty sản xuất thuốc lá. Các thiết bị này sẽ được Công ty xem xét và phân kỳ đầu tư nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh của Công ty trên thị trường.
- Nghiên cứu và triển khai các biện pháp huy động vốn phù hợp với nhu cầu vốn cho mục tiêu phát triển của từng giai đoạn nhằm cơ cấu nguồn vốn và sử dụng hiệu quả vốn.
- Đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm mới để phù hợp với nhu cầu khách hàng và ứng dụng các công nghệ mới vào sản xuất để nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Tiếp tục từng bước mở rộng lĩnh vực sản xuất kinh doanh, ngành nghề kinh doanh dưới các hình thức liên doanh liên kết; hợp tác đầu tư; thành lập chi nhánh... tại các vùng miền khác nhau để phát triển.
- Đặc biệt thường xuyên chú trọng công tác đào tạo, chuẩn bị nguồn nhân lực để đảm bảo tính kế thừa và phát triển.
2. Kế hoạch, định hướng năm 2025
- Trên cơ sở đánh giá các mặt thuận lợi, khó khăn trong năm 2025 của Công ty, đặc biệt là các cuộc xung đột vũ trang ở nhiều nơi trên thế giới vẫn bất ổn; chiến tranh thương mại giữa Mỹ và các nước khác trên thế giới về thuế quan, ảnh hưởng tiêu cực và sâu rộng đến nền kinh tế trong nước và quốc tế, làm cho chính sách tiền tệ biến động, giá cả hàng hóa gia tăng. Tuy nhiên bên cạnh đó với các chính sách quyết liệt, hỗ trợ phát triển kinh tế trong nước của
7
Chính phủ với quyết tâm thực hiện mục tiêu tăng trưởng GDP của nước ta đạt trên 8% trong năm 2025, vì thế Hội đồng quản trị tin tưởng và đề xuất với Đại hội đồng cổ đông kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 của Công ty, như sau:
- Tổng doanh thu: 3.760 tỷ đồng.
- Lợi nhuận trước thuế: 206 tỷ đồng.
-
Lợi nhuận sau thuế: 164,8 tỷ đồng.
-
Hội đồng quản trị chỉ đạo, giám sát các giải pháp thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 của Ban giám đốc để hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh đã đề ra đồng thời Hội đồng quản trị chỉ đạo, giám sát công ty trong việc sau:
- Triển khai hiệu quả việc thực hiện nghị quyết của Đại hội cổ đông, nghị quyết của Hội đồng quản trị;
- Tuân thủ điều lệ, quy chế, quy định nội bộ. Chấp hành nghiêm túc các quy định pháp luật của nhà nước về các chế độ chính sách;
- Nghiên cứu, đầu tư công nghệ mới để tăng năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường sản phẩm.
- Nghiên cứu mở rộng lĩnh vực hợp tác kinh doanh, thành lập chi nhánh sản xuất tại các vùng miền khác nhau...
Hội đồng quản trị nhận định năm 2025, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty vẫn phải đối diện với nhiều khó khăn thách thức về thị trường; khách hàng; biến động lãi suất tiền vay, tỷ giá,...và đặc biệt là sự tăng giá của vật tư, hàng hóa đầu vào cho sản xuất do những bất ổn về kinh tế - chính trị quốc tế. Tuy nhiên với những lợi thế nội tại của Công ty, Hội đồng quản trị tin tưởng rằng với sự quyết tâm của tập thể cán bộ công nhân viên và sự đồng lòng của toàn thể cổ đông Công ty, sẽ là động lực giúp chúng tôi hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch được Đại hội đồng cổ đông giao và phấn đấu thực hiện đạt kết quả tốt nhất có thể.
Xin chân thành cảm ơn,
Trân trọng./

TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TỊCH
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 05 năm 2025
BÁO CÁO
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
V/v Thực hiện kế hoạch SXKD năm 2024
và Kế hoạch SXKD năm 2025
A. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SXKD NĂM 2024
1. Môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024
Năm 2024 là một năm có nhiều biến động, cuộc Xung đột Nga-Ukraine và căng thẳng chính trị tại Trung Đông vẫn là mối lo ngại lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến sự ổn định kinh tế và chính trị trên toàn thế giới. Cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn như Mỹ - Trung đã gây ra các vấn đề nghiêm trọng cho chuỗi cung ứng và thương mại toàn cầu.
Kinh tế Việt Nam tăng trưởng khá trong năm 2024 (GDP tăng 7,05%), nhưng tiêu dùng trong nước tăng chậm, tỷ giá USD/VND biến động theo chiều hướng tăng từ Quý 2/2024 (tăng khoảng 5% so với đầu năm), ảnh hưởng không nhỏ tới tăng chi phí đầu vào của Công ty khi hầu hết các nguyên vật liệu chính của Công ty chủ yếu nhập khẩu từ nước ngoài.
Ngoài ra, năm 2024 nước ta còn chịu ảnh hưởng bởi thiên tai và biến đổi khí hậu đặc biệt là ảnh hưởng của con bão Yagi đã gây thiệt hại lớn về kinh tế, xã hội gây hư hỏng cơ sở hạ tầng, kho bãi, nhà xưởng … tại khu vực phía Bắc và Bắc Trung Bộ làm cho hoạt động sản xuất và phân phối, lưu thông hàng hóa, logistics trong nước gặp rất nhiều khó khăn. Việc này cũng phần nào ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển, tiêu thụ hàng hóa của Công ty đối với các đơn vị thuốc lá Miền Bắc.
Trước những biến động của nền kinh tế trong và ngoài nước, ngành thuốc lá nói chung và nội tại Công ty nói riêng cũng không nằm ngoài sự ảnh hưởng nêu trên. Mặc dù vậy, các đơn vị sản xuất thuốc lá điều đã thực hiện nhiều biện pháp quản lý, tiết giảm chi phí sản xuất, tập trung đảm bảo chất lượng sản phẩm, tăng cường công tác phát triển thị trường để giữ vững và mở rộng thị phần.
Cả thị trường nội tiêu và thị trường xuất khẩu trong năm của các đơn vị thuốc lá điều tăng trưởng giúp đẩy mạnh sản lượng của Công ty trong năm 2024 tăng cao hơn dự kiến kế hoạch, đây chính là lý do lớn nhất dẫn tới doanh thu trong năm tăng 24% so với cùng kỳ năm trước.
Trước bối cảnh và tình hình chung của ngành thuốc lá, Công ty cũng có những thuận lợi và khó khăn cụ thể như sau:
2
Thuận lợi:
-
Kinh tế Việt Nam hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng tình hình xuất khẩu của các đơn vị thuốc lá điếu có sự tăng trưởng tốt, từ đó tác động trực tiếp tới tình hình tiêu thụ của Công ty đối với các mặt hàng phụ liệu.
-
Đối với thị trường trong nước năm vừa qua, nhà nước tiếp tục đẩy mạnh hoạt động phòng chống thuốc lá lậu và có các biện pháp tuyên truyền, kiểm soát các loại thuốc lá điện tử và thuốc lá làm nóng giúp cho thị trường nội tiêu được phần nào cải thiện và tăng trưởng tốt.
-
Lãi suất cho vay của ngân hàng giữ ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho việc sắp xếp đẩy mạnh hoạt động sản xuất và dự trữ nguyên liệu đầu vào.
-
Với lợi thế về mặt chất lượng cũng như giá thành của sản phẩm, Công ty đã có thêm nhiều mặt hàng mới cùng với sự duy trì của những mặt hàng đang sản xuất đã giữ cho sản lượng của Công ty luôn ở mức ổn định và tăng trưởng.
-
Bên cạnh đó, các chương trình đầu tư trang bị máy móc thiết bị mới đối với 01 máy in ống đồng 12 màu và 01 máy ép nhũ-cắt-bê phẳng của Công ty đã hoàn thành và đưa vào khai thác, giúp Công ty bổ sung năng lực sản xuất, đáp ứng kịp thời nhu cầu đặt hàng trong cuối năm 2024.
Khó khăn:
-
Xung đột Nga-Ukraine và căng thẳng chính trị tại Trung Đông làm gia tăng chi phí năng lượng, logistics, giá xăng dầu tăng, cũng như làm cho giá cả nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất biến động mạnh gây khó khăn cho việc nhập khẩu nguyên liệu đầu vào của Công ty.
-
Các cuộc đình công đã và đang diễn ra ở các cảng lớn ở Châu Âu làm gia tăng thêm sự gián đoạn vận tải đa phương thức và các kết nối từ đường bộ, đường sắt đến các cảng biển. Ngoài ra hoạt động đình công cũng liên tục diễn ra tại các cảng Bờ đông Hoa Kỳ và của công nhân đường sắt ở Canada cũng ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng hàng hóa toàn cầu. Những điều này đã ảnh hưởng trực tiếp đến việc nhập khẩu các nguyên vật liệu đầu vào của Công ty với đa phần là hàng hóa nhập khẩu, Công ty đã bắt buộc phải chủ động điều chỉnh tồn kho tăng cao, đồng thời dẫn đến chi phí nhận hàng tăng đột biến trong một số thời điểm.
-
Các chính sách về kiểm soát thuốc lá ngày càng nghiêm ngặt, với việc tăng cường thuế và cấm quảng cáo, tuyên truyền về tác hại của thuốc lá. Bên cạnh đó, các sản phẩm thay thế xuất hiện ngày càng nhiều: thuốc lá điện tử, viên ngậm nicotin,... thu hút số lượng lớn đối tượng tiêu dùng trẻ tuổi dẫn đến xu hướng giảm hút thuốc lá truyền thống và tìm kiếm các sản phẩm thay thế như thuốc lá điện tử.
2. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024:
Kết quả sản xuất kinh doanh tính đến thời điểm 31-12-2024, Công ty đã thực hiện như sau:
3
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | Thực hiện 2023 | KH 2024 | Thực hiện 2024 | So sánh (%) | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TH2024/KH | 2024/2023 | ||||||
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4=3/2 | 5=3/1 |
| 1 | Tổng doanh thu : | Triệu đồng | 2.981.432 | 2.900.000 | 3.705.573 | 127,8% | 124,3% |
| 2 | Nộp ngân sách (VAT & Thuế TNDN) | " | 129.109 | 120.000 | 203.987 | 170,0% | 158,0% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | " | 180.589 | 155.000 | 190.292 | 122,8% | 105,4% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | “ | 143.976 | 124.000 | 150.229 | 121,2% | 104,3% |
| 5 | Kim ngạch xuất khẩu | 1000 USD | 1.799 | 260 | 1.588 | 610,9% | 88,3% |
| 6 | Kim ngạch nhập khẩu | " | 75.587 | 95.500 | 111.293 | 116,5% | 147,2% |
| 7 | Sản lượng sản phẩm chủ yếu: | ||||||
| 7.1 | Sản xuất : | ||||||
| - Cây đầu lọc (quy đổi) | Triệu cây | 20.566 | 19.342 | 22.231 | 114,9% | 108,1% | |
| - Giấy sáp các loại | Tấn | 2.473 | 2.465 | 2.854 | 115,8% | 115,4% | |
| - Nhãn in (quy đổi) | Triệu tờ | 2.494 | 2.380 | 2.934 | 123,3% | 117,6% | |
| 7.2 | Tiêu thụ : | ||||||
| - Cây đầu lọc (quy đổi) | Triệu cây | 20.520 | 19.342 | 22.178 | 114,7% | 108,1% | |
| - Giấy sáp các loại | Tấn | 2.515 | 2.465 | 2.826 | 114,6% | 112,4% | |
| - Nhãn in (quy đổi) | Triệu tờ | 2.490 | 2.380 | 2.869 | 120,5% | 115,2% |
Ghi chú: Số liệu năm 2023 đã được điều chỉnh hồi tố theo thông báo kết quả kiểm toán số 172/TB-KTNN ngày 28/06/2024 của KTNN.
Trong năm 2024, Công ty đạt được kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 tốt hơn so với kế hoạch, các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận và nộp ngân sách đều tăng so với kế hoạch đề ra và so với cùng kỳ, cụ thể:
- Tổng doanh thu đạt 127,8% kế hoạch; tăng 24,3% so với thực hiện cùng kỳ.
- Lợi nhuận trước thuế đạt 122,8% kế hoạch; tăng 5,4% so với thực hiện cùng kỳ.
- Nộp ngân sách đạt 170% kế hoạch; tăng 58% so với thực hiện cùng kỳ.
Sản lượng tiêu thụ của 03 nhóm sản phẩm chính cụ thể như sau:
- Nhóm giấy sáp đạt 114,6% kế hoạch, tăng 12,4% so với cùng kỳ.
- Nhóm cây đầu lọc đạt 114,7% kế hoạch, tăng 8,1% so với cùng kỳ.
- Nhóm nhãn in đạt 120,5% so với kế hoạch, tăng 15,2% so với cùng kỳ.
4
B. CÔNG TÁC TÀI CHÍNH VÀ CƠ TỦC
1. Cổ tức
Trong năm 2024, Công ty đã chi trả cổ tức bằng tiền với tỷ lệ 40% trên vốn điều lệ tương ứng 104.830.332.000 đồng từ lợi nhuận năm 2023 được chia ra làm hai đợt thanh toán: Đợt 1 vào ngày 28/02/2024 với tỷ lệ là 15%; đợt 2 vào ngày 27/06/2024 với tỷ lệ là 25% trên vốn điều lệ.
Cổ phiếu của Công ty được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mã chứng khoán “CLC”, Công ty đã thực hiện tốt những quy định của nhà nước đối với một doanh nghiệp niêm yết, công bố thông tin chính xác và kịp thời, thực hiện đầy đủ trách nhiệm đối với cổ đông về quyền lợi và cổ tức.
Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
a. Cổ phần tại 31/12/2024
- Tổng số lượng cổ phiếu đang lưu hành:
- 26.207.583 cổ phiếu.
-
- Cổ phiếu phổ thông: 26.207.583 cổ phiếu.
-
- Cổ phiếu ưu đãi, khác: cổ phiếu.
-
- Cổ phiếu được chuyển nhượng tự do: 26.207.583 cổ phiếu.
-
- Cổ phiếu hạn chế chuyển nhượng: cổ phiếu.
-
Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng/cổ phiếu.
b. Cơ cấu cổ đông
- Thông tin chung về cơ cấu cổ đông tại 12/05/2025:
| Stt | Loại hình cổ đông | Số lượng cổ đông | Số cổ phiếu sở hữu | Tỷ lệ sở hữu (%) |
|---|---|---|---|---|
| I. | Trong nước | 733 | 25.671.946 | 97,96 |
| 1 | Cổ đông lớn (> 5%) | 3 | 16.362.120 | 62,43 |
| 2 | Công đoàn | 1 | 7.177 | 0,03 |
| 3 | Cổ đông khác | 729 | 9.302.649 | 35,50 |
| Người nội bộ Công ty | 7 | 253.925 | 0,97 | |
| Cá nhân | 715 | 7.980.992 | 30,45 | |
| Tổ chức trong nước | 7 | 1.067.732 | 4,08 | |
| II. | Nước ngoài | 77 | 535.637 | 2,04 |
| 1 | Cá nhân | 60 | 195.292 | 0,74 |
| 2 | Tổ chức | 17 | 340.345 | 1,30 |
| Tổng cộng | 810 | 26.207.583 | 100,00 |
- Thông tin chi tiết về cổ đông lớn:
| Stt | Tên cổ đông | Địa chỉ | Số cổ phiếu sở hữu | Tỷ lệ sở hữu (%) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam | Số 30, Phố Nguyễn Du, Phường Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội. | 13.366.080 | 51,00% |
| 2 | Công ty TNHH MTV Thuốc lá Sài Gòn | Khu CN Vĩnh Lộc, Vĩnh Lộc A, Bình Chánh, TP. HCM. | 1.672.540 | 6,38% |
| 3 | Bà Trần Thị Thanh Thúy | Quận 10, TP. HCM. | 1.323.500 | 5,05 |
| Tổng cộng | 16.362.120 | 62,43 |
2. Tình hình tài chính
a. Tài sản:
- Đơn vị tính: triệu đồng
| Chi tiêu | Số cuối năm | Số đầu năm | Chênh lệch | |
|---|---|---|---|---|
| Giá trị | % | |||
| A - TÀI SẢN NGẮN HẠN | 1.841.282 | 1.458.100 | 383.182 | 26,28 |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 32.039 | 27.685 | 4.354 | 15,73 |
| II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | ||||
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 345.816 | 313.239 | 32.577 | 10,40 |
| IV. Hàng tồn kho | 1.391.722 | 1.094.837 | 296.885 | 27,12 |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 71.705 | 22.339 | 49.366 | 220,99 |
| B - TÀI SẢN DÀI HẠN | 113.994 | 114.004 | (10) | (0,01) |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | - | 1.510 | (1.510) | (100,00) |
| II. Tài sản cố định | 110.499 | 24.863 | 85.636 | 344,43 |
| III. Tài sản đỡ đang dài hạn | 105 | 87.548 | (87.443) | (99,88) |
| IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 3.229 | 3.229 | ||
| V. Tài sản dài hạn khác | 161 | 83 | 78 | 93,98 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 1.955.276 | 1.572.104 | 383.172 | 24,37 |
Ghi chú: Số liệu đầu năm đã được điều chỉnh hồi tổ theo thông báo kết quả kiểm toán số 172/TB-KTNN ngày 28/06/2024 của KTNN.
Tổng giá trị tài sản Công ty tại 31/12/2024 đạt 1.955,28 tỷ đồng, tăng so với đầu năm 2024 là 24,37% tương ứng 383,17 tỷ đồng, trong đó:
- Tài sản ngắn hạn tăng 26,28% tương ứng 383,18 tỷ đồng chủ yếu do:
6
- Hàng tồn kho tăng 27,12% tương ứng 296,89 tỷ đồng do việc dự trữ nguyên vật liệu phục vụ sản xuất cũng như việc tăng giá nguyên vật liệu;
- Tài sản ngắn hạn khác tăng 220,99% tương ứng 49,37 tỷ đồng chủ yếu do việc tăng Thuế GTGT được khấu trừ và giảm các khoản phải thu Nhà nước;
- Các khoản phải thu ngắn hạn tăng 10,40% tương ứng 32,58 tỷ đồng chủ yếu do khoản phải thu khách hàng tăng 8,55% tương ứng 26,66 tỷ đồng do các khoản công nợ này chưa đến hạn thanh toán và một số khách hàng đang khó khăn về tài chính dẫn đến một số khoản công nợ chưa thu hồi đúng hạn; trả trước cho người bán tăng 3,68 tỷ đồng;
-
Tiền và tương đương tiền tăng 15,73% tương ứng 4,35 tỷ đồng.
-
Tài sản dài hạn đạt 113,99 tỷ đồng tương đương so với đầu năm 2024, trong đó:
- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang của dự án “Đầu tư 01 máy in ống đồng 12 màu tích hợp 02 cụm sấy UV” và dự án “Đầu tư 01 máy ép nhũ tích hợp dập nối-cắt-bể phẳng tự động” đã hình thành TSCĐ làm tăng giá trị TSCĐ và giảm chi phí xây dựng cơ bản dở dang;
- Tăng khoản đầu tư tài chính góp vốn thành lập Công ty liên doanh – Công ty TNHH Bao bì C&A 6,00 tỷ đồng và tăng dự phòng đầu tư tài chính dài hạn làm giảm 2,77 tỷ đồng;
- Tăng khấu hao TSCĐ trong năm 2024 làm giảm 35,39 tỷ đồng và thanh lý TSCĐ không còn đáp ứng nhu cầu sử dụng 6,89 tỷ đồng;
- Giảm các khoản phải thu dài hạn 1,51 tỷ đồng.
b. Nợ phải trả và nguồn vốn
Đơn vị tính: triệu đồng
| Chi tiêu | Số cuối năm | Số đầu năm | Chênh lệch | |
|---|---|---|---|---|
| Giá trị | % | |||
| A - NỢ PHẢI TRẢ | 1.045.472 | 692.896 | 352.576 | 50,88 |
| I. Nợ ngắn hạn | 1.024.695 | 692.390 | 332.305 | 47,99 |
| II. Nợ dài hạn | 20.777 | 506 | 20.271 | 4.006,13 |
| B - VỐN CHỦ SỞ HỮU | 909.804 | 879.208 | 30.596 | 3,48 |
| I. Vốn chủ sở hữu | 909.804 | 879.208 | 30.596 | 3,48 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 1.955.276 | 1.572.104 | 383.172 | 24,37 |
Ghi chú: Số liệu đầu năm đã được điều chỉnh hồi tố theo thông báo kết quả kiểm toán số 172/TB-KTNN ngày 28/06/2024 của KTNN.
7
Cơ cấu nguồn vốn Công ty tại 31/12/2024 như sau:
- Nợ phải trả tăng 50,88% tương ứng 352,58 tỷ đồng chủ yếu do:
- Nợ phải trả ngắn hạn tăng 47,99% tương ứng 332,31 tỷ đồng trong đó: Nợ vay ngân hàng tăng 107,83% tương ứng 334,67 tỷ đồng so với đầu năm do việc bổ sung nguồn vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh; Các khoản thuế phải nộp tăng 13,31% tương ứng 1,67 tỷ đồng; Mặt khác các khoản phải trả, phải nộp khác giảm 5,57% tương ứng 2,45 tỷ đồng chủ yếu từ việc giảm Quỹ khen thưởng, phúc lợi và tăng phải trả người lao động; Phải trả người bán giảm 0,47% tương ứng 1,51 tỷ đồng.
- Nợ phải trả dài hạn tăng 20,27 tỷ đồng so với đầu năm 2024 do việc trích lập Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ 19,01 tỷ đồng; Cùng với việc tăng nhận tiền đặt cọc dài hạn 1,27 tỷ đồng.
- Vốn chủ sở hữu tăng 3,48% tương ứng 30,60 tỷ đồng từ việc phân phối lợi nhuận năm 2023 theo Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên 2024 và việc tăng lợi nhuận trong năm 2024.
C. CÔNG TÁC ĐẤU TƯ, NĂNG CÁP VÀ CÁC VẤN ĐỀ KHÁC
Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện công tác đầu tư trang bị máy móc thiết bị, cải tạo cơ sở vật chất phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh cụ thể như sau:
- Hoàn thành lắp đặt 01 máy in ống đồng 12 màu tích hợp 2 cụm sấy UV, tốc độ 250 mét/phút, mới 100% đã đưa vào vận hành khai thác trong Quý II/2024. Thiết bị mới đưa vào sản xuất đã giúp Công ty nâng cao năng lực sản xuất, gia tăng sản lượng đồng thời đáp ứng nhu cầu chủng loại sản phẩm ngày càng đa dạng của các khách hàng đối với sản phẩm in bao bì thuốc lá.
- Hoàn thành lắp đặt 01 máy ép nhũ tích hợp dập nối-cắt-bể phẳng tự động, mới 100%, cũng đã đưa vào vận hành khai thác trong Quý II/2024, giúp Công ty đạt được mục tiêu về đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng cũng như giá trị sản phẩm in, có ứng dụng các hiệu ứng in ép nhũ.
- Trong năm 2024, Công ty đã triển khai công trình cải tạo hệ thống điều hòa nhiệt độ tại Phân xưởng Cây đầu lọc. Hiện tại đơn vị thi công đã tiến hành lắp đặt xong, đưa vào sử dụng đầu năm 2025 và sẽ hoàn tất nghiệm thu trong quý I/2025.
- Công tác công nghệ thông tin và chuyển đổi số đang được công ty thực hiện một cách cụ thể và toàn diện, nhằm tăng cường hiệu quả sản xuất và quản lý:
- Triển khai phần mềm số hóa sản xuất FASF tại hai phân xưởng, phần mềm cho phép tự động hóa toàn bộ quá trình sản xuất, từ việc kiểm soát nguyên liệu đầu vào đến theo dõi các giai đoạn sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm theo thời gian thực.
8
- Tích hợp phần mềm bảo trì bảo dưỡng thiết bị CMMS (Computerized Maintenance Management System) nhằm theo dõi và quản lý tình trạng hoạt động, tình trạng bảo trì của các máy móc sản xuất.
-
Bên cạnh đó, Công ty tiếp tục đang trong giai đoạn chuẩn bị kỹ lưỡng để triển khai phần mềm quản lý kho thông minh WMS, một bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin để giúp kiểm soát tốt hơn lượng nguyên phụ liệu tồn kho, tối ưu hóa quy trình nhập xuất và theo dõi hàng hóa một cách chặt chẽ.
-
Tiến hành đánh giá tải chứng nhận hệ thống ISO 9001-2015 trong năm 2024.
- Cải tạo, sơn sửa ở một số khu vực như kho nguyên liệu, PX In, PX CĐL và các hoạt động xây dựng cơ bản khác.
Nhìn chung Công ty đã thực hiện các công trình nâng cấp cơ sở hạ tầng/máy móc, bảo dưỡng thiết bị theo đúng tiến độ, đưa vào phục vụ sản xuất để bắt kịp nhu cầu thị trường trong việc phát triển sản phẩm cao cấp, góp phần tích cực vào kết quả sản xuất kinh doanh.
Thực hiện tốt công tác phân phối tiền lương, tiền thưởng đảm bảo thu nhập cho người lao động. Áp dụng tốt quy chế tiền lương và đánh giá hiệu quả công việc qua KPI của từng vị trí công việc theo quy định hệ thống đánh giá đã được xây dựng.
> Lao động và thu nhập :
- Lao động đến ngày 31/12/2024: 301 người.
- Tiền lương, thù lao bình quân năm 2024: 33,68 triệu đồng/người/tháng, tăng 12,6% so với cùng kỳ (bình quân năm 2023 là 29,90 triệu đồng/người/tháng).
Xây dựng và kiểm soát kế hoạch ngân sách năm 2024 tương đối tốt. Tiếp tục triển khai thực hiện cho năm 2025.
Tiếp tục thực hiện sửa đổi, bổ sung các quy chế/quy định của Công ty phù hợp với tình hình hiện tại, đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật và điều lệ Công ty.
D. DỰ KIẾN KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2025
1. Dự báo môi trường sản xuất kinh doanh
> Khó khăn:
- Dự kiến kế hoạch SXKD năm 2025 được xây dựng trong bối cảnh tình hình thế giới dự báo tiếp tục có nhiều chuyển biến khó lường. Kinh tế toàn cầu còn đối mặt với nhiều rủi ro, thách thức, đặc biệt là những vấn đề như ảnh hưởng của các xung đột quân sự giữa Nga-Ukraine, tại dải Gaza, khu vực biển Đỏ; tình hình lạm phát và điều chỉnh chính sách của các nền kinh tế lớn, biến động giá cả hàng hóa, nguyên vật liệu; xu hướng dịch chuyển dòng vốn; xu hướng chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; các vấn đề an ninh phi truyền thống như dịch bệnh, thiên tai, biến đổi khí hậu, an ninh nguồn nước, an ninh mạng... sẽ tác động trực tiếp nhiều
9
mặt đến nền kinh tế trong nước nói chung và toàn ngành thuốc lá nói riêng, hoạt động SXKD của Công ty cũng bị ảnh hưởng trực tiếp từ các yếu tố trên.
-
Đối với tình hình nhập khẩu nguyên vật liệu chính, giá nguyên liệu acetate tow vẫn duy trì ở mức cao, trong năm 2025 chưa có dấu hiệu giảm. Giá nguyên liệu giấy trắng đã được điều chỉnh giảm và giá giấy sáp tăng nhẹ so với năm 2024. Tình trạng khan hiếm hàng hóa cũng không còn xảy ra như những năm trước, từ đó tạo cơ hội để Công ty có thể cân đối điều chỉnh giảm lượng tồn kho nguyên vật liệu. Tuy nhiên, vẫn còn ẩn chứa nhiều rủi ro từ tình trạng đứt gãy chuỗi cung ứng kéo dài và tình trạng thiếu container rỗng trong vận chuyển.
-
Tỷ giá USD dự kiến năm 2025 sẽ biến động mạnh do tác động kết hợp từ kỳ vọng duy trì lãi suất của FED và các chính sách mới của Hoa Kỳ. Bên cạnh đó, các xung đột địa chính trị tiếp tục làm gia tăng nhu cầu nắm giữ đồng USD của giới đầu tư, càng củng cố vị thế của đồng tiền này trên thị trường tài chính toàn cầu. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả nguyên vật liệu đầu vào của Công ty khi phần lớn nguyên vật liệu chính của Công ty đều được nhập khẩu từ Châu Âu.
> Thuận lợi:
-
Quá trình tự do hóa thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, làm tăng sức mạnh tổng hợp quốc gia, thúc đẩy kích cầu hoạt động giao thương giữa Việt Nam với kinh tế thế giới. Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu phát triển qua đó ảnh hưởng trực tiếp tới sản lượng tiêu thụ toàn ngành thuốc lá nói chung và Công ty nói riêng.
-
Công tác đầu tư máy móc thiết bị mới chuyên dụng và hiện đại của Công ty đã hoàn thiện. Tạo lợi thế cạnh tranh về mặt công nghệ cùng với chất lượng sản phẩm, giá cả ổn định và đội ngũ cán bộ-công nhân viên có tay nghề cao, Công ty đã phát triển những sản phẩm ở phân khúc thị trường có nhu cầu ngày càng cao, đồng thời Công ty cũng nắm bắt và tiếp nhận các yêu cầu chuyển đổi hình ảnh cảnh báo sức khỏe cho sản phẩm nội tiêu, triển khai nhanh chóng để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
2. Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2025
Dựa trên những kết quả đạt được trong năm 2024, việc đánh giá phân tích những thuận lợi, khó khăn khả năng sẽ xảy ra năm 2025, cũng như căn cứ nhu cầu thị trường hiện tại và xu hướng phát triển trong thời gian tới, Công ty dự kiến kế hoạch trong năm 2025 cần phấn đấu hoàn thành các mục tiêu như sau:
| TT | Chỉ tiêu kế hoạch | ĐVT | KH 2024 | TH 2024 | KH 2025 | KH2025/TH2024 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Tổng doanh thu | Triệu đồng | 2.900.000 | 3.705.573 | 3.760.000 | 101,5% |
| 2 | Nộp ngân sách (VAT & Thuế TNDN) | Triệu đồng | 120.000 | 203.987 | 135.000 | 66,2% |
10
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 155.000 | 190.292 | 206.000 | 108,3% |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 124.000 | 150.229 | 164.800 | 109,7% |
| 5 | Sản lượng tiêu thụ | |||||
| - Cây đầu lọc (quy đổi) | Triệu cây | 19.342 | 22.178 | 22.776 | 102,7% | |
| - Giấy sáp các loại | Tấn | 2.465 | 2.826 | 3.004 | 106,3% | |
| - Nhãn in (quy đổi) | Triệu tờ | 2.380 | 2.869 | 2.917 | 101,7% |
Các chi tiêu kế hoạch 2025 được xây dựng trên cơ sở dự báo tăng-giảm chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng khách hàng cụ thể, đồng thời có tính đến sự ảnh hưởng của giá cả nguyên vật liệu, tỷ giá, lãi suất tiền vay..., sự điều chỉnh giá bán phù hợp với biến động của chi phí đầu vào và sự cạnh tranh của thị trường. Doanh thu tăng nhẹ nhưng lợi nhuận tăng 8% so với thực hiện năm 2024 do trong năm 2024 Công ty có thực hiện trích quỹ phát triển công nghệ, triển khai phần mềm số hóa đã tối ưu hiệu quả sản xuất, tiết giảm chi phí và tiêu hao nguyên vật liệu.
3. Các phương hướng và giải pháp nhằm thực hiện kế hoạch năm 2025
-
Tổ chức công tác quản lý điều hành sản xuất khoa học, bám sát thực tế, nâng cao năng suất lao động, giảm tiêu hao nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất nhằm đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt nhất.
-
Tiếp tục tập trung vào việc duy trì và phát triển thị trường nội tiêu. Đồng thời Công ty vẫn đang nỗ lực đẩy mạnh ở thị trường xuất khẩu trực tiếp.
-
Tiếp tục ổn định và duy trì sản lượng đầu ra cung cấp cho các đơn vị thuốc lá điều trong Tổng Công ty. Đồng thời Công ty luôn nỗ lực tăng cường mở rộng thị trường hướng đến các đơn vị thuốc lá điều bên ngoài Tổng Công ty và các đơn vị liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như BAT, Philip Moris, JTI, Imperial ... với phương châm luôn tạo niềm tin với tất cả các khách hàng dù lớn hay nhỏ, sự phát triển của khách hàng cũng là sự phát triển của Công ty.
-
Đối với công tác đầu tư trang bị máy móc thiết bị: Công ty tiếp tục nghiên cứu để chuẩn bị chương trình đầu tư mới các thiết bị ứng dụng công nghệ tiên tiến nhằm cải tiến sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trường về các dòng sản phẩm mới trong thời gian tới. Đồng thời, tập trung vào mảng phát triển công nghệ, nghiên cứu ứng dụng các thành tựu KH&CN để sản xuất ra các sản phẩm mới theo yêu cầu của khách hàng như: nghiên cứu việc sử dụng các mục in hiệu ứng mới và các công nghệ mới trong in ấn để nâng cao chất lượng sản phẩm in; nghiên cứu sử dụng các nguyên liệu mới cho máy sản xuất cây đầu lọc theo hướng thân thiện với môi trường và áp dụng cho các sản phẩm thuốc lá giảm Tar-Nicotin và cây đầu lọc có tấm hương, viên capsule, đầu lọc ghép...
11
-
Đồng thời để nâng cao hơn nữa năng lực hiện tại, công ty sẽ tham gia các hội nghị triển lãm về thuốc lá để nghiên cứu học hỏi và ứng dụng các thành tựu KHCN mới vào sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn và nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
-
Về công tác tài chính—kế toán và kiểm tra kiểm soát:
- Đa dạng nguồn huy động vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh với lãi suất cạnh tranh nhằm đảm bảo dòng tiền cho hoạt động sản xuất kinh doanh và cải thiện chi phí tài chính của Công ty.
- Tiếp tục phát huy cao hơn nữa trong công tác thu hồi công nợ đạt hiệu quả thu nợ, tránh nợ tồn đọng, nợ khó đòi.
- Tiếp tục đàm phán với khách hàng, nhà cung cấp nhằm đạt được các ưu đãi về điều kiện và thời hạn thanh toán.
-
Thực hiện tốt công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát các chi phí thực hiện so với kế hoạch và đưa ra biện pháp khắc phục. Phối hợp mật thiết với các phòng ban trong công tác hậu kiểm, kịp thời phát hiện và cảnh báo các biến động của các chi phí.
-
Công tác chuyển đổi số trong hoạt động SXKD và quản trị điều hành:
- Công ty tiếp tục triển khai phần mềm số hóa Kho và tích hợp kết nối dữ liệu các phần mềm với hệ thống ERP nhằm tối ưu hóa hiệu quả sản xuất và hoạt động quản lý.
-
Áp dụng và khai thác hiệu quả phần mềm quản lý sản xuất FASF cho phép truy xuất nhanh dữ liệu, đánh giá hiệu quả của các máy sản xuất, đưa ra phương án sản xuất phù hợp, đảm bảo khai thác máy móc thiết bị đạt hiệu quả nhất về giờ hiệu dụng và năng suất, sản lượng, chất lượng sản phẩm. Đồng thời khai thác hiệu quả phần mềm bảo trì bảo dưỡng CMMS để giám sát, dự đoán và xử lý nhanh các mối nguy về hư hỏng máy móc thiết bị, đảm bảo sự hoạt động ổn định của máy móc thiết bị, duy trì sản xuất liên tục, góp phần nâng cao năng suất lao động.
-
Công tác cung ứng vật tư:
- Thực hiện đàm phán ký kết hợp đồng mua bán nguyên vật liệu dài hạn với số lượng, chất lượng phù hợp và giá cả hợp lý nhất nhằm đảm bảo nhu cầu sản xuất kinh doanh.
-
Bên cạnh đó cân đối và dự trữ vật tư tồn kho hợp lý đảm bảo đủ nguồn cung cho sản xuất, đồng thời vẫn có một lượng dự trữ nhất định dự phòng biến động trong năm.
-
Công tác nguồn nhân lực:
- Đào tạo nội bộ nâng cao tay nghề cho người lao động trong toàn Công ty. Tạo điều kiện cho người lao động tham gia các chương trình đào tạo trong và ngoài Công ty nhằm nâng cao trình độ, chuyên môn và tay nghề.
- Chính sách đào tạo nguồn nhân lực bên cạnh tri thức, kỹ năng, tay nghề giỏi nói chung, cần hết sức coi trọng tính kỷ luật, tinh thần tập thể, trách nhiệm xã hội của người lao động.
-
Môi trường làm việc chuyên nghiệp là điều kiện quan trọng để nâng cao chất lượng trong việc sử dụng nhân lực và đây cũng là một hình thức đào tạo nhân lực có hiệu quả. Hàng năm, Công ty lập kế hoạch đào tạo ngắn hạn và dài cho người lao động. Chương trình đào tạo được thiết kế để nâng cao kỹ năng của nhân viên và giúp người lao động thích nghi với công nghệ mới và quy trình sản xuất tối ưu hóa.
-
Chấp hành nghiêm túc các quy định pháp luật của nhà nước về các chế độ chính sách; tiếp tục hoàn thiện hệ thống quản trị nội bộ của Công ty; thực hiện nghiêm túc và đầy đủ Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Nghị quyết của Hội đồng Quản trị Công ty.
Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh năm 2024 và dự kiến kế hoạch năm 2025. Với sự chuẩn bị và những lợi thế nội tại, ban điều hành và toàn thể cán bộ, công nhân viên Công ty sẽ phấn đấu thực hiện kế hoạch 2025 ở mức cao nhất có thể, nỗ lực hoàn thành các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh Đại hội đồng Cổ đông và Hội đồng Quản trị giao.
Trân trọng cảm ơn.
GIÁM ĐỐC
Nguyễn Hoàng Minh
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
Số: 228/BC - CPCL
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP.Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 05 năm 2025
BÁO CÁO
V/v Ban kiểm soát báo cáo tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025
Căn cứ Luật Doanh nghiệp, các quy định nhà nước hiện hành;
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty cổ phần Cát Lợi;
Căn cứ Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát Công ty cổ phần Cát Lợi
Căn cứ tình hình sản xuất kinh doanh và báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty cổ phần Cát Lợi đã được Kiểm toán bởi Chi nhánh Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn UHY - Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh.
Ban kiểm soát báo cáo tình hình và kết quả hoạt động năm 2024 tại Công ty cổ phần Cát Lợi trước Đại hội đồng cổ đông một số vấn đề như sau:
I. Tổng quan về tình hình hoạt động, thủ lao chi phí của Ban kiểm soát.
1. Về thành phần.
Ban kiểm soát gồm có: 3 thành viên.
- Bà: Trần Thị Ánh
- Trưởng ban kiểm soát
- Bà: Đỗ Thu Hà
- Kiểm soát viên
- Ông: Nguyễn Tiến Bắc Nam
- Kiểm soát viên
2. Hoạt động của Ban kiểm soát.
- Thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc trong việc quản lý điều hành Công ty, thực hiện các công việc khác theo quy chế hoạt động của Ban kiểm soát, Điều lệ Công ty và các quy định hiện hành;
- Thẩm định báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm và báo cáo tài chính năm.
- Kiểm tra việc thực hiện các quy định hiện hành của nhà nước tại Công ty trong công tác hạch toán kế toán, quản lý tài chính, đầu tư, kiểm kê, chi phí, hợp đồng mua bán nguyên phụ liệu, công nợ.
- Kiểm tra tính tuân thủ các quy định của Đại hội đồng cổ đông, của Hội đồng quản trị Công ty.
- Làm việc và lập báo cáo hàng quý, đồng thời có gửi báo cáo cho Hội đồng quản trị, Ban giám đốc Công ty, báo cáo có phân tích so sánh và kiến nghị một số vấn đề liên quan đến công tác quản lý tài chính của Công ty và các công tác khác.
- Tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản trị Công ty theo thư mời.
- Tham dự các cuộc họp sản xuất trong tháng và các cuộc họp đột xuất khác của Công ty.
- Tham gia ý kiến trong việc lựa chọn Công ty kiểm toán báo cáo tài chính năm của Công ty.
3. Thủ lao và chi phí hoạt động của Ban kiểm soát và từng thành viên.
2
Thủ lao và các lợi ích khác sau thuế TNCN của Ban kiểm soát năm 2024 là: 1.632.103.074 đồng cụ thể như sau:
- Bà: Trần Thị Ánh: 1.079.801.874 đồng
- Bà: Đỗ Thu Hà: 276.150.600 đồng
- Ông: Nguyễn Bắc Tiến Nam: 276.150.600 đồng
II. Tổng kết các cuộc họp của Ban kiểm soát và các kiến nghị của BKS.
1. Tổ chức các cuộc họp.
Ban kiểm soát họp trong năm và thực hiện kiểm tra giám sát theo đúng chức năng, nhiệm vụ theo quy định cụ thể.
- Ngày 01/02/2024, Ban kiểm soát lập báo cáo hoạt động năm 2023 và báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2023.
- Ngày 18/03/2024 Ban kiểm soát tiến hành Thẩm định báo cáo tài chính năm 2023 của Công ty đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn UHY - Chi nhánh tại TP.HCM đã phát hành báo cáo kiểm toán ngày 11/03/2024.
- Ngày 24/04/2024, Ban kiểm soát lập báo cáo năm 2023 trình Đại hội cổ đông thường niên năm 2024.
- Ngày 26/04/2024, Kiểm tra soát xét báo cáo tài chính Quý I/2024, lập báo cáo của ban kiểm soát & triển khai kế hoạch kiểm tra, giám sát thông qua kế hoạch hoạt động năm 2024 của Ban kiểm soát.
- Ngày 27/05/2024, Ban kiểm soát họp kỳ 1/2024 với nội dung triển khai kế hoạch kiểm tra, giám sát Quý II năm 2024 tại Công ty.
- Ngày 19/07 và ngày 22/07/2024, tiến hành kiểm tra tình hình thực hiện các Hợp đồng mua bán nguyên vật liệu, công cụ lao động, phụ tùng thay thế, tình hình công nợ, tiêu thụ sản phẩm, chi phí 6 tháng đầu năm 2024 và tình hình thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và Nghị quyết của Hội đồng quản trị 6 tháng đầu năm 2024.
- Ngày 22/07/2024, Ban kiểm soát họp kỳ 2/2024 với nội dung triển khai kế hoạch kiểm tra, giám sát việc thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng quản trị và các khoản mục chi phí công nợ, các khoản đầu tư, vay vốn ngân hàng và các quy chế 6 tháng cuối năm 2024.
- Ngày 23/07/2024 Ban kiểm soát lập báo cáo kết quả hoạt động của Ban kiểm soát và báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 6 tháng đầu năm 2024 của Công ty.
- Ngày 15/08/2024 Ban kiểm soát thẩm định báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2024 của Công ty đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn UHY - Chi nhánh tại TP.HCM đã phát hành báo cáo kiểm toán ngày 08/08/2024.
- Ngày 28/10/2024, Ban kiểm soát tiến hành kiểm tra soát xét báo cáo tài chính Quý III/2024 và lập báo cáo của Ban kiểm soát.
- Ngày 18 và ngày 19/11/2024, kiểm tra việc thực hiện các Nghị quyết của hội đồng quản trị, tình hình công nợ phải thu, phải trả, các khoản đầu tư, danh mục tài sản, vay vốn ngân hàng và các khoản mục chi phí đến T10/2024.
- Ngày 19/11/2024, Ban kiểm soát họp kỳ 3/2024 nội dung xem xét các vấn đề liên quan đến tính tuân thủ của việc thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng quản trị, soát xét một số quy chế, quy định của Công ty và triển khai giám sát Quy 4/2024.
- Ngày 04/12/2024 Ban kiểm soát lập báo hoạt động năm 2024 và xây dựng kế hoạch kiểm tra giám sát năm 2025.
Ngoài các cuộc họp trên, Trưởng ban tham dự các cuộc họp với Ban Giám đốc và các lãnh đạo phòng ban về kết quả sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm của Công ty...Trưởng ban kiểm soát chuyên trách làm việc tại Công ty thường xuyên trao đổi những thông tin qua điện thoại, email tới các thành viên trong ban về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
2. Các kiến nghị của Ban kiểm soát.
Sau các đợt kiểm tra Ban kiểm soát đã có những kiến nghị cụ thể đối với Công ty trong các biên bản làm việc và họp trao đổi trực tiếp kết quả làm việc.
III. Kết quả giám sát các hoạt động và tình hình tài chính của Công Ty.
- Một số chỉ tiêu tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 như sau.
1.1. Nhận xét về tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
| Chỉ tiêu | Số cuối năm | Số đầu năm | Tăng (+) giam (-) | Tỷ lệ +/- (%) |
|---|---|---|---|---|
| A. Tài sản ngắn hạn | 1.841.282.095.680 | 1.458.100.095.277 | 383.182.000.403 | 26,28% |
| 1. Tiền, tương đương tiền | 32.039.406.447 | 27.684.777.127 | 4.354.629.320 | 15,73% |
| 2. Các khoản ĐTTC ngắn hạn | 0 | 0 | 0 | - |
| 3. Các khoản phải thu ngắn hạn | 345.815.712.275 | 313.239.003.133 | 32.576.709.142 | 10,40% |
| 4. Hàng tồn kho | 1.391.721.925.552 | 1.094.837.436.546 | 296.884.489.006 | 27,12% |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 71.705.051.406 | 22.338.878.471 | 49.366.172.935 | 220,99% |
| B. Tài sản dài hạn | 113.993.727.923 | 114.004.244.254 | -10.516.331 | -0,01% |
| 1. Các khoản phải thu dài hạn | 0 | 1.510.230.000 | -1.510.230.000 | -100,00% |
| 2. Tài sản cố định | 110.498.801.204 | 24.862.420.765 | 85.636.380.439 | 344,44% |
| 3. Tài sản dở dang dài hạn | 105.194.216 | 87.548.356.984 | -87.443.162.768 | -100% |
| 4. Đầu tư tài chính dài hạn | 3.229.348.753 | 0 | 3.229.348.753 | - |
| 5. Tài sản dài hạn khác | 160.383.750 | 83.236.505 | 77.147.245 | 92,68% |
| Tổng cộng tài sản | 1.955.275.823.603 | 1.572.104.339.531 | 383.171.484.072 | 24,37% |
| A. Nợ phải trả | 1.045.472.119.467 | 692.896.043.507 | 352.576.075.960 | 50,88% |
| 1. Nợ ngắn hạn | 1.024.694.765.723 | 692.390.048.425 | 332.304.717.298 | 47,99% |
| 2. Nợ dài hạn | 20.777.353.744 | 505.995.082 | 20.271.358.662 | 4006,24% |
| B. Vốn chủ sở hữu | 909.803.704.136 | 879.208.296.024 | 30.595.408.112 | 3,48% |
| 1. Vốn chủ sở hữu | 909.803.704.136 | 879.208.296.024 | 30.595.408.112 | 3,48% |
| 2. Nguồn kinh phí, qũy khác | 0 | 0 | 0 | - |
| Tổng cộng nguồn vốn | 1.955.275.823.603 | 1.572.104.339.531 | 383.171.484.072 | 24,37% |
(*)Chỉ chú: Số liệu đầu năm đã được điều chỉnh hồi tổ theo Thông báo kết quả kiểm toán số 172/TB-KTNN ngày 28/06/2024 của Kiểm toán nhà nước.
Về tình hình tài chính: Tổng tài sản, nguồn vốn của Công ty tại ngày 31/12/2024 là 1.955,28 tỷ tăng so với đầu năm 2024 là 24,37% tương ứng 383,17 tỷ.
4
A. Tài sản.
a. Tài sản ngắn hạn tăng 26,28% tương ứng 383,18 tỷ chủ yếu do:
Các khoản phải thu ngắn hạn tăng 10,40% tương ứng 32,58 tỷ chủ yếu do khoản phải thu khách hàng tăng 8,55% tương ứng 26,66 tỷ do các khoản công nợ này chưa đến hạn thanh toán, trả trước cho người bán tăng 3,68 tỷ; Tiền và tương đương tiền tăng 15,73% tương ứng 4,35 tỷ; Hàng tồn kho tăng 27,12% tương ứng 296,88 tỷ do việc dự trữ nguyên vật liệu đầu vào phục vụ sản xuất trước tình hình khan hiếm cũng như tăng giá nguyên vật liệu đầu vào; Mặt khác tài sản ngắn hạn khác tăng 220,99% tương ứng 49,37 tỷ chủ yếu do việc tăng Thuế GTGT được khấu trừ và giảm các khoản phải thu Nhà nước.
b. Tài sản dài hạn năm 2024 là 113,99 tỷ tương đương so với đầu năm 2024 trong đó chủ yếu do:
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang của dự án "Đầu tư 01 Máy in ống đồng 12 màu tích hợp 02 cụm sấy UV" và dự án "Đầu tư 01 máy ép nhũ tích hợp dập nổi - cắt-bế phẳng tự động" đã hình thành tài sản cố định làm tăng giá trị tài sản cố định và giảm chi phí xây dựng cơ bản dở dang; Tăng khoản đầu tư tài chính góp vốn thành lập Công ty liên doanh - Công ty trách nhiệm hữu hạn Bao bì C&A 6,00 tỷ và tăng dự phòng đầu tư tài chính dài hạn làm giảm 2,77 tỷ; Tăng khấu hao tài sản cố định trong năm 2024 làm giảm 35,39 tỷ và thanh lý tài sản cố định không còn đáp ứng nhu cầu sử dụng 6,89 tỷ; Giảm các khoản phải thu dài hạn 1,51 tỷ.
B. Nguồn vốn.
a. Nợ phải trả tăng 50,88% tương ứng 352,58 tỷ chủ yếu do:
Nợ phải trả ngắn hạn tăng 47,99% tương ứng 332,30 tỷ trong đó: Nợ vay ngắn hàng tăng 107,83% tương ứng 334,67 tỷ so với đầu năm do việc bổ sung nguồn vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh; Các khoản thuế phải nộp tăng 13,31% tương ứng 1,67 tỷ: Mặt khác các khoản phải trả phải nộp khác giảm 5,57% tương ứng 2,45 tỷ chủ yếu từ việc giảm quỹ khen thưởng, phúc lợi và tăng phải trả người lao động; Phải trả người bán giảm 0,47% tương ứng 1,51 tỷ.
Nợ phải trả dài hạn tăng 20,27 tỷ so với đầu năm 2024 do việc trích lập Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ 19,01 tỷ; Cùng với việc tăng nhận tiền đặt cọc dài hạn 1,27 tỷ.
b. Vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu tăng 3,48% tương ứng 30,60 tỷ từ việc tích lũy phân phối lợi nhuận trong năm 2023 theo Nghị quyết đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 và việc tăng lợi nhuận trong năm 2024.
Nhìn chung cơ cấu nguồn vốn tại thời điểm 31.12.2024 đảm bảo an toàn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty; Trong năm 2024 lợi nhuận trước thuế của Công ty đạt 190,29 tỷ; Các khoản phải thu tăng do doanh thu bán hàng tăng; Khoản vay vốn ngắn hàng tăng để bổ sung vốn lưu động; Hàng tồn kho cuối năm tăng do Công ty đã sắp xếp đầy mạnh hoạt động sản xuất và dự trữ nguyên vật liệu đầu vào do giá tăng cao, Công ty tiếp tục cân đối nguồn nguyên liệu để phục vụ sản xuất kinh doanh cho phù hợp.
5
- Bảng kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 so với năm 2023.
| Kết quả SXKD | Năm 2024 | Năm 2023 | Tăng(+), giảm (-) | Tỷ lệ (%) |
|---|---|---|---|---|
| 1. Tổng Doanh thu | 3.705.573.027.191 | 2.981.432.315.719 | 724.140.711.472 | 24,29 |
| - Doanh thu bán hàng | 3.691.723.816.321 | 2.970.830.028.691 | 720.893.787.630 | 24,27 |
| - Doanh thu HĐTC | 11.669.536.922 | 10.068.368.647 | 1.601.168.275 | 15,90 |
| - Thu nhập khác | 2.179.673.948 | 533.918.381 | 1.645.755.567 | 308,24 |
| 2. Tổng chi phí | 3.515.281.029.313 | 2.800.843.810.678 | 714.437.218.635 | 25,51 |
| 3. Tổng lợi nhuận trước thuế | 190.291.997.878 | 180.588.505.041 | 9.703.492.837 | 5,37 |
| 4. Chi phí thuế TNDN hiện hành | 40.062.909.036 | 36.612.042.229 | 3.450.866.807 | 9,43 |
| 5. Chi phí thuế TNDN hoãn lại | - | - | - | - |
| 6. Lợi nhuận sau thuế | 150.229.088.842 | 143.976.462.812 | 6.252.626.030 | 4,34 |
| 7. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 5.159 | 4.929 | 230 | 4,67 |
| 8. Số ngân sách phải nộp | 235.895.366.141 | 161.881.737.127 | 74.013.629.014 | 45,72 |
| 9. Số ngân sách đã nộp | 233.307.216.642 | 160.811.537.832 | 72.495.678.810 | 45,08 |
| 10. Tiền lương | ||||
| Tổng qũy lương thực hiện | 100.066.625.020 | 93.387.808.473 | 6.678.816.547 | 7,15 |
| - Số lao động BQ (người) | 298 | 302 | (4) | (1,32) |
| - Thu nhập BQ (đ/ng/tháng) | 33.677.129 | 29.899.719 | 3.777.410 | 12,63 |
(*) Chi chú: Số liệu đầu năm đã được điều chỉnh hồi tổ theo Thông báo kết quả kiểm toán số 172/TB-KTNN ngày 28/06/2024 của Kiểm toán nhà nước.
- Phân tích đánh giá.
a. Về hiệu quả sản xuất kinh doanh năm 2024 so với năm 2023:
-
Tổng doanh thu năm 2024 là: 3.705,57 tỷ đạt 127,78% so với kế hoạch năm 2024 (2.900 tỷ); so với thực hiện năm 2023 (2.981,43 tỷ) tổng doanh thu của Công ty tăng 24,29% tương ứng tăng 724,14 tỷ đồng, trong đó chủ yếu tăng doanh thu từ hoạt động bán hàng.
-
Tổng chi phí năm 2024 là: 3.515,28 tỷ so với năm 2023 tăng 25,51%, tương ứng tăng 714,44 tỷ đồng do chi phí giá vốn, chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng. Trong năm 2024 tỷ giá đồng USD tăng những tháng cuối năm do tình hình lạm phát toàn cầu làm cho giá cả nguyên vật liệu đầu vào tăng dẫn đến giá vốn và chi phí tài chính tăng thêm.
-
Doanh thu hoạt động tài chính năm 2024 là: 11,67 tỷ đồng bao gồm lãi tiền gởi 0,80 tỷ đồng, lãi chênh lệch tỷ giá 11,59 tỷ đồng, so với năm 2023 là 10,07 tỷ đồng tăng 1,60 tỷ đồng do chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm.
-
Chi phí tài chính năm 2024 là: 71,02 tỷ đồng (chủ yếu bao gồm các khoản như sau: (chi phí lãi vay: 19,12 tỷ đồng, lỗ chênh lệch tỷ giá trong năm 15,21 tỷ đồng, chiết khấu thanh toán: 33,92 tỷ đồng, dự phòng giảm giá khoản đầu tư vào Công ty liên doanh 2,77 tỷ); So với năm chi phí tài chính 2023 là 53,79 tỷ đồng tăng 17,23 tỷ đồng chủ yếu do chiết khấu thanh toán tăng trong năm 2024 và chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm, đánh giá lại số dư cuối năm 2024 và khoản dự phòng giảm giá khoản đầu tư vào Công ty liên doanh trong năm 2024.
6
- Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2024 đạt: 190,29 tỷ so với năm 2023 là 180,59 tỷ tăng 5,37%, tương ứng tăng 9,70 tỷ đồng; So với lợi nhuận kế hoạch năm (155 tỷ đồng) tăng 35,29 tỷ đồng tương ứng tăng 27,78%.
Năm 2024 lãi suất cho vay của các Ngân hàng đã điều chỉnh giảm góp phần giảm chi phí lãi tiền vay của Công ty. Chính sách mở cửa hội nhập kinh tế tạo điều kiện cho tình hình xuất khẩu của các đơn vị thuốc lá điều có nhiều khói sắc trong thời gian qua giúp làm tăng sản lượng tiêu thụ sản phẩm của Công ty. Tuy nhiên cuộc xung đột vũ trang giữa Nga và Ukraine bất hòa thương mại Mỹ Trung; Cùng với sự biến động địa chính trị khu vực tại một số nơi trên thế giới diễn biến phức tạp đã ảnh hưởng tiêu cực tới tài chính và thương mại toàn cầu. Lạm phát thế giới tăng cao, nhiều nước thắt chặt chính sách tiền tệ, tỷ giá hối đoái của đồng USD tăng làm tăng chi phí đầu vào ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty do giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao. Đặc biệt trong những tháng cuối năm, để đạt được mục tiêu kế hoạch đã đề ra thì Công ty cần phải có nguồn nguyên vật liệu dự trữ đầu vào, cân đối chi phí sản xuất cho phù hợp.
Trước tình hình đó tập thể Ban điều hành cùng toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty đã đoàn kết thống nhất trên mọi mặt công tác, đã nỗ lực phấn đấu thực hiện hoàn thành tốt các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh năm 2024. Việc xây dựng kế hoạch sát với thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, các chỉ tiêu đạt kết quả tốt so với kế hoạch được Hội đồng quản trị giao trong năm.
b. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính.
| STT | Diễn giải | Năm 2024 | Năm 2023 | Tăng/Giảm |
|---|---|---|---|---|
| I | Về cơ cấu nguồn vốn | |||
| Tỷ suất công nợ phải trả/Tổng nguồn vốn (%) | 53,47 | 44,07 | 9,40 | |
| Tỷ suất vốn chủ sở hữu/nguồn vốn (%) | 46,53 | 55,93 | (9,40) | |
| II | Về khả năng thanh toán | |||
| Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (lần) | 1,80 | 2,11 | (0,31) | |
| Khả năng thanh toán nhanh (lần) | 0,44 | 0,52 | (0,08) | |
| III | Về độ sinh lời của vốn kinh doanh | |||
| Tỷ suất LN trước thuế so với doanh thu (%) | 5,15 | 6,08 | (0,93) | |
| Tỷ suất LN sau thuế so với doanh thu (%) | 4,07 | 4,85 | (0,78) | |
| Tỷ suất LN sau thuế/VCSH | 16,51 | 16,38 | 0,13 |
(*) Chỉ chú: Số liệu đầu năm đã được điều chỉnh hồi tố theo Thông báo kết quả kiểm toán số 172/TB-KTNN ngày 28/06/2024 của Kiểm toán nhà nước.
Tỷ suất nợ phải trả trên nguồn vốn tại thời điểm 31/12/2024 là 53,47% tăng 9,40% so với năm trước, cho thấy nghĩa vụ thanh toán tăng hơn so với năm 2023.
Hệ số thanh toán hiện thời ngắn hạn năm 2024 là 1,80 lần giảm 0,31 lần và > 1 cho thấy Công ty vẫn đáp ứng tốt khả năng thanh toán ngắn hạn.
7
Hệ số thanh toán nhanh của Công ty đến 31/12/2024 là 0,44 lần giảm 0,08 lần so với cùng kỳ năm trước, tuy nhiên khả năng thanh toán nhanh cũng như các khoản thanh toán đột xuất khác của Công ty tương đối ổn định.
Khả năng thanh toán nợ đến hạn của Công ty luôn được đảm bảo. Công ty thanh toán đúng hạn các khoản vay, không có nợ phải trả quá hạn tại thời điểm cuối kỳ năm 2024.
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế so với doanh thu năm 2024 là: 5,15% giảm 0,93% so với cùng kỳ năm trước, nguyên nhân do tốc độ tăng doanh thu nhiều hơn so với tốc độ tăng lợi nhuận trước thuế.
c. Đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty
Trong năm 2024 hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả tốt, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu đạt 16,51%, nợ phải thu quá hạn ở mức thấp, không có nợ phải thu khó đòi, không có nợ phải trả quá hạn trong năm, tình hình tài chính của Công ty ổn định.
IV. Kết quả giám sát đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý.
1. Việc tuân thủ quy định hiện hành và thực hiện các quyết định của Đại hội đồng cổ đông, của HĐQT:
Trong năm Công ty đã ban hành 20 Nghị quyết của Hội đồng quản trị (Danh sách các Nghị quyết đã được Hội đồng quản trị công bố tại Báo cáo số 54/BC-CPCL ngày 22/01/2025 về tình hình quản trị Công ty cổ phần Cát Lợi năm 2024.
Hội đồng quản trị đã tích cực triển khai các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Giám đốc đã nghiêm túc thực hiện và tích cực triển khai các Nghị quyết của Hội đồng quản trị trong năm.
2. Công tác tổ chức họp và ban hành Nghị quyết
Hội đồng quản trị đã nghiêm túc tổ chức các phiên họp thường kỳ bằng nhiều hình thức nhằm vạch ra các chủ trương đúng đắn cho Công ty hoạt động đúng hướng và có hiệu quả.
3. Công tác điều hành Công ty
Giám đốc đã tổ chức triển khai thực hiện tốt những nội dung của Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị Công ty và nghiêm túc thực hiện các kiến nghị của Ban kiểm soát.
4. Đánh giá kết quả hoạt động của HĐQT, Ban Giám đốc.
- Tuân thủ đúng pháp luật, điều lệ Công ty.
- Thực hiện tốt Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông.
- Hoàn thành tốt các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh trong năm 2024.
8
V. Báo cáo đánh giá sự phối hợp hoạt động giữa Ban kiểm soát với Hội đồng quản trị, Giám đốc điều hành và Cổ đông.
-
Ban kiểm soát đã phối hợp chặt chẽ với Hội đồng quản trị, Ban giám đốc trên tinh thần xây dựng hợp tác, thể hiện trong các cuộc họp của Hội đồng quản trị có Ban kiểm soát tham dự. Các nghị quyết của Hội đồng quản trị đều được chuyển sang Ban kiểm soát để Ban kiểm soát theo dõi việc thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng quản trị và điều hành của Ban giám đốc.
-
Thường xuyên phối hợp cùng với Hội đồng quản trị, Ban giám đốc khi triển khai thực hiện Nghị quyết của Hội đồng quản trị đến các phòng ban, các cổ đông trong cũng như ngoài công ty như hoạt động sản xuất kinh doanh, lựa chọn Công ty kiểm toán độc lập, dự kiến chia cổ tức, chuẩn bị tổ chức Đại hội ... để thực hiện tốt Nghị quyết của Hội đồng quản trị đã đề ra.
-
Thường xuyên trao đổi cùng Hội đồng quản trị, Ban giám đốc trong việc tuân thủ các chính sách chế độ tài chính, cũng như việc tuân thủ Điều lệ, Quy chế trong hoạt động của Công ty.
VI. Phương hướng hoạt động của Ban kiểm soát năm 2025.
-
Kiểm tra giám sát việc tổ chức hoạt động kinh doanh, thực hiện nhiệm vụ quản lý của Hội đồng quản trị, điều hành của Ban giám đốc thông qua việc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc.
-
Xem xét việc thực hiện mục tiêu nhiệm vụ được giao, chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm. Xem xét tình hình quản trị tài chính Công ty.
-
Kiểm tra giám sát việc chấp hành các Nghị quyết, quyết định của Chủ sở hữu, Hội đồng quản trị, điều lệ Công ty.
-
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của Công ty và hoạt động của doanh nghiệp có vốn góp của Công ty thông qua người đại diện.
-
Kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng vốn, phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng các qũy.
-
Thực hiện kiểm tra, giám sát các nội dung khác theo chức năng, nhiệm vụ của Ban kiểm soát.
Trên đây là báo cáo kết quả và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2024 và phương hướng hoạt động của Ban kiểm soát năm 2025 kính trình Đại hội đồng cổ đông thường niên.
Thay mặt Ban kiểm soát tôi chân thành cảm ơn Hội đồng quản trị, Ban điều hành và các Phòng ban chức năng có liên quan cùng Quý cổ đông đã luôn đồng hành tạo điều kiện cho Ban kiểm soát thực hiện tốt nhiệm vụ của mình.
9
Xin chúc Quý cố đông nhiều sức khỏe và thành đạt, chúc đại hội thành công./.
Nơi nhận:
- HĐQT;
- BGD;
- Các phòng ban;
- Cổ đông;
- Lưu: VT, BKS.
TM. BAN KIẾM SOÁT
TRƯỜNG BAN

Trần Thị Ánh
Vinataba CAT LOI
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
NĂM 2024
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 04/2025
MỤC LỤC
Trang
I. Thông tin chung
- Thông tin khái quát... 1
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh... 2
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý... 2
- Định hướng phát triển... 3
- Các rủi ro... 4
II. Tình hình hoạt động trong năm
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh... 4
- Tổ chức và nhân sự... 5
- Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án... 7
- Tình hình tài chính... 8
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu... 9
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty... 11
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh... 14
- Tình hình tài chính... 17
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý... 19
- Kế hoạch phát triển trong tương lai... 19
- Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán... 23
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty... 23
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty... 23
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc Công ty... 24
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị... 25
V. Quản trị Công ty
- Hội đồng quản trị... 26
- Ban Kiểm soát... 33
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban Kiểm soát... 36
VI. Báo cáo tài chính
- Ý kiến kiểm toán... 39
- Báo cáo tài chính được kiểm toán... 41
công ty cổ phần cát lợi
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
Năm 2024
I. Thông tin chung
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: Công ty cổ phần Cát Lợi.
- Công ty đang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/12/2021 (đăng ký lần đầu ngày 19/02/2004) và Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp ngày 08/06/2022 với mã số doanh nghiệp là 0303185504.
- Vốn điều lệ: 262.075.830.000 VND.
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 262.075.830.000 VND.
- Địa chỉ: 934 D2 Đường D, Khu CN Cát Lái (Cụm 2), P. Thạnh Mỹ Lợi, TP. Thủ Đức, TP. HCM.
- Số điện thoại: 028.37421118
- Số fax: 028.37420923
- Website: www.catloi.com.vn
- Mã cổ phiếu: CLC
-
Quá trình hình thành và phát triển:
-
Công ty cổ phần Cát Lợi được chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà nước - Xí nghiệp in bao bì và phụ liệu thuốc lá theo Quyết định số 184/2003/QĐ-BCN ngày 13/11/2003 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương). Công ty chính thức đi vào hoạt động với mô hình Công ty cổ phần từ ngày 01/03/2004 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103002106 ngày 19/02/2004 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 12 ngày 10/12/2021 và Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp ngày 08/06/2022 với mã số doanh nghiệp là 0303185504.
- Công ty đã niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy phép số 64/UBCK-GPNY ngày 18/10/2006 do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp và cổ phiếu được giao dịch chính thức kể từ ngày 16/11/2006 đến nay.
Trang 1
công ty cổ phần cát lợi
Báo cáo thường miên 2024
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Ngành nghề kinh doanh: In bao bì, sản xuất cây đầu lọc và phụ liệu thuốc lá.
- Địa bàn kinh doanh: Công ty cung cấp sản phẩm cho tất cả các Công ty sản xuất thuốc lá điều trong cả nước từ Bắc tới Nam và xuất khẩu.
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
a. Mô hình quản trị:
Công ty thực hiện mô hình quản trị của một Công ty đại chúng niêm yết chứng khoán theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp và Luật Chứng khoán bao gồm:
- Đại hội đồng cổ đông.
- Hội đồng quản trị.
- Ban Kiểm soát.
- Ban Giám đốc.
- Ban Kiểm soát nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị.
- Các cán bộ quản lý.
b. Cơ cấu bộ máy quản lý:
- Ban Giám đốc.
- Phòng Tổ chức - Hành chính.
- Phòng Tài chính - Kế toán.
- Phòng Kế hoạch - Vật tư.
- Phòng Tiêu thụ - Thị trường.
- Phòng Kỹ thuật.
- Kho.
- Phân Xưởng In.
- Phân Xưởng Cây đầu lọc.
c. Các Công ty con, Công ty liên kết, Công ty liên doanh:
- Công ty liên doanh:
| STT | Tên Doanh nghiệp | Vốn góp của Công ty (VNĐ) | Tỷ lệ sở hữu của Công ty |
|---|---|---|---|
| 1 | Công ty TNHH Bao bì C&A | 6.000.000.000 | 50% |
Trang 2
công ty CỔ PHẦN CÁT LỢI
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
4. Định hướng phát triển
a. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
- Liên tục đổi mới, đồng hành gắn kết với khách hàng và phát triển bền vững, giữ vững là Công ty hàng đầu trong nước về lĩnh vực sản xuất và cung cấp phụ liệu thuốc lá như nhãn in, giấy sáp, cây đầu lọc;
- Sử dụng hiệu quả nguồn lực của Công ty;
- Nâng cao giá trị của Công ty, đảm bảo quyền lợi của cổ đông và thu nhập của cán bộ, công nhân viên Công ty hàng năm tăng trưởng;
- Sản phẩm của Công ty luôn có ưu thế cạnh tranh, được khách hàng ưa chuộng, tin tưởng và sử dụng.
b. Chiến lược phát triển trung và dài hạn
- Tái cấu trúc nguồn lực phù hợp với từng giai đoạn phát triển để đạt mục tiêu đề ra;
- Phát triển gắn liền với quản trị rủi ro;
- Tiếp tục tái đầu tư thiết bị công nghệ mới nhất nhằm giảm thiểu tác hại của thuốc lá đến sức khỏe người tiêu dùng như các thiết bị đục lỗ giấy sáp, thiết bị sản xuất đầu lọc than hoạt tính, thiết bị sản xuất đầu lọc capsules, thiết bị in nhiều màu để in cảnh báo sức khoẻ bằng hình ảnh trên bao bì... Các thiết bị này sẽ được Công ty xem xét và phân kỳ đầu tư nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh của Công ty trên thị trường;
- Lựa chọn các biện pháp huy động vốn phù hợp với nhu cầu vốn cho mục tiêu phát triển của từng giai đoạn nhằm cơ cấu nguồn vốn và sử dụng vốn hiệu quả;
- Chú trọng sự hợp tác, từng bước mở rộng sự phát triển của Công ty liên doanh sản xuất bao bì được Công ty góp vốn thành lập từ đầu năm 2024, góp phần vào định hướng phát triển trong trung và dài hạn của Công ty trong việc mở rộng lĩnh vực hoạt động sản xuất bao bì hàng tiêu dùng ở nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau không chỉ riêng bao bì thuốc lá;
- Tiếp tục nghiên cứu mở rộng lĩnh vực sản xuất kinh doanh, ngành nghề kinh doanh dưới các hình thức như mua bán, sáp nhập doanh nghiệp, liên doanh, hợp tác đầu tư, thành lập thêm các Công ty con, Chi nhánh tại các vùng miền khác nhau để phát triển.
c. Các mục tiêu phát triển bền vững
- Sản phẩm của Công ty được các cơ quan kiểm định quốc tế chứng nhận đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường, xã hội và sức khỏe cộng đồng;
- Tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế về môi trường, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp;
Trang 3
công ty CỔ PHẦN CÁT LỢI
BẢO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
- Tham gia các chương trình hỗ trợ, đóng góp tài chính cho các hoạt động xã hội, gắn kết sự thành công của Công ty và sự chia sẻ với xã hội, cộng đồng.
5. Các rủi ro
-
Nguyên liệu sản xuất của Công ty chủ yếu là hàng nhập khẩu vì thế cần một lượng ngoại tệ lớn để thanh toán cho nhà cung cấp. Sự biến động về tỷ giá ngoại tệ tăng cũng như sự khan hiếm ngoại tệ (nếu có) sẽ ảnh hưởng không tốt, gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty;
-
Luật phòng chống tác hại của thuốc lá cùng các chính sách của Nhà nước không khuyến khích sử dụng thuốc lá cũng ảnh hưởng tới sản lượng thuốc của các nhà máy sản xuất thuốc lá điều và gián tiếp ảnh hưởng đến sản lượng sản phẩm sản xuất của Công ty;
-
Sự biến động địa chính trị tại nhiều khu vực trên thế giới: xung đột Nga – Ukraine, Trung Đông, Châu Phi..., cùng với những căng thẳng thương mại giữa các nước lớn gây bất ổn đến kinh tế toàn cầu làm ảnh hưởng tới nguồn cung cũng như giá nguyên vật liệu nhập khẩu của Công ty.
II. Tình hình hoạt động trong năm
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Đơn vị tính: triệu đồng.
| Chỉ tiêu | Thực hiện 2023 | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | So sánh (%) | |
|---|---|---|---|---|---|
| TH2024/TH2023 | TH2024/KH2024 | ||||
| 1. Tổng doanh thu (Bán hàng, DTTC, TN khác) | 2.981.432 | 2.900.000 | 3.705.573 | 124,29 | 127,78 |
| 2. Lợi nhuận trước thuế | 180.589 | 155.000 | 190.292 | 105,37 | 122,77 |
| 3. Lợi nhuận sau thuế | 143.976 | 124.000 | 150.229 | 104,34 | 121,15 |
Ghi chú: Số liệu năm 2023 đã được điều chỉnh hồi tố theo thông báo kết quả kiểm toán số 172/TB-KTNN ngày 28/06/2024 của KTNN.
- Tình hình sản xuất kinh doanh năm 2024 đạt kết quả như sau: Tổng doanh thu năm 2024 đạt 3.705,57 tỷ đồng tương ứng 127,78% so với kế hoạch năm và đạt 124,29% so với năm trước, lợi nhuận sau thuế của Công ty đạt 150,23 tỷ đồng tương ứng 121,15% so với kế hoạch năm và đạt 104,34% so với năm trước.
Trang 4
công ty CỔ PHẦN CÁT LỢI
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
2. Tổ chức và nhân sự
a. Danh sách Ban điều hành:
| Danh sách lý lịch tóm tắt | Thông tin |
|---|---|
| 1. Ông Nguyễn Hoàng Minh | |
| + Giới tính: | |
| + Ngày tháng năm sinh: | |
| + Nơi sinh: | |
| + Quốc tịch: | |
| + Trình độ chuyên môn: | |
| + Chức vụ công tác tại Công ty: | |
| + Chức vụ công tác tại tổ chức khác: | |
| + Số cổ phiếu sở hữu, tỷ lệ sở hữu: | Nam |
| 12/10/1980 | |
| TP. Hồ Chí Minh | |
| Việt Nam | |
| Cử nhân Kinh tế. | |
| Giám đốc, Ủy viên Hội đồng quản trị. | |
| Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty TNHH Bao bì C&A. | |
| 44.110 CP, chiếm 0,17% vốn điều lệ. | |
| 2. Ông Võ Đình Văn | |
| + Giới tính: | |
| + Ngày tháng năm sinh: | |
| + Nơi sinh: | |
| + Quốc tịch: | |
| + Trình độ chuyên môn: | |
| + Chức vụ công tác tại Công ty: | |
| + Chức vụ công tác tại tổ chức khác: | |
| + Số cổ phiếu sở hữu, tỷ lệ sở hữu: | Nam |
| 01/01/1975 | |
| Cà Mau | |
| Việt Nam | |
| Kỹ sư Điện - Điện tử, Thạc sỹ Kỹ thuật. | |
| Phó Giám đốc. | |
| Không. | |
| 3.938 CP, chiếm 0,02% vốn điều lệ. | |
| 3. Ông Nguyễn Lê Toàn Thắng | |
| + Giới tính: | |
| + Ngày tháng năm sinh: | |
| + Nơi sinh: | |
| + Quốc tịch: | |
| + Trình độ chuyên môn: | |
| + Chức vụ công tác tại Công ty: | |
| + Chức vụ công tác tại tổ chức khác: | |
| + Số cổ phiếu sở hữu, tỷ lệ sở hữu: | Nam |
| 21/07/1982 | |
| Hà Nội | |
| Việt Nam | |
| Kỹ sư Công nghệ in. | |
| Phó Giám đốc. | |
| Thành viên Hội đồng thành viên Công ty TNHH Bao bì C&A. | |
| 150.000 CP, chiếm 0,57% vốn điều lệ. |
Trang 5
công ty cổ phần cát lợi
Báo cáo thường niên 2024
| 4. Ông Liệu Phước Tính | |
|---|---|
| + Giới tính: | Nam |
| + Ngày tháng năm sinh: | 20/10/1985 |
| + Nơi sinh: | Trà Vinh |
| + Quốc tịch: | Việt Nam |
| + Trình độ chuyên môn: | Cử nhân Kinh tế. |
| + Chức vụ công tác tại Công ty: | Kế toán trưởng. |
| + Chức vụ công tác tại tổ chức khác: | Không. |
| + Số cổ phiếu sở hữu, tỷ lệ sở hữu: | 39 CP, chiếm 0,00% vốn điều lệ. |
b. Những thay đổi trong Ban điều hành: Không có.
c. Số lượng cán bộ, nhân viên:
| Cơ cấu CBCNV | Số lượng CBCNV tại 31/12/2024 (người) |
|---|---|
| 1. Trên đại học (Thạc sĩ) | 4 |
| 2. Đại học | 89 |
| 3. Cao đẳng | 19 |
| 4. Trung cấp | 40 |
| 5. Trung học dạy nghề | 65 |
| 6. Lao động phổ thông | 84 |
| Tổng cộng: | 301 |
-
Công ty đã áp dụng Quy chế Phân phối tiền lương, thù lao; Quy chế Phân phối tiền thưởng để thực hiện chính sách trả lương cho người lao động dựa vào sự đóng góp của người lao động đối với Công ty, khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động để giảm bớt giờ làm đem lại hiệu quả cao. Việc chi trả lương cho người lao động đúng thời gian quy định, mỗi tháng 2 kỳ vào đầu mỗi tháng và giữa mỗi tháng.
-
Các chính sách về tiền thưởng như thưởng nhân dịp lễ, tết, thưởng thi đua, thưởng tháng 13, thưởng sáng kiến,... được Công ty thực hiện đầy đủ nhằm khuyến khích người lao động.
-
Các chế độ chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hộ lao động, đào tạo được Công ty thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, các trang thiết bị an toàn cho người lao động đều được Công ty đáp ứng.
Trang 6
công ty cổ phần cát lọi
Báo cáo thường niên 2024
3. Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án
a. Các khoản đầu tư lớn:
Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện công tác đầu tư trang bị máy móc thiết bị, cải tạo cơ sở vật chất phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh cụ thể như sau:
-
Hoàn thành lắp đặt 01 máy in ống đồng 12 màu tích hợp 2 cụm sấy UV, tốc độ 250 mét/phút, mới 100% đã đưa vào vận hành khai thác trong quý 2 năm 2024. Thiết bị mới đưa vào sản xuất đã giúp Công ty nâng cao năng lực sản xuất, gia tăng sản lượng đồng thời đáp ứng nhu cầu chủng loại sản phẩm ngày càng đa dạng của các khách hàng đối với sản phẩm in bao bì thuốc lá.
-
Hoàn thành lắp đặt 01 máy ép nhũ tích hợp dập nồi-cắt-bể phẳng tự động, mới 100%, cũng đã đưa vào vận hành khai thác trong quý 2 năm 2024, giúp Công ty đạt được mục tiêu về đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng cũng như giá trị sản phẩm in, có ứng dụng các hiệu ứng in ép nhũ.
-
Công ty đã triển khai công trình cải tạo hệ thống điều hòa nhiệt độ tại Phân xưởng Cây đầu lọc. Hiện tại đơn vị thi công đã tiến hành lắp đặt xong, đưa vào sử dụng đầu năm 2025 và sẽ hoàn tất nghiệm thu trong quý 1 năm 2025.
-
Công tác công nghệ thông tin và chuyển đổi số đang được Công ty thực hiện một cách cụ thể và toàn diện, nhằm tăng cường hiệu quả sản xuất và quản lý.
-
Các dự án đầu tư của Công ty được thực hiện đúng tiến độ và luôn tuân thủ các quy định của pháp luật Nhà nước.
b. Các Công ty con, Công ty liên kết, Công ty liên doanh:
- Công ty liên doanh:
- Tên Công ty: Công ty TNHH Bao bì C&A
- Địa chỉ: 38A Đại lộ Hữu Nghị, Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore, Phường Bình Hòa, Thành phố Thuận An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam.
- Giấy CN ĐKDN: 3703185529 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bình Dương cấp ngày 18/01/2024.
- Vốn điều lệ: 12.000.000.000 đồng (Trong đó tỷ lệ vốn góp của Công ty chiếm 50% vốn điều lệ).
- Ngành nghề Kinh doanh: Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa.
Trang 7
công ty TNHH Bao bì C&A chính thức hoạt động vào ngày 18/01/2024.
Công ty TNHH Bao bì C&A chính thức hoạt động vào ngày 18/01/2024.
4. Tình hình tài chính
a. Tình hình tài chính:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
|---|---|---|---|
| + Tổng giá trị tài sản | 1.572.104.339.531 | 1.955.275.823.603 | 24,37 |
| + Doanh thu thuần | 2.970.830.028.691 | 3.691.723.816.321 | 24,27 |
| + Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 180.054.586.660 | 189.488.093.767 | 5,24 |
| + Lợi nhuận khác | 533.918.381 | 803.904.111 | 50,57 |
| + Lợi nhuận trước thuế | 180.588.505.041 | 190.291.997.878 | 5,37 |
| + Lợi nhuận sau thuế | 143.976.462.812 | 150.229.088.842 | 4,34 |
| + Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức (*) | 63,71% | 69,78% | 9,53 |
Đơn vị tính: đồng.
Ghi chú: Số liệu năm 2023 đã được điều chỉnh hồi tổ theo thông báo kết quả kiểm toán số 172/TB-KTNN ngày 28/06/2024 của KTNN.
(*) Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức: Cổ tức thực hiện năm 2023 là 35%/vốn điều lệ (35% cổ tức năm 2022), Cổ tức thực hiện năm 2024 là 40%/vốn điều lệ (40% cổ tức năm 2023).
b. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn: | ||||
| (Mã số 100/310) Bảng cân đối kế toán | ||||
| + Hệ số thanh toán nhanh: | ||||
| (Mã số (100-140)/310) Bảng cân đối kế toán | Lần | 2,11 | 1,80 | |
| Lần | 0,52 | 0,44 | ||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 44,07 | 53,47 |
Trang 8
công ty cổ phần cát lợi
Báo cáo thường nén 2024
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 78,81 | 114,91 |
|---|---|---|---|
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | Lần | 2,48 | 2,64 |
| + Vòng quay Hàng tồn kho: | |||
| Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân | |||
| + Vòng quay Tổng tài sản: | Lần | 2,01 | 2,09 |
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân | |||
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | % | 4,85 | 4,07 |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | |||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | |||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | % | 9,16 | 7,68 |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | % | 6,06 | 5,13 |
Ghi chú: Số liệu năm 2023 đã được điều chỉnh hồi tố theo thông báo kết quả kiểm toán số 172/TB-KTNN ngày 28/06/2024 của KTNN.
- Khả năng thanh toán ngắn hạn (khả năng thanh toán hiện hành) của Công ty năm 2024 đạt 1,80 lần và lớn hơn 1 cho thấy Công ty vẫn đáp ứng tốt khả năng thanh toán ngắn hạn.
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần năm 2024 đạt 5,13%.
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a. Cổ phần tại 31/12/2024:
- Tổng số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 26.207.583 cổ phiếu.
- Cổ phiếu phổ thông: 26.207.583 cổ phiếu.
- Cổ phiếu ưu đãi, khác: - cổ phiếu.
- Cổ phiếu được chuyển nhượng tự do: 26.207.583 cổ phiếu.
- Cổ phiếu hạn chế chuyển nhượng: - cổ phiếu.
- Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng/cổ phiếu.
b. Cơ cấu cổ đông:
- Thông tin chung về cơ cấu cổ đông tại 12/02/2025:
Trang 9
công ty cổ phần cát lội
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
| STT | Loại hình cổ đông | Số lượng cổ đông | Số cổ phiếu sở hữu | Tỷ lệ sở hữu (%) |
|---|---|---|---|---|
| I. | Trong nước | 750 | 25.661.734 | 97,92% |
| 1 | Cổ đông lớn (> 5%) | 2 | 15.038.620 | 57,38% |
| 2 | Công đoàn | 1 | 7.177 | 0,03% |
| 3 | Cổ đông khác | 747 | 10.615.937 | 40,51% |
| Người nội bộ Công ty | 6 | 250.925 | 0,96% | |
| Cá nhân | 734 | 9.297.280 | 35,48% | |
| Tổ chức trong nước | 7 | 1.067.732 | 4,07% | |
| II. | Nước ngoài | 80 | 545.849 | 2,08% |
| 1 | Cá nhân | 63 | 198.804 | 0,76% |
| 2 | Tổ chức | 17 | 347.045 | 1,32% |
| Tổng cộng | 830 | 26.207.583 | 100,00% |
- Thông tin chi tiết về cổ đông lớn:
| STT | Tên cổ đông | Địa chỉ | Số cổ phiếu sở hữu | Tỷ lệ sở hữu (%) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam | Số 30, Phố Nguyễn Du, Phường Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội. | 13.366.080 | 51,00% |
| 2 | Công ty TNHH MTV Thuốc lá Sài Gòn | Khu CN Vĩnh Lộc, Vĩnh Lộc A, Bình Chánh, TP. HCM. | 1.672.540 | 6,38% |
| Tổng cộng | 15.038.620 | 57,38% |
c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không.
d. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có giao dịch.
e. Các chứng khoán khác: Không có.
Trang 10
công ty CỔ PHẦN CÁT LỢI
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
6.1. Tác động đến môi trường:
- Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty không phát thải các khí nhà kính (hơi nước, CO₂, CH₄, N₂O, O₃, các khí CFC...).
- Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính: Không sử dụng các thiết bị phát thải khí nhà kính theo quy định của pháp luật.
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
a. Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính trong năm.
- Trong năm 2024 Công ty sử dụng 30.949 tấn nguyên vật liệu chính để đưa vào sản xuất, trong đó: Giấy các loại 17.207 tấn; sợi tow các loại 9.157 tấn; mực các loại 431 tấn; và các nguyên vật liệu chính khác 4.154 tấn.
- Các nguyên vật liệu được Công ty sử dụng đáp ứng các quy định về bảo vệ môi trường và an toàn cho người sử dụng.
b. Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: Không có.
6.3. Tiêu thụ năng lượng:
a. Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp.
Công ty sử dụng hệ thống điện lưới quốc gia, có trang bị máy phát điện chạy bằng dầu diesel dự phòng khi cúp điện và sử dụng dầu diesel cho một số xe nâng hàng với điện năng tiêu thụ năm 2024 là 10.671.813 KWh và dầu diesel 25.600 lít.
b. Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả.
Trong năm 2024 Công ty tiết kiệm được 19.872 KWh điện năng.
c. Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng; báo cáo kết quả của các sáng kiến này.
| Giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đã thực hiện trong năm 2024 | |
|---|---|
| Nội dung giải pháp | Kết quả tiết kiệm (KWh/năm) |
| Thay thế các tấm poly lấy ánh sáng tự nhiên khu vực Phân xưởng In. | 19.872 |
| Tổng cộng | 19.872 |
Trang 11
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
6.4. Tiêu thụ nước:
a. Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng.
- Công ty sử dụng nguồn nước thủy cục được cung cấp bởi Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận 2.
- Lượng nước trong năm 2024 Công ty đã sử dụng là 21.418 m³.
b. Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: 0%.
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
a. Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không lần.
b. Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không đồng.
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động:
a. Số lượng lao động, mức lương trung bình đối với người lao động.
- Số lượng lao động của Công ty tính đến thời điểm 31 tháng 12 năm 2024 là 301 người, với thu nhập bình quân trong năm 2024 đạt 33.677.129 đồng/người/tháng.
b. Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động.
- Với quan điểm nhân lực là một yếu tố vô cùng quan trọng quyết định sự thành công của Công ty, vì vậy Công ty liên tục thực hiện các giải pháp để cải thiện môi trường làm việc nhằm bảo đảm an toàn và sức khỏe nghề nghiệp cho người lao động của Công ty.
- Thực hiện đầy đủ chính sách phúc lợi cho người lao động như: Lương, thưởng, trợ cấp ốm đau, thai sản, hiếu, hỉ. Thực hiện các loại bảo hiểm theo luật định; mua bảo hiểm tai nạn 24/24; khám sức khỏe định kỳ; tổ chức bữa ăn giữa ca; chăm lo các chế độ bồi dưỡng bổ sung, đảm bảo sức khỏe cho người lao động.
- Công ty đã thực hiện vận hành hiệu quả hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe nghề nghiệp cho người lao động.
- Công ty luôn chú trọng và khuyến khích, tạo điều kiện để các tổ chức chính trị - xã hội trong Công ty như Công đoàn, Đoàn thanh niên tổ chức các hoạt động chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, công nhân viên người lao động; các phong trào thi đua; các phong trào thể thao, văn nghệ...
Trang 12
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
c. Hoạt động đào tạo người lao động.
-
Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên: Trong năm 2024, Công ty thực hiện đào tạo tại đơn vị và bên ngoài đơn vị với tổng số giờ đào tạo bên ngoài là 920 giờ/năm, trung bình thời gian đào tạo các kỹ năng bên ngoài dành cho một người là 15 giờ. Đối tượng đào tạo gồm cán bộ quản lý, chuyên viên, nhân viên và công nhân trực tiếp sản xuất.
-
Trong năm 2024, Công ty tập trung đào tạo nội bộ theo Bộ Chương trình đào tạo đã xây dựng cho các vị trí công việc.
-
Công ty luôn chú trọng công tác đào tạo, tuyển dụng để bổ sung đầy đủ nhân lực cho hoạt động của Công ty.
-
Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp: Công ty tiếp tục duy trì tổ chức các chương trình phát triển kỹ năng, chuyên môn phù hợp với tình hình, điều kiện hoạt động của Công ty để hỗ trợ người lao động đảm bảo làm việc hiệu quả và phát triển sự nghiệp.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với cộng đồng địa phương.
-
Cũng như hàng năm, Công ty luôn có những chương trình hỗ trợ, đóng góp tài chính cho các hoạt động xã hội, gắn kết sự thành công của Công ty và sự chia sẻ với xã hội.
-
Năm 2024, Công ty đã ủng hộ gần 3 tỷ đồng cho các hoạt động công tác xã hội gồm:
-
Ủng hộ kinh phí chăm lo Tết Giáp Thìn 2024 cho Hội người mù TP. HCM;
-
Ủng hộ chương trình phẫu thuật mắt đục thủy tinh thể cho người nghèo năm 2024;
-
Hỗ trợ quá Tết Giáp Thìn 2024 cho các hộ gia đình nghèo tỉnh Bạc Liêu;
-
Hỗ trợ kinh phí xây dựng nhà tình thương tại xã Lam Sơn, Huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An;
-
Hỗ trợ kinh phí xây dựng nhà tình thương tại xã Ngọc Sơn, Huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An;
-
Ủng hộ kinh phí thực hiện xây dựng đường giao thông nông thôn năm 2024 tại Tỉnh Trà Vinh;
Trang 13
công ty cổ phần cát lợi
Báo cáo thượng niên 2024
- Ủng hộ kinh phí xây dựng Đền thờ liệt sĩ tại Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, Tỉnh Hà Tĩnh;
- Ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi cơn bão số 3 Yagi;
- Ủng hộ quỹ "Vì người nghèo" và kinh phí chăm lo Tết;
- Tài trợ học bổng cho học sinh nghèo hiếu học tại Huyện Cái Bè, Tỉnh Tiền Giang;
- Ủng hộ chi phí cải tạo, sửa chữa trạm y tế xã Chu Hóa, TP. Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ.
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN: Không có.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Đơn vị tính: triệu đồng.
| Chỉ tiêu | Thực hiện 2023 | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | So sánh (%) | |
|---|---|---|---|---|---|
| TH2024/TH2023 | TH2024/KH2024 | ||||
| 1. Tổng doanh thu (Bán hàng, DTTC, TN khác) | 2.981.432 | 2.900.000 | 3.705.573 | 124,29 | 127,78 |
| 2. Lợi nhuận trước thuế | 180.589 | 155.000 | 190.292 | 105,37 | 122,77 |
| 3. Lợi nhuận sau thuế | 143.976 | 124.000 | 150.229 | 104,34 | 121,15 |
| 4. Sản lượng tiêu thụ: | |||||
| + Cây đầu lọc (Tr.Cây) | 20.520 | 19.342 | 22.178 | 108,08 | 114,66 |
| + Giấy sáp các loại (Tán) | 2.515 | 2.465 | 2.826 | 112,37 | 114,65 |
| + Nhãn in (Tr.Tờ) | 2.490 | 2.380 | 2.869 | 115,22 | 120,55 |
Ghi chú: Số liệu năm 2023 đã được điều chỉnh hồi tố theo thông báo kết quả kiểm toán số 172/TB-KTNN ngày 28/06/2024 của KTNN.
Trang 14
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2024 đạt kết quả tốt so với kế hoạch, các chỉ tiêu đều vượt so với kế hoạch đề ra, và có sự tăng trưởng so với năm 2023, cụ thể:
- Tổng doanh thu đạt 127,78% kế hoạch; tăng 24,29% so với thực hiện năm 2023.
-
Lợi nhuận trước thuế đạt 122,77% kế hoạch; tăng 5,37% so với thực hiện năm 2023.
-
Năm 2024 là một năm có nhiều biến động, cuộc Xung đột Nga – Ukraine và căng thẳng chính trị tại Trung Đông vẫn là mối lo ngại lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến sự ổn định kinh tế và chính trị trên toàn thế giới. Cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn như Mỹ – Trung đã gây ra các vấn đề nghiêm trọng cho chuỗi cung ứng và thương mại toàn cầu.
-
Kinh tế Việt Nam tăng trưởng khá trong năm 2024 (GDP tăng 7,05%), nhưng tiêu dùng trong nước tăng chậm, tỷ giá USD/VND biến động theo chiều hướng tăng từ quý 2 năm 2024 (tăng khoảng 5% so với đầu năm), ảnh hưởng không nhỏ tới việc tăng chi phí đầu vào của Công ty khi hầu hết các nguyên vật liệu chính của Công ty chủ yếu nhập khẩu từ nước ngoài.
-
Ngoài ra, năm 2024 nước ta còn chịu ảnh hưởng bởi thiên tai và biến đổi khí hậu đặc biệt là ảnh hưởng của cơn bão Yagi đã gây thiệt hại lớn về kinh tế, xã hội gây hư hỏng cơ sở hạ tầng, kho bãi, nhà xưởng… tại khu vực phía Bắc và Bắc Trung Bộ làm cho hoạt động sản xuất và phân phối, lưu thông hàng hóa, logistics trong nước gặp rất nhiều khó khăn. Việc này cũng phần nào ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển, tiêu thụ hàng hóa của Công ty đối với các đơn vị thuốc lá Miền Bắc.
-
Trước những biến động của nền kinh tế trong và ngoài nước, ngành thuốc lá nói chung và nội tại Công ty nói riêng cũng không nằm ngoài sự ảnh hưởng nêu trên. Mặc dù vậy, các đơn vị sản xuất thuốc lá điều đã thực hiện nhiều biện pháp quản lý, tiết giảm chi phí sản xuất, tập trung đảm bảo chất lượng sản phẩm, tăng cường công tác phát triển thị trường để giữ vững và mở rộng thị phần.
-
Cả thị trường nội tiêu và thị trường xuất khẩu trong năm của các đơn vị thuốc lá điều tăng trưởng giúp đẩy mạnh sản lượng của Công ty trong năm 2024 tăng cao hơn dự kiến kế hoạch, đây chính là lý do lớn nhất dẫn tới doanh thu trong năm tăng 24% so với cùng kỳ năm trước.
-
Trước bối cảnh và tình hình chung của ngành thuốc lá, Công ty cũng có những thuận lợi và khó khăn cụ thể như sau:
Trang 15
công ty CỔ PHẦN CÁT LỢI
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
Thuận Lợi:
-
Kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng, tình hình xuất khẩu của các đơn vị thuốc lá điếu có sự tăng trưởng tốt, từ đó tác động trực tiếp tới tình hình tiêu thụ của Công ty đối với các mặt hàng phụ liệu.
-
Đối với thị trường trong nước năm vừa qua, Nhà nước tiếp tục đẩy mạnh hoạt động phòng chống thuốc lá lậu và có các biện pháp tuyên truyền, kiểm soát các loại thuốc lá điện tử và thuốc lá làm nóng giúp cho thị trường nội tiêu được phần nào cải thiện và tăng trưởng tốt.
-
Lãi suất cho vay của ngân hàng giữ ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho việc sắp xếp đẩy mạnh hoạt động sản xuất và dự trữ nguyên liệu đầu vào.
-
Với lợi thế về mặt chất lượng cũng như giá thành của sản phẩm, Công ty đã có thêm nhiều mặt hàng mới cùng với sự duy trì của những mặt hàng đang sản xuất đã giữ cho sản lượng của Công ty luôn ở mức ổn định và tăng trưởng.
-
Bên cạnh đó, các chương trình đầu tư trang bị máy móc thiết bị mới đối với 01 máy in ống đồng 12 màu và 01 máy ép nhũ-cắt-bể phẳng của Công ty đã hoàn thành và đưa vào khai thác, giúp Công ty bổ sung năng lực sản xuất, đáp ứng kịp thời nhu cầu đặt hàng trong cuối năm 2024.
Khó khăn:
-
Xung đột Nga – Ukraine và căng thẳng chính trị tại Trung Đông làm gia tăng chi phí năng lượng, logistics, giá xăng dầu tăng, cũng như làm cho giá cả nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất biến động mạnh gây khó khăn cho việc nhập khẩu nguyên liệu đầu vào của Công ty.
-
Các cuộc đình công diễn ra ở các cảng lớn ở Châu Âu làm gia tăng thêm sự gián đoạn vận tải đa phương thức và các kết nối từ đường bộ, đường sắt đến các cảng biển. Ngoài ra hoạt động đình công cũng liên tục diễn ra tại các cảng Bờ đông Hoa Kỳ và của công nhân đường sắt ở Canada cũng ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng hàng hóa toàn cầu. Những điều này đã ảnh hưởng trực tiếp đến việc nhập khẩu các nguyên vật liệu đầu vào của Công ty với đa phần là hàng hóa nhập khẩu, Công ty đã bắt buộc phải chủ động điều chỉnh tồn kho tăng cao, đồng thời dẫn đến chi phí nhận hàng tăng đột biến trong một số thời điểm.
-
Các chính sách về kiểm soát thuốc lá ngày càng nghiêm ngặt, với việc tăng cường thuế và cấm quảng cáo, tuyên truyền về tác hại của thuốc lá. Bên cạnh đó, các sản phẩm thay thế xuất hiện ngày càng nhiều: thuốc lá điện tử, viên ngậm nicotin,... thu hút số lượng lớn đối tượng tiêu dùng trẻ tuổi dẫn đến xu hướng giảm hút thuốc lá truyền thống và tìm kiếm các sản phẩm thay thế như thuốc lá điện tử.
Trang 16
công ty cổ phần cát lợi
Báo cáo thuvng niên 2024
2. Tình hình tài chính
a. Tình hình tài sản
Đơn vị tính: triệu đồng.
| Chỉ tiêu | Số cuối năm | Số đầu năm | Chênh lệch | |
|---|---|---|---|---|
| Giá trị | % | |||
| A - TÀI SẢN NGẮN HẠN | 1.841.282 | 1.458.100 | 383.182 | 26,28 |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 32.039 | 27.685 | 4.354 | 15,73 |
| II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | ||||
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 345.816 | 313.239 | 32.577 | 10,40 |
| IV. Hàng tồn kho | 1.391.722 | 1.094.837 | 296.885 | 27,12 |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 71.705 | 22.339 | 49.366 | 220,99 |
| B - TÀI SẢN DÀI HẠN | 113.994 | 114.004 | (10) | (0,01) |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | - | 1.510 | (1.510) | (100,00) |
| II. Tài sản cố định | 110.499 | 24.863 | 85.636 | 344,43 |
| III. Tài sản dở dang dài hạn | 105 | 87.548 | (87.443) | (99,88) |
| IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 3.229 | 3.229 | ||
| V. Tài sản dài hạn khác | 161 | 83 | 78 | 93,98 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 1.955.276 | 1.572.104 | 383.172 | 24,37 |
Ghi chú: Số liệu đầu năm đã được điều chỉnh hồi tố theo thông báo kết quả kiểm toán số 172/TB-KTNN ngày 28/06/2024 của KTNN.
Tổng giá trị tài sản Công ty tại 31/12/2024 đạt 1.955,28 tỷ đồng tăng so với đầu năm 2024 là 24,37% tương ứng 383,17 tỷ đồng, trong đó:
- Tài sản ngắn hạn tăng 26,28% tương ứng 383,18 tỷ đồng chủ yếu do:
- Hàng tồn kho tăng 27,12% tương ứng 296,89 tỷ đồng do việc dự trữ nguyên vật liệu phục vụ sản xuất cũng như việc tăng giá nguyên vật liệu;
- Tài sản ngắn hạn khác tăng 220,99% tương ứng 49,37 tỷ đồng chủ yếu do việc tăng Thuế GTGT được khấu trừ và giảm các khoản phải thu Nhà nước;
- Các khoản phải thu ngắn hạn tăng 10,40% tương ứng 32,58 tỷ đồng chủ yếu do khoản phải thu khách hàng tăng 8,55% tương ứng 26,66 tỷ đồng do các khoản công nợ này chưa đến hạn thanh toán và một số khách hàng đang khó khăn về tài chính dẫn đến một số khoản công nợ chưa thu hồi đúng hạn; Trả trước cho người bán tăng 3,68 tỷ đồng;
Trang 17
công ty cổ phần cát lọi
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
- Tiền và tương đương tiền tăng 15,73% tương ứng 4,35 tỷ đồng.
- Tài sản dài hạn đạt 113,99 tỷ đồng tương đương so với đầu năm 2024, trong đó:
- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang của dự án “Đầu tư 01 máy in ống đồng 12 màu tích hợp 02 cụm sấy UV” và dự án “Đầu tư 01 máy ép nhũ tích hợp dập nồi-cắt-bể phẳng tự động” đã hình thành TSCĐ làm tăng giá trị TSCĐ và giảm chi phí xây dựng cơ bản dở dang;
- Tăng khoản đầu tư tài chính góp vốn thành lập Công ty liên doanh – Công ty TNHH Bao bì C&A 6,00 tỷ đồng và tăng dự phòng đầu tư tài chính dài hạn làm giảm 2,77 tỷ đồng;
- Tăng khấu hao TSCĐ trong năm 2024 làm giảm 35,39 tỷ đồng và thanh lý TSCĐ không còn đáp ứng nhu cầu sử dụng 6,89 tỷ đồng;
- Giảm các khoản phải thu dài hạn 1,51 tỷ đồng.
b. Tình hình nợ phải trả, nguồn vốn
Đơn vị tính: triệu đồng.
| Chỉ tiêu | Số cuối năm | Số đầu năm | Chênh lệch | |
|---|---|---|---|---|
| Giá trị | % | |||
| A - NỢ PHẢI TRẢ | 1.045.472 | 692.896 | 352.576 | 50,88 |
| I. Nợ ngắn hạn | 1.024.695 | 692.390 | 332.305 | 47,99 |
| II. Nợ dài hạn | 20.777 | 506 | 20.271 | 4.006,13 |
| B - VỐN CHỦ SỞ HỮU | 909.804 | 879.208 | 30.596 | 3,48 |
| I. Vốn chủ sở hữu | 909.804 | 879.208 | 30.596 | 3,48 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 1.955.276 | 1.572.104 | 383.172 | 24,37 |
Ghi chú: Số liệu đầu năm đã được điều chỉnh hồi tố theo thông báo kết quả kiểm toán số 172/TB-KTNN ngày 28/06/2024 của KTNN.
Cơ cấu nguồn vốn Công ty tại 31/12/2024 như sau:
- Nợ phải trả tăng 50,88% tương ứng 352,58 tỷ đồng chủ yếu do:
- Nợ phải trả ngắn hạn tăng 47,99% tương ứng 332,31 tỷ đồng trong đó: Nợ vay ngắn hàng tăng 107,83% tương ứng 334,67 tỷ đồng so với đầu năm do việc bổ sung nguồn vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh; Các khoản thuế phải nộp tăng 13,31% tương ứng 1,67 tỷ đồng; Mặt khác các khoản phải trả, phải nộp khác giảm 5,57% tương ứng 2,45 tỷ đồng chủ yếu từ việc giảm Quỹ khen thưởng, phúc lợi và tăng phải trả người lao động; Phải trả người bán giảm 0,47% tương ứng 1,51 tỷ đồng.
- Nợ phải trả dài hạn tăng 20,27 tỷ đồng so với đầu năm 2024 do việc trích lập Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ 19,01 tỷ đồng; Cùng với
Trang 18
công ty cổ phần cát lợi
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
việc tăng nhận tiền đặt cọc dài hạn 1,27 tỷ đồng.
-
Vốn chủ sở hữu tăng 3,48% tương ứng 30,60 tỷ đồng từ việc phân phối lợi nhuận năm 2023 theo Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên 2024 và việc tăng lợi nhuận trong năm 2024.
-
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
-
Công ty tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức như đào tạo, tuyển dụng, bổ nhiệm các vị trí quản lý bộ phận.
- Áp dụng hệ thống quản trị nhân sự tiền lương và dự toán ngân sách trong Công ty.
- Ứng dụng phần mềm ERP trong hoạch định nguồn lực.
-
Thực hiện quá trình chuyển đổi số, triển khai đồng bộ số hóa từng bộ phận.
-
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Dự báo môi trường sản xuất kinh doanh năm 2025:
Khó khăn:
- Dự kiến kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 được xây dựng trong bối cảnh tình hình thế giới dự báo tiếp tục có nhiều chuyển biến khó lường. Kinh tế toàn cầu còn đối mặt với nhiều rủi ro, thách thức, đặc biệt là những vấn đề như ảnh hưởng của các xung đột quân sự giữa Nga – Ukraine, tại dải Gaza, khu vực biển Đỏ; tình hình lạm phát và điều chỉnh chính sách của các nền kinh tế lớn, biến động giá cả hàng hóa, nguyên vật liệu; xu hướng dịch chuyển dòng vốn; xu hướng chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; các vấn đề an ninh phi truyền thống như dịch bệnh, thiên tai, biến đổi khí hậu, an ninh nguồn nước, an ninh mạng... sẽ tác động trực tiếp nhiều mặt đến nền kinh tế trong nước nói chung và toàn ngành thuốc lá nói riêng, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng bị ảnh hưởng trực tiếp từ các yếu tố trên.
- Đối với tình hình nhập khẩu nguyên vật liệu chính, giá nguyên liệu acetate tow vẫn duy trì ở mức cao, trong năm 2025 chưa có dấu hiệu giảm. Giá nguyên liệu giấy trắng đã được điều chỉnh giảm và giá giấy sáp tăng nhẹ so với năm 2024. Tình trạng khan hiếm hàng hóa cũng không còn xảy ra như những năm trước, từ đó tạo cơ hội để Công ty có thể cân đối điều chỉnh giảm lượng tồn kho nguyên vật liệu. Tuy nhiên, vẫn còn ẩn chứa nhiều rủi ro từ tình trạng đứt gãy chuỗi cung ứng kéo dài và tình trạng thiếu container rỗng trong vận chuyển.
- Tỷ giá USD dự kiến năm 2025 sẽ biến động mạnh do tác động kết hợp từ kỳ vọng duy trì lãi suất của FED và các chính sách mới của Hoa Kỳ. Bên cạnh đó, các xung đột địa chính trị tiếp tục làm gia tăng nhu cầu nắm giữ
Trang 19
công ty cổ phần cát lợi
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
đồng USD của giới đầu tư, càng củng cố vị thế của đồng tiền này trên thị trường tài chính toàn cầu. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả nguyên vật liệu đầu vào của Công ty khi phần lớn nguyên vật liệu chính của Công ty đều được nhập khẩu từ Châu Âu.
Thuận lợi:
-
Quá trình tự do hóa thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, làm tăng sức mạnh tổng hợp quốc gia, thúc đẩy kích cầu hoạt động giao thương giữa Việt Nam với kinh tế thế giới. Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu phát triển qua đó ảnh hưởng trực tiếp tới sản lượng tiêu thụ toàn ngành thuốc lá nói chung và Công ty nói riêng.
-
Công tác đầu tư máy móc thiết bị mới chuyên dụng và hiện đại của Công ty đã hoàn thiện. Tạo lợi thế cạnh tranh về mặt công nghệ cùng với chất lượng sản phẩm, giá cả ổn định và đội ngũ cán bộ – công nhân viên có tay nghề cao, Công ty đã phát triển những sản phẩm ở phân khúc thị trường có nhu cầu ngày càng cao, đồng thời Công ty cũng nắm bắt và tiếp nhận các yêu cầu chuyển đổi hình ảnh cảnh báo sức khỏe cho sản phẩm nội tiêu, triển khai nhanh chóng để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2025:
Dựa trên những kết quả đạt được trong năm 2024, việc đánh giá phân tích những thuận lợi, khó khăn khả năng sẽ xảy ra năm 2025, cũng như căn cứ nhu cầu thị trường hiện tại và xu hướng phát triển trong thời gian tới, Công ty dự kiến kế hoạch trong năm 2025 cần phấn đấu hoàn thành các mục tiêu như sau:
| STT | Chỉ tiêu | ĐVT | Kế hoạch 2025 |
|---|---|---|---|
| 1 | Tổng doanh thu | Triệu đồng | 3.760.000 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 206.000 |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 164.800 |
| 4 | Nộp ngân sách (thuế VAT+TNDN) | Triệu đồng | 135.000 |
| 5 | Sản lượng tiêu thụ: | ||
| - Cây đầu lọc (quy đới) | Triệu cây | 22.776 | |
| - Giấy sáp các loại | Tấn | 3.004 | |
| - Nhãn in (quy đới) | Triệu tờ | 2.917 |
- Các chỉ tiêu kế hoạch 2025 được xây dựng trên cơ sở dự báo tăng – giảm chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng khách hàng cụ thể, đồng thời có
Trang 20
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
tính đến sự ảnh hưởng của giá cả nguyên vật liệu, tỷ giá, lãi suất tiền vay..., sự điều chỉnh giá bán phù hợp với biến động của chi phí đầu vào và sự cạnh tranh của thị trường. Doanh thu tăng nhẹ so với thực hiện năm 2024 nhưng lợi nhuận tăng 8% so với thực hiện năm 2024 do trong năm 2024 Công ty có thực hiện trích Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ, triển khai phần mềm số hóa đã tối ưu hiệu quả sản xuất, tiết giảm chi phí và tiêu hao nguyên vật liệu.
Phương hướng và giải pháp nhằm thực hiện kế hoạch năm 2025:
Công ty luôn theo sát diễn biến thị trường, kịp thời đưa ra phương pháp giải quyết tối ưu nhất trong công tác quản lý điều hành sản xuất kinh doanh:
-
Tổ chức công tác quản lý điều hành sản xuất khoa học, bám sát thực tế, nâng cao năng suất lao động, giảm tiêu hao nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất nhằm đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt nhất.
-
Tiếp tục tập trung vào việc duy trì và phát triển thị trường nội tiêu. Đồng thời Công ty vẫn đang nỗ lực đẩy mạnh ở thị trường xuất khẩu trực tiếp.
-
Tiếp tục ổn định và duy trì sản lượng đầu ra cung cấp cho các đơn vị thuốc lá điếu trong Tổng Công ty. Đồng thời Công ty luôn nỗ lực tăng cường mở rộng thị trường hướng đến các đơn vị thuốc lá điếu bên ngoài Tổng Công ty và các đơn vị liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như BAT, Philip Moris, JTI, Imperial... với phương châm luôn tạo niềm tin với tất cả các khách hàng dù lớn hay nhỏ, sự phát triển của khách hàng cũng là sự phát triển của Công ty.
-
Đối với công tác đầu tư trang bị máy móc thiết bị: Công ty tiếp tục nghiên cứu để chuẩn bị chương trình đầu tư mới các thiết bị ứng dụng công nghệ tiên tiến nhằm cải tiến sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trường về các dòng sản phẩm mới trong thời gian tới. Đồng thời, tập trung vào mảng phát triển công nghệ, nghiên cứu ứng dụng các thành tựu KH & CN để sản xuất ra các sản phẩm mới theo yêu cầu của khách hàng như: nghiên cứu việc sử dụng các mực in hiệu ứng mới và các công nghệ mới trong in ấn để nâng cao chất lượng sản phẩm in; nghiên cứu sử dụng các nguyên liệu mới cho máy sản xuất cây đầu lọc theo hướng thân thiện với môi trường và áp dụng cho các sản phẩm thuốc lá giảm Tar-Nicotin và cây đầu lọc có tấm hương, viên capsule, đầu lọc ghép...
-
Đồng thời để nâng cao hơn nữa năng lực hiện tại, Công ty sẽ tham gia các hội nghị triển lãm về thuốc lá để nghiên cứu học hỏi và ứng dụng các thành tựu KH & CN mới vào sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn và nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Trang 21
công ty cổ phần cát lợi
Báo cáo thuvng niên 2024
-
Công tác Tài chính – Kế toán và Kiểm tra, Kiểm soát: Đa dạng nguồn huy động vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh với lãi suất cạnh tranh nhằm đảm bảo dòng tiền cho hoạt động sản xuất kinh doanh và cải thiện chi phí tài chính của Công ty. Tiếp tục phát huy cao hơn nữa trong công tác thu hồi công nợ đạt hiệu quả thu nợ, tránh nợ tồn đọng, nợ khó đòi. Tiếp tục đảm phán với khách hàng, nhà cung cấp nhằm đạt được các ưu đãi về điều kiện và thời hạn thanh toán. Thực hiện tốt công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát các chi phí thực hiện so với kế hoạch và đưa ra biện pháp khắc phục. Phối hợp mật thiết với các phòng ban trong công tác hậu kiểm, kịp thời phát hiện và cảnh báo các biến động của các chi phí.
-
Công tác chuyển đổi số trong hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị điều hành: Công ty tiếp tục triển khai phần mềm số hóa Kho và tích hợp kết nối dữ liệu các phần mềm với hệ thống ERP nhằm tối ưu hóa hiệu quả sản xuất và hoạt động quản lý. Áp dụng và khai thác hiệu quả phần mềm quản lý sản xuất FASF cho phép truy xuất nhanh dữ liệu, đánh giá hiệu quả của các máy sản xuất, đưa ra phương án sản xuất phù hợp, đảm bảo khai thác máy móc thiết bị đạt hiệu quả nhất về giờ hiệu dụng và năng suất, sản lượng, chất lượng sản phẩm. Đồng thời khai thác hiệu quả phần mềm bảo trì bảo dưỡng CMMS để giám sát, dự đoán và xử lý nhanh các mối nguy về hư hỏng máy móc thiết bị, đảm bảo sự hoạt động ổn định của máy móc thiết bị, duy trì sản xuất liên tục, góp phần nâng cao năng suất lao động.
-
Công tác cung ứng vật tư: Thực hiện đàm phán ký kết hợp đồng mua bán nguyên vật liệu dài hạn với số lượng, chất lượng phù hợp và giá cả hợp lý nhất nhằm đảm bảo nhu cầu sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó cân đối và dự trữ vật tư tồn kho hợp lý đảm bảo đủ nguồn cung cho sản xuất, đồng thời vẫn có một lượng dự trữ nhất định dự phòng biến động trong năm.
-
Công tác nguồn nhân lực: Đào tạo nội bộ nâng cao tay nghề cho người lao động trong toàn Công ty. Tạo điều kiện cho người lao động tham gia các chương trình đào tạo trong và ngoài Công ty nhằm nâng cao trình độ, chuyên môn và tay nghề. Chính sách đào tạo nguồn nhân lực bên cạnh tri thức, kỹ năng, tay nghề giỏi nói chung, cần hết sức coi trọng tính kỷ luật, tinh thần tập thể, trách nhiệm xã hội của người lao động. Môi trường làm việc chuyên nghiệp là điều kiện quan trọng để nâng cao chất lượng trong việc sử dụng nhân lực và đây cũng là một hình thức đào tạo nhân lực có hiệu quả. Hàng năm, Công ty lập kế hoạch đào tạo ngắn hạn và dài hạn cho người lao động. Chương trình đào tạo được thiết kế để nâng cao kỹ năng của nhân viên và giúp người lao động thích nghi với công nghệ mới và quy trình sản xuất tối ưu hóa.
Trang 22
công ty CỔ PHẦN CÁT LỢI
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
-
Chấp hành nghiêm túc các quy định pháp luật của Nhà nước về các chế độ chính sách; tiếp tục hoàn thiện hệ thống quản trị nội bộ của Công ty; thực hiện nghiêm túc và đầy đủ Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Nghị quyết của Hội đồng quản trị Công ty.
-
Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
Không có. -
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
a. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường.
-
Tình hình tiêu thụ nước cao hơn năm trước (21.418 m³ năm 2024/ 19.940 m³ năm 2023). Năm 2024 Công ty sản xuất bình thường, quy mô Công ty không có sự thay đổi lớn.
-
Tình hình sử dụng năng lượng ổn định, gồm 2 loại: Điện năng và dầu diesel. Công ty luôn giám sát và thực hiện các giải pháp nhằm tiết kiệm tiêu thụ điện năng, tiết kiệm nước trong quá trình sản xuất kinh doanh.
-
Các nguồn thải không đổi, được giám sát định kỳ theo đúng chương trình quan trắc đã được phê duyệt.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động.
- Thực hiện tốt công tác phân phối tiền lương, tiền thưởng đảm bảo thu nhập cho người lao động. Đánh giá hiệu quả công việc qua việc thỏa thuận KPI của vị trí công việc.
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương.
-
Công ty luôn nhận thức trách nhiệm đối với cộng đồng địa phương không chỉ là những hoạt động tài trợ tài chính mà còn là ý thức đảm bảo môi trường sống sạch và an toàn trên địa bàn.
-
Với cộng đồng địa phương Công ty thực hiện đúng quy định về chất thải của pháp luật môi trường, không gây tiếng ồn cũng như nguồn nước thải đúng tiêu chuẩn quy định.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Các mặt hoạt động của Công ty trong năm 2024, được đánh giá, đề cập tại mục II của báo cáo, cụ thể:
- Về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh: Công ty đã thực hiện hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch được Đại hội đồng cổ đông giao.
Trang 23
công ty cổ phần cát lợi
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
- Về tổ chức nhân sự: Nhân sự Ban điều hành không có sự thay đổi được đề cập tại mục II.2, mục V.1.a, mục V.2.a. Số lượng cán bộ, nhân viên trong Công ty ổn định, không có nhiều biến động.
- Về tình hình đầu tư: Luôn được Công ty xem xét phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển của Công ty trong trung và dài hạn. Các dự án đầu tư của Công ty được thực hiện đúng tiến độ và luôn tuân thủ các quy định của pháp luật Nhà nước.
- Về tình hình tài chính: Tài chính của Công ty minh bạch và lành mạnh.
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không thay đổi.
- Cơ cấu cổ đông: Ít biến động, không có sự thay đổi tỷ lệ sở hữu cổ phần của các cổ đông lớn.
- Cung cấp thông tin cho cổ đông: Luôn tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm môi trường và xã hội: Công ty luôn tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường của Nhà nước, chấp hành đầy đủ các quy định của các cơ quan quản lý về bảo vệ môi trường, thực hiện việc quản lý chặt chẽ nguồn vật tư, nguyên liệu sản xuất không làm ảnh hưởng đến môi trường. Các phế liệu, phế phẩm, chất thải trong quá trình sản xuất được Công ty phân loại theo quy định và ký hợp đồng với các đơn vị có chức năng, có chuyên môn phù hợp với từng loại chất thải để thu hồi và xử lý. Công ty tích cực tham gia các hoạt động xã hội hỗ trợ cộng đồng.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc Công ty
Mặc dù gặp nhiều khó khăn về thị trường, giá cả vật tư hàng hóa tăng cao, tỷ giá tăng đột biến..., xong Công ty vẫn đạt được những kết quả khả quan, với những kết quả Công ty đã đạt được, qua giám sát, Hội đồng quản trị đánh giá về hoạt động của Ban Giám đốc Công ty trong năm 2024, như sau:
- Ban Giám đốc đã thực hiện hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh được Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị giao cho;
- Ban Giám đốc đã tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty, tuân thủ các quy chế nội bộ đã được Hội đồng quản trị ban hành trong điều hành sản xuất kinh doanh;
- Tổ chức triển khai thực hiện nội dung Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị Công ty đến từng các cán bộ quản lý, phòng ban và thực hiện nghiêm túc các Quyết định và Nghị quyết của Hội đồng quản trị;
Trang 24
công ty cổ phần cát lọi
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
- Chủ động thực hiện việc đẩy mạnh công tác thị trường một cách tích cực, tìm hiểu thị trường, chăm sóc khách hàng, xây dựng hình ảnh Công ty đối với khách hàng;
- Tổ chức, giám sát quá trình sản xuất đảm bảo chất lượng sản phẩm, giảm tiêu hao nguyên liệu trong sản xuất;
- Thực hiện tốt công tác phân phối tiền lương, tiền thưởng trên cơ sở đánh giá hiệu quả công việc, đảm bảo ổn định thu nhập của người lao động. Chú trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động, tuân thủ các biện pháp phòng chống dịch bệnh, chăm lo sức khỏe đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động trong Công ty;
- Triển khai áp dụng số hóa số liệu sản xuất hiệu quả tại Phân xưởng, ứng dụng hệ thống quản trị tiên tiến về hoạch định nguồn lực doanh nghiệp, từ đó giúp công tác quản trị, điều hành hoạt động kinh doanh kịp thời, hiệu quả;
- Công ty đã áp dụng hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 và hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018;
- Thực hiện việc chi trả cổ tức cho cổ đông đúng theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, Nghị quyết Hội đồng quản trị, thực hiện đúng, kịp thời Quy chế về công bố thông tin, đảm bảo quyền lợi cho cổ đông, tham dự các cuộc họp...
- Đặc biệt Hội đồng quản trị đánh giá cao sự quyết tâm và hoàn thành việc thực hiện các dự án đầu tư thiết bị máy móc kịp thời, vượt tiến độ góp phần đáp ứng kịp thời năng lực sản xuất, gia tăng sản lượng trong năm 2024.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
- Hội đồng quản trị tiếp tục tuân thủ các mục tiêu, định hướng chiến lược của Công ty được đề cập tại Mục I.4 của báo cáo để thực hiện.
- Hội đồng quản trị chỉ đạo, giám sát các giải pháp thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 của Ban Giám đốc để hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh đã đề ra đồng thời Hội đồng quản trị chỉ đạo, giám sát công ty trong việc sau:
- Triển khai hiệu quả việc thực hiện Nghị quyết của Đại hội cổ đông, Nghị quyết của Hội đồng quản trị;
- Tuân thủ Điều lệ, quy chế, quy định nội bộ. Chấp hành nghiêm túc các quy định pháp luật của Nhà nước về các chế độ chính sách;
Trang 25
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
- Nghiên cứu, đầu tư công nghệ mới để tăng năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường sản phẩm.
- Nghiên cứu mở rộng lĩnh vực hợp tác kinh doanh, thành lập Chi nhánh sản xuất tại các vùng miền khác nhau...
- Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu quản trị theo thông lệ quản trị tiên tiến và phù hợp quy định pháp luật hiện hành.
- Đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm mới để phù hợp với nhu cầu khách hàng và ứng dụng các công nghệ mới vào sản xuất để nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Đặc biệt thường xuyên chú trọng công tác đào tạo, chuẩn bị nguồn nhân lực để đảm bảo tính kế thừa và phát triển.
V. Quản trị Công ty
1. Hội đồng quản trị
a. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| Danh sách lý lịch tóm tắt | Thông tin |
|---|---|
| 1. Ông Châu Tuấn | |
| + Giới tính: | |
| + Ngày tháng năm sinh: | |
| + Nơi sinh: | |
| + Quốc tịch: | |
| + Trình độ chuyên môn: | |
| + Chức vụ công tác tại Công ty: | |
| + Chức vụ công tác tại tổ chức khác: | |
| + Số cổ phiếu sở hữu, tỷ lệ sở hữu: | Nam |
| 13/01/1964 | |
| Thái Nguyên | |
| Việt Nam | |
| Đại học. | |
| Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty. | |
| Phó Tổng Giám đốc Tổng công ty | |
| Thuốc lá Việt Nam; | |
| Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Hòa Việt. | |
| 0 CP, chiếm 0,00% vốn điều lệ. | |
| 2. Ông Nguyễn Hoàng Minh | Như trên (Thông tin như phần II.2.a) |
| 3. Ông Nguyễn Đức Hạnh | |
| + Giới tính: | |
| + Ngày tháng năm sinh: | |
| + Nơi sinh: | |
| + Quốc tịch: | |
| + Trình độ chuyên môn: | Nam |
| 01/01/1974 | |
| TP. Hồ Chí Minh | |
| Việt Nam | |
| Kỹ sư Chế tạo máy, Cử nhân Quản |
Trang 26
công ty cổ phần cát lợi
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
| + Chức vụ công tác tại Công ty:
+ Chức vụ công tác tại tổ chức khác:
+ Số cổ phiếu sở hữu, tỷ lệ sở hữu: | lý Công nghiệp.
Ủy viên Hội đồng quản trị.
Không.
22.830 CP, chiếm 0,09% vốn điều lệ. |
| --- | --- |
| 4. Bà Lê Diễm Anh
+ Giới tính:
+ Ngày tháng năm sinh:
+ Nơi sinh:
+ Quốc tịch:
+ Trình độ chuyên môn:
+ Chức vụ công tác tại Công ty:
+ Chức vụ công tác tại tổ chức khác:
+ Số cổ phiếu sở hữu, tỷ lệ sở hữu: | Nữ
28/06/1979
Thành phố Hồ Chí Minh
Việt Nam
Cử nhân Kinh tế, Kỹ sư Hóa Thực phẩm.
Ủy viên Hội đồng quản trị.
Trưởng phòng Kế hoạch - Vật tư - Công ty TNHH MTV Thuốc lá Sài Gòn.
0 CP, chiếm 0,00% vốn điều lệ. |
| 5. Ông Đỗ Ngọc Quang
+ Giới tính:
+ Ngày tháng năm sinh:
+ Nơi sinh:
+ Quốc tịch:
+ Trình độ chuyên môn:
+ Chức vụ công tác tại Công ty:
+ Chức vụ công tác tại tổ chức khác:
+ Số cổ phiếu sở hữu, tỷ lệ sở hữu: | Nam
18/08/1973
Phú Thọ
Việt Nam
Cử nhân Kinh tế; Cử nhân Quản lý Xã hội.
Ủy viên Hội đồng quản trị.
Phó Giám đốc Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long;
Chủ tịch Công ty TNHH Thuốc lá Đà Nẵng.
0 CP, chiếm 0,00% vốn điều lệ. |
-
Cổ phiếu đại diện sở hữu:
-
Ông Châu Tuấn đại diện sở hữu cổ phiếu cho Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam số lượng 8.124.480 cổ phiếu, chiếm 31% vốn điều lệ.
-
Ông Nguyễn Hoàng Minh đại diện sở hữu cổ phiếu cho Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam số lượng 2.620.800 cổ phiếu, chiếm 10% vốn điều lệ.
-
Ông Nguyễn Đức Hanh đại diện sở hữu cổ phiếu cho Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam số lượng 2.620.800 cổ phiếu, chiếm 10% vốn điều lệ.
Trang 27
công ty CỔ PHẦN CÁT LỢI
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
-
Bà Lê Diễm Anh đại diện sở hữu cho Công ty TNHH MTV Thuốc lá Sài Gòn số lượng 1.672.540 cổ phiếu, chiếm 6,38% vốn điều lệ.
-
Cơ cấu Thành viên Hội đồng quản trị:
- Thành viên Hội đồng quản trị không điều hành gồm 03 thành viên: Ông Châu Tuấn, Bà Lê Diễm Anh và Ông Đỗ Ngọc Quang.
- Thành viên Hội đồng quản trị kiêm điều hành gồm 02 thành viên: Ông Nguyễn Hoàng Minh, Ông Nguyễn Đức Hạnh.
- Thành viên Hội đồng quản trị độc lập: Ông Đỗ Ngọc Quang.
b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có.
c. Hoạt động của Hội đồng quản trị:
- Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tiến hành 15 cuộc họp (bao gồm xin ý kiến bằng văn bản) và ban hành 20 Nghị quyết sau:
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định. | Ngày | Nội dung |
|---|---|---|---|
| 1 | 08/NQ-CPCL | 08/01/2024 | Thông qua việc tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2023. |
| 2 | 62/NQ-CPCL | 31/01/2024 | Thông qua Báo cáo thực hiện kết quả sản xuất kinh doanh năm 2023; Thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh quý 1 năm 2024; Thông qua quyết toán chi phí thị trường năm 2023; Thông qua quyết toán chi phí thử nghiệm, ứng dụng công nghệ mới năm 2023; Thông qua quyết toán Quỹ lương thực hiện năm 2023; Thông qua quyết toán 02 khoản mục chi phí quản lý năm 2023; Thông qua việc sửa đổi, bổ sung Quy chế Phân phối tiền lương, thù lao của Công ty cổ phần Cát Lợi; Thông qua Báo cáo hoạt động kiểm soát nội bộ quý 4 năm 2023 và kế hoạch hoạt động quý 1 năm 2024 của Ban Kiểm soát nội bộ; Thông qua việc chuyển tiền góp vốn vào Công ty TNHH Bao bì C&A. |
| 3 | 63/NQ-CPCL | 31/01/2024 | Thông qua việc chấp thuận Giám đốc - Người đại diện pháp luật của Công ty được ký kết các hợp đồng mua, bán hàng |
Trang 28
công ty cổ phần cát lợi
Báo cáo thường niên 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
| hóa và dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty với tổ chức có liên quan của Ông Nguyễn Hoàng Minh và Ông Nguyễn Lê Toàn Thắng là Công ty TNHH Bao bì C&A. Giá trị mỗi hợp đồng và giao dịch nhỏ hơn 35% tổng giá trị tài sản của Công ty ghi trong Báo cáo tài chính gần nhất. Thời gian thực hiện ký kết các hợp đồng: trong năm 2024. | |||
|---|---|---|---|
| 4 | 123/NQ-CPCL | 14/3/2024 | Thống nhất thông qua việc gia hạn thời gian tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024; Thống nhất thông qua thời gian và địa điểm tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024. |
| 5 | 174/NQ-CPCL | 02/4/2024 | Thống nhất thông qua Báo cáo thường niên Công ty cổ phần Cát Lợi năm 2023. |
| 6 | 200/NQ-CPCL | 23/4/2024 | Hội đồng quản trị đã nhất trí thông qua dự thảo các tài liệu để trình Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 xem xét, quyết định thông qua. |
| 7 | 201/NQ-CPCL | 23/4/2024 | Thông qua Báo cáo thực hiện kết quả sản xuất kinh doanh quý 1 năm 2024; Thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh quý 2 năm 2024; Thông qua Báo cáo hoạt động kiểm soát nội bộ quý 1 năm 2024, kế hoạch hoạt động quý 2 năm 2024 của Ban Kiểm soát nội bộ; Thông qua chủ trương đầu tư Tài sản cố định của Công ty; Thống nhất thông qua việc thanh lý Tài sản cố định đã qua sử dụng của Công ty; Thông qua việc điều chỉnh Quỹ tiền lương kế hoạch năm 2024; Thông qua việc sửa đổi, bổ sung Quy chế Đầu tư vốn ra ngoài Công ty áp dụng cho Công ty cổ phần Cát Lợi; Thông qua việc sửa đổi, bổ sung Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước, bảo vệ bí mật nội bộ trong Công ty cổ phần Cát Lợi; Thông qua việc sửa đổi, bổ sung Quy chế tuyển dụng lao động vào làm việc tại Công |
Trang 29
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
| ty cổ phần Cát Lợi; Phê duyệt công trình “Cải tạo hệ thống điều hòa nhiệt độ khu vực Phân xưởng Cây đầu lọc”. | |||
|---|---|---|---|
| 8 | 260/NQ-CPCL | 27/5/2024 | Thống nhất thông qua ngày chốt danh sách cổ đông, thanh toán cổ tức đợt cuối năm 2023. |
| 9 | 321/NQ-CPCL | 17/6/2024 | Thông qua việc cử cán bộ đi công tác. |
| 10 | 338/NQ-CPCL | 25/6/2024 | Thông qua việc cử cán bộ đi công tác. |
| 11 | 493/NQ-CPCL | 29/8/2024 | Thông qua Báo cáo thực hiện kết quả sản xuất kinh doanh quý 2 năm 2024; Thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh quý 3 năm 2024; Thông qua Báo cáo hoạt động kiểm soát nội bộ quý 2 năm 2024, kế hoạch hoạt động quý 3 năm 2024 của Ban Kiểm soát nội bộ; Thông qua việc sửa đổi, bổ sung Quy chế Đăng ký, xét công nhận sáng kiến của Công ty cổ phần Cát Lợi. |
| 12 | 511/NQ-CPCL | 13/9/2024 | Thành lập Tổ thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành. |
| 13 | 531/NQ-CPCL | 20/9/2024 | Thông qua việc cử cán bộ đi công tác. |
| 14 | 560/NQ-CPCL | 10/10/2024 | Thông qua việc bổ nhiệm lại Người phụ trách quản trị Công ty. |
| 15 | 561/NQ-CPCL | 10/10/2024 | Thông qua Báo cáo kết quả ước thực hiện sản xuất kinh doanh quý 3 năm 2024; Thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh quý 4 năm 2024; Thông qua Báo cáo hoạt động kiểm soát nội bộ quý 3 năm 2024, kế hoạch hoạt động quý 4 năm 2024 và kế hoạch năm 2025 của Ban Kiểm soát nội bộ; Thông qua quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành; Thông qua việc rà soát, đưa ra, bổ sung quy hoạch cán bộ quản lý; Thông qua việc cử cán bộ đi công tác. |
| 16 | 583/NQ-CPCL | 17/10/2024 | Thông qua việc cử cán bộ đi công tác. |
Trang 30
công ty CỔ PHẦN CÁT LỢI
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
| 17 | 661/NQ-CPCL | 25/11/2024 | Thông qua, ban hành mới Quy chế Công tác cán bộ của Công ty cổ phần Cát Lợi; Thông qua việc thanh lý TSCĐ của Công ty; Thông qua việc điều chỉnh kế hoạch chi phí thị trường năm 2024. |
|---|---|---|---|
| 18 | 747/NQ-CPCL | 26/12/2024 | Thông qua kết quả ước thực hiện sản xuất kinh doanh quý 4 năm 2024; Thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh quý 1 năm 2025; Thông qua dự toán ngân sách 2025; Thông qua việc thực hiện phương án chiết khấu năm 2025; Thông qua việc phê duyệt kế hoạch thực hiện công tác phát triển Khoa học và Công nghệ 2025-2029; Thông qua việc ban hành Quy chế Khoa học và Công nghệ; Quy chế Quản lý, chi tiêu và sử dụng Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ; Thông qua việc thành lập Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ của Công ty cổ phần Cát Lợi; Thông qua việc sửa đổi Quy chế hoạt động mạng lưới an toàn, vệ sinh viên của Công ty cổ phần Cát Lợi; Thông qua Báo cáo hoạt động kiểm soát nội bộ quý 4 năm 2024, kế hoạch hoạt động quý 1 năm 2025 của Ban Kiểm soát nội bộ. |
| 19 | 748/NQ-CPCL | 26/12/2024 | Thông qua việc chấp thuận Giám đốc - Người đại diện pháp luật của Công ty được ký kết các hợp đồng mua, bán hàng hóa và dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty với tổ chức có liên quan của Ông Nguyễn Hoàng Minh và Ông Nguyễn Lê Toàn Thắng là Công ty TNHH Bao bì C&A. Thông qua việc chấp thuận Giám đốc - Người đại diện pháp luật của Công ty được ký kết các hợp đồng mua, bán hàng hóa và dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty với tổ chức có liên quan của Ông Đỗ Ngọc |
Trang 31
công ty CỔ PHẦN CÁT LỢI
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
| | | | Quang là Công ty TNHH Thuốc lá Đà Nẵng.
Giá trị mỗi hợp đồng và giao dịch nhỏ hơn 35% tổng giá trị tài sản của Công ty ghi trong Báo cáo tài chính gần nhất. Thời gian thực hiện ký kết các hợp đồng: trong năm 2025. |
| --- | --- | --- | --- |
| 20 | 749/NQ-CPCL | 26/12/2024 | Thông qua hạn mức tín dụng với Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – CN Hồ Chí Minh. |
d. Hoạt động của Thành viên Hội đồng quản trị độc lập:
Công ty có 01 Thành viên Hội đồng quản trị độc lập phụ trách Ban Kiểm soát nội bộ Công ty.
- Thành viên Hội đồng quản trị độc lập đã chỉ đạo, giám sát và tư vấn cho Hội đồng quản trị để hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro và tham gia các hoạt động khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị.
- Thành viên Hội đồng quản trị độc lập đã tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị; tham gia đóng góp ý kiến và biểu quyết các nội dung Nghị quyết của Hội đồng quản trị một cách độc lập, khách quan.
e. Kết quả đánh giá của Thành viên Hội đồng quản trị độc lập về hoạt động của Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị Công ty đã thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ theo quy định, tuân thủ đúng pháp luật, Điều lệ Công ty và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị tổ chức quản lý và giám sát hoạt động của Công ty thông qua các Nghị quyết, Quyết định bằng hình thức biểu quyết trực tiếp tại các cuộc họp hoặc thực hiện lấy ý kiến bằng văn bản. Hội đồng quản trị giao trách nhiệm cho Giám đốc tổ chức thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị.
Hoạt động của Hội đồng quản trị trong năm tập trung chỉ đạo, giám sát và hoàn thành tốt các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024;
- Chỉ đạo và giám sát Công ty thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;
- Thông qua các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị về kế hoạch kinh doanh; kế hoạch ngân sách; tài chính; đầu tư; cán bộ quản lý; hệ thống quản trị Công ty;...
Trang 32
công ty cổ phần cát lợi
Báo cáo thuvng niên 2024
- Chỉ đạo, giám sát Công ty thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị; giám sát việc thực hiện các dự án đầu tư đã được Hội đồng quản trị phê duyệt đảm bảo chất lượng và đúng tiến độ;
- Chỉ đạo, giám sát Công ty trong việc thực hiện quyền đối với cổ đông gồm: công bố thông tin cho cổ đông kịp thời và đúng quy định của pháp luật; thực hiện việc chi trả cổ tức cho cổ đông theo đúng Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông và Nghị quyết của Hội đồng quản trị.
- Ngoài ra, Hội đồng quản trị còn chỉ đạo, giám sát Công ty trong việc tuân thủ các quy định về chính sách pháp luật, bảo vệ môi trường; quan tâm đến đời sống, thu nhập, phúc lợi, môi trường làm việc của người lao động; khuyến khích, ủng hộ Công ty tài trợ kinh phí cho các hoạt động xã hội, cộng đồng.
f. Danh sách các Thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty. Không.
2. Ban Kiểm soát
a. Thành viên và cơ cấu của Ban Kiểm soát:
| Danh sách lý lịch tóm tắt | Thông tin |
|---|---|
| 1. Bà Trần Thị Ánh | |
| + Giới tính: | |
| + Ngày tháng năm sinh: | |
| + Nơi sinh: | |
| + Quốc tịch: | |
| + Trình độ chuyên môn: | |
| + Chức vụ công tác tại Công ty: | |
| + Chức vụ công tác tại tổ chức khác: | |
| + Số cổ phiếu sở hữu, tỷ lệ sở hữu: | Nữ |
| 05/10/1977 | |
| Hà Nam | |
| Việt Nam | |
| Cử nhân Kinh tế. | |
| Trưởng Ban Kiểm soát. | |
| Không. | |
| 0 CP, chiếm 0,00% vốn điều lệ. | |
| 2. Bà Đỗ Thu Hà | |
| + Giới tính: | |
| + Ngày tháng năm sinh: | |
| + Nơi sinh: | |
| + Quốc tịch: | |
| + Trình độ chuyên môn: | |
| + Chức vụ công tác tại Công ty: | |
| + Chức vụ công tác tại tổ chức khác: | Nữ |
| 07/10/1975 | |
| Hà Nội | |
| Việt Nam | |
| Thạc sỹ Kinh tế, Cử nhân Kinh tế, | |
| Cử nhân Luật. | |
| Ủy viên Ban Kiểm soát. | |
| Phó Ban Tài chính - Kế toán - Tổng | |
| công ty Thuốc lá Việt Nam. |
Trang 33
công ty cổ phần cát lợi
Báo cáo thường niên 2024
| + Số cổ phiếu sở hữu, tỷ lệ sở hữu: | 0 CP, chiếm 0,00% vốn điều lệ. |
|---|---|
| 3. Ông Nguyễn Bắc Tiến Nam | |
| + Giới tính: | |
| + Ngày tháng năm sinh: | |
| + Nơi sinh: | |
| + Quốc tịch: | |
| + Trình độ chuyên môn: | |
| + Chức vụ công tác tại Công ty: | |
| + Chức vụ công tác tại tổ chức khác: | |
| + Số cổ phiếu sở hữu, tỷ lệ sở hữu: | Nam |
| 20/08/1984 | |
| Thành Phố Hồ Chí Minh | |
| Việt Nam | |
| Cử nhân Kinh tế. | |
| Ủy viên Ban Kiểm soát. | |
| Chuyên viên Ban Kiểm tra - Kiểm soát - Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam. | |
| 0 CP, chiếm 0,00% vốn điều lệ. |
b. Hoạt động của Ban Kiểm soát 2024:
-
Thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc trong việc quản lý điều hành Công ty, thực hiện các công việc khác theo Quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát, Điều lệ Công ty và các quy định hiện hành.
-
Thẩm định Báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm và Báo cáo tài chính năm.
-
Kiểm tra việc thực hiện các quy định hiện hành của Nhà nước tại Công ty trong công tác hạch toán kế toán, quản lý tài chính, đầu tư, kiểm kê, chi phí, hợp đồng mua bán nguyên phụ liệu, công nợ...
-
Kiểm tra tính tuân thủ các quy định của Đại hội đồng cổ đông, của Hội đồng quản trị Công ty.
-
Làm việc và lập báo cáo hàng quý, đồng thời có gửi báo cáo cho Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc Công ty, báo cáo có phân tích so sánh và kiến nghị một số vấn đề liên quan đến công tác quản lý tài chính của Công ty và các công tác khác.
-
Tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản trị Công ty theo thư mời.
-
Tham dự các cuộc họp sản xuất trong tháng và các cuộc họp đột xuất khác của Công ty.
-
Tham gia ý kiến trong việc lựa chọn Công ty kiểm toán báo cáo tài chính năm của Công ty.
Ban Kiểm soát họp trong năm và thực hiện kiểm tra giám sát theo đúng chức năng, nhiệm vụ theo quy định, cụ thể như sau:
- Ngày 01/02/2024, Ban Kiểm soát lập Báo cáo hoạt động năm 2023 và Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2023.
Trang 34
công ty CỔ PHẦN CÁT LỢI
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
- Ngày 18/03/2024, Ban Kiểm soát tiến hành thẩm định Báo cáo tài chính năm 2023 của Công ty đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY - Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh đã phát hành báo cáo kiểm toán ngày 11/03/2024.
- Ngày 24/04/2024, Ban Kiểm soát lập Báo cáo năm 2023 trình Đại hội cổ đông thường niên năm 2024.
- Ngày 26/04/2024, kiểm tra soát xét Báo cáo tài chính quý 1 năm 2024, lập Báo cáo của Ban Kiểm soát & triển khai kế hoạch kiểm tra, giám sát thông qua kế hoạch hoạt động năm 2024 của Ban Kiểm soát.
- Ngày 27/05/2024, Ban Kiểm soát họp kỳ 1/2024 với nội dung triển khai kế hoạch kiểm tra, giám sát quý 2 năm 2024 tại Công ty.
- Ngày 19 và ngày 22/07/2024, tiến hành kiểm tra tình hình thực hiện các hợp đồng mua bán nguyên vật liệu, công cụ lao động, phụ tùng thay thế, tình hình công nợ, tiêu thụ sản phẩm, chi phí 6 tháng đầu năm 2024 và tình hình thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và Nghị quyết của Hội đồng quản trị 6 tháng đầu năm 2024.
- Ngày 22/07/2024, Ban Kiểm soát họp kỳ 2/2024 với nội dung triển khai kế hoạch kiểm tra, giám sát việc thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng quản trị và các khoản mục chi phí, công nợ, các khoản đầu tư, vay vốn ngân hàng và các quy chế 6 tháng cuối năm 2024.
- Ngày 23/07/2024, Ban Kiểm soát lập Báo cáo kết quả hoạt động của Ban Kiểm soát và Báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 6 tháng đầu năm 2024 của Công ty.
- Ngày 15/08/2024, Ban Kiểm soát thẩm định Báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2024 của Công ty đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY - Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh đã phát hành báo cáo kiểm toán ngày 08/08/2024.
- Ngày 28/10/2024, Ban Kiểm soát tiến hành kiểm tra soát xét Báo cáo tài chính quý 3 năm 2024 và lập Báo cáo của Ban Kiểm soát.
- Ngày 18 và ngày 19/11/2024, kiểm tra việc thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng quản trị, tình hình công nợ phải thu, phải trả, các khoản đầu tư, danh mục tài sản, vay vốn ngân hàng và các khoản mục chi phí đến T10/2024.
- Ngày 19/11/2024, Ban Kiểm soát họp kỳ 3/2024 nội dung xem xét các vấn đề liên quan đến tính tuân thủ của việc thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng quản trị, soát xét một số quy chế, quy định của Công ty và triển khai giám sát quý 4 năm 2024.
Trang 35
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
- Ngày 04/12/2024, Ban Kiểm soát lập Bảo hoạt động năm 2024 và xây dựng kế hoạch kiểm tra giám sát năm 2025.
- Ngoài các cuộc họp trên, Trưởng Ban tham dự các cuộc họp với Ban Giám đốc và các lãnh đạo phòng ban về kết quả sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm của Công ty... Trưởng Ban Kiểm soát chuyên trách làm việc tại Công ty thường xuyên trao đổi những thông tin qua điện thoại, email tới các Thành viên trong Ban về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
c. Các hoạt động phối hợp giữa Ban Kiểm soát với Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc:
- Ban Kiểm soát đã phối hợp chặt chẽ với Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc trên tinh thần xây dựng hợp tác, thể hiện trong các cuộc họp của Hội đồng quản trị có Ban Kiểm soát tham dự. Các Nghị quyết của Hội đồng quản trị đều được chuyển sang Ban Kiểm soát để Ban Kiểm soát theo dõi việc thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng quản trị và điều hành của Ban Giám đốc.
- Thường xuyên phối hợp cùng với Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc khi triển khai thực hiện Nghị quyết của Hội đồng quản trị đến các phòng ban, các cổ đông trong cũng như ngoài Công ty như hoạt động sản xuất kinh doanh, lựa chọn Công ty kiểm toán độc lập, dự kiến chia cổ tức, chuẩn bị tổ chức Đại hội... để thực hiện tốt Nghị quyết của Hội đồng quản trị đã đề ra.
-
Thường xuyên trao đổi cùng Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc trong việc tuân thủ các chính sách chế độ tài chính, cũng như việc tuân thủ Điều lệ, quy chế trong hoạt động của Công ty.
-
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban Kiểm soát
a. Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích của từng Thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng năm 2024:
Trang 36
công ty cổ phần cát lợi
Báo cáo thường nén
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
Đơn vị tính đồng.
| HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Lương, thù lao và các lợi ích khác | Thưởng BQL điều hành | Tổng thu nhập sau thuế |
| 1 | Ông Châu Tuấn | Chủ tịch HĐQT | 353.650.400 | 130.456.000 | 484.106.400 |
| 2 | Ông Nguyễn Hoàng Minh | Ủy viên, Giám đốc | 1.646.446.838 | 104.366.000 | 1.750.812.838 |
| 3 | Ông Nguyễn Đức Hạnh | Ủy viên | 1.139.001.350 | 86.972.000 | 1.225.973.350 |
| 4 | Bà Lê Diễm Anh | Ủy viên | 357.998.800 | 86.972.000 | 444.970.800 |
| 5 | Ông Đỗ Ngọc Quang | Ủy viên | 339.998.800 | 86.972.000 | 426.970.800 |
| Tổng cộng | 3.837.096.188 | 495.738.000 | 4.332.834.188 | ||
| BAN KIỂM SOÁT | |||||
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Lương, thù lao và các lợi ích khác | Thưởng BQL điều hành | Tổng thu nhập sau thuế |
| 1 | Bà Trần Thị Ánh | Trưởng BKS | 1.045.012.874 | 34.789.000 | 1.079.801.874 |
| 2 | Bà Đỗ Thu Hà | Ủy viên | 258.756.600 | 17.394.000 | 276.150.600 |
| 3 | Ông Nguyễn Bắc Tiến Nam | Ủy viên | 258.756.600 | 17.394.000 | 276.150.600 |
| Tổng cộng | 1.562.526.074 | 69.577.000 | 1.632.103.074 |
Trang 37
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
BAN GIÁM ĐỐC VÀ KẾ TOÁN TRƯỞNG
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Lương, thù lao và các lợi ích khác | Thưởng BQL điều hành | Tổng thu nhập sau thuế |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Ông Nguyễn Hoàng Minh | Giám đốc | Như trên | Như trên | Như trên |
| 2 | Ông Võ Đình Văn | Phó Giám đốc | 1.160.271.561 | 86.972.000 | 1.247.243.561 |
| 3 | Ông Nguyễn Lê Toàn Thắng | Phó Giám đốc | 1.024.684.626 | 79.724.000 | 1.104.408.626 |
| 4 | Ông Liêu Phước Tính | Kế toán trưởng | 1.059.449.365 | 34.789.000 | 1.094.238.365 |
| Tổng cộng | 3.244.405.552 | 201.485.000 | 3.445.890.552 |
b. Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ:
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Ông Nguyễn Hoàng Minh | TV HĐQT, Giám đốc Công ty - Người Đại diện theo pháp luật & Người công bố thông tin | 6.710 | 0,03% | 44.110 | 0,17% | Đầu tư cá nhân |
Trang 38
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
| 2 | Bà Phạm Thị Bích Chi | Người liên quan của Ông Châu Tuấn (Chủ tịch HĐQT) | 20.477 | 0,08% | 28.077 | 0,11% | Mua (19.409 CP), bán (11.809 CP) đáp ứng nhu cầu tài chính cá nhân |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3 | Ông Dương Hiền Vĩnh | Thư ký Hội đồng quản trị | 60 | 0,00% | 60 | 0,00% | Mua (5.200 CP), bán (5.200 CP) đáp ứng nhu cầu tài chính cá nhân |
c. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ:
- Các cổ đông nội bộ không có bất kỳ hợp đồng giao dịch cá nhân nào với Công ty. Các giao dịch, hợp đồng mua bán giữa Công ty với các bên liên quan được thể hiện trong Báo cáo tài chính của Công ty được đính kèm.
d. Việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty:
- Công ty luôn chấp hành các quy định về quản trị Công ty theo quy định của Nhà nước.
VI. Báo cáo tài chính
- Ý kiến kiểm toán
- Đơn vị kiểm toán độc lập: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY - Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty cổ phần Cát Lợi, được lập ngày 12 tháng 03 năm 2025, từ trang 07 đến trang 43, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
- Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và
Trang 39
Công ty Cổ Phần Cát Lợi
Báo cáo thường xuyên
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
-
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các Chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
-
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.
-
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
- Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty cổ phần Cát Lợi tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Vấn đề cần nhấn mạnh
- Chúng tôi lưu ý người đọc đến mục 36 của phần Thuyết minh Báo cáo tài chính: Một số chỉ tiêu so sánh đã được trình bày lại theo Thông báo Kết quả kiểm toán tại Công ty cổ phần Cát Lợi số 172/TB-KTNN ngày 28/06/2024 của Kiểm toán Nhà nước.
Trang 40
công ty cổ phần cát lợi
Báo cáo thuvng niên 2024
-
Vấn đề cần nhấn mạnh nêu trên không làm thay đổi ý kiến của Kiểm toán viên đã trình bày.
-
Báo cáo tài chính được kiểm toán
(Đính kèm).
Trân trọng./.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 04 năm 2025
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TỊCH

Châu Tuấn
Trang 41
UHY Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

Thành viên độc lập của Hãng UHY Quốc tế
Giúp Khách hàng phát triển thịnh vượng
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (cụm 2), P. Thanh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
MỤC LỤC
| NỘI DUNG | TRANG |
|---|---|
| BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC | 2 - 4 |
| BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP | 5 - 6 |
| BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN | 7 - 8 |
| BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | 9 |
| BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TẾ | 10 - 11 |
| THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH | 12 - 43 |
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (cụm 2), P. Thanh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Cát Lợi (sau đây gọi tắt là “Công ty”) để trình Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính của Công ty đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, từ trang 07 đến trang 43 kèm theo.
KHÁI QUÁT CÔNG TY
Công ty Cổ phần Cát Lợi (sau đây gọi tắt là “Công ty”) được chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà nước - Xí nghiệp In Bao bì và Phụ liệu Thuốc lá theo Quyết định số 184/2003/QĐ-BCN ngày 13/11/2003 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương). Công ty đang hoạt động theo Giấy Chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp với mã số doanh nghiệp là 0303185504 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/12/2021 (đăng ký lần đầu ngày 19/02/2004) và Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp ngày 08/06/2022.
Vốn điều lệ của Công ty là 262.075.830.000 đồng chia thành 26.207.583 cổ phần với mệnh giá là 10.000 đồng/cổ phần. Trong đó: Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam nắm giữ 13.366.080 cổ phần tương ứng 133.660.800.000 đồng, chiếm 51% vốn điều lệ; các Cổ đông khác nắm giữ 12.841.503 cổ phần tương ứng 128.415.030.000 đồng, chiếm 49% vốn điều lệ.
Trụ sở giao dịch của Công ty đặt tại 934 D2, Đường D, Khu Công nghiệp Cát Lái (cụm 2), Phường Thanh Mỹ Lợi, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Hoạt động kinh doanh của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là:
- In trên bao bì;
- Sản xuất, mua bán vật tư phục vụ Công nghiệp;
- Môi giới thương mại;
- Dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu;
- Mua bán hóa chất (trừ hóa chất độc hại mạnh), giấy, màng BO-PP, hàng kim khi điện máy, máy móc thiết bị cơ khí, nguyên liệu sản xuất đầu lọc thuốc lá;
- Cho thuê nhà xưởng, kho bãi, văn phòng;
- Sản xuất đầu lọc thuốc lá.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN GIÁM ĐỐC
Các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong năm 2024 và đến ngày lập Báo cáo này gồm:
Hội đồng Quản trị
| Ông Châu Tuấn | Chủ tịch |
|---|---|
| Ông Nguyễn Hoàng Minh | Thành viên |
| Ông Nguyễn Đức Hanh | Thành viên |
| Bà Lê Diễm Anh | Thành viên |
| Ông Đỗ Ngọc Quang | Thành viên |
Ban Kiểm soát
| Bà Trần Thị Ánh | Trưởng Ban kiểm soát |
|---|---|
| Bà Đỗ Thu Hà | Thành viên |
| Ông Nguyễn Bắc Tiến Nam | Thành viên |
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (cụm 2), P. Thanh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (TIẾP)
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN GIÁM ĐỐC (TIẾP)
Ban Giám đốc
- Ông Nguyễn Hoàng Minh — Giám đốc
- Ông Võ Đình Văn — Phó Giám đốc
- Ông Nguyễn Lê Toàn Thắng — Phó Giám đốc
Đại diện pháp luật
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm 2024 và cho đến thời điểm lập Báo cáo này là Ông Nguyễn Hoàng Minh - Giám đốc Công ty.
Kế toán trưởng của Công ty trong năm 2024 và đến ngày lập Báo cáo này là Ông Liêu Phước Tính.
KIỂM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY - Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh đã được chỉ định kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty.
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
- Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
- Thực hiện các xét đoán và các ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
- Nêu rõ các Chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không và tất cả các sai lệch trọng yếu đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính;
- Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục;
- Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro có sai sót trong yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Ban Giám đốc đảm bảo các sổ kế toán có liên quan được lưu giữ đầy đủ để phản ánh tình hình tài chính, tình hình hoạt động của Công ty với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các sổ kế toán tuân thủ chế độ kế toán áp dụng. Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm quản lý các tài sản của Công ty và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính.
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (cụm 2), P. Thanh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (TIẾP)
CÁC CAM KẾT KHÁC
Ban Giám đốc cam kết rằng Công ty đã tuân thủ việc công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán; Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18/09/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán; hoạt động của công ty chứng khoán và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán; Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán số 54/2019/QH14 ngày 26/11/2019 và Thông tư số 116/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng.
Ban Giám đốc phê duyệt Báo cáo tài chính đính kèm. Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Thay mặt và đại diện cho Ban Giám đốc,

Nguyễn Hoàng Minh
Giám đốc
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 03 năm 2025
UHY CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN UHY
Số. 003 /2025/UHYHCM-BCKTĐL
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Cát Lợi
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty Cổ phần Cát Lợi, được lập ngày 12 tháng 03 năm 2025, từ trang 07 đến trang 43, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trong yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các Chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trong yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trong yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh: Lầu 4, 638 Calmette, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam. Điện thoại: +84 28 3820 4899 * Fax: +84 28 3820 4909 www.uhy.vn
Thành viên độc lập của Hãng UHY Quốc Tế
6
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP)
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Cát Lợi tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Vấn đề cần nhấn mạnh
Chúng tôi lưu ý người đọc đến mục 36 của phần Thuyết minh Báo cáo tài chính: Một số chỉ tiêu so sánh đã được trình bày lại theo Thông báo Kết quả kiểm toán tại Công ty Cổ phần Cát Lợi số 172/TB-KTNN ngày 28/06/2024 của Kiểm toán Nhà nước.


Phan Thanh Điền
Giám đốc
Giấy chứng nhận ĐKHN kiểm toán
số: 1496-2023-112-1
Thay mặt và đại diện cho
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN UHY - CHI NHÁNH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 03 năm 2025
Hà Thị Thanh Thúy
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận ĐKHN kiểm toán
số: 4707-2024-112-1
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (cụm 2),
P. Thanh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc
ngày 31/12/2024
BẢNG CĂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SẢN | Mã số | Thuyết minh | Tại 31/12/2024
VND | Tại 01/01/2024
(Trình bày lại)
VND |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| TÀI SẢN NGẮN HẠN | 100 | | 1.841.282.095.680 | 1.458.100.095.277 |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 5 | 32.039.406.447 | 27.684.777.127 |
| Tiền | 111 | | 32.039.406.447 | 27.684.777.127 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | | 345.815.712.275 | 313.239.003.133 |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 6 | 338.549.559.575 | 311.890.357.472 |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 7 | 4.676.722.700 | 993.429.720 |
| Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 8 | 2.589.430.000 | 355.215.941 |
| Hàng tồn kho | 140 | 9 | 1.391.721.925.552 | 1.094.837.436.546 |
| Hàng tồn kho | 141 | | 1.391.721.925.552 | 1.094.837.436.546 |
| Tài sản ngắn hạn khác | 150 | | 71.705.051.406 | 22.338.878.471 |
| Chi phí trả trước ngắn hạn () | 151 | 14 | 12.578.768.623 | 12.598.108.656 |
| Thuế GTGT được khấu trừ () | 152 | | 59.126.282.783 | 8.819.418.917 |
| Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 16 | - | 921.350.898 |
| TÀI SẢN DÀI HẠN | 200 | | 113.993.727.923 | 114.004.244.254 |
| Các khoản phải thu dài hạn | 210 | | - | 1.510.230.000 |
| Phải thu dài hạn khác | 216 | 8 | - | 1.510.230.000 |
| Tài sản cố định | 220 | | 110.498.801.204 | 24.862.420.765 |
| Tài sản cố định hữu hình | 221 | 10 | 106.875.855.954 | 20.344.089.632 |
| - Nguyên giá | 222 | | 861.354.910.542 | 746.854.610.466 |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | | (754.479.054.588) | (726.510.520.834) |
| Tài sản cố định vô hình | 227 | 11 | 3.622.945.250 | 4.518.331.133 |
| - Nguyên giá | 228 | | 19.514.449.299 | 19.874.199.299 |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | | (15.891.504.049) | (15.355.868.166) |
| Tài sản dở dang dài hạn | 240 | | 105.194.216 | 87.548.356.984 |
| Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 12 | 105.194.216 | 87.548.356.984 |
| Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 13 | 3.229.348.753 | - |
| Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | | 6.000.000.000 | - |
| Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | | (2.770.651.247) | - |
| Tài sản dài hạn khác | 260 | | 160.383.750 | 83.236.505 |
| Chi phí trả trước dài hạn | 261 | 14 | 160.383.750 | 83.236.505 |
| TỔNG TÀI SẢN | 270 | | 1.955.275.823.603 | 1.572.104.339.531 |
Các Thuyết minh đính kèm là một bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (cụm 2),
P. Thanh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc
ngày 31/12/2024
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (TIẾP)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | Tại 31/12/2024
VND | Tại 01/01/2024
(Trình bày lại)
VND |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| NỢ PHẢI TRẢ | 300 | | 1.045.472.119.467 | 692.896.043.507 |
| Nợ ngắn hạn | 310 | | 1.024.694.765.723 | 692.390.048.425 |
| Phải trả người bán ngắn hạn () | 311 | 15 | 323.456.984.840 | 324.969.826.932 |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước () | 313 | 16 | 14.185.619.695 | 12.518.821.094 |
| Phải trả người lao động | 314 | | 29.268.843.546 | 27.132.041.280 |
| Chi phí phải trả ngắn hạn | 315 | 17 | 458.327.470 | 524.348.157 |
| Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 18 | 48.767.580 | 45.739.660 |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 19 | 645.046.129.370 | 310.376.852.783 |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | | 12.230.093.222 | 16.822.418.519 |
| Nợ dài hạn | 330 | | 20.777.353.744 | 505.995.082 |
| Phải trả dài hạn khác | 337 | 18 | 1.772.353.744 | 505.995.082 |
| Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 343 | | 19.005.000.000 | - |
| VỐN CHỦ SỞ HỮU | 400 | | 909.803.704.136 | 879.208.296.024 |
| Vốn chủ sở hữu | 410 | 20 | 909.803.704.136 | 879.208.296.024 |
| Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | | 262.075.830.000 | 262.075.830.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | | 262.075.830.000 | 262.075.830.000 |
| Thặng dư vốn cổ phần | 412 | | 64.847.400.000 | 64.847.400.000 |
| Quỹ đầu tư phát triển | 418 | | 343.870.353.270 | 323.138.546.696 |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | | 239.010.120.866 | 229.146.519.328 |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | | 88.781.032.024 | 85.170.056.516 |
| - LNST chưa phân phối năm nay () | 421b | | 150.229.088.842 | 143.976.462.812 |
| TỔNG NGUỒN VỐN* | 440 | | 1.955.275.823.603 | 1.572.104.339.531 |
(*) Điều chỉnh hồi tổ số liệu tại ngày 01/01/2024 theo Thông báo kết quả kiểm toán số 172/TB-KTNN ngày 28/06/2024 của Kiểm toán Nhà nước.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 03 năm 2025
Người lập biểu

Nguyễn Đức Huy
Kế toán trưởng

Liệu Phước Tỉnh
Giám đốc

Nguyễn Hoàng Minh
Các Thuyết minh đính kèm là một bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (cụm 2),
P. Thanh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc
ngày 31/12/2024
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024
VND | Năm 2023
(Trình bày lại)
VND |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 22 | 3.691.795.747.506 | 2.970.911.732.676 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 23 | 71.931.185 | 81.703.985 |
| Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | | 3.691.723.816.321 | 2.970.830.028.691 |
| Giá vốn hàng bán () | 11 | 24 | 3.284.713.078.582 | 2.633.920.774.056 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | | 407.010.737.739 | 336.909.254.635 |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 25 | 11.669.536.922 | 10.068.368.647 |
| Chi phí tài chính | 22 | 26 | 71.024.314.372 | 53.790.625.095 |
| Trong đó: Chi phí lãi vay | 23 | | 19.121.439.107 | 20.511.794.861 |
| Chi phí bán hàng () | 25 | 27 | 45.179.244.546 | 34.714.384.478 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 27 | 112.988.621.976 | 78.418.027.049 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | | 189.488.093.767 | 180.054.586.660 |
| Thu nhập khác | 31 | 28 | 2.179.673.948 | 533.918.381 |
| Chi phí khác | 32 | 29 | 1.375.769.837 | - |
| Lợi nhuận khác | 40 | | 803.904.111 | 533.918.381 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | | 190.291.997.878 | 180.588.505.041 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành () | 51 | 30 | 40.062.909.036 | 36.612.042.229 |
| Chi phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | | - | - |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | | 150.229.088.842 | 143.976.462.812 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu () | 70 | 31 | 5.159 | 4.929 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu (*) | 71 | 31 | 5.159 | 4.929 |
(*) Điều chỉnh hối tố số liệu năm 2023 theo Thông báo kết quả kiểm toán số 172/TB-KTNN ngày 28/06/2024 của Kiểm toán Nhà nước.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 03 năm 2025
Người lập biểu

Nguyễn Đức Huy
Kế toán trưởng

Liêu Phước Tính
Giám đốc

Nguyễn Hoàng Minh
Các Thuyết minh đính kèm là một bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (cụm 2),
P. Thanh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc
ngày 31/12/2024
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023
(Trình bày lại) |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | | | | |
| Lợi nhuận trước thuế () | 01 | | 190.291.997.878 | 180.588.505.041 |
| Điều chỉnh cho các khoản | | | | |
| Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT | 02 | | 35.390.424.739 | 19.444.063.529 |
| Các khoản dự phòng | 03 | | 2.770.651.247 | - |
| Lãi/lỗ các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | | 607.295.242 | (222.471.833) |
| Lãi/lỗ hoạt động đầu tư | 05 | | (664.430.274) | (397.865.611) |
| Chi phí lãi vay | 06 | | 19.121.439.107 | 20.511.794.861 |
| Các điều chỉnh khác | 07 | | 19.005.000.000 | - |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | | 266.522.377.939 | 219.924.025.987 |
| Tăng/giảm các khoản phải thu () | 09 | | (77.140.153.030) | (44.469.717.775) |
| Tăng/giảm hàng tồn kho | 10 | | (296.884.489.006) | (68.265.969.719) |
| Tăng/giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) () | 11 | | 58.449.630.355 | 55.066.545.256 |
| Tăng/giảm chi phí trả trước () | 12 | | (57.807.212) | 4.242.970.828 |
| Tiền lãi vay đã trả | 14 | | (19.187.459.794) | (20.282.080.454) |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | | (43.264.754.384) | (33.398.509.250) |
| Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | | 3.000.000 | 28.100.000 |
| Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh | 17 | | (19.398.674.027) | (12.458.161.863) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | | (130.958.329.159) | 100.387.203.010 |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | | | | |
| Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác | 21 | | (89.191.529.230) | (41.790.291.148) |
| Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác | 22 | | 584.299.852 | 244.835.185 |
| Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | | (6.000.000.000) | - |
| Tiền thu lãi vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | | 80.130.422 | 153.030.426 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | | (94.527.098.956) | (41.392.425.537) |
Các Thuyết minh đính kèm là một bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính
10
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (cụm 2),
P. Thanh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc
ngày 31/12/2024
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (TIẾP)
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024
VND | Năm 2023
(Trình bày lại)
VND |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | | | | |
| Tiền thu từ đi vay | 33 | | 2.207.682.070.000 | 1.803.298.894.629 |
| Tiền trả nợ gốc vay | 34 | | (1.873.012.793.413) | (1.766.902.104.217) |
| Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | | (104.830.332.000) | (91.726.540.500) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | | 229.838.944.587 | (55.329.750.088) |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | | 4.353.516.472 | 3.665.027.385 |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 5 | 27.684.777.127 | 24.018.704.684 |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | | 1.112.848 | 1.045.058 |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 | 5 | 32.039.406.447 | 27.684.777.127 |
(*) Điều chỉnh hối tố số liệu năm 2023 theo Thông báo kết quả kiểm toán số 172/TB-KTNN ngày 28/06/2024 của Kiểm toán Nhà nước.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 03 năm 2025


Các Thuyết minh đính kèm là một bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính
11
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (cụm 2),
P. Thanh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc
ngày 31/12/2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 HÌNH THỨC SỞ HỮU VỐN
Công ty Cổ phần Cát Lợi (sau đây gọi tắt là “Công ty”) được chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà nước - Xí nghiệp In Bao bì và Phụ liệu Thuốc lá theo Quyết định số 184/2003/QĐ-BCN ngày 13/11/2003 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương). Công ty đang hoạt động theo Giấy Chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp với mã số doanh nghiệp là 0303185504 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/12/2021 (đăng ký lần đầu ngày 19/02/2004) và Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp ngày 08/06/2022.
Vốn điều lệ của Công ty là 262.075.830.000 đồng chia thành 26.207.583 cổ phần với mệnh giá là 10.000 đồng/cổ phần. Trong đó: Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam nắm giữ 13.366.080 cổ phần tương ứng 133.660.800.000 đồng, chiếm 51% vốn điều lệ; các cổ đông khác nắm giữ 12.841.503 cổ phần tương ứng 128.415.030.000 đồng, chiếm 49% vốn điều lệ.
Trụ sở giao dịch của Công ty đặt tại 934D2 Đường D, Khu Công Nghiệp Cát Lái (Cụm 2), Phường Thanh Mỹ Lợi, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 18 tháng 10 năm 2006, cổ phiếu của Công ty đã chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy phép số 64/UBCKGPNY do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp với mã cổ phiếu là: CLC.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31/12/2024 là 311 người và tại ngày 01/01/2024 là 304 người.
1.2 LÌNH VỰC KINH DOANH
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là sản xuất công nghiệp, kinh doanh thương mại và dịch vụ.
1.3 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty bao gồm:
- In trên bao bì;
- Sản xuất, mua bán vật tư phục vụ Công nghiệp;
- Môi giới thương mại;
- Dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu;
- Mua bán hóa chất (trừ hóa chất độc hại mạnh), giấy, màng BO-PP, hàng kim khí điện máy, máy móc thiết bị cơ khí, nguyên liệu sản xuất đầu lọc thuốc lá;
- Cho thuê nhà xưởng, kho bãi, văn phòng.
- Sản xuất đầu lọc thuốc lá.
1.4 CHU KỲ SẢN XUẤT, KINH DOANH THÔNG THƯỜNG
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng.
1.5 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NĂM TÀI CHÍNH CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty là sản xuất bao bì thuốc lá và đầu lọc thuốc lá. Theo đó giá thị trường biến động của các sản phẩm trên sẽ ảnh hưởng lớn đến doanh thu. Bên cạnh đó, tình hình và số lượng các nhà sản xuất cũng ngành ngày càng gia tăng cũng làm ảnh hưởng đáng kể đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (cụm 2),
P. Thanh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc
ngày 31/12/2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP (TIẾP)
1.6 CÁU TRÚC CỦA DOANH NGHIỆP
Công ty không có các Công ty con, Công ty liên kết và các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc. Công ty có Công ty liên doanh là Công ty TNHH Bao Bi C & A như được trình bày tại thuyết minh số 13 của phần Thuyết minh Báo cáo tài chính.
1.7 TUYỂN BỐ VỀ KHÁ NĂNG SO SÁNH THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 của Công ty đã được kiểm toán. Một số chỉ tiêu đã được trình bày lại như được nêu tại thuyết minh số 36 của Thuyết minh Báo cáo tài chính.
2 NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN
2.1 NĂM TÀI CHÍNH
Năm tài chính năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 năm Dương lịch.
2.2 ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND).
3 CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
3.1 CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 75/2015/TT-BTC ngày 18/05/2015 và Thông tư 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
3.2 TUYỂN BỐ VỀ VIỆC TUẦN THỦ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN
Công ty tuân thủ các Chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành để lập và trình bày các Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
4 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU
Sau đây là những chính sách kế toán quan trọng được Công ty áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính này:
4.1 CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH, VÀ THAY ĐỔI TRONG CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN VÀ THUYẾT MINH
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các luồng tiền).
Các chính sách kế toán được Công ty sử dụng để lập Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 được áp dụng nhất quán với các chính sách đã được áp dụng để lập Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023.
13
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (cụm 2),
P. Thanh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc
ngày 31/12/2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
4 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)
4.2 CÁC GIAO DỊCH BẰNG NGOẠI TỆ
Ngân hàng lựa chọn tỷ giá để áp dụng trong kế toán là Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Hồ Chí Minh, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hồ Chí Minh, Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam và Ngân hàng TNHH CTBC – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.
Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi ghi nhận và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng thì tỷ giá thực tế khi đánh giá lại là tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ.
Tỷ giá ngoại tệ áp dụng khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả: là tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong năm khi ghi nhận nợ phải thu là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh. Tỷ giá áp dụng khi thu hồi các khoản nợ phải thu của khách hàng là tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng khách nợ. Trường hợp khách nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danh được xác định là tỷ giá bình quân gia quyền di động các giao dịch của khách nợ đó.
Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam. Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền được áp dụng bên Có Tài khoản tiền ngoại tệ và áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế khi phát sinh các nghiệp vụ bên Nợ Tài khoản tiền. Riêng trường hợp rút quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ gửi vào Ngân hàng thì được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ kế toán.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại cuối năm sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.
4.3 ƯỚC TỈNH KẾ TOÁN
Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giá định ảnh hưởng đến sổ liệu báo cáo về các công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính cũng như các sổ liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Sổ liệu phát sinh thực tế có thể khác với các ước tính, giá định đặt ra.
4.4 TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, tiền đang chuyển, tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc không quá 03 tháng, có khả năng thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các khoản tiền xác định và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị chuyển đổi của các khoản này.
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (cụm 2),
P. Thanh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc
ngày 31/12/2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
4 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)
4.5 CÁC KHOẢN PHẢI THU
Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi sổ trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi. Khi lập Báo cáo tài chính, Công ty căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn.
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty.
- Phải thu khác phản ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
4.6 HÀNG TÒN KHO
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cho việc tiêu thụ chúng.
Giá hàng xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền thời điểm. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (nếu có) của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành. Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất và trong trường hợp giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc năm tài chính.
4.7 TÀI SẢN CỔ ĐỊNH HỮU HÌNH VÀ HAO MÒN
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.
Đối với các tài sản cố định đã đưa vào sử dụng nhưng chưa có quyết toán chính thức sẽ được tạm ghi tăng nguyên giá và trích khấu hao, khi có quyết toán chính thức sẽ điều chỉnh lại nguyên giá và khấu hao tương ứng.
Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sổ và được ghi nhận vào thu nhập trong năm.
Tỷ lệ khấu hao được xác định theo phương pháp đường thẳng, căn cứ vào thời gian sử dụng ước tính của tài sản, phù hợp với tỷ lệ khấu hao đã được quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, Thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày 13 tháng 10 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45, Thông tư số 28/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 04 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC và Thông tư 147/2016/TT-BTC. Thời gian khấu hao cụ thể như sau:
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (cụm 2),
P. Thanh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc
ngày 31/12/2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
4 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)
4.7 TÀI SẢN CỔ ĐỊNH HỮU HÌNH VÀ HAO MÒN (TIẾP)
| Loại tài sản | Số năm khấu hao |
|---|---|
| - Nhà cửa, vật kiến trúc | 5 - 25 |
| - Máy móc, thiết bị | 2,5 - 18 |
| - Phương tiện vận tải | 3 - 11 |
| - Thiết bị, dụng cụ quản lý | 1,5 - 12 |
4.8 TÀI SẢN CỔ ĐỊNH VÔ HÌNH VÀ HAO MÒN
Tài sản cố định vô hình là giá trị quyền sử dụng đất của Công ty được giao trong thời hạn 50 năm. Quyền sử dụng đất này được trích khấu hao trong 32 năm theo hướng dẫn tại Công văn số 10603 TC/PC ngày 20 tháng 09 năm 2004 của Bộ Tài chính.
Tài sản cố định vô hình khác là phần mềm được xác định thời gian khấu hao 2 năm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính và các văn bản liên quan.
Tỷ lệ khấu hao được xác định theo phương pháp đường thẳng.
4.9 CHI PHÍ XÂY DỰNG CƠ BẢN DỞ DANG
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc. Chi phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty. Việc tính khấu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
4.10 ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN
Đầu tư vào công ty liên doanh
Khoản đầu tư vào công ty liên doanh được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm khoản góp vốn cộng các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư.
Công ty liên doanh được thành lập bởi các bên góp vốn liên doanh có quyền đồng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động, là đơn vị có tư cách pháp nhân hạch toán độc lập. Công ty liên doanh phải tổ chức thực hiện công tác kế toán riêng theo quy định của pháp luật hiện hành về kế toán, chịu trách nhiệm kiểm soát tài sản, các khoản nợ phải trả, doanh thu, thu nhập khác và chi phí phát sinh tại đơn vị mình. Mỗi bên góp vốn liên doanh được hưởng một phần kết quả hoạt động của công ty liên doanh theo thỏa thuận của hợp đồng liên doanh.
Dự phòng tổn thất cho các khoản đầu tư vào công ty liên doanh được trích lập khi công ty được đầu tư bị lỗ với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn góp thực tế của các bên tại công ty liên doanh và vốn chủ sở hữu thực có nhân với tỷ lệ góp vốn của Công ty so với tổng số vốn góp thực tế của các bên tại công ty được đầu tư. Nếu công ty được đầu tư là đối tượng lập Báo cáo tài chính hợp nhất thì căn cứ để xác định dự phòng tổn thất là Báo cáo tài chính hợp nhất. Số dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác được trích lập tại ngày kết thúc Báo cáo tài chính năm và được ghi nhận vào chi phí tài chính.
16
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (cụm 2),
P. Thanh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc
ngày 31/12/2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (TIẾP)
4.11 CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
Chi phí trà trước bao gồm các chi phí trà trước ngắn hạn hoặc chi phí trà trước dài hạn là những chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh của nhiều năm tài chính.
Chi phí trà trước ngắn hạn bao gồm chi phí công cụ dụng cụ, phần mềm và các chi phí chờ phân bổ ngắn hạn khác. Các chi phí này được phân bổ vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 12 tháng.
Chi phí trà trước dài hạn bao gồm chi phí phần mềm và các chi phí chờ phân bổ dài hạn khác. Các chi phí này được phân bổ vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian từ trên 12 tháng.
4.12 NỢ PHẢI TRẢ VÀ CHI PHÍ PHẢI TRẢ
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chi phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty.
- Chi phí phải trả phản ánh chi phí lãi vay trích trước.
- Phải trả khác phản ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
4.13 DỰ PHÒNG PHẢI TRẢ
Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Công ty có các nghĩa vụ về nợ phải trả hiện tại và chắc chắn sẽ làm giảm sút các lợi ích kinh tế để thanh toán các nghĩa vụ về khoản nợ phải trả đó. Các khoản dự phòng được xác định trên cơ sở ước tính của Ban Giám đốc về các khoản chi phí cần thiết để thanh toán nghĩa vụ nợ này tại ngày kết thúc năm tài chính.
4.14 VAY VÀ NỢ THUÊ TÀI CHÍNH
Phản ánh các khoản tiền vay, nợ thuê tài chính và tình hình thanh toán các khoản tiền vay, nợ thuê tài chính. Các khoản có thời gian trả nợ hơn 12 tháng kể từ thời điểm lập Báo cáo tài chính, sẽ được trình bày là vay và nợ thuê tài chính dài hạn. Các khoản đến hạn trả trong vòng 12 tháng tiếp theo kể từ thời điểm lập Báo cáo tài chính được trình bày là vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn để có kế hoạch chi trả.
4.15 NGUYÊN TẮC GHI NHẬN VỐN CHÚ SỞ HỮU
Vốn đầu tư chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn/hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ. Chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm Thặng dư vốn cổ phần.
17
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (cụm 2),
P. Thanh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc
ngày 31/12/2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (TIẾP)
4.15 NGUYỄN TÁC GHI NHẬN VỐN CHỦ SỞ HỮU (TIẾP)
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ (-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể được chia cho các nhà đầu tư dựa trên tỷ lệ góp vốn sau khi được Đại hội đồng cổ đông thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.
4.16 GHI NHẬN DOANH THU, CHI PHÍ
Doanh thu được xác định khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định một cách chắc chắn. Doanh thu thuần được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Đồng thời doanh thu được ghi nhận khi thoả mãn các điều kiện sau:
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Báo cáo;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Khi kết quả của một giao dịch về cung cấp dịch vụ không thể xác định được chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với chi phí đã ghi nhận và có thể thu hồi.
Doanh thu hoạt động tài chính
Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng cho từng thời kỳ.
Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh và giá vốn:
Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh, có liên quan đến việc hình thành doanh thu trong năm được tập hợp theo thực tế và ước tính đúng năm tài chính.
Giá vốn hàng hóa và dịch vụ khác được xác định trên cơ sở nguyên tắc phù hợp với doanh thu thực hiện trong năm tài chính.
18
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (cụm 2),
P. Thanh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc
ngày 31/12/2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)
4.17 CHI PHÍ ĐI VAY
Chi phí đi vay gồm có lãi vay và các khoản chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của Công ty.
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.
Tất cả các chi phí lãi vay khác được ghi nhận vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.
4.18 THUẾ
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại. Số thuế hiện tại phải trả được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh vì không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các kỳ khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ. Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo thuế suất phổ thông (20%) tính trên thu nhập chịu thuế theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 và Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính. Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
4.19 BÁO CÁO BỘ PHẬN
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một bộ phận có thể phân biệt được, tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm các sản phẩm hoặc các dịch vụ có liên quan mà bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác. Theo đó, hoạt động theo lĩnh vực của Công ty gồm sản xuất Cây dầu lọc; In nhãn tút; Giấy sáp, lưỡi gà và sản phẩm khác.
Toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty diễn ra chủ yếu trên lãnh thổ Việt Nam. Theo đó, không có sự khác biệt lớn về hoạt động kinh doanh của Công ty theo khu vực địa lý. Báo cáo bộ phận bao gồm các khoản mục phân bổ trực tiếp cho một bộ phận cũng như các bộ phận được phân chia theo một cơ sở hợp lý.
4.20 BÊN LIÊN QUAN
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Biên liên quan bao gồm:
- Những doanh nghiệp có quyền kiểm soát, hoặc bị kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua một hoặc nhiều bên trung gian, hoặc dưới quyền bị kiểm soát chung với Công ty gồm Công ty mẹ, các công ty con, các bên liên doanh, cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát, các công ty liên kết;
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (cụm 2),
P. Thanh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc
ngày 31/12/2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)
4.20 BÊN LIÊN QUAN (TIẾP)
- Các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết ở các doanh nghiệp báo cáo dẫn đến có ảnh hưởng đáng kể tới doanh nghiệp này, các nhân viên quản lý chủ chốt có quyền và trách nhiệm về việc lập kế hoạch, quản lý và kiểm soát các hoạt động của Công ty kể cả các thành viên mật thiết trong gia đình của các cá nhân này;
- Các doanh nghiệp do các cá nhân được nêu trên nắm trực tiếp hoặc gián tiếp quyền biểu quyết hoặc người đó có thể có ảnh hưởng đáng kể tới doanh nghiệp.
Theo đó, Bên liên quan của Công ty là Tổng Công ty Thuốc Lá Việt Nam, các Công ty con, các Công ty liên doanh và các Công ty liên kết của Tổng Công ty Thuốc Lá Việt Nam, Công ty liên doanh của Công ty, các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc của Công ty và các Cổ đông nắm giữ số lượng cổ phiếu đáng kể.
5. TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
| | Tại 31/12/2024
VND | Tại 01/01/2024
VND |
| --- | --- | --- |
| Tiền mặt | 312.228.000 | 785.825.000 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 31.727.178.447 | 26.898.952.127 |
| Cộng | 32.039.406.447 | 27.684.777.127 |
6. PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG
| | Tại 31/12/2024
VND | Tại 01/01/2024
VND |
| --- | --- | --- |
| a. Phải thu khách hàng ngắn hạn | 338.549.559.575 | 311.890.357.472 |
| - Công ty TNHH MTV Thuốc lá Long An | 13.806.744.602 | 9.202.608.566 |
| - Công ty TNHH MTV Thuốc lá Sài Gòn | 138.621.405.947 | 111.629.031.264 |
| - Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long | 62.065.868.857 | 68.051.811.584 |
| - Đối tượng khác | 124.055.540.169 | 123.006.906.058 |
| b. Phải thu khách hàng dài hạn | - | - |
| c. Phải thu khách hàng là các bên liên quan
(chi tiết kèm theo thuyết minh số 33) | 309.849.610.616 | 277.838.504.963 |
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (cụm 2),
P. Thanh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc
ngày 31/12/2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
7. TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BẢN
| Tại 31/12/2024 | Tại 01/01/2024 | |
|---|---|---|
| VND | VND | |
| a. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 4.676.722.700 | 993.429.720 |
| - Công ty Cổ phần Dịch vụ & Kỹ thuật cơ điện | ||
| lạnh R.E.E | 2.700.000.000 | - |
| - Công ty TNHH Cơ khí Xây dựng Hoàng Đình | 623.927.700 | - |
| - Công ty TNHH Hệ thống Thông tin Đại | ||
| Dương Mới | 616.000.000 | - |
| - Công ty TNHH Kỹ thuật Mai Gia | 253.205.000 | - |
| - Công ty TNHH Xây lắp điện Kiến Lập | - | 113.992.920 |
| - Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C | - | 102.643.000 |
| - Công ty TNHH TM DV& SX Đồng phục Đan | ||
| Thanh | 113.184.000 | 211.654.080 |
| - Các khoản trả trước cho người bán khác | 370.406.000 | 565.139.720 |
| b. Trả trước cho người bán dài hạn | - | - |
| c. Trả trước cho người bán là các bên liên quan | - | - |
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (cụm 2), P. Thanh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
8. PHẢI THU KHÁC
| Tại 31/12/2024 | Tại 01/01/2024 | |||
|---|---|---|---|---|
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Ngắn hạn | 2.589.430.000 | - | 355.215.941 | - |
| - Tạm ứng | 791.500.000 | - | 67.000.000 | - |
| - Ký cược, ký quỹ (*) | 1.797.930.000 | - | 285.700.000 | - |
| - Phải thu khác | - | - | 2.515.941 | - |
| Dài hạn | - | - | 1.510.230.000 | - |
| - Ký cược, ký quỹ | - | - | 1.510.230.000 | - |
| Cộng | 2.589.430.000 | - | 1.865.445.941 | - |
(*) Đây là khoản ký cược, ký quỹ gồm đặt cọc thuê xe nâng là 260.000.000 đồng, đặt cọc thuê kho là 1.500.000.000 đồng, đặt cọc thuê máy photocopy là 10.230.000 đồng và các khoản đặt cọc khác là 27.700.000 đồng.
9. HÀNG TÒN KHO
| Tại 31/12/2024 | Tại 01/01/2024 | |||
|---|---|---|---|---|
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | |
| Hàng đang đi trên đường | 109.885.499.016 | - | 83.587.040.314 | - |
| Nguyên liệu, vật liệu | 1.188.493.408.236 | - | 928.913.678.364 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 23.005.274 | - | 27.129.091 | - |
| Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang | 125.540.520 | - | 40.385.674 | - |
| Thành phẩm | 93.057.363.026 | - | 82.151.822.243 | - |
| Hàng hóa | 137.109.480 | - | 117.380.860 | - |
| Cộng | 1.391.721.925.552 | - | 1.094.837.436.546 | - |
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (cụm 2), P. Thanh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
10. TÀI SẢN CỔ ĐỊNH HỮU HÌNH
| | Nhà cửa
vật kiến trúc
VND | Máy móc
thiết bị
VND | Phương tiện
vận tải, truyền dẫn
VND | Thiết bị
dụng cụ quản lý
VND | Cộng
VND |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| NGUYỄN GIÁ | | | | | |
| Tại 01/01/2024 | 32.588.631.570 | 691.036.645.300 | 15.931.023.077 | 7.298.310.519 | 746.854.610.466 |
| - Mua trong năm | 849.160.000 | 119.088.264.269 | 999.990.000 | 89.390.909 | 121.026.805.178 |
| - Thanh lý | (129.871.080) | (4.668.089.130) | (1.155.104.910) | (573.439.982) | (6.526.505.102) |
| Tại 31/12/2024 | 33.307.920.490 | 805.456.820.439 | 15.775.908.167 | 6.814.261.446 | 861.354.910.542 |
| HAO MÔN LỬY KẾ | | | | | |
| Tại 01/01/2024 | (30.954.264.818) | (675.218.766.395) | (13.712.278.548) | (6.625.211.073) | (726.510.520.834) |
| - Khấu hao trong năm | (457.871.149) | (32.061.945.746) | (1.464.200.440) | (511.021.521) | (34.495.038.856) |
| - Thanh lý | 129.871.080 | 4.668.089.130 | 1.155.104.910 | 573.439.982 | 6.526.505.102 |
| Tại 31/12/2024 | (31.282.264.887) | (702.612.623.011) | (14.021.374.078) | (6.562.792.612) | (754.479.054.588) |
| GIÁ TRỊ CÒN LẠI | | | | | |
| Tại 01/01/2024 | 1.634.366.752 | 15.817.878.905 | 2.218.744.529 | 673.099.446 | 20.344.089.632 |
| Tại 31/12/2024 | 2.025.655.603 | 102.844.197.428 | 1.754.534.089 | 251.468.834 | 106.875.855.954 |
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là: 726.868.952.913 đồng (tại ngày 01/01/2024 là 693.226.334.295 đồng).
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình dùng để cầm cố vay ngân hàng ngắn hạn tại ngày 31/12/2024 là: 29.995.474.738 đồng (tại ngày 01/01/2024 là 29.995.474.738 đồng).
Giá trị còn lại tài sản cố định hữu hình dùng để thế chấp, đảm bảo cho các khoản vay ngân hàng ngắn hạn tại ngày 31/12/2024 là: 473.911.597 đồng (tại ngày 01/01/2024 là 646.243.087 đồng).
23
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (cụm 2),
P. Thanh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc
ngày 31/12/2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
11. TÀI SẢN CỔ ĐỊNH VÔ HÌNH
| Quyền sử dụng đất VND | Phần mềm máy vi tính VND | Cộng VND | |
|---|---|---|---|
| NGUYỄN GIÁ | |||
| Tại 01/01/2024 | |||
| - Thanh lý | |||
| Tại 31/12/2024 | 15.502.607.589 | ||
| - | |||
| 15.502.607.589 | 4.371.591.710 | ||
| (359.750.000) | |||
| 4.011.841.710 | 19.874.199.299 | ||
| (359.750.000) | |||
| 19.514.449.299 | |||
| GIÁ TRỊ HAO MÔN | |||
| Tại 01/01/2024 | |||
| - Khấu hao trong năm | |||
| - Thanh lý | |||
| Tại 31/12/2024 | (11.942.850.414) | ||
| (350.140.050) | |||
| - | |||
| (12.292.990.464) | (3.413.017.752) | ||
| (545.245.833) | |||
| 359.750.000 | |||
| (3.598.513.585) | (15.355.868.166) | ||
| (895.385.883) | |||
| 359.750.000 | |||
| (15.891.504.049) | |||
| GIÁ TRỊ CÒN LẠI | |||
| Tại 01/01/2024 | |||
| Tại 31/12/2024 | 3.559.757.175 | ||
| 3.209.617.125 | 958.573.958 | ||
| 413.328.125 | 4.518.331.133 | ||
| 3.622.945.250 |
Nguyên giá tài sản cố định vô hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là: 2.954.716.710 đồng (tại ngày 01/01/2024 là 2.914.066.710 đồng).
Nguyên giá tài sản cố định vô hình dùng để cầm cố vay ngân hàng ngắn hạn tại ngày 31/12/2024 là: 15.502.607.589 đồng (tại ngày 01/01/2024 là 15.502.607.589 đồng).
Giá trị còn lại của tài sản cố định vô hình dùng thể chấp, cầm cố vay ngân hàng ngắn hạn tại ngày 31/12/2024 là: 3.209.617.125 đồng (tại ngày 01/01/2024 là 3.559.757.175 đồng).
12. CHI PHÍ XÂY DỰNG CƠ BẢN DỞ DANG
| | Tại 31/12/2024
VND | Tại 01/01/2024
VND |
| --- | --- | --- |
| Mua sắm tài sản cố định | | |
| - Máy in ống đồng 12 màu tích hợp 2 cụm sấy UV, tốc độ 250 mét/phút, mới 100% | - | 87.547.756.984 |
| - Hệ thống điều hòa nhiệt độ tại phân xưởng cây đầu lọc | 105.194.216 | - |
| - Máy ép nhũ tích hợp dập nồi - cắt - bế phẳng tự động, mới 100% | - | 600.000 |
| Cộng | 105.194.216 | 87.548.356.984 |
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (cụm 2), P. Thanh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
13. ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN
| Tại 31/12/2024 | Tại 01/01/2024 | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá trị hợp lý VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá trị hợp lý VND | |
| Đầu tư vào công ty liên doanh | ||||||
| - Công ty TNHH Bao Bì C & A (*) | 6.000.000.000 | (2.770.651.247) | 3.229.348.753 | - | - | - |
| Tổng cộng | 6.000.000.000 | (2.770.651.247) | 3.229.348.753 | - | - | - |
(*) Công ty đã góp vốn vào Công ty TNHH Bao Bì C & A, với giá trị phần góp vốn là 6.000.000.000 đồng, tương đương với tỷ lệ sở hữu và quyền biểu quyết là 50%. Công ty TNHH Bao Bì C & A được thành lập vào ngày 18/01/2024 với vốn điều lệ là 12 tỷ đồng, trụ sở chính tại số 38A Đại lộ Hữu Nghị, Khu Công nghiệp Việt Nam - Singapore, Phường Bình Hòa, Thành phố Thuận An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam. Hoạt động kinh doanh chính của Công ty TNHH Bao Bì C & A là sản xuất bao bì từ giấy và bìa. Công ty đã thực hiện trích lập dự phòng giảm giá khoản đầu tư căn cứ vào Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty TNHH Bao Bì C & A tự lập.
14. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
| | Tại 31/12/2024 | Tại 01/01/2024
(Trình bày lại) |
| --- | --- | --- |
| | VND | VND |
| Ngắn hạn | 12.578.768.623 | 12.598.108.656 |
| - Công cụ dụng cụ xuất dùng | 9.682.936.575 | 9.753.371.633 |
| - Chi phí khác | 2.895.832.048 | 2.844.737.023 |
| Dài hạn | 160.383.750 | 83.236.505 |
| - Chi phí khác | 160.383.750 | 83.236.505 |
25
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (cụm 2), P. Thanh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
15. PHẢI TRẢ NGƯỜI BẢN
| Tại 31/12/2024 | Tại 01/01/2024 (Trình bày lại) | |||
|---|---|---|---|---|
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| VND | VND | VND | VND | |
| a. Các khoản phải trả người bán ngắn hạn | 323.456.984.840 | 323.456.984.840 | 324.969.826.932 | 324.969.826.932 |
| - Công ty Dr. Franz Feurstein GmbH | 38.353.487.733 | 38.353.487.733 | 44.079.071.427 | 44.079.071.427 |
| - Công ty PT. INDAH KIAT PULP | 11.970.990.738 | 11.970.990.738 | 3.984.219.703 | 3.984.219.703 |
| - Công ty Intelligent Joy Int'l Hongkong Limited | 18.291.960.900 | 18.291.960.900 | 1.858.239.900 | 1.858.239.900 |
| - Công ty Xuất Nhập Khẩu Thuốc Lá | 60.027.317.869 | 60.027.317.869 | 85.888.513.017 | 85.888.513.017 |
| - Công ty Nomura | 78.782.113.728 | 78.782.113.728 | 59.424.385.997 | 59.424.385.997 |
| - Công ty Newtoyo | 29.983.007.952 | 29.983.007.952 | 22.871.441.577 | 22.871.441.577 |
| - Công ty British American Tobacco | 17.556.166.197 | 17.556.166.197 | 6.311.156.815 | 6.311.156.815 |
| - Các khoản phải trả người bán khác | 68.491.939.723 | 68.491.939.723 | 100.552.798.496 | 100.552.798.496 |
| b. Các khoản phải trả người bán dài hạn | - | - | - | - |
| c. Số nợ quá hạn chưa thanh toán | - | - | - | - |
| d. Phải trả người bán ngắn hạn là các bên liên quan (chi tiết kèm theo thuyết minh số 33) | 68.011.683.103 | 68.011.683.103 | 92.800.092.429 | 92.800.092.429 |
16. THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP, PHẢI THU NHÀ NƯỚC
| Tại 01/01/2024 (Trình bày lại) | Số phát sinh trong năm | Tại 31/12/2024 | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Phải nộp VND | Phải thu VND | Số phải nộp VND | Số đã thực nộp VND | Phải nộp VND | Phải thu VND | |
| Thuế và các khoản phải nộp, phải thu | 12.518.821.094 | 921.350.898 | 235.895.366.141 | 233.307.216.642 | 14.185.619.695 | - |
| - Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu | - | - | 158.881.168.134 | 158.881.168.134 | - | - |
| - Thuế xuất, nhập khẩu | - | - | 20.779.103.580 | 20.779.103.580 | - | - |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp | 12.518.821.094 | - | 40.062.909.036 | 43.264.754.384 | 9.316.975.746 | - |
| - Thuế thu nhập cá nhân | - | 921.350.898 | 14.303.274.618 | 8.513.279.771 | 4.868.643.949 | - |
| - Lệ phí môn bài | - | - | 3.000.000 | 3.000.000 | - | - |
| - Thuế nhà thầu nước ngoài | - | - | 1.841.543.555 | 1.841.543.555 | - | - |
| - Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp | - | - | 24.366.218 | 24.366.218 | - | - |
| - Thuế bảo vệ môi trường | - | - | 1.000 | 1.000 | - | - |
26
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (cụm 2),
P. Thanh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc
ngày 31/12/2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
17. CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGẮN HẠN
| | Tại 31/12/2024
VND | Tại 01/01/2024
VND |
| --- | --- | --- |
| - Trích trước chi phí lãi vay | 458.327.470 | 524.348.157 |
| Cộng | 458.327.470 | 524.348.157 |
18. PHẢI TRẢ KHÁC
| | Tại 31/12/2024
VND | Tại 01/01/2024
VND |
| --- | --- | --- |
| a) Ngắn hạn | 48.767.580 | 45.739.660 |
| - Kinh phí công đoàn | 48.767.580 | 45.739.660 |
| b) Dài hạn | 1.772.353.744 | 505.995.082 |
| - Nhận kỷ quỹ, kỷ cược dài hạn (*) | 1.772.353.744 | 505.995.082 |
| c) Số nợ quá hạn chưa thanh toán | - | - |
| Cộng | 1.821.121.324 | 551.734.742 |
(*) Là khoản nhận đặt cọc cho thuê mặt bằng mái nhà xưởng để lắp đặt hệ thống điện mặt trời mái nhà, với giá trị là 505.995.082 đồng và khoản nhận đặt cọc chi phí phụ tùng từ khách hàng để sản xuất nhãn in thuốc lá, với giá trị là 1.266.358.662 đồng.
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (cụm 2), P. Thanh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
BAO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
19. VAY VÀ NỢ THUÊ TÀI CHÍNH
| Tại 31/12/2024 | Trong năm | Tại 01/01/2024 | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Giá trị | Số có khả năng | |||||
| trả nợ | ||||||
| VND | Tăng | |||||
| VND | Giảm | |||||
| VND | Giá trị | Số có khả năng | ||||
| trả nợ | ||||||
| VND | ||||||
| a) Vay ngắn hạn | 645.046.129.370 | 645.046.129.370 | 2.207.682.070.000 | 1.873.012.793.413 | 310.376.852.783 | 310.376.852.783 |
| - Ngân hàng TMCP Ngoại | ||||||
| thương Việt Nam - CN Tp. Hồ | ||||||
| Chí Minh (1) | 300.478.554.864 | 300.478.554.864 | 1.397.489.208.270 | 1.261.184.686.843 | 164.174.033.437 | 164.174.033.437 |
| - Ngân hàng TMCP Công | ||||||
| Thương Việt Nam - Chi nhánh | ||||||
| Tp. Hồ Chí Minh (2) | 266.198.487.681 | 266.198.487.681 | 430.367.303.505 | 164.168.815.824 | - | - |
| - Ngân hàng TNHH MTV | ||||||
| Shinhan Bank - CN Tp. Hồ | ||||||
| Chí Minh (3) | 78.369.086.825 | 78.369.086.825 | 292.989.592.576 | 290.320.007.280 | 75.699.501.529 | 75.699.501.529 |
| - Ngân hàng TNHH CTBC - | ||||||
| Chi nhánh TPHCM (4) | - | - | 86.835.965.649 | 157.339.283.466 | 70.503.317.817 | 70.503.317.817 |
| b) Vay dài hạn | - | - | - | - | - | - |
| Cộng | 645.046.129.370 | 645.046.129.370 | 2.207.682.070.000 | 1.873.012.793.413 | 310.376.852.783 | 310.376.852.783 |
(1) Khoản vay từ Hợp đồng cấp tín dụng số 0001/2428/KHDN1/N-CTD ngày 22/01/2024 với hạn mức tín dụng tối đa được cấp là 600 tỷ đồng hoặc ngoại tệ quy đổi tương đương. Mục đích sử dụng vốn vay là bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh. Thời hạn hiệu lực của Hợp đồng tín dụng là 12 tháng kể từ ngày ký. Thời hạn khoản vay tối đa không quá 06 tháng kể từ ngày giải ngân. Lãi suất vay được xác định tại thời điểm giải ngân vốn vay theo thông báo lãi suất của ngân hàng trong từng thời kỳ và được ghi trên Giấy nhận nợ. Tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 8, tờ bản đồ số 27, địa chỉ tại 934 D2, Đường D, Khu Công nghiệp Cát Lái (Cụm 2), Phường Thanh Mỹ Lợi, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh và hệ thống nhà văn phòng, nhà xưởng và các công trình gắn liền với đất tại 934 D2, Đường D, Khu Công nghiệp Cát Lái (Cụm 2), Phường Thanh Mỹ Lợi, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
28
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (cụm 2),
P. Thanh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc
ngày 31/12/2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
19. VAY VÀ NỢ THUÊ TÀI CHÍNH (TIẾP)
(2) Khoản vay từ Hợp đồng cho vay hạn mức số 24.479003/2024-HĐCVHM/NHCT900-CATLOI ngày 16 tháng 09 năm 2024, với hạn mức cho vay không quá 300 tỷ đồng, mục đích để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh. Thời gian duy trì hạn mức được tính từ ngày 16/09/2024 đến hết ngày 30/11/2024 và văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng số 24.732043/2024-HĐLCHM-SĐBS01/NHCT900-CATLOI ngày 22/11/2024 về việc duy trì hạn mức đến hết ngày 31/05/2025. Thời hạn cho vay tối đa không quá 6 tháng theo từng Giấy nhận nợ. Lãi suất vay trong hạn của khoản nợ là lãi suất ghi trên từng Giấy nhận nợ.
(3) Khoản vay từ Hợp đồng tín dụng số BC_HĐTD/CATLOI_01/20130925 ngày 14/10/2013, được gia hạn bởi phụ lục gia hạn – sửa đổi bổ sung số BC_HĐTD/CATLOI_01/20130925_PL2024 ngày 21/10/2024 với hạn mức tín dụng tối đa được cấp là 120 tỷ đồng hoặc ngoại tệ quy đổi tương đương với mục đích bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh. Thời gian duy trì hạn mức tín dụng là 12 tháng cho đến ngày 14/10/2025. Thời hạn cho vay tối đa không quá 06 (sáu) tháng kể từ ngày giải ngân. Lãi suất vay được xác định tại thời điểm giải ngân vốn vay theo thông báo lãi suất của Ngân hàng trong từng thời kỳ và được ghi trên từng Giấy nhận nợ.
(4) Khoản vay từ Thư tín dụng số STVN92-19 ngày 29/05/2019 với hạn mức tín dụng tối đa được cấp là 5.000.000 Đô la Mỹ hoặc ngoại tệ quy đổi tương đương với mục đích bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh. Khoản tín dụng sẽ được tự động gia hạn sau 12 tháng trừ khi vào thời điểm đó khoản tín dụng bị Ngân hàng hủy bỏ. Thời hạn cho vay tối đa không quá 06 (sáu) tháng kể từ ngày giải ngân. Lãi suất vay được xác định tại thời điểm giải ngân vốn vay theo thông báo lãi suất của Ngân hàng trong từng thời kỳ và được ghi trên từng Giấy nhận nợ. Khoản vay được bảo đảm bằng việc thể chấp khoản phải thu tại Ngân hàng.
20. VỐN CHỦ SỞ HỮU
20.1 CHI TIẾT VỐN ĐẦU TƯ CỦA CHỦ SỞ HỮU
| Tỷ lệ | Tại 31/12/2024 | Tại 01/01/2024 | |
|---|---|---|---|
| % | VND | VND | |
| Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam | 51,00% | 133.660.800.000 | 133.660.800.000 |
| Công ty TNHH MTV Thuốc lá Sài Gòn | 6,38% | 16.725.400.000 | 16.725.400.000 |
| Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long | 4,07% | 10.676.080.000 | 10.676.080.000 |
| Cổ đông khác | 38,55% | 101.013.550.000 | 101.013.550.000 |
| Cộng | 100% | 262.075.830.000 | 262.075.830.000 |
20.2 CÁC GIAO DỊCH VỀ VỐN VỚI CÁC CHỦ SỞ HỮU VÀ PHÂN PHỐI CÓ TỨC, LỢI NHUẬN
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
|---|---|---|
| VND | VND | |
| - Vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||
| + Vốn góp đầu năm | 262.075.830.000 | 262.075.830.000 |
| + Vốn góp tăng trong năm | - | - |
| + Vốn góp giảm trong năm | - | - |
| + Vốn góp cuối năm | 262.075.830.000 | 262.075.830.000 |
| - Có tức, lợi nhuận đã chia | 104.830.332.000 | 91.726.540.500 |
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (cụm 2),
P. Thanh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc
ngày 31/12/2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
20. VỐN CHỦ SỞ HỮU (TIẾP)
20.3 CỔ PHIẾU
| | Tại 31/12/2024
Cổ phiếu | Tại 01/01/2024
Cổ phiếu |
| --- | --- | --- |
| - Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 26.207.583 | 26.207.583 |
| - Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng
+ Cổ phiếu phổ thông | 26.207.583
26.207.583 | 26.207.583
26.207.583 |
| - Số lượng cổ phiếu được mua lại
+ Cổ phiếu phổ thông | - | - |
| - Số lượng cổ phiếu đang lưu hành
+ Cổ phiếu phổ thông | 26.207.583
26.207.583 | 26.207.583
26.207.583 |
| * Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành (VND/Cổ phiếu) | 10.000 | 10.000 |
20.4 CÁC QUỸ CỦA DOANH NGHIỆP
| | Tại 31/12/2024
VND | Tại 01/01/2024
VND |
| --- | --- | --- |
| Quỹ đầu tư phát triển | 343.870.353.270 | 323.138.546.696 |
| Cộng | 343.870.353.270 | 323.138.546.696 |
CÔNG TY CỔ PHẦN CẮT LỢI
934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (cụm 2), P. Thanh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
20. VỐN CHỦ SỞ HỮU (TIẾP)
20.5 BẢNG ĐỐI CHIẾU BIÊN ĐỘNG CỦA VỐN CHỦ SỞ HỮU
| | Vốn đầu tư
của chủ sở hữu | Thặng dư vốn
cổ phần | Quỹ đầu tư
phát triển | Lợi nhuận
sau thuế
chưa phân phối | Tổng cộng |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| | VND | VND | VND | VND | VND |
| Tại 01/01/2023 | 262.075.830.000 | 64.847.400.000 | 289.096.966.329 | 225.620.413.035 | 841.640.609.364 |
| - Lợi nhuận trong năm | - | - | - | 140.365.487.304 | 140.365.487.304 |
| - Phân phối lợi nhuận trong năm () | - | - | 34.041.580.367 | (140.450.356.519) | (106.408.776.152) |
| + Trích quỹ đầu tư phát triển | - | - | 34.041.580.367 | (34.041.580.367) | - |
| + Trích quỹ khen thưởng phúc lợi | - | - | - | (14.045.035.652) | (14.045.035.652) |
| + Trích quỹ thưởng Ban điều hành | - | - | - | (637.200.000) | (637.200.000) |
| + Chia cố tức năm 2022 (35%) | - | - | - | (91.726.540.500) | (91.726.540.500) |
| Tại 31/12/2023 | 262.075.830.000 | 64.847.400.000 | 323.138.546.696 | 225.535.543.820 | 875.597.320.516 |
| Điều chỉnh hồi tố tăng lợi nhuận năm 2023 theo thông báo
kết quả kiểm toán số 172/TB-KTNN ngày 28/06/2024 của
Kiểm toán Nhà nước | - | - | - | 3.610.975.508 | 3.610.975.508 |
| Tại 01/01/2024 (Trình bày lại) | 262.075.830.000 | 64.847.400.000 | 323.138.546.696 | 229.146.519.328 | 879.208.296.024 |
| - Lợi nhuận trong năm | - | - | - | 150.229.088.842 | 150.229.088.842 |
| - Phân phối lợi nhuận trong năm (*) | - | - | 20.731.806.574 | (140.365.487.304) | (119.633.680.730) |
| + Trích quỹ đầu tư phát triển | - | - | 20.731.806.574 | (20.731.806.574) | - |
| + Trích quỹ khen thưởng phúc lợi | - | - | - | (14.036.548.730) | (14.036.548.730) |
| + Trích quỹ thưởng Ban điều hành | - | - | - | (766.800.000) | (766.800.000) |
| + Chia cố tức năm 2023 (40%) | - | - | - | (104.830.332.000) | (104.830.332.000) |
| Tại 31/12/2024 | 262.075.830.000 | 64.847.400.000 | 343.870.353.270 | 239.010.120.866 | 909.803.704.136 |
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (cụm 2),
P. Thanh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc
ngày 31/12/2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
20. VỐN CHỦ SỞ HỮU (TIẾP)
20.5 BẢNG ĐỐI CHIẾU BIÊN ĐỘNG CỦA VỐN CHỦ SỞ HỮU (TIẾP)
(*) Công ty trích lập các quỹ từ lợi nhuận sau thuế và đã trả cổ tức bằng tiền theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2023 số 299/NQ-CPCL ngày 25 tháng 05 năm 2023.
(**) Công ty trích lập các quỹ từ lợi nhuận sau thuế và đã trả cổ tức bằng tiền theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2024 số 258/NQ-CPCL ngày 27 tháng 05 năm 2024.
21. CÁC KHOẢN MỤC NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
| Tại 31/12/2024 | Tại 01/01/2024 | |
|---|---|---|
| a) Tài sản thuê ngoài (VND) | - | - |
| b) Tài sản nhận giữ hộ, nhận gia công (VND) | 5.161.748.450 | 5.841.190.085 |
| c) Ngoại tệ các loại: | ||
| - USD | 34.067,01 | 3.988,14 |
| - EUR | 1.175,35 | 1.182,73 |
| - GBP | 93,35 | 99,95 |
| - JPY | 20.537,00 | 21.989,00 |
22. DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
| | Năm 2024
VND | Năm 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| a) Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 3.691.795.747.506 | 2.970.911.732.676 |
| Trong đó: | | |
| Doanh thu bán thành phẩm | 3.647.653.543.847 | 2.940.235.816.821 |
| Doanh thu bán vật tư, hàng hóa | 24.486.522.853 | 9.668.695.127 |
| Doanh thu gia công, chế biến | 1.505.228.568 | 789.951.393 |
| Doanh thu phế liệu thu hồi | 16.877.867.412 | 18.928.597.124 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ khác | 1.272.584.826 | 1.288.672.211 |
| Cộng | 3.691.795.747.506 | 2.970.911.732.676 |
| b) Doanh thu với các bên liên quan (chi tiết kèm theo thuyết minh số 33) | 3.327.753.967.881 | 2.626.560.843.391 |
23. CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU
| | Năm 2024
VND | Năm 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Hàng bán bị trả lại | 71.931.185 | 81.703.985 |
| Cộng | 71.931.185 | 81.703.985 |
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (cụm 2),
P. Thanh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc
ngày 31/12/2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
24. GIÁ VỐN HÀNG BẢN
| | Năm 2024 | Năm 2023
(Trình bày lại) |
| --- | --- | --- |
| | VND | VND |
| Giá vốn của thành phẩm | 3.242.903.629.776 | 2.604.935.155.081 |
| Giá vốn của vật tư, hàng hóa | 23.176.173.910 | 8.904.900.855 |
| Giá vốn gia công chế biến | 942.818.188 | 323.444.315 |
| Giá vốn phế liệu thu hồi | 16.877.867.412 | 18.928.597.124 |
| Giá vốn của dịch vụ khác | 812.589.296 | 828.676.681 |
| Cộng | 3.284.713.078.582 | 2.633.920.774.056 |
25. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
|---|---|---|
| VND | VND | |
| Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 80.130.422 | 153.030.426 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 11.589.406.500 | 9.692.866.388 |
| Lãi do đánh giá lại số dư cuối năm | - | 222.471.833 |
| Cộng | 11.669.536.922 | 10.068.368.647 |
26. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
|---|---|---|
| VND | VND | |
| Chi phí lãi vay | 19.121.439.107 | 20.511.794.861 |
| Chiết khấu thanh toán | 33.925.100.442 | 26.299.506.241 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 14.599.828.334 | 6.979.323.993 |
| Lỗ do đánh giá lại số dư cuối năm | 607.295.242 | - |
| Dự phòng giảm giá khoản đầu tư vào công ty | ||
| liên doanh | 2.770.651.247 | - |
| Cộng | 71.024.314.372 | 53.790.625.095 |
27. CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
| | Năm 2024 | Năm 2023
(Trình bày lại) |
| --- | --- | --- |
| | VND | VND |
| Các khoản chi phí bán hàng | 45.179.244.546 | 34.714.384.478 |
| Quảng cáo, thị trường | 10.648.947.929 | 983.947.628 |
| Cước vận chuyển, bốc xếp | 34.076.750.639 | 33.283.630.602 |
| Chi phí vật liệu bao bì | 55.355.059 | 65.705.309 |
| Chi phí khác bằng tiền | 398.190.919 | 381.100.939 |
| Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp | 112.988.621.976 | 78.418.027.049 |
| Chi phí nhân viên quản lý | 65.951.678.600 | 54.950.468.181 |
| Chi phí khấu hao tài sản cố định | 2.362.436.556 | 1.742.065.126 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 5.386.567.710 | 5.665.316.446 |
| Chi phí khác bằng tiền | 20.282.939.110 | 16.060.177.296 |
| Chi phí quỹ phát triển khoa học công nghệ (*) | 19.005.000.000 | - |
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (cụm 2),
P. Thanh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc
ngày 31/12/2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
27. CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP (TIẾP)
(*) Căn cứ theo Nghị quyết của Hội đồng Quản trị số 747/NQ-CPCL ngày 26 tháng 12 năm 2024, Công ty thực hiện trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ với giá trị là 19.005.000.000 đồng.
28. THU NHẬP KHÁC
| | Năm 2024
VND | Năm 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Thu thanh lý tài sản cố định | 584.299.852 | 244.835.185 |
| Thu nhập từ phế liệu thu hồi | 123.140.000 | 131.500.000 |
| Tiền bồi hoàn hàng hóa hư hỏng | 1.381.986.518 | - |
| Thu nhập khác | 90.247.578 | 157.583.196 |
| Cộng | 2.179.673.948 | 533.918.381 |
29. CHI PHÍ KHÁC
| | Năm 2024
VND | Năm 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Chi phí hàng hóa hư hỏng | 1.348.958.344 | - |
| Chi phí khác bằng tiền | 26.811.493 | - |
| Cộng | 1.375.769.837 | - |
30. CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
| | Năm 2024
VND | Năm 2023
(Trình bày lại)
VND |
| --- | --- | --- |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 190.291.997.878 | 180.588.505.041 |
| Điều chỉnh lợi nhuận kế toán trước thuế | 10.022.547.302 | 2.471.706.103 |
| - Các khoản điều chỉnh tăng | 10.022.547.302 | 2.471.706.103 |
| - Các khoản điều chỉnh giảm | - | - |
| Tổng thu nhập tính thuế trong năm | 200.314.545.180 | 183.060.211.144 |
| Thuế suất | 20% | 20% |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | 40.062.909.036 | 36.612.042.229 |
31. LÃI CƠ BẢN VÀ SUY GIẢM TRÊN CỔ PHIẾU
| | Năm 2024 | Năm 2023
(Trình bày lại) |
| --- | --- | --- |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 150.229.088.842 | 143.976.462.812 |
| Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông (VND) | 150.229.088.842 | 143.976.462.812 |
| Trích quỹ khen thưởng phúc lợi (VND) () | (15.022.908.884) | (14.803.348.730) |
| Số bình quân gia quyền của cổ phiếu đang lưu hành trong năm (Cổ phiếu) | 26.207.583 | 26.207.583 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/Cổ phiếu) | 5.159 | 4.929 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu (VND/Cổ phiếu) (*) | 5.159 | 4.929 |
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (cụm 2),
P. Thanh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc
ngày 31/12/2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
31. LÃI CƠ BẢN VÀ SUY GIÁM TRÊN CỔ PHIẾU (TIẾP)
(*) Số trích quỹ khen thưởng phúc lợi cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 được xác định theo kế hoạch trích lập các quỹ được thông qua tại Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2024 số 258/NQ-CPCL ngày 27/05/2024.
Ngoài ra, Công ty đã trích quỹ khen thưởng, phúc lợi năm 2023 căn cứ vào Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2024 số 258/NQ-CPCL ngày 27/05/2024. Do đó, Công ty trình bày lại số liệu so sánh cho năm 2023 khi tính lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu.
(**) Không có tác động nào làm suy giảm các cổ phiếu phổ thông tại ngày 31/12/2024 nên lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng lãi cơ bản trên cổ phiếu.
| | Mã số | Năm 2023
Số đã báo cáo
VND | Số điều
chính
VND | Năm 2023
Số trình bày lại
VND |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ
cho cổ đông sở hữu cổ phiếu
phổ thông (VND) | | 140.365.487.304 | 3.610.975.508 | 143.976.462.812 |
| Trích quỹ khen thưởng phúc lợi (VND) | | 14.036.548.730 | 766.800.000 | 14.803.348.730 |
| Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | 70 | 4.820 | 109 | 4.929 |
| | 71 | | | |
32. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YẾU TỐ
| | Năm 2024 | Năm 2023
(Trình bày lại) |
| --- | --- | --- |
| | VND | VND |
| Chi phí nguyên vật liệu | 3.051.466.823.653 | 2.439.870.838.518 |
| Chi phí nhân công | 148.537.900.787 | 129.067.888.770 |
| Khấu hao tài sản cố định | 35.390.424.739 | 19.444.063.529 |
| Chi phí dự phòng sửa chữa lớn | 6.107.060.498 | 5.556.129.106 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 64.848.087.688 | 61.935.305.018 |
| Chi phí bằng tiền khác | 81.475.917.850 | 54.127.908.070 |
| Chi phí quỹ phát triển khoa học công nghệ | 19.005.000.000 | - |
| Cộng | 3.406.831.215.215 | 2.710.002.133.011 |
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (cụm 2),
P. Thanh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc
ngày 31/12/2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
33. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
|---|---|
| Công ty TNHH MTV Thuốc lá An Giang | Công ty con của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Sài Gòn |
| Công ty TNHH MTV Thuốc lá Bến Tre | Công ty con của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Sài Gòn |
| Công ty TNHH MTV Thuốc lá Cửu Long | Công ty con của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Sài Gòn |
| Công ty TNHH MTV Thuốc lá Đồng Tháp | Công ty con của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Sài Gòn |
| Công ty TNHH MTV Thuốc lá Long An | Công ty con của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Sài Gòn |
| Công ty TNHH MTV Thuốc lá Sài Gòn | Công ty con của TCT Thuốc lá Việt Nam |
| Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long | Công ty con của TCT Thuốc lá Việt Nam |
| Công ty Xuất nhập khẩu Thuốc lá | Công ty thành viên phụ thuộc TCT Thuốc lá Việt Nam |
| Công ty TNHH Thuốc lá Hải Phòng | Công ty con của TCT Thuốc lá Việt Nam |
| Chi nhánh Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam - Công ty Thương mại Miền Nam | Công ty thành viên phụ thuộc TCT Thuốc lá Việt Nam |
| Công ty TNHH MTV Thuốc lá Bắc Sơn | Công ty con của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long |
| Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa | Công ty con của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long |
| Công ty TNHH MTV Thuốc lá Đà Nẵng | Công ty con của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long |
| Công ty TNHH Sản Xuất Kinh Doanh Bao Bì Carton Gấp Nếp Vina Toyo | Công ty liên doanh của TCT Thuốc lá Việt Nam |
| Công ty TNHH Vinataba-Philip Morris | Công ty con của TCT Thuốc lá Việt Nam |
| Công ty TNHH Liên Doanh VINA - BAT | Công ty con của TCT Thuốc lá Việt Nam |
| Công ty TNHH Bao bì C & A | Công ty liên doanh của Công ty |
| Chi nhánh Tổng Công Ty Thuốc Lá Việt Nam - Công ty TNHH MTV - Trung tâm đào tạo Vinataba | Đơn vị thành viên phụ thuộc TCT Thuốc lá Việt Nam |
| Công ty TNHH Hải Hà - Kotobuki | Công ty con của TCT Thuốc lá Việt Nam |
| Ông Châu Tuấn | Chủ tịch HĐQT |
| Ông Đỗ Ngọc Quang | Thành viên HĐQT |
| Bà Lê Diễm Anh | Thành viên HĐQT |
| Ông Nguyễn Đức Hanh | Thành viên HĐQT |
| Ông Nguyễn Hoàng Minh | Thành viên HĐQT, Giám đốc |
| Ông Võ Đình Văn | Phó Giám đốc |
| Ông Nguyễn Lê Toàn Thắng | Phó Giám đốc |
| Bà Trần Thị Ánh | Trưởng BKS |
| Ông Nguyễn Bắc Tiến Nam | Thành viên BKS |
| Bà Đỗ Thu Hà | Thành viên BKS |
| Ông Liêu Phước Tinh | Kế toán trưởng |
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (cụm 2),
P. Thanh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc
ngày 31/12/2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
33. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN (TIẾP)
Trong năm, các giao dịch và số dư của Công ty với các bên liên quan cụ thể như sau:
| Giao dịch với các bên liên quan | Năm 2024 | Năm 2023 |
|---|---|---|
| VND | VND | |
| Doanh thu (chưa VAT) với các bên liên quan là thành viên Công ty mẹ | 3.311.365.373.604 | 2.626.560.843.391 |
| - Công ty TNHH MTV Thuốc lá Sài Gòn | 1.662.363.256.387 | 1.235.659.219.278 |
| - Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long | 680.453.896.805 | 603.969.727.844 |
| - Công ty TNHH MTV Thuốc lá Cửu Long | 160.325.196.150 | 132.487.650.256 |
| - Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa | 149.643.815.120 | 109.482.103.941 |
| - Công ty TNHH MTV Thuốc lá Đồng Tháp | 49.729.183.460 | 68.167.006.408 |
| - Công ty TNHH MTV Thuốc lá Bắc Sơn | 107.280.752.245 | 80.858.985.107 |
| - Công ty TNHH Vinataba-Philip Morris | 83.865.700.916 | 69.203.338.015 |
| - Công ty TNHH Liên doanh VINA-BAT | 111.646.371.034 | 70.484.783.291 |
| - Công ty TNHH MTV Thuốc lá Bến Tre | 70.063.076.030 | 82.095.986.598 |
| - Công ty TNHH MTV Thuốc lá An Giang | 91.240.755.790 | 69.688.266.824 |
| - Công ty TNHH MTV Thuốc lá Long An | 92.701.325.665 | 61.160.735.289 |
| - Công ty TNHH Thuốc lá Hải Phòng | 46.305.921.369 | 31.873.941.784 |
| - Công ty TNHH Thuốc lá Đà Nẵng | 3.097.894.480 | 9.823.483.963 |
| - Công ty TNHH Sản xuất Kinh doanh Bao bì Carton Gấp nếp Vina Toyo | 1.112.579.118 | 1.347.557.643 |
| - Công ty Xuất nhập khẩu Thuốc lá | 1.467.909.800 | 201.600.000 |
| - Chi nhánh Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam - Công ty Thương mại Miền Nam | 67.739.235 | 56.457.150 |
| Doanh thu (chưa VAT) với bên liên quan là Công ty liên doanh, liên kết | 16.388.594.277 | - |
| - Công Ty TNHH Bao Bì C & A | 16.388.594.277 | - |
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | (Trình bày lại) | |
| Mua hàng, dịch vụ (chưa VAT) với các bên liên quan là thành viên Công ty mẹ | 1.266.604.226.542 | 1.067.764.613.855 |
| - Công ty Xuất nhập khẩu Thuốc lá | 1.196.881.011.683 | 993.351.219.095 |
| - Công ty TNHH Sản xuất Kinh doanh Bao bì Carton Gấp nếp Vina Toyo | 33.873.750.608 | 39.746.657.553 |
| - Chi nhánh Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam - Công ty Thương mại Miền Nam | 33.450.931.929 | 32.873.272.778 |
| - Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long | 1.123.887.164 | 730.044.819 |
| - Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hóa | 625.818.710 | 394.451.210 |
| - Công ty TNHH MTV Thuốc lá Sài Gòn | 382.671.200 | 469.217.680 |
| - Công ty TNHH MTV Thuốc lá Đồng Tháp | 41.400.000 | 38.510.000 |
| - Công ty TNHH MTV Thuốc lá Long An | 11.990.000 | 4.095.000 |
| - Chi nhánh Tổng Công Ty Thuốc Lá Việt Nam - Công ty TNHH MTV - Trung tâm đào tạo Vinataba | 77.685.183 | 37.777.776 |
| - Công ty TNHH Hải Hà - Kotobuki | 135.080.065 | 119.367.944 |
| Mua hàng, dịch vụ (chưa VAT) với bên liên quan là Công ty liên doanh, liên kết | 10.319.241.434 | - |
| - Công ty TNHH bao bì C & A | 10.319.241.434 | - |
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (cụm 2),
P. Thanh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc
ngày 31/12/2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
33. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN (TIẾP)
| Giao dịch với các bên liên quan (tiếp) | Năm 2024
VND | Năm 2023
VND |
| --- | --- | --- |
| Thu nhập khác từ bên liên quan | 90.247.578 | 157.583.196 |
| - Công ty TNHH Sản xuất Kinh doanh Bao bì
Carton Gấp nếp Vina Toyo | 90.247.578 | 157.583.196 |
| Chiết khấu thanh toán cho bên liên quan | 33.925.100.442 | 26.299.506.241 |
| - Công ty TNHH MTV Thuốc lá Sài Gòn | 26.516.338.929 | 19.912.419.884 |
| - Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long | 7.408.761.513 | 6.387.086.357 |
| Cổ tức trả trong năm | 104.830.332.000 | 91.726.540.500 |
| - Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam | 53.464.320.000 | 46.781.280.000 |
| - Công ty TNHH MTV Thuốc lá Sài Gòn | 6.690.160.000 | 5.853.890.000 |
| - Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long | 4.270.432.000 | 3.736.628.000 |
| - Cổ đông khác | 40.405.420.000 | 35.354.742.500 |
| Số dư với các bên liên quan | Tại 31/12/2024
VND | Tại 01/01/2024
(Trình bày lại)
VND |
| Phải thu khách hàng với các bên liên quan là
thành viên Công ty mẹ | 300.461.645.115 | 277.838.504.963 |
| - Công ty TNHH MTV Thuốc lá Sài Gòn | 138.621.405.947 | 111.629.031.264 |
| - Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long | 62.065.868.857 | 68.051.811.584 |
| - Công ty TNHH MTV Thuốc lá Cửu Long | 17.357.175.612 | 17.442.166.455 |
| - Công ty TNHH MTV Thuốc lá Bắc Sơn | 10.989.032.128 | 8.431.987.482 |
| - Công ty TNHH MTV Thuốc lá Đồng Tháp | 6.369.225.565 | 8.700.223.111 |
| - Công ty TNHH MTV Thuốc lá An Giang | 12.338.559.129 | 12.979.937.460 |
| - Công ty TNHH MTV Thuốc lá Long An | 13.806.744.602 | 9.202.608.566 |
| - Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thanh Hoá | 7.205.125.598 | 13.185.244.951 |
| - Công ty TNHH Vinataba - Philip Morris | 3.885.302.370 | 6.668.593.822 |
| - Công ty TNHH MTV Thuốc lá Bến Tre | 10.700.175.454 | 11.252.271.984 |
| - Công ty TNHH Liên Doanh VINA - BAT | 17.003.611.620 | 7.581.986.701 |
| - Công ty TNHH Thuốc lá Đà Nẵng | 44.128.800 | 2.633.994.655 |
| - Công ty TNHH Sản xuất Kinh doanh Bao bì
Carton Gấp nếp Vina Toyo | 75.289.433 | 78.646.928 |
| Phải thu khách hàng với bên liên quan là Công
ty liên doanh | 9.387.965.501 | - |
| - Công ty TNHH Bao bì C & A | 9.387.965.501 | - |
| Phải trả người bán với các bên liên quan là
thành viên Công ty mẹ | 66.644.947.423 | 92.800.092.429 |
| - Công ty Xuất Nhập Khẩu Thuốc lá | 60.027.317.869 | 85.888.513.017 |
| - Công ty TNHH Sản xuất Kinh doanh Bao bì
Carton Gấp nếp Vina Toyo | 1.968.035.130 | 1.785.913.726 |
| - Chi nhánh Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam -
Công ty Thương mại Miền Nam | 3.857.460.174 | 4.324.999.264 |
| - Công ty TNHH MTV Thuốc Lá Thăng Long | 792.134.250 | 800.666.422 |
| Phải trả người bán với bên liên quan là Công
ty liên doanh | 1.366.735.680 | - |
| - Công ty TNHH Bao bì C & A | 1.366.735.680 | - |
38
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (cụm 2),
P. Thạnh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc
ngày 31/12/2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
33. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN (TIẾP)
Thu nhập của Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát và Kế toán trưởng Công ty
| | | Năm 2024
VND | Năm 2023
VND |
| --- | --- | --- | --- |
| - Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc | | 8.495.319.626 | 7.594.817.099 |
| Ông Châu Tuấn | Chủ tịch | 517.896.000 | 453.502.000 |
| Ông Đỗ Ngọc Quang | Thành viên | 474.412.000 | 361.330.000 |
| Bà Lê Diễm Anh | Thành viên | 474.412.000 | 412.567.000 |
| Ông Nguyễn Đức Hanh | Thành viên | 1.670.114.070 | 1.570.516.037 |
| Ông Nguyễn Hoàng Minh | Thành viên, Giám đốc | 2.407.278.587 | 2.278.048.471 |
| Ông Võ Đình Văn | Phó Giám đốc | 1.558.737.344 | 1.431.863.591 |
| Ông Nguyễn Lê Toàn Thắng | Phó Giám đốc | 1.392.469.625 | 1.086.990.000 |
| - Ban Kiểm soát và Kế toán trưởng | | 3.217.434.629 | 2.957.868.532 |
| Bà Trần Thị Ánh | Trưởng ban | 1.303.027.046 | 1.243.703.715 |
| Ông Nguyễn Bắc Tiến Nam | Thành viên | 306.834.000 | 249.851.000 |
| Bà Đỗ Thu Hà | Thành viên | 306.834.000 | 270.073.000 |
| Ông Liêu Phước Tính | Kế toán trưởng | 1.300.739.583 | 1.194.240.817 |
| Cộng | | 11.712.754.255 | 10.552.685.631 |
34. BÁO CÁO BỘ PHẬN
Nhằm phục vụ công tác quản lý, Công ty tổ chức theo dõi các bộ phận kinh doanh dựa trên lĩnh vực kinh doanh bao gồm: Cây đầu lọc, in nhãn tút, giấy sáp, lưỡi gà và sản phẩm khác. Kết quả kinh doanh được quản lý riêng biệt nhằm phục vụ cho Ban Giám đốc ra các quyết định phân bổ nguồn lực và các chiến lược kinh doanh.
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (cụm 2), P. Thanh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
34. BÁO CÁO BỘ PHẬN (TIẾP)
Báo cáo bộ phận chính yếu theo lĩnh vực kinh doanh:
| Năm 2024 | Cây đầu lọc
VND | In nhân tút
VND | Giấy sáp, Lưỡi gà
VND | Sản phẩm khác
VND | Tổng
VND |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Doanh thu thuần từ bán hàng ra bên ngoài | 2.523.396.241.585 | 784.619.265.311 | 339.566.105.766 | 44.142.203.659 | 3.691.723.816.321 |
| Khấu hao và chi phí phân bổ | 2.467.212.744.702 | 701.621.047.518 | 291.551.616.385 | 41.046.409.838 | 3.501.431.818.443 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 56.183.496.883 | 82.998.217.793 | 48.014.489.381 | 3.095.793.821 | 190.291.997.878 |
| Tổng chi phí đã phát sinh để mua TSCĐ | 1.870.586.698 | 118.066.837.571 | - | 1.089.380.909 | 121.026.805.178 |
| Tải sàn không phân bổ | | | | | 1.955.275.823.603 |
| Tổng tài sản | | | | | 1.955.275.823.603 |
| Nợ phải trả không phân bổ | | | | | 1.045.472.119.467 |
| Tổng nợ phải trả | | | | | 1.045.472.119.467 |
| Năm 2023 (Trình bày lại) | Cây đầu lọc
VND | In nhân tút
VND | Giấy sáp, Lưỡi gà
VND | Sản phẩm khác
VND | Tổng
VND |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Doanh thu thuần từ bán hàng ra bên ngoài | 1.929.592.197.881 | 679.230.152.865 | 331.227.416.090 | 30.780.261.855 | 2.970.830.028.691 |
| Khấu hao và chi phí phân bổ | 1.854.129.803.172 | 634.763.187.582 | 272.753.453.635 | 28.595.079.261 | 2.790.241.523.650 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 75.462.394.709 | 44.466.965.283 | 58.473.962.455 | 2.185.182.594 | 180.588.505.041 |
| Tổng chi phí đã phát sinh để mua TSCĐ | 1.298.328.000 | 1.403.574.130 | - | 3.939.528.759 | 6.641.430.889 |
| Tải sàn không phân bổ | | | | | 1.572.104.339.531 |
| Tổng tài sản | | | | | 1.572.104.339.531 |
| Nợ phải trả không phân bổ | | | | | 692.896.043.507 |
| Tổng nợ phải trả | | | | | 692.896.043.507 |
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (cụm 2),
P. Thanh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc
ngày 31/12/2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
35. CÁC THÔNG TIN KHÁC
35.1 NHỮNG KHOẢN NỢ TIỀM TÀNG, KHOẢN CAM KẾT
Công ty không phát sinh bất kỳ khoản nợ tiềm tàng nào từ những sự kiện đã xảy ra có thể ảnh hưởng đến các thông tin đã được trình bày trong Báo cáo tài chính mà Công ty không kiểm soát được hoặc chưa được ghi nhận.
35.2 NHỮNG SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Theo Nghị quyết số 17/NQ-CPCL ngày 07/01/2025 của Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Cát Lợi đã thông qua việc tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2024 bằng tiền theo tỷ lệ 15%/mệnh giá, tương đương 39.311.374.500 đồng, theo danh sách cổ đông chốt ngày 12/02/2025, ngày thanh toán 27/02/2025.
Ngoài ra, không phát sinh bất kỳ sự kiện nào khác sau ngày kết thúc năm tài chính có thể ảnh hưởng đến các thông tin đã được trình bày trong Báo cáo tài chính cũng như có hoặc có thể tác động đáng kể đến hoạt động của Công ty.
35.3 THÔNG TIN HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC
Không có bất kỳ sự kiện nào gây ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục và Công ty không có ý định cũng như không bị buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình.
36. ĐIỀU CHỈNH HỎI TỔ
Căn cứ Thông báo kết quả Kiểm toán số 172/TB-KTNN ngày 28/06/2024 của Kiểm toán Nhà nước về việc Kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2023, Công ty thực hiện điều chỉnh hồi tổ ảnh hưởng đến số dư đầu năm của Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 như sau:
| Chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán | Mã số | Tại 31/12/2023 (Số đã trình bày) VND | Số điều chỉnh Tăng (+) Giảm (-) VND | Tại 31/12/2023 (Số trình bày lại) VND |
|---|---|---|---|---|
| Chi phí trả trước ngắn hạn (1) | 151 | 7.346.053.357 | 5.252.055.299 | 12.598.108.656 |
| Thuế GTGT được khấu trừ (2) | 152 | 8.760.352.044 | 59.066.873 | 8.819.418.917 |
| Phải trả người bán ngắn hạn (3) | 311 | 324.172.424.145 | 797.402.787 | 324.969.826.932 |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (4) | 313 | 11.616.077.217 | 902.743.877 | 12.518.821.094 |
| LNST chưa phân phối kỳ này (5) | 421b | 140.365.487.304 | 3.610.975.508 | 143.976.462.812 |
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (cụm 2),
P. Thanh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc
ngày 31/12/2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
36. ĐIỀU CHÍNH HỎI TỐ (TIẾP)
| Chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh | Mã số | Năm 2023
(Số đã trình bày) VND | Số điều chỉnh
Tăng (+) Giảm (-) VND | Năm 2023
(Số trình bày lại) VND |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| Giá vốn hàng bán (6) | 11 | 2.639.172.829.355 | (5.252.055.299) | 2.633.920.774.056 |
| Chi phí bán hàng (7) | 25 | 33.976.048.564 | 738.335.914 | 34.714.384.478 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (8) | 50 | 176.074.785.656 | 4.513.719.385 | 180.588.505.041 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành (9) | 51 | 35.709.298.352 | 902.743.877 | 36.612.042.229 |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (10) | 60 | 140.365.487.304 | 3.610.975.508 | 143.976.462.812 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (11) | 70 | 4.820 | 109 | 4.929 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu (12) | 71 | 4.820 | 109 | 4.929 |
-
Chi phí trả trước ngắn hạn tăng do chưa phân bổ chi phí công cụ, dụng cụ là 5.252.055.299 đồng.
-
Thuế GTGT được khấu trừ tăng do điều chỉnh tăng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tương ứng với phần chi phí vận chuyển đã hoàn thành trong năm 2023 là 59.066.873 đồng.
-
Phải trả người bán ngắn hạn tăng do đã hoàn thành dịch vụ vận chuyển năm 2023 là 797.402.787 đồng.
-
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước tăng do điều chỉnh giảm chi phí đã phân bổ tại mục (1) và điều chỉnh tăng chi phí tại mục (3) nêu trên (làm tăng lãi, tăng thuế TNDN) là 902.743.877 đồng.
-
LNST chưa phân phối tăng do kết quả kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước liên quan đến các điều chỉnh tại mục (1), (3), (4) nêu trên là 3.610.975.508 đồng.
-
Giá vốn hàng bán giảm theo khoản điều chỉnh số (1) là 5.252.055.299 đồng.
-
Chi phí bán hàng tăng tương ứng với phần chi phí vận chuyển đã hoàn thành là 738.335.914 đồng.
-
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng theo khoản điều chỉnh số (6) và (7) là 4.513.719.385 đồng.
-
Chi phí thuế TNDN hiện hành tăng do doanh thu, chi phí thay đổi là 902.743.877 đồng.
-
Lợi nhuận sau thuế TNDN tăng do kết quả kiểm toán nhà nước thay đổi là 3.610.975.508 đồng.
-
(12) Lãi cơ bản và suy giảm trên cổ phiếu tăng do kết quả kiểm toán nhà nước thay đổi là 109 đồng/cổ phiếu, đồng thời được trình bày tại thuyết minh số 31.
42
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (cụm 2),
P. Thanh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc
ngày 31/12/2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
36. ĐIỀU CHÍNH HỎI TỐ (TIẾP)
Các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh đã điều chỉnh nên các chỉ tiêu trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được điều chỉnh lại, chi tiết như sau:
| Chỉ tiêu trên báo cáo
lưu chuyển tiền tệ | Mã số | Năm 2023
(Số đã trình bày) | Số điều chỉnh
Tăng (+) Giảm (-) | Năm 2023
(Số trình bày lại) |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| Lợi nhuận trước thuế | 01 | 176.074.785.656 | 4.513.719.385 | 180.588.505.041 |
| Tăng/giảm các khoản
phải thu | 09 | (44.410.650.902) | (59.066.873) | (44.469.717.775) |
| Tăng/giảm các khoản
phải trả (không kể lãi
vay phải trả, thuế thu
nhập doanh nghiệp
phải nộp) | 11 | 54.269.142.469 | 797.402.787 | 55.066.545.256 |
| Tăng/giảm chi phí trả
trước | 12 | 9.495.026.127 | (5.252.055.299) | 4.242.970.828 |
37. CÁC THÔNG TIN SO SÁNH
Số liệu so sánh trên Báo cáo tài chính là các số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 của Công ty đã được kiểm toán. Một số chỉ tiêu đã được trình bày lại như được nêu tại mục số 36 của Thuyết minh Báo cáo tài chính.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 03 năm 2025
Người lập biểu

Nguyễn Đức Huy
Kế toán trưởng

Liệu Phước Tỉnh
Giám đốc

Nguyễn Hoàng Minh
43

UHY Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY
www.uhy.vn
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 6 năm 2025
THỂ LỆ BẦU CỬ
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Kính gửi: Quý cổ đông – Công ty cổ phần Cát Lợi
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 17/06/2020.
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty cổ phần Cát Lợi.
Trên cơ sở chương trình của Đại hội cổ đông thường niên năm 2025 về việc Bầu cử thành viên Hội đồng quản trị Công ty. Hội đồng quản trị kính trình Đại hội đồng cổ đông thông qua Thể lệ, quy định bầu cử như sau:
- Số lượng, nhiệm kỳ thành viên bầu cử vào Hội đồng quản trị (HĐQT):
- Số lượng thành viên Hội đồng quản trị được bầu: 03 người.
-
Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị: 05 năm.
-
Nguyên tắc và đối tượng bầu cử:
2.1. Nguyên tắc bầu cử:
- Thủ tục ứng cử, đề cử nhân sự để bầu vào HĐQT: việc thực hiện bầu thành viên HĐQT tuân thủ đúng quy định của Luật doanh nghiệp, Điều lệ Công ty về việc tham gia đề cử, ứng cử và Quy chế nội bộ về quản trị Công ty.
- Việc bầu cử tuân thủ nguyên tắc bầu dần phiếu, theo đó mỗi cổ đông có tổng số phiếu biểu quyết tương ứng với tổng số cổ phần sở hữu nhân với số thành viên được bầu của HĐQT và cổ đông có quyền dần hết hoặc một phần tổng số phiếu bầu của mình cho một hoặc một số ứng cử viên.
Ví dụ: Cổ đông A sở hữu N cổ phiếu.
+ Tổng số phiếu bầu thành viên HĐQT của cổ đông A là N x 3.
Cổ đông A có thể dần tất cả số phiếu bầu cho ứng cử viên hoặc chỉ một phần trong tổng số phiếu bầu hoặc có thể bỏ phiếu trắng. Số phiếu bầu cho ứng cử viên không được vượt quá tổng số phiếu bầu được quyền biểu quyết của cổ đông được ghi trên phiếu bầu thành viên HĐQT.
2.2. Đối tượng có quyền bầu cử:
Là cổ đông sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết hoặc người được uỷ quyền dự họp có quyền biểu quyết theo danh sách cổ đông Công ty chốt ngày 12/05/2025.
2
- Tiêu chuẩn và điều kiện của thành viên HĐQT:
3.1. Thành viên HĐQT phải có tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 155 Luật Doanh Nghiệp và Điều 275 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, cụ thể:
a. Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Doanh nghiệp;
b. Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của Công ty và không nhất thiết phải là cổ đông của Công ty;
c. Thành viên Hội đồng quản trị Công ty chỉ được đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị tại tối đa 05 công ty khác;
d. Thành viên Hội đồng quản trị không được là người có quan hệ gia đình của Giám đốc và người quản lý khác của Công ty.
3.2. Thành viên độc lập HĐQT phải có tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 155 Luật Doanh Nghiệp, như sau:
a. Không phải là người đang làm việc cho Công ty, công ty mẹ hoặc công ty con của Công ty; không phải là người đã từng làm việc cho Công ty, công ty mẹ hoặc công ty con của Công ty ít nhất trong 03 năm liền trước đó;
b. Không phải là người đang hưởng lương, thù lao từ Công ty, trừ các khoản phụ cấp mà thành viên Hội đồng quản trị được hưởng theo quy định;
c. Không phải là người có vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột là cổ đông lớn của Công ty; là người quản lý của Công ty hoặc công ty con của Công ty;
d. Không phải là người trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu ít nhất 1% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty;
e. Không phải là người đã từng làm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của Công ty ít nhất trong 05 năm liền trước đó, trừ trường hợp được bổ nhiệm liên tục 02 nhiệm kỳ.
3.3. Điều kiện để cử, ứng cử thành viên HĐQT:
a. Các cổ đông hoặc nhóm cổ đông nắm giữ từ 5% số cổ phần có quyền biểu quyết được quyền để cử các ứng viên HĐQT.
b. Trường hợp số lượng các ứng viên HĐQT thông qua đề cử và ứng cử vẫn không đủ số lượng cần thiết, HĐQT đương nhiệm có thể đề cử thêm ứng cử viên HĐQT hoặc tổ chức đề cử theo một cơ chế được Công ty quy định tại Quy chế nội bộ về quản trị Công ty. Cơ chế đề cử hay cách thức HĐQT đương nhiệm đề cử ứng viên HĐQT phải được công bố rõ ràng và phải được Đại hội đồng cổ đông thông qua trước khi tiến hành đề cử.
- Hồ sơ tham gia ứng cử, đề cử để bầu bổ sung vào HĐQT:
a. Hồ sơ tham gia ứng cử, đề cử thành viên HĐQT bao gồm:
-
Đơn xin ứng cử (Mẫu 1a)/đề cử (Mẫu 2a) tham gia HĐQT;
-
Sơ yếu lý lịch do ứng viên tự khai (Mẫu SYLL);
- Bản sao hợp lệ:
- Căn cước công dân/Hộ chiếu;
- Giấy đăng ký tạm trú hoặc giấy tờ tương đương;
-
Các bằng cấp chứng nhận trình độ học vấn.
-
Giấy ủy quyền đề cử hợp lệ (trong trường hợp có đồng ủy quyền cho người khác đề cử);
- Văn bản ủy quyền thành lập nhóm cổ đông (Mẫu 3).
b. Hồ sơ tham gia ứng cử/đề cử được gửi về Ban Tổ chức Đại hội của Công ty trước ngày 06/06/2025 để HĐQT xem xét. Các trường hợp đề nghị ứng cử/ đề cử Ban Tổ chức nhận được sau khi tổ chức bầu cử sẽ không có hiệu lực và không được xem xét giải quyết.
c. Chỉ những hồ sơ đề cử/ứng cử đáp ứng đủ điều kiện đề cử/ứng cử và những ứng viên đáp ứng đủ điều kiện tương ứng của thành viên HĐQT mới được đưa vào danh sách ứng cử viên công bố tại Đại hội.
5. Trình tự tiến hành bầu cử:
a. Phiếu bầu cử:
-
Phiếu bầu được in sẵn trong đó có tổng số phiếu bầu cho từng cổ đông cụ thể và có đóng dấu của Công ty cổ phần Cát Lợi.
-
Phiếu bầu cử thành viên HĐQT sẽ do Ban Kiểm phiếu phát cho các cổ đông đến tham dự tại Đại hội.
b. Cách thức bầu cử:
-
Cổ đông ghi rõ số phiếu bầu cho ứng viên vào cột tương ứng trên Phiếu bầu cử. Cổ đông có thể dồn tất cả số phiếu bầu cho ứng cử viên hoặc chỉ một phần trong tổng số phiếu bầu hoặc có thể bỏ phiếu trắng.
-
Số phiếu bầu cho ứng cử viên không được vượt quá tổng số phiếu bầu được quyền biểu quyết của cổ đông được ghi trên phiếu bầu thành viên HĐQT.
-
Trong trường hợp muốn sửa đổi do ghi sai phải gạch bỏ đè ngang lên số sai, ký tên ngay bên cạnh (tại cột ghi chú) chỗ gạch bỏ và ghi lại số đúng.
c. Kiểm phiếu:
-
Phiếu bầu hợp lệ là phiếu bầu do Ban Kiểm phiếu phát ra, có đóng dấu của Công ty, có chữ ký của cổ đông tham gia bỏ phiếu, có tổng cộng số phiếu bầu cho ứng cử viên không vượt quá tổng số phiếu bầu được quyền biểu quyết của cổ đông ghi trên phiếu bầu.
-
Phiếu bầu không hợp lệ là phiếu bầu không do Ban Kiểm phiếu phát ra, không có chữ ký của cổ đông tham gia bỏ phiếu và hoặc phiếu bầu có tổng cộng số phiếu bầu cho ứng viên lớn hơn tổng số phiếu bầu được quyền biểu quyết của cổ đông ghi trên phiếu bầu.
6. Xác định kết quả trúng cử.
Người trúng cử thành viên HĐQT được xác định theo số phiếu bầu tính từ cao xuống thấp, bắt đầu từ ứng cử viên có số phiếu bầu cao nhất cho đến khi đủ số thành viên được quy định tại Mục 1 của Thế lệ này.
4
Trường hợp có từ hai ứng cử viên trở lên đạt cùng số phiếu bầu như nhau cho thành viên HĐQT thì Đại hội sẽ tiến hành bầu lại trong số các ứng cử viên có số phiếu bầu ngang nhau. Người trúng cử là người có số phiếu bầu cao hơn.
Trân trọng./.
BAN TỔ CHỨC ĐẠI HỘI
Mẫu 1a: Đơn ứng cử thành viên Hội đồng quản trị
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ỨNG CỬ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Kính gửi: Ban Tổ chức Đại hội đồng cổ đông Công ty cổ phần Cát Lợi
- Tên (tổ chức/cá nhân): ……………………………………………………………………………………
là cổ đông của Công ty cổ phần Cát Lợi. - Số GCNĐKDN/CCCD/Hộ chiếu: ……………… cấp ngày: ……………… tại: …………………………
- Người đại diện (tổ chức): ……………………………………………………………………………………
- Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………
- Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………
- Số cổ phần sở hữu (1): ………………………………………………………………………………………………
- Số cổ phần đại diện (2): ………………………………………………………………………………………………
- Tổng số sở hữu và đại diện (1+2): ……………………………………………………………………………
(Bằng chữ: ………………………………………………………………………………………………) - Chiếm: …………………% vốn điều lệ của Công ty cổ phần Cát Lợi.
Sau khi nghiên cứu Quy định về tham gia ứng cử vào Thành viên Hội đồng quản trị trong Điều lệ Công ty và Thế lệ Bầu cử Thành viên Hội đồng quản trị tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025, tôi/chúng tôi hoàn toàn đáp ứng được các điều kiện được nêu tại quy định và do đó có quyền ứng cử/đề cử đại diện (đối với tổ chức) tham gia vào Thành viên Hội đồng quản trị trong Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 của Công ty cổ phần Cát Lợi được tổ chức ngày 16/6/2025.
Tôi/Chúng tôi cam kết và chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác và hợp lý các thông tin nêu trên.
Trân trọng!
……………, Ngày 16 tháng 6 năm 2025
Ứng cử viên
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu là tổ chức))
Hồ sơ kèm theo:
- Sơ yếu lý lịch của ứng cử viên (theo mẫu);
- Giấy đăng ký tạm trú hoặc giấy tờ tương đương;
- Bản sao hợp lệ Căn cước công dân/hộ chiếu và các bằng cấp chứng nhận trình độ học vấn của ứng viên.
Mẫu 2a: Đơn đề cử thành viên Hội đồng quản trị
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ CỬ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Kính gửi: Ban Tổ chức Đại hội đồng cổ đông Công ty cổ phần Cát Lợi
Tên (tổ chức/cá nhân): ...
là cổ đông của Công ty cổ phần Cát Lợi.
- Số GCNĐKDN/CCCD/Hộ chiếu: ... cấp ngày: ... tại: ...
- Người đại diện (tổ chức): ...
- Địa chỉ: ...
- Điện thoại: ...
- Số cổ phần sở hữu (1): ...
- Số cổ phần đại diện (2): ...
- Tổng số sở hữu và đại diện (1+2): ...
(Bằng chữ: ...) - Chiếm: ...%vốn điều lệ của Công ty cổ phần Cát Lợi.
Sau khi nghiên cứu Quy định về tham gia ứng cử vào Thành viên Hội đồng quản trị trong Điều lệ Công ty và Thế lệ bầu cử thành viên Hội đồng quản trị tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 của Công ty cổ phần Cát Lợi được tổ chức ngày 16/6/2025, tôi/chúng tôi trân trọng đề cử những người có tên dưới đây tham gia ứng cử vào Thành viên Hội đồng quản trị Công ty:
- Ông/Bà: ...
- Số CCCD/Hộ chiếu: ... cấp ngày: ... tại: ...
- Địa chỉ thường trú: ...
- Địa chỉ liên hệ: ...
-
Số cổ phần sở hữu: ...
-
Ông/Bà: ...
- Số CCCD/Hộ chiếu: ... cấp ngày: ... tại: ...
- Địa chỉ thường trú: ...
- Địa chỉ liên hệ: ...
-
Số cổ phần sở hữu: ...
-
Ông/Bà: ...
- Số CMND/Hộ chiếu: ... cấp ngày: ... tại: ...
- Địa chỉ thường trú: ...
- Địa chỉ liên hệ: ...
- Số cổ phần sở hữu: ...
Mẫu 2a: Đơn đề cử thành viên Hội đồng quản trị
Tôi/Chúng tôi cam đoan những ứng cử viên trên hoàn toàn đáp ứng được các điều kiện tham gia vào Thành viên Hội đồng quản trị quy định trong Điều lệ Công ty và Thế lệ Bầu cử Thành viên Hội đồng quản trị tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 của Công ty cổ phần Cát Lợi được tổ chức ngày 16/6/2025.
Tôi/Chúng tôi cam kết và chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác và hợp lý các thông tin nêu trên.
Trân trọng!
..., ngày ... tháng ... năm 2025
Cổ đông
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu là tổ chức))
Hồ sơ kèm theo:
- Sơ yếu lý lịch do người được đề cử khai (theo mẫu);
- Giấy đăng ký tạm trú hoặc giấy tờ tương đương;
- Giấy ủy quyền hợp lệ (nếu cổ đông ủy quyền cho người khác đề cử);
- Bản sao hợp lệ Căn cước công dân/Hộ chiếu và các bằng cấp chứng nhận trình độ học vấn của ứng viên.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SƠ YẾU LÝ LỊCH
Họ tên: ...
-
Giới tính: ...
-
Ngày tháng năm sinh: ...
-
Nơi sinh: ...
-
Số CMND/CCCD/Hộ chiếu: ... cấp ngày: ... Nơi cấp: ...
-
Quốc tịch: ... Dân tộc: ...
-
Địa chỉ thường trú: ...
-
Địa chỉ liên hệ: ...
-
Điện thoại liên lạc: ... Email: ...
-
Trình độ văn hóa: ...
-
Trình độ chuyên môn: ...
-
Nghề nghiệp: ...
-
Quá trình công tác: ...
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
|---|---|---|
-
Chức vụ hiện nay tại các tổ chức khác: ...
-
Hành vi vi phạm pháp luật: ...
-
Các khoản nợ đối với Công ty: ...
-
Lợi ích liên quan đến Công ty: ...
-
Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu Công ty cổ phần Cát Lợi của bản thân và người liên quan:
..., chiếm ... % vốn điều lệ, trong đó:
- Đại diện sở hữu: ... CP, chiếm ... % vốn điều lệ
- Cá nhân sở hữu: ... CP, chiếm ... % vốn điều lệ
- Người liên quan: ... CP, chiếm ... % vốn điều lệ
Tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu 3: Văn bản thành lập nhóm cổ đông
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN ỦY QUYỀN THÀNH LẬP NHÓM CỔ ĐÔNG
Kính gửi: Ban Tổ chức Đại hội đồng cổ đông Công ty cổ phần Cát Lợi
I. THÔNG TIN NHÓM CỔ ĐÔNG:
Chúng tôi ký tên dưới đây gồm có:
- Tên cổ đông: ...
- Số CCCD/Hộ chiếu/GCNĐKDN: ... cấp ngày: ... tại: ...
- Địa chỉ liên hệ: ...
-
Số cổ phần sở hữu: ...
-
Tên cổ đông: ...
- Số CCCD/Hộ chiếu/GCNĐKDN: ... cấp ngày: ... tại: ...
- Địa chỉ liên hệ: ...
-
Số cổ phần sở hữu: ...
-
Tên cổ đông: ...
- Số CCCD/Hộ chiếu/GCNĐKDN: ... cấp ngày: ... tại: ...
- Địa chỉ liên hệ: ...
- Số cổ phần sở hữu: ...
Tổng số cổ phần của toàn nhóm: ...
Chiếm: ...% vốn điều lệ của Công ty cổ phần Cát Lợi.
Chúng tôi đồng ý thành lập nhóm cổ đông và đề cử Ông (Bà) có tên sau đây được đại diện nhóm tham gia ứng cử làm Thành viên Hội đồng quản trị tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 của Công ty cổ phần Cát Lợi được tổ chức ngày 16/6/2025.
II. THÔNG TIN NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN ỨNG CỬ:
Căn cứ quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và Thế lệ Bầu cử Thành viên Hội đồng quản trị tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025, chúng tôi trân trọng đề cử:
- Ông/Bà: ...
- Số CCCD/Hộ chiếu/GCNĐKDN: ... cấp ngày: ... tại: ...
- Địa chỉ thường trú: ...
- Địa chỉ liên hệ: ...
-
Số cổ phần sở hữu: ...
-
Ông/Bà: ...
- Số CCCD/Hộ chiếu/GCNĐKDN: ... cấp ngày: ... tại: ...
- Địa chỉ thường trú: ...
- Địa chỉ liên hệ: ...
- Số cổ phần sở hữu: ...
Việc thành lập nhóm cổ đông và đề cử ứng viên của chúng tôi được lập trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và có đầy đủ điều kiện để cử ứng viên vào vị trí thành viên Hội đồng quản trị
Mẫu 3: Văn bản thành lập nhóm cổ đông
theo quy định của Điều lệ Công ty và Thế lệ Bầu cử Thành viên Hội đồng quản trị tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 của Công ty cổ phần Cát Lợi.
Chúng tôi cam kết và chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác và hợp lý các thông tin nêu trên.
Trân trọng!
..., ngày ... tháng ... năm 2025
Cổ đông đại diện
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu là tổ chức))
Chữ ký của cổ đông ủy quyền
Hồ sơ kèm theo:
- Sơ yếu lý lịch của ứng cử viên (theo mẫu);
- Giấy đăng ký tạm trú hoặc giấy tờ tương đương;
- Bản sao hợp lệ Căn cước công dân/hộ chiếu và các bằng cấp chứng nhận trình độ học vấn của ứng viên.
CÔNG TY CỔ PHẦN CẮT LỢI
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN
Ngày 16 tháng 6 năm 2025
PHIẾU BẦU CỬ
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Tên cổ đông: ... - Số đăng ký cổ đông: ...
Người đại diện được uỷ quyền: ...
Tổng số cổ phần sở hữu và được ủy quyền: ... cổ phần
Tổng số phiếu bầu được quyền quyết định: ... phiếu bầu
(Bằng tổng số cổ phần sở hữu và được ủy quyền x 3)
Tôi đồng ý bỏ phiếu cho các ứng viên Hội đồng quản trị như sau:
| STT | DANH SÁCH ỨNG VIÊN | SỐ PHIẾU BẦU | GHI CHÚ |
|---|---|---|---|
| 1 | |||
| 2 | |||
| 3 | |||
| Tổng cộng số phiếu bầu (tối đa bằng tổng số phiếu bầu được quyền quyết định). |
Cổ đông/người được ủy quyền
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN
Ngày 16 tháng 6 năm 2025
THỂ BIỂU QUYẾT
CÁC NỘI DUNG THEO TỜ TRÌNH ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2025
Tên cổ đông: ... - Số đăng ký cổ đông: ...
Người đại diện được ủy quyền: ...
Tổng số cổ phần sở hữu và được ủy quyền: ... cổ phần
Tổng số cổ phần có quyền biểu quyết: ... cổ phần
| STT | CÁC VẤN ĐỀ BÁO CÁO VÀ TRÌNH ĐẠI HỘI BIỂU QUYẾT: | TÁN THÀNH | KHÔNG TÁN THÀNH | KHÔNG CÓ Ý KIẾN |
|---|---|---|---|---|
| 1. | Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 và kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 của Giám đốc. | ☐ | ☐ | ☐ |
| 2. | Báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị. | ☐ | ☐ | ☐ |
| 3. | Báo cáo hoạt động của Ban Kiểm soát. | ☐ | ☐ | ☐ |
| 4. | Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2024. | ☐ | ☐ | ☐ |
| 5. | Phân phối lợi nhuận, cổ tức năm 2024. | ☐ | ☐ | ☐ |
| 6. | Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025. | ☐ | ☐ | ☐ |
| 7. | Kế hoạch phân phối lợi nhuận, cổ tức năm 2025. | ☐ | ☐ | ☐ |
| 8. | Tổng thủ lao, lương, thưởng HĐQT, BKS năm 2024. | ☐ | ☐ | ☐ |
| 9. | Mức thủ lao HĐQT và Ban Kiểm soát năm 2025. | ☐ | ☐ | ☐ |
| 10. | Chọn đơn vị kiểm toán niên độ tài chính năm 2025. | ☐ | ☐ | ☐ |
Cổ đông/Người được ủy quyền tham dự Đại hội
(ký, ghi rõ họ tên)
CÔNG TY CỔ PHẦN CẮT LỢI
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN
Ngày 16 tháng 6 năm 2025
THỂ BIỂU QUYẾT
Tên cổ đông: ... - Số đăng ký cổ đông: ...
Người đại diện được ủy quyền: ...
Tổng số cổ phần sở hữu và được ủy quyền: ... cổ phần
Tổng cổ phần có quyền biểu quyết
... cổ phần
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN
Ngày 16 tháng 6 năm 2025
THỂ BIỂU QUYẾT
NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2025
Tên cổ đông: ... - Số đăng ký cổ đông: ...
Người đại diện được ủy quyền: ...
Tổng số cổ phần sở hữu và được ủy quyền: ... cổ phần
Tổng số cổ phần có quyền biểu quyết: ... cổ phần
| TÁN THÀNH | KHÔNG TÁN THÀNH | KHÔNG CÓ Ý KIẾN |
|---|---|---|
| ☐ | ☐ | ☐ |
Cổ đông/Người được ủy quyền tham dự Đại hội
(ký, ghi rõ họ tên)
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sô: /NQ-CPCL
TP. Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 6 năm 2025
NGHỊ QUYẾT
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
PHIÊN HỌP THƯỜNG NIÊN NĂM 2025
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
Căn cứ Điều lệ của Công ty cổ phần Cát Lợi;
Căn cứ nội dung chương trình tiến hành ĐHĐCĐ thường niên năm 2025 của Công ty cổ phần Cát Lợi ngày 16/6/2025;
Căn cứ vào Biên bản Đại hội đồng cổ đông phiên họp thường niên năm 2025 ngày 16/6/2025.
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua các báo cáo tổng kết của Công ty gồm:
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 và kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 của Giám đốc.
- Báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị.
- Báo cáo hoạt động của Ban Kiểm soát.
Điều 2. Thông qua Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Tổng doanh thu: 3.705.573.027.191 đồng.
Bao gồm: - Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: 3.691.723.816.321 đồng.
- Doanh thu hoạt động tài chính: 11.669.536.922 đồng.
-
Thu nhập khác: 2.179.673.948 đồng.
-
Lợi nhuận trước thuế: 190.291.997.878 đồng.
-
Lợi nhuận sau thuế: 150.229.088.842 đồng.
Điều 3. Thông qua việc phân phối lợi nhuận 2024: Trích lập các quỹ, cổ tức năm 2024.
- Lợi nhuận sau thuế còn lại năm 2023 tăng thêm sau kiểm toán (1): 3.610.975.508 đồng.
2
- Lợi nhuận sau thuế năm 2024 (2): 150.229.088.842 đồng.
- Tổng lợi nhuận phân phối (1) + (2): 153.840.064.350 đồng.
- Trích các quỹ Công ty năm 2024: 49.009.732.350 đồng.
Bao gồm:
- Quỹ đầu tư và phát triển: 25.029.876.096 đồng.
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi của NLD (3 tháng tiền lương bình quân thực hiện của Người lao động): 23.202.256.254 đồng.
- Quỹ thưởng Ban quản lý điều hành: 777.600.000 đồng.
- Cổ tức bằng tiền năm 2024 (40% VĐL): 104.830.332.000 đồng.
Trong đó:
Chi trả cổ tức từ lợi nhuận còn lại năm 2023 tăng thêm sau kiểm toán: 3.610.975.508 đồng.
Chi trả cổ tức từ lợi nhuận năm 2024: 101.219.356.492 đồng.
- Cổ tức đã tạm ứng đợt 1/2024 (15% VĐL): 39.311.374.500 đồng.
- Cổ tức năm 2024 còn phải trả (25% VĐL): 65.518.957.500 đồng.
Đại hội đồng cổ đông ủy quyền cho Hội đồng quản trị quyết định thời điểm chi trả cổ tức cho cổ đông theo luật định.
- Lợi nhuận sau thuế còn lại chưa phân phối: 85.170.056.516 đồng.
(Lợi nhuận còn lại năm 2023: 0 đồng; Lợi nhuận còn lại năm 2024: 0 đồng; Lũy kế lợi nhuận chưa phân phối trước năm 2022: 85.170.056.516 đồng).
Điều 4. Thông qua kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2025 với một số chỉ tiêu tài chính:
- Tổng doanh thu: 3.760,0 tỷ đồng.
- Lợi nhuận trước thuế: 206,0 tỷ đồng.
- Lợi nhuận sau thuế: 164,8 tỷ đồng.
Điều 5. Thông qua kế hoạch phân phối lợi nhuận năm 2025:
Kế hoạch trả cổ tức năm 2025:
- Tỷ lệ cổ tức dự kiến: 30% đến 40% tính trên vốn điều lệ.
- Hình thức chi trả: Bằng tiền/ hoặc bằng cổ phiếu.
- Cách thức chi trả: Đại hội đồng cổ đông ủy quyền cho Hội đồng quản trị quyết định số lần chi trả và thời điểm chi trả cổ tức cho cổ đông.
Kế hoạch trích lập các quỹ năm 2025:
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi của NLD: Tối đa không quá 3 tháng tiền lương bình quân thực hiện của Người lao động nhưng không thấp hơn 10% LN sau thuế;
- Quỹ thưởng Ban điều hành, Thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên: Căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty và phù hợp với quy định của Pháp luật hiện hành;
- Quỹ đầu tư và phát triển: Tối đa 30% Lợi nhuận sau thuế.
Điều 6. Thông qua chi phí thù lao của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát năm 2024:
- Tổng thù lao (gồm thù lao, lương, thưởng, lợi ích khác) của 05 thành viên Hội đồng quản trị: 4.332.834.188 đồng.
- Tổng thù lao (gồm thù lao, lương, thưởng, lợi ích khác) của 03 Kiểm soát viên: 1.632.103.074 đồng.
Điều 7. Thông qua mức thù lao cho thành viên Hội đồng quản trị và Kiểm soát viên năm 2025:
- Đối với các thành viên Hội đồng quản trị không trực tiếp làm việc tại Công ty: 15.000.000 đồng/thành viên/tháng trước thuế thu nhập cá nhân.
- Đối với các Kiểm soát viên không trực tiếp làm việc tại Công ty: 12.000.000 đồng/thành viên/tháng trước thuế thu nhập cá nhân.
- Đối với các thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên là các cán bộ trong Công ty kiêm nhiệm hoặc chuyên trách được hưởng tiền lương, thù lao, tiền thưởng và các khoản phụ cấp khác theo Quy chế Phân phối tiền lương, thù lao và Quy chế Phân phối tiền thưởng của Công ty.
Điều 8. Phê duyệt đơn vị để thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2025 cho Công ty cổ phần Cát Lợi:
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY để thực hiện kiểm toán cho năm tài chính 2025 cho Công ty cổ phần Cát Lợi.
Điều 9. Thông qua việc miễn nhiệm 03 thành viên Hội đồng Quản trị:
- Ông/Bà
- Ông/Bà
- Ông/Bà
Điều 10. Thông qua kết quả trúng cử thành viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Cát Lợi:
- Ông/Bà
- Ông/Bà
- Ông/Bà
Nhiệm kỳ của Thành viên Hội đồng quản trị là 5 năm.
4
Điều 11. Tổ chức thực hiện
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 16/6/2025. Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Cát Lợi có trách nhiệm lãnh đạo Công ty thực hiện các nội dung của bản Nghị quyết này. Nghị quyết sẽ được gửi cho tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết của Công ty cổ phần Cát Lợi.
Đại hội kết thúc lúc 11 giờ 30 phút cùng ngày và Nghị quyết này đã được Đại hội nhất trí biểu quyết thông qua với tỷ lệ 100%./.
Nơi nhận:
- UBCKNN;
- Sở GDCK TPHCM;
- TCty LK&BTCKVN
- HĐQT, BGD, BKS;
- Các cổ đông;
- Lưu: VT, HĐQT.
TM. ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG CHỦ TỌA
Châu Tuấn
^{}[]