AI assistant
Công ty Cổ phần Cấp nước Thủ Đức — Audit Report / Information 2019
Jan 15, 2021
67009_rns_2021-01-15_a7f744b5-d9e8-49f4-b532-2d9b739f6cae.pdf
Audit Report / Information
Open in viewerOpens in your device viewer
CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC
THỦ ĐỨC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Ngày 15 tháng 01 năm 2021
CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC VÀ SGDCK TPHCM
Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Sở Giao dịch Chứng khoán TP HCM
- Công ty: Công ty Cổ phần Cấp nước Thủ Đức
- Mã chứng khoán: TDW
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 8 Khổng Tử, P.Bình Thọ, quận Thủ Đức, Tp.HCM
- Điện thoại: 08 3896 0240 Fax: 08 3896 0241
- Người thực hiện công bố thông tin: Hứa Trọng Nghi
- Chức vụ: Giám đốc.
- Loại thông tin công bố: ☐ định kỳ, ☐ bất thường, ☑ 24 giờ, ☐ theo yêu cầu.
Nội dung thông tin công bố:
Công ty Cổ phần Cấp nước Thủ Đức công bố thông tin các nội dung sau:
Thông báo 662/TB-KV IV của Kiểm toán Nhà nước về kết quả kiểm toán tại Công ty Cổ phần Cấp nước Thủ Đức (ngày nhận văn bản: 14/01/2021)
Lý do: Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 15/01/2021 tại đường dẫn www.capnuocthuduc.vn.
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu.
Đính kèm:
- Thông báo 662

Mẫu số 27/HSKT-KTNN
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC KHU VỰC IV
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 662/TB – KV IV
TP. Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 12 năm 2020

THÔNG BÁO KẾT QUẢ KIỂM TOÁN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC THỦ ĐỨC
Kính gửi:
- Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Cấp nước Thủ Đức
- Giám đốc Công ty Cổ phần Cấp nước Thủ Đức
Thực hiện Quyết định số 1410/QĐ-KTNN ngày 09/10/2020 của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc kiểm toán Báo cáo tài chính, các hoạt động liên quan đến quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước năm 2019 của Tổng công ty Cấp nước Sài Gòn –TNHH MTV. Tổ kiểm toán số 02 thuộc Đoàn Kiểm toán nhà nước tại Tổng công ty Cấp nước Sài Gòn của Kiểm toán nhà nước khu vực IV đã tiến hành kiểm toán tại Công ty Cổ phần Cấp nước Thủ Đức (sau đây gọi tắt là Công ty) từ ngày 29/10/2020 đến ngày 09/11/2020.
Căn cứ Báo cáo kiểm toán của Đoàn Kiểm toán nhà nước đã được phát hành và kết quả kiểm toán của Tổ kiểm toán tại đơn vị, Kiểm toán nhà nước khu vực IV thông báo kết luận và kiến nghị kiểm toán đối với đơn vị như sau:
I. KẾT LUẬN KIỂM TOÁN
Các đánh giá, nhận xét đã được thể hiện trong Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán được ký với đơn vị ngày 26 tháng 11 năm 2020. Sau đây là một số kết luận chủ yếu sau:
- Xác nhận về tính trung thực, hợp lý của Báo cáo tài chính
1.1. Kết quả kiểm toán số liệu Báo cáo tài chính
(Chi tiết tại Phụ lục 05/HSKT-KTNN kèm theo).
1.2. Ý kiến xác nhận về tính trung thực, hợp lý của Báo cáo tài chính
Trách nhiệm của đơn vị được kiểm toán: Lập và trình bày trung thực, hợp lý Báo cáo tài chính năm 2019 của Công ty Cổ phần Cấp nước Thủ Đức theo khuôn khổ về lập và trình bày Báo cáo tài chính phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan; thực hiện kiểm soát nội bộ mà đơn vị xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trong yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Tổ kiểm toán: Đưa ra ý kiến độc lập về Báo cáo tài chính năm 2019 của đơn vị dựa trên kết quả kiểm toán tại đơn vị.
Ý kiến của Đoàn kiểm toán: Ngoại trừ sự ảnh hưởng của các vấn đề gồm: Phạm vi, giới hạn kiểm toán; giá mua sỉ nước sạch tại Công ty mẹ; các sai sót phát hiện tại phụ lục kèm theo và các nội dung chưa điều chỉnh theo quy định, xét trên các khía cạnh trọng yếu, Báo cáo tài chính của đơn vị lập đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính tại thời điểm lập báo cáo, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán áp dụng và các quy định pháp lý có liên quan trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán.

2
-
Kiểm toán việc tuân thủ pháp luật, chính sách, chế độ tài chính - kế toán, quản lý tài chính, tài sản công
-
Cuối năm có thực hiện đối chiếu công nợ, tuy nhiên chưa đầy đủ, cụ thể: Phải thu ngắn hạn của khách hàng, tỷ lệ đối chiếu 70,09%; Người mua trả tiền trước ngắn hạn, tỷ lệ đối chiếu 68,56%; Phải trả cho người bán, tỷ lệ đối chiếu 99,95%.
-
Trong năm 2019, Công ty hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ 12 dự án có giá trị 10.503 triệu đồng là Hệ thống cấp nước được thực hiện trong năm 2016 và 2017, Biên bản nghiệm thu hoàn thành vào cuối năm 2018 và đưa vào sử dụng trong năm 2019 (hiện tại Hệ thống cấp nước này đang thực hiện cung cấp nước sạch cho người dân trên địa bàn). Tuy nhiên các dự án này chưa thực hiện đầy đủ trình tự thủ tục pháp lý dự án đầu tư theo qui định tại Điều 6 Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 và Điều 38 Luật Đấu thầu 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;
-
Công ty chưa tính đầy đủ mức lương và các khoản bổ sung hàng tháng để đóng BHXH, BHYT, BHTN theo quy định tại Điều 6, Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam.
-
Chưa kết chợ vào Thu nhập khác các khoản nợ phải trả nhưng không phải trả, các khoản bồi thường di dời Hệ thống cấp nước, chưa hoàn nhập các khoản chi phí trích trước đã quá lâu (chi phí di dời, chi phí tư vấn,...); chưa loại trừ các khoản chi mang tính chất phúc lợi vượt quá 01 tháng lương theo qui định.
-
Giá mua sỉ nước sạch của Công ty mẹ: Đến thời điểm kiểm toán Công ty và Công ty mẹ chưa thống nhất về việc điều chỉnh đơn giá mua, bán sỉ nước sạch, chênh lệch giữa giá mới so với giá cũ mà Công ty chưa thanh toán cho Công ty mẹ đến 31/12/2019 là 28.193 triệu đồng và tính đến 30/9/2020 là 114.907 triệu đồng. Nguyên nhân do Người đại diện vốn của Tổng công ty tại các công ty con bị hạn chế quyền biểu quyết trong các cuộc họp Hội đồng quản trị công ty liên quan đến nội dung thay đổi đơn giá nước trong họp đồng (theo quy định tại Khoản 2 Điều 162 Luật Doanh nghiệp 2014), nên Công ty mẹ không chỉ đạo được các công ty con (thông qua Người đại diện vốn) trong việc thương thảo lại đơn giá nước. Việc tranh chấp giá nước kéo dài nhưng Tổng công ty và Công ty con chưa có văn bản đề nghị Sở Tài chính tổ chức hiệp thương để xử lý dứt điểm theo qui định tại Khoản 1, Điều 7 Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012.
II. KIẾN NGHỊ
1.1. Kiến nghị điều chỉnh sổ kế toán, Báo cáo tài chính: Điều chỉnh sổ kế toán và Báo cáo tài chính năm 2019 theo ý kiến kết luận của Kiểm toán nhà nước;
1.2. Kiến nghị về xử lý tài chính: Nộp NSNN số thuế Thu nhập doanh nghiệp do KTNN xác định tăng thêm là 1.052.644.377 đồng;
1.3. Kiến nghị chấn chỉnh công tác quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công:
(1) Thực hiện đối chiếu xác nhận đầy đủ các khoản nợ phải thu, phải trả vào thời điểm cuối năm khi lập Báo cáo tài chính.
(2) Xác định số BHXH, BHYT, BHTN phải nộp theo đúng quy định hiện hành và quyết toán với cơ quan BHXH do chưa tính đầy đủ mức lương và các khoản bổ sung theo quy định tại Điều 6, Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày
14/4/2017 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam.
(3) Chấn chỉnh, rút kinh nghiệm; bổ túc và hoàn thiện hồ sơ pháp lý về trình tự thủ tục trong quản lý đầu tư xây dựng đối với 12 dự án để đảm bảo đủ điều kiện ghi nhận Tài sản cố định.
Đề nghị Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc Công ty Cổ phần Cấp nước Thủ Đức chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, kịp thời các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước và báo cáo kết quả thực hiện về Tổng công ty Cấp nước Sài Gòn – TNHH MTV để tổng hợp báo cáo về Kiểm toán nhà nước khu vực IV theo địa chỉ 49 Pasteur, phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh trước ngày 30/6/2021. Trong Báo cáo kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán cần nêu rõ: Những kiến nghị đã thực hiện; kiến nghị đang thực hiện; kiến nghị chưa thực hiện (với những kiến nghị đã thực hiện cần ghi rõ tên bằng chứng, phôtô kèm theo các chứng từ, tài liệu,... để chứng minh; với kiến nghị đang thực hiện và kiến nghị chưa thực hiện phải giải thích rõ lý do).
Thông báo này gồm 03 trang, từ trang 01 đến trang 03 và Phụ lục số 05 là bộ phận không tách rời của Thông báo này.
Nơi nhận:
- Như trên;
- TCT Cấp nước Sài Gòn TNHH MTV;
- Vụ Chế độ và KSCLKT;
- KTNN Khu vực IV;
- Lưu: ĐKT, VT.
KT. KIỂM TOÁN TRƯỞNG PHỐ KIỂM TOÁN TRƯỞNG


Phụ lục số 01/HSKT-KTNN
HƯỚNG DẪN GHI CHẾP CHỨNG TỪ THỰC HIỆN KIẾN NGHỊ KIỂM TOÁN CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
- Đối với kiến nghị tăng thu về thuế, phí, thu khác và các khoản chi sai,... nộp tại kho bạc nhà nước: Các chứng từ nộp tiền vào kho bạc nhà nước nơi đơn vị được kiểm toán giao dịch (giấy nộp tiền, ủy nhiệm chi, giấy nộp trả kinh phí, lệnh chuyển có,...), ngoài việc ghi rõ nội dung kiến nghị kiểm toán, số tiền cụ thể theo quy định, còn phải ghi rõ “Nộp NSNN thực hiện theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm 2019 tại Báo cáo kiểm toán phát hành theo Công văn số 521/KTNN-TH ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Kiểm toán nhà nước và theo Công văn số 655/KTNN KVIV-TH ngày 31/12/2020 của Kiểm toán nhà nước khu vực IV gửi kho bạc nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh” đồng thời đánh dấu vào ô KTNN trên giấy nộp tiền vào NSNN. Đối với trường hợp kiến nghị cơ quan thuế xử phạt, truy thu thuế đối với các đơn vị: Quyết định xử phạt, truy thu của cơ quan quản lý thuế ghi rõ nội dung “xử phạt, truy thu theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm 2019”; Giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước ghi rõ: “Nộp tiền xử phạt, truy thu theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm 2019”.
Phụ lục số 05/HSKT-KTNN
PHỤ LỤC KẾT QUẢ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC THỦ ĐỨC
I. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI NGÀY 31/12/2019
Đơn vị tính: Đồng
| TÀI SẢN | Mã số | Số cuối năm | Số kiểm toán | Chênh lệch |
|---|---|---|---|---|
| A | B | 1 | 2 | 3 = 2 - 1 |
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN | 100 | 121.906.900.539 | 121.906.900.539 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 53.700.425.492 | 53.700.425.492 | |
| 1. Tiền | 111 | 34.631.110.424 | 34.631.110.424 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | 19.069.315.068 | 19.069.315.068 | |
| II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 36.273.266.575 | 36.273.266.575 | |
| 1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 36.273.266.575 | 36.273.266.575 | |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 9.868.801.364 | 9.868.801.364 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn khách hàng | 131 | 9.464.460.211 | 9.464.460.211 | |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 1.701.197.980 | 1.701.197.980 | |
| 4. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 2.146.473.914 | 2.146.473.914 | |
| 5. Dự phòng phải thu khó đòi | 137 | (3.443.330.741) | (3.443.330.741) | |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 15.067.313.703 | 15.067.313.703 | |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 15.067.313.703 | 15.067.313.703 | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 6.997.093.405 | 6.997.093.405 | |
| 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 151 | 4.494.367.388 | 4.494.367.388 | |
| 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 1.440.529.847 | 1.440.529.847 | |
| 3. Thuế và các khoản phải thu nhà nước | 153 | 1.062.196.170 | 1.062.196.170 | |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN | 200 | 254.630.618.651 | 254.630.618.651 | |
| II. Tài sản cố định | 220 | 243.553.361.751 | 243.553.361.751 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 242.649.008.548 | 242.649.008.548 | |
| - Nguyên giá | 222 | 728.330.003.065 | 728.330.003.065 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế (*) | 223 | (485.680.994.517) | (485.680.994.517) | |
| 2. Tài sản cố định vô hình | 227 | 904.353.203 | 904.353.203 | |
| - Nguyên giá | 228 | 7.203.234.441 | 7.203.234.441 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế (*) | 229 | (6.298.881.238) | (6.298.881.238) | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 8.119.104.444 | 8.119.104.444 | 0 |
| 1. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 241 | 8.119.104.444 | 8.119.104.444 | 0 |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 2.958.152.456 | 2.958.152.456 | |
| 1. Chi phí trả trước dài hạn | 261 | 2.958.152.456 | 2.958.152.456 | |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 270 | 376.537.519.190 | 376.537.519.190 | 0 |
| NGUỒN VỐN | ||||
| C. NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 228.883.325.119 | 225.880.903.640 | (3.002.421.479) |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 154.597.368.306 | 151.594.946.827 | (3.002.421.479) |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 79.884.540.180 | 79.818.658.212 | (65.881.968) |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 4.881.244.525 | 3.843.581.788 | (1.037.662.737) |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | 313 | 10.752.121.770 | 11.804.766.147 | 1.052.644.377 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 16.539.890.807 | 16.539.890.807 | |
| 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 315 | 12.205.633.171 | 11.659.689.996 | (545.943.175) |
| 6. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 15.484.902.081 | 13.079.324.105 | (2.405.577.976) |
6
| 7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 12.864.736.000 | 12.864.736.000 | |
|---|---|---|---|---|
| 9. Quỹ khen thưởng phúc lợi | 322 | 1.984.299.772 | 1.984.299.772 | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 74.285.956.813 | 74.285.956.813 | |
| 7. Phải trả dài hạn khác | 337 | 5.389.057.374 | 5.389.057.374 | |
| 8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | 68.896.899.439 | 68.896.899.439 | |
| D. VỐN CHỦ SỞ HỮU | 400 | 147.654.194.071 | 150.656.615.550 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 147.654.194.071 | 150.656.615.550 | |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 85.000.000.000 | 85.000.000.000 | |
| 2. Qũy đầu tư phát triển | 412 | 33.409.914.787 | 33.409.914.787 | |
| 5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 29.244.279.284 | 32.246.700.763 | |
| - LNST chưa phân phối lũy kế của các năm trước | 10.288.161.933 | 10.288.161.933 | ||
| - LNST chưa phân phối năm nay | 18.956.117.351 | 21.958.538.830 | 3.002.421.479 | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 440 | 376.537.519.190 | 376.537.519.190 | 0 |
-
Nguyên nhân chênh lệch
-
Phải trả người bán ngắn hạn giảm: Kết chuyển Thu nhập khác các khoản công nợ phải trả nhưng không phải trả. (65.881.968) đồng
-
Người mua trả tiền trước ngắn hạn giảm: Do kết chuyển thu nhập khác những khoản phải trả khách hàng tồn đọng nhiều năm nhưng không xác định được đối tượng nợ 942.346.057 đồng và số tiền bồi thường di dời của Ban QLDA 1547 Công ty nhận được từ năm 2017 nhưng chưa kết chuyển thu nhập khác 95.316.680 đồng. (1.037.662.737) đồng
-
Thuế và các khoản phải nộp nhà nước tăng: Theo kết quả điều chỉnh tại Bảng kết quả kinh doanh. (1.052.644.377) đồng
-
Chi phí phải trả ngắn hạn giảm: Do hoàn nhập chi phí trích thừa (trong đó: Chi phí di dời hệ thống cấp nước mở rộng đường Lương Định Của 496.349.381 đồng và Chi phí tư vấn xây dựng nút giao thông Mỹ Thủy 49.593.794 đồng). (545.943.175) đồng
-
Phải trả ngắn hạn khác giảm, do: (2.405.577.976) đồng
-
Kết chuyển Thu nhập khác các khoản đền bù di dời hệ thống cấp nước 1.666.991.551 đồng (trong đó: Dự án bồi thường di dời HTCN Xa lộ Hà Nội 1.001.126.841 đồng, Dự án bồi thường hiện trạng cấp nước trong phạm vi DA bồi thường GPMB tái định cư phục vụ công trình BXMD mới tại Long Bình, Q9 là 98.288.710 đồng, Dự án xây dựng hệ thống cấp nước dọc Suối Nhum, Q.Thủ Đức 567.576.000 đồng). (1.666.991.551) đồng
-
Giảm các khoản nhận ký quỹ, ký cược hạch toán thu nhập khác do không xác định được đối tượng phải trả. (40.168.621) đồng
-
Hạch toán thu nhập khác khoản thu tiền bồi thường của dự án di dời HTCN do nâng cấp mở rộng đường Lương Định Của 582.594.994 đồng và dự án di dời HTCN nút giao Mỹ Thuỷ, Q2 là 115.822.810 đồng. (698.417.804) đồng
-
LNST chưa phân phối năm nay tăng: Theo kết quả điều chỉnh tại Bảng kết quả kinh doanh. (3.002.421.479) đồng
7
II. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2019
Đơn vị tính: Đồng
| CHỈ TIÊU | Mã số | Số năm nay | Số kiểm toán | Chênh lệch |
|---|---|---|---|---|
| A | B | 1 | 2 | 3 = 2 - 1 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 847.662.792.677 | 847.662.792.677 | 0 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 345.086.717 | 345.086.717 | 0 |
| 3. Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02) | 10 | 847.317.705.960 | 847.317.705.960 | 0 |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | 572.027.926.125 | 572.027.926.125 | 0 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 =10-11) | 20 | 275.289.779.835 | 275.289.779.835 | 0 |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 2.416.015.314 | 2.416.015.314 | 0 |
| 7. Chi phí tài chính | 22 | 7.334.729.701 | 7.334.729.701 | 0 |
| - Trong đó: Chi phí lãi vay | 23 | 7.334.729.701 | 7.334.729.701 | 0 |
| 9. Chi phí bán hàng | 25 | 181.606.416.166 | 181.606.416.166 | |
| 10. Chi phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 58.825.569.660 | 58.825.569.660 | 0 |
| 11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30=20+21+24-22-25-26) | 30 | 29.939.079.622 | 29.939.079.622 | 0 |
| 12. Thu nhập khác | 31 | 724.217.674 | 4.779.283.530 | 4.055.065.856 |
| 13. Chi phí khác | 32 | 6.479.126.700 | 6.479.126.700 | 0 |
| 14. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) | 40 | (5.754.909.026) | (1.699.843.170) | 4.055.065.856 |
| 15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (60=30+40+41) | 50 | 24.184.170.596 | 28.239.236.452 | 4.055.065.856 |
| 16. Chi phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 4.700.202.310 | 5.752.846.687 | 1.052.644.377 |
| 18. Lợi nhuận sau thuế TNDN (60=50-51-52) | 60 | 19.483.968.286 | 22.486.389.765 | 3.002.421.479 |
-
Nguyên nhân chênh lệch
-
Thu nhập khác tăng, do:
- Kết chuyển các khoản nhận ký quỹ, ký cược, công nợ phải trả khách hàng tồn đọng nhiều năm nhưng không xác định được đối tượng nợ 1.048.396.646 đồng (Đơn vị có văn bản đề nghị được kết chuyển vào thu nhập khác).
- Hoàn nhập chi phí trích thừa (trong đó: Chi phí di dời hệ thống cấp nước mở rộng đường Lương Định Của 496.349.381 đồng và Chi phí tư vấn xây dựng nút giao thông Mỹ Thủy 49.593.794 đồng).
- Kết chuyển các khoản đền bù di dời Hệ thống cấp nước 1.762.308.231 đồng (trong đó: Dự án bồi thường di dời HTCN Xa lộ Hà Nội 1.001.126.841 đồng, Dự án bồi thường hiện trạng cấp nước trong phạm vi DA bồi thường GPMB tái định cư phục vụ công trình BXMD mới tại Long Bình, Q9 là 98.288.710 đồng, Dự án xây dựng hệ thống cấp nước dọc Suối Nhum, Q.Thủ Đức 567.576.000 đồng và bồi thường di dời của Ban QLDA 1547 Công ty nhận được từ năm 2017 nhưng chưa
| 4.055.065.856 | đồng |
|---|---|
| 1.048.396.646 | đồng |
| 545.943.175 | đồng |
| 1.762.308.231 | đồng |
kết chuyển thu nhập khác 95.316.680 đồng).
-
Hạch toán thu nhập khác khoản thu tiền bồi thường của dự án 698.417.804 đồng
di dời HTCN do nâng cấp mở rộng đường Lương Định Của
582.594.994 đồng và dự án di dời HTCN nút giao Mỹ Thuỷ,
Q2 là 115.822.810 đồng. -
Lợi nhuận kế toán trước tăng do kết quả kiểm toán thay đổi 4.055.065.856 đồng
- Chi phí thuế TNDN hiện hành tăng: Do lợi nhuận tính thuế TNDN thay đổi (tại Phụ lục 02b/BBKT-DN) và điều chỉnh tăng các khoản chi phí không được trừ có tính chất phúc lợi cho NLĐ khi tính thuế TNDN 1.799.236.242 đồng. 1.052.644.377 đồng
- Lợi nhuận sau thuế TNDN tăng do kết quả kiểm toán thay đổi 3.002.421.479 đồng
III. THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NGÂN SÁCH ĐẾN 31/12/2019
a. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước
Đơn vị tính: Đồng
| STT | Chỉ tiêu | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
|---|---|---|---|---|
| I | Thuế | 1.062.196.170 | 1.062.196.170 | - |
| 1 | Thuế giá trị gia tăng | 1.062.196.170 | 1.062.196.170 | - |
| II | Các khoản phải thu khác | - | - | - |
| Tổng cộng (I + II) | 1.062.196.170 | 1.062.196.170 | - |
b. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước:
Đơn vị tính: Đồng
| STT | Chỉ tiêu | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
|---|---|---|---|---|
| I | Thuế | 2.806.823.612 | 3.859.467.989 | 1.052.644.377 |
| 1 | Thuế Thu nhập doanh nghiệp | 1.533.789.400 | 2.586.433.777 | 1.052.644.377 |
| 2 | Thuế thu nhập cá nhân | 1.273.034.140 | 1.273.034.140 | - |
| 3 | Thuế nhà đất, tiền thuê đất | 72 | 72 | - |
| II | Các khoản phải nộp khác | 7.945.298.158 | 7.945.298.158 | - |
| 1 | Phí bảo vệ môi trường | 7.945.298.158 | 7.945.298.158 | - |
| Tổng cộng (I + II) | 10.752.121.770 | 11.804.766.147 | 1.052.644.377 |
- Nguyên nhân chênh lệch
Thuế TNDN tăng do lợi nhuận tính thuế TNDN thay đổi 1.052.644.377 đồng
( tại Phụ lục 02b/BBKT-DN) và điều chỉnh tăng các khoản chi phí không được trừ có tính chất phúc lợi cho NLĐ khi tính thuế TNDN 1.799.236.242 đồng.