AI assistant
Công ty Cổ phần MIRAE — AGM Information 2021
Apr 29, 2021
66868_rns_2021-04-29_77d91556-d4f1-4d3b-b352-4bb466a23346.pdf
AGM Information
Open in viewerOpens in your device viewer
CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE
---oOo---
Số: 15/2021/CV-CK
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---oOo---
V/v: “Công bố Biên bản và Nghị quyết họp
ĐHĐCĐ thường niên 2021; Điều lệ Công ty và các
quy chế ban hành theo nghị quyết này”
Bình Dương, ngày 29 tháng 04 năm 2021
CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC VÀ SGDCK TPHCM
Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Sở Giao dịch Chứng khoán TP HCM
Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE
Mã chứng khoán: KMR
Địa chỉ trụ sở chính: KP 1B, Phường An Phú, Thành phố Thuận An, Tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 0274 3791 038
Fax: 0274 3791 037
Người thực hiện công bố thông tin: Shin Young Sik
Địa chỉ: Công ty cổ phần Mirae
Điện thoại: 0274 3791 038
Fax: 0274 3791 037
Loại thông tin công bố 24 giờ ☐ 72 giờ ☐ bất thường ☐ theo yêu cầu ☐ định kỳ: ☑
Ngày 29/04/2021, Công ty cổ phần Mirae đã tổ chức cuộc họp Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường Niên năm 2021 tại Chi nhánh Hưng Yên.
Nội dung Biên Bản và Nghị quyết cuộc họp đã được đăng tải lên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 29/04/2021 tại đường dẫn: http://miraejsc.com/c13/dai-hoi-co-dong.html
Nội dung Điều lệ Công ty, Quy chế nội bộ về quản trị Công ty, Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị, Quy chế hoạt động của Ban Kiểm Soát ban hành theo Nghị quyết này cũng đã được đăng tải lên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 29/04/2021 tại đường dẫn http://miraejsc.com/c51/dieu-le.html
Công ty xin đính kèm công văn này Biên bản, Nghị quyết cuộc họp ĐHĐCĐ thường niên 2021, Điều lệ và các quy chế ban hành.
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Nơi nhận:
- Như trên:
- Lưu Mirae.

MIRAE MIRAE JOINT STOCK COMPANY
CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE
Số: 01/2021/BB-ĐHĐCĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày 29 tháng 4 năm 2021
BIÊN BẢN ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2021
CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE
Tên doanh nghiệp: Công Ty Cổ Phần Mirae.
Địa chỉ trụ sở chính: Khu Phố 1B – Phường An Phú – Thành phố Thuận An – Tỉnh Bình Dương.
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE
Trụ sở chính: KP 1B, phường An Phú, Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
MSDN: 3700393217 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư Tỉnh Bình Dương cấp lần đầu ngày 06/07/2007, thay đổi lần thứ 13 ngày 27/02/2020
Hôm nay, vào lúc 8h30 ngày 29 tháng 4 năm 2021, tại Chi nhánh Công ty cổ phần Mirae - Xã Liêu Xá, Huyện Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên, Đại hội cổ đông thường niên năm 2021 của Công ty Cổ phần Mirae đã được tiến hành.
I. Thành phần tham dự
-
Các cổ đông, đại diện ủy quyền của các cổ đông Công ty Cổ Phần Mirae.
-
Đại biểu mời tham dự:
Các Ông, Bà là cán bộ đại diện cho các phòng ban, Ban lãnh đạo của Công ty Cổ Phần Mirae về dự đại hội.
II. Bầu Ban kiểm tra tư cách cổ đông và Thông qua báo cáo kiểm tra tư cách cổ đông
-
Bầu ban kiểm tra tư cách cổ đông, bao gồm:
-
Bà Đoàn Thị Hương
- Bà Nguyễn Thị Cẩm Vân
Đại hội tiến hành biểu quyết bằng cách giơ thẻ biểu quyết Thành phần Ban kiểm tra tư cách cổ đông và Ban Kiểm phiếu được đại hội thống nhất thông qua với tỷ lệ 100% số cổ phần có quyền biểu quyết tại đại hội.
- Thông qua báo cáo kiểm tra tư cách cổ đông tham dự Đại hội
Để tiến hành đại hội theo đúng qui định, Bà Đoàn Thị Hương thay mặt Ban kiểm tra tư cách cổ đông tham dự Đại hội: Tại thời điểm 8h30 phút ngày 29/04/2021, số lượng cổ đông / đại diện theo ủy quyền tham dự đại hội là 14 cổ đông, nắm giữ 29,524,912 cổ phần, tương ứng với 51.91% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty và đủ điều kiện tiến hành tổ chức Đại hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ hoạt động của Công ty (Danh sách cổ đông tham dự được đính kèm)
III. Bầu đoàn chủ tịch, Ban thư ký và Ban kiểm phiếu:
- Đoàn chủ tịch:
- Ông Shin Young Sik – Chủ tịch HĐQT: Chủ tọa
- Ông Choi Young Ho – Thành viên HĐQT – Tổng Giám Đốc: Thành viên
-
Ông Kim In Sou – Phó Tổng Giám Đốc: Thành viên
-
Ban thư ký:
- Bà Lê Thị Hiền: Trưởng ban
-
Bà Trần Thị Nụ: Thành viên
-
Ban kiểm phiếu:
- Bà Đoàn Thị Hương: Trưởng ban
- Bà Nguyễn Thị Cẩm Vân: Thành viên
Đại hội tiến hành biểu quyết bằng cách giơ thẻ biểu quyết Thành phần đoàn chủ tịch, Ban thư ký và Ban kiểm phiếu được Đại hội thống nhất thông qua với tỷ lệ 100% số cổ phần có quyền biểu quyết tại Đại hội
IV. Thông qua Quy chế làm việc, Quy chế ứng cử, bầu cử và Chương trình đại hội:
Bà Lê Thị Hiền đã đọc tờ trình về Quy chế làm việc và Chương trình đại hội
Đại hội tiến hành biểu quyết bằng cách giơ thẻ biểu quyết và đã thống nhất thông qua tờ trình trên với tỷ lệ 100% số cổ phần có quyền biểu quyết tại Đại hội
Đoàn chủ tịch điều hành đại hội theo chương trình đã được đại hội thông qua bao gồm các nội dung:
(1). Báo cáo của HĐQT
(2). Báo cáo của BKS
(3). Thông qua Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2020 và Báo cáo tiền lương của Ban Tổng Giám Đốc và Kế toán trưởng năm 2020
(4). Thông qua việc lựa chọn Công ty kiểm toán cho năm 2021
(5). Thông qua việc phân phối lợi nhuận năm 2020, thù lao cho HĐQT & BKS
(6). Thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2021
(7). Thông qua việc Điều chỉnh Điều lệ Công ty
(8). Thông qua việc Điều chỉnh Quy chế quản trị công ty
(9). Thông qua Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị
(10). Thông qua Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát
(11). Các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Đại Hội Đồng Cổ Đông
V. Nội dung các báo cáo:
- Tờ trình số 04: Ông Nguyễn Ngọc Liên – Kế toán trưởng, đại diện Hội đồng quản trị trình bày Báo cáo của HĐQT về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2020 (chi tiết xem báo cáo kèm theo)
- Tờ trình số 05: Bà Đoàn Thị Hương, đại diện Ban kiểm soát trình bày về Báo cáo của Ban kiểm soát về kết quả kiểm tra và giám sát hoạt động trong năm 2020 (chi tiết xem báo cáo kèm theo)
-
Tờ trình số 06: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2020 và Báo cáo tiền lương của Ban Tổng Giám Đốc năm 2020:
-
Báo cáo tài chính năm 2020 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm Toán Sao Việt: Chi tiết đăng tải tại website của Công ty http://miraejsc.com/c46/bao-cao-tai-chinh.html, và trang thông tin điện tử chính thức của Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh theo quy định, với các chỉ tiêu tài chính cơ bản như sau:
| Chỉ tiêu | Năm 2020 |
|---|---|
| Tổng giá trị tài sản | 1,105,292,254,926 |
| Doanh thu thuần | 416,927,717,690 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | -1,623,689,870 |
| Lợi nhuận khác | 3,581,890,641 |
| Lợi nhuận trước thuế | 1,958,200,771 |
| Lợi nhuận sau thuế | 182,337,999 |
- Báo cáo tiền lương của Ban giám đốc và kế toán trưởng:
| Họ tên | Chức vụ | Lương | Thưởng | Tổng |
|---|---|---|---|---|
| Shin Young Sik | Miễn nhiệm chức danh Tổng Giám Đốc vào ngày 29/04/2020 | 1,615,862,465 | 169,631,235 | 1,785,493,700 |
| Choi Young Ho | Bổ nhiệm làm Tổng Giám Đốc từ ngày 29/04/2020 | 564,120,400 | 41,544,000 | 605,664,400 |
| Shin Dong Jin | Phó Tổng Giám Đốc | 625,277,978 | 0 | 625,277,978 |
| Kim Chul Soo | Phó Tổng Giám Đốc | 537,324,944 | 0 | 537,324,944 |
| Kim In Sou | Phó Tổng Giám Đốc | 510,862,700 | 54,242,743 | 565,105,443 |
| Nguyễn Ngọc Liên | Kế toán trưởng | 298,199,750 | 9,950,000 | 308,149,750 |
| Tổng | 4,151,648,237 | 275,367,978 | 4,427,016,215 |
- Tờ trình số 07: Thông qua việc chọn Công ty kiểm toán cho năm 2021
Ông Nguyễn Ngọc Liên đọc tờ trình với các nội dung sau:
Tiêu chí lựa chọn
- Là Công ty hoạt động hợp pháp tại Việt Nam và được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận kiểm toán cho các Công ty Niêm yết.
- Có kinh nghiệm kiểm toán đối với các Công ty có cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam;
- Có uy tín về chất lượng kiểm toán;
- Đội ngũ kiểm toán viên có trình độ cao và nhiều kinh nghiệm;
- Có mức phí kiểm toán hợp lý phù hợp với chất lượng kiểm toán trên cơ sở xem xét các văn bản chào phí kiểm toán và phạm vi kiểm toán.
Công ty kiểm toán được chọn: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN SAO VIỆT
- Tờ trình số 08: Thông qua việc phân phối lợi nhuận năm 2020, thù lao cho HĐQT & BKS
Ông Nguyễn Ngọc Liên đọc tờ trình với nội dung như sau:
| STT | Khoản mục | Năm 2020 (đồng) |
|---|---|---|
| 1 | Lợi nhuận sau thuế | 182,337,999 |
| 2 | Trích quỹ | 45,584,500 |
| - Quỹ khen thưởng phúc lợi (10% LNST) | 18,233,800 | |
| - Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ (5% LNST) | 9,116,900 | |
| - Quỹ đầu tư phát triển (10% LNST) | 18,233,800 | |
| 3 | Thù lao, thưởng cho HĐQT, BKS | 36,000,000 |
| 4 | Cổ tức (Không chia cổ tức, giữ lại lợi nhuận để phát triển sản xuất kinh doanh trong tương lai) | 0 |
| 5 | Lợi nhuận giữ lại sau khi phân phối | 100,753,499.25 |
Chi tiết mức thù lao cho HĐQT và BKS như sau:
- Thành viên HĐQT : 3.000.000 VND/tháng/người
| Họ tên | Chức vụ | Thù lao | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Shin Young Sik | Chủ tịch HĐQT (miễn nhiệm chức danh TGD từ 29/04/2020) | 36,000,000 | Hoạch toán vào chi phí kinh doanh |
| Choi Young Ho | Thành viên HĐQT (kiêm TGD điều hành từ 29/04/2020) | 36,000,000 | Hoạch toán vào chi phí kinh doanh |
| Kim Myung Joo | Thành viên HĐQT, độc lập, không điều hành | 36,000,000 | Trích từ lợi nhuận sau thuế |
| Tổng | 108,000,000 |
- Thành viên BKS : 2.000.000 VND/tháng/người
| Họ tên | Chức vụ | Thù lao | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Huỳnh Công Khanh | Trưởng BKS | 24,000,000 | Hoạch toán vào chi phí kinh doanh |
| Phan Thị Ngọc Bích | Thành viên BKS | 24,000,000 | Hoạch toán vào chi phí kinh doanh |
| Nguyễn Hoàng Từ Dung | Thành viên BKS | 24,000,000 | Hoạch toán vào chi phí kinh doanh |
| Tổng | 72,000,000 |
Kế hoạch mức thù lao cho HĐQT và BKS trong năm 2021:
- Thành viên HĐQT : 6.000.000 VND/tháng/người
- Thành viên BKS : 5.000.000 VND/tháng/người
- Ngoài ra,
- Thành viên Hội đồng quản trị được thanh toán chi phí ăn, ở, đi lại và chi phí hợp lý khác khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
-
Kiểm soát viên được thanh toán chi phí ăn, ở, đi lại, chi phí sử dụng dịch vụ tư vấn độc lập với mức hợp lý
-
Tờ trình số 09: Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2021
Ông Nguyễn Ngọc Liên đọc tờ trình với nội dung như sau:
| Chỉ tiêu | Kế hoạch năm 2021 (đồng) |
|---|---|
| Doanh thu bán hàng hóa | 493,500,000,000 |
| Bông tắm (padding) | 470,000,000,000 |
| Tấm chắn gòn (quilting) | 23,500,000,000 |
| Lợi nhuận sau thuế | 18,488,625,000 |
- Tờ trình số 10: Thông qua Điều lệ công ty
Điều lệ này được xây dựng theo Điều lệ mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 116/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều lệ này thay thế Điều lệ công ty đã được ban hành theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên ngày 28/04/2018.
- Tờ trình số 11: Thông qua Quy chế nội bộ về quản trị công ty
Quy chế này xây dựng theo mẫu Quy chế nội bộ về quản trị công ty ban hành kèm theo Thông tư số 116/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và quy định khác của pháp luật có liên quan. Quy chế này thay thế Quy chế Quản trị công ty ban hành theo nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên ngày 27/04/2018.
- Tờ trình số 12: Thông qua Quy chế hoạt động của Hội Đồng Quản Trị
Quy chế này xây dựng theo mẫu Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 116/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán, Điều lệ công ty và quy định khác của pháp luật có liên quan
- Tờ trình số 13: Thông qua Quy chế hoạt động của Ban Kiểm Soát
Quy chế này xây dựng theo mẫu Quy chế hoạt động của Ban Kiểm Soát tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 116/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán, Điều lệ công ty và quy định khác của pháp luật có liên quan
VI. Thảo luận:
Các cổ đông tại Đại hội không có ý kiến thảo luận nào
VII. Biểu quyết:
Bà Đoàn Thị Hương – Trưởng ban kiểm phiếu đọc Biên bản kiểm tra phiếu biểu quyết:
-
Tổng số phiếu biểu quyết thu về là 14, đại diện cho 29,524,912 cổ phần, tương đương 100% số cổ phần có quyền biểu quyết tại Đại hội
-
Kết quả kiểm tra phiếu biểu quyết:
6
| Stt | Số
tờ
trình | Nội dung | Tổng số
phiếu biểu
quyết | Đồng ý | | Không
đồng ý | | Không có
ý kiến | | Tổng phiếu
hợp lệ | Số CP
không
hợp lệ | Kết quả
biểu
quyết |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| | | | | Số phiếu | Tỷ lệ | Số phiếu
u | Tỷ lệ | Số phiếu
u | Tỷ lệ
% | | | |
| 1 | 01 | Thông qua Ban kiểm tra tư cách cổ đông | 29,524,912 | 29,524,912 | 100% | - | 0% | - | 0% | 29,524,912 | - | Thông qua |
| 2 | 02 | Thông qua DS Đoàn chủ tịch, Ban Thư ký, Ban kiểm phiếu | 29,524,912 | 29,524,912 | 100% | - | 0% | - | 0% | 29,524,912 | - | Thông qua |
| 3 | 03 | Thông qua Quy chế làm việc, và Nội dung chương trình đại hội | 29,524,912 | 29,524,912 | 100% | - | 0% | - | 0% | 29,524,912 | - | Thông qua |
| 4 | 04 | Thông qua báo cáo của HĐQT | 29,524,912 | 29,524,912 | 100% | - | 0% | - | 0% | 29,524,912 | - | Thông qua |
| 5 | 05 | Thông qua báo cáo của BKS | 29,524,912 | 29,524,912 | 100% | - | 0% | - | 0% | 29,524,912 | - | Thông qua |
| 6 | 06 | Thông qua BCTC kiểm toán năm 2020 | 29,524,912 | 29,524,912 | 100% | - | 0% | - | 0% | 29,524,912 | - | Thông qua |
| 7 | 07 | Thông qua việc lựa chọn Công ty Kiểm Toán cho năm 2021 | 29,524,912 | 29,524,912 | 100% | - | 0% | - | 0% | 29,524,912 | - | Thông qua |
| 8 | 08 | Thông qua việc phân phối lợi nhuận năm 2020 và thù lao HĐQT | 29,524,912 | 29,524,912 | 100% | - | 0% | - | 0% | 29,524,912 | - | Thông qua |
| 9 | 09 | Thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh 2021 | 29,524,912 | 29,524,912 | 100% | - | 0% | - | 0% | 29,524,912 | - | Thông qua |
| 10 | 10 | Thông qua việc điều chỉnh Điều lệ công ty | 29,524,912 | 29,524,909 | 100% | 3 | 0% | - | 0% | 29,524,912 | - | Thông qua |
| 11 | 11 | Thông qua Quy chế nội bộ về quản trị công ty | 29,524,912 | 29,524,909 | 100% | 3 | 0% | - | 0% | 29,524,912 | - | Thông qua |
| 12 | 12 | Thông qua Quy chế hoạt động của HĐQT | 29,524,912 | 29,524,912 | 100% | - | 0% | - | 0% | 29,524,912 | - | Thông qua |
| 13 | 13 | Thông qua Quy chế hoạt động của BKS | 29,524,912 | 29,524,912 | 100% | - | 0% | - | 0% | 29,524,912 | - | Thông qua |
7
VIII. Nội dung thông qua tại Đại hội:
Căn cứ kết quả biểu quyết và kiểm phiếu, Đại hội đồng cổ đông thống nhất thông qua các nội dung sau:
(1). Báo cáo của HĐQT
(2). Báo cáo của BKS
(3). Thông qua Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2020
(4). Báo cáo tiền lương của Ban Tổng Giám Đốc và Kế toán trưởng năm 2020
(5). Thông qua việc lựa chọn Công ty kiểm toán cho năm 2021
(6). Thông qua việc phân phối lợi nhuận năm 2020, thù lao cho HĐQT & BKS
(7). Thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2021
(8). Thông qua Điều lệ công ty
(9). Thông qua Quy chế nội bộ về quản trị công ty
(10). Thông qua Quy chế hoạt động của Hội Đồng Quản Trị
(11). Thông qua Quy chế hoạt động của Ban kiểm Soát
IX. Bế mạc
Bà Lê Thị Hiền thay mặt Ban thư ký đọc Biên bản và Nghị quyết Đại hội.
Đại hội đã thống nhất thông qua Biên bản và Nghị quyết Đại hội bằng hình thức giơ thể biểu quyết với tỷ lệ tán thành là 100% số cổ phần có quyền biểu quyết tại đại hội.
Đại hội bế mạc vào lúc 10h30 ngày 29/04/2021.




CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE
SỐ: 01/2021/NQ-ĐHĐCĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---o0o---
Bình Dương, Ngày 29 tháng 04 năm 2021
NGHỊ QUYẾT
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2021
CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE
- Căn cứ Luật Doanh Nghiệp số 59/2020/QH14 đã được Quốc hội thông qua ngày 17/06/2020
- Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty cổ phần Mirae;
- Căn cứ Biên bản họp Đại Hội Đồng Cổ Đồng thường niên năm 2021 ngày 29/04/2021 của Công ty Cổ phần Mirae.
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
QUYẾT NGHỊ
Điều 1. Đại hội cổ đông nhất trí thông qua Báo cáo của Hội đồng quản trị năm 2020 (đính kèm)
Điều 2. Đại hội cổ đông nhất trí thông qua báo cáo của Ban kiểm soát năm 2020 (đính kèm)
Điều 3. Thông qua báo cáo tài chính kiểm toán năm 2020
Báo cáo tài chính năm 2020 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm Toán Sao Việt đã được đăng tải tại website của Công ty http://miraejsc.com/c46/bao-cao-tai-chinh.html, và trang thông tin điện tử chính thức của Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh theo quy định, bao gồm các chỉ tiêu tài chính cơ bản:
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2020 |
|---|---|---|
| 1 | Tổng tài sản | 1.105.292.254.926 |
| 2 | Vốn chủ sở hữu | 599.926.666.102 |
| 3 | Doanh thu thuần | 416.927.717.690 |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | 182.337.999 |
| 5 | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 3 |
Điều 4. Thông qua Báo cáo tiền lương của Ban Giám Đốc trong năm 2020:
| Họ tên | Chức vụ | Lương | Thưởng | Tổng |
|---|---|---|---|---|
| Shin Young Sik | Miễn nhiệm chức danh Tổng Giám Đốc vào ngày 29/04/2020 | 1.615.862.465 | 169.631.235 | 1.785.493.700 |
| Choi Young Ho | Bổ nhiệm làm Tổng Giám Đốc từ ngày 29/04/2020 | 564.120.400 | 41.544.000 | 605.664.400 |
| Shin Dong Jin | Phó Tổng Giám Đốc | 625.277.978 | 0 | 625.277.978 |
| Kim Chul Soo | Phó Tổng Giám Đốc | 537.324.944 | 0 | 537.324.944 |
| Kim In Sou | Phó Tổng Giám Đốc | 510.862.700 | 54.242.743 | 565.105.443 |
| Nguyễn Ngọc Liên | Kế toán trưởng | 298.199.750 | 9.950.000 | 308.149.750 |
| Tổng | 4.151.648.237 | 275.367.978 | 4.427.016.215 |
2
Điều 5. Thông qua việc lựa chọn Công ty kiểm toán độc lập cho năm 2020 như sau:
- Tiêu thức lựa chọn:
- Là Công ty hoạt động hợp pháp tại Việt Nam và được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận kiểm toán cho các Công ty Niêm yết.
- Có kinh nghiệm kiểm toán đối với các Công ty có cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam;
- Có uy tín về chất lượng kiểm toán;
- Đội ngũ kiểm toán viên có trình độ cao và nhiều kinh nghiệm;
-
Có mức phí kiểm toán hợp lý phù hợp với chất lượng kiểm toán trên cơ sở xem xét các văn bản chào phí kiểm toán và phạm vi kiểm toán.
-
Công ty được chọn: Công ty TNHH Kiểm Toán Sao Việt
Điều 6. Thông qua việc phân phối lợi nhuận năm 2020, thù lao cho HĐQT & BKS:
- Thông qua việc phân phối lợi nhuận năm 2020 và thù lao cho HĐQT và BKS như sau:
| STT | Khoản mục | Năm 2020 (đồng) |
|---|---|---|
| 1 | Lợi nhuận sau thuế | 182,337,999 |
| 2 | Trích quỹ | 45,584,500 |
| - Quỹ khen thưởng phúc lợi (10% LNST) | 18,233,800 | |
| - Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ (5% LNST) | 9,116,900 | |
| - Quỹ đầu tư phát triển (10% LNST) | 18,233,800 | |
| 3 | Thù lao, thưởng cho HĐQT, BKS | 36,000,000 |
| 4 | Cổ tức (Không chia cổ tức, giữ lại lợi nhuận để phát triển sản xuất kinh doanh trong tương lai) | 0 |
| 5 | Lợi nhuận giữ lại sau khi phân phối | 100,753,499.25 |
Chi tiết mức thù lao cho HĐQT và BKS như sau:
- Thành viên HĐQT: 3.000.000 VND/tháng/người
| Họ tên | Chức vụ | Thù lao | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Shin Young Sik | Chủ tịch HĐQT (miễn nhiệm chức danh TGD từ 29/04/2020) | 36,000,000 | Hoạch toán vào chi phí kinh doanh |
| Choi Young Ho | Thành viên HĐQT (kiêm TGD điều hành từ 29/04/2020) | 36,000,000 | Hoạch toán vào chi phí kinh doanh |
| Kim Myung Joo | Thành viên HĐQT, độc lập, không điều hành | 36,000,000 | Trích từ lợi nhuận sau thuế |
| Tổng | 108,000,000 |
- Thành viên BKS: 2.000.000 VND/tháng/người
| Họ tên | Chức vụ | Thù lao | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Huỳnh Công Khanh | Trưởng BKS | 24,000,000 | Hoạch toán vào chi phí kinh doanh |
| Phan Thị Ngọc Bích | Thành viên BKS | 24,000,000 | Hoạch toán vào chi phí kinh doanh |
| Nguyễn Hoàng Từ Dung | Thành viên BKS | 24,000,000 | Hoạch toán vào chi phí kinh doanh |
| Tổng | 72,000,000 |
- Kế hoạch mức thù lao cho HĐQT và BKS trong năm 2021:
- Thành viên HĐQT : 6.000.000 VND/tháng/người
- Thành viên BKS : 5.000.000 VND/tháng/người
Ngoài ra,
- Thành viên Hội đồng quản trị được thanh toán chi phí ăn, ở, đi lại và chi phí hợp lý khác khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Kiểm soát viên được thanh toán chi phí ăn, ở, đi lại, chi phí sử dụng dịch vụ tư vấn độc lập với mức hợp lý
Điều 7. Thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2021:
| Chỉ tiêu | Kế hoạch năm 2021 (đồng) |
|---|---|
| Doanh thu bán hàng hóa | 493,500,000,000 |
| Bông tắm (padding) | 470,000,000,000 |
| Tầm chắn gòn (quilting) | 23,500,000,000 |
| Lợi nhuận sau thuế | 18,488,625,000 |
Điều 8. Thông qua việc điều chỉnh Điều lệ Công ty
Thông qua Điều lệ Công ty đính kèm theo nghị quyết này.
Điều lệ này thay thế Điều lệ công ty đã được ban hành theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên ngày 28/04/2018
Điều 9. Thông qua việc điều chỉnh Quy chế nội bộ về quản trị Công ty
Thông qua Quy chế nội bộ về quản trị Công ty đính kèm theo nghị quyết này.
Quy chế này thay thế Quy chế Quản trị công ty ban hành theo nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên ngày 27/04/2018.
Điều 10. Thông qua Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị
Thông qua Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị đính kèm theo nghị quyết này.
Điều 11. Thông qua Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát
Thông qua quy chế hoạt động của Ban kiểm soát đính kèm theo nghị quyết này.
Điều 12. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành ngay sau khi được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2021 biểu quyết thông qua vào ngày 29/04/2021.
Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty cổ phần Mirae có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.


CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 01/2021/BC-HĐQT
Bình Dương, ngày 07 tháng 04 năm 2021
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE
(Trình Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2021)
Kính thưa Đoàn Chủ tịch,
Kính thưa các quỹ vị đại biểu,
Kính thưa các quỹ vị cổ đông,
Căn cứ:
- Căn cứ Luật Doanh Nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020
- Điều lệ Công ty cổ phần Mirae;
- Quy chế làm việc của Hội đồng quản trị;
- Báo cáo tài chính năm 2020 của Công ty cổ phần Mirae.
Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Mirae xin được báo cáo hoạt động năm 2020 với các nội dung sau.
I. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2020
1. Đánh giá chung
Trong năm 2020 doanh thu của công ty đạt 416,93 tỷ đồng, giảm 23,49% so với năm 2019 và giảm 7,18% so với kế hoạch. Lợi nhuận sau thuế cũng giảm hơn 4 tỷ đồng so với năm 2019. Kết quả này phản ánh rõ rệt những khó khăn của Công ty trong bối cảnh nền kinh tế nói chung và thị trường dệt may nói riêng bị ảnh hưởng nặng nề bởi dịch COVID-19.
2. Các chỉ tiêu cụ thể
2.1. Doanh thu theo các nhóm sản phẩm của Công ty
| Nhóm sản phẩm | Doanh thu (đồng) 2020 | Doanh thu (đồng) 2019 |
|---|---|---|
| Tấm bông (padding) | 385,933,947,720 | 499,474,659,395 |
| Tấm chắn (quilting) | 16,906,212,806 | 32,647,158,806 |
| Chăn, ra, gối ..(bedding) | 10,778,629 | 1,005,820,889 |
| Nệm lò xo (spring mattress) | - | 173,718,181 |
| Máy móc thiết bị (machine) | 198,431,050 | 1,866,375,180 |
| Khác (others) | 13,878,347,485 | 9,662,369,396 |
| Tổng cộng | 416,927,717,690 | 544,830,101,847 |
2.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2020
| Stt | Khoản mục | Năm 2020 | Năm 2019 |
|---|---|---|---|
| 1 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 416,927,867,690 | 544,950,472,12 |
| 2 | Các khoản giảm trừ doanh thu | 150,000 | 120,370,27 |
| 3 | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 416,927,717,690 | 544,830,101,84 |
| 4 | Giá vốn hàng bán | 361,016,177,000 | 470,748,680,7 |
| 5 | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 55,911,540,690 | 74,081,421,1 |
| 6 | Doanh thu hoạt động tài chính | 2,313,271,398 | 1,645,065,4 |
| 7 | Chi phí tài chính | 19,042,383,731 | 15,552,491,2 |
| 8 | Chi phí bán hàng | 22,738,493,772 | 32,622,371,1 |
| 9 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 18,067,624,455 | 24,871,335,1 |
| 10 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | - 1,623,689,870 | 2,680,288,9 |
| 11 | Thu nhập khác | 6,114,981,461 | 7,554,079,0 |
| 12 | Chi phí khác | 2,533,090,820 | 2,218,378,7 |
| 13 | Lợi nhuận khác | 3,581,890,641 | 5,335,700,3 |
| 14 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 1,958,200,771 | 8,015,989,2 |
| 15 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 1,775,862,772 | 3,780,461,8 |
| 16 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | - | |
| 17 | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 182,337,999 | 4,235,527,3 |
| 18 | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 3 |
2.3. So sánh kết quả kinh doanh năm 2020 với kế hoạch năm 2020 và thực hiện năm 2019:
| Chi tiêu | Thực hiện năm 2019 | Kế hoạch năm 2020 | Thực hiện năm 2020 | Thực hiện 2020/kế hoạch 2020 | Thực 2020/nhân |
|---|---|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần (tỷ đồng) | 544,950,472,124 | 449,200,000,000 | 416,927,717,690 | -7.18% | - |
| Vốn điều lệ (tỷ đồng) | 568,814,430,000 | 568,814,430,000 | 568,814,430,000 | 0.00% | |
| Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) | 4,235,527,369 | 17,288,250,000 | 182,337,999 | -98.95% | - |
| Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/doanh thu thuần (%) | 0.78% | 3.85% | 0.04% | ||
| Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/vốn điều lệ (%) | 3.74% | 3.04% | 0.03% |
- Trong năm 2020, chỉ tiêu doanh thu thuần đã giảm 127.9 tỷ đồng, tương đương 23.49% so với năm 2019 và chỉ đạt 75.34% kế hoạch. Trong đó, doanh thu mặt hàng chủ lực của Công ty là gòn tầm (Padding) và gòn chân (Quilting) đã giảm mạnh. Padding giảm 113.54 tỷ đồng, tương đương 22.73% so với năm 2019. Quilting cũng giảm 15.74 tỷ đồng, giảm gần một nửa so với năm trước. Đây là các mặt hàng có đến 78% giá trị được xuất khẩu đến các thị trường Châu Âu, Mỹ. Trong bối cảnh tổng cầu dệt may thế giới giảm tới 25% do ảnh hưởng của dịch Covid-19, đơn hàng của các khách hàng truyền thống từ Mỹ và Châu Âu đã giảm đáng kể.
-
Doanh thu của nhóm sản phẩm chăn ga gốinêm (bedding, mattress) cũng chỉ còn một ít thu được từ thanh lý, do Công ty đã cơ cấu lại và cắt giảm nhân sự, chi phí đầu tư và thu hẹp sản xuất cho nhóm ngành hàng này.
-
Chỉ tiêu giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp của Công ty cũng giảm tương ứng, với mức giảm lần lượt là 23.31% và 24.53%. Các khoản chi phí cũng được cắt giảm nhiều. Trong đó chi phí bán hàng giảm 9.88 tỷ đồng, hơn 30%. Chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tiết kiệm được 6.8 tỷ đồng, giảm 27% so với năm trước. Chỉ có chi phí tài chính là tăng 3.48 tỷ đồng, do công ty vay vốn, thuê tài chính để thay thế và đầu tư thêm máy móc thiết bị, khiến chi phí lãi vay tăng.
-
Các khoản chi phí tiết kiệm được không đủ bù phần lợi nhuận gộp giảm do doanh thu giảm, nên kết quả từ hoạt động kinh doanh của Công ty bị lỗ 1.62 tỷ đồng. Tuy nhiên, nhờ các khoản thu nhập khác từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định đã qua sử dụng và hỗ trợ chi phí vận chuyển từ khách hàng, Công ty đã thu được 3.58 tỷ đồng. Sau khi bù đắp khoản lỗ từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty còn 1.96 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế chỉ còn 182 triệu đồng, chỉ bằng 2.67% kế hoạch. Đây là kết quả kinh doanh thấp nhất trong mười năm gần đây của Công ty.
II. KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY NĂM 2021
1. Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp:
1.1. Khó khăn:
-
Theo các dự báo của thế giới, thị trường dệt may phục hồi nhu cầu về mức của năm 2019 sớm nhất là Quý II/2022 về chậm nhất là Quý IV/2023. Chính vì vậy, 2021 vẫn còn là năm thị trường dệt may tiếp tục khó khăn, bất định, phụ thuộc vào tình hình dịch bệnh trên thế giới.
-
Nếu kịch bản xấu về tình hình dịch bệnh xảy ra, nhu cầu sản phẩm dệt may chừng lại vì dịch COVID-19, khi người tiêu dùng trên thế giới chỉ quan tâm đến đồ dùng thiết yếu và phòng chống dịch bệnh, các đơn hàng từ các thị trường chính của Công ty như Mỹ và EU sẽ giảm đáng kể.
-
Trong bối cảnh kinh tế đầy khó khăn, công ty vẫn phải duy trì nguồn nguyên liệu để có thể ứng phó với các tình huống khan hiếm nguồn cung do dịch bệnh, ngược lại, phương thức và thời hạn thanh toán của khách hàng lại kéo dài, tạo áp lực rất lớn cho Công ty việc sử dụng nguồn vốn lưu động và trả chi phí lãi vay ngân hàng.
1.2. Thuận lợi:
- Với kết quả kiểm soát tình hình dịch bệnh vượt trội, hình ảnh và uy tín của Việt Nam đã bước lên một tầm cao mới trên thị trường thế giới, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam thu hút đầu tư và thương mại với các thị trường lớn.
-
Các hiệp định thương nhu Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam và Liên minh châu Âu-EU (EVFTA), Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP)... sẽ đem lại nhiều cơ hội cho ngành dệt may.
-
Đặc biệt, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (Hiệp định EVFTA) Hiệp định Bảo hộ Đầu tư giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVIPA) với các cam kết mở cửa thị trường mạnh mẽ, cam kết xóa bỏ thuế nhập khẩu lên tới gần 100% biểu thuế vẫn là những tín hiệu tích cực từ thị trường EU cho ngành dệt may Việt Nam. Ngoài ra, Thị trường EU với những tiêu chuẩn khắt khe, sẽ là một ngách thị trường tiềm năng, thuận lợi cho Công ty Mirae, vốn đã có các chứng chỉ uy tín về tiêu thụ năng lượng xanh, sản xuất xanh như Bluesign System, Global Recycle Standard (Tiêu chuẩn tái chế toàn cầu) ... và kinh nghiệm làm việc với các khách hàng lớn tại các thị trường này.
-
Cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung, khi Mỹ áp thuế nhập khẩu đối với các mặt hàng dệt may từ Trung Quốc, nhiều đơn hàng xuất vào Mỹ đã rời Trung Quốc chuyển qua Việt Nam, tạo cơ hội tốt cho các DN Việt Nam gia tăng thị phần xuất khẩu sang Mỹ.
-
Với vị thế là một trong những công ty cung cấp tấm gòn nguyên liệu cho ngành dệt may lớn nhất hiện nay, có quan hệ hợp tác lâu dài với các nhà cung cấp, công ty có thể chủ động nguồn nguyên vật liệu với mức giá cạnh tranh, góp phần giảm chi phí giá thành, tăng hiệu quả sản xuất.
-
Ngoài ra, với sự hỗ trợ của Công ty Mirae Fiber Tech, cổ đông sáng lập của Công ty, tại Hàn Quốc, hoạt động marketing của Mirae đang phát huy hiệu quả tốt trong việc tìm kiếm khách hàng mới.
-
Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2021:
| Chi tiêu | Kế hoạch năm 2021 (đồng) |
|---|---|
| Doanh thu bán hàng hóa | 493,500,000,000 |
| Bông tẩm (padding) | 470,000,000,000 |
| Tầm chín gòn (quilting) | 23,500,000,000 |
| Lợi nhuần sau thuế | 18,488,625,000 |
- Một số giải pháp thực hiện kế hoạch năm 2021
3.1. Sản xuất kinh doanh:
-
Lập kế hoạch ứng phó trong trường hợp dịch bệnh kéo dài, bao gồm nghiên cứu phát triển thị trường trong nước, phát triển các sản phẩm mới trong phạm vi ngành hàng của Công ty, bao gồm cả các ứng dụng mới cho sản phẩm của Công ty để có thể đáp ứng các nhu cầu liên quan đến phòng tránh dịch bệnh.
-
Vẫn tập trung nguồn lực để phát huy năng lực cạnh tranh của ngành hàng chủ lực Padding và Quilting.
-
Xác định lấy chất lượng sản phẩm làm lợi thế cạnh tranh hàng đầu để chiếm lĩnh thị trường ngách khó, Công ty sẽ tối ưu hóa quy trình sản xuất, kiểm soát chất lượng tại các nhà xưởng để đảm bảo ổn định chất lượng sản phẩm.
-
Nỗ lực hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm, môi trường, an toàn lao động và trách nhiệm xã hội. Nghiên cứu phát triển các sản phẩm sử dụng năng lượng xanh hướng đến mục tiêu phát triển bền vững. Đây sẽ là một trong những lợi thế cạnh tranh của Công ty để sẵn sàng đáp ứng các yêu cầu khắt khe của các khách hàng đến từ các thị trường lớn như Mỹ và Châu Âu.
-
Đẩy mạnh công tác marketing để tìm kiếm các khách hàng mới. Đặc biệt phối hợp với Công ty Mirae Fiber Tech tham gia các hội chợ triển lãm may mặc quốc tế, quảng bá hình ảnh Công ty và thương hiệu bóng tăm cao cấp của Công ty là UNIFIL và PUFFIAN đến các khách hàng tiềm năng.
-
Công ty đã cắt giảm các nhóm hàng chăn, ra, gối, đệm ở nhà máy Bình Dương. Khu vực sản xuất của nhóm hàng này đã được tận dụng để lắp đặt thêm 3 dây chuyền sản xuất Padding và mở rộng hệ thống kho nguyên liệu, thành phẩm, sẵn sàng cho kế hoạch tăng trưởng của ngành hàng chủ lực padding và quilting.
-
Quản lý và tiết kiệm chi phí ngày một hiệu quả hơn: rà soát lại và xây dựng các định mức chi phí hợp lý, thường xuyên phân tích các biến động chi phí để có thể điều chỉnh kịp thời, khuyến khích toàn thể nhân viên ý thức và thực hiện tiết kiệm trong mọi hoạt động của Công ty.
3.2. Công tác quản lý nguồn nhân lực:
-
Thông qua việc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng, môi trường, an toàn lao động theo tiêu chuẩn của tổ chức Bluesign System và Global Recycle Standard, môi trường làm việc của Công ty sẽ được cải thiện đáng kể, người lao động sẽ phát huy được tối đa năng suất lao động, đóng góp vào hiệu quả sản xuất chung của Công ty.
-
Chú trọng đào tô, phát triển chất lượng nguồn nhân lực, đảm bảo chương trình phúc lợi tạo động lực gắn kết lâu dài cho người lao động và giúp Công ty sẵn sàng đáp ứng các yêu cầu phát triển mở rộng hoạt động.
3.3. Các dự án đầu tư
Trước tình hình diễn biến phức tạp của nền kinh tế, hiện tại Công ty chưa có kế hoạch đầu tư, vẫn duy trì việc cải tiến, nâng cấp các dây chuyền sản xuất. Tập trung nguồn lực giúp đảm bảo đời sống cho người lao động và duy trì hoạt động sản xuất của Công ty.
III. TỔNG KẾT CÁC NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NĂM 2020
Trong năm 2020, Hội đồng quản trị công ty đã tổ chức các cuộc họp để đưa ra các nội dung chính bao gồm:
6
| Stt | Số Nghị quyết/
Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ
thông qua |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| 01 | 0/2020/NQ-HĐQT | 25/02/2020 | Thông qua việc triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2020 | 100% |
| 02 | 02/2020/NQ-HĐQT | 26/03/2020 | Thông qua việc thuê tài chính tại VietinBank Leasing – CN TP.HCM | 100% |
| 03 | 03/2020/NQ-HĐQT | 13/04/2020 | Thông qua tài liệu cho cuộc họp Đại Hội Đồng Cổ Đông Thường Niên Năm 2020 và Báo Cáo Thường Niên năm 2019 | 100% |
| 04 | 04/2020/NQ-HĐQT | 29/04/2020 | Miễn nhiệm chức danh Tổng Giám Đốc của ông Shin Young Sik và bầu Tổng Giám Đốc thay thế | 100% |
| 05 | 05/2020/NQ-HĐQT | 10/09/2020 | Thông qua hạn mức tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Đông | 100% |
| 06 | 06/2020/NQ-HĐQT | 11/09/2020 | Thông qua phương án vay vốn tại Ngân hàng Agribank CN KCN Sóng Thần | |
| 07 | 07/2020/NQ-HĐQT | 17/11/2020 | Xử lý công nợ phải thu khó đòi | 100% |
| 08 | 08/2020/NQ-HĐQT | 20/11/2020 | Xử lý dự phòng đầu tư tại Hafi và Elisa | 100% |
IV. THỦ LAO CỦA HĐQT VÀ BKS NĂM 2020
Theo nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2020. Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát được nhận mức thù lao chi tiết như sau:
- Chủ tịch và thành viên của HĐQT: 3.000.000 VNĐ/người/tháng.
| Họ tên | Chức vụ | Thù lao (đồng) |
|---|---|---|
| Shin Young Sik | Chủ tịch HĐQT (miễn nhiệm chức danh TGD từ 29/04/2020) | 36,000,000 |
| Choi Young Ho | Thành viên HĐQT (kiêm TGD điều hành từ 29/04/2020) | 36,000,000 |
| Kim Myung Joo | Thành viên HĐQT, độc lập, không điều hành | 36,000,000 |
| Tổng | 108,000,000 |
- Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát: 2.000.000 VNĐ/người/tháng.
| Họ tên | Chức vụ | Thù lao (đồng) |
|---|---|---|
| Huỳnh Công Khanh | Trưởng BKS | 24,000,000 |
| Phan Thị Ngọc Bích | Thành viên BKS | 24,000,000 |
| Nguyễn Hoàng Từ Dung | Thành viên BKS | 24,000,000 |
| Tổng | 72,000,000 |
7
V. BÁO CÁO GIAO DỊCH VỚI THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
- Giao dịch giữa Công ty với thành viên Hội đồng quản trị và những người có liên quan:
| Stt | Thành viên HĐQT | Mối quan hệ liên quan với công ty | Thời điểm giao dịch với công ty | Nội dung, số lượng, Tổng giá trị giao dịch | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Công ty Mirae Fiber Tech | Cổ đông lớn, Ông Shin Young Sik - Chủ Tịch HĐQT của CTCP Mirae cũng là chủ tịch của Công ty Mirae Fiber Tech | Giá trị các giao dịch trong năm 2020 | : | |
| - Bán hàng: 15.972.440.430 đồng | |||||
| - Mua hàng: 34.349.487.293 đồng | Giao dịch với Công ty Mirae Fiber Tech là giao dịch mua bán hàng hóa phát sinh thường xuyên, tuân thủ các khoản quy định tại Cổng số 08/2008/QHĐQT ngày 16/06/2008 và Nghị quyết số 05/2013/NQ-HĐQT 09/09/2013, cho đến có văn bản khác thay | ||||
| 2 | Ông Choi Young Ho | Thành viên HĐQT, kiên liệc Tổng Giám Đốc | Giá trị các giao dịch trong năm 2020 | - Cho Công ty mượn tạm: 4.237.332.000 đồng | |
| - Công ty hoàn trả tiền mượn: 4.058.947.810 đồng | Giao dịch giữa Công ty và ông Choi Young Ho không phát sinh tiền bạc bất cứ lợi ích gì |
- Giao dịch giữa Công ty với Công ty mà thành viên Hội đồng quản trị là thành viên sáng lập hoặc là người quản lý doanh nghiệp trong thời gian 03 năm gần nhất:
8
| Stt | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Thời điểm giao dịch với công ty | Nội dung, số lượng, Tổng giá trị giao dịch | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Công ty Mirae Fiber Tech | Cổ đông lớn, Ông Shin Young Sik - Chủ Tịch HĐQT của CTCP Mirae cũng là chủ tịch của Công ty Mirae Fiber Tech | Giá trị các giao dịch trong năm 2020 | : | |
| - Bán hàng: 15.972.440.430 đồng | |||||
| - Mua hàng: 34.349.487.293 đồng | Giao dịch với Công ty Mirae Fiber Tech là các giao dịch mua bán hàng hóa phát sinh thường xuyên, tuân thủ các điều khoản quy định tại Quyết định số 08/2008/QĐ-HĐQT ngày 16/06/2008 và Nghị quyết số 05/2013/NQ-HĐQT ngày 09/09/2013, cho đến khi có văn bản khác thay thế |
VI. BÁO CÁO GIÁM SÁT BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
- Tổng giám đốc Công ty, được bổ nhiệm vào tháng 4 năm 2020, đã chấp hành tốt pháp luật, điều lệ hoạt động, qui chế quản trị và triển khai thực hiện đúng định hướng, nhanh chóng, linh hoạt và hiệu quả các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị.
- Tổng giám đốc công ty đã báo cáo một cách trung thực, chính xác và kịp thời mọi mặt hoạt động của Công ty đến Hội đồng quản trị.
- Các Phó Tổng Giám đốc phụ trách từng lĩnh vực chuyên môn, đã hỗ trợ Tổng Giám đốc trong công việc quản lý hàng ngày, triển khai thực hiện các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị.

CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 01/2021/BC-BKS
Bình Dương, ngày 07 tháng 04 năm 2021
BÁO CÁO
CỦA BAN KIỂM SOÁT CÔNG TY
(Trình Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2021)
Kính thưa Đoàn Chú tịch,
Kính thưa các quý vị đại biểu,
Kính thưa các quý vị cổ đông,
Căn cứ:
- Luật Doanh Nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020;
- Điều lệ Công ty cổ phần MIRAE;
- Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh và Báo cáo tài chính năm 2020 của Công ty cổ phần MIRAE.
Thực thi trách nhiệm và quyền hạn của mình theo chức năng và nhiệm vụ quy định tại Điều lệ Công ty, trong năm 2020, Ban kiểm soát báo cáo hoạt động gồm những nội dung sau:
I. HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT NĂM 2020:
- Hoạt động của Ban Kiểm Soát năm 2020 được tiến hành theo qui định của pháp luật và điều lệ công ty, cụ thể:
- Tham gia ý kiến với HĐQT trong các vấn đề: tổng kết và xác lập kế hoạch, chỉ định công ty kiểm toán độc lập để kiểm toán Công ty theo quy định của pháp luật; bàn bạc thực hiện chủ trương mở rộng qui mô kinh doanh.
- Kiểm tra các báo cáo tài chính giữa niên độ và cả năm. Kiểm soát báo cáo tài chính hàng quý nhằm đánh giá tính hợp lý của các số liệu tài chính. Đồng thời, phối hợp chặt chẽ với Công ty kiểm toán vào giữa kì và cuối kì để xem xét ảnh hưởng của các sai sót kế toán và kiểm toán trong yếu đến báo cáo tài chính; giám sát ban lãnh đạo trong việc thực thi những kiến nghị do Kiểm toán đưa ra.
- Xem xét tính hợp lý của các qui định và qui trình luân chuyển chứng từ kế toán.
- Giám sát việc chấp hành nghĩa vụ của Công ty theo quy định của pháp luật (bao gồm: nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các nghĩa vụ tài chính khác).
- Trong quá trình thực thi nhiệm vụ của mình, Ban kiểm soát được HĐQT, Ban giám đốc tạo mọi điều kiện thuận lợi để hoàn thành nhiệm vụ
II. CÁC CUỘC HỌP VÀ CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA BAN KIỂM SOÁT:
Trong năm 2020, Ban kiểm soát đã có những cuộc họp trước khi Đại hội đồng cổ đông họp thường niên để thống nhất Báo cáo của Ban kiểm soát trình Đại hội đồng cổ đông, các ý kiến đề xuất với Hội đồng quản trị và
vấn đề lựa chọn công ty kiểm toán do Hội đồng quản trị lựa chọn. Ban kiểm soát cũng đã có những cuộc họp hàng quý để tổng kết công việc, trao đổi thường xuyên nội bộ cũng như với Hội đồng quản trị, Ban giám đốc nhằm mục đích đảm bảo các hoạt động của Công ty là phù hợp và đáp ứng quyền lợi của cổ đông.
III. VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH CỦA HĐQT, BAN ĐIỀU HÀNH CÔNG TY:
1. Công tác giám sát, điều hành và hoạt động của HĐQT:
Ban kiểm soát đánh giá cao hoạt động của HĐQT trong công tác giám sát các mặt hoạt động của Công ty giám sát công tác điều hành của Ban Giám đốc. HĐQT đã thực hiện phê chuẩn các vấn đề liên quan đến cơ cấu chức bộ máy; bổ nhiệm, điều chuyển và sắp xếp cán bộ; về kế hoạch ngân sách đầu tư; về đầu tư trang thiết bị chuyển sản xuất; về chế độ tiền lương, thù lao của HĐQT, BKS và Ban điều hành Công ty.
Hội đồng Quản trị Công ty đã tiến hành đều đặn các cuộc họp định kỳ, đột xuất theo quy định để triển công tác giám sát và định hướng hoạt động kinh doanh của công ty.
2. Về hoạt động của Ban điều hành Công ty
2.1. Về triển khai hoạt động kinh doanh:
Ban kiểm soát đánh giá cao nỗ lực của Ban Giám đốc trong việc điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty trong một năm nhiều khó khăn vừa qua. Ban Giám đốc đã có những biện pháp kịp thời, linh hoạt, giúp Công ty xoay xở nguồn vốn lưu động, đảm bảo tình hình tài chính cho các mặt hoạt động. Công ty đã duy trì được các đồng cung cấp gòn cho các khách hàng lớn từ thị trường Mỹ và Châu Âu, đáp ứng được các yêu cầu về lượng sản phẩm, vượt qua các cuộc đánh giá và nhận được cam kết hợp tác lâu dài của khách hàng.
2.2. Về chấp hành chế độ chính sách Nhà nước và Quyết định của HĐQT:
Ban điều hành đã thực hiện nghiêm chỉnh các quy định hiện hành của Pháp Luật Nhà nước, Điều lệ Tổ chức hoạt động của Công ty, các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị, thực hiện cam kết giữa HĐQT Giám đốc. Trong thời gian hoạt động vừa qua Ban kiểm soát chưa phát hiện thấy điều gì bất thường trong các quán lý điều hành của Giám đốc và các chức danh quản lý trong Công ty.
2.3. Về công tác kế toán:
Việc tính toán, ghi chép, các số liệu trong báo cáo phản ánh trung thực đúng chế độ, nguyên tắc trong phần vi lặp, ghi chép, luân chuyển, sử dụng, lưu trữ báo quan chứng từ, đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ.
Nhìn chung các số liệu trên báo cáo Tài chính của Công ty đã phản ánh trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trong yếu tình hình Tài chính tính đến thời điểm 31/12/2020 của Công ty, đồng thời phù hợp với các chuẩn mực Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan.
2.4. Thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động.
Các chế độ, quyền lợi của CBCNVC - LĐ được thực hiện theo đúng Luật lao động, Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty, việc chi trả lương hang tháng được kịp thời đầy đủ đúng quy định, thu nhập bình quân năm người lao động đạt 10,388,935 đồng/người/tháng. Việc thực hiện ký kết hợp đồng giữa người sử dụng lao động và người lao động được thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước, Luật lao động như đã đăng ký BHXH, BHYT đầy đủ cho người lao động, tiền BHXH, BHYT đã nộp kịp thời đúng quy định của BHXH.
Các tổ chức chính trị Xã hội như bộ máy hoạt động Công đoàn đã được thực hiện và quan tâm tạo điều kiện về thời gian, kinh phí để hoạt động theo đúng quy định của Nhà nước, Luật doanh nghiệp, Các chế độ thi đấu khen thưởng luôn được duy trì.
IV. TÓM TẮT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY NĂM 2020:
Đến hết năm 2020, Ban kiểm soát không phát hiện trường hợp bất thường nào trong các hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính của Công ty. Tất cả các hoạt động này đều tuân thủ Điều lệ và các quy định nội bộ của Công ty.
Ban kiểm soát đồng ý với ý kiến của kiểm toán viên về Báo cáo tài chính của Công ty được lập cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2020.
Tóm tắt tình hình tài chính của Công ty tính đến thời điểm ngày 31/12/2020 như sau:
1. Kết quả kinh doanh năm 2020:
| Chỉ tiêu | Năm 2019 | Năm 2020 | | Thực hiện 2020
so với 2019 |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| | | Kế hoạch | Thực hiện | |
| Vốn điều lệ (đồng) | 568,814,430,000 | 568,814,430,000 | 568,814,430,000 | 0.00% |
| Doanh thu thuần (đồng) | 544,830,101,847 | 449,200,000,000 | 416,927,717,690 | -23.48% |
| Lợi nhuận sau thuế (đồng) | 4,235,527,369 | 17,288,250,000 | 182,337,999 | -95.70% |
| Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/
Doanh thu thuần | 0.78% | 3.85% | 0.04% | |
| Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/
vốn điều lệ | 0.74% | 3.04% | 0.03% | |
| Lợi tức trên mỗi cổ phiếu
(VND/cổ phiếu) | 74.46 | 303.93 | 61 | |
2. Tóm tắt tình hình tài chính của Công ty vào thời điểm 31 tháng 12 năm 2020:
Đơn vị: đồng
| Chỉ tiêu | 31/12/2020
(đã kiểm toán) | 31/12/2019
(đã kiểm toán) | Tăng/giảm | |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| | | | Số tiền | % |
| Tài sản ngắn hạn | 775,129,304,985 | 626,757,472,693 | 148,371,832,292 | 23.67% |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 39,599,258,599 | 16,324,681,777 | 23,274,576,822 | 142.57% |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 150,307,231,559 | 145,043,802,280 | 5,263,429,279 | 3.63% |
| Hàng tồn kho | 574,970,758,354 | 455,200,415,821 | 119,770,342,533 | 26.31% |
| Các tài sản ngắn hạn khác | 10,252,056,473 | 10,188,572,815 | 63,483,658 | 0.62% |
| Tài sản dài hạn | 330,162,949,941 | 368,431,997,080 | -38,269,047,139 | -10.39% |
| Các khoản phải thu dài hạn | 122,000,000 | 622,282,000 | -500,282,000 | 0.00% |
| Tài sản cố định | 305,515,143,215 | 345,922,298,221 | -40,407,155,006 | -11.68% |
| Tài sản dở dang dài hạn | 14,072,423,912 | 10,738,770,407 | 3,333,653,505 | 31.04% |
| Các tài sản dài hạn khác | 10,453,382,814 | 11,148,646,452 | -695,263,638 | -6.24% |
| TÔNG TÀI SẢN | 1,505,292,254,926 | 995,189,469,773 | 110,102,785,153 | 11.06% |
| Chỉ tiêu | 31/12/2020 | 31/12/2019 | Tăng/giảm | |
|---|---|---|---|---|
| (đã kiểm toán) | (đã kiểm toán) | Số tiền | % | |
| Các khoản nợ ngắn hạn | 497,073,588,824 | 385,004,104,339 | 112,069,484,485 | 29.11% |
| Phải trả người bán | 43,274,475,873 | 44,420,774,176 | -1,146,298,303 | -2.58% |
| Người mua trả tiền trước | 2,051,770,604 | 2,811,652,838 | -759,882,234 | -27.03% |
| Thuê và các khoản phải nộp nhà nước | 1,936,664,095 | 2,329,614,124 | -392,950,029 | -16.87% |
| Phải trả người lao động | 2,770,620,108 | 3,415,400,231 | -644,780,123 | -18.88% |
| Chi phí phải trả | 974,222,341 | 2,828,083,443 | -1,853,861,102 | -65.55% |
| Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác | 234,325,528,241 | 116,293,348,753 | 118,032,179,488 | 101.50% |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 204,163,271,108 | 205,748,547,057 | -1,585,275,949 | -0.77% |
| Quỹ khen thưởng, phục lợi | 7,577,036,454 | 7,156,683,717 | 420,352,737 | 5.87% |
| Các khoản nợ dài hạn | 8,292,000,000 | 9,752,000,000 | -1,460,000,000 | -14.97% |
| Vay và nợ dài hạn | 8,292,000,000 | 9,752,000,000 | -1,460,000,000 | -14.97% |
| Vốn chủ sở hữu | 599,926,666,102 | 600,433,365,434 | -506,699,332 | -0.08% |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 568,814,430,000 | 568,814,430,000 | 0 | 0.00% |
| Thặng dư vốn cổ phần | 0 | 0 | 0 | 0.00% |
| Cổ phiếu quỹ | -35,432,213 | -35,432,213 | 0 | 0.00% |
| Quỹ đầu tư phát triển | 14,446,987,453 | 14,023,434,716 | 423,552,737 | 3.02% |
| Các quỹ thuộc VCSH | 6,853,063,807 | 6,641,287,439 | 211,776,368 | 3.19% |
| Lợi nhuận chưa phân phối | 9,847,617,055 | 10,989,645,492 | -1,142,028,437 | -10.39% |
| TÔNG NGUỒN VÒN | 1,105,292,254,926 | 995,189,469,773 | 110,102,785,153 | 11.06% |
- Tổng tài sản năm 2020 tăng 11.06% so với năm 2019. Trong đó tài sản ngắn hạn tăng 23.67% trong khi tài sản dài hạn giảm 10.39%.
- Các khoản phải thu ngắn hạn tăng nhẹ ở mức 3.63%. Khoản mục hàng tồn kho của Công ty tăng 26.31%, trong đó chủ yếu là do dự trữ nguyên vật liệu tăng gần 120 tỷ đồng. Tài sản dài hạn giảm do khoản mục tài sản cố định giảm 40.41 tỷ đồng tương đương 11.68% do các khoản trích khấu hao tài sản cố định.
-
Các khoản nợ ngắn hạn tăng 29.11% chủ yếu là do các khoản vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cụ thể là dự trữ nguyên vật liệu, tăng 118 tỷ đồng.
-
Cơ cấu sở hữu vốn tại 29/05/2021 của doanh nghiệp:
| Đối tượng | Trong nước | Nước ngoài | Tổng cộng | |||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Cá nhân | Tổ chức | Cá nhân | Tổ chức | Số lượng | Tỷ lệ | |
| I. Cổ đông đặc biệt | - | - | 14,576,970 | 12,826,008 | 27,402,978 | 48.18% |
| 1. Hội đồng quản trị | - | - | 14,123,680 | 12,826,008 | 26,949,688 | 47.38% |
| + Shin Young Sik - Chủ tịch | 13,648,154 | 13,648,154 | 23.99% | |||
| + Đại diện sở hữu cho Mirae Fiber Tech | 12,826,008 | 12,826,008 | 22.55% | |||
| + Choi Young Ho | 347,890 | 347,890 | 0.61% | |||
| + Kim Myung Joo | 127,636 | 127,636 | 0.22% | |||
| 2. Ban giám đốc ( Choi Young Ho là thành viên HĐQT kiêm TGD) | - | - | 453,290 | 0 | 453,290 | 0.80% |
| + Choi Young Ho | 347,890 | 347,890 | 0.61% | |||
| + Kim In Sou | 81,662 | 81,662 | 0.14% | |||
| + Shin Dong Jin | 0 | 0 | 0.00% | |||
| + Kim Chul Soo | 23,738 | 23,738 | 0.04% | |||
| 3. Ban kiểm soát | - | - | 0 | - | 0 | 0.00% |
| 4. Giám đốc tài chính : không có | - | - | 0 | - | 0 | 0.00% |
| 5. Kế toán trưởng | - | - | 0 | - | 0 | 0.00% |
| 6. Người được ủy quyền CBTT | - | - | 0 | - | 0 | 0.00% |
| 7. Người phụ trách quản trị công ty | - | - | 0 | - | 0 | 0.00% |
| II. Cổ phiếu quỹ | - | 3,636 | 3,636 | 0.01% | ||
| III. Công đoàn công ty | - | - | 0 | - | - | - |
| IV. Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi | - | - | - | - | - | - |
| V. Cổ đông khác | 21,202,242 | 3,315 | 2,270,972 | 5,998,300 | 29,474,829 | 51.82% |
| TỔNG CỘNG (*) | 21,202,242 | 6,951 | 16,847,942 | 18,824,308 | 56,881,443 | 100.00% |
- Báo cáo đánh giá về giao dịch giữa công ty với thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, người điều hành khác của doanh nghiệp và những người có liên quan; giao dịch giữa công ty với công ty trong đó thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, người điều hành khác của doanh nghiệp là thành viên sản lập hoặc là người quản lý doanh nghiệp trong thời gian 03 năm gần nhất trước thời điểm giao:
6
| Stt | Thành viên HĐQT | Mối quan hệ liên quan với công ty | Thời điểm giao dịch với công ty | Nội dung, số lượng, Tổng giá trị giao dịch | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Công ty Mirae Fiber Tech | Cổ đông lớn, Ông Shin Young Sik - Chủ Tịch HĐQT của CTCP Mirae cũng là chủ tịch của Công ty Mirae Fiber Tech | Giá trị các giao dịch trong năm 2020 | : | |
| - Bán hàng: 15.972.440.430 đồng | |||||
| - Mua hàng: 34.349.487.293 đồng | Giao dịch với Công ty Mirae Fiber Tech là các giao dịch mua bán hàng hóa phát sinh thường xuyên, tuân thủ các điều khoản quy định tại Quyết định số 08/2008/QĐ-HĐQT ngày 16/06/2008 và Nghị quyết số 05/2013/NQ-HĐQT ngày 09/09/2013, cho đến khi có văn bản khác thay thế | ||||
| 2 | Ông Choi Young Ho | Thành viên HĐQT, kiêm Tổng Giám Đốc | Giá trị các giao dịch trong năm 2020 | - Cho Công ty mượn tạm: 4.237.332.000 đồng | |
| - Công ty hoàn trả tiền mượn: 4.058.947.810 đồng | Giao dịch giữa Công ty và ông Choi Young Ho không phát sinh tiền lãi và bất cứ lợi ích gì |
V. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA BAN KIỂM SOÁT VỚI HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ CÁC CỔ ĐÔNG
BKS đã phối hợp chặt chẽ với HĐQT và Ban Giám đốc điều hành trong các hoạt động kinh doanh và quản trị của Công ty. Thông qua việc tham gia và các cuộc họp của HĐQT và Ban giám đốc điều hành, BKS đã kịp thời nắm bắt các thông tin cũng như đóng góp ý kiến để đảm bảo các quyết định đưa ra tuân thủ các quy định của pháp luật và Điều lệ hoạt động của Công ty.
HĐQT và BGD cũng sẵn sàng cung cấp thông tin theo yêu cầu của BKS, đảm bảo mọi quy trình quản trị Côn đều minh bạch, rõ ràng.
VI. KIẾN NGHỊ CỦA BAN KIỂM SOÁT ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GI TỚI:
Ban quản lý và điều hành Công ty cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ bằng việc quy chuẩn các quy trình, quy chế quản trị đồng thời tăng cường việc kiểm tra giám sát thường xuyên việc thực thi trước các mặt hoạt động của công ty.
VII. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT NĂM 2021:
1. Nhiệm vụ chung:
Ban kiểm soát Công ty thực hiện nhiệm vụ thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty.
Trong năm 2021 Ban kiểm soát sẽ tiến hành kiểm soát định kỳ hàng quý, thời gian cụ thể sẽ được thông báo tới Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và các phòng ban chức năng chuẩn bị hồ sơ, tài liệu trước ít nhất là 0 tuần. Ngoài ra nếu có dấu hiệu vi phạm chế độ và điều lệ Công ty Ban kiểm soát sẽ tiến hành làm việc kịp thời có thông báo với HĐQT và báo cáo Đại hội đồng cổ đông.
2. Nhiệm vụ cụ thể:
- Thẩm định báo cáo tài chính, tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh hàng quý.
- Xem xét tính hợp lý của các văn bản quản lý nội bộ của Công ty đã ban hành.
- Báo cáo quá trình quản lý Công ty của HĐQT và điều hành của Giám đốc.
- Kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết của Đại hội cổ đông thường niên đề ra.
- Xem xét việc ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế, việc triển khai các dự án đầu tư, quy chế trả lương và các quy chế quy định khác theo đúng quy định của Nhà nước và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty.
Trên đây là báo cáo quá trình thực hiện nhiệm vụ của Ban kiểm soát trình trước Đại hội đồng cổ đông năm 2020.
Trân trọng kính chào.
