Skip to main content

AI assistant

Sign in to chat with this filing

The assistant answers questions, extracts KPIs, and summarises risk factors directly from the filing text.

Công ty Cổ phần Hóa An Annual Report 2020

Mar 29, 2021

66769_rns_2021-03-29_f1d35610-dca2-4a50-9c01-38a47b9ead44.pdf

Annual Report

Open in viewer

Opens in your device viewer

CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA AN
Số: 15 /CVCty
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Đồng Nai, Ngày 29 tháng 03 năm 2021

CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC

Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh

Tên Công ty: Công ty cổ phần Hóa An
Trụ sở chính: KP Cầu Hang, P. Hóa An, TP. Biên Hòa, Đồng Nai
Điện thoại: 0251.6505095
Fax: 0251.3954754
Người thực hiện công bố thông tin: Nguyễn Văn Lương
Chức vụ: TV – HĐQT, Phó Tổng giám đốc
Địa chỉ: P58, KP7, Võ Thị Sáu, P. Thống Nhất, TP Biên Hòa, T. Đồng Nai.
Điện thoại (di động, cơ quan, nhà riêng): 0251.3954491
Loại thông in công bố: ☐ 24h ☐ 72h ☐ Yêu cầu ☐ Bất thường ☑ Định kỳ
Nội dung thông tin công bố:
Báo cáo thường niên năm 2020.
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.

Nguồn thực hiện công bố thông tin
(Ký, ghi rõ họ tên)

img-0.jpeg

CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA AN
Digitally signed by
CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA AN
DN: C=VN, S=Đồng Nai, L=Biên Hòa, CN=CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA AN, OID.0.9.2342.19200300.
100.1.1=MST: 3600464464
Reason: I am the author of this document
Location: your signing location here
Date: 2021-03-29 08:27:39
Foxit Reader Version: 9.6.0
Nguyễn Văn Lương


ĐHÀ CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA AN

2020

BÁO CÁO

THƯỜNG NIÊN

ANNUAL REPORT

img-1.jpeg

img-2.jpeg


MỤC LỤC

I. THÔNG TIN TỔNG QUAN 1

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ... 2
1.2. Ngành nghề kinh doanh: ... 3
1.3. Địa bàn sản xuất kinh doanh ... 3
1.4. Các sản phẩm của Công ty: ... 5
1.5. Quá trình thay đổi vốn điều lệ ... 6
1.6. Mô hình quản trị công ty ... 8
1.7. Cơ cấu bộ máy quản lý: ... 8
1.8. Sơ đồ tổ chức, nhân sự và chế độ, quyền lợi người lao động ... 9
1.9. Thông tin cổ đông và giao dịch của người nội bộ Công ty ... 13

II. BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT 15

2.1. Đánh giá tình hình chung ... 15
2.2. Đánh giá của Hội đồng Quản trị về hoạt động của công ty ... 15
2.3. Đánh giá công tác điều hành của Ban Tổng giám đốc: ... 16
2.4. Dự báo rủi ro và biện pháp phòng ngừa ... 17
2.5. Mục tiêu thực hiện trong năm 2021 ... 18

III. BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC 19

3.1. Báo cáo đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh ... 19
3.2. Báo cáo tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh ... 20
3.3. Các mô đá của công ty: ... 23
3.4. Chỉ tiêu kế hoạch năm 2021 ... 24
3.5. Đánh giá tình hình thị trường và biện pháp thực hiện những mục tiêu 25

IV. HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT. 27

4.1. Tình hình hoạt động của Ban kiểm soát: ... 27
4.2. Kế quả giám sát hoạt động và tài chính công ty năm 2020 ... 28
4.3. Kết quả giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc và những nội dung khác như sau: ... 30
4.4. Kết luận và kiến nghị ... 31

V. BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VỀ BC KIỂM TOÁN 32

VI. BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 34

VII. BÁO CÁO TÀI CHÍNH 36

BÁNG CĂN ĐỐI KẾ TOÁN ... 36
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ... 39
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH ... 42


THÔNG TIN TỔNG QUAN

TÊN tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA AN
Tên tiếng Anh: HOA AN JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: H.A.J.S.C
Địa chỉ: KP Cầu Hang, P. Hoá An, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP: số 3600464464 do Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp lần thứ 11 ngày 06/09/2019.
Vốn điều lệ: 151.199.460.000đ
Vốn chủ sở hữu đến ngày 31/12/2020: 428.691.212.148 vnđ
Mã cổ phiếu: DHA – Sàn Giao dịch: HOSE – Sở GDCK TP. HCM
Số điện thoại: 0251.2227564 - 0251.3954491
Email: [email protected]
Website: www.hoaan.com.vn

img-3.jpeg

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


THÔNG TIN TỔNG QUAN

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

1980 Tách thành Xí nghiệp đá Hòa An, Công suất thiết kế ban đầu 50.000 m3 đá các loại.
1984 Nâng sản lượng khai thác lên 200.000 m³/năm.
1994 Nâng công suất khai thác từ 200.000 m3/năm thành 500.000 m3/năm.
1995 Đổi tên thành Công ty khai thác đá và vật liệu xây dựng Hòa An, trực thuộc Tổng Công ty xây dựng số 1
1998 Thành lập thêm Xí nghiệp 2 khai thác đá tại xã Suối Trầu, Huyện Long Thành, Tỉnh Đồng Nai, mỏ có trừ lượng 5,5 triệu m³ và có khả năng khai thác 200.000 m³/năm.
1999 Công ty nhận chuyển nhượng lại quyền khai thác mỏ Núi Gió, Tỉnh Bình Phước, có công suất khai thác tối đa 250.000 m3/năm.
2000 Chuyển thành công ty cổ phần với vốn điều lệ 25 tỷ đồng, là một trong những doanh nghiệp đầu tiên của Bộ xây dựng tiến hành cổ phần hóa toàn bộ Công ty.
2001 UBND Tỉnh Đồng Nai cấp phép cho Công ty nâng công suất khai thác lên 1.000.000 tấn/năm tại mỏ Đá Hòa An tới năm 2010.
2004 Cổ phiếu Công ty (DHA) chính thức giao dịch tại Sở GDCK TP.HCM. Vốn điều lệ là 38,5 tỷ đồng.
2006 Sản lượng sản xuất công nghiệp của Công ty đạt 1.230.000 m3, tổng doanh thu đạt 83,9 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 22,6 ý đồng.
2007 UBCKNN chấp thuận phát hành thêm cổ phiếu tăng vốn lên thành 100.996.700.000 VND.
2008 Được Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai tặng bằng khen và được chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng nhất.
2009 Bộ Xây dựng tặng cờ Đơn vị thi đua xuất sắc ngành xây dựng. Công đoàn xây dựng Việt Nam tặng cờ Đơn vị hoạt động công đoàn xuất sắc.
2010 Bộ Xây dựng tặng cờ Đơn vị thi đua xuất sắc ngành xây dựng. Công đoàn xây dựng Việt Nam tặng cờ Đơn vị hoạt động công đoàn xuất sắc. Đơn vị có Báo cáo thường niên tốt nhất tại cuộc bình chọn BCTN năm. UBCKNN chấp thuận phát hành thêm cổ phiếu tăng vốn lên thành 151.159.460.000 VND.
2011 Năm 2005 triển khai đền bù giải phóng mặt bằng dự án mỏ đá Núi Gió, xã Tân Lợi huyện Hơn Quan, tỉnh Bình Phước, chính thức đi vào hoạt động khai thác sản xuất tháng 01 năm 2011.
2011 Năm 2008 triển khai đầu tư dự án mỏ đá Thạnh Phú 2, chính thức đi vào hoạt động khai thác sản xuất tháng 10 năm 2011.
2017 Bộ Xây dựng tặng cờ Đơn vị thi đua xuất sắc ngành xây dựng.

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

THÔNG TIN TỔNG QUAN

1.2. Ngành nghề kinh doanh:

  • Khai thác và chế biến khoáng sản (đá, cát, sỏi, đất sét).
  • Sản xuất VLXD từ đất sét và kinh doanh vật liệu xây dựng.
  • Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng.
  • Đầu tư kinh doanh hạ tầng, nhà ở, bến bãi, kho hàng.
  • Xây lắp công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi.
  • Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan đến đường thủy nội địa.
  • Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng khác.
  • Và một số ngành nghề khác trên GPKD

1.3. Địa bàn sản xuất kinh doanh

a. CHI NHÁNH CÔNG TY CP HÓA AN TẠI BIÊN HÒA (mỏ đá Tân Cang 3).

Địa chỉ: Phường Tam Phước, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai.

img-4.jpeg

img-5.jpeg

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


THÔNG TIN TỔNG QUAN

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

b. CHI NHÁNH CÔNG TY CP HÓA AN TẠI VĨNH CỨU (mô đá Thạnh Phú 2).

Địa chỉ: Xã Thiện Tân, Huyện Vĩnh Cửu, Tỉnh Đồng Nai.

img-6.jpeg

img-7.jpeg

C. CHI NHÁNH CÔNG TY CP HÓA AN TẠI BÌNH PHƯỚC (mô đá Núi Gió).

Địa chỉ: Xã Tân Lợi, Huyện Hơn Quán, Tỉnh Bình Phước.

img-8.jpeg

img-9.jpeg

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

THÔNG TIN TỔNG QUAN

1.4. Các sản phẩm của Công ty:

Đá nguyên khai từ các mỏ đá của Công ty được khai thác và chế biến thành các quy cách sản phẩm tiêu biểu như sau:

  • Sản phẩm đá 1x1, 1x2
  • Dùng trộn bê tông xây nhà, làm cầu, cống, công trình giao thông, thủy lợi ...

img-10.jpeg

img-11.jpeg

  • Sản phẩm đá 0x3, 0x4
  • Dùng lót nền móng các công trình, lót nền đường, san lấp ...

  • Sản phẩm đá 4x6, 5x7

  • Dùng xây móng, bờ kè, lót nền móng các công trình, lót nền đường...

img-12.jpeg

Ngoài các sản phẩm cơ bản trên: đối với khách hàng có nhu cầu các qui cách đặc biệt khác công ty sẽ sản xuất theo yêu cầu của khách hàng.

Các sản phẩm đá mi là thứ phẩm đi kèm theo trong quá trình chế biến (nghiền) đá nguyên khai ra các quy cách 1x1; 1x2. Tỷ lệ sản phẩm phụ chiếm khoảng từ 25% -30%. Sản phẩm dùng trộn bê tông nhựa nóng, là nguyên liệu đầu vào cho sản xuất cát nhân tạo, làm gạch block, lót mặt đường, san lấp mặt bằng ...

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


THÔNG TIN TỔNG QUAN

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

1.5. Quá trình thay đổi vốn điều lệ

Đvt: đồng

Thời điểm tăng Hình thức tăng vốn Số vốn tăng thêm Vốn Điều lệ sau khi tăng
2010 Phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu 50.202.760.000 151.199.460.000
2008 Phát hành thêm và chia cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu 33.931.700.000 100.996.700.000
2007 Phát hành thêm và chia cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu 28.565.000.000 67.065.000.000
2006 Phát hành thêm cho cổ đông hiện hữu 3.500.000.000 38.500.000.000
2005 Phát hành thêm cho cổ đông hiện hữu 10.000.000.000 35.000.000.000
2000 Vốn điều lệ ban đầu 25.000.000.000

img-13.jpeg

QUÁ TRÌNH TĂNG VỐN ĐIỀU LỆ

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

THÔNG TIN TỔNG QUAN

Mục tiêu và định hướng phát triển

a. Mục tiêu

  • Cung cấp các sản phẩm đạt qui chuẩn, chất lượng tốt, giá cả hợp lý. Đa dạng hóa sản phẩm, củng cố năng lực kỹ thuật, công nghệ để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
  • Phát triển toàn diện về tài chính, nguồn nhân lực, công nghệ sản xuất tiên tiến, bảo vệ môi trường, nâng cao mức sống và chế độ đãi ngộ đối với người lao động.
  • Chia sẻ thành quả vật chất và tinh thần với cộng đồng và xã hội. Góp phần tạo nên sự gắn kết và nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng, mang lại sự phồn vinh cùng đất nước, phấn đấu là một công ty luôn có trách nhiệm về mặt xã hội và môi trường.

b. Định hướng chiến lược phát triển trung và dài hạn

  • Duy trì mức tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận ổn định. Với mục tiêu lợi nhuận toàn công ty tăng trưởng hàng năm.
  • Xây dựng cơ cấu kinh tế công ty bền vững xoay quanh lĩnh vực: khai thác và sản xuất đá xây dựng, nghiên cứu mở rộng sang lĩnh vực bất động sản, cơ sở hạ tầng.
  • Tối đa hóa năng lực và hiệu quả sản xuất. Mở rộng hợp tác đầu tư, định hướng phát triển đa ngành nghề với qui mô ngày càng lớn mạnh.
  • Xây dựng và phát triển thương hiệu là một trong những doanh nghiệp khai thác và sản xuất đá xây dựng chất lượng hàng đầu tại khu vực phía Nam.
  • Mở rộng đầu tư tăng thị phần tương ứng, củng cố và nâng cao chất lượng quản trị, vận hành, sẵn sàng nguồn lực cho mục tiêu tăng trưởng bền vững.

img-14.jpeg

c. Các rủi trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Rủi ro về kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến tốc độ phát triển của các ngành công nghiệp xây dựng, khai thác và chế biến các sản phẩm từ khoáng sản. Kinh tế phát triển, tổng cầu tăng sẽ thúc đẩy nhu cầu cho xây dựng và sử dụng các chế phẩm này thuận lợi hơn. Ngược lại, nền kinh tế chậm phát triển sẽ kéo theo sự sụt giảm về nhu cầu của các sản phẩm này.

Rủi ro về chính sách pháp luật: Khoáng sản là ngành tạo ra lợi nhuận tốt, nhưng việc khai thác khoáng sản thường ảnh hưởng đến lợi ích của quốc gia. Vì vậy, luật pháp có những quy định rất chặt chẽ về lĩnh vực này. Mọi sự thay đổi chính sách, dù lớn hay nhỏ đều luôn gây ảnh hưởng lớn đến hoạt

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


THÔNG TIN TỔNG QUAN

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

động của các doanh nghiệp trong ngành.

Sự thay đổi các chính sách của Nhà nước, của Địa phương về lĩnh vực khai thác khoáng sản ngày càng khó khăn hơn, công tác đảm bảo môi trường, giao thông vận tải yêu cầu ngày một cao hơn... sự cạnh tranh với các đơn vị cùng ngành có năng lực sản xuất quy mô lớn hơn và một số doanh nghiệp tư nhân khác áp dụng hình thức chiết khấu linh hoạt theo mô hình hoạt động của tư nhân. Tình hình dịch Covid-19 còn diễn biến phức tạp, có thể ảnh hưởng rộng sang mọi ngành nghề, trong đó có ngành xây dựng và VLXD.

Bên cạnh những yếu tố rủi ro ở tầm vĩ mô, sẽ có những rủi ro trực tiếp đến Công ty như rủi ro về biến động giá cả nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào, giá bán sản phẩm đầu ra, rủi ro về công nợ bán hàng, rủi ro về an toàn trong sản xuất, mặt bằng sản xuất tại các mỏ của công ty chật hẹp, moong khai thác ngày càng sâu, bãi chứa thành phẩm khi tiêu thụ chậm hạn hẹp.

1.6. Mô hình quản trị công ty

Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng giám đốc.

img-15.jpeg

1.7. Cơ cấu bộ máy quản lý:

Bộ máy quản lý công ty gồm :

  • Hội Đồng Quản Trị.
  • Ban Tổng Giám đốc.
  • Giám đốc Các Chi Nhánh Công Ty, Trưởng Các Phòng Chức Năng.

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

THÔNG TIN TỔNG QUAN

1.8. Sơ đồ tổ chức, nhân sự và chế độ, quyền lợi người lao động.

a. Sơ đồ tổ chức

img-16.jpeg

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


THÔNG TIN TỔNG QUAN

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

b. Nhân sự Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban điều hành công ty

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

1 ÔNG ĐINH LÊ CHIẾN CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Năm sinh 1965
Trình độ văn hóa 12/12
Trình độ chuyên môn Cử nhân quan hệ quốc tế
Số lượng cổ phần 145.206 CP (0,99%)
Ngày tái cử 23/04/2017
2 ÔNG TRỊNH TIẾN BÁY THÀNH VIÊN HĐQT - TỔNG GIÁM ĐỐC
--- --- ---
Năm sinh 1972
Trình độ văn hóa 12/12
Trình độ chuyên môn Th.s Quản trị kinh doanh; Kỹ sư cơ khí TL.
Số lượng cổ phần 60.000 CP (0,41%)
SLCP đại diện vốn 1.490.000 CP (10,12%)
Ngày tái cử 23/04/2017
3 ÔNG NGUYỄN VĂN LƯƠNG THÀNH VIÊN HĐQT - PHỔ TỔNG GIÁM ĐỐC
--- --- ---
Năm sinh 1977
Trình độ văn hóa 12/12
Trình độ chuyên môn Th.s kinh tế, cử nhân quản trị kinh doanh
Số lượng cổ phần 182.440 CP (1,24%)
SLCP đại diện vốn 2.268.343 CP (15,40%).
Ngày tái cử 23/04/2017
4 ÔNG NGUYỄN XUÂN THÀNH THÀNH VIÊN HĐQT
--- --- ---
Năm sinh 1970
Trình độ văn hóa 12/12
Trình độ chuyên môn Cử nhân kinh tế, Kỹ sư xây dựng
Số lượng cổ phần 0 CP (0,0%)
Ngày tái cử 23/04/2017
5 BÀ VÔ THỊ CẤM HƯỞNG THÀNH VIÊN HĐQT
--- --- ---
Năm sinh 1987
Trình độ văn hóa 12/12
Trình độ chuyên môn Cử nhân thương mại
Số lượng cổ phần 41.980 CP (0,28%)
Ngày trúng cử 23/04/2017

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020
THÔNG TIN TỔNG QUAN

BAN KIẾM SOÁT

1 ÔNG ĐẶNG XUÂN LONG TRƯỞNG BAN KIẾM SOÁT
Năm sinh 1976
Trình độ văn hóa 12/12
Trình độ chuyên môn Cử nhân tài chính kế toán
Số lượng cổ phần 0 CP (0,0%)
Ngày tái cử 23/04/2017
2 ÔNG TRẦN QUỐC TRUNG THÀNH VIÊN BAN KIẾM SOÁT
--- --- ---
Năm sinh 1969
Trình độ văn hóa 12/12
Trình độ chuyên môn Cử nhân tài chính kế toán
Số lượng cổ phần 0 CP (0,0%)
Ngày tái cử 23/04/2017
3 ÔNG ĐỒ VIỆT CƯỜNG THÀNH VIÊN BAN KIẾM SOÁT
--- --- ---
Năm sinh 1982
Trình độ văn hóa 12/12
Trình độ chuyên môn Cử nhân tài chính kế toán, CN kinh tế
Số lượng cổ phần 0 CP (0,0%)
Ngày trúng cử 23/04/2017

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

1 ÔNG TRỊNH TIẾN BÁY TV HĐQT - TỔNG GIÁM ĐỐC
Năm sinh 1972
Trình độ văn hóa 12/12
Trình độ chuyên môn Th.s Quản trị kinh doanh; Kỹ sư cơ khí TL.
Số lượng cổ phần 60.000 CP (0,41%)
SLCP đại diện vốn 1.490.000 CP (10,12%)
Ngày tái bổ nhiệm 27/04/2017
2 ÔNG NGUYỄN VĂN LƯƠNG TV HĐQT - PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
--- --- ---
Năm sinh 1977
Trình độ văn hóa 12/12
Trình độ chuyên môn Th.s kinh tế, cử nhân quản trị kinh doanh
Số lượng cổ phần 182.440 CP (1,24%)
SLCP đại diện vốn 2.268.343 CP (15,40%).
Ngày tái bổ nhiệm 27/04/2017

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


THÔNG TIN TỔNG QUAN

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

c. Thay đổi thành viên HĐQT, BKS, Ban Tổng giám đốc và Kế toán trưởng

Năm 2020 không có sự thay đổi thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Ban Tổng giám đốc và Kế toán trưởng.

Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2017-2022 do ông Đinh Lê Chiến là Chủ tịch HĐQT đương nhiệm và Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2017-2022 do ông Đặng Xuân Long là Trưởng Ban kiểm soát đương nhiệm.

Tổng giám đốc điều hành đương nhiệm là ông Trịnh Tiến Bảy; Phó Tổng giám đốc điều hành đương nhiệm là ông Nguyễn Văn Lương.

Kế toán trưởng đương nhiệm là ông Trần Sỹ Phúc – Sinh năm 1961 – Cử nhân Tài chính kế toán.

d. Thù lao của Hội đồng quản trị và ban kiểm soát năm 2020.

Thực hiện theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông ngày 25/04/2019, Tổng số tiền thù lao của Hội đồng quản trị của năm 2020 bằng 2% lợi nhuận sau thuế, tương ứng số tiền là 1.965.485.000 đ, được phân chia cho các thành viên theo qui định (xem chi tiết tại Báo cáo hoạt động Hội đồng quản trị năm 2020). Tổng số tiền thù lao Ban kiểm soát năm 2020 là 288.000.000đ, được phân chia cho các thành viên theo qui định (xem chi tiết tại Báo cáo của Ban kiểm soát năm 2020).

e. Người lao động công ty và chế độ quyền lợi đối với người lao động

  • Số lượng cán bộ công nhân viên tính đến 31/12/2020 là 121 người.
Cơ cấu lao động Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Phân theo trình độ 121 100%
Thạc sỹ 06 4,96%
Đại học 37 30,58%
Cao đẳng 02 1,65%
Trung cấp 16 13,22%
Sơ cấp, công nhân kỹ thuật 45 37,19%
Lao động phổ thông 15 12,40%
Phân theo độ tuổi 121 100%
Dưới 35 tuổi 19 15,70%
Từ 35 đến 45 tuổi 54 44,63%
Từ 46 đến 55 tuổi 35 28,93%
Trên 55 tuổi 13 10,74%
Phân theo giới tính 121 100%
Nam 101 83,47%
Nữ 20 16,53%
Phân theo hợp đồng lao động 121 100,0%
Không xác định thời hạn 119 98,35%
Xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng 02 1,65%

Tổng số lao động thời điểm 31/12/2020 là 121 người, với số lượng, cơ cấu, trình độ lao động như hiện tại là phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty.

  • Chế độ, quyền lợi đối với người lao động

Công ty luôn chú trọng đến quyền lợi của người lao động trong công ty, đặc biệt là về vấn đề an toàn lao động. Do đặc thù ngành khai thác mỏ, rủi ro về tai nạn lao động tiềm ẩn cao nên Công ty mua bảo hiểm tai nạn đầy đủ cho người lao động của Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam, trong đó đối với công

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

THÔNG TIN TỔNG QUAN

nhân lao động trong môi trường nguy hiểm, độc hại công ty mua ở mức cao nhất. Trang bị, cấp phát phương tiện bảo hộ lao động cho cá nhân người lao động theo đúng quy định của pháp luật. Hàng năm công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho toàn thể người lao động, khám bệnh nghề nghiệp cho công nhân lao động trong môi trường độc hại, tổ chức quan trắc môi trường lao động hàng năm. Trang bị các vật tư, thuốc y tế đầy đủ theo qui định tại nơi làm việc.

img-17.jpeg

Tiền lương: Công ty tính lương theo sản phẩm tiêu thụ trong tháng tương ứng với chức danh công việc của từng người và thanh toán kịp thời hàng tháng cho người lao động. Thực hiện tham gia BHXH, BHYT, BHTN cho toàn thể người lao động và đúng qui định của pháp luật. Chế độ Tiền thưởng Lễ, Tết trong năm được thực hiện đầy đủ, đảm bảo tính khuyến khích tinh thần cho người lao động. Thu nhập lương sản phẩm bình quân năm 2020 là 16.600.000 đồng/người/tháng. Tiền thưởng cuối năm 2020 (dịp Tết Âm lịch) đối với người lao động được chi trả theo mức đóng góp của người lao động trong năm 2020, bình quân là 36.000.000đ/người.

Chế độ phúc lợi: hàng năm công ty đều tổ chức đi thăm quan, du lịch nghỉ mát cho toàn thể cán bộ công ty nhân viên phù hợp với tình hình tài chính của công ty, năm 2020 do tình hình dịch COVID-19 nên công ty không tổ chức đi du lịch nghỉ dưỡng mà chi cho người lao động tự túc nghỉ dưỡng với mức 5.000.000đ/người. Công ty luôn hỗ trợ các phòng trào đoàn thể trong các hoạt động văn hóa, thể thao, văn nghệ tạo đời sống tinh thần tích cực cho người lao động.

img-18.jpeg

9001:2015

Công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2015, Công ty đã ban hành qui trình tuyển dụng số TCHC-QT01-TDNS; CBCNV được tuyển dụng phải có trình độ, kinh nghiệm, năng lực công tác đáp ứng phù hợp yêu cầu, vị trí cần tuyển. Qui trình đào tạo số TCHC-QT02-ĐTNS để đào tạo hội nhập các vị trí mới tuyển dụng và nâng cao trình độ các vị trí theo yêu cầu công việc.

1.9. Thông tin cổ đông và giao dịch của người nội bộ Công ty

a. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ trong năm 2020:

TT Người thực hiện giao dịch Chức vụ Tại tổ chức niêm yết Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ Lý do tăng, giảm
Số cổ phiếu Tỷ lệ Số cổ phiếu Tỷ lệ
1 Đinh Lê Chiến CT-HĐQT 595.206 4,04% 145.206 0,99% Bán ra ngày 15/05/2020

Tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện tại của các thành viên HĐQT, Ban KS, Ban Tổng giám đốc được nêu trong phần mục 1.8 phần b.

b. Cổ đông công ty: Số liệu sở hữu CK chốt ngày 01/03/2021 để tổ chức ĐHCĐ:

TT Đối tượng Số cổ phần (cp) Tỷ lệ (%)
A Cổ đông trong nước 12.810.625 84,73%
Cá nhân 6.614.367 43,75%
Tổ chức 6.196.258 40,98%
Cổ phiếu quỹ 393.873 2,60%
B Cổ đông nước ngoài 1.915.448 12,67%

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


THÔNG TIN TỔNG QUAN

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

Cá nhân 525.029 3,47%
Tổ chức 1.390419 9,20%
Tổng cộng 15.119.946 100,00%
  • Số lượng cổ phiếu quỹ của Công ty hiện nay là 393.873 CP.
  • Tổng số cổ phần theo vốn điều lệ: 15.119.946 CP.
  • Tổng số cổ phiếu đang lưu hành có quyền biểu quyết là: 14.726.073 CP.
  • Các cổ đông lớn của công ty (tại thời điểm chốt danh sách ĐHCĐ 01/3/2021):

> Tổng công ty VLXD số 1 – CTCP – FICO, số lượng cổ phần sở hữu 3.758.343 CP chiếm tỉ lệ 25,52% cổ phần có quyền biểu quyết đang lưu hành.
> Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng 3-2, số lượng cổ phần sở hữu 1.991.550 CP chiếm tỉ lệ 13,52% cổ phần có quyền biểu quyết đang lưu hành.

BIỂU ĐỒ TỈ LỆ SỞ HỮU CỔ PHẦN CỦA CÁC CỔ ĐÔNG

img-19.jpeg
Biểu đồ cột

img-20.jpeg
Biểu đồ tròn

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

BÁO CÁO CỦA HĐQT

II. BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT TRONG NĂM 2020

2.1. Đánh giá tình hình chung

Năm 2020, trong bối cảnh đại dịch covid-19 diễn biến phức tạp trên toàn cầu, ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực, ngành nghề, đến nhiều quốc gia. Song song đó sự căng thẳng trong quan hệ thương mại giữa hai cường quốc hàng đầu thế giới là Mỹ - Trung Quốc và nhiều sự kiện khác trên thế giới ... đã làm gia tăng sự bất ổn của hệ thống thương mại toàn cầu, ảnh hưởng không nhỏ tới niềm tin kinh doanh, quyết định đầu tư và thương mại toàn cầu.

Trong nước, mặc dù 2020 sẽ là năm có tốc độ tăng trưởng kinh tế kém nhất trong nhiều năm, nhưng Việt Nam lại là số ít các quốc gia có tăng trưởng GDP ở mức dương. Trong bối cảnh đại dịch, sự hồi phục của kinh tế Việt Nam cho thấy những kết quả đạt được đến từ nội lực là chính. Các ngành nghề liên quan xuất nhập khẩu, dịch vụ, du lịch chịu nhiều tác động xấu, nhưng nhờ kiểm soát dịch tốt nên phần nào đã hồi phục tốt hơn. Đối với ngành xây dựng do ít bị ảnh hưởng từ đại dịch, vì vậy nhu cầu về VLXD vẫn tốt, trong đó có sản phẩm đá XD.

Trên cơ sở đó, với sự cẩn trọng trong thực hiện nhiệm vụ, vì lợi ích của Công ty, quyền lợi của cổ đông, HĐQT cùng Ban điều hành luôn duy trì tinh thần làm việc trách nhiệm cao, cùng với sự nỗ lực của toàn thể người lao động trong Công ty để mang lại hiệu quả tốt nhất. HĐQT cùng Ban Điều hành thống nhất trong chỉ đạo, lãnh đạo điều hành nhằm phát huy tối đa năng lực sản xuất và tiêu thụ, song song đó luôn đảm bảo công tác an toàn vệ sinh lao động, tuân thủ các qui định của pháp luật về các mặt hoạt động của công ty. Nhờ đó thành quả năm 2020 đạt được rất tốt, các chỉ tiêu sản lượng, doanh thu, lợi nhuận đều đạt và vượt kế hoạch khá cao.

2.2. Đánh giá của Hội đồng Quản trị về hoạt động của công ty

Hội đồng quản trị (HĐQT) của Công ty cổ phần Hóa An, với vai trò đại diện cho các cổ đông công ty, luôn làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, bám sát nội dung của nghị quyết Đại hội đồng cổ đông và tình hình thực tế của Công ty, đưa ra các quyết sách đúng đắn, kịp thời tạo điều kiện thuận lợi cho Ban điều hành hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.

Thực hiện Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên năm 2020 ngày 17/4/2020, HĐQT công ty đã tích cực triển khai các hoạt động theo quy định tại Điều lệ Công ty.

img-21.jpeg

HĐQT xác định có vai trò là định hướng, chỉ đạo, quản lý và giám sát các hoạt động của Công ty phù hợp thẩm quyền của mình. HĐQT đã ban hành các nghị quyết, quyết định để triển khai các nhiệm vụ cho Ban Điều hành thực hiện, tuân thủ các quy định của pháp luật, điều lệ công ty, nghị quyết đại hội cổ đông và quy chế quản trị công ty. Với mục tiêu đảm bảo lợi ích cổ đông, lợi ích khách hàng, đối tác và quyền lợi của người lao động.

Trong năm 2020 HĐQT tổ chức 05 cuộc họp, các thành viên đều tham gia đầy đủ và đóng góp ý kiến về sản xuất kinh doanh với Ban Điều hành, chủ động đưa ra các giải pháp phù hợp, chỉ đạo, giám sát Công ty thực hiện hoàn thành các mục tiêu của kế hoạch đề ra. Xây dựng nghị quyết luôn sát với thực tế, giúp Ban điều hành giải quyết tốt các công việc.

Bên cạnh việc hoàn thành vượt mức kế hoạch kinh doanh đề ra, Công ty vẫn luôn thực hiện tốt trách nhiệm đối với xã hội và môi trường. Đối với nguồn nhân lực, công ty thực hiện các biện pháp đảm bảo môi trường làm việc và thực hiện tốt, đầy đủ các quyền lợi cho cán bộ công nhân viên; phát triển kỹ năng, trình độ nguồn nhân lực với các chương trình huấn luyện và đào tạo phù hợp.

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO CỦA HĐQT

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

Thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường, công ty áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất đảm bảo giảm thiểu tối đa ảnh hưởng xấu với môi trường và triển khai chính sách tiết kiệm năng lượng, nguyên, nhiên liệu để góp phần bảo vệ môi trường.

2.3. Đánh giá công tác điều hành của Ban Tổng giám đốc:

Công tác điều hành:

Trong năm 2020, Hội đồng Quản trị đã chỉ đạo và giám sát hoạt động của Tổng Giám đốc và Ban Tổng Giám đốc trong việc triển khai, thực hiện các nghị quyết của Đại Hội đồng Cố đông và của Hội đồng Quản trị. Tổng Giám đốc và Ban Tổng Giám đốc đã thực hiện tốt công tác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty theo đúng với định hướng và chỉ đạo của Hội đồng Quản trị.

Ban điều hành kịp thời đề xuất và xin ý kiến chỉ đạo của HĐQT về các mặt hoạt động của công ty, công tác tổ chức nhân sự, công tác điều hành hoạt động sản xuất, công tác quản lý tài chính tại các đơn vị trực thuộc;

Thông qua công tác kiểm tra, giám sát bằng các báo cáo định kỳ của Ban Tổng Giám đốc tại các cuộc họp Hội đồng Quản trị về kết quả hoạt động kinh doanh, hoạt động điều hành và quản lý. Hội đồng Quản trị đánh giá Tổng Giám đốc và Ban Tổng Giám đốc thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty, nghị quyết của Đại hội đồng Cố đông và nghị quyết của Hội đồng. Quản trị một cách trung thực và cẩn trọng.

Công tác giám sát:

Trên tinh thần trách nhiệm vì lợi ích của cổ đông, sự phát triển của công ty và quyền lợi người lao động, HĐQT luôn quan tâm theo dõi, giám sát Ban điều hành trong việc triển khai thực hiện công tác điều hành SXKD theo đúng qui định của Pháp luật, Điều lệ Công ty, Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông và Nghị quyết Hội đồng quản trị.

Tổng giám đốc thường xuyên báo cáo cho HĐQT về các hoạt động của Công ty, vì vậy HĐQT nắm sát tình hình hoạt động, có những chỉ đạo kịp thời, đúng đắn, mang lại hiệu quả tốt nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Giám sát tài chính: Tình hình tài chính công ty năm 2020 ổn định, luôn đảm bảo khả năng thanh toán cho tất cả các mảng hoạt động của công ty như thanh toán tiền gia công cho đối tác, tiền mua nguyên, nhiên, vật liệu, năng lượng, tiền lương, tiền thưởng, nộp ngân sách Nhà nước v.v... Về công nợ: các Chi nhánh tích cực, chủ động trong bán hàng và thu nợ, đảm bảo dư nợ không phát sinh tăng, đồng thời duy trì được khách hàng, nhất là các khách hàng lớn.

Giám sát công tác đầu tư: năm 2020 không phát sinh các khoản đầu tư.

Về sản xuất, kinh doanh:

img-22.jpeg

Ban Tổng giám đốc điều hành hoạt động của Công ty linh hoạt, kịp thời đưa ra nhiều giải pháp thị trường để đảm bảo giữ được khách hàng truyền thống đồng thời phát triển khách hàng mới, sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu từng đối tượng khách hàng.

Về thực hiện kế hoạch SXKD năm 2019: Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu cơ bản của kế hoạch SXKD năm 2019 đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua, chi tiết trong báo cáo Tình hình hoạt động và kết quả SXKD năm 2019 của HĐQT.

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

BÁO CÁO CỦA HĐQT

Kết quả một số chỉ tiêu chủ yếu đạt được năm 2019:

Chỉ tiêu Thực hiện Năm 2019 Năm 2020 Tỷ lệ TH 2020 so với
Kế hoạch Thực hiện TH 2019 KH 2020
Tổng sản lượng đá các loại tiêu thụ (m³) 2.203.449 2.022.300 2.493.016 113,14% 123,28%
Doanh thu bán hàng CCDV (1.000đ) 331.527.075 302.367.642 382.489.227 115,37% 126,50%
Doanh thu Tài chính (1.000đ) 8.967.020 7.500.000 10.907.511 121,64% 145,43%
Tổng Lợi nhuận trước thuế (1.000đ) 83.879.446 75.195.564 121.600.025 144,97% 161,71%
Tổng Lợi nhuận sau thuế (1.000đ) 67.930.222 60.156.000 98.274.259 144,67% 163,37%
Thu nhập b/q/ người/tháng (1.000đ) 14.600 14.800 16.600 113,70% 112,16%

Về quản trị công ty

  • Quản lý và vận hành Công ty theo những thông lệ quản trị tốt nhằm đảm bảo quyền lợi của cổ đông và người lao động.
  • Áp dụng các biện pháp nâng cao chất lượng quản lý và hoạt động của Công ty.
  • Sử dụng dòng tiền hợp lý cho các công việc sản xuất kinh doanh, trong hoạt động đầu tư tài chính đảm bảo tính cẩn trọng.

Về chính sách đối với người lao động:

Thực hiện quy chế trả lương, thưởng theo chức danh công việc.

Quyền lợi của người lao động tại Công ty đều được thực hiện theo đúng quy định của Bộ Luật lao động: Người lao động được Công ty ký HĐLĐ đầy đủ, tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp ... và thực hiện chi trả các chế độ khác cho người lao động đúng qui định pháp luật. (Xem chi tiết tại mục I – 1.8 – điểm e).

2.4. Dự báo rủi ro và biện pháp phòng ngừa

  • Năm 2021 dự báo tình hình thế giới cũng như trong nước còn có những diễn biến phức tạp, khó lường, chứa đựng nhiều rủi ro. Nhất là ảnh hưởng từ dịch Covid-19 còn diễn biến khó lường, dự báo sẽ còn ảnh hưởng đến nền kinh tế toàn cầu ở nhiều lĩnh vực, trong đó lĩnh vực xây dựng và sản xuất VLXD cũng không ngoại lệ. Việc thực hiện Kế hoạch SXKD năm 2021 có thể đối diện với các rủi ro sau:

  • Rủi ro thị trường: Nhu cầu thị trường VLXD có thể sẽ suy giảm nếu tình hình dịch Covid-19 kiểm soát không tốt, có thể ảnh hưởng rộng sang mọi ngành nghề, trong đó có ngành xây dựng và VLXD. Sự cạnh tranh với các đơn vị cùng ngành như B.B.C.C, Vĩnh Hải, An Phát, Phát triển Nhà Bình Phước... có năng lực sản xuất quy mô lớn hơn và một số doanh nghiệp tư nhân khác áp dụng hình thức chiết khấu linh hoạt theo mô hình hoạt động của tư nhân. Biện pháp: Công ty cần tăng cường công tác tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị trường, linh hoạt các chế độ khuyến mãi khách hàng nhằm đảm bảo cho kế hoạch tiêu thụ năm 2021.

  • Rủi ro về biến động giá cả thị trường: Giá cả nguyên, nhiên, vật liệu ... đầu vào có thể biến động ngoài dự kiến; giá bán sản phẩm đầu ra biến động theo chiều hướng bất lợi nếu thị trường suy giảm là những rủi ro có ảnh hưởng tới doanh thu, lợi nhuận của công ty. Biện pháp: Công ty cần tìm nhiều nguồn cung ứng các yếu tố đầu vào, tăng lượng khách hàng đầu ra để đảm bảo ổn định chi phí sản xuất và tổng doanh thu.

  • Rủi ro nợ khó đòi: Để đảm bảo sản lượng tiêu thụ, việc bán hàng phải kết hợp cả hai hình thức thanh toán trước và thanh toán sau. Thanh toán sau có tính rủi ro, do đó công ty cần xác định rõ, kỹ lưỡng về năng lực hoạt động và khả năng tài chính... của khách hàng, để có những hạn mức công nợ phù hợp, giảm thiểu rủi ro.

  • Rủi ro về an toàn lao động: Nguy cơ mất an toàn trong sản xuất trong ngành nghề của công ty là rất cao, khi xảy ra sẽ gây thiệt hại khó lường. Biện pháp: công ty cần tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, về an toàn lao động, tổ chức huấn luyện định kỳ về kiến thức, kỹ

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO CỦA HĐQT

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

thuật, kỹ năng trong lao động sản xuất, nâng cao ý thức, nhận thức về an toàn lao động cho toàn thể người lao động. Trang bị trang thiết bị bảo hộ lao động đầy đủ theo qui định, cải thiện điều kiện và môi trường làm việc.

2.5. Mục tiêu thực hiện trong năm 2021.

img-23.jpeg

Tập trung triển khai và tổ chức thực hiện Nghị Quyết Đại hội đồng cổ đông năm 2021, phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch 2021 ở mức cao nhất có thể.

Chỉ đạo, giám sát thường xuyên công tác sản xuất kinh doanh năm 2021. Nắm bắt tình hình để hỗ trợ và phối hợp cùng Ban điều hành Công ty tháo gỡ, kịp thời xử lý những khó khăn vướng mắc, phục vụ cho sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất.

Đẩy mạnh các hoạt động của HĐQT theo đúng quyền hạn và trách nhiệm của mình, cùng với Ban điều hành phấn đấu để công tác sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng hiệu quả, làm nền tảng cho sự phát triển bền vững, lâu dài.

Chủ trọng công tác đầu tư, sửa chữa thiết bị, máy móc, áp dụng công nghệ mới trong chế biến đá xây dựng, để nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm, tăng giá trị hàng hóa so với hiện tại.

Tìm kiếm thị trường thích hợp để nâng cao tối đa tỷ lệ sản xuất - tiêu thụ đá 1x2 trong cơ cấu sản phẩm.

Chủ trọng công tác an toàn - vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, giảm thiểu tối đa các rủi ro có thể xảy ra.

Tiếp tục nghiên cứu tìm kiếm mỏ đá mới có khả thi, để đầu tư mở rộng và kết hợp tìm kiếm các cơ hội đầu tư khác để nâng cao lợi nhuận.

TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

img-24.jpeg

ĐINH LÊ CHIẾN

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

III. BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

img-25.jpeg

Thực hiện Nghị quyết tại Đại hội cổ đông thường niên Công ty năm 2020. Trong năm qua dưới sự lãnh đạo của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc Công ty cùng tập thể cán bộ công nhân lao động đã tích cực triển khai các hoạt động sản xuất kinh doanh, vượt qua những khó khăn khách quan và nội tại để từng bước thực hiện hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ mà Nghị quyết đại hội đồng cổ đông Công ty đề ra.

đông Công ty đề ra.

3.1. Báo cáo đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh

a. Công tác tiêu thụ sản phẩm và công nợ.

Ban Tổng giám đốc giao chỉ tiêu bán hàng mỗi tháng đến từng Chi nhánh đồng thời có chế độ khuyến khích tiền thưởng vượt kế hoạch cho chi nhánh theo từng tháng, điều đó mang lại những hiệu quả tích cực: Người lao động hăng hái và tích cực hơn trong công việc, chăm sóc khách hàng tốt hơn để mở rộng tiêu thụ, các chi phí được quản lý tốt hơn.

Quản trị rủi ro của toàn doanh nghiệp, quản lý công nợ giảm tối đa việc bị chiếm dụng vốn, quản lý hàng tồn kho, tăng vòng quay vốn để tăng hiệu quả của việc sử dụng vốn.

Kế hoạch kinh doanh được đánh giá và theo dõi bám sát hàng tháng, do vậy đã có những điều chỉnh kịp thời trước những biến động của thị trường để hoạt động của Công ty được ổn định và phát triển, hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch năm 2020.

Không để phát sinh nợ xấu, bên cạnh đó do có sự chỉ đạo của Lãnh đạo Công ty, sự tích cực của Ban thu hồi công nợ đã thu được một số khoản nợ xấu, khó đòi.

b. Công tác quản lý

Thường xuyên rà soát, đánh giá và khắc phục kịp thời tồn tại trong công tác quản lý, đảm bảo sự thông suốt về qui trình công việc từ lãnh đạo đến các nhân viên.

Thường xuyên đôn đốc cho các cấp quản lý để nâng cao hiệu quả công tác, cũng như năng lực quản lý để triển khai các kế hoạch sản xuất kinh doanh đạt được hiệu quả cao.

Tăng cường phân quyền cho các trưởng bộ phận để đảm bảo tính tự chủ, hiệu quả, sâu sát và nhanh chóng trong việc triển khai các công việc theo kế hoạch chung.

c. Công tác quản lý máy móc thiết bị

Hệ thống trang thiết bị máy móc, tài sản của Công ty được kiểm soát tốt, đảm bảo việc phục vụ tốt nhất cho nhu cầu sản xuất, đáp ứng được yêu cầu sản xuất theo công suất của mỗi mô.

d. Công tác chỉ đạo điều hành sản xuất

Ban Điều hành luôn bám sát nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh để chỉ đạo thực hiện sao cho có hiệu quả tốt nhất, xử lý và giải quyết các vướng mắc, phát sinh trong quá sản xuất một cách linh hoạt và kịp thời.

Công tác kiểm tra kỹ thuật và chất lượng sản phẩm thực hiện thường xuyên, để đảm bảo sản phẩm sản xuất phù hợp thị hiếu thị trường và đảm bảo chất lượng qui cách.

Công tác an toàn vệ sinh lao động được đặt lên hàng đầu, thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở các bộ phận phải luôn chú trọng công tác an toàn lao động, vì khi xảy ra mất an toàn thì thiệt hại sẽ khó lường, ảnh hưởng tới nhiều mặt của công ty, không chỉ là hiệu quả sản xuất kinh doanh. Năm 2020 không xảy ra sự cố mất an toàn lao động.

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

Bên cạnh đó công tác vệ sinh môi trường và điều kiện làm việc được chú trọng, thực hiện tốt theo qui định của pháp luật và cải thiện thường xuyên.

e. Công tác quản lý tài chính

Ban Tổng giám đốc Công ty thường xuyên chỉ đạo, giám sát về công tác quản lý tài chính của Công ty, cụ thể:

Chủ động cân đối sử dụng vốn lưu động linh hoạt đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Thường xuyên cập nhật thông tin tài chính, sản xuất của từng bộ phận để Ban Điều hành nhìn rõ hơn được các vấn đề trong sản xuất kinh doanh để có điều chỉnh kịp thời.

Quản lý giám sát công nợ khách hàng đảm bảo không phát sinh quá hạn mức. Xem xét các hạn mức tài chính cho từng khách hàng để giảm rủi ro nợ xấu.

Thực hiện lập dự toán đối với các hợp đồng thi công và theo dõi sát việc thực hiện để đảm bảo lãnh đạo Công ty luôn quản lý, nắm bắt được việc triển khai đúng mục tiêu ban đầu.

f. Các giải pháp và công việc trọng tâm đã triển khai trong sản xuất

Kiểm soát chặt chẽ chi phí hoạt động của toàn Công ty thông qua các biện pháp kiểm soát về các chi phí sản xuất, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, quản lý chặt chẽ sản phẩm tiêu thụ.

img-26.jpeg

Tổ chức quản lý sản xuất hiệu quả tránh lãng phí, giảm tiêu hao vật tư, sử dụng lao động hợp lý để giảm giá thành sản xuất tăng tính cạnh tranh của sản phẩm.

Áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào sản xuất để nâng cao năng suất, hạ giá thành sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm tăng tính cạnh tranh.

g. Công tác tổ chức nhân sự và thực hiện các chế độ chính sách cho người lao động.

Công tác tuyển dụng và quản lý nhân sự: Hiện tại nhân sự tại công ty ổn định, phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh cả về số lượng và trình độ chuyên môn. Việc bổ nhiệm và miễn nhiệm cán bộ thực hiện đúng quy định quy định của Công ty.

Tổ chức đào tạo tập huấn cho CBCNV theo yêu cầu từng giai đoạn để nâng cao chất lượng nhân lực, đào tạo kiến thức về an toàn vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy, đào tạo chuyên môn nâng cao tay nghề và đào tạo các nghiệp vụ khác.

Các chế độ BHXH, BHYT, BH thất nghiệp, hưu trí, chấm dứt hợp đồng LĐ và các quyền lợi khác của người lao động được thực hiện đầy đủ theo quy định của Pháp luật hiện hành. Chăm lo đời sống tinh thần, vật chất và đảm bảo việc làm, thu nhập cho CNV lao động, chế độ thăm quan nghỉ dưỡng thực hiện hàng năm. Hỗ trợ, ủng hộ kịp thời đến người lao động ốm đau, gia đình có hoàn cảnh khó khăn...(Xem thêm tại mục I – 1.8 – điểm e).

3.2. Báo cáo tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh.

a. Chỉ số tài chính chủ yếu

1 Khả năng thanh toán Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Khả năng thanh toán ngắn hạn 7,7 7,2 7,6
Khả năng thanh toán nhanh 5,4 5,2 5,8

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

2 Cơ cấu tài sản
Tài sản dài hạn/Tổng tài sản 46,8% 41,5% 33,%
Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản 53,2% 58,5% 67%
3 Cơ cấu nguồn vốn
Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn 7,8% 9,3% 9,8%
Nguồn vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn 92,2% 90,7% 90,2%
4 Chỉ số sinh lợi
Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (ROS) 22,5% 20,5% 25,7%
Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (ROA) 16,0% 15,9% 20,6%
Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (ROE) 17,3% 17,5% 22,9%
5 Lãi cơ bản/cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (đồng/cp) 4.065 4.222 6.273

b. Tình hình tài chính

Chỉ tiêu Đvt Năm 2019 Năm 2020 Tăng /giảm (-)
Tổng giá trị tài sản 1.000đ 426.593.545 475.436.282 48.842.737
Doanh thu thuần SXKD 1.000đ 331.527.075 382.489.227 50.962.152
Lợi nhuận từ hoạt động KD 1.000đ 83.805.609 122.245.951 38.440.342
Lợi nhuận khác 1.000đ 73.837 -645.925 -719.762
Lợi nhuận trước thuế 1.000đ 83.879.446 121.600.026 37.720.580
Lợi nhuận sau thuế 1.000đ 67.930.222 98.274.260 30.344.038

Nguồn: báo cáo tài chính kiểm toán 2019, 2020

c. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020

Các chỉ tiêu thực hiện Thực hiện 2019 Kế hoạch 2020 Thực hiện 2020 Tỷ lệ % TH 2020
So TH 2019 So KH 2020
1. Sản phẩm đá các loại: (đvt: m³) 2.203.449 2.022.300 2.493.016 113,14% 123,28%
- Mỏ Núi Gió (đá các loại) 314.506 313.300 335.144 106,56% 106,97%
- Mỏ Tân Cang 3 (đá các loại) 620.899 597.500 808.390 130,2% 135,3%
- Mỏ Thạnh Phú 2 (đá các loại) 1.268.044 1.111.500 1.349.482 106,4% 121,4%
2. Tổng doanh thu (đvt: 1.000đ) 331.527.075 302.367.642 382.489.227 115,37% 126,50%
- Doanh thu SX (Núi Gió) 55.906.426 55.445.569 60.136.409 107,57% 108,46%
- Doanh thu SX (Tân Cang 3) 90.638.247 86.289.850 123.925.869 136,73% 143,62%
- Doanh thu SX (Thạnh Phú 2) 184.982.402 160.632.223 198.426.949 107,27% 123,53%
- Doanh thu HĐ Tài chính 8.967.020 7.500.000 10.907.511 121,64% 145,43%
- Doanh thu khác 100.701 7.481

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

Các chỉ tiêu thực hiện Thực hiện 2019 Kế hoạch 2020 Thực hiện 2020 Tỷ lệ % TH 2020
So TH 2019 So KH 2020
3. Tổng lợi nhuận trước thuế (1.000đ) 83.879.446 75.195.564 121.600.025 144,97% 161,71%
- Lợi nhuận TT (Núi Gió) 16.612.170 15.016.791 17.734.680 106,76% 118,10%
- Lợi nhuận TT (Tân Cang 3) 17.422.446 15.385.251 32.393.685 185,93% 210,55%
- Lợi nhuận TT (Thạnh Phú 2) 53.079.779 37.550.405 53.545.385 100,88% 142,60%
- Lợi nhuận Tài chính và LN khác -3.234.949 7.243.117 17.926.275 -554,14% 247,49%
4. Lợi nhuận ST: (Đvt: 1.000đ) 67.930.222 60.156.000 98.274.259 144,67% 163,37%

Biểu đồ Doanh thu thuần và Lợi nhuận trước thuế
Từ hoạt động sản xuất đá.

img-27.jpeg

d. Tỷ trọng các khoản chi phí SXKD chính năm trên doanh thu SXKD:

Đvt: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2019 Tỷ trọng So doanh thu 2019 Năm 2020 Tỷ trọng So doanh thu 2020 % Tăng (+) /Giảm (-) so 2019
Doanh thu thuần BH và CCDV 331.527 382.489
Giá vốn hàng bán 229.349 69,2% 260.783 68,2% -1,0%
Chi phí bán hàng 291 0,1% 367 0,09% -0,01%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 14.772 4,5% 17.665 4,6% 0,1%

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

3.3. Các mỏ đá của công ty:

ĐC: xã Tân Lợi, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước

Tổng diện tích được cấp phép khai thác: 18,52ha.

Công suất khai thác hiện hành: 300.000m3/năm.

Năng lực sản xuất: mỏ hiện tại có 3 dây chuyền sản xuất đá, đủ đáp ứng nhu cầu thị trường hiện tại.

img-28.jpeg

img-29.jpeg

ĐC: P. Phước Tân, Tp. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

Tổng diện tích được cấp phép khai thác: 21,74 ha.

Công suất khai thác được cấp phép hiện tại: 488.000m3/năm

Năng lực sản xuất: mỏ hiện tại có 3 dây chuyền sản xuất đá, đủ đáp ứng nhu cầu thị trường hiện tại.

ĐC: xã Thiện Tân, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.

Tổng diện tích được cấp phép khai thác: 20 ha.

Công suất khai thác đã được cấp phép: 818.000m3/năm.

Năng lực sản xuất: mỏ hiện tại có 3 dây chuyền sản xuất đá, đủ đáp ứng nhu cầu thị trường hiện tại. Mỏ có yếu tố thuận lợi về vị trí đường thủy, về điều kiện khai thác, tiêu thụ, do đó hiện nay là mỏ chủ lực của công ty.

img-30.jpeg

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

3.4. Chỉ tiêu kế hoạch năm 2021

a. Kế hoạch sản lượng năm 2021

| Chỉ tiêu | Thực hiện 2020 | Kế hoạch 2021 | Tỷ lệ (%)
2021/2020 |
| --- | --- | --- | --- |
| Tổng sản phẩm sản xuất (m³) | 2.493.016 | 2.263.500 | 90,79% |
| 1. Mỏ Núi Gió (đá các loại) | 335.144 | 315.500 | 94,14% |
| 2. Mỏ Tân Cang 3 (đá các loại) | 808.390 | 728.000 | 90,06% |
| 3. Mỏ Thạnh Phú 2 (đá các loại) | 1.349.482 | 1.220.000 | 90,41% |

img-31.jpeg
Tỉ trọng sản lượng thực hiện năm 2020

img-32.jpeg

img-33.jpeg
TỈ TRỌNG SẢN LƯỢNG KẾ HOẠCH NĂM 2021

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

b. Chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận kế hoạch cho năm 2021
Đvt: 1.000 đồng

| Chỉ tiêu | Thực hiện 2020 | Kế hoạch 2021 | Tỷ lệ (%)
KH 2021 /TH 2020 |
| --- | --- | --- | --- |
| Tổng Doanh thu | 393.404.219 | 354.217.327 | 90,04% |
| Doanh thu sản xuất (Núi Gió) | 60.136.409 | 56.578.554 | 94,08% |
| Doanh thu sản xuất (Tân Cang 3) | 123.925.869 | 109.420.775 | 88,30% |
| Doanh thu sản xuất (Thạnh Phú 2) | 198.426.949 | 179.417.998 | 90,42% |
| Doanh thu HĐ tài chính và DT khác | 10.914.992 | 8.800.000 | 80,62% |
| Tổng Lợi nhuận trước thuế | 121.600.025 | 91.054.000 | 74,88% |
| LN từ SXKD đá XD mỏ Núi Gió | 17.734.679 | 15.277.097 | 86,14% |
| LN từ SXKD đá XD mỏ Tân Cang 3 | 32.393.685 | 22.405.210 | 69,17% |
| LN từ SXKD đá XD mỏ Thạnh Phú 2 | 53.545.385 | 45.071.693 | 84,17% |
| Lợi nhuận tài chính và LN khác | 17.926.276 | 8.300.000 | 46,30% |
| Tổng Lợi nhuận sau thuế | 98.274.259 | 72.843.000 | 74,12% |
| Thu nhập b/q người lao động/tháng | 16.600 | 16.200 | 97,59% |

Kế hoạch cổ tức năm 2021 (%/VĐL)
30% đến 50%

3.5. Đánh giá tình hình thị trường và biện pháp thực hiện những mục tiêu

a. Công tác điều hành quản lý

Nâng cao hiệu quả công tác quản trị của các chức danh quản lý thông qua tăng cường công tác kiểm soát. Tổ chức quan sát, thu thập, phân tích, báo cáo dữ liệu hàng ngày, từ đó xác định được hiện trạng, nguyên nhân những điểm chưa tốt để kịp thời chấn chỉnh, điều chỉnh, xây dựng mục tiêu và chương trình hành động cải tiến kỳ tới.

Tiếp tục áp dụng hệ thống lương khoán, thưởng trên cơ sở giao kế hoạch và đánh giá việc thực hiện kế hoạch. Từ đó khuyến khích người lao động cải tiến và phát huy tối đa hiệu suất công việc, đồng thời kích thích tinh thần lao động tích cực của người lao động.

Chú trọng công tác đào tạo, nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ đội ngũ nhân viên đảm bảo hoàn thành tốt nhất yêu cầu ngày càng cao của công việc.

Phối hợp với tổ chức Công đoàn duy trì đối thoại với người lao động theo quy định để thống nhất, cùng triển khai thực hiện các mục tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh đã đề ra, đồng thời giám sát quá trình thực hiện, cũng như việc thực hiện các quy chế nội bộ.

b. Công tác sản xuất

Tăng cường công tác tiêu thụ sản phẩm, đầu tư sửa chữa, nâng cấp thiết bị đảm bảo chất lượng, số lượng sản phẩm theo nhu cầu thị trường. Nâng cao tay nghề, kiến thức an toàn lao động cho công nhân để tăng hiệu quả sản xuất, sản xuất an toàn và chất lượng sản phẩm.

Tổ chức quản lý sản xuất: tiết kiệm chi phí, giảm tiêu hao vật tư, áp dụng các kỹ thuật sản xuất mới để nâng cao năng suất, chất lượng của sản phẩm, để giảm giá thành sản xuất tăng tính cạnh tranh của sản phẩm

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

c. Công tác đầu tư phát triển

img-34.jpeg

Nghiên cứu đầu tư mới về sản xuất hoặc nâng cấp, sửa chữa trang thiết bị đáp ứng kịp thời yêu cầu sản xuất - tiêu thụ, nhằm nâng cao giá trị sản phẩm, hạ giá thành, tăng giá bán để tạo ra biên lợi nhuận lớn hơn.

Nghiên cứu đầu tư tài chính để sử dụng vốn nhàn rỗi hiệu quả nhằm tăng thêm nguồn lợi nhuận. Tiếp tục khảo sát tìm kiếm mô đá mới, nhất là các mô có lợi thế về khoảng cách gần khu vực phát triển, chất lượng đá tự nhiên tốt, thuận lợi giao thông thủy bộ...

d. Công tác tài chính

Triển khai các giải pháp tài chính trong vận hành dòng tiền, tồn kho và dư nợ, để đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển trong kế hoạch năm 2021.

Tăng cường các biện pháp để xử lý các khoản nợ quá hạn, khó đòi.

img-35.jpeg

e. Công tác thị trường

Duy trì và phát triển thị phần trong nhóm khách hàng cũ trên cơ sở phân tích bán hàng và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng. Tiếp tục chính sách giá cả linh hoạt, đánh giá phân tích thị trường về nhu cầu khách hàng để có các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút khách hàng mới.

Năm 2020 mặc dù có một số khó khăn trong tình hình dịch Covid-19, tuy nhiên thị trường tiêu thụ đá xây dựng khá thuận lợi, do đó kết quả đạt được trong năm 2020 của Công ty là rất tốt so với các đơn vị cùng ngành trong khu vực. Năm 2021 Công ty tiếp đã thuận lợi và khắc phục các khó khăn để phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2021 một cách hiệu quả nhất.

img-36.jpeg

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BAN KIỂM SOÁT

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

IV. HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT.

4.1 Tình hình hoạt động của Ban kiểm soát:

Thực hiện chức năng nhiệm vụ của Ban kiểm soát theo quy định tại Điều lệ công ty và qui chế hoạt động của Ban kiểm soát, trong năm 2020 Ban kiểm soát Công ty đã tiến hành thực hiện giám sát các hoạt động của Công ty như sau:

  • Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, kiểm tra giám sát việc thực hiện nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, việc tuân thủ theo điều lệ Công ty, tuân thủ các quy chế, quy trình hoạt động của Công ty.

  • Xem xét tính pháp lý, trình tự, thủ tục của các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị, ban Tổng Giám đốc trong việc quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trên cơ sở quy định của luật doanh nghiệp, điều lệ Công ty, Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông và Quy chế quản lý tài chính của Công ty.

  • Kiểm tra giám sát HĐQT, Ban Tổng Giám đốc trong việc lãnh đạo, quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

  • Tiến hành kiểm tra thực tế tình hình hoạt động SXKD tại các chi nhánh công ty trong năm tài chính 2020.

  • Thẩm tra các Báo cáo tài chính quý, bán niên, năm, đánh giá tính trung thực và hợp lý của các sổ liệu tài chính, xem có phù hợp với các chuẩn mực, chế độ kế toán và chính sách tài chính hiện hành của Việt Nam.

Tình hình hoạt động trong năm:

img-37.jpeg

Ban kiểm soát tổ chức họp 4 Lần để kiểm tra các hoạt động của công ty trong niên độ kế toán năm 2020, các thành viên đều tham gia đầy đủ các cuộc họp. Ban kiểm soát cũng tham gia đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị (05 lần), có đóng góp nhiều ý kiến, cũng như chất vấn các nội dung nêu ra trong các cuộc họp của HĐQT.

Ngày 05/6/2020, Ban Kiểm soát họp thống nhất đề xuất Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn RSM Việt Nam là đơn vị soát xét Báo cáo tài chính bán niên và kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2020 và xem xét đánh giá kết quả hoạt động SXKD 4 tháng đầu năm. Nhìn chung tình hình sản xuất kinh doanh toàn công ty diễn biến thuận lợi về tiêu thụ sản phẩm, các công tác khác về sản xuất, tài chính... đều đang thực hiện tốt.

Tại ngày 10/07/2020, BKS đến kiểm tra tại Chi nhánh Bình Phước (mỏ Núi Gió), qua kiểm tra tình hình sản xuất kinh doanh của chi nhánh ổn định, công tác bán hàng, công nợ thực hiện tốt, giá trị công nợ thấp, công tác an toàn lao động thực hiện tốt. Kết quả sau 06 tháng: chỉ tiêu sản lượng đạt ~ 53% /KH, doanh thu đạt ~ 54%KH.

Tại ngày 09/10/2020, BKS đến kiểm tra tại Chi nhánh Vĩnh Cửu (mỏ Thạnh Phú 2), qua kiểm tra tình hình sản xuất kinh doanh của chi nhánh ổn định, công tác bán hàng, công nợ thực hiện tốt, giá trị công nợ thấp, công tác an toàn lao động thực hiện tốt. Kết quả sau 09 tháng: chỉ tiêu sản lượng đạt ~ 91% /KH, doanh thu đạt ~102%KH, ước cả năm vượt lần lượt là SL đạt 120%, DT đạt 130% so KH năm.

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

BAN KIÉM SOÁT

Tại ngày 20/11/2020, BKS đến kiểm tra tại Chi nhánh Biên Hòa (mỏ Tân Cảng 3), qua kiểm tra tình hình sản xuất kinh doanh chi nhánh ổn định, công tác bán hàng, công nợ được duy trì tốt, công tác an toàn lao động thực hiện tốt. Mặc dù có khó khăn hơn các chi nhánh khác về địa hình khai thác mỏ khó, khu vực cạnh tranh cao, đường thủy không thuận lợi, chịu tác động nhiều của việc kiểm soát tải trọng. Tuy nhiên chi nhánh vẫn đạt được kết quả sản xuất kinh doanh khá tốt: sau 10 tháng, chỉ tiêu sản lượng đạt ~ 105% /KH, doanh thu đạt ~111%KH. Ước cả năm vượt lần lượt là SL đạt 129%, DT đạt 135% so KH năm.

Qua các đợt kiểm tra Ban kiểm soát đánh giá tổng quát: Tình hình sản xuất kinh doanh tại các Chi nhánh của công ty ổn định và đạt hiệu quả tốt. Chế độ chính sách, quyền lợi của người lao động, nghĩa vụ với Nhà nước, công ty đều thực hiện tốt.

Thù lao và các chi phí hoạt động của Ban kiểm soát: theo Nghị quyết ĐHCĐ 2020, tổng số tiền thù lao BKS là 288.000.000đ và được phân chia theo đúng qui định cho Trưởng ban (hệ số 1,2) và các thành viên trong ban kiểm soát (hệ số 1). Trong năm Ban kiểm soát không phát sinh chi phí khác.

4.2 Kế quả giám sát hoạt động và tài chính công ty năm 2020.

1. Công tác tài chính kế toán và kiểm toán báo cáo tài chính năm 2020:

Công ty thực hiện công tác hạch toán kế toán theo quy định của chế độ kế toán, các số liệu được ghi nhận đầy đủ, chính xác và đã được Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn RSM Việt Nam soát xét bán niên và kiểm toán năm 2020, đảm bảo tính độc lập và phản ánh đầy đủ.

2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

Hoạt động sản xuất và tiêu thụ:

Về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm:

Stt Nội dung Đvt Kế hoạch Thực hiện Tỷ lệ so
2020 2019 kế hoạch TH 2019
1 Tổng Sản lượng 2.022.300 2.493.017 2.203.449 123% 113%
Trong đó:
Núi Gió 313.300 335.144 314.506 107% 107%
Tân Cang 597.500 808.390 620.899 135% 130%
Thạnh Phú 1.111.500 1.349.483 1.268.044 121% 106%

Về doanh thu và lợi nhuận:

Stt Chi tiêu Đvt Kế hoạch TH năm 2020 TH năm 2019 Tỷ lệ so với
Kế hoạch TH năm 2019
A B C 1 2 3 4=2/1 5=2/3
1 Tổng doanh thu BHCCDV Tr.đồng 302.368 382.489 331.527 126% 115%
2 Doanh thu HĐTC và DT khác. Tr.đồng 7.500 10.915 9.068 146% 120%
3 Tổng lợi nhuận trước thuế Tr.đồng 75.196 121.600 83.879 162% 145%
4 Lợi nhuận sau thuế Tr.đồng 60.156 98.274 67.930 163% 145%

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BAN KIỂM SOÁT
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

Kết quả kinh doanh:

Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ là 382,5 tỷ đồng tăng 26% so kế hoạch năm 2020 và tăng 15% so năm 2019.

Lợi nhuận trước thuế đạt 121,6 tỷ đồng đạt tỉ lệ 32% doanh thu thuần (năm 2019: 25%). Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế trên doanh thu tăng 7% so với 2019 là do việc hoàn nhập khoản dự phòng đầu tư tài chính ngắn hạn 7,7 tỷ đồng.

  • Kết quả: Tổng lợi nhuận trước thuế đạt 121,6 tỷ đồng (trong đó có lợi nhuận từ hoạt động tài chính và khác là 17,9 tỷ đồng) tăng 65% so với kế hoạch năm 2020 và tăng 45% so với thực hiện năm 2019.

  • Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính (đá các loại) của Công ty là 103,7 tỷ đồng, trong đó:

  • Mỏ Núi Gió: đạt 17,7 tỷ đồng, tăng 18% so với kế hoạch và tăng 7% so với thực hiện năm 2019. Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu đạt 29,5% (mức cao nhất trong 3 mỏ).
  • Mỏ Tân Cang: đạt 32,4 tỷ đồng, tăng 115% so với kế hoạch và tăng 86% với thực hiện năm 2019. Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu đạt 26% (năm 2019 là 19%). Trong những năm gần đây Tân Cang đã có sự tăng trưởng tốt về lợi nhuận và doanh thu, thị trường trong khu vực đang có xu hướng tốt. Đây là tiền đề để mỏ ngày càng tăng cao lợi nhuận trong những năm tiếp theo.
  • Mỏ Thạnh Phú: đạt 53,5 tỷ đồng, tăng 43% so với kế hoạch và tăng 1% so với thực hiện năm 2019. Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu đạt 27% (năm 2019 là 29%).

img-0.jpeg

Tình hình quản lý sử dụng vốn và tài sản:

- Về Công nợ:

  • Công ty đã thu hồi được một số khoản nợ khó đòi, tuy nhiên việc thu hồi công nợ gặp một số khó khăn, và chưa hoàn thành theo yêu cầu của cổ đông tại ĐHCĐ năm 2020, trong đó: khoản phải thu về cho vay ngắn hạn Cty Phú Mỹ An chỉ thu được 0,2 tỷ đồng/ 28 tỷ đồng và công ty tạm thời chưa tính lãi vay và trích lập dự phòng trong năm 2020 (Ban kiểm soát đã đề nghị ban điều hành thu hồi dứt điểm công nợ này và khuyến nghị trích lập dự phòng).

  • Vay nợ ngân hàng: Công ty không vay nợ ngân hàng.

  • Trong năm 2020 Công ty đã thanh toán phần còn lại cổ tức năm 2019 (15%) và tạm ứng cổ tức 2 đợt năm 2020 (tổng là 20%) với số tiền 51,54 tỷ đồng.

  • Tính đến ngày 31/12/2020 lượng tiền gửi ngân hàng là 150 tỷ đồng, đây là nguồn vốn tốt để phục vụ cho chiến lược phát triển lâu dài của Công ty.

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021
29


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

BAN KIÉM SOÁT

Tình hình tại các mỏ đá:

- Mỏ Núi Gió:

  • Trong năm chi nhánh đã tăng cường bóc đất phủ mỏ rộng moong khai thác, máy móc thiết bị đáp ứng được yêu cầu sản xuất.
  • Lao động ổn định và đáp ứng được yêu cầu công việc.

- Mỏ Tân Cang:

  • Trong năm chi nhánh đã tiếp tục mỏ rộng moong khai thác, đẩy mạnh khai thác và tiêu thụ đá vàng (chiếm 32% tổng sản lượng tiêu thụ). Sản lượng khai thác và tiêu thụ đều tăng trưởng tốt trong những năm gần đây.
  • Máy móc thiết bị đáp ứng được yêu cầu sản xuất, đảm bảo cung cấp đủ sản lượng theo nhu cầu thị trường.
  • Lao động ổn định và đáp ứng được yêu cầu công việc.

- Mỏ Thạnh Phú:

  • Mỏ Thạnh Phú đạt sản lượng sản xuất và tiêu thụ tốt nhất trong những năm gần đây.
  • Máy móc thiết bị đáp ứng được yêu cầu sản xuất.
  • Lao động ổn định và đáp ứng được yêu cầu công việc.

4.3 Kết quả giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc và những nội dung khác như sau:

Năm 2020, HĐQT đã tổ chức 5 phiên họp với nội dung trọng tâm đánh giá tình hình hoạt động SXKD và các mặt hoạt động khác của công ty. Bàn bạc tìm biện pháp thực hiện Kế hoạch SXKD năm 2020 để đạt hiệu quả tốt nhất, cũng như bàn thảo phương hướng chiến lược cho công ty.

  • HĐQT đã thực hiện tốt vai trò chỉ đạo, giám sát và hỗ trợ Ban Tổng Giám đốc điều hành tốt hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • HĐQT đã ban hành các Nghị quyết, Quyết định sau các cuộc họp để triển khai thực hiện, các Nghị quyết về trả cổ tức ...vv, tất cả đều được thực hiện đúng trình tự thủ tục theo qui định của Pháp luật, đảm bảo thực hiện tốt chức năng quản trị của HĐQT.
  • Ban Tổng giám đốc đã triển khai thực hiện tốt các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT, khắc phục giải quyết nhanh những vướng mắc khó khăn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, có nhiều biện pháp điều hành cần thiết để hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2020 theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông giao.
  • Ban Tổng Giám đốc đã vận dụng tốt các lợi thế của công ty trong SXKD để tối đa hóa hiệu quả SXKD. Thường xuyên cập nhật nắm bắt tình hình diễn biến thị trường, đưa ra các quyết định điều hành kịp thời, phù hợp, như phương án khai thác sản xuất tiêu thụ hướng theo nhu cầu khách hàng, điều chỉnh giá bán theo diễn biến thị trường... để mang lại hiệu quả tốt nhất.
  • Việc thực hiện giao khoản tiền lương và chế độ thưởng cho người lao động công ty theo KQSXKD (theo sản phẩm tiêu thụ) là phù hợp, mức thu nhập người lao động ổn định và cao hơn năm trước, thu nhập bình quân theo sản phẩm đạt 16,6 triệu đ/người/tháng, tăng 13,7% so với năm 2019 (14,6 triệu đ/người/tháng); Các lợi ích của Công ty, của cổ đông và các đối tác hợp tác SXKD với Công ty được đảm bảo hài hòa. Trong năm không xảy ra tranh chấp nào giữa người sử dụng lao động và người lao động.

Về công bố thông tin: Công ty tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, công bố đầy đủ các thông tin định kỳ theo qui, bản niên, thường niên và các thông tin bất thường khác. Người

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BAN KIỂM SOÁT

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

nội bộ tuân thủ việc công bố thông tin liên quan của cá nhân cũng như của người liên quan.

Năm 2020, Ban kiểm soát không có nhận được đơn thư khiếu nại, tố cáo, không thấy điều gì bất thường trong hoạt động của các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và lãnh đạo quản lý tại các cơ sở trực thuộc của Công ty.

4.4 Kết luận và kiến nghị.

Năm 2020 Công ty đã hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch đã được Đại hội đồng cổ đông giao. Với tinh thần trách nhiệm cao của HĐQT, Ban Điều hành và nỗ lực làm việc của tập thể người lao động đã góp phần vào thành công chung cho toàn công ty.

Hội đồng quản trị đã mời Ban Kiểm soát tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản trị.

Ban kiểm soát thường xuyên phối hợp với HĐQT và Ban Tổng giám đốc để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình và đạt kết quả tốt trong công tác kiểm tra giám sát các hoạt động trong toàn Công ty.

Năm 2021, Ban kiểm soát kiến nghị:

  • Công tác thu hồi công nợ đã được cải thiện hơn trong năm qua, do đó Công ty tiếp tục thu hồi dứt điểm công nợ tồn đọng của khoản cho vay Cty Phú Mỹ An.
  • Bộ phận tài chính kế toán cần hoàn chỉnh công tác tính giá thành sản phẩm của công ty.
  • Công ty cần tiếp tục tìm kiếm những cơ hội đầu tư mới mà Công ty đang có thế mạnh, hay cùng ngành nghề kinh doanh với Công ty.
  • Tăng cường công tác giám sát, kiểm soát để hạn chế tối đa rủi ro trong việc sản xuất kinh doanh.

img-1.jpeg

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN

V. BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VỀ BÁO CÁO KIỂM TOÁN

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Hóa An (dưới đây gọi tắt là “Công ty”) đệ trình báo cáo này cùng với các báo cáo tài chính đính kèm đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020.

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Hội đồng Quản trị

Danh sách Hội đồng quản trị trong năm và đến ngày lập Báo cáo này gồm:

Họ và tên Chức vụ
Ông Đinh Lê Chiến Chủ tịch
Ông Nguyễn Văn Lương Thành viên
Ông Trịnh Tiến Bảy Thành viên
Ông Nguyễn Xuân Thành Thành viên
Bà Võ Thị Cẩm Hường Thành viên

Ban kiểm soát

Danh sách Ban kiểm soát trong năm và đến ngày lập Báo cáo này gồm:

Họ và tên Chức vụ
Ông Đặng Xuân Long Trưởng Ban
Ông Trần Quốc Trung Thành viên
Ông Đỗ Việt Cường Thành viên

Ban Tổng Giám đốc

Danh sách Ban Tổng giám đốc trong năm và đến ngày lập Báo cáo này gồm:

Họ và tên Chức vụ
Ông Trịnh Tiến Bảy Tổng Giám đốc (tái bổ nhiệm ngày 27/04/2017)
Ông Nguyễn Văn Lương Phó Tổng Giám đốc (tái bổ nhiệm ngày 27/04/2017)

KIỂM TOÁN VIÊN

Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam, thành viên RSM Quốc tế.

TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hằng năm phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:

  • Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
  • Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

  • Nêu rõ Chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
  • Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể giả định rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục; và
  • Thiết kế và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế sai sót và gian lận.

Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các sổ sách kế toán được ghi chép phù hợp và lưu giữ đầy đủ để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại bất kỳ thời điểm nào và báo cáo tài chính được lập tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam cũng như các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam. Ban Tổng Giám đốc Công ty cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tài sản của Công ty và thực hiện những biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và vi phạm khác.

Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên khi lập báo cáo tài chính.

CÔNG BỐ BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ban Tổng Giám đốc Công ty công bố rằng, báo cáo tài chính kèm theo phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2020, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan tại Việt Nam.

Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc,

img-2.jpeg

Trịnh Tiến Bảy

Tổng Giám đốc

Đồng Nai, ngày 01 tháng 03 năm 2021

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN

VI. BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

RSM

RSM Việt Nam

Lầu 5, Tòa nhà Sài Gòn 3.

140 Nguyễn Văn Thủ, phường Đa Kao, Quận 1 TP.

Hồ Chí Minh, Việt Nam.

www.rsm.global/vietnam

Kính gửi: CÁC CỐ ĐÔNG, HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA AN

Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Hóa An (dưới đây gọi tắt là "Công ty"), được lập ngày 01 tháng 03 năm 2021 từ trang 05 đến trang 36, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2020, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trong yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trong yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trong yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến chúng tôi, báo cáo tài chính đính kèm đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trong yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Hóa An tại ngày 31 tháng 12 năm 2020 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

img-3.jpeg
KT. TỔNG GIÁM ĐỐC

Lục Thị Vân

Phó Tổng Giám đốc

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số: 0172-2018-026-1

Trịnh Thanh Thanh

Kiểm toán viên

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số: 2820-2016-026-1

Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam

TP. Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 03 năm 2021

Như đã trình bày tại Mục 2.1 của Bản thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước ngoài Việt Nam.

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIÉM TOÁN

VII. BÁO CÁO TÀI CHÍNH

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2020

TÀI SẢN
Đơn vị tính: vnd

CHỈ TIÊU Mã số Thuyết minh Số cuối năm Số đầu năm
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN
(100 = 110+120+130+140+150) 100 318.560.446.203 249.765.386.099
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 4.1 36.720.730.061 69.283.841.539
1. Tiền 111 26.720.730.061 22.683.841.539
2. Các khoản tương đương tiền 112 10.000.000.000 46.600.000.000
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 4.2 194.228.903.657 87.754.994.507
1. Chứng khoán kinh doanh 121 62.414.022.383 62.414.022.383
2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh 122 (8.085.118.726) (15.759.027.876)
3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 123 139.900.000.000 41.100.000.000
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130 75.932.335.526 67.042.656.663
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131 4.3 37.250.666.754 26.533.143.872
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn 132 4.4 5.141.850.836 8.068.342.144
5. Phải thu về cho vay ngắn hạn 135 4.5 28.359.956.623 28.641.660.536
6. Phải thu ngắn hạn khác 136 4.6 6.080.317.936 4.699.966.734
7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khô đòi 137 4.7 (900.456.623) (900.456.623)
IV. Hàng tồn kho 140 4.8 139.950.000 144.827.091
1. Hàng tồn kho 141 708.026.166 712.903.257
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149 (568.076.166) (568.076.166)
V. Tài sản ngắn hạn khác 150 11.538.526.959 25.539.066.299
1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151 - -
2. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 152 1.760.223.153 1.518.896.462
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 153 4.14 9.778.303.806 24.020.169.837
B- TÀI SẢN DÀI HẠN
(200 = 210+220+240+250+260) 200 156.875.835.731 176.828.158.567
I. Các khoản phải thu dài hạn 210 6.967.301.179 6.905.940.127

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

CHỈ TIÊU Mã số Thuyết minh Số cuối năm Số đầu năm
5. Phái thu về cho vay dài hạn 215 4.5 - 450.000.000
6. Phái thu dài hạn khác 216 4.6 6.967.301.179 6.455.940.127
II. Tài sản cố định 220 65.337.924.236 77.512.152.309
1. Tài sản cố định hữu hình 221 4.10 17.706.223.929 23.410.356.559
- Nguyên giá 222 81.193.200.771 84.960.528.164
- Giá trị hao mòn lũy kế 223 (63.486.976.842) (61.550.171.605)
3. Tài sản cố định vô hình 227 4.11 47.631.700.307 54.101.795.750
- Nguyên giá 228 98.892.256.759 102.566.589.324
- Giá trị hao mòn lũy kế 229 (51.260.556.452) (48.464.793.574)
IV. Tài sản dở dang dài hạn 240 25.140.058.801 25.040.058.801
2. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 242 4.9 25.140.058.801 25.040.058.801
V. Đầu tư tài chính dài hạn 250 4.2 - -
2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 252 8.459.840.000 8.459.840.000
3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 253 510.000.000 510.000.000
4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn 254 (8.969.840.000) (8.969.840.000)
VI. Tài sản dài hạn khác 260 59.430.551.515 67.370.007.330
1. Chi phí trả trước dài hạn 261 4.12 59.430.551.515 67.370.007.330
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
(270=100+200) 270 475.436.281.934 426.593.544.666

NGUỒN VỐN

Đơn vị tính: vnđ

CHỈ TIÊU Mã số Thuyết minh Số cuối năm Số đầu năm
C - NỢ PHẢI TRẢ
(300 = 310+330) 300 46.745.069.786 39.523.273.991
I. Nợ ngắn hạn 310 41.660.575.276 34.915.358.167
1. Phải trả người bán ngắn hạn 311 4.13 6.988.234.375 8.855.190.452
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn 312 1.963.241.101 986.427.898
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 313 4.14 12.799.916.578 8.699.540.572
4. Phải trả người lao động 314 4.15 11.719.674.999 8.609.446.472

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIÉM TOÁN

CHỈ TIÊU Mã số Thuyết minh Số cuối năm Số đầu năm
5. Chi phí phải trả ngắn hạn 315 758.351.385 829.175.403
9. Phải trả ngắn hạn khác 319 - 186.355.105
12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 322 4.16 7.431.156.838 6.749.222.265
II. Nợ dài hạn 330 5.084.494.510 4.607.915.824
12. Dự phòng phải trả dài hạn 342 4.17 5.084.494.510 4.607.915.824
D - VỐN CHỦ SỞ HỮU
(400=410+430) 400 428.691.212.148 387.070.270.675
I. Vốn chủ sở hữu 410 4.18 428.691.212.148 387.070.270.675
1. Vốn góp của chủ sở hữu 411 151.199.460.000 151.199.460.000
- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết 411a 151.199.460.000 151.199.460.000
2. Thặng dư vốn cổ phần 412 58.398.416.000 58.398.416.000
5. Cổ phiếu quỹ 415 (11.645.123.500) (11.645.123.500)
8. Quỹ đầu tư phát triển 418 98.745.293.116 98.745.293.116
11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 421 131.993.166.532 90.372.225.059
LNST chưa PP lũy kế đến cuối kỳ trước 421a 63.171.052.884 44.364.982.912
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này 421b 68.822.113.648 46.007.242.147
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 430
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
(440=300+400) 440 475.436.281.934 426.593.544.666

img-4.jpeg

img-5.jpeg
Trần Sỹ Phúc
Kế toán trưởng

img-6.jpeg
Đỗ Văn Ngọc
Người lập

Trịnh Tiến Bảy
Tổng giám đốc
Đồng Nai, ngày 01 tháng 03 năm 2021.

38

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020

Đơn vị tính: vnd

CHỈ TIÊU Mã số Thuyết minh Năm nay Năm trước
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 5.1 382.489.227.375 331.527.075.458
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02 - -
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 382.489.227.375 331.527.075.458
4. Giá vốn hàng bán 11 5.2 260.783.431.597 229.349.026.049
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 121.705.795.778 102.178.049.409
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 5.3 10.907.511.154 8.967.020.138
7. Chi phí tài chính 22 5.4 (7.664.690.756) 12.275.806.697
Trong đó: chi phí lãi vay 23 - -
8. Chi phí bán hàng 24 367.370.911 291.187.570
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 5.5 17.664.675.904 14.772.466.572
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 122.245.950.873 83.805.608.708
11. Thu nhập khác 31 7.481.250 100.701.250
12. Chi phí khác 32 653.406.464 26.863.979
13. Lợi nhuận khác 40 (645.925.214) 73.837.271
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 121.600.025.659 83.879.445.979
15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 51 5.7 23.325.766.011 15.949.223.724
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 98.274.259.648 67.930.222.255
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 4.17.3 6.273 4.331
19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu 71 4.17.4 6.273 4.331

img-7.jpeg

Trịnh Tiến Bảy
Tổng giám đốc

img-8.jpeg

Trần Sỹ Phúc
Kế toán trưởng

img-9.jpeg

Đồng Nai, ngày 01 tháng 03 năm 2021.

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIÉM TOÁN

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp gián tiếp)

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020

Đơn vị tính: vnd

CHỈ TIÊU Mã số Năm nay Năm trước
I. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1. Lợi nhuận trước thuế 01 121.600.025.659 83.879.445.979
2. Điều chỉnh cho các khoản:
Khấu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư 02 10.226.441.295 10.603.619.714
Các khoản dự phòng 03 (7.673.909.150) 9.933.460.357
Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư 05 (10.254.104.690) (8.967.020.138)
Các khoản điều chỉnh khác 07 - 166.129.392
3. Lợi nhuận từ HĐKD trước thay đổi vốn lưu động 08 113.898.453.114 95.615.635.304
Tăng giảm các khoản phải thu 09 5.049.499.425 876.388.309
Tăng giảm hàng tồn kho 10 4.877.091 118.690.379
Tăng giảm các khoản phải trả 11 2.044.272.772 1.316.308.846
Tăng, giảm chi phí trả trước 12 7.939.455.815 8.294.886.071
Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh 13 - (31.470.085.500)
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 15 (19.851.562.801) (13.061.823.293)
Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 17 (3.393.878.762) (3.227.753.293)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 105.691.116.654 58.462.246.823
II. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác 21 (1.261.528.777) (1.063.058.202)
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác 22 2.455.909.091 -
3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 (159.100.000.000) (57.600.000.000)
4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24 60.300.000.000 26.500.000.000
5. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 10.907.511.154 8.967.020.138
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (86.698.108.532) (23.196.038.064)
III. LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1. Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành 32 - (10.194.403.500)

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

CHỈ TIÊU Mã số Năm nay Năm trước
2. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chú sở hữu 36 (51.556.119.600) (51.541.255.500)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 (51.556.119.600) (61.735.659.000)
LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TRONG NĂM 50 (32.563.111.478) (26.469.450.241)
Tiền và tương đương tiền đầu năm 60 69.283.841.539 95.753.291.780
TIÊN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIÊN CUỐI NĂM 70 36.720.730.061 69.283.841.539

img-10.jpeg

img-11.jpeg

Đồng Nai, ngày 01 tháng 03 năm 2021.

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIÉM TOÁN

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020

1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Hóa An (dưới đây gọi tắt là “Công ty”) trước đây là Công ty Khai thác đá và Vật liệu Xây dựng Hóa An trực thuộc Tổng Công ty Vật liệu Xây dựng số 1. Ngày 18 tháng 04 năm 2000, Công ty được chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 47/2000/QĐ-TTg ngày 18 tháng 04 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3600464464 (số cũ là 4703000008) ngày 08 tháng 06 năm 2000 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp và các Giấy phép thay đổi sau đó với lần thay đổi gần đây nhất là vào ngày 06 tháng 09 năm 2019 để cập nhật địa chỉ trụ sở chính của Công ty và thay đổi địa chỉ thường trú và ngày cấp lại CMND của người đại diện theo pháp luật.

Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 151.199.460.000 VND, được chi tiết như sau:

Nhà đầu tư Quốc gia Tại ngày 31/12/2020 Tại ngày 01/01/2020
Giá trị (VND) Tỷ lệ (%) Giá trị (VND) Tỷ lệ (%)
Tổng Công ty Vật liệu Xây dựng số 1 - CTCP Việt Nam 37.583.430.000 24,86 37.583.430.000 24,86
Công ty Cổ phần CIC39 Việt Nam 19.915.500.000 13,17 13.462.600.000 13,17
Cổ đông khác Việt Nam 93.700.530.000 61,97 100.153.430.000 61,97
Cộng 151.199.460.000 100,00 151.199.460.000 100,00

Trụ sở chính đăng ký hoạt động kinh doanh của Công ty được đặt tại 20C KP Cầu Hang, Phường Hóa An, Thành phố Biên Hoà, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.

Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2020 là 121 (31/12/2019: 120).

1.2. Lĩnh vực kinh doanh

Khai thác và chế biến khoáng sản;

1.3 Ngành nghề kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là:

☐ Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét (Hoạt động kinh doanh chính);
☐ Sản xuất vật liệu xây dựng (Chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật);
☐ Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

☐ Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác;
☐ Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê;
☐ Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác;
☐ Xây dựng công trình đường bộ;
☐ Xây dựng công trình công ích;
☐ Xây dựng nhà để ở.
☐ Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy.
☐ Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng khác.

1.4 Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng

1.5. Cấu trúc doanh nghiệp

Tại ngày 31/12/2020, Công ty có các Công ty liên kết và đơn vị phụ thuộc như sau:

Tên đơn vị Hoạt động chính Tỷ lệ góp vốn Tỷ lệ biểu quyết
Đơn vị trực thuộc
1. Chi nhánh Công ty Cổ phần Hóa An tại Biên Hòa Khai thác đá
2. Chi nhánh Công ty Cổ phần Hóa An tại Bình Phước Khai thác đá
3. Chi nhánh Công ty Cổ phần Hóa An tại Vĩnh Cửu Khai thác đá
Công ty liên kết
Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng Tân Định – FICO Gia công cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng. 28,13% 28,13%

2. CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH

2.1. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng

Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (“VND”), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam.

Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.

2.2. Hình thức sổ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIÉM TOÁN

2.3. Kỳ kế toán năm

Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12.

2.4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VND.

3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU ĐƯỢC ÁP DỤNG

3.1. Ngoại tệ

  • Tỷ giá áp dụng trong kế toán là tỷ giá của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam;
  • Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận và đánh giá lại tài sản là tỷ giá mua ngoại tệ;
  • Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận và đánh giá lại nợ phải trả là tỷ giá bán ngoại tệ;
  • Các loại tỷ giá áp dụng trong giao dịch khác là tỷ giá thực tế tại thời điểm giao dịch phát sinh.

Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được hạch toán theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ. Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình thanh toán được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ. Số dư các khoản mục tiền, nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ, ngoại trừ số dư các khoản trả trước cho người bán bằng ngoại tệ, số dư chi phí trả trước bằng ngoại tệ và số dư doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ, được chuyển đổi sang đồng tiền hạch toán theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế vào ngày lập bảng cân đối kế toán. Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ sau khi bù trừ tăng giảm được hạch toán vào kết quả kinh doanh trong kỳ.

3.2. Các ước tính kế toán

Việc lập báo cáo tài chính yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định có ảnh hưởng đến các số liệu về tài sản, nợ phải trả và việc trình bày các tài sản và nợ tiềm tàng tại ngày 31 tháng 12 năm 2020 cũng như các khoản doanh thu, chi phí cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2020. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.

3.3. Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.

Các khoản tương đương tiền được xác định phù hợp với Chuẩn mực kế toán “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”.

3.4. Đầu tư tài chính

Chứng khoán kinh doanh

Chứng khoán kinh doanh là các khoản chứng khoán và các công cụ tài chính khác nắm giữ vì mục đích kinh doanh (nắm giữ với mục đích chờ tăng giá để bán ra kiếm lời) tại thời điểm báo cáo.

Chứng khoán kinh doanh được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của chứng khoán kinh doanh bao gồm: Giá mua và các chi phí mua như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng. Giá gốc của chứng khoán kinh doanh được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thanh

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn gồm các khoản tiền gửi có kỳ hạn.

Các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác.

Đầu tư vào công ty liên kết

Khoản đầu tư được phân loại là đầu tư vào công ty liên kết khi Công ty nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết của bên nhận đầu tư mà không có thỏa thuận khác.

Các khoản đầu tư vào công ty liên kết được phản ánh theo giá gốc, bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư (nếu có). Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, giá phí của các khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại thời điểm phát sinh.

Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính theo giá trị hợp lý tại ngày được quyền nhận.

Đầu tư khác

Khoản đầu tư được phân loại là đầu tư khác là các khoản đầu tư ngoài các khoản đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên doanh, và đầu tư vào công ty liên kết.

Các khoản đầu tư khác được phản ánh theo giá gốc, bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư (nếu có). Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, giá phí của các khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại thời điểm phát sinh.

Phương pháp lập dự phòng tổn thất đầu tư tài chính

Đối với các khoản đầu tư chứng khoán

Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, đối với các khoản đầu tư chứng khoán niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán trong nước và là chứng khoán mua bán tự do trên thị trường khi giá chứng khoán thực tế trên thị trường thấp hơn giá trị của khoản đầu tư chứng khoán đang hạch toán trên sổ kế toán, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư chứng khoán được trích lập để phản ánh khoản lỗ do tổn thất với mức tối đa bằng giá trị đầu tư thực tế đang hạch toán trên sổ kế toán để bảo đảm phản ánh giá trị các khoản đầu tư không cao hơn giá trên thị trường.

Đối với các khoản đầu tư khác

Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, đối với các khoản đầu tư khác không phải là đầu tư chứng khoán niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán trong nước và không phải là chứng khoán tự do mua bán trên thị trường, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư khác được trích lập khi có cơ sở cho thấy có giá trị suy giảm so với giá trị đầu tư của doanh nghiệp với mức trích lập phù hợp với mức quy định tại Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08 tháng 08 năm 2019 của Bộ Tài chính nhưng tối đa bằng giá trị đầu tư thực tế đang hạch toán trên sổ kế toán.

3.5. Nợ phải thu

Nguyên tắc ghi nhận

Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản nợ phải thu khó đòi.

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021
45


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIÉM TOÁN

Nguyên tắc dự phòng phải thu khó đòi

Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập cho các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được đúng hạn với mức trích lập phù hợp với mức quy định tại Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08 tháng 08 năm 2019 của Bộ Tài chính để bảo đảm phản ánh giá trị các khoản nợ phải thu không cao hơn giá trị có thể thu hồi được.

Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

3.6. Hàng tồn kho

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác để mang hàng tồn kho đến đúng điều kiện và địa điểm hiện tại của chúng. Trong trường hợp các sản phẩm được sản xuất, giá gốc bao gồm tất cả các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung dựa trên tình hình hoạt động bình thường.

Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua.

Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh

Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho

Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Tại ngày lập báo cáo tài chính, dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho hàng tồn kho bị hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời, chậm luân chuyển và hàng tồn kho có giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được với mức trích lập theo hướng dẫn tại Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08 tháng 08 năm 2019 của Bộ Tài chính để bảo đảm phản ánh giá trị hàng tồn kho không cao hơn giá trị trường.

Số tăng hoặc giảm dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.

Nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất ra sản phẩm không được lập dự phòng nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

3.7. Tài sản cố định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.

Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Trường hợp mua tài sản cố định được kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế thì xác định và ghi nhận riêng thiết bị, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý và được trừ (-) khỏi nguyên giá tài sản cố định hữu hình.

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do các nhà thầu xây dựng bao gồm giá trị công trình hoàn thành bàn giao, các chi phí liên quan trực tiếp khác và thuế trước bạ (nếu có).

Phương pháp khấu hao

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng dự tính của tài sản.

Thời gian khấu hao ước tính cho một số nhóm tài sản như sau:

Nhà cửa, vật kiến trúc 05 - 15 năm
Máy móc thiết bị 05 - 15 năm
Phương tiện vận tải truyền dẫn 06 - 10 năm
Thiết bị, dụng cụ quản lý 05 - 10 năm

3.8. Tài sản cố định vô hình

Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.

Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu

Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sử dụng theo dự tính.

Nguyên tắc kế toán các tài sản cố định vô hình

Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất được trình bày theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế là giá trị quyền sử dụng diện tích đất thuộc mô đá Thạnh Phú 2 tại Xã Thiện Tân, Huyện Vĩnh Cửu, Tỉnh Đồng Nai; giá trị quyền sử dụng diện tích đất thuộc mô đá Núi Gió tại xã Tân Lợi, Huyện Hơn Quán, Tỉnh Bình Phước và giá trị quyền sử dụng diện tích đất thuộc mô đá Tân Cang 3 tại phường Phước Tân + Tam Phước, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai trong 20 năm. Quyền sử dụng đất được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng lô đất.

3.9. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc. Chi phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay có liên quan được hạch toán phù hợp với chính sách kế toán của Công ty. Việc trích khấu hao

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIÉM TOÁN

của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

3.10. Chi phí trả trước

Chi phí trả trước được phân loại là chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn theo kỳ hạn gốc và chủ yếu là chi phí liên quan đến bóc đất phủ các mỏ đá, chi phí thuê đất, chi phí làm đường và thăm dò trữ lượng... Các khoản này được phân bổ trong thời gian trả trước của chi phí hoặc trong khoảng thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra.

Các loại chi phí sau đây được hạch toán vào chi phí trả trước để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh:

  • Tiền thuê đất trả trước được phân bổ theo thời hạn thuê;
  • Chi phí bóc đất được phân bổ dần từ 03 năm đến 15 năm vào kết quả hoạt động kinh doanh;
  • Chi phí làm đường, thăm dò trữ lượng và chi phí khác được phân bổ từ 03 đến 20 năm.

3.11. Nợ phải trả

Nợ phải trả được phân loại là phải trả người bán và phải trả khác theo nguyên tắc: Phải trả người bán là khoản phải trả có tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua; Các khoản phải trả còn lại được phân loại là phải trả khác.

Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ và theo từng đối tượng.

Nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.

3.12. Dự phòng phải trả

Một khoản dự phòng phải trả được ghi nhận nếu do kết quả của một sự kiện trong quá khứ, Công ty có nghĩa vụ pháp lý hiện tại hoặc liên đới có thể ước tính một cách đáng tin cậy và chắc chắn sẽ làm giảm sút các lợi ích kinh tế trong tương lai để thanh toán các khoản nợ phải trả do nghĩa vụ đó. Dự phòng phải trả không được ghi nhận cho các khoản lỗ hoạt động trong tương lai.

Dự phòng phải trả được tính trên cơ sở các khoản chi phí dự tính phải thanh toán nghĩa vụ nợ. Nếu ảnh hưởng về giá trị thời gian của tiền là trọng yếu thì dự phòng được tính trên cơ sở giá trị hiện tại với tỷ lệ chiết khấu trước thuế và phản ánh những đánh giá trên thị trường hiện tại về giá trị thời gian của tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó. Giá trị tăng lên do ảnh hưởng của yếu tố thời gian được ghi nhận là chi phí đi vay.

3.13. Nguồn vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.

Thặng dư vốn cổ phần

Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu, chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ và giá tái phát hành cổ phiếu quỹ.

Cổ phiếu quỹ

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

Cố phiếu quỹ được ghi nhận theo giá mua và được trình bày như một khoản giảm vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán.

Cổ tức

Cổ tức được ghi nhận là một khoản phải trả vào ngày công bố cổ tức.

Phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được phân phối cho các cổ đông sau khi được Đại hội cổ đông thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.

3.14. Doanh thu, thu nhập khác

Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Trong hầu hết các trường hợp doanh thu được ghi nhận khi chuyển giao cho người mua phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa.

Lãi tiền gửi

Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng.

Thu nhập đầu tư

Lãi từ các khoản đầu tư được ghi nhận khi Công ty có quyền nhận khoản lãi.

3.15. Giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là tổng chi phí phát sinh của thành phầm bán ra trong kỳ theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu. Các khoản chi phí vượt trên mức bình thường của hàng tồn kho được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán.

3.16. Chi phí tài chính

Chi phí tài chính phản ánh những khoản chi phí phát sinh trong kỳ chủ yếu bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái.

3.17. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí bán hàng phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo quản, vận chuyển...

Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bãi; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng).

3.18. Thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành

Chi phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành là 20%.

Thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng của các hàng hóa và dịch vụ do Công ty cung cấp được tính theo mức thuế suất 10%.

Các loại thuế khác

Áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.

Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các qui định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, dẫn đến số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.

3.19. Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.

3.20. Lãi suy giảm trên cổ phiếu

Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ và tổng số cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.

3.21. Báo cáo bộ phận

Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác biệt với các bộ phận kinh doanh khác hoặc khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.

3.22. Các bên liên quan

Các bên liên quan là các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty. Công ty liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty dẫn đến có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt bao gồm các giám đốc, các cán bộ điều hành của Công ty, những thành viên mật thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là các bên liên quan.

  1. THÔNG TIN BỐ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁNG CĂN ĐỐI KẾ TOÁN

4.1. Tiền và các khoản tương đương tiền

Tại ngày Tại ngày
31/12/2020 01/01/2020
VND VND

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIÉM TOÁN

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

Tiền mặt 1.789.923.103 2.737.082.682
Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn 24.930.806.958 19.946.758.857
Các khoản tương đương tiền (*) 10.000.000.000 46.600.000.000
Cộng 36.720.730.061 69.283.841.539

(*) Tương đương tiền là các khoản tiền gửi có kỳ hạn 3 tháng với lãi suất 3,4%/năm.

4.2. Các khoản đầu tư tài chính

Chứng khoán kinh doanh được chi tiết như sau:

Tại ngày 31/12/2019 Tại ngày 01/01/2019
VND VND
Giá gốc Giá trị hợp lý Dự phòng Giá gốc Giá trị hợp lý Dự phòng
Đầu tư cổ phiếu:
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây Dựng 3-2 50.971.583.000 48.286.982.050 (2.684.600.950) 50.971.583.000 40.343.282.600 (10.628.300.400)
Công ty CP Gạch Men Thanh Thanh 6.043.354.161 3.962.109.900 (2.081.244.261) 6.043.354.161 3.991.900.200 (2.051.453.961)
Công ty CP Tư Vấn Xây Dựng Tổng Hợp 3.252.000.000 312.000.000 (2.940.000.000) 3.252.000.000 552.000.000 (2.700.000.000)
Các cổ phiếu khác 1.042.341 1.042.341 1.042.341 1.236.600
Cộng 60.267.979.502 52.562.134.291 (7.705.845.211) 60.267.979.502 44.888.419.400 (15.379.754.361)
Các khoản đầu tư khác:
Công ty CP Du Lịch Phú Yên 2.146.000.000 (*) (379.273.515) 2.146.000.000 (*) (379.273.515)
Công ty Xây dựng & Dịch Vụ Nhà Quận 8 42.881 (*) - 42.881 (*) -
Cộng 2.146.042.881 (379.273.515) 2.146.042.881 (379.273.515)
Tổng cộng 62.414.022.383 (8.085.118.726) 62.414.022.383 (15.759.027.876)

Giá trị hợp lý của các khoản đầu tư cổ phiếu đã được xác định trên cơ sở giá niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán và số lượng cổ phiếu mà Công ty đang nắm giữ.

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn là khoản tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng với lãi suất từ 5,2% đến 7,1%/năm.

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác được chi tiết như sau:

Tại ngày 31/12/2020 Tại ngày 01/01/2020
VND VND
Giá gốc Giá trị hợp lý Dự phòng Giá gốc Giá trị hợp lý Dự phòng
Đầu tư vào công ty liên kết:
Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng Tân Định – FICO (a) 8.459.840.000 (8.459.840.000) 8.459.840.000 (*) (8.459.840.000)
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác: (b)
Tổng Công ty Cổ Phần Đầu 510.000.000 (510.000.000) 510.000.000 (510.000.000)

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIÉM TOÁN

| Từ và Xuất nhập khẩu
Foodinco | () | () |
| --- | --- | --- |

a) Khoản đầu tư này tương đương với 28% quyền sở hữu Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng Tân Định – FICO, một công ty thành lập và hoạt động tại Việt Nam với hoạt động chính là hoạt động xây dựng công trình kỹ thuật chuyên dụng khác.

b) Khoản đầu tư này tương đương với 23% quyền sở hữu Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu Foodinco, một công ty thành lập và hoạt động tại Việt Nam với hoạt động chính là hoạt động bán buôn gạo, kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê và hoạt động kiến trúc, tư vấn kỹ thuật liên quan.

(*) Tại ngày báo cáo, Công ty chưa xác định được giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này để thuyết minh trong báo cáo tài chính do không có giá niêm yết trên thị trường và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện chưa có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này có thể khác với giá trị ghi sổ.

4.3. Phải thu của khách hàng

| | Tại ngày
31/12/2020
VND | Tại ngày
01/01/2020
VND |
| --- | --- | --- |
| Công ty TNHH Khai thác Tài nguyên Lợi Lộc (Vĩnh Cửu) | 12.964.011.335 | - |
| Công ty Cổ phần Thiên Phát | 8.018.384.690 | 8.268.384.690 |
| Công ty TNHH Khai thác đá Lê Thư | 4.018.383.749 | 4.218.383.749 |
| Công ty Cổ phần Khai thác đá Hà Nam | 2.831.768.415 | 2.981.768.415 |
| Các khách hàng khác | 9.418.118.565 | 11.064.607.018 |
| Cộng | 37.250.666.754 | 26.533.143.872 |

Tại ngày 31/12/2020, phải thu các khách hàng khác ngắn hạn có số dư mỗi khách hàng dưới 10% tổng số phải thu khách hàng ngắn hạn

4.4. Trả trước cho người bán ngắn hạn

| | Tại ngày
31/12/2020
VND | Tại ngày
01/01/2020
VND |
| --- | --- | --- |
| Công ty TNHH Khai thác đá Lê Thư | 4.307.957.818 | 4.869.158.898 |
| Công ty TNHH MTV Địa chất Xây dựng Minh Thái | - | 2.241.000.000 |
| Các nhà cung cấp khác | 833.893.018 | 958.183.246 |
| Cộng | 5.141.850.836 | 8.068.342.144 |

4.5. Phải thu về cho vay

| | Tại ngày
31/12/2020
VND | Tại ngày
01/01/2020
VND |
| --- | --- | --- |

Ngắn hạn:

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

Công ty TNHH Phú Mỹ An - Hà Nội (*) 27.798.900.000 28.000.000.000
Các đối tượng khác 561.056.623 641.660.536
Cộng 28.359.956.623 28.641.660.536

Dài hạn:

Công ty TNHH MTV Đá Thạnh Phú - 450.000.000

(*) Đây là khoản góp vốn đầu tư xây dựng toàn nhà thương mại, văn phòng và căn hộ với Công ty TNHH Phú Mỹ An – Hà Nội theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 86/2017/HĐHTKD ngày 31/05/2017 với tổng giá trị ban đầu là 30.000.000.000 VNĐ. Theo Hợp đồng, sau 06 tháng Công ty có quyền rút vốn và được hưởng lợi tức cố định 11%/năm. Hiện tại, Công ty đã thu hồi một phần khoản tiền góp vốn này.

4.6. Phải thu khác

Tại ngày 31/12/2020 Tại ngày 01/01/2020
VND VND
Giá trị Dự phòng Giá trị Dự phòng
Ngắn hạn:
Phải thu người lao động 1.259.292.511 - 1.429.292.511 -
Tiền lãi cho vay 1.775.339.077 (339.400.000) 2.200.289.014 339.400.000
Phải thu khác 3.045.686.348 1.070.385.209 -
Cộng 6.080.317.936 (339.400.000) 4.699.966.734 339.400.000

Dài hạn:

Ký quỹ phục hồi môi trường 6.967.301.179 - 6.455.940.127

Tại ngày 31/12/2020, phải thu khác ngắn hạn có số dư mỗi khoản dưới 10% tổng số phải thu khác ngắn hạn

4.7. Nợ xấu

Tại ngày 31/12/2020 Tại ngày 01/01/2020
Giá gốc Giá trị có thể thu hồi Giá gốc Giá trị có thể thu hồi
Tổng giá trị các khoản phải thu, cho vay quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi 900.456.623 - 900.456.623 -

Ban Tổng Giám đốc đánh giá khả năng thu hồi nợ phải thu quá hạn là thấp vì các khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ lâu.

Thời gian quá hạn và giá trị các khoản nợ phải thu quá hạn theo từng đối tượng được chi tiết như sau:

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIÉM TOÁN

| | Tại ngày 31/12/2020
VND | | |
| --- | --- | --- | --- |
| | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn |
| Trần Kim Thi | 900.456.623 | - | Trên 3 năm |
| Các khách hàng khác | - | - | - |
| Cộng | 900.456.623 | | |
| | Tại ngày 01/01/2020
VND | | |
| --- | --- | --- | --- |
| | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn |
| Trần Kim Thi | 900.456.623 | - | Trên 3 năm |
| Cộng | 900.456.623 | | |

4.8. Hàng tồn kho

| | Tại ngày 31/12/2020
VND | | Tại ngày 01/01/2020
VND | |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| | Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng |
| Nguyên liệu, vật liệu | 708.026.166 | (568.076.166) | 712.903.257 | (568.076.166) |

4.9. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

| | Tại ngày 31/12/2020
VND | Tại ngày 01/01/2020
VND |
| --- | --- | --- |
| Điểm du lịch và nhà ở Hóa An | 4.087.439.696 | 4.087.439.696 |
| Đầu tư mỏ đá Núi gió | 248.058.177 | 248.058.177 |
| Chi phí mua đất mỏ Mỏ Tân Cang 3 | 8.080.644.400 | 8.080.644.400 |
| Chi phí mua đất khu phụ trợ Mỏ đá Thạnh Phú 2 | 1.840.685.107 | 1.740.685.107 |
| Chi phí xây dựng Mỏ đá Tân Cang | 10.883.231.421 | 10.883.231.421 |
| Cộng | 25.140.058.801 | 25.040.058.801 |

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIÉM TOÁN

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

4.10. Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình

Khoản mục Nhà cửa, vật kiến trúc VND Máy móc, thiết bị VND Phương tiện vận tải, truyền dẫn VND Thiết bị, dụng cụ quản lý VND Cộng VND
Nguyên giá:
Tại ngày 01/01/2020 32.585.992.051 45.111.603.510 7.055.068.923 207.863.680 84.960.528.164
Mua trong năm 65.000.000 1.014.928.777 - 81.600.000 1.161.528.777
Thanh lý, nhượng bán (4.305.169.215) (623.686.955) - - (4.928.856.170)
Tại ngày 31/12/2020 28.345.822.836 45.502.845.332 7.055.068.923 289.463.680 81.193.200.771
Giá trị hao mòn lũy kế:
Tại ngày 01/01/2020 24.417.406.476 32.178.942.609 4.745.958.840 207.863.680 61.550.171.605
Khấu hao trong năm 2.391.738.270 2.297.392.178 510.966.689 - 5.200.097.137
Thanh lý, nhượng bán (2.749.090.177) (514.201.723) - - (3.263.291.900)
Tại ngày 31/12/2020 24.060.054.569 33.962.133.064 5.256.925.529 207.863.680 63.486.976.842
Giá trị còn lại:
Tại ngày 01/01/2020 8.168.585.575 12.932.660.901 2.309.110.083 - 23.410.356.559
Tại ngày 31/12/2020 4.285.768.267 11.540.712.268 1.798.143.394 81.600.000 17.706.223.929

Nguyên giá của TSCĐ hữu hình cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 15.096.268.355 VND.

Tài sản cố định hữu hình của Công ty tại mỏ đá Suối Trầu 1, huyện Long Thành với nguyên giá là 4.367.089.215 VND, giá trị còn lại là 1.577.844.395 VND đã được thanh lý theo Thông báo số 172/TB-TTPTQD ngày 01 tháng 10 năm 2020 của Tỉnh Đồng Nai về việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ đối với Công ty Cổ phần Hoá An thuộc dự án thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư, Cảng hàng không quốc tế Long Thành.

4.11. Tăng, giảm tài sản cố định vô hình

Khoản mục Quyền sử dụng đất VND Chi phí khảo sát mỏ đá Suối Trầu VND Cộng VND
Nguyên giá:
Tại ngày 01/01/2020 98.892.256.759 3.674.332.565 102.566.589.324
Thanh lý (3.674.332.565) (3.674.332.565)
Tại ngày 31/12/2020 98.892.256.759 - 98.892.256.759

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIÉM TOÁN

Giá trị hao mòn lũy kế:

Tại ngày 01/01/2020 46.234.212.296 2.230.581.278 48.464.793.574
Khấu hao trong năm 5.026.344.156 (2.230.581.278) (2.230.581.278)
Tại ngày 31/12/2020 51.260.556.452 - 51.260.556.452

Giá trị còn lại:

Tại ngày 01/01/2020 53.076.906.476 1.443.751.287 54.101.795.750
Tại ngày 31/12/2020 47.631.700.307 - 47.631.700.307

Chi phí khảo sát mỏ đá Suối Trầu đã được bồi thường theo Thông báo số 172/TB-TTPTQD ngày 01 tháng 10 năm 2020 của Tỉnh Đồng Nai về việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ đối với Công ty Cổ phần Hoá An thuộc dự án thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư, Cảng hàng không quốc tế Long Thành.

4.12. Chi phí trả trước dài hạn

Tại ngày 31/12/2020 VND Tại ngày 01/01/2020 VND
Chi phí bóc đất phủ các mỏ đá 35.598.607.011 42.151.439.369
Chi phí thuê đất 11.411.504.708 13.747.699.986
Chi phí làm đường và thăm dò trữ lượng 7.672.600.979 9.247.690.926
Chi phí di dời nhà văn phòng 1.119.244.595 1.277.255.591
Các khoản khác 3.628.594.222 945.921.458
Cộng 59.430.551.515 67.370.007.330

4.13. Phải trả người bán ngắn hạn

Tại ngày 31/12/2020 Tại ngày 01/01/2020
VND VND
Giá trị Số có khả năng trả nợ Giá trị Số có khả năng trả nợ
Công ty TNHH Khai thác Tài nguyên Lợi Lộc 2.845.524.777 2.845.524.777 3.954.024.269 3.954.024.269
Công ty TNHH MTV Tân Phú Thạnh 1.293.301.655 1.293.301.655 1.075.472.791 1.075.472.791
Công ty TNHH MTV Đá Thạnh Phú 1.552.691.094 1.552.691.094 912.601.090 912.601.090
Phải trả cho các đối tượng khác 1.296.716.849 1.296.716.849 2.913.092.302 2.913.092.302
Cộng 6.988.234.375 6.988.234.375 8.855.190.452 8.855.190.452

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

4.14. Thuế và các khoản phải thu, phải nộp Nhà nước

| | Tại ngày 31/12/2020
VND | | Trong năm
VND | | Tại ngày 01/01/2020
VND | |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| | Phải thu | Phải nộp | Phải nộp | Đã nộp | Phải thu | Phải nộp |
| Thuế giá trị gia tăng | - | 2.087.745.791 | 21.973.473.670 | 21.703.760.449 | - | 1.818.032.570 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | - | 7.167.735.069 | 23.325.766.011 | 19.851.562.801 | - | 3.693.531.859 |
| Thuế thu nhập cá nhân | - | 764.699.724 | 2.619.142.034 | 2.489.357.945 | - | 634.915.635 |
| Thuế tài nguyên | - | 1.768.220.087 | 20.262.778.657 | 20.082.291.854 | - | 1.587.733.284 |
| Thuế nhà đất và tiền thuê đất | 591.403.618 | - | 64.873.230 | 64.873.230 | 591.403.618 | - |
| Phí cấp quyền khai thác khoáng sản | 9.186.900.188 | - | 18.764.878.646 | 4.523.012.615 | 23.428.766.219 | - |
| Phí bảo vệ môi trường | - | 1.011.515.907 | 12.042.497.610 | 11.996.308.927 | - | 965.327.224 |
| Thuế môn bãi | - | - | 6.000.000 | 6.000.000 | - | - |
| Cộng | 9.778.303.806 | 12.799.916.578 | 99.059.409.858 | 80.717.167.821 | 24.020.169.837 | 8.699.540.572 |

4.15. Phải trả người lao động

Là lương tháng 13 năm 2020 còn phải trả cho người lao động.

4.16. Dự phòng phải trả dài hạn

Đây là khoản dự phòng chi phí phục hồi môi trường được trích dựa trên hương án phục hồi môi trường đã được Nhà nước phê duyệt với thời gian chi trả là vào thời điểm thực tế thực hiện phương án.

4.17. Vốn chủ sở hữu

4.17.1 Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu

Các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
VND Thặng dư vốn
cổ phần
VND Có phiếu quỹ
VND Quỹ đầu tư
phát triển
VND Lợi nhuận sau
thuế chưa phân
phối
VND Cộng
VND
Tại ngày 01/01/2019 151.199.460.000 58.398.416.000 (1.450.720.000) 93.395.293.116 84.845.128.912 386.387.578.028
Lãi trong năm trước - - - - 67.930.222.255 67.930.222.255
Mua cổ phiếu quỹ - - (10.194.403.500) - - (10.194.403.500)
Trích quỹ đầu tư, phát triển - - - 5.350.000.000 (5.350.000.000) -
Trích thú lao Hội đồng quản trị - - - - (1.338.000.000) (1.338.000.000)
Trích thú lao Ban kiểm soát - - - - (140.000.000) (140.000.000)
Trích quỹ khen thưởng phúc lợi - - - - (4.200.000.000) (4.200.000.000)
Chia cổ tức năm 2018 - - - - (29.452.146.000) (29.452.146.000)
Tạm ứng cổ tức năm 2019 - - - - (22.089.109.500) (22.089.109.500)
Tăng khác - - - - 166.129.392 166.129.392
Tại ngày 01/01/2020 151.199.460.000 58.398.416.000 (11.645.123.500) 98.745.293.116 90.372.225.059 387.070.270.675
Lãi trong năm nay - - - - 98.274.259.648 98.274.259.648
Trích thú lao Hội đồng quản trị - - - - (832.249.340) (832.249.340)
Trích thú lao Ban kiểm soát - - - - (204.000.000) (204.000.000)
Trích quỹ khen thưởng phúc lợi - - - - (4.075.813.335) (4.075.813.335)
Chia cổ tức năm 2019 - - - - (22.089.109.500) (22.089.109.500)
Tạm ứng cổ tức năm 2020 - - - - (29.452.146.000) (29.452.146.000)
Tại ngày 31/12/2020 151.199.460.000 58.398.416.000 (11.645.123.500) 98.745.293.116 131.993.166.532 428.691.212.148

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIÉM TOÁN

4.17.2 Cổ phiếu

| | Tại ngày
31/12/2020
VND | Tại ngày
01/01/2020
VND |
| --- | --- | --- |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 15.119.946 | 15.119.946 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đã bán ra công chúng | 15.119.946 | 15.119.946 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông được mua lại (CP quỹ) | 393.873 | 393.873 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành | 14.726.073 | 14.726.073 |

Mệnh giá cổ phần đang lưu hành: 10.000 VND/cổ phần.

4.17.3 Lãi cơ bản trên cổ phiếu

| | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- |
| Lãi sau thuế của cổ đông của Công ty | 98.274.259.648 | 67.930.222.255 |
| Tạm trích quỹ khen thưởng phúc lợi | (5.896.455.579) | (4.075.813.335) |
| Lãi sau thuế để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | 92.377.804.069 | 63.854.408.920 |
| Số cổ phần lưu hành bình quân trong năm | 14.726.073 | 14.745.067 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 6.273 | 4.331 |

4.17.4 Lãi suy giảm trên cổ phiếu

| | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- |
| Lãi sau thuế của cổ đông của Công ty | 98.274.259.648 | 67.930.222.255 |
| Tạm trích quỹ khen thưởng phúc lợi | (5.896.455.579) | (4.075.813.335) |
| Lãi để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu | 92.377.804.069 | 63.854.408.920 |
| Số cổ phần phổ thông bình quân lưu hành trong năm | 14.726.073 | 14.745.067 |
| Số cổ phần phổ thông dự kiến được phát hành thêm | - | - |
| Số cổ phần để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu | 14.726.073 | 14.745.067 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 6.273 | 4.331 |

Quỹ khen thưởng phúc lợi được trừ ra khi tính lãi cơ bản trên cổ phiếu được ước tính dựa vào tỷ lệ phân bổ lợi nhuận sau thuế dự kiến năm 2020 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên số 12/NQĐHCĐ-CtyDHA ngày 17 tháng 04 năm 2020.

4.17.5 Các quỹ của doanh nghiệp

| | Quỹ khen thưởng
phúc lợi
VND | Quỹ đầu tư
phát triển
VND |
| --- | --- | --- |
| Tại ngày 01/01/2020 | 6.749.222.265 | 98.745.293.116 |
| Trích trong năm | 4.075.813.335 | - |
| Chi trong năm | (3.393.878.762) | - |
| Tại ngày 31/12/2020 | 7.431.156.838 | 98.745.293.116 |

58
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIÉM TOÁN

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

5. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH

5.1. Doanh thu bán hàng

| | Năm 2020
VND | Năm 2029
VND |
| --- | --- | --- |
| Doanh thu bán đá vật liệu xây dựng | 382.489.227.375 | 331.527.075.458 |
| Cộng | 382.489.227.375 | 331.527.075.458 |

5.2. Giá vốn hàng bán

Là tổng chi phí trực tiếp phát sinh liên quan đến doanh thu bán đá vật liệu xây dựng trong năm.

5.3. Doanh thu hoạt động tài chính

| | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- |
| Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 5.936.315.554 | 4.570.972.038 |
| Cổ tức, lợi nhuận được chia | 4.971.195.600 | 4.396.048.100 |
| Cộng | 10.907.511.154 | 8.967.020.138 |

5.4. Chi phí tài chính

| | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- |
| Dự phòng giảm giá đầu tư | 2.000.000.000 | 12.200.410.000 |
| Phí ngân hàng | 8.487.255 | 75.396.697 |
| | (9.673.178.011) | |
| Cộng | (7.664.690.756) | 12.275.806.697 |

5.5. Chi phí quản lý doanh nghiệp

| | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- |
| Chi phí nhân viên quản lý | 10.216.138.685 | 8.506.337.737 |
| Chi phí vật liệu quản lý | 397.734.103 | 506.381.963 |
| Chi phí khẩu hao TSCĐ | 535.534.848 | 818.892.112 |
| Thuế, phí và lệ phí | 3.320.088 | 3.320.088 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 167.119.007 | 185.655.083 |
| Chi phí khác bằng tiền | 6.344.829.173 | 4.751.879.589 |
| Cộng | 17.664.675.904 | 14.772.466.572 |

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIÉM TOÁN

5.6. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố

| | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 22.516.391.467 | 20.115.523.308 |
| Chi phí nhân công | 37.056.271.943 | 30.248.310.558 |
| Chi phí khấu hao tài sản cố định | 10.226.441.295 | 10.603.619.714 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 146.209.096.684 | 133.204.090.147 |
| Chi phí bằng tiền khác | 62.802.399.932 | 50.224.296.085 |
| Cộng | 278.810.601.321 | 244.395.839.812 |

5.7. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Chi phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành được xác định như sau:

| | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế trong năm | 121.600.025.659 | 83.879.445.979 |
| Cộng: Các khoản điều chỉnh tăng | - | 71.289.377 |
| Trừ: Cổ tức được chia | (4.971.195.600) | (4.396.048.100) |
| Thu nhập tính thuế từ hoạt động kinh doanh chính | 116.628.830.059 | 79.554.687.256 |
| Thuế suất thuế TNDN hiện hành | 20% | 20% |
| Chi phí thuế TNDN từ hoạt động kinh doanh | 23.325.766.011 | 15.910.937.452 |
| Điều chỉnh chi phí thuế TNDN của các năm trước | | 38.286.272 |
| Chi phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành. | 23.325.766.011 | 15.949.223.724 |

Các khoản điều chỉnh tăng, giảm thu nhập chịu thuế chủ yếu là các khoản mục theo qui định của Luật thuế TNDN không được xem là chi phí/thu nhập khi tính thuế.

6. BÁO CÁO BỘ PHẬN

Nhằm phục vụ mục đích quản lý, Công ty có quy mô hoạt động trên toàn quốc phân chia hoạt động của mình thành các bộ phận chính yếu theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh như sau:

  • Chi nhánh Vĩnh Cửu; Chi nhánh Biên Hòa; Chi nhánh Bình Phước.
Vĩnh Cửu Biên Hòa Bình Phước ĐVT: Ngân đông Tổng cộng
Năm 2020 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2019
Doanh thu 198.426.949 184.982.402 123.925.869 90.638.246 60.136.409 55.906.427 382.489.227 331.527.075
Kết quả hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận gộp 112.304.784 59.446.931 (13.306.891) 21.881.874 22.707.903 20.849.244 121.705.796 102.178.049
Thu nhập tài chính 10.907.511 8.967.020
Chi phí tài chính 7.664.691 (12.275.807)
Chi phí bán hàng (367.371) (291.187)
Chi phí quản lý doanh nghiệp (17.664.676) (14.772.467)
Lợi nhuận khác (645.926) 73.837
Thuế thu nhập doanh nghiệp (23.325.766) (15.949.223)
Lợi nhuận sau thuế 98.274.259 67.930.222

60
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

Các thông tin khác:

| | Vĩnh Cửu | | Biên Hòa | | Bình Phước | | ĐVT: Ngàn đóng
Tổng cộng | |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| | Tại ngày 31/12/2020 | Tại ngày 01/01/2020 | Tại ngày 31/12/2020 | Tại ngày 01/01/2020 | Tại ngày 31/12/2020 | Tại ngày 01/01/2020 | Tại ngày 31/12/2020 | Tại ngày 01/01/2020 |
| Tái sân của bộ phận
Tái sân không phân bô | 48.086.762 | 45.963.092 | 41.773.233 | 55.062.658 | 16.668.318 | 20.678.571 | 106.528.313 | 121.704.321 |
| | | | | | | | 368.907.969 | 304.889.224 |
| Tổng tài sản | | | | | | | 475.436.282 | 426.593.545 |
| Nợ phải trả của bộ phận
Nợ phải trả không phân bô | 1.823.332 | 2.504.051 | 4.141.161 | 2.066.480 | 866.230 | 786.990 | 6.830.723 | 5.357.521 |
| | | | | | | | 39.914.347 | 34.165.753 |
| Tổng nợ phải trả | | | | | | | 46.745.070 | 39.523.274 |
| | Vĩnh Cửu | | Biên Hòa | | Bình Phước | | ĐVT: Ngàn đóng
Tổng cộng | |
| | Năm 2020 | Năm 2019 | Năm 2020 | Năm 2019 | Năm 2020 | Năm 2019 | Năm 2020 | Năm 2019 |
| Chi phí mua sắm tài sản
Chi phí khâu hao | 527.656
4.658.307 | -
4.664.978 | 568.872
3.258.427 | 626.246
3.578.668 | 65.000
2.309.708 | -
2.359.974 | 1.161.528
10.226.442 | 626.246
10.603.620 |

Công ty không có báo cáo bộ phận theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh vì Công ty hoạt động trong một lĩnh vực là khai thác và chế biến đá, do đó không có sự khác nhau về rủi ro và lợi ích kinh tế theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh cần thiết phải thuyết minh

  1. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN

Danh sách các bên liên quan

Mối quan hệ

Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc

Nhân sự quản lý chủ chốt

Thù lao của Hội đồng quản trị và thu nhập của Ban Tổng Giám đốc được hưởng trong năm như sau:

Tên Chức vụ Năm 2020 Năm 2019
Ông Đinh Lê Chiến Chủ tịch HĐQT 256.524.101 245.491.200
Ông Trịnh Tiến Bảy TV HĐQT- Tổng giám đốc 1.266.246.086 1.135.076.000
Ông Nguyễn Văn Lương TV HĐQT – Phó TGĐ 873.339.086 812.145.000
Bà Võ Thị Cẩm Hường TV HĐQT 214.270.086 190.177.200
Ông Nguyễn Xuân Thành TV HĐQT 214.270.086 190.177.200
Cộng 2.824.649.445 2.573.066.600
  1. THU NHẬP CỦA BAN KIỂM SOÁT

| Thù lao và các chi phí hoạt động | Năm 2020
VND | Năm 2019
VND |
| --- | --- | --- |
| | 288.000.000 | 144.000.000 |

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2020

BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIÉM TOÁN

9. SỐ LIỆU SO SÁNH

Các số liệu so sánh dưới đây đã được báo cáo lại:

Kết quả hoạt động kinh doanh (Trích):

Năm 2019 Năm 2019
VND VND
(Được báo cáo lại) (Đã được báo cáo trước đây)
Lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu 4.331 4.222

Lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu năm 2019 được báo cáo lại do số tạm trích quỹ khen thưởng phúc lợi của năm 2019 để tính lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu khác so với số được duyệt trong Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông thường niên số 12/NQĐHCĐ-CtyDHA ngày 17 tháng 04 năm 2020.

10. CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH

Ảnh hưởng của đại dịch Coronavirus (COVID-19) đang diễn ra và mặc dù không tác động tiêu cực về mặt tài chính cho Công ty đến 31/12/2020 nhưng Công ty cũng không thể ước tính được các ảnh hưởng tiềm tàng, tích cực hoặc tiêu cực, sau ngày kết thúc kỳ báo cáo. Tình hình dịch bệnh đang diễn biến nhanh và phụ thuộc vào các biện pháp kiểm soát dịch bệnh của Chính phủ Việt Nam và các nước

Ngoài ảnh hưởng của các vấn đề nêu trên, không có vấn đề hoặc tình huống nào khác phát sinh kể từ ngày 31/12/2020 có ảnh hưởng trong yếu hoặc có thể có ảnh hưởng trong yếu đến hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh hoặc tình hình của Công ty trong những năm tài chính sắp tới.

img-0.jpeg

img-1.jpeg
Trần Sỹ Phúc
Kế toán trưởng

img-2.jpeg
Đỗ Văn Ngọc
Người lập

Trịnh Tiến Bảy
Tổng giám đốc

Đồng Nai, ngày 01 tháng 03 năm 2021.

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2021


CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA AN

KP. Cầu Hang - P. Hóa An TP. Biên Hòa - T. Đồng Nai

TEL: 0251.6505095 – FAX: 0251.3954754

WEB: hoaan.com.vn – Email: [email protected]